JOMC 155
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Văn Luân cs, ết đ
ế t clanhke xing n VLXD 2022.
TCVN 4316:2007 Xi măng Pooc lăng x ạt lò cao
ịnh Thị Châm và cs, ết đề ế
xi măng siêu ít clanhke. mã sRD 93 20, 2020 2022.
Nguyn Văn Đoàn cs, ết đề
t pho lò đi ất xi măng ng, mã s
RD 30 21, 2021 2022
Lương Đức Long cs, ết minh đán: Đ
ủa các nhà máy nhiê điện, nhà máy hóa chât và phân bón đ làm
”, Vin VLXD, Hà Ni 2016.
TCVN 11833:2017 ạch cao phospho dùng để sản xut xi măng
*Liên h tác gi: tytc@huce.edu.vn
Nhn ngày 15/03/2025, sa xong ngày 10/04/2025, chp nhn đăng ngày 11/04/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.888
ng dng mạng nơ-ron nhân to d đoán đặc trưng nước nhảy trên đáy nhám
lăng trụ tam giác vuông
Phm Qunh Anh1, Trnh Công Tý2*, Nguyn Khánh Ly1, Lê Đình Hùng2
1 Ban quản lý và đào tạo k sư chất lượng cao, trường Đi hc Xây dng Hà Ni (HUCE)
2 Khoa Công trình thủy, trường Đi hc Xây dng Hà Ni (HUCE)
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Trí tuệ nhân tạo
Mạng nơ
-ron nhân tạo
Nước nhảy
Độ sâu liên hợp sau nước nhảy
Chiều dài nước nhảy
c nhy là hiện tượng thy lc rt quan trng trong thiết kế các công trình b tiêu năng. Cho ti gn
đây
, vic nghiên cu các đc trưng ca c nhy như đ sâu liên hp sau nưc nhy và chiều dài nướ
c
nh
y vn da trên nghiên cu lý thuyết và thí nghim. Vi bài toán c nhy có điu kiện biên thay đ
i
so v
ic nhy truyn thng thì vic c đnh hai đặc trưng c nhy nêu trên ch yếu áp d
ng phương
pháp
hi quy kết qu thí nghim. Ngày nay, vi s phát trin mnh m ca lĩnh vc khoa hc máy
tính đã
m
ra mt s ng tiếp cn mi trong vic gii quyết các bài toán hi quy, trong đó phải k đến
mô hình
m
ng nơ-ron nhân to các mô hình máy hc. Vi nhng ưu đim ni bt n ca mng nơ-ron nhân t
o
trong bài toán phân lo
i và hi quy. Nghiên cu này ng dng mng nơ-ron nhân to gm 3 lp, ln
t
là l
p đu vào, lp n và lp đu ra để d báo hai đặc trưng chính ca c nhy trên đáy nhám lăng tr
tam giác vuông
, vi cu trúc mng 1 lp n và s -ron lp ẩn thay đổi t 3 đến 8 nơ-ron. Kết qu
nghiên
c
u đã ch ra, kết cu mng nơ-ron 1 lp n vi s ng 8 và 10 nơ-ron cho kết qu d báo chi
u sâu liên
h
p sauc nhy và chiều dài nước nhy đạt h s tương quan R2 rt cao, ln lưt là 0,992 và 0,912.
KEYWORDS
ABSTRACT
Artificial intelligence
Artificial neural networks
Hydraulic jum
p
Conjugate depth
Jump length
Hydraulic jump is a crucial hydraulic phenomenon in the design of energy dissipation structures. Until
recently, studies on main hydraulic jump characteristics, such as the conjugate depth and the jump length,
were based on theoretical and experimental studies. For hydraulic jumps with boundary conditions differing
from traditional hydraulic jumps, the determination of these two characteristics has mainly relied on
regression methods based on experimental results. Nowadays, the rapid advancement of computer
science
has introduced new approaches to solving regression problems, notably artificial neural networks, and other
machine learning models. Among these, artificial neural networks stand out due to their superior
effectiveness in classification and regres
sion tasks. This study applies a three-
layer artificial neural network,
consisting of an input layer, a hidden layer, and an output layer, to predict two hydraulic jump characteristics
on a rough bed with right
-angled triangular prism elements, having the
network structure only a single
hidden layer, with the number of neurons varying from 3 to 8. The research results indicated that the neural
network model with a single hidden layer containing 8 and 10 neurons provides highly accurate predictions
for the subsequent depth and jump length, achieving high R² correlation coefficients of 0.992 and 0.912,
respectively.
