
vietnam medical journal n01 - JUNE - 2019
146
13,0% và thấp nhất là trên 8 ngày chiếm 12,7%.
3.2. 2 Thực trạng kháng kháng sinh của
bệnh viện
- Các chủng trực khuẩn:
• Các chủng trực khuẩn có mức độ kháng cao
đối với các kháng sinh: Ampicillin (97,97%); Amox-
Clavulanic (72,74%); Cephalotin (58,12%); Co-
trimoxazole (73,34%); Cefuroxime (67,95%);
Cefotaxime (58,25%); Cefriaxone (60,51%);
Ofloxacine (58,33%); Ciprofloxacine (55,45%);
Gentamycin (50,65%); Cloramphenicol (51,98%).
• Các loại kháng sinh có độ nhạy cao:
Amikacin (94,14%) Imipenem (80,78%);
Nalidixic acid (94,32%); Cefepime (59,17%);
Ceftazidime (54,62%).
-
Tụ cầu:
• Tụ cầu có mức kháng cao đối với: Oxacillin
(93,1%); Penicillin (89,69%); Erythromycin
(87,02%); Polymycin B (82,82%); Clindamycin
(69,96%); Gentamycin (57,63%); Co-trimoxazol
(54,4%); Ciprofloxacin (53,43%).
• Tụ cầu cos độ nhạy cao đối với: Amikacin
(81,37%); vancomycin (79,09%); Ripfapicin
(77,87%); Chloramphenicol (61,98%).
IV. KẾT LUẬN
-
100% sử dụng KS trong phẫu thuật
-
Sử dụng KS trước phẫu thuật là 33,72% và
sau phẫu thuật là 66,28%
-
Sử dụng 1 KS chiềm Sử dụng 42,1%, Sử
dụng 2 KS chiềm 39,5%
-
Sử dụng 3 KS chiềm 15,3%, Sử dụng 4 loại
KS hoặc nhiều hơn chỉ chiếm 3,1%
-
Đường sử dụng: Trung bình từ 4-5 ngày
chiếm 49,1%
-
Kháng sinh chính được sử dụng nhiều nhất
là nhóm Cephalosporin thế hệ 2, cephalosporin
thế hệ 3, Penicilline + ức chế bê ta- lactamase
và Aminoglycocosid
-
Kháng kháng sinh:
+ Các chủng trực khuẩn có mức độ kháng cao
đối với các kháng sinh: Ampicillin (97,97%); Amox-
Clavulanic (72,74%); Cephalotin (58,12%); Co-
trimoxazole (73,34%); Cefuroxime (67,95%);
Cefotaxime (58,25%); Cefriaxone (60,51%);
Ofloxacine (58,33%); Ciprofloxacine (55,45%);
Gentamycin (50,65%); Cloramphenicol (51,98%).
+ Tụ cầu có mức kháng cao đối với:
Oxacillin (93,1%); Penicillin (89,69%);
Erythromycin (87,02%); Polymycin B (82,82%);
Clindamycin (69,96%); Gentamycin (57,63%);
Co-trimoxazol (54,4%); Ciprofloxacin (53,43%).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2016), "Hướng dẫn thực hiện quản lý sử
dụng kháng sinh trong bệnh viện.", pp.
2. Nguyễn Thanh Hiền (2012), Đánh giá việc sử
dụng của kháng sinh nhóm carbapenem trên bệnh
nhân điều trị tại phòng hồi sức tích cực Bệnh viện
Việt Đức, Trường Đại học Dược Hà Nội.
3. Nguyễn Thị Lệ Minh (2013), Đánh giá tình hình
sử dụng kháng sinh nhóm carbapenem tại bệnh
viện Bạch Mai, Trường Đại học Dược Hà Nội.
4. Đinh Đức Thành (2013), Đánh giá tình hình sử
dụng kháng sinh Imipenem tại bệnh viện đa khoa
tỉnh Phú Thọ, Trường Đại học Dược Hà Nội.
