TP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIN S 9 (1) 2023
17
Nghiên cu s gn kết với cơ quan làm việc ca n công chc viên chc
khi hành chính s nghip ti tnh Cà Mau
Khng Tiến Dũng
1
, Khưu Thị Phương Đông
1
, Nguyễn Minh Đức
2
,
Dip Th Mai Trâm
1
, Phạm Minh Đoan
3, *
1
Trường Đại hc Cần Thơ,
2
Trường Đại học Văn Hiến
3
S Tài chính tnh Cà Mau
Email: ktpdong@ctu.edu.vn
Ngày nhn bài: 10/8/2022; Ngày sa bài: 08/03/2023; Ngày duyệt đăng: 15/03/2023
Tóm tắt
Nghiên cu này nhm tìm hiu s gn kết và động lc làm vic ca n công chc viên
chc trong khi hành chính s nghip ti tnh Cà Mau. Da tn s liu phng vn trc tiếp
200 n công chc, viên chức trên đa bàn nghiên cứu, phương pháp thống kê t, thang
đo Likert phân tích nhân tố khám phá (EFA) được s dng nhm tìm hiu các nhân t
ảnh ởng đến s gn kết này. Kết qu phân tích s liu ch ra by nhân t tác động cùng
chiu vi s gn kết ca n công chc viên chc gm bn cht công việc, lãnh đạo, cơ hi
đào tạo và thăng tiến, điều kin làm việc, đồng nghip, thu nhp và phúc li. Da trên kết
qu nghiên cu, mt s khuyến ngh được đề xut nhm nâng cao mức độ gn kết ca nhân
viên trong lĩnh vực hành chính s nghip gm khuyến khích và to nhiều điu kiện hơn cho
nhân viên n, nâng cao nhn thc cho cán b công chc nhm g b những định kiến rào
cản văn a tn tại đối vi n gii. Ngoài ra, vic xây dựng môi trường văn hóa ng sở cho
thy nhân viên nhận được s h tr, tôn trng và tin cy t nh đo là hết sc cn thiết.
T khóa: động lc làm việc, đng bng sông Cu Long, mc độ gn kết, n công chc
viên chc
Study on level of organisation commitment of female civil servant of Ca Mau province
Khong Tien Dung
1
, Khuu Thi Phuong Dong
1
, Nguyen Minh Duc
2
,
Diep Thi Mai Tram
1
, Pham Minh Doan
3, *
1
Can Tho University,
2
Van Hien University
3
Department of Finance of Ca Mau province
Correspondence: ktpdong@ctu.edu.vn
Received: 10/8/2022; Revised: 08/03/2023; Accepted: 15/03/2023
Abstract
This study aims to understand female civil servants' organisation commitment and
working motivation in the public sector in Ca Mau province. Based on data from direct
interviews with 200 female civil servants and public employees in the research area,
descriptive statistical methods, the Likert scale, and exploratory factor analysis (EFA) were
employed to understand the influencing factors. The results of the data analysis revealed
that seven factors positively impact the engagement of female civil servants, including
nature of work, leadership, training and promotion opportunities, working conditions,
colleagues, income, and benefits. Based on the research results, some recommendations are
*
Hc viên cao hc ngành Qun lý kinh tế, Khoa Kinh tế, Trường Đại hc Cn T
*
Graduate student, Business Administration, The Faculty of Economics, Can Tho University
TP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIN S 9 (1) 2023
18
proposed to improve the level of employee engagement in the public administration,
including encouraging and creating more favorable conditions for female employees and
raising awareness for civil servants to remove prejudices and cultural barriers that exist
against women. In addition, building a public culture that shows that employees receive
support, respect, and trust from leaders is necessary.
Keywords: female civil servants, level of organisation commitment, Mekong Delta,
work motivation
1. Đặt vấn đ
Vit Nam là quc gia có lực ng lao
động di dào với hơn 50 triệu người trong
độ tuổi lao đng, trong s đó, hơn 46,5% là
n gii (Tng cc Thng Vit Nam,
2021). Trong o cáo nghiên cu ti Vit
Nam do T chức Lao động quc tế
(ILO) thc hin nêu t l ph n Vit Nam
trong độ tui lao đng tham gia lực lượng lao
động n 70% (2021). Tuy khong cách
gii trong t l tham gia lực lượng lao đng
Việt Nam ít hơn thế gii nhưng vn mc
trung bình là 9,5% t năm 2010 đến m
2020. Báo cáo ca ILO (2021) cũng đã ch ra
t l trung bình ph n đm nhn các v trí
ch cht tại các đơn vị ch khong 25%, tùy
theo tng khu vc kinh tế t l này s khác
bit nht đnh, c th, t l lãnh đạo là n
khu vc kinh tế vn đầu nước ngoài
(FDI) là 34,1%, t l này ti khu vc kinh tế
nhà nước là 29,7% cho n, thp nht
trong khu vc kinh tế nhân với t l
20,2%.
