NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY TNHH G&N LOGISTICS
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Huệ Lớp: Logistics 3
Vũ Thị Huyền Trang Lớp: Logistics 3
Nguyễn Thị Ánh Tuyết Lớp: Logistics 3
Nguyễn Thị Liễu Lớp: Logistics 3
Nguyễn Thị Hảo Lớp: Logistics 3
Tóm tắt: Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics tại
công ty TNHH G&N Logistics dựa trên các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ để từ
đó các nhà quản trị hướng tác động, cải tiến việc cung cấp dịch vụ tốt hơn. Nhóm
nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, Athu thập thông tin qua bảng
câu hỏi, nhập xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel SPSS 26.0 để xác định mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics
đưa ra kết quả, nhận xét. Từ đó nhóm nghiên cứu đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ cho công ty TNHH G&N Logistics.
Từ khóa: sự hài lòng, chất lượng dịch vụ logistics
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, dịch vụ Logistics phát triển mạnh mẽ được chuyên môn
hóa với mức độ khá cao, trở thành một trong những ngành dịch vụ xương sống của hoạt
động thương mại quốc tế. Trong bối cảnh đó, số ợng các doanh nghiệp hoạt đng trong
lĩnh vực logistics ngày càng nhiều, từ đó khách hàng được quyền lựa chọn nhà cung cp
dịch vụ Logistics theo nhu cầu của mình một cách lợi hợp l nht. Cho nên việc đo
lường cht lượng dịch vụ vn đề cp thiết đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Logistics đtừ đó các nhà quản trị hướng tác động, cải tiến việc cung cp dịch vụ tốt
hơn mục tiêu tồn tại phát triển của doanh nghiệp. vậy, nhóm nghiên cứu đã lựa
chọn đề tài :“Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về cht lượng dịch vụ logistics tại
công ty TNHH G&N logistics” dựa trên các yếu tố tác động đến cht lượng dịch vụ. Từ đó
đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao sự hài lòng khách hàng về cht lượng dịch vụ
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường Đại học Giao thông vận tải https://www.utc.edu.vn/
Kỷ yếu NCKHSV năm học 2021-2022
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
189
logistics tại công ty G&N Logistics thể làm tài liệu tham khảo khi nghiên cứu đánh
giá cht lượng dịch vụ logistics cho các công ty logistics khác.
2. CÁC NỘI DUNG CHÍNH
Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài này được tiến hành bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với mẫu nghiên
cứu chính thức 195 mẫu, dữ liệu thu thập thông qua bảng câu hỏi với 33 biến quan t
cho các khái niệm về nhân tố tạo sự hài lòng. Các thông tin được thu thập từ bảng câu hỏi
được phát ra cho những khách hàng các công ty xut nhập khẩu, thương mại đã đang
sử dụng dịch vụ logistics của công ty TNHH G&N Logistics. Sau đó, bản phỏng vn thu v
được nhập liệu, làm sạch phân tích bằng Excel, SPSS 26.0. Trong quá trình phân tích
nghiên cứu sử dụng công cụ thống tả, thống suy diễn để đưa ra những kết quả
nhận xét xác thực nht.
Phương tiện nghiên cứu:
Sau khi thu thập phiếu khảo sát, nhóm nghiên cứu tiến hành nhập dữ liệu, làm sạch
mã hóa trên Microsoft Excel và phần mềm SPSS for window 26.0.
Nội dung nghiên cứu:
2.1. Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ Logistics
a. Khái niệm:
Cht lượng dịch vlogistics lợi ích công ty cung cp dịch vụ logistics mang lại
cho khách hàng nhằm đáp ứng đầy đủ hay vượt ngoài sự mong đợi nhu cầu của khách
hàng.
S hài lòng ca khách hàng cm giác d chu hoc th tht vng phát sinh t vic
người mua so sánh gia nhng li ích thc tế ca sn phm và nhng k vng ca h.
b. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng:
Cht ợng dịch vụ logistics sự hài lòng của khách hàng quan hệ chặt chẽ với
nhau, trong đó cht lượng dịch vụ cái tạo ra trước, quyết định đến sự hài lòng khách
hàng. Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng khách hàng các nhà cung cp dịch vụ logistics
phải nâng cao cht lượng dịch vụ.
c. Mô hình nghiên cứu:
Nhóm nghiên cứu ng dụng ba hình nghiên cứu hình Servqual của
Parasuraman (1988), hình Servperf của Cronin & Taylor (1992) hình hài lòng
khách hàng của Zeithaml & Bitner (2006).
