B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………..
Chuyên đề
MÔ THC T CHC HOT ĐỘNG
QUN TRI SN TRÍ TU TRONG DOANH NGHIP
đào minh đức, 02.02.2011 1
S KHOA HC & CÔNG NGH TNH VĨNH LONG
CHƯƠNG TRÌNH H TR PHÁT TRIN TÀI SN TRÍ TU CA DOANH NGHIP
Chuyên đề
MÔ THC T CHC HOT ĐỘNG
QUN TR TÀI SN TRÍ TU TRONG DOANH NGHIP
TS. Đào Minh Đức
1. Tóm tt 01
2. Sáng kiến đổi mi và tài sn trí tu 02
3. Đối tượng s hu trí tu và quyn s hu trí tu 03
4. Các đơn v tài sn trí tu trong các mt hot động khác nhau ca doanh nghip 06
5. Các ri ro thường gp liên quan đến các tài sn trí tu 09
6. Mt s đặc đim ca hot động qun tr tài sn trí tu 13
7. Mt mô thc t chc hot động qun tr tài sn trí tu trong doanh nghip 15
8. Mt s kết qu ban đầu trong vic t chc hot động nghiên cu và thc hành v
qun tr tài sn trí tu ti Thành ph H Chí Minh
21
9. Kết lun 22
1. Tóm tt
Qun tr tài sn trí tu là mt trong các lĩnh vc qun tr chuyên ngành tương đối mi, xut
hin ti các nước phát trin t thp niên 1990s, nhưng chưa được nghiên cu và áp dng mt cách
có h thng ti Vit Nam.
Theo yêu cu chia s kinh nghim vi mt s doanh nghip tnh Vĩnh Long, bài viết gii thiu
mt s đúc kết ban đầu qua các hot động nghiên cu và thc hành ca tp th thành viên tham
gia Chương trình Đào to Qun tr viên Tài sn trí tu do S Khoa hc và Công ngh TP.HCM
phi hp cùng Vin Khoa hc S hu Trí tu Vit Nam thuc B KH&CN t chc, bt đầu t
tháng 5.2008, vi s h tr chuyên môn ca nhiu chuyên gia, công chc thuc nhiu t chc
khác nhau như: Văn phòng Đại din Cc S hu Trí tu, Văn phòng Đại din Cc Bn quyn Tác
gi, Văn phòng Đại din Cc Trng trt, Văn phòng Đại din Cc Qun lý Cnh tranh… ti
TP.HCM, Trung Tâm Internet Vit Nam, Hi S hu Trí tu TP.HCM..., nhm góp phn trin
khai Chương trình H tr Phát trin Tài sn trí tu đã được Th Tướng Chính ph phê duyt theo
đề ngh ca B Khoa hc và Công ngh.
đào minh đức, 02.02.2011 2
2. Sáng kiến đổi mi (innovation) và tài sn trí tu (intellectual asset - IA)
Trước hết, trong hot động hàng ngày ca mt doanh nghip, bên cnh các công vic đều đặn
tuân th theo các quy trình đã được hoch định, luôn luôn có th xut hin các khó khăn cn phi
khc phc hoc các tình hung ngoài d liu phi được x lý, đòi hi người lao động các v trí
liên quan phi suy nghĩ và tìm ra các cách thc, bin pháp gii quyết. Các gii pháp hu dng
mi ny sinh đó đưc gi chung là các sáng kiến đổi mi (innovation) 1. C th, Ch tch Hi
đồng qun tr có th phát hin mt cơ hi đầu tư mi trên sân gôn, Trưởng Phòng K thut trong
mt ln lướt web có th tìm thy mt sáng chế nước ngoài có giá tr khai thác thương mi ti th
trường nhiu nước khác mà ch s hu sáng chế đã không quan tâm đến và cũng không còn cơ
hi đăng ký bo h ti các th trường đó, mt nhà thiết kế (designer) trong mt phút ngu hng có
th phác ha mt mu thiết kế s tr thành mt trong các ch dn thương mi quan trng nht
trong phong cách kinh doanh (corporate identity) ca công ty, mt nhân viên marketing đang mi
miết quan sát cách trình bày và thái độ chn mua ca khách trước quy hàng trong siêu th có th
bt ra trong đầu mt tên nhãn hiu (brand name) mi có tính phân bit cao và độ gi nh tt giúp
tiết gim chi phí truyn thông trong giai đon đầu xâm nhp th trường cho mt sn phm mi,
mt công nhân cơ khí thành tho có th cht chú ý và phát hin s thay đổi đôi chút trong độ
cong ca mt chi tiết máy đã làm tăng độ n định đầu ra ca mt dây chuyn ngoi nhp s
dng nguyên, vt liu ni địa…
Dòng sáng kiến đa dng đó, mt khi được bc l ra và c th hóa theo mt quy trình qun tr
thích hp, s là các tri thc mi hòa thêm vào dòng d liu (data), dòng thông tin (information)
và dòng tri thc (knowledge) hin có trong t chc, giúp b sung và phát trin không ngng
dòng tài sn trí tu (intellectual asset - IA) ca doanh nghip.
