BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-----------0o0-----------

ĐỖ THỊ DUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-----------0o0-----------

ĐỖ THỊ DUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS. LÊ ĐÌNH TRỰC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán

quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Tp.HCM” do chính tác

giả thực hiện, các kết quả nghiên cứu chính trong luận văn là trung thực và chưa

từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Các nội dung tham khảo

đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo.

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 02 năm 2019

Tác giả

Đỗ Thị Dung

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ............................................... 2

2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2

2.1.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................. 2

2.1.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2

2.2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 3

4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ......................................................... 4

4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng ...................................................... 4

5. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 5

6. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 6

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 7

1.1. Tổng quan các nghiên nước ngoài ........................................................... 7

1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước .................................................. 11

1.3. Khe hổng nghiên cứu .............................................................................. 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 20

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................................... 21

2.1. Tổng quan về kế toán quản trị ............................................................... 21

2.1.1. Các khái niệm kế toán quản trị .............................................................. 21

2.1.2. Vai trò của kế toán quản trị ................................................................... 22

2.2. Nội dung của kế toán quản trị ................................................................ 24

2.2.1. Kế toán quản trị chi phí ......................................................................... 24

2.2.2. Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh .................................................. 28

2.2.3. Hệ thống đánh giá thành quả trong doanh nghiệp ................................ 28

2.2.4. Hệ thống hỗ trợ cho việc ra quyết định ................................................. 29

2.3. Doanh nghiệp sản xuất............................................................................ 30

2.3.1. Đặc điểm doanh nghiệp sản xuất .......................................................... 30

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT .............................. 33

2.5. Các lý thuyết nền có liên quan ............................................................... 38

2.5.1. Lý thuyết dự phòng (Contingency theory) ............................................ 38

2.5.2. Lý thuyết bất định ................................................................................. 39

2.5.3. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) .................... 40

2.5.4. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí ( Cost bennefit theory) .................. 41

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 43

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 44

3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu ......................................... 44

3.1.1. Khung nghiên cứu ................................................................................. 44

3.1.2. Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 46

3.1.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng

KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM ........................ 47

3.2. Phương pháp nghiên cứu định ............................................................... 48

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính ............................................................... 48

3.2.2. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và mô tả thang đo ............................. 49

3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng .................................................... 53

3.3.1. Mẫu nghiên cứu ..................................................................................... 55

3.3.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát ............................................................. 56

3.3.3. Phân tích dữ liệu .................................................................................... 56

3.3.4. Công cụ phân tích dữ liệu ..................................................................... 57

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN................................. 59

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính ................................................................ 59

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng ............................................................. 59

4.2.1. Thống kê mẫu nghiên cứu ..................................................................... 59

4.2.2. Mức độ vận dụng KTQT trong các DNSX tham gia khảo sát .............. 61

4.2.3. Phân tích hệ số Cronbach's alpha .......................................................... 62

4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá .................................................................. 68

4.2.4.1. Phân tích khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng

vận dụng kế toán quản trị .............................................................................. 69

4.2.4.2. Phân tích khám phá thang đo vận dụng kế toán quản trị .............. 73

4.2.5. Phân tích hồi quy ................................................................................... 75

4.2.5.1. Phân tích tương quan ..................................................................... 75

4.2.5.2. Phân tích hồi quy ........................................................................... 77

4.2.5.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến80

4.2.5.4. Phương trình hồi quy tuyến tính bội ............................................. 81

4.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu ................................................................. 83

4.3.1. Mức độ cạnh tranh của thị trường ......................................................... 83

4.3.2. Nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT: ................... 84

4.3.3. Quy mô doanh nghiệp ........................................................................... 85

4.3.4. Văn hóa doanh nghiệp ........................................................................... 85

4.3.5. Phân cấp quản lý ................................................................................... 86

4.3.6. Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến ................................................... 86

4.3.7. Chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị ............................................. 87

4.3.8. Trình độ nhân viên kế toán ................................................................... 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 88

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 89

5.1. Kết luận .................................................................................................... 89

5.2. Một số kiến nghị ...................................................................................... 91

5.2.1. Đối với nhân tố mức độ cạnh tranh của thị trường ............................... 91

5.2.2. Đối với nhân tố nhận thức của người chủ/người điều hành doanh

nghiệp về KTQT: .............................................................................................. 92

5.2.3. Đối với nhân tố quy mô doanh nghiệp .................................................. 93

5.2.4. Đối với nhân tố văn hóa doanh nghiệp ................................................. 93

5.2.5. Đối với nhân tố phân cấp quản lý ......................................................... 94

5.2.6. Đối với nhân tố áp dụng CNSXTT ....................................................... 94

5.2.7. Đối với nhân tố chi phí cho việc tổ chức công tác KTQT .................... 95

5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai ................... 96

5.3.1. Hạn chế của đề tài ................................................................................. 96

5.3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai ........................................................ 96

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ........................................................................................ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC”

+ Phụ lục 1 Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến chuyên gia

+ Phụ lục 2 Bảng câu hỏi khảo sát

+ Phụ lục 3 Bảng tóm tắt một số nghiên cứu ngoài nước tiêu biểu về vận dụng

KTQT trong các doanh nghiệp

+ Phụ lục 4 Bảng tóm tắt một số nghiên cứu trong nước tiêu biểu về vận dụng

KTQT trong các doanh nghiệp

+ Phụ lục 5 Thống kê mô tả

+ Phụ lục 6 Kết quả cronbach’s Alpha của thang đo

+ Phụ lục 7 Phân tích nhân tố khám phá

+ Phụ lục 8 Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính

+Phụ lục 9 Bảng danh sách chuyên gia

+Phụ lục 10 Danh sách doanh nghiệp khảo sát

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. Danh mục chữ viết Tiếng Việt

STT Từ viết tắt Nội dung

CĐKT Cân đối kế toán 1

CNSXTT Công nghệ sản xuất tiên tiến 2

3 DN Doanh nghiệp

4 DNSX Doanh nghiệp sản xuất

5 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

6 LCTT Lưu chuyển tiền tệ

7 KTQT Kế toán quản trị

8 KTTC Kế toán tài chính

9 KQKD Kết quả kinh doanh

10 SXKD Sản xuất kinh doanh

11 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

2. Danh mục chữ viết tắt Tiếng Anh

STT Từ viết tắt Nội dung

1 ABC (Activity Based Cost) Chi phí dựa trên cơ sở hoạt động

2 AMT (Advanced Manufacturing Kỹ thuật sản xuất tiên tiến

Technology)

3 BSC (Balannced Scorcard) Phương pháp thẻ điểm cân bằng

4 EFA (Exploratory Factor Analysis) Phân tích nhân tố khám phá

5 FTA (Free Trade Agreement) Hiệp định thương mại tự do

6 H (Hypotheses) Giả thuyết

7 KMO Hệ số Kaiser – Meyer - Olkin

8 MAPs (Management accounting Vận dụng kế toán quản trị

Practices)

9 Sig (Observed significane level) Mức ý nghĩa quan sát

10 SPSS (Statiscal package for the Phần mềm thống kê cho khoa học

xã hội social sciences)

Quản trị Just in Time JIT (Just-In-Time) 11

IFAC (International Federation of Hiệp hội kế toán quốc tế 12

Accountants)

13 TQM (Total Quality Management) Quản trị chất lượng toàn diện

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng tổng kết cơ sở ứng dụng của lý thuyết nền ...................................... 42

Bảng 3.1 Mã hóa các thang đo.................................................................................. 53

Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................... 60

Bảng 4.2 Cronbach's Alpha của thang đo quy mô doanh nghiệp (QMDN) ............. 62

Bảng 4.3 Cronbach's Alpha của thang đo nhận thức của người chủ/người điều hành

DN về KTQT (NTDN) .............................................................................................. 64

Bảng 4.4 Cronbach's Alpha của thang đo chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN

( CPTC) ..................................................................................................................... 64

Bảng 4.5 Cronbach's Alpha của thang đo chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN

( loại CPTC 3) ........................................................................................................... 65

Bảng 4.6 Cronbach's Alpha của thang đo văn hóa doanh nghiệp (VHDN) ............. 65

Bảng 4.7 Cronbach's Alpha của thang đo trình độ của nhân viên kế toán (TDNV) 66

Bảng 4.8 Cronbach's Alpha của thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường

(MDCT) ..................................................................................................................... 66

Bảng 4.9 Cronbach's Alpha của thang đo áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến

(CNTT) ...................................................................................................................... 67

Bảng 4.10 Cronbach's Alpha của thang đo phân cấp quản lý (PCQL) .................... 67

Bảng 4.11 Cronbach's Alpha của thang đo phân cấp quản lý (loại PCQL5) ........... 68

Bảng 4.12 Cronbach's Alpha của thang đo vận dụng kế toán quản trị (VD) ........... 68

Bảng 4.13 Bảng hệ số KMO và kiểm định Barlett ................................................... 69

Bảng 4.14 Ma trận xoay nhân tố ............................................................................... 70

Bảng 4.15 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (lần 2) ........................................... 71

Bảng 4.16 Ma trận xoay nhân tố (lần 2) ................................................................... 72

Bảng 4.17 Kết quả phân tích nhân tố VD ................................................................. 74

Bảng 4.18 Ma trận tương quan giữa các nhân tố ...................................................... 76

Bảng 4.19 Kết quả phân tích hồi quy bội ................................................................. 78

Bảng 4.20 Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy bội.................................................. 80

Bảng 4.21 Bảng vị trí quan trọng của các biến độc lập ............................................ 82

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) .................................... 27

Hình 2.2 Mô hình kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất ...................................... 33

Hình 2.3 Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) ........................ 41

Hình 3.1 Khung nghiên cứu luận văn ....................................................................... 45

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................... 48

TÓM TẮT

Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, trước sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì

việc vận dụng các KTQT vào trong các DN để nâng cao thành quả hoạt động là điều

thiết yếu. Để kế toán quản trị thực sự phát huy hiệu quả trong quản lý thì trước hết phải

có những nhận xét hết sức rõ ràng về những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng

KTQT trong DN. Đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng

KTQT tại các DNSX trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu nhằm nhận

diện và đo lường mức độ tác động của những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng

kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM. Tổng hợp các lý luận,

thừa kế kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài, qua phương

pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng, tác giả đã kiểm định tám nhân tố

như sau: quy mô doanh nghiệp, nhận thức của người chủ/người điều hành doanh

nghiệp về kế toán quản trị, chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị, văn hóa doanh

nghiệp, trình độ của nhân viên kế toán, mức độ cạnh tranh của thị trường, mức độ

áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, phân cấp quản lý. Sau đó tác giả tiến hành

khảo sát trên 206 mẫu hợp lệ thu thập được. Kết quả nghiên cứu gồm bảy nhân tố

tác động tích cực đến khả năng vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản

xuất theo mức độ giảm dần bao gồm: mức độ cạnh tranh của thị trường, nhận thức

của người chủ/người điều hành doanh nghiệp về kế toán quản trị, quy mô doanh

nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, phân cấp quản lý, áp dụng công nghệ sản xuất tiên

tiến, chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị.

Từ các kết quả nghiên cứu, một số ý kiến đề xuất giúp các nhà quản lý xây

dựng những giải pháp để tăng hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Bên cạnh đó, khuyến

khích các DN vận dụng KTQT vào trong quản trị nhằm nâng cao sức cạnh tranh và

bắt kịp với tốc độ tăng trưởng của ngành sản xuất trong nền kinh tế thị trường hiện

nay.

Từ khóa: Kế toán quản trị, nhân tố ảnh hưởng, doanh nghiệp sản xuất

ABSTRACT

In a globalized economy, in the face of fierce competition, it is essential to

apply management accounting to businesses to improve performance. In order for

management accounting to really efficiency in management, it must first have very

clear remarks on the factors affecting the use of management accounting in

enterprises. Research topic "Factors affecting the application of management

accounting at manufacturing enterprises in Ho Chi Minh City". Research to identify

and measure the impact of factors affecting the application of management

accounting in manufacturing enterprises in Ho Chi Minh City. Summary of theories

and inheritance results from previous studies related to the topic, by qualitative

research methods combined with quantitative analysis, author has tested eight

factors as follows: enterprise size, awareness of the owner / operator of the

enterprise on management accounting, the cost of organizing management

accounting, corporate culture, the level of accountant, the level of market

competition, the level of application the advanced production technology,

management decentralization. Then the author conducted a survey and collected

206 valid samples. The research results includes seven factors that positively impact

the ability to apply management accounting in enterprises according to the gradual

reduction, including: the level of market competition, awareness of the owner /

operator of the enterprise on management accounting, enterprise size, corporate

culture, management decentralization, apply advanced production technology, and

the cost of organizing management accounting.

According to the research results, the author given some suggestions helps

managers build solutions to increase the efficiency of business management. In

addition, enterprises are encouraged to apply management accounting into

management to improve competitiveness and catch up with the growth rate of the

manufacturing industry in the current market economy.

Keywords: Management accounting, influencing factors, manufacturing enterprises

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp sản xuất được ví như một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của

nền kinh tế quốc dân. Tại đây, diễn ra các hoạt động tạo ra sản phẩm – thực hiện

cung cấp các loại sản phẩm đó – phục vụ nhu cầu xã hội. Vai trò của doanh nghiệp

sản xuất trong nền kinh tế thị trường là không thể phủ nhận....Theo tổng cục thống

kê, trong năm 2018 ngành sản xuất có mức tăng trưởng khá 10.2% và đóng góp 9.5

điểm phần trăm vào mức tăng trưởng kinh tế của cả nước.

Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đã không ngừng

thay đổi để hoàn thiện mình và bắt kịp với xu thế thời đại. Nhà nước đã có rất nhiều

chính sách để thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như khuyến khích DN trong nước

xuất khẩu sang thị trường thế giới. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh

nghiệp nước ta nói chung và DNSX nói riêng không chỉ chịu sức ép cạnh tranh với

các công ty trong nước, mà còn phải cạnh tranh gay gắt, quyết liệt hơn từ công ty

nước ngoài, có lợi thế hơn cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý. Để phát triển

bền vững trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi doanh nhiệp phải có

những chính sách, chiến lược cạnh tranh tốt song song với việc hoàn thiện các công

cụ quản lý kinh doanh mà trong đó KTQT là một công cụ vô cùng hữu hiệu. Các

doanh nghiệp Việt Nam cần phải áp dụng các công cụ kỹ thuật quản trị để ứng phó

với những thay đổi đồng thời tăng cường lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình.

Để có được thông tin kịp thời, phù hợp, hữu hiệu nhằm hỗ trợ cho quá trình ra quyết

định các doanh nghiệp Việt Nam cần nhanh chóng vận dụng KTQT như là một

công cụ hỗ trợ đắc lực cho mình.

Qua sự tìm hiểu của tác giả cũng như những nghiên cứu trước đây của: Trần

Ngọc Hùng, 2016. Trần Thị Yến (2017); Huỳnh Cao Khải (2018);.. Cho thấy nhận

thức và hiểu biết về kế toán quản trị vẫn còn nhiều hạn chế và chưa vận dụng hiệu

quả vào thực tế doanh nghiệp. Cho đến nay việc vận dụng KTQT vào hoạt động

quản trị trong các DN vẫn còn nhiều vướng mắc, bỡ ngỡ hệ quả tất yếu là thực trạng

2

tỷ lệ vận dụng KTQT trong các DNSX nói chung còn chưa phổ biến, các công cụ

kỹ thuật KTQT được vận dụng hầu hết là công cụ kỹ thuật truyền thống và hiệu quả

đóng góp cho công tác quản trị chưa cao.

Việc vận dụng KTQT vào DNSX chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố và chính

những nhân tố này đôi khi có thể dẫn đến sự thất bại, không phù hợp với thực tiễn

các doanh nghiệp, nên việc nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận

dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí

Minh” được tác giả thực hiện nhằm nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của

các nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong DNSX là chủ đề rất quan trọng và hữu

ích. Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn giúp các

DNSX thấy rõ được vai trò KTQT, các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng

KTQT. Việc đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có ảnh hưởng đến việc

vận dụng KTQT tại loại hình doanh nghiệp này sẽ giúp các nhà quản lý xây dựng

những giải pháp để tăng hiệu quả quản lý DN. Bên cạnh đó, khuyến khích các

DNSX vận dụng KTQT vào trong quản trị nhằm nâng cao sức cạnh tranh và bắt kịp

với tốc độ tăng trưởng của ngành sản xuất trong những năm tới.

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu nghiên cứu: nhận diện và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng

nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM.

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

 Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các

DNSX tại TP.HCM

 Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQT

trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM

3

2.2. Câu hỏi nghiên cứu

“Câu hỏi nghiên cứu 1: “Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng

KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Tp.HCM”?

Câu hỏi nghiên cứu 2: “Mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận

dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Tp.HCM như thế nào”?”

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng

KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM thông qua đối tượng khảo sát là các

doanh nghiệp sản xuát ở TP.HCM đã, đang và có quan tâm đến vận dụng các kỹ

thuật KTQT.

 Phạm vi về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại

một số doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM. Để thuận tiện cho công tác thu

thập thông tin, dự liệu trình bày trong luận văn, tác giả sẽ căn cứ vào thông tin, dữ

liệu được tổng hợp từ bảng khảo sát.

 Phạm vi thời gian: Khảo sát được thực hiện từ tháng 06/2018 đến tháng

11/2018.

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của luận văn được tác giả sử dụng là kết hợp

phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng .

 Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu 1 : Những nhân tố nào đang ảnh

hưởng đến việc áp dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM? trước hết,

tác giả lược khảo kết quả từ các công trình nghiên cứu trước, sau đó sử dụng

phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm: phỏng vấn sâu với chuyên gia, xây

dựng thang đo, các giả thuyết nghiên cứu và phương pháp định lượng để kiểm định

lại các giả thuyết nghiên cứu này.

 Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố

đến việc áp dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM như thế nào? tác

giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm: Hoàn thiện thang đo,

4

bảng câu hỏi chính thức và tiến hành khảo sát, thực hiện các kỹ thuật phân tích

thống kê như đánh giá độ tin cậy của thang đo, kiểm định giá trị thang đo, phân tích

tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội.

4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

Trong nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia

có kinh nghiệm trong lĩnh vực KTQT để tìm hiểu chi tiết các vấn đề liên quan việc

xác định các nhân tố tác động đến khả năng áp dụng KTQT trong các DNSX trên

địa bàn TP.HCM. Thành phần tham dự các cuộc thảo luận và trao đổi trực tiếp gồm

5 chuyên gia, trong đó 3 chuyên gia là Phó Giám đốc, kế toán trưởng trong các công

ty sản xuất đang vận dụng KTQT và 2 giảng viên có nhiều năm kinh nghiệm giảng

dạy KTQT tại các trường đại học.

Trước hết, tác giả dựa vào có sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan trước

đây để thiết lập thang đo dự kiến cho các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng

KTQT trong DNSX cũng như dàn bài thảo luận với các chuyên gia. Sau khi trao đổi

bằng kỹ thuật phỏng vấn sâu các chuyên gia, dựa trên mô hình đề xuất ban đầu về

các nhân tố tác động đến khả năng áp dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn

TP.HCM tác giả xây dựng được mô hình nghiên cứu chính thức.”Đồng thời các

chuyên gia cũng tiến hành thảo luận và xây dựng thang đo cho các nhân tố tác động

đến khả năng áp dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM.

4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

“Từ kết quả thảo luận chuyên gia, tác giả tiến hành hoàn thiện thang đo cho

các nhân tố, bảng câu hỏi khảo sát, tiến hành khảo sát, sau đó làm sạch và phân tích

dữ liệu theo các mục tiêu nghiên cứu và các giả thuyết đưa ra. Tác giả sử dụng các

kỹ thuật phân tích thống kê với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 23.0. Để đưa ra được

kết quả nghiên cứu bao gồm: thống kê tần số, đánh giá độ tin cậy Cronbach’s alpha,

phân tích nhân tố khám pháp (EFA), phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến

tính bội.”

5

5. Đóng góp mới của đề tài

Một là, ngoài các nhân tố được kế thừa từ nhiều nghiên cứu trước đây, tác

giả đưa vào mô hình nghiên cứu thêm nhân tố phân cấp quản lý nhằm kiểm định lại

mức độ ảnh hưởng của nhân tố này lên khả năng áp dụng KTQT, nghiên cứu thực

nghiệm trong các DN sản xuất tại TP.HCM, Việt Nam.

Hai là, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT tại các DNSX

trên địa bàn TP.HCM gồm 7 nhân tố ảnh hưởng: nhận thức của người chủ/người

điều hành DN về KTQT, quy mô DN, văn hóa DN, áp dụng công nghệ sản xuất tiên

tiến, mức độ cạnh tranh của thị trường, phân cấp quản lý, và chí phí cho việc tổ

chức KTQT.

Ba là, từ đó tác giả đề xuất kiến nghị nhằm mục đích gia tăng tính khả thi

của việc vận dụng KTQT trong các DNSX trên địa bàn TP.HCM. Từ đó giúp cho

các nhà điều hành doanh nghiệp có được một công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc điều

hành hoạt động, đưa ra quyết định kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của

DN, giúp DN vượt qua được những khó khăn trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt như

hiện nay để phát triển bền vững.

6

6. Kết cấu luận văn

Phần mở đầu : Vấn đề nghiên cứu

 Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

 Chương 2: Cở sở lý thuyết

 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

 Chương 5: Kết luận và hướng nghiên cứu trong tương lai

7

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Trong chương này, tác giả lược khảo lại các nghiên cứu trước đây có liên

quan đến đề tài nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT tại

các nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Để từ đó tác giả đưa ra được nhận xét

về kết quả mà các nghiên cứu trước đã tìm được và từ đó xác định khe hổng nghiên

cứu. Kết cấu của chương này như sau:

 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài

 Tổng quan các nghiên cứu trong nước

1.1. Tổng quan các nghiên nước ngoài

Nghiên cứu của Khaked Abed Hutaibat (2005) “Management accounting

practices in Jordan: A contingency approach”, đối tượng nghiên cứu là các công ty

ngành công nghiệp ở Jordan, mẫu khảo sát tại công ty quy mô vừa và lớn .Với

phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, tác giả đã chỉ ra việc vận

dụng KTQT bị ảnh hưởng bởi: quy mô DN, lĩnh vực kinh doanh, mức độ cạnh

tranh, và mức độ sở hữu cổ đông nước ngoài.

Tiếp đến là nghiên cứu của Ismail, N.A and King, M, (2007) “Factors

influencing the alignment of accounting informatin systems in small and medium

sized Malaysian manufacturing firms”. Tác giả cũng đưa ra kết quả các nhân tố tác

động đến việc vận dụng KTQT gồm: quy mô doanh nghiệp, mức độ tác động của

công nghệ thông tin lên quy trình vận hành DN, trình độ nhân viên kế toán, mức độ

cạnh tranh. Điểm giống với nghiên cứu của Khaked Abed Hutaibat(2005) là hai

biến quy mô doanh nghiệp và mức độ cạnh tranh có ảnh hưởng tích cực đến việc

vận dụng KTQT. Điểm đặc biệt của nghiên cứu này là cho ra kết quả nhân tố trình

độ nhân viên kế toán có tác động đến việc áp dụng KTQT.

Nghiên cứu của Magdy Abdel-Kader và Robert Luther (2008) đăng trên tạp

chí British Accouting Review “The impact of firm characteristics on management

accounting practices: A UK-based empirical analysis”. Các tác giả đã thực hiện

8

nghiên cứu thông qua việc khảo sát các DN trong lĩnh vực sản xuất đồ uống và thực

phẩm ở Anh. Trong công trình nghiên cứu này, họ đã xem xét ảnh hưởng của 10

khía cạnh của các đặc điểm bên trong và bên ngoài DN lên việc thực hiện KTQT

trong các công ty riêng lẻ và chia làm ba nhóm đặc trưng của DN đó là:

 Nhóm đặc điểm bên ngoài: (1) tính không chắc chắn của môi trường; (2)

quyền lực của khách hàng.

 Nhóm đặc điểm của tổ chức: (3)chiến lược cạnh tranh; (4) phân quyền;

(5) quy mô doanh nghiệp.

 Nhóm đặc điểm về quy trình sản xuất: (6) sử dụng hệ thống sản xuất

phức tạp; (7) mức độ áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến (AMT); (8) thực

hiện quản trị chất lượng toàn diện (TQM); (9) thực hiện hệ thống sản xuất

tức thời (JIT) và (10) tính mau hỏng của sản phẩm.

Và sau khi tác giả tiến hành gửi bảng câu hỏi khảo sát đến 650 công ty thuộc

ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống họ đã thu về 245 bảng câu hỏi hoàn tất để

sử dụng phân tích. Bảng khảo sát được gửi đến hai nhóm đối tượng khảo sát: bộ

phận KTQT và bộ phận quản lý sản xuất làm cho kết quả nghiên cứu được khái

quát hơn. Kết quả nghiên cứu, tác giả nhận thấy 7 trong số 10 nhân tố này tác động

tích cực để thực hành kế toán quản trị; còn lại ba nhân tố không tác động đến thực

hành kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp thực phẩm

và đồ uống tại Anh gồm: (3) chiến lược cạnh tranh; (4) sử dụng hệ thống sản xuất

phức tạp; (10) tính mau hỏng của sản phẩm. Trong đó đáng chú ý nhất là biến: (10)

tính mau hỏng của sản phẩm, biến này chưa được các nhà nghiên cứu trước đây đề

cập đến nên tác giả cho rằng đây sẽ là biến tiềm năng ảnh hưởng lớn đến việc vận

dụng KTQT, nhưng dữ liệu phân tích cho kết quả lại trái với kỳ vọng ban đầu.

Nghiên cứu của tác giả đã đưa ra nhiều biến khác nhau thuộc ba nhóm đặc

điểm mang lại một kết quả đáng tin cậy về các nhân tố tác động đến việc vận dụng

KTQT. Điểm mới của nghiên cứu này so với các công trình nghiên cứu trước đó là

tác giả đã đưa ra hai biến chưa được đề cập đến trong các nghiên cứu trước đây: (2)

quyền lực khách hàng và (10) tính mau hỏng của sản phẩm.

9

Nghiên cứu của Tuan Zainun Tuan Mat (2010) “Manangement acccounting and

organizational change: impact of alignment of management acccounting system,

structure and strategy on performance”, nghiên cứu này chỉ ra tác động giữa KTQT

và sự thay đổi về hiệu suất trong các công ty sản xuất ở Maylaysia. Kết quả nghiên

cứu cho ra các nhân tố: cấu trúc phân quyền trong doanh nghiệp, chiến lược kinh

doanh, công nghệ sản xuất tiên tiến có tác động đến việc vận dụng KTQT. So với

nghiên cứu của tác giả Magdy Abdel Kader và Robert Luther (2008) thì tương đồng

về nhân tố: cấu trúc phân quyền trong doanh nghiệp. Điểm mới của nghiên cứu này

so với các nghiên cứu trước đây là chỉ ra 2 nhân tố mới là: CNSXTT, chiến lược

kinh doanh có tác động đến việc áp dụng KTQT.

Biến CNSXTT lại được Ông Kamilah Ahmad (2012) kiểm định trong công

trình nghiên cứu mang tên “Factors Explaining the Extent of Use of Management

Accounting Practices in Malaysian Medium Firms”. Để thực hiện nghiên cứu, các

tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát cho 1.000 doanh nghiệp nhỏ ở Malaysia trong

lĩnh vực sản xuất, thu về 160 bảng câu hỏi được trả lời hợp lệ và sử dụng chúng để

tiếp tục nghiên cứu, để xác định các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ vận

dụng kế toán quản trị với kết luận như sau:

 Trong các DNNVV tham gia khảo sát thì sử dụng các công cụ kỹ thuật

KTQT truyền thống nhiều hơn các công cụ kỹ thuật KTQT hiện đại. Cụ thể là các

công cụ kỹ thuật truyền thống như: hệ thống chi phí, hệ thống dự toán và hệ thống

đánh giá hiệu quả được vận dụng nhiều hơn các công cụ kỹ thuật hiện đại như hệ

thống hỗ trợ cho việc ra quyết định và KTQT chiến lược.

 Các DNNVV có quy mô vừa vận dụng hầu hết các công cụ KTQT hơn là

các DNNVV có quy mô nhỏ, sự khác nhau thể hiện ở các công cụ hiện đại.

 KTQT đóng một vai trò quan trọng trong công tác quản trị trong các

DNNVV, đặc biệt là công cụ kỹ thuật bao gồm hệ thống đánh giá hiệu suất và các

hoạt động kiểm soát.

Tác giả đưa ra giả thuyết cả năm nhân tố trên đều có ảnh hưởng tích cực đến

việc áp dụng KTQT là: (1) quy mô DN, (2) mức độ cạnh tranh trên thị trường, (3)

10

nhận thức của người chủ DN/người quản lý doanh nghiệp; (4) áp dụng công nghệ

sản xuất tiên tiến; (5) trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán. Trong quá trình

tác giả nghiên cứu đã tiến hành xử lý số liệu thu thập được, phân tích mô tả, thử

nghiệm chi-bình phương và thử nghiệm phi tham số để kiểm tra các giả thuyết đã

đưa ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có nhân tố (5) trình độ chuyên môn của

nhân viên kế toán thì không ảnh hưởng, kết quả này trái ngược với kết quả nghiên

cứu Ismail, N.A and King, M, (2007), còn lại bốn nhân tố đầu tiên là tác động tích

cực đến việc áp dụng KTQT.

Kết quả trên đồng nhất với Tuan Zainun Tuan Mat (2010) và tương đối phù

hợp với giả thuyết đưa ra cũng như nghiên cứu của Magdy Abdel-Kader và Robert

Luther (2008), điểm mới là tác giả đã chỉ ra hai nhân tố mới tác động lên việc vận

dụng KTQT là: (2) mức độ cạnh tranh trên thị trường và (3) nhận thức của người

chủ DN/người quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên lại cho kết quả trái ngược với kết

quả nghiên cứu của Alper Erserim (2012) về nhân tố mức độ cạnh tranh trên thị

trường.

Đến năm 2015, đồng tác giả Kamilah Ahmad, Shafie Mohamed Zabri nghiên

cứu về “Factors explaining the use of management accounting practices in

Malaysian medium-sized firms”. Mục đích của nghiên cứu này là để nghiên cứu các

yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng KTQT (MAPs) trong các DN vừa và nhỏ của

Malaysia trong lĩnh vực sản xuất. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp

định lượng, theo đó tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát đến 500 DN vừa và nhỏ

của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất để điều tra ảnh hưởng của các nhân tố chính

đến MAPs, kết quả thu về 110 bảng khảo sát hợp lệ để sử dụng cho nghiên cứu. Kết

quả nghiên cứu cho thấy quy mô công ty, mức độ cạnh tranh thị trường, cam kết của

chủ sở hữu / người quản lý, CNSXTT có ảnh hưởng đáng kể đến MAPs. Tuy nhiên,

nghiên cứu này cũng có hạn chế là chỉ tập trung vào các doanh nghiệp vừa trong

lĩnh vực sản xuất, do đó kết quả nghiên cứu thực nghiệm có thể thiếu tính tổng quát

đối với tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Malaysia (SMEs). Nghiên cứu này

lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT, và

11

cung cấp một sự hiểu biết sâu hơn về MAPs trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nghiên cứu này tương đồng với kết quả của Kamilah Ahmad (2012).

Nghiên cứu của đồng tác giả Leite, Akaísa Afonso Fernandes, Paula Odete

Leite, Joaquim Mendes (2016) “Contingent factors that influence the use of

management accounting parcices in the Portuguese textile and clothing sector”.

Tác giả khảo sát 58 công ty ngành công nghiệp dệt may và quần áo thuộc Hiệp hội

Dệt may Bồ Đào Nha (ATP). Tác giả đưa vào mô hình nghiên cứu năm nhân tố: (1)

cạnh tranh, (2) sự đa dạng sản phẩm, (3) quy mô của tổ chức, (4) tầm quan trọng

của chi phí thông tin đối với quyết định, và (5) CNSXTT với việc áp dụng KTQT .

Các giả thuyết của mô hình phân tích được hỗ trợ bởi lý thuyết dự phòng. Kết quả

nghiên cứu cho ra 4 nhân tố tác động đến việc áp dụng KTQT ngoại trừ biến: (4)

tầm quan trọng của chi phí thông tin đối với quyết định là không có ý nghĩa thống

kê. Nhân tố: CNSXTT ảnh hưởng tích cực và trực tiếp. Kết quả này phù hợp với

nghiên cứu của các tác giả Kamilah Ahmad (2012), Tuan Zainun Tuan Mat (2010),

Kamilah Ahmad, Shafie Mohamed Zabri (2015).

Mặc dù vậy, hạn chế của nghiên cứu là do cỡ mẫu thấp, không thể coi là đại

diện cho toàn bộ ngành công nghiệp dệt may của Bồ Đào Nha, và kết luận không

thể coi là đại diện rộng rãi. Tập hợp biến ngẫu nhiên được xem xét tương đối nhỏ,

phản ánh môi trường phức tạp của các công ty. Do vậy, điểm xuất phát cho những

nghiên cứu trong tương lai khi mở rộng mẫu cho các ngành sản xuất hay nghiên cứu

các biến số ngẫu nhiên khác mà không được xem xét trong nghiên cứu này như: cơ

cấu tổ chức, chiến lược, sự không chắc chắn về môi trường và văn hóa tổ chức.

1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

Mặc dù KTQT đã xuất hiện từ lâu đời và phát triển rất mạnh ở các nước trên

thế giới nhưng tại nước ta mới được hệ thống hóa trong hơn 20 năm trở lại đây. Quá

trình xây dựng, phát triển, hoàn thiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở Việt Nam đã từng bước xác lập kinh tế thị

trường, nâng cao cạnh tranh, đề cao quyền tự chủ kinh doanh của DN và tạo nên áp

12

lực đổi mới chính sách kế toán nước ta tiếp sức cho sự hình thành, phát triển kế toán

quản trị trong DNSX. “Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam

gắn liền với một tiến trình thay đổi chậm chạp qua nhiều “ biểu hiện” trải dài bốn

thập kỷ (tính từ năm 1964) và chỉ mới bước đầu hình thành, bắt đầu khẳng định vai

trò của nó trong doanh nghiệp sản xuất ở thời kỳ đổi mới, hội nhập gần đây”

(Huỳnh Lợi, 2004).

