intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn " TRIỂN VỌNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU GỐM SỨ NHÀ BẾP SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN "

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

96
lượt xem
20
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên thị trường Nhật Bản hiện nay có khoảng 100 mặt hàng thuộc 4 nhóm sản phẩm buộc phải dán nhãn: sản phẩm dệt, sản phẩm nhựa, đồ điện và thiết bị điện, và các sản phẩm khác như ô, kính râm... Các nhãn chất lượng được dán lên sản phẩm gia dụng giúp cho người tiêu dùng biết các thông tin về chất lượng sản phẩm và những lưu ý khi sử dụng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn " TRIỂN VỌNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU GỐM SỨ NHÀ BẾP SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN "

  1. Trường đại học ngoại thương Khoa kinh tế Ngoại thương Khoá luận tốt nghiệp TRIỂN VỌNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU GỐM SỨ NHÀ BẾP SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN SINH VIÊN THỰC HIỆN : BÙI THỊ VÂN NGA LỚP : A9 - K38 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS. NGƯT. VŨ HỮU TỬU Hà nội – 2003
  2. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản Năm Kim ngạch Tổng kim Tỷ trọng Tăng trưởng xuất khẩu ngạch xuất (% ) (% ) sang Nhật Bản khẩu (triệu USD) (triệu USD) (5)=((2)năm (4)=(2)*100/(3) (1) (2) (3) hiện tính- (2)năm liền trước))*100- 100 46,5 250 18,60 1984 32,3 692,7 4,66 -30,54 1985 34 789,1 4,31 5,26 1986 51,1 854,2 5,98 50,29 1987 60,7 1038,4 5,85 18,79 1988 261 2472,2 10,56 329,98 1989 340,3 2524,6 13,48 30,38 1990 719,3 2188,9 32,86 111,37 1991 833,9 2917,7 28,58 15,93 1992 936,9 2985,2 31,38 12,35 1993 1179,3 4054,3 29,09 25,87 1994 1461 5621,4 25,99 23,89 1995 1546,4 7463,2 20,72 5,85 1996
  3. 1675,4 9484,3 17,66 8,34 1997 1514,5 9306,8 16,27 -9,60 1998 1786,2 11541,3 15,48 17,94 1999 2397,3 12881,3 18,61 34,21 2000 2447,7 13981,4 17,51 2,10 2001 Nguồn: Key Indicators of Developing Asian and Pacific countries- 2002 Phụ lục 2: Cơ cấu các mặt hàng chủ lực xuất khẩu sang Nhật Kim ngạch Tỷ trọng Kim ngạch Tỷ trọng 1997 trong tổng trong tổng 1998 (triệu USD) kim ngạch (%) (Triệu USD) kim ngạch (%) 1614,624 1481,349 Tổng kim ngạch 1. Hải sản 360,413 22,3 347,103 23,4 2. Dệt may 325,049 20,1 320,923 21,7 3. Dầu thô 416,47 25,8 294,036 19,8 4. Than đá 46,859 2,9 46,777 3,2 5. Cà phê 25,011 1,5 37,922 2,6 6. Giày dép ... ... 27,377 1,8 7. Rau quả 8,484 0,5 6,571 0,4 8. Gạo 1,135 0,1 3,565 0,2 9. Cao su 5,662 0,4 2,624 0,2 10. Hạt điều 774 0 1,149 0,1 Tổng 189,857 73,7 1088,047 73,4
  4. Nguồn: Thống kê Hải quan Phụ lục 3: Quy định pháp luật áp dụng đối với hàng hoá tiêu thụ trên thị trường Nhật Bản Nguồn: Thị trường Nhật Bản- JETRO, 1997 1. Các quy định về tiêu chuẩn chất lượng 1.1. Quy định về ghi nhãn sản phẩm Trên thị trường Nhật Bản hiện nay có khoảng 100 mặt hàng thuộc 4 nhóm sản phẩm buộc phải dán nhãn: sản phẩm dệt, sản phẩm nhựa, đồ điện và thiết bị điện, và các sản phẩm khác như ô, kính râm... Các nhãn chất lượng được dán lên sản phẩm gia dụng giúp cho người tiêu dùng biết các thông tin về chất lượng sản phẩm và những lưu ý khi sử dụng. 1.2. Tiêu chuẩn công nghiệp- JIS Tiêu chuẩn JIS do Bộ trưởng Bộ Kinh tế Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản cấp cho nhà sản xuất dựa trên Luật tiêu chuẩn hoá công nghiệp
