BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM PHAN THỊ NGUYÊN THẢO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN KỲ HẠN NỢ CỦA CÔNG TY NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh –2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------------------- PHAN THỊ NGUYÊN THẢO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN KỲ HẠN NỢ CỦA CÔNG TY NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân Hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HOÀNG THỊ THU HỒNG
TP. Hồ Chí Minh –2014
LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình thực hiện luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn kỳ hạn nợ của công ty. Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam”, tôi đã vận
dụng kiến thức đã học và với sự hƣớng dẫn cũng nhƣ đóng góp của giáo viên hƣớng
dẫn để thực hiện nghiên cứu này.
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu và kết quả trong
luận văn là trung thực.
Thành phố Hồ Chí Minh, 2014
Phan Thị Nguyên Thảo
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................................. 1
1.1. Lý do chọn đề tài. .................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ......................................................... 3
1.3. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu. ................................................................ 4
1.4. Những đóng góp của luận văn: ............................................................................. 4
1.5. Cấu trúc bài nghiên cứu. ....................................................................................... 4
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT. ................................................................... 6
2.1 Lý thuyết nền. ......................................................................................................... 6
2.1.1 Lý thuyết chi phí đại diện. ................................................................................ 6
2.1.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng. ..................................................................... 7
2.1.3 Lý thuyết về thuế. ............................................................................................. 8
2.2 Những nghiên cứu trƣớc đây. ................................................................................. 8
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ......................................................... 21
3.1. Mô tả biến ............................................................................................................ 21
3.1.1. Biến phụ thuộc: ............................................................................................. 21
3.1.2. Biến giải thích. .............................................................................................. 22
3.2. Dữ liệu nghiên cứu .............................................................................................. 30
3.3. Mô hình nghiên cứu. ............................................................................................ 30
3.4. Các bƣớc tiến hành nghiên cứu. .......................................................................... 32
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 36
4.1 Kết quả thống kê mô tả. ........................................................................................ 36
4.2. Kết quả mô hình nghiên cứu. ............................................................................... 45
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ............................................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 60
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 64
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm về kỳ hạn nợ ............................... 19
Bảng 3.1: Bảng tóm tắt các biến và kỳ vọng dấu .......................................................... 28
Bảng 4.1. Thống kê mô tả cho toàn bộ mẫu ................................................................. 37
Bảng 4.2: Tỉ lệ công ty sử dụng nợ dài hạn trong các nhóm mẫu ................................ 38
Bảng 4.3: Kết quả thống kê mô tả của nhóm mẫu phân theo quy mô công ty và Kiểm
định Wilcoxon ............................................................................................................... 40
Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả của nhóm mẫu phân theo tính thanh khoản của công
ty và Kiểm định Wilcoxon ............................................................................................ 42
Bảng 4.5: Kết quả thống kê mô tả của nhóm mẫu phân theo khả năng tiếp cận vốn và
Kiểm định Wilcoxon ..................................................................................................... 44
Bảng 4.6: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến. ...................................................... 46
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định VIF ................................................................................ 47
Bảng 4.8: Kết quả nghiên cứu mô hình Tobit với hiệu ứng cố định cho toàn bộ mẫu
quan sát. ......................................................................................................................... 50
Bảng 4.9: Kết quả nghiên cứu mô hình Tobit với hiệu ứng cố định cho nhóm mẫu các
công ty phân chia theo quy mô. .................................................................................... 52
Bảng 4.10: Kết quả nghiên cứu mô hình Tobit với hiệu ứng cố định cho nhóm mẫu
phân chia theo tính thanh khoản của công ty. ............................................................... 53
Bảng 4.11: Kết quả nghiên cứu mô hình Tobit với hiệu ứng cố định cho nhóm mẫu
phân chia khả năng tiếp cận vốn của công ty. ............................................................... 55
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 4.1 : Số lƣợng công ty phát hành trái phiếu trong giai đoạn 2009 -2013 ............ 39
TÓM TẮT
Bài nghiên cứu tìm ra các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn kỳ hạn nợ
của các công ty Việt Nam bằng việc sử dụng số liệu của 444 công ty niêm yết trên hai
sàn chứng khoán: Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) và Sở
Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 2010-2013. Nghiên cứu xác
nhận tầm quan trọng của lý thuyết chi phí đại diện, lý thuyết thông tin bất cân xứng đối
với cấu trúc kỳ hạn nợ của các công ty hoạt động trong một nền kinh tế đang phát triển.
Quy mô công ty, doanh thu, tỷ lệ thanh khoản, độ biến động lợi nhuận dƣới tác động
của đòn bẫy là nhân tố xác định cấu trúc nợ công ty. Nghiên cứu này cung cấp bằng
chứng mạnh mẽ rằng các công ty bị hạn chế tài chính và không bị hạn chế tài chính về
quy mô công ty, rủi ro thanh khoản, khả năng tiếp cận nguồn vốn dài hạn theo đuổi
chiến lƣợc kỳ hạn nợ khác nhau.
Từ khóa: kỳ hạn nợ, cấu trúc vốn, Việt Nam.
1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài.
Có rất nhiều bài nghiên cứu về cấu trúc vốn tối ƣu của công ty đƣợc thực hiện
trong thời gian qua. Tuy nhiên, ngoài việc lựa chọn một cơ cấu vốn hợp lý, các nhà
quản lý còn phải lựa chọn cơ cấu kỳ hạn nợ để tối đa hóa giá trị của công ty, nhƣng vẫn
đảm bảo đƣợc tính thanh khoản. Chính vì vậy, gần đây các nhà kinh tế đã bắt đầu
nghiên cứu sâu hơn các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ cấu kỳ hạn nợ của công ty, nhấn
mạnh vai trò khác nhau của nợ dài hạn và nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn cho phép các
khoản nợ đƣợc định giá lại để phản ánh tình hình kinh tế ngay tại thời điểm hiện tại,
tăng hiệu quả kinh tế khi chấm dứt các dự án không thành công. Trong khi đó, nợ dài
hạn đảm bảo cho công ty có nguồn tài trợ lâu dài, đảm bảo khả năng thanh khoản của
công ty.
Dựa vào bài nghiên cứu của Barclay & Smith (1995), có ba lý thuyết tài chính
ảnh hƣởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ của công ty: lý thuyết chi phí đại diện, lý thuyết
thông tin bất cân xứng, lý thuyết về thuế.
Lý thuyết chi phí đại diện lập luận rằng chi phí đại diện gây ra việc đầu tƣ dƣới
mức, tức một dự án có giá trị hiện tại ròng dƣơng nhƣng không đƣợc thực hiện. Để
giảm bớt mâu thuẫn giữa cổ đông và trái chủ, các công ty giảm kỳ hạn nợ (Myers,
1977). Xem xét đầu tƣ là một quyền chọn thực, các công ty sử dụng kỳ hạn nợ ngắn
hơn để có nhiều quyền chọn tăng trƣởng hơn trong cơ hội đầu tƣ của họ.
Hệ thống thông tin bất đối xứng dẫn đến giả thuyết tín hiệu và thanh khoản. Giả
thuyết tín hiệu cho rằng việc phát hành nợ ngắn hạn là một tín hiệu tích cực của công
ty có rủi ro tín dụng thấp (Kale & Noe, 1990). Flannery (1986) lập luận rằng các công
ty đƣợc đánh giá tín nhiệm cao thích yêu cầu nợ ngắn hạn để chỉ ra mức độ tín nhiệm
của họ, trong khi những công ty tình hình tài chính kém thích nợ dài hạn bởi vì họ
2
không đủ khả năng để trả nợ ngắn hạn trong trƣờng hợp chi phí giao dịch tăng. Việc
cải thiện hạng tín dụng dẫn đến chi phí lãi vay thấp hơn, kỳ hạn nợ có mối tƣơng quan
âm với chất lƣợng công ty.
Hỗ trợ những tranh luận về thanh khoản, Diamond (1991) thấy rằng các công ty
xếp hạng tín dụng cao thích phát hành nợ ngắn hạn do rủi ro tái cấp vốn nhỏ. Phỏng
đoán này một lần nữa ám chỉ một mối tƣơng quan nghịch chiều khi các công ty hoạt
động tốt hơn cố gắng tránh một "cuộc khủng hoảng đáo hạn".
Cuối cùng, giả thuyết thuế phân tích những tác động của thuế đến lựa chọn kỳ
hạn nợ. Ví dụ, Brick & Ravid (1985) tìm thấy rằng các công ty sử dụng nhiều nợ dài
hạn hơn khi kỳ hạn lãi suất có độ dốc dƣơng. Chi phí nợ dài hạn cao hơn cho phép các
công ty tránh thuế nhiều hơn: một hiệu ứng hấp dẫn hơn đối với các công ty có lợi
nhuận cao.
Các nghiên cứu về vấn đề kỳ hạn nợ chủ yếu đƣợc thực hiện ở các nền kinh tế
phát triển. Sử dụng dữ liệu của các công ty tại Ý và Vƣơng Quốc Anh, Schiantarelli và
Srivastava (1996) đã phát hiện mối tƣơng quan chặt chẽ giữa kỳ hạn tài sản và kỳ hạn
nợ, ngoài ra bài nghiên cứu cũng đƣa ra kết luận là những công ty có lợi nhuận cao hơn
đƣợc tiếp cận với nguồn vốn dài hạn hơn so với các công ty khác. Mối tƣơng quan giữa
kỳ hạn nợ và kỳ hạn tài sản còn đƣợc khẳng định trong các công ty tại Colombia trong
bài nghiên cứu của Calomiris, Halouvam, Ospina (1996). Ngoài ra, các nghiên cứu đã
chỉ ra rằng tại các nƣớc thị trƣờng tài chính phát triển, nơi thoát khỏi sự can thiệp của
chính phủ, có thể cung cấp nguồn tài chính dài hạn hơn cho các công ty chất lƣợng tốt
hơn, và cố gắng theo dõi các công ty chất lƣợng thấp một cách chặt chẽ hơn bằng cách
sử dụng nợ ngắn hạn. Hệ thống tài chính phát triển và hoàn chỉnh tạo thuận lợi để công
ty có thể điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn. Tuy nhiên, trong khi thị trƣờng mới nổi có một
số hạn chế ngăn chặn các công ty xây dựng cấu trúc nợ tối ƣu. Do một số các giả định
trong các lý thuyết liên quan đến các yếu tố quyết định kỳ hạn nợ không hợp lý hoặc
3
cần thay đổi đối với các công ty hoạt động trong thị trƣờng chuyển đổi (Demirgüc-
Kunt & Maksimovic, 1998). Ví dụ, trong thị trƣờng tài chính chƣa phát triển, các công
ty buộc phải sử dụng vốn từ bên ngoài với lãi suất cao. Hay do lợi nhuận thấp hơn và
bị hạn chế tiếp cận thị trƣờng, các công ty ở các nƣớc đang phát triển sử dụng nợ dài
hạn ít hơn đáng kể so với các nƣớc phát triển (Demirgüc-Kunt & Maksimovic,
1998). Ngoài ra, sự biến động của môi trƣờng kinh tế vĩ mô và thông tin thị trƣờng còn
bất cân xứng khiến các công ty không thể gửi “tín hiệu” tình hình tài chính thích hợp
để có đƣợc khoản vay hợp lý, hoặc làm nếu vay đƣợc thì lãi suất khá cao. Vì vậy, vấn
đề này cần phải đƣợc xem xét trong thị trƣờng tài chính đang phát triển.
Chính vì những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn kỳ hạn nợ của công ty. Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam”
nhằm kiểm tra những yếu tố then chốt của sự lựa chọn kỳ hạn nợ trong môi trƣờng tài
chính tại Việt Nam.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu đƣợc thực hiện với mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến
quyết định lựa chọn kỳ hạn nợ của công ty.
Các nhân tố đƣợc nghiên cứu trong bài bao gồm:
- Kỳ hạn tài sản.
- Quy mô công ty.
- Cơ hội tăng trƣởng.
- Doanh thu.
- Biến động thu nhập.
- Khả năng thanh khoản.
- Đòn bẫy.
- Khả năng tiếp cận thị trƣờng trái phiếu.
- Thuế.
4
Bài nghiên cứu tiến hành nghiên cứu và xác định các nhân tố trên ảnh hƣởng
nhƣ thế nào đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ của công ty.
1.3. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu.
Mẫu quan sát bao gồm các công ty đƣợc niêm yết trên hai sàn chứng khoán: Sở
Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) và Sở Giao Dịch Chứng
Khoán Hà Nội (HNX).
Phạm vi nghiên cứu: từ năm 2010 đến năm 2013
Phƣơng pháp nghiên cứu:
Bài nghiên cứu thực hiện thống kê mô tả, phƣơng pháp kiểm định Wilcoxon và
mô hình Tobit cho toàn bộ mẫu và từng nhóm mẫu các công ty.
1.4. Những đóng góp của luận văn:
Bài nghiên cứu này đã xem xét các nhân tố khác nhau ảnh hƣởng đến kỳ hạn nợ
ở Việt Nam. Bài nghiên cứu đóng góp bằng cách sử dụng nguồn dữ liệu tƣơng đối
phong phú và lớn, cho phép tác giả xem xét nhiều giả thuyết nghiên cứu trƣớc đây
trong một khuôn khổ duy nhất. Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng có cách tiếp cận khác
bằng cách tạo ra nhóm mẫu các công ty theo mức độ hạn chế tài chính khác nhau. Bằng
cách sử dụng phƣơng pháp này, hạn chế tài chính có thể ảnh hƣởng đến quyết định cơ
cấu kỳ hạn nợ thông qua tác động của các biến, từ đó giải thích sự lựa chọn thời gian
đáo hạn nợ của các công ty. Cuối cùng, mô hình nghiên cứu đƣợc đƣa ra trong bài là
mô hình Tobit, giúp kiểm định chính xác hơn các giả thuyết và phù hợp với đặc điểm
của mẫu quan sát khi giá trị của biến phụ thuộc kỳ hạn nợ chỉ nằm trong khoảng từ 0
đến 1.
1.5. Cấu trúc bài nghiên cứu.
Bài nghiên cứu đƣợc chia thành 5 phần nhƣ sau:
5
Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài.
Chƣơng 2: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 5: Kết luận.
6
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT.
Để giải thích cho việc sử dụng nợ dài hạn hay nợ ngắn hạn của công ty, các nhà
nghiên cứu đã dựa trên ba lý thuyết tài chính sau: lý thuyết chi phí đại diện, lý thuyết
thông tin bất cân xứng và lý thuyết về thuế.
2.1 Lý thuyết nền.
2.1.1 Lý thuyết chi phí đại diện.
Chi phí đại diện là sự xung đột lợi ích có thể xảy ra giữa các bên liên quan khác
nhau về quyền sỡ hữu và quyền quản lý trong công ty. Trong tài chính doanh nghiệp,
chi phí đại diện chủ yếu phát sinh giữa các cổ đông và quản lý, giữa các cổ đông lớn và
cổ đông thiểu số, giữa quản lý và chủ nợ. Các công ty nên giảm thiểu chi phí đại diện.
Trong đó, vấn đề đại diện của nợ xảy ra trong hai trƣờng hợp có thể làm cho chi phí
ngày càng tăng, cụ thể là đầu tƣ dƣới mức và đầu tƣ quá mức. Những mâu thuẫn giữa
nhóm các cổ đông – nhà quản lý và các trái chủ trong một công ty có sử dụng nợ vay
có thể làm giảm động cơ đầu tƣ vào những cơ hội kinh doanh có NPV dƣơng vì lo sợ
những lợi ích từ các dự án sẽ thuộc về trái chủ. Myers (1977) cho rằng việc sử dụng nợ
ngắn hạn làm giảm bớt vấn đề “đầu tƣ dƣới mức” khi các công ty không muốn theo
đuổi các dự án tƣơng đối rủi ro vì các chủ nợ nhận đƣợc lợi ích nhiều hơn. Nợ ngắn
hạn ít nhạy cảm với rủi ro và làm giảm chi phí đại diện thông qua phƣơng thức áp đặt
cơ chế giám sát thƣờng xuyên hơn từ các nhà đầu tƣ. Liên quan đến vấn đề đầu tƣ dựa
trên kỳ hạn nợ, một kỳ hạn nợ phù hợp sẽ tác động đến khả năng thanh toán các khoản
vay dự kiến tƣơng ứng với mức suy giảm trong giá trị tài sản. Nợ ngắn hạn nên đƣợc
sử dụng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn và ngƣợc lại cho tài sản dài hạn và nợ dài hạn,
biểu hiện tính tƣơng thích giữa tài sản và nguồn vốn. Và kỳ hạn nợ trở thành một thành
phần quan trọng trong việc làm giảm thiểu xung đột giữa cổ đông và trái chủ. Lý
thuyết chi phí đại diện cũng đề xuất rằng, các công ty nhỏ hơn quy mô trung bình các
7
công ty có chi phi đại diện cao hơn vì khả năng chuyển dịch rủi ro giữa nhà quản lý và
cổ đông lớn hơn.
2.1.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng.
Lý thuyết bất cân xứng thông tin đƣợc biết đến lần đầu tiên vào năm 1970 và
dần đƣợc bổ sung cũng nhƣ hoàn thiện. Tình trạng thông tin bất cân xứng phát sinh
trong một giao dịch khi một trong các bên tham gia có nhiều thông tin hơn hoặc có
thông tin tốt hơn (các) bên còn lại. Trong thị trƣờng tài chính đang phát triển, thông tin
bất cân xứng làm hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn vay hợp lý cũng nhƣ các dự án
đầu tƣ.
Trong thị trƣờng tài chính hiệu quả sẽ không xuất hiện các tác nhân thị trƣờng
gây ra tình trạng bất cân xứng thông tin nên tất cả các dự án có NPV dƣơng sẽ đƣợc tài
trợ và thực hiện. Tuy nhiên khi có sự tồn tại của bất cân xứng thông tin có thể dẫn đến
việc đầu tƣ vào các dự án có NPV âm (đầu tƣ quá mức) hay từ chối các dự án có NPV
dƣơng (đầu tƣ dƣới mức); và trong việc tiếp cận nguồn vốn từ bên ngoài, các công ty
buộc phải sử dụng vốn từ bên ngoài với chi phí tƣơng đối cao. Sự biến động của môi
trƣờng kinh tế vĩ mô và sự vắng mặt của một quá trình đánh giá tín nhiệm làm tăng khả
năng từ chối cho vay và chi phí cao. Chính vì vậy, các công ty phải đƣa ra những bằng
chứng (dấu hiệu) về tình hình tài chính hiện tại của công ty nhằm đảm bảo khả năng trả
nợ. Tuy nhiên, việc giải thích về những tín hiệu này liên quan đến kỳ hạn nợ vẫn còn
gây tranh cãi. Giả thuyết tín hiệu hàm ý rằng các nhà đầu tƣ sử dụng hợp lý cơ cấu kỳ
hạn nợ của các công ty để suy ra tình hình tài chính công ty do ngƣời trong tổ chức
luôn đƣợc thông tin tốt hơn so với các nhà đầu tƣ bên ngoài về chất lƣợng của công ty.