5. Phạm Hùng Vân, Phạm Thái Bình (2013),
Kháng sinh - Đề kháng kháng sinh kỹ thuật kháng
sinh đồ Các vấn đề cơ bản thường gặp, Nhà xuất
bản y học, pp. 19-24.
6. MAI PHƯƠNG MAI, PGS.TS, BV Đại học Y Dược
TP Hồ Chí Minh. Kháng sinh dự phòng trong phẫu
thuật. www.bvdaihoc.com.vn.
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM MẪU HUYẾT
THANH ỨNG DỤNG TRONG NGOẠI KIỂM TEST NHANH HELICOBACTER
PYLORI DÙNG PHỔ BIẾN TẠI CÁC PHÒNG XÉT NGHIỆM
Vũ Quang Huy1,2, Nguyễn Thị Thanh Trúc3, Trần Thiện Trung1
TÓM TẮT39
Mục tiêu: Sản xuất thử nghiệm bộ mẫu huyết
thanh chứa kháng thể IgG kháng H. pylori bằng
1Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
2Trung Tâm Kiểm chuẩn Chất lượng Xét Nghiệm Y học
– Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
3Trường Cao Đẳng Y tế Đồng Tháp
Chịu trách nhiệm chính: Vũ Quang Huy
Email: drvuquanghuy@gmail.com
Ngày nhận bài: 27.3.2019
Ngày phản biện khoa học: 24.5.2019
Ngày duyệt bài: 30.5.2019
phương pháp đông khô đạt tính đồng nhất và độ ổn
định dùng trong ngoại kiểm test nhanh. Phương
pháp: Các mẫu huyết thanh thu thập được đưa vào
quy trình sản xuất thử nghiệm sau khi đã xác định đặc
tính. Sản xuất các bộ mẫu được xử lý bằng phương
pháp đông khô. Đánh giá tính đồng nhất bằng phép
phân tích phương sai một yếu tố và độ ổn định bằng
phép kiểm t – test trên các bộ mẫu. Kết quả: Các bộ
mẫu được sản xuất bằng phương pháp đông khô đều
đạt được tính đồng nhất (có ý nghĩa thống kê Fisher
với Fthực nghiệm < Flý thuyết) và đạt độ ổn định trong 4
tuần và 8 tuần ở cả 2 mức nhiệt độ -20°C và -80ºC
với p > 0,05. Mẫu huyết thanh ổn định ở nhiệt độ 2 –
8°C sau 3 ngày, 7 ngày với p > 0,05. Kết luận:

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 479 - THÁNG 6 - SỐ 1 - 2019
147
Nghiên cứu được quy trình sản xuất bộ mẫu huyết
thanh đông khô có chứa kháng thể IgG kháng H.
pylori đạt tính đồng nhất và độ ổn định có thể ứng
dụng trong ngoại kiểm test nhanh. Nghiên cứu cũng
cho thấy tất cả các mẫu âm tính đều âm tính ở mọi
nhiệt độ; lượng kháng thể IgG có xu hướng giảm nhẹ,
tuy nhiên không có mẫu dương tính nào trở nên âm
tính được thực hiện trên test nhanh và ELISA.
Từ khóa:
ELISA, Helicobacter pylori, Ngoại kiểm,
Test nhanh.
SUMMARY
RESEARCH PROCESS OF PILOT PRODUCTION
SERUM APPLY FOR HELICOBACTER PYLORI
RAPID TEST EXTERNAL QUALITY ASSESSMENT
GENERALLY USED IN THE LABORATORIES
Objective: To produce pilot batches of
Immunoglobulin G Antibody against Helicobacter
pylori on serum samples by lyophilization method
obtained homogeneity and stability apply for EQA.