  5. áp dụng đối với tất cả các sản phẩm công nghiệp và khoáng sản trừ các sản phẩm áp dụng tiêu chuẩn chuyên ngành. Khi kiểm tra chất lượng hàng hoá chỉ cần kiểm tra Dấu tiêu chuẩn JIS là xác nhận được chất lượng của hàng hoá. 1.3. Tiêu chuẩn nông nghiệp- JAS Tiêu chuẩn JAS dựa trên Luật tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản áp dụng cho: đồ uống, thực phẩm chế biến, dầu ăn, mỡ và các nông sản chế biến. Việc sử dụng Dấu JAS trên nhãn hiệu sản phẩm là tự nguyện. Sản phẩm bị buộc phải tuân theo các quy định về nhãn chất lượng JAS khi có đủ các điều kiện: (1) Là nông sản đã có hoặc sẽ có tiêu chuẩn JAS quy định cho nó. (2) Là sản phẩm có chất lượng khó xác định. (3) Là sản phẩm mà người tiêu dùng cần được biết chất lượng của nó khi quyết định mua. 1.4. Các dấu chứng nhận khác Các dấu chứng nhận khác gồm có Dấu Q, Dấu G, Dấu S, Dấu S.G, Dấu Len, Dấu SIF... Dấu Ý nghĩa Phạm vi sử dụng chất lượng Chất lượng và độ đồng Các loại sản phẩm dệt: quần áo trẻ con Dấu Q nhất của sản phẩm và các loại quần áo khác, khăn trải giường Dấu G Thiết kế, dịch vụ sau Máy ảnh, máy móc, thiết bị, đồ thuỷ
  6. bán và chất lượng tinh, đồ gốm, văn phòng phẩm, sản phẩm may mặc và đồ nội thất Dấu S Độ an toàn Đồ dùng giành cho trẻ con, đồ gia dụng, thể thao Dấu Độ an toàn (bắt buộc) Xe tập đi, xe đẩy, nồi áp suất, mũ đi xe đạp và mũ bóng chày... S.G Dấu Sợi len nguyên chất, quần áo len nguyên chất, thảm, hàng dệt kim có trên 99.7% Len len mới Dấu SIF Các hàng may mặc có Hàng may mặc như quần áo nam, quần chất lượng tốt áo nữ, ô, áo khoác, balô và các sản phẩm phục vụ cho thể thao e.Dấu môi trường Ecomark Dấu Ecomark được đóng trên các sản phẩm đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau: (1) Việc sử dụng sản phẩm không hoặc ít gây ô nhiễm môi trường. (2) Việc sử dụng sản phẩm đó mang lại nhiều ích lợi cho môi trường. (3) Chất thải sau khi sử dụng không hoặc ít gây tác hại cho môi trường. 2. Luật về thương mại 2.1. Luật trách nhiệm sản phẩm Luật trách nhiệm sản phẩm được áp dụng đối với các sản phẩm nói chung và các sản phẩm nhập khẩu nói riêng nhằm bảo vệ người tiêu dùng. Luật này quy định nếu một sản phẩm có khuyết tật gây ra thương tích cho người hoặc thiệt hại về của cải thì nạn nhân có thể đòi nhà sản xuất bồi
  7. thường cho các thiệt hại xảy ra liên quan đến sản phẩm có khuyết tật và các quan hệ nhân quả giữa thiệt hại và khuyết tật của sản phẩm. 2.2. Luật vệ sinh thực phẩm Luật vệ sinh thực phẩm quy định cho tất cả các thực phẩm, đồ uống, gia vị thực phẩm, dụng cụ chế biến và bảo quản thực phẩm, các dụng cụ đựng và bao bì cho các gia vị cũng như cho thực phẩm, đồ chơi trẻ em và các chất tẩy rửa dùng cho việc làm sạch thực phẩm và đồ ăn tiêu dùng trên thị trường Nhật Bản. Tất cả các loại hàng kể trên khi đưa vào sử dụng phải có giấy phép của Bộ Y Tế và Phúc lợi Nhật Bản. 2.3. Các