Trong những năm gần đây, lĩnh vực nghiên cứu v thy lc nưc
nhy đạt được nhng thành tựu đáng kể trong vic m rộng ng dng
và tăng hiệu qu tiêu tán năng lưng vi chiều dài hữu hn ca nưc
nhảy, từ đó dn ti gim các đc trưng nưc nhy như: đ sâu liên hp
sau c nhảy y2, chiều dài nước nhy Lj, ứng suất đáy, Bằng vic
b sung các m nhám trên ng dần (m nhám nổi trên bề mặt đáy kênh,
mố nhám có đỉnh ngang bằng với đáy kênh, …) hay việc m rộng, thu
hẹp lòng dẫn, tăng giảm đ dốc đáy kênh kết hợp vi các m nhám, …
đều dn ti hai đc trưng y2 và Lj giảm đáng kế ln t khoảng 20 %
1.
Đặt vấn đề
Nước nhảy một trong ba hình thức tiêu năng ch
yếu trong
thiết kế
công trình tháo lũ,
nó giúp việc chuyển trạng thái
từ
dòng chảy
xiết mang động năng lớn tại chân đập tràn
sang
dòng chảy
êm với vận
tốc nhỏ
kênh
hạ
lưu hoặc
sông suối thông qua công trình bể
tiêu ng.
Do đó, nó làm
giảm tác động của dòng chảy lũ từ
hồ
chứa xuống hạ
du
công trình, đồng thời giảm nguy gây xói lở
lòng dẫn, đảm bảo an
toàn công trình
trong
vận hành
[1].
JOMC 156
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
và 50% so vi c nhy truyn thng [2-10]. Vic xác đnh các đc
trưng c nhy trước đây có thể được chia thành hai hướng chính,
mt là t lý thuyết với các phương trình liên tục và phương trình đng
ợng xác định đ sâu sau c nhy, tn tht năng ng,… hai là
phương pháp hi quy thc nghim đ đưa ra các bng biu, công thc
xác đnh mt s đặc trưng, đây các phương pháp nghiên cứu đã được
s dng t xưa ti nay, nhóm phương pháp này có hn chế v trin
khai các phương trình toán hc khi hiện tượng nưc nhy đưc b
sung các điu kiện biên thay đổi như bố trí các m nhám, thu hp hay
m rng lòng dn, . Mt khác làm gia tăng các chi phí về làm thí
nghim khi mun xây dng b d liu ln.
Cuc cách mng công ngh 4.0 đã mở ra mt k nguyên mi cho
s phát trin vưt bc của lĩnh vực khoa hc máy tính, vi ct lõi là s
hi t ca các công ngh hin đại như trí tuệ nhân to (AI), internet
vn vt (IoT), d liu ln (Big Data), … Hiện nay, AI đang được áp
dng thành công và tiếp tc đưc chú trng nghiên cu phát trin trong
rt nhiều lĩnh vực [11]. Tuy nhiên, đối với lĩnh vực thy lc nưc nhy
thì việc nghiên cứu ng dng AI li chưa được quan tâm nhiều không
ch trên thế gii mà còn rt hn chế trong c. Điu này có th
do cơ s d liu đ thc hin các mô hình AI có quy mô nhỏ t các s
liu thí nghim ít ỏi, các công trình nghiên cứu thí nghim ch thc hin
trong khong vài chc trưng hp, hay mi ch c đầu đ xây dng
các b s liu ln thông qua vic kết hp giữa nghiên cứu trên mô hình
toán và thí nghim.