Methods: Collected serum samples were inducted in
the trial production process after determining
characterization. Produce the batches of samples
process by lyophilization method. Homogeneity and
stability of post production samples were evaluated by
F – test and t – test, respectively. Results: The panel
of serum samples produced by lyophilization were
homogeneous (stastically significant Fisher with với
Freality < Fcritical) and stable in 4 weeks and 8 weeks at
both temperatures -20°C and -80ºC with pvalue > 0,05.
Samples produced by either method were stable for 3
days and 7 days at 2 - 8°C with p > 0,05.
Conclusions: Production of anti Helicobacter pylori
antibodies serum samples by lyophilization were
homogeneous and stable apply for External Quality
Assessment for Rapid test is feasible. Stability studies
also showed that all negative samples were negative
at all temperatures and H. pylori – IgG levels were
slight declining trends but none of the H. pylori
positive samples in the batches became nonreactive
on diagnostic rapid test and ELISA.
Key words:
ELISA, Helicobacter pylori, EQA,
Rapid Test.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm Helicobacter pylori (H.pylori) là một
trong những bệnh nhiễm khuẩn phổ biến nhất ở
người, ảnh hưởng đến gần 50% dân số thế giới(3).
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO - World Health
Organization) cùng Cơ quan Nghiên cứu Ung thư
Quốc tế (IARC - International Agency for Research
on Cancer) đã công nhận và xếp H. pylori vào
nhóm 1 các tác nhân gây ung thư dạ dày.
Gần đây, sự phát triển của xét nghiệm sắc ký
miễn dịch với dấu ấn CIM (Current Infection
Marker), đánh dấu tình trạng đang nhiễm trùng,
được xem là có ý nghĩa thiết thực cho việc phát
hiện các kháng thể IgG đặc hiệu kháng H. pylori
trong mẫu huyết thanh. Để hỗ trợ tốt nhất cho
công tác chẩn đoán và điều trị, đòi hỏi các PXN
phải tối ưu hóa chất lượng xét nghiệm (CLXN)
thông qua công cụ đánh giá chất lượng từ bên
ngoài – chương trình ngoại kiểm CLXN (External
Quality Assessment - EQA).
Ngoại kiểm là một tiêu chí bắt buộc được quy
định theo Thông tư 01/2013/TT-BYT ban hành
ngày 11/01/2013 của Bộ Y tế, làm căn cứ cho
việc liên thông công nhận kết quả XN cùng với
Quyết định số 316/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ nhằm nâng cao năng lực hệ thống kiểm
chuẩn CLXN, giảm phiền hà, chi phí cho người
bệnh, đồng thời hội nhập vào mạng lưới kiểm
chuẩn trong khu vực và quốc tế(1). Đặt ra một
triển vọng mới trong tương lai, chúng tôi tin rằng
việc thực hiện chương trình ngoại kiểm trong
chẩn đoán nhiễm H. pylori đảm bảo tính đồng
nhất và độ ổn định đáp ứng tiêu chuẩn ISO
13528:2015 và ISO/IEC 17043 về Việc đánh giá
sự phù hợp – Yêu cầu chung đối với thử nghiệm
thành thạo là hoàn toàn hữu ích góp phần đánh
giá, cải tiến, nâng cao CLXN, và hiệu quả chẩn
đoán trên nền tảng kết quả test nhanh chính
xác(6),(7).
Mục tiêu nghiên cứu: Sản xuất thử
nghiệm mẫu huyết thanh chứa kháng thể IgG
kháng H. pylori ứng dụng trong ngoại kiểm test
nhanh. Đánh giá tính đồng nhất và độ ổn định
của mẫu sau sản xuất.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian thực hiện: Tháng 11/2018 – 5/2019.
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm.
Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Kiểm
chuẩn Chất lượng Xét nghiệm Y học – Đại học Y
Dược Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng nghiên cứu: Mẫu huyết thanh
dương tính với kháng thể IgG kháng H. pylori
(IgG – H. pylori). Mẫu huyết thanh âm tính với
kháng thể IgG kháng H. pylori.