Những tín hiệu về tình hình tài chính công ty có thể thể hiện dƣới hình thức nợ ngắn
hạn (Diamond, 1991a; Flannery, 1986), độ biến động thu nhập (Stohs & Mauer
(1996)). Theo những bài nghiêm cứu trên, những công ty có tình hình tài chính tốt,
đƣợc xếp hạng tín nhiệm cao thích sử dụng nợ ngắn hạn hơn.
8
Nhìn chung, để giảm ảnh hƣởng của sự bất cân xứng thông tin trong thị trƣờng
đối với công ty, công ty sẽ sử dụng nợ ngắn hạn. Kỳ hạn nợ ngắn cho phép kiểm soát
dòng tiền đầu tƣ và quá trình tái cấp vốn xảy ra thƣờng xuyên hơn. Điều này cho phép
kiểm soát các khoản vay một cách có hiệu quả hơn từ đó làm giảm rủi ro tài chính.
2.1.3 Lý thuyết về thuế.
Cuối cùng, lời giải thích cuối cùng là lý luận về thuế. Lý thuyết thuế khuyến
khích công ty vay nợ dài hạn vì lợi ích từ lá chắn thuế.
Những tác động của thuế đối với lựa chọn kỳ hạn nợ đã đƣợc khám phá trong
một loạt các bài nghiên cứu. Trong đó, nợ dài hạn đƣợc sử dụng vì liên quan đến lợi
thế về thuế. Luôn tồn tại một lợi thế thuế của nợ và lãi suất ngẫu nhiên nào đó, nợ dài
hạn sẽ tăng giá trị hiện tại của lợi ích về thuế nếu cấu trúc kỳ hạn của lãi suất tăng. Một
cấu trúc kỳ hạn của lãi suất giảm, các công ty sẽ chọn nợ ngắn hạn.
2.2 Những nghiên cứu trƣớc đây.
Myer (1977) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vay nợ của công ty,
cho rằng chi phí đại diện của nợ ảnh hƣởng đến kỳ hạn thanh toán nợ của công ty.
Myers xem xét cơ hội đầu tƣ tƣơng lai của công ty cũng giống nhƣ những quyền chọn.
Giá trị những quyền chọn này phụ thuộc vào việc công ty thực hiện quyền chọn một
cách tối ƣu. Với những rủi ro xác định trƣớc trong cấu trúc vốn, lợi nhuận thu đƣợc từ
những dự án sinh lời đƣợc chia đều cho cổ đông và trái chủ. Tuy nhiên, trong một số
trƣờng hợp, trái chủ sẽ nhận đƣợc phần lợi nhuận này mà các cổ đông thì không. Chính
vì vậy, các cổ đông có động cơ từ chối các dự án có NPV dƣơng để thực hiện những dự
án rủi ro hơn, và Myer gọi vấn đề này là đầu tƣ dƣới mức. Càng có nhiều quyền chọn
tăng trƣởng trong các cơ hội đầu tƣ của công ty, mâu thuẫn giữa cổ đông và trái chủ
càng lớn. Myer cho rằng công ty có thể khắc phục mâu thuẫn này bằng nhiều cách: sử
dụng ít nợ trong cấu trúc vốn hoặc sử dụng kỳ hạn nợ ngắn hơn. Ở các nƣớc đang phát
triển, cơ hội phát triển của các doanh nghiệp là rất lớn vì vậy vấn đề đầu tƣ dƣới mức
9
trở nên nghiêm trọng hơn. Chính vì vậy, công ty càng có nhiều quyền chọn tăng trƣởng
thì phát hành nhiều nợ ngắn hạn hơn.
Ví dụ, xem xét một công ty có cơ hội tăng trƣởng và cần nguồn vốn đầu tƣ trong
một năm. Giả sử công ty này có động cơ nhƣ nhau để vay một khoản nợ trong vòng 1
năm hoặc một khoản nợ 10 năm để đầu tƣ. Sau 1 năm, dự án hoàn thành, chiến lƣợc tái
cấp vốn yêu cầu công ty phải tiếp tục vay khoản nợ dài hạn trƣớc đó, với chi phí có thể
cao hơn chi phí nợ dài hạn hiện tại và không phù hợp với dự án mới, và khi đó lợi
nhuận của dự án vẫn phải chia đều cho trái chủ và vấn đề đầu tƣ dƣới mức tồn tại. Việc
phát hành nợ ngắn hạn sẽ tránh đƣợc vấn đề này. Nợ ngắn hạn giúp điều chỉnh chi phí
vay tại thời điểm công ty vay và cho phép nhà đầu tƣ có thể kiểm soát tốt hơn tình hình
hoạt động của công ty hay kiểm soát lợi nhuận từ các khoản đầu tƣ này.
Ngoài nợ ngắn hạn, Myers lập luận rằng kỳ hạn tài sản cũng có thể là một công
cụ giảm thiểu vấn đề đầu tƣ dƣới mức. Myers lập luận rằng các công ty lên kế hoạch
trả nợ phù hợp với giá trị tài sản hiện tại nhƣ một cách để giảm chi phí đại diện của nợ.
Myers giải thích rằng việc phù hợp hai kỳ hạn này có thể kiểm soát xung đột đại diện
giữa cổ đông và chủ nợ bằng cách bảo đảm trả nợ đã lên kế hoạch để phù hợp với sự
sụt giảm trong giá trị tài sản hiện tại. Vì vậy, các công ty có nhiều tài sản dài hạn có thể
hỗ trợ bằng các khoản vay dài hạn hơn. Việc phát hành nợ có kỳ hạn đúng vào thời
điểm này giúp tái lập một quyết định đầu tƣ hợp lý và cần thiết.
Barnea, Haugen, & Senbet (1980) lập luận rằng việc rút ngắn cơ cấu kỳ hạn
nợ phù hợp với cơ cấu tài sản có thể giúp giảm chi phí đại diện về việc đầu tƣ dƣới
mức và chuyển dịch rủi ro. Những công ty có nhiều cơ hội đầu tƣ trong tƣơng lai
thƣờng là những công ty nhỏ. Vì vậy, công ty nhỏ phải đối mặt với mâu thuẫn đại diện
nhiều hơn các công ty lớn, có thể sử dụng nợ ngắn hạn để giảm thiểu những xung đột.
Những công ty lớn có mức độ bất cân xứng thông tin và mâu thuẫn đại diện thấp hơn
10
cùng với tài sản hữu hình lớn và các cơ hội đầu tƣ trong tƣơng lai, giúp các công ty này
dễ tiếp cận thị trƣờng nợ dài hạn hơn.
Kane và cộng sự (1985) nghiên cứu tác động của thuế đến kỳ hạn nợ, đã phát
triển một mô hình chuỗi thời gian cho phép xác định nhân tố ảnh hƣởng kỳ hạn nợ tối
ƣu, kết hợp cả hai loại thuế doanh nghiệp và cá nhân, chi phí phá sản, chi phí phát hành
nợ. Thời gian đáo hạn nợ tối ƣu liên quan đến lý thuyết đánh đổi giữa lợi thế của nợ,
chi phí phá sản và chi phí phát hành nợ. Bài nghiên cứu dự đoán rằng kỳ hạn nợ tối ƣu
tăng khi chi phí phát hành nợ tăng, lợi thế về thuế của nợ giảm, và biến động giá trị
công ty giảm. Các công ty kéo dài kỳ hạn nợ khi chi phí phát hành tăng làm tăng chi
phí tái cấp vốn trong một thời gian dài. Các công ty kéo dài kỳ hạn thanh toán nợ khi
lợi thế về thuế của nợ giảm để đảm bảo rằng các lợi thế thuế của nợ còn lại, trừ đi chi
phí phá sản, không nhỏ hơn so với chi phí phát hành. Và kỳ hạn nợ tối ƣu tăng khi biến
động giá trị công ty giảm, bởi vì công ty không cân bằng lại cơ cấu vốn của mình với
chi phí phá sản dự kiến. Cuối cùng, Kane và cộng sự phân tích cho thấy hai giả thuyết
thực nghiệm đƣợc kiểm chứng. Đầu tiên là thời gian đáo hạn nợ của công ty tăng lên
khi mức thuế suất hiệu quả giảm. Thứ hai là thời gian đáo hạn nợ của một công ty tăng
khi biến động giá trị công ty giảm.
Brick và Ravid (1985) phân tích tác động của thuế lên kỳ hạn nợ. Vì công ty có
thể phá sản khi phải trả các khoản vay, tiền thuế kỳ vọng của công ty phụ thuộc vào kỳ
hạn nợ. Brick và Ravid cho rằng khả năng phá sản tăng theo thời gian. Nếu đƣờng
cong lãi suất hƣớng lên, trong những năm đầu chi phí lãi vay từ việc phát hành nợ dài
hạn lớn hơn chi phí lãi vay từ việc phát hành nợ ngắn hạn. Nhƣng chi phí này sẽ ít hơn
những năm sau đó. Trong trƣờng hợp này, Brick và Ravid lập luận rằng phát hành nợ
dài hạn làm giảm trách nhiệm thuế kỳ vọng và làm tăng giá trị thị trƣờng của công ty.
Ngoài ra, Brick & Ravid (1985) chỉ ra sự khác nhau của việc thanh toán lãi suất của kỳ
hạn nợ khác nhau ảnh hƣởng đến nghĩa vụ thuế của hai bên chủ nợ và con nợ. Bài
11
nghiên cứu cho cho rằng công ty đi vay tìm cách đẩy nhanh tiến độ thanh toán lãi suất
để tối đa hóa giá trị hiện tại của lá chắn thuế suất, trong khi chủ nợ tìm cách làm chậm
thanh toán lãi suất để giảm thiểu giá trị hiện tại nghĩa vụ thuế của họ. Kết quả là một
khoản vay thời gian thanh toán lãi nhanh thì có chi phí cao hơn so với một kỳ hạn trả
lãi chậm. Ý nghĩa của mô hình Brick và Ravid là công ty thích vay nợ dài hạn khi các
cấu trúc kỳ hạn lãi suất có độ dốc hƣớng lên vì giá trị hiện tại của lá chắn thuế suất là
cao nhất.
Mauer (1996) nhấn mạnh vai trò của thuế trong các hợp đồng nợ dài hạn. Với
hàm thuế doanh nghiệp lồi, sự gia tăng biến động lãi suất làm giảm giá trị của lá chắn
thuế từ nợ ngắn hạn, trong khi giá trị của lá chắn thuế từ nợ dài hạn vẫn không thay
đổi. Nhƣ lập luận của Titman (1992), biến động lãi suất cũng ảnh hƣởng đến rủi ro
thanh khoản của các khoản nợ ngắn hạn. Lãi suất cao vào ngày tái cấp vốn làm ảnh
hƣởng đến quyết định đầu tƣ và có thể dẫn đến một chính sách đầu tƣ và thanh lý
không hiệu quả . Do đó nợ dài hạn hấp dẫn hơn khi lãi suất biến động.
Lewis (1990) lập luận rằng thuế không có ảnh hƣởng đến cơ cấu kỳ hạn nợ tối
ƣu. Lewis chú ý rằng công ty lựa chọn đòn bẫy trƣớc khi cấu trúc kỳ hạn đƣợc lựa
chọn. Nếu đòn bẫy tối ƣu và cơ cấu kỳ hạn đƣợc lựa chọn đồng thời, khi đó cấu trúc kỳ
hạn nợ không liên quan.
Flannery (1986) tiếp cận theo một cách khác để tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng,
xem xét ảnh hƣởng của sự bất cân xứng thông tin lên quyết định vay nợ. Khi các nhà
đầu tƣ và quản lý trong công ty có cùng một thông tin về triển vọng của một công ty,
các khoản nợ sẽ đƣợc định giá đúng. Tuy nhiên, nếu trong nội bộ công ty có đƣợc
nhiều thông tin hơn các nhà đầu tƣ bên ngoài, nhà quản lý công ty sẽ chọn phát hành
những loại chứng khoán đƣợc thị trƣờng đánh giá cao nhất. Nói cách khác, việc sử
dụng kỳ hạn nợ ngắn hay dài là tín hiệu để nhà quản lý thông báo tình hình tài chính
công ty và cũng là tín hiệu giúp nhà đầu tƣ đánh giá. Flannery (1986) cho rằng mức độ
12
lựa chọn kỳ hạn nợ của một công ty dùng để báo hiệu thông tin nội bộ về chất lƣợng tài
chính công ty. Trong bài nghiên cứu này, Flannery kiểm tra những tín hiệu tài chính từ
công ty ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến kỳ hạn nợ. Việc phát hành nợ ngắn hạn đƣợc thị
trƣờng đánh giá nhƣ là một tín hiệu tốt từ công ty. Các nhà đầu tƣ tin rằng rút ngắn kỳ
hạn thanh toán nợ có nghĩa là các công ty đầu tƣ có hiệu quả. Ông cũng lập luận rằng
các công ty có tình hình tài chính xấu thích nợ dài hạn và những công ty có tình hình
tài chính tốt thích vay nợ ngắn hạn hơn. Điều này đƣợc chứng minh trong thực tế là,
công ty có tình hình tài chính kém không đủ khả năng để trả khi các khoản nợ ngắn hạn
đáo hạn, và công ty có thể đối mặt với một rủi ro khủng hoảng tài chính trong trƣờng
hợp các khoản nợ không đƣợc vay tiếp. Flannery lập luận rằng, nếu không có chi phí
phát hành nợ, trạng thái cân bằng chung xảy ra, các công ty có tình hình tài chính xấu
có thể lựa chọn kỳ hạn nợ giống nhƣ các công ty có tình hình tài chính tốt; và thị
trƣờng không phân biệt đƣợc hai dạng công ty nên thị trƣờng sẽ định giá thấp công ty
tốt và định giá cao công ty xấu. Nếu có chi phí giao dịch, trạng thái cân bằng tách xảy
ra. Trong trạng thái cân bằng tách, các công ty tốt sử dụng tín hiệu của họ bằng cách
phát hành nợ ngắn hạn.Nếu công ty có tình hình tài chính xấu không có khả năng cho
việc vay liên tiếp các khoản nợ ngắn hạn, công ty này sẽ chọn nợ dài hạn.
Tuy nhiên, trong bài nghiên cứu của Kale và Noe (1990) cho thấy trong trƣờng
hợp không tồn tại chi phí phát hành nợ, trạng thái cân bằng tách vẫn có thể xảy ra,
trong đó các công ty có tình hình tài chính tốt phát hành nợ ngắn hạn và công ty có tình
hình tài chính xấu phát hành nợ dài hạn,
Diamond (1991) phát triển một mô hình dựa trên các thông tin bất đối xứng về
rủi ro vỡ nợ của công ty. Trong đó, mô hình tập trung vào rủi ro thanh khoản liên quan
đến khoản nợ ngắn hạn. Với tình hình tài chính riêng của công ty, khi công ty công bố
thông tin về triển vọng tƣơng lai trên thị trƣờng, công ty sẽ có thể tận dụng lợi thế về
sự đánh giá cao công ty từ các nhà đầu tƣ và do đó vay với chi phí thấp và đƣợc tái cấp
13
vốn khi đáo hạn. Thƣờng thì các công ty có lợi nhuận cao hơn có thể lựa chọn các
khoản vay ngắn hạn bởi vì công ty tin vào khả năng để tái tài trợ trong thời gian đáo
hạn. Tuy nhiên, nợ ngắn hạn lại quá rủi ro cho thanh khoản của công ty nếu các khoản
nợ ngắn hạn không đƣợc đàm phán lại hoặc không tiếp tục cho vay. Kết luận này phù
hợp với nghiên cứu Flannery (1986) ở trên.
Diamond (1991a) và Titman (1992) cho rằng những thông tin xấu của công ty
vay nợ có thể làm các chủ nợ không tiếp tục cho vay hoặc tăng lãi suất, điều này dẫn
đến công ty gặp rủi ro thanh khoản khi không đƣợc tái cấp vốn hoặc gây ra một khoản
lỗ cho công ty khi khoản nợ đƣợc vay với lãi suất cao. Diamond xác định rủi ro thanh
khoản là rủi ro mà công ty mất khả năng kiểm soát dòng tiền vì chủ nợ không muốn tái
tài trợ, và do đó công ty có thể dẫn đến tình trạng phá sản. Rủi ro thanh khoản hoặc có
nguy cơ khủng hoảng tài chính thúc đẩy các công ty kéo dài kỳ hạn các khoản nợ. Bởi
vì với nợ ngắn hạn, công ty có thể chƣa kịp thu lại đƣợc lợi nhuận trƣớc khi thời gian
đáo hạn đến. Vì vậy khi vay nợ, công ty sẽ phải chú ý đến sự đảm bảo tái tài trợ nợ
ngắn hạn hoặc khuyến khích sử dụng nợ dài hạn để đảm bảo tình hình thanh khoản của
công ty. Tuy nhiên, trong thị trƣờng bất cân xứng thông tin. Các công ty có độ tín
nhiệm thấp có thể bị loại khỏi thị trƣờng nợ dài hạn, và chỉ có các công ty ổn định với
mức độ tín nhiệm cao (ví dụ, các công ty lớn) mới có thể vay trên thị trƣờng tín dụng
dài hạn. Diamond (1991) tiếp tục lập luận rằng những công ty vay nợ có tình hình tài
chính xấu với lƣợng tiền mặt thấp không thể trả nợ dài hạn, buộc phải vay nợ ngắn hạn.
Những công ty có tình hình tài chính trung bình thƣờng sử dụng nợ dài hạn vì công ty
phải đối mặt với rủi ro thanh khoản cao hơn so với những công ty có tình hình tài chính
tốt. Và những công ty có tình hình tài chính tốt đối mặt với rủi ro thanh khoản thấp nên
có xu hƣớng vay ngắn hạn. Cuối cùng có hai loại khách hàng vay ngắn hạn: những
công ty có tình hình tài chính tốt hoặc những công ty có tình hình tài chính xấu, trong
khi các công ty có tình hình tài chính trung bình sẽ vay nợ dài hạn.