Mng nơ-ron nhân to (Artificical Neural Network, ANN) là mt
nhánh ca AI, nó đim mnh là kh năng d báo tt vi nhng d
liu phc tp, thiếu thông tin v tính quy lut ca d liu, hay kh năng
tổng quát hóa cao trong dự o cho các đại ng xut hin không
tuyến tính. Ngoài ra, hình ưu điểm xây dựng khá rõ ràng, kết
qu d báo đt đ chính xác cao và đưc nhiu nhà nghiên cu quan
tâm tìm hiểu, áp dng cho các lĩnh vc khác nhau [11-16].
Mặc đã mt s các nghiên cứu v vic áp dng mô hình
ANN trong bài toán dự o các đc trưng ca c nhy đưc thc
hin trong ngoài c trong vài năm gần đây [16-19]. Tuy nhiên,
vic la chn cu trúc mạng ANN để đạt được kết qu chính xác hơn
vẫn chưa thực s thng nhất, điều này có th gii thích là do s đa
dng v các yếu t biên tác động lên bài toán nước nhy như: đáy nhám,
độ dốc đáy thun hay nghch, điu kin đu vào thu hp hay m rng,
vậy, nghiên cứu này không ch kế tha các thành tu nghiên cu
trưc đây khi áp dụng mô hình ANN cho bài toán nưc nhy, mà còn
đồng thi thc hin các nghiên cu th nghim cu trúc mng ANN đ
d đoán chính xác hơn đặc trưng c nhy, độ sâu liên hp sau nưc
nhy y2 và chiều dài nước nhy Lj trên đáy nhám lăng trụ tam giác
vuông trong điều kin nưc nhy n đnh, t do (nước nhy hoàn
chỉnh). Các bộ d liu thc hiện cho nghiên cứu y đưc kế tha t
kết qu nghiên cứu ca T.C. Tý và nnk [10]. Độ chính xác ca mô hình
ANN thiết lp s được đáng giá qua các chỉ s: Sai s bình phương trung
bình MSE, h s ơng quan R2. Tn cơ s đó đề xuất mô hình mạng
ANN d báo y2, Lj phù hp vi hin ng nưc nhảy trên đáy nhám
nghiên cứu [10].
2. D liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Cơ s d liu cho mô hình ANN
Bài báo kế tha kết qu nghiên cu ca T.C. Tý và nnk [10] v
các đc trưng ca c nhảy trên đáy nhám lăng trụ tam giác vuông,
bao gm: đ sâu liên hợp y2 và chiều dài nước nhy Lj (xem Hình 1)
vi bốn mô hình đáy nhám khác nhau cho bộ d liu gm 210 kết qu
nghiên cứu (xem Bng 1) trong điều kin nưc nhy n đnh t do vi
điu kin độ sâu dòng chy xiết đầu kênh y1 thay đổi t 1,5 3,0 cm,
s Froude, 4,8 Fr1 9,4 và chiu cao m nhám, t = 2,0 cm. B d liu
này làm s để xây dựng mng -ron nhân to và d báo các đc
trưng nưc nhy.
Hình 1. Đặc trưngc nhy trên đáy nhám [10].
Bng 1. D liu v đặc trưng nưc nhy [10].
Mô hình S (cm) Ls (cm) m1 (-) m2 (-) y2 (cm) Lj (m)
1 45
1,5
2,0
3,0
0,0 0,0 0,75 1,5 7,3 31,6 0,28 1,25
46 90 0,75 1,5 0,0 7,2 24,2 0,30 0,87
91 150 2,0
3,0
2,0
3,0
4,0
0,0 1,0
1,5 7,6 28,1 0,27 1,08
151 210 1,0
1,5 0,0 7,35 23,2 0,32 0,82
trong đó: s là chiều rộng đáy mố nhám, m1, m2 lần lưt là hệ số mái ca mnhám.
