TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
217
NGHIÊN CU S PHÙ HP V ĐẶC ĐIM TN THƯƠNG
GÃY XƯƠNG B VAI TRÊN HÌNH NH X-QUANG QUY ƯỚC
VÀ CHP CT LP VI TÍNH
Thái Ngc Bình1*, Phùng Anh Tun2, Lim Sereivuth3
Tithhorn Saopy4, Vũ Nht Định5
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá s phù hp v đặc đim tn thương gãy xương b vai (XBV)
trên hình nh X-quang quy ước và ct lp vi tính (CLVT). Phương pháp nghiên cu:
Nghiên cu tiến cu, mô t ct ngang trên 76 trường hp gãy cho, c và thân
XBV được chp X-quang quy ước và CLVT dng hình 3 chiu (CLVT 3D).
Kết qu: V tính cht gãy, trên hình nh X-quang, gãy phc tp chiếm 64,5% so
vi 72,4% trên phim CLVT, h s phù hp gia X-quang và CLVT là Kappa =
0,689. V v trí gãy, trên hình nh X-quang v trí gãy ti c và thân xương đơn
thun chiếm đa s (43,4%), CLVT xác định gãy ti thân xương đơn thun là nhiu
nht (64,5%), h s phù hp gia X-quang và CLVT là Kappa = 0,576. V di lch
gãy, trên hình nh X-quang quy ước và CLVT xác định di lch trước sau và góc
c xương b vai (Glenopolar angle), khác bit chưa có ý nghĩa thng kê vi
p = 0,287 và p = 0,867. Di lch sang bên và di lch gp góc khác bit có ý nghĩa
thng kê vi p = 0,012 và p = 0,036, CLVT chính xác hơn. Kết lun: Hình nh
X-quang quy ước có giá tr trong xác định ban đầu, nhưng CLVT 3D cn thiết để
xác định chính xác tính cht, mc độ di lch và v trí tn thương.
T khóa: y xương b vai; X-quang quy ước; Ct lp vi tính.
STUDY ON THE CONSISTENCY OF SCAPULAR FRACTURE
CHARACTERISTICS ON CONVENTIONAL RADIOGRAPHY AND
COMPUTED TOMOGRAPHY IMAGES
Abstract
Objectives: To assess the consistency of scapular fracture characteristics on
conventional radiography and computed tomography (CT) images. Methods: A
¹B môn Chn thương chnh hình, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
²B môn - Trung tâm Chn đoán hình nh, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
3L Đoàn 1, Campuchia
4B Tư lnh Quc gia chng khng b, Campuchia
5Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Thái Ngc Bình (Binhthaingoc@gmail.com)
Ngày nhn bài: 30/9/2025
Ngày đưc chp nhn đăng: 06/11/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1722
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
218
prospective, cross-sectional descriptive study was conducted on 76 patients with
fractures of the glenoid, neck, and body of the scapula, who underwent
conventional radiographs and three-dimensional CT (3D CT) reconstruction.
Results: Regarding fracture characteristics, complex fracture patterns were
detected in 64.5% of cases on radiographs compared with 72.4% on 3D CT
(Kappa = 0.689). Regarding fracture location, radiographs most frequently
identified isolated neck and body fractures (43.4% each), whereas 3D CT revealed
isolated body fractures as predominant (64.5%), Kappa = 0.576. Assessment of
displacement showed no significant difference between radiographs and CT for
anteroposterior displacement and glenopolar angle (p = 0.287 and p = 0.867). In
contrast, statistically significant differences were found in lateral and angular
displacement (p = 0.012 and p = 0.036), where 3D CT provided superior accuracy.
Conclusion: Conventional radiography is valuable for the initial evaluation of
scapular fractures. However, 3D CT is essential for the accurate determination of
fracture properties, displacement extent, and anatomical location.
Keywords: Scapular fracture; Conventional radiography; Computed tomography.