14
Barclay & Smith (1995) trong bài nghiên cứu cấu trúc kỳ hạn nợ của các công
ty ở Mỹ trong giai đoạn 1974 -1992 sử dụng hơn 30.000 quan sát theo năm của công
ty, kiểm tra các nhân tố tác động đến nợ, kết quả nghiên cứu hỗ trợ giả thuyết rằng
những công ty có nhiều cơ hội tăng trƣởng trong cơ hội đầu tƣ thƣờng phát hành nợ
ngắn hạn. Kết quả này phù hợp với Myer (1977) rằng việc giảm nợ kỳ hạn giúp kiểm
soát vấn đề đầu tƣ dƣới mức. Bài nghiên cứu cũng tìm đƣợc bằng chứng về mối quan
hệ giữa quy mô công ty và kỳ hạn nợ: những công ty lớn thƣờng phát hành một tỷ lệ nợ
dài hạn lớn hơn. Điều này phù hợp với thực tế là các công ty nhỏ thƣờng phụ thuộc
nhiều vào nợ ngân hàng ngắn hạn hơn là những khoản nợ công dài hạn. Ngoài ra, bài
nghiên cứu kiểm tra những tác động của rủi ro tín dụng lên tỷ lệ tổng nợ có kỳ hạn lớn
hơn ba năm (tức là nợ dài hạn). Kết quả chỉ ra rằng các công ty có rủi ro tín dụng cao
nhất và thấp nhất có xu hƣớng sử dụng nợ ngắn hạn, trong khi các công ty có rủi ro tín
dụng ở mức trung bình sử dụng xu hƣớng có nợ dài hạn hơn. Phù hợp với kết luận của
Myer, bài nghiên cứu thấy rằng các công ty có tiềm năng tăng trƣởng lớn có xu hƣớng
phát hành nợ ngắn hạn. Họ cũng tìm thấy rằng thu nhập bất thƣờng trong tƣơng lai có
mối tƣơng quan nghịch chiều với kỳ hạn thanh toán nợ. Kết quả bài nghiên cứu này
phù hợp với giả thuyết rằng những công ty có mức độ bất cân xứng thông tin càng lớn
thì càng phát hành nhiều nợ ngắn hạn. Tuy nhiên bài nghiên cứu ít hỗ trợ giả thuyết
rằng các công ty dùng nợ ngắn hạn nhƣ một tín hiệu thông tin cho thị trƣờng.
Guedes & Opler (1996) nghiên cứu những nhân tố công ty cần phải xem xét
khi lựa chọn kỳ hạn nợ bằng cách phân tích dữ liệu của 7368 các công ty sử dụng nợ
tại Mỹ trong khoảng thời gian 1982 -1993. Bài nghiên cứu phát hiện ra rằng quy mô và
xếp hạng trái phiếu của công ty là nhân tố quan trọng giải thích xu hƣớng sử dụng nợ
dài hạn trong công ty. Kết luận này hỗ trợ mạnh mẽ kết quả nghiên cứu trƣớc đó của
Diamon (1991a) về mô hình lựa chọn kỳ hạn nợ. Bài nghiên cứu chỉ ra rằng những
công ty có quy mô nhỏ và rủi ro hơn hiếm khi phát hành nợ ngắn hạn, điều này phù
hợp với ý tƣởng rằng các công ty có vấn đề rủi ro thanh khoản cao phát hành nợ dài
15
hạn để tránh nguy cơ mất tính thanh khoản. Kết quả bài nghiên cứu phù hợp với quan
điểm công ty cố gắng kiểm soát chi phí đại diện của nợ bằng cách thay đổi thời gian
đáo hạn các khoản vay của công ty. Công ty với các quyền chọn tăng trƣởng lớn hơn
có xu hƣớng phát hành nợ ngắn hơn so với các công ty khác. Kết quả này phù hợp với
kết quả nghiên cứu của Barclay và Smith (1995) về ảnh hƣởng của chi phí đại diện lên
kỳ hạn nợ của công ty.
Stohs & Mauer (1996) sử dụng dữ liệu của 328 công ty trong khoảng thời gian
từ năm 1980 – 1989 để nghiên cứu thực nghiệm những nhân tố ảnh hƣởng đến kỳ hạn
nợ của công ty. Bài nghiên cứu tìm thấy bằng chứng hỗ trợ quan điểm về chi phí đại
diện rằng nợ ngắn hạn đƣợc sử dụng để kiểm soát mâu thuẫn giữa chủ nợ và cổ đông.
Ngoài ra, kết quả bài nghiên cứu không hỗ trợ nhiều cho dự đoán của Myer (1977) và
Barclay (1995) về mối tƣơng quan ngƣợc chiều giữa cơ hội tăng trƣởng và kỳ hạn nợ,
mà cho rằng những công ty với nhiều quyền chọn tăng trƣởng và đòn bẫy thấp thì ít
khuyến khích công ty sử dụng nợ ngắn hạn để giảm mâu thuẫn lợi ích từ các quyền
chọn này. Và các công ty lớn có thể sử dụng nợ dài hạn để tận dụng cơ hội tăng doanh
thu. Bài nghiên cứu cũng kết luận rằng công ty nên điều chỉnh phù hợp kỳ hạn tài sản
và kỳ hạn nợ. Stohs & Maurer lập luận rằng một công ty có thể phải đối mặt với nguy
cơ không đƣợc bảo hiểm tiền mặt đầy đủ trong trƣờng hợp các kỳ hạn trả nợ ngắn hơn
so với kỳ hạn tài sản hoặc thậm chí ngƣợc lại trong trƣờng hợp các kỳ hạn trả nợ là lớn
hơn kỳ hạn tài sản (các dòng tiền từ các tài sản cần thiết để chấm dứt trả nợ). Bên cạnh
đó, bài nghiên cứu này hỗ trợ cho các dự đoán từ lý thuyết thông tin bất cân xứng. Đầu
tiên, kết quả nghiên cứu của bài này phù hợp với Flannery (1986) rằng các công ty có
lợi nhuận lớn bất ngờ có xu hƣớng sử dụng nợ ngắn hạn. Thứ hai, phù hợp với dự đoán
Diamond (1991), bài nghiên cứu tìm thấy bằng chứng mạnh mẽ của mối quan hệ giữa
cấu trúc kỳ hạn nợ và chất lƣợng tín dụng công ty. Ngoài ra, Stohs & Mauer đề nghị
kiểm soát đòn bẫy khi kiểm tra ảnh hƣởng của rủi ro thanh khoản lên kỳ hạn nợ. Họ
lƣu ý rằng các công ty có tỷ lệ đòn bẫy thấp sẽ có xu hƣớng sử dụng nợ ngắn hạn bởi vì
16
công ty có rủi ro thanh khoản thấp, trong khi công ty có tỷ lệ đòn bẫy cao sẽ muốn kéo
dài kỳ hạn nợ của họ để giảm thiểu rủi ro tái cấp vốn. Tuy nhiên, bài nghiên cứu không
hỗ trợ nhiều cho lý thuyết thuế, kết quả không tìm thấy bằng chứng cho thấy rằng công
ty điều chỉnh kỳ hạn nợ để đƣợc hƣởng lợi ích từ tấm chắn thuế.
Budina và cộng sự (2000) đã nghiên cứu 1003 công ty ở Bungary trong khoảng
thời gian 1993 – 1995. Bài nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty ở Bungary trong thời
gian này có nhiều ràng buộc về tài chính, do thị trƣờng tài chính tại nƣớc này còn chƣa
phát triển. Bằng cách chia mẫu thành các nhóm nhỏ, theo quy mô công ty và cấu trúc
vốn, bài nghiên cứu phân biệt giữa các công ty có tính thanh khoản hơn và ít hạn chế
so với các công ty còn lại. Trong đó, những công ty lớn không bị hạn chế về thanh
khoản, những công ty nhỏ thì ngƣợc lại. Và rủi ro thanh khoản và khả năng thanh toán
hạn chế trở thành vấn đề nghiêm trọng hơn đối với các công ty có khoản nợ lớn.
Ngoài ba lý thuyết chính đƣợc trình bày ở trên, những nhân tố tác động đến kỳ
hạn nợ còn đƣợc giải thích bởi một số các lý thuyết và các nhân tố khác.
Demirgüc-Kunt & Maksimovic (1999) kiểm tra kỳ hạn các khoản nợ công ty
tại 30 quốc gia phát triển và đang phát triển trong giai đoạn 1980 – 1991 dựa trên sự
phát triển của hệ thống tài chính. Bài nghiên cứu tìm thấy sự khác biệt trong việc sử
dụng nợ dài hạn giữa công ty ở các nƣớc phát triển và công ty ở các nƣớc đang phát
triển. Ở các nƣớc phát triển, các công ty sử dụng nợ dài hạn nhiều hơn. Sự khác biệt
này cũng không thể đƣợc giải thích bằng cách kết hợp của thời gian đáo hạn của tài sản
và nợ phải trả, vì công ty ở nƣớc đang phát triển có tỷ lệ tài sản cố định ròng trên tổng
tài sản cao hơn. Chúng tôi tìm thấy bằng chứng mạnh mẽ rằng các công ty lớn ở các
nƣớc có hệ thống tài chính hiệu quả sử dụng nhiều nợ và tỉ lệ nợ dài hạn cao hơn. Đối
với các công ty nhỏ, bằng chứng về mối liên hệ giữa tính hiệu quả của hệ thống pháp
luật và tỷ lệ nợ dài hạn để tài sản là yếu. Nhìn chung, bài nghiên cứu nhấn mạnh tầm
17
quan trọng của hệ thống pháp luật hiệu quả, quy mô hoạt động của thị trƣờng chứng
khoán, và quy mô của khu vực ngân hàng là yếu tố quyết định của kỳ hạn nợ.
Titman & Wessels (1988) nghiên cứu tác động của cạnh tranh thị trƣờng sản
phẩm lên cơ cấu vốn đƣợc thảo luận trong, cho thấy rằng các công ty với các sản phẩm
độc quyền có tỷ lệ đòn bẫy thấp hơn.
Schargrodsky (2002) sử dụng dữ liệu của các công ty thuộc ngành công nghiệp
sản xuất của Mỹ trong khoảng thời gian 1975 -1994, cho thấy rằng độc quyền nhóm có
tỷ lệ nợ cao hơn so với độc quyền duy nhất.
Showalter (1999) nghiên cứu tìm hiểu chi phí và biến động nhu cầu ảnh hƣởng
nhƣ thế nào đến cơ cấu vốn. Điều thú vị là, ông thấy rằng biến động trong nhu cầu sản
phẩm ảnh hƣởng cùng chiều đến đòn bẫy, trong khi biến động chi phí làm giảm việc đi
vay. Sarkar (1999) tìm thấy một mối quan hệ nghịch đảo giữa kỳ hạn nợ tối ƣu và biến
động lợi nhuận. Cuối cùng, Emery (2001) phát triển một mô hình trong đó nợ ngắn hạn
có tác động tích cực trên biên độ của chu kỳ sản xuất và đầu tƣ.
Schmukler & Vesperoni (2006) cho thấy những ảnh hƣởng của toàn cầu hóa
với cơ cấu nợ là rất lớn. Kết quả bài nghiên cứu chỉ ra rằng tác động của toàn cầu hóa
không giống nhau giữa các doanh nghiệp. Trong khi các công ty chỉ dựa vào nguồn tài
chính trong nƣớc sẽ rút ngắn cấu trúc kỳ hạn của họ sau khi tự do hóa, thì các các công
ty có khả năng tiếp cận vốn sẽ phát hành trái phiếu và cổ phiếu quốc tế và mở rộng cấu
trúc kỳ hạn nợ của công ty.
Cuối cùng, cũng có vài nghiên cứu quốc gia đơn lẻ về kỳ hạn nợ và đòn bẫy ở
các nƣớc đang phát triển. Sử dụng một mẫu của nhóm 50 doanh nghiệp nhóm kinh ở
Ấn Độ, Bandyopadhyay & Kumar Das (2005) tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa
phát hành chứng khoán ngắn hạn và thị trƣờng sản phẩm. Những phát hiện của Erol
(2004) cho rằng quyết định kỳ hạn nợ ở công ty Thổ Nhĩ Kỳ bị ảnh hƣởng bởi cú sốc
tạm thời, chi phí cố định và nhu cầu.
18
Binks & Ennew (1996) sử dụng bằng chứng từ một cuộc khảo sát hơn 6.000
công ty tiến hành năm 1992 nghiên cứu mức độ các công ty đang tăng trƣởng ở Phần
Lan bị ảnh hƣởng xấu bởi việc hạn chế tín dụng; kết quả cho thấy rằng công ty tăng
trƣởng càng nhanh, việc tiếp cận tín dụng càng hạn chế hơn.
Whited (1992) cho rằng có một lý do khác làm tăng mâu thuẫn đại diện, đó là
cơ hội đầu tƣ của các công ty nhỏ thƣờng có quan hệ với tài sản có thể thế chấp. Trong
khi đó, đối với các công ty lớn, mâu thuẫn đại diện lại thấp hơn hẳn vì các công ty này
thƣờng minh bạch hơn và các chủ nợ có thể có đƣợc thông tin chính xác. Hơn nữa, các
doanh nghiệp lớn ít có nguy cơ phá sản hơn và do đó công ty đối mặt với ít trở ngại về
việc nhận tài trợ từ bên ngoài hơn (Chittenden, Hall & Hutchison, 1996). Các doanh
nghiệp lớn tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô và có xu hƣớng sử dụng nợ dài hạn
hơn vì chi phí cố định thấp hơn và dễ tiếp cận hơn, trong khi các công ty nhỏ hơn dễ bị
phụ thuộc vào tài chính ngắn hạn với chi phí giao dịch thấp hơn (Titman & Wessels,
1988).
19
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm về kỳ hạn nợ.
Biến Các nghiên cứu trƣớc đây Tƣơng quan
Barclay & Smith (1995), Guedes & Opler (1996),
Size Whited (1992), Chittenden và cộng sự (1996), Titman +
& Wessels (1988), Barnea và cộng sự (1980)
Myer (1977), Barclay & Smith (1995), Guedes &
Growth Opler (1996), Demirgüc-Kunt & Maksimovic (1998), -
Bink & Ennew (1996)
Myer (1977), Barclay & Smith (1995), Stohs & Mauer AssetMaturity + (1996), Barnea và cộng sự (1980)
Turnover Demirgüc-Kunt & Maksimovic (1998), -
Guedes & Opler (1996), Stohs & Mauer (1996), Brick Tax -/+ & Ravid (1992), Lewis (1990)
Bond/ Access Love (2003), Guedes & Opler (1996) +
Guedes & Opler (1996), Barclay & Smith (1995), Volatility - Stohs & Mauer (1996)
Leverage Stohs & Mauer (1996) +
Flannery (1986), Kale & Noe (1990), Diamond, CurrentRatio + Budina và cộng sự (2000)
20
Tóm tắt chƣơng 2.
Các bài nghiên cứu về nhân tố tác động đến lựa chọn kỳ hạn nợ công ty trên thế
giới chủ yếu sử dụng ba lý thuyết chính để giải thích: lý thuyết chi phí đại diện, lý
thuyết thông tin bất cân xứng, lý thuyết thuế. Lý thuyết chi phí đại diện cho rằng đứng
trƣớc các cơ hội đầu tƣ mới, mâu thuẫn đại diện giữa nhà quản lý, cổ đông và chủ nợ
trở nên nghiêm trọng hơn. Và nợ ngắn hạn đƣợc cho là một trong những cách làm giảm
xung đột này. Công ty nhỏ với tiềm năng phát triển, có nhiều cơ hội tăng trƣởng trong
tƣơng lai tồn tại nhiều mâu thuẫn đại diện cùng với khả năng tiếp cận nguồn vốn kém
hơn do không có tài sản thế chấp cũng nhƣ tính kinh tế theo quy mô có xu hƣớng sử
dụng nợ ngắn hạn. Kỳ hạn tài sản phù hợp với kỳ hạn nợ cũng góp phần làm giảm chi
phí đại diện. Lý thuyết thông tin bất cân xứng giải thích dựa trên lý thuyết tín hiệu mà
công ty có thể “phát ra” cho thị trƣờng khi thị trƣờng thông tin không hoàn hảo. Công
ty có thể phát tín hiệu thông qua việc phát hành nợ ngắn hạn, doanh thu tốt, độ biến
động, tỷ lệ thanh khoản, hay tỉ lệ nợ mà công ty đang sử dụng (đòn bẫy) để đảm bảo
cho nhà đầu tƣ khả năng thanh khoản của mình. Từ đó công ty có thể tiếp cận nguồn
vốn vay ngắn hạn hay dài hạn tùy thuộc vào tình hình tài chính và nhu cầu của công ty.
Lý thuyết thuế dựa trên lợi ích tấm chắn thuế để giải thích xu hƣớng sử dụng nợ dài
hạn trong công ty. Tuy nhiên không có nhiều bài nghiên cứu có thể hỗ trợ sự tƣơng
quan này.
21
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Bài nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên bài nghiên cứu của Stephan và các cộng
sự (2011) về sự lựa chọn kỳ hạn nợ của các công ty Ukraina. Trong đó bài nghiên cứu
đánh giá sự ảnh hƣởng của các biến độc lập Quy mô doanh nghiệp (Size), Kỳ hạn tài
sản (AssetMaturity), Tốc độ tăng trƣởng (Growth), Doanh thu (Turnover), Thuế (Tax),
Trái phiếu (Bond), Biến động của lợi nhuận giữ lại (Volatility), Đòn bẫy (Leverage), Tỉ
lệ thanh khoản (CurrentRatio) lên biến phụ thuộc Kỳ hạn nợ (DebtMaturity). Trong
chƣơng 3, tác giả xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và cách tính biến tham gia trong
mô hình hồi quy. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình Tobit làm mô hình nghiên cứu. Dữ
liệu nghiên cứu từ các báo cáo tài chính của công ty phi tài chính đã đƣợc kiểm toán
trên hai sàn chứng khoán: Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh
(HoSE) và Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội (HNX) trong thời gian 2010 – 2013.
Mẫu thu đƣợc gồm 444 công ty và 1776 quan sát, đây là dữ liệu bảng cân đối.
3.1. Mô tả biến
3.1.1. Biến phụ thuộc:
Kỳ hạn nợ (DebtMaturity)
Trong các bài nghiên cứu trƣớc đây, có rất nhiều cách để tính kỳ hạn của nợ dựa
trên các định nghĩa khác nhau của nợ dài hạn và nợ ngắn hạn.
Kỳ hạn nợ thƣờng đƣợc tính bằng tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nợ của công ty. Bài
nghiên cứu của Barclay & Smith (1995), Titman & Wessels (1988) cho rằng nợ ngắn
hạn bao gồm các khoản nợ hoàn trả trong vòng 1 năm, nợ dài hạn là các khoản nợ hoàn
trả trong 1-5 năm. Ozkan (2002), trong phân tích của ông về công ty ở Anh, phân biệt
giữa ba loại nợ: (i) nợ hiện tại (vay hoàn trả trong một năm), (ii) nợ ngắn hạn (các
khoản vay đáo hạn trong vòng năm năm), và (iii) khoản vay dài hạn (vay hơn năm
năm). Guedes và Opler (1996) xem xét khoản nợ dài hạn của các công ty Mỹ có thời
22
hạn hơn 30 năm. Trong khi đó, bài nghiên cứu của Stohs & Mauer (1996) xem xét tất
cả các khoản nợ và đo lƣờng cơ cấu kỳ hạn nợ của một công ty là kỳ hạn trung bình
trọng số toàn bộ các khoản nợ.
Với mỗi đặc điểm thị trƣờng khác nhau, các bài nghiên cứu có định nghĩa khác
nhau về nợ dài hạn. Theo tiêu chuẩn kế toán ở Việt Nam, nợ dài hạn đƣợc định nghĩa
các khoản vay ngân hàng, nợ dài hạn tài chính, và nợ dài hạn khác có thời hạn hơn một
năm. Và cách định nghĩa này phù hợp với định nghĩa trong bài nghiên cứu gốc của
Stephan và các cộng sự (2011).