Nghiên cứu trong các DNSX “ Xây dựng kế toán quản trị trong các doanh

nghiệp sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh” Hồ Thị Huệ (2011). Luận văn tiến

hành khảo sát và đánh giá thực trạng việc sử dụng KTQT trong các doanh nghiệp

sản xuất tại TP.HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đa số các DN chủ yếu sử

dụng thông tin KTTC để phục vụ cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành. Bên

cạnh đó một số DN cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của KTQT và bắt đầu

quan tâm xây dựng hệ thống KTQT nhưng số lượng còn rất ít, mức độ chuyên sâu

về kỹ thuật KTQT còn chưa cao. Luận văn đã nêu ra một số nguyên nhân dẫn đến

chưa xây dựng mô hình KTQT, bao gồm: chưa có quan điểm chính thống về nội

dung và phương pháp KTQT ở nước ta, trình độ quản lý và trình độ nhân viên còn

hạn chế, chưa ứng dụng khoa học kỹ thuật. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình

KTQT trong các DN trên địa bàn TP.HCM.

Việc nghiên cứu KTQT, các tác giả đã cố gắng phân tích, xây dựng các mô

hình KTQT phù hợp với từng ngành nghề, từng quy mô và đặc điểm tổ chức sản

xuất kinh doanh khác nhau.

Đào Khánh Trí (2015) nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận

dụng kế toán quản trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM”. Tác giả đã

tiến hành lấy mẫu 200 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.HCM, tác giả kiểm định

năm biến độc lập (1) trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, (2)mức độ quan

tâm đến KTQT của chủ DN, (3) chi phí để tổ chức một hệ thống KTQT trong DN,

(4) áp lực cạnh tranh của thị trường và (5) ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý DN. Phân tích hồi quy được tiến hành để làm rõ mức độ ảnh hưởng của biến độc

lập đến biến phụ thuộc. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố : (2) mức độ quan

13

tâm đến KTQT của chủ DN là tác động mạnh nhất, sau đó là (1) trình độ chuyên

môn của nhân viên kế toán, và cuối cùng là (3) chi phí để tổ chức một hệ thống

KTQT trong DN. Ba nhân tố này tác động cùng chiều đến việc áp dụng KTQT.

Kết quả nghiên cứu của Đào Khánh Trí (2015) phù hợp với kết quả nghiên

cứu của Bùi Thị Nhân (2015) về “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán

quản trị chi phí trong các doanh nghiệp lĩnh vực công nghệ thông tin khu vực

Tp.HCM” khi nhân tố trình độ của nhân viên kế toán cho kết quả tác động đến áp

dụng KTQT. Tác giả tiến hành nghiên cứu với dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng

bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và gửi email đến 190 doanh nghiệp trong lĩnh vực

công nghệ thông tin khu vực TP.HCM. Sau thời gian khảo sát có 165 bảng khảo sát

được trả về, trong đó có 137 bảng hợp lệ đạt tỷ lệ 86,7%. Sau khi đo lường và kiểm

định 3 nhân tố: quy mô doanh nghiệp, trình độ chuyên môn, kỹ thuật sản xuất tiên

tiến thì cho ra kết quả tất cả ba biến đều tác động trực tiếp đến việc áp dụng

KTQT trong DN.

Kết quả nghiên cứu của Bùi Thị Nhân (2015) cho thấy nhân tố: quy mô DN

và kỹ thuật sản xuất tiên tiến tương đối phù hợp với nghiên cứu của Kamilah

Ahmad (2012) khi thực hiện ở Malaysia. Điều này cho thấy có một sự tương đồng

tương đối lớn trong các quốc gia lân cận, có tình hình kinh tế, xã hội gần giống

nhau, có nét tương đồng sẽ cho ra kết quả nghiên cứu giống nhau, ngoại trừ biến :

trình độ chuyên môn kế toán là cho kết quả không giống nhau.

Luận án Tiến sĩ của Trần Ngọc Hùng (2016) với đề tài “Các nhân tố tác

động đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt

Nam. Tác giả đã đưa vào nghiên cứu các nhân tố như sau: chi phí tổ chức KTQT,

quy mô DN, văn hóa DN; trình độ của nhân viên kế toán; chiếc lược doanh nghiệp;

mức độ sở hữu của nhà nước; mức độ cạnh tranh của thị trường; nhận thức của

người chủ/người điều hành doanh nghiệp về KTQT. Sau đó, tác giả tiến hành

nghiên cứu định lượng dựa trên 290 mẫu hợp lệ thu thập được sau khảo sát. Kết quả

nghiên cứu gồm 7 nhân tố tác động tích cực đến việc áp dụng KTQT trong DN theo

mức độ giảm dần bao gồm: mức độ sở hữu của nhà nước, mức độ cạnh tranh của thị

14

trường, văn hóa doanh nghiệp, nhận thức về KTQT của người chủ/người điều hành

doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, chi phí tổ chức KTQT, chiến lược doanh

nghiệp.

Từ đó tác giả đã đưa ra giải pháp nhằm cải thiện hệ thống KTQT, sau đó vận

dụng hiệu quả vào DNNVV bao gồm: đào tạo, hỗ trợ thực hành,... Để nâng cao sức

cạnh tranh trên thị trường DN cần chủ động trao dồi kiến thức về KTQT để vận

dụng, quản trị rủi ro, hoạch định chiến lược một cách tốt nhất. Tác giả dựa vào thực

trạng việc vận dụng KTQT tại các DNNVV ở Việt Nam đã đề xuất hai nhân tố mới

là: mức sở hữu của nhà nước và chi phí tổ chức KTQT, kết quả nghiên cứu cũng

cho ra ảnh hưởng tích cực đến việc vận dụng KTQT, và đây là điểm mới của luận

án so với các nghiên cứu nước ngoài của Khaked Abed Hutaibat (2005), Magdy

Abdel-Kader và Robert Luther (2008), Kamilah Ahmad (2012),..

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm luận án cũng có một số hạn chế như:

nhân tố đại diện trong kết quả nghiên cứu chỉ chiếm 34,8% biến quan sát, vậy còn

65,2% nhân tố chưa được phát hiện – một tỷ lệ khá lớn.

Nguyễn Ngọc Vũ (2017) nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp

dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực phi tài

chính ở TP.HCM”. Tác giả đề xuất các nhân tố vào mô hình nghiên cứu bao gồm:

quy mô doanh nghiệp, trình độ của nhân viên kế toán, mức độ cạnh tranh trong

ngành, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, cam kết của chủ sở hữu/nhà quản lý.

Kết quả nghiên cứu luận văn cho thấy rằng có bốn nhân tố ảnh hưởng cùng chiều

đến việc áp dụng KTQT trong DN trừ biến cam kết của chủ sở hữu/nhà quản lý,

kết quả biến này không tương đồng với nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng (2016).

Từ những cơ sở lý thuyết và thực trạng đã được kiểm chứng, tác giả đã đưa ra các

kiến nghị giúp các DNNVV tại địa bàn TP.HCM có thể vận dụng KTQT vào

doanh nghiệp của mình dựa trên việc xây dựng một hệ thống thông tin tích hợp

giữa KTTC và KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý mà không tốn nhiều chi phí.

Nguyễn Vũ Thanh Giang (2017) với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến

việc vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp tại địa bàn TP.HCM”. Qua

15

khảo sát mẫu gồm 98 doanh nghiệp, đối tượng khảo sát được chọn bao gồm giám

đốc, kế toán trưởng và những người trực tiếp tham gia vào công tác kế toán của

doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 6 yếu tố ảnh hưởng đến việc

áp dụng KTQT vào trong DNNVV bao gồm: nhận thức của chủ doanh nghiệp, quy

2

mô doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh, trình độ nhân

viên kế toán và chi phí tổ chức KTQT. Kết quả nghiên cứu này cho ra R = 0.525

hay có thể hiểu rằng việc vận dụng kế toán quản trị vào trong DN thì 6 nhân tố

vừa nêu trên giải thích được 52.5%, còn 47.5% còn lại là do các nhân tố khác tác

động và chưa được nghiên cứu trong nghiên cứu này. Nhận thấy kết quả nghiên

cứu đồng nhất với nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng (2016).

Trần Thị Yến (2017) nghiên cứu về “Nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng

kế toán quản trị trong các doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định”. Đối tượng khảo sát

của nghiên cứu này bao gồm: nhà quản lý, kế toán trưởng, giảng viên thực hiện

công tác giảng dạy về KTQT trên địa bàn tỉnh Bình Định, và tiến hành chọn mẫu

theo phương pháp thuận tiện, phi xác suất. Do kích thước mẫu dùng cho nghiên

cứu chính thức là 75 (tương đối nhỏ) nên dẫn đến hạn chế là tính tổng quát của đề

tài không cao. Nghiên cứu này cũng kiểm định chất lượng thang đo bằng

Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Mô hình nghiên cứu đề

xuất của tác giả này bao gồm 4 nhân tố: quy mô doanh nghiệp, trình độ nhân viên

kế toán trong doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh của thị trường và nhận thức của

người chủ/điều hành doanh nghiệp tác động đến vận dụng KTQT trong các DN tại

tỉnh Bình Định. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy nhân tố mức độ cạnh tranh của thị

trường không ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT, vậy kết quả cho ra nhân tố này

không đồng nhất với nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng(2016).

Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm

nâng cao việc vận dụng KTQT trong các DN tại tỉnh Bình Định, góp phần hoàn

thiện hệ thống thông tin hỗ trợ cho nhà quản lý trong điều hành hoạt động công ty.

Từ những nghiên cứu trên cho thấy mỗi nền kinh tế khác nhau, mỗi khu

vực vùng miền khác nhau, ngành khác nhau sẽ bị ảnh hưởng bởi nhân tố khác

16

nhau. Nghiên cứu của Huỳnh Cao Khải (2018) về “Các nhân tố ảnh hưởng đến

việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp xây dựng ở Thành phố Hồ

Chí Minh” Tác giả đã tiến hành khảo sát trực tuyến 250 công ty xây dựng, thu về

196 phản hồi trong đó có 140 phản hồi hợp lệ. Kết quả phân tích thu được các

nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT theo mức độ giảm dần: quy mô, trình độ

nhân viên kế toán, mức độ cạnh tranh ngành, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến,

chi phí cho việc tổ chức hệ thống KTQT. Kết quả biến trình độ nhân viên kế toán

không đồng nhất phù hợp với kết quả nghiên cứu của Kamilah Ahmad (2012),

Trần Ngọc Hùng (2016).

Gần đây nhất là một nghiên cứu thuộc lĩnh vực kinh doanh online “Các

nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp

thuộc lĩnh vực thương mại điện tử và Home-shopping tại Tp.HCM” Võ Thị Hồng

Nhung (2018). Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định

lượng . Kết quả nghiên cứu chỉ ra 5 nhân tố tác động cùng chiều đến khả năng áp

dụng KTQT trong DN theo thứ tự giảm dần: cam kết và hiểu biết của người

chủ/người điều hành, quy mô doanh nghiệp; văn hóa doanh nghiệp, chi phí tổ

chức KTQT; công nghệ thông tin. Điểm mới của nghiên cứu này so với các nghiên

cứu khác trong nước là cho ra kết quả nhân tố: công nghệ thông tin ảnh hưởng đến

việc vận dụng KTQT, điều này phù hợp với kết quả của Ismail, N.A and King, M,

(2007). Tác giả kiểm định lại biến trình độ của nhân viên kế toán cho kết quả

không có ý nghĩa thống kê phù hợp với nghiên cứu của Kamilah Ahmad (2012),

Trần Ngọc Hùng (2016).

 Nhận xét

Qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu được thực hiện trên thế giới

cho thấy rằng các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT là một trong những

chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu của nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt quan

tâm. Trong những năm gần đây, tại Việt Nam các nhà nghiên cứu mới tập trung

nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT .

17

Từ tổng quan các nghiên cứu trên cho thấy, có 02 nhóm nhân tố chính tác

động đến việc vận dụng KTQT, đó là nhân tố dựa trên những đặc thù riêng của Việt

Nam (các nhân tố bên trong) cũng như môi trường kinh doanh, điều kiện kinh

doanh (các nhân tố bên ngoài). Bảng tóm một số nghiên cứu trong và ngoài nước

tiêu biểu về vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp (Phụ lục 3, phụ lục 4)

18

1.3. Khe hổng nghiên cứu

Từ các công trình nghiên cứu trước đây cho thấy KTQT là công cụ kỹ thuật

quản trị đang được các DN quan tâm. KTQT giúp kiểm soát, cung cấp thông tin kịp

thời cho quá trình ra quyết định, góp phần gia tăng sức cạnh tranh của DN trong

môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Tuy nhiên việc vận dụng KTQT ở các

quốc gia lại không giống nhau có thể là xuất phát từ các nhân tố bên trong DN như:

quy mô DN, cấu trúc DN, văn hóa DN,…và các nhân tố bên ngoài DN như: mức độ

cạnh tranh, các chính sách của nhà nước, quyền lực của khách hàng,… Đòi hỏi DN

phải biết tiếp thu những mô hình từ những quốc gia khác nhưng phải linh hoạt điều

chỉnh cho phù hợp với đặc thù ngành kinh doanh. KTQT có tính linh hoạt cao nó

phụ thuộc vào đặc điểm doanh nghiệp cũng như môi trường hoạt động kinh doanh

của từng ngành cụ thể. Vậy nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng

KTQT trong DNSX để từ đó giúp các DNSX vận dụng KTQT sao cho phù hợp giúp

các DN nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thương trường quốc tế.

Mặt khác, việc vận dụng KTQT bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, tuy nhiên

các nghiên cứu trước chỉ chú trọng nghiên cứu vào các nhân tố như quy mô doanh

nghiệp, trình độ nhân viên kế toán, nhận thức của chủ sở hữu, … mà ít có nghiên

cứu kiểm định nhân tố phân cấp quản lý. Phân cấp quản lý thể hiện ở mức độ tự chủ

của nhà quản trị các cấp. Một khi được phân quyền, các nhà quản trị trong DNSX sẽ

có ý thức trách nhiệm cao hơn trong công việc của họ như lập kế hoạch và kiểm

soát. Do vậy họ cần nhiều các công cụ KTQT để có thể giúp họ có được thông tin

hữu ích hơn cho việc cải thiện hệ thống quản lý trong doanh nghiệp đến sử dụng các

công cụ KTQT.

Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố có tốc độ phát triển công nghiệp

nhanh, ngành sản xuất là một trong những ngành chủ lực cho phát triển kinh tế xã

hội. Các DNSX tại TP.HCM với bộ máy quản lý phức tạp của đặc thù ngành sản

xuất thì phân quyền được cho là nền tảng cho sự thành công của công ty. Nghiên cứu

của Magdy Abdel-Kader và Robert Luther (2008), Tuan Zainun Tuan Mat (2010) cũng

19

cho kết quả nhân tố phân cấp quản lý có ảnh hưởng tích cực đến việc vận dụng

KTQT. Vì vậy trong nghiên cứu của tác giả ngoài các nhân tố kế thừa, tác giả kiểm

định thêm nhân tố: phân cấp quản lý để nghiên cứu nhằm nhận diện và lượng hóa

mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQT tại các DNSX trên địa

bàn TP.HCM.

20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua chương này, tác giả đã trình bày tổng quan các nghiên cứu trong

nước và ngoài nước liên quan đến đề tài nghiên cứu.

“Qua việc nghiên cứu các công trình nghiên cứu liên quan, tác giả đưa ra

được nhận xét về kết quả mà các nghiên cứu trước đã đạt được, sau đó xác định khe

hổng nghiên cứu để làm cơ sở cho nghiên cứu của luận văn.

21

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày các nội dung: tổng quan về KTQT,

doanh nghiệp sản xuất, các lý thuyết nền liên quan nhằm giúp người đọc thấy được

cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu. Kết cấu của chương này như sau:

 Tổng quan về kế toán quản trị

 Doanh nghiệp sản xuất

 Các lý thuyết nền có liên quan

2.1. Tổng quan về kế toán quản trị

2.1.1. Các khái niệm kế toán quản trị

Có nhiều định nghĩa khác nhau về KTQT. Hiệp hội kế toán Mỹ định nghĩa:

“KTQT là quá trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, giải

trình và truyền đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho nhà quản trị để lập kế

hoạch cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, đảm bảo việc sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực trong phạm vi nội bộ DN”.

Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) năm 1989 thì: “Kế toán quản trị là

quá trình xác định, đo lường, tích lũy, phân tích, chuẩn bị, giải thích và truyền đạt

thông tin (cả tài chính và hoạt động) được sử dụng bởi nhà quản lý để lập kế hoạch,

đánh giá và kiểm soát trong một tổ chức đảm bảo nhà quản lý sử dụng một cách

phù hợp và có trách nhiệm giải trình đối với các nguồn lực của tổ chức”. Và mãi

đến năm 1998 tổ chức này tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của KTQT bằng

việc hiệu chỉnh lại khái niệm về KTQT. Theo đó, vai trò của kế toán quản trị đóng

một vai trò quản trị quan trọng trong tổ chức và tạo ra giá trị tăng thêm cho tổ chức

với việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong tổ chức. Và sau này theo khái

niệm mới về KTQT của IFAC (2002) thì “KTQT hướng về các quá trình xử lý và kỹ

thuật, tập trung vào việc sử dụng một cách có hiệu quả và hiệu suất những nguồn

lực của tổ chức, giúp hỗ trợ các nhà quản lý hoàn thành nhiệm vụ gia tăng giá trị

cho khách hàng cũng như cổ đông” (Langfield-Smith & ctg., 2009,6). Cũng theo

22

quan điểm này, Atkinson và các cộng sự đưa ra khái niệm “KTQT quá trình cung

cấp cho các nhà quản trị và các nhân viên trong tổ chức những thông tin thích hợp,

bao gồm cả thông tin tài chính và phi tài chính, nhằm mục đích ra quyết định, phân

bổ nguồn lực, kiểm tra, giám sát, đánh giá và khen thưởng kết quả thực hiện”

(Atkinson et al, 2012).

Tại Việt Nam, thuật ngữ kế toán quản trị lần đầu tiên xuất hiện chính thức

trong Luật kế toán năm 2003. Các định nghĩa về KTQT được chia thành hai góc độ

là thực hành và nghiên cứu khoa học do các tổ chức nghề nghiệp cũng như các nhà

nghiên cứu khoa học đưa ra. Dưới đây là một số các định nghĩa phổ biến

Theo của Luật kế toán Việt Nam, KTQT được định nghĩa là: “việc thu thập,

xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và

quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán số

88/2015/QH13, khoản 10, điều 3).

2.1.2. Vai trò của kế toán quản trị

KTQT là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kế toán trong các

doanh nghiệp. Nguyên nhân của sự phát triển KTQT là do sự cạnh tranh giữa các

doanh nghiệp, tập đoàn,…của tổng thể nền kinh tế. KTQT là công dụng hữu hiệu để

quyết định điều hành mọi hoạt động đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

Theo tác giả Trần Anh Hoa (2003) thì kế toán quản trị là kế toán theo chức

năng quản lý, vì thế vai trò của nó là cung cấp thông tin hữu ích liên quan đến việc

lập kế hoạch; tổ chức, điều hành hoạt động; kiểm tra và ra quyết định. KTQT gồm

các vai trò sau đây:

Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: Lập kế hoạch trong DN

liên quan đến hai mục tiêu chính: xác định mục tiêu và xây dựng cách thức để đạt

được mục tiêu đó. Dự toán ngân sách là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho ban quản trị

trong công việc lập kế hoạch và kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch. Vì vậy,

KTQT cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình lập kế hoạch tương lai dựa trên cơ

23

sở ghi chép, phân tích, tính toán kết quả từng hoạt động, từng mặt hàng, từng sản

phẩm cụ thể, …

Cung cấp thông tin cho tổ chức điều hành hoạt động: KTQT cần phải cung

cấp các thông tin trong nhiều trường hợp khác nhau với các kế hoạch khác nhau để

các nhà lãnh đạo xem xét và đưa ra quyết định chính xác nhất trong công tác tổ

chức điều hành hoạt động DN sao cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra. Do đó, phải

thực hiện ghi chép, xử lý thông tin đã thu thập được và hệ thống hóa các số liệu

theo phương án đã đề ra.

Cung cấp thông tin cho công tác kiểm soát: Chức năng này nhằm cung cấp

cho nhà quản trị các báo cáo về so sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch hay

số liệu dự đoán, đưa ra sự khác biệt và nhận xét đánh giá việc thực hiện. Các thông

tin trong những báo cáo này là các thông tin dữ liệu phản hồi để nhà lãnh đạo biết

được công việc đang thực hiện như thế nào, tồn tại những hạn chế nào cần khắc

phục và đưa ra giải pháp để điều chỉnh hợp lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: Nhà quản trị khi ra quyết định

sẽ có ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong ngắn hạn hoặc dài hạn. Các quyết định này

phần lớn dựa trên các thông tin được cung cấp từ KTQT. Do đó, KTQT phải cung

cấp dữ liệu thông tin kịp thời, đầy đủ, mang tính hệ thống, trên cơ sở dữ liệu để lựa

chọn ra phương án tốt nhất trong tất cả các phương án có thể thực hiện được.

Theo Ray H.Garrison và các cộng sự (2010) KTQT có các vai trò chính như

sau:

Cung cấp thông tin cho quá trình lập dự toán ngân sách: Lập dự toán ngân

sách được sử dụng cho hai mục đích chính đó là lập kế hoạch và kiểm soát. Lập kế

hoạch bao gồm phát triển mục tiêu và chuẩn bị ngân sách để đạt được những mục

tiêu đó. Trong khi đó, kiểm soát bao gồm việc kiểm tra, giám sát tăng sự liên kết

giữa các bộ phận để đạt được mục tiêu đặt ra trong giai đoạn lập kế hoạch.

Cung cấp thông tin cho quá trình đánh giá hiệu quả hoạt động: Cung cấp

cho doanh nghiệp những thông tin hữu ích trong việc đánh giá mức độ hiệu quả của

các mục tiêu đã đạt được. Những mục tiêu đạt được phải đảm bảo mang lại lợi ích

24

bằng hoặc cao hơn mức kỳ vọng ban đầu. Từ đó đánh giá được hiệu quả công việc

của từng thành viên, từng phòng ban và cả trong hoạt động chung của doanh

nghiệp.

Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: Cũng như các nghiên cứu trước,

thông tin cho việc ra quyết định luôn là cần thiết và quan trọng đối với mọi doanh

nghiệp, vì vậy có thể xem đây là vai trò quan trọng nhất của KTQT đối với DN.

Thông tin hiện nay ngày càng nhiều, nhưng độ tin cậy không cao, cần tốn kém thời

gian và chi phí cho việc phân tích. Do đó, thông tin từ KTQT cho quá trình ra quyết

định luôn là những thông tin hữu ích và có độ tin cậy cao.

2.2. Nội dung của kế toán quản trị

Hệ thống KTQT tạo ra các thông tin để đáp ứng yêu cầu của nhà quản trị

nhằm mục đích quản lý nguồn lực và tạo ra giá trị cho doanh nghiệp KTQT được

xây dựng nhằm cung cấp thông tin cần thiết và kịp thời cho hoạt động đánh giá, đo

lường, hoạch định, kiểm soát cho toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

KTQT thông qua chi phí và những kỹ thuật phân tích, xử lý cũng như tổng hợp

thông tin từ nhiều nguồn khác nhau ( cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp) để

lập thành hệ thống thông tin KTQT cần thiết nhằm đáp ứng được nhu cầu thông tin

của nhà quản trị.

2.2.1. Kế toán quản trị chi phí

Thông tin KTQT đóng một vai trò quan trọng, hỗ trợ cho quá trình ra quyết

định, chỉ dẫn phát triển chiến lược và đánh giá các chiến lược hiện tại, và tập trung

nỗ lực liên quan đến việc nâng cao kết quả của tổ chức và để đánh giá việc đóng

góp vào thành quả này theo từng phòng ban, từng cá nhân.

Thông tin về chi phí là một trong những thông tin KTQT. Tổ chức căn cứ

những thông tin về chi phí để đưa ra các quyết định quan trọng về tính năng sản

phẩm hay là hỗn hợp sản phẩm. Tổ chức cũng sử dụng thông tin về chi phí để phát

triển chiến lược cạnh tranh của mình. Hơn nữa, tổ chức sử dụng thông tin về chi phí

phù hợp để điều hành và cải tiến các hoạt động của họ.

25

Chi phí là mối quan tâm hàng đầu đối với nhà quản trị vì chi phí ảnh hưởng

trực tiếp đến lợi nhuận. Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát và đưa chi phí

xuống mức thấp nhất có thể. Để làm được điều này thì nhà quản trị phải xác định

được các phương pháp phân loại chi phí (như: chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản

xuất, chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm, chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí

hỗn hợp…), các phương pháp tập hợp chi phí (như: phương pháp trực tiếp, phương

pháp phân bổ) , cách xác định các trung tâm chi phí (trung tâm mua hàng, trung tâm

sản xuất…) để có thể đưa ra quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức điều hành

hoạt động của nhà quản trị.

 Hệ thống chi phí truyền thống

Đối với tất cả các hệ thống chi phí thì đều bắt đầu từ việc phân bổ chi phí

nguồn lực đến các đối tượng chịu chi phí. Dữ liệu từ hệ thống tài chính của DN, ví

dụ như hệ thống dự toán ngân sách hay hệ thống thông tin kế toán, được phân loại

theo từng nhóm chi phí nguồn lực như: lương, phụ cấp lương, lương ngoài giờ, chi

phí tiện ích, nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí viễn thông, chi phí đi lại, chi phí sử

dụng máy tính, chi phí bảo trì, chi phí khấu hao tài sản cố định…Thông tin về chi

phí trên hệ thống sổ sách kế toán được sử dụng để phân bổ chi phí nguồn lực sử

dụng thực tế trong kỳ đến các bộ phận hoạt động và sau đó phân bổ chi phí ở các bộ

phận hoạt động đến các sản phẩm.

Phân bổ chi phí nguồn lực theo chi phí thực tế được sử dụng để đánh giá tính

hiệu quả và khả năng sinh lời của hoạt động SXKD trong DN. Thông tin về chi phí

từ hệ thống dự toán ngân sách được sử dụng để phân bổ chi phí nguồn lực đến trung

tâm hoạt động nhằm xây dựng những định mức chi phí. Những định mức chi phí

này sau đó sẽ được sử dụng để phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị, ví

dụ như quyết định về giá, quyết định về tiếp tục sản xuất hay mua ngoài…Tuy

nhiên, việc thiết kế và cấu trúc của hệ thống chi phí là không thay đổi cho dù chi phí

nguồn lực dự toán hay chi phí nguồn lực thực tế được phân bổ.

26

Trong giai đoạn 1, chi phí bộ phận phục vụ được phân bổ đến các bộ phận

hoạt động. Bên cạnh đó, chi phí trực tiếp phát sinh ở các bộ phận hoạt động cũng

phải được tập hợp cho những bộ phận này. Vì vậy, sau giai đoạn 1, tất cả chi phí

phát sinh đã được phân bổ và tập hợp. Trong giai đoạn 2, chi phí bộ phận hoạt động

được tính cho từng loại sản phẩm. Giai đoạn phân bổ đầu tiên của hệ thống chi phí

dựa trên hoạt động (ABC) cũng có cấu trúc tương tự như hệ thống chi phí truyền

thống, tuy nhiên thay vì phân bổ chi phí nguồn lực từ bộ phận phục vụ đến bộ phận

hoạt động, ABC phân bổ chi phí nguồn lực của cả bộ phận hoạt động và bộ phận

phục vụ đến các hoạt động sử dụng các nguồn lực đó.

 Hệ thống chi phí dựa trên cở sở hoạt động (ABC)

Hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động là một phương pháp tính giá mới,

được xem là một giải pháp thay thế cho phương pháp phân bổ chi phí truyền thống .

Theo Rober S.Kaplan và Robin Cooper: “ABC được sử dụng để do lường

những hoạt động, nguồn lực được tiêu hao bởi những hoạt động, sản phẩm và dịch

vụ được sinh ra từ hoạt động đó, ABC là chỉ ra những hoạt động nào được sử dụng

để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ”. Còn theo Blocher thì: “ ABC là phương

pháp xác định chi phí dựa trên các hoạt động căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí

và hoạt động tạo ra chi phí. Bao gồm việc xác định các hoạt động và phân bổ chi

phí nguồn lực, sau đó tập hợp chi phí các nguồn lực vào hoạt động và phân bổ chi

phí từ các hoạt động cho đối tượng chi phí theo mức độ sử dụng hoạt động của đối

tượng” (Blocher, 2010, trang 129)

Trước hết ABC nhận dạng các hoạt động đang được thực hiện và đang tiêu

hao các nguồn lực của DN. Sau đó hệ thống này tập hợp chi phí nguồn lực đến

những hoạt động để tính chi phí của một đơn vị hoạt động. Tiếp theo, ABC tính chi

phí hoạt động cho những sản phẩm qua việc xác định những tiêu thức phân bổ chi

phí gắn liền với hoạt động đó (gọi là tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động), tính hệ số

phân bổ chi phí hoạt động, và sử dụng hệ số này để tính chi phí hoạt động cho từng

sản phẩm. ABC hoạt động mở rộng khái niệm “trung tâm chi phí” được sử dụng để

tập hợp chi phí. ABC tập trung vào các hoạt động được thực hiện làm tiêu hao các

27

nguồn lực của DN. ABC còn quan tâm đến những nguồn lực sử dụng để thực hiện

những hoạt động như chuẩn bị máy móc, lập kế hoạch sản xuất, kiểm định chất

lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm hay vận chuyển nguyên vật liệu... Ví dụ,

Hình 2.1 Minh họa cách thức một loại nguồn lực riêng biệt, nhân công gián tiếp,

được phân bổ vào năm hoạt động khác nhau: kiểm tra nguyên liệu đầu vào, vận

chuyển nguyên liệu, bảo trì máy móc, chuẩn bị máy móc, chuẩn bị dụng cụ, sau đó

chi phí của từng hoạt động được phân bổ giai đoạn hai cho các đối tượng chịu chi

phí: sản phẩm, dịch vụ, khách hàng:

Hình 2.1 Hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

Dòng di chuyển của chi phí từ nguồn lực đến sản phẩm, dịch vụ, khách hàng

Nguồn: Robert S. Kaplan và cộng sự (1998)

28

2.2.2. Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh

Dự toán ngân sách là kế hoạch cho tương lai. Do đó, dự toán ngân sách là

các công cụ để lập kế hoạch, và nó thường được lập trước khi bắt đầu một giai đoạn

hay một kỳ ngân sách. Tuy nhiên, so sánh giữa dự toán ngân sách với các kết quả

thực tế sẽ cung cấp được nhiều thông tin có giá trị về các hoạt động. Do đó, dự toán

ngân sách là cả hai công cụ lập kế hoạch và công cụ đánh giá thực hiện kế hoạch.

 Mục đích của dự toán ngân sách

Với những số liệu cụ thể, dự toán ngân sách cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm

vụ và kế hoạch của doanh nghiệp. Cụ thể hóa các nguồn lực, các biện pháp để thực

hiện mục tiêu, nhiệm vụ bằng những số liệu những bản tính toán chi tiết và cụ thể.

Dự toán ngân sách chỉ rõ nhiệm vụ của từng bộ phận và đánh giá trách

nhiệm quản lý của từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu của DN. Dự toán

ngân sách cung cấp cho nhà quản trị DN toàn bộ thông tin về kế hoạch sản xuất,

KD trong từng thời gian cụ thể và cả quá trình SXKD.

 Vai trò của dự toán ngân sách

 Chức năng lập kế hoạch: Dự toán ngân sách xác định mục tiêu mà DN đạt

được trong kỳ hoạt động, đồng thời dự kiến nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.

 Chức năng kiểm soát: Dự toán ngân sách được xem là cơ sở, là thước đo

chuẩn để so sánh, đối chiếu với số liệu thực tế đạt được của doanh nghiệp thông qua

các báo cáo KTQT. Thông tin trên dự toán ngân sách là cơ sở để kiểm tra đánh giá

tình hình thực hiện kế hoạch.

 Chức năng điều hành và tổ chức: Vai trò này của dự toán ngân sách thể

hiện ở việc huy động và phân phối các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của DN,

thể hiện ở dự toán ngân sách là văn bản cụ thể, súc tích truyền đạt các mục tiêu,

chiến lược KD của DN đến các nhà quản lý các phòng ban, bộ phận.

2.2.3. Hệ thống đánh giá thành quả trong doanh nghiệp

29

Trước năm 1900, các công ty kinh doanh đều sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận hoạt

động để đánh giá thành quả của các bộ phận. Vào năm 1903, khi công ty Dupont

Powder đã xây dựng thước đo để đánh giá khả năng hoàn vốn đầu tư: ROI = Lợi

nhuận hoạt động/Vốn đầu tư. Ông Donaldson Brown, CFO của công ty Dupont, đã

mở rộng công thức tính ROI = Lợi nhuận/Doanh thu * Doanh thu/Vốn đầu tư = P *

T. Tuy nhiên việc sử dụng tỷ số ROI để đánh giá thành quả còn nhiều hạn chế khi

sử dụng để đánh giá thành quả của các bộ phận do ROI không quan tâm đến chi phí

sử dụng vốn. Từ những năm 1950, đã xuất hiện giải pháp vượt qua những hạn chế

của ROI, đó là sử dụng thước đo tài chính EVA (giá trị kinh tế tăng thêm)

BSC là một công cụ đo lường thành quả nhằm chuyển tầm nhìn và chiến

lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua bốn phương

diện: tài chính- financial; khách hàng-customer, quy trình kinh doanh nội bộ-

internal business process và học hỏi và phát triển-learning and growth (Robert

S.Kaplan & A.Atkinson, advanced management accounting)

EVA giúp cho nhà quản trị cấp cao ra quyết định đầu tư vốn cho các bộ

phận, phục vụ cho đánh giá thành quả quản lý và thành quả hoạt động của các bộ

phận. Giúp cho các nhà quản trị bộ phận quyết định đầu tư vốn vào những hoạt

động có lợi nhuận lớn hơn chi phí sử dụng vốn đầu tư. Khuyến khích các giám đốc

bộ phận tạo ra dòng tiền trong tương lai của bộ phận họ quản lý. Thông qua việc đo

lường hiệu quả sử dụng vốn đầu tư sẽ thúc đẩy việc tuân thủ quy trình lập dự toán

vốn đầu tư của tổ chức. Đồng thời hướng các mối quan tâm của các nhà quản trị bộ

phận đến vấn đề giảm vốn luân chuyển tại bộ phận do họ quản lý

2.2.4. Hệ thống hỗ trợ cho việc ra quyết định

 Ra quyết định ngắn hạn

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (C – V – P) là

nghiên cứu sự tác động qua lại giữa các nhân tố sản lượng, giá bán, chi phí bất

biến, chi phí khả biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của

sự tác động qua lại đó đến lợi nhuận. Đây là phương pháp được sử dụng cho việc

ra các quyết định trong ngắn hạn.