luật khác Ngoài hai luật kể trên, trên thị trường Nhật Bản có rất nhiều các quy định áp dụng đặc thù cho các nhóm sản phẩm khác nhau. - Luật chống các bệnh truyền nhiễm trong súc vật nuôi - Luật chống bệnh dại - Luật kiểm dịch thực vật - Luật trồng rừng từ cây non - Luật chọn và bảo vệ các loài hoang dã - Luật kiểm soát phân bón - Luật về các dụng cụ y tế , mỹ phẩm và các loại thuốc - Luật kiểm soát chất gây mê - Luật kiểm soát ma tuý - Luật kiểm soát gai dầu - Luật kiểm soát chất kích thích - Luật kiểm soát lương thực chính - Luật độc quyền muối
  8. - Luật độc quyền rượu - Luật kiểm soát kiếm và súng - Luật kiểm soát khí áp suất cao - Luật kiểm soát chất nổ - Luật kiểm soát các chất độc hại - Luật điều chỉnh việc sản xuất, kiểm tra các chất hóa học và các vấn đề liên quan - Luật kiểm soát việc bắt chước mẫu mã, tái chế hay sản xuất lại tem bưu điện và các mặt hàng tương tự - Luật về lụa - Luật kiểm soát việc bắt chước mẫu của dấu thu tiền và các con dấu tương tự - Luật điều chỉnh giá đường và các vấn đề liên quan - Luật liên quan đến bảo tồn các loài thú hoang dã và giống cây cso nguy cơ tuyệt chủng - Luật ngoại thương - Luật tạm thời về việc nhập khẩu các sản phẩm dầu cụ thể - Luật bình ổn giá lụa tơ tằm Phụ lục 4: Các mặt hàng có triển vọng xuất khẩu sang thị trường Nhật trong thời gian tới
  9. Nguồn: http://smenet.com.vn/ 1. Hàng dệt may Hiện nay, ngành dệt may đã xuất sang Nhật với kim ngạch khá cao (khoảng 400-500 triệu USD) chủ yếu là hàng dệt kim. Tuy nhiên thị phần của hàng dệt may trên thị trường Nhật chỉ có khoảng 2 % (so với 65% của Trung Quốc; 8% Italia, 6% Hàn Quốc). Mục tiêu trước mắt của ngành dệt may Việt Nam là đạt kim ngạch từ 0.8 đến 1.1 tỷ USD vào năm 2005 với thị trường mục tiêu là thị trường đại chúng. 2. Hải sản Hải sản Việt Nam xuất sang thị trường Nhật được đánh giá khá cao, nhất là tôm. Hiện nay kim ngạch xuất khẩu hải sản của Việt Nam sang Nhật đạt mức 340-350 triệu USD/năm. Để đẩy mạnh xuất khẩu hải sản vào thị trường Nhật, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chú ý đến khâu chất lượng và vệ sinh thực phẩm, trong đó việc lấy xác nhận trước về chất lượng (pre-certification) đóng vai trò hết sức quan trọng vì nó góp phần rất lớn vào việc giảm chi phí phát sinh trong quá trình hàng hóa lưu thông tại Nhật. Mục tiêu tăng trưởng của ngành là 10%/năm, đạt kim ngạch 700 triệu USD vào năm 2005. 3. Giày dép và sản phẩm da Kim ngạch xuất khẩu giày da vào Nhật còn khiêm tốn so với tiềm năng trên 1 tỷ USD/năm của ngành da giày Việt Nam. Năm 1997, kim ngạch xuất khẩu da giày của Việt Nam sang Nhật đạt 79 triệu USD, năm 1998 đạt 42 triệu USD. Trong thời gian tới, sau khi chính phủ Nhật giành cho Việt Nam chế độ ưu dãi thuế quan MFN, các doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trương Nhật, giúp cho ngành tránh được sự áp
