PH N I. M ĐU
1. Tính c p thi t c a đ tài ế .
Nhi u nghiên c u liên quan đn hành vi c a ng i lao đng trong t ch c đã ế ườ
đc th c hi n nh nghiên c u v đng l c làm vi c (Maslow,1943;ượ ư McClelland,
1965; Herzberg, 1968; Ryan & Deci, 2000; Kruse K., 2013), s hài lòng c a ng i ườ
lao đng v i môi tr ng làm vi c (Locke E. A., 1976); Kalleberg A. L., 1977; ườ
Macdonald S. & Maclntyre P., 1997), hay m i quan h gi a s hài lòng trong công
vi c, s g n k t và lòng trung thành c a ng i lao đng ế ườ (Smith và c ng s , 1969;
Harter và cs., 2002; Berry M. L., 2010), có nh ng nghiên c u liên quan đn s g n ế
k t c a ng i lao đng nh ng t p trung vào tìm hi u m i quan h gi a s g n k tế ườ ư ế
và ý đnh r i b t ch c, doanh thu, l i nhu n c a doanh nghi p ( Perrin T., 2003;
Hewitt Associates, 2004; The Segal Group Inc., 2006d; Ellis C. M. & Sorensen A.,
2007; Koonmee K. & Virakul B., 2007; Kumar V. & Pansari A., 2015).
Nh ng nghiên c u đi n hình v s g n k t c a ng i lao đng v i t ch c ế ườ
có th nói đn nh ế ư Kahn (1990), Perrin T. (2003), Lookwood (2007), Macey W.H. và
Schneider B. (2008), Berry M. L. (2010) The Aon Hewitt (2016). Đánh giá chung v
các nghiên c u này có th nh n th y có nhi u y u t tác đng đn s g n k t ế ế ế
nh ng các nghiên c u h u h t t p trung vào nghiên c u các y u t trong doanhư ế ế
nghi p nh ư qu n lý tr c ti p, b n ch t công vi c, đi u ki n làm vi c, …(Macey ế
W.H. và Schneider B., 2008; Berry M. L., 2010; The Aon Hewitt, 2016). Các nghiên
c u đ c p đn các y u t ngoài công vi c nh ế ế ư môi tr ng ngoài công vi c, cácườ
y u t đc đi m cá nhân và các y u t nhân kh u h cế ế còn h n ch . Ngoài ra, ế
nhi u nghiên c u n c ngoàiướ t p trung vào ba thành ph n c a s g n k t: g n k t ế ế
c m xúc, g n k t nh n th c và g n k t hành vi ế ế (Lockwood N. R., 2007; Macey
W.H. và Schneider B., 2008; Sundaray K. B., 2011; Soni Agrawal, 2016) nh ng ưr t
ít nghiên c u trong n cướ đ c p đn tác đng c a các y u t đn 3 thành ph n ế ế ế
g n k t c m xúc, g n k t nh n th c và g n k t hành vi ế ế ế (Thu và c ng s , 2016;
H ng và c ng s , 2015; Phong, 2011). H n n a, các nghiên c u trong n c ơ ướ
th ng t p trung xem xét nh h ng c a các y u t môi tr ng công vi c nh ngườ ư ế ườ ư
ch a quan tâm nhi u đn các nhân t thu c quan h xã h i trong môi tr ng làmư ế ườ
vi c (s phân bi t đi x , hòa nh p xã h i, trách nhi m xã h i c a doanh nghi p)
nh nghiên c u c a Anh và c ng s (2013), H ng và c ng s (2015), Thu và c ngư
s (2016).
