Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc ng nghnhiệt đới, S38, 06 - 2025
60
NÂNG CAO HIU QUGI NƯỚC, DINH DƯỠNG CA CÁT SAN
BNG CHPHM VI SINH VT SINH MÀNG NHY
POLYSACCHARIDE VI SINH VT HU ÍCH CHU MN
NGUYN CÔNG TNH
(1)*
, VŨ MINH TIẾN
(2)
, VŨ DUY NHÀN
(1)
, THHU
(1)
,
THHOÀI THU
(1)
, ĐINH THỊ THU TRANG
(1)
, ĐỖ THTHUÝ
(1)
,
NGUYỄN VĂN TÚ
(3)
, ĐỖ NH TRƯỜNG
(3)
(1)
Phân vin Công nghsinh hc, Trung tâm Nhiệt đới Vit - Nga, 63 Nguyễn Văn Huyên, Nghĩa Đô, Cu
Giy, Ni
(2)
Hc vin Khoa hc và ng ngh, Vin Hàn m KH&CN Vit Nam, 18 Hoàng Quc Vit, Cu Giy, Ni
(3)
Vin Hóa hc - Vt liu, Vin Khoa hc và Công nghquân s, 17 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cu Giy, Ni
*
Tác giliên h: - Nguyn Công Tnh
- Phân vin Công nghsinh hc, Trung tâm Nhiệt đi Vit - Nga
-Điện thoi: 0362439380 ; Email: tinhdk2k48@gmail.com
-Điểm ni bt:
t san pH cao, độ xốp thấp, giữ nước dinh dưỡng kém, hạn chế
sự phát triển của cây trồng.
Sdng vi sinh vật màng nhầy polysaccharide chất độn hữu để cải tạo
cát san hô dẫn đến m ng liên kết hạt t, tạo lỗ xốp giữ nước và dinh ỡng.
Sau cải tạo cát san hô, m lượng ớc đã tăng 2,6 lần, dinh ỡng được
cải thiện, năng suất rau tăng 4-6 lần tương đương với đất canh tác.
- Tóm tt: t san tn ti những đặc tính không thun li cho cây trồng như pH
tương đi cao khong 8-9, độ xp thp ch đạt 37-38%, hàm ợng dinh dưỡng m,
kh năng gi nước hn chếvới độ tr ẩm đng rung ch đt 16-17%, hn chếkh ng
sinh trưởng phát trin ca rau xanh y trng. Trong nghiên cu này, hn hp vi
sinh vt sinh màng nhy polysaccharide, vi sinh vt hu ích chất độn hữu cơ đưc s
dụng đ ci to cát san hô, tăng khả năng giữ nước, đồng thi bsung nguồn dinh dưng
cn thiết cho y trng. Kết qucho thy sau quá trình ci to, kh ng liên kết gia các
hạt cát được ci thin rt. Din tích bmt riêng của t tăng lên 3,6 lần sau ci to,
đồng thi xut hin nhiu lxốp có kích thưc 2-12 nm giúp gi nước, gi dinh dưng.
Thành phần c trong cát sau ci to cao nht 1,57% cát sau canh tác v 1,ng 2,6
ln so với t ban đầu, lưng cht hữu cơ, muối nitrat hàm ng khoáng chất cũng
ng lên đáng k. Cát sau ci tạo cho năng suất rau cải tăng mnh so với cát tc ci to,
mồng tơi ng gấp 4-5 ln so với cát trước ci tạo và đạt tương đương so với đất canh tác
thường. Nhng kết qunày chng minh rng thci tạo cát san hô thành đt canh tác
hiu qugi nước gi dinh dưng tt, góp phn quan trọng thúc đẩy sphát trin
ca cây trng.
- Tkhóa: Cát san hô, ci to, dinh dưỡng, gi nước, độ xp, đất canh tác.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đảoViệt Nam đặc bit với đảo xa bchyếu gồm đất cát ven bin. Loại đất
y đặc đim thành phần học thô vi 80-85% cát, chyếu cát san hô. Đặc điểm
của cát san hô độ pH tương đối cao khong 8-9, độ xp thp ch đạt 37-38%, hàm ng
http://doi.org/vrtc.jtst.n38.0
6
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc ng nghnhiệt đới, S38, 06 - 2025
61
dinh dưỡng m, kh ng gi nước hn chếvới độ tr ẩm đồng rung ch đạt 16-17%,
không thích hp cho trng trt canh tác [1]. Chính vì thếvic nâng cao hiu qugi
nước, dinh dưỡng để ci tạo cát san thành đất canh tác có ý nghĩa cấp thiết cvkinh
tếln an ninh quốc gia. Để thc hin mục đích trên, cần phi nhng công nghmang
tính đột phá, thân thiện môi trường hiu qucao.
