1211
NÂNG CAO VĂN HÓA ĐỌC CHO SINH VIÊN
NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
TRUNG ƯƠNG NHA TRANG
Nguyễn Thế Lâm
Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang, Khánh Hòa
TÓM TẮT
Bài viết tập trung vào việc tìm hiểu thực trạng văn hóa đọc của sinh viên
ngành Giáo dục Mầm non, Trường Cao đẳng phạm Trung ương Nha Trang.
Kết quả cho thấy, thực trạng văn hóa đọc của sinh viên chưa cao: chỉ 11,8%
sinh viên thường xuyên đến Trung tâm thư viện đọc sách; 53,9% sinh viên đọc,
nghiên cứu tài liệu trong thời gian rảnh rỗi; 55% sinh viên dành thời gian từ 30
phút đến 1 gitrong một ngày cho việc đọc, nghiên cứu tài liệu; 59,3% sinh viên
đọc từ 5 - 10 cuốn sách, tài liệu trong một năm. Điều y cho thấy, đa số sinh
viên còn thụ động trong việc đọc nghiên cứu tài liệu để tìm kiếm thông tin,
trau dồi kiến thức phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu khoa học. Sự thđộng
trong đọc sách đã và đang làm văn hóa đọc của sinh viên ngày ng giảm sút.
thế, việc nâng cao văn hóa đọc cho sinh viên là rất cần thiết, nhằm góp phần y
dựng văn hóa chất lượng Nhà trường trong bối cảnh hiện nay.
Từ khóa: văn hóa đọc; sinh viên; giáo dục mm non
1. Gii thiệu
Nhà tâm lý học người Pháp Gustavơ Lebon đã từng nói rằng: Một cuốn
sách hay cho ta một điều tốt, một người bạn tốt cho ta một điều hay”. Văn hóa
đọc có ý nghĩacùng quan trọng trong quá trình học tập, nghiên cứu của sinh
viên trong các trường đại học. Việc đọc tài liệu không chỉ dừng mức đhình
thành thói quen đc, đc hiểu tài liệu mà phải đạt trình độ cao hơn: tiếp thu tri
thức trong tài liệu một cách phê phán vận dụng tri thức trong học tập,
nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tiễn một cách sáng tạo.
Trong những năm gần đây, vấn đề văn hóa đọc của sinh viên được nhiều
tác giả quan tâm (Phạm n Phê, 2023; Nguyễn Chí Trung, 2020). Mặc
nhiều i viết về văn hóa đọc của sinh viên nhiều chuyên ngành các góc độ
khác nhau nhưng lại chưa thấy bài viết nghiên cứu về văn hóa đọc của sinh
viên ngành Giáo dục Mầm non (GDMN). Việc tìm hiểu đúng thực trạng, từ đó
đề ra những biện pháp phù hợp nhằm tạo hứng thú và thói quen đọc, nghiên cu
1212
tài liệu cho sinh viên ngành GDMN là cần thiết. Vì thế, bài viết này trình bày kết
quả nghiên cứu về nâng cao văn hóa đọc cho sinh viên ngành GDMN, Trường
Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) Trung ương Nha Trang. Trong đó, bài viết tập trung
khảo sát thực trạng văn hóa đọc của 280 sinh viên năm thứ 2 ngành GDMN, sử
dụng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến trên
Google Form để thu thập các thông tin và số liệu cần thiết.
2. Một số vấn đề chung về văn hóa đọc
2.1. Khái niệm văn hóa đọc
Văn hóa khái niệm rộng, đa nghĩa nhiu cách phát biu khác nhau,
nhưng đều có điểm tương đồng ch coi văn hóa là thước đo sc mnh bn cht
người kết tinh trong quá trình hoạt động được đo bằng mức độ sáng to ca
con người bt ngun t kiến thức và tư duy. Hoạt động đọc xut phát t nhu cu
đọc của con người vi mục đích giải mã và lĩnh hi thông tin trong tài liu. Tùy
vào trình độ năng lực duy, mỗi người s hiểu văn bn theo nhng mức độ
khác nhau, t đó hình thành n văn hóa đc ca mi nhân. nhiều định
nghĩa khác nhau về văn hóa đọc. y theo ng tiếp cn nhng quan
điểm xung quanh khái niệm văn hóa đc. Trong bài viết này, tác gi nêu lên hai
cách tiếp cận chính như sau:
Theo nghĩa rộng, văn hóa đc mt lớp văn hóa trong tiến trình lch s
phát trin ca nhân loi, có vai trò quan trng trong giai đoạn việc đọc và viết
tr thành phương tiện truyn tin ch yếu trong xã hội loài người (Trn Th Minh
Nguyt, 2009).