  10. đặt Quota của EU. Mục tiêu tăng trưởng của ngành là trên 20%/năm, đạt kim ngạch 550 triệu USD năm 2005. 4. Than đá Lượng than đá xuất khẩu sang Nhật đã đạt gần 1.4 triệu tấn/năm, chiếm hơn 40% lượng than xuất khẩu của ta. Đối với ngành than trước mắt cần phải tiếp tục củng cố và giữ vững các đầu mối tiêu thụ tại Nhật. 5. Cao su Hiện nay, cao su xuất khẩu sang Nhật chỉ đạt 4000- 5000 tấn/năm mặc dù thuế suất thuế nhập khẩu của Nhật là 0%. Lý do chủ yếu là chủng loại cao su của ta không thích hợp với thị trường Nhật Bản (Nhật chủ yếu mua cao su RSS của Thái Lan và có vai trò chủ đạo đối với tiêu thụ cao su của Thái). Vì lý do đó, để đẩy mạnh xuất khẩu cao su vào Nhật cần nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu sản phẩm trong ngành cao su, cụ thể là giảm tỷ trọng cao su 3L, tăng tỷ trọng cao su SR và cao su RSS. Nếu không làm được việc này thì Bộ thương mại không thể xây dựng được đề án đẩy mạnh xuất khẩu cao su vào Nhật. Ngoài việc chuyển đổi cơ cấu sản phẩm cao su thiên nhiên, các doanh nghiệp thuộc ngành cao su cần phối hợp với Tổng công ty Hoá chất để tìm hiểu khả năng liên kết với Nhật trong việc phát triển công nghiệp chế biến cao su vào thị trường Nhật. 6. Rau quả, thực phẩm chế biến và chè xanh Các mặt hàng rau quả, thực phẩm chế biến và chè xanh là những mặt hàng hoàn toàn có khả năng xâm nhập và đứng vững trên thị trường Nhật, Hàng năm Nhật nhập khẩu tới gần 3 tỷ USD rau quả nhưng Việt Nam mới bán được cho Nhật khoảng 7- 8 triệu USD/năm, chiếm chưa đầy 0.3 % thị phần. Tiềm năng phát triển các mặt hàng này là rất lớn bởi người Nhật có
  11. nhu cầu cao về hành, cải bắp, gừng, ớt, chuối, bưởi, cam, dứa, xoài và đu đủ, những loại này được trồng phổ biến ở nước ta. Rau quả Việt Nam có một số loại được người Nhật chấp nhận nhưng nhìn chung thì còn nhiều yếu kém về mặt chất lượng và chưa đảm bảo thời hạn giao hàng. Do thực phẩm nhập khẩu vào Nhật Bản phải qua các khâu kiểm tra hết sức khắt khe về vệ sinh thực phẩm nên ngoài việc thực hiện các biện pháp đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh của Nhật, các doanh nghiệp của ta nên chú trọng hợp tác liên doanh với Nhật để đáp ứng đúng thị hiếu tiêu dùng (như nhà máy chè Sông Cầu, Bắc Thái đã làm và làm tốt trong thời gian vừa qua). Mục tiêu kim ngạch đặt ra cho ngành là 20 triệu USD vào năm 2005 (tương đương với kim ngạch xuất khẩu rau quả của Thái Lan sang Nhật năm 1996). 7. Gốm sứ Nhập khẩu gốm sứ vào thị trường Nhật đang tăng mạnh trong những năm gần đây. Thị phần các sản phẩm gốm sứ Châu Âu trên thị trường Nhật rất cao (70% đối với sản phẩm sứ và 25% đối với sản phẩm gốm về kim ngạch). Tuy nhiên, thị phần của Trung Quốc, Thái Lan và các nước Châu á đang tăng dần lên. Đồ gốm sứ Việt Nam đã có mặt trên thị trường Nhật nhưng kim ngạch còn khá khiêm tốn (khoảng 5 triệu USD/năm). Đây là mặt hàng ta có thể nâng kim ngạch lên mức độ cao nếu các nhà sản xuất quan tâm hơn nữa đến gốm sứ khâu tạo hình và đặc điểm của hệ thống phân phối trên thị trường Nhật. 8. Sản phẩm gỗ Đây là mặt hàng mà doanh nghiệp Việt Nam tỏ ra có lợi thế nhất. Nguyên nhân là người Nhật có nhu cầu sử dụng đồ gỗ khá lớn. Ngoài ra, tuỳ ý thức về vấn đề môi trường đang ngày càng tăng nhưng chưa đến mức
