Marketing liên kết và nhng điu cn lưu ý
Marketing liên kết là vic thc hin các chương trình, hot động tiếp
th thông qua s liên kết vi các doanh nghip khác trong các ngành ngh
liên quan đến lĩnh vc kinh doanh.
Theo mt s chuyên gia v tiếp th , nếu biết cách vn dng hình thc tiếp
th này, doanh nghip s đạt được nhng kết qu bt ng trong kinh doanh…
Chc hn đã có dp bn được tng mt phiếu mua hàng gim giá khi s
dng mt dch v hay mua mt sn phm nào đó. Chng hn, khi tham gia mt
chuyến du lch, bn có th được tng mt phiếu mua mt kính gim giá.
Tương t, khi mua mt chiến máy vi tính, bn được tng mt phiếu mua
máy in hay mc in gim giá. Khi đến mt siêu th mua hàng, bn được tng phiếu
dùng ba gim giá nhà hàng bánh pizza… Các chuyên gia tiếp th gi các hình
thc tiếp thi này là tiếp th liên kết (fusion marketing).
Tuy nhiên, tiếp th liên kết không phi dng li hình thc tng phiếu mua
hàng gim giá mà còn có th áp dng dưới nhiu hình thc khác nhau. Ví d
doanh nghip có th kết hp danh sách khách hàng nhn thư tiếp th trc tiếp
(mailing list) ca mình vi mailing list ca doanh nghip khác để m rng đối
tượng khách hàng (trong trường hp các sn phm, dch v ca hai doanh nghip
có liên quan), hoc kết hp vi doanh nghip khác để cùng t chc các cuc viếng
thăm khách hàng nhm chào bán sn phm, dch v (sales calls) ca hai bên.
Theo các chuyên gia tiếp th, để làm marketing liên kết có hiu qu, doanh
nghip cn lưu nhng điu dưới đây:
1. Xác định đúng các đối tác tim năng.
Mt đối tác tim năng phi là mt doanh nghip khác có cùng mt đối
tượng khách hàng hin ti vi doanh nghip và có th cùng chia s li ích khi phc
v các đối tượng khách hàng đó. Tt nht, nên chn các đối tác tim năng hot
động trong nhng lĩnh vc kinh doanh ca doanh nghip theo kiu liên đới hay b
sung cho nhau (ch không phi hoàn toàn ging nhau để tránh tình trng cnh
tranh ln nhau).
2. Xác định hình thc tiếp th liên kết áp dng cho tng đối tác.
Vi mi đối tác khác nhau, doanh nghip s có hình thc liên kết khác
nhau. Vi đối tác này, doanh nghip có th áp dng hình thc tng phiếu mua
hàng gim giá, nhưng vi đối tác khác doanh nghip ch có th áp dng hình thc
kết hp mailing list.
3. Ký kết mt văn bn tho thun chung.
Đó không nht thiết phi là mt văn bn nng v tính pháp lý, nhưng ít ra
phi đạt được s thông hiu và có nhng ràng buc nht định v quyn li và trách
nhim ca mi bên. Nguyên nhân hàng đầu khiến mt chương trình tiếp th liên
kết đi đến tht bi là hai bên không thông hiu nhau.
4. Không nên ngn ngi vic kết hp mailing list.
Đừng lo lng v chuyn danh sách khách hàng ca đối tác nào dài hay ngn
hơn ca đối tác nào. Điu quan trng là doanh nghip s có cơ hi m rng thêm
đối tượng khách hàng và nâng cao hiu qu ca hot động tiếp th. Yếu t cnh
tranh ln nhau s được loi b khi doanh nghip đã chn được đúng đối tác liên
kết.
5. Gi đúng cam kết vi các khách hàng tham gia chương trình tiếp th
liên kết.
Mt khi doanh nghip đã đưa ra các li mi chào, đề ngh áp dng cho
khách hàng thì phi thc hin đúng các li ha đó. Doanh nghip cũng phi to
điu kin d dàng cho khách hàng tham gia các hot động tiếp th, khuyến mãi do
mình hay đối tác ca mình t chc.
Có như thế, các bên đối tác vi mt chương trình tiếp th liên kết mi có th
gi ch tín cho nhau và có thêm nhiu khách hàng trong tương lai.
6. Tiếp tc trin khai các hot động tiếp th hưởng đến khách hàng mi
tiếp cn được thông qua các chương trình tiếp th liên kết.