BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------0o0-----------
ĐỖ THỊ DUNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------0o0-----------
ĐỖ THỊ DUNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. LÊ ĐÌNH TRỰC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán
quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Tp.HCM” do chính tác
giả thực hiện, các kết quả nghiên cứu chính trong luận văn là trung thực và chưa
từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Các nội dung tham khảo
đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo.
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 02 năm 2019
Tác giả
Đỗ Thị Dung
“
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ............................................... 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
2.1.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................. 2
2.1.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
2.2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 3
4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ......................................................... 4
4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng ...................................................... 4
5. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 5
6. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 7
1.1. Tổng quan các nghiên nước ngoài ........................................................... 7
1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước .................................................. 11
1.3. Khe hổng nghiên cứu .............................................................................. 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 20
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................... 21
2.1. Tổng quan về kế toán quản trị ............................................................... 21
2.1.1. Các khái niệm kế toán quản trị .............................................................. 21
2.1.2. Vai trò của kế toán quản trị ................................................................... 22
2.2. Nội dung của kế toán quản trị ................................................................ 24
2.2.1. Kế toán quản trị chi phí ......................................................................... 24
2.2.2. Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh .................................................. 28
2.2.3. Hệ thống đánh giá thành quả trong doanh nghiệp ................................ 28
2.2.4. Hệ thống hỗ trợ cho việc ra quyết định ................................................. 29
2.3. Doanh nghiệp sản xuất............................................................................ 30
2.3.1. Đặc điểm doanh nghiệp sản xuất .......................................................... 30
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT .............................. 33
2.5. Các lý thuyết nền có liên quan ............................................................... 38
2.5.1. Lý thuyết dự phòng (Contingency theory) ............................................ 38
2.5.2. Lý thuyết bất định ................................................................................. 39
2.5.3. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) .................... 40
2.5.4. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí ( Cost bennefit theory) .................. 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 43
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 44
3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ......................................... 44
3.1.1. Khung nghiên cứu ................................................................................. 44
3.1.2. Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 46
3.1.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng
KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM ........................ 47
3.2. Phương pháp nghiên cứu định ............................................................... 48
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính ............................................................... 48
3.2.2. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và mô tả thang đo ............................. 49
3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng .................................................... 53
3.3.1. Mẫu nghiên cứu ..................................................................................... 55
3.3.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát ............................................................. 56
3.3.3. Phân tích dữ liệu .................................................................................... 56
3.3.4. Công cụ phân tích dữ liệu ..................................................................... 57
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN................................. 59
4.1. Kết quả nghiên cứu định tính ................................................................ 59
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng ............................................................. 59
4.2.1. Thống kê mẫu nghiên cứu ..................................................................... 59
4.2.2. Mức độ vận dụng KTQT trong các DNSX tham gia khảo sát .............. 61
4.2.3. Phân tích hệ số Cronbach's alpha .......................................................... 62
4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá .................................................................. 68
4.2.4.1. Phân tích khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
vận dụng kế toán quản trị .............................................................................. 69
4.2.4.2. Phân tích khám phá thang đo vận dụng kế toán quản trị .............. 73
4.2.5. Phân tích hồi quy ................................................................................... 75
4.2.5.1. Phân tích tương quan ..................................................................... 75
4.2.5.2. Phân tích hồi quy ........................................................................... 77
4.2.5.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến80
4.2.5.4. Phương trình hồi quy tuyến tính bội ............................................. 81
4.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu ................................................................. 83
4.3.1. Mức độ cạnh tranh của thị trường ......................................................... 83
4.3.2. Nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT: ................... 84
4.3.3. Quy mô doanh nghiệp ........................................................................... 85
4.3.4. Văn hóa doanh nghiệp ........................................................................... 85
4.3.5. Phân cấp quản lý ................................................................................... 86
4.3.6. Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến ................................................... 86
4.3.7. Chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị ............................................. 87
4.3.8. Trình độ nhân viên kế toán ................................................................... 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 88
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 89
5.1. Kết luận .................................................................................................... 89
5.2. Một số kiến nghị ...................................................................................... 91
5.2.1. Đối với nhân tố mức độ cạnh tranh của thị trường ............................... 91
5.2.2. Đối với nhân tố nhận thức của người chủ/người điều hành doanh
nghiệp về KTQT: .............................................................................................. 92
5.2.3. Đối với nhân tố quy mô doanh nghiệp .................................................. 93
5.2.4. Đối với nhân tố văn hóa doanh nghiệp ................................................. 93
5.2.5. Đối với nhân tố phân cấp quản lý ......................................................... 94
5.2.6. Đối với nhân tố áp dụng CNSXTT ....................................................... 94
5.2.7. Đối với nhân tố chi phí cho việc tổ chức công tác KTQT .................... 95
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai ................... 96
5.3.1. Hạn chế của đề tài ................................................................................. 96
5.3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai ........................................................ 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ........................................................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC”
+ Phụ lục 1 Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến chuyên gia
+ Phụ lục 2 Bảng câu hỏi khảo sát
+ Phụ lục 3 Bảng tóm tắt một số nghiên cứu ngoài nước tiêu biểu về vận dụng
KTQT trong các doanh nghiệp
+ Phụ lục 4 Bảng tóm tắt một số nghiên cứu trong nước tiêu biểu về vận dụng
KTQT trong các doanh nghiệp
+ Phụ lục 5 Thống kê mô tả
+ Phụ lục 6 Kết quả cronbach’s Alpha của thang đo
+ Phụ lục 7 Phân tích nhân tố khám phá
+ Phụ lục 8 Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính
+Phụ lục 9 Bảng danh sách chuyên gia
+Phụ lục 10 Danh sách doanh nghiệp khảo sát
“
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Danh mục chữ viết Tiếng Việt
STT Từ viết tắt Nội dung
CĐKT Cân đối kế toán 1
CNSXTT Công nghệ sản xuất tiên tiến 2
3 DN Doanh nghiệp
4 DNSX Doanh nghiệp sản xuất
5 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
6 LCTT Lưu chuyển tiền tệ
7 KTQT Kế toán quản trị
8 KTTC Kế toán tài chính
9 KQKD Kết quả kinh doanh
10 SXKD Sản xuất kinh doanh
11 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
2. Danh mục chữ viết tắt Tiếng Anh
STT Từ viết tắt Nội dung
1 ABC (Activity Based Cost) Chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
2 AMT (Advanced Manufacturing Kỹ thuật sản xuất tiên tiến
Technology)
3 BSC (Balannced Scorcard) Phương pháp thẻ điểm cân bằng
4 EFA (Exploratory Factor Analysis) Phân tích nhân tố khám phá
5 FTA (Free Trade Agreement) Hiệp định thương mại tự do
6 H (Hypotheses) Giả thuyết
7 KMO Hệ số Kaiser – Meyer - Olkin
8 MAPs (Management accounting Vận dụng kế toán quản trị
Practices)
9 Sig (Observed significane level) Mức ý nghĩa quan sát
10 SPSS (Statiscal package for the Phần mềm thống kê cho khoa học
xã hội social sciences)
Quản trị Just in Time JIT (Just-In-Time) 11
IFAC (International Federation of Hiệp hội kế toán quốc tế 12
Accountants)
13 TQM (Total Quality Management) Quản trị chất lượng toàn diện
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tổng kết cơ sở ứng dụng của lý thuyết nền ...................................... 42
Bảng 3.1 Mã hóa các thang đo.................................................................................. 53
Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................... 60
Bảng 4.2 Cronbach's Alpha của thang đo quy mô doanh nghiệp (QMDN) ............. 62
Bảng 4.3 Cronbach's Alpha của thang đo nhận thức của người chủ/người điều hành
DN về KTQT (NTDN) .............................................................................................. 64
Bảng 4.4 Cronbach's Alpha của thang đo chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN
( CPTC) ..................................................................................................................... 64
Bảng 4.5 Cronbach's Alpha của thang đo chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN
( loại CPTC 3) ........................................................................................................... 65
Bảng 4.6 Cronbach's Alpha của thang đo văn hóa doanh nghiệp (VHDN) ............. 65
Bảng 4.7 Cronbach's Alpha của thang đo trình độ của nhân viên kế toán (TDNV) 66
Bảng 4.8 Cronbach's Alpha của thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường
(MDCT) ..................................................................................................................... 66
Bảng 4.9 Cronbach's Alpha của thang đo áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến
(CNTT) ...................................................................................................................... 67
Bảng 4.10 Cronbach's Alpha của thang đo phân cấp quản lý (PCQL) .................... 67
Bảng 4.11 Cronbach's Alpha của thang đo phân cấp quản lý (loại PCQL5) ........... 68
Bảng 4.12 Cronbach's Alpha của thang đo vận dụng kế toán quản trị (VD) ........... 68
Bảng 4.13 Bảng hệ số KMO và kiểm định Barlett ................................................... 69
Bảng 4.14 Ma trận xoay nhân tố ............................................................................... 70
Bảng 4.15 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (lần 2) ........................................... 71
Bảng 4.16 Ma trận xoay nhân tố (lần 2) ................................................................... 72
Bảng 4.17 Kết quả phân tích nhân tố VD ................................................................. 74
Bảng 4.18 Ma trận tương quan giữa các nhân tố ...................................................... 76
Bảng 4.19 Kết quả phân tích hồi quy bội ................................................................. 78
Bảng 4.20 Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy bội.................................................. 80
Bảng 4.21 Bảng vị trí quan trọng của các biến độc lập ............................................ 82
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) .................................... 27
Hình 2.2 Mô hình kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất ...................................... 33
Hình 2.3 Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) ........................ 41
Hình 3.1 Khung nghiên cứu luận văn ....................................................................... 45
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................... 48
TÓM TẮT
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, trước sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì
việc vận dụng các KTQT vào trong các DN để nâng cao thành quả hoạt động là điều
thiết yếu. Để kế toán quản trị thực sự phát huy hiệu quả trong quản lý thì trước hết phải
có những nhận xét hết sức rõ ràng về những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
KTQT trong DN. Đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
KTQT tại các DNSX trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu nhằm nhận
diện và đo lường mức độ tác động của những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM. Tổng hợp các lý luận,
thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài, qua phương
pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng, tác giả đã kiểm định tám nhân tố
như sau: quy mô doanh nghiệp, nhận thức của người chủ/người điều hành doanh
nghiệp về kế toán quản trị, chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị, văn hóa doanh
nghiệp, trình độ của nhân viên kế toán, mức độ cạnh tranh của thị trường, mức độ
áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, phân cấp quản lý. Sau đó tác giả tiến hành
khảo sát trên 206 mẫu hợp lệ thu thập được. Kết quả nghiên cứu gồm bảy nhân tố
tác động tích cực đến khả năng vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản
xuất theo mức độ giảm dần bao gồm: mức độ cạnh tranh của thị trường, nhận thức
của người chủ/người điều hành doanh nghiệp về kế toán quản trị, quy mô doanh
nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, phân cấp quản lý, áp dụng công nghệ sản xuất tiên
tiến, chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị.
Từ các kết quả nghiên cứu, một số ý kiến đề xuất giúp các nhà quản lý xây
dựng những giải pháp để tăng hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khuyến
khích các DN vận dụng KTQT vào trong quản trị nhằm nâng cao sức cạnh tranh và
bắt kịp với tốc độ tăng trưởng của ngành sản xuất trong nền kinh tế thị trường hiện
nay.
Từ khóa: Kế toán quản trị, nhân tố ảnh hưởng, doanh nghiệp sản xuất
ABSTRACT
In a globalized economy, in the face of fierce competition, it is essential to
apply management accounting to businesses to improve performance. In order for
management accounting to really efficiency in management, it must first have very
clear remarks on the factors affecting the use of management accounting in
enterprises. Research topic "Factors affecting the application of management
accounting at manufacturing enterprises in Ho Chi Minh City". Research to identify
and measure the impact of factors affecting the application of management
accounting in manufacturing enterprises in Ho Chi Minh City. Summary of theories
and inheritance results from previous studies related to the topic, by qualitative
research methods combined with quantitative analysis, author has tested eight
factors as follows: enterprise size, awareness of the owner / operator of the
enterprise on management accounting, the cost of organizing management
accounting, corporate culture, the level of accountant, the level of market
competition, the level of application the advanced production technology,
management decentralization. Then the author conducted a survey and collected
206 valid samples. The research results includes seven factors that positively impact
the ability to apply management accounting in enterprises according to the gradual
reduction, including: the level of market competition, awareness of the owner /
operator of the enterprise on management accounting, enterprise size, corporate
culture, management decentralization, apply advanced production technology, and
the cost of organizing management accounting.
According to the research results, the author given some suggestions helps
managers build solutions to increase the efficiency of business management. In
addition, enterprises are encouraged to apply management accounting into
management to improve competitiveness and catch up with the growth rate of the
manufacturing industry in the current market economy.
Keywords: Management accounting, influencing factors, manufacturing enterprises
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp sản xuất được ví như một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của
nền kinh tế quốc dân. Tại đây, diễn ra các hoạt động tạo ra sản phẩm – thực hiện
cung cấp các loại sản phẩm đó – phục vụ nhu cầu xã hội. Vai trò của doanh nghiệp
sản xuất trong nền kinh tế thị trường là không thể phủ nhận....Theo tổng cục thống
kê, trong năm 2018 ngành sản xuất có mức tăng trưởng khá 10.2% và đóng góp 9.5
điểm phần trăm vào mức tăng trưởng kinh tế của cả nước.
Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đã không ngừng
thay đổi để hoàn thiện mình và bắt kịp với xu thế thời đại. Nhà nước đã có rất nhiều
chính sách để thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như khuyến khích DN trong nước
xuất khẩu sang thị trường thế giới. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh
nghiệp nước ta nói chung và DNSX nói riêng không chỉ chịu sức ép cạnh tranh với
các công ty trong nước, mà còn phải cạnh tranh gay gắt, quyết liệt hơn từ công ty
nước ngoài, có lợi thế hơn cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý. Để phát triển
bền vững trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi doanh nhiệp phải có
những chính sách, chiến lược cạnh tranh tốt song song với việc hoàn thiện các công
cụ quản lý kinh doanh mà trong đó KTQT là một công cụ vô cùng hữu hiệu. Các
doanh nghiệp Việt Nam cần phải áp dụng các công cụ kỹ thuật quản trị để ứng phó
với những thay đổi đồng thời tăng cường lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình.
Để có được thông tin kịp thời, phù hợp, hữu hiệu nhằm hỗ trợ cho quá trình ra quyết
định các doanh nghiệp Việt Nam cần nhanh chóng vận dụng KTQT như là một
công cụ hỗ trợ đắc lực cho mình.
Qua sự tìm hiểu của tác giả cũng như những nghiên cứu trước đây của: Trần
Ngọc Hùng, 2016. Trần Thị Yến (2017); Huỳnh Cao Khải (2018);.. Cho thấy nhận
thức và hiểu biết về kế toán quản trị vẫn còn nhiều hạn chế và chưa vận dụng hiệu
quả vào thực tế doanh nghiệp. Cho đến nay việc vận dụng KTQT vào hoạt động
quản trị trong các DN vẫn còn nhiều vướng mắc, bỡ ngỡ hệ quả tất yếu là thực trạng
2
tỷ lệ vận dụng KTQT trong các DNSX nói chung còn chưa phổ biến, các công cụ
kỹ thuật KTQT được vận dụng hầu hết là công cụ kỹ thuật truyền thống và hiệu quả
đóng góp cho công tác quản trị chưa cao.
Việc vận dụng KTQT vào DNSX chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố và chính
những nhân tố này đôi khi có thể dẫn đến sự thất bại, không phù hợp với thực tiễn
các doanh nghiệp, nên việc nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận
dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh” được tác giả thực hiện nhằm nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của
các nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong DNSX là chủ đề rất quan trọng và hữu
ích. Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn giúp các
DNSX thấy rõ được vai trò KTQT, các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
KTQT. Việc đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có ảnh hưởng đến việc
vận dụng KTQT tại loại hình doanh nghiệp này sẽ giúp các nhà quản lý xây dựng
những giải pháp để tăng hiệu quả quản lý DN. Bên cạnh đó, khuyến khích các
DNSX vận dụng KTQT vào trong quản trị nhằm nâng cao sức cạnh tranh và bắt kịp
với tốc độ tăng trưởng của ngành sản xuất trong những năm tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu: nhận diện và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các
DNSX tại TP.HCM
Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQT
trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM
3
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
“Câu hỏi nghiên cứu 1: “Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng
KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Tp.HCM”?
Câu hỏi nghiên cứu 2: “Mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận
dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Tp.HCM như thế nào”?”
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM thông qua đối tượng khảo sát là các
doanh nghiệp sản xuát ở TP.HCM đã, đang và có quan tâm đến vận dụng các kỹ
thuật KTQT.
Phạm vi về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại
một số doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM. Để thuận tiện cho công tác thu
thập thông tin, dự liệu trình bày trong luận văn, tác giả sẽ căn cứ vào thông tin, dữ
liệu được tổng hợp từ bảng khảo sát.
Phạm vi thời gian: Khảo sát được thực hiện từ tháng 06/2018 đến tháng
11/2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của luận văn được tác giả sử dụng là kết hợp
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng .
Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu 1 : Những nhân tố nào đang ảnh
hưởng đến việc áp dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM? trước hết,
tác giả lược khảo kết quả từ các công trình nghiên cứu trước, sau đó sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm: phỏng vấn sâu với chuyên gia, xây
dựng thang đo, các giả thuyết nghiên cứu và phương pháp định lượng để kiểm định
lại các giả thuyết nghiên cứu này.
Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố
đến việc áp dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM như thế nào? tác
giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm: Hoàn thiện thang đo,
4
bảng câu hỏi chính thức và tiến hành khảo sát, thực hiện các kỹ thuật phân tích
thống kê như đánh giá độ tin cậy của thang đo, kiểm định giá trị thang đo, phân tích
tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội.
4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
Trong nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia
có kinh nghiệm trong lĩnh vực KTQT để tìm hiểu chi tiết các vấn đề liên quan việc
xác định các nhân tố tác động đến khả năng áp dụng KTQT trong các DNSX trên
địa bàn TP.HCM. Thành phần tham dự các cuộc thảo luận và trao đổi trực tiếp gồm
5 chuyên gia, trong đó 3 chuyên gia là Phó Giám đốc, kế toán trưởng trong các công
ty sản xuất đang vận dụng KTQT và 2 giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm giảng
dạy KTQT tại các trường đại học.
Trước hết, tác giả dựa vào có sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan trước
đây để thiết lập thang đo dự kiến cho các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
KTQT trong DNSX cũng như dàn bài thảo luận với các chuyên gia. Sau khi trao đổi
bằng kỹ thuật phỏng vấn sâu các chuyên gia, dựa trên mô hình đề xuất ban đầu về
các nhân tố tác động đến khả năng áp dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn
TP.HCM tác giả xây dựng được mô hình nghiên cứu chính thức.”Đồng thời các
chuyên gia cũng tiến hành thảo luận và xây dựng thang đo cho các nhân tố tác động
đến khả năng áp dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM.
4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
“Từ kết quả thảo luận chuyên gia, tác giả tiến hành hoàn thiện thang đo cho
các nhân tố, bảng câu hỏi khảo sát, tiến hành khảo sát, sau đó làm sạch và phân tích
dữ liệu theo các mục tiêu nghiên cứu và các giả thuyết đưa ra. Tác giả sử dụng các
kỹ thuật phân tích thống kê với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 23.0. Để đưa ra được
kết quả nghiên cứu bao gồm: thống kê tần số, đánh giá độ tin cậy Cronbach’s alpha,
phân tích nhân tố khám pháp (EFA), phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến
tính bội.”
5
5. Đóng góp mới của đề tài
Một là, ngoài các nhân tố được kế thừa từ nhiều nghiên cứu trước đây, tác
giả đưa vào mô hình nghiên cứu thêm nhân tố phân cấp quản lý nhằm kiểm định lại
mức độ ảnh hưởng của nhân tố này lên khả năng áp dụng KTQT, nghiên cứu thực
nghiệm trong các DN sản xuất tại TP.HCM, Việt Nam.
Hai là, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT tại các DNSX
trên địa bàn TP.HCM gồm 7 nhân tố ảnh hưởng: nhận thức của người chủ/người
điều hành DN về KTQT, quy mô DN, văn hóa DN, áp dụng công nghệ sản xuất tiên
tiến, mức độ cạnh tranh của thị trường, phân cấp quản lý, và chí phí cho việc tổ
chức KTQT.
Ba là, từ đó tác giả đề xuất kiến nghị nhằm mục đích gia tăng tính khả thi
của việc vận dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM. Từ đó giúp cho
các nhà điều hành doanh nghiệp có được một công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc điều
hành hoạt động, đưa ra quyết định kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của
DN, giúp DN vượt qua được những khó khăn trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt như
hiện nay để phát triển bền vững.
6
6. Kết cấu luận văn
Phần mở đầu : Vấn đề nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cở sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và hướng nghiên cứu trong tương lai
7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Trong chương này, tác giả lược khảo lại các nghiên cứu trước đây có liên
quan đến đề tài nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại
các nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Để từ đó tác giả đưa ra được nhận xét
về kết quả mà các nghiên cứu trước đã tìm được và từ đó xác định khe hổng nghiên
cứu. Kết cấu của chương này như sau:
Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài
Tổng quan các nghiên cứu trong nước
1.1. Tổng quan các nghiên nước ngoài
Nghiên cứu của Khaked Abed Hutaibat (2005) “Management accounting
practices in Jordan: A contingency approach”, đối tượng nghiên cứu là các công ty
ngành công nghiệp ở Jordan, mẫu khảo sát tại công ty quy mô vừa và lớn .Với
phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, tác giả đã chỉ ra việc vận
dụng KTQT bị ảnh hưởng bởi: quy mô DN, lĩnh vực kinh doanh, mức độ cạnh
tranh, và mức độ sở hữu cổ đông nước ngoài.
Tiếp đến là nghiên cứu của Ismail, N.A and King, M, (2007) “Factors
influencing the alignment of accounting informatin systems in small and medium
sized Malaysian manufacturing firms”. Tác giả cũng đưa ra kết quả các nhân tố tác
động đến việc vận dụng KTQT gồm: quy mô doanh nghiệp, mức độ tác động của
công nghệ thông tin lên quy trình vận hành DN, trình độ nhân viên kế toán, mức độ
cạnh tranh. Điểm giống với nghiên cứu của Khaked Abed Hutaibat(2005) là hai
biến quy mô doanh nghiệp và mức độ cạnh tranh có ảnh hưởng tích cực đến việc
vận dụng KTQT. Điểm đặc biệt của nghiên cứu này là cho ra kết quả nhân tố trình
độ nhân viên kế toán có tác động đến việc áp dụng KTQT.
Nghiên cứu của Magdy Abdel-Kader và Robert Luther (2008) đăng trên tạp
chí British Accouting Review “The impact of firm characteristics on management
accounting practices: A UK-based empirical analysis”. Các tác giả đã thực hiện
8
nghiên cứu thông qua việc khảo sát các DN trong lĩnh vực sản xuất đồ uống và thực
phẩm ở Anh. Trong công trình nghiên cứu này, họ đã xem xét ảnh hưởng của 10
khía cạnh của các đặc điểm bên trong và bên ngoài DN lên việc thực hiện KTQT
trong các công ty riêng lẻ và chia làm ba nhóm đặc trưng của DN đó là:
Nhóm đặc điểm bên ngoài: (1) tính không chắc chắn của môi trường; (2)
quyền lực của khách hàng.
Nhóm đặc điểm của tổ chức: (3)chiến lược cạnh tranh; (4) phân quyền;
(5) quy mô doanh nghiệp.
Nhóm đặc điểm về quy trình sản xuất: (6) sử dụng hệ thống sản xuất
phức tạp; (7) mức độ áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến (AMT); (8) thực
hiện quản trị chất lượng toàn diện (TQM); (9) thực hiện hệ thống sản xuất
tức thời (JIT) và (10) tính mau hỏng của sản phẩm.
Và sau khi tác giả tiến hành gửi bảng câu hỏi khảo sát đến 650 công ty thuộc
ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống họ đã thu về 245 bảng câu hỏi hoàn tất để
sử dụng phân tích. Bảng khảo sát được gửi đến hai nhóm đối tượng khảo sát: bộ
phận KTQT và bộ phận quản lý sản xuất làm cho kết quả nghiên cứu được khái
quát hơn. Kết quả nghiên cứu, tác giả nhận thấy 7 trong số 10 nhân tố này tác động
tích cực để thực hành kế toán quản trị; còn lại ba nhân tố không tác động đến thực
hành kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp thực phẩm
và đồ uống tại Anh gồm: (3) chiến lược cạnh tranh; (4) sử dụng hệ thống sản xuất
phức tạp; (10) tính mau hỏng của sản phẩm. Trong đó đáng chú ý nhất là biến: (10)
tính mau hỏng của sản phẩm, biến này chưa được các nhà nghiên cứu trước đây đề
cập đến nên tác giả cho rằng đây sẽ là biến tiềm năng ảnh hưởng lớn đến việc vận
dụng KTQT, nhưng dữ liệu phân tích cho kết quả lại trái với kỳ vọng ban đầu.
Nghiên cứu của tác giả đã đưa ra nhiều biến khác nhau thuộc ba nhóm đặc
điểm mang lại một kết quả đáng tin cậy về các nhân tố tác động đến việc vận dụng
KTQT. Điểm mới của nghiên cứu này so với các công trình nghiên cứu trước đó là
tác giả đã đưa ra hai biến chưa được đề cập đến trong các nghiên cứu trước đây: (2)
quyền lực khách hàng và (10) tính mau hỏng của sản phẩm.
9
Nghiên cứu của Tuan Zainun Tuan Mat (2010) “Manangement acccounting and
organizational change: impact of alignment of management acccounting system,
structure and strategy on performance”, nghiên cứu này chỉ ra tác động giữa KTQT
và sự thay đổi về hiệu suất trong các công ty sản xuất ở Maylaysia. Kết quả nghiên
cứu cho ra các nhân tố: cấu trúc phân quyền trong doanh nghiệp, chiến lược kinh
doanh, công nghệ sản xuất tiên tiến có tác động đến việc vận dụng KTQT. So với
nghiên cứu của tác giả Magdy Abdel Kader và Robert Luther (2008) thì tương đồng
về nhân tố: cấu trúc phân quyền trong doanh nghiệp. Điểm mới của nghiên cứu này
so với các nghiên cứu trước đây là chỉ ra 2 nhân tố mới là: CNSXTT, chiến lược
kinh doanh có tác động đến việc áp dụng KTQT.
Biến CNSXTT lại được Ông Kamilah Ahmad (2012) kiểm định trong công
trình nghiên cứu mang tên “Factors Explaining the Extent of Use of Management
Accounting Practices in Malaysian Medium Firms”. Để thực hiện nghiên cứu, các
tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát cho 1.000 doanh nghiệp nhỏ ở Malaysia trong
lĩnh vực sản xuất, thu về 160 bảng câu hỏi được trả lời hợp lệ và sử dụng chúng để
tiếp tục nghiên cứu, để xác định các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ vận
dụng kế toán quản trị với kết luận như sau:
Trong các DNNVV tham gia khảo sát thì sử dụng các công cụ kỹ thuật
KTQT truyền thống nhiều hơn các công cụ kỹ thuật KTQT hiện đại. Cụ thể là các
công cụ kỹ thuật truyền thống như: hệ thống chi phí, hệ thống dự toán và hệ thống
đánh giá hiệu quả được vận dụng nhiều hơn các công cụ kỹ thuật hiện đại như hệ
thống hỗ trợ cho việc ra quyết định và KTQT chiến lược.
Các DNNVV có quy mô vừa vận dụng hầu hết các công cụ KTQT hơn là
các DNNVV có quy mô nhỏ, sự khác nhau thể hiện ở các công cụ hiện đại.
KTQT đóng một vai trò quan trọng trong công tác quản trị trong các
DNNVV, đặc biệt là công cụ kỹ thuật bao gồm hệ thống đánh giá hiệu suất và các
hoạt động kiểm soát.
Tác giả đưa ra giả thuyết cả năm nhân tố trên đều có ảnh hưởng tích cực đến
việc áp dụng KTQT là: (1) quy mô DN, (2) mức độ cạnh tranh trên thị trường, (3)
10
nhận thức của người chủ DN/người quản lý doanh nghiệp; (4) áp dụng công nghệ
sản xuất tiên tiến; (5) trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán. Trong quá trình
tác giả nghiên cứu đã tiến hành xử lý số liệu thu thập được, phân tích mô tả, thử
nghiệm chi-bình phương và thử nghiệm phi tham số để kiểm tra các giả thuyết đã
đưa ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có nhân tố (5) trình độ chuyên môn của
nhân viên kế toán thì không ảnh hưởng, kết quả này trái ngược với kết quả nghiên
cứu Ismail, N.A and King, M, (2007), còn lại bốn nhân tố đầu tiên là tác động tích
cực đến việc áp dụng KTQT.
Kết quả trên đồng nhất với Tuan Zainun Tuan Mat (2010) và tương đối phù
hợp với giả thuyết đưa ra cũng như nghiên cứu của Magdy Abdel-Kader và Robert
Luther (2008), điểm mới là tác giả đã chỉ ra hai nhân tố mới tác động lên việc vận
dụng KTQT là: (2) mức độ cạnh tranh trên thị trường và (3) nhận thức của người
chủ DN/người quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên lại cho kết quả trái ngược với kết
quả nghiên cứu của Alper Erserim (2012) về nhân tố mức độ cạnh tranh trên thị
trường.
Đến năm 2015, đồng tác giả Kamilah Ahmad, Shafie Mohamed Zabri nghiên
cứu về “Factors explaining the use of management accounting practices in
Malaysian medium-sized firms”. Mục đích của nghiên cứu này là để nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng KTQT (MAPs) trong các DN vừa và nhỏ của
Malaysia trong lĩnh vực sản xuất. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp
định lượng, theo đó tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát đến 500 DN vừa và nhỏ
của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất để điều tra ảnh hưởng của các nhân tố chính
đến MAPs, kết quả thu về 110 bảng khảo sát hợp lệ để sử dụng cho nghiên cứu. Kết
quả nghiên cứu cho thấy quy mô công ty, mức độ cạnh tranh thị trường, cam kết của
chủ sở hữu / người quản lý, CNSXTT có ảnh hưởng đáng kể đến MAPs. Tuy nhiên,
nghiên cứu này cũng có hạn chế là chỉ tập trung vào các doanh nghiệp vừa trong
lĩnh vực sản xuất, do đó kết quả nghiên cứu thực nghiệm có thể thiếu tính tổng quát
đối với tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Malaysia (SMEs). Nghiên cứu này
lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT, và
11
cung cấp một sự hiểu biết sâu hơn về MAPs trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nghiên cứu này tương đồng với kết quả của Kamilah Ahmad (2012).
Nghiên cứu của đồng tác giả Leite, Akaísa Afonso Fernandes, Paula Odete
Leite, Joaquim Mendes (2016) “Contingent factors that influence the use of
management accounting parcices in the Portuguese textile and clothing sector”.
Tác giả khảo sát 58 công ty ngành công nghiệp dệt may và quần áo thuộc Hiệp hội
Dệt may Bồ Đào Nha (ATP). Tác giả đưa vào mô hình nghiên cứu năm nhân tố: (1)
cạnh tranh, (2) sự đa dạng sản phẩm, (3) quy mô của tổ chức, (4) tầm quan trọng
của chi phí thông tin đối với quyết định, và (5) CNSXTT với việc áp dụng KTQT .
Các giả thuyết của mô hình phân tích được hỗ trợ bởi lý thuyết dự phòng. Kết quả
nghiên cứu cho ra 4 nhân tố tác động đến việc áp dụng KTQT ngoại trừ biến: (4)
tầm quan trọng của chi phí thông tin đối với quyết định là không có ý nghĩa thống
kê. Nhân tố: CNSXTT ảnh hưởng tích cực và trực tiếp. Kết quả này phù hợp với
nghiên cứu của các tác giả Kamilah Ahmad (2012), Tuan Zainun Tuan Mat (2010),
Kamilah Ahmad, Shafie Mohamed Zabri (2015).
Mặc dù vậy, hạn chế của nghiên cứu là do cỡ mẫu thấp, không thể coi là đại
diện cho toàn bộ ngành công nghiệp dệt may của Bồ Đào Nha, và kết luận không
thể coi là đại diện rộng rãi. Tập hợp biến ngẫu nhiên được xem xét tương đối nhỏ,
phản ánh môi trường phức tạp của các công ty. Do vậy, điểm xuất phát cho những
nghiên cứu trong tương lai khi mở rộng mẫu cho các ngành sản xuất hay nghiên cứu
các biến số ngẫu nhiên khác mà không được xem xét trong nghiên cứu này như: cơ
cấu tổ chức, chiến lược, sự không chắc chắn về môi trường và văn hóa tổ chức.
1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Mặc dù KTQT đã xuất hiện từ lâu đời và phát triển rất mạnh ở các nước trên
thế giới nhưng tại nước ta mới được hệ thống hóa trong hơn 20 năm trở lại đây. Quá
trình xây dựng, phát triển, hoàn thiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở Việt Nam đã từng bước xác lập kinh tế thị
trường, nâng cao cạnh tranh, đề cao quyền tự chủ kinh doanh của DN và tạo nên áp
12
lực đổi mới chính sách kế toán nước ta tiếp sức cho sự hình thành, phát triển kế toán
quản trị trong DNSX. “Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam
gắn liền với một tiến trình thay đổi chậm chạp qua nhiều “ biểu hiện” trải dài bốn
thập kỷ (tính từ năm 1964) và chỉ mới bước đầu hình thành, bắt đầu khẳng định vai
trò của nó trong doanh nghiệp sản xuất ở thời kỳ đổi mới, hội nhập gần đây”
(Huỳnh Lợi, 2004).
