Hi Ngh Khoa Hc & Công Ngh ln 9 Phân ban Công ngh Thc phm – Sinh hc
NGHIÊN CU NG DNG K THUT SY PHUN
TRONG SN XUT BT CHANH DÂY
APPLICATION OF SPRAY DRYING
IN PASSION FRUIT POWDER PRODUCTION
Tôn N Minh Nguyt, Đào Văn Hip
B môn Công ngh Thc phm, Khoa Công ngh Hoá Hc, Đại hc Bách Khoa,
Tp. H Chí Minh, Vit Nam, Tel. 08.8646251, Email: tonnguyet@hcmut.edu.vn
BN TÓM TT
Bt trái cây là sn phm to ra do quá trình sy puree qu. Trong bài báo này chúng tôi đã s
dng phương pháp sy phun trên máy MOBILE MINOR do công ty Niro, Đan Mch chế to để to ra
dng sn phm bt chanh dây t nguyên liu là chanh dây tía hay còn gi là qu Mác Mác. Vi mc
đích đạt hiu sut thu hi ti đa, chúng tôi đã tiến hành kho sát các thông s nh hưởng đến quá trình
sy là hàm lượng cht khô dch qu trước sy, nhit độ không khí đầu vào, áp lc khí nén và tc độ
bơm nhp liu. Kết qu, vi hàm lượng cht khô dch qu trước sy là 8%, nhit độ không khí đầu vào
là 165oC, áp lc khí nén là 4,25 bar và tc độ bơm nhp liu là 22,5 mL/ph thì hiu sut thu hi sn
phm ca quá trình sy phun đạt 75 – 78% và độ m sn phm thp hơn 5%
ABSTRACT
In this paper, a new product of purple passion fruit (Mac Mac), “Passion fruit powder” was
studied. The experiments were carried out on the semi-industrial spray dryer MOBILE MINOR, from
NIRO company, Denmark. In order to maximize the product recovery yield of spray drying of passion
fruit powder, dry mass of passion fruit juice before drying, initial air temperature, air pressure and
pump rate were studied. The results showed that, the efficiency was 75-78% when the studied
parametters were 8%, 165oC, 4.25 bar and 10 rpm, respectively.
1. GII THIU
Chanh dây là loi qu mi rt được ưa chung
nước ta trong nhng năm gn đây. T mt loi
cây mc leo hoang di, ngày nay chanh dây đã
được trng đại trà Đà Lt, vi sn lượng ngày
càng tăng theo nhu cu chế biến.
Trái chanh dây cha nhiu loi vitamin cùng
nhng nguyên t vi lượng khác có ích cho tim
mch. Mùi v ca dch qu cũng rt đặc bit.
Hin nay, sn phm chế biến t chanh dây trên
th trường ch yếu là nước gii khát đóng chai.
Các sn phm khác cũng đang được nghiên cu
sn xut th nghim. Bt chanh dây được
nghiên cu sn xut th da trên mc đích kéo
dài thi gian bo qun, tăng tính tin dng, to
ra mt dng sn phm mi t qu chanh dây.
Phương pháp sy phun tuy chưa ph biến,
nhưng là mt phương pháp tiên tiến, to nên
nhng sn phm dng bt có cht lượng cao, tc
độ sy nhanh, thích hp để to sn phm bt trái
cây t dch qu, là nguyên liu rt nhy cm vi
nhit độ, cn gim thiu thi gian sy.
Mc đích ca chúng tôi là nghiên cu quá trình
sy phun to bt chanh dây vi hiu sut thu hi
sn phm ca quá trình sy phun đạt cao nht.
Độ m sn phm không được vượt quá 5%.
2. NGUYÊN LIU
1.1 Chanh dây
S dng loi chanh dây tím (Mác Mác), trng
Đà Lt, chn loi va chín ti, v màu tím thm,
v láng hoc hơi nhăn.