  12. khắt khe như Anh và một số nước EU. Mặt khác sản phẩm này không phải qua kiểm dịch và kiểm tra vệ sinh. Phụ lục 5: Triển lãm và hội chợ quốc tế hàng tiêu dùng tại Nhật Bản Nguồn: JETRO 1. All Japan Gift Festival in Tokyo Ban tổ chức: Gift Goods Association of All Japan Tel: 03- 3847- 0691 Thời gian: Vào tháng 1 hàng năm 2. Japan DIY (Do- it- yourself) Show in Osaka Ban tổ chức: Japan DIY Industry Association Tel: 03- 3256- 4475 Thời gian: Vào tháng 3 hàng năm
  13. 3. Japan DIY (Do- it- yourself) Show in Tokyo Ban tổ chức: Japan DIY Industry Association Tel: 03- 3847- 0691 Thời gian: Vào tháng 8 hàng năm 4. International Houseware Show (HIS) Ban tổ chức: International Houseware Show Conference Tel: 03- 3639- 8881 Thời gian: Vào tháng 6 hàng năm 5. Ambiente Japan Ban tổ chức: MESAGO Messe Frankfurt Corporation Tel: 03- 3262- 8441 Thời gian: Vào tháng 6 hàng năm 6. Tokyo International Gift Show Ban tổ chức: Business Guide- Sha, Inc. Tel: 03- 3843- 9851 Thời gian: Vào tháng 2 và tháng 9 hàng năm 7. Osaka International Gift Show Ban tổ chức: Business Guide- Sha, Inc. Tel: 06- 6263- 0075 Thời gian: Vào tháng 2 hoặc tháng 3 hàng năm 8. Fukuoka International Gift Show Ban tổ chức: Fukuoka International Trade Fair Committee
  14. Tel: 092- 711- 4829 Thời gian: Vào tháng 9 hàng năm 9. International Furniture Fair Tokyo (IFFT) Ban tổ chức: International Development Association of the Furniture Industry of Japan Tel: 03- 5261- 9401 Thời gian: Vào tháng 11 hàng năm Phụ lục 6: Địa chỉ trang mạng các cơ quan hữu quan của Nhật Bản 1. Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp (METI) http://www.meti.go.jp/ 2. JETRO
  15. http://www.jetro.go.jp/ 3. Trung tâm Hỗ trợ Doanh nghiệp JETRO http://www.jetro.go.jp/ip/e/bsc/index.html 4. Foreign Investment Promotion Development Corporation (FIND) http://www.fid.com/ 5. Manufactured Imports Promotion Organization (MIPRO) http://www.mipro.or.jp/ 6. Bộ Tài chính Nhật Bản http://www.mof.go.jp/ 7. Hệ thống tư vấn Hải quan Nhật Bản http://www.mof.go.jp/customs/cselor-e.htm/ 8. Hiệp hội thuế quan Nhật Bản http://www.kanzei.or.jp/ 9. Hội đồng thuế quan và Hải quan Nhật Bản http://www.mof.go.jp/customs/ 10. Uỷ ban tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JISC) http://www.jisc.org/ 11. Bộ Nông nghiệp, thuỷ sản và lâm nghiệp http://www.maff.go.jp/ 12. Ngân hàng xuất nhập khẩu Nhật Bản http://www.japanexim.go.jp/ 13. Bộ Ngoại giao Nhật Bản http://www.mofa.go.jp/ 14. Bộ Y tế và Phúc lợi Lao động Xã hội http://www.mhlw.go.jp/ 15. Bộ Công nghiệp và Thương mại quốc tế http://www.meti.go.jp/ 16. Phòng Patent Nhật Bản http://www.jpo-meti.go.jp/ 17. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản http://www.boj.or.jp/
  16. Phụ lục 7: 18 Công ty gốm sứ thành viên trên Sàn Giao dịch Hàng thủ công mỹ nghệ (tính đến ngày 21/11/2003) Nguồn: http://www.vnemart.com.vn/ 1. Thanh Cong Pocerlain and Pottery Joint Stock Company (ThanhcongJSC) 2. Quang Vinh Co., Ltd (QuangVinh) 3. Bao Tam Co.,Ltd (B & T Co.,Ltd) 4. Minh Hanh Co.,Ltd (Minh Hanh) 5. Special Forest and Bamboo producst export company (SFOPRODEX HANOI) 6. Nam Long Handicraft Wood Processing Corporation (Nam Long Corporation) 7. Worldgems Company Limited (Worldgems Co.,Ltd) 8. The Thang Long Art Articles Export-Import Company (Artex ThangLong) 9. TamDungSon Company Limited. (TDS Co., Ltd) 10. Truong Thinh Manufacturing and Trading Co., Ltd (Truong Thinh Co., Ltd) 11. Quang & Artex Joint Stock Company (Quang & Artex JSC) 12. Haprosimex Saigon (Hapro) 13. Hanoi General Production and Import-Export Company Branch in HoChiMinh City (Haprosimex HoChiMinh) 14. Ngoc Dong Company Limited (Ngoc Dong Co.,Ltd)