Nghiên cứu trong các DNSX “ Xây dựng kế toán quản trị trong các doanh
nghiệp sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh” Hồ Thị Huệ (2011). Luận văn tiến
hành khảo sát và đánh giá thực trạng việc sử dụng KTQT trong các doanh nghiệp
sản xuất tại TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đa số các DN chủ yếu sử
dụng thông tin KTTC để phục vụ cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành. Bên
cạnh đó một số DN cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của KTQT và bắt đầu
quan tâm xây dựng hệ thống KTQT nhưng số lượng còn rất ít, mức độ chuyên sâu
về kỹ thuật KTQT còn chưa cao. Luận văn đã nêu ra một số nguyên nhân dẫn đến
chưa xây dựng mô hình KTQT, bao gồm: chưa có quan điểm chính thống về nội
dung và phương pháp KTQT ở nước ta, trình độ quản lý và trình độ nhân viên còn
hạn chế, chưa ứng dụng khoa học kỹ thuật. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình
KTQT trong các DN trên địa bàn TP.HCM.
Việc nghiên cứu KTQT, các tác giả đã cố gắng phân tích, xây dựng các mô
hình KTQT phù hợp với từng ngành nghề, từng quy mô và đặc điểm tổ chức sản
xuất kinh doanh khác nhau.
Đào Khánh Trí (2015) nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận
dụng kế toán quản trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM”. Tác giả đã
tiến hành lấy mẫu 200 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM, tác giả kiểm định
năm biến độc lập (1) trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, (2)mức độ quan
tâm đến KTQT của chủ DN, (3) chi phí để tổ chức một hệ thống KTQT trong DN,
(4) áp lực cạnh tranh của thị trường và (5) ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý DN. Phân tích hồi quy được tiến hành để làm rõ mức độ ảnh hưởng của biến độc
lập đến biến phụ thuộc. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố : (2) mức độ quan
13
tâm đến KTQT của chủ DN là tác động mạnh nhất, sau đó là (1) trình độ chuyên
môn của nhân viên kế toán, và cuối cùng là (3) chi phí để tổ chức một hệ thống
KTQT trong DN. Ba nhân tố này tác động cùng chiều đến việc áp dụng KTQT.
Kết quả nghiên cứu của Đào Khánh Trí (2015) phù hợp với kết quả nghiên
cứu của Bùi Thị Nhân (2015) về “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán
quản trị chi phí trong các doanh nghiệp lĩnh vực công nghệ thông tin khu vực
Tp.HCM” khi nhân tố trình độ của nhân viên kế toán cho kết quả tác động đến áp
dụng KTQT. Tác giả tiến hành nghiên cứu với dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng
bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và gửi email đến 190 doanh nghiệp trong lĩnh vực
công nghệ thông tin khu vực TP.HCM. Sau thời gian khảo sát có 165 bảng khảo sát
được trả về, trong đó có 137 bảng hợp lệ đạt tỷ lệ 86,7%. Sau khi đo lường và kiểm
định 3 nhân tố: quy mô doanh nghiệp, trình độ chuyên môn, kỹ thuật sản xuất tiên
tiến thì cho ra kết quả tất cả ba biến đều tác động trực tiếp đến việc áp dụng
KTQT trong DN.
Kết quả nghiên cứu của Bùi Thị Nhân (2015) cho thấy nhân tố: quy mô DN
và kỹ thuật sản xuất tiên tiến tương đối phù hợp với nghiên cứu của Kamilah
Ahmad (2012) khi thực hiện ở Malaysia. Điều này cho thấy có một sự tương đồng
tương đối lớn trong các quốc gia lân cận, có tình hình kinh tế, xã hội gần giống
nhau, có nét tương đồng sẽ cho ra kết quả nghiên cứu giống nhau, ngoại trừ biến :
trình độ chuyên môn kế toán là cho kết quả không giống nhau.
Luận án Tiến sĩ của Trần Ngọc Hùng (2016) với đề tài “Các nhân tố tác
động đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt
Nam. Tác giả đã đưa vào nghiên cứu các nhân tố như sau: chi phí tổ chức KTQT,
quy mô DN, văn hóa DN; trình độ của nhân viên kế toán; chiếc lược doanh nghiệp;
mức độ sở hữu của nhà nước; mức độ cạnh tranh của thị trường; nhận thức của
người chủ/người điều hành doanh nghiệp về KTQT. Sau đó, tác giả tiến hành
nghiên cứu định lượng dựa trên 290 mẫu hợp lệ thu thập được sau khảo sát. Kết quả
nghiên cứu gồm 7 nhân tố tác động tích cực đến việc áp dụng KTQT trong DN theo
mức độ giảm dần bao gồm: mức độ sở hữu của nhà nước, mức độ cạnh tranh của thị
14
trường, văn hóa doanh nghiệp, nhận thức về KTQT của người chủ/người điều hành
doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, chi phí tổ chức KTQT, chiến lược doanh
nghiệp.
Từ đó tác giả đã đưa ra giải pháp nhằm cải thiện hệ thống KTQT, sau đó vận
dụng hiệu quả vào DNNVV bao gồm: đào tạo, hỗ trợ thực hành,... Để nâng cao sức
cạnh tranh trên thị trường DN cần chủ động trao dồi kiến thức về KTQT để vận
dụng, quản trị rủi ro, hoạch định chiến lược một cách tốt nhất. Tác giả dựa vào thực
trạng việc vận dụng KTQT tại các DNNVV ở Việt Nam đã đề xuất hai nhân tố mới
là: mức sở hữu của nhà nước và chi phí tổ chức KTQT, kết quả nghiên cứu cũng
cho ra ảnh hưởng tích cực đến việc vận dụng KTQT, và đây là điểm mới của luận
án so với các nghiên cứu nước ngoài của Khaked Abed Hutaibat (2005), Magdy
Abdel-Kader và Robert Luther (2008), Kamilah Ahmad (2012),..
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm luận án cũng có một số hạn chế như:
nhân tố đại diện trong kết quả nghiên cứu chỉ chiếm 34,8% biến quan sát, vậy còn
65,2% nhân tố chưa được phát hiện – một tỷ lệ khá lớn.
Nguyễn Ngọc Vũ (2017) nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực phi tài
chính ở TP.HCM”. Tác giả đề xuất các nhân tố vào mô hình nghiên cứu bao gồm:
quy mô doanh nghiệp, trình độ của nhân viên kế toán, mức độ cạnh tranh trong
ngành, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, cam kết của chủ sở hữu/nhà quản lý.
Kết quả nghiên cứu luận văn cho thấy rằng có bốn nhân tố ảnh hưởng cùng chiều
đến việc áp dụng KTQT trong DN trừ biến cam kết của chủ sở hữu/nhà quản lý,
kết quả biến này không tương đồng với nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng (2016).
Từ những cơ sở lý thuyết và thực trạng đã được kiểm chứng, tác giả đã đưa ra các
kiến nghị giúp các DNNVV tại địa bàn TP.HCM có thể vận dụng KTQT vào
doanh nghiệp của mình dựa trên việc xây dựng một hệ thống thông tin tích hợp
giữa KTTC và KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý mà không tốn nhiều chi phí.
Nguyễn Vũ Thanh Giang (2017) với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến
việc vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp tại địa bàn TP.HCM”. Qua
15
khảo sát mẫu gồm 98 doanh nghiệp, đối tượng khảo sát được chọn bao gồm giám
đốc, kế toán trưởng và những người trực tiếp tham gia vào công tác kế toán của
doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 6 yếu tố ảnh hưởng đến việc
áp dụng KTQT vào trong DNNVV bao gồm: nhận thức của chủ doanh nghiệp, quy
2
mô doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh, trình độ nhân
viên kế toán và chi phí tổ chức KTQT. Kết quả nghiên cứu này cho ra R = 0.525
hay có thể hiểu rằng việc vận dụng kế toán quản trị vào trong DN thì 6 nhân tố
vừa nêu trên giải thích được 52.5%, còn 47.5% còn lại là do các nhân tố khác tác
động và chưa được nghiên cứu trong nghiên cứu này. Nhận thấy kết quả nghiên
cứu đồng nhất với nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng (2016).
Trần Thị Yến (2017) nghiên cứu về “Nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
kế toán quản trị trong các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định”. Đối tượng khảo sát
của nghiên cứu này bao gồm: nhà quản lý, kế toán trưởng, giảng viên thực hiện
công tác giảng dạy về KTQT trên địa bàn tỉnh Bình Định, và tiến hành chọn mẫu
theo phương pháp thuận tiện, phi xác suất. Do kích thước mẫu dùng cho nghiên
cứu chính thức là 75 (tương đối nhỏ) nên dẫn đến hạn chế là tính tổng quát của đề
tài không cao. Nghiên cứu này cũng kiểm định chất lượng thang đo bằng
Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Mô hình nghiên cứu đề
xuất của tác giả này bao gồm 4 nhân tố: quy mô doanh nghiệp, trình độ nhân viên
kế toán trong doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh của thị trường và nhận thức của
người chủ/điều hành doanh nghiệp tác động đến vận dụng KTQT trong các DN tại
tỉnh Bình Định. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy nhân tố mức độ cạnh tranh của thị
trường không ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT, vậy kết quả cho ra nhân tố này
không đồng nhất với nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng(2016).
Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm
nâng cao việc vận dụng KTQT trong các DN tại tỉnh Bình Định, góp phần hoàn
thiện hệ thống thông tin hỗ trợ cho nhà quản lý trong điều hành hoạt động công ty.
Từ những nghiên cứu trên cho thấy mỗi nền kinh tế khác nhau, mỗi khu
vực vùng miền khác nhau, ngành khác nhau sẽ bị ảnh hưởng bởi nhân tố khác
16
nhau. Nghiên cứu của Huỳnh Cao Khải (2018) về “Các nhân tố ảnh hưởng đến
việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây dựng ở Thành phố Hồ
Chí Minh” Tác giả đã tiến hành khảo sát trực tuyến 250 công ty xây dựng, thu về
196 phản hồi trong đó có 140 phản hồi hợp lệ. Kết quả phân tích thu được các
nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT theo mức độ giảm dần: quy mô, trình độ
nhân viên kế toán, mức độ cạnh tranh ngành, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến,
chi phí cho việc tổ chức hệ thống KTQT. Kết quả biến trình độ nhân viên kế toán
không đồng nhất phù hợp với kết quả nghiên cứu của Kamilah Ahmad (2012),
Trần Ngọc Hùng (2016).
Gần đây nhất là một nghiên cứu thuộc lĩnh vực kinh doanh online “Các
nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực thương mại điện tử và Home-shopping tại Tp.HCM” Võ Thị Hồng
Nhung (2018). Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định
lượng . Kết quả nghiên cứu chỉ ra 5 nhân tố tác động cùng chiều đến khả năng áp
dụng KTQT trong DN theo thứ tự giảm dần: cam kết và hiểu biết của người
chủ/người điều hành, quy mô doanh nghiệp; văn hóa doanh nghiệp, chi phí tổ
chức KTQT; công nghệ thông tin. Điểm mới của nghiên cứu này so với các nghiên
cứu khác trong nước là cho ra kết quả nhân tố: công nghệ thông tin ảnh hưởng đến
việc vận dụng KTQT, điều này phù hợp với kết quả của Ismail, N.A and King, M,
(2007). Tác giả kiểm định lại biến trình độ của nhân viên kế toán cho kết quả
không có ý nghĩa thống kê phù hợp với nghiên cứu của Kamilah Ahmad (2012),
Trần Ngọc Hùng (2016).
Nhận xét
Qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu được thực hiện trên thế giới
cho thấy rằng các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT là một trong những
chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu của nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt quan
tâm. Trong những năm gần đây, tại Việt Nam các nhà nghiên cứu mới tập trung
nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT .
17
Từ tổng quan các nghiên cứu trên cho thấy, có 02 nhóm nhân tố chính tác
động đến việc vận dụng KTQT, đó là nhân tố dựa trên những đặc thù riêng của Việt
Nam (các nhân tố bên trong) cũng như môi trường kinh doanh, điều kiện kinh
doanh (các nhân tố bên ngoài). Bảng tóm một số nghiên cứu trong và ngoài nước
tiêu biểu về vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp (Phụ lục 3, phụ lục 4)
18
1.3. Khe hổng nghiên cứu
Từ các công trình nghiên cứu trước đây cho thấy KTQT là công cụ kỹ thuật
quản trị đang được các DN quan tâm. KTQT giúp kiểm soát, cung cấp thông tin kịp
thời cho quá trình ra quyết định, góp phần gia tăng sức cạnh tranh của DN trong
môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Tuy nhiên việc vận dụng KTQT ở các
quốc gia lại không giống nhau có thể là xuất phát từ các nhân tố bên trong DN như:
quy mô DN, cấu trúc DN, văn hóa DN,…và các nhân tố bên ngoài DN như: mức độ
cạnh tranh, các chính sách của nhà nước, quyền lực của khách hàng,… Đòi hỏi DN
phải biết tiếp thu những mô hình từ những quốc gia khác nhưng phải linh hoạt điều
chỉnh cho phù hợp với đặc thù ngành kinh doanh. KTQT có tính linh hoạt cao nó
phụ thuộc vào đặc điểm doanh nghiệp cũng như môi trường hoạt động kinh doanh
của từng ngành cụ thể. Vậy nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
KTQT trong DNSX để từ đó giúp các DNSX vận dụng KTQT sao cho phù hợp giúp
các DN nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thương trường quốc tế.
Mặt khác, việc vận dụng KTQT bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, tuy nhiên
các nghiên cứu trước chỉ chú trọng nghiên cứu vào các nhân tố như quy mô doanh
nghiệp, trình độ nhân viên kế toán, nhận thức của chủ sở hữu, … mà ít có nghiên
cứu kiểm định nhân tố phân cấp quản lý. Phân cấp quản lý thể hiện ở mức độ tự chủ
của nhà quản trị các cấp. Một khi được phân quyền, các nhà quản trị trong DNSX sẽ
có ý thức trách nhiệm cao hơn trong công việc của họ như lập kế hoạch và kiểm
soát. Do vậy họ cần nhiều các công cụ KTQT để có thể giúp họ có được thông tin
hữu ích hơn cho việc cải thiện hệ thống quản lý trong doanh nghiệp đến sử dụng các
công cụ KTQT.
Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố có tốc độ phát triển công nghiệp
nhanh, ngành sản xuất là một trong những ngành chủ lực cho phát triển kinh tế xã
hội. Các DNSX tại TP.HCM với bộ máy quản lý phức tạp của đặc thù ngành sản
xuất thì phân quyền được cho là nền tảng cho sự thành công của công ty. Nghiên cứu
của Magdy Abdel-Kader và Robert Luther (2008), Tuan Zainun Tuan Mat (2010) cũng
19
cho kết quả nhân tố phân cấp quản lý có ảnh hưởng tích cực đến việc vận dụng
KTQT. Vì vậy trong nghiên cứu của tác giả ngoài các nhân tố kế thừa, tác giả kiểm
định thêm nhân tố: phân cấp quản lý để nghiên cứu nhằm nhận diện và lượng hóa
mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQT tại các DNSX trên địa
bàn TP.HCM.
20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua chương này, tác giả đã trình bày tổng quan các nghiên cứu trong
nước và ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu.
“Qua việc nghiên cứu các công trình nghiên cứu liên quan, tác giả đưa ra
được nhận xét về kết quả mà các nghiên cứu trước đã đạt được, sau đó xác định khe
hổng nghiên cứu để làm cơ sở cho nghiên cứu của luận văn.
21
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày các nội dung: tổng quan về KTQT,
doanh nghiệp sản xuất, các lý thuyết nền liên quan nhằm giúp người đọc thấy được
cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu. Kết cấu của chương này như sau:
Tổng quan về kế toán quản trị
Doanh nghiệp sản xuất
Các lý thuyết nền có liên quan
2.1. Tổng quan về kế toán quản trị
2.1.1. Các khái niệm kế toán quản trị
Có nhiều định nghĩa khác nhau về KTQT. Hiệp hội kế toán Mỹ định nghĩa:
“KTQT là quá trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, giải
trình và truyền đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho nhà quản trị để lập kế
hoạch cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, đảm bảo việc sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực trong phạm vi nội bộ DN”.
Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) năm 1989 thì: “Kế toán quản trị là
quá trình xác định, đo lường, tích lũy, phân tích, chuẩn bị, giải thích và truyền đạt
thông tin (cả tài chính và hoạt động) được sử dụng bởi nhà quản lý để lập kế hoạch,
đánh giá và kiểm soát trong một tổ chức đảm bảo nhà quản lý sử dụng một cách
phù hợp và có trách nhiệm giải trình đối với các nguồn lực của tổ chức”. Và mãi
đến năm 1998 tổ chức này tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của KTQT bằng
việc hiệu chỉnh lại khái niệm về KTQT. Theo đó, vai trò của kế toán quản trị đóng
một vai trò quản trị quan trọng trong tổ chức và tạo ra giá trị tăng thêm cho tổ chức
với việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong tổ chức. Và sau này theo khái
niệm mới về KTQT của IFAC (2002) thì “KTQT hướng về các quá trình xử lý và kỹ
thuật, tập trung vào việc sử dụng một cách có hiệu quả và hiệu suất những nguồn
lực của tổ chức, giúp hỗ trợ các nhà quản lý hoàn thành nhiệm vụ gia tăng giá trị
cho khách hàng cũng như cổ đông” (Langfield-Smith & ctg., 2009,6). Cũng theo
22
quan điểm này, Atkinson và các cộng sự đưa ra khái niệm “KTQT quá trình cung
cấp cho các nhà quản trị và các nhân viên trong tổ chức những thông tin thích hợp,
bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài chính, nhằm mục đích ra quyết định, phân
bổ nguồn lực, kiểm tra, giám sát, đánh giá và khen thưởng kết quả thực hiện”
(Atkinson et al, 2012).
Tại Việt Nam, thuật ngữ kế toán quản trị lần đầu tiên xuất hiện chính thức
trong Luật kế toán năm 2003. Các định nghĩa về KTQT được chia thành hai góc độ
là thực hành và nghiên cứu khoa học do các tổ chức nghề nghiệp cũng như các nhà
nghiên cứu khoa học đưa ra. Dưới đây là một số các định nghĩa phổ biến
Theo của Luật kế toán Việt Nam, KTQT được định nghĩa là: “việc thu thập,
xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và
quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán số
88/2015/QH13, khoản 10, điều 3).
2.1.2. Vai trò của kế toán quản trị
KTQT là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kế toán trong các
doanh nghiệp. Nguyên nhân của sự phát triển KTQT là do sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp, tập đoàn,…của tổng thể nền kinh tế. KTQT là công dụng hữu hiệu để
quyết định điều hành mọi hoạt động đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Theo tác giả Trần Anh Hoa (2003) thì kế toán quản trị là kế toán theo chức
năng quản lý, vì thế vai trò của nó là cung cấp thông tin hữu ích liên quan đến việc
lập kế hoạch; tổ chức, điều hành hoạt động; kiểm tra và ra quyết định. KTQT gồm
các vai trò sau đây:
Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: Lập kế hoạch trong DN
liên quan đến hai mục tiêu chính: xác định mục tiêu và xây dựng cách thức để đạt
được mục tiêu đó. Dự toán ngân sách là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho ban quản trị
trong công việc lập kế hoạch và kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch. Vì vậy,
KTQT cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình lập kế hoạch tương lai dựa trên cơ
23
sở ghi chép, phân tích, tính toán kết quả từng hoạt động, từng mặt hàng, từng sản
phẩm cụ thể, …
Cung cấp thông tin cho tổ chức điều hành hoạt động: KTQT cần phải cung
cấp các thông tin trong nhiều trường hợp khác nhau với các kế hoạch khác nhau để
các nhà lãnh đạo xem xét và đưa ra quyết định chính xác nhất trong công tác tổ
chức điều hành hoạt động DN sao cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra. Do đó, phải
thực hiện ghi chép, xử lý thông tin đã thu thập được và hệ thống hóa các số liệu
theo phương án đã đề ra.
Cung cấp thông tin cho công tác kiểm soát: Chức năng này nhằm cung cấp
cho nhà quản trị các báo cáo về so sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch hay
số liệu dự đoán, đưa ra sự khác biệt và nhận xét đánh giá việc thực hiện. Các thông
tin trong những báo cáo này là các thông tin dữ liệu phản hồi để nhà lãnh đạo biết
được công việc đang thực hiện như thế nào, tồn tại những hạn chế nào cần khắc
phục và đưa ra giải pháp để điều chỉnh hợp lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: Nhà quản trị khi ra quyết định
sẽ có ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong ngắn hạn hoặc dài hạn. Các quyết định này
phần lớn dựa trên các thông tin được cung cấp từ KTQT. Do đó, KTQT phải cung
cấp dữ liệu thông tin kịp thời, đầy đủ, mang tính hệ thống, trên cơ sở dữ liệu để lựa
chọn ra phương án tốt nhất trong tất cả các phương án có thể thực hiện được.
Theo Ray H.Garrison và các cộng sự (2010) KTQT có các vai trò chính như
sau:
Cung cấp thông tin cho quá trình lập dự toán ngân sách: Lập dự toán ngân
sách được sử dụng cho hai mục đích chính đó là lập kế hoạch và kiểm soát. Lập kế
hoạch bao gồm phát triển mục tiêu và chuẩn bị ngân sách để đạt được những mục
tiêu đó. Trong khi đó, kiểm soát bao gồm việc kiểm tra, giám sát tăng sự liên kết
giữa các bộ phận để đạt được mục tiêu đặt ra trong giai đoạn lập kế hoạch.
Cung cấp thông tin cho quá trình đánh giá hiệu quả hoạt động: Cung cấp
cho doanh nghiệp những thông tin hữu ích trong việc đánh giá mức độ hiệu quả của
các mục tiêu đã đạt được. Những mục tiêu đạt được phải đảm bảo mang lại lợi ích
24
bằng hoặc cao hơn mức kỳ vọng ban đầu. Từ đó đánh giá được hiệu quả công việc
của từng thành viên, từng phòng ban và cả trong hoạt động chung của doanh
nghiệp.
Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: Cũng như các nghiên cứu trước,
thông tin cho việc ra quyết định luôn là cần thiết và quan trọng đối với mọi doanh
nghiệp, vì vậy có thể xem đây là vai trò quan trọng nhất của KTQT đối với DN.
Thông tin hiện nay ngày càng nhiều, nhưng độ tin cậy không cao, cần tốn kém thời
gian và chi phí cho việc phân tích. Do đó, thông tin từ KTQT cho quá trình ra quyết
định luôn là những thông tin hữu ích và có độ tin cậy cao.
2.2. Nội dung của kế toán quản trị
Hệ thống KTQT tạo ra các thông tin để đáp ứng yêu cầu của nhà quản trị
nhằm mục đích quản lý nguồn lực và tạo ra giá trị cho doanh nghiệp KTQT được
xây dựng nhằm cung cấp thông tin cần thiết và kịp thời cho hoạt động đánh giá, đo
lường, hoạch định, kiểm soát cho toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
KTQT thông qua chi phí và những kỹ thuật phân tích, xử lý cũng như tổng hợp
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau ( cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp) để
lập thành hệ thống thông tin KTQT cần thiết nhằm đáp ứng được nhu cầu thông tin
của nhà quản trị.
2.2.1. Kế toán quản trị chi phí
Thông tin KTQT đóng một vai trò quan trọng, hỗ trợ cho quá trình ra quyết
định, chỉ dẫn phát triển chiến lược và đánh giá các chiến lược hiện tại, và tập trung
nỗ lực liên quan đến việc nâng cao kết quả của tổ chức và để đánh giá việc đóng
góp vào thành quả này theo từng phòng ban, từng cá nhân.
Thông tin về chi phí là một trong những thông tin KTQT. Tổ chức căn cứ
những thông tin về chi phí để đưa ra các quyết định quan trọng về tính năng sản
phẩm hay là hỗn hợp sản phẩm. Tổ chức cũng sử dụng thông tin về chi phí để phát
triển chiến lược cạnh tranh của mình. Hơn nữa, tổ chức sử dụng thông tin về chi phí
phù hợp để điều hành và cải tiến các hoạt động của họ.
25
Chi phí là mối quan tâm hàng đầu đối với nhà quản trị vì chi phí ảnh hưởng
trực tiếp đến lợi nhuận. Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát và đưa chi phí
xuống mức thấp nhất có thể. Để làm được điều này thì nhà quản trị phải xác định
được các phương pháp phân loại chi phí (như: chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản
xuất, chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí
hỗn hợp…), các phương pháp tập hợp chi phí (như: phương pháp trực tiếp, phương
pháp phân bổ) , cách xác định các trung tâm chi phí (trung tâm mua hàng, trung tâm
sản xuất…) để có thể đưa ra quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức điều hành
hoạt động của nhà quản trị.
Hệ thống chi phí truyền thống
Đối với tất cả các hệ thống chi phí thì đều bắt đầu từ việc phân bổ chi phí
nguồn lực đến các đối tượng chịu chi phí. Dữ liệu từ hệ thống tài chính của DN, ví
dụ như hệ thống dự toán ngân sách hay hệ thống thông tin kế toán, được phân loại
theo từng nhóm chi phí nguồn lực như: lương, phụ cấp lương, lương ngoài giờ, chi
phí tiện ích, nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí viễn thông, chi phí đi lại, chi phí sử
dụng máy tính, chi phí bảo trì, chi phí khấu hao tài sản cố định…Thông tin về chi
phí trên hệ thống sổ sách kế toán được sử dụng để phân bổ chi phí nguồn lực sử
dụng thực tế trong kỳ đến các bộ phận hoạt động và sau đó phân bổ chi phí ở các bộ
phận hoạt động đến các sản phẩm.
Phân bổ chi phí nguồn lực theo chi phí thực tế được sử dụng để đánh giá tính
hiệu quả và khả năng sinh lời của hoạt động SXKD trong DN. Thông tin về chi phí
từ hệ thống dự toán ngân sách được sử dụng để phân bổ chi phí nguồn lực đến trung
tâm hoạt động nhằm xây dựng những định mức chi phí. Những định mức chi phí
này sau đó sẽ được sử dụng để phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị, ví
dụ như quyết định về giá, quyết định về tiếp tục sản xuất hay mua ngoài…Tuy
nhiên, việc thiết kế và cấu trúc của hệ thống chi phí là không thay đổi cho dù chi phí
nguồn lực dự toán hay chi phí nguồn lực thực tế được phân bổ.
26
Trong giai đoạn 1, chi phí bộ phận phục vụ được phân bổ đến các bộ phận
hoạt động. Bên cạnh đó, chi phí trực tiếp phát sinh ở các bộ phận hoạt động cũng
phải được tập hợp cho những bộ phận này. Vì vậy, sau giai đoạn 1, tất cả chi phí
phát sinh đã được phân bổ và tập hợp. Trong giai đoạn 2, chi phí bộ phận hoạt động
được tính cho từng loại sản phẩm. Giai đoạn phân bổ đầu tiên của hệ thống chi phí
dựa trên hoạt động (ABC) cũng có cấu trúc tương tự như hệ thống chi phí truyền
thống, tuy nhiên thay vì phân bổ chi phí nguồn lực từ bộ phận phục vụ đến bộ phận
hoạt động, ABC phân bổ chi phí nguồn lực của cả bộ phận hoạt động và bộ phận
phục vụ đến các hoạt động sử dụng các nguồn lực đó.
Hệ thống chi phí dựa trên cở sở hoạt động (ABC)
Hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động là một phương pháp tính giá mới,
được xem là một giải pháp thay thế cho phương pháp phân bổ chi phí truyền thống .
Theo Rober S.Kaplan và Robin Cooper: “ABC được sử dụng để do lường
những hoạt động, nguồn lực được tiêu hao bởi những hoạt động, sản phẩm và dịch
vụ được sinh ra từ hoạt động đó, ABC là chỉ ra những hoạt động nào được sử dụng
để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ”. Còn theo Blocher thì: “ ABC là phương
pháp xác định chi phí dựa trên các hoạt động căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí
và hoạt động tạo ra chi phí. Bao gồm việc xác định các hoạt động và phân bổ chi
phí nguồn lực, sau đó tập hợp chi phí các nguồn lực vào hoạt động và phân bổ chi
phí từ các hoạt động cho đối tượng chi phí theo mức độ sử dụng hoạt động của đối
tượng” (Blocher, 2010, trang 129)
Trước hết ABC nhận dạng các hoạt động đang được thực hiện và đang tiêu
hao các nguồn lực của DN. Sau đó hệ thống này tập hợp chi phí nguồn lực đến
những hoạt động để tính chi phí của một đơn vị hoạt động. Tiếp theo, ABC tính chi
phí hoạt động cho những sản phẩm qua việc xác định những tiêu thức phân bổ chi
phí gắn liền với hoạt động đó (gọi là tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động), tính hệ số
phân bổ chi phí hoạt động, và sử dụng hệ số này để tính chi phí hoạt động cho từng
sản phẩm. ABC hoạt động mở rộng khái niệm “trung tâm chi phí” được sử dụng để
tập hợp chi phí. ABC tập trung vào các hoạt động được thực hiện làm tiêu hao các
27
nguồn lực của DN. ABC còn quan tâm đến những nguồn lực sử dụng để thực hiện
những hoạt động như chuẩn bị máy móc, lập kế hoạch sản xuất, kiểm định chất
lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm hay vận chuyển nguyên vật liệu... Ví dụ,
Hình 2.1 Minh họa cách thức một loại nguồn lực riêng biệt, nhân công gián tiếp,
được phân bổ vào năm hoạt động khác nhau: kiểm tra nguyên liệu đầu vào, vận
chuyển nguyên liệu, bảo trì máy móc, chuẩn bị máy móc, chuẩn bị dụng cụ, sau đó
chi phí của từng hoạt động được phân bổ giai đoạn hai cho các đối tượng chịu chi
phí: sản phẩm, dịch vụ, khách hàng:
Hình 2.1 Hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)
Dòng di chuyển của chi phí từ nguồn lực đến sản phẩm, dịch vụ, khách hàng
Nguồn: Robert S. Kaplan và cộng sự (1998)
28
2.2.2. Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh
Dự toán ngân sách là kế hoạch cho tương lai. Do đó, dự toán ngân sách là
các công cụ để lập kế hoạch, và nó thường được lập trước khi bắt đầu một giai đoạn
hay một kỳ ngân sách. Tuy nhiên, so sánh giữa dự toán ngân sách với các kết quả
thực tế sẽ cung cấp được nhiều thông tin có giá trị về các hoạt động. Do đó, dự toán
ngân sách là cả hai công cụ lập kế hoạch và công cụ đánh giá thực hiện kế hoạch.
Mục đích của dự toán ngân sách
Với những số liệu cụ thể, dự toán ngân sách cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ và kế hoạch của doanh nghiệp. Cụ thể hóa các nguồn lực, các biện pháp để thực
hiện mục tiêu, nhiệm vụ bằng những số liệu những bản tính toán chi tiết và cụ thể.
Dự toán ngân sách chỉ rõ nhiệm vụ của từng bộ phận và đánh giá trách
nhiệm quản lý của từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu của DN. Dự toán
ngân sách cung cấp cho nhà quản trị DN toàn bộ thông tin về kế hoạch sản xuất,
KD trong từng thời gian cụ thể và cả quá trình SXKD.
Vai trò của dự toán ngân sách
Chức năng lập kế hoạch: Dự toán ngân sách xác định mục tiêu mà DN đạt
được trong kỳ hoạt động, đồng thời dự kiến nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.
Chức năng kiểm soát: Dự toán ngân sách được xem là cơ sở, là thước đo
chuẩn để so sánh, đối chiếu với số liệu thực tế đạt được của doanh nghiệp thông qua
các báo cáo KTQT. Thông tin trên dự toán ngân sách là cơ sở để kiểm tra đánh giá
tình hình thực hiện kế hoạch.
Chức năng điều hành và tổ chức: Vai trò này của dự toán ngân sách thể
hiện ở việc huy động và phân phối các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của DN,
thể hiện ở dự toán ngân sách là văn bản cụ thể, súc tích truyền đạt các mục tiêu,
chiến lược KD của DN đến các nhà quản lý các phòng ban, bộ phận.
2.2.3. Hệ thống đánh giá thành quả trong doanh nghiệp
29
Trước năm 1900, các công ty kinh doanh đều sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận hoạt
động để đánh giá thành quả của các bộ phận. Vào năm 1903, khi công ty Dupont
Powder đã xây dựng thước đo để đánh giá khả năng hoàn vốn đầu tư: ROI = Lợi
nhuận hoạt động/Vốn đầu tư. Ông Donaldson Brown, CFO của công ty Dupont, đã
mở rộng công thức tính ROI = Lợi nhuận/Doanh thu * Doanh thu/Vốn đầu tư = P *
T. Tuy nhiên việc sử dụng tỷ số ROI để đánh giá thành quả còn nhiều hạn chế khi
sử dụng để đánh giá thành quả của các bộ phận do ROI không quan tâm đến chi phí
sử dụng vốn. Từ những năm 1950, đã xuất hiện giải pháp vượt qua những hạn chế
của ROI, đó là sử dụng thước đo tài chính EVA (giá trị kinh tế tăng thêm)
BSC là một công cụ đo lường thành quả nhằm chuyển tầm nhìn và chiến
lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua bốn phương
diện: tài chính- financial; khách hàng-customer, quy trình kinh doanh nội bộ-
internal business process và học hỏi và phát triển-learning and growth (Robert
S.Kaplan & A.Atkinson, advanced management accounting)
EVA giúp cho nhà quản trị cấp cao ra quyết định đầu tư vốn cho các bộ
phận, phục vụ cho đánh giá thành quả quản lý và thành quả hoạt động của các bộ
phận. Giúp cho các nhà quản trị bộ phận quyết định đầu tư vốn vào những hoạt
động có lợi nhuận lớn hơn chi phí sử dụng vốn đầu tư. Khuyến khích các giám đốc
bộ phận tạo ra dòng tiền trong tương lai của bộ phận họ quản lý. Thông qua việc đo
lường hiệu quả sử dụng vốn đầu tư sẽ thúc đẩy việc tuân thủ quy trình lập dự toán
vốn đầu tư của tổ chức. Đồng thời hướng các mối quan tâm của các nhà quản trị bộ
phận đến vấn đề giảm vốn luân chuyển tại bộ phận do họ quản lý
2.2.4. Hệ thống hỗ trợ cho việc ra quyết định
Ra quyết định ngắn hạn
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (C – V – P) là
nghiên cứu sự tác động qua lại giữa các nhân tố sản lượng, giá bán, chi phí bất
biến, chi phí khả biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của
sự tác động qua lại đó đến lợi nhuận. Đây là phương pháp được sử dụng cho việc
ra các quyết định trong ngắn hạn.