Trang 1
Hi Ngh Khoa Hc & Công Ngh ln 9 Phân ban Công ngh Thc phm – Sinh hc
1.2 Nước
– Nước ct mt ln t máy ct nước ti phòng
thí nghim, dùng để pha hóa cht, phân tích,
kim nghim.
– Nước máy t h thng ct nước thành ph,
dùng để x lý, phi trn, pha loãng.
1.3 Đường
Đường tinh luyn do công ty Đường Biên Hoà
sn xut, có hàm lượng đường saccharose
99,8%; độ m 0,05%
1.4 Maltodextrin
Sn phm ca Nht, dng bt mn, màu trng,
không mùi, tan hoàn toàn trong nước, độ m
6-7% và ch s DE là 17-20
1.5 Pectinase
Dng lng màu nâu, tên thương mi là
PECTINEX 120L, do hãng NovoNordisk Đan
Mch sn xut.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
3.1 Các phương pháp phân tích
Độ m: sy ti khi lượng không đổi, trên
máy đo m hng ngoi Scantex.
Độ tro: nung 600oC ti tro trng và khi
lượng không đổi trên lò nung Lenton.
Đường kh: so màu, vi cht th là DNS
(DiNitro Salisilate acid), trên máy so màu
quang ph Spectro 800.
Acid hu cơ: chun độ hoá hc, s dng
dung dch NaOH 0,1N và ch th màu
phenolphtalein.
Vitamin C: chun độ hoá hc, s dng dung
dch KIO3 / KI 0,001N và ch th màu là h
tinh bt.
Hiu sut thu hi sn phm: tính bng %
lượng cht khô trong sn phm so vi lượng
cht khô trong dch nhp liu.
3.2 H thng sy phun
H thng sy phun MOBILE MINOR do hãng
Niro (Đan Mch) sn xut, dng bán công
nghip. Năng sut sy 1-7Kg nước bc hơi/gi,
tc độ quay ti đa ca đĩa phun sương là
31.000v/p, nhit độ ti đa ca tác nhân sy đầu
vào là 350oC.
3.3. Quy trình sn xut
Chanh dây
Chn la
Phân loi
Ra
Tách rut qu
Thy phân
Chnh pH = 4.5
Lc
Pha loãng
Phi trn
Sy phun
Hoàn thin
Màu
Nước
Malto
Dextrin
Đường
Xay
Pectinase
Dd Na
2
CO
3
10%
Nước
V
Bã, ht
Sn phm
Tº = 40 – 45 ºC
t = 3h
Tº = 145 – 185 ºC
P = 3 – 4,5 bar
4. KT QU VÀ BÀN LUN
4.1 Kho sát thành phn nguyên liu
Bng 1: Thành phn cu to qu chanh dây
Thành phn T l, %
V qu 49,19
Ht 4,81
Dch qu 46,00
V qu chiếm t l cao trên tng khi lượng
qu, ngoài ra do cu to phn rut có nhng
màng bao bc ht, nên trong thc tế, t l thu
dch qu thường nh hơn kết qu cho bng 1.
Hàm lượng đường và acid cho thy dch qu
v chua, cn phi b sung đường vào sn phm
để to nên v chua ngt hài hoà.
Trang 2
Hi Ngh Khoa Hc & Công Ngh ln 9 Phân ban Công ngh Thc phm – Sinh hc
Bng 2: Thành phn hoá hc qu chanh dây
Thành phn T l, %
Nước trong dch qu 83,82
Acid hu cơ (acid citric) 2,95
Đường tng 13,03
Vitamin C 0,032
Tro (dch qu) 0,477
Tro (rut qu, c ht) 0,669
4.2 Kho sát các thông s k thut nh hưởng
đến quá trình sy phun
4.2.1 Nhit độ không khí sy
Dch qu sau khi qua giai đon thu phân bng
enzym pectinase và lc có hàm lượng cht khô
là 16%, dùng nước pha loãng thành hn dch có
hàm lượng cht khô là C = 8%. C định lượng
maltodextrin là 15%. Hàm lượng cht khô ca
hn hp nguyên liu đi vào thiết b sy phun là
19%.
