Thanh Tuyền. HCMCOUJS-Kinh tế Qun trị kinh doanh, 20(5), 97-114
97
Tác động ca chi tiêu công, biến đổi khí hậu đến
tăng trưởng kinh tế các quốc gia đang phát triển
The impact of government spending, climate change on
economic growth in developing countries
Thanh Tuyền1*
1n phòngND-UBND huyện Châu Thành, Tiền Giang, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: thanhtuyenvo123@gmail.com
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.20.5.3774.2025
Ngày nhận: 05/10/2024
Ngày nhận lại: 19/11/2024
Duyệt đăng: 20/12/2024
Mã phân loi JEL:
H50; O11; Q54
T khóa:
biến đổi khí hậu; chi tiêu công;
tăng trưởng kinh tế
Keywords:
climate change; government
spending; economic growth
Bài nghiên cứu đánh giá tác động của chi tiêu công, biến
đổi khí hậu đến tăng trưởng kinh tế c quốc gia đang phát
triển, sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (mô hình tác
động cố định - FEM) cho 71 quốc gia đang phát triển từ năm
2010 đến 2019. Kết quả cho thấy chi tiêu công tác động tích
cực lên tăng trưởng kinh tế, trong khi đó biến đổi khí hậu không
tác động lên tăng trưởng. Bên cạnh đó, kết quả cho thấy nhóm các
quốc gia có biến đổi khí hậu được đánh giá mức rất thấp chi
tiêu công tác động dương lên tăng trưởng và ngược lại cho trường
hợp nhóm các quốc gia mức độ thấp, còn lại nhóm các quốc
gia mức độ khác (cao) không tìm thấy ý nghĩa thống kê. Điều
này hàm ý rằng chi tiêu công dường như mất đi tác động tích cực
lên tăng trưởng kinh tế nếu các quốc gia đang phát triển phải đối
mặt với tình trạng biến đổi khí hậu.
ABSTRACT
The study assesses the impact of government spending
and climate change on economic growth in developing countries,
using panel data regression (Fixed Effects Model - FEM) for 71
developing countries from 2010 to 2019. The results show that
public spending positively impacts economic growth, while
climate change does not. In addition, the results show that the
countries with climate change assessed at a very low level have
public spending positively affecting growth and vice versa for
those with low levels. In contrast, the group of countries at other
levels (high) does not find statistical significance. This implies
that public spending seems to lose its positive impact on
economic growth if developing countries face climate change.
1. Giới thiệu
T trước đến nay trong lch s hình thành b máy nhà nước ca nhân loi, không mt
quc gia nào tn ti mà thiếu đi việc s dng ngun lc tài chính, nhân s, tài nguyên. Chính ph
ra đời trước hết cn phi duy trì hoạt động trong t chức nhà nước để tn tại, sau đó mới thc
hin các nhim v kinh tế - xã hi - chính tr khác. Quc gia nn kinh tế mnh mi th
quyết định sc mnh chính tr, quân s, quc phòng an ninh. thế tăng trưởng kinh tế luôn
98
Võ Thanh Tuyn. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trkinh doanh, 20(5), 97-114
là mục tiêu hàng đu. Tuy nhiên, chính ph không th trc tiếp vn hành nn kinh tế, vai trò ca
chính ph can thip vào nn kinh tế khi tht bi th trường phân phi li thu nhp bng
cách s dụng chế giá thông qua thuế hoc tr cp, trc tiếp cung cp hàng hóa dch v công
và tài tr cho khu vực tư (Gruber, 2005).
