JOMC 124
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
*Liên h tác gi: ducna@huce.edu.vn
Nhn ngà y 25/ 02/ 2025, sa xong ngà y 14/ 03/ 2025, chp nhn đăng ngày 17/ 03/ 2025
Link DOI: https:/ / doi.org/ 10.54772/ jomc.02.2025.895
NghiŒn cu ảnh hưởng ca Quy chun k thut Quc gia v An to n cy
cho nh v c ng trnh đn các d án xy dng dn dng
và công nghip trong giai đoạn thi c ng
Nguyễn Anh Đức1*
1 Trường Đi học Xây dựng Hà Ni
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Phòng cháy chữa cháy
QCVN 06
Thi công
n d
ng
Công nghi
p
Vi
t Nam
Nghiên cu này đánh giá tác đng ca các phiên bn Quy chun k thut Quc gia v An tn cháy cho nhà và
công trình (QCVN 06) đ
i vi quá trình trin khai d án xây dng dân dng và công nghip ti Vit Nam, đ
c
bi
t tp trung vào c bên liên quan trc tiếp gm tng thu y dng, nhà thu phòng cy ch
a cháy (PCCC)
v
n giám sát. Thông qua kết qu khot đnh lưng vi 95 chuyên gia cùng phng v
n chuyên sâu 12
cán b
qun lý và k thut giàu kinh nghiệm cho thy mi ln cp nht QCVN 06 (2010, 2021, 2022 và S
a
đ
i 1:2023) đu nh hưng đáng k đến quá trình thi công, nhưng mc đ tính cht tác đng có s
khác
bi
t rõ rt. Đc biệt, phiên bản QCVN 06:2022 đt ra nhiu yêu cu kht khe v vt liu và kết c
u, gây khó
khăn l
n nht trong giai đon hoàn thin và nghim thu công trình, trong khi Sa đi 1:2023 đư
c đánh giá
tích c
c hơn do tăng cưng tính linh hot và thc tế ca các quy đnh. Kết qu phng vn chuyên sâu b
sung
thêm các nh
n đnh quan trng v nhng bt cp hin hu, n thiếu thng nht trong din gii quy chu
n
gi
a các đa phương, khó khăn trong tiếp cn ngun vt liu đt chun, và các vn đ trong kim soát ch
t
ng khi nghim thu PCCC. Trên cơ s c kết qu thu đưc, nghiên cu đ xut mt s gii pháp chiến lư
c
nh
m ci thin kh năng thích nghi, nâng cao hiu qu thi côngnghim thu các d án xây dng, cân b
ng
hài hòa gi
a mc tiêu an tn cy, kh năng thc hin thc tế và tính kh thi kinh tế ca các công trình t
i
Vi
t Nam. Kết qu nghiên cu đng thi cung cp mt nn tng khoa hc và thc tin quan tr
ng giúp các cơ
quan qu
n lý nhàc, ch đầu tư, và các bên liên quan khác trong quá trình xây dng, hoàn thin h th
ng
pháp lý và th
c hin hiu qu các quy chun an toàn cháy trong xây dng ti Vit Nam.
KEYWORDS
ABSTRACT
Fire safety
QCVN 06
Construction
Civil
Industrial
Vietnam
This study evaluates the impact of different editions of the National Technical Regulation on Fire Safety for
Buildings and Constructions (QCVN 06) on civil and industrial construction projects in Vietnam, specifically
focusing on key stakeholders, including general contractors, fire protection subcontractors, and construction
supervision consultants. Using quantitative surveys of 95 professionals and in
-
depth interviews with 12
experienced managers and technical specialists, findings indicate that each update of QCVN 06 (2010, 2021,
2022, and Amendment 1:2023) significantly affects construction practices, though the intensity and nature of
the impacts vary distinctly. Notably, QCVN 06:2022 imposed stringent material and structural requirements,
leading to significant challenges during the finishing and acceptance stages. Conversely, Amendment 1:2023
received more positive feedback due to increased flexibility and practicality of regulations. In
-
depth interviews
further highlighted critical issues, such as inconsistencies in the interpretation of regulations across different
regions, difficulties in sourcing compliant materials, and quality control challenges during fire safety inspections.
Based on these findings, the study proposes several strategic measures
to enhance adaptability, improve
construction efficiency, and balance fire safety goals with practical and economic feasibility in construction
projects. The results provide a valuable scientific and practical foundation for policymakers, state authorities,
investors, and other stakeholders involved in developing and implementing effective fire safety regulations in
Vietnam's construction sector
.
