. Mô phân sinh sơ cấp
phân sinh sơ cấpngun gốc trực tiếp từ các tế
bào hợp tử. Ở trong cây,
mô phân sinh sơ cấp thường nm ở đầu tận cùng của
thân, cành, rễ hay nằm ở gốc
của mỗi lóng ở trên thân .
phân sinh sơ cấpmột vai trò hết sức quan
trọng: nhờ hoạt động của
này mà tất cả các mô vĩnh viễn khác được tạo ra và
tất cả các cơ quan khác của
thực vật như rễ thân, lá, cụm hoa, hoa... cũng được
hình thành và phát triển.
Căn cứ vào vị trí ở trong cây, người ta chia mô phân
sinh sơ cấp ra làm 2 loại:
mô phân sinh ngọn và mô phân sinh lóng.
a. Mô phân sinh ngọn
phân sinh ngọn (mô phân sinh tận cùng) thường
nằm ở đầu tận cùng của
thân, cành, đầu mút của rễ.
Những bộ phận ấy của thân, rễ được gọi là nhng
đỉnh sinh trưởng. Hoạt động
của mô phân sinh ngn sẽ làm cho rdài ra và cây
tăng trưởng theo chiều dài
31
.
b. Mô phân sinh lóng
phân sinh lóng thường gặp ở thân các cây họ Lúa
(Poaceae) và một số họ
khác, thường nằm ở phần gốc của mỗi lóng, hoạt
động của mô này giúp cho cây
tăng trưởng chiều cao của thân bằng cách tăng độ dài
của mỗi lóng (không kể sự
sinh trưởng ở ngọn) - sự sinh trưởng này gọi là sinh
trưởng lóng, ngoài ra mô này
còn giúp cho thân có khnăng đứng thẳng lại nếu bị
đổ ngã (thường gặp ở y họ
lúa). Mô phân sinh lóng cũng có thể gặp ở gốc của lá
non, ở gốc của cơ quan đang
phát trin của hoa: Cánh hoa, nhị hoa (theo N.X.
Kixeleva).
1.3.2. Mô phân sinh thứ cấp
phân sinh th cấp có nguồn gốc từ mô phân sinh
sơ cấp, hoạt động của mô
này làm cho cây tăng trưng về chiều ngang, bdày
và khối lượng. Mô phân sinh
thứ cấp bao gồm:
a. Tng phát sinh trụ (tầng phát sinh libe-gỗ)
Tầng phát sinh trụ chủ yếu có ở trong các cơ quan
trục (rễ, thân) nó làm thành
mt lớp liên tục hay dưới dạng những rải riêng biệt
nằm giữa bó gỗ và libe. Các tế
bào của tầng phát sinh trụ tờng hẹp, có dạng hình
thoi dài, chiều dài gấp nhiều
lần chiều rộng và tăng lên theo tuổi của cây, các tế
bào này đều có không bào phát
triển mnh, trên màng có nhiu lỗ nhỏ với các sợi
liên bào biu hiện rõ.
Tầng phát sinh trụ hoạt động phân chia cho ra libe
thứ cấp ở phía ngoài g
thứ cấp ở phía trong nhưng số lượng tế bào gỗ nhiều
gấp 3 đến 4 lần tế bào libe,
do đó gỗ phát triển hơn libe rất nhiều.
b. Tầng phát sinh vỏ (tầng phát sinh bần - lục bì)
Hình 2.1. Đỉnh sinh trưởng đầu
ngọn rễ
1.Tng sinh chóp rễ; 2. Tầng sinh bì; 3.
Tầng sinh vỏ; 4. Tầng sinh trụ 5. Hạt tinh
bột
- Đỉnh sinh trưởng của thân, cành, gm các tế
bào sắp xếp thành dạng hình nón, do đó còn gọi
n tăng trưởng. đây các tế bào khởi sinh
phân chia liên tục hình thành nên những loại
mô phân sinh phân hoá: tầng sinh bì (nguyên
bì), tầng trước phát sinh và khối mô phân sinh
cơ bản.
- phân sinh tận cùng ở đầu rễ, hoạt động
phân chia cho ra chóp r và các miền khác nhau
của rễ non, phần mô này bao gm: tầng sinh bì,
tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ hoạt động của những
tầng này sẽ tạo ra những phần tương ứng của rễ
y.
32