30
“Quá trình ra quyết định ngắn hạn của DN là việc lựa chọn từ nhiều phương
án khác nhau, trong đó mỗi phương án được xem xét bao gồm rất nhiều thông tin
kế toán. Vì vậy, để đảm bảo cho việc ra quyết định đúng đắn, nhà quản trị cần phải
phân biệt được thông tin cần thiết với thông tin không cần thiết. Thông tin không
cần thiết sẽ được loại bỏ, chỉ có thông tin cần thiết mới được xem xét để ra quyết
định kinh doanh.”
Ra quyết định trong dài hạn
Quyết định trong dài hạn thường là những quyết định về đầu tư như: Đầu tư
tài sản mới, đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư tài chính,...KTQT cần thực
hiện các việc sau để cung cấp thông tin cho nhà quản trị:
Các quyết định được phân loại thành hai loại: Có tính sàng lọ, có tính ưu
tiên.
Thu thập và phân loại thông tin theo quyết định đã chọn.
Lựa chọn phương pháp thích hợp để đánh giá phương án đầu tư như: các
chỉ số tài chính thông thường, thời gian hoàn vốn, hiện giá thuần (NPV), tỉ
suất sinh lời nội bộ (IRR).
Lựa chọn phương án đầu tư sau khi đã có đầy đủ thông tin thích hợp.
2.3. Doanh nghiệp sản xuất
2.3.1. Đặc điểm doanh nghiệp sản xuất
Theo Luật doanh nghiệp thì “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản
và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được cấp giấy đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường
”(Theo mục 7 điều 1 chương 1 luật doanh nghiệp 2014).
Trong thực tiễn hiện nay, theo nghiên cứu của A.Fisher thì doanh nghiệp
được phân loại theo ba khu vực chính:
Khu vực 1: Các DN đảm nhận cung cấp nông sản, lâm sản, khoáng sản và
những sản phẩm tương tự như nông nghiệp, ngư nghiệp, doanh nghiệp khai
thác.
31
Khu vực 2: Các DN đảm nhận chuyển hóa nguyên liệu thành sản phẩm như
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp chế biến, doanh nghiệp
xây lắp.
Khu vực 3: Bao gồm tổng thể các DN khác hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ,
thương mại, giáo dục..
Như vậy, doanh nghiệp sản xuất được quyết định bởi hoạt động đặc trưng,
sản xuất, quy trình tạo giá trị thông qua biến đổi hình thái vật chất, tính chất của sản
phẩm đầu vào thành một sản phẩm mới với hình thái vật chất, tính chất khác. Doanh
nghiệp sản xuất tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như: công ty cổ phần,
TNHH, công ty hợp danh,…hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp, xây lắp ở quy mô khác nhau như tập đoàn kinh tế đa quốc gia, doanh nghiệp
có quy mô lớn, nhỏ và vừa.
Theo luận án tiến sĩ Huỳnh Lợi (2008) có định nghĩa: “Doanh nghiệp sản
xuất là một đơn vị kinh tế có quy trình hoạt động, nguyên lý hận hành quy trình
hoạt động sản xuất kinh doanh theo nhu cầu thị trường, tổ chức hoạt động sản xuất
kinh doanh theo mô hình cố định, linh hoạt hay kết hợp giữa mô hình cố định và
linh hoạt, quản trị hoạt động SXKD theo tư duy giá trị gia tăng, chuỗi giá trị hay kết
hợp giữa tư duy giá trị gia tăng với tư duy chuỗi giá trị. Đây là yếu tố quyết định
đến nhu cầu thông tin quản trị, quyết định đến KTQT trong DNSX ”
Một số đặc trưng của KTQT trong DNSX theo luận án tiến sĩ Huỳnh Lợi
(2008):
KTQT nhằm mục đích trình bày, giải thích và cung cấp thông tin về các
nguồn lực kinh tế sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho nhà quản
trị nội bộ DNSX thực hiện toàn diện chức năng quản trị;
Đối tượng nghiên cứu của KTQT gắn liền với quy trình tạo ra giá trị trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của DNSX
32
KTQT kết hợp với KTTC để bổ sung, hoàn thiện, nâng cao tính hữu ích của
thông tin kế toán DNSX cho các đối tượng sử dụng thông tin;
KTQT đóng vai trò lập hệ thống thông tin đáng tin cậy cho thực hiện quản trị
hoạt động sản xuất kinh doanh của DNSX
“ Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tiêu biểu cho kế toán quản trị
trong doanh nghiệp nói chung, thể hiện toàn diện nhận thức và khái niệm đối tượng
nghiên cứu, đặc điểm, chức năng, nội dung, phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị
và nó ngày càng có vai trò quan trọng trong xác lập hệ thống thông tin quản trị hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trường”
(Huỳnh Lợi, 2008). Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay, với quy trình hoạt động,
nguyên lý vận hành quy trình hoạt động, mô hình tổ chức quản trị hoạt động,
phương thức quản trị hoạt động sản xuất hướng đến xác lập phù hợp với cơ chế vận
hành của nền kinh tế thị trường.
33
Hình 2.2 Mô hình kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất
Nguồn: Xây dựng KTQT trong doanh nghiệp sản xuất (Huỳnh Lợi, 2008)
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT
Nhân tố quy mô DN: Khi một DNSX lớn mạnh về mặt quy mô như
doanh thu bán hàng tăng, số lượng nhân viên tăng dẫn đến phải có các quy chuẩn
đánh giá hiệu quả kinh tế, các công cụ quản lý kinh tế phù hợp hơn, đây là cơ sở để
DNSX có thể mạnh dạn áp dụng KTQT. Nếu quy mô doanh nghiệp càng lớn, hoạt
động kiểm soát càng phức tạp, doanh nghiệp có xu hướng áp dụng kế toán quản trị
hơn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Những tổ chức lớn thì có đủ nguồn lực để
vận dụng thực hành kế toán quản trị tinh vi hơn các tổ chức nhỏ. Bên cạnh đó, so
với các DNSX quy mô vừa và nhỏ, các DNSX có quy mô lớn có lực lượng sản xuất
34
có trình độ cao, tham gia cạnh tranh kỹ thuật cao, kinh doanh theo chiều sâu, đa
dạng hóa nghiệp vụ KD, sản xuất nhiều loại SP. Vì vậy, để có thể quản lý chặt chẽ
chi phí phát sinh đảm bảo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu, các DNSX cần vận dụng
KTQT trong HĐSX kinh doanh của mình.
Khaked Abed Hutaibat (2005), Magdy Abdel Kader và Robert Luther
(2008), Kamilah Ahmad (2012), Rasyid et al (2017) đã kết luận có bằng chứng về
ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp lên việc áp dụng các kỹ thuật KTQT trong
nghiên cứu. Hơn nữa, Haldma & Laats ( 2002) đã biện luận rằng mức độ tinh vi của
hệ thống kế toán chi phí và lập ngân sách có hướng tăng theo quy mô của DN.
Từ các nghiên cứu trước đây (Haldma & Laats, 2002; Khaked Abed
Hutaibat, 2005; Kader & Luther, 2008; Kamilah Ahmad, 2012) đã cho ra một kết
quả nhất quán rằng quy mô doanh nghiệp có tác động đến việc áp dụng KTQT trong
các DN. Một công ty lớn thì có nguồn lực sẽ lớn mạnh hơn, có hệ thống truyền
thống nội bộ tốt hơn tạo thuận lợi cho việc phổ biến các phương thức kế toán quản
trị. Hơn nữa, những công ty lớn thì phức tạp hơn và đối mặt với nhiều vấn đề khó
khăn hơn nên yêu cầu kiểm soát nhiều hơn về thông tin trong hoạt động kinh doanh
của họ, và vì vậy cần những hệ thống kế toán quản trị hoàn diện và tinh vi hơn
(Kamilah Ahmad, 2012). Như vậy, quy mô DN có tác động cùng chiều đến việc vận
dụng KTQT trong doanh nghiệp.
Nhân tố nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT: là
nhân tố được đề cập trong nghiên cứu của Kamilah Ahmad (2012), Trần Ngọc
Hùng (2016) và cũng là nhân tố phù hợp với tình hình thực trạng vận dụng KTQT
của các DNSX tại TP.HCM. Vì người chủ/người điều hành doanh nghiệp được
tham gia việc quản lý doanh nghiệp. Nhận thức của họ có thể trực tiếp làm ảnh
hưởng đến mức độ sử dụng các kỹ thuật KTQT. Việc vận dụng KTQT khó có thể
thành công nếu chủ doanh nghiệp không biết về lợi ích của việc vận dụng các kỹ
thuật KTQT mang lại. Và lại, khi có sự hiểu biết về các công cụ KTQT thì họ mới
đánh giá cao về tính hữu ích của các công cụ và sẵn sàng bỏ chi phí đầu tư vào việc
vận dụng KTQT. Các nghiên cứu trước đây hỗ trợ cho lập luận này như: Kamilah
35
Ahmad, 2012; Trần Ngọc Hùng, 2016. Vì vậy đây sẽ là một biến độc lập được kiểm
định về mối quan hệ tích cực giữa nhận thức của người chủ/người điều hành doanh
nghiệp và khả năng áp dụng KTQT trong các DNSX. Như vậy, nhân tố nhận thức
của người chủ/người điều hành DN về KTQT có tác động cùng chiều đến việc vận
dụng KTQT.
Nhân tố văn hóa DN: Trong những năm gần đây các DN đã quan tâm
đến yếu tố văn hóa DN. Tầm quan trọng của văn hóa DN có vị trí, vai trò rất quan
trọng trong sự phát triển của mỗi DN nói chung và DNSX nói riêng. Bất kỳ một
DN nào nếu thiếu đi yếu tố văn hóa thì DN đó khó có thể đứng vững và tồn tại
được, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hiện nay.
Trong DN có sự hỗ trợ, đồng thuận về mục tiêu phát triển chung của các
nhân viên trong các phòng ban sẽ làm gia tăng mức độ khả thi của việc áp dụng
KTQT, đó chính là đặc điểm của nền văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ hoặc văn hóa
doanh nghiệp về mục tiêu (Trần Ngọc Hùng, 2016). Vậy văn hóa doanh nghiệp tác
động cùng chiều với việc vận dụng KTQT
Nhân tố trình độ của nhân viên kế toán:
Trong các DNSX nguồn lực đóng một vai trò quan trọng trong sự thành bại
của DN. Nhân viên kế toán có trình độ trong DN có thể là một yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến việc áp dụng các kỹ thuật KTQT. Hầu hết các DNSX lớn đều có
phòng kế toán và tài chính chuyên biệt, do đó họ muốn thuê nhân viên kế toán nội
bộ có trình độ để thực hiện tư vấn và các báo cáo chuyên nghiệp. Từ tổng quan các
nghiên cứu trước đây như Halma and Laats (2002); Ismail and King (2007) cho
rằng sự hiện diện của các nhân viên kế toán có năng lực thì liên quan đến mức độ
vận dụng tốt các kỹ thuật KTQT. Các nhà nghiên cứu này lập luận rằng nhân viên
kế toán có trình độ thì giúp phát triển KTQT trong DN. Vì vậy trình độ của nhân
viên kế toán sẽ được xem xét ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT trong các DNSX
tại TP.HCM. Như vậy, nhân tố trình độ của nhân viên kế toán có tác động cùng
chiều đến việc vận dụng KTQT.
36
Nhân tố mức độ cạnh tranh của thị trường: Đối với môi trường cạnh
tranh gay gắt như hiện nay thì các DNSX càng phải vận dụng các kỹ thuật của
KTQT để có thông tin cho quá trình ra quyết định phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro
trong KD. Trong các DNSX: sản xuất cái gì? cho ai? Là những câu hỏi lớn nhất mà
mỗi DN phải đối mặt trong cơ chế thị trường. Để trả lời được câu hỏi này có nghĩa
là các DNSX đã xây dựng cho mình một chính sách sản phẩm. Trên thị trường
DNSX nào hoạt động cũng có sản phẩm kinh doanh cho dù là hữu hình hay vô
hình. Vấn đề đặt ra cho các DNSX là làm cho sản phẩm của mình có thể tiêu thụ
hết trên thị trường, thích ứng được với thị trường một cách nhanh chóng, từ đó mở
rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh cho DN. Ngoài ra khi mức độ cạnh tranh càng
cao thì DN cần vận dụng các công cụ kỹ thuật KTQT phức tạp hơn. Điều này phù
hợp với nghiên cứu trước đây của Khaked Abed Hutaibat (2005) và Kamilah
Ahmad (2012). Như vậy, mức độ cạnh tranh của thị trường tác động cùng chiều
đến việc vận dụng KTQT.
Nhân tố áp dụng CNSXTT: Trong các nghiên cứu của Tuan Zainun
Tuan Mat (2005) và Kamilah Ahmad (2012) thì nhân tố này tác động tích cực đến
việc áp dụng KTQT. Hiện nay, việc áp dụng các hệ thống quản lý, sản xuất tiên
tiến là một trong những giải pháp được doanh nghiệp sản xuất ưu tiên lựa chọn
nhằm cải tiến quy trình sản xuất, loại bỏ những khiếm khuyết, giảm thiểu lãng phí
không đáng có nhằm đáp ứng nhu cầu cao nhất cho khách hàng, nâng cao vị thế và
uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường.
Một DN muốn tạo được lợi thế cạnh tranh, thu hút được nhiều khách hàng
thì cần phải thay đổi quá trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng. Chính vì thế bắt buộc DN phải áp dụng công nghệ sản xuất tiên
tiến thay thế những công nghệ cũ nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất, cải thiện chất
lượng sản phẩm, bắt kịp thị trường và vượt qua các đối thủ cạnh tranh để đạt được
lợi nhuận tối đa. Đặc biệt khi áp lực cạnh tranh giữa các DNSX ngày càng lớn, áp
dụng công nghệ tiên tiến chính là giải pháp mang tính quyết định giúp giảm giá
thành sản phẩm nhưng vẫn đạt được chất lượng cao, rút ngắn thời gian sản xuất.
37
Vậy áp dụng CNSXTT là xu hướng tất yếu trong các doanh nghiệp sản xuất. Đây là
nhân tố được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá là có tác động tích cực đến việc vận
dụng KTQT như: Magdy Abdel-Kader và Robert Luther (2008), Tuan Zainun Tuan
Mat (2010), Kamilah Ahmad (2012).
Như vậy, áp dụng CNSXTT tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQT.
Nhân tố phân cấp quản lý: Phân quyền quản lý thể hiện ở mức độ tự
chủ của nhà quản trị các cấp. Một khi được phân quyền, các nhà quản trị trong
DNSX sẽ có ý thức trách nhiệm cao hơn trong công việc của họ như lập kế hoạch
và kiểm soát. Do vậy họ cần nhiều các công cụ KTQT để có thể giúp họ có được
thông tin hữu ích hơn cho việc cải thiện hệ thống quản lý trong doanh nghiệp. Theo
Baines and Langfield – Smith (2003) thì vai trò của KTQT trong tổ chức phân
quyền không chỉ đơn giản là để cung cấp các thông tin chi phí mà còn để cung cấp
một dịch vụ cho phép nhân viên quyết định tốt hơn. Một số nghiên cứu đã chỉ ra
rằng phân cấp quản lý và mức độ sử dụng các công cụ KTQT có mối quan hệ với
nhau. Các doanh nghiệp càng có sự phân cấp thì các công cụ sử dụng càng phức
tạp so với các DN ít được phân cấp (Magdy Abdel-Kader và Robert Luther, 2008),
hay doanh nghiệp quản lý tập trung thì có sự thay đổi về hệ thống KTQT hơn so
với các DN có sự phân cấp quản lý rõ ràng (Williams and Seaman, 2001). Vì vậy
nhân tố phân cấp quản lý có tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQT.
Nhân tố chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN:
Trong quá trình vận động và phát triển của doanh nghiệp, việc theo đuổi lợi
nhuận được xem là một tiền đề quan trọng trong quá trình điều hành DN. Khi xem
xét vận dụng một công cụ bất kỳ nào trong quản lý hoạt động kinh doanh thì nhà
quản lý sẽ luôn luôn xem xét nhiều khía cạnh và trong đó có một khía cạnh rất quan
trọng là liệu rằng chi phí bỏ ra để đầu tư có thấp hơn lợi ích mà công cụ đó mang lại
cho doanh nghiệp hay không. Khi xem xét vấn đề chi phí tổ chức hệ thống KTQT
cần xem xét các loại chi phí như: nguồn nhân lực, đầu tư trang thiết bị ban đầu, chi
phí tư vấn…
38
Qua một số nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp ở Việt Nam; một số
rào cản đối với việc vận dụng KTQT là nhân tố chi phí tổ chức KTQT, sự lo ngại
tốn kém về chi phí tổ chức trong khi lợi ích mang lại khó có thể đo lường cụ thể,
đặc biệt là thiết kế một bộ máy KTQT riêng biệt (Trần Ngọc Hùng , 2016). Điều
này cũng cho thấy việc thiếu áp dụng KTQT vào các DNSX tại địa bàn TP.HCM
hiện nay có thể là do các DN sợ rằng chi phí cho việc tổ chức một hệ thống KTQT
này làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN hoặc là DN không đủ khả năng về tài
chính để tổ chức một hệ thống KTQT.
Như vậy, nhân tố chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN tác động đến việc
vận dụng KTQT.
2.5. Các lý thuyết nền có liên quan
2.5.1. Lý thuyết dự phòng (Contingency theory)
Với mỗi môi trường kinh doanh, việc cơ cấu tổ chức cố định cho một tổ
chức là không thể. Môi trường luôn có sự thay đổi, HĐKD luôn có sự chuyển biến
dựa vào nhu cầu của khách hàng, hiệu suất làm việc của tập thể dựa vào hiệu suất
của từng cá nhân và nó biến đổi theo môi trường, theo tình hình kinh doanh, theo sự
điều hành của quản lý hay có thể ảnh hưởng bởi quy mô DN, chiến lược, công
nghệ, văn hóa DN, sự đa dạng hoặc đặc tính đặc thù văn hóa DN. Lý thuyết được
nghiên cứu thể hiện sự phù hợp giữa mối quan hệ cơ cấu tổ chức và sự thay đổi ngữ
cảnh được gọi là lý thuyết dự phòng.
KTQT được coi là một thành phần không thể thiếu trong một tổ chức. Lý
thuyết dự phòng được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu về KTQT (Otley,
1980). Lý thuyết này nghiên cứu trong mối quan hệ tương tác với môi trường hoạt
động của doanh nghiệp. Việc áp dụng KTQT vào DN phụ thuộc vào từng lĩnh vực
kinh doanh, từng ngành, đồng thời phải phù hợp với cơ cấu tổ chức, công nghệ, quy
mô, … trong từng thời điểm khác nhau. Do đó, việc xây dựng mô hình KTQT tối
ưu cho tất cả DN áp dụng là điều không thể. Một hệ thống KTQT hiệu quả phải
39
được xây dựng thích hợp với đặc điểm từng ngành nghề DN, phù hợp với môi
trường bên trong và bên ngoài mà DN đó đang hoạt động.
Do đó, lý thuyết dự phòng sẽ góp phần giải thích cho sự ảnh hưởng của biến:
quy mô doanh nghiệp, trình độ nhân viên kế toán, mức độ cạnh tranh của thị trường,
đến việc vận dụng KTQT vào hoạt động của DN.
2.5.2. Lý thuyết bất định
Lần đầu tiên vào năm 1960, lý thuyết bất định hay còn gọi với cái tên khác
là“lý thuyết ngẫu nhiên”, tuy nhiên đến giữa thập niên 1970 lý thuyết này mới tiếp
tục phát triển, theo đó lý thuyết bất định đưa ra giả thuyết là một quy trình và cấu
trúc hiệu quả của DN là bất định trong bối cảnh DN (Waterhouse and Tiessen,
1978). Lý thuyết bất định giả định rằng hoạt động hiệu quả của DN phụ thuộc vào
mức độ phù hợp cấu trúc DN với các sự kiện ngẫu nhiên trước đó (Mullins, 2013).
Lý thuyết ngẫu nhiên hỗ trợ lên vai trò quan trọng của KTQT trong mối quan hệ
tương tác với hoạt động SXKD. Hay có thể nói một hệ thống KTQT phù hợp với
DN phụ thuộc vào tính chất và loại hình DN. Vậy với tất cả các DN không thể xây
dựng một mô hình KTQT khuân mẫu để áp dụng mà còn phụ thuộc vào đặc thù,
lĩnh vực sản xuất, cơ cấu, trình độ nhân viên của doanh nghiệp mà thiết lập vận
dụng KTQT phù hợp.
Nhiều công trình nghiên cứu lựa chọn lý thuyết này để nghiên cứu sự tác
động các nhân tố bất định đến việc áp dụng triển khai các kỹ thuật KTQT vào DN.
Phần lớn kết quả nghiên cứu đều cho thấy không có một mô hình KTQT nào là phù
hợp cho tất cả loại hình DN và tồn tại qua các giai đoạn khác nhau.
Waterhouse and Tiessen (1978) chỉ ra rằng cấu trúc DN phụ thuộc vào môi
trường hoạt động của DN, công nghệ và sự hiệu quả của hệ thống KTQT lại phụ
thuộc bất định vào cấu trúc doanh nghiệp. Trong nghiên cứu của Chenhall (2003)
có nêu ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT vào DN bao gồm: môi
trường kinh doanh bên ngoài, áp dụng CNSXTT, phân cấp quản lý, quy mô, chiến
lược và văn hóa.
40
2.5.3. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior)
Lý thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết hành
động hợp lý (Theory of Reasoned Action) của Ajzen & Fishbein (1975) và được
xem là lý thuyết đầu tiên trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội. Theo lý thuyết
hành động thực tế, hành động hợp lý xuất phát từ những dự định hành vi của một cá
nhân. Dự định hành vi được xác định bởi thái độ cá nhân đến hành vi chuẩn chủ
quan hướng đến việc thực hiện hành vi này. Trong đó, thái độ cá nhân được đo
lường bằng niềm tin cũng như sự đánh giá kết quả của hành vi đó.
Lý thuyết hành động hợp lý tác giả đã phát triển, cải tiến để cho ra đời lý
thuyết hành vi dự định xuất phát từ giới hạn của con người đó là con người có ít sự
kiểm soát. Ngoài hai nhân tố ảnh hưởng đến hành vi cá nhân theo lý thuyết hành
động hợp lý, nhân tố thứ ba được tác giả đưa ra là nhân tố nhận thức kiểm soát hành
vi. Nhân tố này phản ánh cách thức đơn giản hay phức tạp khi thực hiện hành vi và
việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không. Lý thuyết này
được mô tả như hình 2.4 sau:
41
Hình 2.3 Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior)
Nguồn: website của Ajzen: http://www.people.umass.edu/aizen/tpb.diag.html
Theo lý thuyết hành vi dự định, ba nhân tố ảnh hưởng đến ý định thực hiện
hành vi cá nhân là chuẩn chủ quan, thái độ và nhận thức kiểm soát hành vi. Các
nhân tố này góp phần giải thích biến nhận thức của người chủ/người điều hành DN
đến việc vận dụng KTQT trong DN.
2.5.4. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí ( Cost bennefit theory)
Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí nhận được từ việc cung cấp bất kỳ thông
tin kế toán nào cũng phải được cân nhắc dựa trên việc đặt chúng trong sự liên hệ
với chi phí hình thành và cung cấp những thông tin kế toán nói trên. Những đối
tượng nhận được lợi ích từ việc cung cấp thông tin đó chính là các nhà đầu tư, các
bên liên quan, và bản thân DN, còn chi phí xem xét tổng quan thì chính xã hội phải
gánh chịu tất cả các loại chi phí này. Chính những lý do trên đã góp phần nhấn
mạnh việc cân nhắc và cân bằng nhằm mục đích đảm bảo những chi phí đã đầu tư
sẽ không vượt quá những lợi ích mà tổ chức nhận được là luôn luôn cần thiết.
Lý thuyết này tác động đến việc áp dụng KTQT thông qua 2 nhân tố: lợi ích
do thông tin KTQT mang lại cho doanh nghiệp và mức chi phí đầu tư cho việc tổ
chức KTQT. Với một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, liệu rằng có cần thiết để đầu tư
cho một hệ thống KTQT? Hay nếu đầu tư, thì chi phí đầu tư ở mức độ nào là chấp
42
nhận được? Ngược lại, đối với các doanh nghiệp lớn, yêu cầu về công cụ hỗ trợ ra
quyết định và quản trị DN là tất yếu. Tuy nhiên, việc đầu tư một khoản chi phí cho
hệ thống KTQT cũng cần được xem xét so với lợi ích mà nó mang lại.
Tác giả tổng kết được cơ sở ứng dụng của lý thuyết nền như bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1 Bảng tổng kết cơ sở ứng dụng của lý thuyết nền
TT Lý thuyết nền Nội dung vận dụng
Lý thuyết dự phòng được vận dụng vào nghiên cứu
Lý thuyết dự phòng nhằm giải thích các biến: quy mô doanh nghiệp, trình 1 (Contingency theory) độ nhân viên kế toán, mức độ cạnh tranh của thị
trường.
Lý thuyết bất định vận dụng vào luận văn nhằm giải thích các nhân tố: môi trường kinh doanh bên ngoài, 2 Lý thuyết bất định áp dụng CNSXTT, phân cấp quản lý, quy mô, chiến
lược và văn hóa
Lý thuyết hành vi dự Lý thuyết hành vi dự định vận dụng vào luận văn để
định (Theory of nhằm giải thích các nhân tố tác động đến hành vi ra 3
Planned Behavior) quyết định lựa chọn việc vận dụng KTQT của người
chủ /người điều hành trong doanh nghiệp.
Lý thuyết quan hệ lợi
4 ích – chi phí (Cost Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí vận dụng vào bài nghiên cứu nhằm giải thích biến chi phí cho việc tổ
bennefit theory) chức KTQT
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương này tác giả đã trình bày tổng quan kế toán quản trị, đặc điểm doanh
danh nghiệp sản xuất và các lý thuyết nền liên quan như lý thuyết dự phòng, lý
thuyết bất định, lý thuyết hành vi dự định, lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí nhằm
giúp người đọc thấy được cơ sở lý thuyết nền về khả năng vận dụng KTQT.
44
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương này tác giả trình bày quy trình nghiên cứu của luận văn cũng
như mô hình, các giả thuyết nghiên cứu. Từ đó tác giả sẽ thiết kế cho nghiên cứu
định tính và định lượng nhằm giúp trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu thứ nhất: Những nhân tố nào đang ảnh hưởng đến việc
áp dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Tp.HCM? Để trả lời
câu hỏi này, sau khi lược khảo kết quả từ các công trình nghiên cứu trước, tác giả sử
dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm: phỏng vấn sâu các chuyên gia,
xây dựng các giả thuyết nghiên cứu, thang đo các biến và phương pháp định lượng
để kiểm định lại các giả thuyết nghiên cứu này.
Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ hai: Mức độ tác động của từng nhân tố
đến việc áp dụng KTQT trong các các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn
TP.HCM? Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm: hoàn
thiện thang đo các nhân tố, thiết kế bảng câu hỏi và tiến hành khảo sát, thực hiện
các kỹ thuật phân tích thống kê như đánh giá độ tin cậy của thang đo, kiểm định giá
trị thang đo, phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội.
3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
3.1.1. Khung nghiên cứu
45
Khe hổng nghiên cứu
Mục tiêu NC
Nhận dạng và xác
Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
định các nhân tố
Q1: Những nhân tố
Q2: Mức độ tác động của từng nhân tố đến
nào đang ảnh hưởng
việc vận dụng KTQT trong các doanh
đến việc áp dụng
nghiệp sản xuất tại TP.HCM như thế nào ?
KTQT trong các DN
sản xuất tại TP.HCM
?
Cơ sở lý thuyết
Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng:
- Thiết kế bảng câu hỏi điều tra và khảo sát
- Mẫu khảo sát đủ tiêu chuẩn n =206
Thang đo nháp
- Thực hiện các kỹ thuật phân tích thống kê
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach
alpha)
Nghiên cứu định tính:
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Thảo luận nhóm và xin ý
- Phân tích tương quan
kiến chuyên gia (n = 5)
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội
Thang đo chính
Hình 3.1 Khung nghiên cứu luận văn
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
46
3.1.2. Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của luận văn được xây dựng từ việc xác định khe hổng
nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu chung, mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xây dựng cơ
sở lý thuyết, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu, thang đo nháp. Thông qua nghiên
cứu định tính để xây dựng thang đo, bảng câu hỏi. Tiến hành khảo sát và thu thập
dữ liệu. Sau đó sử dụng công cụ thống kê để kiểm định mô hình, kiểm định thang
đo. Từ đó tìm ra kết quả nghiên cứu, và đề xuất kiến nghị phù hợp. Quy trình
nghiên cứu như sau:
Xác định các vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Tổng hợp các nhân tố tác động đến việc vận dụng
KTQT ở các DNSX và xây dựng thang đo nháp thông qua các nghiên cứu trước
đây. Thảo luận, xin ý kiến các chuyên gia để hiệu chỉnh mô hình cho phù hợp.
Quá trình thảo luận và trao đổi trực tiếp chuyên gia với mục đích kiểm tra sự
phù hợp của những biến trong mô hình nghiên cứu của tác giả với đặc điểm môi
trường kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng.
Song song đó là kiểm tra việc xây dựng thang đo, biến quan sát tương ứng với từng
biến trong mô hình nghiên cứu đã thật sự phù hợp chưa.
Thành phần chuyên gia là những người có kinh nghiệm về KTQT ở một số
trường Đại học hoặc những người giữ chức vụ Giám đốc, kế toán trưởng tại một số
doanh nghiệp sản xuất đang áp dụng KTQT tại TP.HCM. Một số tiêu chí lựa chọn
chuyên gia là lãnh đạo DN thì có trình độ cử nhân trở lên, kinh nghiệm công tác ít
nhất 10 năm. Đối với chuyên gia là giảng viên ở các trường Đại học thì có trình độ
Tiến sĩ trở lên với thâm niên giảng dạy và nghiên cứu kế toán ít nhất 10 năm.
Xây dựng thang đo chính thức: Căn cứ vào việc tổng hợp, đánh giá sự phù
hợp của các thang đo, thang đo đã được kiểm định trong những nghiên cứu trước
đây và kết quả thảo luận với chuyên gia sẽ giúp cho việc xây dựng thang đo hiệu
quả và hợp lý hơn.
47
Nghiên cứu định lượng: Kiểm định thang đo, mô hình và giả thuyết. Tác
giả kiểm định độ tin cậy trong nghiên cứu bằng hệ số Cronbach’s alpha và kiểm
định giả thuyết bằng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA. Sau đó, mô hình
phân tích hồi quy tuyến tính bội được tác giả áp dụng nhằm mục đích kiểm định
định lượng giả thuyết nghiên cứu và mô hình các nhân tố tố ảnh hưởng đến việc vận
dụng KTQT tại các DNSX tại TP.HCM.
Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị. Căn cứ vào kết quả kiểm định
giả thuyết và mô hình nghiên cứu, so sánh và biện luận kết quả nghiên cứu đạt được
với những nghiên cứu trước đây. Đây chính là cơ sở đề xuất kiến nghị cho phù hợp.
3.1.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận
dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM
Tác giả dựa vào các lý thuyết nền và các nghiên cứu trong và ngoài nước
được trình bày ở chương 1, tác giả đã xác định được khe hổng nghiên cứu để từ đó
đưa ra mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Dựa trên cơ sở lý thuyết được trình bày ở
chương 2 và chủ yếu dựa trên mô hình nghiên cứu của Magdy Abdel Kader và
Robert Luther (2008) và Kamilah Ahmad (2012) cũng như kế thừa một số bài
nghiên cứu khác tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
việc áp dụng KTQT trong các DNSX tại TP.HCM gồm 8 biến độc lập, 1 biến phụ
thuộc như hình 3.2 sau:
48
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
3.2. Phương pháp nghiên cứu định
3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính
Để thực hiện nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu để tìm
hiểu các chủ đề xoay quanh việc xác định các nhân tố tác động đến việc vận
dụng KTQT tại các DNSX ở TP. Hồ Chí Minh. Mục đích để tác giả có cái nhìn sâu
sắc về việc xác định các nhân tố tác động đến khả năng vận dụng KTQT trong các
DNSX tại TP.HCM.
Tác giả tiến hành thảo luận và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia có kinh
nghiệm trong lĩnh vực KTQT. Thành phần tham dự phỏng vấn gồm có 05 chuyên
gia. Sau khi tổng hợp các ý kiến từ chuyên gia tác giả sẽ tiến hành đối chiếu các kết
49
quả nghiên cứu có liên quan trên thế giới và đi đến thống nhất những nhân tố được
cho là phù hợp nhất ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DNSX trên địa
bàn TP.HCM.
3.2.2. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và mô tả thang đo
Từ mô hình nghiên cứu trên, kết hợp với phần thảo luận và thống nhất lấy ý
kiến chuyên gia, tác giả đề xuất 08 giả thuyết cần phải kiểm định, Thang đo được sử
dụng trong nghiên cứu của tác giả dựa vào lý thuyết và các nghiên cứu đã có trong
nước và trên thế giới. Các thang đo này được điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp
với đặc điểm của DNSX trên địa bàn TP.HCM dựa vào kết quả thảo luân chuyên
gia. Về cấp bậc, tác giả sử dụng thang đo Lirket 5 cấp độ để đánh giá từng khoản
mục. Với 5 mức độ phổ biến [1] Rất không đồng ý; [2] Không đồng ý; [3] Bình
thường; [4] Đồng ý; [5] Rất đồng ý.
