Nguyên lý kế toán
Thuế, mua hàng, bán hàng
THUẾ, MUA HÀNG, BÁN HÀNG
I. TỔNG QUAN VỀ THUẾ ......................................................................................................... 5
1. Khái niệm .............................................................................................................................. 5
2. Chức năng ............................................................................................................................. 7
a. Chức năng đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước ................................................ 7
b. Chức năng phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội .............................................. 7
c. Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế .............................................................................. 7
3. Phân loại ................................................................................................................................ 8
a. Theo cơ sở thuế ................................................................................................................. 8
b. Theo phương thức đánh thuế * .......................................................................................... 8
c. Theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập ....................................................................... 10
4. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế ...................................................................................... 11
a. Tên gọi ............................................................................................................................ 11
b. Người nộp thuế ............................................................................................................... 11
c. Cơ sở thuế ....................................................................................................................... 11
d. Mức thuế ......................................................................................................................... 12
e. Biểu thuế ......................................................................................................................... 14
II. THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU ....................................................................... 15
III. THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ............................................................................................. 16
IV. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ................................................................................................ 17
1. Khái niệm ............................................................................................................................ 17
2. Đặc điểm ............................................................................................................................. 18
a. Gián thu* .......................................................................................................................... 18
b. Không trùng lắp .............................................................................................................. 18
2
c. Lũy thoái ......................................................................................................................... 18
d. Nguyên tắc điểm đến ...................................................................................................... 19
e. Phạm vi điều tiết rộng ..................................................................................................... 19
3. Phương pháp tính thuế ........................................................................................................ 20
a. Phương pháp khấu trừ ..................................................................................................... 20
b. Phương pháp trực tiếp ..................................................................................................... 21
c. Phân biệt phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ ............................................ 23
V. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ .............................................................................................................. 27
1. Khái niệm ............................................................................................................................ 27
a. Phí ................................................................................................................................... 27
b. Lệ phí .............................................................................................................................. 27
c. Phân biệt thuế, phí và lệ phí ............................................................................................ 28
2. Lệ phí trước bạ .................................................................................................................... 30
VI. TRÌNH TỰ TÍNH THUẾ ..................................................................................................... 31
1. Công thức tổng quát ............................................................................................................ 31
2. Trình tự tính thuế ................................................................................................................ 32
a. Theo chiều thuận ............................................................................................................. 32
b. Theo chiều ngược ............................................................................................................ 35
Phụ lục 1: Hàng hóa và dịch vụ .................................................................................................. 37
a. Hàng hóa ......................................................................................................................... 37
b. Dịch vụ ............................................................................................................................ 38
c. Ghi nhận trên Báo cáo tài chính ...................................................................................... 39
Phụ lục 2: Nguyên tắc xác định giá gốc ...................................................................................... 42
a. Liên quan trực tiếp .......................................................................................................... 42
3
b. Cần thiết .......................................................................................................................... 43
c. Không thể hoàn lại .......................................................................................................... 43
VII. MUA HÀNG, BÁN HÀNG VÀ KÊ KHAI THUẾ ............................................................ 44
1. Phương pháp trực tiếp ......................................................................................................... 45
a. Mua hàng ......................................................................................................................... 45
b. Bán hàng ......................................................................................................................... 46
c. Kê khai thuế .................................................................................................................... 48
2. Phương pháp khấu trừ *....................................................................................................... 50
a. Mua hàng ......................................................................................................................... 50
b. Bán hàng ......................................................................................................................... 51
c. Kê khai thuế .................................................................................................................... 53
Phụ lục 3: Chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán ...................................................... 54
4
I. TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1. Khái niệm
Định nghĩa
Thuế: là khoản mà các tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh bắt buộc phải nộp vào Ngân sách
Nhà nước theo quy định của các luật thuế.
Trong lịch sử, đã có nhiều khái niệm khác nhau về thuế. Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của thuế,
khi nghiên cứu khái niệm thuế đơn vị cần chú ý các đặc điểm sau:
Thứ nhất, trong xã hội hiện đại thuế là khoản đóng góp bằng tiền. Về nguyên tắc, thuế là một
khoản đóng góp dưới hình thức tiền tệ, điều này trái ngược với các hình thức thanh toán bằng
hiện vật đã tồn tại trước đây. Sự phát triển của quan hệ hàng hoá - tiền tệ tạo điều kiện thuận lợi
cho sự phát triển của thuế, đổi lại, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế được thực hiện bằng tiền lại
góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thị trường.