30

“Quá trình ra quyết định ngắn hạn của DN là việc lựa chọn từ nhiều phương

án khác nhau, trong đó mỗi phương án được xem xét bao gồm rất nhiều thông tin

kế toán. Vì vậy, để đảm bảo cho việc ra quyết định đúng đắn, nhà quản trị cần phải

phân biệt được thông tin cần thiết với thông tin không cần thiết. Thông tin không

cần thiết sẽ được loại bỏ, chỉ có thông tin cần thiết mới được xem xét để ra quyết

định kinh doanh.”

 Ra quyết định trong dài hạn

Quyết định trong dài hạn thường là những quyết định về đầu tư như: Đầu tư

tài sản mới, đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư tài chính,...KTQT cần thực

hiện các việc sau để cung cấp thông tin cho nhà quản trị:

 Các quyết định được phân loại thành hai loại: Có tính sàng lọ, có tính ưu

tiên.

 Thu thập và phân loại thông tin theo quyết định đã chọn.

 Lựa chọn phương pháp thích hợp để đánh giá phương án đầu tư như: các

chỉ số tài chính thông thường, thời gian hoàn vốn, hiện giá thuần (NPV), tỉ

suất sinh lời nội bộ (IRR).

 Lựa chọn phương án đầu tư sau khi đã có đầy đủ thông tin thích hợp.

2.3. Doanh nghiệp sản xuất

2.3.1. Đặc điểm doanh nghiệp sản xuất

Theo Luật doanh nghiệp thì “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản

và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được cấp giấy đăng ký kinh doanh theo

quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường

”(Theo mục 7 điều 1 chương 1 luật doanh nghiệp 2014).

Trong thực tiễn hiện nay, theo nghiên cứu của A.Fisher thì doanh nghiệp

được phân loại theo ba khu vực chính:

 Khu vực 1: Các DN đảm nhận cung cấp nông sản, lâm sản, khoáng sản và

những sản phẩm tương tự như nông nghiệp, ngư nghiệp, doanh nghiệp khai

thác.

31

 Khu vực 2: Các DN đảm nhận chuyển hóa nguyên liệu thành sản phẩm như

doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp chế biến, doanh nghiệp

xây lắp.

 Khu vực 3: Bao gồm tổng thể các DN khác hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ,

thương mại, giáo dục..

Như vậy, doanh nghiệp sản xuất được quyết định bởi hoạt động đặc trưng,

sản xuất, quy trình tạo giá trị thông qua biến đổi hình thái vật chất, tính chất của sản

phẩm đầu vào thành một sản phẩm mới với hình thái vật chất, tính chất khác. Doanh

nghiệp sản xuất tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như: công ty cổ phần,

TNHH, công ty hợp danh,…hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông

nghiệp, xây lắp ở quy mô khác nhau như tập đoàn kinh tế đa quốc gia, doanh nghiệp

có quy mô lớn, nhỏ và vừa.

Theo luận án tiến sĩ Huỳnh Lợi (2008) có định nghĩa: “Doanh nghiệp sản

xuất là một đơn vị kinh tế có quy trình hoạt động, nguyên lý hận hành quy trình

hoạt động sản xuất kinh doanh theo nhu cầu thị trường, tổ chức hoạt động sản xuất

kinh doanh theo mô hình cố định, linh hoạt hay kết hợp giữa mô hình cố định và

linh hoạt, quản trị hoạt động SXKD theo tư duy giá trị gia tăng, chuỗi giá trị hay kết

hợp giữa tư duy giá trị gia tăng với tư duy chuỗi giá trị. Đây là yếu tố quyết định

đến nhu cầu thông tin quản trị, quyết định đến KTQT trong DNSX ”

Một số đặc trưng của KTQT trong DNSX theo luận án tiến sĩ Huỳnh Lợi

(2008):

 KTQT nhằm mục đích trình bày, giải thích và cung cấp thông tin về các

nguồn lực kinh tế sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho nhà quản

trị nội bộ DNSX thực hiện toàn diện chức năng quản trị;

 Đối tượng nghiên cứu của KTQT gắn liền với quy trình tạo ra giá trị trong

hoạt động sản xuất kinh doanh của DNSX

32

 KTQT kết hợp với KTTC để bổ sung, hoàn thiện, nâng cao tính hữu ích của

thông tin kế toán DNSX cho các đối tượng sử dụng thông tin;

 KTQT đóng vai trò lập hệ thống thông tin đáng tin cậy cho thực hiện quản trị

hoạt động sản xuất kinh doanh của DNSX

“ Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tiêu biểu cho kế toán quản trị

trong doanh nghiệp nói chung, thể hiện toàn diện nhận thức và khái niệm đối tượng

nghiên cứu, đặc điểm, chức năng, nội dung, phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị

và nó ngày càng có vai trò quan trọng trong xác lập hệ thống thông tin quản trị hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trường”

(Huỳnh Lợi, 2008). Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay, với quy trình hoạt động,

nguyên lý vận hành quy trình hoạt động, mô hình tổ chức quản trị hoạt động,

phương thức quản trị hoạt động sản xuất hướng đến xác lập phù hợp với cơ chế vận

hành của nền kinh tế thị trường.

33

Hình 2.2 Mô hình kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất

Nguồn: Xây dựng KTQT trong doanh nghiệp sản xuất (Huỳnh Lợi, 2008)

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT

 Nhân tố quy mô DN: Khi một DNSX lớn mạnh về mặt quy mô như

doanh thu bán hàng tăng, số lượng nhân viên tăng dẫn đến phải có các quy chuẩn

đánh giá hiệu quả kinh tế, các công cụ quản lý kinh tế phù hợp hơn, đây là cơ sở để

DNSX có thể mạnh dạn áp dụng KTQT. Nếu quy mô doanh nghiệp càng lớn, hoạt

động kiểm soát càng phức tạp, doanh nghiệp có xu hướng áp dụng kế toán quản trị

hơn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Những tổ chức lớn thì có đủ nguồn lực để

vận dụng thực hành kế toán quản trị tinh vi hơn các tổ chức nhỏ. Bên cạnh đó, so

với các DNSX quy mô vừa và nhỏ, các DNSX có quy mô lớn có lực lượng sản xuất

34

có trình độ cao, tham gia cạnh tranh kỹ thuật cao, kinh doanh theo chiều sâu, đa

dạng hóa nghiệp vụ KD, sản xuất nhiều loại SP. Vì vậy, để có thể quản lý chặt chẽ

chi phí phát sinh đảm bảo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu, các DNSX cần vận dụng

KTQT trong HĐSX kinh doanh của mình.

Khaked Abed Hutaibat (2005), Magdy Abdel Kader và Robert Luther

(2008), Kamilah Ahmad (2012), Rasyid et al (2017) đã kết luận có bằng chứng về

ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp lên việc áp dụng các kỹ thuật KTQT trong

nghiên cứu. Hơn nữa, Haldma & Laats ( 2002) đã biện luận rằng mức độ tinh vi của

hệ thống kế toán chi phí và lập ngân sách có hướng tăng theo quy mô của DN.

Từ các nghiên cứu trước đây (Haldma & Laats, 2002; Khaked Abed

Hutaibat, 2005; Kader & Luther, 2008; Kamilah Ahmad, 2012) đã cho ra một kết

quả nhất quán rằng quy mô doanh nghiệp có tác động đến việc áp dụng KTQT trong

các DN. Một công ty lớn thì có nguồn lực sẽ lớn mạnh hơn, có hệ thống truyền

thống nội bộ tốt hơn tạo thuận lợi cho việc phổ biến các phương thức kế toán quản

trị. Hơn nữa, những công ty lớn thì phức tạp hơn và đối mặt với nhiều vấn đề khó

khăn hơn nên yêu cầu kiểm soát nhiều hơn về thông tin trong hoạt động kinh doanh

của họ, và vì vậy cần những hệ thống kế toán quản trị hoàn diện và tinh vi hơn

(Kamilah Ahmad, 2012). Như vậy, quy mô DN có tác động cùng chiều đến việc vận

dụng KTQT trong doanh nghiệp.

 Nhân tố nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT: là

nhân tố được đề cập trong nghiên cứu của Kamilah Ahmad (2012), Trần Ngọc

Hùng (2016) và cũng là nhân tố phù hợp với tình hình thực trạng vận dụng KTQT

của các DNSX tại TP.HCM. Vì người chủ/người điều hành doanh nghiệp được

tham gia việc quản lý doanh nghiệp. Nhận thức của họ có thể trực tiếp làm ảnh

hưởng đến mức độ sử dụng các kỹ thuật KTQT. Việc vận dụng KTQT khó có thể

thành công nếu chủ doanh nghiệp không biết về lợi ích của việc vận dụng các kỹ

thuật KTQT mang lại. Và lại, khi có sự hiểu biết về các công cụ KTQT thì họ mới

đánh giá cao về tính hữu ích của các công cụ và sẵn sàng bỏ chi phí đầu tư vào việc

vận dụng KTQT. Các nghiên cứu trước đây hỗ trợ cho lập luận này như: Kamilah

35

Ahmad, 2012; Trần Ngọc Hùng, 2016. Vì vậy đây sẽ là một biến độc lập được kiểm

định về mối quan hệ tích cực giữa nhận thức của người chủ/người điều hành doanh

nghiệp và khả năng áp dụng KTQT trong các DNSX. Như vậy, nhân tố nhận thức

của người chủ/người điều hành DN về KTQT có tác động cùng chiều đến việc vận

dụng KTQT.

 Nhân tố văn hóa DN: Trong những năm gần đây các DN đã quan tâm

đến yếu tố văn hóa DN. Tầm quan trọng của văn hóa DN có vị trí, vai trò rất quan

trọng trong sự phát triển của mỗi DN nói chung và DNSX nói riêng. Bất kỳ một

DN nào nếu thiếu đi yếu tố văn hóa thì DN đó khó có thể đứng vững và tồn tại

được, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hiện nay.

Trong DN có sự hỗ trợ, đồng thuận về mục tiêu phát triển chung của các

nhân viên trong các phòng ban sẽ làm gia tăng mức độ khả thi của việc áp dụng

KTQT, đó chính là đặc điểm của nền văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ hoặc văn hóa

doanh nghiệp về mục tiêu (Trần Ngọc Hùng, 2016). Vậy văn hóa doanh nghiệp tác

động cùng chiều với việc vận dụng KTQT

 Nhân tố trình độ của nhân viên kế toán:

Trong các DNSX nguồn lực đóng một vai trò quan trọng trong sự thành bại

của DN. Nhân viên kế toán có trình độ trong DN có thể là một yếu tố quan trọng

ảnh hưởng đến việc áp dụng các kỹ thuật KTQT. Hầu hết các DNSX lớn đều có

phòng kế toán và tài chính chuyên biệt, do đó họ muốn thuê nhân viên kế toán nội

bộ có trình độ để thực hiện tư vấn và các báo cáo chuyên nghiệp. Từ tổng quan các

nghiên cứu trước đây như Halma and Laats (2002); Ismail and King (2007) cho

rằng sự hiện diện của các nhân viên kế toán có năng lực thì liên quan đến mức độ

vận dụng tốt các kỹ thuật KTQT. Các nhà nghiên cứu này lập luận rằng nhân viên

kế toán có trình độ thì giúp phát triển KTQT trong DN. Vì vậy trình độ của nhân

viên kế toán sẽ được xem xét ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT trong các DNSX

tại TP.HCM. Như vậy, nhân tố trình độ của nhân viên kế toán có tác động cùng

chiều đến việc vận dụng KTQT.

36

 Nhân tố mức độ cạnh tranh của thị trường: Đối với môi trường cạnh

tranh gay gắt như hiện nay thì các DNSX càng phải vận dụng các kỹ thuật của

KTQT để có thông tin cho quá trình ra quyết định phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro

trong KD. Trong các DNSX: sản xuất cái gì? cho ai? Là những câu hỏi lớn nhất mà

mỗi DN phải đối mặt trong cơ chế thị trường. Để trả lời được câu hỏi này có nghĩa

là các DNSX đã xây dựng cho mình một chính sách sản phẩm. Trên thị trường

DNSX nào hoạt động cũng có sản phẩm kinh doanh cho dù là hữu hình hay vô

hình. Vấn đề đặt ra cho các DNSX là làm cho sản phẩm của mình có thể tiêu thụ

hết trên thị trường, thích ứng được với thị trường một cách nhanh chóng, từ đó mở

rộng thị trường, tăng sức cạnh tranh cho DN. Ngoài ra khi mức độ cạnh tranh càng

cao thì DN cần vận dụng các công cụ kỹ thuật KTQT phức tạp hơn. Điều này phù

hợp với nghiên cứu trước đây của Khaked Abed Hutaibat (2005) và Kamilah

Ahmad (2012). Như vậy, mức độ cạnh tranh của thị trường tác động cùng chiều

đến việc vận dụng KTQT.

 Nhân tố áp dụng CNSXTT: Trong các nghiên cứu của Tuan Zainun

Tuan Mat (2005) và Kamilah Ahmad (2012) thì nhân tố này tác động tích cực đến

việc áp dụng KTQT. Hiện nay, việc áp dụng các hệ thống quản lý, sản xuất tiên

tiến là một trong những giải pháp được doanh nghiệp sản xuất ưu tiên lựa chọn

nhằm cải tiến quy trình sản xuất, loại bỏ những khiếm khuyết, giảm thiểu lãng phí

không đáng có nhằm đáp ứng nhu cầu cao nhất cho khách hàng, nâng cao vị thế và

uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường.

Một DN muốn tạo được lợi thế cạnh tranh, thu hút được nhiều khách hàng

thì cần phải thay đổi quá trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của

người tiêu dùng. Chính vì thế bắt buộc DN phải áp dụng công nghệ sản xuất tiên

tiến thay thế những công nghệ cũ nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất, cải thiện chất

lượng sản phẩm, bắt kịp thị trường và vượt qua các đối thủ cạnh tranh để đạt được

lợi nhuận tối đa. Đặc biệt khi áp lực cạnh tranh giữa các DNSX ngày càng lớn, áp

dụng công nghệ tiên tiến chính là giải pháp mang tính quyết định giúp giảm giá

thành sản phẩm nhưng vẫn đạt được chất lượng cao, rút ngắn thời gian sản xuất.

37

Vậy áp dụng CNSXTT là xu hướng tất yếu trong các doanh nghiệp sản xuất. Đây là

nhân tố được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá là có tác động tích cực đến việc vận

dụng KTQT như: Magdy Abdel-Kader và Robert Luther (2008), Tuan Zainun Tuan

Mat (2010), Kamilah Ahmad (2012).

Như vậy, áp dụng CNSXTT tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQT.

 Nhân tố phân cấp quản lý: Phân quyền quản lý thể hiện ở mức độ tự

chủ của nhà quản trị các cấp. Một khi được phân quyền, các nhà quản trị trong

DNSX sẽ có ý thức trách nhiệm cao hơn trong công việc của họ như lập kế hoạch

và kiểm soát. Do vậy họ cần nhiều các công cụ KTQT để có thể giúp họ có được

thông tin hữu ích hơn cho việc cải thiện hệ thống quản lý trong doanh nghiệp. Theo

Baines and Langfield – Smith (2003) thì vai trò của KTQT trong tổ chức phân

quyền không chỉ đơn giản là để cung cấp các thông tin chi phí mà còn để cung cấp

một dịch vụ cho phép nhân viên quyết định tốt hơn. Một số nghiên cứu đã chỉ ra

rằng phân cấp quản lý và mức độ sử dụng các công cụ KTQT có mối quan hệ với

nhau. Các doanh nghiệp càng có sự phân cấp thì các công cụ sử dụng càng phức

tạp so với các DN ít được phân cấp (Magdy Abdel-Kader và Robert Luther, 2008),

hay doanh nghiệp quản lý tập trung thì có sự thay đổi về hệ thống KTQT hơn so

với các DN có sự phân cấp quản lý rõ ràng (Williams and Seaman, 2001). Vì vậy

nhân tố phân cấp quản lý có tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQT.

 Nhân tố chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN:

Trong quá trình vận động và phát triển của doanh nghiệp, việc theo đuổi lợi

nhuận được xem là một tiền đề quan trọng trong quá trình điều hành DN. Khi xem

xét vận dụng một công cụ bất kỳ nào trong quản lý hoạt động kinh doanh thì nhà

quản lý sẽ luôn luôn xem xét nhiều khía cạnh và trong đó có một khía cạnh rất quan

trọng là liệu rằng chi phí bỏ ra để đầu tư có thấp hơn lợi ích mà công cụ đó mang lại

cho doanh nghiệp hay không. Khi xem xét vấn đề chi phí tổ chức hệ thống KTQT

cần xem xét các loại chi phí như: nguồn nhân lực, đầu tư trang thiết bị ban đầu, chi

phí tư vấn…

38

Qua một số nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp ở Việt Nam; một số

rào cản đối với việc vận dụng KTQT là nhân tố chi phí tổ chức KTQT, sự lo ngại

tốn kém về chi phí tổ chức trong khi lợi ích mang lại khó có thể đo lường cụ thể,

đặc biệt là thiết kế một bộ máy KTQT riêng biệt (Trần Ngọc Hùng , 2016). Điều

này cũng cho thấy việc thiếu áp dụng KTQT vào các DNSX tại địa bàn TP.HCM

hiện nay có thể là do các DN sợ rằng chi phí cho việc tổ chức một hệ thống KTQT

này làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN hoặc là DN không đủ khả năng về tài

chính để tổ chức một hệ thống KTQT.

Như vậy, nhân tố chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN tác động đến việc

vận dụng KTQT.

2.5. Các lý thuyết nền có liên quan

2.5.1. Lý thuyết dự phòng (Contingency theory)

Với mỗi môi trường kinh doanh, việc cơ cấu tổ chức cố định cho một tổ

chức là không thể. Môi trường luôn có sự thay đổi, HĐKD luôn có sự chuyển biến

dựa vào nhu cầu của khách hàng, hiệu suất làm việc của tập thể dựa vào hiệu suất

của từng cá nhân và nó biến đổi theo môi trường, theo tình hình kinh doanh, theo sự

điều hành của quản lý hay có thể ảnh hưởng bởi quy mô DN, chiến lược, công

nghệ, văn hóa DN, sự đa dạng hoặc đặc tính đặc thù văn hóa DN. Lý thuyết được

nghiên cứu thể hiện sự phù hợp giữa mối quan hệ cơ cấu tổ chức và sự thay đổi ngữ

cảnh được gọi là lý thuyết dự phòng.

KTQT được coi là một thành phần không thể thiếu trong một tổ chức. Lý

thuyết dự phòng được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu về KTQT (Otley,

1980). Lý thuyết này nghiên cứu trong mối quan hệ tương tác với môi trường hoạt

động của doanh nghiệp. Việc áp dụng KTQT vào DN phụ thuộc vào từng lĩnh vực

kinh doanh, từng ngành, đồng thời phải phù hợp với cơ cấu tổ chức, công nghệ, quy

mô, … trong từng thời điểm khác nhau. Do đó, việc xây dựng mô hình KTQT tối

ưu cho tất cả DN áp dụng là điều không thể. Một hệ thống KTQT hiệu quả phải

39

được xây dựng thích hợp với đặc điểm từng ngành nghề DN, phù hợp với môi

trường bên trong và bên ngoài mà DN đó đang hoạt động.

Do đó, lý thuyết dự phòng sẽ góp phần giải thích cho sự ảnh hưởng của biến:

quy mô doanh nghiệp, trình độ nhân viên kế toán, mức độ cạnh tranh của thị trường,

đến việc vận dụng KTQT vào hoạt động của DN.

2.5.2. Lý thuyết bất định

Lần đầu tiên vào năm 1960, lý thuyết bất định hay còn gọi với cái tên khác

là“lý thuyết ngẫu nhiên”, tuy nhiên đến giữa thập niên 1970 lý thuyết này mới tiếp

tục phát triển, theo đó lý thuyết bất định đưa ra giả thuyết là một quy trình và cấu

trúc hiệu quả của DN là bất định trong bối cảnh DN (Waterhouse and Tiessen,

1978). Lý thuyết bất định giả định rằng hoạt động hiệu quả của DN phụ thuộc vào

mức độ phù hợp cấu trúc DN với các sự kiện ngẫu nhiên trước đó (Mullins, 2013).

Lý thuyết ngẫu nhiên hỗ trợ lên vai trò quan trọng của KTQT trong mối quan hệ

tương tác với hoạt động SXKD. Hay có thể nói một hệ thống KTQT phù hợp với

DN phụ thuộc vào tính chất và loại hình DN. Vậy với tất cả các DN không thể xây

dựng một mô hình KTQT khuân mẫu để áp dụng mà còn phụ thuộc vào đặc thù,

lĩnh vực sản xuất, cơ cấu, trình độ nhân viên của doanh nghiệp mà thiết lập vận

dụng KTQT phù hợp.

Nhiều công trình nghiên cứu lựa chọn lý thuyết này để nghiên cứu sự tác

động các nhân tố bất định đến việc áp dụng triển khai các kỹ thuật KTQT vào DN.

Phần lớn kết quả nghiên cứu đều cho thấy không có một mô hình KTQT nào là phù

hợp cho tất cả loại hình DN và tồn tại qua các giai đoạn khác nhau.

Waterhouse and Tiessen (1978) chỉ ra rằng cấu trúc DN phụ thuộc vào môi

trường hoạt động của DN, công nghệ và sự hiệu quả của hệ thống KTQT lại phụ

thuộc bất định vào cấu trúc doanh nghiệp. Trong nghiên cứu của Chenhall (2003)

có nêu ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT vào DN bao gồm: môi

trường kinh doanh bên ngoài, áp dụng CNSXTT, phân cấp quản lý, quy mô, chiến

lược và văn hóa.

40

2.5.3. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior)

Lý thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết hành

động hợp lý (Theory of Reasoned Action) của Ajzen & Fishbein (1975) và được

xem là lý thuyết đầu tiên trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội. Theo lý thuyết

hành động thực tế, hành động hợp lý xuất phát từ những dự định hành vi của một cá

nhân. Dự định hành vi được xác định bởi thái độ cá nhân đến hành vi chuẩn chủ

quan hướng đến việc thực hiện hành vi này. Trong đó, thái độ cá nhân được đo

lường bằng niềm tin cũng như sự đánh giá kết quả của hành vi đó.

Lý thuyết hành động hợp lý tác giả đã phát triển, cải tiến để cho ra đời lý

thuyết hành vi dự định xuất phát từ giới hạn của con người đó là con người có ít sự

kiểm soát. Ngoài hai nhân tố ảnh hưởng đến hành vi cá nhân theo lý thuyết hành

động hợp lý, nhân tố thứ ba được tác giả đưa ra là nhân tố nhận thức kiểm soát hành

vi. Nhân tố này phản ánh cách thức đơn giản hay phức tạp khi thực hiện hành vi và

việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế hay không. Lý thuyết này

được mô tả như hình 2.4 sau:

41

Hình 2.3 Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior)

Nguồn: website của Ajzen: http://www.people.umass.edu/aizen/tpb.diag.html

Theo lý thuyết hành vi dự định, ba nhân tố ảnh hưởng đến ý định thực hiện

hành vi cá nhân là chuẩn chủ quan, thái độ và nhận thức kiểm soát hành vi. Các

nhân tố này góp phần giải thích biến nhận thức của người chủ/người điều hành DN

đến việc vận dụng KTQT trong DN.

2.5.4. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí ( Cost bennefit theory)

Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí nhận được từ việc cung cấp bất kỳ thông

tin kế toán nào cũng phải được cân nhắc dựa trên việc đặt chúng trong sự liên hệ

với chi phí hình thành và cung cấp những thông tin kế toán nói trên. Những đối

tượng nhận được lợi ích từ việc cung cấp thông tin đó chính là các nhà đầu tư, các

bên liên quan, và bản thân DN, còn chi phí xem xét tổng quan thì chính xã hội phải

gánh chịu tất cả các loại chi phí này. Chính những lý do trên đã góp phần nhấn

mạnh việc cân nhắc và cân bằng nhằm mục đích đảm bảo những chi phí đã đầu tư

sẽ không vượt quá những lợi ích mà tổ chức nhận được là luôn luôn cần thiết.

Lý thuyết này tác động đến việc áp dụng KTQT thông qua 2 nhân tố: lợi ích

do thông tin KTQT mang lại cho doanh nghiệp và mức chi phí đầu tư cho việc tổ

chức KTQT. Với một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, liệu rằng có cần thiết để đầu tư

cho một hệ thống KTQT? Hay nếu đầu tư, thì chi phí đầu tư ở mức độ nào là chấp

42

nhận được? Ngược lại, đối với các doanh nghiệp lớn, yêu cầu về công cụ hỗ trợ ra

quyết định và quản trị DN là tất yếu. Tuy nhiên, việc đầu tư một khoản chi phí cho

hệ thống KTQT cũng cần được xem xét so với lợi ích mà nó mang lại.

Tác giả tổng kết được cơ sở ứng dụng của lý thuyết nền như bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1 Bảng tổng kết cơ sở ứng dụng của lý thuyết nền

TT Lý thuyết nền Nội dung vận dụng

Lý thuyết dự phòng được vận dụng vào nghiên cứu

Lý thuyết dự phòng nhằm giải thích các biến: quy mô doanh nghiệp, trình 1 (Contingency theory) độ nhân viên kế toán, mức độ cạnh tranh của thị

trường.

Lý thuyết bất định vận dụng vào luận văn nhằm giải thích các nhân tố: môi trường kinh doanh bên ngoài, 2 Lý thuyết bất định áp dụng CNSXTT, phân cấp quản lý, quy mô, chiến

lược và văn hóa

Lý thuyết hành vi dự Lý thuyết hành vi dự định vận dụng vào luận văn để

định (Theory of nhằm giải thích các nhân tố tác động đến hành vi ra 3

Planned Behavior) quyết định lựa chọn việc vận dụng KTQT của người

chủ /người điều hành trong doanh nghiệp.

Lý thuyết quan hệ lợi

4 ích – chi phí (Cost Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí vận dụng vào bài nghiên cứu nhằm giải thích biến chi phí cho việc tổ

bennefit theory) chức KTQT

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương này tác giả đã trình bày tổng quan kế toán quản trị, đặc điểm doanh

danh nghiệp sản xuất và các lý thuyết nền liên quan như lý thuyết dự phòng, lý

thuyết bất định, lý thuyết hành vi dự định, lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí nhằm

giúp người đọc thấy được cơ sở lý thuyết nền về khả năng vận dụng KTQT.

44

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong chương này tác giả trình bày quy trình nghiên cứu của luận văn cũng

như mô hình, các giả thuyết nghiên cứu. Từ đó tác giả sẽ thiết kế cho nghiên cứu

định tính và định lượng nhằm giúp trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu thứ nhất: Những nhân tố nào đang ảnh hưởng đến việc

áp dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn Tp.HCM? Để trả lời

câu hỏi này, sau khi lược khảo kết quả từ các công trình nghiên cứu trước, tác giả sử

dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm: phỏng vấn sâu các chuyên gia,

xây dựng các giả thuyết nghiên cứu, thang đo các biến và phương pháp định lượng

để kiểm định lại các giả thuyết nghiên cứu này.

Để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ hai: Mức độ tác động của từng nhân tố

đến việc áp dụng KTQT trong các các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn

TP.HCM? Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm: hoàn

thiện thang đo các nhân tố, thiết kế bảng câu hỏi và tiến hành khảo sát, thực hiện

các kỹ thuật phân tích thống kê như đánh giá độ tin cậy của thang đo, kiểm định giá

trị thang đo, phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội.

3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.1.1. Khung nghiên cứu

45

Khe hổng nghiên cứu

Mục tiêu NC

Nhận dạng và xác

Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

định các nhân tố

Q1: Những nhân tố

Q2: Mức độ tác động của từng nhân tố đến

nào đang ảnh hưởng

việc vận dụng KTQT trong các doanh

đến việc áp dụng

nghiệp sản xuất tại TP.HCM như thế nào ?

KTQT trong các DN

sản xuất tại TP.HCM

?

Cơ sở lý thuyết

Mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng:

- Thiết kế bảng câu hỏi điều tra và khảo sát

- Mẫu khảo sát đủ tiêu chuẩn n =206

Thang đo nháp

- Thực hiện các kỹ thuật phân tích thống kê

- Đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach

alpha)

Nghiên cứu định tính:

- Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Thảo luận nhóm và xin ý

- Phân tích tương quan

kiến chuyên gia (n = 5)

- Phân tích hồi quy tuyến tính bội

Thang đo chính

Hình 3.1 Khung nghiên cứu luận văn

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

46

3.1.2. Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của luận văn được xây dựng từ việc xác định khe hổng

nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu chung, mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xây dựng cơ

sở lý thuyết, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu, thang đo nháp. Thông qua nghiên

cứu định tính để xây dựng thang đo, bảng câu hỏi. Tiến hành khảo sát và thu thập

dữ liệu. Sau đó sử dụng công cụ thống kê để kiểm định mô hình, kiểm định thang

đo. Từ đó tìm ra kết quả nghiên cứu, và đề xuất kiến nghị phù hợp. Quy trình

nghiên cứu như sau:

 Xác định các vấn đề nghiên cứu

 Nghiên cứu định tính: Tổng hợp các nhân tố tác động đến việc vận dụng

KTQT ở các DNSX và xây dựng thang đo nháp thông qua các nghiên cứu trước

đây. Thảo luận, xin ý kiến các chuyên gia để hiệu chỉnh mô hình cho phù hợp.

Quá trình thảo luận và trao đổi trực tiếp chuyên gia với mục đích kiểm tra sự

phù hợp của những biến trong mô hình nghiên cứu của tác giả với đặc điểm môi

trường kinh tế, văn hóa, xã hội của Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng.

Song song đó là kiểm tra việc xây dựng thang đo, biến quan sát tương ứng với từng

biến trong mô hình nghiên cứu đã thật sự phù hợp chưa.

Thành phần chuyên gia là những người có kinh nghiệm về KTQT ở một số

trường Đại học hoặc những người giữ chức vụ Giám đốc, kế toán trưởng tại một số

doanh nghiệp sản xuất đang áp dụng KTQT tại TP.HCM. Một số tiêu chí lựa chọn

chuyên gia là lãnh đạo DN thì có trình độ cử nhân trở lên, kinh nghiệm công tác ít

nhất 10 năm. Đối với chuyên gia là giảng viên ở các trường Đại học thì có trình độ

Tiến sĩ trở lên với thâm niên giảng dạy và nghiên cứu kế toán ít nhất 10 năm.

 Xây dựng thang đo chính thức: Căn cứ vào việc tổng hợp, đánh giá sự phù

hợp của các thang đo, thang đo đã được kiểm định trong những nghiên cứu trước

đây và kết quả thảo luận với chuyên gia sẽ giúp cho việc xây dựng thang đo hiệu

quả và hợp lý hơn.

47

 Nghiên cứu định lượng: Kiểm định thang đo, mô hình và giả thuyết. Tác

giả kiểm định độ tin cậy trong nghiên cứu bằng hệ số Cronbach’s alpha và kiểm

định giả thuyết bằng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA. Sau đó, mô hình

phân tích hồi quy tuyến tính bội được tác giả áp dụng nhằm mục đích kiểm định

định lượng giả thuyết nghiên cứu và mô hình các nhân tố tố ảnh hưởng đến việc vận

dụng KTQT tại các DNSX tại TP.HCM.

 Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị. Căn cứ vào kết quả kiểm định

giả thuyết và mô hình nghiên cứu, so sánh và biện luận kết quả nghiên cứu đạt được

với những nghiên cứu trước đây. Đây chính là cơ sở đề xuất kiến nghị cho phù hợp.

3.1.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận

dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP.HCM

Tác giả dựa vào các lý thuyết nền và các nghiên cứu trong và ngoài nước

được trình bày ở chương 1, tác giả đã xác định được khe hổng nghiên cứu để từ đó

đưa ra mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Dựa trên cơ sở lý thuyết được trình bày ở

chương 2 và chủ yếu dựa trên mô hình nghiên cứu của Magdy Abdel Kader và

Robert Luther (2008) và Kamilah Ahmad (2012) cũng như kế thừa một số bài

nghiên cứu khác tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến

việc áp dụng KTQT trong các DNSX tại TP.HCM gồm 8 biến độc lập, 1 biến phụ

thuộc như hình 3.2 sau:

48

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

3.2. Phương pháp nghiên cứu định

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

Để thực hiện nghiên cứu định tính, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu để tìm

hiểu các chủ đề xoay quanh việc xác định các nhân tố tác động đến việc vận

dụng KTQT tại các DNSX ở TP. Hồ Chí Minh. Mục đích để tác giả có cái nhìn sâu

sắc về việc xác định các nhân tố tác động đến khả năng vận dụng KTQT trong các

DNSX tại TP.HCM.

Tác giả tiến hành thảo luận và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia có kinh

nghiệm trong lĩnh vực KTQT. Thành phần tham dự phỏng vấn gồm có 05 chuyên

gia. Sau khi tổng hợp các ý kiến từ chuyên gia tác giả sẽ tiến hành đối chiếu các kết

49

quả nghiên cứu có liên quan trên thế giới và đi đến thống nhất những nhân tố được

cho là phù hợp nhất ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DNSX trên địa

bàn TP.HCM.

3.2.2. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và mô tả thang đo

Từ mô hình nghiên cứu trên, kết hợp với phần thảo luận và thống nhất lấy ý

kiến chuyên gia, tác giả đề xuất 08 giả thuyết cần phải kiểm định, Thang đo được sử

dụng trong nghiên cứu của tác giả dựa vào lý thuyết và các nghiên cứu đã có trong

nước và trên thế giới. Các thang đo này được điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp

với đặc điểm của DNSX trên địa bàn TP.HCM dựa vào kết quả thảo luân chuyên

gia. Về cấp bậc, tác giả sử dụng thang đo Lirket 5 cấp độ để đánh giá từng khoản

mục. Với 5 mức độ phổ biến [1] Rất không đồng ý; [2] Không đồng ý; [3] Bình

thường; [4] Đồng ý; [5] Rất đồng ý.