H lưu kênh
Đáy nhám
Đầu kênh
JOMC 157
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
i c xác đnh các đ
trưng y trước đây thể được chia thành hai hướ
ế ới các phương trình liên tục và phương trình đ
ợng xác đnh đsâu sau năng
phương pháp h m đđưa ra các bng bi
xác đ đặc trưng, đây phương pháp nghiên cứ đã đượ
xưa , nhóm phương pháp này có h ế
khai các phương trình toán họ ện tượng y đưc b
các đi ện biên thay đổi như bố
làm gia tăng các chi phí về
n xây dng b
4.0 đã mở nguyên m
n vưt b ủa lĩnh vự
n đại như trí tu nhân t
ện nay, AI đang đượ
ế c đư ng nghiên c
ều lĩnh vự Tuy nhiên, đố ới lĩnh vự c nư
thì việc nghiên cứ chưa được quan tâm nhiề
trên thế ế . Điu này có th
do cơ s u đ hình AI có quy mô nh
ỏi, các công trình nghiên cứ
trư đầu đxây d
các b ế ữa nghiên cứu trên mô hình
ng nơ ron nhân t
a AI, nó có đi năng dbáo t
ế năng
ổng quát hóa cao trong dự báo cho các đại lượ
ến tính. Ngoài ra, hình ưu điểm xây dự ế
báo đt đđư u nhà nghiên c
tâm và tìm hiể ng cho các lĩnh v
ặc đã các nghiên cứ ụng hình
ANN trong bài toán d báo các đc trưng ca y đư
n trong ngoài trong vài năm gầ đây Tuy nhiên,
ạng ANN đ đạt đượ ế chính xác hơn
ẫn chưa thự ất, điu này th đa
ế biên tác động lên bài toán nướ y như đáy nhám,
độ ốc đáy ch, đi n đ
vậy, nghiên cứ ế nghiên c
trưc đây ụng hình ANN cho bài toán nướ
đồ n các nghiên c ng ANN đ
đoán chính xác hơn đặc tng độ sâu liên hsau nư
ều dài nướ trên đáy nhám lăng trụ
vuông trong điề n n đ do (nướ
ỉnh). Các bộ ện cho nghiên cứu này đư ế
ế nghiên cứ Độ ủa mô hình
ế được đáng giá qua các chỉ bình phương trung
bình ơng quan . Trên s đó đề ất hình mạ
báo y n ng ảy trên đáy nhám
nghiên cứ
ệu và phương pháp nghiên cứ
Cơ s
Bài báo kế ế nghiên c
các đc trưng ca ảy trên đáy nhám lăng trụ
bao gm: đ sâu liên hợ ều dài nướ (xem Hình 1)
i bốn mô hình đáy nhám khác nhau cho bộ ế
nghiên cứ trong điề n nư n đ
đi độ sâu ết đầu kênh y thay đổ
này làm s để y dự nhân t báo các đ
trưng nư
Hình 1. Đặc trưng ảy trên đáy nhám
ng 1 đặc trưng nư
trong đó: s là chiều rộng đáy mố nhám, m , m lần lưt là h số mái ca mnhám.
lưu nh
Đáy nhám
Đ
c
2.2 Mng thn kinh nhân to
Mô hình ANN là mt h thng x lý thông tin dng d liu s,
đưc thiết kế da trên mô phng cu trúc hoạt động ca các nơ-ron
thn kinh trong b não ngưi. Một ANN thường bao gm các nơ-ron
sp xếp thành tng lp, mi lp có nhim v khác nhau để x lý d
liu và thc hin công vic c thể. hình ANN thông thưng có 3
lp, b trí ln lưt là: lp đu vào (input layer), lp n hay trung gian
(hidden layer) và lp đầu ra (output layer) như thể hin trên Hình 2a.
a) Cu to mng ANN thông thường
b) Nguyên lý hot đng mng ANN
Hình 2. Cu to nguyên lý hot đng ca mô hình ANN.
Mng nơ-ron hot động như sau (xem Hình 2b): các nơ-ron ti
lp đu vào nhn d liu (x1, …, xn) và x lý, các giá tr xi đưc nhân
vi các trng s (wji), tng giá tr này s đưc thêm hay bt vi biến
hiu chnh (j) to thành giá tr tng đu vào Ij, tiếp theo đó mô hình sẽ
đưc hàm truyn hay hàm kích hot (sigmoid, tanh, …) tính toán các
tham s đầu ra yj ca nơ-ron.