ĐẶT VN ĐỀ
Chn đoán gãy XBV da vào hình
nh X-quang và CLVT [1]. X-quang là
phương tin được ch định s dng đầu
tiên nh tính ph biến, chi phí thp và
cung cp thông tin ban đầu v v trí
đường gãy, mc độ di lch [2, 3]. Tuy
nhiên, do gii phu phc tp và s
chng lp ca các cu trúc, hình nh
X-quang có độ nhy hn chế, d bt
đường gãy nh hoc tn thương cho
[1, 3]. Ngược li, CLVT vi tái to đa
mt phng và dng hình ba chiu mô t
chi tiết tn thương, phân loi chính xác
và h tr lp kế hoch điu tr, nht là
trong gãy phc tp [4, 5]. Vì vy,
nghiên cu s phù hp gia hình nh
X-quang và CLVT có ý nghĩa trong xác
định gii hn ca X-quang, ch ra khi
cn b sung CLVT để chn đoán chính
xác, đồng thi góp phn ti ưu hóa quy
trình lâm sàng và gim chi phí và phơi
nhim tia X. T đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cu nhm: Đánh giá s phù hp
v đặc đim tn thương gii phu gãy
XBV trên hình nh X-quang quy ước và
chp CLVT.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 76 bnh nhân (BN) gãy XBV ti
cho, c và thân, được chp X-quang
quy ước (hình nh X-quang XBV thng,
nghiêng (tư thế ch Y), hình nh X-quang
khp vai thng) và chp CLVT 3D.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
219
* Tiêu chun la chn: BN 18 tui,
gãy cho, c hoc thân XBV, có phim
X-quang quy ước các tư thế và CLVT
để xác định v trí, mc độy.
* Tiêu chun loi tr: Gãy bnh lý,
có di chng, phu thut hoc d tt vùng
vai nh hưởng đến kết qu; h sơ
phim chp không đầy đủ.
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
Ti Trung tâm Chn đoán hình nh,
Bnh vin Quân y 103 t năm 2019 - 2025.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
tiến cu, mô t ct ngang.
* Phương pháp chn c mu: Vi
mc tiêu đánh giá s phù hp gia đo
các di lch trên hình nh X-quang và
CLVT, c mu được tính theo kim
định tương quan Pearson:
N = (Zα/2 + Zβ)²
r
Trong đó, Zα/2: Giá tr ng vi mc
ý nghĩa α, vi α = 5% có Z = 1,96;
Zβ: Giá tr ng vi mc sai s loi II,
trong nghiên cu này chúng tôi chn β
= 0,05, lc thng kê 95%, Zβ = 1,645;
r: H s tương quan mong đợi, r = 0,6 có
N = (1,96 + 1,645)²/0,6² = 36,1.
C mu ti thiu là 37. Trong nghiên
cu này chúng tôi ly c mu là 76
trường hp, đảm bo độ tin cyđộ
mnh v thng kê.
* Ni dung nghiên cu:
Đo các di lch XBV bng phn mm chuyên dng trên máy trm; mô t tính
cht gãy, v trí gãy ca XBV:
- Di lch sang bên: Đo trên hình nh X-quang XBV thng và CLVT 3D thng,
là khong cách gia hai đường thng song song đi qua đim ngoài nht ca mnh
gãy trung tâm và mnh gãy ngoi vi, đơn v cm hoc mm [6].
A: Di lch sang bên
B: Di lch trước sau
C: Di lch gp góc
D: Góc c XBV
Hình 1. Di lch y XBV trên hình nh X-quang quy ước [6].
A
B
C
D
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
220
A: Di lch sang bên
C: Di lch gp góc
D: Góc c XBV
Hình 2. Di lch y XBV trên hình nh CLVT [6].