Giả thuyết H1 - Quy mô DN có tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQT

trong DN.

Trong bài nghiên cứu này, dựa vào nghiên cứu của Khaked Abed Hutaibat(2005),

quy mô DN sẽ được đo lường dựa trên 3 tiêu chí:

 Số lượng nhân viên của DN càng lớn sẽ làm gia tăng mức độ khả thi của việc

vận dụng KTQT

 Số lượng nhân viên của DN càng nhiều sẽ làm gia tăng mức độ khả thi của

việc vận dụng KTQ

Số lượng các phòng ban, chi nhánh của DN càng lớn sẽ làm gia tăng mức độ khả thi

của việc vận dụng KTQT

Giả thuyết H2 – Nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT có tác

động cùng chiều đến việc vận dụng KTQT trong DN

Dựa vào nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng (2016), tác giả đề xuất thang đo Nhận

thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT gồm 4 tiêu chí:

 Người chủ/người điều hành doanh nghiệp có hiểu biết về các công cụ kỹ

thuật KTQT

50

 Người chủ/người điều hành doanh nghiệp có nhu cầu cao về việc vận dụng

KTQT

 Người chủ/người điều hành doanh nghiệp đánh giá cao về tính hữu ích của

các công cụ KTQT

 Người chủ/người điều hành doanh nghiệp sẵn sàng hỗ trợ về ngân sách để

thực hiện KTQT

Giả thuyết H3- Chi phí cho việc tổ chức hệ thống KTQT có tác động cùng chiều

đến việc vận dụng KTQT trong DN.

Trong nghiên cứu này, dựa vào nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng (2016), chi phí tổ

chức KTQT sẽ được đo lường dựa trên bốn tiêu chí:

 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí về đầu tư trang thiết bị ban đầu

 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tư vấn từ các tổ chức/chuyên gia về

tổ chức KTQT

 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự cho

bộ phận KTQT

 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tiền lương và các khoản phúc lợi

dành cho nhân viên KTQT

Giả thuyết H4 - Văn hóa doanh nghiệp có tác động cùng chiều đến việc vận dụng

KTQT trong DN.

Dựa vào nghiên cứu của Alper Erserim (2012), tác giả đề xuất thang văn hóa doanh

nghiệp bao gồm các tiêu chí đo lường sau:

 Trong DN có sự hỗ trợ từ các nhà quản trị đối với nhân viên

nhân viên.

 Luôn đề cao chính sách tuyển dụng, đào tạo, cũng như lòng trung thành của

 Trong doanh nghiệp có sự hỗ trợ giữa các nhân viên trong các phòng ban

 Nhân viên kế toán có bằng cấp kế toán chuyên nghiệp

Giả thuyết H5 - Trình độ của nhân viên kế toán có tác động cùng chiều đến việc

vận dụng KTQT trong DN.

51

Dựa vào nghiên cứu của Ismail, N.A and King ( 2007) và Trần Ngọc Hùng (2016),

tác giả đề xuất thang đo trình độ của nhân viên kế toán bao gồm các biến đo lường:

 Nhân viên kế toán có chứng chỉ nghề như: CMA, CPA, ACCA…

 Thường xuyên được cập nhật về sự thay đổi chuẩn mực, chế độ kế toán và

các quy định pháp lý liên quan đến nghề nghiệp kế toán.

 Nhân viên kế toán có kỹ năng mềm, am hiểu về các phần mềm kế toán,

excel…

 Nhân viên kế toán có bằng cấp kế toán chuyên nghiệp.

Giả thuyết H6 - Mức độ cạnh tranh của thị trường có tác động cùng chiều đến việc

vận dụng KTQT trong DN.

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo của Tuan Zainun Tuan Mat ( 2010)

để đo lường mức độ cạnh tranh của thị trường, Trong đó, tác giả đề xuất thang đo

mức độ cạnh tranh của thị trường gồm các tiêu chí:

 Mức độ cạnh tranh về giá cả của công ty so với đối thủ cùng ngành

trường

 Số lượng đối thủ cạnh tranh với công ty anh/chị trong cùng phân khúc thị

ngành

 Mức độ cạnh tranh về thị phần của công ty anh/chị so với các đối thủ trong

 Mức độ các hành động cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Giả thuyết H7 - Áp dụng CNSXTT có tác động cùng chiều đến việc vận dụng

KTQT trong DN.

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo của Tuan Zainun Tuan Mat ( 2010)

để đo lường áp dụng CNSXTT, các tiêu chí đo lường bao gồm:

tiên tiến,…) có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong DN?

 Áp dụng phương pháp sản xuất tiên tiến của nước ngoài thì có ảnh hưởng đến

việc vận dụng KTQT?

 Công nghệ sản xuất tiên tiến ( áp dụng máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất

KTQT hay không?

 Công nghệ sản xuất được đổi mới liên tục có tác động mạnh đến việc vận dụng

52

Giả thuyết H8 - Phân cấp quản lý có tác động cùng chiều đến việc vận dụng KTQT

trong DN.

Dựa vào nghiên cứu của Gordon và Narayana (1984) tác giả đề xuất thang đo phân

cấp quản lý độ bao gồm các biến đo lường:

 Phân quyền quản lý về phát triển sản phẩm mới

 Phân quyền về quyết định việc lựa chọn đầu tư

 Phân quyền về việc lập dự toán ngân sách

 Phân quyền quyết định về giá bán sản phẩm

 Phân quyền về tuyển dụng và sa thải nhân viên

 Thang đo vận dụng KTQT trong doanh nghiệp

Tác giả kế thừa thang đo trên nghiên cứu của McLellan & Moustafa (2008)

với thang đo Likert 5 điểm [1] = không bao giờ áp dụng; [2] = hiếm khi áp dụng;

[3] = thỉnh thoảng áp dụng; [4] = thường xuyên áp dụng ; [5] = rất thường xuyên áp

dụng. Sau đó, thang đo này đã trao đổi xin ý kiến với chuyên gia để rút gọn lại

thành 5 nhóm cho phù hợp với đặc điểm của các doanh nghiệp Việt Nam. Biến phụ

thuộc vận dụng KTQT trong DN gồm 5 biến quan sát như sau:

 DN vận dụng KTQT chi phí ( chi phí toàn bộ, chi phí khả biến, chi phí trên cơ

sở hoạt động, chi phí mục tiêu,…)

 DN vận dụng các kỹ thuật KTQT dự toán sản xuất kinh doanh (dự toán doanh

thu, dự toán kiểm soát chi phí, dự toán tiền mặt, dự toán kế hoạch tài chính..)

 DN vận dụng các kỹ thuật KTQT đánh giá thành quả trong DN (phân tích

chênh lệch ngân sách, chi phí định mức và phân tích chênh lệch, phân chia lợi

nhuận, giá trị gia tăng hoặc lợi nhuận còn lại, thước đo phi tài chính,..)

 DN vận dụng các kỹ thuật KTQT hỗ trợ cho việc ra quyết định (Phân tích lợi

nhuận, chi phí theo định phí-biến phí, phân tích điểm hòa vốn..)

 DN vận dụng các kỹ thuật KTQT chiến lược (kế hoạch dài hạn, dự toán hoàn

vốn (hoàn vốn, ROI), dự toán vốn (NPV, IRR), tính toán và sử dụng chi phí

phân tích vốn, phân tích dòng đời sản phẩm, phân tích chuỗi giá trị, bảng

điểm cân bằng,..)

53

3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng

Khảo sát thu thập dữ liệu chính thức từ các kế toán trưởng, kế toán tổng hợp,

KTQT và những người có kiến thức về kế toán và quản trị hiện đang công tác tại

các DNSX tại Tp.HCM, bằng việc trả lời bảng câu hỏi đã được thiết kế và hiệu

chỉnh trước đó. Sau khi thu hồi phiếu khảo sát, số liệu được nhập liệu và mã hoá

bằng phần mềm SPSS 23.0.

Bảng 3.1 Mã hóa các thang đo

Quy mô doanh nghiệp

Doanh thu của DN càng lớn sẽ làm gia tăng mức độ khả thi của việc vận

QMDN1

1 dụng KTQT

Số lượng nhân viên của DN càng nhiều sẽ làm gia tăng mức độ khả thi của

QMDN2

2 việc vận dụng KTQT

Số lượng các phòng ban, chi nhánh của DN càng lớn sẽ làm gia tăng mức

QMDN3

3 độ khả thi của việc vận dụng KTQT

Nhận thức của người chủ/người điều hành doanh nghiệp về KTQT

1 Người chủ/người điều hành DN có hiểu biết về các công cụ kỹ thuật KTQT NTDN1

NTDN2

2 Người chủ/người điều hành DN có nhu cầu cao về việc vận dụng KTQT

Người chủ/người điều hành DN đánh giá cao về tính hữu ích của các công

NTDN3

3

cụ KTQT Người chủ/người điều hành DN sẵn sàng hỗ trợ về ngân sách để thực hiện

NTDN4

4 KTQT

Chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp

CPTC1

1 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí về đầu tư trang thiết bị ban đầu

Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tư vấn từ các tổ chức/chuyên gia về

CPTC2

2 tổ chức KTQT

Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự cho

CPTC3

3 bộ phận KTQT

54

Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tiền lương và các khoản phúc lợi

CPTC4

4 dành cho nhân viên KTQT

Văn hóa doanh nghiệp

VHDN1

1 Trong DN có sự hỗ trợ từ các nhà quản trị đối với nhân viên

Luôn đề cao chính sách tuyển dụng, đào tạo, cũng như lòng trung thành của

VHDN 2

2 nhân viên.

VHDN 3

3 Trong DN có sự hỗ trợ giữa các nhân viên trong các phòng ban

VHDN 4

4 Trong DN có sự đồng thuận về mục tiêu phát triển chung

Trình độ của nhân viên kế toán

TDNV1

1 Nhân viên kế toán có chứng chỉ nghề như: CMA, CPA, ACCA…

TDNV2

2 Thường xuyên được cập nhật về sự thay đổi chuẩn mực, chế độ kế toán và

các quy định pháp lý liên quan đến nghề nghiệp kế toán. Nhân viên kế toán có kỹ năng mềm, am hiểu về các phần mềm kế toán,

TDNV3

3 excel…

TDNV4

4 Nhân viên kế toán có bằng cấp kế toán chuyên nghiệp.

Mức độ cạnh tranh của thị trường

MDCT1

1 Mức độ cạnh tranh về giá cả của công ty so với đối thủ cùng ngành

MDCT2

2 Số lượng đối thủ cạnh tranh với công ty anh/chị trong cùng phân khúc thị trường

MDCT3

3 Mức độ cạnh tranh về thị phần của công ty anh/chị so với các đối thủ trong ngành

MDCT4

4 Mức độ các hành động cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Áp dụng CNSXTT

CNTT1

1 Mức độ áp dụng máy móc, công nghệ hiện đại

Mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng phương pháp sản xuất tiên tiến của

CNTT2

2 nước ngoài

CNTT3

3 Tốc độ đổi mới công nghệ sản xuất tiên tiến

Phân cấp quản lý

PCQL1

1 Phân quyền quản lý về phát triển sản phẩm mới

55

PCQL2

2 Phân quyền về quyết định việc lựa chọn đầu tư

PCQL3

3 Phân quyền về việc lập dự toán ngân sách

PCQL4

4 Phân quyền quyết định về giá bán sản phẩm

PCQL5

5 Phân quyền về tuyển dụng và sa thải nhân viên

Vận dụng kế toán quản trị trong DN

DN vận dụng KTQT chi phí ( chi phí toàn bộ, chi phí khả biến, chi phí trên

VD1

1 cơ sở hoạt động, chi phí mục tiêu,…)

DN vận dụng các kỹ thuật KTQT dự toán SXKD (dự toán doanh thu, dự

VD2

2 toán kiểm soát chi phí, dự toán tiền mặt, dự toán kế hoạch tài chính..)

DN vận dụng các kỹ thuật KTQT đánh giá thành quả trong DN (phân tích

VD3

3 chênh lệch ngân sách, chi phí định mức và phân tích chênh lệch, phân chia

lợi nhuận, giá trị gia tăng hoặc lợi nhuận còn lại, thước đo phi tài chính,..) DN vận dụng các kỹ thuật KTQT hỗ trợ cho việc ra quyết định (Phân tích

VD4

4 lợi nhuận, chi phí theo định phí-biến phí, phân tích điểm hòa vốn..)

DN vận dụng các kỹ thuật KTQT chiến lược (kế hoạch dài hạn, dự toán

hoàn vốn (hoàn vốn, ROI), dự toán vốn (NPV, IRR), tính toán và sử dụng

VD5

5 chi phí phân tích vốn, phân tích dòng đời sản phẩm, phân tích chuỗi giá trị,

bảng điểm cân bằng,..)

Nguồn : Tác giả tự quy định mã hóa

3.3.1. Mẫu nghiên cứu

 Phương pháp chọn mẫu

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

Đây là phương pháp chọn mẫu phi xác xuất trong đó nhà nghiên cứu tiếp cận với

phần tử mẫu bằng phương pháp thuận tiện. Nghĩa là nhà nghiên cứu có thể chọn

những phần tử nào mà họ có thể tiếp cận được ( Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang

240). Ưu điểm của phương pháp này là nhà nghiên cứu có thể chọn mẫu theo sự

thuận tiện của cá nhân, phù hợp với việc nghiên cứu vì tiết kiệm thời gian và chi

phí. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là tính đại diện thấp, không tổng

quát hóa cho đám đông ( Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 233).

56

 Kích cỡ mẫu

Theo Green (1991); Tabachnick và Fidell (2007) trích trong Đinh Phi Hổ

(2014, 46) thì quy mô mẫu được xác định theo công thức: n ≥ 50 + 8p, với n là kích

thước mẫu tối thiểu cần thiết và p là số lượng biến độc lập trong mô hình nghiên

cứu. Theo FBollen (1989) để có thể phân tích nhân tố khám phá cần thu thập dữ

liệu với kích thước mẫu ít nhất bằng 5 lần các biến quan sát, theo Hair & ctg ( 2006)

thì phương pháp EFA cần kích thước mẫu lớn, tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và

tỷ lệ quan sát/biến đo lường tối thiểu là 5:1, tức là kích thước mẫu = số biến quan

sát * 5 ( Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 409). Trong luận văn, tác giả đưa vào phân

tích EFA 36 biến quan sát nên kích thước mẫu được xác định là 5 * 36 = 180 mẫu.

Tác giả đã gửi 280 mẫu đi khảo sát, và kết quả thu về 206 mẫu phù hợp đảm bảo

theo điều kiện kích thước mẫu cho phân tích EFA và phân tích hồi quy.

3.3.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát

Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này là các giám đốc tài chính, kế toán

trưởng, kế toán tổng hợp, KTQT, kế toán viên,...ở các DNSX trên địa bàn TPHCM.

3.3.3. Phân tích dữ liệu

 Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Dùng hệ số Cronbach’s Alpha

Mục đích: loại bỏ bớt các biến không phù hợp và hạn chế các biến rải rác

trong quá trình nghiên cứu. Những biến có hệ số tương quan biến tổng < 0.3 nên bị

loại. Thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên (Hoàng Trọng, Chu

Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

 Phân tích nhân tố khám phá

Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và

loại bớt các biến số không đảm bảo độ tin cậy thì chúng ta sẽ tiến hành phân tích

EFA. Phân tích EFA là là một kỹ thuật nhằm mục đích giảm khối lượng dữ liệu cần

nghiên cứu. Một tập nhiều biến dùng cho phân tích có thể được khái quát hóa bằng

57

một tập các nhân tố nhỏ hơn, gọn gàng hơn. Để đánh giá mối quan hệ giữa các biến

thì dùng các tiêu chí sau :

 Kiểm định Bartlett để đánh giá các biến quan sát có tương quan với nhau

trong một nhân tố. Khi mức ý nghĩa (significance, Sig) của kiểm định Bartlett nhỏ

hơn 5%, các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện.

 Kiểm định KMO ( Kaiser – Meyer – Olkin ) là chỉ số dùng để xem xét sự

thích hợp của phân tích nhân tố. Để sử dụng EFA, KMO phải lớn hơn 0.50. Theo

Kaiser ( 1974) đề nghị KMO ≥ 0.90 : rất tốt, KMO ≥ 0.80 : tốt, KMO ≥ 0.70 : được

, KMO ≥ 0.60 : tạm được , KMO ≥ 0.50 : xấu , KMO < 0.50 : không chấp nhận

được ( Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 397).

Mô hình hồi qui

Mô hình hồi qui có dạng:

 Đánh giá sự phù hợp của mô hình

Yi = β0 + β1X1i + β2X2i + β3X3i ....+ βtXti+ εi

Một công việc quan trọng của bất kỳ thủ tục thống kê xây dựng mô hình nào

cũng đều là chứng minh sự phù hợp của mô hình. Một thước đo cho sự phù hợp của

mô hình tuyến tính thường dùng là hệ số xác định mô hình R². R² càng gần 1 thì mô

hình ta xây dựng càng gần với tập dữ liệu. Hệ số R² là phần biến thiên của biến phụ

thuộc do các biến độc lập giải thích.

Sử dụng phân tích phương sai ANOVA để kiểm định. Nếu mức ý nghĩ có độ

tin cậy 95% ( sig<=95%), thì mô hình được xem là phù hợp.

 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến

Hiện tượng đa cộng tuyến là hiện tượng các biến đốc lập có quan hệ tuyến

tính với nhau. Để kiểm định hiện tượng này, ta sử dụng hệ số phóng đại phương sai

VIF. VIF càng nhỏ thì khả năng đa cộng tuyến càng nhỏ. Điều kiện để không có

hiện tượng đa cộng tuyến là VIF<10.”

3.3.4. Công cụ phân tích dữ liệu

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 23.0 để hỗ trợ phân tích dữ liệu của luận văn.

58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trong chương 3 tác giả đã trình bày quy trình nghiên cứu chung của luận

văn, đưa ra mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, mục tiêu khảo sát, thiết kế thang

đo và xây dựng bảng câu hỏi, phương pháp khảo sát, mẫu khảo sát và phương pháp

phân tích dữ liệu được sử dụng trong luận văn.

59

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

Thông qua việc thảo luận trực tiếp, đa số ý kiến cho rằng hiện nay doanh

nghiệp sản xuất đa số chỉ quan tâm đến việc tổ chức công tác kế toán tài chính, mà

chưa chú trọng đến tổ chức công tác KTQT. Thực tế hiện nay cho thấy, nhiều nhà

quản lý doanh nghiệp chưa có sự hiểu biết đúng đắn về các công cụ kỹ thuật của

KTQT. Phần lớn các doanh nghiệp áp dụng công cụ quản trị chi phí và hỗ trợ ra

quyết định là chủ yếu, mà chưa áp dụng nhiều công cụ đánh giá thành quả và kế

toán quản trị chiến lược.

Số chuyên gia mà tác giả thực hiện phỏng vấn gồm có 05 chuyên gia đang

công tác tại các công ty đã, đang vận dụng KTQT. Kết quả phỏng vấn cho thấy, đa

số các chuyên gia đồng ý với các phát biểu trong dàn bài thảo luận (xem chi tiết

Phụ lục 1); ngoại trừ các phát biểu theo chuyên gia thì cần chỉnh sửa lại để người

đọc hiểu rõ nghĩa và không nhầm lẫn. Riêng với các phát biểu trong biến phụ thuộc

Vận dụng KTQT trong doanh nghiệp thì theo ý kiến đa số các chuyên gia góp ý nên

tóm gọn thành 05 nhóm, như vậy mới phù hợp với đặc điểm các doanh nghiệp tại

TP. Hồ Chí Minh. Tác giả đã tóm tắt kết quả chỉnh sửa theo góp ý của chuyên gia.

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1. Thống kê mẫu nghiên cứu

Bảng câu hỏi khảo sát (phụ lục 2) được thiết kế khảo sát trực tiếp trên

google docs ( link: https://goo.gl/forms/uIZsicsxNfhczSw12) và gửi cho 280 đối

tượng cần khảo sát. Kết quả số bảng khảo sát thu về là 238, trong đó có 32 bảng

khảo sát không hợp lệ do không thuộc lĩnh vực hoạt động sản xuất hoặc do thiếu

nhiều thông tin. Kết quả là 206 bảng khảo sát hợp lệ được sử dụng để làm dữ liệu

cho nghiên cứu. Dữ liệu được mã hóa, nhập và làm sạch thông qua phần mềm

SPSS 23.0.

60

Thống kê mô tả đặc điểm các DN tham gia khảo sát trong luận văn và được

tóm tắt theo bảng 4.1 sau:

Bảng 4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Đặc điểm mẫu (n = 206) Tần số Tỷ lệ (%)

Chức vụ

31 Kế toán viên 15

106 Kế toán tổng hợp 51.5

52 Kế toán trưởng 25.2

17 Ban giám đốc 8.3

Trình độ

43 Cao đẳng 20.9

145 Đại học 70.4

13 Sau đại học 6.3

5 Khác 2.4

Kinh nghiệm

12 Dưới 2 năm 5.8

100 Từ 2 năm đến dưới 5 năm 48.5

67 Từ 5 đến dưới 10 năm 32.5

27 Trên 10 năm 13.1

Quy mô DN

15 Nhỏ 7.3

143 Vừa 69.4

48 Lớn 23.3

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ thống kê SPSS 23.0 – phụ lục 5

 Về chức vụ: trong tổng số 206 đối tượng tham gia khảo sát, chiếm đa số là

có kế toán viên 31 người tương ứng với 15%, kế toán tổng hợp chiếm nhiều nhất

với 51.5% tương ứng với 106 người, kế toán trưởng có 52 người tương ứng 25.2%

còn lại ban giám đốc chiếm tỷ lệ ít nhất là 8.3% tương ứng 17 người.

 Về trình độ học vấn: trong tổng số 206 đối tượng khảo sát thì những

61

người có trình độ đại học chiếm đa số với 70.4% tương ứng 145 người, tiếp theo là

trình độ sau cao đẳng chiếm tỷ lệ 20.9% tương ứng 43 người, trình độ sau đại học

có 13 người chiếm 6.3% còn lại là các chứng chỉ khác chiếm tỉ lệ rất ít là 2.4 %

tương ứng với 5 người.

 Về số năm kinh nghiệm tại doanh nghiệp: trong tổng số 206 đối tượng

tham gia khảo sát thì nhân viên làm việc từ 2 đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất là

48.5% tương ứng 100 người, tiếp theo là nhân viên làm việc từ 5 đến 10 năm chiếm

32.5% tương ứng 67 người, 13.1% làm việc trên 10 năm tương ứng 27 người, còn

lại là thời gian làm việc dưới 2 năm với 12 người chiếm 5.8%.

 Về quy mô doanh nghiệp: trong 206 doanh nghiệp khảo sát hợp lệ, nhóm

doanh nghiệp có quy mô vừa chiếm đa số là 69.4% tương ứng 143 doanh nghiệp,

tiếp theo là doanh nghiệp lớn chiếm 23.3% tương ứng 48 DN, còn lại ít nhất là 15

công ty quy nhỏ chiếm tỷ lệ 7.3%.

4.2.2. Mức độ vận dụng KTQT trong các DNSX tham gia khảo sát

Qua kết quả phiếu khảo sát cho thấy gần 78% DN được khảo sát có áp dụng

KTQT, như vậy tỷ lệ vận dụng KTQT của các doanh nghiệp sản xuất chưa phổ

biến. Các DNSX chỉ mới áp dụng sơ khai, hoặc chỉ dừng lại ở mức độ tự xây dựng,

chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin cho nhà quản trị DN ra quyết định. Ví dụ như

vận dụng KTQT chỉ là sự kết hợp giữa KTTC và KTQT, KTQT chỉ là chi tiết hóa

số liệu của KTTC. Các DNSX chưa khai thác triệt để công cụ KTQT vào DN. Bên

cạnh đó, các nhà quản trị DNSX còn lúng túng khi nghiên cứu nội dung KTQT để

áp dụng thực tế vào DN. Điều đó, đòi hỏi các nhà quản trị DNSX phải có đủ chuyên

môn và kinh nghiệm chuyên tư vấn xây dựng hệ thống KTQT. Để đáp ứng được

yêu cầu trên, bắt buộc các nhà quản trị DNSX phải bỏ ra khoản phí để đào tạo nhân

viên KTQT và các chi phí khác phục vụ cho việc vận dụng KTQT vào DN. Tuy

nhiên, các nhà quản trị DN luôn cân nhắc giữa chi phí đầu tư và hiệu quả mang lại

của công tác KTQT và đó chính là một trong những trở ngại lớn mà hầu hết các

DNSX chưa muốn áp dụng KTQT vào DN. Ngoài ra, Hiện nay các DNSX chỉ tổ

62

chức bộ máy KTTC, còn bộ máy KTQT chưa được quan tâm và đầu tư. Nhân viên

kế toán hầu hết chỉ có kinh nghiệm về KTTC, còn kiến thức về KTQT chưa được

đào tạo bài bản nên khó thực hiện các công việc của KTQT. Hơn nữa, Hầu hết các

DN chỉ mới phân loại chi phí chủ yếu theo nội dung kinh tế hay theo mục đích của

chi phí phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, chứ không phân loại chi phí phục vụ

cho KTQT (phân loại theo cách ứng xử). Từ đó, việc ra quyết định gặp nhiều khó

khăn và dẫn đến sai lầm. Cuối cùng là, công tác lập dự toán tại các DNSX đều do

bộ phận KTTC lập và chỉ lập một số dự toán cơ bản phục vụ cho việc lập dự toán

tài chính, còn các dự toán tác nghiệp và dự toán báo cáo tài chính, ...chưa được đề

cập đến. Bên cạnh đó, việc phân loại chi phí theo yếu tố chi phí, theo khoản mục chi

phí không phân loại chi phí theo cách ứng xử (tách chi phí ra thành biến phí và định

phí), dẫn đến việc lập dự toán sản xuất kinh doanh không khả thi.

4.2.3. Phân tích hệ số Cronbach's alpha

(Nunnally, 1978) khi nhận xét về chất lượng thang đo có chỉ ra 2 tiêu chuẩn

để thang đo được chấp nhận và đánh giá tốt như sau:

 Hệ số Cronbach’s alpha của tổng thể ≥ 0.6;

 Hệ tương quan biến tổng (corrected item – total correction) > 0.3.

Vậy các biến quan sát không thỏa mãn điều kiện trên sẽ bị loại.

Sau khi chạy Cronbach’s Alpha cho từng biến, ta được kết quả như sau

Bảng 4.2 Cronbach's Alpha của thang đo quy mô doanh nghiệp (QMDN)

Cronbach's Alpha = .762 Số quan sát : 3

Biến quan sát QMDN1 QMDN2 QMDN3 Tương quan biến tổng .554 .624 .603

Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.1

63

Kết quả cho thấy, hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.762 lớn hơn 0.6, hệ số

tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3 cho thấy nhân tố

QMDN đảm bảo sự tin cậy với 3 biến quan sát QMDN1, QMDN2, QMDN3.

64

Bảng 4.3 Cronbach's Alpha của thang đo nhận thức của người chủ/người

điều hành DN về KTQT (NTDN)

Cronbach's Alpha = .870 Số quan sát : 4

Biến quan sát NTDN1 NTDN2 NTDN3 NTDN4 Tương quan biến tổng .799 .725 .724 .654

Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.2

Kết quả cũng cho thấy : hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng

thỏa mãn điều kiện được chấp nhận cho thấy nhân tố NTDN đảm bảo sự tin cậy với

4 biến quan sát NTDN1, NTDN2, NTDN3, NTDN4

Bảng 4.4 Cronbach's Alpha của thang đo chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN

( CPTC)

Cronbach's Alpha = .791 Số quan sát : 4

Biến quan sát CPTC1 CPTC2 CPTC3 CPTC4 Tương quan biến tổng .785 .692 .274 .703

Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.3

Kết quả cho thấy, hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.791, hệ số tương quan

biến tổng của biến CPTC3 nhỏ hơn 0.3 nên tác giả tiến hành loại đi và tiến hành

kiểm tra lại thu được kết quả như sau:

65

Bảng 4.5 Cronbach's Alpha của thang đo chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN

( loại CPTC 3)

Cronbach's Alpha = .885 Số quan sát : 3

Tương quan biến tổng Biến quan sát .831 CPTC1 .738 CPTC2 CPTC4 .762 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.4

Kết quả cũng cho thấy : hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng

thỏa mãn điều kiện được chấp nhận, vậy nhân tố CPTC đảm bảo sự tin cậy với 3

biến quan sát CPTC1, CPTC2, CPTC4.

Bảng 4.6 Cronbach's Alpha của thang đo văn hóa doanh nghiệp (VHDN)

Cronbach's Alpha = .896 Số quan sát : 4

Tương quan biến tổng Biến quan sát .819 VHDN1 .748 VHDN2 .700 VHDN3 .816 VHDN4 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.5

Kết quả cho thấy, hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.896, hệ số tương quan

biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn mức yêu cầu cho thấy nhân tố VHDN

đảm bảo sự tin cậy với 4 biến quan sát VHDN1, VHDN2, VHDN3, VHDN4.

66

Bảng 4.7 Cronbach's Alpha của thang đo trình độ của nhân viên kế toán (TDNV)

Cronbach's Alpha = .633 Số quan sát : 5

Tương quan biến tổng Biến quan sát .480 TDNV1 .313 TDNV2 .408 TDNV3 TDNV4 .461 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.6

Kết quả cũng cho thấy : hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng

thỏa mãn điều kiện được chấp nhận nên nhân tố TDNV đảm bảo sự tin cậy với 4

biến quan sát TDNV1, TDNV2, TDNV3, TDNV4.

Bảng 4.8 Cronbach's Alpha của thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường

(MDCT)

Cronbach's Alpha = .880 Số quan sát : 4

Biến quan sát Tương quan biến tổng MDCT1 .762 MDCT2 .722 MDCT3 .708 .771 MDCT4 Nguồn: phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.7

Hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.880 lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến

tổng đều lớn hơn 0.3 cho thấy nhân tố MDCT đảm bảo sự tin cậy với 4 biến quan

sát.

67

Bảng 4.9 Cronbach's Alpha của thang đo áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến

(CNTT)

Cronbach's Alpha = .862 Số quan sát : 3

Biến quan sát CNTT1 CNTT2 CNTT3

Tương quan biến tổng .770 .695 .750 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.8

Kết quả cũng cho thấy : hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến tổng

thỏa mãn điều kiện được chấp nhận nên nhân tố nhân tố CNTT đảm bảo sự tin cậy

với 3 biến quan sát CNTT1, CNTT2, CNTT3.

Bảng 4.10 Cronbach's Alpha của thang đo phân cấp quản lý (PCQL)

Cronbach's Alpha = .812 Số quan sát : 5

Biến quan sát PCQL1 PCQL2 PCQL3 PCQL4 PCQL5

Tương quan biến tổng .700 .637 .729 .692 .274 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.9

Kết quả cho thấy, hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.812 lớn hơn 0.6, hệ số

tương quan biến tổng của biến quan sát PCQL5 nhỏ hơn 0.3 nên tác giả tiến hành

loại đi và tiến hành kiểm tra lại thu được kết quả như sau:

68

Bảng 4.11 Cronbach's Alpha của thang đo phân cấp quản lý (loại PCQL5)

Cronbach's Alpha = . 862 Số quan sát : 4

Tương quan biến tổng .701 .678 .721 .740

Biến quan sát PCQL1 PCQL2 PCQL3 PCQL4 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.10

Kết quả cho thấy, hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.862 và hệ số tương quan

biến tổng đều lớn hơn mức yêu cầu cho thấy nhân tố PCQL đảm bảo sự tin cậy với

4 biến quan sát PCQL1, PCQL2, PCQL3, PCQL4.

Bảng 4.12 Cronbach's Alpha của thang đo vận dụng kế toán quản trị (VD)

Cronbach's Alpha = .784 Số quan sát : 5

Tương quan biến tổng .616 .633 .475 .572 .525

Biến quan sát VD1 VD2 VD3 VD4 VD5 Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 6.11

Hệ số Cronbach's Alpha bằng 0.784 lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến

tổng đều lớn hơn 0.3 cho thấy nhân tố VD đảm bảo sự tin cậy với 5 biến quan sát.

4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là một kỹ thuật để giảm bớt dữ liệu, giúp

tác giả “rút trích” từ các biến quan sát thành một hoặc một số biến tổng hợp (gọi là

nhân tố hay thành phần) (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

Để tiến hành phân tích khám phá nhân tố thì tiêu chuẩn là hệ số KMO tối

thiểu bằng 0.5, kiểm định Bartlett có p-value nhỏ hơn 0.05. Các hệ số factor

69

loading tối thiểu bằng 0.55, các biến quan sát có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0.55 sẽ

bị loại khỏi mô hình với cỡ mẫu tương ứng từ 100 cho đến 350 (Đinh Phi Hổ,

2014). Kỹ thuật phân tích EFA không xem xét đến mối quan hệ phân biệt giữa các

biến phụ thuộc và biến độc lập mà chỉ xem xét mối quan hệ qua lại giữa tất cả các

biến đưa vào phân tích (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Vì vậy,

chúng ta sẽ tiến hành phân tích EFA với các biến độc lập và biến phụ thuộc riêng.

Phương pháp rút trích nhân tố là phép xoay Varimax để thu được số nhân tố là bé

nhất.

4.2.4.1. Phân tích khám phá thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến

khả năng vận dụng kế toán quản trị

Bảng 4.13 Bảng hệ số KMO và kiểm định Barlett

Chỉ tiêu cần đánh giá Kết quả So sánh

Hệ số KMO 0.693 0.5 < 0.693 < 1

Giá trị Sig. trong kiểm định Bartlett 0.000 0.000 < 0.05

Phương sai trích 71.902% 71.902% > 50%

Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 7.1a và 7.1b

Kết quả kiểm định Bartlett trong bảng kiểm định KMO and Bartlett’s với

sig= 0.000 < 0.05, nghĩa là các biến quan sát có tương quan với nhân tố đại diện.

Với hệ số 0.5 < KMO = 0.693 < 1 cho thấy phân tích EFA phù hợp với dữ liệu

thực tế.