Trong thí nghim này, chúng tôi ch kho sát
nhit độ dòng khí vào, vì nhit độ dòng khí ra
ph thuc nhiu yếu t. Tiến hành thí nghim
vi các nhit độ dòng khí vào ln lượt là Tv =
185; 175; 165; 155 và 145oC. Các thông s còn
li ca thiết b sy là áp sut khí nén P = 3,5 bar;
tc độ bơm nhu động nhp liu n = 14 v/ph,
tương đương vi lưu lượng dòng nhp liu là
32,5 mL/ph. Kết qu thí nghim được biu din
trên các hình 1 và 2
50
52
54
56
58
60
62
64
135 145 155 165 175
Nhit độ không khí đầ
Hiu sut thu hi sn phm,%
66
185 195
u vào,
o
C
Hình 1: Đồ th biu din nh hưởng ca nhit độ
không khí đầu vào đến hiu sut thu hi sn
phm ca quá trình sy phun
Nhit độ quá thp hay quá cao đều bt li cho
quá trình sy dch chanh dây. Nhit độ không
khí sy thp thì độ m các ht vt liu sy vn
còn khá cao, nên bám nhiu lên thành bung sy
làm gim hiu sut thu hi sn phm sau sy.
Nhit độ không khí sy cao mc dù đạt độ m
khá tt nhưng s có mt ít vt liu sy b cháy,
bám lên thành, sn phm sau sy gim mùi
thơm, và màu vàng tươi b chuyn sang vàng
sm.
Qua thí nghim này chúng tôi chn nhit độ
không khí đầu vào là Tv = 165oC, ng vi hiu
sut thu hi sn phm ca quá trình sy phun là
63,5% và độ m sn phm là 4,48%.
3,5
4
4,5
5
5,5
6
135 145 155 165 175 185 195
Nhit độ không khí đầu vào, oC
Độ m sn phm,%
Hình 2: Đồ th biu din nh hưởng ca nhit độ
không khí đầu vào đến độ m sn phm
4.2.2 Tc độ bơm nhp liu
Tc độ bơm nhp liu có nh hưởng ln đến lưu
lượng dòng nhp liu, năng sut thiết b và c
nhit độ không khí đầu ra, Tr . H thng bơm
nhp liu là bơm nhu động, tc độ bơm được
thay đổi ln lượt v = 8, 10, 12, 14 và 16 v/ph,
tương ng vi lưu lượng dòng nhp liu là 7,5;
22,5; 27,5; 32,5 và 37,5 mL/phút. Các thông s
thí nghim gi không đổi là P = 3,5 bar; Tv =
165oC; C = 8%. Kết qu thí nghim được biu
din trên các hình 3 và 4.
Tc độ bơm nhp liu tăng, đồng nghĩa vi thi
gian lưu ca vt liu sy trong bung sy gim,
do đó, hiu qu sy s không cao. Độ m s
tăng, phn ht m dính li trong bung sy cũng
tăng dn đến hiu sut thu hi sn phm sau quá
trính sy phun gim. Mc dù tc độ bơm là
8v/ph, kết qu thu được có cao hơn mt ít,
nhưng do điu kin này, thiết b làm vic kém
n định, thi gian sy dài, nên cui cùng chúng
tôi chn tc độ bơm nhp liu là 10v/ph, tương
đương vi lưu lượng dòng nhp liu là 22,5
mL/ph. Hiu sut thu hi sn phm ca quá trình
sy phun đạt 73,8% và độ m sn phm là
2,96%.