Theo nghĩa hẹp, văn hóa đọc được coi là văn hóa hành vi của mi cá nhân
hay nhóm cá nhân trong xã hi. Tuy nhiên, tiếp cn với góc độ văn hóa hành vi
ca mi nhân, chúng ta thấy ng khá nhiều công trình đề cp đến theo
nhiều hướng tiếp cận: quan điểm nhn mạnh năng lực định hướng đọc (nhu
cầu, thói quen đọc, năng lực tìm kiếm tiếp cn tài liệu) nhưyếu t ct lõi ca
văn hóa đọc; có quan điểm nhn mạnh năng lực lĩnh hội tri thc trong quá trình
đọc là yếu t ct lõi của văn hóa đọc. Tùy theo từng đối tượng nghiên cu, hoàn
cnh c th cách tiếp cn khác nhau của văn hóa hay hoạt động đọc c
quan điểm được phát biu theo nhng cách khác nhau.
Trong bài viết y, đứng trên quan điểm xuyên sut v văn hóa hot
động đọc, chúng tôi thấy văn hóa đọc tng th các năng lực đọc ca mi
nhân, là thước đo sự sáng tạo trong quá trình đọc của con người (Trn Th Minh
Nguyệt, 2016). Đi với sinh viên các trường đại hc, c năng lực đưc biu
hin bao gm: năng lực định hướng tới đối tượng đọc (nhu cu và kh năng tìm
1213
kiếm thông tin), năng lực lĩnh hi tài liu (k năng đọc kh năng vận dng
vào thc tiễn) và thái đ ng x đối vi tài liu (s tôn trng bn quyn).
2.2. Sự cần thiết phải phát triển văn hóa đọc cho sinh viên
Triển khai tổ chức đào tạo theo hthống tín chđòi hỏi phải đổi mới
phương pháp dạy - học; chuyển từ cách dạy truyền thống thầy đọc - trò ghi sang
tích cực hóa quá trình dạy học, trong đó giảng viên trình bày những nội dung cơ
bản của học phần hướng dẫn cho sinh viên phương pháp tự học, tnghiên
cứu. Để giải quyết tốt những yêu cầu trên, sinh viên cần được trang bị kiến thức
sử dụng thông tin, có phương pháp đọc sách và tự nghiên cứu sách, bởi đọc sách
chính cách học tập tốt nhất, phương tiện cần thiết hiệu quả nhất để tạo
cho sinh viên một shọc vấn vững vàng (Lê Thị Thúy Hiền, 2010). Tuy nhiên,
một thực trạng đáng báo động trong những năm gần đây đó là xu hướng lười đọc
sách, ngại đọc sách s“phai nhạtthói quen đọc sách ca sinh viên ngày càng
nét. Mặt khác, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, truyền
thông, văn hóa đọc đã bị lấn át bởi sự lôi cuốn của việc sử dụng mạng internet
và các phương tiện nghe, nhìn. Văn hóa đọc trong nhà trường bị suy giảm và có
những thay đổi. vậy, thể thy phát triển văn hóa đọc cho sinh viên trong
các trường cao đẳng, đại học là một vấn đề có ý nghĩa chiến lược của ngành Giáo
dục Đào tạo để góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bi dưỡng nhân tài cho đất nưc (Trần Thị Minh Nguyệt, 2016).
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, các phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp
nghiên cứu thực tiễn, phương pháp thống kê toán học đã được sử dụng, cthể:
- Phương pháp nghiên cứu luận: Đọc, nghiên cứu và phân tích các tài
liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để hệ thống tổng hợp một số vấn đề
lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi kết
hợp quan sát, trò chuyện để tìm hiểu thông tin về thc trạng về văn hóa đọc của
sinh viên như: Mức độ đến thư viện đọc sách; Việc đọc, nghiên cứu i liệu trong
thời gian rảnh rỗi; Thời gian dành cho việc đọc, nghiên cứu tài liệu trong một
ngày; Mục đích đọc tài liệu; Loại hình tài liệu thường sử dụng; Số ợng sách
báo đọc trong một năm; Thói quen tìm kiếm thông tin.
- Phương pháp thống kê toán học: Thu thập, xử lý số liu từ các phương
pháp nghiên cứu thực tiễn để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu của vấn đề.
Phạm vi tiến hành khảo sát: Chúng tôi tiến hành khảo sát 280 sinh viên
năm thhai (M27) ngành GDMN, Tờng CĐSP Trung ương Nha Trang. Sử
1214
dụng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến trên
Google Form để thu thập các thông tin và sliệu cần thiết.