Vì vậy, kỳ hạn nợ đƣợc xem xét trong bài nghiên cứu là tỉ lệ nợ dài hạn (khoản
vay ngân hàng, nợ dài hạn tài chính, và nợ dài hạn khác có thời hạn hơn một năm) trên
tổng nợ.
DebtMaturity = =
3.1.2. Biến giải thích.
Kỳ hạn tài sản: AssetMaturity.
Kỳ hạn tài sản đóng một vai trò quan trọng trong lý thuyết chi phí đại diện về kỳ
hạn nợ. Myers (1977) lập luận rằng các công ty lên kế hoạch trả nợ phù hợp với kỳ hạn
tài sản nhƣ một cách để giảm chi phí đại diện của nợ. Các kết quả nghiên cứu của
Guedes & Opler (1996), Stohs & Mauer (1996), Ozkan (2000) và Stephan (2011) đều
nhấn mạnh vai trò kỳ hạn tài sản đến quyết định vay nợ của công ty. Nếu kỳ hạn nợ
ngắn hơn kỳ hạn tài sản, công ty có thể không có đủ tiền mặt có sẵn để thanh toán
nghĩa vụ tài chính khi đến hạn. Tuy nhiên, nếu nợ có kỳ hạn dài hơn, công ty phải trả
thêm chi phí cho các khoản nợ dù dòng tiền thu nhập từ tài sản đã chấm dứt.
Trong bài nghiên cứu này, kỳ hạn tài sản đƣợc xác định bằng tỉ lệ tài sản ròng,
nhà máy, thiết bị chia cho chi phí khấu hao.
23
AssetMaturity= =
Kết hợp kỳ hạn nợ và kỳ hạn tài sản làm giảm những rủi ro và do đó kỳ hạn tài
sản đƣợc dự đoán là có mối tƣơng quan dƣơng với kỳ hạn nợ.
Giả thuyết H1: Kỳ hạn tài sản và kỳ hạn nợ có mối tương quan dương.
Quy mô: Size.
Vấn đề chi phí đại diện giữa các cổ đông và chủ nợ trở nên đặc biệt nghiêm
trọng đối với các công ty nhỏ. Nghiên cứu của Barnea và các cộng sự (1980) cho thấy
rằng những vấn đề chi phí đại diện có thể đƣợc giảm bằng cách phát hành nợ ngắn hạn.
Lập luận này cho thấy mối quan hệ giữa kỳ hạn nợ và quy mô doanh nghiệp. Nghiên
cứu của Barclay & Smith (1995), Stohs & Mauer (1996), Ozkan (2000) và Stephan
(2011) đƣa ra kết luận về một mối quan hệ cùng chiều giữa hai biến này.
Bài nghiên cứu này sử dụng logarit tự nhiên của tổng tài sản (ln (TA)) làm đại
diện cho quy mô doanh nghiệp.
Size = ln (TA) = ln (Tổng tài sản)
Giả thuyết H2: Quy mô công ty và kỳ hạn nợ có mối tương quan dương.
Tốc độ tăng trƣởng: Growth.
Chi phí đại diện của nợ có thể ảnh hƣởng đến kỳ hạn thanh toán nợ của công ty
thông qua vấn đề đầu tƣ dƣới mức. Đứng trƣớc những cơ hội đầu tƣ, Myers (1977) cho
rằng một công ty có thể kiểm soát đầu tƣ dƣới mức bằng cách rút ngắn thời gian đáo
hạn nợ. Nhƣ vậy, dựa trên chi phí đại diện, công ty có cơ hội đầu tƣ càng lớn, thì công
ty sẽ sử dụng nhiều nợ ngắn hạn hơn trong cấu trúc nợ của mình. Một số nghiên cứu đã
cung cấp bằng chứng về mối quan hệ này, chẳng hạn nhƣ Barclay & Smith (1995),
Guedes & Opler (1996) và Ozkan (2000).
24
Một sự giải thích khác dựa trên tốc độ phát triển công ty. Các công ty phát triển
nhanh có thể bị hạn chế nghiêm trọng bởi vì nhu cầu tài chính của họ vƣợt quá nội lực
(DemirgÄuc-Kunt & Maksimovic (1998)).
Biến đƣợc sử dụng cho cơ hội đầu tƣ của công ty trong bài nghiên cứu này Tốc
độ tăng trƣởng (Growth) là tỉ lệ của tốc độ gia tăng doanh thu bán hàng và tốc độ gia
tăng tổng tài sản.
Growth = =
Những công ty có tốc độ tăng trƣởng cao thƣờng có xu hƣớng sử dụng kỳ hạn
nợ thấp hơn.
Giả thuyết H3: Tốc độ tăng trưởng và kỳ hạn nợ có mối tương quan âm.
Doanh thu: Turnover.
Có một số cách để công ty có thể chứng minh khả năng hoàn trả nợ: xếp hạng
tín dụng cao, doanh thu cao, và cơ hội tăng trƣởng. Cách thuận tiện nhất để đánh giá
chất lƣợng tín dụng trong một môi trƣờng của thị trƣờng tài chính kém phát triển là sử
dụng tài sản thế chấp. Tuy nhiên, gần đây tài sản thế chấp không đƣợc đánh giá đúng
giá trị của nó, nên trong bài nghiên cứu này không dùng tài sản thế chấp nhƣ là một
biến. Ngoài ra, trong nghiên cứu Ozkan (2002) đã sử dụng lợi nhuận nhƣ là một biến
cho chất lƣợng tín dụng công ty. Nhƣng nhiều công ty tại Việt Nam che giấu lợi nhuận
thực sự của họ bằng cách điều chỉnh chi phí, để tránh chi phí về thuế. Do đó, chúng tôi
sử dụng tỷ lệ doanh thu/ tổng tài sản, Turnover.
Doanh thu đƣợc tính bằng tổng doanh thu bán hàng chia cho tổng tài sản.
Turnover = =
25
Doanh thu cao thể hiện tình hình tài chính công ty đang tốt, vì vậy công ty có xu
hƣớng sử dụng kỳ hạn nợ thấp hơn.
Giả thuyết H4: Doanh thu và kỳ hạn nợ có mối tương quan âm.
Độ biến động: Volatility.
Là một trong những biến thể hiện tình hình thanh khoản của công ty cũng nhƣ
một tín hiệu về tài chính cho các nhà đầu tƣ, độ biến động trong bài nghiên cứu này
đƣợc đo lƣờng nhƣ sau:
= ln Volatility =
Theo lý thuyết đánh đổi, thu nhập cao hơn làm tăng khả năng biến động của khả
năng thanh khoản. Công ty có độ biến động lợi nhuận càng cao, càng có kỳ hạn sử
dụng nợ thấp.
Giả thuyết H5: Độ biến động và kỳ hạn nợ có mối tương quan âm.
Tỷ lệ thanh khoản: CurrentRatio.
Tỷ lệ thanh khoản thể hiện khả năng trả nợ hoặc lãi vay công ty khi nợ đến ngày
đáo hạn. Trong nghiên cứu của Stohs và Mauer (1996), kết quả cho thấy rằng những
công ty có rủi ro thanh khoản càng thấp, thì càng thích sử dụng nợ ngắn hạn trong cấu
trúc nợ của công ty. Tỷ lệ thanh khoản đƣợc tính bằng tỷ lệ tài sản ngắn hạn và nợ
ngắn hạn của công ty.
CurrentRatio = =
Công ty có tỷ lệ thanh khoản tốt thì khả năng trả lãi vay của các khoản dài hạn
càng cao.
Giả thuyết H6: Tỷ lệ thanh khoản và kỳ hạn nợ có mối tương quan dương.
26
Đòn bẫy: Leverage.
Diamond (1991) cho thấy sự gia tăng rủi ro thanh khoản với đòn bẫy, do đó các
doanh nghiệp có đòn bẫy cao có thể đƣợc dự kiến sẽ sử dụng nợ dài hạn hơn. Mối quan
hệ cùng chiều giữa đòn bẫy và kỳ hạn nợ đã đƣợc tìm thấy trong bài nghiên cứu Stohs
và Mauer (1996).
Đòn bẫy là tỉ lệ giữa tổng nợ và tổng tài sản của công ty.
Leverage = =
Công ty có tỉ lệ đòn bẫy càng cao, càng sử dụng nhiều nợ dài hạn.
Giả thuyết H7: Đòn bẫy và kỳ hạn nợ có mối tương quan dương.
Khả năng tiếp cận vốn: Access.
Khả năng tiếp cận vốn là một biến giả, nhận giá trị là 1 (Acess = 1) khi công ty
có phát hành trái phiếu trong khoảng thời gian quan sát; và nhận giá trị là 0 (Access =
0) khi ngƣợc lại.
Những công ty có thể tiếp cận đƣợc nguồn vốn bên ngoài làm giảm bớt các vấn
đề thanh khoản nên có kỳ hạn nợ dài hơn.
Giả thuyết H8: Khả năng tiếp cận vốn và kỳ hạn nợ có mối tương quan dương.
Trái phiếu: Bond.
Trong một nền kinh tế đang phát triển, những rào cản trong tiếp cận nguồn vốn
làm các công ty không thể sử dụng nợ dài hạn. Vì vậy kỳ hạn thanh toán nợ của công
ty đƣợc rút ngắn hoặc phải chịu lãi suất nợ dài hạn cao hơn mức bình thƣờng. Love
(2003) lập luận rằng môi trƣờng tài chính phát triển loại bỏ các hạn chế tiếp cận nguồn
tài trợ cho công ty. Cùng với biến Access, biến Bond thể hiện khả năng tiếp cận nguồn
vốn dài hạn của công ty.
27
Trái phiếu đƣợc tính bằng trái phiếu mà công ty đã phát hành chia cho tổng tài
sản.
Bond =
=
Giả thuyết H9: Trái phiếu và kỳ hạn nợ có mối tương quan dương.
Thuế: Tax
Guedes và Opler (1996) chỉ ra rằng nợ dài hạn đặc biệt có lợi khi lãi suất biến
động khi công ty có thu nhập chịu thuế; nếu không, các công ty thích đƣợc tài trợ bằng
nợ ngắn hạn. Với đặc trƣng của nền kinh tế chuyển đổi nhƣ thị trƣờng lãi suất biến
động và thị trƣờng vốn khó tiếp cận nhƣ tại Việt Nam, mối tƣơng quan giữa Thuế và
Kỳ hạn nợ là mối tƣơng quan dƣơng.
Thuế đƣợc tính bằng số thuế phải nộp chia cho tổng thu nhập chịu thuế.
Tax =
=
Giả thuyết H10: Thuế và kù hạn nợ có mối tương quan dương.
28
Bảng 3.1: Bảng tóm tắt các biến và kỳ vọng dấu
Kỳ vọng dấu Lý Biến giải Mối quan hệ giữa biến giải thích và biến phụ thuộc Cách tính biến với biến phụ thuyết thích thuộc
Kỳ hạn tài Các công ty thƣờng điều chỉnh nợ nắm giữ với các kỳ hạn Tài sản cố định ròng/chi sản (Asset + tƣơng xứng với kỳ hạn của các tài sản đang nắm giữ. phí khấu hao maturity)
Các công ty lớn có lợi thế về quy mô và tài sản thế chấp Quy mô Logarit tự nhiên của tổng Chí phí trong việc vay nợ. Có một mối quan hệ tích cực giữa quy + (Size) tài sản đại diện mô doanh nghiệp và kỳ hạn nợ.
Tốc độ Cơ hội tăng trƣởng cao dẫn đến vấn đề đầu tƣ dƣới mức. Tốc độ tăng trƣởng doanh tăng Vấn đề này lại đƣợc giảm bằng cách sử dụng nợ ngắn hạn. số/tốc độ tăng trƣởng tổng - trƣởng Do đó, các công ty có tốc độ tăng trƣởng càng cao càng có tài sản (Growth) khả năng sử dụng nợ ngắn hạn nhiều hơn.
Doanh thu Doanh thu càng cao, tình hình tài chính công ty càng tốt, Tổng doanh số/tổng tài - sản (Turnover) càng ít sử dụng nợ dài hạn. Tín hiệu Độ biến Biến động trong thu nhập càng cao, công ty càng có động Logarit tự nhiên (độ lệch - động cơ rà soát lại cấu trúc vốn và giảm nợ dài hạn. chuẩn sai phân bậc nhất
29
của lợi nhuận giữ lại/tổng (Volatility)
tài sản)
Tỷ lệ
thanh Rủi ro thanh khoản càng thấp, công ty có xu hƣớng sử Tài sản ngắn hạn/nợ ngắn khoản + dụng nợ dài hạn càng cao. hạn (Current
ratio)
Đòn bẫy Các công ty có đòn bẫy cao dự kiến sử dụng nợ dài hạn Tổng nợ/tổng tài sản Thanh + (Leverage) nhiều hơn. khoản Khả năng Biến giả nhận giá trị 1 nếu Các công ty có khả năng tiếp cận thị trƣờng vốn tốt có thể tiếp cận công ty phát hành trái gia tăng khả năng thanh khoản nhờ đó có thể sử dụng nợ + vốn phiêu trong giai đoạn dài hạn nhiều hơn. (Access) quan sát
Trái phiếu Công ty tiếp cận đƣợc nguồn vốn bên ngoài, có xu hƣớng Trái phiếu/Tổng tài sản + (Bond) sử dụng nợ dài hạn.
Nợ dài hạn và thuế suất có tƣơng quan dƣơng nếu các Thuế Tổng thuế phải nộp/tổng Thuế công ty phát hành nợ dài hạn nhằm có đƣợc tấm chắn thuế + (Tax) thu nhập chịu thuế có hiệu quả trong thời gian dài.
30
3.2. Dữ liệu nghiên cứu
Mẫu quan sát bao gồm các công ty phi tài chính đƣợc niêm yết trên hai sàn
chứng khoán : Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) và Sở
Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội (HNX) ở Việt Nam trong khoảng thời gian 2010 –
2013, thỏa mãn các điều kiện sau:
- Công ty nghiên cứu là công ty phi tài chính. (Mẫu quan sát loại bỏ các công ty
tài chính vì tính đặc trƣng về yếu tố ảnh hƣởng cũng nhƣ lãnh vực kinh doanh
riêng biệt của những công ty này)
- Báo cáo tài chính dùng để thu thập dữ liệu nghiên cứu phải đƣợc kiểm toán.
- Công ty phải có dữ liệu các biến đầy đủ trong suốt khoảng thời gian nghiên cứu.
(dữ liệu bảng cân đối)
Cuối cùng dữ liệu nghiên cứu của bài bao gồm 444 công ty và 1776 quan sát.
3.3. Mô hình nghiên cứu.
Theo báo cáo tài chính trong các công ty, tồn tại một số công ty không sử dụng nợ
dài hạn trong cơ cấu tài chính của mình. Điều đó có nghĩa là biến phụ thuộc Kỳ hạn nợ
của các công ty này là 0. Đây chính là mẫu kiểm duyệt, tức là một mẫu mà trong đó
thông tin về biến phụ thuộc không có cho một số quan sát, mặc dù thông tin về các
biến làm hồi quy lại có. Phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất sẽ thất bại trong việc ƣớc
lƣợng mô hình dạng số liệu bị kiểm duyệt bởi vì không đáp ứng đƣợc điều kiện
E(u)=0. Mô hình TOBIT đƣợc phát triển bởi James Tobin (1958) sẽ rất hữu hiệu trong
trƣờng hợp này với việc sử dụng phƣơng pháp Maximum Likelihood (ML). Theo
Gujarati (2004), Tobit là mô hình phù hợp nhất đƣợc sử dụng để ƣớc lƣợng ảnh hƣởng
của các biến độc lập đến các biến phụ thuộc bị kiểm duyệt hay không đƣợc phép nhỏ
hơn một giá trị nhất định nào đó. Trong bài nghiên cứu này, giá trị của biến phụ thuộc
luôn lớn hơn hoặc bằng 0, và nhỏ hơn 1.
31
Việc lựa chọn kỳ hạn nợ của công ty còn phụ thuộc vào các nhân tố khác theo đặc
tính của từng công ty, nên bài nghiên cứu sử dụng mô hình Tobit với tác động cố định
(FE) và tác động ngẫu nhiên (RE). Tuy nhiên, một giả định quan trọng trong mô hình
tác động ngẫu nhiên là thành phần sai số không tƣơng quan với bất kì biến giải thích
nào trong mô hình. Điều này có nghĩa là mô hình Tobit với tác động ngẫu nhiên sẽ trở
nên không chính xác vì sai số trong mô hình không chỉ ảnh hƣởng lên biến phụ thuộc
mà còn ảnh hƣởng lên các biến độc lập. Chính vì vậy, bài nghiên cứu này chỉ trình bày kết quả hồi quy mô hình Tobit với hiệu ứng cố định1. Mô hình này cung cấp các ƣớc
lƣợng đáng tin cậy hơn.
Mô hình hồi quy Tobit với hiệu ứng cố định đƣợc viết nhƣ sau:
2]
N [0, σε
y*it= αi + χitβ + ϵit
yit= max (0, y*it); ϵit
Trong đó:
- y*it: là biến tiềm ẩn không quan sát đƣợc nếu y*it < 0
- χit: biến giải thích của mô hình của công ty thứ i tại thời điểm t.
- β: hệ số tƣơng quan giữa biến độc lập và biến giải thích.
- αi: tác động của yếu tố công ty không quan sát đƣợc.
- ϵit: phân phối ngẫu nhiên.
Để kiểm tra sự lựa chọn kỳ hạn nợ của công ty, bài nghiên cứu xem xét tác động
của các biến độc lập Quy mô doanh nghiệp (Size), Kỳ hạn tài sản (AssetMaturity), Tốc
độ tăng trƣởng (Growth), Doanh thu (Turnover), Thuế (Tax), Trái phiếu (Bond), biến
động của lợi nhuận giữ lại (Volatility), Đòn bẫy (Leverage), Tỉ lệ thanh khoản
1 Mô hình Tobit với hiệu ứng cố định được cho là ước lượng chệch do vấn đề tham số ngẫu nhiên, tuy nhiên theo bài nghiên cứu của Green (2004), vấn đề này là không đáng kể.
(CurrentRatio) lên biến phụ thuộc Kỳ hạn nợ (DebtMaturity).
32
Đồng thời để giảm các vấn đề nội sinh, các biến độc lập đƣợc nghiên cứu với độ
trễ là (t-1) so với biến phụ thuộc.
Mô hình hồi quy của bài nghiên cứu đƣợc kỳ vọng có dạng:
DebtMaturity i,t = β0 + β1 (Size)i,t -1 + β2 (AssetMaturity) i,t -1 + β3 (Growth) i,t -1
+ β4 (Turnover) i,t -1 + β5 (Tax) i,t -1 + β6 (Bond) i,t -1
+ β7 (Volatility x Leverage) i,t -1 + β8 (CurrentRatio x Leverage) i,t -1
+ μi + τt + ϵit
Trong đó:
- DebtMaturity: kỳ hạn nợ công ty i tại thời điểm t.