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu:
Mẫu HT trộn của bệnh nhân dương tính với KT
IgG kháng H. pylori (các kết quả được thực hiện
bằng test nhanh với CIM), đã được sàng lọc với
HBsAg, Anti HCV, Anti HIV bằng kỹ thuật XN test
nhanh. Mẫu huyết thanh âm tính với KT IgG
kháng H.pylori lấy từ túi huyết tương tươi đông
lạnh đã qua quá trình chuyển đổi, đồng thời cho
kết quả âm tính với IgG – H. pylori (được thực
hiện bằng XN test nhanh với CIM).
Quy trình thực hiện: - Các mẫu huyết
thanh sau khi thu thập có kết quả âm tính với với
3 tác nhân nhiễm trùng HBsAg, Anti – HCV, Anti
– HIV, đồng thời được xác định đặc tính với 2
sinh phẩm test nhanh (MP Diagnostic Assure H.
pylori Rapid Test, Onsite H. pylori Ab Combo Ab
Rapid Test) và 1 sinh phẩm ELISA (Helicobacter
pylori IgG ELISA). Tất cả các mẫu được lưu trữ ở

vietnam medical journal n01 - JUNE - 2019
148
tủ đông - 80ºC.
- Đánh giá độ đặc hiệu của KT IgG kháng H.
pylori bằng kỹ thuật ELISA.
- Phân phối huyết thanh vào các cryo tube
(tube âm sâu), dán nhãn, sản xuất các bộ mẫu
sau quá trình đông khô. Đánh giá độ ổn định
trên từng bộ mẫu lưu trữ ở 2 mức nhiệt độ -
20°C và -80ºC trong 4, 8 tuần. Đánh giá độ ổn
định trong điều kiện vận chuyển giả định sau 3,
7 ngày. Quá trình đánh giá đều được đo lặp lại 2
lần trên 10 mẫu chọn ngẫu nhiên ở từng bộ
mẫu, thực hiện bằng kỹ thuật ELISA (tức mỗi
ống nghiệm được xét nghiệm trên 2 giếng
ELISA). Giá trị mật độ quang (OD) tỷ lệ thuận
với lượng kháng thể IgG trong mẫu thử.
- Đánh giá độ ổn định của mẫu bằng cách lựa
chọn ngẫu nhiên 3 mẫu/bộ mẫu, thực hiện bằng
kỹ thuật ELISA tương tự như quá trình đánh giá
tính đồng nhất.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả xác định đặc tính mẫu: Mẫu
chuẩn được xác định đặc tính bằng nhiều loại
sinh phẩm khác nhau. Các sinh phẩm là những
sinh phẩm chẩn đoán invitro được Bộ Y tế cấp
phép lưu hành và được sử dụng phổ biến tại các
phòng xét nghiệm.
Bảng 3.1. Kết quả xác định đặc tính mẫu chuẩn bằng nhiều loại sinh phẩm
Loại mẫu
ELISA (ODmẫu/ODCut-off)
Test nhanh
Test nhanh
Helicobacter pylori IgG ELISA
MP Diagnostic Assure
H. pylori Rapid Test
Onsite H. pylori Ab
Combo Ab Rapid Test
Lần 1
Lần 2
Trung bình
Lần 1
Lần 2
Lần 1
Lần 2
Mẫu dương
2,70
2,80
2,75
(+)
(+)
(+)
(+)
Mẫu âm
0,30
0,27
0,29
(-)
(-)
(-)
(-)
Từ bảng 3.1 cho thấy các mẫu đều đạt tiêu
chuẩn để đưa vào quá trình sản xuất thử
nghiệm, cụ thể: mẫu IgG – H. pylori dương có
giá trị OD trung bình là 2,75 > 1,2 (giá trị COI);
mẫu IgG – H. pylori âm có giá trị OD trung bình
là 0,29 < 0,8 (giá trị COI).