- Di lch trước - sau: Đo trên hình
nh X-quang XBV nghiêng (tư thế ch
Y) và CLVT 3D nghiêng, là khong
cách gia hai đường thng dc theo v
xương đầu trung tâm và ngoi vi gãy
(cm hoc mm) [6]. Di lch gp góc: Đo
trên hình nh X-quang nghiêng và
CLVT 3D nghiêng, là góc gia đường
thng qua đầu trung tâm và đường thng
qua đầu ngoi vi gãy (°) [6]. Góc c
XBV (GPA): Xác định trên hình nh
X-quang XBV thng và CLVT 3D thng,
là góc gia 2 đường thng, đường ni
cc trên - cc dưới cho và đường ni
cc trên cho - đỉnh góc dưới XBV (°)
[6]. Di lch mt khp cho: Đo trên
hình nh X-quang XBV thng và CLVT
3D thng/nghiêng, là khong cách gia
hai đường thng đi qua mt khp mnh
ngoi vi và trung tâm, gm có di lch
chênh mt khp và di lch giãn cách
mt khp [5]. V trí y: Gãy cho
xác định trên hình nh X-quang XBV
thng, X-quang khp vai thng và trên
CLVT 3D; gãy c, thân phát hin trên
hình nh X-quang XBV thng và CLVT
3D [5]. Tính cht gãy: Gãy đơn gin
khi không có mnh ri; gãy phc tp khi
có mnh ri hoc nhiu mnh [1, 5].
* Quy trình nghiên cu:
Chp X-quang XBV các tư thế: Chp
X-quang khp vai thng, X-quang XBV
thng, X-quang XBV nghiêng.
Quy trình k thut chp CLVT XBV
[6]: Chp CLVT lng ngc không tiêm
thuc cn quang được thc hin ti B
môn - Trung tâm Chn đoán hình nh,
Bnh vin Quân y 103 trên máy CLVT
64 dãy (Ingenuity, Philips, Hà Lan). BN
nm nga, hai tay xuôi theo thân. Chp
xon c t nn c đến hết vòm hoành,
thông s: Lp ct 5mm, tái to 1mm,
Pitch 1, 120kV, 160mA. Hình nh được
dng 3D (Volume Rendering), loi b
xương sườn và các cu trúc không liên
quan, ch gi li XBV để phân tích.
A
B
C
D
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
221
* X lý s liu: Bng phn mm SPSS
20.0. Các ch s XBV được đo trên hình
nh X-quang và CLVT 3D bng phn
mm Volume Rendering. Mi biến s
được đo ba ln bi ba bác sĩ khác nhau,
sau đó ly giá tr trung bình để phân
tích. Các biến định tính được trình bày
dưới dng t l phn trăm và so sánh
bng kim định Chi-square. Biến định
lượng đưc biu din dưới dng trung
bình ± độ lch chun (X ± SD), so sánh
bng Student’s T-test. Giá tr p < 0,05
được coi là có ý nghĩa thng kê. S phù
hp trên hình nh X-quang và CLVT
được phân tích theo nhóm tn thương
và tng cp.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được Hi đồng Đạo đức
trong nghiên cu y sinh hc ca Bnh vin
Quân y 103 phê duyt theo Quyết định
s 13/CNChT-HĐĐĐ ngày 06/01/2023.
S liu nghiên cu được Bn Chn
thương Chnh hình, Bnh vin Quân y 103,
Hc vin Quân y cho phép s dng và
công b. Nhóm tác gi cam kết không
có xung đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
1. Đặc đim v tui, gii tính
Nghiên cu 76 BN gãy XBV, tui trung bình là 46,83 ± 13,78 (19 - 71 tui),
trong đó có 56 BN nam (73,7%) 20 BN n (26,3%).
2. Đặc đim tn thương gãy XBV trên chn đoán hình nh
Bng 1. Tính cht, v trí y XBV trên chn đoán hình nh (n = 76).
Đặc đim tn thương
X-quang
CLVT
n
%
n
%
Tính cht
Gãy đơn gin
27
35,5
21
27,6
Gãy phc tp
49
64,5
55
72,4
V trí
Gãy cho
3
3,9
4
5,3
Gãy c XBV
33
43,4
17
22,4
Gãy thân XBV
33
43,4
49
64,5
Gãy kết hp cho, c xương
1
1,3
2
2,6
Gãy kết hp cho, thân xương
4
5,2
2
2,6
Gãy kết hp c và thân xương
2
2,6
2
2,6
Tng
76
100
76
100
(n: S XBV)
V tính cht y, gãy phc tp trên hình nh X-quang chiếm 64,5%, trên hình
nh CLVT là 72,4%. V v trí gãy, gãy XBV có th xy ra gãy ti 1 v trí đơn
thun, hoc gãy kết hp ti nhiu v trí. Trên hình nh X-quang, gãy đơn thun ti