- Size: quy mô công ty i tại thời điểm t-1
- AssetMaturity: kỳ hạn tài sản công ty i tại thời điểm t-1
- Growth: tốc độ tăng trƣởng công ty i tại thời điểm t-1
- Turnover: doanh thu công ty i tại thời điểm t-1
- Tax: thuế công ty i tại thời điểm t-1
- Bond: trái phiếu công ty i tại thời điểm t-1
- Volatility: độ biến động công ty i tại thời điểm t-1
- Leverage: đòn bẫy công ty i tại thời điểm t-1
- CurrentRatio: tỉ lệ thanh khoản công ty i tại thời điểm t-1
- μi và τt lần lƣợt là tác động riêng lẻ công ty và thời gian lên biến phụ
thuộc.
- ϵi,t biểu thị sai số.
3.4. Các bƣớc tiến hành nghiên cứu.
Theo lý thuyết đã nêu ở trên, trong thị trƣờng tài chính đang phát triển, các công
ty có thể bị hạn chế tiếp cận nguồn vốn vay bằng nhiều cách khác nhau. Việc hạn chế
này khiến công ty đƣa ra những quyết định lựa chọn kỳ hạn nợ khác nhau. Để kiểm tra
lập luận này, bài nghiên cứu dùng kiểm định Wilcoxon-z-statistics để so sánh ảnh
33
hƣởng khác nhau của các nhân tố đối với hai nhóm mẫu khác nhau, công ty bị hạn chế
trong tiếp cận nguồn vốn và công ty không bị hạn chế tài chính. `
Để phân loại hai dạng công ty này, ta có 3 cách:
- Dựa trên quy mô tổng tài sản (TA). Bài nghiên cứu phân chia mẫu quan sát
dựa trên quy mô của công ty và giả định: Những công ty hạn chế tiếp cận nguồn vốn
(công ty quy mô nhỏ) là những công ty có giá trị quy mô công ty thấp hơn giá trị trung
vị của biến quy mô (Size) trong toàn bộ mẫu quan sát của công ty; những công ty còn
lại là công ty không bị hạn chế tiếp cận nguồn vốn (công ty quy mô lớn). Sự phân chia
này dựa trên giả định rằng các công ty nhỏ phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn trong
việc tiếp cận nguồn vốn bên ngoài bởi vì các công ty này chịu ảnh hƣởng của những
thông tin bất cân xứng lớn hơn và mâu thuẫn đại diện nghiêm trọng hơn. Hơn nữa, các
công ty lớn sẽ dễ dàng tiếp cận đƣợc nguồn vốn vay hơn các công ty nhỏ vì quy mô tài
sản lớn đồng nghĩa với việc công ty có nhiều tài sản thế chấp, đảm bảo an toàn khoản
vay đƣợc thu hồi cho các chủ nợ.
- Dựa trên tính thanh khoản. Theo cách phân loại này, một công ty đƣợc
định nghĩa là công ty hạn chế tiếp cận nguồn vốn nếu giá trị CurrentRatio× Leverage
thấp hơn giá trị trung vị tƣơng ứng trong tổng mẫu quan sát, ngƣợc lại là những công ty
không bị hạn chế tiếp cận nguồn vốn. Giá trị CurrentRatio× Leverage thể hiện tính
thanh khoản của một công ty. Do đó, các công ty phải đối mặt với khó khăn thanh
khoản nếu không có đủ tiền để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của chính mình.
- Dựa trên khả năng tiếp cận với thị trƣờng trái phiếu. Bài nghiên cứu lấy dữ
liệu về trái phiếu phát hành của công ty trong thời gian quan sát và giả định rằng những
công ty phát hành trái phiếu là những công ty không bị hạn chế về khả năng tiếp cận
nguồn vốn, và những công ty không phát hành trái phiếu là những công ty hạn chế tiếp
cận nguồn vốn.
Vậy, bài nghiên cứu tiến hành theo quá trình nhƣ sau:
34
- Phân chia mẫu thành các nhóm mẫu theo các cách phân loại: quy mô công ty,
tính thanh khoản của công ty, khả năng tiếp cận nguồn vốn bên ngoài.
- Thực hiện thống kê mô tả trên toàn bộ mẫu và từng nhóm mẫu.
- Thực hiện kiểm định Wilcoxon-z-statistic để kiểm tra các nhân tố có ảnh hƣởng
khác nhau đối với các nhóm mẫu trong việc lựa chọn kỳ hạn nợ của công ty hay
không.
- Kiểm định tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến kỳ hạn nợ công ty bằng mô
hình Tobit với tác động cố định cho toàn bộ mẫu, và các nhóm mẫu.
35
Tóm tắt chƣơng 3.
Dựa vào những nghiên cứu thực nghiệm đã trình bày trong chƣơng 2, và bài
nghiên cứu thực nghiệm của Stephan và các cộng sự (2011) tại Ukraina về sự lựa chọn
kỳ hạn nợ công ty, chƣơng 3 xây dựng các giả thuyết cho bài nghiên cứu và cách tính
biến tham gia trong mô hình hồi quy. Qua đó bài nghiên cứu đánh giá sự ảnh hƣởng
của các biến độc lập Quy mô doanh nghiệp (Size), Kỳ hạn tài sản (AssetMaturity), Tốc
độ tăng trƣởng (Growth), Doanh thu (Turnover), Thuế (Tax), Trái phiếu (Bond), Biến
động của lợi nhuận giữ lại (Volatility), Đòn bẫy (Leverage), Tỉ lệ thanh khoản
(CurrentRatio) lên biến phụ thuộc Kỳ hạn nợ (DebtMaturity). Bài nghiên cứu thu thập
dữ liệu từ các báo cáo tài chính của công ty phi tài chính đã đƣợc kiểm toán trên hai
sàn chứng khoán : Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HoSE) và Sở
Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội (HNX)trong thời gian 2010 – 2013. Mẫu thu đƣợc
gồm 444 công ty và 1776 quan sát, đây là dữ liệu bảng cân đối.
Do đặc điểm của mẫu là mẫu kiểm duyệt (giá trị biến phụ thuộc chỉ có giá trị từ
0 1) nên bài nghiên cứu áp dụng mô hình Tobit với hiệu ứng cố định để chạy mô
hình. Bài nghiên cứu chạy mô hình cho toàn bộ mẫu, và từng nhóm mẫu phân chia theo
quy mô, tính thanh khoản, phát hành trái phiếu để kiểm tra sự khác biệt về trong lựa
chọn cơ cấu kỳ hạn nợ của các công ty.
36
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Kết quả thống kê mô tả.
Bảng 4.1 trình bày thống kê mô tả cho các biến đƣợc sử dụng trong mô hình hồi
quy: Kỳ hạn nợ (DebtMaturity), Quy mô (Size), Tốc độ tăng trƣởng (Growth), Kỳ hạn
tài sản (AssetMaturity), Doanh thu(Turnover), Đòn bẫy (Leverage), Thuế (Tax), Trái
phiếu (Bond), Độ biến động (Volatility), Tỉ lệ thanh khoản (CurrentRatio), Khả năng
tiếp cận vốn (Access).
Theo kết quả thống kê mô tả ta thấy: trong số 1776 mẫu quan sát trong các năm
2010 -2013, có 220 mẫu có giá trị biến Kỳ hạn nợ (DebtMaturity) bằng 0. Điều này có
nghĩa là có 220 công ty không sử dụng nợ dài hạn trong tổng mẫu quan sát, tƣơng ứng
với tỷ lệ là 12,4%, và 87.6% số công ty còn lại có sử dụng nợ dài hạn, tuy nhiên, giá trị
trung bình của DebtMaturity chỉ khoảng 0.178. Mặt khác, giá trị trung bình của biến
Leverage là 0.497, điều này có nghĩa là gần 50% tài sản của công ty đƣợc tài trợ bằng
nợ, nhƣng nợ dài hạn không đƣợc ƣu tiên sử dụng nhiều nhƣ nợ ngắn hạn.
Theo kết quả này, nhìn chung các công ty ít chú trọng việc sử dụng nợ dài hạn
trong cơ cấu vốn của công ty. Công ty không có nhiều cách tiếp cận các nguồn vốn vay
khác nhau, mà chỉ phụ thuộc chủ yếu vào vay vốn ngân hàng. Các ngân hàng mặc dù
cho vay cả kỳ hạn ngắn, kỳ hạn trung và dài hạn, nhƣng các khoản vay ngắn hạn vẫn
đƣợc ƣu tiên hơn do giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Để có thể vay trung và dài hạn
tại ngân hàng, công ty phải đạt đƣợc khá nhiều điều kiện khác nhau.
37
Bảng 4.1. Thống kê mô tả cho toàn bộ mẫu
GIÁ TRỊ ĐỘ LỆCH GIÁ TRỊ GIÁ TRỊ BIẾN TRUNG BÌNH CHUẨN NHỎ NHẤT LỚN NHẤT
DebtMaturity 0.178 0.226 -0.011 0.956
26.926 1.387 23.180 31.960 Size
4.852 199.440 -1065.919 8089.358 Growth
AssetMaturity 14.423 220.119 -9.720 7959.230
1.165 1.114 0.001 10.551 Turnover
0.497 0.221 0.002 0.965 Leverage
0.308 1.685 -2.948 45.500 Tax
0.007 0.037 0 0.415 Bond
Volatility -3.228 1.232 -9.716 2.082
CurrentRatio 2.691 7.353 0.140 229.779
Access 0.064 0.245 0 1
(Nguồn: Số liệu tính toán từ dữ liệu của tác giả)
Nhìn chung, phần lớn các công ty vẫn còn hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn
vốn dài hạn. Nếu xét theo quy mô, tỉ lệ công ty không sử dụng nợ dài hạn có đến
74,5% là các công ty có quy mô nhỏ, 25,5% là các công ty lớn; nếu xét về tính thanh
38
khoản thì có 62% là các công ty có tình trạng thanh khoản thấp không sử dụng nợ ngắn
hạn.
Bảng 4.2: Tỉ lệ công ty không sử dụng nợ dài hạn trong các nhóm mẫu
Công ty Số lƣợng Tỷ lệ
Quy mô nhỏ 164 74.5%
Quy mô
Quy mô lớn 56 25.5%
Thanh khoản thấp 137 62,3% Tính thanh
khoản Thanh khoản cao 83 37.7%
Phát hành trái phiếu 0 0%
Tiếp cận vốn
Không phát hành trái phiếu 220 100%
(Nguồn: Số liệu theo thu thập của tác giả)
Việc tiếp cận nguồn vốn dài hạn bên ngoài bị hạn chế trong những nền kinh tế
còn chƣa phát triển nhƣ ở Việt Nam, điều này thể hiện qua biến Access (biến Access
có giá trị là 1 khi công ty có phát hành trái phiếu, và có giá trị 0 đối với những công ty
không phát hành trái phiếu). Access có giá trị trung bình là 0.064, tức là chỉ có 6,4%
công ty trong mẫu nghiên cứu sử dụng nguồn vốn dài hạn từ bên ngoài nhƣ trái phiếu.
Giá trị trung bình của biến Trái phiếu (Bond) là 0.007, chiếm tỉ lệ thấp trong tổng
nguồn vốn của công ty.
39
35
33
32
30
26
25
23
20
17
Số lượng công ty phát hành trái phiếu
15
10
5
0
2009
2010
2011
2012
2013
Hình 4.3: Số lƣợng công ty phát hành trái phiếu trong giai đoạn 2009 -20132
Với lợi thế là một nƣớc còn đang nhiều tiềm năng phát triển trong tƣơng lai, các
công ty Việt Nam trong những năm gần đây có tốc độ phát triển khá tốt. Cụ thể, biến
Growth có giá trị trung bình đến 4.852, có nghĩa tốc độ phát triển của các công ty trong
mẫu là khoảng 485.2%, cùng với giá trị trung bình của Turnover là 1.165, hai biến này
cho thấy cơ hội tăng trƣởng của các công ty tại Việt Nam là khá lớn. Trong khi đó giá
trị trung bình của biến AssetMaturity là 14.423, biến Volatility là -3.228 và biến
CurrentRatio là 2.691.
Bảng 4.3 trình bày thống kê mô tả và kết quả kiểm định Wilcoxon cho hai nhóm
mẫu phân chia theo chỉ tiêu quy mô công ty: Công ty quan sát có giá trị biến Size nhỏ
hơn hoặc bằng giá trị trung bình của biến Size trong toàn mẫu là những công ty quy mô
2 Số liệu được tác giả thu thập từ báo cáo tài chính các công ty trong mẫu quan sát.
nhỏ và ngƣợc lại là những công ty quy mô lớn.
40
Bảng 4.3: Kết quả thống kê mô tả của nhóm mẫu phân theo quy mô công ty và Kiểm
định Wilcoxon
CÔNG TY QUY MÔ CÔNG TY QUY MÔ
NHỎ (N=887) LỚN (N=889)
KIỂM ĐỊNH BIẾN GIÁ TRỊ GIÁ TRỊ WILCOXON ĐỘ LỆCH ĐỘ LỆCH TRUNG TRUNG CHUẨN CHUẨN BÌNH BÌNH
DebtMaturity 0.112 0.178 0.244 0.246 -13.776***
Size 25.827 0.774 28.024 0.913 -36.486***
Growth -1.164 54.055 10.854 276.623 0.022
AssetMaturity 11.995 160.277 16.845 266.848 -4.465***
Turnover 1.315 1.186 1.014 1.014 7.144***
Leverage 0.426 0.215 0.569 0.203 -13.736***
Tax 0.341 1.783 0.274 1.582 1.810*
Bond 0.002 0.021 0.012 0.047 -8.288***
Volatility -2.867 1.189 -3.588 1.167 11.410***
CurrentRatio 3.344 9.881 2.039 3.129 8.315***
Access 0.016 0.125 0.112 0.316 -8.312***
Ghi chú: ***,**, * đại diện cho các mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%
(Nguồn: Số liệu tính toán từ dữ liệu của tác giả)
41
Nhìn vào bảng 4.3, ta thấy: Kiểm định Wilcoxon kiểm tra mức ý nghĩa của sự
khác biệt trong giá trị trung bình của hai nhóm mẫu, kiểm định này đƣợc sử dụng khi
giả định về phân phối chuẩn của biến bị vi phạm. Nhìn chung, tất cả các biến trong mô
hình trừ Growth, đều có giá trị trung bình khác nhau và có mức ý nghĩa 1%, trừ Tax có
mức ý nghĩa 10%.
Theo kết quả nhƣ bảng 4.3, những công ty lớn có xu hƣớng sử dụng nợ nhiều
hơn, biến Leverage của công ty lớn có giá trị trung bình là 0.569 so với giá trị tƣơng
ứng của công ty nhỏ là 0.426. Đồng thời những công ty này cũng sử dụng nợ dài hạn
nhiều hơn, biến DebtMaturity của công ty lớn có giá trị trung bình là 0.246 so với giá
trị tƣơng ứng của công ty nhỏ là 0.112. Tỷ lệ công ty lớn tiếp cận nguồn vốn bên ngoài
cao hơn so với các công ty quy mô nhỏ ( giá trị trung bình của biến Access ở các công
ty lớn là 0.112, trong khi ở các công ty nhỏ là 0.016). Ngoài ra, triển vọng phát triển
trong tƣơng lai cao hơn ở các công ty lớn giúp cho những công ty này có thể tiếp cận
những nguồn vốn tốt hơn so với những công ty còn lại. Những công ty lớn có giá trị
trung bình của Growth và AssetMaturity đều cao hơn những công ty nhỏ, đồng thời độ
biến động Volatility thấp hơn, chỉ ra rằng các công ty này có thể đƣợc đánh giá mức độ
tín nhiệm tốt hơn.
Tiếp theo, bảng 4.4 trình bày kết quả thống kê mô tả theo nhóm những công ty
có khả năng thanh khoản thấp và nhóm những công ty có khả năng thanh khoản cao.
Nhìn chung, kết quả kiểm định Wilcoxon cho thấy sự khác biệt trong giá trị trung bình
của hai nhóm mẫu ở tất cả các biến và có mức ý nghĩa là 1%, trừ 2 biến Growth và
Turnover.
42
Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả của nhóm mẫu phân theo tính thanh khoản công ty
và Kiểm định Wilcoxon
CÔNG TY THANH CÔNG TY THANH
KHOẢN THẤP (N=888) KHOẢN CAO (N=888)
KIỂM ĐỊNH BIẾN GIÁ TRỊ GIÁ TRỊ WILCOXON ĐỘ LỆCH ĐỘ LỆCH TRUNG TRUNG CHUẨN CHUẨN BÌNH BÌNH
DebtMaturity 0.161 0.209 0.196 0.238 -2.912***
Size 26.773 1.417 27.079 1.340 -4.645***
Growth 1.200 32.342 8.504 280.223 0.959
AssetMaturity 8.362 9.734 20.484 311.113 8.296***
Turnover 1.169 1.092 1.160 1.137 1.316
Leverage 0.438 0.218 0.557 0.207 -11.257***
Tax 0.273 2.175 0.342 0.974 -6.871***
Bond 0.003 0.022 0.011 .046 -5.038***
Volatility -3.027 1.153 -3.429 1.276 7.303***
CurrentRatio 2.554 8.808 2.828 5.528 -9.806***
Access 0.035 0.184 0.093 0.291 -5.033***
Ghi chú: ***,**, * đại diện cho các mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%
(Nguồn: Số liệu tính toán từ dữ liệu của tác giả)
43
Tƣơng tự nhƣ kết quả ở nhóm mẫu theo quy mô, những công ty đƣợc nghiên
cứu trong mẫu với khả năng thanh khoản thấp có tỉ lệ đòn bẫy thấp hơn (0.438 ở các
công ty thanh khoản thấp so với 0.557 ở các công ty có khả năng thanh khoản cao hơn)
và sử dụng nợ dài hạn ít hơn (0.161 ở các công ty thanh khoản thấp so với 0.196 ở các
công ty có khả năng thanh khoản cao hơn). Đồng thời, các công ty có độ thanh khoản
cao có kỳ hạn tài sản cao hơn rất nhiều ở các công ty có độ thanh khoản thấp. Ngoài ra
những công ty này còn có tỉ lệ phát triển nhìn chung thấp hơn so với những công ty có
độ thanh khoản cao.
Cuối cùng trong phần thống kê mô tả, bảng 4.5 trình bày những thống kê chính
của 2 nhóm mẫu: những công ty tiếp cận thị trƣờng trái phiếu và những công ty không
tiếp cận thị trƣờng trái phiếu.