Giả thuyết H1 - Quy mô DN có tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQT
trong DN.
Trong bài nghiên cứu này, dựa vào nghiên cứu của Khaked Abed Hutaibat(2005),
quy mô DN sẽ được đo lường dựa trên 3 tiêu chí:
Số lượng nhân viên của DN càng lớn sẽ làm gia tăng mức độ khả thi của việc
vận dụng KTQT
Số lượng nhân viên của DN càng nhiều sẽ làm gia tăng mức độ khả thi của
việc vận dụng KTQ
Số lượng các phòng ban, chi nhánh của DN càng lớn sẽ làm gia tăng mức độ khả thi
của việc vận dụng KTQT
Giả thuyết H2 – Nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT có tác
động cùng chiều đến việc vận dụng KTQT trong DN
Dựa vào nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng (2016), tác giả đề xuất thang đo Nhận
thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT gồm 4 tiêu chí:
Người chủ/người điều hành doanh nghiệp có hiểu biết về các công cụ kỹ
thuật KTQT
50
Người chủ/người điều hành doanh nghiệp có nhu cầu cao về việc vận dụng
KTQT
Người chủ/người điều hành doanh nghiệp đánh giá cao về tính hữu ích của
các công cụ KTQT
Người chủ/người điều hành doanh nghiệp sẵn sàng hỗ trợ về ngân sách để
thực hiện KTQT
Giả thuyết H3- Chi phí cho việc tổ chức hệ thống KTQT có tác động cùng chiều
đến việc vận dụng KTQT trong DN.
Trong nghiên cứu này, dựa vào nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng (2016), chi phí tổ
chức KTQT sẽ được đo lường dựa trên bốn tiêu chí:
Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí về đầu tư trang thiết bị ban đầu
Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tư vấn từ các tổ chức/chuyên gia về
tổ chức KTQT
Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự cho
bộ phận KTQT
Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tiền lương và các khoản phúc lợi
dành cho nhân viên KTQT
Giả thuyết H4 - Văn hóa doanh nghiệp có tác động cùng chiều đến việc vận dụng
KTQT trong DN.
Dựa vào nghiên cứu của Alper Erserim (2012), tác giả đề xuất thang văn hóa doanh
nghiệp bao gồm các tiêu chí đo lường sau:
Trong DN có sự hỗ trợ từ các nhà quản trị đối với nhân viên
nhân viên.
Luôn đề cao chính sách tuyển dụng, đào tạo, cũng như lòng trung thành của
Trong doanh nghiệp có sự hỗ trợ giữa các nhân viên trong các phòng ban
Nhân viên kế toán có bằng cấp kế toán chuyên nghiệp
Giả thuyết H5 - Trình độ của nhân viên kế toán có tác động cùng chiều đến việc
vận dụng KTQT trong DN.
51
Dựa vào nghiên cứu của Ismail, N.A and King ( 2007) và Trần Ngọc Hùng (2016),
tác giả đề xuất thang đo trình độ của nhân viên kế toán bao gồm các biến đo lường:
Nhân viên kế toán có chứng chỉ nghề như: CMA, CPA, ACCA…
Thường xuyên được cập nhật về sự thay đổi chuẩn mực, chế độ kế toán và
các quy định pháp lý liên quan đến nghề nghiệp kế toán.
Nhân viên kế toán có kỹ năng mềm, am hiểu về các phần mềm kế toán,
excel…
Nhân viên kế toán có bằng cấp kế toán chuyên nghiệp.
Giả thuyết H6 - Mức độ cạnh tranh của thị trường có tác động cùng chiều đến việc
vận dụng KTQT trong DN.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo của Tuan Zainun Tuan Mat ( 2010)
để đo lường mức độ cạnh tranh của thị trường, Trong đó, tác giả đề xuất thang đo
mức độ cạnh tranh của thị trường gồm các tiêu chí:
Mức độ cạnh tranh về giá cả của công ty so với đối thủ cùng ngành
trường
Số lượng đối thủ cạnh tranh với công ty anh/chị trong cùng phân khúc thị
ngành
Mức độ cạnh tranh về thị phần của công ty anh/chị so với các đối thủ trong
Mức độ các hành động cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Giả thuyết H7 - Áp dụng CNSXTT có tác động cùng chiều đến việc vận dụng
KTQT trong DN.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo của Tuan Zainun Tuan Mat ( 2010)
để đo lường áp dụng CNSXTT, các tiêu chí đo lường bao gồm:
tiên tiến,…) có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong DN?
Áp dụng phương pháp sản xuất tiên tiến của nước ngoài thì có ảnh hưởng đến
việc vận dụng KTQT?
Công nghệ sản xuất tiên tiến ( áp dụng máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất
KTQT hay không?
Công nghệ sản xuất được đổi mới liên tục có tác động mạnh đến việc vận dụng
52
Giả thuyết H8 - Phân cấp quản lý có tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQT
trong DN.
Dựa vào nghiên cứu của Gordon và Narayana (1984) tác giả đề xuất thang đo phân
cấp quản lý độ bao gồm các biến đo lường:
Phân quyền quản lý về phát triển sản phẩm mới
Phân quyền về quyết định việc lựa chọn đầu tư
Phân quyền về việc lập dự toán ngân sách
Phân quyền quyết định về giá bán sản phẩm
Phân quyền về tuyển dụng và sa thải nhân viên
Thang đo vận dụng KTQT trong doanh nghiệp
Tác giả kế thừa thang đo trên nghiên cứu của McLellan & Moustafa (2008)
với thang đo Likert 5 điểm [1] = không bao giờ áp dụng; [2] = hiếm khi áp dụng;
[3] = thỉnh thoảng áp dụng; [4] = thường xuyên áp dụng ; [5] = rất thường xuyên áp
dụng. Sau đó, thang đo này đã trao đổi xin ý kiến với chuyên gia để rút gọn lại
thành 5 nhóm cho phù hợp với đặc điểm của các doanh nghiệp Việt Nam. Biến phụ
thuộc vận dụng KTQT trong DN gồm 5 biến quan sát như sau:
DN vận dụng KTQT chi phí ( chi phí toàn bộ, chi phí khả biến, chi phí trên cơ
sở hoạt động, chi phí mục tiêu,…)
DN vận dụng các kỹ thuật KTQT dự toán sản xuất kinh doanh (dự toán doanh
thu, dự toán kiểm soát chi phí, dự toán tiền mặt, dự toán kế hoạch tài chính..)
DN vận dụng các kỹ thuật KTQT đánh giá thành quả trong DN (phân tích
chênh lệch ngân sách, chi phí định mức và phân tích chênh lệch, phân chia lợi
nhuận, giá trị gia tăng hoặc lợi nhuận còn lại, thước đo phi tài chính,..)
DN vận dụng các kỹ thuật KTQT hỗ trợ cho việc ra quyết định (Phân tích lợi
nhuận, chi phí theo định phí-biến phí, phân tích điểm hòa vốn..)
DN vận dụng các kỹ thuật KTQT chiến lược (kế hoạch dài hạn, dự toán hoàn
vốn (hoàn vốn, ROI), dự toán vốn (NPV, IRR), tính toán và sử dụng chi phí
phân tích vốn, phân tích dòng đời sản phẩm, phân tích chuỗi giá trị, bảng
điểm cân bằng,..)
53
3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng
Khảo sát thu thập dữ liệu chính thức từ các kế toán trưởng, kế toán tổng hợp,
KTQT và những người có kiến thức về kế toán và quản trị hiện đang công tác tại
các DNSX tại Tp.HCM, bằng việc trả lời bảng câu hỏi đã được thiết kế và hiệu
chỉnh trước đó. Sau khi thu hồi phiếu khảo sát, số liệu được nhập liệu và mã hoá
bằng phần mềm SPSS 23.0.
Bảng 3.1 Mã hóa các thang đo
Quy mô doanh nghiệp
Doanh thu của DN càng lớn sẽ làm gia tăng mức độ khả thi của việc vận
QMDN1
1 dụng KTQT
Số lượng nhân viên của DN càng nhiều sẽ làm gia tăng mức độ khả thi của
QMDN2
2 việc vận dụng KTQT
Số lượng các phòng ban, chi nhánh của DN càng lớn sẽ làm gia tăng mức
QMDN3
3 độ khả thi của việc vận dụng KTQT
Nhận thức của người chủ/người điều hành doanh nghiệp về KTQT
1 Người chủ/người điều hành DN có hiểu biết về các công cụ kỹ thuật KTQT NTDN1
NTDN2
2 Người chủ/người điều hành DN có nhu cầu cao về việc vận dụng KTQT
Người chủ/người điều hành DN đánh giá cao về tính hữu ích của các công
NTDN3
3
cụ KTQT Người chủ/người điều hành DN sẵn sàng hỗ trợ về ngân sách để thực hiện
NTDN4
4 KTQT
Chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp
CPTC1
1 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí về đầu tư trang thiết bị ban đầu
Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tư vấn từ các tổ chức/chuyên gia về
CPTC2
2 tổ chức KTQT
Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự cho
CPTC3
3 bộ phận KTQT
54
Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tiền lương và các khoản phúc lợi
CPTC4
4 dành cho nhân viên KTQT
Văn hóa doanh nghiệp
VHDN1
1 Trong DN có sự hỗ trợ từ các nhà quản trị đối với nhân viên
Luôn đề cao chính sách tuyển dụng, đào tạo, cũng như lòng trung thành của
VHDN 2
2 nhân viên.
VHDN 3
3 Trong DN có sự hỗ trợ giữa các nhân viên trong các phòng ban
VHDN 4
4 Trong DN có sự đồng thuận về mục tiêu phát triển chung
Trình độ của nhân viên kế toán
TDNV1
1 Nhân viên kế toán có chứng chỉ nghề như: CMA, CPA, ACCA…
TDNV2
2 Thường xuyên được cập nhật về sự thay đổi chuẩn mực, chế độ kế toán và
các quy định pháp lý liên quan đến nghề nghiệp kế toán. Nhân viên kế toán có kỹ năng mềm, am hiểu về các phần mềm kế toán,
TDNV3
3 excel…
TDNV4
4 Nhân viên kế toán có bằng cấp kế toán chuyên nghiệp.
Mức độ cạnh tranh của thị trường
MDCT1
1 Mức độ cạnh tranh về giá cả của công ty so với đối thủ cùng ngành
MDCT2
2 Số lượng đối thủ cạnh tranh với công ty anh/chị trong cùng phân khúc thị trường
MDCT3
3 Mức độ cạnh tranh về thị phần của công ty anh/chị so với các đối thủ trong ngành
MDCT4
4 Mức độ các hành động cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Áp dụng CNSXTT
CNTT1
1 Mức độ áp dụng máy móc, công nghệ hiện đại
Mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng phương pháp sản xuất tiên tiến của
CNTT2
2 nước ngoài
CNTT3
3 Tốc độ đổi mới công nghệ sản xuất tiên tiến
Phân cấp quản lý
PCQL1
1 Phân quyền quản lý về phát triển sản phẩm mới
55
PCQL2
2 Phân quyền về quyết định việc lựa chọn đầu tư
PCQL3
3 Phân quyền về việc lập dự toán ngân sách
PCQL4
4 Phân quyền quyết định về giá bán sản phẩm
PCQL5
5 Phân quyền về tuyển dụng và sa thải nhân viên
Vận dụng kế toán quản trị trong DN
DN vận dụng KTQT chi phí ( chi phí toàn bộ, chi phí khả biến, chi phí trên
VD1
1 cơ sở hoạt động, chi phí mục tiêu,…)
DN vận dụng các kỹ thuật KTQT dự toán SXKD (dự toán doanh thu, dự
VD2
2 toán kiểm soát chi phí, dự toán tiền mặt, dự toán kế hoạch tài chính..)
DN vận dụng các kỹ thuật KTQT đánh giá thành quả trong DN (phân tích
VD3
3 chênh lệch ngân sách, chi phí định mức và phân tích chênh lệch, phân chia
lợi nhuận, giá trị gia tăng hoặc lợi nhuận còn lại, thước đo phi tài chính,..) DN vận dụng các kỹ thuật KTQT hỗ trợ cho việc ra quyết định (Phân tích
VD4
4 lợi nhuận, chi phí theo định phí-biến phí, phân tích điểm hòa vốn..)
DN vận dụng các kỹ thuật KTQT chiến lược (kế hoạch dài hạn, dự toán
hoàn vốn (hoàn vốn, ROI), dự toán vốn (NPV, IRR), tính toán và sử dụng
VD5
5 chi phí phân tích vốn, phân tích dòng đời sản phẩm, phân tích chuỗi giá trị,
bảng điểm cân bằng,..)
Nguồn : Tác giả tự quy định mã hóa
3.3.1. Mẫu nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
Đây là phương pháp chọn mẫu phi xác xuất trong đó nhà nghiên cứu tiếp cận với
phần tử mẫu bằng phương pháp thuận tiện. Nghĩa là nhà nghiên cứu có thể chọn
những phần tử nào mà họ có thể tiếp cận được ( Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang
240). Ưu điểm của phương pháp này là nhà nghiên cứu có thể chọn mẫu theo sự
thuận tiện của cá nhân, phù hợp với việc nghiên cứu vì tiết kiệm thời gian và chi
phí. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là tính đại diện thấp, không tổng
quát hóa cho đám đông ( Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 233).
56
Kích cỡ mẫu
Theo Green (1991); Tabachnick và Fidell (2007) trích trong Đinh Phi Hổ
(2014, 46) thì quy mô mẫu được xác định theo công thức: n ≥ 50 + 8p, với n là kích
thước mẫu tối thiểu cần thiết và p là số lượng biến độc lập trong mô hình nghiên
cứu. Theo FBollen (1989) để có thể phân tích nhân tố khám phá cần thu thập dữ
liệu với kích thước mẫu ít nhất bằng 5 lần các biến quan sát, theo Hair & ctg ( 2006)
thì phương pháp EFA cần kích thước mẫu lớn, tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và
tỷ lệ quan sát/biến đo lường tối thiểu là 5:1, tức là kích thước mẫu = số biến quan
sát * 5 ( Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 409). Trong luận văn, tác giả đưa vào phân
tích EFA 36 biến quan sát nên kích thước mẫu được xác định là 5 * 36 = 180 mẫu.
Tác giả đã gửi 280 mẫu đi khảo sát, và kết quả thu về 206 mẫu phù hợp đảm bảo
theo điều kiện kích thước mẫu cho phân tích EFA và phân tích hồi quy.
3.3.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát
Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này là các giám đốc tài chính, kế toán
trưởng, kế toán tổng hợp, KTQT, kế toán viên,...ở các DNSX trên địa bàn TPHCM.
3.3.3. Phân tích dữ liệu
Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Dùng hệ số Cronbach’s Alpha
Mục đích: loại bỏ bớt các biến không phù hợp và hạn chế các biến rải rác
trong quá trình nghiên cứu. Những biến có hệ số tương quan biến tổng < 0.3 nên bị
loại. Thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên (Hoàng Trọng, Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
Phân tích nhân tố khám phá
Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và
loại bớt các biến số không đảm bảo độ tin cậy thì chúng ta sẽ tiến hành phân tích
EFA. Phân tích EFA là là một kỹ thuật nhằm mục đích giảm khối lượng dữ liệu cần
nghiên cứu. Một tập nhiều biến dùng cho phân tích có thể được khái quát hóa bằng
57
một tập các nhân tố nhỏ hơn, gọn gàng hơn. Để đánh giá mối quan hệ giữa các biến
thì dùng các tiêu chí sau :
Kiểm định Bartlett để đánh giá các biến quan sát có tương quan với nhau
trong một nhân tố. Khi mức ý nghĩa (significance, Sig) của kiểm định Bartlett nhỏ
hơn 5%, các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện.
Kiểm định KMO ( Kaiser – Meyer – Olkin ) là chỉ số dùng để xem xét sự
thích hợp của phân tích nhân tố. Để sử dụng EFA, KMO phải lớn hơn 0.50. Theo
Kaiser ( 1974) đề nghị KMO ≥ 0.90 : rất tốt, KMO ≥ 0.80 : tốt, KMO ≥ 0.70 : được
, KMO ≥ 0.60 : tạm được , KMO ≥ 0.50 : xấu , KMO < 0.50 : không chấp nhận
được ( Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 397).
Mô hình hồi qui
Mô hình hồi qui có dạng:
Đánh giá sự phù hợp của mô hình
Yi = β0 + β1X1i + β2X2i + β3X3i ....+ βtXti+ εi
Một công việc quan trọng của bất kỳ thủ tục thống kê xây dựng mô hình nào
cũng đều là chứng minh sự phù hợp của mô hình. Một thước đo cho sự phù hợp của
mô hình tuyến tính thường dùng là hệ số xác định mô hình R². R² càng gần 1 thì mô
hình ta xây dựng càng gần với tập dữ liệu. Hệ số R² là phần biến thiên của biến phụ
thuộc do các biến độc lập giải thích.
Sử dụng phân tích phương sai ANOVA để kiểm định. Nếu mức ý nghĩ có độ
tin cậy 95% ( sig<=95%), thì mô hình được xem là phù hợp.
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
Hiện tượng đa cộng tuyến là hiện tượng các biến đốc lập có quan hệ tuyến
tính với nhau. Để kiểm định hiện tượng này, ta sử dụng hệ số phóng đại phương sai
VIF. VIF càng nhỏ thì khả năng đa cộng tuyến càng nhỏ. Điều kiện để không có
hiện tượng đa cộng tuyến là VIF<10.”
3.3.4. Công cụ phân tích dữ liệu
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 23.0 để hỗ trợ phân tích dữ liệu của luận văn.
58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trong chương 3 tác giả đã trình bày quy trình nghiên cứu chung của luận
văn, đưa ra mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, mục tiêu khảo sát, thiết kế thang
đo và xây dựng bảng câu hỏi, phương pháp khảo sát, mẫu khảo sát và phương pháp
phân tích dữ liệu được sử dụng trong luận văn.
59
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
4.1. Kết quả nghiên cứu định tính
Thông qua việc thảo luận trực tiếp, đa số ý kiến cho rằng hiện nay doanh
nghiệp sản xuất đa số chỉ quan tâm đến việc tổ chức công tác kế toán tài chính, mà
chưa chú trọng đến tổ chức công tác KTQT. Thực tế hiện nay cho thấy, nhiều nhà
quản lý doanh nghiệp chưa có sự hiểu biết đúng đắn về các công cụ kỹ thuật của
KTQT. Phần lớn các doanh nghiệp áp dụng công cụ quản trị chi phí và hỗ trợ ra
quyết định là chủ yếu, mà chưa áp dụng nhiều công cụ đánh giá thành quả và kế
toán quản trị chiến lược.
Số chuyên gia mà tác giả thực hiện phỏng vấn gồm có 05 chuyên gia đang
công tác tại các công ty đã, đang vận dụng KTQT. Kết quả phỏng vấn cho thấy, đa
số các chuyên gia đồng ý với các phát biểu trong dàn bài thảo luận (xem chi tiết
Phụ lục 1); ngoại trừ các phát biểu theo chuyên gia thì cần chỉnh sửa lại để người
đọc hiểu rõ nghĩa và không nhầm lẫn. Riêng với các phát biểu trong biến phụ thuộc
Vận dụng KTQT trong doanh nghiệp thì theo ý kiến đa số các chuyên gia góp ý nên
tóm gọn thành 05 nhóm, như vậy mới phù hợp với đặc điểm các doanh nghiệp tại
TP. Hồ Chí Minh. Tác giả đã tóm tắt kết quả chỉnh sửa theo góp ý của chuyên gia.
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng
4.2.1. Thống kê mẫu nghiên cứu
Bảng câu hỏi khảo sát (phụ lục 2) được thiết kế khảo sát trực tiếp trên
google docs ( link: https://goo.gl/forms/uIZsicsxNfhczSw12) và gửi cho 280 đối
tượng cần khảo sát. Kết quả số bảng khảo sát thu về là 238, trong đó có 32 bảng
khảo sát không hợp lệ do không thuộc lĩnh vực hoạt động sản xuất hoặc do thiếu
nhiều thông tin. Kết quả là 206 bảng khảo sát hợp lệ được sử dụng để làm dữ liệu
cho nghiên cứu. Dữ liệu được mã hóa, nhập và làm sạch thông qua phần mềm
SPSS 23.0.
60
Thống kê mô tả đặc điểm các DN tham gia khảo sát trong luận văn và được
tóm tắt theo bảng 4.1 sau:
Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Đặc điểm mẫu (n = 206) Tần số Tỷ lệ (%)
Chức vụ
31 Kế toán viên 15
106 Kế toán tổng hợp 51.5
52 Kế toán trưởng 25.2
17 Ban giám đốc 8.3
Trình độ
43 Cao đẳng 20.9
145 Đại học 70.4
13 Sau đại học 6.3
5 Khác 2.4
Kinh nghiệm
12 Dưới 2 năm 5.8
100 Từ 2 năm đến dưới 5 năm 48.5
67 Từ 5 đến dưới 10 năm 32.5
27 Trên 10 năm 13.1
Quy mô DN
15 Nhỏ 7.3
143 Vừa 69.4
48 Lớn 23.3
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ thống kê SPSS 23.0 – phụ lục 5
Về chức vụ: trong tổng số 206 đối tượng tham gia khảo sát, chiếm đa số là
có kế toán viên 31 người tương ứng với 15%, kế toán tổng hợp chiếm nhiều nhất
với 51.5% tương ứng với 106 người, kế toán trưởng có 52 người tương ứng 25.2%
còn lại ban giám đốc chiếm tỷ lệ ít nhất là 8.3% tương ứng 17 người.
Về trình độ học vấn: trong tổng số 206 đối tượng khảo sát thì những
61
người có trình độ đại học chiếm đa số với 70.4% tương ứng 145 người, tiếp theo là
trình độ sau cao đẳng chiếm tỷ lệ 20.9% tương ứng 43 người, trình độ sau đại học
có 13 người chiếm 6.3% còn lại là các chứng chỉ khác chiếm tỉ lệ rất ít là 2.4 %
tương ứng với 5 người.
Về số năm kinh nghiệm tại doanh nghiệp: trong tổng số 206 đối tượng
tham gia khảo sát thì nhân viên làm việc từ 2 đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất là
48.5% tương ứng 100 người, tiếp theo là nhân viên làm việc từ 5 đến 10 năm chiếm
32.5% tương ứng 67 người, 13.1% làm việc trên 10 năm tương ứng 27 người, còn
lại là thời gian làm việc dưới 2 năm với 12 người chiếm 5.8%.
Về quy mô doanh nghiệp: trong 206 doanh nghiệp khảo sát hợp lệ, nhóm
doanh nghiệp có quy mô vừa chiếm đa số là 69.4% tương ứng 143 doanh nghiệp,
tiếp theo là doanh nghiệp lớn chiếm 23.3% tương ứng 48 DN, còn lại ít nhất là 15
công ty quy nhỏ chiếm tỷ lệ 7.3%.
4.2.2. Mức độ vận dụng KTQT trong các DNSX tham gia khảo sát
Qua kết quả phiếu khảo sát cho thấy gần 78% DN được khảo sát có áp dụng
KTQT, như vậy tỷ lệ vận dụng KTQT của các doanh nghiệp sản xuất chưa phổ
biến. Các DNSX chỉ mới áp dụng sơ khai, hoặc chỉ dừng lại ở mức độ tự xây dựng,
chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin cho nhà quản trị DN ra quyết định. Ví dụ như
vận dụng KTQT chỉ là sự kết hợp giữa KTTC và KTQT, KTQT chỉ là chi tiết hóa
số liệu của KTTC. Các DNSX chưa khai thác triệt để công cụ KTQT vào DN. Bên
cạnh đó, các nhà quản trị DNSX còn lúng túng khi nghiên cứu nội dung KTQT để
áp dụng thực tế vào DN. Điều đó, đòi hỏi các nhà quản trị DNSX phải có đủ chuyên
môn và kinh nghiệm chuyên tư vấn xây dựng hệ thống KTQT. Để đáp ứng được
yêu cầu trên, bắt buộc các nhà quản trị DNSX phải bỏ ra khoản phí để đào tạo nhân
viên KTQT và các chi phí khác phục vụ cho việc vận dụng KTQT vào DN. Tuy
nhiên, các nhà quản trị DN luôn cân nhắc giữa chi phí đầu tư và hiệu quả mang lại
của công tác KTQT và đó chính là một trong những trở ngại lớn mà hầu hết các
DNSX chưa muốn áp dụng KTQT vào DN. Ngoài ra, Hiện nay các DNSX chỉ tổ
62
chức bộ máy KTTC, còn bộ máy KTQT chưa được quan tâm và đầu tư. Nhân viên
kế toán hầu hết chỉ có kinh nghiệm về KTTC, còn kiến thức về KTQT chưa được
đào tạo bài bản nên khó thực hiện các công việc của KTQT. Hơn nữa, Hầu hết các
DN chỉ mới phân loại chi phí chủ yếu theo nội dung kinh tế hay theo mục đích của
chi phí phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, chứ không phân loại chi phí phục vụ
cho KTQT (phân loại theo cách ứng xử). Từ đó, việc ra quyết định gặp nhiều khó
khăn và dẫn đến sai lầm. Cuối cùng là, công tác lập dự toán tại các DNSX đều do
bộ phận KTTC lập và chỉ lập một số dự toán cơ bản phục vụ cho việc lập dự toán
tài chính, còn các dự toán tác nghiệp và dự toán báo cáo tài chính, ...chưa được đề
cập đến. Bên cạnh đó, việc phân loại chi phí theo yếu tố chi phí, theo khoản mục chi
phí không phân loại chi phí theo cách ứng xử (tách chi phí ra thành biến phí và định
phí), dẫn đến việc lập dự toán sản xuất kinh doanh không khả thi.
4.2.3. Phân tích hệ số Cronbach's alpha
(Nunnally, 1978) khi nhận xét về chất lượng thang đo có chỉ ra 2 tiêu chuẩn
để thang đo được chấp nhận và đánh giá tốt như sau:
Hệ số Cronbach’s alpha của tổng thể ≥ 0.6;
Hệ tương quan biến tổng (corrected item – total correction) > 0.3.
Vậy các biến quan sát không thỏa mãn điều kiện trên sẽ bị loại.
Sau khi chạy Cronbach’s Alpha cho từng biến, ta được kết quả như sau
Bảng 4.2 Cronbach's Alpha của thang đo quy mô doanh nghiệp (QMDN)
Cronbach's Alpha = .762 Số quan sát : 3
Biến quan sát QMDN1 QMDN2 QMDN3 Tương quan biến tổng .554 .624 .603
Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.1
63
Kết quả cho thấy, hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.762 lớn hơn 0.6, hệ số
tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3 cho thấy nhân tố
QMDN đảm bảo sự tin cậy với 3 biến quan sát QMDN1, QMDN2, QMDN3.
64
Bảng 4.3 Cronbach's Alpha của thang đo nhận thức của người chủ/người
điều hành DN về KTQT (NTDN)
Cronbach's Alpha = .870 Số quan sát : 4
Biến quan sát NTDN1 NTDN2 NTDN3 NTDN4 Tương quan biến tổng .799 .725 .724 .654
Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.2
Kết quả cũng cho thấy : hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng
thỏa mãn điều kiện được chấp nhận cho thấy nhân tố NTDN đảm bảo sự tin cậy với
4 biến quan sát NTDN1, NTDN2, NTDN3, NTDN4
Bảng 4.4 Cronbach's Alpha của thang đo chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN
( CPTC)
Cronbach's Alpha = .791 Số quan sát : 4
Biến quan sát CPTC1 CPTC2 CPTC3 CPTC4 Tương quan biến tổng .785 .692 .274 .703
Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.3
Kết quả cho thấy, hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.791, hệ số tương quan
biến tổng của biến CPTC3 nhỏ hơn 0.3 nên tác giả tiến hành loại đi và tiến hành
kiểm tra lại thu được kết quả như sau:
65
Bảng 4.5 Cronbach's Alpha của thang đo chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN
( loại CPTC 3)
Cronbach's Alpha = .885 Số quan sát : 3
Tương quan biến tổng Biến quan sát .831 CPTC1 .738 CPTC2 CPTC4 .762 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.4
Kết quả cũng cho thấy : hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng
thỏa mãn điều kiện được chấp nhận, vậy nhân tố CPTC đảm bảo sự tin cậy với 3
biến quan sát CPTC1, CPTC2, CPTC4.
Bảng 4.6 Cronbach's Alpha của thang đo văn hóa doanh nghiệp (VHDN)
Cronbach's Alpha = .896 Số quan sát : 4
Tương quan biến tổng Biến quan sát .819 VHDN1 .748 VHDN2 .700 VHDN3 .816 VHDN4 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.5
Kết quả cho thấy, hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.896, hệ số tương quan
biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn mức yêu cầu cho thấy nhân tố VHDN
đảm bảo sự tin cậy với 4 biến quan sát VHDN1, VHDN2, VHDN3, VHDN4.
66
Bảng 4.7 Cronbach's Alpha của thang đo trình độ của nhân viên kế toán (TDNV)
Cronbach's Alpha = .633 Số quan sát : 5
Tương quan biến tổng Biến quan sát .480 TDNV1 .313 TDNV2 .408 TDNV3 TDNV4 .461 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.6
Kết quả cũng cho thấy : hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng
thỏa mãn điều kiện được chấp nhận nên nhân tố TDNV đảm bảo sự tin cậy với 4
biến quan sát TDNV1, TDNV2, TDNV3, TDNV4.
Bảng 4.8 Cronbach's Alpha của thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường
(MDCT)
Cronbach's Alpha = .880 Số quan sát : 4
Biến quan sát Tương quan biến tổng MDCT1 .762 MDCT2 .722 MDCT3 .708 .771 MDCT4 Nguồn: phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.7
Hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.880 lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến
tổng đều lớn hơn 0.3 cho thấy nhân tố MDCT đảm bảo sự tin cậy với 4 biến quan
sát.
67
Bảng 4.9 Cronbach's Alpha của thang đo áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến
(CNTT)
Cronbach's Alpha = .862 Số quan sát : 3
Biến quan sát CNTT1 CNTT2 CNTT3
Tương quan biến tổng .770 .695 .750 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.8
Kết quả cũng cho thấy : hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng
thỏa mãn điều kiện được chấp nhận nên nhân tố nhân tố CNTT đảm bảo sự tin cậy
với 3 biến quan sát CNTT1, CNTT2, CNTT3.
Bảng 4.10 Cronbach's Alpha của thang đo phân cấp quản lý (PCQL)
Cronbach's Alpha = .812 Số quan sát : 5
Biến quan sát PCQL1 PCQL2 PCQL3 PCQL4 PCQL5
Tương quan biến tổng .700 .637 .729 .692 .274 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.9
Kết quả cho thấy, hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.812 lớn hơn 0.6, hệ số
tương quan biến tổng của biến quan sát PCQL5 nhỏ hơn 0.3 nên tác giả tiến hành
loại đi và tiến hành kiểm tra lại thu được kết quả như sau:
68
Bảng 4.11 Cronbach's Alpha của thang đo phân cấp quản lý (loại PCQL5)
Cronbach's Alpha = . 862 Số quan sát : 4
Tương quan biến tổng .701 .678 .721 .740
Biến quan sát PCQL1 PCQL2 PCQL3 PCQL4 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.10
Kết quả cho thấy, hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.862 và hệ số tương quan
biến tổng đều lớn hơn mức yêu cầu cho thấy nhân tố PCQL đảm bảo sự tin cậy với
4 biến quan sát PCQL1, PCQL2, PCQL3, PCQL4.
Bảng 4.12 Cronbach's Alpha của thang đo vận dụng kế toán quản trị (VD)
Cronbach's Alpha = .784 Số quan sát : 5
Tương quan biến tổng .616 .633 .475 .572 .525
Biến quan sát VD1 VD2 VD3 VD4 VD5 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.11
Hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.784 lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến
tổng đều lớn hơn 0.3 cho thấy nhân tố VD đảm bảo sự tin cậy với 5 biến quan sát.
4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là một kỹ thuật để giảm bớt dữ liệu, giúp
tác giả “rút trích” từ các biến quan sát thành một hoặc một số biến tổng hợp (gọi là
nhân tố hay thành phần) (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
Để tiến hành phân tích khám phá nhân tố thì tiêu chuẩn là hệ số KMO tối
thiểu bằng 0.5, kiểm định Bartlett có p-value nhỏ hơn 0.05. Các hệ số factor
69
loading tối thiểu bằng 0.55, các biến quan sát có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0.55 sẽ
bị loại khỏi mô hình với cỡ mẫu tương ứng từ 100 cho đến 350 (Đinh Phi Hổ,
2014). Kỹ thuật phân tích EFA không xem xét đến mối quan hệ phân biệt giữa các
biến phụ thuộc và biến độc lập mà chỉ xem xét mối quan hệ qua lại giữa tất cả các
biến đưa vào phân tích (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Vì vậy,
chúng ta sẽ tiến hành phân tích EFA với các biến độc lập và biến phụ thuộc riêng.
Phương pháp rút trích nhân tố là phép xoay Varimax để thu được số nhân tố là bé
nhất.
4.2.4.1. Phân tích khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng vận dụng kế toán quản trị
Bảng 4.13 Bảng hệ số KMO và kiểm định Barlett
Chỉ tiêu cần đánh giá Kết quả So sánh
Hệ số KMO 0.693 0.5 < 0.693 < 1
Giá trị Sig. trong kiểm định Bartlett 0.000 0.000 < 0.05
Phương sai trích 71.902% 71.902% > 50%
Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 7.1a và 7.1b
Kết quả kiểm định Bartlett trong bảng kiểm định KMO and Bartlett’s với
sig= 0.000 < 0.05, nghĩa là các biến quan sát có tương quan với nhân tố đại diện.