Để mt mô hình ANN d báo chính xác mt hin tưng, cn phi
có quá trình đào tạo, hun luyn mng. Vi quá trình này, các giá tr
lp đu vào không thay đi, mà ch điu chnh giá tr ca các trng s
(wji) sao cho đầu ra ca mng gn nht vi d liu đu ra. Có th chia
quá trình hc ca mng nơ-ron thành 2 loại chính đó là học có giám sát
(supervised learning) và hc không giám sát (unsupervised learning).
Đối vi bài toán d báo đc trưng c nhảy trên đáy nhám lăng trụ
tam giác vuông, nhóm nghiên cu s dng phương pháp hc có giám
sát, quá trình hc này s dng thut toán d báo kết qu đầu ra ca d
liu đu vào mi da trên các b d liu (xi, yi) đã biết trưc, đ xác
định các trng s, các giá tr và yêu cu kết qu làm đu ra.
Độ chính xác ca kết qu d báo qua mô hình ANN đưc đánh g
vi các ch s đánh giá sai s như sau: sai s bình phương trung bình
(MSE) và h s tương quan (R2), nhng ch s này đưc tính toán theo
các công thc (1) và (2). Mô hình ANN d báo kết qu vi đ chính xác
cao khi giá tr ca h s R2 gn bng 1,0 và MSE có giá tr nh.
2
1
1()SE
n
ii
i
M Py
n=
=
(1)
2
21
2
1
()
1
()
n
ii
in
ii
i
yP
R
yy
=
=
=
(2)
trong đó,𝑦𝑦𝑖𝑖, 𝑦𝑦𝑖𝑖Pi ln lưt là tr s kết qu thc, tr s thc trung
bình và tr s kết qu d báo tính toán th i, n là s b d liu nghiên
cu, n = 210.
2.3 Xây dng mô hình mng nơ-ron nhân to cho vn đ nghiên cu
Da vào mt s kết qu nghiên cu ca các tác gi [12, 16-18]
và kinh nghim ca nhóm nghiên cu trong vic áp dng mô hình mng
-ron nhân to cho lp bài toán hi quy. Nhóm nghiên cu xây dng
mô hình mng nơ-ron hồi quy cho bài toán xác định chiu sâu liên hp
và chiều dài nước nhảy trên đáy nhám lăng trụ tam giác vuông như
sau: cu trúc mô hình mng-ron nhân to gm 3 lp; mt lp đu
vào gm 4 thông s đặc trưng cho điều kin dòng chy trong bài toán
c nhy và các đc trưng chính ca nn nhám lăng tr tam giác
vuông (Fr1, t/y1, Ls/y1 và m1,2); mt lp n vi s ng -ron thay đổi
t 3 đến 10 theo các trường hp tính toán khác nhau; mt lp đu ra
là chiu sâu liên hp sau nưc nhy (y2/y1) hoc chiều dài nước nhy
(Lj/y1). Sơ đ mô hình mng -ron nhân to đưc th hin chi tiết trên
Hình 3, vi hàm kích hot là Sigmoid, t l d liu đưc chia ngu
nhiên trong quá trình hun luyn mô hình vi t l 70 % cho d liu
đào tạo, d liu hiu chnh và kiểm tra mô hình đều là 15 % trên tng
s 210 b s liu s dng t T.C. Tý và nnk [10].
a) Cu to mng -ron nghiên cu
b) Hàm kích hot Sigmoid
Hình 3. Cu truc mng nơ-ron cho bài toán nghiên cu.
Lp đu ra
Fr
1
t/y
1
L
s
/y
1
m
1,2
Lp đu vào
Lp n
(y
2
/y
1
; L
j
/y
1
)
-ron
JOMC 158
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
3. Kết qu và tho lun
3.1 Da báo đ sâu liên hp sau nưc nhy (y2/y1) trên đáy nhám
Độ chính xác ca các kết qu d báo đ sâu liên hp sau nưc
nhy (y2/y1) vi các s ng nơ-ron trong lp ẩn khác nhau được th
hin trên Bng 2. T bng này cho thy mô hình mng -ron vi ch
3 -ron lp ẩn đã dự báo t l ca y2/y1 khá chính xác vi h s
tương quan rất cao R2 = 0,9874, khi tăng thêm s ng nơ-ron lp
n ln lưt lên 5, 8 và 10-ron thì đ chính xác tăng lên không đáng
k (khoảng dưới 2 %). Mng nơ-ron với 8 nơ-ron lp n cho đ chính
xác khi d báo đ sâu liên hp sau nưc nhy cao nht vi R2 = 0,9918
gn như bng 1,0. Do đó, kết qu d báo t l y2/y1 với mô hình 8 nơ-
ron lp n đã đưc th hin chi tiết Hình 4 (a và b).