Cùng vi mc phát trin kinh tế vượt
bc, s hi nhp kinh tế quc tế u rộng đã
giúp Vit Nam thu hút s đầu từ các công
ty, tập đoàn đa quc gia, m ra nhiều hội
vic làm cho lực lượng lao đng ti Vit
Nam. Tuy nhiên, điều này li dn đến thc
trng b vic hoc dch chuyn công vic
của nời lao đng nhm m kiếm nhng
hội công vic tốt hơn. Điều đáng nói, tình
trng chy máu cht m hay tình trng
“dứt áo ra đi” trong ngun lc lao đng ti
các quan nhà nước xut phát t nhiu
nguyên nhân như quá ti công vic ti cp
sở, chính sách tiền lương, phụ cp đãi
ng chưa phù hợp, hoc hội thăng tiến
thp. Do đó, mt b phn rt ln công chc,
viên chức không ý định gn lâu dài
vi t chc, hoặc động lc làm vic thp
hiu qu công vic không cao (Nguyn Th
Ho Tâm, 2021).
Ncube Jerie (2012) đã chỉ ra s gn
kết ca nhân viên chìa khóa to nên li
thế cnh tranh ca t chức, do đó, tổ chc
có th ng ng s gn kết động lc
m vic ca nhân viên vi t chc bng
cách s dng tối đa các ngun lực để phát
huy thế mnh ca nhân viên. Cùng quan
điểm, Bhatnagar (2007) đã ch ra nhng
nhân viên gn bó vi t chc sn lòng
cng hiến ngun lc sn có cho t chc s
tr thành i sn phc v cho li thế cnh
tranh bn vng ca t chc. Mt t chức, cơ
quan phát trin bn vng hay không phn
ln nh s tài gii, tận tâm cũng như s
trung thành ca nhân viên trong t chc.
Trong đó, sự gn kết ca nhân viên trong t
chức nhà c càng cn được chú trng
nhiu n do s chuyn đổi t thời đi
công nghiệp” sang “k nguyên ca kiến
thức”, vic t b quan làm việc dẫn đến
việc thay đổi nhân s tại các quan y
mt cách d dàng, hoc tình trạng “chảy
u chất m” cũng dễ xy ra nếu đơn v
quản lý chưa hoặc không thiết lp các chính
ch qun lý nhân lc thích hp.
TP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIN S 9 (1) 2023
19
Tnh Cà Mau thuc phía Nam ca Vit
Nam khu vc Đồng bng sông Cu Long
vi chín đơn vnh chính cp huyn (gm
mt thành ph m huyện). i cp
huyện là 101 đơn v hành chính cp (chín
th trấn, 10 png 82 xã) với hơn 624
đơn vị s nghip công lp. Tỉnh đã ch đng
to môi trưng nhng điu kin thun li
nhất để trí thức phát huy được ng lc, nhit
huyết, cng hiến cho xã hi, có nhiều chế,
cnh sách nhằm thu hút, đãi ngộ đi vi các
t thức tài năng, phẩm chất đo đức tt,
có nhiu cng hiến cho s pt trin ca tnh;
bảo đảm các điu kin v cơ sở vt cht, chế
độ, chính ch đ trí thc yên tâm công c,
nht trí thc nhng vùng sâu, ng xa,
vùng đng bào dân tc. Tuy nhiên, thc trng
chy máu cht xám t khu vực công sang tư,
hay s bất bình đẳng giới trong đội n cán
b công chc vn chc (CCVC) ti tnh Cà
Mau vẫn đang những vấn đề đáng quan
tâm. vy, vic nghiên cu s gn kết ca
n công chc viên chức đi với quan làm
vic trong khi hành chính s nghip
(HCSN) ti tnh Mau tr nên cp thiết.