Thứ hai, thuế là một khoản đóng góp bắt buộc được thực hiện thông qua con đường quyền lực
chính trị. Dù được thực hiện dưới hình thức nào, thuế vẫn thể hiện tính bắt buộc, được thực hiện
thông qua con đường quyền lực nhà nước (thông qua hệ thống pháp luật thuế). Do đó, đối tượng
nộp thuế bắt buộc phải tuân thủ các quy định pháp luật về kê khai, nộp thuế. Đối tượng nộp thuế
không thể tự mình ấn định hay thoả thuận mức thuế mà phải chấp thuận mức thuế và thời hạn
nộp thuế theo quy định của pháp luật. Những đối tượng nộp thuế vi phạm luật thuế sẽ bị cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật để
buộc họ phải làm tròn nghĩa vụ nộp thuế. Đây là điểm khác biệt lớn giữa thuế với các khoản
đóng góp mang tính chất tự nguyện.
Thứ ba, thuế là khoản thu không có đối khoản cụ thể, không hoàn trả trực tiếp, nhằm đáp ứng
nhu cầu chi tiêu của nhà nước trong việc thực hiện chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế
- xã hội của nhà nước. Khác với khoản vay, thuế không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế
(tuy nhiên, một phần thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua phúc lợi xã hội
và các dịch vụ công). Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện ở cả trước và sau khi thu thuế.
5
Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ nào cho người nộp thuế.
Sau khi thu thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế. Cũng
như vậy, người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ sử dụng
ít các dịch vụ công cộng; không có quyền đòi hỏi phải được hưởng nhiều dịch vụ công cộng hơn
so với số thuế họ phải trả vì lý do này hay lý do khác; không thể từ chối nộp thuế với lý do họ đã
phải chi trả phí, lệ phí cho một số dịch vụ mà họ được cung cấp.
Thuế được thu nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước, thuế không có đối khoản cụ thể.
Điều này thể hiện rõ ở chỗ nguồn thu từ mỗi loại thuế không được quy định gắn với mục đích
chi tiêu cụ thể nào cả mà đều được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu chung của nhà nước
trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
Khái niệm “chi tiêu của nhà nước” ngày nay không thể hiểu theo nghĩa hẹp là chỉ bao gồm các
chi phí liên quan đến chức năng duy trì bộ máy của nhà nước để thực hiện các chức năng của
nhà nước, mà còn gồm các chi phí cho việc thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội. Chính vì
thế, khi xem xét khái niệm thuế cũng phải hiểu thuế trên 2 góc độ: thuế vừa là công cụ huy động
nguồn thu để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước, vừa là công cụ giúp nhà nước thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội hay công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế.
6
2. Chức năng
Lịch sử phát triển của thuế đã chứng minh rằng, thuế có 3 chức năng cơ bản, đó là:
a. Chức năng đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước
Với các thuộc tính vốn có, phản ánh bản chất của thuế, ngay từ lúc phát sinh, thuế luôn luôn có
công dụng là phương tiện huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước. Đây chính là chức năng
truyền thống, căn bản của thuế, đặc trưng cho tất cả các dạng Nhà nước. Mọi Nhà nước sử dụng
thuế đều nhằm mục đích động viên nguồn lực tài chính vào Nhà nước để duy trì hoạt động của
các bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.
b. Chức năng phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội
Việc phát triển nền kinh tế thị trường có tác động 2 mặt: tích cực và tiêu cực, trong đó chắc chắn
sẽ nảy sinh những vấn đề xã hội cần có sự can thiệp của Nhà nước. Ví dụ điển hình là sự gia tăng
khoảng cách giàu nghèo giữa các thành viên trong xã hội do những lợi thế khách quan cũng như
hoàn cảnh bất lợi ngẫu nhiên mang lại. Tình trạng này cần phải được hạn chế dưới bàn tay của
Nhà nước. Nhà nước sử dụng thuế làm công cụ tái phân phối quan trọng, giúp góp phần đảm bảo
công bằng xã hội, bởi vì thuế bao quát được hầu hết các đối tượng nộp thuế và phân biệt mức
đóng góp thông qua các mức thuế suất khác nhau, đặc biệt là thuế suất luỹ tiến theo thu nhập.
c. Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Chức năng điều tiết nền kinh tế vĩ mô của thuế xuất phát từ khả năng tái phân phối của cải làm
thay đổi tương quan lực lượng vật chất của các đối tượng điều chỉnh trong nền kinh tế. Nhà nước
thực hiện điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trên quy mô cả nước bằng nhiều cách, trong đó
sử dụng thuế để kích thích (hoặc kìm hãm) tốc độ tăng trưởng, tăng cường (hoặc làm yếu đi) sự
tích luỹ tư bản; mở rộng (hoặc thu hẹp) nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư; đẩy nhanh
(hoặc làm chậm lại) chu kỳ khủng hoảng kinh tế. Tác động điều tiết nền kinh tế của thuế được
thực hiện thông qua việc quy định: các hình thức thu thuế, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế
và đối tượng nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp, sử dụng linh hoạt các ưu đãi
về miễn giảm thuế. Trên cơ sở đó, Nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo
chung, phù hợp với lợi ích của xã hội.