  17. 15. Artex SaiGon Import Export Jointstock Company for Fine Art and Small Industry Products (Artex SaiGon) 16. VietNam National Bamboo & Rattan Import-Export Corporation (BAROTEX VIETNAM) 17. Battrang Ceramic and Porcelain Export Co.,Ltd (HAMICO) 18. TNL-The Handicrafts Manufacturer & Exporter (TNL Co. Ltd.) Phụ lục 8: Lịch sử phát triển nghề làm Gốm sứ ở Việt Nam Nguồn: “Gốm Việt Nam”, bài “Nghề gốm ở Việt Nam”, trang 9- 20, Trần Khánh Chương, Nhà Xuất bản Mỹ thuật, 2001 Nghề gốm Việt Nam đã trải qua năm giai đoạn phát triển, ở mỗi giai đoạn đánh dấu sự phát triển vượt bậc trong kỹ thuật và nghệ thuật. 3.1. Thời tiền sử Gốm Việt Nam được xác định đã xuất hiện cách đây khoảng một vạn năm ở Lũng Sàm, Pó Lúm, Thẩm Hoi, Đa Bút (Thanh Hoá), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long(Quảng Ninh), Bầu Trò (Quảng Bình)... trong giai đoạn bắc cầu từ thời đại đồ đá mới sang thời đại đồng thau. Gốm thời kỳ này là gốm đất nung, xương đất dày và thô, có pha cát hoặc bã động vật, chủ yếu được nặn bằng tay và nung trong bếp lửa, với các hoa văn trang trí đơn giản như vạch chéo, văn chải, văn sóng đơn giản tạo ra bằng cách chải răng lược, vạch nét chìm bằng que, ấn vỏ sò...
  18. Tiêu biểu trong thời kỳ này là đồ gốm của văn hoá Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun thuộc Bắc Bộ; Đông Sơn, Sa Huỳnh ở Trung Bộ; Cầu Sắt, óc Eo ở Nam Bộ. Tuy nhiên trong thời kỳ này, sự phát triển của đồ đồng và sau đó là đồ sành trắng có men đã đẩy gốm đất nung quay về bảo lưu dáng hình truyền thống và phục vụ chủ yếu cho tầng lớp nghèo mà đồ đun nấu và chứa đựng là chủ yếu. 3.2. Gốm từ thế kỷ I đến thế kỷ IX- Thời kỳ Bắc thuộc Từ thế kỉ thứ II đến thế kỉ thứ IX, Việt Nam rơi vào sự thống trị của phong kiến phương Bắc mà lịch sử vẫn thường gọi đây là thời kỳ ngàn năm Bắc thuộc. Trong giai đoạn này, nghề gốm của người Việt vừa tiếp tục phát triển trên vốn kinh nghiệm cổ truyền, có tiếp thu ảnh hưởng của Trung Hoa. Gốm thời kỳ này đã có thêm chất liệu mới là sành xốp sử dụng đất sét trắng không men hoặc phủ men, đồ sành nâu và gốm kiến trúc. Gốm đã có độ nung cao, thân dày, một số đã tráng men màu trắng xanh lợt, hoa văn trang trí hình học. Thời kỳ này đã có sự hình thành các lò sản xuất tập trung và có tính chuyên môn hoá cao như hai trung tâm lớn là Thanh Hoá (gốm trắng) và Thuận Thành- Bắc Ninh (gốm nâu). Phong cách Hán thể hiện rất rõ trên các đồ gốm nên nhân dân ta thường gọi các sản phẩm này là Gốm Hán Việt. Ngoài ra ở miền Nam Trung Bộ, lúc bấy giờ là vương quốc Champa, đồ đất nung, đặc biệt là các sản phẩm gạch để xây dựng các ngôi tháp Chàm nổi tiếng ảnh hưởng phong cách ấn Độ giáo, khá phát triển. 3.3. Gốm từ thế kỷ X đến thế kỷ XIV