Nhiu công ngh đã đưc phát trin nhm ci thiện đ phì nhiêu ca cát, chyếu
thông qua việc tăng cưng kh năng gi m duy trì chất dinh dưỡng. Các phương pp
y bao gm vic ci thiện các đc tính hóa của đất, như tăng mật độ khối, đ xp,
cũng như khả ng gi trao đổi nước, cùng vi vic bsung cht hữu cơ. Các vật liu
phbiến được sdụng đ ng cao chất lượng ci thiện độ màu mcủa đt bao gm
các cht hữu cơ và than hoạt tính [2]. Tuy nhiên, trong các vùng có điều kin khc nghit
như đo hoc ven bin, quá trình phân hy khoáng hóa cht hữu thưng din ra
nhanh chóng, khiến cho hiu quca nhng vt liu này bgiảm sút [3]. Do đó, việc la
chn công nghthích hợp để ci tạo cát san hô thành đt canh tác vn mt thách thc
lớn đối vi ngành nông nghip [4].
Hin nay, c nhóm vi sinh vt sinh màng nhy polysaccharide đã đang đưc
nghiên cu ng dng cho quá trình ci tạo đất trng [5]. Nhng vi sinh vật này đóng vai
trò quan trng trong vic hình thành duy trì s n định ca cấu trúc đất [6, 7]. Trong q
trình sinh trưng phát trin, các polysaccharide ngoại bào đưc tng hp tiết vào
trong đất to thành cht nhy vbao th được hp phbi bmặt đất, sau đó hình
thành các cu trúc đất liên kếtn định [5, 8, 9]. Ngoài ra, skết dính gia các ht cát
các thành phn chất độn giúp ng khả năng giữ nước to đ ẩm, tơi xốp, bsung duy
trì dinh dưỡng [5]. T đó, giúp cây trng sinh trưng phát trin mạnh hơn.
Trong nghiên cứu này, đất t san được ci to bng cách sdng chếphm vi sinh
vt hu ích chu mn NPC, chếphm vi sinh vt sinh màng nhy polysaccharide chu mn
BTS kết hp vi chất đn hữu b sung trc tiếp o cát.
2. VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Vt liu
Cát san hô: pH 8,15; EC 212,3 µS/cm; ttrng 2,09 g/cm
3
; đ xp 37,46%; xut
xứ: Trưng Sa, Khánh Hoà.
Chếphm vi sinh vt hu ích chu mn NPC: Cha vi sinh vt kh ng cố đnh
đạm (Azotobacter sp. TSL B1.2), phân gii phosphat (Pseudomonas sp. T-B5.7), phân
hy cellulose (Bacillus sp. DTA-B3.1), mật đ vi sinh vt hu ích mi loại đạt 10
7
CFU/g, độ ẩm ≤ 15%. Chế phm do Phân vin Công nghsinh hc/ Trung tâm Nhiệt đới
Vit - Nga nghiên cu phát trin.
Chếphm vi sinh vt sinh màng nhy polysaccharide chu mn BTS: Cha vi khun
Bacillus velezensis TSD5, nm men Meyerozyma guilliermondii DTA-Y5.8 có kh năng
sinh màng nhy polysaccharide, mật đ 10
7
CFU/g, độ ẩm 15%. Chếphm do Phân
vin ng nghsinh hc/ Trung tâm Nhiệt đới Vit - Nga nghiên cu phát trin.
Chất độn hữu cơ: đưc kết hp tcác thành phần như bã bùn mía, phân bò hoai
trấu hun đưa o s dng vi các thông skthut sau: Ttrng 1,28 g/cm³; độ
xốp dao động t70 - 75%; EC: 0,705 mS/cm; pH 7-7,5; chs N, P, K đạt 3% ± 0,2%.