Phương sai rút trích bằng 71.902 % lớn hơn 50% cho thấy phân tích EFA

cho các biến quan sát thuộc các nhân tố biến độc lập là phù hợp và có 8 nhân tố

được rút trích. Điều này có nghĩa là 71.902% sự biến thiên của dữ liệu ban đầu

được giải thích bởi 8 nhân tố đưa vào mô hình. Còn lại 28.098% sự biến thiên là do

các nhân tố khác không không được rút trích.

70

Bảng 4.14 Ma trận xoay nhân tố

2 3 6 7 8 Nhân tố 5 4

1 .902 .901 .834 .814

.870 .870 .845 .791

.888 .851 .837 .785

.853 .844 .826 .818

.927 .890 .872

.898 .891 .841

.827 .825 .786

.760 .723 .705

Biến quan sát VHDN4 VHDN1 VHDN2 VHDN3 MDCT1 MDCT4 MDCT2 MDCT3 NTDN1 NTDN2 NTDN3 NTDN4 PCQL4 PCQL3 PCQL1 PCQL2 CPTC1 CPTC4 CPTC2 CNTT3 CNTT1 CNTT2 QMDN3 QMDN2 QMDN1 TDNV1 TDNV4 TDNV3 TDNV2

Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 7.1c

Biến quan sát TDNV2 có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) < 0.55 nên sẽ

loại khỏi mô hình và tiến hành lại phân tích EFA.

71

Kết quả phân tích EFA (lần 2) của các nhóm biến độc lập (sau khi loại bỏ biến

TDNV2) như sau

Bảng 4.15 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (lần 2)

Chỉ tiêu cần đánh giá Kết quả So sánh

Hệ số KMO 0.695 0.5 < 0.695 < 1

Giá trị Sig. trong kiểm định 0.000 0.000 < 0.05

73.737% 73.737% > 50%

Phương sai trích Bartlett Nguồn: Tổng hợp kết quả phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 7.2a và 7.2b

72

Bảng 4.16 Ma trận xoay nhân tố (lần 2)

2 3 6 7 8 Nhân tố 5 4

1 .903 .901 .834 .815

.875 .875 .841 .792

.888 .851 .839 .785

.852 .844 .826 .820

.926 .890 .872

.896 .893 .844

.828 .826 .784

.785 .741 .739 Biến quan sát VHDN4 VHDN1 VHDN2 VHDN3 MDCT4 MDCT1 MDCT2 MDCT3 NTDN1 NTDN2 NTDN3 NTDN4 PCQL4 PCQL3 PCQL1 PCQL2 CPTC1 CPTC4 CPTC2 CNTT3 CNTT1 CNTT2 QMDN2 QMDN3 QMDN1 TDNV1 TDNV3 TDNV4

Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 7.2c

73

 Kết quả tại bảng 4.16 cho thấy hệ số tải nhân tố của các biến quan sát

đều lớn hơn 0.55. Phân tích trên bảng ma trận xoay nhân tố (bảng 4.16), kết

quả thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vận dụng kế toán quản trị

có tổng cộng 8 nhân tố được rút trích từ 28 biến quan sát.

 Nhân tố 01: Các biến quan sát (VHDN4, VHDN1, VHDN2, VHDN3)

được nhóm lại bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là

VHDN.

 Nhân tố 02: Các biến quan sát (MDCT4, MDCT1, MDCT2, MDCT3)

được nhóm lại bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là

MDCT.

 Nhân tố 03: Các biến quan sát (NTDN1, NTDN2, NTDN3, NTDN4)

được nhóm lại bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là

NTDN.

 Nhân tố 04: Các biến quan sát (PCQL4, PCQL3, PCQL1, PCQL2) được

nhóm lại bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là PCQL.

 Nhân tố 05: Các biến quan sát (CPTC1, CPTC4, CPTC2) được nhóm lại

bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là CPTC

 Nhân tố 06: Các biến quan sát (CNTT3, CNTT1, CNTT2) được nhóm lại

bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là CNTT

 Nhân tố 07: Các biến quan sát (QMDN2, QMDN3, QMDN1) được nhóm

lại bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là QMDN..

 Nhân tố 08: Các biến quan sát (TDNV1, TDNV3, TDNV4) được nhóm

lại bằng hàm tính giá trị trung bình (Mean) và đặt lại tên là TDNV.

4.2.4.2. Phân tích khám phá thang đo vận dụng kế toán quản trị

Kết quả kiểm định Bartlett trong bảng kiểm định KMO and Bartlett’s với

sig= 0.000 < 0.05, nghĩa là các biến quan sát có tương quan với nhân tố đại diện.

Với hệ số 0.5 < KMO = 0.795 < 1 cho thấy phân tích EFA phù hợp với dữ liệu

thực tế (Phụ lục 7.3a).

74

Với phương sai trích bằng 54.273% lớn hơn 50% cho thấy phân tích EFA

cho các biến quan sát thuộc nhân tố biến phụ thuộc là phù hợp (Phụ lục 7.3b). Điều

này có nghĩa 54.273% sự biến thiên của các nhân tố là do các biến quan sát. Kết

quả phân tích như sau :

Bảng 4.17 Kết quả phân tích nhân tố VD

Nhân tố

Biến quan sát 1

VD2 VD1 VD4 VD5 VD3 .789 .781 .746 .707 .651

Nguồn: Phân tích 23.0 – phụ lục 7.3c

75

4.2.5. Phân tích hồi quy

Ta có mô hình hồi quy dạng:

VD = β0 + β1*VHDN + β2*MDCT + β3*NTDN+ β4*PCQL+ β5*CPTC+

β6*CNTT + β7*QMDN + β8*TDNV

Trong đó:

 VD: Vận dụng kế toán quản trị (biến phụ thuộc)

 β0: Hằng số

 Các biến độc lập: VHDN(văn hóa doanh nghiệp), MDCT(“mức độ cạnh

tranh của thị trường”), NTDN (“nhận thức của người chủ/người điều

hành về KTQT”), PCQL (phân cấp quản lý), CPTC(chi phí tổ chức

công tác KTQT), CNTT(áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến),

QMDN(quy mô doanh nghiệp), TDNV(trình độ nhân viên kế toán)

 β: Hệ số các biến độc lập.

4.2.5.1. Phân tích tương quan

Truy xuất từ kết quả phân tích phần mềm SPSS 23.0 tác giả đưa ra bảng

phân tích tương quan các nhân tố như sau:

76

VD

VHDN MDCT NTDN PCQL CPTC CNTT QMDN TDNV

VD

Pearson

1

.243**

.378**

.305**

.168*

.250**

.142*

.323**

.051

Correlation

Sig. (2-tailed)

.000

.000

.000

.016

.000

.042

.000

.465

206

206

206

206

206

206

206

206

206

N

VHDN

Pearson

1

.160*

-.196**

-.148*

-.025

-.038

-.048

.044

Correlation

Sig. (2-tailed)

.243 ** .000

.021

.005

.034

.725

.585

.492

.528

N

206

206

206

206

206

206

206

206

206

MDCT

Pearson

.160*

1

-.162*

-.125

.079

-.158*

-.101

.034

Correlation

.378 **

Sig. (2-tailed)

.021

.020

.074

.261

.024

.148

.624

.000

N

206

206

206

206

206

206

206

206

206

NTDN

Pearson

-.196**

-.162*

1

-.019

-.053

.033

.154*

.048

Correlation

.305 **

Sig. (2-tailed)

.005

.020

.788

.450

.642

.027

.491

.000

N

206

206

206

206

206

206

206

206

206

PCQL

Pearson

-.148*

-.125

-.019

1

.045

.100

.049

-.030

Correlation

.168 *

Sig. (2-tailed)

.034

.074

.788

.520

.152

.486

.665

.016

N

206

206

206

206

206

206

206

206

206

CPTC

Pearson

-.025

.079

-.053

.045

1

-.041

.117

.029

Correlation

.250 **

Sig. (2-tailed)

.725

.261

.450

.520

.555

.094

.680

.000

N

206

206

206

206

206

206

206

206

206

CNTT

Pearson

-.038

-.158*

.033

.100

-.041

1

-.095

.042

Correlation

.142 *

Sig. (2-tailed)

.585

.024

.642

.152

.555

.175

.552

.042

N

206

206

206

206

206

206

206

206

206

QMDN

Pearson

-.048

-.101

.154*

.049

.117

-.095

1

-.042

Correlation

.323 **

Sig. (2-tailed)

.492

.148

.027

.486

.094

.175

.549

.000

N

206

206

206

206

206

206

206

206

206

TDNV

Pearson

.044

.034

.048

-.030

.029

.042

-.042

1

.051

Correlation

Sig. (2-tailed)

.465

.528

.624

.491

.665

.680

.552

.549

N

206

206

206

206

206

206

206

206

206

Bảng 4.18 Ma trận tương quan giữa các nhân tố

77

“**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)”.

“*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)”.

Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 8.1

Để xem xét mô hình hồi quy có phù hợp với nghiên cứu không, tác giả lần

lượt thử nghiệm mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc VD và 7 biến độc lập

VHDN, MDCT, NTDN, PCQL, CPTC, CNTT, QMDN. Kết quả kiểm tra hệ số

tương quan giữa các biến độc lập với nhau và giữa chúng với biến phụ thuộc bằng

hệ số tương quan Person được thể hiện trên Bảng 4.19. Kết quả cho thấy Sig. của

các cặp phân tích tương quan giữa biến phụ thuộc với biến độc lập VHDN, MDCT,

NTDN, PCQL, CPTC, CNTT, QMDN đều < 0.05. Điều này chứng tỏ biến phụ

thuộc vận dụng KTQT và 7 biến độc lập có mối tương quan với nhau và phân tích

hồi quy là phù hợp.

Kết quả tác động của các biến độc lập như sau: văn hóa doanh nghiệp, mức

độ cạnh tranh của thị trường, nhận thức của người chủ/người điều hành về KTQT,

phân cấp quản lý, chi phí tổ chức công tác KTQT, áp dụng công nghệ sản xuất tiên

tiến, quy mô doanh nghiệp tác động dương đến vận dụng KTQT.

4.2.5.2. Phân tích hồi quy

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội được truy suất từ phần mềm phần

tích SPSS 23.0:

78

Bảng 4.19 Kết quả phân tích hồi quy bội

Hệ số hồi Hệ số hồi qui chưa Thống kê đa

qui đã chuẩn hóa cộng tuyến

chuẩn Toleran

hóa Beta Model B Std. Error t Sig. ce VIF

1 (Constant) -.063 -.270 .788 .233

VHDN .162 .025 .309 6.585 .000 .923 1.084

MDCT .204 .020 .474 10.044 .000 .910 1.098

NTDN .201 .024 .402 8.534 .000 .914 1.095

PCQL .107 .021 .233 5.047 .000 .952 1.050

CPTC .105 .023 .204 4.466 .000 .969 1.032

CNTT .126 .025 .229 4.972 .000 .952 1.050

QMDN .144 .022 .311 6.679 .000 .937 1.067

TDNV .004 .029 .006 .142 .887 .988 1.013

Nguồn: Phân tích SPSS 23.0 – phụ lục 8.2c

Kết quả cho ra các biến VHDN, MDCT, NTDN, PCQL, CPTC, CNTT,

QMDN có tác động tích cực lên mô hình (sig nhỏ hơn 0.05 và hệ số beta dương).

Biến TDNV không tác động lên mô hình.

Giả thuyết H1: Quy mô DN có tác động cùng chiều đến việc vận dụng

KTQT trong DN. Nhân tố QMDN có tác động tích cực tới VD ở mức ý nghĩa 1%

(p-value nhỏ hơn 0.01 và hệ số β = 0.311) cho thấy nếu QMDN tăng sẽ làm cho

VD tăng lên và ngược lại nếu QMDN giảm cũng làm cho VD giảm theo.

Giả thuyết H2: Nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT có

ảnh hưởng cùng chiều đến việc vận dụng KTQT trong DN. Kết quả kiểm định cho

thấy nhân tố NTDN có tác động tích cực tới VD ở mức ý nghĩa 1% (p-value nhỏ

79

hơn 0.01 và hệ số β = 0.402) cho thấy nếu NTDN tăng sẽ làm cho VD tăng lên và

ngược lại nếu NTDN giảm cũng làm cho VD giảm theo.

Giả thuyết H3: Chi phí cho việc tổ chức hệ thống KTQT có tác động cùng

chiều đến việc áp dụng KTQT trong DN. Kết quả kiểm định cho thấy nhân tố

CPTC có tác động tích cực tới VD ở mức ý nghĩa 1% (p-value nhỏ hơn 0.01 và hệ

số β = 0.204) cho thấy nếu CPTC tăng sẽ làm cho VD tăng lên và ngược lại nếu

CPTC giảm cũng làm cho VD giảm theo.

Giả thuyết H4: Văn hóa doanh nghiệp có tác động cùng chiều đến việc áp

dụng KTQT trong DN. Kết quả kiểm định cho thấy nhân tố VHDN có tác động tích

cực tới VD ở mức ý nghĩa 1% (p-value nhỏ hơn 0.01 và hệ số β = 0.309) cho thấy

nếu VHDN tăng sẽ làm cho VD tăng lên và ngược lại nếu VHDN giảm cũng làm

cho VD giảm theo.

Giả thuyết H6: Mức độ cạnh tranh của thị trường có tác động cùng chiều

đến việc vận dụng KTQT trong DN. Kết quả kiểm định cho thấy nhân tố MDCT có

tác động tích cực tới VD ở mức ý nghĩa 1% (p-value nhỏ hơn 0.01 và hệ số β =

0.474) cho thấy nếu MDCT tăng sẽ làm cho VD tăng lên và ngược lại nếu MDCT

giảm cũng làm cho VD giảm theo.

Giả thuyết H7: Áp dụng CNSXTT trong DN có ảnh hưởng tích cực đến

việc vận dụng KTQT trong DN. Kết quả kiểm định cho thấy nhân tố CNTT có tác

động tích cực tới VD ở mức ý nghĩa 1% (p-value nhỏ hơn 0.01 và hệ số β = 0.229)

cho thấy nếu CNTT tăng sẽ làm cho VD tăng lên và ngược lại nếu CNTT giảm

cũng làm cho VD giảm theo.

Giả thuyết H8: Phân cấp quản lý trong DN có ảnh hưởng tích cực đến việc

vận dụng KTQT trong DN. Kết quả kiểm định cho thấy nhân tố PCQL có tác động

tích cực tới VD ở mức ý nghĩa 1% (p-value nhỏ hơn 0.01 và hệ số β = 0.233) cho

thấy nếu PCQL tăng sẽ làm cho VD tăng lên và ngược lại nếu PCQL giảm cũng làm

cho VD giảm theo

80

Dựa vào hệ số beta chuẩn hóa cho thấy mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

đến khả năng vận dụng KTQT : nhân tố MDCT có tác động mạnh nhất lên VD (β =

0.474), nhân tố tác động mạnh tiếp theo là NTDN (β = 0.402), tiếp theo là nhân tố

QMDN (β = 0.311), tiếp tới là nhân tố VHDN (β = 0.309), tiếp theo là nhân tố

PCQL(β = 0.233), sau đó là nhân tố CNTT (β = 0.229) và nhân tố CPTC(β = 0.204)

có tác động yếu nhất.

4.2.5.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình và hiện tượng đa cộng

tuyến

Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Kết quả phân tích hồi quy được tổng hợp dưới đây, cho thấy R2 hiệu chỉnh

bằng 0.584, nghĩa là mức độ phù hợp của mô hình là 58.4%. Như vậy, 7 nhân tố

MDCT, NTDN, QMDN, VHDN, PCQL, CNTT và CPTC giải thích được 58.4% sự

thay đổi của biến phụ thuộc là vận dụng KTQT, còn 41.6 % các yếu tố khác có ảnh

hưởng đến việc vận dụng KTQT tại các DNSX. Bảng tổng kết hệ số hồi quy chuẩn

hóa và mức ý nghĩa của từng nhân tố được trình bày theo bảng 4.21 dưới đây

Bảng 4.20 Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy bội

Hệ số hồi

Yếu tố / Chỉ tiêu quy chuẩn Mức ý nghĩa

hóa

0.309 0.474 0.402 0.233 0.204 0.229 0.311 0.006 0.000*** 0.000*** 0.000*** 0.000*** 0.000*** 0.000*** 0.000*** 0.887

206 0.000*** 58.4% VHDN MDCT NTDN PCQL CPTC CNTT QMDN TDNV Số quan sát Kết quả kiểm định ANOVA Hệ số xác định R2 (sig.) Nguồn : Phân tích SPSS 23.0 - Phụ lục 8.2

81

Kết quả nhận được kiểm định ANOVA (Phụ lục 8.2b) cho thấy trị số thống

kê F là 37.017 với giá trị Sig. rất nhỏ (=0.000 < 0.01). Như vậy, có thể kết luận

rằng mô hình hồi quy bội thỏa mãn các điều kiện đánh giá và kiểm định độ phù hợp

cho việc rút ra kết quả nghiên cứu. Tức là, mô hình đưa ra là phù hợp với dữ liệu

thực tế, các biến độc lập có quan hệ tuyến tính với biến phụ thuộc.

Hiện tượng đa cộng tuyến

Kết quả từ bảng 4.20 cho thấy, các VIF đều nhỏ hơn 10 cho thấy mô hình

không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến.

4.2.5.4. Phương trình hồi quy tuyến tính bội

Với dữ liệu thu được trong phạm vi nghiên cứu đề tài và dựa vào bảng 4.21

thì phương trình hồi quy tuyến tính bội thể hiện những nhân tố ảnh hưởng đến áp

dụng KTQT có dạng:

VD = 0.309*VHDN + 0.474*MDCT + 0.402*NTDN+ 0.233*PCQL+

0.204*CPTC+ 0.229*CNTT + 0.311*QMDN

Trong đó:

 Biến phụ thuộc: Vận dụng kế toán quản trị (VD)

 Các biến độc lập : VHDN(văn hóa doanh nghiệp), MDCT(mức độ cạnh

tranh của thị trường), NTDN(“nhận thức của người chủ/người điều hành về

KTQT), PCQL (phân cấp quản lý), CPTC(chi phí tổ chức công tác KTQT),

CNTT(áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến), QMDN(quy mô doanh nghiệp)

 Ý nghĩa của từng hệ số hồi quy

 Khi biến độc lập “VHDN” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD” tăng

một giá trị là 0.309 đơn vị.

 Khi biến độc lập “MDCT” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD” tăng

một giá trị là 0.474 đơn vị.

 Khi biến độc lập “NTDN” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD” tăng

một giá trị là 0.402 đơn vị.

 Khi biến độc lập “PCQL” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD” tăng

82

một giá trị là 0.233 đơn vị.

 Khi biến độc lập “CPTC” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD” tăng

một giá trị là 0.204 đơn vị

 Khi biến độc lập “CNTT” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD” tăng

một giá trị là 0.299 đơn vị

 Khi biến độc lập “QMDN” tăng lên 1 đơn vị thì biến phụ thuộc “VD”

tăng một giá trị là 0.311 đơn vị

Bảng 4.21 Bảng vị trí quan trọng của các biến độc lập

Biến độc lập Giá trị tuyệt đối %

0.474 MDCT 21.92

0.402 NTDN 18.59

0.311 QMDN 14.38

0.309 VHDN 14.29

0.233 PCQL 10.78

0.229 CNTT 10.59

0.204 CPTC 9.45

2.162 Tổng số 100

Nguồn : Tác giả thông kê từ SPSS 23.0

Như vậy 7 nhân tố: mức độ cạnh tranh của thị trường (MDCT), nhận thức

của người chủ/người điều hành về kế toán quản trị (NTDN), quy mô doanh nghiệp

(QMDN), văn hóa doanh nghiệp (VHDN), phân cấp quản lý (PCQL), áp dụng công

nghệ sản xuất tiên tiến (CNTT), chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị (CPTC)

lần lượt đóng góp 21.92%, 18.59%, 14.38%, 14.29%, 10.78%, 10.59% và 9.45%

vào việc tác động làm gia tăng tính khả thi khi vận dụng KTQT vào các DNSX tại

TP.HCM.

Tuy nhiên, mô hình với 7 nhân tố đại diện nhưng chỉ phản ánh được 58.4%

vấn đề nghiên cứu có nghĩa là sẽ có những nhân tố khác, biến quan sát khác có thể

ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT.

83

4.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, mức độ khả thi của việc vận dụng KTQT ở

doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc vào các nhân tố: mức độ cạnh tranh của thị

trường, nhận thức của người chủ/người điều hành DN về kế toán quản trị, quy mô

doanh nghiệp, phân cấp quản lý, văn hóa doanh nghiệp, mức độ áp dụng CNSXTT,

chi phí tổ chức công tác KTQT. Kết quả phù hợp với các nghiên cứu trong và ngoài

nước được thực hiện trước đây. Tuy nhiên, do đặc thù ngành sản xuất và công tác

thu thập dữ liệu khác nhau dẫn đến mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên việc vận

dụng KTQT khác với các kết quả nghiên cứu trước. Nghiên cứu sử dụng phần mềm

SPSS 23.0 để phân tích mô hình hồi quy tuyến tính, phân tích ảnh hưởng của 8

nhân tố độc lập đến vận dụng KTQT. Sau khi phân tích, tác giả nhận thấy :

4.3.1. Mức độ cạnh tranh của thị trường

Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhân tố mức độ cạnh tranh của thị trường về

KTQT có ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng áp dụng KTQT. Trong thời kỳ hội

nhập, bên cạnh cơ hội phát triển, các DNSX tại Việt Nam cũng phải đối mặt với

rất nhiều thách thức. Việc cộng đồng ASEAN (AEC) và các hiệp định thương mại

tự do (FTA) có hiệu lực thống nhất cắt giảm thuế quan, khuân khổ pháp lý ngày

càng đơn giản tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào các doanh

nghiệp Việt Nam. Với trình độ lao động và năng suất lao động còn thấp dẫn đến

việc các DNSX trong nước có nguy cơ mất thị trường nội địa. Mức độ cạnh tranh

trong ngành càng cao, càng phức tạp đòi hỏi nhiều thông tin liên quan đến sản

phẩm, kênh phân phối, dịch vụ khách hàng, giá cả và chất lượng sản phẩm, để

cạnh tranh với các đối thủ của họ. Do đó, doanh nghiệp sản xuất phải đưa được

những quyết định hợp lý, đúng thời điểm một cách kịp thời và chính xác, trong đó

KTQT là một trong những công cụ hữu hiệu nhất. Vì mức độ cạnh tranh càng cao

thì khả năng áp dụng càng lớn. Kết quả của nghiên cứu phù hợp với các nghiên

cứu của Kamilah Ahmad (2012), Trần Ngọc Hùng (2016), Nguyễn Ngọc Vũ

(2017), và Huỳnh Cao Khải (2018). Tuy nhiên, kết quả lại trái ngược với kết quả

nghiên cứu của Trần Thị Yến (2017).

84

4.3.2. Nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT:

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khi người chủ/người điều hành doanh nghiệp

chấp nhận chi phí càng cao trong việc đầu tư vận dụng KTQT sẽ làm gia tăng mức

độ khả thi của việc vận dụng KTQT. Họ càng am hiểu về kế toán đặc biệt là KTQT

và có cam kết kiểm soát chặt chẽ chi phí, tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận để giúp

doanh nghiệp ngày càng phát triển thì việc vận dụng KTQT vào công tác kế toán và

kiểm soát chi phí càng dễ thực hiện hơn. Kết quả này trái ngược với kết quả trong

nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Vũ (2017), nhưng lại tương đối phù hợp với nghiên

cứu của Kamilah Ahmad (2012), Đào Khánh Trí (2015), Trần Ngọc Hùng (2016),

Nguyễn Vũ Thanh Giang (2017), Võ Thị Hồng Nhung (2018).

Hiện nay, DNSX mới chỉ tiếp cận cũng như có sự hiểu biết về KTQT trong

giới hạn nhất định, KTTC là phần được chú trọng nhất mặc dù các yêu cầu cung

cấp thông tin phục vụ quản lý được đặt ra. Phần KTQT chưa có vị trí độc lập trong

DN, cũng có những doanh nghiệp có bộ phận KTQT độc lập với KTTC nhưng còn

ở mức độ khiêm tốn. Nội dung tổ chức công tác KTQT chưa được áp dụng tốt nhất

vào công tác kế toán cũng như hỗ trợ cho nhà quản trị trong việc quản lý doanh

nghiệp, đa số áp dụng ở các nội dung kế toán quản trị về chi phí, hỗ trợ ra quyết

định và một phần dự toán, chưa áp dụng các nội dung như hệ thống đánh giá thành

quả hay KTQT chiến lược. Sỡ dĩ như vậy là do nhiều nguyên nhân khác nhau,

trong đó nguyên nhân nổi bật là do chính người chủ/người điều hành DN chưa có

mối quan tâm sâu sắc và chưa hiểu biết hết được tầm quan trọng và tầm ảnh hưởng

của công tác KTQT trong việc hỗ trợ điều hành quản lý và giúp DN đạt được các

mục tiêu và sứ mệnh của mình.

Trong điều kiện thực tế hiện nay thì đa số các người chủ/người điều hành

DN có rất ít kiến thức về KTQT và chưa đạt được mức độ hài hòa cao giữa kế toán

và quản trị, chưa đáp ứng tốt yêu cầu kết nối giữa chiến lược DN và quản trị chiến

lược. Điều này dẫn đến thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản lý chưa được đánh

giá cao, chưa thực sự phù hợp với chiến lược và mục tiêu đề ra.

85

4.3.3. Quy mô doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các nhà đầu tư nước ngoài nhận định

Việt Nam vẫn là môi trường hấp dẫn đầu tư do có lợi thế về quy mô thị trường lớn

với dân số trên 100 triệu người (Ái Vân, 2018). Từ đó công ty sản xuất có cơ hội

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này đòi hỏi việc quản trị ngày càng

chặt chẽ và bao quát hơn. Do đó, nhu cầu và mức độ cần thiết áp dụng KTQT phục

vụ cho hoạt động sản xuất là xu hướng tất yếu. Chính vì vậy, quy mô DN tác động

tích cực đến khả năng áp dụng KTQT, tức là quy mô DN càng lớn thì khả năng áp

dụng càng lớn hơn. Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu

Magdy Abdel Kader và Robert Luther (2008), Kamilah Ahmad (2012), Ardiansyah

Rasyid & Elizabeth Sugiarto & Wilson Kosasih (2017), Trần Ngọc Hùng (2016),

Bùi Thị Nhân (2015), Nguyễn Ngọc Vũ (2017), Võ Thị Hồng Nhung (2018),

Nguyễn Vũ Thanh Giang (2018), Huỳnh Cao Khải (2018). Các DNSX quy mô càng

lớn, thì nhu cầu sử dụng vốn càng cao nên yêu cầu họ phải kiểm soát tốt tài sản của

mình cũng như sử dụng nguồn vốn tốt mang lại HQKD tốt cho DN. Quy mô DN

càng lớn, doanh nghiệp càng có tiềm lực kinh tế để đầu tư cho bộ máy kế toán, hệ

thống phần mềm kế toán, đồng thời chấp nhận chi phí cao để tuyển dụng đội ngũ kế

toán viên trình độ cao.

Đối với các DNSX lớn, để có những công cụ hỗ trợ trong việc kiểm soát tốt

chi phí, có được bộ phận cố vấn giỏi trong việc đưa ra quyết định thì họ thường đầu

tư mạnh vào việc hệ thống KTQT như bộ phận phân tích báo cáo, hệ thống kiểm

soát chi phí, hệ thống hỗ trợ cho việc ra quyết định... Việc đào tạo và tuyển dụng

nhân viên kế toán ở các DNSX có quy mô lớn thường rất chặt chẽ, nhiều yêu cầu

đối với nhân viên như chuyên môn, kinh nghiệm, trình độ học vấn.

4.3.4. Văn hóa doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong DN có sự hỗ trợ từ các nhà quản trị đối

với nhân viên và đồng thuận về mục tiêu phát triển chung, sẽ giúp làm gia tăng mức

độ khả thi của việc vận dụng KTQT. Kết quả này là phù hợp với nghiên cứu của

86

Alper Erserim (2012), Ardiansyah Rasyid & Elizabeth Sugiarto & Wilson Kosasih

(2017), Trần Ngọc Hùng (2016), Võ Thị Hồng Nhung (2018).

Để thiết lập một nền văn hóa mạnh mẽ thì lãnh đạo phải xác định rõ hướng

đi và tầm nhìn của doanh nghiệp. Hơn nữa, lãnh đạo cũng cần phải lắng nghe ý kiến

từ nhân viên của mình để có thể đặt ra mục tiêu phù hợp với điều kiện thực tế và

khả thi nhất. Đồng thời, hãy công khai nhiệm vụ với tất cả nhân viên và thiết lập

kênh giao tiếp để mọi người có thể tự tin thảo luận đóng góp ý kiến cho nhau. Việc

thiết lập một nền văn hóa trong doanh nghiệp có nghĩa là đảm bảo mọi người đều có

tiếng nói chung. Cách dễ nhất để duy trì sự liên kết chính là thông qua sự chủ động.

Cần phải tăng cường tiềm lực, quy tụ được sức sáng tạo của công nhân viên chức,

khích lệ họ sáng tạo nhằm tạo ra nhiều giá trị kinh tế tăng thêm cho DN.

4.3.5. Phân cấp quản lý

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố phân cấp quản lý có ảnh hưởng cùng

chiều đối với việc áp dụng KTQT trong DN. Kết quả này phù hợp với các nghiên

cứu Magdy Abdel Kader và Robert Luther (2008), Tuan Zainun Tuan Mat (2010).

Môi trường cạnh tranh càng cao thì mức độ sử dụng các kỹ thuật KTQT càng nhiều.

Điều này cho thấy rằng khi các nhà quản trị trong doanh nghiệp sản xuất được phân

cấp trong việc ra quyết định, họ cần nhiều thông tin để phục vụ cho các quyết định

đó và cũng phải chịu trách nhiệm đối với các quyết định của họ. Do đó, họ sẽ sử

dụng các kỹ thuật KTQT như một phương thức để có được thông tin cần thiết liên

quan đến việc lập kế hoạch, kiểm soát, tổ chức, đánh giá và ra quyết định.

4.3.6. Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến

Kết quả nghiên cứu cho thấy các DNSX ứng dụng CNSXTT vào SXKD thì

khả năng vận dụng KTQT cao hơn các DN khác. Việc giảm thiểu các chi phí đầu

vào để mang đến giá bán tốt nhất cho người tiêu dùng nhưng vẫn đảm bảo được

chất lượng sản phẩm sẽ là nhân tố mang đến sự thành công cho doanh nghiệp. Áp

dụng CNSXTT phù hợp sẽ giúp giảm thiểu chi phí đầu vào một cách hiệu quả, từ đó

năng suất sẽ tăng lên. Do đó, việc áp dụng CNSXTT tác động đến việc vận dụng

87

KTQT là phù hợp với tình hình thực tế. Điều này là hợp lý vì việc sử dụng KTQT

vốn xuất phát đầu tiên ở những DN lớn, có hệ thống sản xuất phức tạp hoặc điều

kiện về công nghệ thông tin tốt để hỗ trợ cho việc lập báo cáo KTQT được thuận

lợi.

4.3.7. Chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị

Nghiên cứu cho ra kết quả chi phí cho việc tổ chức công tác KTQT có ảnh

hưởng cùng chiều đến khả năng áp dụng KTQT trong các DNSX. Đối với các

khoản chi phí của DN trước khi đưa ra quyết định đầu tư, đòi hỏi nhà quản lý phải

đánh giá về lợi ích mà nó mang lại. Đối với DNSX, do tính đặc thù về đặc điểm tổ

chức sản xuất, sản phẩm sản xuất, để có một hệ thống KTQT hoạt động tốt, phù hợp

với tình hình, đặc điểm SXKD phải có chi phí vận hành hợp lý đòi hỏi nhà quản lý

phải cân nhắc, có cái nhìn thấu đáo để lựa chọn: có thể là không áp dụng, có thể là

lồng ghép trong KTTC, có thể là độc lập KTTC và KTQT. Qua đó cho thấy nhân tố

về chi phí có ảnh hưởng đến vận dụng KTQT. Kết quả này phù hợp với các nghiên

cứu: Đào Khánh Trí (2015), Trần Ngọc Hùng (2016), Võ Thị Hồng Nhung (2018).

4.3.8. Trình độ nhân viên kế toán

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chưa có đủ cơ sở để khẳng định

trình độ của nhân viên kế toán ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong DNSX.

Kết quả cho thấy rằng mức độ áp dụng KTQT trong các DN không phụ thuộc vào

sự hiện diện của một kế toán viên có trình độ trong công ty. Kết quả này phù hợp

với Kamilah Ahmad (2012),Trần Ngọc Hùng (2016), Võ Thị Hồng Nhung (2018).

Tuy nhiên, lại trái ngược với kết quả nghiên cứu của Ismail, N.A and King, M (

2007).

88

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Chương 4 tác giả đã trình bày trình tự các bước nghiên cứu và đưa ra kết quả

nghiên cứu bao gồm thống kê mô tả, kiểm định thang đo Cronbach’s alpha và phân

tích nhân tố khám phá. Kết quả từ mô hình hồi quy tuyến tính ta nhận thấy khả

năng áp dụng KTQT của DNSX tại TP.HCM bị ảnh hưởng bởi 7 nhân tố : mức độ

cạnh tranh của thị trường, nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT,

quy mô doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, phân cấp quản lý, áp dụng CNSXTT,

chi phí tổ chức công tác KTQT.

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả tiến hành bàn luận, đối chiếu với các

nghiên cứu trước đó cho thấy: có nét tương đồng về các nhân tố ảnh hưởng đến

việc vận dụng KTQT, tuy nhiên đặc thù ngành khác nhau nên mức độ ảnh hưởng

các nhân tố cũng khác nhau. Nghiên cứu sẽ giúp cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp có

cơ sở để đánh giá khả năng vận dụng KTQT của DN mình.

89

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Qua nghiên cứu tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài trước đây, tác

giả khẳng định một lần nữa vai trò của việc vận dụng KTQT như một công cụ kỹ

thuật quản trị hữu hiệu trong các DNSX tại TP.HCM. Xuất phát từ lợi ích của việc

vận dụng KTQT trong các DN tại TP.HCM. Kết quả bài nghiên cứu đã trả lời được

hai câu hỏi nghiên cứu đã đưa ra như sau:

Câu hỏi nghiên cứu số 1: Những nhân tố nào đang ảnh hưởng đến việc áp

dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM? Kết quả nghiên cứu

định lượng chỉ ra có 7 nhân tố ảnh hưởng tích cực đến vận dụng KTQT .