Có th gii thích chi tiết hơn hai thut ngtài sn” và “trí tu” trong khái nim “tài sn trí
tu” như sau:
“Tài sn” theo nghĩa pháp lý đưc phân thành bn dng: tin, vt, giy t có giá và “quyn
tài sn” 2. Quyn tài sn” là các quyn tr giá được bng tin và có th trao đổi trong giao dch
1 Thut ng “innovation” được nhiu nhà nghiên cu và thc hành khác nhau hiu và din gii theo mt s cách
khác nhau, phù hp vi góc độ chuyên môn ca mi gii. Trong qun tr sn xut/cung ng dch v, “innovation”
có th được dch đơn gin là “sáng kiến” bao gm c sáng kiến k thut và sáng kiến kinh doanh (pháp lut v
sáng kiến ca Vit Nam trong thi k kinh tế kế hoch hóa dùng cm t “sáng kiến ci tiến k thut và hp lý
hóa sn xut). Trong qun tr công ngh, “innovation” thường được hiu là các gii pháp c th hóa các sáng
chế (invention) vào sn xut/cung ng dch v. Gn đây, góc độ qun lý vĩ mô, nhiu người đang s dng
thut ng “innovation” vi ý nghĩa là các “gii pháp đổi mi” mang tính h thng. Để có th dung hp được
nhiu cách hiu khác nhau trong vic xây dng lĩnh vc nghiên cu v qun tr tài sn trí tu (intellectual asset
management) ti Vit Nam, người viết s dng thut ng “sáng kiến đổi mi” mà trong bi cnh qun tr vi mô,
có th gi vn tt là sáng kiến.
2 Theo Điu 163 B Lut Dân s
đào minh đức, 02.02.2011 3
dân s (như quyn s dng đất, hp đồng thuê mướn cu th, tha thun gia công...), k c quyn
s hu trí tu 3. Quyn s hu đối vi mt tài sn c th 4 bao gm ba khía cnh: quyn chiếm
hu tài sn 5, quyn s dng tài sn 6quyn định đot tài sn 7.
“Trí tu trong “tài sn trí tu” dùng để ch các sn phm trí tu, thường được trình bày mt
cách đầy đủ, rõ ràng hoc bc l mt phn trên rt nhiu tài liu quen thuc trong doanh nghip
như: bn v k/m thut), đồ án thiết kế/b trí mt bng/công trình kiến trúc…, bn mô t quy
trình k thut/sn xut/tác nghip…, bn báo cáo thông tin/sưu tp d liu/ cơ s d liu, phương
án k thut/tác nghip/t chc sn xut/tiếp th/bán hàng/tài chính…
Theo đó, có th tm định nghĩa: “tài sn trí tu ca mt doanh nghip là bt k các d liu,
thông tin hoc bí quyết, tri thc nào mà mt doanh nghip có th s hu hoc chiếm hu mt
cách hp pháp, thông qua hot động sáng kiến đổi mi bên trong doanh nghip hoc tiếp nhn
chuyn giao t bên ngoài.
Mt tài sn trí tu có th được nhn biết tách bit vi các đơn v tài sn khác (thí d, mt quy
trình công ngh là tách bit vi dây chuyn thiết b áp dng quy trình công ngh đó), có vòng đời
công ngh, vòng đời pháp lý hoc vòng đời kinh doanh độc lp, sau đây s được gi là mt đơn
v tài sn trí tu.