1. M đầu
Trong những năm gần đây, tình trạng cháy nổ tại các ng trình
xây dựng dân dụng và công nghiệp Việt Nam có xuớng ny càng
gia ng cả v sống mc độ nghiêm trọng [1].c v cháy như tại
chung cư Carina Plaza (TP. Hồ Chí Minh, 2018), chung mini Khương
Hạ (Hà Nội, 2023) hay vụ cháy quán karaoke An Phú (Bình ơng, 2022)
đều gây thiệt hại lớn về người tài sản, bộc lộ nhiều điểm yếu trong
JOMC 125
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
n đăng ngày
ảnh hưở
đn các d án xy dng dn dng
và công nghip trong giai đoạ
ễn Anh Đứ
Trường Đ ọc Xây dựng Hà N
T KHOÁ M TẮT
Png cháy cha cháy
QCVN 06
Thi công
ng
Công nghi
t Nam
Nghiên cu này đánh giá tác đng ca các phiên bn Quy chu c gia vAn toàn cháy cho nhà và
công trình (QCVN 06) đ i quá trình tri án xây dng dân dng và công nghi t Nam, đ
bi p trung vào các bên liên quan tr ếp gm tng thu xây dng, nhà thu phòng cháy cha cháy (PCCC)
và tư vn giám sát. Thông qua ế o sát đnh lưng vi 95 chuyên gia cùng phng vn chun sâu 12
cán b n lý và k t gu kinh nghim y mi l t QCVN 06 (2010, 2021, 2022 và S
đi 1:2023) đ nh ng đáng k đến quá trình thi công, nng mc đvà tính cht c đng có skhác
bi t. Đc bit, phiên bn QCVN 06:2022 đ u yêu c t liu và kế u, y k
khăn l t trong giai đon hoàn thin và nghim thu công trình, trong khi Sa đi 1:2023 đưc đánh giá
tích cc hơn do tăng cưng tính linh hot và th ế a các quy đnh. Kế ng vn chuyên sâu bsung
thêm các nhn đ ng v ng b u, như thiế ng nht trong din gii quy chu
gia các đa phương, khó khăn trong tiế n ngu t liu đ n, và các vn đtrong kim soát ch
lưng khi nghim thu PCCC. Trên cơ scác kế thu đưc, nghiên cu đxut mt sgii pháp chiến lư
m c ng thích nghi, ng cao hi thi công và nghim thu các dán xây dng, cân bng
i a gia mc tiêu an toàn cháy, khng th ế và tính kh ế a c ng trình t
t Nam. Kế nghiên cu đng thi cung cp m ng khoa hc th ng giúp c
n lý nhà c, ch đu tư, và các bên liên quan khác trong quá trình xây dng, hoàn thi ng
pháp và th c quy chun an toàn cháy trong xây dng t t Nam
KEYWORDS ABSTRACT
Fire safety
QCVN 06
Construction
Civil
Industrial
Vietnam
This study evaluates the impact of different editions of the National Technical Regulation on Fire Safety for
Buildings and Constructions (QCVN 06) on civil and industrial construction projects in Vietnam, specifically
focusing on key stakeholders, including general contractors, fire protection subcontractors, and construction
supervision consultants. Using quantitative surveys of 95 professionals and in depth interviews with 12
experienced managers and technical specialists, findings indicate that each update of QCVN 06 (2010, 2021,
2022, and Amendment 1:2023) significantly affects construction practices, though the intensity and nature of
the impacts vary distinctly. Notably, QCVN 06:2022 imposed stringent material and structural requirements,
leading to significant challenges during the finishing and acceptance stages. Conversely, Amendment 1:2023
received more positive feedback due to increased flexibility and practicality of regulations. In depth interviews
further highlighted critical issues, such as inconsistencies in the interpretation of regulations across different
regions, difficulties in sourcing compliant materials, and quality control challenges during fire safety inspections.
Based on these findings, the study proposes several strategic measures to enhance adaptability, improve
construction efficiency, and balance fire safety goals with practical and economic feasibility in construction
projects. The results provide a valuable scientific and practical foundation for policymakers, state authorities,
investors, and other stakeholders involved in developing and implementing effective fire safety regulations in
Vietnam's construction sector
đầ
Trong những năm gần đây, tình trạng cháy nổ tại các ng trình
xây dựng dân dụng và công nghiệp Việt Nam có xuớng ny càng
ng cả v số lưng và mức đnghm trọng .c v cháy như tại
chung cư Carina Plaza (TP. Hồ Chí Minh, 2018), chung mini Khương
Hạ (Hà Nội, 2023) hay vụ cháy quán karaoke An Phú (Bình ơng, 2022)
đều gây thiệt hại lớn về người tài sản, bộc lộ nhiều điểm yếu trong
ng tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) từ ku thiết kế, thi công cho tới
vận hành quản lý các công trình xây dựng [ 2]. Những sự cố này đặt
ra yêu cầu cấp bách về việc đánh giá lại hiệu quả của hệ thống pháp
liên quan đến công tác đảm bảo an toàn cháy nổ tại các công trình xây
dựng, đặc biệt là trong lĩnh vực dân dụng và công nghiệp.
Các quốc gia có hệ thống pháp lý phát triển đều xây dựng được
các mô hình quản lý và các tiêu chuẩn kthuật chặt chẽ, hoàn chỉnh
mang tính thực tiễn cao. Cụ thể, Mỹ áp dụng một hệ thống pháp vững
chắc dựa trên các tiêu chuẩn NFPA (National Fire Protection
Association), đặc biệt NFPA 101 NFPA 5000 [3], kết hợp cùng
International Building Code (IBC) [4] . Các tiêu chuẩn này được cập
nhật thường xuyên, kết hợp chặt chẽ giữa khía cạnh kỹ thuật, ng
nghệ và thực tiễn xây dựng, giúp kiểm soát hiệu quả các rủi ro cháy nổ
tại công trình xây dựng. Tại Châu Âu, hệ thống pháp lý PCCC xây dựng
trên cơ sở bộ tiêu chuẩn chung Eurocode (EN 1991-1-2) [5], với cách
tiếp cận tập trung vào đánh giá hiệu suất chống cháy của vật liệu kết
cấu. Hệ thống này đặc biệt hiệu quả nhờ sự đồng bộ giữa các quốc gia
trong EU chế kiểm định, nghiệm thu thống nhất. Nhật Bản lại chú
trọng vào việc ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt như Luật
PCCC của Nhật Bản, được triển khai thông qua hệ thống giám sát chặt
chẽ chi tiết, giúp kiểm soát rất tốt các nguy cháy từ giai đoạn
thiết kế, thi công đến vận hành [6] . Trong khi đó, Trung Quốc áp dụng
một hệ thống quy chuẩn quốc gia chặt chẽ (GB Codes) nhưng đồng thời
linh hoạt hơn trong áp dụng thực tế bằng cách cho phép các luận chứng
kỹ thuật riêng biệt đối với các công trình đặc thù [6] . Nn chung, các
hệ thống này đều khá hoàn thiện, đạt hiệu quả cao trong việc giảm thiểu
các rủi ro về cháy bảo đảm tính khả thi trong thực tiễn triển khai
các dự án xây dựng.
