LUT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
LUT PHÒNG, CHNG MA TÚY
Căn cứ Hiến pháp ớc Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam m 1992
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng,
chống ma túy số 23/2000/QH10.
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chng ma tuý:
1. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 13
1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tthuộc Công an
nhân dân được tiếnnh một số hoạt đng sau đây:
a) Chtrì, phi hợp với các quan hữu quan thực hiện các hoạt đng
ngăn chặn, đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma tuý;
b) Áp dng các biện pháp nghiệp vụ trinh sát cần thiết đphát hiện tội
phm về ma tuý;
c) Trưng cầu giám định mẫu vật, mẫu phẩm sinh học cần thiết để phát
hiện tội phạm về ma tuý;
d) Yêu cầu nhân, gia đình, cơ quan, t chức liên quan cung cấp
thông tin, tài liệu, tình hình tài chính và i khoản tại ngân hàng khi có n cứ
cho rằng hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 8 Điều 3 của Luật
này;
đ) u cầu quan bưu điện mở u kiện, bưu phẩm đkiểm tra khi
căn cứ cho rằng trong bưu kiện, bưu phẩm đó chất ma tuý, tiền chất, thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần;
2
e) Áp dng c biện pp cần thiết đ bảo vệ người tố giác, người làm
chng và người bị hại trong các vụ án về ma tuý.
2. Cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trách nhim thực hiện quy định
tại điểm d điểm đ khon 1 Điều này theo u cu của quan chuyên trách
phòng, chống tội phạm về ma túy.
3. Cơ quan chuyên trách phòng, chng tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội
biên phòng, lc lượng Cảnh t biển, cơ quan Hải quan trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình trách nhiệm chtrì, phi hợp với quan công an, các
quan hữu quan khác thc hiện và áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy
định của pháp luật để phòng ngừa, ngăn chặn xcác hành vi mua n, vận
chuyển trái phép chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc ng thần ti
khu vực hoặc địa bàn quản lý, kim soát.
4. Chính phquy định cthể vđiều kiện, thủ tục, thẩm quyền và trách
nhiệm của quan chuyên trách phòng, chng tội phạm về ma ttrong việc
thực hiện, phối hợp thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 3
Điều này.”
2. Điều 25 được sửa đổi, bsung như sau:
iều 25
Chính sách của Nớc v cai nghiện ma túy bao gồm:
1. Áp dụng chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma túy, khuyến khích
người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện;
2. Tchức sở cai nghiện ma tuý bắt buộc;
3. Khuyến kch cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức thực hiện việc cai
nghin tự nguyện cho người nghiện ma túy, htrợ hoạt động cai nghiện ma tuý,
qun lý sau cai nghiện và png, chng tái nghiện ma túy; nghiên cu, sn xuất,
ứng dụng thuốc và phương pháp cai nghin ma túy;
4. Htrợ kinh phí thực hiện cai nghiện ma túy, quản sau cai nghiện và
phòng, chống tái nghiện ma túy;
5. Tchức, nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài htrợ, đầu
vào hoạt động cai nghiện ma tuý, quản sau cai nghiện phòng, chng i
nghin ma tuý được ng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật."
3
3. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 26
1. Ni nghiện ma túy có trách nhiệm:
a) Tự khai báo về tình trng nghin ma túy của mình vi cơ quan, tổ chức
nơi làm việc hoc y ban nhân n xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là
cấp xã) nơi cư trú và tự đăng ký hình thức cai nghiện ma túy;
b) Tuân thnghiêm ngặt các quy định về cai nghiện ma túy.
2. Gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm:
a) Khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã vngười nghiện ma tuý trong gia
đình mình đăng ký hình thức cai nghin cho người đó;
b) Động viên, giúp đỡ và quản người nghiện ma túy cai nghiện tại gia
đình, cai nghiện ma túy ti cộng đng theo shướng dẫn, giám sát ca cán bộ y
tế và y ban nhân dân cấp xã;
c) Theo dõi, giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn người nghiện sử dụng trái
phép chất ma tuý hoặc có hành vi gây mt trật tự, an toàn xã hội;
d) H trợ cơ quan thẩm quyền đưa người nghiện ma tuý vào sở cai
nghiện và đóng góp kinh pcai nghiện theo quy định của pháp luật.
3. y ban nhân n cấp xã trách nhim tổ chức cho người nghiện ma
túy, gia đình người nghiện ma túy khai báo về tình trng nghiện ma t đăng
hình thức cai nghiện."
4. Bổ sung Điều 26a vào sau Điều 26 như sau:
"Điều 26a
1. Các bin pháp cai nghiện ma tuý bao gồm:
a) Cai nghiện ma túy tự nguyện;
b) Cai nghiện ma túy bắt buộc.