7
3. Phân loại
Căn cứ vào các đặc điểm, công dụng, chức năng và vai trò của từng loại thuế đối với quá trình
phát triển kinh tế, xã hội và tuỳ theo mục tiêu, yêu cầu của quản lý mà người ta có thể đưa ra các
cách phân loại thuế khác nhau. Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu.
a. Theo cơ sở thuế
Theo cách phân loại này, thuế được chia thành thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản.
Thuế thu nhập là loại thuế đánh vào phần thu nhập kiếm được của các tổ chức và cá nhân. Cơ sở
thuế thu nhập là phần thu nhập kiếm được trong một thời kỳ nhất định của người nộp thuế.
Thuế tài sản là thuế đánh vào phần thu nhập được tích trữ dưới dạng tài sản. Cơ sở thuế tài sản
là giá trị của tài sản mà người nộp thuế có quyền sở hữu hoặc sử dụng. Tất nhiên, không phải
mọi tài sản đều bị đánh thuế. Nhà nước thường chỉ đánh thuế vào những tài sản có giá trị lớn và
có thể kiểm soát được. Mặc dù cơ sở thuế là giá trị của tài sản nhưng bản chất của cơ sở thuế
chính là phần thu nhập đã được tạo ra trong quá khứ của người nộp thuế.
Thuế tiêu dùng là loại thuế đánh vào phần thu nhập đem tiêu dùng ở hiện tại của người nộp thuế.
Cơ sở thuế tiêu dùng là phần thu nhập đã kiếm được hoặc sẽ kiếm được của người nộp thuế đem
tiêu dùng ở hiện tại.
b. Theo phương thức đánh thuế *
Phương thức đánh thuế thể hiện cách Nhà nước điều tiết thu nhập của các tổ chức cá nhân trong
xã hội: điều tiết trực tiếp hay điều tiết gián tiếp. Theo cách phân loại này, thuế được chia thành:
Thuế trực thu: là loại thuế mà người chịu thuế sẽ phải trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước. Thuế
trực thu trực tiếp điều tiết vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế, ví dụ như: thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
Do thuế trực thu trực tiếp điều tiết vào thu nhập, tài sản của tổ chức và cá nhân, có xem xét đến
hoàn cảnh, điều kiện và khả năng đóng góp của người nộp thuế nên rất có tác dụng trong việc
điều hoà thu nhập, góp phần vào giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các tầng lớp
dân cư. Đây cũng là ưu điểm nổi bật của thuế trực thu so với thuế gián thu.
8
Tuy nhiên, thuế trực thu lại có hạn chế lớn là dễ gây phản ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễ
xảy ra tình trạng trốn, lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao. Hơn nữa, việc theo dõi, tính toán
và thu thuế khá phức tạp, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với diện thu thuế rộng và phân tán.
Vì vậy, nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của
loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời về cho Ngân sách Nhà nước.
Thuế gián thu: là loại thuế do các nhà sản xuất, thương nhân hoặc người cung cấp dịch vụ
nộp cho Nhà nước thông qua việc cộng số thuế này vào giá bán cho người tiêu dùng chịu. Ví dụ
như: thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,…
Khác với thuế trực thu (người nộp thuế cũng chính là người phải chịu thuế), với thuế gián thu,
người nộp thuế và người chịu thuế (người trả thuế) không đồng nhất. Người chịu thuế là người
tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ nhưng người nộp thuế là người bán hàng, cung cấp dịch vụ.
Do điều tiết một cách gián tiếp vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông qua
cơ chế giá cả nên với thuế gián thu, người chịu thuế (người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ) ít có
cảm giác bị Nhà nước đánh thuế. Vì vậy, loại thuế này cũng ít gây ra những phản ứng từ phía
người chịu thuế mỗi khi Chính phủ có chủ trương tăng thuế. Ưu điểm nổi bật của thuế gián thu
là nó có khả năng đáp ứng nguồn thu kịp thời, ổn định cho Ngân sách Nhà nước.
Tuy nhiên, thuế gián thu cũng có những hạn chế nhất định, đó là: do thuế gián thu được tính trên
giá cả hàng hoá, dịch vụ nên không tính tới điều kiện, hoàn cảnh của đối tượng chịu thuế, vì vậy,
không đảm bảo được sự công bằng xã hội, thậm chí còn mang tính luỹ thoái. Có nghĩa là, bất kể
người tiêu dùng là người giàu hay người nghèo, thu nhập cao hay thấp, nếu cùng tiêu dùng một
lượng hàng hoá, dịch vụ như nhau thì cùng phải chịu một mức điều tiết thuế như nhau. Số thuế
này nếu so với thu nhập của người giàu và người nghèo thì rõ ràng chúng mang tính luỹ thoái,
thể hiện ở chỗ tỷ lệ giữa tiêu dùng so với thu nhập của người nghèo cao hơn tỷ lệ của người giàu,
và dĩ nhiên tỷ lệ giữa thuế gián thu so với tổng thu nhập của người nghèo lớn hơn người giàu.