Các mẫu huyết thanh được phân phối vào các
cryo tube (tube âm sâu) và xử lý bằng phương
pháp đông khô. Chúng tôi sản xuất được 2 bộ mẫu
huyết thanh đông khô: bộ mẫu dương tính (KD) và
bộ mẫu âm tính với IgG – H. pylori (KA).
Kết quả đánh giá tính đồng nhất bộ mẫu
đông khô
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá tính đồng
nhất bộ mẫu đông khô
Chỉ số
Bộ mẫu kd
Bộ mẫu ka
MEAN
2,72
0,26
SD
0,07
0,01
CV%
2,56
3,18
MSb
0,01
0,00
MSw
0,00
0,00
Fthực nghiệm
2,96
1,39
Flý thuyết
F = 3,02, với k1 = 9, k2 = 10,
α = 0,05
Kết luận
Mẫu đạt
đồng nhất
Mẫu đạt
đồng nhất
Từ bảng 3.3 cho thấy bộ mẫu KD có giá trị
Fthực nghiệm là 2,96 < giá trị Flý thuyết là 3,02 (tra
bảng phân phối F với độ tự do d.f1 = 9, d.f2 =
10); bộ mẫu KA có giá trị Fthực nghiệm là 1,39 < giá
trị Flý thuyết là 3,02 (tra bảng phân phối F với độ tự
do d.f1 = 9, d.f2 = 10). Như vậy, ta chấp nhận
giả thuyết H0, kết luận các mẫu trong bộ mẫu KD
và KA đều đạt tính đồng nhất.
Kết quả đánh giá độ ổn định của bộ mẫu
mẫu đông khô
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá độ ổn định dài hạn của bộ mẫu KD
BỘ MẪU KD
Ban đầu (T0)
4 tuần
8 tuần
-20°C
-80°C
-20°C
-80°C
Mean
2,72
2,65
2,66
2,68
2,65
SD
0,07
0,04
0,05
0,06
0,08
CV%
2,56
1,58
1,78
2,35
3,06
t thực nghiệm
2,00
1,80
1,25
1,89
t lý thuyết
1,72
2,07
P (T ≤ t) (2-tailed)
0,06
0,09
0,23
0,07
Kết luận
Mẫu đạt ổn định
Mẫu đạt ổn định
Từ bảng 3.3 cho thấy các mẫu huyết thanh có IgG – H. pylori dương tính lưu trữ ở -20°C đạt ổn
định trong 4 tuần, 8 tuần với giá trị p = 0,06 và 0,23 tương ứng (p > 0,05); ở nhiệt độ -80°C tuy
lượng kháng thê có giảm nhưng vẫn đạt được độ ổn định trong 4 tuần, 8 tuần với giá trị p = 0,09 và
0,07 tương ứng (p > 0,05).
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá độ ổn định dài hạn của bộ mẫu KA

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 479 - THÁNG 6 - SỐ 1 - 2019
149
Bộ mẫu ka
Ban đầu (T0)
4 tuần
8 tuần
-20°C
-80°C
-20°C
-80°C
Mean
0,26
0,26
0,26
0,25
0,26
SD
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
CV%
3,18
3,66
3,29
5,43
3,01
t thực nghiệm
0,90
-0,64
1,66
0,39
t lý thuyết
1,72
2,07
P (T ≤ t) (2-tailed)
0,38
0,53
0,11
0,70
Kết luận
Mẫu đạt ổn định
Mẫu đạt ổn định
Từ bảng 3.4 cho thấy các mẫu huyết thanh có IgG – H. pylori âm tính lưu trữ ở 2 mức nhiệt độ -
20°C và -80°C đều đạt ổn định trong 4 tuần, 8 tuần với các giá trị p > 0,05.