Câu hỏi được đặt ra các quc gia s dng ngun lc ngân sách hp lý, các chính
sách kinh tế hiu qu để tạo đà thúc đẩy tăng trưởng hay làm cn tr th trường phát trin? Vì thế
mi quan h giữa chi tiêu công và tăng trưởng được nhiu nhà nghiên cu trên thế gii quan tâm
nghiên cu. Tuy nhiên, kết qu nhìn chung vẫn còn chưa đồng thun: mt s nghiên cu ch
ra rng chi tiêu công to hiu ứng “thúc đẩy” nền kinh tế th trường tăng trưởng (tác động
dương) (Ahuja & Pandit, 2020; Komain & Brahmasrene, 2007), mt s nghiên cu khác ch ra
vic khu vực công “chèn lấn” khu vực làm kìm hãm th trường (tác động âm) (Akpan, 2005;
Gwartney & ctg.,1998; Tran, 2017). Ngoài ra, nhiu nghiên cu còn cho thấy tác đng phi tuyến
giữa chi tiêu công tăng trưởng kinh tế, trong đó phải k đến nghiên cu ca Barro (1989),
Armey Armey (1995), Rahn Fox (1996), Scully (1998, 2003), rng chi tiêu công tác
động tích cực lên tăng trưng kinh tế nhưng đến một điểm gii hn tối ưu, nó bắt đầu ảnh hưởng
tiêu cực lên tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, cũng nghiên cứu cho thy không s tác động
gia chúng (Saunders, 1985).
Bên cạnh đó, xu hướng phát trin bn vững đang ngày càng trở nên ph biến, nhiu quc
gia la chn mô hình kinh tế tun hoàn, kinh tế s hay tăng trưởng xanh để thc hin nhm gim
thiểu tác động ca biến đối khí hu gây ra. Theo Development Assistance Research Associates
(DARA) & Climate Vulnerable Forum (CFV) (2012) - báo cáo ca Hip hi nghiên cu h tr
phát trin và Diễn đàn các nước d b tổn thương biến đổi khí hu, biến đổi khí hu gây ra
thit hi kinh tế ước tính gn 1% GDP toàn cu trong năm 2010, dự kiến tăng hơn gấp đôi vào
năm 2030 lên khoảng 2.5% GDP toàn cu. Nhóm tác gi cho rng nếu tiếp tc thc hin mô hình
s dụng năng lượng cha nhiu carbon hin nay cùng vi tình trng biến đổi khí hu d kiến s
gây ra khong 06 triu ca t vong mỗi năm kể t năm 2030, đặc bit tập trung vào các nước đang
phát trin. C th khoảng 2/3 đến 3/4 tng chi phí ca nn kinh tế carbon do các nước đang phát
trin gánh chu.
Trước đây, tăng trưởng kinh tế luôn gi vng mt mc tiêu ch yếu ca hu hết mi
quc gia trên thế giới, đặc bit các quốc gia đang phát trin. Tuy nhiên, cuc chạy đua tăng
trưởng đang phải chng lại do đến gii hn chịu đựng ca t nhiên, biến đổi khí hậu đã làm mất
ổn định an sinh xã hội, kéo lùi tăng trưởng kinh tế (Pham, 2017).
Để cp nht mi d liu nghiên cu và tránh làm thiên lch kết qu ước lượng các d liu
ngoi lai do hu qu ca khng hong tài chính toàn cầu năm 2008 ảnh hưởng của đại dch
Covid-19 (xut hin cuối năm 2019). C th theo d liu t World Bank tốc độ tăng GDP bình
quân đầu người toàn cầu (đo lưng biến ph thuc) năm 2009 là -2.6%, năm 2020 là -4% (xem
tại Hình 1). Do đó thời gian ly d liu nghiên cu ca tác gi t năm 2010 đến 2019.
m li, nm bt tình hình chung trong bi cnh biến đổi khí hu tình hình tài chính -
kinh tế toàn cu trong nhiều năm trở lại đây, đặc bit t sau cuc khng hong tài chính toàn cu
m 2008, tác giả tiến hành nghiên cứu, đánh gchi tiêu công, biến đổi khí hu đến tăng trưởng
kinh tế c quc gia đang phát triển giai đoạn 2010 - 2019. C th, ni dung nghiên cứu được tp
trung vào 04 phần như sau: thứ nht, tng hp các cơ sở lý thuyết liên quan đến ch đề nghiên cu;
th hai, xây dựng mô hình, phương pháp nghiên cứu; th ba, phân tích kết qu nghiên cu và tho
luận. Đặc bit, phân nhóm các quc gia b ảnh hưởng bi các mức độ biến đổi khí hu khác nhau,
nghiên cứu c động của chi tiêu công lên ng trưởng kinh tế gia các nhóm quốc gia đó; cuối
ng, đưa ra kết lun và gi ý mt s đề xut, hướng nghiên cu tiếp theo.