3. Đối tượng s hu trí tu và quyn s hu trí tu (intellectual property right – IPR)
Trong dòng sáng kiến đổi mi t bên trong doanh nghip, có nhng sáng kiến ch có tác
dng cc b hoc nht thi mang tính kinh nghim chuyên môn cho mt chc danh/v trí lao
động c th; có nhng sáng kiến có th áp dng rng rãi hơn trong c doanh nghip hoc có giá
tr khai thác trong ngn hn hay trung hn; có nhng sáng kiến li có th áp dng lâu dài hoc đại
trà trong ngành, ngh và cn được bo v thích đáng nhm hn chế kh năng sao chép để nhy
vào th trường ca các đối th cnh tranh... Mi sáng kiến kh dng đều có th là mt đơn v tài
sn trí tu theo định nghĩa bên trên.
Mt đơn v tài sn trí tu nếu có tính mi mc độ nht định vi vòng đời và giá tr
thương mi lâu dài có th tr thành mt đối tượng s hu trí tu phù hp vi các định nghĩa
tương ng ca pháp lut s hu trí tu v: sáng chế, kiu dáng công nghip, nhãn hiu, ch dn
địa lý, quyn tác gi (copyright), ging cây trng... 8.
3 Theo Điu 181 B Lut Dân s
4 Theo Điu 164 B Lut Dân s
5 Được định nghĩa ti Điu 182 B Lut Dân s
6 Được định nghĩa ti Điu 192 B Lut Dân s
7 Được định nghĩa ti Điu 195 B Lut Dân s
8 Các định nghĩa này này được đưa ra ti Điu 4 Lut S hu trí tu
đào minh đức, 02.02.2011 4
Tp hp các đối tượng s hu trí tu mà mt doanh nghip nm gi được gi là tp đối
tượng s hu trí tu (IP Portfolio) ca doanh nghip đó. Pháp lut s hu trí tu Vit Nam hin
hành quy định có ba nhóm đối tượng s hu trí tu sau 9:
¾ Đối tượng ca quyn tác gi là các loi tác phm văn hc, ngh thut và khoa hc; đối
tượng ca quyn liên quan đến quyn tác gi bao gm: cuc biu din, bn ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng, tín hiu v tinh mang chương trình được mã hoá;
¾ Đối tượng ca quyn s hu công nghip bao gm: sáng chế, kiu dáng công nghip,
thiết kế b trí mch tích hp bán dn, bí mt kinh doanh, nhãn hiu, tên thương mi và ch
dn địa lý;
¾ Đối tượng ca quyn đối vi ging cây trng: là vt liu nhân ging và vt liu thu
hoch
Mt đối tượng s hu trí tu nếu tha mãn các điu kin bo h độc quyn tương ng ca
pháp lut s hu trí tuđược doanh nghip xúc tiến đầy đủ các bin pháp hoc th tc bo h
thích ng, s giúp xác lp mt quyn s hu trí tu (IPR) cho doanh nghip như: bng độc
quyn sáng chế, bng độc quyn kiu dáng công nghip, giy chng nhn đăng ký nhãn hiu…
Theo đó, các đối tượng s hu trí tu và các quyn s hu trí tu là hai nhóm tài sn trí tu
đặc bit. Mt doanh nghip có th to ra nhiu đối tượng s hu trí tu, nhưng nếu chưa quan
tâm đến vic vn dng pháp lut s hu trí tu để biến các đối tượng s hu trí tu đó thành các
độc quyn thương mi và do vy, không xúc tiến các thao tác hoc th tc tương ng theo quy
định ca pháp lut s hu trí tu, s không có được quyn s hu trí tu đối vi chính các đối
tượng s hu trí tu đó. Nói mt cách khác, có th coi như doanh nghip đã t t b mt tài sn
(dưới dng quyn tài sn) đối vi thành qu ca quá trình sáng to hoc đầu tư cho sáng to ca
chính mình.
Khác bit quan trng nht ca các quyn s hu trí tu so vi các tài sn trí tu khác, nói
theo ngôn ng qun tr, là độc quyn s dng trong thương mi 10: chưa được s cho phép ca
(các) ch s hu, không mt ch th nào khác được phép s dng đối tượng s hu trí tu tương
ng trong hot động sn xut, kinh doanh ti các lãnh th đã đưc bo h.
Hai ví d sau đây minh ha phn nào tác dng ca các quyn s hu trí tu trong hot động
marketing.
9 Theo Điu 3 Lut S hu trí tu
10 Ngôn ng pháp lý s dng cách phát biu cht ch hơn, theo đó, quyn s hu trí tu là “quyn ph định” hành
vi s dng ca các ch th khác đối vi đối tượng s hu trí tu đã được bo h