Câu hỏi nghiên cứu số 2: Mức độ tác động của từng nhân tố đến việc áp

dụng KTQT trong các doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM như thế nào? Kết quả

phân tích hồi quy cho thấy 7 nhân tố tác động đến biến vận dụng KTQT theo trình

tự như sau: tác động mạnh nhất là nhân tố: mức độ cạnh tranh của thị trường, tiếp

đến là các nhân tố: nhận thức của người chủ/người điều hành DN về kế toán quản

trị, quy mô doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, phân cấp quản lý, áp dụng

CNSXTT và cuối cùng là chi phí tổ chức công tác KTQT. Ở chương 4 đã nêu mức

độ ảnh hưởng chi tiết của từng nhân tố.

5.1. Kết luận

Ngày nay, với xu thế hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ, TP. Hồ Chí

Minh tập trung là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, đi đầu trong việc đầu tư kinh

doanh với các đối tác nước ngoài lớn. Thông qua các công nghệ quản lý, sản xuất

hiện đại thì việc vận dụng các công cụ KTQT cũng không kém phần quan trọng.

Kế toán quản trị là một công cụ quản trị hữu hiệu không chỉ giúp cho các nhà quản

lý nắm được tình hình tài chính và kiểm soát chi phí nhằm hoạch định kế hoạch

cũng như chiến lược phát triển cho tương lai của DN mà còn giúp cho họ đánh giá

thành quả hoạt động, hỗ trợ cho việc ra quyết định cũng như quản trị hoạt động

kinh doanh hiệu quả. Kế toán quản trị ở Việt Nam phát triển còn khá non trẻ,

KTQT ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở khâu lập lập kế hoạch và quản trị chi phí,

90

chưa chú trọng vào việc tạo ra giá trị kinh tế tăng thêm cho DN. Nội dung và cách

thức xây dựng KTQT chưa được phổ biến đến doanh nghiệp một cách rộng rãi do

đó nhiều doanh nghiệp còn khá lúng túng trong việc áp dụng.

Đối với DNSX việc vận dụng KTQT là nhu cầu cấp thiết hiện nay đối với

nền kinh tế hội nhập và phát triển. Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả

năng áp dụng KTQT ở các DNSX sẽ giúp DN có cơ sở để nâng cao khả năng vận

dụng KTQT cho đơn vị mình. Từ đó nhà quản lý có thể tiếp cận được các thông tin

kế toán cả tài chính và phi tài chính đáng tin cậy và kịp thời nhằm phục vụ cho nhà

quản lý, nhà đầu tư trong việc điều hành góp phần nâng cao khả năng kiểm soát,

nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp. Đồng thời giúp

khẳng định vai trò quan trọng của người làm công tác kế toán giống như một người

cố vấn đắc lực cho nhà quản lý khi đứng trước các quyết định quan trọng, giúp DN

nâng cao khả năng cạnh tranh, và cạnh tranh lành mạnh trong một thương trường

khốc liệt như hiện nay.

Nghiên cứu này đưa vào nghiên cứu các nhân tố : mức độ cạnh tranh của thị

trường, văn hóa doanh nghiệp, nhận thức của người chủ/người điều hành về KTQT,

phân cấp quản lý, chi phí tổ chức công tác KTQT, áp dụng công nghệ sản xuất tiên

tiến, quy mô doanh nghiệp và trình độ nhân viên kế toán. Dữ liệu được thu thập và

xử lý thông qua phần mềm SPSS 23.0 để phân tích. Với việc phân tích thống kê mô

tả giúp người đọc có cái nhìn tổng quát về các nhân tố như chức vụ, trình độ học

vấn, số năm kinh nghiệm của đối tượng khảo sát. Thông qua phương pháp đánh giá

độ tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích EFA để kiểm định các nhân tố. Mô hình

và các giả thuyết được phân tích bằng phương pháp hồi quy tuyến tính bội. Kết quả

cho thấy có 7 nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng KTQT bao gồm: văn hóa doanh

nghiệp, mức độ cạnh tranh của thị trường, nhận thức của người chủ/người điều hành

về KTQT, phân cấp quản lý, chi phí tổ chức công tác KTQT, áp dụng công nghệ

sản xuất tiên tiến, quy mô doanh nghiệp thông qua phương trình hồi quy tuyến tính

bội với hệ số Beta đã chuẩn hóa như sau:

91

“Vận dụng KTQT = 0.305* văn hóa doanh nghiệp + 0.488* mức độ cạnh tranh

của thị trường + 0.405* nhận thức của người chủ/người điều hành về KTQT +

0.233*, phân cấp quản lý + 0.208* chi phí tổ chức công tác KTQT + 0.221* áp

dụng công nghệ sản xuất tiên tiến + 0.315* quy mô doanh nghiệp”

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng kế toán quản trị (VD):

nhân tố MDCT có tác động mạnh nhất lên VD (β = 0.488), nhân tố tác động mạnh

tiếp theo là NTDN (β = 0.405), tiếp là nhân tố QMDN (β = 0.315), tiếp tới là nhân

tố VHDN (β = 0.305), tiếp theo nữa là nhân tố PCQL(β = 0.233), sau đó là nhân tố

CNTT (β = 0.221) và cuối cùng là nhân tố CPTC(β = 0.208) có tác động yếu nhất.

5.2. Một số kiến nghị

Luận văn với mục tiêu là xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến

việc áp dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TPHCM.

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, việc vận dụng KTQT bị ảnh hưởng bởi 7 nhân tố

(mức độ cạnh tranh của thị trường, nhận thức của người chủ/người điều hành về kế

toán quản trị, quy mô doanh nghiệp, phân cấp quản lý, văn hóa doanh nghiệp, áp

dụng CNSXTT, chi phí tổ chức công tác KTQT) từ đó tác giả đề xuất một số kiến

nghị như sau:

5.2.1. Đối với nhân tố mức độ cạnh tranh của thị trường

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, nhân tố này tác động mạnh nhất đến việc

vận dụng KTQT. Các DNSX hiện nay trong điều kiện cạnh tranh mạnh cần nhiều

thông tin liên quan đến sản phẩm, kênh phân phối, dịch vụ khách hàng, giá cả và

chất lượng sản phẩm, để cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh của họ. Thông tin

KTQT là một trong những nguồn tin quan trọng mà nhà quản trị DNSX có thể nhận

được một cách nhanh chóng và hữu ích.

Hiệp định thương mại tự do (FTA), thị trường nội địa ngày càng mở rộng

cho hàng nhập khẩu, đồng nghĩa với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Không chỉ

hàng điện tử, ô tô, điện thoại mà cả những sản phẩm như: trái cây, thịt, quần áo,

giầy dép.. của nước ngoài cũng đang dần “lấn sân” ở thị trường trong nước. Theo

92

Bộ Công Thương đến nay Việt Nam đã ký 10 Hiệp định thương mại tự do ( FTA) ,

kết thúc đàm phán 2 FTA, đang đàm phán 4 FTA . Đây là thách thức cũng là cơ hội

vươn ra thế giới và mở rộng thị trường nội địa, chắc chắn sẽ là thách thức đối với

các doanh nghiệp (Lê Thúy, 2018).

5.2.2. Đối với nhân tố nhận thức của người chủ/người điều hành doanh

nghiệp về KTQT:

Nhân tố này qua kết quả khảo sát cũng đóng góp phần tác động rất lớn (chỉ

sau nhân tố mức độ cạnh tranh) đến việc vận dụng KTQT trong một DNSX. Những

người chủ /người điều hành phải là người đi đầu nhận thức về vai trò, nội dung của

KTQT, là người chèo lái, dẫn dắt các bộ phận trong DN vận dụng KTQT. Họ có

chức năng xây dựng chiến lược, cung cấp tầm nhìn, sứ mệnh, nhiệm vụ, mục tiêu

phát triển của tổ chức. Họ đứng trước các lựa chọn, đưa ra các quyết định và chiến

lược kinh doanh tốt để doanh nghiệp không ngừng phát triển và phát triển bền vững.

Một trong các sự lựa chọn và cam kết ảnh hưởng đến sự thành bại của một doanh

nghiệp không thể không nói đến việc lựa chọn nguồn thông tin để đưa ra các quyết

định. Việc có một hệ thống hỗ trợ cho nhà quản trị ra quyết định là vô cùng cần

thiết. Bởi lẽ, trong thời đại cạnh tranh gay gắt ngày nay, việc thắng hay thua trên

thương trường phần nào phụ thuộc vào tốc độ ra quyết định của các nhà quản trị.

Việc tung một sản phẩm ra thị trường chậm hơn so với đối thủ cạnh tranh, việc lựa

chọn nguồn hàng đầu vào uy tín chất lượng để giữ chân khách hàng hay việc đầu tư

bao nhiêu chi phí vào hệ thống công nghệ thông tin là phù hợp. Chính vì những lý

do này nhận thức của người chủ doanh nghiệp có liên quan mật thiết đến việc nên

hay không nên vận dụng KTQT trong một DN.

Các nhà điều hành doanh nghiệp sản xuất nên tham gia các hội thảo cũng

như các khóa học về kế toán quản trị do Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam (VAA)

phối hợp với hội các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam (VACD) tổ chức. Qua các

buổi hội thảo cũng như khóa học này sẽ giúp cho các nhà điều hành có cái nhìn

đúng đắn về vai trò cũng như tầm quan trọng của việc vận dụng kế toán trong doanh

93

nghiệp. Từ đó, nâng cao được khả năng vận dụng kế toán quản trị và làm cho khái

niệm KTQT dễ hiểu hơn đối với người chủ/người điều hành doanh nghiệp.

5.2.3. Đối với nhân tố quy mô doanh nghiệp

Kết quả của các nghiên cứu về vận dụng KTQT trong DN trên thế giới đã

chỉ ra rằng nhân tố quy mô DN là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc

vận dụng KTQT. Cụ thể DN càng lớn thì nhu cầu quản trị của DN càng cao và

phức tạp hơn. Thực tế cho thấy, quy mô DN càng lớn, tổng tài sản có giá trị cao

hơn thì khả năng vận dụng KTQT cũng cao hơn so với doanh nghiệp có quy mô

vừa và nhỏ nhằm giúp nhà điều hành kiểm soát rủi ro, thất thoát tài sản của doanh

nghiệp. Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, nguồn tài chính mạnh thì họ phải đầu

tư xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ có quy trình chặt chẽ. Điều này thường ít

xảy ra ở DN có quy mô vừa và nhỏ, với nguồn tài chính hạn hẹp. Hơn thế nữa, nhà

quản trị ở các DN lớn bị áp lực hơn khi đứng trước những quyết định kinh doanh,

những dự án đòi hỏi đầu tư nguồn vốn lớn hay việc tung ra sản phẩm mới, đầu tư

chi phí marketing, đầu tư tài sản cố định. Do đó việc tìm hiểu đối thủ cạnh tranh

đặc biệt là thông tin tài chính về đối thủ cạnh tranh là điều vô cùng cần thiết. Chính

vì lý do này, việc người chủ/người điều hành doanh nghiệp đi đến quyết định vận

dụng KTQT trong một doanh nghiệp có quy mô lớn là điều dễ hiểu.

5.2.4. Đối với nhân tố văn hóa doanh nghiệp

Qua khảo sát cho thấy nhân tố văn hóa doanh nghiệp tác động không nhỏ đến

khả năng áp dụng KTQT trong DNSX. Vì vậy, để nâng cao khả năng áp dụng

KTQT cần phải xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp mạnh bởi lẽ một nền văn

hóa mạnh mẽ chính là giá trị cốt lõi của một doanh nghiệp. Một văn hóa mạnh sẽ

chứng minh được thời gian tuổi thọ một doanh nghiệp dù nằm ở quy mô hay tính

chất nào, đặc biệt là khi các DNSX phải đang đối diện với áp lực toàn cầu hóa lớn

như hiện nay.

94

Để thiết lập một nền văn hóa mạnh mẽ thì lãnh đạo của các DNSX phải xác

định rõ hướng đi và tầm nhìn của doanh nghiệp mình. Lãnh đạo DN cũng cần phải

lắng nghe ý kiến từ nhân viên của mình để có thể đặt ra mục tiêu phù hợp với điều

kiện thực tế. Đồng thời, hãy công khai nhiệm vụ với tất cả nhân viên và tạo điều

kiện để mọi người có thể tự tin thảo luận đóng góp ý kiến cho nhau. Việc thiết lập

một nền văn hóa cho doanh nghiệp có nghĩa là đảm bảo mọi người đều có tiếng nói

chung. Cách dễ nhất để duy trì sự liên kết chính là thông qua sự chủ động. Cần phải

tăng cường tiềm lực, quy tụ được sức sáng tạo của công nhân viên, khích lệ họ sáng

tạo nhằm tạo ra nhiều giá trị kinh tế tăng thêm cho DN.

5.2.5. Đối với nhân tố phân cấp quản lý

Phân cấp, phân quyền là xu hướng phân tán quyền ra quyết định trong cơ cấu

tổ chức của DN. Nó là một khía cạnh cơ sở của giao phó quyền hạn trọng quản trị.

Không thể một người nào đó có thể làm tất cả mọi việc để thực hiện mục tiêu của

DN. Vì vậy để phát triển DN, buộc phải phân cấp, phân quyền và quyền hạn phải

giao phó cho các cấp dưới. Các doanh nghiệp sản xuất nên đổi mới chính mình về

cách thức quản lý, về phân quyền quản lý trong doanh nghiệp. Có phân cấp thì trách

nhiệm mới rõ ràng và hiệu quả công việc mới cao, mới tận dụng được những điểm

mạnh của các cấp, đặc biệt là điểm mạnh về quản lý và chuyên môn. Kế đến, các

doanh nghiệp sản xuất cũng cần có cái nhìn và cách nghĩ mới về KTQT. Một trong

những yếu tố mang đến hiệu quả cho DN trên thế giới là họ thường có nguồn thông

tin một cách chính thống và có hệ thống. Một khi sử dụng có hệ thống thì KTQT

mới có thể phát huy được thế mạnh của nó đối với doanh nghiệp. Việc sử dụng

KTQT theo kiểu manh mún, tự phát chỉ làm cho DN cảm thấy tốn kém, mất thời

gian và không mang lại hiệu quả.

5.2.6. Đối với nhân tố áp dụng CNSXTT

Để bắt kịp cuộc cách mạng 4.0 đang diễn ra trên toàn cầu, công nghệ kỹ

thuật là một mắt xích vô cùng quan trọng. Trong DNSX áp dụng CNSXTT chính là

giải pháp mang tính quyết định giúp nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm,

95

xoay vòng vốn nhanh. Việc đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại để cải tiến và

nâng cao chất lượng sản phẩm thay thế những sản phẩm được sản xuất với công

nghệ lạc hậu.

Mặt khác, xây dựng hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo quản trị cho phù hợp

với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp sản xuất, dựa trên mô hình

KTQT trong và ngoài nước nhưng vẫn phải đảm bảo tính phù hợp với các ban

ngành có liên quan. Đặc biệt là áp dụng khoa học kỹ thuật khi áp dụng KTQT qua

việc sử dụng phần mềm phần mềm xử lý kế toán phải mang tính linh hoạt, có khả

năng thích ứng với đặc thù ngành sản xuất. Nhà quản lý và các nhân viên KTQT

phải mô tả đầy đủ yêu cầu hệ thống thông tin KTQT của doanh nghiệp cho đơn vị

cung cấp phần mềm, để họ thiết kế sao cho đáp ứng được nhu cầu thực tế và mang

lại hiệu quả cao nhất.

5.2.7. Đối với nhân tố chi phí cho việc tổ chức công tác KTQT

Hiện nay hầu hết các công ty sản xuất chủ yếu chú trọng vào công tác kế

toán tài chính như việc thu thập chứng từ và hạch toán kế toán để cung cấp thông

tin đã xảy ra trong quá khứ và chỉ nhằm mục đích đối phó với cơ quan thuế, chứ

chưa thực sự hữu ích cho ban quản trị. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp sản xuất cần

phải xem xét đầu tư vận dụng KTQT theo cách phù hợp với tình hình tài chính cũng

như quy mô của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu kinh doanh đặt ra cũng như sự

phát triển bền vững của tổ chức. Về lâu dài, để đảm bảo công tác kế toán hoạt động

hiệu quả, doanh nghiệp sản xuất cần chấp nhận việc tăng chi phí để thiết lập bộ máy

kế toán tài chính cũng như quản trị tại doanh nghiệp.

Tùy thuộc vào quy mô của từng doanh nghiệp sản xuất cũng như các yếu tố

khác như văn hóa doanh nghiệp, mức độ ứng dụng công nghệ, triển vọng phát triển

trong ngắn và dài hạn của doanh nghiệp, … mà lựa chọn công cụ kỹ thuật KTQT

phù hợp với doanh nghiệp mình để vận dụng KTQT vào doanh nghiệp với một mức

chi phí hợp lý và đáp ứng được các yêu cầu và mong đợi của DN.

96

5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai

5.3.1. Hạn chế của đề tài

Thứ nhất : Với R2 hiệu chỉnh bằng 0.584 cho thấy các biến trong mô hình

chỉ giải thích được 58.4% sự thay đổi của khả năng vận dụng kế toán quản trị, còn

lại là do sai số ngẫu nhiên hoặc do các nhân tố khác ngoài mô hình mà luận văn

chưa xác định được.

Thứ hai: Giới hạn về phương tiện khảo sát như chưa có phương pháp tối ưu

cách khảo sát bằng email, hình thức này có hạn chế là đôi khi có sự thiên vị về các

câu trả lời mang tính chất trung bình, điều này ít nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến kết

quả khảo sát.

Thứ ba: Thời gian và phạm vi nghiên cứu có giới hạn, dẫn đến không thấy

được sự biến động của các nhân tố trong một thời gian dài, dẫn đến kết quả nghiên

cứu có thể sai lệch khi mở rộng phạm vi cỡ mẫu.

5.3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Từ những hạn chế ở trên, tác giả đưa ra một số hướng nghiên cứu trong

trương lai như sau:

Thứ nhất: Tiếp tục nghiên cứu và khám phá thêm các nhân tố mà mô hình

này chưa đề cấp đến.

Thứ hai: Sau khi tiến hành khảo sát và phân tích đã đưa đến kết quả nhân tố

trình độ nhân viên kế toán không tác động đến khả năng vận dụng kế toán quản trị.

Do đó, cần kiểm định lại tính có hay không của nhân tố này khi mà tăng lên số

lượng mẫu để khẳng định lại mức độ ảnh hưởng của nhân tố này đến vận dụng

KTQT.

Thứ ba: Mở rộng cỡ mẫu, thời gian nghiên cứu để thấy được sự biến đổi

trong thời gian dài, từ đó tăng tính đại diện của mô hình nghiên cứu.

97

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

Chương này tác giả đã đưa ra các kiến nghị với quan điểm tác động vào các

nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản

xuất trên địa bàn TP.HCM.

Các kiến nghị tập trung tác động vào 7 nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp

dụng kế toán quản trị đã được xác định ở chương 4 là: “mức độ cạnh tranh của thị

trường, nhận thức của người chủ/người điều hành về KTQT, quy mô doanh nghiệp,

văn hóa doanh nghiệp, phân cấp quản lý, áp dụng CNXSTT, chi phí tổ chức công

tác KTQT”.

Chương 5 cũng đưa ra các hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp

theo của đề tài.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1. Bộ Tài Chính, 2006. Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của bộ tài

chính “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp”

2. Bùi Thị Nhân, 2015. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị

chi phí trong các doanh nghiệp lĩnh vực công nghệ thông tin khu vực Thành phố

Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học công nghệ TPHCM

3. Bùi Tiến Dũng và Phạm Đức Hiếu, 2016. Mức độ áp dụng kế toán quản trị tại

các doanh nghiệp sản xuất giấy ở Việt Nam. Tạp Chí Công Thương.

4. Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2014. Kế toán chi phí. TP.HCM: Nhà xuất bản

Kinh tế TP.HCM.

5. Đào Khánh Trí, 2015. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị

cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ.

Đại học công nghệ TPHCM

6. Đỗ Thị Hương Thanh và Lê Trọng Bình, 2016. Lấp đầy khoảng trống trong khái

niệm và sự phát triển của kế toán quản trị chiến lược. Tạp chí tài chính, kỳ 2 số

tháng 05-20169, trang 33.

7. Huỳnh Lợi, 2008. Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở

Việt Nam. Luận văn tiến sĩ kinh tế. Đại học kinh tế TPHCM.

8. Huỳnh Lợi, 2011. Hệ thống thông tin kế toán quản trị theo phương pháp trực

tiếp và bài toán áp dụng trong thực tiễn các doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí

Kiểm toán, số 2, 24-27.

9. Hoàng Thị Nguyệt và Đặng Thị Dịu, 2018. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản

trị chi phí tại các doanh nghiệp thép tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Tài chính, kỳ 2,

81-83.

10. Hồ Thị Huệ, 2011. Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tại

thành phố Hồ Chí Minh Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học kinh tế TPHCM

11. Huỳnh Cao Khải, 2018. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản

trị trong các doanh nghiệp xây dựng ở Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ

kinh tế. Đại học kinh tế TPHCM

12. Nguyễn Thị Ngọc Oanh, 2016. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định áp dụng kế

toán quản trị môi trường (EMA) tại các doanh nghiệp sản xuất khu vực phía nam

Việt Nam. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học kinh tế TPHCM

13. Nguyễn Văn Hậu, 2016. Bàn về việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh

nghiệp sản xuất hiện nay, Tạp chí tài chính, kỳ 2 số tháng 6/2016.

14. Hoàng Thị Nguyệt và Đặng Thị Dịu, 2018. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị

chi phí tại các doanh nghiệp thép tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Tài chính, kỳ 2, 81-

83.

15. Phạm Văn Dược, 1997. Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức áp dụng

KTQT vào các DN Việt Nam. Luận án tiến sĩ. ĐH Kinh Tế TPHCM.

16. Phạm Thị Thu Hoài, 2017. Công tác kế toán quản trị tại doanh nghiệp: thực trạng

và giải pháp. Tạp chí Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương, số 500, 82-84.

17. Phạm Ngọc Toàn, 2010. Xây dựng nội dung và tổ chức kế toán quản trị cho các

DNNVV ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Đại học Kinh tế TPHCM.

18. Trần Anh Hoa, 2003. Xác lập nội dung và áp dụng kế toán quản trị vào doanh

nghiệp Việt Nam. Luận án tiến sĩ trường ĐH Kinh tế TPHCM.

19. Trần Ngọc Hùng, 2016. Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị

trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế. Đại

học kinh tế TPHCM

20. Vũ Ngọc Vũ, 2017. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị

trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực phi tài chính ở TP. Hồ Chí

Minh. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học kinh tế TPHCM

21. Võ Thị Hồng Nhung, 2018. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán

quản trị trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực TMĐT và Home-shopping tại

Tp.HCM. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học kinh tế TPHCM

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

1. Abdel-Kader, M. & Luther, R, 2006. IFAC’s conception of the evolution of

management accounting, advances in management accounting, vol.15, pp. 229-

247

2. Abdel-Kader, M. & Luther, R., 2008. The impact of firm characteristics on

management accounting practices: a UK-based empirical analysis, British

Accounting Review, 40, 2-27

3. Alper Erserim, 2012. The impacts of organizational culture, firm’s

characteristics and external environment of firms on management accounting

practices: an empirical researchon industrial firms in Turkey.

4. Baines, A. and Langfield Smith, K. (2003), “Antecedents to Management

Accounting Changes: a structural equation approach, Accounting, Organizations

and Society”, ( 28), 675-698.

5. Cameron, K.S. and Quinn, R.E., 1999. Diagnosing and changing organisational

culture. Reading: Addison-Wesley.

6. Drury, C. (2005), Mannagemet and Cost Accouting 5th Edition, Thomson

Business Press, 3 -17

7. Gordon, L.A. and Narayanan, V.K., 1984, “Management accounting systems,

perceived environmental uncertainty and organization structure: An empirical

investigation”, Accounting, Organizations and Society, vol. 9, no. 1, pp. 33-47.

8. Ghosh, B.C & Chan, Y.K., 1997. Management Accounting in Singapore Well in

Place. Managerial Auditing Journal, 12(1), 16-18.

9. Ismail, N.A and King, M, 2007. Factors influencing the alignment of accounting

informatin systems in small and medium sized Malaysian manufacturing firms.

Journal of Information Systems and Small Business

10. Haldma and Laats, 2002. Contingencies influencing the management accounting

practices of Estonian manufacturing companies.

11. Horngren, C. T., Sundem, G., Stratton, W. (1996), Introduction to management

accounting (10th ed.), London: Prentice Hall.

12. Joshi, P.L., 2001. The International Diffusion of New Management Accounting

Practices: The case of India.Journal of International Accounting. Auditing and

Taxation, 10, 85-109.

13. Kamilah Ahmad, 2012. Factors Explaining the Extent of Use of Management

Accounting Practices in Malaysian Medium Firms. Asean Entrepreneurship

Conference.

14. Kamilah Ahmad, Shafie Mohamed Zabri., 2015. Factors explaining the use of

management accounting practices in Malaysian medium-sized firms.

15. Leite, Akaísa Afonso Fernandes, Paula Odete Leite, Joaquim Mendes, 2016.

Contingent factors that influence the use of management accounting parcices in

the Portuguese textile and clothing sector. The International Journal of

Management Science and Information Technology, 59 - 77

16. Noor Azizi Ismail & Malcolm King, 2007. Factors influencing the alignment of

accounting information systems in small and medium sized Malaysian

manufacturing firms.

17. Nunnally, J., 1978. Psychometric methods.

18. Robert S. Kaplan, Anthony A. Atkinson, 1998, Advanced Management

Accounting, (3rd Edition), Prentice Hall. Inc.

19. Sulaiman, M. Ahmad, N.A.N. and Alwi, N. (2004), “Management accounting

practices in selected Asian countries”, Managerial Auditing Journal, 19(4),

493-508.

20. Snell, S., Dean Jr., J., 1992. Integrated manufacturing and human resource

management: a human capital perspective. Academy of Management Journal 35

(3), 467–504.

21. Tuan Zainun Tuan Mat, 2010. Manangement acccounting and organizational

change: impact of alignment of management acccounting system, structure and

strategy on performance. PhD thesis. Edith Cowan University, Perth Western

Astralia.

22. Waterhouse, J. and Tiessen, P., 1978. A Contingency Framwork for

Management, Acccounting, Organizations and Society. 3: 65-76.

23. Williams, J. J., and Seaman, A. E. (2001), “Predicting change in management

accounting systems: national culture and industry effects, Accounting”,

Organizations and Society, 26(4-5), p. 443.

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1- BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN CHUYÊN GIA

Kính chào Quý chuyên gia!

Tôi tên Đỗ Thi Dung, học viên lớp Cao học kế toán khóa 26 trường Đại học

Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay tôi đang thực hiện đề tài luận văn cao học

“Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh

nghiệp sản xuất trên địa bàn Tp.HCM”. Tôi kính mong Quý chuyên gia dành ít thời

gian để trao đổi ý kiến và góp ý giúp tôi về vấn đề này. Tôi cam đoan những ý kiến

của Quý chuyên gia chỉ sử dụng với mục đích nghiên cứu khoa học.

Phần I: Thông tin chuyên gia

Họ và tên:

Học hàm, học vị:

Đơn vị công tác:

Chức danh:

Phần II: Nội dung phỏng vấn

Xin được nhận quan điểm của Quý chuyên gia về những vấn đề sau:

Lần phỏng vấn đầu tiên

1. Theo Quý chuyên gia, những nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến việc

áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất tại Tp.HCM không?

o Quy mô doanh nghiệp o Nhận thức về KTQT của chủ sở hữu/người điều hành doanh nghiệp o Văn hóa doanh nghiệp o Trình độ của kế toán viên o Mức độ cạnh tranh của thị trường o Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến o Phân cấp quản lý o Chi phí cho việc tổ chức KTQT

2. Theo Quý chuyên gia, ngoài những nhân tố kể trên, có những nhân tố

nào khác tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản

xuất tại Tp.HCM không?

Lần phỏng vấn tiếp theo

Sau khi xin ý kiến chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến KTQT trong các

doanh nghiệp sản xuất. Sau đó tác giả tiếp tục khảo sát ý kiến chuyên gia về phần

thang đo của các nhân tố trong mô hình.

3. Theo Quý chuyên gia, quy mô doanh nghiệp được đo lường bằng những

yếu tố nào sau đây: o Doanh thu o Số lượng nhân viên o Số lượng phòng ban o Yếu tố khác:

4. Theo Quý chuyên gia, nhận thức về KTQT của chủ sở hữu/người điều

hành doanh nghiệp hành doanh nghiệp về KTQT được đo lường bằng những yếu

tố nào sau đây: o Người chủ/người điều hành doanh nghiệp có hiểu biết về các công cụ kỹ thuật

KTQT

o Người chủ/người điều hành doanh nghiệp có nhu cầu cao về việc vận dụng KTQT o Người chủ/người điều hành doanh nghiệp đánh giá cao về tính hữu ích của các

công cụ KTQT

o Người chủ/người điều hành doanh nghiệp sẵn sàng hỗ trợ về ngân sách để thực

hiện KTQT o Yếu tố khác

5. Theo Quý chuyên gia, Chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị trong

doanh nghiệp được đo lường bằng những yếu tố nào sau đây: o Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí về đầu tư trang thiết bị ban đầu o Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tư vấn từ các tổ chức/chuyên gia về tổ chức

KTQT

o Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự cho bộ phận

KTQT

o Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tiền lương và các khoản phúc lợi dành cho

nhân viên KTQT

o Yếu tố khác

6. Theo Quý chuyên gia, văn hóa doanh nghiệp được đo lường bằng

những yếu tố nào sau đây: o Trong DN có sự hỗ trợ từ các nhà quản trị đối với nhân viên o Luôn đề cao chính sách tuyển dụng, đào tạo, cũng như lòng trung thành của nhân

viên.

o Trong doanh nghiệp có sự hỗ trợ giữa các nhân viên trong các phòng ban o Trong doanh nghiệp có sự đồng thuận về mục tiêu phát triển chung o Yếu tố khác

7. Theo Quý chuyên gia, trình độ của nhân viên kế toán được đo lường

bằng những yếu tố nào sau đây: o Nhân viên kế toán có chứng chỉ nghề như: CMA, CPA, ACCA… o Thường xuyên được cập nhật về sự thay đổi chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy

định pháp lý liên quan đến nghề nghiệp kế toán.

o Nhân viên kế toán có kỹ năng mềm, am hiểu về các phần mềm kế toán, excel… o Nhân viên kế toán có bằng cấp kế toán chuyên nghiệp. o Yếu tố khác:

8. Theo Quý chuyên gia, mức độ cạnh tranh của thị trường được đo lường

bằng những yếu tố nào sau đây: o Mức độ cạnh tranh về giá cả của công ty so với đối thủ cùng ngành o Số lượng đối thủ cạnh tranh với công ty anh/chị trong cùng phân khúc thị trường o Mức độ cạnh tranh về thị phần của công ty anh/chị so với các đối thủ trong ngành o Mức độ các hành động cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trong ngành o Yếu tố khác: 9. Theo Quý chuyên gia, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến được đo lường

bằng những yếu tố nào sau đây: o Mức độ áp dụng máy móc, công nghệ hiện đại o Mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng phương pháp sản xuất tiên tiến của nước

ngoài

o Tốc độ đổi mới công nghệ sản xuất tiên tiến o Yếu tố khác:

10. Theo Quý chuyên gia, phân cấp quản lý được đo lường bằng những yếu

tố nào sau đây: o Phân quyền quản lý về phát triển sản phẩm mới o Phân quyền về quyết định việc lựa chọn đầu tư. o Phân quyền về việc lập dự toán ngân sách o Phân quyền về giá bán sản phẩm o Phân quyền về việc tuyển dụng và sa thải nhân viên o Yếu tố khác

11. Theo Quý chuyên gia, mức độ vận dụng KTQT trong DN được đo

lường bằng mức độ áp dụng của các kỹ thuật KTQT nào sau đây: o Kế toán quản trị chi phí

o Kỹ thuật KTQT dự toán o Hệ thống đánh giá thành quả trong doanh nghiệp o Hệ thống hỗ trợ cho việc ra quyết định o Kế toán quản trị chiến lược o Công cụ kỹ thuật khác:

Chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của Quý chuyên gia!

PHỤ LỤC 2- BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

Kính gửi: Anh (chị) và Quý đơn vị được khảo sát

Tôi tên là Đỗ Thị Dung. Hiện tại, tôi đang là học viên cao học chuyên ngành Kế toán

thuộc trường Đại học Kinh tế TP. HCM và đang thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tài

“Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh

nghiệp sản xuất trên địa bàn Tp.HCM”

Tất cả những câu trả lời của anh/chị đề có ý nghĩa thành công của đề tài nghiên cứu.

này. Các trả lời của Anh (Chị) chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, do vậy mọi thông tin cá

nhân đều được bảo mật.

Nếu có vấn đề gì, xin liên lạc với tôi qua email: dungkt38@gmail.com.

Xin vui lòng đánh dấu vào đáp án phù hợp nhất theo suy nghĩ của Anh (Chị) về từng

vấn đề được nêu ra dưới đây:

A- THÔNG TIN CHUNG

Xin Anh (Chị) vui lòng cho biết:

- Họ và tên:……………………………………

- Địa chỉ email: …………………………………………

- Tên đơn vị đang công tác:……………………………………………..

- Đơn vị anh chị có thuộc lĩnh vực sản xuất không?