Hệ thống pháp lý về PCCC tại Việt Nam hiện nay được cấu thành
từ nhiều cấp độ văn bản, bao gồm các luật, nghị định, thông tư, và đặc
biệt là các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN), trong đó Quy chuẩn
Kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà công trình (QCVN 06)
giữ vai trò trung tâm [7]. Luật PCCC (sửa đổi 2013) [8], Luật Xây dựng
(sửa đổi 2020) [9], cùng các nghị định và thông hướng dẫn thi hành
luật đã tạo ra một khung pháp bản cho hoạt động PCCC. Tuy
nhiên, các văn bản này chỉ mang tính nguyên tắc chung, và việc cụ thể
hóa thành các yêu cầu kỹ thuật chi tiết được giao cho QCVN 06, một
văn bản quy phạm kỹ thuật tính chất bắt buộc áp dụng đối với tất
cả các bên tham gia vào quá trình xây dựng nhà và công trình tại Việt
Nam [2] . QCVN 06 ban đầu được ban hành vào năm 2010 [10], dựa
trên nền tảng từ tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 2622:1995) [11] và một
số tiêu chuẩn của Nga, Singapore, Anh, và Trung Quốc. Trải qua các lần
sửa đổi vào năm 2021, 2022 và đặc biệt là Sửa đổi 01:2023, QCVN 06
trở nên toàn diện, chi tiết và yêu cầu khắt khe hơn. Các thay đổi này
phản ánh rõ xu thế hội nhập với tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời đáp ứng
các điều kiện phát triển mới, đặc biệt sự gia tăng nhanh chóng về
chiều cao, diện tích tính phức tạp kỹ thuật của các công trình y
dựng [12]. Mỗi lần sửa đổi của QCVN 06 đều mang lại những ảnh
hưởng sâu sắc tới thực tiễn thi công xây dựng quản công trình,
đặc biệt là trong các dự án dân dụng và công nghiệp quy mô lớn. Bảng
1 tóm tắt sơ lược các thay đổi chính trong các phiên bản của QCVN 06.
Bng 1. Tổng hợp và phân tích sơ bộ các thay đổi của các QCVN 06.
Phiên bản
Các thay đổi chính
P n tích sơ bộ
QCVN 06:2010 [10]
Lần đầu ban hành. Quy định giới hạn: chiều cao nhà (≤50 m,
75 m cho nhà nhóm F1.3), 1 tầng hầm, thiếu nhiều quy định
chi tiết về kỹ thuật.
Mốc khởi đầu quan trọng, nhưng quy định còn chung
chung, chưa đáp ứng các công trình lớn, phức tạp.
QCVN 06:2021 [13]
Bổ sung rõ ràng về phân loại kỹ thuật cháy, giới hạn chiều
cao mở rộng lên tới 150 m, 3 tầng hầm, thêm nhiều yêu cầu
về vật liệu, kỹ thuật chữa cháy, cấp nước.
Bước cải tiến lớn, chi tiết hóa nhiều nội dung quan
trọng, nhưng gây khó khăn ban đầu do nâng cao yêu
cầu kỹ thuật, đặc biệt giai đoạn nghiệm thu.
QCVN 06:2022 [14]
Thêm các quy định chi tiết về vật liệu hoàn thiện (CV0-CV5),
yêu cầu rõ ràng hơn về chống cháy lan, thoát nạn và chữa
cháy cứu nạn. Phạm vi điều chỉnh chi tiết hơn (loại trừ công
trình đặc biệt).
Quy định chặt chẽ và toàn diện hơn, nhưng đặt ra các
thách thức lớn trong giai đoạn hoàn thiện, đặc biệt là
với các công trình thương mại và nhà cao tầng.
Sửa đổi 1:2023 [15]
Điều chỉnh linh hoạt hơn về áp dụng quy chuẩn (cho phép
luận chứng kỹ thuật thay thế một số yêu cầu cứng nhắc), nới
lỏng nhẹ một số tiêu chí khó khăn trong nghiệm thu (chiều
rộng cầu thang, khoảng cách thoát nạn).
Tăng tính thực tế và linh hoạt, giúp giải quyết nhiều
vướng mắc thực tế, song vẫn đòi hỏi năng lực luận
chứng kỹ thuật tốt từ các bên tham gia.
Mặc QCVN 06 liên tục được cập nhật và điều chỉnh, thực tế
áp dụng trên các công trình vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Một số nghiên
cứu trước đây chỉ ra rằng các tổng thầu, nhà thầu phụ chuyên về PCCC
các đơn vị tư vấn giám sát đang phải đối diện với nhiều bất cập như
thiếu ràng trong hướng dẫn áp dụng, khó khăn trong nghiệm thu,
các vấn đề về vật liệu và thiết bị, hay sự không nhất quán giữa các địa
phương trong áp dụng quy định [12]. Thực tế này đặt ra nhu cầu cấp
thiết phải có các nghiên cứu chuyên sâu nhằm đánh giá cụ thể hơn mức
độ ảnh hưởng của từng lần thay đổi trong QCVN 06 tới hoạt động thực
tiễn của các bên tham gia dự án, đồng thời đề xuất các giải pháp phù
hợp để nâng cao hiệu quả công tác PCCC trong xây dựng tại Việt Nam.