Kiểm định Wilcoxon cho ta thấy có sự khác biệt giá trị trung bình giữa hai
nhóm của các biến DebtMaturity, Size, AssetMaturity, Turnover, Leverage, Bond,
Volatility, Access với mức ý nghĩa 1%. Theo kết quả thống kê đƣợc trình bày trong
Bảng 4.5, những công ty có khả năng tiếp cận với nguồn vốn từ bên ngoài đƣợc tài trợ
bằng nợ, mà cụ thể ở đây là trái phiếu, có tỉ lệ đòn bẫy (Leverage) và nợ dài hạn trên
tổng nợ (DebtMaturity) về trung bình khá cao (DebtMaturiy của công ty tiếp cận vốn
có giá trị trung bình là 0.415 so với 0.162 của các công ty còn lại; và 0.623 so với
0.489 đối với biến Leverage). Mặc dù các công ty có thể tiếp cận nguồn vốn có quy mô
công ty (Size) lớn hơn nhƣng tỉ lệ doanh thu (Turnover) và Kỳ hạn tài sản
(AssetMaturity) lại tƣơng đối thấp.
Nhìn chung, thống kê mô tả trình bày một cách đơn giản về giá trị trung bình, độ
lệch chuẩn các biến tham gia mô hình. Ngoài ra với các nhóm mẫu đƣợc phân chia từ
mẫu tổng thể, kiểm định Wilcoxon kiểm tra sự khác biệt giá trị trung bình của từng
biến trong các nhóm mẫu
44
Bảng 4.5: Kết quả thống kê mô tả của nhóm mẫu phân theo khả năng tiếp cận vốn và
Kiểm định Wilcoxon
CÔNG TY KHÔNG CÔNG TY TIẾP CẬN TIẾP CẬN VỐN VỐN (N=114) (N=1662) KIỂM ĐỊNH BIẾN WILCOXON GIÁ TRỊ GIÁ TRỊ ĐỘ LỆCH ĐỘ LỆCH TRUNG TRUNG CHUẨN CHUẨN BÌNH BÌNH
DebtMaturity 0.162 0.216 0.415 0.227 -11.111***
Size 26.810 1.307 28.621 1.420 -11.713***
Growth 4.103 204.523 15.773 99.101 1.412
AssetMaturity 14.732 227.515 9.911 13.933 -3.758***
Turnover 1.202 1.129 0.618 0.677 7.696***
Leverage 0.489 0.222 0.6233 0.156 -6.243***
Tax 9.282 1.340 4.248 -0.861 0.685
Bond 0.110 0.099 -42.100*** 0 0
Volatility -3.175 1.190 -4.004 1.540 5.201***
CurrentRatio 2.739 7.583 1.983 1.836 0.509
Access 1 0 -42.131*** 0 0
Ghi chú: ***,**, * đại diện cho các mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%
(Nguồn: Số liệu tính toán từ dữ liệu của tác giả)
45
4.2. Kết quả mô hình nghiên cứu.
Bảng 4.6 trình bày ma trận số tƣơng quan giữa các biến tham gia trong mô hình.
Nhìn vào bảng 4.6, ta thấy các biến Size, Turnover, Bond, VolxLev, CrxLev, có
tƣơng quan với biến phụ thuộc DebtMaturity hơn các biến khác, dấu hệ số tƣơng quan
đều có dấu nhƣ kỳ vọng; trong khi hệ số tƣơng quan các biến Growth, AssetMaturity,
Tax với DebtMaturity rất thấp. Trong đó, biến Growth dù đƣợc kỳ vọng là tƣơng quan
nghịch với biến phụ thuộc nhƣng trong ma trận này là hệ số tuong quan giữa hai biến là
dƣơng. Nhìn chung hệ số tƣơng quan giữa các biến đều không cao.
Cùng với ma trận hệ số tƣơng quan, bài nghiên cứu thực hiện kiểm định VIF để
kiểm tra vấn đề đa cộng tuyến giữa các biến. Kết quả kiểm định VIF đƣợc trình bày
trong Bảng 4.7
Kết quả hệ số tƣơng quan (hệ số tƣơng quan giữa các biến đều nhỏ 0.8) và bảng
4.7 (chỉ số VIF đều nhỏ hơn 10), vì vậy ta có thể kết luận rằng, không có hiện tƣợng đa
cộng tuyến giữa các biến.
46
Bảng 4.6: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến.
DebtMaturity Size Growth AssetMaturity Turnover Tax Bond VolxLev CrxLev
DebtMaturity 1.0000
Size 0.3415 1.0000
Growth 0.0006 -0.0096 1.0000
AssetMaturity 0.0084 0.0232 -0.0028 1.0000
Turnover -0.2634 -0.1389 -0.0269 -0.0274 1.0000
Tax -0.0082 -0.0006 -0.0061 -0.0055 -0.0643 1.0000
Bond 0.2154 0.2201 -0.0027 -0.0050 -0.1318 0.0563 1.0000
VolxLev -0.2435 -0.3953 0.0218 0.0105 -0.0141 -0.0515 -0.1172 1.0000
CrxLev 0.3322 0.1444 -0.0067 0.0138 -0.0797 -0.0065 0.3809 -0.1537 1.0000
(Nguồn: Số liệu tính toán từ dữ liệu của tác giả)
47
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định VIF
Biến VIF 1/VIF
Size 1.26 0.796008
Growth 1.00 0.998697
AssetMaturity 1.00 0.998013
Turnover 1.04 0.957308
Tax 1.01 0.988168
Bond 1.22 0.817445
VolxLev 1.21 0.824602
CrxLev 1.19 0.840034
(Nguồn: Số liệu tính toán từ dữ liệu của tác giả)
Tiếp theo bài nghiên cứu chạy mô hình chính cho dữ liệu thu thập đƣợc.
Bài nghiên cứu chạy các mô hình Tobit với hiệu ứng cố định để kiểm tra sự lựa
chọn kỳ hạn nợ của công ty, bài nghiên cứu xem xét tác động của các biến độc lập Quy
mô doanh nghiệp (Size), Kỳ hạn tài sản (AssetMaturity), Tốc độ tăng trƣởng (Growth),
Doanh thu (Turnover), Thuế (Tax), Trái phiếu (Bond), Biến động của lợi nhuận giữ lại
(Volatility), Đòn bẫy (Leverage), Tỉ lệ thanh khoản (CurrentRatio) lên biến phụ thuộc
Kỳ hạn nợ (DebtMaturity).
Đồng thời để giảm các vấn đề nội sinh, các biến độc lập đƣợc nghiên cứu với độ
trễ là (t-1) so với biến phụ thuộc.
48
DebtMaturity i,t = β0 + β1 (Size)i,t -1 + β2 (AssetMaturity) i,t -1 + β3 (Growth) i,t -1
+ β4 (Turnover) i,t -1 + β5 (Tax) i,t -1 + β6 (Bond) i,t -1
+ β7 (Volatility x Leverage) i,t -1 + β8 (CurrentRatio x Leverage) i,t -1
+ μi + τt + ϵi,t
Trong đó:
- DebtMaturity: kỳ hạn nợ công ty i tại thời điểm t.
- Size: quy mô công ty i tại thời điểm t-1
- AssetMaturity: kỳ hạn tài sản công ty i tại thời điểm t-1
- Growth: tốc độ tăng trƣởng công ty i tại thời điểm t-1
- Turnover: doanh thu công ty i tại thời điểm t-1
- Tax: thuế công ty i tại thời điểm t-1
- Bond: trái phiếu công ty i tại thời điểm t-1
- Volatility: độ biến động công ty i tại thời điểm t-1
- Leverage: đòn bẫy công ty i tại thời điểm t-1
- CurrentRatio: tỉ lệ thanh khoản công ty i tại thời điểm t-1
- μi và τt lần lƣợt là tác động riêng lẻ công ty và thời gian lên biến phụ
thuộc.
ϵi,t biểu thị sai số.
Bài nghiên cứu cho tổng mẫu và các nhóm mẫu theo nhƣ các phân chia mẫu ở
trên và so sánh các kết quả với nhau.
Các hệ số hồi quy và các hiệu ứng biên cho giá trị kỳ vọng của kỳ hạn nợ
DebtMaturity đối với các mẫu không bị kiểm duyệt (DebtMuturity >0) đƣợc trình bày
trong bảng 4.8. Kết quả của thống kê đƣợc đƣa ra đã kiểm định đƣợc các nhân tố ảnh
hƣởng đến quyết định lựa chọn kỳ hạn nợ của công ty.
Các biến Size, Turnover, Volatility x Leverage, CurrentRatio x Leverage là các
biến có ảnh hƣởng tác động đến kỳ hạn nợ, các hệ số này có dấu đúng nhƣ dự đoán kỳ
49
vọng và có ý nghĩa ở mức 1%. Các biến còn lại: Growth, AssetMaturity, Tax, Bond
không có tác động đến kỳ hạn nợ của côngt ty.
Phù hợp với giả thuyết H1, biến Size giải thích sự ảnh hƣởng của quy mô lên kỳ
hạn nợ của công ty dựa trên lý thuyết chi phí đại diện và thông tin bất cân xứng. Các
công ty nhỏ chủ yếu sử dụng nợ ngắn hạn trong cơ cấu nợ của mình. Các công ty lớn
có mức độ thông tin bất đối xứng và các vấn đề đại diện thấp hơn, tài sản hữu hình
cùng với cơ hội đầu tƣ trong tƣơng lai, và do đó, dễ dàng tiếp cận thị trƣờng nợ dài hạn
hơn. Công ty nhỏ thiếu tính kinh tế theo quy mô trong việc tăng nợ dài hạn, nên sử
dụng nhiều nợ ngắn hạn hơn. Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên của Barclay &
Smith (1995), Guedes & Opler (1996) cũng nhƣ kết quả trong bài nghiên cứu gốc của
Stephan (2011) về mối tƣơng quan cùng chiều giữa quy mô công ty và kỳ hạn nợ.
Theo dự kiến, có một mối tƣơng quan ngƣợc chiều giữa kỳ hạn nợ và chất lƣợng
tín dụng công ty đƣợc đo bằng doanh thu, phù hợp với giả thuyết H3. Điều này có thể
đƣợc giải thích bằng động cơ tránh gánh nặng của các khoản thanh toán lãi suất dài hạn
khi công ty có thanh khoản tốt. Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của
Stephan (2011).
Hơn nữa, bài nghiên cứu này nhấn mạnh sự liên quan của lý thuyết tín hiệu đến
kỳ hạn nợ. Cụ thể, biến động thu nhập tăng lên cùng với đòn bẫy. Kết quả này hỗ trợ
các kết quả của Flannery (1986) và Harris và Raviv (1991), những ngƣời cho rằng các
công ty rủi ro hơn với mức độ tín nhiệm thấp cố gắng kéo dài thời gian đáo hạn của các
khoản nợ vì các công ty này cần nguồn vốn ổn định, không phụ thuộc vào việc tái cấp
vốn (nếu sử dụng các khoản nợ ngắn hạn). Hệ số tƣơng quan dƣơng của biến về rủi ro
thanh khoản CurrentRatio x Leverage với mức ý nghĩa 1% phù hợp với lập luận rằng
kỳ hạn nợ dài hơn sẽ giảm rủi ro thanh khoản cho công ty.
50
Bảng 4.8: Kết quả nghiên cứu mô hình Tobit với hiệu ứng cố định cho toàn bộ mẫu quan sát.3
Biến phụ thuộc Toàn bộ mẫu
0.045 *** Sizei,t-1
(10.60)
-0.000 Growth i,t-1
(-0.57)
-0.000 AssetMaturity i,t-1
(-0.21)
-0.041*** Turnover i,t-1
(-8.60)
-0.004 Tax i,t-1
(-1.07)
0.178 Bond i,t-1
(1.22)
-0.033*** Volatility i,t-1x Leverage i,t-1
(-6.48)
0.127*** CurrentRatio i,t-1 x Leverage i,t-1
(10.45)
E(y│y>0) 0.252
N 1776
Ghi chú: ***,**, * đại diện cho các mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%
3 Các biến giả năm được trình bày trong phụ lục.
(Nguồn: Số liệu tính toán từ dữ liệu của tác giả)
51
Việc tiếp cận với thị trƣờng vốn đƣợc lập luận là một yếu tố quan trọng cho các
công ty để lựa chọn cấu trúc tối ƣu của nợ của công ty. Tuy nhiên, Biến Bond trong mô
hình dù có tƣơng quan dƣơng nhƣng lại không có ý nghĩa thống kê, điều đó có ý nghĩa
việc tiếp cận đƣợc thị trƣờng vốn không ảnh hƣởng đến lựa chọn kỳ hạn nợ tại Việt
Nam.
Sau khi phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định của lựa chọn kỳ hạn nợ
cho toàn bộ mẫu. Sau đây, bài nghiên cứu tiếp tục thảo luận các kết quả phân tích cho
các nhóm mẫu để làm rõ sự khác biệt trong lựa chọn kỳ hạn thanh toán nợ giữa các
công ty khác nhau. Câu hỏi đƣợc đặt ra là mức độ khác nhau về tài chính có ảnh hƣởng
đến kỳ hạn nợ nợ tối ƣu của công ty.
Bảng 4.9 đƣa ra kết quả thống kê của các yếu tố quyết định thời gian đáo hạn nợ
cho các công ty có quy mô nhỏ và các công ty có quy mô lớn, trong đó quy mô đƣợc
coi là đại diện cho mức độ hạn chế tài chính của các công ty. Kết quả nghiên cứu cho
thấy rằng, kỳ hạn nợ của cả hai nhóm công ty này đều chịu ảnh hƣởng của các nhân tố:
Size, Turnover, Volatility x Leverage, CurrrentRatio x Leverage. Ngoài ra, các công ty
có quy mô nhỏ còn chịu tác động của nhân tố Tax.
Dựa vào hệ số hồi quy của các biến, bài nghiên cứu lƣu ý rằng các công ty lớn
nhạy cảm hơn với các yếu tố quyết định có thể làm hạn chế các hoạt động tài chính của
công ty. Cụ thể, hệ số hồi quy biến Size, Turnover, Volatility x Leverage của các công
ty lớn đều lớn hơn hệ số hồi quy của các công ty nhỏ. Kết quả hồi quy phần lớn đều có
mức ý nghĩa 1% hoặc 5%.
Không giống nhƣ các công ty lớn, quyết định lựa chọn kỳ hạn nợ của các công
ty nhỏ còn phụ thuộc vào Tax (Thuế). Tuy nhiên hệ số hồi quy giữa Tax và
DebtMaturity theo kết quả thống kê là âm, không phù hợp với kỳ vọng dấu ban đầu
theo lý thuyết Thuế. Vì vậy kết quả nghiên cứu này không hỗ trợ lý thuyết về Thuế ảnh
hƣởng đến lựa chọn kỳ hạn nợ của công ty.
52
Bảng 4.9: Kết quả nghiên cứu mô hình Tobit với hiệu ứng cố định cho nhóm mẫu các công ty phân chia theo quy mô.4
Biến phụ thuộc Công ty quy mô nhỏ Công ty quy mô lớn
0.022** 0.043*** Size i,t-1
(2.48) (4.77)
0.000 -0.0000 Growth i,t-1
(0.05) (-0.63)
-0.0000 -0.0000 AssetMaturity i,t-1
(-0.14) (-0.08)
-0.027*** -0.059*** Turnover i,t-1
(-4.63) (-7.74)
-0.015** -0.001 Tax i,t-1
(-2.07) (-0.28)
-0.290 0.271 Bond i,t-1
(-0.93) (1.54)
-0.037*** -0.026*** Volatility i,t-1x Leverage i,t-1
(-3.66) (-5.03)
0.102*** 0.168*** CurrentRatio i,t-1 x Leverage i,t-1
(9.43) (6.16)
E(y│y>0) 0.190 0.307
N 887 889
Ghi chú: ***,**, * đại diện cho các mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%
4 Các biến giả năm được trình bày trong phụ lục.
(Nguồn: Số liệu tính toán từ dữ liệu của tác giả)
53
Bảng 4.10: Kết quả nghiên cứu mô hình Tobit với hiệu ứng cố định nhóm mẫu phân chia theo tính thanh khoản của công ty.5
Biến phụ thuộc Công ty thanh khoản thấp Công ty thanh khoản cao
0.036*** 0.046*** Size i,t-1
(6.36) (7.79)
-0.0002 0.0001 Growth i,t-1
(-1.55) (1.00)
0.0000 0.003*** AssetMaturity i,t-1
(0.18) (4.21)
-0.040*** -0.036*** Turnover i,t-1
(-5.88) (-5.73)
-0.002 -0.017** Tax i,t-1
(-0.43) (-2.07)
0.414 -0.107 Bond i,t-1
(1.47) (-0.66)
-0.095*** -0.007 Volatility i,t-1x Leverage i,t-1
(-11.71) (-1.06)
-0.097*** 0.192*** CurrentRatio i,t-1 x Leverage i,t-1
(-2.95) (13.53)
0.232 E(y│y>0) 0.262
888 N 888
Ghi chú: ***,**, * đại diện cho các mức ý nghĩa 1%, 5%, 10%
5 Các biến giả năm được trình bày trong phụ lục.
(Nguồn: Số liệu tính toán từ dữ liệu của tác giả)
54
Bảng 4.10, trình bày kết quả thống kê đối với nhóm các công ty đƣợc phân chia
dựa trên mức độ thanh khoản, cho thấy sự khác nhau giữa các yếu tố quyết định lựa
chọn kỳ hạn nợ giữa hai nhóm công ty. Nhìn chung, kỳ hạn nợ hai nhóm công ty này
đều chịu tác động bởi các biến Size, Turnover, CurrentRatio x Leverage. Ngoài ra,
nhóm công ty có độ thanh khoản thấp còn chịu tác động của biến Volatility x Leverage,
và nhóm còn lại chịu tác động của biến AssetMaturity, Tax.
Theo kết quả nghiên cứu, các công ty có tình trạng thanh khoản cao nhạy cảm
hơn với các yếu tố ảnh hƣởng hơn các công ty có tình trạng thanh khoản thấp. Đặc biệt,
những công ty này làm rõ giả thuyết về sự phù hợp giữa kỳ hạn tài sản và kỳ hạn
nguồn vốn đƣợc tài trợ bằng nợ. Các công ty có tình hình tài chính kém thanh khoản,
có biến động thu nhập cao kết hợp với đòn bẫy cao dẫn đến làm giảm kỳ hạn nợ, kết
quả này nhấn mạnh vai trò quan trọng của lý thuyết tín hiệu.
Cuối cùng, để hiểu vai trò của những hạn chế tài chính trong việc lựa chọn kỳ
hạn thanh toán nợ, bài nghiên cứu xem xét sự khác nhau giữa các công ty tiếp cận thị
trƣờng vốn bằng cách phát hành trái phiếu và các công ty không phát hành trái phiếu.
Lƣu ý rằng các kết quả của các công ty không phát hành trái phiếu và các công ty có
quy mô nhỏ là giống nhau. Kỳ hạn nợ của công ty này đều chịu ảnh hƣởng của các
biến về Size, Turnover, Tax, Volatility x Leverage, CurrentRatio x Leverage. Trong
khi biến phụ thuộc của các công ty có phát hành trái phiếu chỉ chịu tác động bởi 3 nhân
tố chính Size, Turnover, CurrentRatio x Leverage. Biến Tax là một yếu tố quyết định
quan trọng của cấu trúc nợ phải trả cho các công ty không phát hành trái phiếu.