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá độ ổn định ngắn hạn của bộ mẫu KD và KA
Chỉ số
Bộ mẫu KD
Bộ mẫu KA
T0
Sau 3 ngày
Sau 7 ngày
T0
Sau 3 ngày
Sau 7 ngày
Mean
2,72
2,65
2,66
0,26
0,27
0,27
SD
0,07
0,07
0,02
0,01
0,01
0,01
CV%
2,56
2,46
0,83
3,18
2,83
4,37
t thực nghiệm
2,00
1,60
-2,01
-0,72
t lý thuyết
2,07
2,07
P (T ≤ t) (2-tailed)
0,06
0,12
0,06
0,48
Kết luận
Mẫu đạt ổn định
Mẫu đạt ổn định
Từ bảng 3.6 cho thấy bộ mẫu KD và KA đều đạt ổn định (p > 0,05) ở điều kiện vận chuyển giả
định (nhiệt độ 2 – 8°C) sau 3 ngày và 7 ngày.
IV. BÀN LUẬN
Sản xuất thử nghiệm bộ mẫu huyết
thanh chứa kháng thể IgG kháng H. pylori
bằng phương pháp đông khô. Các mẫu huyết
thanh dương tính với IgG - H. pylori được chiết
tách từ ống máu không chống đông của bệnh
nhân với thể tích nhỏ, do đó chúng tôi tiến hành
trộn lại với số lương ít hơn hoặc bằng 10 mẫu
huyết thanh bệnh nhân vào một ống, và được
sàng lọc với các tác nhân HBsAg, Anti – HCV,
Anti – HIV bằng kỹ thuật test nhanh. Tất cả các
mẫu huyết thanh sau khi thu thập tại bệnh viện
được lưu trữ ở nhiệt độ -80ºC cho đến khi đủ
mẫu. Đối với mẫu âm tính được thu thập từ túi
huyết tương đông lạnh sẽ qua quá trình chuyển
đổi huyết tương thành huyết thanh và được xét
nghiệm kháng thể IgG - H. pylori bằng 2 kỹ
thuật XN test nhanh với CIM và ELISA.
Bên cạnh, một nghiên cứu của Yelda A. Leal
và cộng sự (2008) đã chỉ ra rằng độ đặc hiệu
của xét nghiệm ELISA – IgG với độ nhạy thấp
79,2% và độ đặc hiệu cao 92,4% so với xét
nghiệm Western Blot có độ nhạy 91,3% và độ
đặc hiệu 89%(4). Nghiên cứu của Ogaka SK và
cộng sự (2018) đã cho thấy xét nghiệm huyết
thanh học ELISA không có bất kỳ phản ứng chéo
nào đối với các loài vi khuẩn khác(5). Chính vì
những minh chứng trên, chúng tôi quyết định
chọn xét nghiệm ELISA để đánh giá độ đặc hiệu
của kháng thể IgG kháng H. pylori.
Chính vì thế, chúng tôi tiến hành sản xuất
mẫu ngoại kiểm bằng cách tạo các bộ mẫu
(dương tính và âm tính với IgG – H. pylori) được
xử lý bằng phương pháp đông khô đảm bảo tính
đồng nhất và độ ổn định đáp ứng tiêu chuẩn ISO
13528:2015 và ISO/IEC 17043 về Việc đánh giá
sự phù hợp – Yêu cầu chung đối với thử nghiệm
thành thạo(6), (7),(8).
Việc xác định đặc tính mẫu ban đầu là cần
thiết. Chúng tôi dùng 3 loại sinh phẩm chẩn
đoán invitro được Bộ Y tế cấp phép lưu hành và
được sử dụng phổ biến tại các PXN, bao gồm 2
sinh phẩm nhanh được sử dụng phổ biến ở các
PXN tại Việt Nam (MP Diagnostic Assure H. pylori
Rapid Test, Onsite H. pylori Ab Combo Ab Rapid
Test) và 1 sinh phẩm ELISA ( Helicobacter pylori
IgG ELISA).