Thanh Tuyền. HCMCOUJS-Kinh tế Qun trị kinh doanh, 20(5), 97-114
99
Hình 1
Tốc Độ Tăng GDP Bình Quân Đầu Người Toàn Cu t Năm 2005 đến 2022
Ngun: Tác gi tng hp s liu t World Bank
Tuy nhiên, hn chế ca nghiên cu th nht là ch tập trung vào tác đng tuyến tính,
chưa xét tác động phi tuyến giữa chi tiêu công tăng trưởng; th hai do gii hn v d liu
th tiếp cận được nên không th bao quát toàn b các quốc gia đang phát triển trên thế gii; th
ba có nhiều kĩ thuật để tìm mô hình phù hợp hơn mô hình FEM mà tác giả đề xut.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Học thuyết Keynes
Vai trò ca chính ph trong việc điều tiết nn kinh tế đã được Keynes (1936) nhn mnh
trong tác phẩm “The general theory of emploment interest and money” (tạm dch: thuyết tng
quát v vic làm, lãi sut tin t) ca mình, c th ông cho rằng để khc phc khng hong,
suy thoái kinh tế và tình trng tht nghip cn có s điều tiết vĩ mô của chính ph nhằm làm tăng
tng cu bng cách kích cu, khuyến khích đầu tư, điều chnh cung tiền. Đây quan điểm đi
ngược li với trường phái c điển (hoc tân c điển) trước đó, trường phái tân c điển cho rng
th trường s t điều chnh mà không cn s can thip ca chính phủ, “cung to ra cu ca chính
nó”, ở đó không có tht nghip khng hoảng. Nhưng thực tế lch s đã chứng minh điều đó
không đúng.
Tóm li hc thuyết Keynes ra đời th hin vai trò quan trng ca chính ph trong điều tiết
vĩ mô nhằm gii quyết các tht bi ca nn kinh tế: khng hong, suy thoái, tht nghip, ...
2.2. Đường cong “BARS”
Đưng cong th hin mi quan h gia tăng trưởng kinh tế (trc tung) quy chính
ph (trc hoành) là phi tuyến, có dng hình ch U ngược được nhiu nhà nghiên cứu đưa vào cơ
s lý thuyết trong bài nghiên cu ca mình. Nó ch ra có s tn ti của tác động chi tiêu công đến
tăng trưởngthường được nhắc đến vi tên gọi “đường cong Rahn”, “đường cong Armey”.
Tác gi trích dn nghiên cu ca Chobanov Mladenova (2009) tính tng quát
do tng hp 04 nghiên cu lý thuyết và thc nghim ca Barro (1989), Armey và Armey (1995),
Rahn và Fox (1996), Scully (1998, 2003) để đưa ra đường cong “BARS” - s kết hp tên gia
Barro, Armey, Rahn và Scully th hin s tn tại điểm quy mô chính ph tối ưu được mô t bng
đường cong ch U ngược (xem Hình 2).
Ban đầu khi chính ph m rng quy thì tốc độ tăng trưởng ca nn kinh tế tăng lên
đến điểm tối ưu, đó quy mô chính phủ phù hp khiến tốc độ tăng trưởng đạt đỉnh điểm. Tuy
-5
0
5
10
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022
GDP per capita growth (annual %)
100
Võ Thanh Tuyền. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 20(5), 97-114
nhiên, khi chính ph tiếp tục tăng trưởng vi vai trò là mt phn ca nn kinh tế, chi tiêu s được
chuyn sang các hoạt động kém hiu qu hơn sau đó phản tác dng khiến tốc độ tăng trưởng
kinh tế gim dn và cui cùng suy gim.