Vi mc tiêu tìm hiểu đánh giá nhng
nhân t tác động, tc đẩy s gn kết gia n
công chc viên chc vi t chc nhm nâng
cao hiu qu chất lượng ng vic tại cơ quan
nhà c ca Vit Nam nói chung và ca tnh
Cà Mau nói riêng, i nghn cu k vng s
đóng góp s quan trọng đ nhng nhà
m chính sách những định hướng phù
hp nhm gi chân người lao đng ti các
cơ quan thuộc khi hành chính s nghip.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
c nghiên cứu trước đây đã tìm hiểu
về sự gắn kết cũng như phân tích các yếu tố
ảnh ởng đến sự gắn kết của nhân viên với
tổ chức nhiều lĩnh vực khác nhau. Đỗ Văn
Tuân (2017) đã chỉ ra sáu yếu tố ảnh hưởng
tới s gn ca nhân viên ti Công ty
TNHH MTV vấn Đầu tư Công nghip
M luyn kim bao gm: bn cht tính n
định ca công vic; thu nhp; phúc lợi;
hội thăng tiến; mi quan h nơi làm vic;
điều kin làm vic. Bên cạnh đó, Nguyễn
Phúc Nguyên cng s (2020) khi nghiên
cu s gn kết ca nhân viên trong các
khách sn ba sao tại Đà Nẵng đã xác đnh
by yếu t c đng cùng chiu gm qun lý
trc tiếp; s h tr ca t chức; cơ hội phát
trin ngh nghiệp; đào to phát trin; s
trao quyền; lương thưng phúc lợi; đc
điểm công vic. Cùng trong lĩnh vc khách
sn, Trnh Th Hà (2019) ch đưa ra hai yếu
t c độngý nghĩa là mi quan h đồng
nghip phúc lợi, trong đó mi quan h
với đồng nghiệp có tác đng mnh ti vic
s gn kết vi t chc. Trng Quc
(2018) kết hợp phương pháp nghiên cu
định tính định lượng vi 185 quan sát ti
công ty c phn du lch quc tế Vũng Tàu
(VTIR) đã xác định đưc nhân t chế độ
m việc tác đng nhiu nhất đến s gn kết
ca nhân viên, yếu t này cũng bị tác đng
bi s khuyến khích thay đi; đào to; s
thu hút tuyn chn; s phát trin ngh
nghiệp; chính sách khen thưởng và mc tiêu
xác đnh công vic vi mức độ nh hơn.
th thy, c nghiên cứu trên đu s
tương đng trong mt s nn t ảnh ng
ti s gn công vic ca nhân viên vi t
chức kinh doanh như về tính cht công vic;
các chính sách phúc lợi; lương thưng; mi
quan h trong doanh nghip; và hội đào
tạo thăng tiến.
Tiếp thu ng dng kết qu ca nhng
đề tài nghiên cứu trên, đồng thi la chn
các nhân t phù hp với đặc đim t chc
trong khi HCSN, nhóm nghiên cứu đã xây
dng hình nghiên cu (Hình 1) s
dng thang đo Likert 5 mức độ để m ra các
yếu t ảnh hưởng đến s gn kết ca nhân
viên n tại các cơ quan HCSN tỉnh Mau.
TP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIN S 9 (1) 2023
20
Hình 1. Mô hình nghiên cu đề xut
Gi thuyết 1: Bn cht công vic (CV)
ơng quan với mức đ gn kết ca n
công chc viên chc với quan làm vic
(K vng dấu ơng +): Đây đặc điểm
ca ng việc đang thực hin. Trong thc
tế, s gn kết của người lao động và s hiu
qu ca công vic s ng nếu công vic có
s phù hp với các đặc điểm như: nhân viên
nắm rõ quy trình đc điểm ng vic, nhân
viên đủ k năng đ đáp ứng đặc điểm
công vic cũng như sự phù hp nhất đnh
vi công vic đang thc hin.
Gi thuyết 2: Lãnh đo (LD) ơng
quan vi mức độ gn kết ca n công chc
viên chc với quan làm vic (K vng
dấu dương +): Lãnh đạo hay người qun lý
cp trên trc tiếp ca nhân viên. Trong
thc tế, tính gn kết ca nhân viên s tăng
n nếu người lãnh đo quan tâm, chú ý đến
nhân viên, đ năng lc phm cht lãnh
đạo đối vi cấp dưới, nht th bo v
nhân viên khi cần đi x công bng, ghi
nhn thành tích đóng góp của nhân viên.
Đặc biệt đi vi nhân viên n, s thông
cm, h tr quan tâm t lãnh đo s nh
hưởng ln tới tâm lý đng lc làm vic
gn bó công vicu dài.
Gi thuyết 3: hội đào tạo thăng
tiến (DT) tương quan vi mức độ gn kết
ca n công chc viên chc với quan
làm vic (K vng dấu dương +): hi
đào tạo thăng tiến theo thang nhu cu ca
Maslow (1943), thăng tiến nhu cu cp
cao của con ngưi. S thăng tiến chính
cách để khẳng đnh v thế trong t chc
trước đồng nghip, tha mãn nhu cầu được
tôn trng ca nhân trong t chức, đồng
thời đi m với thăng tiến nhng quyn
lợi khác tương ứng (Maslow, 1943).
Gi thuyết 4: Điều kin làm vic (DK)
ơng quan với mức đ gn kết ca n
công chc viên chc với quan làm vic
(K vng dấu dương +): Theo Kovach
(1987), môi trường và điều kin làm vic tt
giúp nhân viên hoàn thành tt công vic.