Một nghiên cứu về sử dụng huyết thanh đông
khô dùng làm vật liệu QC và bộ mẫu đánh giá độ
thành thạo không khuyến cáo dùng mẫu dương
tính yếu do quá trình XN ELISA cần pha loãng
mẫu sẽ làm giảm lượng kháng thể so với ban
đầu. Thêm vào đó, bộ mẫu dương tính được tạo
nên từ việc trộn huyết thanh của nhiều bệnh
nhân sau khi đã được sàng lọc các tác nhân
nhiễm trùng và xác định đặc tính(6). Do đó,
chúng tôi cân nhắc và quyết định chỉ sản xuất bộ
mẫu dương tính và âm tính thật sự, không tạo
mẫu dương yếu bằng cách pha loãng.
Quá trình sản xuất mẫu sử dụng nhiều sinh
phẩm khác nhau bắt đầu từ giai đoạn thu thập
nguyên liệu và xác định đặc tính mẫu. Việc lựa
chọn các loại sinh phẩm với những nguyên lý và
số lượng khác nhau đã đáp ứng được các hướng

vietnam medical journal n01 - JUNE - 2019
150
dẫn về sản xuất mẫu ngoại kiểm của WHO.
Chúng tôi dùng xét nghiệm ELISA để đánh giá
độ đặc hiệu của KT IgG kháng H. pylori.
Đánh giá tính đồng nhất và độ ổn định
của mẫu đông khô sau sản xuất.
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến
trong sản xuất mẫu ngoaị kiểm. Bên cạnh, vật liệu
ở trạng thái đông khô đạt độ ổn định hơn các vật
liệu ở trạng thái lỏng khi đặt trong quá trình lưu trữ
và vận chuyển ở hầu hết mức nhiệt độ.
Một nghiên cứu của Bharat S. Parekh và cộng
sự (2010) đã cho thấy lượng kháng thể đều ổn
định trong suốt quá trình lưu trữ 1 tháng ở nhiều
mức nhiệt độ (4°C, 25°C, 37°C và 45°C). Tại
nhiệt độ càng cao lượng kháng thể có xu hướng
giảm tuy nhiên vẫn không ảnh hưởng đến kết
quả xét nghiệm. Thêm vào đó, mẫu huyết tương
đông khô cũng tương tự như các mẫu máu ở
dạng đông khô an toàn, ít nguy hiểm và có lợi
thế hơn huyết thanh đông lạnh (hạn chế được
tác động của nhiệt độ trong quá trình vận
chuyển và chi phí sản xuất)(6).
V. KẾT LUẬN
Nghiên cứu được quy trình sản xuất bộ mẫu
huyết thanh đông khô có chứa kháng thể IgG
kháng H. pylori đạt tính đồng nhất và độ ổn định
có thể ứng dụng trong ngoại kiểm test nhanh.
Trong điều kiện các PXN tại Việt Nam (bao
gồm cả PXN quy mô nhỏ và các PXN thuộc tuyến
huyện vẫn có thể tham gia chương trình ngoại
kiểm test nhanh dễ dàng do chí phí thấp), góp
phần cải tiến chất lượng xét nghiệm liên tục
phục vụ vì lợi ích của cộng đồng. Ngoài ra việc
sàng lọc sớm quần thể nhiễm H. pylori trong
cộng đồng là hết sức cần thiết và có ý nghĩa
thực tiễn trong việc hỗ trợ chẩn đoán và điều trị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013), Thông tư 01/2013/TT-BYT ngày
11/03/2013 về “Hướng dẫn thực hiện quản lý chất
lượng xét nghiệm tại cơ sở khám chữa bệnh.
2. Vũ Quang Huy, Nguyễn Thị Quỳnh Nga, (2017),
"Xây dựng quy trình thử nghiệm sản xuất mẫu huyết
thanh ứng dụng trong ngoại kiểm hóa sinh", Tạp chí
Y học thực hành, 21 (5), Tr. 210 – 214.
3. Trần Thiện Trung, (2008), Bệnh dạ dày tá tràng
và nhiễm Helicobacter pylori, NXB Y Học.