Sự phân biệt giữa thuế trực thu và gián thu chỉ rõ ràng ở góc độ pháp lý, tức là theo quy định của
pháp luật thì người nộp thuế có phải là người chịu thuế không hay người nộp thuế chỉ là người
đi kê khai, nộp thuế cho một người khác. Dưới góc độ kinh tế, gánh nặng thuế thực sự do ai chịu
không phụ thuộc vào đó là thuế trực thu hay gián thu mà phụ thuộc vào độ co giãn của cung cầu
hàng hóa, dịch vụ.
9
c. Theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập
Cách phân loại này xét mối quan hệ tỷ lệ giữa số thuế phải gánh chịu với thu nhập của người
chịu gánh nặng thuế. Cách phân loại này cho thấy gánh nặng thuế được phân bổ cho đối tượng
nào là chính, cho người nghèo hay cho người giàu. Nó phản ánh phần nào tính công bằng của
các sắc thuế. Theo cách phân loại này, thuế được chia thành 3 loại: Thuế lũy tiến, thuế lũy thoái
và thuế tỷ lệ.
Thuế lũy tiến là loại thuế mà tỷ lệ phần trăm số thuế phải gánh chịu so với thu nhập của người
chịu thuế tăng lên khi thu nhập tăng. Tiêu biểu cho loại thuế này là thuế thu nhập cá nhân trong
trường hợp áp dụng biểu thuế lũy tiến đối với thu nhập. Đối với thuế lũy tiến, người giàu chịu
thuế nhiều hơn người nghèo.
Thuế lũy thoái là loại thuế mà tỷ lệ phần trăm số thuế phải gánh chịu so với thu nhập của người
chịu thuế giảm đi khi thu nhập tăng. Tiêu biểu cho loại thuế này là thuế giá trị gia tăng và thuế
tiêu thụ đặc biệt. Với loại thuế này, người nghèo chịu thuế nhiều hơn người giàu.
Thuế tỷ lệ là loại thuế mà tỷ lệ phần trăm số thuế phải gánh chịu so với thu nhập của người chịu
thuế không thay đổi khi thu nhập tăng. Tiêu biểu cho loại thuế này là thuế thu nhập doanh nghiệp
trong trường hợp sắc thuế này chỉ áp dụng một thuế suất phổ thông cho mọi mức thu nhập của
người nộp thuế.
10
4. Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
a. Tên gọi
Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hay mục tiêu của việc áp dụng
sắc thuế đó. Ví dụ, thuế “giá trị gia tăng” cho thấy thuế này chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm
của hàng hoá, dịch vụ sau mỗi lần chúng được luân chuyển; thuế “thu nhập doanh nghiệp” được
đánh trên thu nhập của các doanh nghiệp; thuế “tiêu thụ đặc biệt” thì đánh vào việc tiêu dùng các
hàng hoá, dịch vụ đặc biệt,…
b. Người nộp thuế
Yếu tố này xác định rõ tổ chức, cá nhân nào có nghĩa vụ kê khai và nộp một khoản thuế cụ thể
hoặc tổ chức, cá nhân nào không phải kê khai và nộp một khoản thuế nào đó theo quy định của
luật thuế. Yếu tố này còn được gọi là đối tượng nộp thuế.
c. Cơ sở thuế
Cơ sở thuế (tax base) cho biết thuế được tính trên cái gì. Tuỳ theo mục đích và tính chất của từng
sắc thuế:
Cơ sở thuế có thể là các khoản thu nhập nhận được trong kỳ tính thuế của một tổ chức hoặc
cá nhân nào đó (ví dụ: cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng thu nhập chịu thuế của
doanh nghiệp trong kỳ);
Cơ sở thuế có thể là tổng trị giá hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ nếu là thuế đánh vào
hàng hoá, dịch vụ (ví dụ: cơ sở tính thuế doanh thu là tổng doanh thu nhận được trong kỳ
tính thuế; cơ sở tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá sản xuất trong nước là giá bán
chưa có thuế giá trị gia tăng...); …
Mỗi quốc gia có thể có cách gọi cụ thể khác nhau của cơ sở thuế. Chẳng hạn như, theo các luật
thuế của Việt Nam, cơ sở thuế được quy định là “đối tượng chịu thuế”. Một số quốc gia khác thì
quy định là “đối tượng tính thuế” hoặc “đối tượng đánh thuế”. Tuy nhiên, về bản chất thì tất cả
cách cách gọi này đều phản ánh đó là cơ sở thuế, tức là trả lời cho câu hỏi thuế tính trên cái gì,
dựa vào cái gì để xác định ra số thuế phải nộp với một mức thuế nhất định.