□ Có Làm tiếp câu sau

□ Không Thoát khỏi cuộc khảo sát

- Đơn vị anh chị có áp dụng KTQT hay không ? Có □ Không □

B- THÔNG TIN THỐNG KÊ

1. Vui lòng cho biết chức vụ của Anh (Chị)?

a. Kế toán viên b. Kế toán tổng hợp

c. Kế toán trưởng d. Ban Giám đốc e. Khác

2. Vui lòng cho biết trình độ học vấn của Anh (Chị)?

a. Cao Đẳng b. Đại học

c. Sau Đại học d. Khác

3. Số năm kinh nghiệm công tác của Anh (Chị) trong lĩnh vực kế toán, tài chính,

quản trị?

a. Dưới 2 năm b. Từ 2 đến dưới 5 năm

c. Từ 5 năm đến dưới 10 năm d. Trên 10 năm

4. Quy mô của doanh nghiệp?

a. DN siêu nhỏ

b. DN nhỏ

c. DN vừa

d. DN lớn

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, căn cứ theo tiêu chuẩn

của Nghị định 39/2019/NĐ-CP ngày 11/03/2018 như sau:

Lĩnh Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, Thương mại, dịch vụ

vực công nghiệp, xây dựng

Doanh Có số lao động Tổng doanh thu Có số lao Tổng doanh

nghiệp tham gia BHXH của năm không động tham thu của năm

siêu bình quân năm quá 3 tỷ đồng hoặc gia BHXH không quá 10

nhỏ tổng nguồn vốn bình quân tỷ đồng hoặc không quá 10

năm không tổng nguồn người không quá 3 tỷ

vốn không đồng quá 10

người quá 3 tỷ đồng

DN Có số lao động Tổng doanh thu Có số lao Tổng doanh

Nhỏ tham gia BHXH của năm không động tham thu của năm

bình quân năm quá 50 tỷ đồng gia BHXH không quá 100

hoặc tổng nguồn bình quân tỷ đồng hoặc không quá 100

vốn không quá 20 năm không tổng nguồn người

vốn không tỷ đồng quá 50

người quá 50 tỷ

đồng

DN vừa Có số lao động Tổng doanh thu Có số lao Tổng doanh

tham gia BHXH của năm không động tham thu của năm

bình quân năm quá 200 tỷ đồng gia BHXH không quá 300

hoặc tổng nguồn bình quân tỷ đồng hoặc không quá 200

vốn không quá năm không tổng nguồn người

vốn không 100 tỷ đồng quá 100

người quá 100 tỷ

đồng

C- NỘI DUNG KHẢO SÁT

Xin vui lòng cho biết ý kiến của Anh (Chị) bằng cách khoanh tròn vào số mà Anh

(Chị) cho phù hợp nhất

Khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các

doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Chỉ tiêu Mức độ đồng ý ST

T

Được đo lường bằng thang đo 5 mức độ: [1] Rất không đồng ý; [2] Không đồng

ý; [3] Bình thường; [4] Đồng ý; [5] Rất đồng ý.

Quy mô doanh nghiệp I

Doanh thu của DN càng lớn sẽ làm gia tăng mức độ khả thi 1 2 3 4 5 1

của việc vận dụng KTQT

2 Số lượng nhân viên của DN càng lớn sẽ làm gia tăng mức 1 2 3 4 5

độ khả thi của việc vận dụng KTQT

3 Số lượng các phòng ban, chi nhánh của DN càng lớn sẽ làm 1 2 3 4 5

gia tăng mức độ khả thi của việc vận dụng KTQT

Nhận thức của người chủ/người điều hành DN về KTQT II

Người chủ/người điều hành doanh nghiệp có hiểu biết về 1 2 3 4 5 4

các công cụ kỹ thuật KTQT

5 Người chủ/người điều hành doanh nghiệp có nhu cầu cao 1 2 3 4 5

về việc vận dụng KTQT

6 Người chủ/người điều hành doanh nghiệp đánh giá cao về 1 2 3 4 5

tính hữu ích của các công cụ KTQT

7 Người chủ/người điều hành doanh nghiệp sẵn sàng hỗ trợ về 1 2 3 4 5

ngân sách để thực hiện KTQT

III Chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị trong DN

8 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí về đầu tư trang thiết 1 2 3 4 5

bị ban đầu

9 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tư vấn từ các tổ 1 2 3 4 5

chức/chuyên gia về tổ chức KTQT

10 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tuyển dụng và đào 1 2 3 4 5

tạo nhân sự cho bộ phận KTQT

11 Vận dụng KTQT phụ thuộc vào chi phí tiền lương và các 1 2 3 4 5

khoản phúc lợi dành cho nhân viên KTQT

IV Văn hóa doanh nghiệp

12 Trong DN có sự hỗ trợ từ các nhà quản trị đối với nhân viên 1 2 3 4 5

13 Luôn đề cao chính sách tuyển dụng, đào tạo, cũng như lòng 1 2 3 4 5

trung thành của nhân viên.

14 Trong doanh nghiệp có sự hỗ trợ giữa các nhân viên trong 1 2 3 4 5

các phòng ban

15 Trong doanh nghiệp có sự đồng thuận về mục tiêu phát triển 1 2 3 4 5

chung

V Trình độ của nhân viên kế toán

16 Nhân viên kế toán có chứng chỉ nghề như: CMA, CPA, 1 2 3 4 5

ACCA…

1 2 3 4 5 17

Thường xuyên được cập nhật về sự thay đổi chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định pháp lý liên quan đến nghề nghiệp kế toán.

18 Nhân viên kế toán có kỹ năng mềm, am hiểu về các phần 1 2 3 4 5

mềm kế toán, excel…

19 Nhân viên kế toán có bằng cấp kế toán chuyên nghiệp. 1 2 3 4 5

VI Mức độ cạnh tranh của thị trường 20 Mức độ cạnh tranh về giá cả của công ty so với đối thủ 1 2 3 4 5 cùng ngành

21 1 2 3 4 5 Số lượng đối thủ cạnh tranh với công ty anh/chị trong cùng phân khúc thị trường

22 Mức độ cạnh tranh về thị phần của công ty anh/chị so với 1 2 3 4 5 các đối thủ trong ngành

23 Mức độ các hành động cạnh tranh của các đối thủ cạnh 1 2 3 4 5 tranh trong ngành

VII Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến

24 Mức độ áp dụng máy móc, công nghệ hiện đại 1 2 3 4 5

1 2 3 4 5 25 Mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng phương pháp sản xuất

tiên tiến của nước ngoài

26 Tốc độ đổi mới công nghệ sản xuất tiên tiến 1 2 3 4 5

VIII Phân cấp quản lý

Phân quyền quản lý về phát triển sản phẩm mới

27 1 2 3 4 5

Phân quyền về quyết định việc lựa chọn đầu tư

28 1 2 3 4 5

Phân quyền về việc lập dự toán ngân sách

29 1 2 3 4 5

Phân quyền quyết định về giá bán sản phẩm

30 1 2 3 4 5

Phân quyền về tuyển dụng và sa thải nhân viên

31 1 2 3 4 5

IX Vận dụng kế toán quản trị trong DN

Được đo lường bằng thang đo 5 mức độ [1] = không bao giờ áp dụng; [2] =

hiếm khi áp dụng; [3] = thỉnh thoảng áp dụng; [4] = thường xuyên áp dụng ; [5]

= rất thường xuyên áp dụng. 32 DN vận dụng KTQT chi phí ( chi phí toàn bộ, chi phí khả 1 2 3 4 5

biến, chi phí trên cơ sở hoạt động, chi phí mục tiêu,…)

33 DN vận dụng các kỹ thuật KTQT dự toán SXKD (dự toán 1 2 3 4 5

doanh thu, dự toán kiểm soát chi phí, dự toán tiền mặt, dự

toán kế hoạch tài chính..)

34 DN vận dụng các kỹ thuật KTQT đánh giá thành quả trong 1 2 3 4 5

DN (phân tích chênh lệch ngân sách, chi phí định mức và

phân tích chênh lệch, phân chia lợi nhuận, giá trị gia tăng

hoặc lợi nhuận còn lại, thước đo phi tài chính,..)

35 DN vận dụng các kỹ thuật KTQT hỗ trợ cho việc ra quyết 1 2 3 4 5

định (Phân tích lợi nhuận, chi phí theo định phí-biến phí,

phân tích điểm hòa vốn..)

36 DN vận dụng các kỹ thuật KTQT chiến lược (kế hoạch dài 1 2 3 4 5

hạn, dự toán hoàn vốn (hoàn vốn, ROI), dự toán vốn (NPV,

IRR), tính toán và sử dụng chi phí phân tích vốn, phân tích

dòng đời sản phẩm, phân tích chuỗi giá trị, bảng điểm cân

bằng,..)

Xin chân thành cảm ơn Anh/Chị và Quý đơn vị đã dành thời gian tham gia khảo sát!

PHỤ LỤC 3

Bảng tóm tắt một số nghiên cứu ngoài nước tiêu biểu về các nhân tố ảnh hưởng

đến việc vận dụng KTQT trong các DN

Phương

Đối tượng

pháp

Tên tác Năm Tên đề tài và phạm vi Kết quả nghiên cứu

nghiên

giả khảo sát

cứu

2005 Khaked Management Các DN Việc vận dụng Định

Abed accounting hoạt động tính kết KTQT bị ảnh hưởng

Hutaibat practices in trong ngành hợp bởi các nhân tố bao

Jordan: A công nghiệp định gồm: quy mô doanh

contingency của Jordan lượng nghiệp, lĩnh vực

approach quy mô vừa kinh doanh, mức độ

và lớn cạnh tranh và mức

độ sở hữu cổ đông

nước ngoài

2007 Ismail, Factors Công ty sản Định Việc vận dụng

N.A and influencing the xuất nhỏ và tính kết KTQT bị ảnh hưởng

King, M alignment of vừa của hợp bởi 4 nhân tố: quy

Malaysia định mô doanh nghiệp, accounting

lượng mức độ tác động của informatin

systems in small công nghệ thông tin,

and medium sized trình độ nhân viên kế

Malaysian toán, mức độ cạnh

manufacturing tranh

firms

2008 Magdy The impact of Các DN Phương Việc vận dụng

Abdel- firm trong ngành pháp KTQT bị ảnh hưởng

Kader và characteristics on SX đồ uống định bởi 7 nhân tố: Tính

Robert management ở Anh lượng không chắc chắn của

Luther accounting môi trường, quyền

practices: A UK- lực của khách hàng, Quy mô từ 300 nhân viên trở lên based empirical mức độ phân quyền

analysis của tổ chức, quy mô,

áp dụng công nghệ

sản xuất: TQM,

AMT,JIT.

2010 Tuan Management Các DN sản Phương Việc vận dụng

Zainun accounting and xuất tại KTQT bị tác động pháp

Tuan Mat organisational Malaysia của các nhân tố: cấu định

tính kết trúc phân quyền change: An

hợp trong doanh nghiệp, Exploratory study

định chiến lược kinh in Malaysian

lượng doanh, kỹ thuật sản Manufacturing

xuất tiên tiến Firms

2012 Alper The impacts of Các DN sản Phương Việc vận dụng

Erserrim organizational xuất tại Thổ pháp KTQT bị tác động

culture, firm’s Nhĩ Kỳ định của các nhân tố :

lượng Văn hóa doanh characteristics

nghiệp, thiết kế tổ and external

chức chính thức hóa environment of

firms on

management

accounting

practices: an

empirical

researchon

industrial firms in

Turkey

2012 Kamilah Factors Doanh Phương KTQT bị ảnh hưởng

Ahmad Explaining the nghiệp nhỏ pháp bởi các nhân tố: quy

Extent of Use of trong lĩnh định mô doanh nghiệp,

Management vực sản xuất lượng mức độ cạnh tranh

Accounting ở Malaysia trên thị trường, nhận

Practices in thức của chủ sở

Malaysian hữu/người quản lý

Medium Firms doanh nghiệp; áp

dụng công nghệ sản

xuất tiên tiến.

2015 Kamilah Factors Các Phương Kết quả cho ra các

Ahmad, explaining the use DNVVN nhân tố ảnh hưởng pháp

Shafie of management của đến vận dụng định

Mohamed accounting Malaysia lượng KTQT: quy mô công

Zabri. practices in trong lĩnh ty, mức độ cạnh

Malaysian vực sản xuất tranh của thị trường,

medium-sized cam kết của chủ sở

firms hữu/người quản lý

2016 Leite, Contingent Các công ty Phương Kết quả nghiên cứu

Akaísa factors that ngành công pháp chỉ ra 4 nhân tố:

Afonso influence the use nghiệp dệt định cạnh tranh, sự đa

Fernandes of management may và quần tính kết dạng sản phẩm, quy

, Paula accounting áo thuộc mô của tổ chức, hợp

Odete parcices in the Hiệp hội công nghệ sản xuất định

Leite, Portuguese textile Dệt may Bồ lượng tiên tiến

Joaquim and clothing Đào Nha

Mendes sector

PHỤ LỤC 4

Bảng tóm tắt một số nghiên cứu trong nước tiêu biểu về các nhân tố ảnh hưởng

đến việc vận dụng KTQT trong các DN

Đối Phương

tượng và pháp Tên tác Năm Tên đề tài Kết quả nghiên cứu phạm vi nghiên giả

khảo sát cứu

2015 Đào Các nhân tố DNVVN Định Chỉ ra 3 nhân tố ảnh

Khánh ảnh hưởng tại tính kết hưởng đến việc vận dụng

Trí đến việc vận TP.HCM hợp định KTQT:trình độ chuyên

lượng môn của nhân viên kế dụng kế toán

toán, mức độ quan tâm quản trị cho

đến KTQT của chủ các doanh

doanh nghiệp, chi phí để nghiệp vừa và

tổ chức một hệ thống nhỏ tại

KTQT trong doanh TP.HCM

nghiệp.

2015 Bùi Thị Các nhân tố DN lĩnh Định Chỉ ra 3 nhân tố ảnh

Nhân ảnh hưởng vực tính kết hưởng đến việc vận dụng

đến việc áp CNTT hợp định KTQT: Quy mô doanh

dụng kế toán tại lượng nghiệp, trình độ chuyên

quản trị chi TP.HCM môn, kỹ thuật sản xuất

tiên tiến phí trong các

doanh nghiệp

lĩnh vực công

nghệ thông

tin khu vực

Tp.HCM

2016 TS Trần Các nhân tố DNVVN Định Chỉ ra 7 nhân tố tác động

Ngọc tác động đến Việt tính kết tích cực đến khả năng áp

Hùng việc Nam hợp định dụng kế toán quản trị

lượng trong doanh nghiệp bao áp dụng kế

toán quản trị gồm: quy mô doanh

trong nghiệp; chi phí tổ chức

các doanh KTQT; văn hóa doanh

nghiệp vừa và nghiệp; chiếc lược doanh

nhỏ tại Việt nghiệp; mức độ sở hữu

Nam nhà nước; mức độ cạnh

tranh của thị trường;

nhận thức về KTQT của

người chủ/người điều

hành DN.

2017 Nguyễn Các nhân tố DNVVN Định Chỉ ra 5 nhân tố ảnh

Ngọc Vũ ảnh hưởng phi tài tính kết hưởng: quy mô doanh

đến việc áp chính ở hợp định nghiệp, mức độ cạnh

dụng kế toán TP.HCM lượng tranh trong ngành, cam,

quản trị trong áp dụng công nghệ sản

các doanh xuất tiên tiến, trình độ

nghiệp nhỏ và của nhân viên kế toán.

vừa thuộc

lĩnh vực phi

tài chính ở

TP.HCM

2017 Nguyễn Các nhân tố DNVVN Định Chỉ ra 6 nhân tố tác động

Vũ Thanh ảnh hưởng tại tính kết tích cực đến khả năng áp

Giang đến việc vận TP.HCM hợp định dụng kế toán quản trị

dụng kế toán lượng trong doanh nghiệp bao

gồm: nhận thức của chủ quản trị cho

doanh nghiệp, quy mô các doanh

doanh nghiệp, văn hóa nghiệp vừa và

doanh nghiệp, chiến nhỏ tại

lược kinh doanh, trình TP.HCM

độ nhân viên kế toán và

chi phí tổ chức KTQT

2017 Trần Thị Nhân tố ảnh DN trên Định Chỉ ra 4 nhân tố ảnh

Yến hưởng đến địa bàn tính kết hưởng đến việc áp dụng

việc vận dụng Bình hợp định KTQT: quy mô doanh

kế toán quản Định lượng nghiệp, trình độ nhân

viên và nhận thức của trị trong các

người chủ/người điều doanh nghiệp

hành doanh nghiệp tại tỉnh Bình

Định

2018 Huỳnh Các nhân tố DN xây Định Chỉ ra 5 nhân tố ảnh

Cao Khải ảnh hưởng dựng ở tính kết hưởng: quy mô, trình độ

đến việc vận TP.HCM hợp định của nhân viên kế toán.

dụng kế toán lượng mức độ cạnh tranh trong

quản trị trong ngành, áp dụng công

các doanh nghệ sản xuất tiên tiến,

nghiệp xây chi phí cho việc tổ chức

dựng ở hệ thống KTQT

TP.HCM

2018 Võ Thị Các nhân tố DN Định Chỉ ra 5 nhân tố tác động

Hồng ảnh hưởng Thương tính kết tích cực đến khả năng áp

Nhung đến việc áp Mại Điện hợp định dụng kế toán quản trị

dụng kế toán Tử và lượng trong doanh nghiệp bao

quản trị trong Home- gồm: cam kết và hiểu

các doanh shopping biết của người

nghiệp thuộc tại chủ/người điều hành,

lĩnh vực Tp.HCM quy mô doanh nghiệp;

TMĐT và văn hóa doanh nghiệp,

Home- chi phí tổ chức KTQT;

shopping tại công nghệ thông tin.

Tp.HCM

PHỤ LỤC 5 - THỐNG KÊ MÔ TẢ

Phụ lục Phụ lục 5.1 : Chức vụ đối tượng khảo sát

5-Thống Phụ lục 5.2 : Trình độ học vấn đối tượng khảo sát

Phụ lục 5.3 : Số năm công tác đối tượng khảo sát kê mô tả

Phụ lục 5.4 : Quy mô doanh nghiệp

Phụ lục 5.1: Chức vụ đối tượng khảo sát

ChucVu

Valid Percent Cumulative Percent

15.0 66.5 91.7 100.0

Valid 1 2 3 4 Total Frequency Percent 15.0 31 51.5 106 25.2 52 8.3 17 100.0 206 15.0 51.5 25.2 8.3 100.0

Phụ lục 5.2: Trình độ học vấn đối tượng khảo sát

TrinhDo

Valid Percent Cumulative Percent

20.9 91.3 97.6 100.0

Valid 1 2 3 4 Total Frequency Percent 20.9 43 70.4 145 6.3 13 2.4 5 100.0 206 20.9 70.4 6.3 2.4 100.0

Phụ lục 5.3: Số năm công tác đối tượng khảo sát

KinhNghiem

Valid Percent Cumulative Percent

5.8 54.4 86.9 100.0

Valid 1 2 3 4 Total Frequency Percent 5.8 12 48.5 100 32.5 67 13.1 27 100.0 206 5.8 48.5 32.5 13.1 100.0

Phụ lục 5.3: Quy mô doanh nghiệp

QuyMo Frequency Percent

Valid Percent Cumulative Percent

Valid 7.3 76.7 100.0

2 3 4 Total 15 143 48 206 7.3 69.4 23.3 100.0 7.3 69.4 23.3 100.0

PHỤ LỤC 6 - CRONBACH’S ALPHA

Phụ lục 6.1 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo quy mô doanh nghiệp

Phụ lục 6.2 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo nhận thức về KTQT của

Phụ lục 6.5 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo văn hóa doanh nghiệp

Phụ lục 6.6 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo trình độ của nhân viên kế

Phụ lục 6-

Cronbach

Alpha

người chủ/người điều hành DN về KTQT Phụ lục 6.3: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo chi phí tổ chức công tác KTQT trong DN Phụ lục 6.4 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo chi phí tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp lần 2 (loại CPTC3)

PCQL5) Phụ lục 6.11: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo Trình độ của nhân viên kế toán lần 2 (loại TDNV2)

Phụ lục 6.12: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo vận dụng kế toán quản trị

toán Bảng số 4.7 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường Phụ lục 6.8: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến Phụ lục 6.9: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo Phân cấp quản lý Phụ lục 6.10: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo Phân cấp quản lý lần 2 (loại

Phụ lục 6.1 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo quy mô doanh nghiệp

Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha

.762 3

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

7.50 7.23 7.34 4.407 4.245 4.235 Corrected Item-Total Correlation .554 .624 .603 .725 .646 .670 QMDN1 QMDN2 QMDN3

Phụ lục 6.2 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo nhận thức về KTQT của người

chủ/người điều hành doanh nghiệp

Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha

.870 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation .799 .725 .724 .654 7.774 7.682 7.717 7.718 .806 .832 .833 .863 NTDN1 NTDN2 NTDN3 NTDN4 11.59 11.56 11.63 11.66

Phụ lục 6.3 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo chi phí tổ chức công tác kế toán

quản trị trong doanh nghiệp

Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha

.791 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation .785 .692 .274 .703 4.999 5.318 7.077 5.265 .640 .691 .885 .685 8.25 8.31 8.97 8.26 CPTC1 CPTC2 CPTC3 CPTC4

Phụ lục 6.4 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo chi phí tổ chức công tác kế toán

quản trị trong doanh nghiệp lần 2 (loại CPTC3)

Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha

.885 3

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

5.96 6.01 5.96 3.193 3.429 3.355 Corrected Item-Total Correlation .831 .738 .762 .789 .871 .850 CPTC1 CPTC2 CPTC4

Phụ lục 6.5 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo văn hóa doanh nghiệp

Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha

.896 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation .819 .748 .700 .816 6.810 7.108 7.234 6.741 .849 .874 .892 .849 VHDN1 VHDN2 VHDN3 VHDN4 10.00 10.07 9.98 9.99

Phụ lục 6.6 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo trình độ của nhân viên kế toán

Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha

.633 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation .480 .313 .408 .461 3.520 4.411 4.246 4.122 .511 .632 .567 .532 TDNV1 TDNV2 TDNV3 TDNV4 9.19 8.73 8.71 8.86

Phụ lục 6.7 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo mức độ cạnh tranh của thị trường

Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha

.880 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

11.61 11.56 11.76 11.61 10.248 10.706 10.370 10.170 Corrected Item-Total Correlation .762 .722 .708 .771 .838 .853 .860 .834 MDCT1 MDCT2 MDCT3 MDCT4

Phụ lục 6.8: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo áp dụng công nghệ sản xuất tiên

tiến

Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha

.862 3

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

6.45 6.46 6.30 2.815 2.933 2.953 Corrected Item-Total Correlation .770 .695 .750 .775 .846 .795 CNTT1 CNTT2 CNTT3

Phụ lục 6.9: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo Phân cấp quản lý

Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha

.812 5

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

11.85 11.83 11.92 11.89 12.64 11.826 12.851 11.939 12.330 15.714 Corrected Item-Total Correlation .700 .637 .729 .692 .274 .744 .765 .735 .748 .862 PCQL1 PCQL2 PCQL3 PCQL4 PCQL5

Phụ lục 6.10: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo Phân cấp quản lý lần 2 (loại

PCQL5)

Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha

.862 4

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation .701 .678 .721 .740 8.991 9.662 9.148 9.178 .829 .837 .820 .812 9.46 9.44 9.52 9.50 PCQL1 PCQL2 PCQL3 PCQL4

Phụ lục 6.11 : Hệ số Cronbach’s alpha thang đo Trình độ của nhân viên kế toán

lần 2 (loại TDNV2)

Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha

.632 3

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

6.09 5.61 5.76 1.957 2.522 2.485 Corrected Item-Total Correlation .478 .414 .444 .486 .571 .534 TDNV1 TDNV3 TDNV4

Phụ lục 6.12: Hệ số Cronbach’s alpha thang đo vận dụng kế toán quản trị

Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha

.784 5

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted

VD1 VD2 VD3 VD4 VD5 14.82 14.54 14.13 14.56 14.83 Corrected Item- Total Correlation .616 .633 .475 .572 .525 .729 .720 .772 .742 .755 3.546 3.371 3.594 3.223 3.625

PHỤ LỤC 7 - PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

Phụ lục 7.1: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập Phụ lục 7.1a. KMO and Bartlett's Test Phụ lục 7.1b. Total Variance Explained Phụ lục 7.1c. Rotated Component Matrixa

Phụ lục 7.2: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập (sau Phụ lục 7-

khi loại TDNV2) Phân tích

nhân tố

khám phá Phụ lục 7.2a. KMO and Bartlett's Test Phụ lục 7.2b. Total Variance Explained Phụ lục 7.2c. Rotated Component Matrixa

Phụ lục 7.3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc Phụ lục 7.3a. KMO and Bartlett's Test Phụ lục 7.3b. Total Variance Explained Phụ lục 7.3c. Component Matrixa

Phụ lục 7.1: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập

Phụ lục 7.1a. KMO and Bartlett's Test

.693

Approx. Chi-Square

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. Bartlett's Test of Sphericity

3075.65 5 406 .000 df Sig.

Extraction Sums of Squared

Rotation Sums of Squared

Initial Eigenvalues

Loadings

Loadings

Component

% of

Cumulative

% of

Cumulative

% of

Cumulative

Total

Variance

%

Total

Variance

%

Total

Variance

%

1

4.337 14.957

14.957 4.337

14.957

14.957 3.092 10.663

10.663

2

3.044

10.498

25.455 3.044

10.498

25.455 3.001

10.349

21.012

3

2.874

9.911

35.365 2.874

9.911

35.365 2.910

10.033

31.046

4

2.527

8.715

44.080 2.527

8.715

44.080 2.894

9.979

41.025

5

2.356

8.125

52.205 2.356

8.125

52.205 2.494

8.599

49.624

6

2.234

7.702

59.907 2.234

7.702

59.907 2.384

8.221

57.845

7

1.827

6.301

66.208 1.827

6.301

66.208 2.098

7.234

65.079

8

1.651

5.695

71.902 1.651

5.695

71.902 1.979

6.823

71.902

9

.885

3.051

74.953

10

.777

2.680

77.633

11

.613

2.114

79.747

12

.584

2.013

81.760

13

.549

1.892

83.652

14

.540

1.864

85.516

15

.488

1.681

87.197

16

.422

1.455

88.652

17

.391

1.347

89.999

18

.367

1.267

91.266

19

.352

1.214

92.480

20

.334

1.152

93.632

21

.287

.989

94.622

22

.277

.954

95.576

Phụ lục 7.1b. Total Variance Explained

23

.258

.891

96.467

24

.237

.819

97.286

25

.206

.710

97.996

26

.189

.651

98.647

27

.175

.604

99.251

28

.143

.494

99.745

29

.074

.255

100.000

Extraction Method: Principal Component Analysis.

Component

1

2

3

4

5

6

7

8

VHDN4

VHDN1

VHDN2

.902 .901 .834 .814

VHDN3

MDCT1

MDCT4

MDCT2

.870 .870 .845 .791

MDCT3

NTDN1

NTDN2

NTDN3

.888 .851 .837 .785

NTDN4

PCQL4

PCQL3

PCQL1

.853 .844 .826 .818

PCQL2

CPTC1

CPTC4

.927 .890 .872

CPTC2

CNTT3

CNTT1

.898 .891 .841

CNTT2

QMDN3

QMDN2

.827 .825 .786

QMDN1

.760

TDNV1

.723

TDNV4

.705

TDNV3

TDNV2

Phụ lục 7.1c. Rotated Component Matrixa

Phụ lục 7.2: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập (sau khi loại

TDNV2)

Phụ lục 7.2a KMO and Bartlett's Test

.695

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. Bartlett's Test of Sphericity

Approx. Chi-Square df Sig. 3031.656 378 .000

Initial Eigenvalues

Extraction Sums of Squared Loadings

Rotation Sums of Squared Loadings

Com pone nt

% of Varianc e

Cumulati ve %

Total

% of Varianc e

Cumul ative %

% of Variance

Cumul ative %

Total

Total

3.091 2.995 2.910 2.891 2.493 2.381 2.100 1.785

4.333 3.044 2.873 2.527 2.257 2.220 1.770 1.622

15.476 15.476 10.873 26.349 10.261 36.610 9.025 45.634 8.062 53.697 7.927 61.624 6.321 67.945 5.792 73.737

11.041 11.041 10.698 21.739 10.393 32.132 10.325 42.457 8.904 51.361 8.504 59.865 7.498 67.363 6.374 73.737

4.333 3.044 2.873 2.527 2.257 2.220 1.770 1.622 .779 .613 .591 .564 .542 .502 .427 .404 .375 .367 .334 .288

15.476 10.873 10.261 9.025 8.062 7.927 6.321 5.792 2.781 2.190 2.110 2.014 1.935 1.793 1.526 1.443 1.338 1.309 1.193 1.029

15.476 26.349 36.610 45.634 53.697 61.624 67.945 73.737 76.517 78.707 80.817 82.831 84.766 86.559 88.085 89.528 90.867 92.176 93.369 94.398

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Phụ lục 7.2b. Total Variance Explained

21 22 23 24 25 26 27 28

.277 .259 .239 .207 .193 .176 .143 .074

.989 .924 .855 .738 .690 .629 .511 .266

95.387 96.311 97.166 97.904 98.594 99.223 99.734 100.000

Component

1

2

3

4

5

6

7

8

VHDN4

VHDN1

VHDN2

.903 .901 .834 .815

VHDN3

MDCT4

MDCT1

MDCT2

.875 .875 .841 .792

MDCT3

NTDN1

NTDN2

NTDN3

.888 .851 .839 .785

NTDN4

PCQL4

PCQL3

PCQL1

.852 .844 .826 .820

PCQL2

CPTC1

CPTC4

.926 .890 .872

CPTC2

CNTT3

CNTT1

.896 .893 .844

CNTT2

QMDN2

QMDN3

.828 .826 .784

QMDN1

.785

TDNV1

.741

TDNV3

.739

TDNV4

Phụ lục 7.2c. Rotated Component Matrixa

Phụ lục 7.3: Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc

Phụ lục 7.3a KMO and Bartlett's Test

.795

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. Bartlett's Test of Sphericity

Approx. Chi-Square df Sig. 276.745 10 .000

Phụ lục 7.3b. Total Variance Explained

Initial Eigenvalues

Extraction Sums of Squared Loadings % of Variance Total % of Variance

2.714 54.273 Cumulati ve % 54.273

Cumulative % 54.273 69.000 82.723 91.853 100.000 Total 2.714 .736 .686 .456 .407 54.273 14.728 13.723 9.130 8.147

Compo nent 1 2 3 4 5 Extraction Method: Principal Component Analysis.

Phụ lục 7.3c. Component Matrixa Component 1

VD2 VD1 VD4 VD5 VD3 .789 .781 .746 .707 .651

PHỤ LỤC 8-PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH

Phụ lục 8- Phụ lục 8.1: Ma trận hệ số tương quan

Phân tích

tương quan

và hồi quy

Phụ lục 8.2: Kết quả phân tích hồi quy bội Phụ lục 8.2a. Model Summary Phụ lục 82b. ANOVAa Phụ lục 8.2c. Coefficientsa bội

Phụ lục 8.1: Ma trận hệ số tương quan

VD

VHDN MDCT NTDN PCQL CPTC CNTT QMDN TDNV

VD

Pearson

1

.243**

.378**

.305**

.168*

.250**

.142*

.323**

.051

Correlation

Sig. (2-tailed)

.000

.000

.000

.016

.000

.042

.000

.465

206

206

206

206

206

206

206

206

206

N

VHDN

Pearson

1

.160*

-.196**

-.148*

-.025

-.038

-.048

.044

Correlation

.021

.005

.034

.725

.585

.492

.528

Sig. (2-tailed)

.243 ** .000

206

206

206

206

206

206

206

206

N

206

MDCT

Pearson

.160*

1

-.162*

-.125

.079

-.158*

-.101

.034

Correlation

.378 **

.021

.020

.074

.261

.024

.148

.624

Sig. (2-tailed)

.000

206

206

206

206

206

206

206

206

N

206

NTDN

Pearson

-.196**

-.162*

1

-.019

-.053

.033

.154*

.048

Correlation

.305 **

.005

.020

.788

.450

.642

.027

.491

Sig. (2-tailed)

.000

206

206

206

206

206

206

206

206

N

206

PCQL

Pearson

-.148*

-.125

-.019

1

.045

.100

.049

-.030

Correlation

.168 *

.034

.074

.788

.520

.152

.486

.665

Sig. (2-tailed)

.016

206

206

206

206

206

206

206

206

N

206

CPTC

Pearson

-.025

.079

-.053

.045

1

-.041

.117

.029

Correlation

.250 **

Sig. (2-tailed)

.000

.725

.261

.450

.520

.555

.094

.680

N

206

206

206

206

206

206

206

206

206

Correlations

CNTT

Pearson

-.038

-.158*

.033

.100

-.041

1

-.095

.042

.142 *

Correlation

.585

.024

.642

.152

.555

.175

.552

.042

Sig. (2-tailed)

206

206

206

206

206

206

206

206

206

N

QMDN

Pearson

-.048

-.101

.154*

.049

.117

-.095

1

-.042

.323 **

Correlation

.492

.148

.027

.486

.094

.175

.549

.000

Sig. (2-tailed)

206

206

206

206

206

206

206

206

206

N

TDNV

Pearson

.044

.034

.048

-.030

.029

.042

-.042

1

.051

Correlation

Sig. (2-tailed)

.465

.528

.624

.491

.665

.680

.552

.549

206

206

206

206

N

206

206

206

206

206 **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).