Với hệ số 0.5 < KMO = 0.693 < 1 cho thấy phân tích EFA phù hợp với dữ liệu
thực tế.
Phương sai rút trích bằng 71.902 % lớn hơn 50% cho thấy phân tích EFA
cho các biến quan sát thuộc các nhân tố biến độc lập là phù hợp và có 8 nhân tố
được rút trích. Điều này có nghĩa là 71.902% sự biến thiên của dữ liệu ban đầu
được giải thích bởi 8 nhân tố đưa vào mô hình. Còn lại 28.098% sự biến thiên là do
các nhân tố khác không không được rút trích.
70
Bảng 4.14 Ma trận xoay nhân tố
2 3 6 7 8 Nhân tố 5 4
1 .902 .901 .834 .814
.870 .870 .845 .791
.888 .851 .837 .785
.853 .844 .826 .818
.927 .890 .872
.898 .891 .841
.827 .825 .786
.760 .723 .705
Biến quan sát VHDN4 VHDN1 VHDN2 VHDN3 MDCT1 MDCT4 MDCT2 MDCT3 NTDN1 NTDN2 NTDN3 NTDN4 PCQL4 PCQL3 PCQL1 PCQL2 CPTC1 CPTC4 CPTC2 CNTT3 CNTT1 CNTT2 QMDN3 QMDN2 QMDN1 TDNV1 TDNV4 TDNV3 TDNV2
Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 7.1c
Biến quan sát TDNV2 có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) < 0.55 nên sẽ
loại khỏi mô hình và tiến hành lại phân tích EFA.
71
Kết quả phân tích EFA (lần 2) của các nhóm biến độc lập (sau khi loại bỏ biến
TDNV2) như sau
Bảng 4.15 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (lần 2)
Chỉ tiêu cần đánh giá Kết quả So sánh
Hệ số KMO 0.695 0.5 < 0.695 < 1
Giá trị Sig. trong kiểm định 0.000 0.000 < 0.05
73.737% 73.737% > 50%
Phương sai trích Bartlett Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 7.2a và 7.2b
72
Bảng 4.16 Ma trận xoay nhân tố (lần 2)
2 3 6 7 8 Nhân tố 5 4
1 .903 .901 .834 .815
.875 .875 .841 .792
.888 .851 .839 .785
.852 .844 .826 .820
.926 .890 .872
.896 .893 .844
.828 .826 .784
.785 .741 .739 Biến quan sát VHDN4 VHDN1 VHDN2 VHDN3 MDCT4 MDCT1 MDCT2 MDCT3 NTDN1 NTDN2 NTDN3 NTDN4 PCQL4 PCQL3 PCQL1 PCQL2 CPTC1 CPTC4 CPTC2 CNTT3 CNTT1 CNTT2 QMDN2 QMDN3 QMDN1 TDNV1 TDNV3 TDNV4
Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 7.2c
73
Kết quả tại bảng 4.16 cho thấy hệ số tải nhân tố của các biến quan sát
đều lớn hơn 0.55. Phân tích trên bảng ma trận xoay nhân tố (bảng 4.16), kết
quả thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vận dụng kế toán quản trị
có tổng cộng 8 nhân tố được rút trích từ 28 biến quan sát.
Nhân tố 01: Các biến quan sát (VHDN4, VHDN1, VHDN2, VHDN3)
được nhóm lại bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là
VHDN.
Nhân tố 02: Các biến quan sát (MDCT4, MDCT1, MDCT2, MDCT3)
được nhóm lại bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là
MDCT.
Nhân tố 03: Các biến quan sát (NTDN1, NTDN2, NTDN3, NTDN4)
được nhóm lại bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là
NTDN.
Nhân tố 04: Các biến quan sát (PCQL4, PCQL3, PCQL1, PCQL2) được
nhóm lại bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là PCQL.
Nhân tố 05: Các biến quan sát (CPTC1, CPTC4, CPTC2) được nhóm lại
bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là CPTC
Nhân tố 06: Các biến quan sát (CNTT3, CNTT1, CNTT2) được nhóm lại
bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là CNTT
Nhân tố 07: Các biến quan sát (QMDN2, QMDN3, QMDN1) được nhóm
lại bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là QMDN..
Nhân tố 08: Các biến quan sát (TDNV1, TDNV3, TDNV4) được nhóm
lại bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là TDNV.
4.2.4.2. Phân tích khám phá thang đo vận dụng kế toán quản trị
Kết quả kiểm định Bartlett trong bảng kiểm định KMO and Bartlett’s với
sig= 0.000 < 0.05, nghĩa là các biến quan sát có tương quan với nhân tố đại diện.
Với hệ số 0.5 < KMO = 0.795 < 1 cho thấy phân tích EFA phù hợp với dữ liệu
thực tế (Phụ lục 7.3a).
74
Với phương sai trích bằng 54.273% lớn hơn 50% cho thấy phân tích EFA
cho các biến quan sát thuộc nhân tố biến phụ thuộc là phù hợp (Phụ lục 7.3b). Điều
này có nghĩa 54.273% sự biến thiên của các nhân tố là do các biến quan sát. Kết
quả phân tích như sau :
Bảng 4.17 Kết quả phân tích nhân tố VD
Nhân tố
Biến quan sát 1
VD2 VD1 VD4 VD5 VD3 .789 .781 .746 .707 .651
Nguồn: Phân tích 23.0 – phụ lục 7.3c
75
4.2.5. Phân tích hồi quy
Ta có mô hình hồi quy dạng:
VD = β0 + β1*VHDN + β2*MDCT + β3*NTDN+ β4*PCQL+ β5*CPTC+
β6*CNTT + β7*QMDN + β8*TDNV
Trong đó:
VD: Vận dụng kế toán quản trị (biến phụ thuộc)
β0: Hằng số
Các biến độc lập: VHDN(văn hóa doanh nghiệp), MDCT(“mức độ cạnh
tranh của thị trường”), NTDN (“nhận thức của người chủ/người điều
hành về KTQT”), PCQL (phân cấp quản lý), CPTC(chi phí tổ chức
công tác KTQT), CNTT(áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến),
QMDN(quy mô doanh nghiệp), TDNV(trình độ nhân viên kế toán)
β: Hệ số các biến độc lập.
4.2.5.1. Phân tích tương quan
Truy xuất từ kết quả phân tích phần mềm SPSS 23.0 tác giả đưa ra bảng
phân tích tương quan các nhân tố như sau:
76
VD
VHDN MDCT NTDN PCQL CPTC CNTT QMDN TDNV
VD
Pearson
1
.243**
.378**
.305**
.168*
.250**
.142*
.323**
.051
Correlation
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.016
.000
.042
.000
.465
206
206
206
206
206
206
206
206
206
N
VHDN
Pearson
1
.160*
-.196**
-.148*
-.025
-.038
-.048
.044
Correlation
Sig. (2-tailed)
.243 ** .000
.021
.005
.034
.725
.585
.492
.528
N
206
206
206
206
206
206
206
206
206
MDCT
Pearson
.160*
1
-.162*
-.125
.079
-.158*
-.101
.034
Correlation
.378 **
Sig. (2-tailed)
.021
.020
.074
.261
.024
.148
.624
.000
N
206
206
206
206
206
206
206
206
206
NTDN
Pearson
-.196**
-.162*
1
-.019
-.053
.033
.154*
.048
Correlation
.305 **
Sig. (2-tailed)
.005
.020
.788
.450
.642
.027
.491
.000
N
206
206
206
206
206
206
206
206
206
PCQL
Pearson
-.148*
-.125
-.019
1
.045
.100
.049
-.030
Correlation
.168 *
Sig. (2-tailed)
.034
.074
.788
.520
.152
.486
.665
.016
N
206
206
206
206
206
206
206
206
206
CPTC
Pearson
-.025
.079
-.053
.045
1
-.041
.117
.029
Correlation
.250 **
Sig. (2-tailed)
.725
.261
.450
.520
.555
.094
.680
.000
N
206
206
206
206
206
206
206
206
206
CNTT
Pearson
-.038
-.158*
.033
.100
-.041
1
-.095
.042
Correlation
.142 *
Sig. (2-tailed)
.585
.024
.642
.152
.555
.175
.552
.042
N
206
206
206
206
206
206
206
206
206
QMDN
Pearson
-.048
-.101
.154*
.049
.117
-.095
1
-.042
Correlation
.323 **
Sig. (2-tailed)
.492
.148
.027
.486
.094
.175
.549
.000
N
206
206
206
206
206
206
206
206
206
TDNV
Pearson
.044
.034
.048
-.030
.029
.042
-.042
1
.051
Correlation
Sig. (2-tailed)
.465
.528
.624
.491
.665
.680
.552
.549
N
206
206
206
206
206
206
206
206
206
Bảng 4.18 Ma trận tương quan giữa các nhân tố
77
“**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)”.
“*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)”.
Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 8.1
Để xem xét mô hình hồi quy có phù hợp với nghiên cứu không, tác giả lần
lượt thử nghiệm mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc VD và 7 biến độc lập
VHDN, MDCT, NTDN, PCQL, CPTC, CNTT, QMDN. Kết quả kiểm tra hệ số
tương quan giữa các biến độc lập với nhau và giữa chúng với biến phụ thuộc bằng
hệ số tương quan Person được thể hiện trên Bảng 4.19. Kết quả cho thấy Sig. của
các cặp phân tích tương quan giữa biến phụ thuộc với biến độc lập VHDN, MDCT,
NTDN, PCQL, CPTC, CNTT, QMDN đều < 0.05. Điều này chứng tỏ biến phụ
thuộc vận dụng KTQT và 7 biến độc lập có mối tương quan với nhau và phân tích
hồi quy là phù hợp.
Kết quả tác động của các biến độc lập như sau: văn hóa doanh nghiệp, mức
độ cạnh tranh của thị trường, nhận thức của người chủ/người điều hành về KTQT,
phân cấp quản lý, chi phí tổ chức công tác KTQT, áp dụng công nghệ sản xuất tiên
tiến, quy mô doanh nghiệp tác động dương đến vận dụng KTQT.
4.2.5.2. Phân tích hồi quy
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội được truy suất từ phần mềm phần
tích SPSS 23.0:
78
Bảng 4.19 Kết quả phân tích hồi quy bội
Hệ số hồi Hệ số hồi qui chưa Thống kê đa
qui đã chuẩn hóa cộng tuyến
chuẩn Toleran
hóa Beta Model B Std. Error t Sig. ce VIF
1 (Constant) -.063 -.270 .788 .233
VHDN .162 .025 .309 6.585 .000 .923 1.084
MDCT .204 .020 .474 10.044 .000 .910 1.098
NTDN .201 .024 .402 8.534 .000 .914 1.095
PCQL .107 .021 .233 5.047 .000 .952 1.050
CPTC .105 .023 .204 4.466 .000 .969 1.032
CNTT .126 .025 .229 4.972 .000 .952 1.050
QMDN .144 .022 .311 6.679 .000 .937 1.067
TDNV .004 .029 .006 .142 .887 .988 1.013
Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 8.2c
Kết quả cho ra các biến VHDN, MDCT, NTDN, PCQL, CPTC, CNTT,
QMDN có tác động tích cực lên mô hình (sig nhỏ hơn 0.05 và hệ số beta dương).
Biến TDNV không tác động lên mô hình.
Giả thuyết H1: Quy mô DN có tác động cùng chiều đến việc vận dụng
KTQT trong DN. Nhân tố QMDN có tác động tích cực tới VD ở mức ý nghĩa 1%
(p-value nhỏ hơn 0.01 và hệ số β = 0.311) cho thấy nếu QMDN tăng sẽ làm cho
VD tăng lên và ngược lại nếu QMDN giảm cũng làm cho VD giảm theo.
Giả thuyết H2: Nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT có
ảnh hưởng cùng chiều đến việc vận dụng KTQT trong DN. Kết quả kiểm định cho
thấy nhân tố NTDN có tác động tích cực tới VD ở mức ý nghĩa 1% (p-value nhỏ
79
hơn 0.01 và hệ số β = 0.402) cho thấy nếu NTDN tăng sẽ làm cho VD tăng lên và
ngược lại nếu NTDN giảm cũng làm cho VD giảm theo.
Giả thuyết H3: Chi phí cho việc tổ chức hệ thống KTQT có tác động cùng
chiều đến việc áp dụng KTQT trong DN. Kết quả kiểm định cho thấy nhân tố
CPTC có tác động tích cực tới VD ở mức ý nghĩa 1% (p-value nhỏ hơn 0.01 và hệ
số β = 0.204) cho thấy nếu CPTC tăng sẽ làm cho VD tăng lên và ngược lại nếu
CPTC giảm cũng làm cho VD giảm theo.
Giả thuyết H4: Văn hóa doanh nghiệp có tác động cùng chiều đến việc áp
dụng KTQT trong DN. Kết quả kiểm định cho thấy nhân tố VHDN có tác động tích
cực tới VD ở mức ý nghĩa 1% (p-value nhỏ hơn 0.01 và hệ số β = 0.309) cho thấy
nếu VHDN tăng sẽ làm cho VD tăng lên và ngược lại nếu VHDN giảm cũng làm
cho VD giảm theo.
Giả thuyết H6: Mức độ cạnh tranh của thị trường có tác động cùng chiều
đến việc vận dụng KTQT trong DN. Kết quả kiểm định cho thấy nhân tố MDCT có
tác động tích cực tới VD ở mức ý nghĩa 1% (p-value nhỏ hơn 0.01 và hệ số β =
0.474) cho thấy nếu MDCT tăng sẽ làm cho VD tăng lên và ngược lại nếu MDCT
giảm cũng làm cho VD giảm theo.
Giả thuyết H7: Áp dụng CNSXTT trong DN có ảnh hưởng tích cực đến
việc vận dụng KTQT trong DN. Kết quả kiểm định cho thấy nhân tố CNTT có tác
động tích cực tới VD ở mức ý nghĩa 1% (p-value nhỏ hơn 0.01 và hệ số β = 0.229)
cho thấy nếu CNTT tăng sẽ làm cho VD tăng lên và ngược lại nếu CNTT giảm
cũng làm cho VD giảm theo.
Giả thuyết H8: Phân cấp quản lý trong DN có ảnh hưởng tích cực đến việc
vận dụng KTQT trong DN. Kết quả kiểm định cho thấy nhân tố PCQL có tác động
tích cực tới VD ở mức ý nghĩa 1% (p-value nhỏ hơn 0.01 và hệ số β = 0.233) cho
thấy nếu PCQL tăng sẽ làm cho VD tăng lên và ngược lại nếu PCQL giảm cũng làm
cho VD giảm theo
80
Dựa vào hệ số beta chuẩn hóa cho thấy mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến khả năng vận dụng KTQT : nhân tố MDCT có tác động mạnh nhất lên VD (β =
0.474), nhân tố tác động mạnh tiếp theo là NTDN (β = 0.402), tiếp theo là nhân tố
QMDN (β = 0.311), tiếp tới là nhân tố VHDN (β = 0.309), tiếp theo là nhân tố
PCQL(β = 0.233), sau đó là nhân tố CNTT (β = 0.229) và nhân tố CPTC(β = 0.204)
có tác động yếu nhất.
4.2.5.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình và hiện tượng đa cộng
tuyến
Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Kết quả phân tích hồi quy được tổng hợp dưới đây, cho thấy R2 hiệu chỉnh
bằng 0.584, nghĩa là mức độ phù hợp của mô hình là 58.4%. Như vậy, 7 nhân tố
MDCT, NTDN, QMDN, VHDN, PCQL, CNTT và CPTC giải thích được 58.4% sự
thay đổi của biến phụ thuộc là vận dụng KTQT, còn 41.6 % các yếu tố khác có ảnh
hưởng đến việc vận dụng KTQT tại các DNSX. Bảng tổng kết hệ số hồi quy chuẩn
hóa và mức ý nghĩa của từng nhân tố được trình bày theo bảng 4.21 dưới đây
Bảng 4.20 Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy bội
Hệ số hồi
Yếu tố / Chỉ tiêu quy chuẩn Mức ý nghĩa
hóa
0.309 0.474 0.402 0.233 0.204 0.229 0.311 0.006 0.000*** 0.000*** 0.000*** 0.000*** 0.000*** 0.000*** 0.000*** 0.887
206 0.000*** 58.4% VHDN MDCT NTDN PCQL CPTC CNTT QMDN TDNV Số quan sát Kết quả kiểm định ANOVA Hệ số xác định R2 (sig.) Nguồn : Phân tích SPSS 23.0 - Phụ lục 8.2
81
Kết quả nhận được kiểm định ANOVA (Phụ lục 8.2b) cho thấy trị số thống
kê F là 37.017 với giá trị Sig. rất nhỏ (=0.000 < 0.01). Như vậy, có thể kết luận
rằng mô hình hồi quy bội thỏa mãn các điều kiện đánh giá và kiểm định độ phù hợp
cho việc rút ra kết quả nghiên cứu. Tức là, mô hình đưa ra là phù hợp với dữ liệu
thực tế, các biến độc lập có quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc.
Hiện tượng đa cộng tuyến
Kết quả từ bảng 4.20 cho thấy, các VIF đều nhỏ hơn 10 cho thấy mô hình
không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến.
4.2.5.4. Phương trình hồi quy tuyến tính bội
Với dữ liệu thu được trong phạm vi nghiên cứu đề tài và dựa vào bảng 4.21
thì phương trình hồi quy tuyến tính bội thể hiện những nhân tố ảnh hưởng đến áp
dụng KTQT có dạng:
VD = 0.309*VHDN + 0.474*MDCT + 0.402*NTDN+ 0.233*PCQL+
0.204*CPTC+ 0.229*CNTT + 0.311*QMDN
Trong đó:
Biến phụ thuộc: Vận dụng kế toán quản trị (VD)
Các biến độc lập : VHDN(văn hóa doanh nghiệp), MDCT(mức độ cạnh
tranh của thị trường), NTDN(“nhận thức của người chủ/người điều hành về
KTQT), PCQL (phân cấp quản lý), CPTC(chi phí tổ chức công tác KTQT),
CNTT(áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến), QMDN(quy mô doanh nghiệp)
Ý nghĩa của từng hệ số hồi quy
Khi biến độc lập “VHDN” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD” tăng
một giá trị là 0.309 đơn vị.
Khi biến độc lập “MDCT” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD” tăng
một giá trị là 0.474 đơn vị.
Khi biến độc lập “NTDN” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD” tăng
một giá trị là 0.402 đơn vị.
Khi biến độc lập “PCQL” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD” tăng
82
một giá trị là 0.233 đơn vị.
Khi biến độc lập “CPTC” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD” tăng
một giá trị là 0.204 đơn vị
Khi biến độc lập “CNTT” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD” tăng
một giá trị là 0.299 đơn vị
Khi biến độc lập “QMDN” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD”
tăng một giá trị là 0.311 đơn vị
Bảng 4.21 Bảng vị trí quan trọng của các biến độc lập
Biến độc lập Giá trị tuyệt đối %
0.474 MDCT 21.92
0.402 NTDN 18.59
0.311 QMDN 14.38
0.309 VHDN 14.29
0.233 PCQL 10.78
0.229 CNTT 10.59
0.204 CPTC 9.45
2.162 Tổng số 100
Nguồn : Tác giả thông kê từ SPSS 23.0
Như vậy 7 nhân tố: mức độ cạnh tranh của thị trường (MDCT), nhận thức
của người chủ/người điều hành về kế toán quản trị (NTDN), quy mô doanh nghiệp
(QMDN), văn hóa doanh nghiệp (VHDN), phân cấp quản lý (PCQL), áp dụng công
nghệ sản xuất tiên tiến (CNTT), chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị (CPTC)
lần lượt đóng góp 21.92%, 18.59%, 14.38%, 14.29%, 10.78%, 10.59% và 9.45%
vào việc tác động làm gia tăng tính khả thi khi vận dụng KTQT vào các DNSX tại
TP.HCM.
Tuy nhiên, mô hình với 7 nhân tố đại diện nhưng chỉ phản ánh được 58.4%
vấn đề nghiên cứu có nghĩa là sẽ có những nhân tố khác, biến quan sát khác có thể
ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT.
83
4.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, mức độ khả thi của việc vận dụng KTQT ở
doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc vào các nhân tố: mức độ cạnh tranh của thị
trường, nhận thức của người chủ/người điều hành DN về kế toán quản trị, quy mô
doanh nghiệp, phân cấp quản lý, văn hóa doanh nghiệp, mức độ áp dụng CNSXTT,
chi phí tổ chức công tác KTQT. Kết quả phù hợp với các nghiên cứu trong và ngoài
nước được thực hiện trước đây. Tuy nhiên, do đặc thù ngành sản xuất và công tác
thu thập dữ liệu khác nhau dẫn đến mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên việc vận
dụng KTQT khác với các kết quả nghiên cứu trước. Nghiên cứu sử dụng phần mềm
SPSS 23.0 để phân tích mô hình hồi quy tuyến tính, phân tích ảnh hưởng của 8
nhân tố độc lập đến vận dụng KTQT. Sau khi phân tích, tác giả nhận thấy :
4.3.1. Mức độ cạnh tranh của thị trường
Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhân tố mức độ cạnh tranh của thị trường về
KTQT có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng áp dụng KTQT. Trong thời kỳ hội
nhập, bên cạnh cơ hội phát triển, các DNSX tại Việt Nam cũng phải đối mặt với
rất nhiều thách thức. Việc cộng đồng ASEAN (AEC) và các hiệp định thương mại
tự do (FTA) có hiệu lực thống nhất cắt giảm thuế quan, khuân khổ pháp lý ngày
càng đơn giản tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào các doanh
nghiệp Việt Nam. Với trình độ lao động và năng suất lao động còn thấp dẫn đến
việc các DNSX trong nước có nguy cơ mất thị trường nội địa. Mức độ cạnh tranh
trong ngành càng cao, càng phức tạp đòi hỏi nhiều thông tin liên quan đến sản
phẩm, kênh phân phối, dịch vụ khách hàng, giá cả và chất lượng sản phẩm, để
cạnh tranh với các đối thủ của họ. Do đó, doanh nghiệp sản xuất phải đưa được
những quyết định hợp lý, đúng thời điểm một cách kịp thời và chính xác, trong đó
KTQT là một trong những công cụ hữu hiệu nhất. Vì mức độ cạnh tranh càng cao
thì khả năng áp dụng càng lớn. Kết quả của nghiên cứu phù hợp với các nghiên
cứu của Kamilah Ahmad (2012), Trần Ngọc Hùng (2016), Nguyễn Ngọc Vũ
(2017), và Huỳnh Cao Khải (2018). Tuy nhiên, kết quả lại trái ngược với kết quả
nghiên cứu của Trần Thị Yến (2017).
84
4.3.2. Nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT:
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khi người chủ/người điều hành doanh nghiệp
chấp nhận chi phí càng cao trong việc đầu tư vận dụng KTQT sẽ làm gia tăng mức
độ khả thi của việc vận dụng KTQT. Họ càng am hiểu về kế toán đặc biệt là KTQT
và có cam kết kiểm soát chặt chẽ chi phí, tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận để giúp
doanh nghiệp ngày càng phát triển thì việc vận dụng KTQT vào công tác kế toán và
kiểm soát chi phí càng dễ thực hiện hơn. Kết quả này trái ngược với kết quả trong
nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Vũ (2017), nhưng lại tương đối phù hợp với nghiên
cứu của Kamilah Ahmad (2012), Đào Khánh Trí (2015), Trần Ngọc Hùng (2016),
Nguyễn Vũ Thanh Giang (2017), Võ Thị Hồng Nhung (2018).
Hiện nay, DNSX mới chỉ tiếp cận cũng như có sự hiểu biết về KTQT trong
giới hạn nhất định, KTTC là phần được chú trọng nhất mặc dù các yêu cầu cung
cấp thông tin phục vụ quản lý được đặt ra. Phần KTQT chưa có vị trí độc lập trong
DN, cũng có những doanh nghiệp có bộ phận KTQT độc lập với KTTC nhưng còn
ở mức độ khiêm tốn. Nội dung tổ chức công tác KTQT chưa được áp dụng tốt nhất
vào công tác kế toán cũng như hỗ trợ cho nhà quản trị trong việc quản lý doanh
nghiệp, đa số áp dụng ở các nội dung kế toán quản trị về chi phí, hỗ trợ ra quyết
định và một phần dự toán, chưa áp dụng các nội dung như hệ thống đánh giá thành
quả hay KTQT chiến lược. Sỡ dĩ như vậy là do nhiều nguyên nhân khác nhau,
trong đó nguyên nhân nổi bật là do chính người chủ/người điều hành DN chưa có
mối quan tâm sâu sắc và chưa hiểu biết hết được tầm quan trọng và tầm ảnh hưởng
của công tác KTQT trong việc hỗ trợ điều hành quản lý và giúp DN đạt được các
mục tiêu và sứ mệnh của mình.
Trong điều kiện thực tế hiện nay thì đa số các người chủ/người điều hành
DN có rất ít kiến thức về KTQT và chưa đạt được mức độ hài hòa cao giữa kế toán
và quản trị, chưa đáp ứng tốt yêu cầu kết nối giữa chiến lược DN và quản trị chiến
lược. Điều này dẫn đến thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản lý chưa được đánh
giá cao, chưa thực sự phù hợp với chiến lược và mục tiêu đề ra.
85
4.3.3. Quy mô doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các nhà đầu tư nước ngoài nhận định
Việt Nam vẫn là môi trường hấp dẫn đầu tư do có lợi thế về quy mô thị trường lớn
với dân số trên 100 triệu người (Ái Vân, 2018). Từ đó công ty sản xuất có cơ hội
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này đòi hỏi việc quản trị ngày càng
chặt chẽ và bao quát hơn. Do đó, nhu cầu và mức độ cần thiết áp dụng KTQT phục
vụ cho hoạt động sản xuất là xu hướng tất yếu. Chính vì vậy, quy mô DN tác động
tích cực đến khả năng áp dụng KTQT, tức là quy mô DN càng lớn thì khả năng áp
dụng càng lớn hơn. Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu
Magdy Abdel Kader và Robert Luther (2008), Kamilah Ahmad (2012), Ardiansyah
Rasyid & Elizabeth Sugiarto & Wilson Kosasih (2017), Trần Ngọc Hùng (2016),
Bùi Thị Nhân (2015), Nguyễn Ngọc Vũ (2017), Võ Thị Hồng Nhung (2018),
Nguyễn Vũ Thanh Giang (2018), Huỳnh Cao Khải (2018). Các DNSX quy mô càng
lớn, thì nhu cầu sử dụng vốn càng cao nên yêu cầu họ phải kiểm soát tốt tài sản của
mình cũng như sử dụng nguồn vốn tốt mang lại HQKD tốt cho DN. Quy mô DN
càng lớn, doanh nghiệp càng có tiềm lực kinh tế để đầu tư cho bộ máy kế toán, hệ
thống phần mềm kế toán, đồng thời chấp nhận chi phí cao để tuyển dụng đội ngũ kế
toán viên trình độ cao.
Đối với các DNSX lớn, để có những công cụ hỗ trợ trong việc kiểm soát tốt
chi phí, có được bộ phận cố vấn giỏi trong việc đưa ra quyết định thì họ thường đầu
tư mạnh vào việc hệ thống KTQT như bộ phận phân tích báo cáo, hệ thống kiểm
soát chi phí, hệ thống hỗ trợ cho việc ra quyết định... Việc đào tạo và tuyển dụng
nhân viên kế toán ở các DNSX có quy mô lớn thường rất chặt chẽ, nhiều yêu cầu
đối với nhân viên như chuyên môn, kinh nghiệm, trình độ học vấn.
4.3.4. Văn hóa doanh nghiệp
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong DN có sự hỗ trợ từ các nhà quản trị đối
với nhân viên và đồng thuận về mục tiêu phát triển chung, sẽ giúp làm gia tăng mức
độ khả thi của việc vận dụng KTQT. Kết quả này là phù hợp với nghiên cứu của
86
Alper Erserim (2012), Ardiansyah Rasyid & Elizabeth Sugiarto & Wilson Kosasih
(2017), Trần Ngọc Hùng (2016), Võ Thị Hồng Nhung (2018).
Để thiết lập một nền văn hóa mạnh mẽ thì lãnh đạo phải xác định rõ hướng
đi và tầm nhìn của doanh nghiệp. Hơn nữa, lãnh đạo cũng cần phải lắng nghe ý kiến
từ nhân viên của mình để có thể đặt ra mục tiêu phù hợp với điều kiện thực tế và
khả thi nhất. Đồng thời, hãy công khai nhiệm vụ với tất cả nhân viên và thiết lập
kênh giao tiếp để mọi người có thể tự tin thảo luận đóng góp ý kiến cho nhau. Việc
thiết lập một nền văn hóa trong doanh nghiệp có nghĩa là đảm bảo mọi người đều có
tiếng nói chung. Cách dễ nhất để duy trì sự liên kết chính là thông qua sự chủ động.
Cần phải tăng cường tiềm lực, quy tụ được sức sáng tạo của công nhân viên chức,
khích lệ họ sáng tạo nhằm tạo ra nhiều giá trị kinh tế tăng thêm cho DN.
4.3.5. Phân cấp quản lý
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố phân cấp quản lý có ảnh hưởng cùng
chiều đối với việc áp dụng KTQT trong DN. Kết quả này phù hợp với các nghiên
cứu Magdy Abdel Kader và Robert Luther (2008), Tuan Zainun Tuan Mat (2010).
Môi trường cạnh tranh càng cao thì mức độ sử dụng các kỹ thuật KTQT càng nhiều.
Điều này cho thấy rằng khi các nhà quản trị trong doanh nghiệp sản xuất được phân
cấp trong việc ra quyết định, họ cần nhiều thông tin để phục vụ cho các quyết định
đó và cũng phải chịu trách nhiệm đối với các quyết định của họ. Do đó, họ sẽ sử
dụng các kỹ thuật KTQT như một phương thức để có được thông tin cần thiết liên
quan đến việc lập kế hoạch, kiểm soát, tổ chức, đánh giá và ra quyết định.
4.3.6. Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến
Kết quả nghiên cứu cho thấy các DNSX ứng dụng CNSXTT vào SXKD thì
khả năng vận dụng KTQT cao hơn các DN khác. Việc giảm thiểu các chi phí đầu
vào để mang đến giá bán tốt nhất cho người tiêu dùng nhưng vẫn đảm bảo được
chất lượng sản phẩm sẽ là nhân tố mang đến sự thành công cho doanh nghiệp. Áp
dụng CNSXTT phù hợp sẽ giúp giảm thiểu chi phí đầu vào một cách hiệu quả, từ đó
năng suất sẽ tăng lên. Do đó, việc áp dụng CNSXTT tác động đến việc vận dụng
87
KTQT là phù hợp với tình hình thực tế. Điều này là hợp lý vì việc sử dụng KTQT
vốn xuất phát đầu tiên ở những DN lớn, có hệ thống sản xuất phức tạp hoặc điều
kiện về công nghệ thông tin tốt để hỗ trợ cho việc lập báo cáo KTQT được thuận
lợi.
4.3.7. Chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị
Nghiên cứu cho ra kết quả chi phí cho việc tổ chức công tác KTQT có ảnh
hưởng cùng chiều đến khả năng áp dụng KTQT trong các DNSX. Đối với các
khoản chi phí của DN trước khi đưa ra quyết định đầu tư, đòi hỏi nhà quản lý phải
đánh giá về lợi ích mà nó mang lại. Đối với DNSX, do tính đặc thù về đặc điểm tổ
chức sản xuất, sản phẩm sản xuất, để có một hệ thống KTQT hoạt động tốt, phù hợp
với tình hình, đặc điểm SXKD phải có chi phí vận hành hợp lý đòi hỏi nhà quản lý
phải cân nhắc, có cái nhìn thấu đáo để lựa chọn: có thể là không áp dụng, có thể là
lồng ghép trong KTTC, có thể là độc lập KTTC và KTQT. Qua đó cho thấy nhân tố
về chi phí có ảnh hưởng đến vận dụng KTQT. Kết quả này phù hợp với các nghiên
cứu: Đào Khánh Trí (2015), Trần Ngọc Hùng (2016), Võ Thị Hồng Nhung (2018).
4.3.8. Trình độ nhân viên kế toán
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chưa có đủ cơ sở để khẳng định
trình độ của nhân viên kế toán ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong DNSX.
Kết quả cho thấy rằng mức độ áp dụng KTQT trong các DN không phụ thuộc vào
sự hiện diện của một kế toán viên có trình độ trong công ty. Kết quả này phù hợp
với Kamilah Ahmad (2012),Trần Ngọc Hùng (2016), Võ Thị Hồng Nhung (2018).
Tuy nhiên, lại trái ngược với kết quả nghiên cứu của Ismail, N.A and King, M (
2007).
88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Chương 4 tác giả đã trình bày trình tự các bước nghiên cứu và đưa ra kết quả
nghiên cứu bao gồm thống kê mô tả, kiểm định thang đo Cronbach’s alpha và phân
tích nhân tố khám phá. Kết quả từ mô hình hồi quy tuyến tính ta nhận thấy khả
năng áp dụng KTQT của DNSX tại TP.HCM bị ảnh hưởng bởi 7 nhân tố : mức độ
cạnh tranh của thị trường, nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT,
quy mô doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, phân cấp quản lý, áp dụng CNSXTT,
chi phí tổ chức công tác KTQT.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả tiến hành bàn luận, đối chiếu với các
nghiên cứu trước đó cho thấy: có nét tương đồng về các nhân tố ảnh hưởng đến
việc vận dụng KTQT, tuy nhiên đặc thù ngành khác nhau nên mức độ ảnh hưởng
các nhân tố cũng khác nhau. Nghiên cứu sẽ giúp cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp có
cơ sở để đánh giá khả năng vận dụng KTQT của DN mình.