Bng 2. Độ chính xác ca mô hình d báo vi s ng nơ ron trong lp n khác nhau.
Nội dung
3 -ron
5 -ron
8 -ron
10 -ron
MSE
R2
MSE
R2
MSE
R2
MSE
R2
Dữ liệu đào tạo (70 %)
0,0277
0,9876
0,0208
0,9906
0,0181
0,9920
0,0173
0,9920
Dữ liệu hiệu chỉnh (15 %)
0,0319
0,9892
0,0251
0,9900
0,0204
0,9930
0,0352
0,9906
Dữ liệu kiểm tra (15 %)
0,0330
0,9805
0,0232
0,9890
0,0248
0,9886
0,0208
0,9902
Toàn bộ dữ liệu (100 %)
0,0292
0,9874
0,0218
0,9906
0,0194
0,9918
0,0206
0,9912
a) Kết qu chy mng nơ-ron vi 8 -ron lp n b) Giá tr d đoán y2/y1
Hình 4. Kết qu mô hình mng nơ-ron và sai s d đoán giá trị y2/y1 theo các phương pháp.
Hình 4a th hin đ chính xác ca các kết qu d đoán t l y2/y1
vi các tp d liu đào to, hiu chnh, kim tra và toàn b d liu đt
h s tương quan R2 ln hơn 0,99 điu này cho thy mô hình xây dng
d báo tốt đặc trưng v t l y2/y1. Hình 4b th hin sai s trong vic
d đoán đc tng y2/y1 theo phương pháp hồi quy truyn thng là các
đim d liu mu xanh theo kết qu nghiên cu ca T.C. Tý và nnk
[10] phương pháp mô hình ANN vic đim d liu mu đ trong
nghiên cu này. Mc dù h s ơng quan ca hai phương pháp này
chênh lệch nhau không đáng kể (nh hơn 1 %) nhưng mc đ phân b
ca các đim d đoán so với d liu đưc trích rút ra t mô hình toán
tài liu [10] thông qua đường phù hp nht có s khác bit. Các điểm
mu đ đưc d đoán bng phương pháp ANN rất tp trung và bán sát
đưng phù hp nht, còn các đim mu xanh có đ phân tán hơn so
với đưng phù hp nht. Như vậy, thông qua mô hình mng nơ-ron
cho kết qu d đoán chiều sâu liên hp sau nưc nhy tốt hơn so với
phương pháp hi quy truyn thng.
3.2 Da báo chiều dài nước nhy (Lj/y1) trên đáy nhám
T Bng 3, khi s dng 3 -ron lp n thì kết qu d báo
chiều dài nước nhy (Lj/y1) chưa cao vi h s R2 = 0,8806, tăng số
ng -ron lp n ln t n 5, 8 và 10 đ chính xác ca kết qu
d báo t l Lj/y1 cũng tăng lên hơn, hệ s R2 đều lớn hơn 0,9. Kết
qu nghiên cu ch ra với 10 nơ-ron lp n đ chính xác d báo
ln nht R2 = 0,9122, trong khi đó theo kết qu d o t l Lj/y1 tài
liu [10] ch đạt R2 = 0,89.
Hình 5a th hin kết qu nh tính toán và d báo t l Lj/y1 t
mô hình ANN vi các tip d liệu đào taọ, hiu chnh, kim tra và toàn
b b d liu nghiên cu vi h s R2 cao. Đ đánh giá độ chính xác
ca kết qu d báo t l Lj/y1 t mô hình ANN so vi phương pháp hi
quy truyn thng t d liu ca T.C. Tý và nnk [10], nhóm nghiên cu
đã th hin các kết qu d báo trên Hình 5b so vi b d liu gc [10].