2. Các nh thức cai nghiện ma tuý bao gm:
a) Cai nghiện ma túy tại gia đình;
b) Cai nghiện ma túy tại cộng đồng;
c) Cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghin.”
5. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
4
"Điều 27
1. Hình thức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng
đồng được áp dụng đối vi người tự nguyện cai nghiện, trtrường hợp người
nghin ma y tự nguyn cai nghiện tại cơ sở cai nghiện.
Trường hợp người nghiện ma túy không tự nguyện cai nghiện thì áp dụng
bin pháp cai nghin ma túy bắt buộc tại cộng đồng theo quyết định của Chủ
tch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Thời hn cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghin ma túy tại cộng
đồng từ sáu tháng đến mười hai tháng.
3. y ban nhân n cấp xã trách nhim tổ chức cai nghiện ma túy tại
cộng đồng, hướng dẫn, htrợ cai nghiện ma túy tại gia đình.
4. Chính phquy định cụ thvề tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình,
cai nghiện ma túy tại cng đồng và trình tự, th tục áp dụng bin pháp cai
nghin ma túy bắt buộc tại cộng đồng."
6. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 31
1. Nhà ớc áp dụng phương pháp cai nghin thích hợp đối với người
nghin ma túy người bị tạm giam, phạm nhân, trại viên của sở giáo dục,
học sinh của trường giáo dưỡng. Cơ quan quản các sở này phi hợp chặt
chẽ với cơ quan y tế địa phương để thực hiện quy định này.
2. Giám th trại giam, giám thị trại tạm giam, giám đốc sở giáo dục,
hiu trưởng trường giáo dưỡng phải thông o cho Ủy ban nhân n cấp xã v
vic cai nghiện ma tcủa người nghiện ma tquy định tại khoản 1 Điều này
khi họ trở về nơi cư trú.”
7. Bổ sung Điều 32a vào sau Điều 32 như sau:
"Điều 32a
Người đang cai nghiện ma t bắt buộc tại cơ sở cai nghiện phm ti,
nếu thời gian bphạt tù ít hơn thời gian cai nghiện ma túy thì sau khi chấp hành
xong hình pht tù phi tiếp tục cai nghiện ma túy tại sở cai nghiện bắt buộc;
trường hợp phải chấp hành hình pht cải tạo không giam giữ hoặc phạt nhưng
5
cho hưởng án treo thì vn phải thực hiện cai nghin ma túy tại scai nghiện
bắt buộc."
8. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 33
1. Người nghiện ma túy sau khi chấp hành xong thi gian cai nghin ma
túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện phi chịu sự quản lý sau cai nghiện từ một năm
đến hai năm theo một trong hai hình thức sau đây:
a) Qun tại nơi cư trú do y ban nhân dân cấp xã thực hiện đối với
người không thuộc trường hợp quy định tại đim b khoản này;
b) Qun tại squản sau cai nghiện đối vi người nguy cơ i
nghin cao.
2. Nội dung quản lý sau cai nghiện bao gồm:
a) Quản lý, hướng dẫn, giúp đỡ phòng, chng i nghiện; htrợ hc nghề,
tìm vic làm tham gia các hoạt động xã hi để hoà nhập cộng đồng đối với
người được quản lý ti nơi cư trú;
b) Qun , tư vn, giáo dục, dạy nghề, lao động sn xuất và chuẩn btái
hòa nhập cộng đồng đối với người được quản tại cơ s quản lý sau cai nghiện.
3. Người được quản tại cơ sở quản lý sau cai nghiện tham gia lao động
sản xuất được hưởng thành qulao động của mình theo quy định của Chính phủ.
4. Người đang đưc quản tại cơ sở quản sau cai nghiện mà btrốn
thì người đứng đầu cơ sở ra quyết định truy tìm; cơ quan công an có trách nhiệm
phi hợp với cơ sở quản sau cai nghin trong việc truy tìm để đưa người đó
trở lại cơ sthực hiện tiếp thời gian còn lại.
5. sở quản sau cai nghin phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm, tính
mng, sức khỏe, tài sn của người được quản lý sau cai nghiện.
6. Người đã hoàn thành thi gian quản sau cai nghiện theo quy định tại
đim b khoản 1 Điều này được y ban nhân n cấp xã nơi trú, gia đình tiếp
nhn, tạo điều kiện học nghề, tìm việc làm, vay vốn, tham gia các hoạt động xã
hi để hoà nhập cộng đồng, giúp đỡ phòng, chống tái nghiện.
7. Chính ph quy định cthể tu chí xác định đối tượng có nguy i
nghin cao quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; thm quyn quyết định, trình