Làm sao đ xây d ng đc m t đi ngũ nhân s nòng c t th t s g n k t ượ ế
v i doanh nghi p: yêu m n ế công vi c, có ni m tin và s n sàng n l c làm vi c vì
các m c tiêu c a doanh nghi p, đó luôn là v n đ trăn tr c a các nhà qu n tr
trong các doanh nghi p kinh doanh d ch v l u trú, ăn u ng vùng Duyên h i Nam ư
Trung B . Vì v y, nghiên c u s g n k t c a ng i lao đng v i doanh nghi pế ườ
kinh doanh d ch v l u trú, ăn u ng vùng Duyên h i Nam Trung B là v n đ h t ư ế
s c c p thi t trong giai đo n hi n nay. ế
2. Ý nghĩa khoa h c và th c ti n c a đ tài lu n án
2.1. Ý nghĩa khoa h c
Th nh t, k t qu xây d ng thang đo góp ph n phát tri n mô hình lý thuy tế ế
s g n k t và các nhân t nh h ng đn s g n k t đã đc đ xu t và ki m ế ưở ế ế ượ
đnh b i c nh khác trong các nghiên c u tr c. ướ
Th hai, đi v i ph ng pháp đnh tính, có s k t h p gi a th o lu n nhóm, ươ ế
tham kh o ý ki n chuyên gia, ph ng v n th nên thang đo v các nhân t nh ế
h ng đn s g n k t đc thi t l p ph n ánh khá toàn di n và khách quan điưở ế ế ượ ế
v i đa bàn nghiên c u, đng th i kh c ph c nh c đi m trong các thang đo mà ượ
các nghiên c u đã ch ra tr c đó. ướ
Th ba, s g n k t đc xem xét đa di n g m các thành ph n g n k t nh n ế ượ ế
th c, g n k t c m xúc và g n k t hành vi. ế ế
2.2. Ý nghĩa th c ti n
Th nh t, nghiên c u có ý nghĩa th c ti n l n đi v i các nhà qu n tr vì k t ế
qu đã ph n ánh khá toàn di n và khách quan v m c đ g n k t ng i lao đng ế ườ
v i doanh nghi p kinh doanh l u trú, ăn u ng vùng Duyên h i Nam Trung B . ư
Th hai, nghiên c u nh h ng c a các nhân t đn s g n k t trong b i ưở ế ế
c nh khác nhau v i cách ti p c n mô hình nghiên c u khác nhau s giúp cho các ế
nhà qu n tr nhân l c có cái nhìn toàn di n h n trong vi c ho ch đnh chính sách ơ
v nhân l c.
Th ba, t k t qu nghiên c u, các hàm ý qu n tr nâng cao m c đ g n k t ế ế
đc đ xu t là tài li u tham kh o không ch cho các c quan qu n lý lao đng vàượ ơ
doanh nghi p kinh doanh l u trú, ăn u ng đa bàn nghiên c u mà cho các đa ư
ph ng trong và ngoài n c đang c n nâng cao s g n k t c a ng i lao đngươ ướ ế ườ
v i doanh nghi p.
3. M c tiêu nghiên c u
M c tiêu nghiên c u chung:
Nghiên c u s g n k t c a ng i lao đng v i doanh nghi p kinh doanh l u ế ườ ư
trú, ăn u ng vùng Duyên h i Nam Trung B , trên c s đó đ xu t các hàm ý ơ
chính sách nh m nâng cao s g n k t ng i lao đng v i doanh nghi p. ế ườ
M c tiêu nghiên c u c th :
- H th ng hóa lý lu n v s g n k t ế và các nhân t nh h ng đn s g n ư ế
k tế c a ng i lao đng v i doanh nghi p. ườ
- Xác đnh các thành ph n c a s g n k t, nhân t nh h ng và m c đ ế ưở
nh h ng c a ưở t ng nhân t môi tr ng công vi c đn các thành ph n s g n k t ườ ế ế
c a ng i lao đng đi v i doanh nghi p kinh doanh l u trú, ăn u ng vùng Duyên ườ ư
h i Nam Trung B .