JOMC 126
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
vậy, nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu cụ thể
đánh giá tác động của các phiên bản khác nhau của QCVN 06, từ năm
2010 cho tới Sửa đổi 01:2023, đối với các bên tham gia trực tiếp vào
quá trình thi công xây dựng, bao gồm tổng thầu, nhà thầu phụ PCCC,
vấn giám sát. Thông qua việc kết hợp phương pháp khảo sát định
lượng phỏng vấn chuyên sâu, nghiên cứu sẽ làm những điểm
mạnh, điểm yếu, các thách thức mà các bên liên quan gặp phải khi áp
dụng QCVN 06, từ đó đề xuất những giải pháp mang tính chiến lưc và
thực tiễn nhằm nâng cao hiệu qukhả năng thực thi của các quy
định pháp lý về an toàn cháy trong xây dựng tại Việt Nam.
2. Phương pháp nghiên cu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa
khảo sát định ợng phỏng vấn chuyên sâu. Quy trình nghiên cứu
được chia thành các bước cụ thể như sau:
c 1: Thà nh lp nhó m chun gia h tr nghiên cu
Ngay từ khi bắt đầu nghiên cứu, một nhóm gồm sáu chuyên gia
hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng và an toàn cháy đã được thành lập
nhằm đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học của nghiên cứu. Cụ thể,
nhóm chuyên gia bao gồm hai giám đốc dự án từ các tổng thầu xâ y
dựng lớn tại Nội và TP. Hồ Chí Minh, hai chuyên gia kỹ thuật từ các
nhà thầu phòng cháy chữa cháy (PCCC), hai trưởng đoàn vấn
giám sát uy tín trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Kinh nghiệm trung bình của nhóm chuyên gia này 13,7 năm, trải
rộng qua nhiều loại hình dự án xây dựng như cao ốc văn phòng, chung
cư cao tầng, nhà máy công nghiệp và trung tâm thương mại.
ớc 2: Phân tích sơ bộ các thay đi của QCVN 06 đ y dng
bng câ u hi kho sát
Đầu tiên, nhóm chuyên gia tiến nh phân tích sơ bộ toàn bộ nội
dung và những thay đổi đáng chú ý trong các phiên bản QCVN 06 qua
các giai đoạn (từ QCVN 06:2010 đến Sửa đổi 1:2023). Dựa trên kết quả
phân tích này, nhóm chuyên gia xác định các vấn đề then chốt cần đánh
giá và các yếu tố cụ thể chịu tác động từ mỗi lần thay đổi, đặc biệt tập
trung vào các vấn đề liên quan trực tiếp tới hoạt động của tổng thầu,
thầu phụ PCCC, và tư vấn giám sát.
Các chuyên gia đã đề xuất một số nhóm nội dung chính để đánh
giá trong bảng câu hỏi, bao gồm: (1) mức độ phức tạp trong thi ng
các hạng mục chính như móng, kết cấu thân, hoàn thiện, lắp đặt thiết
bị PCCC; (2) các khó khăn phát sinh trong quá trình nghiệm thu cô ng
trình; (3) mức độ tác động của từng phiên bản QCVN 06 (2010, 2021,
2022 Sửa đổi 1:2023); (4) hiệu quả của các chiến lược và giải pháp
mà các bên đã áp dụng để đáp ứng yêu cầu của QCVN 06; và (5) mức
độ ảnh hưởng của các yêu cầu về vật liệu xây dựng và thiết bị kỹ thuật
liên quan tới PCCC. Sau nhiều lần thảo luận nội bộ, bảng câu hỏi chính
thức được hoàn thiện và sẵn sàng để phát hành.
c 3: Thc hin khảo sát định lưng
Khảo sát được tiến hành trên quy 95 người, bao gồm ba nhóm
đối tượng: đại diện tổng thầu (chiếm tỷ lệ lớn nhất), thầu phụ PCCC,
và tư vấn giám sát. Cấu trúc bảng câu hỏi được thiết kế chi tiết và cụ
thể, yêu cầu người tham gia đánh giá các nội dung bằng cách sử dụng
thang điểm Likert từ 1 đến 9, tương ứng từ mức ảnh hưởng thấp nhất
đến cao nhất. Khảo sát này nhằm thu thập dữ liệu định lượng làm
sở để phân tích thống , c định các mối quan hệ giữa các yếu tố n
kinh nghiệm người trả lời, c hạng mục công trình và mức độ tác động
của các thay đổi trong QCVN 06.
Dữ liệu thu được từ khảo sát định lượng sau đó được phâ n tích
xử lý, sử dụng các kỹ thuật thống phổ biến như thống mô tả, phân
tích tương quan, kiểm định ANOVA và Tukey HSD nhằm xác định các
yếu tố tác động nổi bật cũng như mức độ ý nghĩa thống kê giữa các
nhóm trả lời.
c 4: Thiết kế và thc hin phng vn chuyên sâ u
Sau khi hoàn thành bước khảo sát định lượng các kết quả
ban đầu, nhóm chuyên gia đã pn tích kỹỡng kết quảy nhằm xây
dng ni dung phng vn chuyên sâu phù hp nht. Các ch đ trong
phỏng vấn được thiết kế đểm rõ hơn các phát hiện quan trng từ khảo
sát, như lý do tại sao các yêu cầu mới của QCVN 06 lại làm gia tăng k
kn trong quá trình nghim thu, do dẫn đến s không nht quán gia
các bên tham gia về mức độ tác động của QCVN 06,c chiến thuật c
thể mà tổng thầu, thầu phụ PCCC vấn gm sát sử dụng trongc
giai đon khác nhau của d án để đáp ứng u cầu mới, những vn đề
phát sinh từ yêu cầu về vật liệu xây dựng và thiết bị PCCC.