89
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Qua nghiên cứu tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài trước đây, tác
giả khẳng định một lần nữa vai trò của việc vận dụng KTQT như một công cụ kỹ
thuật quản trị hữu hiệu trong các DNSX tại TP.HCM. Xuất phát từ lợi ích của việc
vận dụng KTQT trong các DN tại TP.HCM. Kết quả bài nghiên cứu đã trả lời được
hai câu hỏi nghiên cứu đã đưa ra như sau:
Câu hỏi nghiên cứu số 1: Những nhân tố nào đang ảnh hưởng đến việc áp
dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM? Kết quả nghiên cứu
định lượng chỉ ra có 7 nhân tố ảnh hưởng tích cực đến vận dụng KTQT .
Câu hỏi nghiên cứu số 2: Mức độ tác động của từng nhân tố đến việc áp
dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM như thế nào? Kết quả
phân tích hồi quy cho thấy 7 nhân tố tác động đến biến vận dụng KTQT theo trình
tự như sau: tác động mạnh nhất là nhân tố: mức độ cạnh tranh của thị trường, tiếp
đến là các nhân tố: nhận thức của người chủ/người điều hành DN về kế toán quản
trị, quy mô doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, phân cấp quản lý, áp dụng
CNSXTT và cuối cùng là chi phí tổ chức công tác KTQT. Ở chương 4 đã nêu mức
độ ảnh hưởng chi tiết của từng nhân tố.
5.1. Kết luận
Ngày nay, với xu thế hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ, TP. Hồ Chí
Minh tập trung là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, đi đầu trong việc đầu tư kinh
doanh với các đối tác nước ngoài lớn. Thông qua các công nghệ quản lý, sản xuất
hiện đại thì việc vận dụng các công cụ KTQT cũng không kém phần quan trọng.
Kế toán quản trị là một công cụ quản trị hữu hiệu không chỉ giúp cho các nhà quản
lý nắm được tình hình tài chính và kiểm soát chi phí nhằm hoạch định kế hoạch
cũng như chiến lược phát triển cho tương lai của DN mà còn giúp cho họ đánh giá
thành quả hoạt động, hỗ trợ cho việc ra quyết định cũng như quản trị hoạt động
kinh doanh hiệu quả. Kế toán quản trị ở Việt Nam phát triển còn khá non trẻ,
KTQT ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở khâu lập lập kế hoạch và quản trị chi phí,
90
chưa chú trọng vào việc tạo ra giá trị kinh tế tăng thêm cho DN. Nội dung và cách
thức xây dựng KTQT chưa được phổ biến đến doanh nghiệp một cách rộng rãi do
đó nhiều doanh nghiệp còn khá lúng túng trong việc áp dụng.
Đối với DNSX việc vận dụng KTQT là nhu cầu cấp thiết hiện nay đối với
nền kinh tế hội nhập và phát triển. Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng áp dụng KTQT ở các DNSX sẽ giúp DN có cơ sở để nâng cao khả năng vận
dụng KTQT cho đơn vị mình. Từ đó nhà quản lý có thể tiếp cận được các thông tin
kế toán cả tài chính và phi tài chính đáng tin cậy và kịp thời nhằm phục vụ cho nhà
quản lý, nhà đầu tư trong việc điều hành góp phần nâng cao khả năng kiểm soát,
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp. Đồng thời giúp
khẳng định vai trò quan trọng của người làm công tác kế toán giống như một người
cố vấn đắc lực cho nhà quản lý khi đứng trước các quyết định quan trọng, giúp DN
nâng cao khả năng cạnh tranh, và cạnh tranh lành mạnh trong một thương trường
khốc liệt như hiện nay.
Nghiên cứu này đưa vào nghiên cứu các nhân tố : mức độ cạnh tranh của thị
trường, văn hóa doanh nghiệp, nhận thức của người chủ/người điều hành về KTQT,
phân cấp quản lý, chi phí tổ chức công tác KTQT, áp dụng công nghệ sản xuất tiên
tiến, quy mô doanh nghiệp và trình độ nhân viên kế toán. Dữ liệu được thu thập và
xử lý thông qua phần mềm SPSS 23.0 để phân tích. Với việc phân tích thống kê mô
tả giúp người đọc có cái nhìn tổng quát về các nhân tố như chức vụ, trình độ học
vấn, số năm kinh nghiệm của đối tượng khảo sát. Thông qua phương pháp đánh giá
độ tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích EFA để kiểm định các nhân tố. Mô hình
và các giả thuyết được phân tích bằng phương pháp hồi quy tuyến tính bội. Kết quả
cho thấy có 7 nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng KTQT bao gồm: văn hóa doanh
nghiệp, mức độ cạnh tranh của thị trường, nhận thức của người chủ/người điều hành
về KTQT, phân cấp quản lý, chi phí tổ chức công tác KTQT, áp dụng công nghệ
sản xuất tiên tiến, quy mô doanh nghiệp thông qua phương trình hồi quy tuyến tính
bội với hệ số Beta đã chuẩn hóa như sau:
91
“Vận dụng KTQT = 0.305* văn hóa doanh nghiệp + 0.488* mức độ cạnh tranh
của thị trường + 0.405* nhận thức của người chủ/người điều hành về KTQT +
0.233*, phân cấp quản lý + 0.208* chi phí tổ chức công tác KTQT + 0.221* áp
dụng công nghệ sản xuất tiên tiến + 0.315* quy mô doanh nghiệp”
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng kế toán quản trị (VD):
nhân tố MDCT có tác động mạnh nhất lên VD (β = 0.488), nhân tố tác động mạnh
tiếp theo là NTDN (β = 0.405), tiếp là nhân tố QMDN (β = 0.315), tiếp tới là nhân
tố VHDN (β = 0.305), tiếp theo nữa là nhân tố PCQL(β = 0.233), sau đó là nhân tố
CNTT (β = 0.221) và cuối cùng là nhân tố CPTC(β = 0.208) có tác động yếu nhất.
5.2. Một số kiến nghị
Luận văn với mục tiêu là xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến
việc áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TPHCM.
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, việc vận dụng KTQT bị ảnh hưởng bởi 7 nhân tố
(mức độ cạnh tranh của thị trường, nhận thức của người chủ/người điều hành về kế
toán quản trị, quy mô doanh nghiệp, phân cấp quản lý, văn hóa doanh nghiệp, áp
dụng CNSXTT, chi phí tổ chức công tác KTQT) từ đó tác giả đề xuất một số kiến
nghị như sau:
5.2.1. Đối với nhân tố mức độ cạnh tranh của thị trường
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, nhân tố này tác động mạnh nhất đến việc
vận dụng KTQT. Các DNSX hiện nay trong điều kiện cạnh tranh mạnh cần nhiều
thông tin liên quan đến sản phẩm, kênh phân phối, dịch vụ khách hàng, giá cả và
chất lượng sản phẩm, để cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh của họ. Thông tin
KTQT là một trong những nguồn tin quan trọng mà nhà quản trị DNSX có thể nhận
được một cách nhanh chóng và hữu ích.
Hiệp định thương mại tự do (FTA), thị trường nội địa ngày càng mở rộng
cho hàng nhập khẩu, đồng nghĩa với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Không chỉ
hàng điện tử, ô tô, điện thoại mà cả những sản phẩm như: trái cây, thịt, quần áo,
giầy dép.. của nước ngoài cũng đang dần “lấn sân” ở thị trường trong nước. Theo
92
Bộ Công Thương đến nay Việt Nam đã ký 10 Hiệp định thương mại tự do ( FTA) ,
kết thúc đàm phán 2 FTA, đang đàm phán 4 FTA . Đây là thách thức cũng là cơ hội
vươn ra thế giới và mở rộng thị trường nội địa, chắc chắn sẽ là thách thức đối với
các doanh nghiệp (Lê Thúy, 2018).
5.2.2. Đối với nhân tố nhận thức của người chủ/người điều hành doanh
nghiệp về KTQT:
Nhân tố này qua kết quả khảo sát cũng đóng góp phần tác động rất lớn (chỉ
sau nhân tố mức độ cạnh tranh) đến việc vận dụng KTQT trong một DNSX. Những
người chủ /người điều hành phải là người đi đầu nhận thức về vai trò, nội dung của
KTQT, là người chèo lái, dẫn dắt các bộ phận trong DN vận dụng KTQT. Họ có
chức năng xây dựng chiến lược, cung cấp tầm nhìn, sứ mệnh, nhiệm vụ, mục tiêu
phát triển của tổ chức. Họ đứng trước các lựa chọn, đưa ra các quyết định và chiến
lược kinh doanh tốt để doanh nghiệp không ngừng phát triển và phát triển bền vững.
Một trong các sự lựa chọn và cam kết ảnh hưởng đến sự thành bại của một doanh
nghiệp không thể không nói đến việc lựa chọn nguồn thông tin để đưa ra các quyết
định. Việc có một hệ thống hỗ trợ cho nhà quản trị ra quyết định là vô cùng cần
thiết. Bởi lẽ, trong thời đại cạnh tranh gay gắt ngày nay, việc thắng hay thua trên
thương trường phần nào phụ thuộc vào tốc độ ra quyết định của các nhà quản trị.
Việc tung một sản phẩm ra thị trường chậm hơn so với đối thủ cạnh tranh, việc lựa
chọn nguồn hàng đầu vào uy tín chất lượng để giữ chân khách hàng hay việc đầu tư
bao nhiêu chi phí vào hệ thống công nghệ thông tin là phù hợp. Chính vì những lý
do này nhận thức của người chủ doanh nghiệp có liên quan mật thiết đến việc nên
hay không nên vận dụng KTQT trong một DN.
Các nhà điều hành doanh nghiệp sản xuất nên tham gia các hội thảo cũng
như các khóa học về kế toán quản trị do Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam (VAA)
phối hợp với hội các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam (VACD) tổ chức. Qua các
buổi hội thảo cũng như khóa học này sẽ giúp cho các nhà điều hành có cái nhìn
đúng đắn về vai trò cũng như tầm quan trọng của việc vận dụng kế toán trong doanh
93
nghiệp. Từ đó, nâng cao được khả năng vận dụng kế toán quản trị và làm cho khái
niệm KTQT dễ hiểu hơn đối với người chủ/người điều hành doanh nghiệp.
5.2.3. Đối với nhân tố quy mô doanh nghiệp
Kết quả của các nghiên cứu về vận dụng KTQT trong DN trên thế giới đã
chỉ ra rằng nhân tố quy mô DN là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc
vận dụng KTQT. Cụ thể DN càng lớn thì nhu cầu quản trị của DN càng cao và
phức tạp hơn. Thực tế cho thấy, quy mô DN càng lớn, tổng tài sản có giá trị cao
hơn thì khả năng vận dụng KTQT cũng cao hơn so với doanh nghiệp có quy mô
vừa và nhỏ nhằm giúp nhà điều hành kiểm soát rủi ro, thất thoát tài sản của doanh
nghiệp. Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, nguồn tài chính mạnh thì họ phải đầu
tư xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ có quy trình chặt chẽ. Điều này thường ít
xảy ra ở DN có quy mô vừa và nhỏ, với nguồn tài chính hạn hẹp. Hơn thế nữa, nhà
quản trị ở các DN lớn bị áp lực hơn khi đứng trước những quyết định kinh doanh,
những dự án đòi hỏi đầu tư nguồn vốn lớn hay việc tung ra sản phẩm mới, đầu tư
chi phí marketing, đầu tư tài sản cố định. Do đó việc tìm hiểu đối thủ cạnh tranh
đặc biệt là thông tin tài chính về đối thủ cạnh tranh là điều vô cùng cần thiết. Chính
vì lý do này, việc người chủ/người điều hành doanh nghiệp đi đến quyết định vận
dụng KTQT trong một doanh nghiệp có quy mô lớn là điều dễ hiểu.
5.2.4. Đối với nhân tố văn hóa doanh nghiệp
Qua khảo sát cho thấy nhân tố văn hóa doanh nghiệp tác động không nhỏ đến
khả năng áp dụng KTQT trong DNSX. Vì vậy, để nâng cao khả năng áp dụng
KTQT cần phải xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp mạnh bởi lẽ một nền văn
hóa mạnh mẽ chính là giá trị cốt lõi của một doanh nghiệp. Một văn hóa mạnh sẽ
chứng minh được thời gian tuổi thọ một doanh nghiệp dù nằm ở quy mô hay tính
chất nào, đặc biệt là khi các DNSX phải đang đối diện với áp lực toàn cầu hóa lớn
như hiện nay.
94
Để thiết lập một nền văn hóa mạnh mẽ thì lãnh đạo của các DNSX phải xác
định rõ hướng đi và tầm nhìn của doanh nghiệp mình. Lãnh đạo DN cũng cần phải
lắng nghe ý kiến từ nhân viên của mình để có thể đặt ra mục tiêu phù hợp với điều
kiện thực tế. Đồng thời, hãy công khai nhiệm vụ với tất cả nhân viên và tạo điều
kiện để mọi người có thể tự tin thảo luận đóng góp ý kiến cho nhau. Việc thiết lập
một nền văn hóa cho doanh nghiệp có nghĩa là đảm bảo mọi người đều có tiếng nói
chung. Cách dễ nhất để duy trì sự liên kết chính là thông qua sự chủ động. Cần phải
tăng cường tiềm lực, quy tụ được sức sáng tạo của công nhân viên, khích lệ họ sáng
tạo nhằm tạo ra nhiều giá trị kinh tế tăng thêm cho DN.
5.2.5. Đối với nhân tố phân cấp quản lý
Phân cấp, phân quyền là xu hướng phân tán quyền ra quyết định trong cơ cấu
tổ chức của DN. Nó là một khía cạnh cơ sở của giao phó quyền hạn trọng quản trị.
Không thể một người nào đó có thể làm tất cả mọi việc để thực hiện mục tiêu của
DN. Vì vậy để phát triển DN, buộc phải phân cấp, phân quyền và quyền hạn phải
giao phó cho các cấp dưới. Các doanh nghiệp sản xuất nên đổi mới chính mình về
cách thức quản lý, về phân quyền quản lý trong doanh nghiệp. Có phân cấp thì trách
nhiệm mới rõ ràng và hiệu quả công việc mới cao, mới tận dụng được những điểm
mạnh của các cấp, đặc biệt là điểm mạnh về quản lý và chuyên môn. Kế đến, các
doanh nghiệp sản xuất cũng cần có cái nhìn và cách nghĩ mới về KTQT. Một trong
những yếu tố mang đến hiệu quả cho DN trên thế giới là họ thường có nguồn thông
tin một cách chính thống và có hệ thống. Một khi sử dụng có hệ thống thì KTQT
mới có thể phát huy được thế mạnh của nó đối với doanh nghiệp. Việc sử dụng
KTQT theo kiểu manh mún, tự phát chỉ làm cho DN cảm thấy tốn kém, mất thời
gian và không mang lại hiệu quả.
5.2.6. Đối với nhân tố áp dụng CNSXTT
Để bắt kịp cuộc cách mạng 4.0 đang diễn ra trên toàn cầu, công nghệ kỹ
thuật là một mắt xích vô cùng quan trọng. Trong DNSX áp dụng CNSXTT chính là
giải pháp mang tính quyết định giúp nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm,
95
xoay vòng vốn nhanh. Việc đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại để cải tiến và
nâng cao chất lượng sản phẩm thay thế những sản phẩm được sản xuất với công
nghệ lạc hậu.
Mặt khác, xây dựng hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo quản trị cho phù hợp
với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp sản xuất, dựa trên mô hình
KTQT trong và ngoài nước nhưng vẫn phải đảm bảo tính phù hợp với các ban
ngành có liên quan. Đặc biệt là áp dụng khoa học kỹ thuật khi áp dụng KTQT qua
việc sử dụng phần mềm phần mềm xử lý kế toán phải mang tính linh hoạt, có khả
năng thích ứng với đặc thù ngành sản xuất. Nhà quản lý và các nhân viên KTQT
phải mô tả đầy đủ yêu cầu hệ thống thông tin KTQT của doanh nghiệp cho đơn vị
cung cấp phần mềm, để họ thiết kế sao cho đáp ứng được nhu cầu thực tế và mang
lại hiệu quả cao nhất.
5.2.7. Đối với nhân tố chi phí cho việc tổ chức công tác KTQT
Hiện nay hầu hết các công ty sản xuất chủ yếu chú trọng vào công tác kế
toán tài chính như việc thu thập chứng từ và hạch toán kế toán để cung cấp thông
tin đã xảy ra trong quá khứ và chỉ nhằm mục đích đối phó với cơ quan thuế, chứ
chưa thực sự hữu ích cho ban quản trị. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp sản xuất cần
phải xem xét đầu tư vận dụng KTQT theo cách phù hợp với tình hình tài chính cũng
như quy mô của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu kinh doanh đặt ra cũng như sự
phát triển bền vững của tổ chức. Về lâu dài, để đảm bảo công tác kế toán hoạt động
hiệu quả, doanh nghiệp sản xuất cần chấp nhận việc tăng chi phí để thiết lập bộ máy
kế toán tài chính cũng như quản trị tại doanh nghiệp.
Tùy thuộc vào quy mô của từng doanh nghiệp sản xuất cũng như các yếu tố
khác như văn hóa doanh nghiệp, mức độ ứng dụng công nghệ, triển vọng phát triển
trong ngắn và dài hạn của doanh nghiệp, … mà lựa chọn công cụ kỹ thuật KTQT
phù hợp với doanh nghiệp mình để vận dụng KTQT vào doanh nghiệp với một mức
chi phí hợp lý và đáp ứng được các yêu cầu và mong đợi của DN.
96
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai
5.3.1. Hạn chế của đề tài
Thứ nhất : Với R2 hiệu chỉnh bằng 0.584 cho thấy các biến trong mô hình
chỉ giải thích được 58.4% sự thay đổi của khả năng vận dụng kế toán quản trị, còn
lại là do sai số ngẫu nhiên hoặc do các nhân tố khác ngoài mô hình mà luận văn
chưa xác định được.
Thứ hai: Giới hạn về phương tiện khảo sát như chưa có phương pháp tối ưu
cách khảo sát bằng email, hình thức này có hạn chế là đôi khi có sự thiên vị về các
câu trả lời mang tính chất trung bình, điều này ít nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến kết
quả khảo sát.
Thứ ba: Thời gian và phạm vi nghiên cứu có giới hạn, dẫn đến không thấy
được sự biến động của các nhân tố trong một thời gian dài, dẫn đến kết quả nghiên
cứu có thể sai lệch khi mở rộng phạm vi cỡ mẫu.
5.3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai
Từ những hạn chế ở trên, tác giả đưa ra một số hướng nghiên cứu trong
trương lai như sau:
Thứ nhất: Tiếp tục nghiên cứu và khám phá thêm các nhân tố mà mô hình
này chưa đề cấp đến.
Thứ hai: Sau khi tiến hành khảo sát và phân tích đã đưa đến kết quả nhân tố
trình độ nhân viên kế toán không tác động đến khả năng vận dụng kế toán quản trị.
Do đó, cần kiểm định lại tính có hay không của nhân tố này khi mà tăng lên số
lượng mẫu để khẳng định lại mức độ ảnh hưởng của nhân tố này đến vận dụng
KTQT.
Thứ ba: Mở rộng cỡ mẫu, thời gian nghiên cứu để thấy được sự biến đổi
trong thời gian dài, từ đó tăng tính đại diện của mô hình nghiên cứu.
97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
Chương này tác giả đã đưa ra các kiến nghị với quan điểm tác động vào các
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản
xuất trên địa bàn TP.HCM.
Các kiến nghị tập trung tác động vào 7 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp
dụng kế toán quản trị đã được xác định ở chương 4 là: “mức độ cạnh tranh của thị
trường, nhận thức của người chủ/người điều hành về KTQT, quy mô doanh nghiệp,
văn hóa doanh nghiệp, phân cấp quản lý, áp dụng CNXSTT, chi phí tổ chức công
tác KTQT”.
Chương 5 cũng đưa ra các hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp
theo của đề tài.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1. Bộ Tài Chính, 2006. Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của bộ tài
chính “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp”
2. Bùi Thị Nhân, 2015. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị
chi phí trong các doanh nghiệp lĩnh vực công nghệ thông tin khu vực Thành phố
Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học công nghệ TPHCM
3. Bùi Tiến Dũng và Phạm Đức Hiếu, 2016. Mức độ áp dụng kế toán quản trị tại
các doanh nghiệp sản xuất giấy ở Việt Nam. Tạp Chí Công Thương.
4. Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2014. Kế toán chi phí. TP.HCM: Nhà xuất bản
Kinh tế TP.HCM.
5. Đào Khánh Trí, 2015. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ.
Đại học công nghệ TPHCM
6. Đỗ Thị Hương Thanh và Lê Trọng Bình, 2016. Lấp đầy khoảng trống trong khái
niệm và sự phát triển của kế toán quản trị chiến lược. Tạp chí tài chính, kỳ 2 số
tháng 05-20169, trang 33.
7. Huỳnh Lợi, 2008. Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở
Việt Nam. Luận văn tiến sĩ kinh tế. Đại học kinh tế TPHCM.
8. Huỳnh Lợi, 2011. Hệ thống thông tin kế toán quản trị theo phương pháp trực
tiếp và bài toán áp dụng trong thực tiễn các doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí
Kiểm toán, số 2, 24-27.
9. Hoàng Thị Nguyệt và Đặng Thị Dịu, 2018. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản
trị chi phí tại các doanh nghiệp thép tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Tài chính, kỳ 2,
81-83.
10. Hồ Thị Huệ, 2011. Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tại
thành phố Hồ Chí Minh Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học kinh tế TPHCM
11. Huỳnh Cao Khải, 2018. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản
trị trong các doanh nghiệp xây dựng ở Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ
kinh tế. Đại học kinh tế TPHCM
12. Nguyễn Thị Ngọc Oanh, 2016. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng kế
toán quản trị môi trường (EMA) tại các doanh nghiệp sản xuất khu vực phía nam
Việt Nam. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học kinh tế TPHCM
13. Nguyễn Văn Hậu, 2016. Bàn về việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh
nghiệp sản xuất hiện nay, Tạp chí tài chính, kỳ 2 số tháng 6/2016.
14. Hoàng Thị Nguyệt và Đặng Thị Dịu, 2018. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị
chi phí tại các doanh nghiệp thép tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Tài chính, kỳ 2, 81-
83.
15. Phạm Văn Dược, 1997. Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức áp dụng
KTQT vào các DN Việt Nam. Luận án tiến sĩ. ĐH Kinh Tế TPHCM.
16. Phạm Thị Thu Hoài, 2017. Công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp: thực trạng
và giải pháp. Tạp chí Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương, số 500, 82-84.
17. Phạm Ngọc Toàn, 2010. Xây dựng nội dung và tổ chức kế toán quản trị cho các
DNNVV ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Đại học Kinh tế TPHCM.
18. Trần Anh Hoa, 2003. Xác lập nội dung và áp dụng kế toán quản trị vào doanh
nghiệp Việt Nam. Luận án tiến sĩ trường ĐH Kinh tế TPHCM.
19. Trần Ngọc Hùng, 2016. Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế. Đại
học kinh tế TPHCM
20. Vũ Ngọc Vũ, 2017. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị
trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực phi tài chính ở TP. Hồ Chí
Minh. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học kinh tế TPHCM
21. Võ Thị Hồng Nhung, 2018. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán
quản trị trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực TMĐT và Home-shopping tại
Tp.HCM. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học kinh tế TPHCM
TÀI LIỆU TIẾNG ANH
1. Abdel-Kader, M. & Luther, R, 2006. IFAC’s conception of the evolution of
management accounting, advances in management accounting, vol.15, pp. 229-
247
2. Abdel-Kader, M. & Luther, R., 2008. The impact of firm characteristics on
management accounting practices: a UK-based empirical analysis, British
Accounting Review, 40, 2-27
3. Alper Erserim, 2012. The impacts of organizational culture, firm’s
characteristics and external environment of firms on management accounting
practices: an empirical researchon industrial firms in Turkey.
4. Baines, A. and Langfield Smith, K. (2003), “Antecedents to Management
Accounting Changes: a structural equation approach, Accounting, Organizations
and Society”, ( 28), 675-698.
5. Cameron, K.S. and Quinn, R.E., 1999. Diagnosing and changing organisational
culture. Reading: Addison-Wesley.
6. Drury, C. (2005), Mannagemet and Cost Accouting 5th Edition, Thomson
Business Press, 3 -17
7. Gordon, L.A. and Narayanan, V.K., 1984, “Management accounting systems,
perceived environmental uncertainty and organization structure: An empirical
investigation”, Accounting, Organizations and Society, vol. 9, no. 1, pp. 33-47.
8. Ghosh, B.C & Chan, Y.K., 1997. Management Accounting in Singapore Well in
Place. Managerial Auditing Journal, 12(1), 16-18.
9. Ismail, N.A and King, M, 2007. Factors influencing the alignment of accounting
informatin systems in small and medium sized Malaysian manufacturing firms.
Journal of Information Systems and Small Business
10. Haldma and Laats, 2002. Contingencies influencing the management accounting
practices of Estonian manufacturing companies.
11. Horngren, C. T., Sundem, G., Stratton, W. (1996), Introduction to management
accounting (10th ed.), London: Prentice Hall.
12. Joshi, P.L., 2001. The International Diffusion of New Management Accounting
Practices: The case of India.Journal of International Accounting. Auditing and
Taxation, 10, 85-109.
13. Kamilah Ahmad, 2012. Factors Explaining the Extent of Use of Management
Accounting Practices in Malaysian Medium Firms. Asean Entrepreneurship
Conference.
14. Kamilah Ahmad, Shafie Mohamed Zabri., 2015. Factors explaining the use of
management accounting practices in Malaysian medium-sized firms.
15. Leite, Akaísa Afonso Fernandes, Paula Odete Leite, Joaquim Mendes, 2016.
Contingent factors that influence the use of management accounting parcices in
the Portuguese textile and clothing sector. The International Journal of
Management Science and Information Technology, 59 - 77
16. Noor Azizi Ismail & Malcolm King, 2007. Factors influencing the alignment of
accounting information systems in small and medium sized Malaysian
manufacturing firms.
17. Nunnally, J., 1978. Psychometric methods.
18. Robert S. Kaplan, Anthony A. Atkinson, 1998, Advanced Management
Accounting, (3rd Edition), Prentice Hall. Inc.
19. Sulaiman, M. Ahmad, N.A.N. and Alwi, N. (2004), “Management accounting
practices in selected Asian countries”, Managerial Auditing Journal, 19(4),
493-508.
20. Snell, S., Dean Jr., J., 1992. Integrated manufacturing and human resource
management: a human capital perspective. Academy of Management Journal 35
(3), 467–504.
21. Tuan Zainun Tuan Mat, 2010. Manangement acccounting and organizational
change: impact of alignment of management acccounting system, structure and
strategy on performance. PhD thesis. Edith Cowan University, Perth Western
Astralia.
22. Waterhouse, J. and Tiessen, P., 1978. A Contingency Framwork for
Management, Acccounting, Organizations and Society. 3: 65-76.
23. Williams, J. J., and Seaman, A. E. (2001), “Predicting change in management
accounting systems: national culture and industry effects, Accounting”,
Organizations and Society, 26(4-5), p. 443.
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1- BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN CHUYÊN GIA
Kính chào Quý chuyên gia!
Tôi tên Đỗ Thi Dung, học viên lớp Cao học kế toán khóa 26 trường Đại học
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay tôi đang thực hiện đề tài luận văn cao học
“Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh
nghiệp sản xuất trên địa bàn Tp.HCM”. Tôi kính mong Quý chuyên gia dành ít thời
gian để trao đổi ý kiến và góp ý giúp tôi về vấn đề này. Tôi cam đoan những ý kiến
của Quý chuyên gia chỉ sử dụng với mục đích nghiên cứu khoa học.
Phần I: Thông tin chuyên gia
Họ và tên:
Học hàm, học vị:
Đơn vị công tác:
Chức danh:
Phần II: Nội dung phỏng vấn
Xin được nhận quan điểm của Quý chuyên gia về những vấn đề sau:
Lần phỏng vấn đầu tiên
1. Theo Quý chuyên gia, những nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến việc
áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất tại Tp.HCM không?
o Quy mô doanh nghiệp o Nhận thức về KTQT của chủ sở hữu/người điều hành doanh nghiệp o Văn hóa doanh nghiệp o Trình độ của kế toán viên o Mức độ cạnh tranh của thị trường o Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến o Phân cấp quản lý o Chi phí cho việc tổ chức KTQT
2. Theo Quý chuyên gia, ngoài những nhân tố kể trên, có những nhân tố
nào khác tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản
xuất tại Tp.HCM không?
Lần phỏng vấn tiếp theo
Sau khi xin ý kiến chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến KTQT trong các
doanh nghiệp sản xuất. Sau đó tác giả tiếp tục khảo sát ý kiến chuyên gia về phần
thang đo của các nhân tố trong mô hình.
3. Theo Quý chuyên gia, quy mô doanh nghiệp được đo lường bằng những
yếu tố nào sau đây: o Doanh thu o Số lượng nhân viên o Số lượng phòng ban o Yếu tố khác:
4. Theo Quý chuyên gia, nhận thức về KTQT của chủ sở hữu/người điều
hành doanh nghiệp hành doanh nghiệp về KTQT được đo lường bằng những yếu
tố nào sau đây: o Người chủ/người điều hành doanh nghiệp có hiểu biết về các công cụ kỹ thuật
KTQT
o Người chủ/người điều hành doanh nghiệp có nhu cầu cao về việc vận dụng KTQT o Người chủ/người điều hành doanh nghiệp đánh giá cao về tính hữu ích của các
công cụ KTQT
o Người chủ/người điều hành doanh nghiệp sẵn sàng hỗ trợ về ngân sách để thực
hiện KTQT o Yếu tố khác
5. Theo Quý chuyên gia, Chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị trong
doanh nghiệp được đo lường bằng những yếu tố nào sau đây: o Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí về đầu tư trang thiết bị ban đầu o Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tư vấn từ các tổ chức/chuyên gia về tổ chức
KTQT
o Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự cho bộ phận
KTQT
o Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tiền lương và các khoản phúc lợi dành cho
nhân viên KTQT
o Yếu tố khác
6. Theo Quý chuyên gia, văn hóa doanh nghiệp được đo lường bằng
những yếu tố nào sau đây: o Trong DN có sự hỗ trợ từ các nhà quản trị đối với nhân viên o Luôn đề cao chính sách tuyển dụng, đào tạo, cũng như lòng trung thành của nhân
viên.
o Trong doanh nghiệp có sự hỗ trợ giữa các nhân viên trong các phòng ban o Trong doanh nghiệp có sự đồng thuận về mục tiêu phát triển chung o Yếu tố khác
7. Theo Quý chuyên gia, trình độ của nhân viên kế toán được đo lường
bằng những yếu tố nào sau đây: o Nhân viên kế toán có chứng chỉ nghề như: CMA, CPA, ACCA… o Thường xuyên được cập nhật về sự thay đổi chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy
định pháp lý liên quan đến nghề nghiệp kế toán.
o Nhân viên kế toán có kỹ năng mềm, am hiểu về các phần mềm kế toán, excel… o Nhân viên kế toán có bằng cấp kế toán chuyên nghiệp. o Yếu tố khác:
8. Theo Quý chuyên gia, mức độ cạnh tranh của thị trường được đo lường
bằng những yếu tố nào sau đây: o Mức độ cạnh tranh về giá cả của công ty so với đối thủ cùng ngành o Số lượng đối thủ cạnh tranh với công ty anh/chị trong cùng phân khúc thị trường o Mức độ cạnh tranh về thị phần của công ty anh/chị so với các đối thủ trong ngành o Mức độ các hành động cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trong ngành o Yếu tố khác: 9. Theo Quý chuyên gia, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến được đo lường
bằng những yếu tố nào sau đây: o Mức độ áp dụng máy móc, công nghệ hiện đại o Mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng phương pháp sản xuất tiên tiến của nước
ngoài
o Tốc độ đổi mới công nghệ sản xuất tiên tiến o Yếu tố khác:
10. Theo Quý chuyên gia, phân cấp quản lý được đo lường bằng những yếu
tố nào sau đây: o Phân quyền quản lý về phát triển sản phẩm mới o Phân quyền về quyết định việc lựa chọn đầu tư. o Phân quyền về việc lập dự toán ngân sách o Phân quyền về giá bán sản phẩm o Phân quyền về việc tuyển dụng và sa thải nhân viên o Yếu tố khác
11. Theo Quý chuyên gia, mức độ vận dụng KTQT trong DN được đo
lường bằng mức độ áp dụng của các kỹ thuật KTQT nào sau đây: o Kế toán quản trị chi phí
o Kỹ thuật KTQT dự toán o Hệ thống đánh giá thành quả trong doanh nghiệp o Hệ thống hỗ trợ cho việc ra quyết định o Kế toán quản trị chiến lược o Công cụ kỹ thuật khác:
Chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của Quý chuyên gia!
PHỤ LỤC 2- BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
Kính gửi: Anh (chị) và Quý đơn vị được khảo sát
Tôi tên là Đỗ Thị Dung. Hiện tại, tôi đang là học viên cao học chuyên ngành Kế toán
thuộc trường Đại học Kinh tế TP. HCM và đang thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tài
“Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh
nghiệp sản xuất trên địa bàn Tp.HCM”
Tất cả những câu trả lời của anh/chị đề có ý nghĩa thành công của đề tài nghiên cứu.
này. Các trả lời của Anh (Chị) chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, do vậy mọi thông tin cá
nhân đều được bảo mật.
Nếu có vấn đề gì, xin liên lạc với tôi qua email: dungkt38@gmail.com.
Xin vui lòng đánh dấu vào đáp án phù hợp nhất theo suy nghĩ của Anh (Chị) về từng
vấn đề được nêu ra dưới đây:
A- THÔNG TIN CHUNG
Xin Anh (Chị) vui lòng cho biết:
- Họ và tên:……………………………………
- Địa chỉ email: …………………………………………
- Tên đơn vị đang công tác:……………………………………………..
- Đơn vị anh chị có thuộc lĩnh vực sản xuất không?