  19. Thế kỷ thứ X đánh dấu thời kỳ phục hồi độc lập dân tộc sau mười thế kỷ bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra giai đoạn phục hưng văn hoá dân tộc. Sản phẩm gốm thời kỳ này rất đa dạng và phong phú như thạp, liễn, chậu ấm chén bát đĩa độc đáo với hoạ tiết chính là hoa, lá, chim, gà , cá, voi, hổ, các hoa văn trang trí mang dấu ấn của Phật giáo là tôn giáo chính thống của thời kỳ này. Thời kỳ này đã bắt đầu có sự hình thành những vùng gốm có tính tập trung và chuyên môn hóa cao thể hiện là sự hình thành cụm lò gốm Thanh Hoá, với hai làng gốm Bồ Xuyên và Bạch Bát trên nền đất sét trắng; cụm lò gốm Thăng Long với Bát Tràng và Chu Đậu là hai trung tâm xuất khẩu nổi tiếng thế kỷ XV; cụm lò gốm Hải Dương với các lò gốm khoét sâu vào hốc núi ở vùng Kiếp Bạc, Trạm Điền, Chí Linh với các sản phẩm sành nâu; lò gốm Hương Canh, Thổ Hà, Phù Lãng. Lò nung đã có một bước tiến lớn về kỹ thuật với việc sử dụng rộng rãi các loại lò cóc, lò nằm khoét vào chân núi, lò rồng, việc sử dụng bao nung , kỹ thuật nung chồng bằng con kê năm chân (lòng dong). 3.4. Gốm thế kỷ XV đến thế kỷ XIX Sản phẩm gốm thời kỳ này rất đa dạng và phong phú với các thể loại đất nung, sành nâu, sành xốp và sành trắng. Mỗi loại sản phẩm gắn với tên tuổi một làng nghề mà từ đây những cái tên đó đã đi vào lịch sử nghề gốm Việt Nam như những dấu son chói loà. Nếu như ở thời kỳ trước đã bắt đầu có sự hình thành các vùng gốm có tính tập trung cao thì ở thời kỳ này, hình thành các trung tâm sản xuất gốm tính chất chuyên môn hoá cao nổi tiềng.
  20. Miền Bắc có Bát Tràng (Hà Nội), Chu Đậu (Hải Dương sản xuất các sản phẩm sành xốp và sành trắng hoa lam, gốm men màu, gốm tam sắc và gốm men rạn; Thổ Hà (Bắc Giang), Hương Canh (Vĩnh Phú) làm đồ sành nâu không men sắc đỏ; Phù Lãng (Bắc Giang) làm sành nâu có phủ men da lươn sắc vàng (sử dụng phương pháp tạo lớp da bóng từ muối- men muối); Đình Trung, Hiền Lê (Vĩnh Phúc) làm đồ đất nung; Vân Đình (Hà Tây) làm ấm đất, nồi đất. Miền Trung có Lò Chum ở Hàm Rồng (Thanh Hoá), Mỹ Thiện (Quảng Ngãi) làm nồi đất nung, sành nâu; Lộc Thượng, Phú Vĩnh (Quảng Nam) làm bát đĩa, nồi niêu... Về mặt kỹ thuật, người dân đã biết sử dụng biện pháp tạo hình bằng bàn xoay nhanh, nung chồng theo lối ve lòng hoặc bằng con kê ba hoặc bốn mấu, sử dụng rộng rãi các loại lò cóc, lò rồng, lò đàn, kỹ thuật vẽ hoa dưới men và trên men đã đạt tới độ thuần thục. 3.5. Gốm thế kỷ XX Thời kỳ này xuất hiện các sản phẩm gốm độc đáo mang nguồn gốc Trung Hoa và đặc biệt xuất hiện sản phẩm sứ, dạng sản phẩm thứ năm của đồ gốm Việt Nam, làm đầy đủ và phong phú cho bộ sưu tập gốm sứ Việt Nam từ thời tiền sử đến thời hiện đại. Cuối thế kỷ XIX, thực dân Pháp bắt đầu quá trình khai thác thuộc địa, bên cạnh các cơ sở sản xuất gốm truyền thống, đã bắt đầu hình thành các cơ sở gốm mới phần lớn của người Hoa ở Quảng Đông, Triều Châu, Phúc Kiến sang sử dụng nguyên liệu khai thác tại chỗ cùng người Việt, sản xuất chủ yếu đồ dân dụng, gốm nghệ thuật và gốm kiến trúc. Những cơ sở sản xuất này nhanh chòng nổi tiếng vào đầu thế kỷ XX như Móng Cái (Quảng Ninh), Cây Mai (Sài Gòn), Lái Thiêu (Bình Dương), Biên Hoà (Đồng Nai).
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2