Phụ lục 8.2: Kết quả phân tích hồi quy bội

Phụ lục 8.2a. Model Summary

Model Summaryb

Adjusted R Square

R .775a Std. Error of the Estimate .29256 .584

R Mode Square l 1 .601 a. Predictors: (Constant), TDNV, CPTC, VHDN, CNTT, QMDN, PCQL, NTDN, MDCT b. Dependent Variable: VD

Phụ lục 8.2b. ANOVAa

ANOVAa

Model

Sum of Squares

Mean Square

df

F

1

Regression

25.346

8

Sig. .000b

Residual

3.168 37.017 .086

Total

16.861 197 42.207 205

a. Dependent Variable: VD b. Predictors: (Constant), TDNV, CPTC, VHDN, CNTT, QMDN, PCQL, NTDN, MDCT

Phụ lục 8.2c. Coefficientsa

Sig. Collinearity Statistics Tolerance VIF

Unstandardized Coefficients B -.063 Model 1 (Constant) t -.270 Standa rdized Coeffi cients Std. Error Beta .233 .788

.162 .204 .201 .107 .105 .126 .144 .004 .025 .020 .024 .021 .023 .025 .022 .029 6.585 .309 .474 10.044 8.534 .402 5.047 .233 4.466 .204 4.972 .229 6.679 .311 .142 .006 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .000 .887 .923 1.084 .910 1.098 .914 1.095 .952 1.050 .969 1.032 .952 1.050 .937 1.067 .988 1.013

VHDN MDCT NTDN PCQL CPTC CNTT QMDN TDNV a. Dependent Variable: VD

PHỤ LỤC 9 – BẢNG DANH SÁCH CHUYÊN GIA

CHỨC VỤ HỌ VÀ TÊN STT

ĐƠN VỊ CÔNG TÁC Trường Đại Học Mở TP.HCM Học Viện Tài Chính

1 TS. Phan Hiển Minh Giảng viên Giảng viên 2 TS. Bùi Hà Linh Kế toán trưởng Công ty TNHH KIMBERLY- 3 Trần Thế Trung CLARK VN

4 Lưu Kim Uyển 5 Nguyễn Thị Thanh Kế toán trưởng Công ty TNHH SX-TM Đại Phúc P.Giám Đốc Mai Công ty TNHH SX TM Sắt thép Hữu Sang

PHỤC LỤC 10 – DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT

TT Địa chỉ

Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Cơ Khí Khuộn 407 Bến Phú Lâm, P. 9, Q. 6, Tp. 1 Mẫu Kỹ Thuật Phát Sang Hồ Chí Minh , Việt Nam

Công ty TNHH TM & SX Qui 254/98/32 âu Cơ P.09, Phường 9, 2 Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh Lực

Công ty Thiết bị đóng gói Nhân 905 Đường 3/2, P. 7, Q. 11,Tp. Hồ 3 Hòa Chí Minh

Công ty Dầu Thực Vật - Hương 58 Nguyễn Bỉnh Khiêm - Phường 4 Liệu Mỹ Phẩm Việt Nam Đa Kao - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh

Công ty TNHH SX TM nhựa 337 Tô Hiến Thành, P.13, Q.10, 5 Việt Nam TP.HCM

Tòa Nhà Intan, 97 Nguyễn Văn Công ty thang máy Otis Việt 6 Trỗi - Quận Phú Nhuận - TP Hồ Nam Chí Minh

12th Floor, Lottery Building, 77

7 Công ty CP Quạt Việt Nam Tran Nhan Ton Street, Ward 9,

District 5, HCMC

Tầng 3, Số 20 Phan Đình Giót, P. 8 Công ty TNHH Koei Việt nam 2, Q. Tân Bình,Tp. Hồ Chí Minh

420 Nơ Trang Long - Phường 13 - Công ty TNHH MTV Việt Nam 9 Quận Bình Thạnh - TP Hồ Chí Kỹ Nghệ Súc Sản VISSAN Minh

Lô 48-50A, Đường Số 3, KCN Tân Công ty TNHH SX TM XNK 10 Tạo A, Q. Bình Tân,Tp. Hồ Chí Vĩnh Thuận Minh

Khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân,

11 Công ty Cổ phần nhựa Vinh Hoa H20-20A, Đường Số 3, H. Bình

Chánh,Tp. Hồ Chí Minh

Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Số 10, Đường Tân Trào, phường 12 - VINAMILK Tân Phú, quận 7, Tp. HCM

Công ty XNK hạt điều & Hàng 458B Nguyễn Tất Thành - phường 13 NSTP HCM 18 - Quận 4 - TP Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Pilot & Tokai 19 Trương Công Định - Quận Tân 14 Việt Nam Bình - TP Hồ Chí Minh

913 Trường Chinh - Phường Tây Công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực 15 Thạnh - Quận Tân phú - TP Hồ Chí Phẩm Việt Nam (VIFON) Minh

81 TX 21, Khu phố 5 - phường Công ty TNHH SX TM Việt Thạnh Xuân - Quận 12 - TP Hồ Chí 16 Thiên Minh

Lô IV - 16b, Đường số 3, Nhóm Công ty TNHH Abrasives Việt 17 CV IV, KCN Tân Bình, Quận Tân Nam Phú, Tp.HCM

166 Đường A4, Phường 12, Tân 18 Công ty TNHH Thang Việt Bình, Hồ Chí Minh

Phòng 712, Tầng 7, Tòa nhà VPDD Công ty Kỹ thuật Công 19 Sunwah, Số 115, Nguyễn Huệ, nghệ Nippon Steel and S Quận 1 Việt Nam

Đường 10, Khu Chế Xuất Tân

20 V.Flame & Granz Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q. 7,

Tp. Hồ Chí Minh

Công ty TNHH DV TM VT Vạn 52 Tân Lập I - Phường Hiệp Phú - 21 Công Thành Quận 9 - TP Hồ Chí Minh

Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập 323 Nguyễn Thị Kiểu, Hiệp Thành, 22 Khẩu Vách Ngăn Việt Quận 12, Hồ Chí Minh

KCX Tân Thuận, Quận 7, Thành 23 TF Vietnam phố Hồ Chí Minh

Công ty Cổ Phần HYUNDAI Tầng 14, Vincom Center, 72 Lê 24 Thành Công Việt Nam Thánh Tôn, Q1, Tp Hồ Chí Minh

Công ty TNHH SX-TM DV 729 Đỗ Xuân Hợp, Bình Trưng 25 Hiệp Cường Đông, Quận 2, Hồ Chí Minh

34 Bình Phú, Phường Tam Phú, 26 Công ty TNHH thêu Trang Chi Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

41A Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Long 27 Công ty CP Sài Gòn VET B, Q. 9,Tp. Hồ Chí Minh

Lầu 9, Phòng 901, Toà nhà Công ty TNHH Nhựa và Hóa 28 Harbour View 35 Nguyễn Huệ, chất TPC Vina Quận 1, TPHCM, Việt Nam

Số 37, Đường 16, Phường 11, Quận 29 Công ty TNHH T & E Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

18F Đường Tăng Nhơn Phú, Khu

30 Công ty CP Nam Việt phố 4 - Phường Phước Long B -

Quận 9 - TP Hồ Chí Minh

Số 07, Lô M Khu Dân Cư Thới An,

Công ty TNHH PT-SX-TM Đường Lê Thị Riêng, Phường Thới 31 Thuận Thiên An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí

Minh

Lô 14-16-18, Đường 3, Khu Công Công ty TNHH SX TM DV 32 Nghiệp Tân Tạo, Q. Bình Tân,Tp. Thịnh Khang Hồ Chí Minh

265 Đường số 1, Khu phố 4 - Công ty TNHH Thiết bị Tây Sài 33 Phường Bình Trị Đông B - Quận Gòn Bình Tân - TP Hồ Chí Minh

Công ty TNHH SX-TN-DV Mỹ 60 Thân Nhân Trung, Phường 13, 34 Nghệ Thiên Mộc Tân Bình, Hồ Chí Minh

198 Bùi Viện, Phường Phạm Ngũ 35 Công ty TNHH Việt Nghi Lão, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

15/10 Đường 6, Khu Phố 6, P. Hiệp CONG TY CO PHAN CO 36 Bình Phước, Q. Thủ Đức, Tp. Hồ DIEN TU DAI THANH Chí Minh

95Bis Trần Phú, P. 4, Q. 5,Tp. Hồ 37 Công ty Thang máy Hoàn Công Chí Minh

192-194A Ung Văn Khiêm - Công ty TNHH TM Thảm Len 38 Phường 25 - Quận Bình Thạnh - TP Quang Minh Hồ Chí Minh

125/208 Lương Thế Vinh - Phường Công ty CP chế biến hàng xuất 39 Tân Thới Hoà - Quận Tân phú - TP khẩu Cầu tre Hồ Chí Minh

Phòng 802, Tầng 8, Toà Nhà

Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Central Plaza, Số 17 Lê Duẩn - 40 Phường Bến Nghé - Quận 1 - TP MASAN

Hồ Chí Minh

879/20/10/98/1 Hương Lộ 2, Khu Công ty TNHH Nhựa Tấn Phát 41 phố 8 - Phường Bình Trị Đông A - Thành Quận Bình Tân - TP Hồ Chí Minh

Công ty Cổ Phần Thực Phẩm 103 – 105 Nguyễn Thị Minh Khai, 42 Công Nghệ Sài Gòn P. Bến Thành, Quận 1, TP.HCM

Số 43 đường 18, khu phố 1, Công ty TNHH SX và TM Minh 43 Phường Bình Hưng Hòa, Quận Tiến Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

Lầu 1, Phòng 1.3, Số 3, Phan Văn

44 Showa Brain Navi Vietnam Đạt, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP

Hồ Chí Minh

Công ty TNHH SX TM Xuất 29/1 Lê Tấn Quốc, P. 13, Q. Tân 45 Nhập Khẩu Sơn Hà Bình,Tp. Hồ Chí Minh

Công ty CP đầu tư bầu trời 10 Huỳnh Khương Ninh - Phường 46 (SKY JSC) Đa Kao - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh

36 Lý Tự Trọng, Phường Bến

47 TTT Corporation Nghé, Quận 1, TP. HCM, Việt

Nam.

2-4-6 Đồng Khởi, Phường Bến 48 SEAPRODEX Nghé, Quận I, TP. Hồ Chí Minh

Lô 18, đường Song Hành, Khu

công nghiệp Tân Tạo, Phường Tân 49 Công ty TNHH Scansia Pacific Tạo A, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí

Minh

Công ty Cổ Phần bu lông Sao 223 Điện Biên Phủ, Phường 15, 50 Phú Nhuận, Hồ Chí Minh Việt Á

Công ty cổ phần bu lông Sao 223 Điện Biên Phủ, Phường 15, 51 Việt Á Phú Nhuận, Hồ Chí Minh

43 Khu biệt thự Ngân Long, đường

Công ty TNHH Máy móc và Kỹ Nguyễn Hữu Thọ, ấp 5, Xã Phước 52 thuật Bestari Việt Nam Kiển, Huyện Nhà Bè, Thành phố

Hồ Chí Minh

Số 105 Nguyễn Du, Phường Bến 53 Toyo Piano Vietnam Thành, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Nhựa Tân Hiệp 909 Đường 3/2, Phường 7, Quận 54 Hưng 11, TPHCM

164 Quốc Lộ 13 (cũ), Khu phố 1 - Công ty TNHH Sản Xuất Đồng Phường Hiệp Bình Phước - Quận 55 Phát Thủ Đức - TP Hồ Chí Minh

185 Nguyễn Sơn, Phường Phú Cong ty CP XNK TM & DV 56 Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Kim Bao Hồ Chí Minh

U33b-35 Đường 20 KCX Tân

57 Japan Paper Technology Thuận - Phường Tân Thuận Đông -

Quận 7 - TP Hồ Chí Minh

Toa Nha 1-2a Lô I-15, Đường D12,

58 Công ty TNHH ITEQ Việt Nam KCNC, P. Tang Nhon Phu B, Quận

9, TP Hồ Chí Minh

31A Đường 17, KP. 3, P. Hiệp Công ty Cổ Phần TM&SX Bao Bình Phước, Q. Thủ Đức,Tp. Hồ 59 Bì Ánh Sáng Chí Minh

616/104/3 Lê Đức Thọ, Phường 15,

60 Công ty TNHH ALT Quận Gò Vấp,Tp. Hồ Chí Minh

(TPHCM)

616/104/3 Lê Đức Thọ, P.15, Q. Gò 61 Công ty TNHH ALT Vấp, TPHCM

Lầu 6, Tòa nhà Fimexco, 231 - 233 Công ty TNHH Nhôm Thép Lê Thánh Tôn, P. Bến Thành, Quận 62 Quang Minh 1, TP. HCM

Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng 190 Lạc Long Quân - Phường 3 - 63 Đông Quận 11 - TP Hồ Chí Minh

190 Lạc Long Quân - Phường 3 - 64 Công ty CP Nhựa Rạng Đông Quận 11 - TP Hồ Chí Minh

1331/15/258 Lê Đức Thọ, P. 14, Q. 65 Công ty TNHH UPack Gò Vấp,Tp. Hồ Chí Minh

110/44/7 Tô Hiệu - Phường Hiệp

66 Công ty TNHH SONATECH Tân - Quận Tân phú - TP Hồ Chí

Minh

Công ty TNHH SX TM Việt 112/50 Bác ái, P. Tân Thành, Q. 67 Thy Tân Phú,Tp. Hồ Chí Minh

Công ty Cổ Phần Hàng tiêu Tầng 12,Mp Plaza, 39 Lê Duẩn, 68 dùng Masan (UpCOM) Bến Nghé, Quận 1, Hồ Chí Minh

80A-82 Vành Đai Trong, P. Bình Công ty TNHH Sản Xuất - 69 Trị Đông B, Q. Bình Tân,Tp. Hồ Thương Mại Phương Quân Chí Minh

120 Trần Hưng Đạo, Quận 1, 70 Công ty TNHH MeKong Auto TP.HCM

120 Trần Hưng Đạo, Quận 1, 71 Mekong Auto TP.HCM

Ấp Giữa - Xã Tân Phú Trung - 72 Công ty Bao Bì Phương Nam Huyện Củ Chi - TP Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Bào Bì Phúc 26F Lê Quốc Hưng, Phường 12, 73 Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh Thịnh

Công ty TNHH TM & SX Hải 2B Hồ Xuân Hương, Phường 6, 74 Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Đức

Số 28 Đường Nguyễn Văn Dung, Song Vang Trading Company Phường 6, Quận Gò Vấp, TP Hồ 75 Ltd Chí Minh

Công ty TNHH Sản Xuất - III - 3B, Đường số 12, Khu Công

76 Thương Mại & Hóa Chất Nghiệp Tân Bình, P.Tây Thạnh, Q.

Phương Đông Tân Phú, TP.HCM

Công ty TNHH SX-TM-DV 321F Tân Kỳ Tân Quý, P. Tân Sơn 77 Phúc Vĩnh Nhì, Q. Tân Phú,Tp. Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH THƯƠNG Quốc lộ 50, KDC Bình Hưng, Bình 78 MẠI THIẾT BỊ CÔNG Chánh Tp, Hồ Chí Minh NGHIỆP NHỊ VIỆT

Công ty Cổ Phần Thương Mại Số 63 Bến Bình Đông, Phường 11, 79 và Sản Xuất bao bì PPC Quận 8, TP Hồ Chí Minh

51 Đinh Tiên Hoàng, P. Đa Kao, Q. 80 Công ty Cổ Phần FAGI 1,Tp. Hồ Chí Minh

413 Lê Văn Quới, Khu phố 5,

81 Công ty TNHH Hoàng Danh Phường Bình Trị Đông A, Quận

Bình Tân, TP Hồ Chí Minh

38 Đường DC 8, Phường Sơn Kỳ,

82 Sakura Sonic Vietnam Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí

Minh

CTY TNHH Quốc Tế Daiwa Đường số 20, Tân Thuận Đông, 7, 83 Lance Hồ Chí Minh

44-46 Đường số 9A, Khu dân cư

Công ty Cổ Phần Sản Xuất Trung Sơn - Xã Bình Hưng - 84 Thương Mại Mê Kông Huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí

Minh

Công ty TNHH SX-TM-DV Cơ 382/6 Mã Lò, KP10, Bình Hưng 85 Khí ABM Hòa A, Bình Tân

78A Nguyễn Văn Trỗi - Phường 08

86 Công ty CP DV Phú Nhuận - Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí

Minh

Công ty Cổ Phần Mỹ Thuật Gia 63 Lý Chính Thắng - Phường 08 - 87 Long Quận 3 - TP Hồ Chí Minh

441 Nguyễn Thị Tú, Vĩnh Lộc B, 88 Công ty cổ phần Liworldco Bình Chánh, Hồ Chí Minh

Công ty CP chế biến Thủy Hải 243 Bến Vân Đồn - phường 05 - 89 Sản Liên Thành Quận 4

Tầng 18 và 19, tòa nhà

Công ty TNHH Nhà Máy Bia Vietcombank, số 5 Công trường 90 Heineken Việt Nam Mê Linh - Phường Bến Nghé -

Quận 1 - TP Hồ Chí Minh

Lô I1-N1 KCN Cao TP.HCM - 91 Nidec VietNam Quận 9 - TP Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Sản Xuất - 19/4 Lam Sơn, P. 5, Q. Phú 92 Thương Mại Lê Hà Việt Nhuận,Tp. Hồ Chí Minh

Công ty giày da và may mặc 15 Trường Sơn - Phường 15 - Quận 93 xuất khẩu LEGAMEX 10 - TP Hồ Chí Minh

Số Lô 74, Đường C, KCX Linh

94 Ricco Vietnam Trung II, Phường Bình Chiểu,

Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Công Ty TNHH Dịch Vụ 340A Hoàng Văn Thụ, P. 4, Q. Tân 95 Thương Mại Và Sản Xuất Lạc Bình,Tp. Hồ Chí Minh Hưng

Công ty TNHH Sài Gòn Allied Lô I-4 KCN Cao TP.HCM - Quận 96 Technologies 9 - TP Hồ Chí Minh

116 Đinh Tiên Hoàng - Phường 1 -

97 Công ty CP Thiết bị giáo dục 2 Quận Bình Thạnh - TP Hồ Chí

Minh

48/6A Hồ Biểu Chánh - Phường 11

98 Công ty TNHH Canh Tân Gia - Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí

Minh

22 Nguyễn Đình Chi - Phường 09 - 99 Công ty TNHH Ba Huân Quận 6 - TP Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Sản Xuất 100 Đường A 4, P. 12, Q. Tân 100 Thương Mại Kim Hoàn Vũ Bình,Tp. Hồ Chí Minh

Công ty TNHH thương mại sản Số 10, Đường 55A, P. Tân Tạo, Q. 101 xuất Đông Minh Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh

Đường Số 2F, Vĩnh Lộc A, Bình 102 Hoshino VietNam Chánh, Hồ Chí Minh

Số 30 Đặng Văn Ngữ, P. 10, Q. 103 Công ty TNHH Thiên Phúc Phú Nhuận,Tp. Hồ Chí Minh

2549/28/4 Phạm Thế Hiển - Công ty TNHH SX TM DV Kỹ Phường 7 - Quận 8 - TP Hồ Chí 104 Thuật Lê Phan Minh

Công ty Cổ Phần Ánh Tân 268B Nam Ky Khoi Nghia, Ho 105 Cương Chi Minh City, Vietnam

Công ty TNHH Thang Máy 60 Trường Sơn - Phường 2 - Quận 106 Mitsubishi Việt Nam (VMEC) Tân Bình - TP Hồ Chí Minh

60 Trường Sơn, Phường 2, Tân 107 Mitsubishi Elavator VietNam Bình, Hồ Chí Minh

Tòa nhà MB Sunny Tower, Số 259,

Đường Trần Hưng Đạo ,Phường - 108 Vina Tokai Powdex Phường Cô Giang - Quận 1 - TP

Hồ Chí Minh

Khu Liên Cơ Quan, 28 Mạc Đĩnh 109 CTCP Vinacam Chi, Đa Kao, Quận 1, Hồ Chí Minh

(Phòng 301, Lầu 3), 386-388 Công ty TNHH Công nghệ 110 Hoàng Diệu - phường 05 - Quận 4 - V.H.P TP Hồ Chí Minh

84/2A - Xuân Thới Đông 3 - Xã Công ty TNHH Quảng Cáo Góc 111 Xuân T Đông - Huyện Hóc Môn - Nhìn TP Hồ Chí Minh

15 Nam Quốc Cang - Phường Công ty TNHH Sản Xuất - 112 Phạm Ngũ Lão - Quận 1 - TP Hồ Thương Mại Tiến Lộc Chí Minh

Tầng 3, Cao ốc HDTC, 36 Bùi Thị

113 Công ty CP Tara Xuân, Phường Bến Thành, Quận 1,

TPHCM

52/54/54A (Luỹ Bán Bích) Lương 114 Công ty CP Tân Tân Minh Nguyệt, P.Tân Thới Hòa

435 Quốc Lộ 13, Khu Phố 5, Công ty CP bột thực phẩm Tài 115 Phường Hiệp Bình Phước, Quận Ký Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

39/5 Hoàng Dư Khương - Phường 116 Công ty TNHH Sơn Tùng 12 - Quận 10 - TP Hồ Chí Minh

Công ty TNHH SX TM DV Tân 23/16 Bình Thới, P. 11, Q. 11,Tp. 117 Hồ Chí Minh Tiến S.K

Lầu 9, 208 Nguyễn Trãi, Phường

118 SAIGON-RDC Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Hồ Chí

Minh

930 Nguyễn Thị Định, Khu công

nghiệp Cát Lái (cụm II), Phường 119 Công ty CP Mỹ Phẩm Sài Gòn Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP Hồ Chí

Minh

Công ty Cổ phần Xe khách Sài Số 39, Hải Thượng Lãn Ông, P.10, 120 Q.5, TP HCM Gòn

152 Thoại Ngọc Hầu, Phường Phú Công ty TNHH Công Nghệ Phú Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố 121 Tân Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Một Thành Viên 157 Võ Thị Sáu, Phường 06, Quận 122 Đầu Tư Du Lịch Và Vận Tải 3, TP Hồ Chí Minh Biển Phương Nam

Công ty TNHH Sản Xuất và 241 Lý Thường Kiệt, Phường 15, 123 Thương Mại Minh Hưng Long Quận 11, TP Hồ Chí Minh

1455 Nguyễn Văn Linh, Phường 124 Công ty TNHH PADO Tân Phong, Quận 7, TP HCM

Công ty CP SX Nhựa Hiệp 34-36 Cao Văn Lầu, P. 1, Q. 6,Tp. 125 Thành Hồ Chí Minh

700/15 Lạc Long Quân - Phường 9 126 Công ty Cổ Phần Kiềm Nghĩa - Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh

Lô 15, 17, 19 và 21 Khu Công Công ty TNHH Bao bì giấy 127 Nghiệp trong Khu Chế Xuất Linh nhôm New Toyo Trung II, Quận Thủ Đức, TP.HCM

Số 9 Đường Bùi Cẩm Hổ - Phường Công ty TNHH Niệm Vạn 128 Tân Thới Hoà - Quận Tân phú - TP Thành Hồ Chí Minh

F1/35 Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc B, H. Công ty TNHH SX hóa mỹ 129 Bình Chánh,Tp. Hồ Chí Minh phẩm Mỹ Hảo (TP.HCM)

Công ty TNHH SX TM Minh 25 Đường số 13, Phường Bình Trị 130 Chất Đông B, Quận Bình Tân, TPHCM

24 Trương Quốc Dung - Phường 08 Công ty TNHH TM SX Bao Bì 131 - Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí Mai Thư Minh

Tòa nhà Alpha Tower, Số 151

Công ty TNHH LUMINIA đường Nguyễn Đình Chiểu, 132 LIGHTING Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ

Chí Minh

Công ty TNHH TM DV Lâm 94 Phan Văn Trị, P. 10, Q. Gò 133 Gia Phú Vấp,Tp. Hồ Chí Minh

Công ty TNHH TM DV Kiên 260/20 Bà Hom, Phường 13, Quận 134 Trường 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Vật Tư Công 24/5 Bình Lợi, P. 13, Q. Bình 135 Nghiệp Thái Dương Thạnh,Tp. Hồ Chí Minh

87 Hoàng Văn Thái, Khu Đô thị International Minh Viet Joint 136 mới Phú Mỹ Hưng, P. Tân Phú, Stock Company (IMV) Q.7, TP.HCM

21/6D Phan Huy Ích, Phường 14, Công ty cổ phần chế biến gỗ 137 Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Đức Thành Minh

Công ty TNHH Kỹ Thuật 69/9 Đường D2, Phường 25, Quận 138 ECOM Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

Công ty Cổ Phần Sản Xuất 298, Hồ Học Lãm, An Lạc, Bình 139 Nhựa Duy Tân Tân, Hồ Chí Minh

345/1A Quốc Lộ 1A Khu Phố 4, P. Công ty TNHH sản xuất cơ khí 140 An Phú Đông, Q. 12 TP. Hồ Chí Duy Phong Minh,

Lầu 1, 6B Tôn Đức Thắng, Phường Công ty Cổ Phần AP SaiGon 141 Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Petro Minh

Công ty Cổ Phần Vật Tư Nông 431 Trần Xuân Soạn, Tân Kiểng, 7, 142 Sản (APROMACO) Hồ Chí Minh

Phòng 3, Lầu 8, Tòa nhà Bitexco

143 Konika Minolta Vietnam Financial Tower, 2 Đường Hải

Triều, Quận 1, TP.HCM, Việt Nam

Lô 8 KCN Tân Tạo Đường C, Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh 144 Phường Tân Tạo A, Quận Bình Hùng Vương Tân, TP Hồ Chí Minh

65/26 đường 339, Phường Phước 145 Công ty TNHH NaNo Dry Long B, Quận 9, TP Hồ Chí Minh

129-131 Lũy Bán Bích - Phường

146 Công ty Cổ Phần Đông Quang Tân Thới Hoà - Quận Tân phú - TP

Hồ Chí Minh

Công ty cổ phần Năng lượng 252 Phạm Đăng Giảng, P. Bình 147 Hatech Hưng Hoà, Q. Bình Tân, TP.HCM

58/22 Lương Thế Vinh, P. Tân Công ty TNHH Sản Xuất TM 148 Thới Hòa, Q. Tân Phú,Tp. Hồ Chí Mai Trần Hoàn Cầu Minh

58/22 Lương Thế Vinh, P. Tân Công ty TNHH SX TM Mai 149 Thới Hòa, Q. Tân Phú,Tp. Hồ Chí Trần Hoàn Cầu Minh

Công ty TNHH Thương Mại 404 Xa Lộ Hà Nội, Khu Phố 3, 150 Hoa Lợi P.Phước Long A, Quận 9, TPHCM

89 Lê Niệm, Phường Phú Thạnh, Công ty TNHH Hiếu Nghĩa 151 Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Thịnh Minh

Lô T1.07b-15a và T2.07b-15a,

Đường số 18, Khu Chế Xuất Tân T, 152 Okaya Vietnam Phường Tân Thuận Đông, Quận 7,

Thành phố Hồ Chí Minh

Lô B3-B22 Đường Số 9 KCN Lê

Minh Xuân, Xã Lê Minh Xuân, 153 Công ty TNHH Hiệp Phát Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí

Minh

Công ty TNHH TM Hiệp Minh 91 Trường Chinh, Đông Hưng 154 Phát Thuận, 12, Hồ Chí Minh

266A Lương Định Của, Phường An 155 Công ty TNHH Hiệp Lực Phú, Quận 2, TP Hồ Chí Minh

Công Ty Cổ Phần Đầu Tư SX- 984 QL1A, Phường Linh Trung, 156 TM An Thịnh Phát Thủ Đức, Hồ Chí Minh

252 Nguyễn Văn Lượng, Phường 157 Công ty Garmex Sài Gòn 17, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

Công ty TNHh Công nghệ 76/7 Hoàng Quốc Việt, Định Công, 158 HANOREF Quận 7, Hồ Chí Minh

Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc, Lô

159 Hyozaemon SaiGon 2A,Đường 5, Q. Bình Tân,Tp. Hồ

Chí Minh

51 Đinh Tiên Hoàng, P. Đa Kao, Q. 160 Công ty Cổ Phần FAGI 1,Tp. Hồ Chí Minh

Lô A54/II Đường số 2D Khu Công

Công ty TNHH SX-TM-DV Tân nghiệp Vĩnh Lộc, Phường Bình 161 Thuận Tiến Hưng Hòa B, Quận Bình Tân,

Thành phố Hồ Chí Minh

1/1 Tân Kỳ Tân Quý, Phường Sơn Công ty Cổ Phần Thể Thao Kỳ, Quận Tân phú, TP Hồ Chí 162 Ngôi Sao Geru Minh

B12C/7A Đường Liên ấp 1, 2, 3, ấp

2, Xã Vĩnh Lộc B, Xã Vĩnh Lộc B, 163 Công ty TNHH Đắc Lộc Huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí

Minh

Công ty TNHH Cơ Khí Nhựa 26/6 Đường 12, Phường Tam Bình, 164 Việt Úc Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

Lầu 5, Empress Tower, 138-142 Công Ty TNHH NESTLE Việt 165 Hai Bà Trưng, P. Đa Kao, Q. 1,Tp. Nam Hồ Chí Minh

133 Nguyễn Cửu Vân - Phường 17 Công ty TNHH TM - DV gốm 166 - Quận Bình Thạnh - TP Hồ Chí sứ Mỹ Linh Minh

Công ty Cổ Phần Ôtô Trường 80 Nguyễn Văn Trỗi, P8, Q.Phú 167 Nhuận, TPHCM Hải

132 Đường số 18, ấp 2, Xã Bình Công ty TNHH Thương Mại Hưng, Huyện Bình Chánh, Thành 168 Dịch Vụ Đỉnh Việt phố Hồ Chí Minh

Lầu 10, Tòa nhà Empress Tower, Công ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Số 138-142 Đường Hai Bà Trưng, 169 Tường An Phường Đa Kao, Quận 1, TPHCM

Công ty TNHH Thuốc Thú Y 2/62 Nguyễn Thị Sáu - Phường 170 Thủy Sản Đại An Thái Thạnh Lộc- Quận 12- Tp.HCM

Công ty TNHH Sản Xuất 416-418-420 Đ. Lý Thường Kiệt, 171 Thương Mại Nam Đại Thành P. 7, Q. Tân Bình,Tp. Hồ Chí Minh

CÔNG TY TNHH NHỰA ĐẠI 216 Tân Thành, Phường 15, Quận 172 ĐỒNG TIẾN 5, TP Hồ Chí Minh

43 Trần Khánh Dư, Phường Tân 173 Brother VietNam Định, Quận 1, Tp.HCM

138 -142 Hai Bà Trưng - Phường 174 Công ty Cổ Phần Kinh Đô Đa Kao - Quận 1 - TP Hồ Chí Minh

Số 370, Gò Ô Môi, KP.2, P. Phú Công ty Dầu Ăn GOLDEN 175 Thuận, Quận 7, TP.HCM, Việt HOPE Nhà Bè Nam

Lô A4C Khu công nghiệp Hiệp Công ty TNHH Sản Xuất Hiệp 176 Phước - Xã Long Thới - Huyện Phước Thành Nhà Bè - TP Hồ Chí Minh

25 Trần Tuấn Khải, Phường 5, 177 Công ty Nam Phương N.P Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Sản Xuất Và 201 Dương Quảng Hàm, P.6, Q.Gò 178 Thương Mại Thế Sang Vấp, Tp.Hồ Chí Minh

181 Nguyễn Văn Trỗi, P.10, Quận 179 Công ty Niệm Liên Á Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

778/22 Nguyễn Kiệm, Quận Phú 180 Công ty Dutch Lady Việt Nam Nhuận, TPHCM

11 Đường A, Khu ADC, Phường Công ty TNHH SX TM Thanh 181 Phú Thạnh, Quận Tân Phú, Thành Long phố Hồ Chí Minh

Công ty cổ phần cao su Sài Gòn 28 Bình Thới, Phường 14, Quận 11, 182 - Kymdan Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Dầu thực vật Lô C21 KCN Hiệp Phước - Huyện 183 Cái Lân (CALOFIC) Nhà Bè - TP Hồ Chí Minh

174A/7 Quốc lộ 1A, Xã An Phú

184 Tân Phương Phát Tây, Huyện Bình Chánh, TP Hồ

Chí Minh

Công ty TNHH Tràng An 43-45 Đất Thánh, 6, Phường 6, 185 V.E.M Tân Bình, Hồ Chí Minh

43 - 45 Đất Thánh - Phường 6 - 186 Trang An V.E.M Co, Ltd Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh

B8 Khu dân cư Xuyên á, Đường CONG TY TNHH DAU TU 187 TCH08, phường Tân Chánh Hiệp, PHAT TRIEN CASUVI Quận 12, TP Hồ Chí Minh

752 Sư Vạn Hạnh Phường 12 Quận 188 Công ty TNHH SX Chí Thanh 10, TP HCM

Công ty TNHH KAKUSHO Đường số 22, Tân Thuận Đông, 189 METAL VN Quận 7, Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Sản xuất hàng 22 Lý Chiêu Hoàng, Phường 10, 190 tiêu dùng Bình Tiên Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

180 Nguyễn Thị Minh Khai - Công ty cổ phần công nghiệp 191 Phường 06 - Quận 3 - TP Hồ Chí cao su Miền Nam Minh

Công ty TNHH KA Shin Việt 54 Phan Đăng Lưu, Phường 05, 192 Nam Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh

76 Lê Lai, Phường Bến Thành, 193 Công ty ACSD Quận 1, Hồ Chí Minh

Lô 15, 17, 19a Đường Số 2 KCX

194 Saigon Precision Linh Trung - Phường Linh Trung -

Quận Thủ Đức - TP Hồ Chí Minh

240 Hậu Giang - Phường 09 - Quận 195 Công ty CP Nhựa Bình Minh 6 - TP Hồ Chí Minh

1050/14 Đường Phạm Văn Đồng,

196 BHT Technology khu Phố 9, P.Hiệp Bình Chánh,

Q.Thủ Đức, Tp.HCM

02 Tôn Đức Thắng, Phường Bến 197 Tổng Công ty Ba Son Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Công ty cổ phần giám định Kim 86 Xuân Thủy, Thảo Điền, Quận 2, 198 Hồ Chí Minh Long

96B, Xạ Lộ Hà Nội, P. An Phú, 199 Công ty Bambu Decor Q.2,Tp. Hồ Chí Minh

Công ty TNHH Kỹ Thuật Công Số 44, Đường số 2,Phường 4, Quận 200 Nghệ ATS 4, TPHCM Viet Nam

3 - 5 Tên Lửa, Khu phố 1 - Phường

201 Công ty CP Giày An Lạc An Lạc A - Quận Bình Tân - TP Hồ

Chí Minh

21 Nguyễn Văn Mại - Phường 4 - 202 Công ty TNHH Anh Linh Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh

Tầng 5, Số 40, Đường Phạm Ngọc

203 Sumitomo Chemical Vietnam Thạch - Phường 06 - Quận 3 - TP

Hồ Chí Minh

Lô Số 67, Đường Số 1, Khu Chế

Xuất Linh Trung II - Phường Bình 204 Meinan VietNam Chiểu - Quận Thủ Đức - TP Hồ Chí

Minh

Lô II-3 đường số 11, KCN Tân Công ty Cổ Phần ACECOOK 205 Bình, P. Tây Thạnh,Q.Tân Phú, Hồ Việt Nam Chí Minh

3 Nguyễn Oanh Phường 10 - Công ty TNHH MTV Tổng 206 Phường 10 - Quận Gò Vấp - TP Hồ công ty 28 Chí Minh