- Tìm hi u có hay không s khác nhau v nh h ng c a các nhân t môi ưở
tr ng công vi c đn các thành ph n s g n k t theoườ ế ế đc đi m nhân kh u h c và
theo c m nh n đi v i môi tr ng ngoài công vi c ườ c a ng i lao đng đi v i ườ
doanh nghi p kinh doanh l u trú, ăn u ng vùng Duyên h i Nam Trung B . ư
- Tìm hi u có hay không s khác nhau v m c đ g n k t theo ế đc đi m
nhân kh u h c và theo c m nh n đi v i môi tr ng ngoài công vi c ườ c a ng i ườ
lao đng đi v i doanh nghi p kinh doanh l u trú, ăn u ng vùng Duyên h i Nam ư
Trung B .
- Đ xu t hàm ý chính sách nâng cao s g n k t ng i lao đng đi v i ế ườ
doanh nghi p kinh doanh l u trú, ăn u ng vùng Duyên h i Nam Trung B . ư
4. Đi t ng nghiên c u ượ
S g n k t và nh ng nhân t nh h ng đn s g n k t c a ng i lao ế ưở ế ế ườ
đng đi v i doanh nghi p kinh doanh l u trú, ăn u ng vùng Duyên h i Nam Trung ư
B . Đi t ng kh o sát là nh ng ng i lao đng đang làm vi c t i các doanh ượ ườ
nghi p kinh doanh l u trú (đc x p h ng 3 sao tr lên) và doanh nghi p kinh ư ượ ế
doanh ăn u ng (nhà hàng) vùng Duyên h i Nam Trung B .
5. Ph m vi nghiên c u
Nghiên c u ti n hành kh o sát ng i lao đng làm vi c trong các doanh ế ườ
nghi p kinh doanh d ch v l u trú, ăn u ng vùng Duyên h i Nam Trung B Vi t ư
Nam. D li u th c p đc thu th p đ phân tích t ượ năm 2013 đn ếnăm 2017. D
li u s c p đc thu th p b ng cách th o lu n nhóm, h i ý ki n chuyên gia và ơ ượ ế
kh o sát ng i lao đng đc ti n hành ườ ượ ế trong năm 2018.
6. K t c u c a lu n ánế
Ph n I. M đu
Ph n II. T ng quan nghiên c u v s g n k t c a ng i lao đng v i doanh nghi p ế ườ
Ph n III. N i dung và k t qu nghiên c u ế
Ch ng 1. C s lý lu n v s g n k t c a ng i lao đng v i doanh nghi p kinhươ ơ ế ườ
doanh l u trú, ăn u ngư
Ch ng 2. Đc đi m đa bàn và ph ng pháp nghiên c uươ ươ
Ch ng 3. K t qu nghiên c uươ ế
Ch ng 4. Bàn lu n k t qu nghiên c u và hàm ý chính sáchươ ế
Ph n IV. K t lu n ế
PH N II. T NG QUAN NGHIÊN C U V S G N K T C A NG I LAO ĐNG ƯỜ
V I DOANH NGHI P
1. T ng quan các nghiên c u trên th gi i ế
1.1. Quan đi m nghiên c u v s g n k t ế
G n đây, các nghiên c u quan ni m s g n k t là thái đ tích c c c a ế
ng i lao đng đi v i công vi c, giá tr và ho t đng c a doanh nghi p. Ng iườ ườ
lao đng nh n th c b i c nh kinh doanh và làm vi c v i các đng nghi p đ c i
thi n hi u qu công vi c vì l i ích c a doanh nghi p. Ng c l i, các doanh nghi p ượ
ph i nuôi d ng, duy trì và phát tri n s g n k t ng i lao đng vì s găn k t đòi ưỡ ế ườ ế
h i m t m i quan h hai chi u gi a doanh nghi p và ng i lao đng (Lockwood N. ườ
R.,2007; Macey W.H. và Schneider B., 2008; Sundaray K. B., 2011; Soni Agrawal,
2016).