Tổng cộng 12 người được chọn tham gia phỏng vấn chuyên sâu,
bao gồm các cá nhân có kinh nghiệm u năm từ cả ba nhóm đối tượng
nêu trên, nhằm đảm bảo độ sâu sắc tính đa dạng của dữ liệu định
tính thu được. Phỏng vấn được tiến hành dưới dạng bán cấu trúc, mỗi
cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 60 phút, tập trung vào các trải nghiệm
thực tế, chiến lược cụ thể, và đánh giá cá nhân về hiệu quả của các giải
pháp đã được triển khai trong thực tiễn xây dựng.
c 5: Tng hp và phâ n tích d liu
Các dữ liệu từ khảo sát định lượng và phỏng vấn chuyên sâu sau
đó được tổng hợp, đối chiếu và phân tích toàn diện bởi nhóm chuyên
gia. Dữ liệu định lượng được trình bày thông qua các biểu đồ, bảng số
liệu và được giải thích bằng cách sử dụng lý thuyết và các nghiên cứu
liên quan trước đó. Trong khi đó, dữ liệu định tính từ các phỏng vấn
chuyên sâu được phân tích theo phương pháp phân tích chủ đề, nhằm
làm những yếu tố sâu sắc về do, quan điểm các vấn đề thực
tiễn mà dữ liệu định lượng chưa thể giải thích rõ.
Cuối cùng, kết quả phân tích toàn diện này được sử dụng làm
sở để nhóm chuyên gia đưa ra các nội dung thảo luận, đề xuất và kiến
nghị ở phần tiếp theo của nghiên cứu. Các đề xuất này không chỉ có giá
trị tham khảo cao về mặt học thuật còn trực tiếp hữu ích cho các
nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách, các bên liên quan khác
trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam.
3. Kt qu nghiên cu
3.1. Kết quả khảo sát
Kết quả khảo sát được trình bày trong phần này dựa trên dữ liệu
thu thập từ 95 đối tượng bao gồm các tổng thầu xây dựng, các nhà thầu
JOMC 127
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
vậy, nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu cụ thể
đánh giá tác động của các phiên bản khác nhau của QCVN 06, từ năm
2010 cho tới Sửa đổi 01:2023, đối với các bên tham gia trực tiếp vào
quá trình thi công xây dựng, bao gồm tổng thầu, nhà thầu phụ
tư vấn giám sát. Thông qua việc kết hợp phương pháp khảo sát định
lượng phỏng vấn chuyên sâu, nghiên cứu sẽ làm những điểm
mạnh, điểm yếu, các thách thức mà các bên liên quan gặp phải khi áp
dụng QCVN 06, từ đó đxuất những giải pháp mang nh chiến lưc và
thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả khả năng thực thi của các quy
định pháp lý về an toàn cháy trong xây dựng tại Việt Nam
Phương pháp nghiên c
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa
khảo sát định ợng phỏng vấn chuyên sâu. Quy trình nghiên cứu
được chia thành các bước cụ thể như sau:
Ngay từ khi bắt đầu nghiên cứu, một nhóm gồm sáu chuyên gia
hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng và an toàn cháy đã được thành lập
nhằm đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học của nghiên cứu. Cụ thể,
nhóm chuyên gia bao gồm hai giám đốc dự án từ các tổng thầu
dựng lớn tại Nội TP. Hồ Chí Minh, hai chuyên gia kthuật từ các
nhà thầu phòng cháy chữa cháy (PCCC), hai trưởng đoàn vấn
giám sát uy tín trong lĩnh vực xây dựng dân dụng công nghiệp.
Kinh nghiệm trung bình của nhóm chuyên gia này 13,7 năm, trải
rộng qua nhiều loại hình dự án xây dựng như cao ốc văn phòng, chung
cư cao tầng, nhà máy công nghiệp và trung tâm thương mại.
ớc 2: Phân tích sơ bộ các thay đổ a QCVN 06 đ
Đầu tiên, nhóm chuyên gia tiến nh phân tích sơ bộ toàn bộ nội
dung và những thay đổi đáng chú ý trong các phiên bản QCVN 06 qua
các giai đoạn (từ QCVN 06:2010 đến Sửa đổi 1:2023). Dựa trên kết quả
phân tích này, nhóm chuyên gia xác định các vấn đề then chốt cần đánh
giá và các yếu tố cụ thể chịu tác động từ mỗi lần thay đổi, đặc biệt tập
trung vào các vấn đề liên quan trực tiếp tới hoạt động của tổng thầu,
thầu phụ PCCC, và tư vấn giám sát.
Các chuyên gia đã đề xuất một số nhóm nội dung chính để đánh
giá trong bảng câu hỏi, bao gồm: (1) mức độ phức tạp trong thi ng
các hạng mục chính như móng, kết cấu thân, hoàn thiện, lắp đặt thiết
bị PCCC; (2) các khó khăn phát sinh trong quá trình nghiệm
trình; (3) mức độ tác động của từng phiên bản QCVN 06 (2010, 2021,
2022 và Sửa đổi 1:2023); (4) hiệu quả của các chiến lược và giải pháp
mà các bên đã áp dụng để đáp ứng yêu cầu của QCVN 06; và (5) mức
độ ảnh hưởng của các yêu cầu về vật liệu xây dựng và thiết bị kỹ thuật
liên quan tới PCCC. Sau nhiều lần thảo luận nội bộ, bảng câu hỏi chính
thức được hoàn thiện và sẵn sàng để phát hành.