4. Kết quả và thảo luận
4.1. Thực trạng văn hóa đọc của sinh viên
4.1.1. Mức độ đến thư viện đọc sách
Bảng 1. Mức độ đến thư viện đọc sách của sinh viên
Mức đ
Số ng
Tỷ lệ %
Thường xuyên
33
11,8
Thỉnh thoảng
196
70
Rất ít khi
41
14,6
Không bao gi
10
3,6
Kết quả Bảng 1 cho thấy: Mức đđến thư viện thường xuyên để đọc
sách của sinh viên còn thấp, chỉ 11,8%. Hầu như sinh viên đến thư viện đc
sách ở mức độ thỉnh thoảng, không thường xuyên chiếm 70,0%. T lệ sinh viên
rất ít khi đến thư viện chiếm 14,6%, và con số 3,6% sinh viên không bao giờ đến
thư viện cũng vấn đề đáng phải suy nghĩ. Có ththy, tỷ lệ sinh viên đến thư
viện đọc sách thường xuyên vẫn còn thấp, đại bộ phận các em thỉnh thoảng đến
thư viện đọc sách và mức độ đến thư viện khác nhau ở các thời điểm khác nhau.
Đọc sách chưa trở thành thói quen thường xuyên, chưa trở thành phương pháp
tự học hiệu quả trong sinh viên. vậy, cần biện pháp phù hợp để ch
thích, thu hút tạo thói quen cho sinh viên đến thư viện đọc sách, nghiên cu
tài liệu thường xuyên hơn.
4.1.2. Việc đọc, nghiên cứu tài liệu trong thời gian rảnh ri
Bảng 2. Vic đọc, nghiên cứu tài liệu trong thời gian rảnh rỗi ca sinh viên
TT
Nội dung
Số ng
Tỷ lệ %
1
Đọc, nghiên cứu tài liệu
151
53,9
2
Đọc sách/truyện giải trí
47
16,8
3
Truy cập mạng xã hội
195
69,6
4
Nghe nhạc, xem phim
179
63,9
5
Tham gia các hoạt động phong trào, câu
lạc b
85
30,3
6
Đi làm thêm
110
39,3
7
Chơi thể thao
58
20,7
8
Đi mua sắm
32
11,4
1215
Kết quả cho thấy, số ợng sinh viên đọc, nghiên cứu tài liệu trong thời
gian rảnh rỗi không cao, chchiếm 53,9%. Tuy nhiên, thời gian dành cho việc
truy cập mạng hội lại rất cao, chiếm 69,6%; thời gian xem phim, nghe nhạc
chiếm 63,9%. Trong thời gian rảnh rỗi, 39.3% sinh viên đi làm thêm, số ợng
sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa (thể thao, các câu lạc bộ) cũng
không nhiều, chỉ chiếm khoảng 20 - 30%. Kết quả này cho thấy, sinh viên chưa
thật sự dành nhiều thời gian cho việc đọc, nghiên cứu tài liệu trong thời gian rảnh
rỗi nhưng lại dành khá nhiều thời gian cho việc truy cập mạng hội xem
phim. Đây là điều không hợp lý bởi đối với sinh viên, nhiệm vụ chính là học tập
và rèn luyện. Vì vậy, mỗi sinh viên cần tạo thói quen đọc sách bằng cách lập kế
hoạch đọc sách khoa học cho bản thân.
4.1.3. Thời gian dành cho việc đọc, nghiên cứu tài liệu
Bảng 3. Thời gian dành cho việc đọc, nghiên cứu tài liệu của sinh viên
Thời gian đọc
Số ng
Tỷ lệ %
i 30 phút
89
31,8
Từ 30 phút đến 1 tiếng
154
55
Từ 1 đến 2 tiếng
30
10,7
Từ 2 đến 3 tiếng
5
1,8
Từ 3 đến 4 tiếng
2
0,7
Từ 4 tiếng trở lên
0
0
Kết quả khảo sát cho thấy, số sinh viên dành thời gian từ 30 phút đến 1
tiếng cho việc đọc, nghiên cứu tài liệu chiếm tỷ lệ cao nhất (55%); 31,8 sinh
viên dành thời gian dưới 30 phút/ ngày để đọc tài liệu; số sinh viên dành 1 đến 2
tiếng/ngày để đọc không cao, chỉ chiếm 10,7%; Số sinh viên đọc, nghiên cứu tài
liệu từ 2 tiếng trở lên rất thấp và hoàn toàn không sinh viên nào dành thời gian
đọc, nghiên cứu tài liệu từ 4 tiếng trlên. Kết quả y cho thấy, thời gian sinh
viên dành cho việc đọc sách trong ngày là rất ít. Đặc thù của ngành GDMN cần
nghiên cứu nắm vững thuyết để soạn kế hoạch vận dụng thuyết vào
việc thực hành, vậy, sinh viên phải đọc rất nhiều sách, tài liệu để giải quyết
các nhim vụ học tập của các học phần. Nhưng với thời gian đọc như trên, rất ít
sinh viên có thể giải quyết các nhiệm vụ học tập của giảng viên bộ môn.
4.1.4. Mục đích đọc tài liệu
Bảng 4. Mục đích đọc tài liệu của sinh viên
TT
Mục đích
Số ng
Tỷ lệ %
1
Phc vụ học tập
230
82,1