Dựa trên sở l thuyết chủ yếu hình Servqual của Parasuraman (1988), nhóm
nghiên cứu rút ra được 6 nhân tố chính có ảnh hưởng đến sự hài lòng về cht lượng dịch vụ
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường Đại học Giao thông vận tải https://www.utc.edu.vn/
Kỷ yếu NCKHSV năm học 2021-2022
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
190
logistics: (1) Sự tin cậy; (2) Khả năng đáp ứng; (3) Sự đảm bảo; (4) Sự hữu hình; (5) Sự
cảm thông; (6) Giá cả.
2.2. Thực trạng dịch vụ khách hàng tại công ty TNHH G&N Logistics
Để phân tích sâu hơn về thực trạng dịch vụ khách hàng của công ty nhóm nghiên cứu
dựa trên: quá trình trước, trong và sau khi cung cp dịch vụ khách hàng:
- Trước khi cung cp dịch vụ khách hàng: Công ty TNHH G&N logistics được biết đến
là công ty logistics với đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, cơ sở vật cht tương đối hiện đại và
đầy đủ sn sàng cung cp các dịch vụ cho khách hàng. Với phương châm luôn đặt khách
hàng lên hàng đầu, sn sàng phục vụ và cung cp các dịch vụ khi khách hàng cần thiết.
- Trong quá trình cung cp các dịch vụ khách hàng: Dựa vào từng đối tượng khách
hàng, mặt hàng loại hàng công ty nhận dịch vụ sẽ đưa ra những cách thức giúp
khách hàng lựa chọn dịch vụ tối ưu nht, giảm chi phí không cần thiết, giảm thời gian xử l
các thủ tục tăng ng sut làm việc. thể thy, ảnh ởng dịch covid tới toàn ngành
vận tải, kinh tế như vậy, công ty G&N logistics đã những chính sách nợ tiền thanh toán,
trả theo định kỳ đối với những khách hàng thân thiết sử dụng dịch vụ logistics của công ty,
tạo cho khách ng sự an tâm cũng như sự gắn của khách hàng công ty trong thời
gian khó khăn.
- Sau khi cung cp các dịch vụ khách hàng: Khi đã hoàn thành những dịch vụ khách
hàng yêu cầu, nếu những thắc mắc hay nhận được phản hồi từ khách hàng, nhân viên
công ty luôn sn sàng hỗ trợ khách hàng khi cần thiết.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Sơ đồ quy trình nghiên cứu:
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường Đại học Giao thông vận tải https://www.utc.edu.vn/
Kỷ yếu NCKHSV năm học 2021-2022
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
191
Trong giai đoạn nghiên cứu chính thức nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp chủ
yếu định ợng thống tả thông qua kỹ thuật phỏng vn trực tiếp, phỏng vn qua
điện thoại gửi bảng câu hỏi khảo sát qua thư điện tử sau khi nhóm nghiên cu lp phiếu
kho sát vi tng biến quan sát da trên 5 thành phn cht lượng dch v bao gm: S tin
cy, S đáp ng, S đảm bo, Tính hu hình, S cm thông thành phn Gía c, S hài
lòng trên 5 mc đ thang đo (t “1” đến“5”).
Mẫu nghiên cứu: Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham Black (1998),
(Comrey, 1973; Roger, 2006) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến. Theo đó kích
thước mẫu tối thiểu gp 5 lần tổng số biến quan sát. Đây cmẫu phù hợp cho nghiên
cứu có sử dụng phân tích nhân tố n=5*m (m là số lượng câu hỏi trong phiếu điều tra).
Đối tượng khảo sát: các công ty, doanh nghiệp đã đang sử dụng những dịch vụ
Logistics tại công ty TNHH G&N Logistics.
Thời gian phỏng vn chính thức: từ ngày 15/03/2022 đến 15/05/2022.
Xử l số liệu:
Sau khi tiến hành kho sát chính thc vi 200 bn phng vn được phát ra thu v 200
bn, xem xét loại đi 5 bn phng vn không đạt yêu cu. Nhóm nghiên cứu tiến hành
hóa dữ liệu trong phần mềm SPSS for window 26.0 khai báo biến với 1 biến phụ thuộc
thể hiện sự hài lòng 6 biến độc lập thể hiện lần lượt các chỉ tiêu sự tin cậy, sự đáp ứng,
sự đảm bảo, tính hữu hình, sự cảm thông giá cả. Thực hiện phân tích dữ liệu thông qua
các công cụ: Thống kê mô tả, Thống kê mô tả.