ảo sát định lư
Khảo sát được tiến hành trên quy 95 người, bao gồm ba nhóm
đối tượng: đại diện tổng thầu (chiếm tỷ lệ lớn nhất), thầu phụ PCCC,
và tư vấn giám sát. Cấu trúc bảng câu hỏi được thiết kế chi tiết và cụ
thể, yêu cầu người tham gia đánh giá các nội dung bằng cách sử dụng
thang điểm Likert từ 1 đến 9, tương ứng từ mức ảnh hưởng thấp nhất
đến cao nhất. Khảo sát này nhằm thu thập dữ liệu định lượng làm
sở để phân tích thống , c định các mối quan hệ giữa các yếu tố n
kinh nghiệm người trả lời, c hạng mục công trình và mức độ tác động
của các thay đổi trong QCVN 06.
Dữ liệu thu được từ khảo sát định lượng sau đó được
xử lý, sử dụng các kỹ thuật thống phổ biến như thống mô tả, phân
tích tương quan, kiểm định ANOVA và Tukey HSD nhằm xác định các
yếu tố tác động nổi bật cũng như mức độ ý nghĩa thống kê giữa các
nhóm trả lời.
ế ế
Sau khi hoàn thành bước khảo sát định lượng các kết quả
ban đầu, nhóm chuyên gia đã pn tích kỹỡng kết quảy nhằm xây
dng ni dung phng vn chuyên sâu phù hp nht. Các ch đ trong
phỏng vấn được thiết kế đểm rõ hơn các phát hiện quan trng từ khảo
sát, như lý do tại sao các yêu cầu mới của QCVN 06 lại làm gia tăng k
kn trong quá trình nghim thu, do dẫn đến s không nht quán gia
các bên tham gia về mức độ tác động của QCVN 06,c chiến thuật c
thể mà tổng thầu, thầu phụ PCCC tư vấn gm sát sử dng trong các
giai đon khác nhau của d án để đáp ứng u cầu mới, những vn đề
phát sinh từ yêu cầu về vật liệu xây dựng và thiết bị PCCC.
Tổng cộng 1 người được chọn tham gia phỏng vấn chuyên sâu,
bao gồm các cá nhân có kinh nghiệm u năm từ cả ba nhóm đối tượng
nêu trên, nhằm đảm bảo độ sâu sắc tính đa dạng của dữ liệu định
tính thu được. Phỏng vấn được tiến hành dưới dạng bán cấu trúc, mỗi
cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 60 phút, tập trung vào các trải nghiệm
thực tế, chiến lược cụ thể, và đánh giá cá nhân về hiệu quả của các giải
pháp đã được triển khai trong thực tiễn xây dựng.
Các dữ liệu từ khảo sát định lượng và phỏng vấn chuyên sâu sau
đó được tổng hợp, đối chiếu và phân tích toàn diện bởi nhóm chuyên
gia. Dữ liệu định lượng được trình bày thông qua các biểu đồ, bảng số
liệu và được giải thích bằng cách sử dụng lý thuyết và các nghiên cứu
liên quan trước đó. Trong khi đó, dữ liệu định tính từ các phỏng vấn
chuyên sâu được phân tích theo phương pháp phân tích chủ đề, nhằm
làm những yếu tố sâu sắc về do, quan điểm các vấn đề thực
tiễn mà dữ liệu định lượng chưa thể giải thích rõ.
Cuối cùng, kết quả phân tích toàn diện này được sử dụng làm
sở để nhóm chuyên gia đưa ra các nội dung thảo luận, đề xuất và kiến
nghị ở phần tiếp theo của nghiên cứu. Các đề xuất này không chỉ có giá
trị tham khảo cao về mặt học thuật còn trực tiếp hữu ích cho các
nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách, các bên liên quan khác
trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam.
nghiên c
Kết quả khảo sát
Kết quả khảo sát được trình bày trong phần này dựa trên dữ liệu
thu thập từ 95 đối tượng bao gồm các tổng thầu xây dựng, các nhà thầu
phụ chuyên trách về PCCC các vấn giám t trong lĩnh vực y
dựng dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam. Mục tiêu chính của khảo
sát là đánh giá tác động và sự ảnh hưởng của các phiên bản QCVN 06
các sửa đổi bổ sung (đặc biệt Sửa đổi 01:2023) đến công tác thi
công, quản chất lượng, quản tiến độ nghiệm thu công trình.
Thời gian kinh nghiệm trung bình của những người tham gia khảo sát
khoảng 11 năm (trung nh 10,97 năm, độ lệch chuẩn 3,57 năm).
Điều này cho thấy mẫu khảo sát đại diện cho nhóm chuyên gia giàu
kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, phù hợp cho các nhận xét
đánh giá mang tính chuyên sâu.
Kết quả thống thể hiện sự khác biệt về mức độ phức tạp
giữa các hạng mục xây dựng. Trong đó, phần t n t được đánh giá
có mức độ phức tạp cao nhất (trung nh = 6,97; lệch chuẩn = 0,79).
Đây là kết quả phù hợp với thực tế, bởi phần thân thô là giai đoạn xây
dựng cốt lõi, liên quan trực tiếp đến kết cấu chịu lực khả năng đáp
ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về PCCC như chống cháy, phân vùng cháy
và khả năng chu lửa của các cấu kiện. Tiếp theo là phần lp đt thiết
b (trung nh = 6,93) phần h n thin (trung bình = 6,89). Đặc
biệt, phần móng được đánh giá thấp n về mức độ phức tạp (trung
bình = 6,67).