11
d. Mức thuế
Mức thuế là yếu tố quan trọng nhất của sắc thuế, có thể nói, đây là “linh hồn” của một sắc thuế,
phản ánh yêu cầu và mức độ động viên của Nhà nước trên một cơ sở tính thuế, đồng thời là mối
quan tâm hàng đầu của người nộp thuế. Mức thuế chính là đại lượng thể hiện mức độ điều tiết
trên một đơn vị cơ sở thuế. Mức thuế trả lời cho câu hỏi: thu bao nhiêu. Có các loại mức thuế:
Mức thuế tuyệt đối: là mức thuế được ấn định bằng một mức tuyệt đối dựa trên đơn vị vật lý
của cơ sở thuế. Ví dụ, thuế bảo vệ môi trường đối với than 30.000 đồng/tấn; thuế sử dụng đất
nông nghiệp đối với đất trồng cây hàng năm 100 kg thóc/ha,…
Mức thuế tương đối – thuế suất: là mức thuế được tính bằng tỷ lệ phần trăm đơn vị giá trị
của cơ sở thuế. Do được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên một đơn vị giá trị của cơ sở thuế nên mức
thuế tương đối thường được gọi là thuế suất.
Mức thuế tỷ lệ là mức thuế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhất định trên cơ sở tính thuế,
không thay đổi theo quy mô của cơ sở tính thuế. Ví dụ, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là
20% trên thu nhập tính thuế; thuế tiêu thụ đặc biệt quy định thuế suất đối với dịch vụ kinh doanh
vũ trường, masage, karaoke là 30%...
Mức thuế luỹ tiến: là mức thuế tăng dần theo mức độ tăng của cơ sở thuế. Mức thuế lũy tiến
lại bao gồm mức thuế lũy tiến giản đơn và thuế suất lũy tiến.
Mức thuế lũy tiến giản đơn là mức thuế tuyệt đối tăng dần theo mức độ tăng của cơ sở thuế.
Chẳng hạn như mức thuế tuyệt đối với xe ô tô chở người đã qua sử dụng ở Việt Nam hiện nay.
Thuế suất lũy tiến là thuế suất tăng dần theo sự tăng lên của cơ sở tính thuế (thường là thu nhập
chịu thuế hoặc trị giá tài sản chịu thuế). Có 2 loại thuế suất luỹ tiến: thuế suất luỹ tiến từng phần
và thuế suất luỹ tiến toàn phần.
Thuế suất luỹ tiến từng phần: Biểu thuế gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc của cơ sở thuế là một
mức thuế suất tương ứng, theo đó, thuế suất tăng dần theo từng bậc thuế. Thuế được tính từng
phần theo bậc thuế và mức thuế suất tương ứng của từng bậc, số thuế phải nộp là tổng số thuế
tính cho từng bậc. Ví dụ, biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh,
từ tiền lương, tiền công trực tiếp theo quy định Luật Thuế thu nhập cá nhân. Thuế suất luỹ tiến
từng phần có ưu điểm là do thuế được đánh tăng dần theo mức tăng của thu nhập, tài sản, sát với
12
khả năng đóng góp của đối tượng nộp thuế nên đáp ứng được mục tiêu công bằng xã hội theo
chiều dọc, vì vậy, thường được sử dụng trong các sắc thuế thu nhập và thuế tài sản. Tuy nhiên,
loại thuế suất này có nhược điểm là kỹ thuật tính toán thuế phức tạp.
Thuế suất luỹ tiến toàn phần: Biểu thuế cũng bao gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc là một mức
thuế suất và thuế suất cũng tăng dần theo sự tăng của cơ sở tính thuế. Khác với thuế suất luỹ tiến
từng phần, số thuế phải nộp được tính bằng cách lấy toàn bộ cơ sở thuế áp dụng mức thuế suất
tương ứng. Ưu điểm của loại thuế suất này là việc tính toán xác định số thuế phải nộp đơn giản,
nhanh chóng hơn so với thuế suất luỹ tiến từng phần. Tuy nhiên loại thuế suất này có nhược điểm
là gây ra sự thay đổi có tính đột biến về tổng số thuế phải nộp của đối tượng nộp thuế, dẫn đến
tình trạng bất hợp lý về mức thu nhập còn lại sau thuế giữa những người có mức cơ sở tính thuế
ở 2 bậc thuế liền kề, do đó không đáp ứng được mục tiêu công bằng xã hội. Trong trường hợp
này, giá trị của cơ sở thuế giữa 2 bậc thuế liền kề có sự thay đổi không đáng kể nhưng đối tượng
nộp thuế có cơ sở thuế ở bậc cao hơn phải tính thuế theo mức thuế suất tương ứng cao hơn cho
toàn bộ cơ sở thuế nên dẫn đến số thuế phải nộp cao hơn nhiều so với bậc thuế liền kề thấp hơn.
Vì những lý do này, loại thuế suất này thực tế hiện nay ít có quốc gia nào áp dụng.