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc ng nghnhiệt đới, S38, 06 - 2025
62
c giống rau đưc sdng: Ci bxanh tên khoa hc Brassica juncea, Mng
tơi tên khoa hc Basella alba xut xtCông ty Phú Nông.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Quy trình ci to cát san hô
t san không ln các loi rác thi, xác động vt các thành phn tp cht khác
được tiến hành đập nhsơb. Hn hp sau khi đậpđược ng vi lưới kích thước mt
5 mm, phn không lt ng được tiến nh đập nghin li.
Tođống n men: Trộn đu chếphm vi sinh vt sinh màng nhy polysaccharide
vi sinh vt ích vào chất đn hữu cơ, sau đó tiến hành n men trong thi gian 7
ngày. Sau khi kết thúc giai đon đầu tiên, hn hợp đưc trộn đều vi cát san b
sung nước để điều chỉnh độ m đt mc t 40% đến 45%. Đống sau đó đưc phbt
kín tiếp tctrong 10 ngày. Kết thúc quá trình , tiến hành đánh luống và đưao s
dụng để trng rau.
Tlcác thành phn ci tạo như sau: các chế phm vi sinh vt sinh màng nhy
polysaccharide, vi sinh vt hu ích: 0,5% mi loi, chất đn hữu cơ 10% (w/w), n
li cát san phgia khác.
2.2.2 Đánh giá cu trúc hình thái ca cát san hô
Cách ly mẫu đất
c mẫu đất được lycác thời điểm đầu v cui v, vtrí ly mucác vtrí
khác nhau gia lung, độ sâu 10-20 cm.
Kthut ly mu: Sdng dng clấy lõi đất bng st, ly một lượng đất như nhau
cho mi mẫu đm bo c mẫu có kích thước tương đương nhau để ddàng so sánh.
Bo qun mu: Loi btp chất, rác sau đó bo qun trong túi nilon sạch sau đó
bo qun lnh nhiệt độ 4ºC để tránh s thay đổi thành phần đất.
c mẫu được hiu tiến nh gửi đi phân tích.
- nh thái ca các mẫu cát san được phân tích bng kính hiển vi điện tquét
(SEM): Các mẫu cát, đất đưc tiến hành sy khô kiệt, sau đó cân t 2 mg đến 3 mg đưa
o buồng đo, các mẫu được phmt lp dẫn đin mng tplatin lên bmt mu đ
tránh tích điện ci thin chất lượng hình nh.
- Pn tích thành phn nguyên t dinh dưỡng trong đất đưc thc hin bằng phương
pháp tia X phân tánng lưng (EDX) trên thiết bMS-7001F (Jeol, Tokyo, Nht Bn).
- Din ch bmặt, kích thước lxp ca các mẫu được xác đnh bằng phương pháp
hp ph khí nitơ lên b mt vt liunhiệt đ thp, cth phương pháp BET (Brunauer-
Emmett-Teller) trên hthng Tristar 3000 Micromeritics.
- Phân tích nhit trọng lượng được thc hiện trên y TGA209F1 (NETZSCH, Đức).
2.2.3 Phân tích độ tr ẩm đồng rung
Độ tr ẩm (WHC) được thc hin bằng phương pháp ngâm cát hình tr [10]. WHC
được xác định theo công thc:
100
=
DW FW
WHC DW
(1)
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc ng nghnhiệt đới, S38, 06 - 2025
63
2.2.4 Phân tích mt schtiêu h
STT Chtiêu phân tích Phương pháp
1
pH
C
V
N
5
9
7
9
:
2
0
0
7
2
Đ
d
n đi
n
(
E
C
)
C
V
N
6
6
5
0
:
2
0
0
0
3 Ttrng TCVN 11399:2016
4Độ xp TCVN 11399:2016
2.2.5 Đánh giá chất lượng đất ci to trên hình trng rau xanh
Thnghim trng rau được thc hin ti Nhà màng (25 m
2
), Trm nghiên cu th
nghim biển (Đầm Báy, Hòn Tre) Chi nhánh Ven bin/Trung tâm Nhiệt đới Vit - Nga,
Nha Trang, Khánh a. Mt bằng đưc chia m 4 lung bằng nhau để trng thnghim,
trong đó 3 lung cha cát sau ci to với kích thước như sau: rộng 1 m dài 4,5 m. To
thêm ½ lung chứa đất cát san đi chng và ½ lung chứa đất thưng canh tác ti
Trm Nghiên cu thnghim biển Đầm Báy.