Khi xem xét mức độ khó khăn trong công tác thi công để tuân
thủ, kết quả cho thấy giai đoạn h n thin khó nghiệm thu nhất
(trung bình = 7,07; lệch chuẩn = 0,80). Đây giai đoạn liên quan
trực tiếp tới các vật liệu hoàn thiện, trang trí nội thất yêu cầu chặt
chẽ về khả năng chống cháy, độ độc hại khi cháy tính phù hợp với
các quy định kỹ thuật trong QCVN 06. Điều này phản ánh rõ ràng rằng
dù phần thân thô có phức tạp nhất trong quá trình thi công, nhưng các
thách thức lớn nhất khi nghiệm thu lại nằm ở khâu hoàn thiện. Kết quả
được thể hiện trên nh 1.
Khi đánh giá tác động của các phiên bản QCVN 06 cho ta thấy
một bức tranh đáng chú ý (nh 2). Phiên bản QCVN 06:2022 tạo ra
ảnh hưởng mạnh nhất (trung bình = 8,06; lệch chuẩn = 0,84). Các
phiên bản trước đó (2010 2021) mức độ ảnh hưởng tương đương,
khoảng trung nh = 7,00. Trong khi đó, Sa đi 1:2023 được đánh
giá có tác động thấp nhất (trung nh = 3,91; lệch chuẩn = 0,77), thể
hiện rõ sự giảm bớt các yêu cầu không thực tế và hướng tới linh động
hơn trong triển khai thực tế.
Hình 1. Mức đkhó khăn tuân thủ của QCVN 06
trong ba phiên bản gần đây.
Hình 2. Mức độ ảnh hưng ca các phiên bn QCVN 06
so với phiên bản lin tớc.
Các phâ n tích ANOVA và Tukey HSD, thể hiện trên
Bảng 2, cho thấy không có sự khác biệt thống kê có ý nghĩa (tất
cả các p-value > 0,05) giữa các nhóm đối tượng khảo t trong việc
đánh giá tác động của các phiên bản QCVN 06. Điều này cho thấy các
tác động của quy chuẩn mang nh phổ quát đối với tất cả các bên tham
gia dự án.
Bng 2. Phân tích thống kê về mức độ ảnh hưng ca các phiên bn
QCVN 06.
Biến số
Thống kê
Giá trị
Ảnh hưởng_2010
p-value
0,0804
Ảnh hưởng_2010
Kết luận
Ảnh hưởng_2021
p-value
0,2319
Ảnh hưởng_2021
Kết luận
Ảnh hưởng_2022
p-value
0,1112
Ảnh hưởng_2022
Kết luận
Ảnh hưởng_2023
Kết luận
0,2127
Ảnh hưởng_2023
Tổng hợp
Cuối cùng, các hệ số tương quan thấp giữa kinh nghiệm của
người trả lời với các biến sđánh giá mức độ khó khăn, phức tạp
tác động của QCVN 06 cho thấy rằng các đánh giá này ổn định không
phụ thuộc đáng kể vào yếu tố kinh nghiệm, phản ánh tính khách quan
cao của khảo sát.
3.2. Kết quả phỏng vấn chuyên sâu
JOMC 128
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Trên sở những kết quthu được từ khảo sát định lượng, nhóm
nghiên cứu tiến hành phỏng vấn chuyên u với 12 chuyên gia đại diện
cho tổng thầu xây dựng (5 người), nhà thầu phụ chuyên trách PCCC (4
người) và tư vấn giám sát (3 người). Các chuyên gia được lựa chọn có
kinh nghiệm từ 15 năm trở lên, nhằm làm và diễn giải chi tiết hơn
các tác động cụ thể của QCVN 06 qua từng giai đoạn, đặc biệt từ
phiên bản 2010 đến Sửa đổi 01:2023.
Ảnh hưởng của các phiên bản QCVN 06 đến từng giai đoạn thi công
Kết quả phỏng vấn chuyên sâu cho thấy các phiên bản QCVN 06
đã tạo ra những tác động đáng kể đa dạng tới từng giai đoạn thi
công của dự án xây dựng dân dụng công nghiệp. Đáng chú ý sự
khác biệt ràng giữa tác động của QCVN 06:2022 Sửa đổi 01:2023.
- Giai đoạn thi công móng và tng hm: mặc dù giai đoạn này
nhìn chung ít chịu tác động t các yêu cu PCCC nhất, nhưng đối vi
các công trình tng hm sâu, các tổng thầu và nhà thu ph PCCC
đều ghi nhận nhng khó khăn nhất định. Đc biệt, QCVN 06:2022 với
các yêu cu cao v khoang cháy khoảng cách thoát nạn khiến cho
công tác bố trí h thng cha cháy t động thiết kế kết cu chng
cháy lan tr n phc tp hơn. dụ: “Vic b trí gii pháp chống cháy
lan ti các tng hm sâu mt rất nhiều thời gian điều chnh phương án
thiết kế, đôi khi nhng trc tiếp đến tiến đ tổng thể ý kiến ca
một chuyên gia tổng thầu.
- Giai đoạn xây dựng phần thân thô kết cấu: cả tổng thầu
lẫn tư vấn giám sát đều đồng quan điểm rằng đây là giai đoạn chịu tác
động lớn nhất từ các phiên bản mới của QCVN 06. Cụ thể, phiên bản
QCVN 06:2022 đã làm tăng đáng kể độ khó trong việc nghiệm thu kết
cấu chống cháy, do yêu cầu vgiới hạn chịu la củac cu kin và b
phận công trình được nâng cao rệt. “Giai đoạn nghiệm thu phần thân
thô trở nên cực kỳ phức tạp do các yêu cầu mới về giới hạn chịu lửa
(R, EI) theo phiên bản QCVN 06:2022 cao hơn rất nhiều so với phiên
bản cũ, khiến tổng thầu phải liên tục điều chỉnh bổ sung giải pháp
kỹ thuật tại công trường” (tổng thầu). Điều này giải tại sao kết quả
khảo sát định lượng cho thấy các chuyên gia đánh giá phần thân thô
kết cấu có mức độ khó nghiệm thu cao nhất, vượt qua cả các giai đoạn
hoàn thiện và lắp đặt thiết bị.