Hình 2
Đường Cong “BARS”
Nguồn: Dữ liệu từ “What is the optimum size of government” bởi D. Chobanov A. Mladenova, 2009
(https://ime.bg/uploads/335309_OptimalSizeOfGovernment.pdf)
2.3. Khảo lược các nghiên cu thc nghim
Bên cạnh các cơ s lý thuyết, tác gi đã tổng hp mt s kết qu nghiên cu thc nghim
ni bt 02 chiều hướng kết lun v mi quan h giữa chi tiêu công tăng trưng kinh tế:
tác động tích cc, tiêu cc. C th:
V tác động tích cc có nghiên cu ca Ahuja Pandit (2020) xem xét mi quan h dài
hn giữa chi tiêu công tăng trưởng kinh tế, đưa ra bằng chng thc nghim v mi quan h
nhân qu mt chiu, ng h khuôn kh ca Kenynes v tm quan trng ca chi tiêu công trong
việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Bài nghiên cu hi quy d liu bng gm 59 quốc gia đang
phát triển trong giai đoạn t năm 1990 - 2019. Phân tích cho thy rng sau khi xem xét tt c các
biến kiểm soát như khả năng tiếp cận thương mại, đầu lạm phát, chi tiêu công tác động
tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Bng chng t các ước tính hi quy cho thy thêm rằng độ m
thương mại khuyến khích s phát trin các nước đang phát triển. Tuy nhiên, tăng trưởng dân s
và tht nghiệp có tác động bt lợi đến tăng trưởng kinh tế.
Cũng xem xét mi quan h giữa chi tiêu công và tăng trưởng trong dài hn (t năm 1998
- 2016) các nước đang phát triển (66 quc gia), nhưng thay vì sử dụng phương pháp hồi quy d
liu bảng như ti nghiên cu ca Ahuja và Pandit (2020), Tran (2017) s dụng phương pháp ước
ng GMM sai phân cho thy kết qu tiêu cc, phn ánh thc trng vic s dng chi ngân
sách không hiu qu. Ngoài ra, tác gi cho rng thâm hụt ngân sách đã làm trầm trọng hơn mức
độ tiêu cc ca mi quan h chi tiêu công tăng trưởng kinh tế nhn mnh vai trò ca cán
cân ngân sách trong vic hiu chỉnh tác động kinh tế ca chi tiêu công.
Khác vi 02 nghiên cu trên, nghiên cu ca Gwartney và cng s (1998) li xem xét tác
động gia quy mô chính ph (được đo lường bi tng chi tiêu chính phnh theo phần trăm (%)
GDP, biến ph thuc) tốc độ tăng trưởng GDP trung bình theo năm (là biến độc lp) bng
phương pháp hi quy các quốc gia OECD giai đoạn 1960 - 1996. Nhóm tác gi ch ra quy
Thanh Tuyền. HCMCOUJS-Kinh tế Qun trị kinh doanh, 20(5), 97-114
101
chính ph ca các quốc gia y tăng trong giai đoạn trên nhưng đường hi quy gia 02 biến li
hướng xung, tc chi tiêu chính ph cao hơn làm giảm tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó nhóm
tác gi dn chng thêm 05 nn kinh tế tăng trưởng nhanh nht thế gii t 1980 - 1995 có tng chi
tiêu chính ph tính theo t l phần trăm GDP trung bình 20.1%, thấp hơn một na mc trung
bình của các nước OECD. Nhóm tác gi phân tích rng các nước OECD đã chi 15% GDP hoc ít
hơn cho các chức năng ct lõi ca chính ph (là bo v con người tài sn, quc phòng, giáo
dc, ổn định tin t ci thiện sở vt cht h tng). khi chính ph s dng chi ngân sách
cho nhng nhim v vượt quá chức năng cốt lõi, chi tiêu công s ảnh hưởng tiêu cực đến tăng
trưởng kinh tế (a) tác động không khuyến khích khi thuế cao hơn hiệu ứng “lấn át”của đầu
công đi với đầu nhân, (b) lợi nhun gim dn khi chính ph thc thi các chính sách
không phù hp, (c) s can thip vào quá trình to ra ca ci trong xã hi, bi vì chính ph không
gii bng th trường trong việc điu tiết trước những thay đổi sáng tạo, đổi mi để làm gia
tăng giá trị ca tài nguyên.