Trang 3
Hi Ngh Khoa Hc & Công Ngh ln 9 Phân ban Công ngh Thc phm – Sinh hc
4
45
50
55
60
65
70
75
80
6 8 10 12
Tc độ bơm nhp li
Hiu sut thu hi sn phm,%
14 16 18
u, v/ph
40
45
50
55
60
65
70
75
80
2,75 3,00 3,25 3,50 3,75 4,00 4,25 4,50
Áp sut khí nén, bar
Hiu sut thu hi sn phm,%
Hình 3: Đồ th biu din nh hưởng ca tc độ
bơm nhp liu đến hiu sut thu hi sn phm
ca quá trình sy phun
2,5
3
3,5
4
4,5
5
5,5
6 8 10 12
Tc độ bơm nhp li
Độ m sn phm,%
14 16 18
u, v/ph
Hình 4: Đồ th biu din nh hưởng ca tc độ
bơm nhp liu đến độ m sn phm
4.2.3 Áp sut khí nén
Khí nén có nhim v làm quay đầu phun sương,
to các ht sy. Áp sut khí nén càng tăng thì tc
độ quay ca đầu phun càng tăng. Chúng tôi tăng
dn áp sut khí nén P = 3,00; 3,25; 3,50; 3,75;
4,00 và 4,25 bar, tương đương vi tc độ quay
ca đầu phun là 17.500; 18.500; 20.000; 21.500;
23.000 và 24.000 v/ph. Các thông s khác c
định C = 8%; n = 10 v/ph; Tv = 165oC.
Kết qu thí nghim cho thy áp sut khí nén nh
hưởng ln đến hiu sut thu hi sn phm ca
quá trình sy phun (hình 5), nhưng li ít nh
hưởng đến độ m sn phm (hình 6). Kết qu
này hp lý vì khi áp sut khí nén tăng thì đầu
phun s quay nhanh hơn, các ht sương s
kích thước nh hơn, din tích tiếp xúc vi không
khí nóng tăng, đồng thi ht nh và khô s ít b
dính li trên thành bung sy, hiu sut thu hi
cao hơn và độ m thp hơn.
Chúng tôi cũng đã th tăng áp sut khí nén lên
4,5 bar, nhưng điu kin này h thng làm
vic không n định.
Hình 5: Đồ th biu din nh hưởng ca áp sut
khí nén đến hiu sut thu hi sn phm ca quá
trình sy phun
2,50
2,75
3,00
3,25
2,75 3,00 3,25 3,50 3,75 4,00 4,25 4,50
Áp sut khí nén, bar
Độ m sn phm,%
Hình 6: Đồ th biu din nh hưởng ca áp sut
khí nén đến độ m sn phm
Áp sut khí nén được chn là 4,25 bar, ng vi
tc độ quay đầu phun là 24.000v/ph, hiu sut
thu hi sn phm ca quá trình sy phun đạt
75,6% và độ m sn phm là 2,79%.
4.3 Kho sát quá trình phi trn
Bt chanh dây sau khi sy vn còn v chua gt,
do đó để hoàn thin sn phm, chúng tôi đã tiến
hành phi trn vi đường saccharose đã xay
nhuyn. Vì đây là mt tiêu chun cm quan nên
chúng tôi chn phương pháp th th hiếu v mc
độ ưa thích đối vi loi nước ung pha t sn
phm bt chanh dây. Chúng tôi đã tiến hành 2
đợt thí nghim.
4.3.1 Thí nghim 1
Thay đổi t l phi trn đường xay/bt chanh
dây sau sy là 1/2; 1/1; 3/2 và 2/1, pha thành
nước ung vi 20% bt thành phm, và tiến
hành đánh giá cm quan so hàng th hiếu trên 15
người th.
