Ngày nhận bài: 16-10-2024 / Ngày chấp nhận đăng bài: 28-11-2024 / Ngày đăng bài: 28-12-2024
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Đức Hạnh. Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
E-mail: duchanh@ump.edu.vn.
© 2024 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
https://www.duoc.tapchiyhoctphcm.vn 1
ISSN : 1859-1779
Nghiên cứu ợc hc
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học;27(6):01-11
https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.06.01
Nghn cứu ln quan nhân qu tối ưu a công thức
ng phim kếtnh niêm mạc chứa cao lá Neem
Nguyễn Đc Hạnh1,*, Nguyn Thị Ái Nh1, Nguyễn ThNht Linh1, Đỗ Quang Dương1
1Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt
Đặt vấn đ: Neem là dược liệu đã được sdụng từ lâu đời và được báo cáo có tác dụng kháng nấm Candida albicans.
ng phim kếtnh niêm mạcdạng bào chế đang đưc phát triển khả năng giữ hoạt chất tại vị tm dính trong
khoang miệng. Vì vy, nghiên cứu đưc thực hiện nhằm mục tiêu xác định mối liên quan nn quả và tối ưu hóa công
thức màng phim phim kết dính nm mạc cha cao lá Neem (CLN).
Đối ng và phương pp nghiên cứu: Khảo t tỉ lệ ợc HPMC E15 dựa trên khnăng tạo màng phim ngun vẹn
trong trường hợphoặc không có CLN. Khot la chn táợc kết dính gồmm xanthan (XG), gôm karaya (KG)
và polyvinylpyrrolidon K30 (PVP K30) dựa trên khnăng kết nh niêm mạc và độ bền gấp. 10 thí nghim được thiết kế
bằng phần mềm Design - Expert để nghiên cứu mối liên quan nhân quả tối ưu hóa công thức sử dụng phần mềm
BCPharSoft OPT. Công thức màng phim kếtnh niêm mạc chứa CLN tối ưu được thực nghiệm kiểm chứng sonh
vi kết quả dđoán bằng phần mềm SPSS.
Kết quả: Cả ba tá ợc kết dính XG, KG, PVP K30 khi phối hp với ợc tạo màng phim HPMC E15 đều cho khả năng
kết nh niêm mạc và độ bền gấp tốt n so với ng thc không ợc kết dính. KG th hiện khả ng kết dính
niêm mạc tốt nhất. Mối liên quan nn quả giữa các biến độc lập ph thuộc được thiết lp. Kết qu thực nghiệm kiểm
chng cho thy kết qu tối ưu dự đoán là phù hợp. Nghiên cứu đã c định thành phần công thc tối ưu của dịch đổ
khuôn màng phim kết dính niêm mạc chứa 7% CLN bao gồm: 2% glycerol, 1,5 % KG 4% HPMC E15.
Kết lun: Mối liên quan nhân quả giữa tá dược tính chấtng phim kếtnh nm mạc chứa CLN được c định và
ng thức màng phim kếtnh niêm mạc chứa CLN được tối ưu hóa.
T khóa: ng phim kết nh niêm mạc; Neem,m karaya; ti ưu hóa ng thức
Abstract
CAUSE - EFFECT RELATIONS AND OPTIMIZATION OF MUCOADHESIVE
FILM FORMULATIONS CONTAINING NEEM LEAF EXTRACT
Nguyen Duc Hanh, Nguyen Thi Ai Nhi, Nguyen Thi Nhat Linh, Do Quang Duong
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 6* 2024
2 | https://www.duoc.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.06.01
Objectives: Neem (Azadirachta indica) is a traditional medicinal plant that has been used for a long time and its
antifungal activity against Candida albicans was demonstrated. Mucosal films are a dosage form that has received
attention for their ability to retain the active ingredient at the adhesion site in the oral cavity. The objectives of this
study were to investigate the cause-effect relations and optimize the formulation of oral mucoadhesive films
containing neem leaf extract.
Methods: The proportion of HPMC E15 in the formulation was screened based on the ability to form the intact films in
the presence or absence of CLN. Mucoadhesive excipients including xanthan gum (XG), karaya gum (KG) and
polyvinylpyrrolidon K30 (PVP K30) were selected based on the ability to adhere to the mucosa and the folding
endurance. 10 experiments were designed using Design - Expert software to investigate the cause-effect relations and
optimize the formulation using BCPharSoft OPT software. The optimized formulation was experimentally verified, and
the results were compared with the predicted values using SPSS software.
Results: All three mucoadhesive excipients XG, KG, PVP K30 when combined with film-forming excipient HPMC E15
were found to exhibit superior mucoadhesive properties and folding endurance compared to the formulation without
mucoadhesive excipients. Among the three mucoadhesive excipients, KG showed the best mucoadhesive property.