Các nghiên cu v mi quan h gia biến đổi khí hậu tăng trưởng kinh tế được nhiu
nhà nghiên cu quan m, ch yếu kết qu cho thy mi quan h tiêu cc gia biến đổi khí hu
và tăng trưởng, mt s ít thì cho rng biến đổi khí hậu chưa ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế:
Dell và cng s (2008) s dng s thay đổi hàng năm về nhiệt độ lượng mưa trong 50
năm để xem xét tác động ca biến đổi khí hậu đến hoạt động kinh tế trên toàn thế gii 03
kết qu chính được tìm thy. Th nht, nhiệt độ cao hơn làm giảm đáng kể tốc độ tăng trưởng
kinh tế các nước nghèo (nhiệt độ tăng 10oC trong một năm nhất định s làm gim tốc độ tăng
trưởng kinh tế trung bình 1.1 điểm phần trăm) nhưng lại ít tác dng các nước giàu. Th hai,
nhiệt độ cao hơn dường như làm giảm tốc độ tăng trưởng các nước nghèo ch không ch làm
gim mc sản lượng. Th ba, nhiệt độ cao hơn tác đng trên phm vi rng các quc gia
nghèo, làm gim sản lượng nông nghip, sản lượng công nghip tổng đầu tư, đng thi làm
tăng bất n chính tr. Phân tích những thay đổi khí hu trong thp k hoặc lâu hơn cũng cho thy
những tác động tiêu cực đáng kể đến tăng trưởng các nước nghèo.
Thu hp phm vi nghiên cứu các c Châu Phi, nghiên cu ca Abidoye
Odusola (2015) cũng cho ra kết qu tương tự. C th, nhóm tác gi s dng d liu 34 quc gia
Châu Phi t năm 1961 đến năm 2009, kết qu cho thy nếu nhiệt độ tăng 1°C sẽ làm gim mc
tăng trưởng GDP 0.67 đim phần trăm. Các lĩnh vực chính thúc đy hiu qu kinh tế sinh kế
của người dân Châu Phi như nông nghip, lâm nghiệp, năng lượng, du lịch, tài nguyên nước
ven bin rt d b tổn thương trước biến đổi khí hu. Bên cạnh đó, nhóm tác gi không tìm thy
bng chng cho thy s thay đổi nhiệt độ trung bình trong thi gian dài ảnh hưởng đến tăng
trưởng kinh tế dài hn.
Tuy nhiên, khác vi kết qu ca 02 nghiên cu trên là nhiệt độ tăng làm giảm tốc độ tăng
trưởng kinh tế do mt s ngành, lĩnh vc d b tổn thương trước biến đổi khí hu, hay nói cách
khác là nn kinh tế có các lĩnh vực ph thuc nhiu vào khí hậu, đặc bit các nước nghèo - nơi
t trng nông - lâm - ngư nghiệp chiếm phn ln trong nn kinh tế. Nghiên cu ca Mendelsohn
cng s (2006) li cho rng hu hết các lĩnh vực ca nn kinh tế toàn cầu đều không nhy
cm vi khí hu. Tt nhiên, nn kinh tế ca mt s quc gia d b tổn thương trước biến đổi khí
hậu hơn mức trung bình toàn cầu. Các nước đang phát trin nói chung có t trng kinh tế lớn hơn
trong nông nghip lâm nghiệp cũng xu hướng các độ thấp, nơi tác động đến các
lĩnh vực này s nghiêm trng nhất. Các độ thấp xu hướng quá nóng đối vi các hoạt đng
nông nghip và bt k s nóng lên s làm giảm năng suất hơn nữa. Con s lên đến 80% thit hi
do biến đổi khí hu có th tp trung các nước có vĩ độ thp.