□ Có Làm tiếp câu sau
□ Không Thoát khỏi cuộc khảo sát
- Đơn vị anh chị có áp dụng KTQT hay không ? Có □ Không □
B- THÔNG TIN THỐNG KÊ
1. Vui lòng cho biết chức vụ của Anh (Chị)?
a. Kế toán viên b. Kế toán tổng hợp
c. Kế toán trưởng d. Ban Giám đốc e. Khác
2. Vui lòng cho biết trình độ học vấn của Anh (Chị)?
a. Cao Đẳng b. Đại học
c. Sau Đại học d. Khác
3. Số năm kinh nghiệm công tác của Anh (Chị) trong lĩnh vực kế toán, tài chính,
quản trị?
a. Dưới 2 năm b. Từ 2 đến dưới 5 năm
c. Từ 5 năm đến dưới 10 năm d. Trên 10 năm
4. Quy mô của doanh nghiệp?
a. DN siêu nhỏ
b. DN nhỏ
c. DN vừa
d. DN lớn
Tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, căn cứ theo tiêu chuẩn
của Nghị định 39/2019/NĐ-CP ngày 11/03/2018 như sau:
Lĩnh Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, Thương mại, dịch vụ
vực công nghiệp, xây dựng
Doanh Có số lao động Tổng doanh thu Có số lao Tổng doanh
nghiệp tham gia BHXH của năm không động tham thu của năm
siêu bình quân năm quá 3 tỷ đồng hoặc gia BHXH không quá 10
nhỏ tổng nguồn vốn bình quân tỷ đồng hoặc không quá 10
năm không tổng nguồn người không quá 3 tỷ
vốn không đồng quá 10
người quá 3 tỷ đồng
DN Có số lao động Tổng doanh thu Có số lao Tổng doanh
Nhỏ tham gia BHXH của năm không động tham thu của năm
bình quân năm quá 50 tỷ đồng gia BHXH không quá 100
hoặc tổng nguồn bình quân tỷ đồng hoặc không quá 100
vốn không quá 20 năm không tổng nguồn người
vốn không tỷ đồng quá 50
người quá 50 tỷ
đồng
DN vừa Có số lao động Tổng doanh thu Có số lao Tổng doanh
tham gia BHXH của năm không động tham thu của năm
bình quân năm quá 200 tỷ đồng gia BHXH không quá 300
hoặc tổng nguồn bình quân tỷ đồng hoặc không quá 200
vốn không quá năm không tổng nguồn người
vốn không 100 tỷ đồng quá 100
người quá 100 tỷ
đồng
C- NỘI DUNG KHẢO SÁT
Xin vui lòng cho biết ý kiến của Anh (Chị) bằng cách khoanh tròn vào số mà Anh
(Chị) cho phù hợp nhất
Khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Chỉ tiêu Mức độ đồng ý ST
T
Được đo lường bằng thang đo 5 mức độ: [1] Rất không đồng ý; [2] Không đồng
ý; [3] Bình thường; [4] Đồng ý; [5] Rất đồng ý.
Quy mô doanh nghiệp I
Doanh thu của DN càng lớn sẽ làm gia tăng mức độ khả thi 1 2 3 4 5 1
của việc vận dụng KTQT
2 Số lượng nhân viên của DN càng lớn sẽ làm gia tăng mức 1 2 3 4 5
độ khả thi của việc vận dụng KTQT
3 Số lượng các phòng ban, chi nhánh của DN càng lớn sẽ làm 1 2 3 4 5
gia tăng mức độ khả thi của việc vận dụng KTQT
Nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT II
Người chủ/người điều hành doanh nghiệp có hiểu biết về 1 2 3 4 5 4
các công cụ kỹ thuật KTQT
5 Người chủ/người điều hành doanh nghiệp có nhu cầu cao 1 2 3 4 5
về việc vận dụng KTQT
6 Người chủ/người điều hành doanh nghiệp đánh giá cao về 1 2 3 4 5
tính hữu ích của các công cụ KTQT
7 Người chủ/người điều hành doanh nghiệp sẵn sàng hỗ trợ về 1 2 3 4 5
ngân sách để thực hiện KTQT
III Chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị trong DN
8 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí về đầu tư trang thiết 1 2 3 4 5
bị ban đầu
9 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tư vấn từ các tổ 1 2 3 4 5
chức/chuyên gia về tổ chức KTQT
10 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tuyển dụng và đào 1 2 3 4 5
tạo nhân sự cho bộ phận KTQT
11 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tiền lương và các 1 2 3 4 5
khoản phúc lợi dành cho nhân viên KTQT
IV Văn hóa doanh nghiệp
12 Trong DN có sự hỗ trợ từ các nhà quản trị đối với nhân viên 1 2 3 4 5
13 Luôn đề cao chính sách tuyển dụng, đào tạo, cũng như lòng 1 2 3 4 5
trung thành của nhân viên.
14 Trong doanh nghiệp có sự hỗ trợ giữa các nhân viên trong 1 2 3 4 5
các phòng ban
15 Trong doanh nghiệp có sự đồng thuận về mục tiêu phát triển 1 2 3 4 5
chung
V Trình độ của nhân viên kế toán
16 Nhân viên kế toán có chứng chỉ nghề như: CMA, CPA, 1 2 3 4 5
ACCA…
1 2 3 4 5 17
Thường xuyên được cập nhật về sự thay đổi chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định pháp lý liên quan đến nghề nghiệp kế toán.
18 Nhân viên kế toán có kỹ năng mềm, am hiểu về các phần 1 2 3 4 5
mềm kế toán, excel…
19 Nhân viên kế toán có bằng cấp kế toán chuyên nghiệp. 1 2 3 4 5
VI Mức độ cạnh tranh của thị trường 20 Mức độ cạnh tranh về giá cả của công ty so với đối thủ 1 2 3 4 5 cùng ngành
21 1 2 3 4 5 Số lượng đối thủ cạnh tranh với công ty anh/chị trong cùng phân khúc thị trường
22 Mức độ cạnh tranh về thị phần của công ty anh/chị so với 1 2 3 4 5 các đối thủ trong ngành
23 Mức độ các hành động cạnh tranh của các đối thủ cạnh 1 2 3 4 5 tranh trong ngành
VII Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến
24 Mức độ áp dụng máy móc, công nghệ hiện đại 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5 25 Mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng phương pháp sản xuất
tiên tiến của nước ngoài
26 Tốc độ đổi mới công nghệ sản xuất tiên tiến 1 2 3 4 5
VIII Phân cấp quản lý
Phân quyền quản lý về phát triển sản phẩm mới
27 1 2 3 4 5
Phân quyền về quyết định việc lựa chọn đầu tư
28 1 2 3 4 5
Phân quyền về việc lập dự toán ngân sách
29 1 2 3 4 5
Phân quyền quyết định về giá bán sản phẩm
30 1 2 3 4 5
Phân quyền về tuyển dụng và sa thải nhân viên
31 1 2 3 4 5
IX Vận dụng kế toán quản trị trong DN
Được đo lường bằng thang đo 5 mức độ [1] = không bao giờ áp dụng; [2] =
hiếm khi áp dụng; [3] = thỉnh thoảng áp dụng; [4] = thường xuyên áp dụng ; [5]
= rất thường xuyên áp dụng. 32 DN vận dụng KTQT chi phí ( chi phí toàn bộ, chi phí khả 1 2 3 4 5
biến, chi phí trên cơ sở hoạt động, chi phí mục tiêu,…)
33 DN vận dụng các kỹ thuật KTQT dự toán SXKD (dự toán 1 2 3 4 5
doanh thu, dự toán kiểm soát chi phí, dự toán tiền mặt, dự
toán kế hoạch tài chính..)
34 DN vận dụng các kỹ thuật KTQT đánh giá thành quả trong 1 2 3 4 5
DN (phân tích chênh lệch ngân sách, chi phí định mức và
phân tích chênh lệch, phân chia lợi nhuận, giá trị gia tăng
hoặc lợi nhuận còn lại, thước đo phi tài chính,..)
35 DN vận dụng các kỹ thuật KTQT hỗ trợ cho việc ra quyết 1 2 3 4 5
định (Phân tích lợi nhuận, chi phí theo định phí-biến phí,
phân tích điểm hòa vốn..)
36 DN vận dụng các kỹ thuật KTQT chiến lược (kế hoạch dài 1 2 3 4 5
hạn, dự toán hoàn vốn (hoàn vốn, ROI), dự toán vốn (NPV,
IRR), tính toán và sử dụng chi phí phân tích vốn, phân tích
dòng đời sản phẩm, phân tích chuỗi giá trị, bảng điểm cân
bằng,..)
Xin chân thành cảm ơn Anh/Chị và Quý đơn vị đã dành thời gian tham gia khảo sát!
PHỤ LỤC 3
Bảng tóm tắt một số nghiên cứu ngoài nước tiêu biểu về các nhân tố ảnh hưởng
đến việc vận dụng KTQT trong các DN
Phương
Đối tượng
pháp
Tên tác Năm Tên đề tài và phạm vi Kết quả nghiên cứu
nghiên
giả khảo sát
cứu
2005 Khaked Management Các DN Việc vận dụng Định
Abed accounting hoạt động tính kết KTQT bị ảnh hưởng
Hutaibat practices in trong ngành hợp bởi các nhân tố bao
Jordan: A công nghiệp định gồm: quy mô doanh
contingency của Jordan lượng nghiệp, lĩnh vực
approach quy mô vừa kinh doanh, mức độ
và lớn cạnh tranh và mức
độ sở hữu cổ đông
nước ngoài
2007 Ismail, Factors Công ty sản Định Việc vận dụng
N.A and influencing the xuất nhỏ và tính kết KTQT bị ảnh hưởng
King, M alignment of vừa của hợp bởi 4 nhân tố: quy
Malaysia định mô doanh nghiệp, accounting
lượng mức độ tác động của informatin
systems in small công nghệ thông tin,
and medium sized trình độ nhân viên kế
Malaysian toán, mức độ cạnh
manufacturing tranh
firms
2008 Magdy The impact of Các DN Phương Việc vận dụng
Abdel- firm trong ngành pháp KTQT bị ảnh hưởng
Kader và characteristics on SX đồ uống định bởi 7 nhân tố: Tính
Robert management ở Anh lượng không chắc chắn của
Luther accounting môi trường, quyền
practices: A UK- lực của khách hàng, Quy mô từ 300 nhân viên trở lên based empirical mức độ phân quyền
analysis của tổ chức, quy mô,
áp dụng công nghệ
sản xuất: TQM,
AMT,JIT.
2010 Tuan Management Các DN sản Phương Việc vận dụng
Zainun accounting and xuất tại KTQT bị tác động pháp
Tuan Mat organisational Malaysia của các nhân tố: cấu định
tính kết trúc phân quyền change: An
hợp trong doanh nghiệp, Exploratory study
định chiến lược kinh in Malaysian
lượng doanh, kỹ thuật sản Manufacturing
xuất tiên tiến Firms
2012 Alper The impacts of Các DN sản Phương Việc vận dụng
Erserrim organizational xuất tại Thổ pháp KTQT bị tác động
culture, firm’s Nhĩ Kỳ định của các nhân tố :
lượng Văn hóa doanh characteristics
nghiệp, thiết kế tổ and external
chức chính thức hóa environment of
firms on
management
accounting
practices: an
empirical
researchon
industrial firms in
Turkey
2012 Kamilah Factors Doanh Phương KTQT bị ảnh hưởng
Ahmad Explaining the nghiệp nhỏ pháp bởi các nhân tố: quy
Extent of Use of trong lĩnh định mô doanh nghiệp,
Management vực sản xuất lượng mức độ cạnh tranh
Accounting ở Malaysia trên thị trường, nhận
Practices in thức của chủ sở
Malaysian hữu/người quản lý
Medium Firms doanh nghiệp; áp
dụng công nghệ sản
xuất tiên tiến.
2015 Kamilah Factors Các Phương Kết quả cho ra các
Ahmad, explaining the use DNVVN nhân tố ảnh hưởng pháp
Shafie of management của đến vận dụng định
Mohamed accounting Malaysia lượng KTQT: quy mô công
Zabri. practices in trong lĩnh ty, mức độ cạnh
Malaysian vực sản xuất tranh của thị trường,
medium-sized cam kết của chủ sở
firms hữu/người quản lý
2016 Leite, Contingent Các công ty Phương Kết quả nghiên cứu
Akaísa factors that ngành công pháp chỉ ra 4 nhân tố:
Afonso influence the use nghiệp dệt định cạnh tranh, sự đa
Fernandes of management may và quần tính kết dạng sản phẩm, quy
, Paula accounting áo thuộc mô của tổ chức, hợp
Odete parcices in the Hiệp hội công nghệ sản xuất định
Leite, Portuguese textile Dệt may Bồ lượng tiên tiến
Joaquim and clothing Đào Nha
Mendes sector
PHỤ LỤC 4
Bảng tóm tắt một số nghiên cứu trong nước tiêu biểu về các nhân tố ảnh hưởng
đến việc vận dụng KTQT trong các DN
Đối Phương
tượng và pháp Tên tác Năm Tên đề tài Kết quả nghiên cứu phạm vi nghiên giả
khảo sát cứu
2015 Đào Các nhân tố DNVVN Định Chỉ ra 3 nhân tố ảnh
Khánh ảnh hưởng tại tính kết hưởng đến việc vận dụng
Trí đến việc vận TP.HCM hợp định KTQT:trình độ chuyên
lượng môn của nhân viên kế dụng kế toán
toán, mức độ quan tâm quản trị cho
đến KTQT của chủ các doanh
doanh nghiệp, chi phí để nghiệp vừa và
tổ chức một hệ thống nhỏ tại
KTQT trong doanh TP.HCM
nghiệp.
2015 Bùi Thị Các nhân tố DN lĩnh Định Chỉ ra 3 nhân tố ảnh
Nhân ảnh hưởng vực tính kết hưởng đến việc vận dụng
đến việc áp CNTT hợp định KTQT: Quy mô doanh
dụng kế toán tại lượng nghiệp, trình độ chuyên
quản trị chi TP.HCM môn, kỹ thuật sản xuất
tiên tiến phí trong các
doanh nghiệp
lĩnh vực công
nghệ thông
tin khu vực
Tp.HCM
2016 TS Trần Các nhân tố DNVVN Định Chỉ ra 7 nhân tố tác động
Ngọc tác động đến Việt tính kết tích cực đến khả năng áp
Hùng việc Nam hợp định dụng kế toán quản trị
lượng trong doanh nghiệp bao áp dụng kế
toán quản trị gồm: quy mô doanh
trong nghiệp; chi phí tổ chức
các doanh KTQT; văn hóa doanh
nghiệp vừa và nghiệp; chiếc lược doanh
nhỏ tại Việt nghiệp; mức độ sở hữu
Nam nhà nước; mức độ cạnh
tranh của thị trường;
nhận thức về KTQT của
người chủ/người điều
hành DN.
2017 Nguyễn Các nhân tố DNVVN Định Chỉ ra 5 nhân tố ảnh
Ngọc Vũ ảnh hưởng phi tài tính kết hưởng: quy mô doanh
đến việc áp chính ở hợp định nghiệp, mức độ cạnh
dụng kế toán TP.HCM lượng tranh trong ngành, cam,
quản trị trong áp dụng công nghệ sản
các doanh xuất tiên tiến, trình độ
nghiệp nhỏ và của nhân viên kế toán.
vừa thuộc
lĩnh vực phi
tài chính ở
TP.HCM
2017 Nguyễn Các nhân tố DNVVN Định Chỉ ra 6 nhân tố tác động
Vũ Thanh ảnh hưởng tại tính kết tích cực đến khả năng áp
Giang đến việc vận TP.HCM hợp định dụng kế toán quản trị
dụng kế toán lượng trong doanh nghiệp bao
gồm: nhận thức của chủ quản trị cho
doanh nghiệp, quy mô các doanh
doanh nghiệp, văn hóa nghiệp vừa và
doanh nghiệp, chiến nhỏ tại
lược kinh doanh, trình TP.HCM
độ nhân viên kế toán và
chi phí tổ chức KTQT
2017 Trần Thị Nhân tố ảnh DN trên Định Chỉ ra 4 nhân tố ảnh
Yến hưởng đến địa bàn tính kết hưởng đến việc áp dụng
việc vận dụng Bình hợp định KTQT: quy mô doanh
kế toán quản Định lượng nghiệp, trình độ nhân
viên và nhận thức của trị trong các
người chủ/người điều doanh nghiệp
hành doanh nghiệp tại tỉnh Bình
Định
2018 Huỳnh Các nhân tố DN xây Định Chỉ ra 5 nhân tố ảnh
Cao Khải ảnh hưởng dựng ở tính kết hưởng: quy mô, trình độ
đến việc vận TP.HCM hợp định của nhân viên kế toán.
dụng kế toán lượng mức độ cạnh tranh trong
quản trị trong ngành, áp dụng công
các doanh nghệ sản xuất tiên tiến,
nghiệp xây chi phí cho việc tổ chức
dựng ở hệ thống KTQT
TP.HCM
2018 Võ Thị Các nhân tố DN Định Chỉ ra 5 nhân tố tác động
Hồng ảnh hưởng Thương tính kết tích cực đến khả năng áp
Nhung đến việc áp Mại Điện hợp định dụng kế toán quản trị
dụng kế toán Tử và lượng trong doanh nghiệp bao
quản trị trong Home- gồm: cam kết và hiểu
các doanh shopping biết của người
nghiệp thuộc tại chủ/người điều hành,
lĩnh vực Tp.HCM quy mô doanh nghiệp;
TMĐT và văn hóa doanh nghiệp,
Home- chi phí tổ chức KTQT;
shopping tại công nghệ thông tin.
Tp.HCM
PHỤ LỤC 5 - THỐNG KÊ MÔ TẢ
Phụ lục Phụ lục 5.1 : Chức vụ đối tượng khảo sát
5-Thống Phụ lục 5.2 : Trình độ học vấn đối tượng khảo sát
Phụ lục 5.3 : Số năm công tác đối tượng khảo sát kê mô tả
Phụ lục 5.4 : Quy mô doanh nghiệp
Phụ lục 5.1: Chức vụ đối tượng khảo sát
ChucVu
Valid Percent Cumulative Percent
15.0 66.5 91.7 100.0
Valid 1 2 3 4 Total Frequency Percent 15.0 31 51.5 106 25.2 52 8.3 17 100.0 206 15.0 51.5 25.2 8.3 100.0
Phụ lục 5.2: Trình độ học vấn đối tượng khảo sát
TrinhDo
Valid Percent Cumulative Percent
20.9 91.3 97.6 100.0
Valid 1 2 3 4 Total Frequency Percent 20.9 43 70.4 145 6.3 13 2.4 5 100.0 206 20.9 70.4 6.3 2.4 100.0
Phụ lục 5.3: Số năm công tác đối tượng khảo sát
KinhNghiem
Valid Percent Cumulative Percent
5.8 54.4 86.9 100.0
Valid 1 2 3 4 Total Frequency Percent 5.8 12 48.5 100 32.5 67 13.1 27 100.0 206 5.8 48.5 32.5 13.1 100.0
Phụ lục 5.3: Quy mô doanh nghiệp
QuyMo Frequency Percent
Valid Percent Cumulative Percent
Valid 7.3 76.7 100.0
2 3 4 Total 15 143 48 206 7.3 69.4 23.3 100.0 7.3 69.4 23.3 100.0
PHỤ LỤC 6 - CRONBACH’S ALPHA
Phụ lục 6.1 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo quy mô doanh nghiệp
Phụ lục 6.2 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo nhận thức về KTQT của
Phụ lục 6.5 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo văn hóa doanh nghiệp
Phụ lục 6.6 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo trình độ của nhân viên kế
Phụ lục 6-
Cronbach
Alpha
người chủ/người điều hành DN về KTQT Phụ lục 6.3: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN Phụ lục 6.4 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp lần 2 (loại CPTC3)
PCQL5) Phụ lục 6.11: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo Trình độ của nhân viên kế toán lần 2 (loại TDNV2)
Phụ lục 6.12: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo vận dụng kế toán quản trị
toán Bảng số 4.7 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường Phụ lục 6.8: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến Phụ lục 6.9: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo Phân cấp quản lý Phụ lục 6.10: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo Phân cấp quản lý lần 2 (loại
Phụ lục 6.1 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo quy mô doanh nghiệp
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.762 3
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
7.50 7.23 7.34 4.407 4.245 4.235 Corrected Item-Total Correlation .554 .624 .603 .725 .646 .670 QMDN1 QMDN2 QMDN3
Phụ lục 6.2 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo nhận thức về KTQT của người
chủ/người điều hành doanh nghiệp
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.870 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation .799 .725 .724 .654 7.774 7.682 7.717 7.718 .806 .832 .833 .863 NTDN1 NTDN2 NTDN3 NTDN4 11.59 11.56 11.63 11.66
Phụ lục 6.3 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo chi phí tổ chức công tác kế toán
quản trị trong doanh nghiệp
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.791 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation .785 .692 .274 .703 4.999 5.318 7.077 5.265 .640 .691 .885 .685 8.25 8.31 8.97 8.26 CPTC1 CPTC2 CPTC3 CPTC4
Phụ lục 6.4 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo chi phí tổ chức công tác kế toán
quản trị trong doanh nghiệp lần 2 (loại CPTC3)
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.885 3
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
5.96 6.01 5.96 3.193 3.429 3.355 Corrected Item-Total Correlation .831 .738 .762 .789 .871 .850 CPTC1 CPTC2 CPTC4
Phụ lục 6.5 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo văn hóa doanh nghiệp
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.896 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation .819 .748 .700 .816 6.810 7.108 7.234 6.741 .849 .874 .892 .849 VHDN1 VHDN2 VHDN3 VHDN4 10.00 10.07 9.98 9.99
Phụ lục 6.6 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo trình độ của nhân viên kế toán
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.633 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation .480 .313 .408 .461 3.520 4.411 4.246 4.122 .511 .632 .567 .532 TDNV1 TDNV2 TDNV3 TDNV4 9.19 8.73 8.71 8.86
Phụ lục 6.7 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.880 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
11.61 11.56 11.76 11.61 10.248 10.706 10.370 10.170 Corrected Item-Total Correlation .762 .722 .708 .771 .838 .853 .860 .834 MDCT1 MDCT2 MDCT3 MDCT4
Phụ lục 6.8: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo áp dụng công nghệ sản xuất tiên
tiến
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.862 3
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
6.45 6.46 6.30 2.815 2.933 2.953 Corrected Item-Total Correlation .770 .695 .750 .775 .846 .795 CNTT1 CNTT2 CNTT3
Phụ lục 6.9: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo Phân cấp quản lý
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.812 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
11.85 11.83 11.92 11.89 12.64 11.826 12.851 11.939 12.330 15.714 Corrected Item-Total Correlation .700 .637 .729 .692 .274 .744 .765 .735 .748 .862 PCQL1 PCQL2 PCQL3 PCQL4 PCQL5
Phụ lục 6.10: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo Phân cấp quản lý lần 2 (loại
PCQL5)
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.862 4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation .701 .678 .721 .740 8.991 9.662 9.148 9.178 .829 .837 .820 .812 9.46 9.44 9.52 9.50 PCQL1 PCQL2 PCQL3 PCQL4
Phụ lục 6.11 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo Trình độ của nhân viên kế toán
lần 2 (loại TDNV2)
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.632 3
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
6.09 5.61 5.76 1.957 2.522 2.485 Corrected Item-Total Correlation .478 .414 .444 .486 .571 .534 TDNV1 TDNV3 TDNV4
Phụ lục 6.12: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo vận dụng kế toán quản trị
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.784 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
VD1 VD2 VD3 VD4 VD5 14.82 14.54 14.13 14.56 14.83 Corrected Item- Total Correlation .616 .633 .475 .572 .525 .729 .720 .772 .742 .755 3.546 3.371 3.594 3.223 3.625
PHỤ LỤC 7 - PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ
Phụ lục 7.1: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập Phụ lục 7.1a. KMO and Bartlett's Test Phụ lục 7.1b. Total Variance Explained Phụ lục 7.1c. Rotated Component Matrixa
Phụ lục 7.2: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập (sau Phụ lục 7-
khi loại TDNV2) Phân tích
nhân tố
khám phá Phụ lục 7.2a. KMO and Bartlett's Test Phụ lục 7.2b. Total Variance Explained Phụ lục 7.2c. Rotated Component Matrixa
Phụ lục 7.3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc Phụ lục 7.3a. KMO and Bartlett's Test Phụ lục 7.3b. Total Variance Explained Phụ lục 7.3c. Component Matrixa
Phụ lục 7.1: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập
Phụ lục 7.1a. KMO and Bartlett's Test
.693
Approx. Chi-Square
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. Bartlett's Test of Sphericity
3075.65 5 406 .000 df Sig.
Extraction Sums of Squared
Rotation Sums of Squared
Initial Eigenvalues
Loadings
Loadings
Component
% of
Cumulative
% of
Cumulative
% of
Cumulative
Total
Variance
%
Total
Variance
%
Total
Variance
%
1
4.337 14.957
14.957 4.337
14.957
14.957 3.092 10.663
10.663
2
3.044
10.498
25.455 3.044
10.498
25.455 3.001
10.349
21.012
3
2.874
9.911
35.365 2.874
9.911
35.365 2.910
10.033
31.046
4
2.527
8.715
44.080 2.527
8.715
44.080 2.894
9.979
41.025
5
2.356
8.125
52.205 2.356
8.125
52.205 2.494
8.599
49.624
6
2.234
7.702
59.907 2.234
7.702
59.907 2.384
8.221
57.845
7
1.827
6.301
66.208 1.827
6.301
66.208 2.098
7.234
65.079
8
1.651
5.695
71.902 1.651
5.695
71.902 1.979
6.823
71.902
9
.885
3.051
74.953
10
.777
2.680
77.633
11
.613
2.114
79.747
12
.584
2.013
81.760
13
.549
1.892
83.652
14
.540
1.864
85.516
15
.488
1.681
87.197
16
.422
1.455
88.652
17
.391
1.347
89.999
18
.367
1.267
91.266
19
.352
1.214
92.480
20
.334
1.152
93.632
21
.287
.989
94.622
22
.277
.954
95.576
Phụ lục 7.1b. Total Variance Explained
23
.258
.891
96.467
24
.237
.819
97.286
25
.206
.710
97.996
26
.189
.651
98.647
27
.175
.604
99.251
28
.143
.494
99.745
29
.074
.255
100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Component
1
2
3
4
5
6
7
8
VHDN4
VHDN1
VHDN2
.902 .901 .834 .814
VHDN3
MDCT1
MDCT4
MDCT2
.870 .870 .845 .791
MDCT3
NTDN1
NTDN2
NTDN3
.888 .851 .837 .785
NTDN4
PCQL4
PCQL3
PCQL1
.853 .844 .826 .818
PCQL2
CPTC1
CPTC4
.927 .890 .872
CPTC2
CNTT3
CNTT1
.898 .891 .841
CNTT2
QMDN3
QMDN2
.827 .825 .786
QMDN1
.760
TDNV1
.723
TDNV4
.705
TDNV3
TDNV2
Phụ lục 7.1c. Rotated Component Matrixa
Phụ lục 7.2: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập (sau khi loại
TDNV2)
Phụ lục 7.2a KMO and Bartlett's Test
.695
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. Bartlett's Test of Sphericity
Approx. Chi-Square df Sig. 3031.656 378 .000
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Rotation Sums of Squared Loadings
Com pone nt
% of Varianc e
Cumulati ve %
Total
% of Varianc e
Cumul ative %
% of Variance
Cumul ative %
Total
Total
3.091 2.995 2.910 2.891 2.493 2.381 2.100 1.785
4.333 3.044 2.873 2.527 2.257 2.220 1.770 1.622
15.476 15.476 10.873 26.349 10.261 36.610 9.025 45.634 8.062 53.697 7.927 61.624 6.321 67.945 5.792 73.737
11.041 11.041 10.698 21.739 10.393 32.132 10.325 42.457 8.904 51.361 8.504 59.865 7.498 67.363 6.374 73.737
4.333 3.044 2.873 2.527 2.257 2.220 1.770 1.622 .779 .613 .591 .564 .542 .502 .427 .404 .375 .367 .334 .288
15.476 10.873 10.261 9.025 8.062 7.927 6.321 5.792 2.781 2.190 2.110 2.014 1.935 1.793 1.526 1.443 1.338 1.309 1.193 1.029
15.476 26.349 36.610 45.634 53.697 61.624 67.945 73.737 76.517 78.707 80.817 82.831 84.766 86.559 88.085 89.528 90.867 92.176 93.369 94.398
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Phụ lục 7.2b. Total Variance Explained
21 22 23 24 25 26 27 28
.277 .259 .239 .207 .193 .176 .143 .074
.989 .924 .855 .738 .690 .629 .511 .266
95.387 96.311 97.166 97.904 98.594 99.223 99.734 100.000
Component
1
2
3
4
5
6
7
8
VHDN4
VHDN1
VHDN2
.903 .901 .834 .815
VHDN3
MDCT4
MDCT1
MDCT2
.875 .875 .841 .792
MDCT3
NTDN1
NTDN2
NTDN3
.888 .851 .839 .785
NTDN4
PCQL4
PCQL3
PCQL1
.852 .844 .826 .820
PCQL2
CPTC1
CPTC4
.926 .890 .872
CPTC2
CNTT3
CNTT1
.896 .893 .844
CNTT2
QMDN2
QMDN3
.828 .826 .784
QMDN1
.785
TDNV1
.741
TDNV3
.739
TDNV4
Phụ lục 7.2c. Rotated Component Matrixa
Phụ lục 7.3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc
Phụ lục 7.3a KMO and Bartlett's Test
.795
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. Bartlett's Test of Sphericity
Approx. Chi-Square df Sig. 276.745 10 .000
Phụ lục 7.3b. Total Variance Explained
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings % of Variance Total % of Variance
2.714 54.273 Cumulati ve % 54.273
Cumulative % 54.273 69.000 82.723 91.853 100.000 Total 2.714 .736 .686 .456 .407 54.273 14.728 13.723 9.130 8.147
Compo nent 1 2 3 4 5 Extraction Method: Principal Component Analysis.