The cause-effect relations between the independent and dependent variables were investigated. The experimental
results demonstrated that the predicted values were consistent. The optimized formulation for the mucoadhesive film
casting solution containing 7% CLN including: 2% glycerol, 1.5% KG and 4% HPMC E15.
Conclusion: The cause-effect relations between excipients and the properties of mucosal adhesive films
containing CLN extract were determined and the formulation of the mucosal adhesive films containing CLN extract
was optimized.
Keywords: mucoadhesive film; Neem; karaya gum; formulation optimization
1. ĐT VẤN Đ
Bệnh nấm miệng (oral candidiasis) một bệnh phổ
biến trong khoang miệng, thường gặp nhất do nhim nấm
Candida albicans. Bệnh nấm miệng gây cảm giác đau rát,
khó nuốt, khó nói, gây khó chịu trong cuộc sống hàng ngày
của người bệnh [1]. Neem dược liệu c dụng kháng
khuẩn, chống viêm, hỗ trợ làm nh vết thương khả
ng kháng nấm Candida albicans [2]. c liệu Neem
được sử dụng nhiều trong các bệnh về ng, miệng như
kh mùi hôi miệng, giảm đau răng, làm sạch ng ngăn
nga các bệnh lý nha chu [3]. CLN đã được nghiên cứu
chng minh kh năng kháng nấm Candida albicans [2].
ng phim kết dính niêm mạc dạng bào chế khi tiếp
c với niêm mạc có khả năng liên kết với chất nhy niêm
mạc [4]. Khi đó, ng phim kết nh niêm mc sđược giữ
lại tại niêm mc, phóng thích hoạt chất tại vị trí tác động. Từ
đó, nâng cao hiệu quả điều trị, gim số lần ng thuốc
gim thiểu tác dụng không mong muốn tn thân. ng
phim kết nh niêm mạc được chú ý phát trin những năm
gần đây nhờ o nh tiện lợi, kích thước nhỏ gọn, d sử dụng
không cần dùng kèm với nước. Màng phim kết nh niêm
mạc phù hợp với nhiều đối ng bệnh nn, đặc biệt bệnh
nhân bị đau, rát miệng, gặp hội chứng khó nuốt giúp ng
kh năng tuân thủ điều trcủa bệnh nhân [5]. Tuy nhiên, việc
điu chế màng phim kết dính niêm mạc cần đáp ứng yêu cầu
ng phim có khng kết nh niêm mạc tốt,ng phim
mỏng to sự dễ chịu khi s dng nhưng vẫn đảm bảo đbền
học cao. Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện để kho
sát lựa chọn c cho công thức ng phim kết nh niêm
mạc cha CLN và tối ưu hóa công thức ng phim kết dính
niêm mc chứa CLN.
2. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu
Cao khô Neem (NC102023 m lượng chất điểm chỉ
rutin isoquercetrin lần lượt là 0,99 % và 0,31%), HPMC
E15 (JRS Pharma, Đc), gôm karaya (Sigma-Aldrich, Đức),
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 6 * 2024
https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.06.01 https://www.duoc.tapchiyhoctphcm.vn | 3
m xanthan (Deosen, Trung Quốc), PVP K30 (Ashland,
Mỹ), gôm gellan (Zhejiang Tech-Way Biotechnology, Trung
Quốc), glycerol (Xilong, Trung Quốc), ethanol (DĐVN V,
OPC, Việt Nam).
2.2. Quy trình điu chế màng phim kết dính
niêm mạc
ng phim được điều chế bằng phương pháp bay hơi
dung môi. HPMC E15 XG/PVP K30/KG được hòa
tan/phân n đều o ethanol 25% tn y khuy tT.ARE
(Velp, Ý) tốc độ 600 vòng/phút thu được dịch polymer. Sau
đó, glycerol CLN được thêm vào dịch polymer, tiếp tục
khuấy trong 10 phút và để yên trong 1 giờ để thu được dch
đổ khuôn. Trải 9 g dịch đổ khn n đĩa petri đường kính 90
mm sấy k trong tsấy WB/OP7-45 Gallenkamp (Anh)
40 ± 5 oC trong 5 giờ. Lóc khuôn thu ng phim, đóng gói
trong giấy nhôm và bảo quản trong túi n.
2.3. Nghn cứu ng lọc thành phần ng thức
ng phim kết dính niêm mc
2.3.1. Phương pháp khảo t tỉ lệ HPMC E15 tạo
ng phim
Khảo sát tlệ HPMC E15 tạo ng phim trong công thức
chứa CLN và không chứa CLN với thành phần ng thức
được trình bày trong Bảng 1 và Bảng 2. Quan sát khả ng
nh tnh màng phim và cảm quan củang phim sau khi
điu chế. Từ đó, chọn tỉ lệ HPMC E15 khnăng tạo màng
phim đạt u cầu.