Trang
Hi Ngh Khoa Hc & Công Ngh ln 9 Phân ban Công ngh Thc phm – Sinh hc
Bng 3: Kết qu đợt thí nghim 1
Mu A B C D
Đường /bt 1/2 1/1 3/2 2/1
Tng đim 56 37 27 30
Kết qu trên cho thy các mu có mc ưa thích
khác nhau có nghĩa mc α = 5%. Tng đim
càng cao, mu càng ít được ưa thích (mu A và
B). Hai mu C và D được ưa thích hơn, s được
đưa vào thí nghim 2, th vi 2 mu có giá tr
trung bình gia các mu B,C và D.
4.3.2. Thí nghim 2
Bng 4: Kết qu đợt thí nghim 2
Mu BC C CD D
Đường/bt 5/4 3/2 7/4 2/1
Tng đim 57 34 26 33
Kết qu thí nghim cho thy mu CD, vi t l
đường/bt là 7/4 (1,75) được ưa thích nht. Hai
mu C và D vn đạt mc độ ưa thích tương
đương nhau.
4.4. Cht lượng sn phm bt chanh dây
Bng 5: Các ch tiêu hoá lý ca sn phm
Ch tiêu Giá tr
Độ m, % 2,82
Hàm lượng đường, % 68,36
Hàm lượng vitamin C, mg% 13,03
6
6,5
7
7,5
8
Mc độ ưa
thích chung
Màu sc
Đim trungnh th hiếu
Mùi v
Mu nước chanh dây pha t bt
Mu nước chanh dây Pharmyco
Hình 7: gin đồ so sánh đim trung bình th hiếu
gia 2 mu nước chanh dây
Sn phm có dng bt mn, màu vàng tươi, có
mùi thơm và v chua rt đặc trưng. Vì chưa có
sn phm tương t ngoài th trường, nên chúng
tôi tiến hành phương pháp so sánh cp đôi th
hiếu gia mu thí nghim (đã pha nước) và mu
nước chanh dây hiu Farmyco, do công ty Phúc
Hoà, Q2, TPHCM sn xut. S lượng người th
là 40. kết qu được biu din trên hình 7.
Nhìn chung thì bt chanh dây được nhiu người
đánh giá tt, đặc bit là mùi v thơm rt đặc
trưng.
5. KT LUN CHUNG
Tóm li, sn phm bt chanh dây được sn xut
theo phương pháp sy phun trên máy sy Mobile
Minor t loi chanh dây tía, chín hoàn toàn.
Dch qu được tách bng cách vi enzym
pectinase 0,25% pH bng 4 - 4,5. Để đạt được
hiu sut thu hi cao nht thì hàm lượng cht
khô dch qu trước sy phi là 8%, nhit độ khí
đầu vào là 165oC, áp sut khí nén là 4,25 bar,
tc độ bơm nhp liu là 10v/ph. Bt sau sy s
được phi trn vi đường saccharose xay mn
vi t l đường/bt là 7/4.
Vn đề còn tn ti là độ hoà tan ca sn phm
bt chanh dây trong nước lnh chưa tt lm.
Nguyên nhân là vì dch qu cha nhiu pectin và
ht bt do đầu phun sương s dng trong nghiên
cu to thành khá mn. Để khc phc vn đề này
chúng tôi nghĩ rng cn phi thay đổi kiu đầu
phun khác hoc kho sát thêm quá trình to ht
sau khi sy.
6. TÀI LIU THAM KHO
1. Arun S., Iva Filkova, Handbook of Industrial
Drying, Volume 1, Part II: Industrial Spray
Drying Systems, p. 263 – 305.
2. Jan Pisecky, Handbook of Industrial Drying,
Volume 1, Part III: Evaporation and Spray
Drying in the Dairy Industry, p. 715 – 743
3. Niro A/S, Instruction manual for Spray
Drying Plant MOBILE MINORTM ‘2000’,
Model E (2002), Denmark.
4. Laszlo P. Somogyi et al., Processing Fruit
science & technology, vol 1&2 (1996).
5. Steven Nagy, ChinshiChen, Philip E. Shaw,
Fruit juice processing technology (1992)
Agscience Inc., USA,
Trang 5