1.2. Các h ng ti p c n s g n k t ng i lao đng v i doanh nghi pướ ế ế ườ
Có hai h ng ti p c n v s g n k t trong các nghiên c u trên th gi i đcướ ế ế ế ượ
xác đnh: (1) s g n k t ng i lao đng là m t c u trúc đn nh t: g n k t c m xúc ế ườ ơ ế
ho c g n k t nh n th c ho c g n k t hành vi; và (2) s g n k t ng i lao đng là ế ế ế ườ
m t c u trúc đa di n g m 3 c thành ph n: g n k t nh n th c, g n k t c m xúc và ế ế
g n k t hành vi. ế
1.3. Các nhân t nh h ng đn s g n k t c a ng i lao đng v i t ch c ưở ế ế ườ
trong các nghiên c u trên th gi i ế
Các nhân t nh h ng đn s g n k t c a ng i lao đng trong các nghiên ưở ế ế ườ
c u đc chia thành 4 nhóm nhân t : (1) nhân t thu c môi tr ng công vi c , (2) ượ ườ
nhân t cá nhân, (3) nhân t nhân kh u h c và (4) nhân t môi tr ng ngoài công ườ
vi c.
1.4. M t s mô hình nghiên c u s g n k t ng i lao đng v i t ch c ế ư
Nghiên c u s g n k t ng i lao đng v i doanh nghi p trong các nghiên ế ườ
c u tr c th ng t p trung vào ba n i dung: (1) các thành ph n s g n k t; (2) các ướ ườ ế
nhân t nh h ng đn s g n k t và (3) nh h ng c a s g n k t đn các k t ưở ế ế ưở ế ế ế
qu đu ra c a doanh nghi p.
1.4.1. Mô hình nghiên c u c a Macey W.H. và Schneider B. (2008).
Mô hình nghiên c u c a Macey W.H. và Schneider B. (2008) theo h ng đa ướ
di n v i 3 thành ph n c a s g n k t: g n k t nh n th c, g n k t c m xúc, g n ế ế ế
k t hành vi. ế
1.4.2. Mô hình nghiên c u c a Berry M. L. (2010)
Trong mô hình nghiên c u c a Berry M. L. (2010) xem s hài lòng c a ng i ườ
lao đng nh là m t bi n trung gian trong m i quan h gi a s g n k t ng i lao ư ế ế ườ
đng và ý đnh r i b t ch c.
1.4.3. Mô hình nghiên c u c a Sundaray K. B. (2011)
Mô hình nghiên c u c a Sundaray K. B. (2011) có 12 nhân t nh h ng ưở
đn s g n k t. Nh ng nhân t này đc dùng chung cho t t c các doanhế ế ượ
nghi p, không phân bi t ngành ngh , tuy nhiên, m c đ tác đng c a m i nhân t
là khác nhau.
1.4.4. Mô hình nghiên c u c a The Aon Hewitt (2016)
Đ đo l ng m c đ g n k t c a ng i lao đng, The Aon Hewitt (2016) s ườ ế ườ
d ng c u trúc g n k t c a Macey W. H. & Schneider B. (2008) bao g m nh ng ế
tr ng thái c m xúc, nh n th c và hành vi d n đn hi u su t th c hi n công vi c ế
t t h n c a ng i lao đng thông qua vi c ng i lao đng nói gì v doanh nghi p; ơ ườ ườ
ng i lao đng l i bao lâu v i doanh nghi p; và ng i lao đng ph n đu nhườ ườ ư
th nào đ mang l i hi u su t cao.ế
2. T ng quan các nghiên c u trong n c ướ
M t s nghiên c u v s g n k t đc ti p c n theo h ng đn nh t nh ế ượ ế ướ ơ ư
các nghiên c u c a H ng và c ng s (2015), Thu và c ng s (2016). M t s
nghiên c u khác ti p c n theo h ng đa di n v i s g n k t g m 2 ho c 3 thành ế ướ ế
ph n g n k t nh n th c, g n k t c m xúc và g n k t hành vi nh nghiên c u c a ế ế ế ư
Phong (2011), Anh và c ng s (2013).