2.3.2. Pơng pháp sàng lọc tá dược kết dính
Khảo sát các ợc kết nh (XG, PVP K30, KG) với các
ng thc trong Bảng 3. Các màng phim tạo thành được
đánh giá khả năng kết dính niêm mạc và độ bền gấp và so
sánh với công thức màng phim không chứa ợc kết
dính F0.
Bảng 1.cng thức khảo sát tỉ lệ HPMC E15 tạong phim có cha CLN
ng thức
F1
(2%
HPMC E15)
F2
(4%
HPMC E15)
F3
(6%
HPMC E15)
F4
(8%
HPMC E15)
F5
(10%
HPMC E15)
F6
(15%
HPMC E15)
HPMC E15 (g) 0,8 1,6 2,4 3,2 4 6
CLN (g) 0,32 0,32 0,32 0,32 0,32 0,32
Cồn 25% (ml) 40 40 40 40 40 40
Bảng 2.c công thức khảo sát tỉ lHPMC E15 to ng phim không cha CLN
ng thức
FP1
(2%
HPMC E15)
FP2
(4%
HPMC E15)
FP3
(6%
HPMC E15)
FP4
(8%
HPMC E15)
FP5
(10%
HPMC E15)
FP6
(15%
HPMC E15)
HPMC E15 (g) 0,8 1,6 2,4 3,2 4 6
Cồn 25% (ml) 40 40 40 40 40 40
Bảng 3. Thành phần các ng thc ng lc tá dược kết nh
ng thức F0 F7 F8 F9
HPMC E15 (g) 3,6 3,6 3,6 3,6
XG (g) - 0,12 - -
KG (g) - - 0,6 -
PVP K30 (g) - - - 0,6
Glycerol (g) 1,8 1,8 1,8 1,8
CLN (g) 0,46 0,46 0,46 0,46
Cồn 25% (ml) 60 60 60 60
2.3.3. Phương pháp đánh giá khả năng kết nh
niêm mạc của ng phim
Chất nền niêm mạc được điều chế theo quy tnh của Alaie
cộng s [6]. Công thức chất nền niêm mạc gồm 4% (kl/tt)
m gellan và 2% (kl/tt) glycerol và nước cất. Khảng kết
nh niêm mạc của màng phim được khảo sát sử dụng hệ
thống cân bằng vật như nh 1. Thêm 200 µl nước o
cht nền niêm mạc. Cho màng phim kết dính niêm mạc
cht nền niêm mạc tiếp xúc với nhau trong 60 giây. Thêm
ớc vào cốc cho đến khi màng phim tách ra khỏi chất nền
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 6* 2024
4 | https://www.duoc.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.06.01
niêm mạc. Ghi nhận khối lượng nước cần thiết để ng phim
kết dính niêm mạc ch ra khỏi chất nền niêm mạc. Mỗi công
thức thử 3 lần với 3 màng phim. Phương pháp đánh giá khả
ng kết dính niêm mạc được đánh giá độ lặp lại trước khi
tiến hành trênc mẫu th.
nh 1. Hthống cân bằng vt [7]
2.3.4. Phương pháp đánh giá độ bền gp của
ng phim
Thnghiệm đánh giá bbền gấp ca màng phim được
thực hiện bằng cách gấp màng phim 180o ở cùng một vị trí
cho đến khi màng phim xuất hiện vết đứt gãy. Thử nghiệm
được thc hiện tn bàn gấp thủ công. Mi công thức lp lại
3 lầnghi nhận slần gấp được của mỗi màng phim [8].
2.3.5. Phương pháp khảo sát tỉ lệ dược KG
Khảo sát các ng thức màng phim chứa 6% (kl/tt) HPMC
E15 với các tỉ lệ tá dược KG khác nhau trình y trong Bảng
4. Đánh giá khả ng kếtnh niêm mạc của các màng phim
theo phương pháp sử dụng hệ thống cân bng vật.
Bảng 4. Thành phần các công thc khảo sát t lệ KG
Công thức F0
(0 % KG)
F10
(0,5% KG)
F11
(1% KG)
F12
(1,5% KG)
F13
(2% KG)
HPMC E15 (g)
2,4 2,4 2,4 2,4 2,4
KG (g) 0 0,2 0,4 0,6 0,8
Glycerol (g) 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2
CLN (g) 0,32 0,32 0,32 0,32 0,32
Cn 25% (ml)
40 40 40 40 40
2.4. Nghiên cứu liên quan nhân quả và tối ưu hóa
ng thức màng phim kết dính niêm mạc
Thành phần công thức màng phim kết dính niêm mạc
vai trò các dược đưc tnh bày trong Bng 5.