Phụ lục 7.3c. Component Matrixa Component 1
VD2 VD1 VD4 VD5 VD3 .789 .781 .746 .707 .651
PHỤ LỤC 8-PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH
Phụ lục 8- Phụ lục 8.1: Ma trận hệ số tương quan
Phân tích
tương quan
và hồi quy
Phụ lục 8.2: Kết quả phân tích hồi quy bội Phụ lục 8.2a. Model Summary Phụ lục 82b. ANOVAa Phụ lục 8.2c. Coefficientsa bội
Phụ lục 8.1: Ma trận hệ số tương quan
VD
VHDN MDCT NTDN PCQL CPTC CNTT QMDN TDNV
VD
Pearson
1
.243**
.378**
.305**
.168*
.250**
.142*
.323**
.051
Correlation
Sig. (2-tailed)
.000
.000
.000
.016
.000
.042
.000
.465
206
206
206
206
206
206
206
206
206
N
VHDN
Pearson
1
.160*
-.196**
-.148*
-.025
-.038
-.048
.044
Correlation
.021
.005
.034
.725
.585
.492
.528
Sig. (2-tailed)
.243 ** .000
206
206
206
206
206
206
206
206
N
206
MDCT
Pearson
.160*
1
-.162*
-.125
.079
-.158*
-.101
.034
Correlation
.378 **
.021
.020
.074
.261
.024
.148
.624
Sig. (2-tailed)
.000
206
206
206
206
206
206
206
206
N
206
NTDN
Pearson
-.196**
-.162*
1
-.019
-.053
.033
.154*
.048
Correlation
.305 **
.005
.020
.788
.450
.642
.027
.491
Sig. (2-tailed)
.000
206
206
206
206
206
206
206
206
N
206
PCQL
Pearson
-.148*
-.125
-.019
1
.045
.100
.049
-.030
Correlation
.168 *
.034
.074
.788
.520
.152
.486
.665
Sig. (2-tailed)
.016
206
206
206
206
206
206
206
206
N
206
CPTC
Pearson
-.025
.079
-.053
.045
1
-.041
.117
.029
Correlation
.250 **
Sig. (2-tailed)
.000
.725
.261
.450
.520
.555
.094
.680
N
206
206
206
206
206
206
206
206
206
Correlations
CNTT
Pearson
-.038
-.158*
.033
.100
-.041
1
-.095
.042
.142 *
Correlation
.585
.024
.642
.152
.555
.175
.552
.042
Sig. (2-tailed)
206
206
206
206
206
206
206
206
206
N
QMDN
Pearson
-.048
-.101
.154*
.049
.117
-.095
1
-.042
.323 **
Correlation
.492
.148
.027
.486
.094
.175
.549
.000
Sig. (2-tailed)
206
206
206
206
206
206
206
206
206
N
TDNV
Pearson
.044
.034
.048
-.030
.029
.042
-.042
1
.051
Correlation
Sig. (2-tailed)
.465
.528
.624
.491
.665
.680
.552
.549
206
206
206
206
N
206
206
206
206
206 **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
Phụ lục 8.2: Kết quả phân tích hồi quy bội
Phụ lục 8.2a. Model Summary
Model Summaryb
Adjusted R Square
R .775a Std. Error of the Estimate .29256 .584
R Mode Square l 1 .601 a. Predictors: (Constant), TDNV, CPTC, VHDN, CNTT, QMDN, PCQL, NTDN, MDCT b. Dependent Variable: VD
Phụ lục 8.2b. ANOVAa
ANOVAa
Model
Sum of Squares
Mean Square
df
F
1
Regression
25.346
8
Sig. .000b
Residual
3.168 37.017 .086
Total
16.861 197 42.207 205
a. Dependent Variable: VD b. Predictors: (Constant), TDNV, CPTC, VHDN, CNTT, QMDN, PCQL, NTDN, MDCT
Phụ lục 8.2c. Coefficientsa
Sig. Collinearity Statistics Tolerance VIF
Unstandardized Coefficients B -.063 Model 1 (Constant) t -.270 Standa rdized Coeffi cients Std. Error Beta .233 .788
.162 .204 .201 .107 .105 .126 .144 .004 .025 .020 .024 .021 .023 .025 .022 .029 6.585 .309 .474 10.044 8.534 .402 5.047 .233 4.466 .204 4.972 .229 6.679 .311 .142 .006 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .887 .923 1.084 .910 1.098 .914 1.095 .952 1.050 .969 1.032 .952 1.050 .937 1.067 .988 1.013
VHDN MDCT NTDN PCQL CPTC CNTT QMDN TDNV a. Dependent Variable: VD
PHỤ LỤC 9 – BẢNG DANH SÁCH CHUYÊN GIA
CHỨC VỤ HỌ VÀ TÊN STT
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC Trường Đại Học Mở TP.HCM Học Viện Tài Chính
1 TS. Phan Hiển Minh Giảng viên Giảng viên 2 TS. Bùi Hà Linh Kế toán trưởng Công ty TNHH KIMBERLY- 3 Trần Thế Trung CLARK VN
4 Lưu Kim Uyển 5 Nguyễn Thị Thanh Kế toán trưởng Công ty TNHH SX-TM Đại Phúc P.Giám Đốc Mai Công ty TNHH SX TM Sắt thép Hữu Sang
PHỤC LỤC 10 – DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT
TT Địa chỉ
Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Cơ Khí Khuộn 407 Bến Phú Lâm, P. 9, Q. 6, Tp. 1 Mẫu Kỹ Thuật Phát Sang Hồ Chí Minh , Việt Nam
Công ty TNHH TM & SX Qui 254/98/32 âu Cơ P.09, Phường 9, 2 Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Lực
Công ty Thiết bị đóng gói Nhân 905 Đường 3/2, P. 7, Q. 11,Tp. Hồ 3 Hòa Chí Minh
Công ty Dầu Thực Vật - Hương 58 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phường 4 Liệu Mỹ Phẩm Việt Nam Đa Kao - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH SX TM nhựa 337 Tô Hiến Thành, P.13, Q.10, 5 Việt Nam TP.HCM
Tòa Nhà Intan, 97 Nguyễn Văn Công ty thang máy Otis Việt 6 Trỗi - Quận Phú Nhuận - TP Hồ Nam Chí Minh
12th Floor, Lottery Building, 77
7 Công ty CP Quạt Việt Nam Tran Nhan Ton Street, Ward 9,
District 5, HCMC
Tầng 3, Số 20 Phan Đình Giót, P. 8 Công ty TNHH Koei Việt nam 2, Q. Tân Bình,Tp. Hồ Chí Minh
420 Nơ Trang Long - Phường 13 - Công ty TNHH MTV Việt Nam 9 Quận Bình Thạnh - TP Hồ Chí Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN Minh
Lô 48-50A, Đường Số 3, KCN Tân Công ty TNHH SX TM XNK 10 Tạo A, Q. Bình Tân,Tp. Hồ Chí Vĩnh Thuận Minh
Khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân,
11 Công ty Cổ phần nhựa Vinh Hoa H20-20A, Đường Số 3, H. Bình
Chánh,Tp. Hồ Chí Minh
Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Số 10, Đường Tân Trào, phường 12 - VINAMILK Tân Phú, quận 7, Tp. HCM
Công ty XNK hạt điều & Hàng 458B Nguyễn Tất Thành - phường 13 NSTP HCM 18 - Quận 4 - TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Pilot & Tokai 19 Trương Công Định - Quận Tân 14 Việt Nam Bình - TP Hồ Chí Minh
913 Trường Chinh - Phường Tây Công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực 15 Thạnh - Quận Tân phú - TP Hồ Chí Phẩm Việt Nam (VIFON) Minh
81 TX 21, Khu phố 5 - phường Công ty TNHH SX TM Việt Thạnh Xuân - Quận 12 - TP Hồ Chí 16 Thiên Minh
Lô IV - 16b, Đường số 3, Nhóm Công ty TNHH Abrasives Việt 17 CV IV, KCN Tân Bình, Quận Tân Nam Phú, Tp.HCM
166 Đường A4, Phường 12, Tân 18 Công ty TNHH Thang Việt Bình, Hồ Chí Minh
Phòng 712, Tầng 7, Tòa nhà VPDD Công ty Kỹ thuật Công 19 Sunwah, Số 115, Nguyễn Huệ, nghệ Nippon Steel and S Quận 1 Việt Nam
Đường 10, Khu Chế Xuất Tân
20 V.Flame & Granz Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q. 7,
Tp. Hồ Chí Minh
Công ty TNHH DV TM VT Vạn 52 Tân Lập I - Phường Hiệp Phú - 21 Công Thành Quận 9 - TP Hồ Chí Minh
Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập 323 Nguyễn Thị Kiểu, Hiệp Thành, 22 Khẩu Vách Ngăn Việt Quận 12, Hồ Chí Minh
KCX Tân Thuận, Quận 7, Thành 23 TF Vietnam phố Hồ Chí Minh
Công ty Cổ Phần HYUNDAI Tầng 14, Vincom Center, 72 Lê 24 Thành Công Việt Nam Thánh Tôn, Q1, Tp Hồ Chí Minh
Công ty TNHH SX-TM DV 729 Đỗ Xuân Hợp, Bình Trưng 25 Hiệp Cường Đông, Quận 2, Hồ Chí Minh
34 Bình Phú, Phường Tam Phú, 26 Công ty TNHH thêu Trang Chi Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
41A Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Long 27 Công ty CP Sài Gòn VET B, Q. 9,Tp. Hồ Chí Minh
Lầu 9, Phòng 901, Toà nhà Công ty TNHH Nhựa và Hóa 28 Harbour View 35 Nguyễn Huệ, chất TPC Vina Quận 1, TPHCM, Việt Nam
Số 37, Đường 16, Phường 11, Quận 29 Công ty TNHH T & E Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
18F Đường Tăng Nhơn Phú, Khu
30 Công ty CP Nam Việt phố 4 - Phường Phước Long B -
Quận 9 - TP Hồ Chí Minh
Số 07, Lô M Khu Dân Cư Thới An,
Công ty TNHH PT-SX-TM Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới 31 Thuận Thiên An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí
Minh
Lô 14-16-18, Đường 3, Khu Công Công ty TNHH SX TM DV 32 Nghiệp Tân Tạo, Q. Bình Tân,Tp. Thịnh Khang Hồ Chí Minh
265 Đường số 1, Khu phố 4 - Công ty TNHH Thiết bị Tây Sài 33 Phường Bình Trị Đông B - Quận Gòn Bình Tân - TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH SX-TN-DV Mỹ 60 Thân Nhân Trung, Phường 13, 34 Nghệ Thiên Mộc Tân Bình, Hồ Chí Minh
198 Bùi Viện, Phường Phạm Ngũ 35 Công ty TNHH Việt Nghi Lão, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
15/10 Đường 6, Khu Phố 6, P. Hiệp CONG TY CO PHAN CO 36 Bình Phước, Q. Thủ Đức, Tp. Hồ DIEN TU DAI THANH Chí Minh
95Bis Trần Phú, P. 4, Q. 5,Tp. Hồ 37 Công ty Thang máy Hoàn Công Chí Minh
192-194A Ung Văn Khiêm - Công ty TNHH TM Thảm Len 38 Phường 25 - Quận Bình Thạnh - TP Quang Minh Hồ Chí Minh
125/208 Lương Thế Vinh - Phường Công ty CP chế biến hàng xuất 39 Tân Thới Hoà - Quận Tân phú - TP khẩu Cầu tre Hồ Chí Minh
Phòng 802, Tầng 8, Toà Nhà
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Central Plaza, Số 17 Lê Duẩn - 40 Phường Bến Nghé - Quận 1 - TP MASAN
Hồ Chí Minh
879/20/10/98/1 Hương Lộ 2, Khu Công ty TNHH Nhựa Tấn Phát 41 phố 8 - Phường Bình Trị Đông A - Thành Quận Bình Tân - TP Hồ Chí Minh
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm 103 – 105 Nguyễn Thị Minh Khai, 42 Công Nghệ Sài Gòn P. Bến Thành, Quận 1, TP.HCM
Số 43 đường 18, khu phố 1, Công ty TNHH SX và TM Minh 43 Phường Bình Hưng Hòa, Quận Tiến Bình Tân, TP Hồ Chí Minh
Lầu 1, Phòng 1.3, Số 3, Phan Văn
44 Showa Brain Navi Vietnam Đạt, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP
Hồ Chí Minh
Công ty TNHH SX TM Xuất 29/1 Lê Tấn Quốc, P. 13, Q. Tân 45 Nhập Khẩu Sơn Hà Bình,Tp. Hồ Chí Minh
Công ty CP đầu tư bầu trời 10 Huỳnh Khương Ninh - Phường 46 (SKY JSC) Đa Kao - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh
36 Lý Tự Trọng, Phường Bến
47 TTT Corporation Nghé, Quận 1, TP. HCM, Việt
Nam.
2-4-6 Đồng Khởi, Phường Bến 48 SEAPRODEX Nghé, Quận I, TP. Hồ Chí Minh
Lô 18, đường Song Hành, Khu
công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân 49 Công ty TNHH Scansia Pacific Tạo A, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí
Minh
Công ty Cổ Phần bu lông Sao 223 Điện Biên Phủ, Phường 15, 50 Phú Nhuận, Hồ Chí Minh Việt Á
Công ty cổ phần bu lông Sao 223 Điện Biên Phủ, Phường 15, 51 Việt Á Phú Nhuận, Hồ Chí Minh
43 Khu biệt thự Ngân Long, đường
Công ty TNHH Máy móc và Kỹ Nguyễn Hữu Thọ, ấp 5, Xã Phước 52 thuật Bestari Việt Nam Kiển, Huyện Nhà Bè, Thành phố
Hồ Chí Minh
Số 105 Nguyễn Du, Phường Bến 53 Toyo Piano Vietnam Thành, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Nhựa Tân Hiệp 909 Đường 3/2, Phường 7, Quận 54 Hưng 11, TPHCM
164 Quốc Lộ 13 (cũ), Khu phố 1 - Công ty TNHH Sản Xuất Đồng Phường Hiệp Bình Phước - Quận 55 Phát Thủ Đức - TP Hồ Chí Minh
185 Nguyễn Sơn, Phường Phú Cong ty CP XNK TM & DV 56 Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Kim Bao Hồ Chí Minh
U33b-35 Đường 20 KCX Tân
57 Japan Paper Technology Thuận - Phường Tân Thuận Đông -
Quận 7 - TP Hồ Chí Minh
Toa Nha 1-2a Lô I-15, Đường D12,
58 Công ty TNHH ITEQ Việt Nam KCNC, P. Tang Nhon Phu B, Quận
9, TP Hồ Chí Minh
31A Đường 17, KP. 3, P. Hiệp Công ty Cổ Phần TM&SX Bao Bình Phước, Q. Thủ Đức,Tp. Hồ 59 Bì Ánh Sáng Chí Minh
616/104/3 Lê Đức Thọ, Phường 15,
60 Công ty TNHH ALT Quận Gò Vấp,Tp. Hồ Chí Minh
(TPHCM)
616/104/3 Lê Đức Thọ, P.15, Q. Gò 61 Công ty TNHH ALT Vấp, TPHCM
Lầu 6, Tòa nhà Fimexco, 231 - 233 Công ty TNHH Nhôm Thép Lê Thánh Tôn, P. Bến Thành, Quận 62 Quang Minh 1, TP. HCM
Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng 190 Lạc Long Quân - Phường 3 - 63 Đông Quận 11 - TP Hồ Chí Minh
190 Lạc Long Quân - Phường 3 - 64 Công ty CP Nhựa Rạng Đông Quận 11 - TP Hồ Chí Minh
1331/15/258 Lê Đức Thọ, P. 14, Q. 65 Công ty TNHH UPack Gò Vấp,Tp. Hồ Chí Minh
110/44/7 Tô Hiệu - Phường Hiệp
66 Công ty TNHH SONATECH Tân - Quận Tân phú - TP Hồ Chí
Minh
Công ty TNHH SX TM Việt 112/50 Bác ái, P. Tân Thành, Q. 67 Thy Tân Phú,Tp. Hồ Chí Minh
Công ty Cổ Phần Hàng tiêu Tầng 12,Mp Plaza, 39 Lê Duẩn, 68 dùng Masan (UpCOM) Bến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh
80A-82 Vành Đai Trong, P. Bình Công ty TNHH Sản Xuất - 69 Trị Đông B, Q. Bình Tân,Tp. Hồ Thương Mại Phương Quân Chí Minh
120 Trần Hưng Đạo, Quận 1, 70 Công ty TNHH MeKong Auto TP.HCM
120 Trần Hưng Đạo, Quận 1, 71 Mekong Auto TP.HCM
Ấp Giữa - Xã Tân Phú Trung - 72 Công ty Bao Bì Phương Nam Huyện Củ Chi - TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Bào Bì Phúc 26F Lê Quốc Hưng, Phường 12, 73 Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh Thịnh
Công ty TNHH TM & SX Hải 2B Hồ Xuân Hương, Phường 6, 74 Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Đức
Số 28 Đường Nguyễn Văn Dung, Song Vang Trading Company Phường 6, Quận Gò Vấp, TP Hồ 75 Ltd Chí Minh
Công ty TNHH Sản Xuất - III - 3B, Đường số 12, Khu Công
76 Thương Mại & Hóa Chất Nghiệp Tân Bình, P.Tây Thạnh, Q.
Phương Đông Tân Phú, TP.HCM
Công ty TNHH SX-TM-DV 321F Tân Kỳ Tân Quý, P. Tân Sơn 77 Phúc Vĩnh Nhì, Q. Tân Phú,Tp. Hồ Chí Minh
CÔNG TY TNHH THƯƠNG Quốc lộ 50, KDC Bình Hưng, Bình 78 MẠI THIẾT BỊ CÔNG Chánh Tp, Hồ Chí Minh NGHIỆP NHỊ VIỆT
Công ty Cổ Phần Thương Mại Số 63 Bến Bình Đông, Phường 11, 79 và Sản Xuất bao bì PPC Quận 8, TP Hồ Chí Minh
51 Đinh Tiên Hoàng, P. Đa Kao, Q. 80 Công ty Cổ Phần FAGI 1,Tp. Hồ Chí Minh
413 Lê Văn Quới, Khu phố 5,
81 Công ty TNHH Hoàng Danh Phường Bình Trị Đông A, Quận
Bình Tân, TP Hồ Chí Minh
38 Đường DC 8, Phường Sơn Kỳ,
82 Sakura Sonic Vietnam Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí
Minh
CTY TNHH Quốc Tế Daiwa Đường số 20, Tân Thuận Đông, 7, 83 Lance Hồ Chí Minh
44-46 Đường số 9A, Khu dân cư
Công ty Cổ Phần Sản Xuất Trung Sơn - Xã Bình Hưng - 84 Thương Mại Mê Kông Huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí
Minh
Công ty TNHH SX-TM-DV Cơ 382/6 Mã Lò, KP10, Bình Hưng 85 Khí ABM Hòa A, Bình Tân
78A Nguyễn Văn Trỗi - Phường 08
86 Công ty CP DV Phú Nhuận - Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí
Minh
Công ty Cổ Phần Mỹ Thuật Gia 63 Lý Chính Thắng - Phường 08 - 87 Long Quận 3 - TP Hồ Chí Minh
441 Nguyễn Thị Tú, Vĩnh Lộc B, 88 Công ty cổ phần Liworldco Bình Chánh, Hồ Chí Minh
Công ty CP chế biến Thủy Hải 243 Bến Vân Đồn - phường 05 - 89 Sản Liên Thành Quận 4
Tầng 18 và 19, tòa nhà
Công ty TNHH Nhà Máy Bia Vietcombank, số 5 Công trường 90 Heineken Việt Nam Mê Linh - Phường Bến Nghé -
Quận 1 - TP Hồ Chí Minh
Lô I1-N1 KCN Cao TP.HCM - 91 Nidec VietNam Quận 9 - TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Sản Xuất - 19/4 Lam Sơn, P. 5, Q. Phú 92 Thương Mại Lê Hà Việt Nhuận,Tp. Hồ Chí Minh
Công ty giày da và may mặc 15 Trường Sơn - Phường 15 - Quận 93 xuất khẩu LEGAMEX 10 - TP Hồ Chí Minh
Số Lô 74, Đường C, KCX Linh
94 Ricco Vietnam Trung II, Phường Bình Chiểu,
Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Công Ty TNHH Dịch Vụ 340A Hoàng Văn Thụ, P. 4, Q. Tân 95 Thương Mại Và Sản Xuất Lạc Bình,Tp. Hồ Chí Minh Hưng
Công ty TNHH Sài Gòn Allied Lô I-4 KCN Cao TP.HCM - Quận 96 Technologies 9 - TP Hồ Chí Minh
116 Đinh Tiên Hoàng - Phường 1 -
97 Công ty CP Thiết bị giáo dục 2 Quận Bình Thạnh - TP Hồ Chí
Minh
48/6A Hồ Biểu Chánh - Phường 11
98 Công ty TNHH Canh Tân Gia - Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí
Minh
22 Nguyễn Đình Chi - Phường 09 - 99 Công ty TNHH Ba Huân Quận 6 - TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Sản Xuất 100 Đường A 4, P. 12, Q. Tân 100 Thương Mại Kim Hoàn Vũ Bình,Tp. Hồ Chí Minh
Công ty TNHH thương mại sản Số 10, Đường 55A, P. Tân Tạo, Q. 101 xuất Đông Minh Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh
Đường Số 2F, Vĩnh Lộc A, Bình 102 Hoshino VietNam Chánh, Hồ Chí Minh
Số 30 Đặng Văn Ngữ, P. 10, Q. 103 Công ty TNHH Thiên Phúc Phú Nhuận,Tp. Hồ Chí Minh
2549/28/4 Phạm Thế Hiển - Công ty TNHH SX TM DV Kỹ Phường 7 - Quận 8 - TP Hồ Chí 104 Thuật Lê Phan Minh
Công ty Cổ Phần Ánh Tân 268B Nam Ky Khoi Nghia, Ho 105 Cương Chi Minh City, Vietnam
Công ty TNHH Thang Máy 60 Trường Sơn - Phường 2 - Quận 106 Mitsubishi Việt Nam (VMEC) Tân Bình - TP Hồ Chí Minh
60 Trường Sơn, Phường 2, Tân 107 Mitsubishi Elavator VietNam Bình, Hồ Chí Minh
Tòa nhà MB Sunny Tower, Số 259,
Đường Trần Hưng Đạo ,Phường - 108 Vina Tokai Powdex Phường Cô Giang - Quận 1 - TP
Hồ Chí Minh
Khu Liên Cơ Quan, 28 Mạc Đĩnh 109 CTCP Vinacam Chi, Đa Kao, Quận 1, Hồ Chí Minh
(Phòng 301, Lầu 3), 386-388 Công ty TNHH Công nghệ 110 Hoàng Diệu - phường 05 - Quận 4 - V.H.P TP Hồ Chí Minh
84/2A - Xuân Thới Đông 3 - Xã Công ty TNHH Quảng Cáo Góc 111 Xuân T Đông - Huyện Hóc Môn - Nhìn TP Hồ Chí Minh
15 Nam Quốc Cang - Phường Công ty TNHH Sản Xuất - 112 Phạm Ngũ Lão - Quận 1 - TP Hồ Thương Mại Tiến Lộc Chí Minh
Tầng 3, Cao ốc HDTC, 36 Bùi Thị
113 Công ty CP Tara Xuân, Phường Bến Thành, Quận 1,
TPHCM
52/54/54A (Luỹ Bán Bích) Lương 114 Công ty CP Tân Tân Minh Nguyệt, P.Tân Thới Hòa
435 Quốc Lộ 13, Khu Phố 5, Công ty CP bột thực phẩm Tài 115 Phường Hiệp Bình Phước, Quận Ký Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
39/5 Hoàng Dư Khương - Phường 116 Công ty TNHH Sơn Tùng 12 - Quận 10 - TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH SX TM DV Tân 23/16 Bình Thới, P. 11, Q. 11,Tp. 117 Hồ Chí Minh Tiến S.K
Lầu 9, 208 Nguyễn Trãi, Phường
118 SAIGON-RDC Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Hồ Chí
Minh
930 Nguyễn Thị Định, Khu công
nghiệp Cát Lái (cụm II), Phường 119 Công ty CP Mỹ Phẩm Sài Gòn Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP Hồ Chí
Minh
Công ty Cổ phần Xe khách Sài Số 39, Hải Thượng Lãn Ông, P.10, 120 Q.5, TP HCM Gòn
152 Thoại Ngọc Hầu, Phường Phú Công ty TNHH Công Nghệ Phú Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố 121 Tân Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Một Thành Viên 157 Võ Thị Sáu, Phường 06, Quận 122 Đầu Tư Du Lịch Và Vận Tải 3, TP Hồ Chí Minh Biển Phương Nam
Công ty TNHH Sản Xuất và 241 Lý Thường Kiệt, Phường 15, 123 Thương Mại Minh Hưng Long Quận 11, TP Hồ Chí Minh
1455 Nguyễn Văn Linh, Phường 124 Công ty TNHH PADO Tân Phong, Quận 7, TP HCM
Công ty CP SX Nhựa Hiệp 34-36 Cao Văn Lầu, P. 1, Q. 6,Tp. 125 Thành Hồ Chí Minh
700/15 Lạc Long Quân - Phường 9 126 Công ty Cổ Phần Kiềm Nghĩa - Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh
Lô 15, 17, 19 và 21 Khu Công Công ty TNHH Bao bì giấy 127 Nghiệp trong Khu Chế Xuất Linh nhôm New Toyo Trung II, Quận Thủ Đức, TP.HCM
Số 9 Đường Bùi Cẩm Hổ - Phường Công ty TNHH Niệm Vạn 128 Tân Thới Hoà - Quận Tân phú - TP Thành Hồ Chí Minh
F1/35 Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc B, H. Công ty TNHH SX hóa mỹ 129 Bình Chánh,Tp. Hồ Chí Minh phẩm Mỹ Hảo (TP.HCM)
Công ty TNHH SX TM Minh 25 Đường số 13, Phường Bình Trị 130 Chất Đông B, Quận Bình Tân, TPHCM
24 Trương Quốc Dung - Phường 08 Công ty TNHH TM SX Bao Bì 131 - Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí Mai Thư Minh
Tòa nhà Alpha Tower, Số 151
Công ty TNHH LUMINIA đường Nguyễn Đình Chiểu, 132 LIGHTING Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ
Chí Minh
Công ty TNHH TM DV Lâm 94 Phan Văn Trị, P. 10, Q. Gò 133 Gia Phú Vấp,Tp. Hồ Chí Minh
Công ty TNHH TM DV Kiên 260/20 Bà Hom, Phường 13, Quận 134 Trường 6, Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Vật Tư Công 24/5 Bình Lợi, P. 13, Q. Bình 135 Nghiệp Thái Dương Thạnh,Tp. Hồ Chí Minh
87 Hoàng Văn Thái, Khu Đô thị International Minh Viet Joint 136 mới Phú Mỹ Hưng, P. Tân Phú, Stock Company (IMV) Q.7, TP.HCM
21/6D Phan Huy Ích, Phường 14, Công ty cổ phần chế biến gỗ 137 Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Đức Thành Minh
Công ty TNHH Kỹ Thuật 69/9 Đường D2, Phường 25, Quận 138 ECOM Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh
Công ty Cổ Phần Sản Xuất 298, Hồ Học Lãm, An Lạc, Bình 139 Nhựa Duy Tân Tân, Hồ Chí Minh
345/1A Quốc Lộ 1A Khu Phố 4, P. Công ty TNHH sản xuất cơ khí 140 An Phú Đông, Q. 12 TP. Hồ Chí Duy Phong Minh,
Lầu 1, 6B Tôn Đức Thắng, Phường Công ty Cổ Phần AP SaiGon 141 Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Petro Minh
Công ty Cổ Phần Vật Tư Nông 431 Trần Xuân Soạn, Tân Kiểng, 7, 142 Sản (APROMACO) Hồ Chí Minh
Phòng 3, Lầu 8, Tòa nhà Bitexco
143 Konika Minolta Vietnam Financial Tower, 2 Đường Hải
Triều, Quận 1, TP.HCM, Việt Nam
Lô 8 KCN Tân Tạo Đường C, Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh 144 Phường Tân Tạo A, Quận Bình Hùng Vương Tân, TP Hồ Chí Minh
65/26 đường 339, Phường Phước 145 Công ty TNHH NaNo Dry Long B, Quận 9, TP Hồ Chí Minh
129-131 Lũy Bán Bích - Phường
146 Công ty Cổ Phần Đông Quang Tân Thới Hoà - Quận Tân phú - TP
Hồ Chí Minh
Công ty cổ phần Năng lượng 252 Phạm Đăng Giảng, P. Bình 147 Hatech Hưng Hoà, Q. Bình Tân, TP.HCM
58/22 Lương Thế Vinh, P. Tân Công ty TNHH Sản Xuất TM 148 Thới Hòa, Q. Tân Phú,Tp. Hồ Chí Mai Trần Hoàn Cầu Minh
58/22 Lương Thế Vinh, P. Tân Công ty TNHH SX TM Mai 149 Thới Hòa, Q. Tân Phú,Tp. Hồ Chí Trần Hoàn Cầu Minh
Công ty TNHH Thương Mại 404 Xa Lộ Hà Nội, Khu Phố 3, 150 Hoa Lợi P.Phước Long A, Quận 9, TPHCM
89 Lê Niệm, Phường Phú Thạnh, Công ty TNHH Hiếu Nghĩa 151 Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Thịnh Minh
Lô T1.07b-15a và T2.07b-15a,
Đường số 18, Khu Chế Xuất Tân T, 152 Okaya Vietnam Phường Tân Thuận Đông, Quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh
Lô B3-B22 Đường Số 9 KCN Lê
Minh Xuân, Xã Lê Minh Xuân, 153 Công ty TNHH Hiệp Phát Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí
Minh
Công ty TNHH TM Hiệp Minh 91 Trường Chinh, Đông Hưng 154 Phát Thuận, 12, Hồ Chí Minh
266A Lương Định Của, Phường An 155 Công ty TNHH Hiệp Lực Phú, Quận 2, TP Hồ Chí Minh
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư SX- 984 QL1A, Phường Linh Trung, 156 TM An Thịnh Phát Thủ Đức, Hồ Chí Minh
252 Nguyễn Văn Lượng, Phường 157 Công ty Garmex Sài Gòn 17, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHh Công nghệ 76/7 Hoàng Quốc Việt, Định Công, 158 HANOREF Quận 7, Hồ Chí Minh
Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc, Lô
159 Hyozaemon SaiGon 2A,Đường 5, Q. Bình Tân,Tp. Hồ
Chí Minh
51 Đinh Tiên Hoàng, P. Đa Kao, Q. 160 Công ty Cổ Phần FAGI 1,Tp. Hồ Chí Minh
Lô A54/II Đường số 2D Khu Công
Công ty TNHH SX-TM-DV Tân nghiệp Vĩnh Lộc, Phường Bình 161 Thuận Tiến Hưng Hòa B, Quận Bình Tân,
Thành phố Hồ Chí Minh
1/1 Tân Kỳ Tân Quý, Phường Sơn Công ty Cổ Phần Thể Thao Kỳ, Quận Tân phú, TP Hồ Chí 162 Ngôi Sao Geru Minh
B12C/7A Đường Liên ấp 1, 2, 3, ấp
2, Xã Vĩnh Lộc B, Xã Vĩnh Lộc B, 163 Công ty TNHH Đắc Lộc Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí
Minh
Công ty TNHH Cơ Khí Nhựa 26/6 Đường 12, Phường Tam Bình, 164 Việt Úc Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Lầu 5, Empress Tower, 138-142 Công Ty TNHH NESTLE Việt 165 Hai Bà Trưng, P. Đa Kao, Q. 1,Tp. Nam Hồ Chí Minh
133 Nguyễn Cửu Vân - Phường 17 Công ty TNHH TM - DV gốm 166 - Quận Bình Thạnh - TP Hồ Chí sứ Mỹ Linh Minh
Công ty Cổ Phần Ôtô Trường 80 Nguyễn Văn Trỗi, P8, Q.Phú 167 Nhuận, TPHCM Hải
132 Đường số 18, ấp 2, Xã Bình Công ty TNHH Thương Mại Hưng, Huyện Bình Chánh, Thành 168 Dịch Vụ Đỉnh Việt phố Hồ Chí Minh
Lầu 10, Tòa nhà Empress Tower, Công ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Số 138-142 Đường Hai Bà Trưng, 169 Tường An Phường Đa Kao, Quận 1, TPHCM
Công ty TNHH Thuốc Thú Y 2/62 Nguyễn Thị Sáu - Phường 170 Thủy Sản Đại An Thái Thạnh Lộc- Quận 12- Tp.HCM
Công ty TNHH Sản Xuất 416-418-420 Đ. Lý Thường Kiệt, 171 Thương Mại Nam Đại Thành P. 7, Q. Tân Bình,Tp. Hồ Chí Minh
CÔNG TY TNHH NHỰA ĐẠI 216 Tân Thành, Phường 15, Quận 172 ĐỒNG TIẾN 5, TP Hồ Chí Minh
43 Trần Khánh Dư, Phường Tân 173 Brother VietNam Định, Quận 1, Tp.HCM
138 -142 Hai Bà Trưng - Phường 174 Công ty Cổ Phần Kinh Đô Đa Kao - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh
Số 370, Gò Ô Môi, KP.2, P. Phú Công ty Dầu Ăn GOLDEN 175 Thuận, Quận 7, TP.HCM, Việt HOPE Nhà Bè Nam
Lô A4C Khu công nghiệp Hiệp Công ty TNHH Sản Xuất Hiệp 176 Phước - Xã Long Thới - Huyện Phước Thành Nhà Bè - TP Hồ Chí Minh
25 Trần Tuấn Khải, Phường 5, 177 Công ty Nam Phương N.P Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Sản Xuất Và 201 Dương Quảng Hàm, P.6, Q.Gò 178 Thương Mại Thế Sang Vấp, Tp.Hồ Chí Minh
181 Nguyễn Văn Trỗi, P.10, Quận 179 Công ty Niệm Liên Á Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh
778/22 Nguyễn Kiệm, Quận Phú 180 Công ty Dutch Lady Việt Nam Nhuận, TPHCM
11 Đường A, Khu ADC, Phường Công ty TNHH SX TM Thanh 181 Phú Thạnh, Quận Tân Phú, Thành Long phố Hồ Chí Minh
Công ty cổ phần cao su Sài Gòn 28 Bình Thới, Phường 14, Quận 11, 182 - Kymdan Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Dầu thực vật Lô C21 KCN Hiệp Phước - Huyện 183 Cái Lân (CALOFIC) Nhà Bè - TP Hồ Chí Minh
174A/7 Quốc lộ 1A, Xã An Phú
184 Tân Phương Phát Tây, Huyện Bình Chánh, TP Hồ
Chí Minh
Công ty TNHH Tràng An 43-45 Đất Thánh, 6, Phường 6, 185 V.E.M Tân Bình, Hồ Chí Minh
43 - 45 Đất Thánh - Phường 6 - 186 Trang An V.E.M Co, Ltd Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh
B8 Khu dân cư Xuyên á, Đường CONG TY TNHH DAU TU 187 TCH08, phường Tân Chánh Hiệp, PHAT TRIEN CASUVI Quận 12, TP Hồ Chí Minh
752 Sư Vạn Hạnh Phường 12 Quận 188 Công ty TNHH SX Chí Thanh 10, TP HCM
Công ty TNHH KAKUSHO Đường số 22, Tân Thuận Đông, 189 METAL VN Quận 7, Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Sản xuất hàng 22 Lý Chiêu Hoàng, Phường 10, 190 tiêu dùng Bình Tiên Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
180 Nguyễn Thị Minh Khai - Công ty cổ phần công nghiệp 191 Phường 06 - Quận 3 - TP Hồ Chí cao su Miền Nam Minh
Công ty TNHH KA Shin Việt 54 Phan Đăng Lưu, Phường 05, 192 Nam Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
76 Lê Lai, Phường Bến Thành, 193 Công ty ACSD Quận 1, Hồ Chí Minh
Lô 15, 17, 19a Đường Số 2 KCX
194 Saigon Precision Linh Trung - Phường Linh Trung -
Quận Thủ Đức - TP Hồ Chí Minh
240 Hậu Giang - Phường 09 - Quận 195 Công ty CP Nhựa Bình Minh 6 - TP Hồ Chí Minh
1050/14 Đường Phạm Văn Đồng,
196 BHT Technology khu Phố 9, P.Hiệp Bình Chánh,
Q.Thủ Đức, Tp.HCM
02 Tôn Đức Thắng, Phường Bến 197 Tổng Công ty Ba Son Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Công ty cổ phần giám định Kim 86 Xuân Thủy, Thảo Điền, Quận 2, 198 Hồ Chí Minh Long
96B, Xạ Lộ Hà Nội, P. An Phú, 199 Công ty Bambu Decor Q.2,Tp. Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Kỹ Thuật Công Số 44, Đường số 2,Phường 4, Quận 200 Nghệ ATS 4, TPHCM Viet Nam
3 - 5 Tên Lửa, Khu phố 1 - Phường
201 Công ty CP Giày An Lạc An Lạc A - Quận Bình Tân - TP Hồ
Chí Minh
21 Nguyễn Văn Mại - Phường 4 - 202 Công ty TNHH Anh Linh Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh
Tầng 5, Số 40, Đường Phạm Ngọc
203 Sumitomo Chemical Vietnam Thạch - Phường 06 - Quận 3 - TP
Hồ Chí Minh
Lô Số 67, Đường Số 1, Khu Chế
Xuất Linh Trung II - Phường Bình 204 Meinan VietNam Chiểu - Quận Thủ Đức - TP Hồ Chí
Minh
Lô II-3 đường số 11, KCN Tân Công ty Cổ Phần ACECOOK 205 Bình, P. Tây Thạnh,Q.Tân Phú, Hồ Việt Nam Chí Minh
3 Nguyễn Oanh Phường 10 - Công ty TNHH MTV Tổng 206 Phường 10 - Quận Gò Vấp - TP Hồ công ty 28 Chí Minh