Các điểm d báo mu đ (Lj/y1) bám sát đường phù hp nht vi s
liu mô phng s t tài liu [10], trong khi đó các điểm d báo mu
xanh theo phương pháp hi quy truyn thng ít tập trung hơn. Điu
này th hin kết qu d đoán theo mô hình ANN cho kết qu d báo t
l Lj/y1 tốt hơn.
Giá tr y2/y1 theo ANN, [10]
Giá tr y2/y1 theo tài liu [10]
Theo tài liu [10]
Theo ANN
Đưng phù hp nht
Sai s
+4,7%
-4,7%
JOMC 159
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ế
a báo đ p sau nư trên đáy nhám
Độ ế báo đ p sau nư
ng ẩn khác nhau đượ
ng nơ
3 ẩn đã dự
tương quan rấ , khi tăng thêm sng nơ
n lưt lên 5, 8 và 10 ron thì đ tăng lên không đáng
ảng dướ ng nơ ới 8 n cho đ
báo đ p sau nư
n như bDo đó ế ới mô hình 8 nơ
n đã đư ế
Độ ron
Ni dung
D liệu đào tạo (70
D liệu hiệu chỉnh (15
D liệu kiểm tra (15
Toàn b dữ liệu (100
ế ng nơ đoán
ế ng nơ đoán giá trị theo các phương pháp
n đ ế đoán t
u đào t u đ
tương quan n hơn 0,99 đi
ốt đặc trưng v
đoán đc trưng theo phương pháp hồ
đi ế
phương pháp i các đi u đ
tương quan ca hai phương pháp này
ệch nhau không đáng kể hơn nhưng mc đ
a các đi đoán so vớ u đư
qua đư t có s ệt. Các điể
u đđư đn bằng phương pháp ANN rấ
đư t, còn các đi u xanh đ phân tán hơn so
ới đườ Như v ng
ế đoán chiề p sau nư ốt hơn so vớ
phương pháp h
ều dài nướ trên đáy nhám
ng 3 ế
ều dài nướ chưa cao v 8806, tăng số
n n 5, 8 và 10 đ ế
cũng tăng lên rõ hơn, hệ đề ớn hơn 0,9. ế
ới 10 n có đ
9122, trong khi đó theo kế
đạ
ế
ệu đào taọ
cao. Đ đánh giá độ
ế i phương pháp h
nhóm
đã ế
Các điể u đ bám sát đườ
, trong khi đó các điể
xanh theo phương pháp hồ p trung hơn. Đi
ế đoán theo mô hình ANN cho kế
ốt hơn.
Đư
Bng 3. Đ chính xác ca mô hình d báo vi các nơ ron trong lp n khác nhau.
Nội dung
3 -ron
5 -ron
8 -ron
10 -ron
MSE
R2
MSE
R2
MSE
R2
MSE
R2
Dữ liệu đào tạo (70 %)
3,5090
0,8906
1,6333
0,9266
1,8601
0,9237
1,8244
0,9260
Dữ liệu hiệu chỉnh (15 %)
3,0993
0,8729
3,0765
0,9004
3,1815
0,8881
3,1005
0,8701
Dữ liệu kiểm tra (15 %)
2,9250
0,8140
4,4921
0,7957
2,6881
0,8578
2,4913
0,9010
Toàn bộ dữ liệu (100 %)
3,3576
0,8806
2,2889
0,9044
2,1877
0,9084
2,1204
0,9122
a) Kết quả chy mng nơ-ron với 10 nơ-ron lp n b) Giá trị dự đoán Lj/y1
Hình 5. Kết qu mô hình mng nơ-ron và sai s d đoán giá trị Lj/y1 theo các phương pháp.
4. Kết lun
Bài báo đã ng dụng thành công mạng -ron nhân to trong vic
dự đoán hai đặc trưng ch yếu ca nưc nhảy trên đáy nhám như: độ
u liên hp sau nưc nhy (y2/y1), chiều dài nước nhy (Lj/y1). Đây
ng tiếp cn nghiên cu khá mi trong lĩnh vc nghiên cu thy lc
c nhy.