Rau ci rau mồng tơi được sdụng làm đối ng thc nghim vi cách chia
luống như sau:
Lung 1 2: trng rau ci.
Lung 3: 2/3 lung trng ci, 1/3 lung trng mồng tơi.
Lung cát san hô: 2/3 lung trng ci, 1/3 lung trng mồng tơi.
Luống đất thường: 2/3 lung trng ci 1/3 lung trng mồng tơi.
Chăm s�c rau:
-Tưới nước: Sau khi trng cây con theo hàng vào lung cn phải tưới ngay để gi
ẩm đ phù hp giúp cây con phát trin tốt. Định k tưới nước 2 ln/ngày (bui sáng
bui chiu). Nhng ngày trời có mưa, tùy theo ẩm độ trên luống đất trng rau s chế
độ tưới nước phù hp. Nếuẩm độ cao trên 60%, không tưới nước đ tránh làm ảnh ng
đến brca rau.
- Theo dõi u bệnh: thưng xuyên theo dõi, làm c, loi b rau đã nhiễm sâu bnh
để tránh sphát n sang các y khác, hn chếvic sdng thuc bo vthc vt.
Thu hoch rau:
Theo dõi quá trình sinh trưởng, phát trin ca y, rau được thu hoch khi cây phát
trin tốt. Đi vi ging rau ci mồng tơi, thời điểm thu hoạch thường sau 3-4 tun trng.
Kết thúc vrau tiến hành đánh giá năng suất như sau:
+ Khối lượng trung bình/cây (g/cây): Tính 10 cây cho mi ô thí nghim, nhcr
giũ bỏ đất, ginguyên cgốc và lá già đem cân.
+ ng suất thc thu (tấn/ha) = (Năng sut ô thí nghim/ din tích ô thí nghim) x
10.000. (Năng sut ô thí nghim kg/ô = (trọng lượng ca y/ô)/ din tích ô).
+ Năng sut thuyết (tn/ha) = Trọng lượng TB/ cây x mật độ cây/ha
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc ng nghnhiệt đới, S38, 06 - 2025
64
3. KT QU THO LUN
3.1. S thay đi cu trúc bmặt cát san hô trước sau ci to
Để theo dõi và đánh giá sự thay đổi cu trúc bmt cát san hô trước sau ci to
nhóm nghiên cu tiến hành quan sát qua kính hiển vi điện tquét SEM với độ phóng đi
500 ln cho kết quti hình 1.
Hình 1. nh SEM ca. a-Cát san hô; b-Cát ci tạo trước canh tác v1; c-Cát ci to
sau canh tác v1; d-Cát ci tạo trước canh tác v2; e-Cát ci to sau canh tác v2
Kết quphân ch nh SEM cho thy cát san không qua ci to lp bngoài
tương đối trơ, các ht cát ri rạc gây khó khăn cho quá trình gi c và cht dinh
dưỡng. Đối vi các mu cát sau ci to thquan sát thy bmt ngoài ca ht cát
sbao quanh ca mt hthng mng lxốp, đây th các lxp hình thành
dưới tác dng kết hp ca các cht kết dính, polysaccharide ngoi bào tvi sinh vt
các thành phn ci to khác, hthng màng l này giúp tăng cưng kh năng gi nước,
trao đi và gi dinhng.
3.2. S thay đi din tích bmặt cát san hô trước sau ci to
Nhm nghiên cứu, đánh giá hơn s thay đi din tích bmt riêng, thtích l
xp, phân b kích thưc mao qun ca c mẫu cát san trưc sau ci to nhóm
nghiên cu tiến nh phân tích din tích bmt (BET).
Kết quphân tích din tích bmt BET (Bng 1, Hình 2) cho thy mu cát san hô, cát
đã cải to trước canh tác, cát sau canh c v1, 2 din tích bmt trung nh tăng lên. Đc
bitcát ci to sau canh c v2 din bmt trung nh 5,1444 /g, so nh vi mu
cát ban đầu din tích bmt trung nh 1,4245 m²/g, so sánh này chng minh rng vic
ci to tác dụng đáng kể, m ng diện tích bmt ht t lên 3,6 ln.
(a) (b) (c)
(d) (e)
H
th
n
g
m
à
n
g
l