55
Bảng 4.11: Kết quả nghiên cứu mô hình Tobit với hiệu ứng cố định nhóm mẫu phân chia khả năng tiếp cận vốn của công ty.6
Công ty không phát Công ty phát hành Biến phụ thuộc hàng trái phiếu trái phiếu
0.039*** 0.014 Sizei,t-1
(8.68) (0.96)
-0.0000 0.0007 Growthi,t-1
(-0.64) (0.75)
-0.0000 0.0001 AssetMaturity i,t-1
(-0.15) (0.14)
-0.039*** -0.161*** Turnover i,t-1
(-8.12) (-5.32)
-0.019*** -0.002 Tax i,t-1
(-2.72) (-0.42)
-0.692 -0.059 Bond i,t-1
(-1.55) (-0.29)
-0.005 -0.037*** Volatility i,t-1x Leverage i,t-1
(-6.81) (-0.34)
0.049 ** CurrentRatio i,t-1 x Leverage i,t-1 0.145***
(10.59) (2.11)
E(y│y>0) 0.239 0.428
N 1662 114
6 Các biến giả năm được trình bày trong phụ lục
Ghi chú: ***,**, * đại diện cho các mức ý nghĩa 1%, 5%, 10% (Nguồn: Số liệu tính toán từ dữ liệu của tác giả)
56
Tóm tắt chƣơng 4.
Nhìn chung, kết quả thống kê cho toàn bộ mẫu và các nhóm mẫu đều cho thấy
rằng, có 3 nhân tố chính ảnh hƣờng đến quyết định lựa chọn kỳ hạn nợ của công ty đó
là: Size, Turnover, và CurrentRatio x Leverage. Điều này hỗ trợ bằng chứng về sự giải
thích của lý thuyết chi phí đại diện và lý thuyết thông tin bất cân xứng (tín hiệu và
thanh khoản) trong việc quyết định thời gian đáo hạn các khoản nợ của công ty. Ngoài
ra, kỳ hạn nợ của các công ty bị hạn chế về tài chính (theo quy mô, thanh khoản và khả
nằng tiếp cận vốn) đều bị ảnh hƣởng của biến Volatility. Biến độc lập Tax có tác động
đến biến phụ thuộc DebtMaturity trong nhóm các công ty có quy mô nhỏ, nhóm các
công ty không phát hành trái phiếu, và nhóm công ty có tình hình thanh khoản tốt. Biến
AssetMaturity tác động đến biến DebtMaturity trong nhóm các công ty có phát hành
trái phiếu. Và đặc biệt, biến Bond thể hiện khả năng tiếp cận nguồn vốn lại không có ý
thống kê trong bất kỳ mô hình nào của bài nghiên cứu.
57
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN
Bài nghiên cứu này điều tra các yếu tố ảnh hƣỏng đến quyết định lựa chọn kỳ
hạn nợ trong thị trƣờng tài chính đang phát triển tại Việt Nam. Bằng cách sử dụng dữ
liệu bảng cân bằng, các số liệu đƣợc thu nhập từ các báo cáo tài chính của khoảng 444
công ty đƣợc niêm yết trên hai sàn chứng khoán trong giai đoạn 2010 - 2013, bài
nghiên cứu tìm thấy bằng chứng hỗ trợ giả thuyết trong bài liên quan đến kỳ hạn nợ
công ty bởi lý thuyết chi phí đại diện và lý thuyết thông tin bất cân xứng.
Bài nghiên cứu sử dụng mô hình Tobit với hiệu ứng cố định để phân tích các
yếu tố ảnh hƣởng đến cơ cấu nợ của công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có
nhân tố chính tác động lên kỳ hạn nợ ở các công ty Việt Nam: quy mô công ty, doanh
thu, và rủi ro thanh khoản dƣới tác động của đòn bẫy.
Theo đó quy mô công ty có mối tƣơng quan cùng chiều với kỳ hạn nợ. Các công
ty nhỏ có xu hƣớng sử dụng nợ ngắn hạn, do khả năng tiếp cận nguồn vốn của những
công ty này còn hạn chế. Tại thị trƣờng tài chính đang phát triển nhƣ ở Việt Nam, các
công ty chủ yếu phải dựa vào tài sản thế chấp để vay nợ. Trong khi đó, các công ty lớn
với lợi thế về quy mô kinh tế và khả năng tiếp cận thị trƣờng vốn tốt hơn do thông tin
minh bạch, nhu cầu sử dụng vốn cao nên dễ tiếp cận nguồn vốn vay bằng nhiều cách
khác nhau. Kết quả này phù hợp với các kết quả nghiên cứu của Barclay & Smith
(1995), Guedes & Opler (1996), Whited (1992), Chittenden và cộng sự (1996), Titman
& Wessels (1988).
Doanh thu, tỉ lệ thanh khoản, độ biến động lợi nhuận dƣới tác động của đòn bẫy
đƣợc xem nhƣ một tín hiệu về tình hình tài chính của công ty. Các tín hiệu này càng tốt
công ty có xu hƣớng sử dụng nợ ngắn hơn là sử dụng nợ dài hạn. Kết quả hỗ trợ sự giải
thích lý thuyết tín hiệu lên sự lựa chọn kỳ hạn nợ các công ty ở Việt Nam, phù hợp với
kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Flannery (1986), Diamond (1991, 1993).
58
Khác biệt với thị trƣờng tài chính phát triển, thị trƣờng tài chính Việt Nam vẫn
còn nhiều hạn chế. Chính vì đặc điểm này, các công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong
việc tiếp cận nguồn vốn vay. Điểm mới của bài nghiên cứu chính là, ngoài việc thực
hiện kiểm định trên toàn bộ mẫu quan sát, tác giả còn thực hiện kiểm định đối với từng
nhóm mẫu riêng lẻ. Các nhóm mẫu trong bài nghiên cứu, các công ty hạn chế về tài
chính và không bị hạn chế về tài chính là một đặc điểm trong thị trƣờng tài chính đang
phát triển. Tại thị trƣờng này, vấn đề mâu thuẫn đại diện và bất cân xứng thông tin
nghiêm trọng hơn tại thị trƣờng tài chính các nƣớc đang phát triển. Chính vì vậy,
nguồn vốn không đƣợc tiếp cận nhƣ nhƣ nhau đối với mọi công ty. Các công ty đƣợc
phân chia theo quy mô công ty, tính thanh khoản, và khả năng tiếp cận nguồn vốn vay
bên ngoài nhƣ trái phiếu. Nhìn chung, nghiên cứu này cung cấp bằng chứng mạnh mẽ
rằng các công ty hạn chế về tài chính và không bị hạn chế tài chính phản ứng khác
nhau trong thị trƣờng, do đó, theo đuổi chiến lƣợc kỳ hạn nợ khác nhau.
Bài nghiên cứu đã đóng góp những bằng chứng về những nhân tố ảnh hƣởng
đến kỳ hạn nợ công ty, tuy nhiên bài vẫn còn một số vấn đề cần nghiên cứu thêm.
- Bài nghiên cứu chƣa giải thích đƣợc mối tƣơng quan giữa thuế và kỳ hạn nợ
của công ty.
- Thứ hai, trong bài nghiên cứu này, các biến độc lập đƣợc đƣa vào giải thích
cho biến phụ thuộc chủ yếu là các dữ liệu tài chính của công ty, tức bài chỉ nghiên cứu
các nhân tố từ bên trong công ty ảnh hƣởng đến quyết định cơ cấu nợ mà chƣa xét đến
các nhân tố bên ngoài. Chính vì vậy, các nghiên cứu trong tƣơng lai có thể xem xét
thêm các yếu tố vĩ mô từ môi trƣờng bên ngoài, ví dụ nhƣ tốc độ tăng trƣởng kinh tế,
hoặc hệ thống luật pháp, hoặc yếu tố ngành liệu có ảnh hƣởng đến kỳ hạn thanh toán
nợ của công ty hay không?
Từ quan điểm chính sách kinh tế, kết quả của bài nghiên cứu chỉ ra rằng cấu trúc
kỳ hạn của các công ty bị ảnh hƣởng mạnh mẽ bởi tính chất đặc thù của thị trƣờng tài
59
chính mới nổi, vì vậy cần tạo điều kiện để thị trƣờng tài chính phát triển với sự ổn định
hơn. Phát triển thị trƣờng tài chính sẽ loại bỏ các hạn chế về đầu tƣ công ty hiệu quả
bằng cách giảm khó khăn tài chính (Love, 2003). Phí hoa hồng của ngân hàng ở các
nƣớc đang phát triển cho các khoản vay dài hạn làm tăng chi phí tài chính dài hạn và
có khả năng ảnh hƣởng đến các quyết định tài chính của công ty.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
1. Báo cáo KPMG, 2013. Khảo sát về ngành Ngân Hàng Việt Nam năm 2013.
kingsurvey2013.aspx> Tài liệu Tiếng Anh. 1. Bandyopadhyay, A., &Kumar Das, S. (2005). The linkage between the firm’s financing decisions and real market performance : A panel study of Indian corporate sector. Journal of Economics and Business, 57(4), 288–316. 2. Barclay,M. J., &Smith, C.W. (1995). The maturity structure of corporate debt. Journal of Finance, 50(2), 609–632. 3. Barnea, A., Haugen, R. A., & Senbet, L. W. (1980). A rationale for debt maturity structure and call provisions in the agency theoretic framework. Journal of Finance, 35(5), 1223–1234. 4. Binks, M. R., & Ennew, C. T. (1996). Growing firms and the credit constraint. Small Business Economics, 8, 17–25. 5. Brick, I. E., & Ravid, A. S. (1985). On the relevance of debt maturity structure. Journalof Finance, 40(5), 1423–1437. 6. Budina, N., Garresten, H., & de Jorg, E. (2000). Liquidity constraints and investment in transition economies. Economics of Transition, 8(2), 453–475. 7. Caprio, G. J., & Demirgüc-Kunt, A. (1998). The role of long-term finance: Theory and evidence. World Bank Research Observer, 13(2), 171–189. 8. Chen, J. J. (2004). Determinants of capital structure of Chinese-listed companies. Journal of Business Research, 57(12), 1341–1351. 9. Chittenden, F., Hall, G., & Hutchison, P. (1996). Small firm growth, access to capital markets and financial structure: Review of issues and an empirical investigation. Small Business Economics, 8, 59–67. 10. Delcoure, N. (2007). Thed eterminants of capital structure in transitional economies. International Review of Economics & Finance, 16(3), 400–415. 11. Demirgüc-Kunt, A., & Maksimovic, V. (1998). Law, finance, and firm growth. Journal of Finance, 53(6), 2107–2137. 12. Demirgüc-Kunt, A., & Maksimovic, V. (1999). Institutions, financial markets, and firm debt maturity. Journal of Financial Economics, 54, 295–336. 13. Diamond, D.W. (1991a). Debt maturity structure and liquidity risk. Quarterly Journal of Economics, 106, 709–737. 14. Emery, G. W. (2001). Cyclical demand and the choice of debt maturity. Journal of Business, 74(4), 557–590. 15. Erol, T. (2004). Strategic debt with diverse maturity in developing countries: Industry-level evidence from Turkey. Emerging Markets Finance and Trade, 40(5), 5– 24. 16. Flannery, M. J. (1986). Asymmetric information and risky debt maturity choice. Journal of Finance, 41(1), 19–37. 17. Greene,W. (2004). Fixed effects and the incidential parameters problem in the tobit model. Econometric Reviews, 23(2), 125–148 18. Guedes, J., & Opler, T. (1996). The determinants of the maturity of corporate debt issues. Journal of Finance, 51(5), 1809–1833. 19. Gujarati, D.N. (2004), Basic Econometrics, Fourth Edition, McGraw-Hill. 20. Harris,M., &Raviv, A. (1991). The theory of capital structure. Journal of Finance, 46(1), 297–355. 21. Jensen,M. C. (1986). Agency costs of free cashflow, corporate finance, and takeovers. American Economic Review, 76(2), 323–329. 22. Johnson, S. A. (2003). Debt maturity and the effect of growth opportunities and liquidity risk on leverage. Review of Financial Studies, 16(1), 209–236. 23. Kale, J.,&Noe, T. (1990). Risky debt maturity choice in a sequential game equilibrium. Journal of Financial Research, 13, 155–165. 24. Kane, A., Marcus, A. J., & McDonald, R. L. (1985). Debt policy and the rate of return premium to leverage. Journal of Financial and Quantitative Analysis, 20(4),479–499. 25. Lewis, C. M. (1990). A multi period theory of corporate financial policy under taxation. Journal of Financial and Quantitative Analysis, 25(01), 25–43. 26. Love, I. (2003). Financial development and financing constraints: International evidence from the structural investment model. Review of Financial Studies,16(12),765–791. 27. Miller, M. H., & Rock, K. (1985). Dividend policy under asymmetric information. Journal of Finance, 40(4), 1031–1051. 28. Myers, S. C. (1977). Determinants of corporate borrowing. Journal of Financial Economics, 5, 147–175. 29. Ozkan, A. (2002). The determinants of corporate debt maturity: Evidence from UK firms. Applied Financial Economics, 12, 19–24. 30. Sarkar, S. (1999). Illiquidity risk, project characteristics, and the optimal maturity of corporate debt. Journal of Financial Research, 22, 353–370. 31. Schargrodsky, E. (2002). The effect of product market competition on capital structure: Empirical evidence from the newspaper industry, Business School Working Papers, Universidad Torcuato Di Tella. 32. Schmukler, S. L., & Vesperoni, E. (2006). Financial globalization and debt maturity in emerging economies. Journal of Development Economics, 79(1), 183–207. 33. Showalter, D. (1999). Strategic debt: Evidence in manufacturing. International Journal of Industrial Organization, 17(3), 319–333. 34. Smith, C. W., & Stulz, R. M. (1985). The determinants of firms’ hedging policies. Journal of Financial and Quantitative Analysis, 20(04), 391–405. 35. Stephan A, Talaverab O, Andriy T (2011). Corporate debt maturity choice in emerging financial markets, The Quaterly Review of Economics and Finance, 51(2), 141-153. 36. Stohs, M. H., & Mauer, D. C. (1996). The determinants of corporate debt maturity structure. Journal of Business, 69(3), 279–312. 37. Titman, S., &Wessels, R. (1988). The determinants of capital structure choice. Journal of Finance, 43(1), 1–19. 38. Whited, T.M. (1992). Debt, liquidity constrains, and corporate investment: Evidence from panel data. Journal of Finance, 47(4), 1425–1460. 1. Kết quả thống kê mô tả
1.1. Kết quả thống kê mô tả cho toàn bộ mẫu 1.2. Kết quả thống kê mô tả cho nhóm mẫu phân chia theo quy mô và Kiểm định Wilcoxon. 1.2.1. Nhóm công ty quy mô nhỏ 1.2.2. Nhóm công ty quy mô lớn 1.2.3. Kiểm định Wilcoxon
DebtMaturity Size Growth AssetMaturity Turnover Leverage Tax Bond Volatility CurrentRatio Access 1.3. Kết quả thống kê mô tả cho nhóm mẫu phân chia theo tính thanh khoản và Kiểm định Wilcoxon. 1.3.1. Nhóm công ty thanh khoản thấp 1.3.2. Nhóm công ty thanh khoản cao Size 1.3.3. Kiểm định Wilcoxon.
DebtMaturity Growth AssetMaturity Turnover Leverage Tax Bond Volatility CurrentRatio Access 1.4. Kết quả thống kê mô tả cho nhóm mẫu phân chia theo tiếp cận thị trƣờng trái phiếu và Kiểm định Wilcoxon. 1.4.1. Nhóm công ty không phát hành trái phiếu. 1.4.2. Nhóm công ty không phát hành trái phiếu. 1.4.3. Kiểm định Wilcoxon.
DebtMaturity Size Growth AssetMaturity Turnover Leverage Tax Bond Volatility CurrentRatio Access 2. Kết quả kiểm định mô hình Tobit.