Ví dụ, xét Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thuế Thu nhập cá nhân như sau:
Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất Bậc thuế (triệu đồng) (%)
1 Đến 5 5
2 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 80 35
13
Nếu một cá nhân có thu nhập trong tháng là 18.100.000 đồng thì thuế thu nhập cá nhân phải nộp
theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
5.000.000 đồng đầu tiên sẽ chịu thuế suất 5% (bậc 1): 5.000.000 × 5% = 250.000đ;
5.000.000 đồng tiếp theo sẽ chịu thuế suất 10% (bậc 2): 5.000.000 × 10% = 500.000đ;
8.000.000 đồng tiếp theo sẽ chịu thuế suất 15% (bậc 3): 8.000.000 × 15% = 1.200.000đ; và
100.000 đồng cuối cùng sẽ chịu thuế suất 20% (bậc 4): 100.000 × 20% = 20.000đ;
Tổng: 250.000 + 500.000 + 1.200.000 + 20.000 = 1.970.000đ.
Như vậy, tổng số thuế cá nhân này phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần là 1.970.000đ.
Tuy nhiên, nếu theo biểu thuế lũy tiến toàn phần thì toàn bộ thu nhập 18.100.000 đồng phải chịu
mức thuế suất bậc 4. Số thuế mà người này phải nộp sẽ là: 18.100.000 × 20% = 3.620.000đ.
Xét một cá nhân khác có mức thu nhập gần tương tự là 17.900.000 đồng, nếu tính theo biểu thuế
lũy tiến toàn phần thì số thuế phải nộp (bậc 3) là: 17.900.000 × 15% = 2.685.000đ.
Như vậy, 18.100.000đ và 17.900.000đ là 2 mức thu nhập gần như bằng nhau, nếu như tính thuế
thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần thì số thuế phải nộp gần như bằng nhau,
nhưng nếu tính theo biểu thuế lũy tiến toàn phần thì có sự chênh lệch lớn giữ số thuế phải nộp
(3.620.000đ và 2.685.000đ) vì dù mức thu nhập gần nhau nhưng lại nằm ở 2 bậc thuế khác nhau.
Vì vậy, biểu thuế lũy tiến toàn phần đã không còn phù hợp và gần như không còn được sử dụng
hiện nay.
e. Biểu thuế
Biểu thuế là bảng tổng hợp các thuế suất hoặc mức thuế nhất định trong một sắc thuế. Ví dụ, biểu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; biểu thuế thu nhập cá nhân; biểu thuế tiêu thụ đặc biệt.
14
II. THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Định nghĩa
Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu: là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu, đánh vào hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới của mỗi quốc gia.
📌 Điểm mấu chốt
Số thuế Xuất khẩu phải nộp được tính vào giá bán của hàng hoá xuất khẩu, do đó sẽ làm giảm
khả năng cạnh tranh về giá của hàng xuất khẩu trên thị trường quốc tế.
Ngược lại, số thuế Nhập khẩu phải nộp sẽ được cộng vào giá gốc của hàng nhập khẩu, vì vậy,
về mặt lý thuyết, hàng hoá thuộc diện nhập khẩu sẽ có giá cao hơn so với hàng hoá cùng loại
được sản xuất ở trong nước.
Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá
ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng Thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ 5 tuần trước liền kề, hoặc là tỷ giá
cuối ngày của ngày làm việc liền trước ngày thứ 5 tuần trước liền kề trong trường hợp ngày thứ
5 là ngày lễ, ngày nghỉ. Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho những tờ khai
hải quan đăng ký trong tuần.
15
III. THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Định nghĩa
Thuế Tiêu thụ đặc biệt: là sắc thuế đánh vào một số hàng hoá, dịch vụ nằm trong danh mục
Nhà nước quy định cần điều tiết sản xuất hoặc hướng dẫn tiêu dùng.
📌 Điểm mấu chốt
Thuế Tiêu thụ đặc biệt thuộc loại thuế gián thu.
Thuế Tiêu thụ đặc biệt được cấu thành trong giá bán hàng hoá, dịch vụ do người tiêu dùng
chịu khi mua hàng hoá, dịch vụ.
Người nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt là người sản xuất hàng hóa, người nhập khẩu hàng hóa chịu
thuế Tiêu thụ đặc biệt và người cung ứng dịch vụ chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt.
Người chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế
Tiêu thụ đặc biệt.
Thuế Tiêu thụ đặc biệt là sắc thuế khá phổ biến trên thế giới vì đây là sắc thuế rất có hiệu quả
bởi số thu rất cao, rất dễ thu, việc đánh thuế thường nhận được sự đồng thuận của công chúng.