Thống kê mô tả: tính bình quân, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên…
Thống kê suy diễn: Da vào các số liệu đưa ra phương trình thể hiện ơng quan giữa sự
hài lòng của khách hàng với các chỉ tiêu ảnh hưởng:
Trong đó: x1, x2, ...xn - là tiêu thức nguyên nhân;
y - là tiêu thức kết quả;
a0, a1, a2, .., an - các tham số của phương trình hồi quy, thường được c
định bằng phương pháp bình phương nhỏ nht.
Hệ số tương quan bội R: Để đánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan
tuyến tính giữa nhiều tiêu thức số lượng người ta thường sử dụng hệ số tương quan bội.
Trong đó:
= 2
2
...
)(
)(
121
..
21 yy
yy
Rn
n
xxx
xxx
y
nnxxx xaxaxaay n
++++= ...
22110..
21
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường Đại học Giao thông vận tải https://www.utc.edu.vn/
Kỷ yếu NCKHSV năm học 2021-2022
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
192
- Hệ số tương quan bội, hệ số ơng quan bội ly giá trị trong khoảng [0, 1].
Nếu R = 1 thì có mối liên hệ hàm số;
- Giá trị l thuyết tính theo phương trình hồi quy;
y - Giá trị thực nghiệm ;
- Số trung bình số học của các giá trị thực nghiệm.
2.4. Kết quả nghiên cứu và giải pháp
- Kết quả nghiên cứu:
Thông qua kết quả xử l qua phần mềm SPSS 26.0, thu được phương trình thể hiện mối
liên hệ tương quan giữa sự hài lòng với các tiêu thức nguyên nhân còn lại :
HL = 0,691+ 0,017 x TC+ 0,157 x DU+ 0,194 x DB+ 0,093 x HH+ 0,174 x CT+ 0,118 x
GC
Hệ số ơng quan bội R = 0,993 thể hiện mức độ chặt chẽ của mối liên htương quan
tuyến tính giữa nhiều các tiêu thức.
Tkết quả phân tích, cho thy tiêu chí đảm bảo (DB) với a3 = 0,194 mức điểm
trung bình là 3,08/5 thể hiện tiêu chí này ảnh hưởng lớn tới sự hài lòng, tác động mạnh nht
đến quyết định lựa chọn doanh nghiệp cung cp dịch vụ logistics của khách hàng. Tuy
nhiên, dựa trên đánh giá thực tế, tại công ty TNHH G&N Logistics, đây chưa phải thế
mạnh khi cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành. Điều này cũng cho thy khách hàng
đặc biệt quan tâm tới sự đảm bảo, tính chính xác về chứng từ, giy tờ trong quá trình thực
hiện.
Nhóm nghiên cứu đề xut một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao cht lượng dịch
vụ logistics của công ty TNHH G&N Logistics góp phần làm tăng sự hài lòng của khách
hàng như sau:
Nâng cao mức độ Tin cậy: Công ty cần đưa ra các chính sách nht quán trong thực
hiện nhiệm vụ, tôn trọng cam kết và lời hứa với khách hàng; Bên cạnh đó, công ty cần
có cái nhìn khách quan khi gặp vn đề, giải quyết nhanh chóng, đặt lợi ích khách hàng
lên hàng đầu.
Nâng cao mức đĐáp ứng: Xây dựng kế hoạch kinh doanh chặt chẽ, nâng cao ng
lực các bộ phận, phối hợp đồng bộ các phòng ban, cập nhật thông tin kịp thời nhanh
chóng. Nhà quản l cũng trách nhiệm nghiên cứu điều tra, nắm bắt nhu cầu thị
trường đa dạng để có phương án phục vụ tốt nht cho từng đối tượng khách hàng.
Nâng cao mức độ Đảm bảo:
Tổ chức các lớp hun luyện chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên đồng thời đưa ra các
tiêu chuẩn đánh giá nhân viên từng bộ phận kiểm tra đánh giá định kỳ. Đưa ra những
chính sách khen thưởng, ghi nhận kịp thời. Đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực cp cao
n
xxx
y...
21
y
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường Đại học Giao thông vận tải https://www.utc.edu.vn/
Kỷ yếu NCKHSV năm học 2021-2022
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
193