- Giai đoạn hoàn thiện lắp đặt thiết b: mc dù có mc đ
phức tạp thấp hơn phần thân thô, nhưng vẫn tồn tại những khó khăn về
mặt kỹ thuật. Các chuyên gia vấn giám sát cho biết rằng tiêu chuẩn vật
liệu hoàn thiện như cửa chng cy, h thng chữa cháy tự đng, các vt
liệu ngăn cháy chống khói theo QCVN 06:2022 gây ra nhiều tranh luận
trong quá trình nghiệm thu, đặc biệt khi các tiêu chuẩn kỹ thuật đôi
khi thiếu rõ ràng hoc không có đ hưng dn chi tiết. Tuy nhiên, c
chuyên gia y ghi nhận rằng Sửa đổi 01:2023 đã phần nào giải quyết
được vấn đềy bằng cách giảm bớt độ khắt khe và đưa rac quy định
rõ ràng hơn về các luận chứng kỹ thuật thay thế.
Các bất cập và vướng mắc khi thực hiện QCVN 06
Kết quả phỏng vấn chuyên sâu đã chỉ một số bất cập nổi bật
trong việc áp dụng các phiên bản QCVN 06, đặc biệt từ phiên bản 2022
và Sửa đổi 01:2023.
- Thiếu đồng nhất trong diễn giải quy định tại các địa phương:
Hầu hết các chuyên gia từ phía tổng thầu và tư vấn giám sát đều nhấn
mạnh vấn đề thiếu nhất quán trong cách thức các cơ quan quản lý nhà
nước tại các địa phương khác nhau diễn giải và áp dụng các tiêu chuẩn
kỹ thuật của QCVN 06. “Mỗi khi triển khai dự án ở các tỉnh, thành phố
khác nhau, chúng tôi lại gặp các cách hiểu không đồng nhất về yêu cầu
nghiệm thu. Điều này làm phát sinh các tranh cãi kéo dài, tốn kém cả
thời gian chi phí quản lý” (tổng thầu). Điều này đặc biệt nổi bật
trong các dự án công trình lớn, liên tỉnh hoặc dự án vốn đầu nước
ngoà i (FDI).
- Các vấn đề phát sinh từ sự thay đổi liên tục của quy chuẩn:
Các chuyên gia cũng chỉ ra rng vic cp nht sa đổi QCVN 06 liên
tục gây áp lc lớn lên các bên tham gia, đặc bit tổng thầu nhà
thu ph PCCC. “Việc các phiên bản quy chuẩn thay đổi liên tục, đc
biệt giai đoạn 2021-2023 khiến chúng tôi thường xuyên phải điều chnh
thiết kế giải pháp kỹ thuật. Điuy không ch làm tăng chi phí đầu
ban đầu cho các d án đang triển khai còn gây nh hưởng ti
tiến đ bàn giao công trình” (nhà thầu PCCC). Các đơn v tư vấn giám
sát gặp k khăn trong vic cp nht kiến thc k năng chuyên môn
phù hợp kịp thời mỗi khi có sửa đi mới được ban hành. Việc thiếu
thông tin kịp thời chi tiết về các thay đổi khiến năng lc ca các
giám sát viên đôi khi không đáp ng đưc yêu cầu thực tế (tư vấn
giám sát).
- Hạn chế trong việc nghiệm thu kỹ thuật về vật liệu thiết
bị: Một điểm quan trọng khác cũng được ghi nhận t phía các chuyên
gia là sự thiếu hụt vật liệu, thiết bị chuyên dụng phù hợp với yêu cầu
mới t QCVN 06. “Khi các yêu cu k thuật tăng lên nhanh chóng trong
các phiên bn QCVN gn đây, đc bit là t 2022 trở đi, chúng tôi gp
phải tình trạng không đủ nguồn vật liệu đạt chuẩn trong c. Điu
này dn đến phi nhp khu vi chi phí rt cao thi gian dài hơn d
kiến, ảnh hưởng nghiêm trọng tới tiến đ kế hoạch thi công” (nhà
thu PCCC).
- Các khó khăn trong phối hợp giữa các bên tham gia dự án:
Sự phi hp không hiu qu giữa các bên liên quan cũng mt vưng
mắc đáng kể khi triển khai QCVN 06. Một số chuyên gia từ nhà thầu
ph PCCC ch ra rng các tổng thầu đôi khi thiếu s hợp tác tích cực
trong giai đoạn đu d án, đc bit trong vic cung cấp các thông tin
đầy đ kịp thời về thay đổi thiết kế, yêu cu k thuật mới ca ch
đầu vấn thiết kế. Điu này làm cho nhà thu ph PCCC gp
nhiều khó khăn trong việc triển khai hệ thng cha cháy, dn đến
nhng chm tr trong quá trình nghiệm thu.
- Thiếu các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật ràng cập nhật:
Chuyên gia tư vấn giám sát cũng nhấn mnh rng vic thiếuc hưng
dẫn k thuật chi tiết, đi kèm với từng sa đổi của QCVN 06 là một bất
cp ln: “Chúng tôi rất cn những hướng dn c th, chi tiết hơn t
quan qun lý đ giảm thiểu các sai lch trong cách hiểu, giúp việc
nghiệm thu công trình nhanh chóng và hiệu qu hơn. Điu này đc bit
quan trọng khi áp dụng lun chng k thuật thay thế, vn ngày càng
ph biến theo xu hướng linh hot mới của Sa đổi 01:2023”.
Chiến lược ứng phó và giải pháp thực hiện bởi các bên liên quan