4. Yelda A. Leal, Laura L. Flores, Laura B. García –
Cortés, Roberto Cedillo – Rivera and Javier Torres,
(2008),“Antibody based detection tests for the
diagnosis of Helicobacter pylori infection in children: A
Meta – Analysis”, Plos One, 3(11): e3751.
5. Ogata SK, Camorlinga-Ponce M, Granato
CFH, Rohr MRDS, Artigiani Neto R, Kawakami E,
“Development and validation of a whole-cell ELISA for
serologically diagnosing Helicobacter pylori in Brazilian
children and adults: a diagnostic accuracy study”,
(2018), Sao Paulo Med, 136(5), pp.442-448.
6. Bharat S.Parekh, Juliana Anyanwu, HetalPatel,
et al, (2010), “Dried tube specimens: A simple and
cost-effective method for preparation of HIV”, Journal
of Virological Methods, 163(2), 295 – 300.
7. ISO 13528 (2015), “Statistical methods for use
in proficiency testing by interlaboratory
comparisions”, International Organization for
Standardization, First edition.
8. ISO/IEC 17043:2011(2011), “Conformity
assessment - General requirements for proficiency
testing”, International Organization for
Standardization, First edition.
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ
CÁC GIAI ĐOẠN BỆNH Ở TRẺ EM NHIỄM HBV MẠN TÍNH
Nguyễn Đăng Hoàn1, Nguyễn Phạm Anh Hoa2, Phùng Thị Bích Thủy2
TÓM TẮT40
Đặt vấn đề. Việc điều trị kịp thời viêm gan B
trong giai đoạn phản ứng miễn dịch là rất quan trọng
vì chậm hoặc không điều trị trong giai đoạn này dẫn
đến tăng tỷ lệ mắc bệnh xơ gan hoặc ung thư biểu mô
tế bào gan ở trẻ em châu Á. Mục tiêu. Mô tả kiểu
hình lâm sàng và giai đoạn bệnh của trẻ nhiễm HBV
mạn tính. Đối tượng phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 213 bệnh nhân tại
1Bệnh viện Saint Paul
2Bệnh viện Nhi trung ương
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Đăng Hoàn
Email: hoannd89@gmail.com
Ngày nhận bài: 28.3.2019
Ngày phản biện khoa học: 21.5.2019
Ngày duyệt bài: 28.5.2019
bệnh viện Nhi trung ương và bệnh viện Saint Paul từ
01/04/2018 đến 31/03/2019. Các thông tin thu thập
gồm tuổi, giới, địa chỉ, tiền sử mẹ mắc bệnh, tiền sử
tiêm dự phòng ngay sau sinh, triệu chứng lâm sàng,
cận lâm sàng. Kết quả. Trẻ nam 59,2%, nữ 40,8%
(p=0,008). Trẻ ≤ 5 tuổi 62%, >5 tuổi 38% (p<0,01).
Tuổi trung bình 4,5 ± 3,5 tuổi. 84,9% mẹ bị viêm gan
B trong đó 41,4% phát hiện trước sinh và 25,3% số
này trẻ đã được tiêm dự phòng. 31,9% khám do mẹ
bị bệnh, còn lại phát hiện do tình cờ. 70% không triệu
chứng lâm sàng. 49,6% ở giai đoạn dung nạp miễn
dịch, 43,9% ở giai đoạn hoạt động miễn dịch, 6,5% ở
giai đoạn tái hoạt miễn dịch, đặc biệt không có bệnh
nhân nào mang bệnh thể không hoạt động. Tuổi trung
bình (năm), AST (UI/L), ALT (UI/L), HBV DNA
(copies/mL) của giai đoạn dung nạp miễn dịch, hoạt
động miễn dịch, tái hoạt miễn dịch lần lượt: 5,5±3,6,
42,7 ± 14,3, 34,7±20,9, 7,2 x 108± 4,1x 108; 4.5±3.5,