Bảng 5. Thành phần công thứcng phim kết dính niêm mạc
chứa CLN
STT Tnh phần Vai trò
1 CLN Hoạt chất
2 HPMC E15 Tá dưc tạo màng phim
3 KG Tá dược kết dính
4 Glycerol Cht hóa dẻo
5 Cồn 25% Dung môi
10 thí nghiệm được thiết kế bằng phầm mềm Design
Expert 6.0.6 (Stat-Ease Inc., Mỹ) theo nh D - optimal
với 3 biến độc lập 3 biến phthuộc với các mức th
nghiệm được trìnhy trong Bảng 6.
Bảng 6. Giá trị các biến độc lập các biến phụ thuộc
Ký hiu
Ý nghĩa Mức 1
Mức 2
Mức 3
Biến độc lập
X1 T lệ glycerol
(%, kl/tt) 1 3 -
X2 Tỉ lệ KG (%, kl/tt) 0,5 1,5 -
X3 T lệ
HPMC E15 (%,
kl/tt) 4 6 8
Biến phụ thuộc Điu kin ràng buộc
Y1 Khả năng kết dính
niêm mạc (g) Tối đa
Y2 Độ bền gấp (s lần
gấp) Tối đa
Y3 Độ y màng (µm) Tối thiu
2.4.1. Phương pháp đánh g độ dày màng phim
Độ dàyng phim được xác định bằngnh hiển vi điện
t CX21-FS1 (Olympus, Nhật). Độ dày của ng phim
được ghi nhận xử bằng phần mềm ToupView. Đo độ
y tại 3 vị trí khác nhau, nh giá trị trung bình [9].
Mỗi thí nghiệm được lặp lại 3 lần lấy kết quả trung nh
của 3 lần thử nghiệm. Sử dụng phần mềm BCPharSoft OPT
(Khoaợc, Đại học Y Dược Tnh phố Hồ C Minh) để
nghiên cứu mối ln quan nn quả tối ưu hóa ng thc
ng phim kết nh niêm mạc chứa CLN. Nhằm đảm bảo
tính chính c của hình dự đoán cho từng biến Y (có tính
cht gtrị khác nhau, y theo chỉ tiêu cần quan sát), các
nhóm thử ca từng biến Y được chọn độc lập. Chức năng
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh - Dược học * Tập 27 * Số 6 * 2024
https://doi.org/10.32895/hcjm.p.2024.06.01 https://www.duoc.tapchiyhoctphcm.vn | 5
chn nhóm thriêng cho tng Y của phần mềm BCPharSoft
OPT được s dụng. u cầu R2 luyện và R2 thử lớn n 0,9.
Kết quả dự đoán tối ưu được thc nghiệm kim chứng lặp
lại 3 lần. Áp dụng trắc nghim t (One sample t test) để so
sánh kết quả thực nghim kết quả dự đoán (khác nhau
không có ý nga thống khi p >0,05).
3. KẾT QU
3.1. Kết quả ng lọc thành phần công thức màng
phim kếtnh niêm mạc
3.1.1. Kết qu kho sát tỉ l HPMC E15 to
màng phim
nh chụp các ng phim trong th nghiệm khảo sát tỉ l
HPMC E15 được tnh bày trong Bảng 7.tỉ lệ 2% HPMC
E15 (công thức F1 và FP1), dịch đổ khuôn có độ nht thấp.
Sau khi sấy, màng phim tạo thành rất mỏng, khi lóc khn,
ng phim dbị rách. tỉ lệ 4% HPMC E15 (công thức F2
FP2), thể chất dịch đổ khn có độ nhớt thấp. Sau khi sấy,
ng phim nh thành mỏng, dễ c khuôn, bề mặt màng
tn nhn. tỉ lệ 6% HPMC E15 (công thức F3 FP3),
dịch đổ khuôn độ nhớt tăng, thể chấtnh nhưng vẫn dễ
đổ khn. Sau khi sấy, màng phim có cảm quan đẹp và độ
y vừa phải, màng rất dễ lóc khuôn, bề mặt màng trơn nhn.
tỉ lệ 8% HPMC E15 (công thức F4 FP4), thể chất dịch
đổ khuôn i đặc nhưng vẫn dễ đổ khuôn. Sau khi sấy, cả hai
ng F4 FP4 tương đối dày, màng không chứa CLN
(FP4) cảm quan đẹp, bề mặt nhn mịn, màng phim bị nứt
vin nhẹ sau khi sấy, màng phim chứa CLN (F4) b nứt viền
nhiu sau khi sấy. Ở tỉ lệ 10% 15% HPMC E15, thể chất
dịch đổ khuôn rất đặc, khó đổ khuôn. ng phim sau khi sấy
rất dày cứng, ng tự bong ra khỏi khn và biến dạng,
không gi được độ phẳng trên khn
Bảng 7. Các tỉ lHPMC E15 và tính cht màng tươngng
T l
HPMC E15
(%, kl/tt)
ng phim không chứa CLN ng phim chứa CLN
2
4
6