Kết quả nghiên cứu ch ra mng -ron nhân tạo 1 lp n 8
-ron d báo tt đ u ln hp sauc nhy với h s R2 = 0,992
mang -ron nhân tạo 1 lp n với 10 -ron cho kết quả dự o
khá tốt chiều dài nước nhy với độ chính xác cao, R2 = 0,912. Ngoài
ra, nghiên cu cũng ch ra s -ron cần thiết lớp n so với thông số
đầuo của đáy nhám đối vi các t lệ y2/y1 Lj/y1 khong 1,0 đến
2,5 ln s n đu vào cho kết quả dự đoán rất tốt.
Vic áp dng mng n ron trong d o các đc trưng nưc nhy
cn có kiến thức nn tng nhất định v lĩnh vc Trí tu nhân tạo khi
muốn áp dng vào nghiên cu hay ng dụng trong thiết kế công trình
thy. Trong khi đó, cách tiếp cn theo phương pháp hồi quy truyền
thng như: thành lập các công thc, bảng biu đồ th có ưu đin hơn
về tính trực quan giúp các k thiết kế thành lậpc bn tính toán tự
động khi thay đổi các thông số thiết kế yêu cu.
Tài liu tham kho
[1]. Nguyn Văn Cung, Nguyn Xuân Đng, Ngô Trí Ving, Công trình tháo
trong đầu mi h thng thy li. Nhà xut bn Xây dng, 2005.
[2]. S. Ead and N. Rajaratnam, "Hydraulic jumps on corrugated beds," Journal
of Hydraulic Engineering, vol. 128, no. 7, pp. 656-663, 2002. Doi:
10.1061/(ASCE)0733-9429(2002)128:7(656).
[3]. F. Izadjoo and M. Shafai-Bejestan, "Corrugated bed hydraulic jump stilling
basin " Journal of Apply Sciences, pp. 1164-1169, 2007. Doi:
10.3923/jas.2007.1164.1169.
[4]. A. Abbaspour, A. H. Dalir, D. Farsadizadeh, and A. Sadraddini, "Effect of
sinusoidal corrugated bed on hydraulic jump characteristics," Journal of
Hydro-environment Research, vol. 3, no. 2, pp. 109-117, 2009. Doi:
10.1016/j.jher.2009.05.003.
[5]. H. Samadi-Boroujeni, M. Ghazali, B. Gorbani, and R. F. Nafchi, "Effect of
triangular corrugated beds on the hydraulic jump characteristics," Canadian
Journal of Civil Engineering, vol. 40, no. 9, pp. 841-847, 2013.
[6]. E. Elnikhely, "Effect of staggered roughness elements on flow
characteristics in rectangular channel," Int. J. Res. Eng. Technol, vol. 23, pp.
359-370, 2014.
[7]. S. A. Jalil, S. A. Sarhan, and S. M. Ali, "Characteristics of hydraulic jump
on a striped channel Bed," Journal of Duhok University, pp. 654-661, 2017.
Doi: 10.26682/sjuod.2017.20.1.57.
[8]. A. Ghaderi, M. Dasineh, F. Aristodemo, and A. Ghahramanzadeh,
"Characteristics of free and submerged hydraulic jumps over different
macroroughnesses," Journal of Hydroinformatics, vol. 22, no. 6, pp. 1554-
1572, 2020. Doi: 10.2166/hydro.2020.298.
[9]. S. Nikmehr and Y. Aminpour, "Numerical Simulation of Hydraulic Jump
over Rough Beds," Periodica Polytechnica Civil Engineering, vol. 64, no. 2, pp.
396-407, 2020. Doi: 10.3311/ppci.15292.
[10]. T. C. Ty, Z. J. Min, and T. C. Trieu, "Influence of Right Triangular Prism
Rough Beds on Hydraulic Jumps," Applied Sciences, 2024. Doi:
https://doi.org/10.3390/app14020594.
Giá tr L
j
/y
1
theo ANN, [10]
Giá tr Lj/y1 theo tài liu [10]
Theo tài liu [10]
Theo ANN
Đưng phù hp nht
+6,6%
-6,6%
Sai s