Qua thống kê từ thực tiễn các nước cho thấy thuế Tiêu thụ đặc biệt thường được đánh vào các
nhóm hàng hoá, dịch vụ sau đây:
Nhóm hàng hoá, dịch vụ có hại cho sức khoẻ cộng đồng (rượu, bia, thuốc lá, xì gà);
Nhóm hàng hoá, dịch vụ mà người sử dụng thuộc tầng lớp người có thu nhập cao, Nhà nước
cần điều tiết (ô tô, tàu bay cá nhân, du thuyền, mỹ phẩm cao cấp, dịch vụ làm đẹp...);
Nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục độc quyền Nhà nước hoặc cần kiểm soát đặc biệt;
Hàng hoá thuộc danh mục cần định hướng để thực hiện chính sách quốc gia về năng lượng,
tài nguyên thiên nhiên (xăng dầu, sản phẩm khai khoáng...); và
Hàng hoá, dịch vụ mà việc tiêu dùng chúng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến thuần phong,
mỹ tục và trật tự xã hội (bài lá, cá độ, mát xa...).
16
IV. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1. Khái niệm
Định nghĩa
Thuế Giá trị gia tăng: là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu đánh vào giá trị giá tăng của
hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông
đến tiêu dùng.
Thuế Giá trị gia tăng còn được gọi tắt là VAT – Value Added Tax.
Giá trị gia tăng: là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình luân chuyển
từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Sau mỗi khâu luân chuyển, giá trị của hàng hóa, dịch vụ sẽ tăng thêm so với khâu trước đó.
Ví dụ, quy trình chế biến từ bông thô thành sợi, dệt sợi thành vải, từ vải may thành quần áo.
Rõ ràng, hàng hóa ở giai đoạn luân chuyển sau có giá trị cao hơn giai đoạn trước.
📌 Điểm mấu chốt
Tổng số thuế Giá trị gia tăng thu được qua tất cả các giai đoạn luân chuyển hàng hóa, dịch vụ
bằng với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
Thuế Giá trị gia tăng do người tiêu dùng cuối cùng chịu.
Cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ là người nộp thuế vào Ngân sách
Nhà nước thay cho người tiêu dùng thông qua việc cộng thuế vào giá bán mà người tiêu dùng
phải thanh toán khi mua hàng hoá, dịch vụ. Định kỳ, cơ sở kinh doanh, nhà cung cấp sẽ làm
thủ tục kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng lên cơ quan Nhà nước.
17
2. Đặc điểm
a. Gián thu*
📌 Điểm mấu chốt
Thuế Giá trị gia tăng là thuế gián thu. Thuế Giá trị gia tăng được tính trên giá trị gia tăng của
hàng hóa, dịch vụ và được thu vào khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
Người chịu thuế Giá trị gia tăng là người tiêu dùng cuối cùng.
Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là người thu thuế hộ cho Nhà nước, và cũng đồng thời
là người nộp thuế hộ cho người tiêu dùng.
Cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ là người nộp thuế vào Ngân sách
Nhà nước giùm cho người tiêu dùng thông qua việc cộng thuế vào giá bán mà người tiêu dùng
phải thanh toán khi mua hàng hoá, dịch vụ. Định kỳ, cơ sở kinh doanh, nhà cung cấp sẽ làm
thủ tục kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng lên cơ quan Nhà nước.
b. Không trùng lắp
Thuế Giá trị gia tăng là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp.
Thuế Giá trị gia tăng đánh vào tất cả các giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ nhưng chỉ
tính trên giá trị gia tăng của mỗi giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ, bởi vậy, khi tính
thuế Giá trị gia tăng của giai đoạn sau, thuế Giá trị gia tăng không tính trùng phần giá trị gia tăng
đã tính thuế ở giai đoạn luân chuyển trước.
c. Lũy thoái
Thuế Giá trị gia tăng là sắc thuế có tính lũy thoái so với thu nhập. Do thuế Giá trị gia tăng được
tính trên giá bán của hàng hóa, dịch vụ mà người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ
nên khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì tỷ lệ thuế Giá trị gia tăng phải trả trong giá
mua so với thu nhập của họ giảm đi.
18
Dù người giàu hay người nghèo, khi tiêu dùng cùng một lượng hàng hóa, dịch vụ thì đều phải
chịu mức thuế Giá trị gia tăng như nhau mà không xét đến hoàn cảnh của người tiêu dùng.
Như vậy, xét dưới góc độ công bằng, thuế Giá trị gia tăng là sắc thuế không công bằng, tỷ lệ chịu
thuế Giá trị gia tăng so với thu nhập của người nghèo cao hơn người giàu.
Điều này hiện vẫn còn nhiều tranh cãi, có ý kiến cho rằng thuế Giá trị gia tăng đánh theo tỷ lệ %
và về nguyên tắc thì thu nhập càng cao thì chi tiêu (bao gồm cả chi tiêu dùng và chi đầu tư) càng
lớn, và khi chi tiêu càng lớn thì càng phải trả thuế Giá trị gia tăng nhiều hơn.
d. Nguyên tắc điểm đến
Thuế Giá trị gia tăng thông thường được đánh theo nguyên tắc điểm đến. Theo đó, đối tượng
đánh thuế Giá trị gia tăng căn cứ vào thân phận cư trú của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ mà
không dựa trên nguồn gốc tạo ra hàng hóa, dịch vụ. Quyền đánh thuế Giá trị gia tăng thuộc về
quốc gia nơi có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ, không phân biệt hàng hóa, dịch vụ đó được sản xuất
ở đâu.
e. Phạm vi điều tiết rộng
Thuế Giá trị gia tăng có phạm vi điều tiết rất rộng. Thuế Giá trị gia tăng là loại thuế tiêu dùng
thông thường, đánh vào hầu hết các hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống con người. Số lượng
hàng hóa, dịch vụ thuộc diện miễn thuế Giá trị gia tăng theo thông lệ quốc tế thường rất ít.