Một cơ quan m vic sch sẽ, ngăn np,
Mức độ gắn
kết với tổ
chức của nữ
công chức
viên chức
(GK)
Bản chất
công việc
(CV)
Lãnh đạo
(LD)
hội
đào tạo
và thăng
tiến (DT)
Điều kiện
làm việc
(DK)
Phúc lợi
(PL)
Đồng
nghiệp
(DN)
Thu nhập
(TN)
TP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC VĂN HIN S 9 (1) 2023
21
môi trưng làm vic hin đi và phù hp
nhằm đm bảo các điu kin tt cho nhân
viên nhm gim thiu ri ro ngh nghip và
ng năng suất lao đng.
Gi thuyết 5: Phúc li (PL) tương
quan vi mức độ gn kết ca n công chc
viên chc với quan làm vic (K vng
dấu dương +): Yếu t phúc li là mt trong
nhng yếu t quan trọng giúp đm bo và
ng cao đi sng vt chất cũng như tinh
thần đối vi cán b, viên chức. Các quan
nh chính nhà nước thường hơn các doanh
nghip thuc loi hình khác luôn cam kết
tuân th pháp luật, đm bảo đóng đúng
đủ bo him hi, mua bo him y tế
cho cán b, công chc, thc hiện đầy đ c
chính sách phúc li giúp cho h an tâm làm
vic không phi phân m suy ng
(Kovach, 1987).
Gi thuyết 6: Đồng nghip (DN)
tương quan vi mức độ gn kết ca n công
chc viên chc vi quan làm vic (K
vng dấu dương +): Trong môi trưng làm
vic hiện nay đòi hỏi s phi hp gia
các bên liên quan như đồng nghip,
tương tác với các tác nhân khác trong
ngoài công vic. Kết qu nghiên cứu trước
cho thy quan h với đng nghip là tng
hòa các mi liên h gia các nhân bên
trong t chc. S gn kết động lc làm
vic của nhân viên cũng tăng n khi mi
quan h với đng nghip được tt hiu
quả. Nhân viên có xu hướng li trong các
t chc do h thiết lập được các mi quan
h công vic cht ch theo nhóm tại nơi làm
vic (Recardo và Jolly, 1997).
Gi thuyết 7: Thu nhp (TN) ơng
quan vi mức độ gn kết ca n công chc
viên chc với quan làm vic (K vng
dấu dương +): Đây là mt trong nhng yếu
t quan trng hin nay ảnh hưởng đến
động lc mức độ gn kết ca nhân viên.
Khi thu nhập ng thì s to hiu ng cho
các bên có liên quan tăng mức độ gn kết
đng lc làm việc đi vi h, kết qu này
phù hp vi gi thuyết kết qu nghiên
cu t Kohn (1993), Pinto (2011). Điu y
đặc bit quan trọng đối với các quan
nh chính s nghiệp, khi lĩnh vc hành
chính thưởng lương thưng thấp hơn khi
nhân khon mc thu thp này phi
tuân theo quy định của nhà nưc.
2.2. Phương pháp thu thập số liệu
D liu được thu thp thông qua phng
vn trc tiếp 200 đáp viên n CCVC ti
khối quan HCSN ti tnh Mau bng
bng câu hi gm 39 câu hi th hiện tương
ng cho by nhóm nhân t. Nghiên cu s
dụng phương pháp chọn mu ngu nhiên
kết hp phân tng vi tiêu chí phân tng
cấp đơn v hành chính s nghip, da trên
danh sách thng nhân viên n tại các cơ
quan hành chính s nghip thuc biên chế
đang m vic ca tnh Mau phân theo
đơn vị đa gii hành chính.
2.3. Phương pháp phân tích số liệu
Thng kê mô t đưc s dụng đ phân
tích các d liệu bản đặc đim ca mu
nghiên cứu như độ tui, thu nhp, thi gian
công tác, đồng thi s dụng thang đo
Likert 5 mc đ để đánh giá các nhân t nh
hưởng ti s gn kết công vic ca n
CCVC như bn cht công việc, hội đào
tạo, thăng tiến, điều kin làm vic, phúc li
có liên quan của người phn hi, mc độ t
1 đến 5 với (5) Hoàn toàn đồng ý; (4) Đồng
ý; (3) Không ý kiến; (2) Không đồng ý; (1)
Hoàn toàn không đồng ý.
Phương pháp phân tích nhân t khám
phá Exploratory Factor Analysis (EFA),
phân tích ch s KMO để xem t s thích
hp của phương pháp phân tích nhân tố, đây
ch s ln ca h s tương quan riêng
phn ca chúng (Norusis, 1994). Theo