2.1. Kết quả kiểm định mô hình Tobit (FE) cho toàn bộ mẫu. Giá trị tác động biên. 2.2. Kết quả kiểm định mô hình Tobit (FE) cho nhóm mẫu công ty phân chia theo quy mô. Nhóm công ty quy mô nhỏ Giá trị tác động biên. Nhóm công ty quy mô lớn. Giá trị tác động biên. 2.3. Kết quả kiểm định mô hình Tobit (FE) cho nhóm mẫu công ty phân chia theo tính thanh khoản
Nhóm công ty thanh khoản thấp. Giá trị tác động biên. Nhóm công ty thanh khoản cao Giá trị tác động biên. 1.1. Kết quả kiểm định mô hình Tobit (FE) cho nhóm mẫu công ty phân chia theo khả năng tiếp cận thị trƣờng trái phiếu. Nhóm các công ty không phát hành trái phiếu Giá trị tác động biên. Nhóm các công ty phát hành trái phiếu Giá trị tác động biên. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre
Công ty cổ phần Bê tông Becamex
Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú
Công ty Cổ phần Chứng khoán An Phát Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha
Công ty Cổ phần NTACO
Công ty Cổ phần 482
Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn
Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dƣơng
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Bình Chánh
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trƣờng học Đà Nẵng
Công ty Cổ phần Đƣờng Biên Hoà
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Bạch Đằng TMC
Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn
Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong
ABT
ACC
ACL
AGF
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang
Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình
ALT
ALV
Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lƣới
AMV Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Dƣợc và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt
APC
APG
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai
ASP
ATA
B82
BBS
BCE
BCI
BDB
BED
BHS
BHT
BKC
BLF
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định
BMI
Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh
BRC
BT6
BTH Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành
Công ty Cổ phần Beton 6
Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa
Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn
Công ty Cổ phần Thƣơng mại - Dịch vụ Bến Thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt Công ty cổ phần Thế kỷ 21
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng 3-2
Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tƣ 492 Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Công nghiệp - Thƣơng mại Củ Chi
Công ty cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long
Công ty Cổ phần Chƣơng Dƣơng
Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Cơ sở Hạ tầng
Công ty cổ phần Đầu tƣ Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ Công ty Cổ phần Công trình 6
Công ty Cổ phần Vinavico
Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dƣơng
Công ty cổ phần Gia Lai CTC
Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Cƣờng Thuận IDICO BTP
BTS
BTT
BVG Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt
BVS
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng
C21
C32
C92
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long
CAP
CCI
CCL
CDC
CID
CII
CJC
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA
Công ty Cổ phần Cát Lợi
CLC
CLW Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Chợ Lớn
CMC Công ty Cổ phần Đầu tƣ CMC
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông
CMV Công ty Cổ phần Thƣơng nghiệp Cà Mau
COM Công ty Cổ phần Vật tƣ - Xăng dầu
CPC
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam
CT6
CTA
CTB
CTC
CTD
CTI
CTM Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình ngầm
Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam
Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam
Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Bến Tre
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển - Xây dựng số 2
Công ty Cổ phần DIC số 4
Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Cửu Long
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu
Công ty Cổ phần Tấm lợp Vật liệu xây dựng Đồng Nai CTN
CTS
D2D
DAC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Anh
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
DBC
DBT
DC2
DC4
DCL
DCS
DCT
DHA Công ty Cổ phần Hóa An
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre
DHG Công ty Cổ phần Dƣợc Hậu Giang
DHT
DIC
DID
DIG DL1 Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Hà Tây
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Thƣơng mại DIC
Công ty Cổ phần DIC - Đồng Tiến
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Xây dựng
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long
Gia Lai
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai
Công ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt DLG
DLR
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco
DNC Công ty Cổ phần Điện nƣớc Lắp máy Hải Phòng
DNM Tổng Công ty cổ phần Y tế Danameco
Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng
DPC
Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP
DPM
Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú
DPR
Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng
DRC
DRH Công ty cổ phần Đầu tƣ Căn nhà Mơ ƣớc
DSN
DST
DTA Công ty Cổ phần Công viên nƣớc Đầm Sen
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định
Công ty Cổ phần Đệ Tam Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành
Công ty cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Cảng Đình Vũ Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá Công ty Cổ phần FPT
Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Đức Thành
Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Bình Thạnh Công ty Cổ phần Thuận Thảo Công ty Cổ phần Thƣơng mại Dịch vụ Vận tải Xi măng Hải Phòng DTT
DVP
DXG Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh
DXP
DXV Công ty Cổ phần VICEM Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng
Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp.Hà Nội
EBS
Công ty Cổ phần Bản đồ và Tranh ảnh Giáo dục
ECI
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Tài chính Giáo dục
EFI
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển giáo dục Hà Nội
EID
ELC
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Công nghệ Điện tử Viễn thông
EMC Công ty cổ phần Cơ điện Thủ Đức
Công ty cổ phần Everpia Việt Nam
EVE
Công ty cổ phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON
FCN
FDT
Công ty cổ phần Fiditour
FMC Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta
FPT
GDT
GIL
GMC Công ty Cổ phần Sản xuất Thƣơng mại May Sài Gòn
GMX Công ty cổ phần Gạch Ngói Gốm Xây dựng Mỹ Xuân
GTT
HAD Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dƣơng
HAG Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Hapaco
HAP
Công ty Cổ phần HACISCO
HAS
HAT
Công ty Cổ phần Thƣơng mại Bia Hà Nội
HAX Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh
Công ty cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hoà Bình
HBC
Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình
HBS
Công ty Cổ phần Bê tông Hoà Cầm - Intimex
HCC
HCM Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
HCT
HDC Công ty Cổ phần Phát triển nhà Bà Rịa-Vũng Tàu
HDG Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng
Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Công ty Cổ phần Đá Xây dựng Hoà Phát HGM Công ty cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang
HHC Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
HHG Công ty Cổ phần Hoàng Hà
Công ty Cổ phần Than Hà Lầm - TKV
HLC
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Long
HLG
HMC Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh
HMH Công ty Cổ phần Hải Minh
HNM Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội
HOM Công ty cổ phần Xi măng VICEM Hoàng Mai
HPC
HPG
HPS
HQC Công ty cổ phần Tƣ vấn-Thƣơng mại-Dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân
Công ty Cổ phần Cao su Hòa Bình
HRC
Công ty Cổ phần Vật tƣ tổng hợp và Phân bón Hóa sinh
HSI
Công ty cổ phần Phát hành Sách và Thiết bị Trƣờng học Hƣng Yên
HST
Công ty Cổ phần Xi Măng Hà Tiên 1
HT1
Công ty Cổ phần Thƣơng mại Hóc Môn
HTC
Công ty Cổ phần Đầu tƣ phát triển hạ tầng IDICO
HTI
Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Ô tô Trƣờng Long
HTL
Công ty Cổ phần In Sách giáo khoa Hoà Phát
HTP
Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên
HTV
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng HUD1
HU1
Công ty cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng HUD3
HU3
Công ty Cổ phần Tasco
HUT
HVT
Công ty Cổ phần Hóa chất Việt Trì
HVX Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hải Vân
ICF
IMP
INC
INN
ITA
ITC
IVS Công ty Cổ phần Đầu tƣ Thƣơng mại Thủy Sản
Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm IMEXPHARM
Công ty Cổ phần Tƣ vấn Đầu tƣ IDICO
Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Công nghiệp Tân Tạo
Công ty Cổ phần Đầu tƣ - Kinh doanh nhà
Công ty cổ phần Chứng khoán Đầu tƣ Việt Nam Công ty cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dƣơng
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển KSH
Công ty Cổ phần Khoáng sản Na Rì Hamico
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Khoáng sản Tây Bắc
Công ty cổ phần Lilama 10
Công ty cổ phần LICOGI 14
Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Lilama
Công ty Cổ phần Lilama 45.3
Công ty Cổ phần Lilama 45.4
Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Long An
Công ty cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao Công ty Cổ phần Lắp máy - Thí nghiệm Cơ điện
Công ty cổ phần LICOGI 16 Công ty Cổ phần Licogi 166
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Cầu đƣờng CII
Công ty cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Đô thị Long Giang
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng Thủy lợi Lâm Đồng
Công ty Cổ phần Bột giặt Lix
Công ty Cổ phần Lilama 3
Công ty Cổ phần Lilama 18
Công ty Cổ phần Mía đƣờng Lam Sơn
Công ty cổ phần Điện nhẹ Viễn thông
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng Lƣơng Tài JVC
KDC Công ty Cổ phần Kinh Đô
KDH Công ty Cổ phần Đầu tƣ Kinh doanh nhà Khang Điền
KHA Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Khánh Hội
Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa
KHP
KKC Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí
KLS
Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Long
KMT Công ty cổ phần Kim khí miền Trung
KSB
KSH
KSS
KTB
L10
L14
L35
L43
L44
LAF
LAS
LBM Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng
LCD
LCG
LCM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Lào Cai
LCS
LGC
LGL
LHC
LIX
LM3
LM8
LSS
LTC
LUT
MAC Công ty Cổ phần Cung ứng và Dịch vụ Kỹ thuật Hàng Hải Công ty Cổ phần Đầu tƣ Năm Bảy Bảy
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình
Công ty Cổ phần Bột giặt Net Công ty Cổ phần Đƣờng Ninh Hòa Công ty Cổ phần May Phú Thịnh - Nhà Bè
Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ƣơng
Công ty Cổ phần Ngân Sơn
Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm
Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong MAS Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Đà Nẵng
MCC Công ty Cổ phần Gạch ngói cao cấp
MCF CTCP Xây lắp Cơ khí và Lƣơng thực Thực phẩm
MCG Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam
MCO Công ty Cổ phần MCO Việt Nam
MCP Công ty cổ phần In và Bao bì Mỹ Châu
MDG Công ty Cổ phần miền Đông
MEC Công ty Cổ phần Someco Sông Đà
MHC Công ty Cổ phần MHC
MNC Công ty Cổ phần Tập đoàn Mai Linh Miền Trung
MPC Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
MSN Công ty Cổ phần Tập đoàn MaSan
NAG Công ty cổ phần Nagakawa Việt Nam
NAV Công ty Cổ phần Nam Việt
NBB
NBP
NET
NGC Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Ngô Quyền
Tổng Công ty Đầu tƣ Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội
NHA
NHC Công ty Cổ phần Gạch Ngói Nhị Hiệp
NHS
NHW Công ty Cổ phần Ngô Han
NKG Công ty Cổ phần Thép Nam Kim
NNC Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ
NPS
NSC
NST
NTL
NTP
NVN Công ty Cổ phần Nhà Việt Nam
NVT
ONE
OPC
ORS Công ty Cổ phần Bất động sản Du lịch Ninh Vân Bay
Công ty Cổ phần Truyền thông số 1
Công ty cổ phần Dƣợc phẩm OPC
Công ty cổ phần Chứng khoán Phƣơng Đông Công ty Cổ phần Cơ khí Xăng dầu
Công ty Cổ phần Văn hóa Phƣơng Nam
Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
PAC
Công ty Cổ phần Xuyên Thái Bình
PAN
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Gas Đô Thị
PCG
Công ty cổ phần Dịch vụ Vận tải Dầu khí Cửu Long
PCT
Công ty cổ phần Du lịch Dầu khí Phƣơng Đông
PDC
Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai
PDN
Công ty cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt
PDR
Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí
PET
Tổng Công ty Gas Petrolimex-CTCP
PGC
Công ty Cổ phần Phân phối Khí thấp áp Dầu khí Việt Nam
PGD
Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Nam
PGS
Công ty Cổ phần Taxi Gas Sài Gòn Petrolimex
PGT
Công ty cổ phần Xây dựng Phục Hƣng Holdings
PHC
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex
PIT
Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Đƣờng thủy Petrolimex
PJT
Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex-CTCP
PLC
PMC Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Dƣợc liệu Pharmedic
PMS
PNC
PNJ
POM Công ty Cổ phần Thép Pomina
PPC
PPE
PPI
PPP
PPS
PSC
PSI
PTC
PTL
PTS
PV2
PVC
PVD Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
Công ty cổ phần Tƣ vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng và Bất động sản Thái Bình Dƣơng
Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm Phong Phú
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam
Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn
Công ty cổ phần Chứng khoán Dầu khí
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng Bƣu điện
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Hạ tầng và Đô thị Dầu khí PVC
Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
Công ty cổ phần Đầu tƣ PV2
Tổng Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm Dầu khí-CTCP
Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí Tổng Công ty Tƣ vấn Thiết kế Dầu khí-CTCP
Công ty Cổ phần Kinh doanh Khí hóa lỏng Miền Bắc
Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí
Công ty cổ phần Đầu tƣ & Thƣơng mại Dầu khí Nghệ An
Công ty Cổ phần Xây dựng công nghiệp và dân dụng Dầu khí Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trƣờng học Quảng Ninh
Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Vận tải Quảng Nam
Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nƣớc Rạng Đông
Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông
Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh
Công ty Cổ phần Sông Đà 505
Công ty Cổ phần Lƣơng thực Thực phẩm Safoco PVE
PVG
PVT
PXA
PXI
QCG Công ty Cổ phần Quốc Cƣờng Gia Lai
QHD Công ty Cổ phần Que hàn điện Việt Đức
QNC Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh
QST
QTC
RAL
RDP
REE
S55
SAF
SAM Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Sacom
SAP
SAV
SBA
SBC
SBT
SC5
SCD
SCJ
SD2
SD5
SD6
SD7
SDC
SDD
SDE
SDG
SDN
SDU Công ty Cổ phần In Sách giáo khoa tại Tp.Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Hợp tác kinh tế và Xuất nhập khẩu SAVIMEX
Công ty Cổ phần Sông Ba
Công ty Cổ phần Vận tải và Giao nhận bia Sài Gòn
Công ty cổ phần Mía đƣờng Thành Thành Công Tây Ninh
Công ty Cổ phần Xây dựng số 5
Công ty Cổ phần Nƣớc giải khát Chƣơng Dƣơng
Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn
Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Công ty Cổ phần Sông Đà 5
Công ty Cổ phần Sông Đà 6
Công ty Cổ phần Sông Đà 7
Công ty Cổ phần Tƣ vấn Sông Đà
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây lắp Sông Đà
Công ty cổ phần Kỹ thuật Điện Sông Đà
Công ty Cổ phần Sadico Cần Thơ
Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng và Phát triển Đô thị Sông Đà Công ty Cổ phần Mía đƣờng Nhiệt điện Gia Lai
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Phát triển giáo dục Phƣơng Nam
Công ty Cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFI
Công ty Cổ phần Dệt lƣới Sài Gòn
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Sa Giang
Công ty cổ phần Sách Giáo dục tại T.P Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Khách sạn Sài Gòn
Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn
Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Tổng hợp Hà Nội
Công ty Cổ phần Chứng Khoán Sài Gòn Hà Nội
Công ty cổ phần Đầu tƣ - Phát triển Sông Đà
Công ty Cổ phần Thủy sản Số 1
Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01
Công ty Cổ phần Thủy điện Cần Đơn
Công ty Cổ phần Sông Đà 11
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Đô thị và Khu Công nghiệp Sông Đà
Công ty cổ phần Công trình Giao thông Sông Đà SEC
SED
SFC
SFI
SFN
SGC
SGD
SGH
SGT
SHI
SHN
SHS
SIC
SJ1
SJC
SJD
SJE
SJS
SKS
SMC Công ty Cổ phần Ðầu tƣ Thƣơng mại SMC
SMT
SNG
SPP
SQC
SRA
SRB
SRC
SRF
SSC
SSG
SSI
SSM
STC
STG Công ty cổ phần Vật liệu Điện và Viễn thông Sam Cƣờng
Công ty TNHH MTV Sông Đà 10.1
Công ty cổ phần Bao bì Nhựa Sài Gòn
Công ty Cổ phần Khoáng sản Sài Gòn - Quy Nhơn
Công ty Cổ phần Sara Việt Nam
Công ty Cổ phần Tập đoàn Sara
Công ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng
Công ty Cổ phần Kỹ Nghệ Lạnh
Công ty Cổ phần Giống cây trồng Miền Nam
Công ty Cổ phần Vận tải biển Hải Âu
Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn
Công ty Cổ phần Chế tạo Kết cấu Thép VNECO.SSM
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trƣờng học Tp. Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Kho vận Miền Nam Công ty Cổ phần Công nghiệp Thƣơng mại Sông Đà
Công ty cổ phần Vận chuyển Sài Gòn Tourist
Công ty Cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn
Công ty Cổ phần Bao bì Biên Hòa
Công ty Cổ phần Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông
Công ty cổ phần Sonadezi Long Thành
Công ty Cổ phần Dầu Thực vật Tƣờng An
Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh
Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà
Công ty cổ phần Than Cọc Sáu - Vinacomin
Công ty Cổ phần Đại lý Giao nhận Vận tải Xếp dỡ Tân Cảng Công ty Cổ phần Công nghiệp Gốm sứ Taicera
Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - TKV
Công ty Cổ phần Cáp treo Núi Bà Tây Ninh
Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Thủ Đức
Công ty Cổ phần Than Đèo Nai - TKV Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa
Công ty cổ phần Than Hà Tu - Vinacomin
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Điện Tây Nguyên
Công ty Cổ phần TIE
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tƣ Thăng Long
Công ty cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thƣơng mại
Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Tân Kỷ
Công ty Cổ phần Công nghiệp Tung Kuang
Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Long
Công ty Cổ phần Tập đoàn Thép Tiến Lên Công ty cổ phần Thủy điện Thác Mơ
Công ty Cổ phần Transimex-Saigon STP
STT
SVC
SVI
SVT
SZL
TAC
TAG
TBC
TC6
TCL
TCM Công ty Cổ phần Dệt may - Đầu tƣ - Thƣơng mại Thành Công
TCR
TCS
TCT
TDH
TDN
TDW Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Thủ Đức
THB
THT
TIC
TIE
TIG
TJC
TKC
TKU
TLG
TLH
TMC Công ty Cổ phần Thƣơng mại - Xuất nhập khẩu Thủ Đức
TMP
TMS
TMT Công ty Cổ phần Ô tô TMT
TMX Công ty cổ phần VICEM Thƣơng mại Xi măng
TNA Công ty Cổ phần Thƣơng mại Xuất nhập khẩu Thiên Nam Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất
Công ty Cổ phần Tài nguyên
Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hƣng
Công ty Cổ phần In Sách giáo khoa tại Tp.Hà Nội
Công ty Cổ phần Nhựa Tân Phú
Công ty Cổ phần TRAPHACO
Công ty cổ phần Thủy sản số 4
Công ty Cổ phần Ắc quy Tia sáng
Công ty Cổ phần Gạch men Thanh Thanh
Công ty Cổ phần Bao bì Nhựa Tân Tiến
Công ty cổ phần Tƣ vấn Xây dựng Điện 1
Công ty Cổ phần Tƣ vấn Xây dựng Điện 2
Công ty Cổ phần Tƣ vấn Xây dựng Điện 4
Công ty cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Taya Việt Nam Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Nhà và Đô thị Idico
Công ty Cổ phần Viễn Liên
Công ty Cổ phần Xây dựng số 12
Công ty Cổ phần Xây dựng Số 15
Công ty Cổ phần Viễn thông Vạn Xuân TNC
TNT
TPC
TPH
TPP
TRA
TS4
TSB
TTC
TTP
TV1
TV2
TV4
TVD
TXM Công ty cổ phần VICEM Thạch cao Xi măng
TYA
UDC Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển Đô thị tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
UIC
UNI
V12
V15
VAT
VBH Công ty Cổ phần Điện tử Bình Hòa
VC1
VC3
VC7
VCF
VCG
VCS
VDL
VE1
VE2
VE9
VFR Công ty Cổ phần Xây dựng số 1
Công ty Cổ phần Xây dựng số 3
Công ty Cổ phần Xây dựng số 7
Công ty Cổ phần VinaCafé Biên Hòa
Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam
Công ty cổ phần Vicostone
Công ty Cổ phần Thực phẩm Lâm Đồng
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 1
Công ty cổ phần Xây dựng điện VNECO 2
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và xây dựng VNECO 9
Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu Công ty Cổ phần Cảng Rau quả
Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE Công ty Cổ phần Lƣơng thực Thực phẩm Vĩnh Long Tổng công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam Công ty cổ phần Đầu tƣ Bất động sản Việt Nam
Công ty cổ phần Logistics Vinalink VGP
VGS
VHC Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn
VHG Công ty Cổ phần Đầu tƣ Cao Su Quảng Nam
Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
VHL
Tập đoàn Vingroup - Công ty Cổ phần
VIC
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Thƣơng mại Viễn Đông
VID
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam
VIG
Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO
VIP
Công ty Cổ phần Thép Việt Ý
VIS
Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn
VIT
VIX
Công ty cổ phần Chứng khoán IB
VKC Công ty cổ phần Cáp Nhựa Vĩnh Khánh
VLF
VMC Công ty Cổ phần Vimeco
VMD Công ty cổ phần Y Dƣợc phẩm Vimedimex
VNA Công ty Cổ phần Vận tải Biển Vinaship
VNE
VNG Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành Công
VNI
VNL
VNM Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
VNR
VNS
VNT
VOS
VPH
VPK
VSC
VSH
VSI
VTB
VTC
VTF Tổng Công ty Cổ phần Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam
Công ty Cổ phần Ánh Dƣơng Việt Nam
Công ty cổ phần Giao nhận Vận tải Ngoại thƣơng
Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam
Công ty Cổ phần Vạn Phát Hƣng
Công ty Cổ phần Bao bì dầu thực vật
Công ty cổ phần Tập đoàn Container Việt Nam
Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh
Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng Cấp thoát nƣớc
Công ty Cổ phần Viettronics Tân Bình
Công ty Cổ phần Viễn thông VTC
Công ty Cổ phần Thức ăn Chăn nuôi Việt Thắng Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VITACO
Công ty Cổ phần Viglacera Từ Sơn
Công ty Cổ phần VICEM Vật tƣ Vận tải Xi măng VTO
VTS
VTV
VXB Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Bến Tre
WSS Công ty Cổ phần Chứng khoán Phố WallPHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC CÔNG TY NGHIÊN CỨU