19
3. Phương pháp tính thuế
📌 Điểm mấu chốt
Luật Thuế Giá trị gia tăng quy định 2 phương pháp tính thuế:
Phương pháp khấu trừ thuế (gọi tắt là phương pháp khấu trừ) và
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng (gọi tắt là phương pháp trực tiếp).
a. Phương pháp khấu trừ
Định nghĩa
Cơ sở kinh doanh: là tất cả các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức khác có
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
📌 Điểm mấu chốt
Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ
kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ.
Số thuế Giá trị gia tăng Thuế Giá trị gia tăng Thuế Giá trị gia tăng
=
–
phải nộp trong kỳ đầu ra đầu vào được khấu trừ
Thuế Giá trị gia tăng đầu ra: bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá và dịch vụ
bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng;
Thuế Giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ: bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên
hóa đơn Giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả tài sản cố định,…
Thuế Giá trị gia tăng Giá tính thuế Thuế suất (%)
=
×
đầu ra / đầu vào bán ra / mua vào đầu ra / đầu vào
20
b. Phương pháp trực tiếp
📌 Điểm mấu chốt
Hiện nay, có 2 phương pháp cụ thể đối với phương pháp trực tiếp:
Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng, và
Phương pháp trực tiếp trên doanh thu.
Phương pháp trực tiếp trên Giá trị gia tăng
Đối tượng áp dụng phương pháp này là hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.
Thuế Giá trị gia tăng Thuế suất
= Giá trị gia tăng ×
phải nộp Thuế Giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng của vàng bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý
bán ra trừ đi giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng:
Giá trị gia tăng = Giá thanh toán bán ra – Giá thanh toán mua vào tương ứng
Trong đó:
Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hoá đơn bán vàng,
bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế Giá trị gia tăng và các khoản phụ
thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng;
Giá thanh toán của vàng bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng bạc, đá quý
mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế Giá trị gia tăng, dùng để mua bán, chế tác vàng bạc,
đá quý bán ra tương ứng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm của vàng, bạc, đá quý thì được
tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương của vàng, bạc, đá quý.
Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương hoặc giá trị gia tăng dương không đủ
bù trừ giá trị gia tăng âm thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm.
Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm không được kết chuyển tiếp sang năm sau.
21
📌 Điểm mấu chốt
Phương pháp trực tiếp trên Doanh thu
Đối tượng áp dụng là các cơ sở kinh doanh sau đây:
Hộ, cá nhân kinh doanh;
Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
hàng năm từ dưới mức 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp
khấu trừ thuế;
Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng
phương pháp khấu trừ thuế;
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng
phát sinh doanh thu tại Việt Nam nhưng chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,
chứng từ theo quy định về thuế hiện hành; và
Các tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
Thuế Giá trị gia tăng Tỷ lệ %
= Doanh thu
×
phải nộp
Tỷ lệ % để tính thuế Giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định riêng theo từng hoạt động.
Doanh thu để tính thuế Giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hoá, dịch vụ thực tế ghi trên
hoá đơn bán hàng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Giá trị gia tăng bao gồm các khoản phụ
thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng
không chịu thuế Giá trị gia tăng và doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng
tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.
22
c. Phân biệt phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ
📌 Điểm mấu chốt
Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu trừ thuế Giá trị gia tăng thể hiện tinh thần chủ đạo của Thuế giá trị gia tăng
rằng: thuế Giá trị giá tăng chỉ do người tiêu dùng cuối cùng chịu.
Khi doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu đầu vào sẽ phải nộp một mức thuế Giá trị gia tăng
tính trên số nguyên liệu, vật liệu đầu vào này. Tuy nhiên, mục đích thành lập của doanh nghiệp
là để sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ để tạo ra lợi nhuận, không phải để tiêu dùng
cá nhân. Doanh nghiệp sử dụng số nguyên liệu, vật liệu này để tạo ra sản phẩm và cung ứng
cho khách hàng. Không chỉ riêng nguyên liệu, vật liệu trực tiếp tạo ra sản phẩm mà tất cả các
hàng hóa, dịch vụ đầu vào mà doanh nghiệp mua về (như máy móc, thiết bị, điện, nước, thuê
văn phòng,…) cũng đều chỉ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đó, khi mua sắm các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp chưa phải là người tiêu dùng cuối cùng.
Người tiêu dùng cuối cùng chính là những khách hàng, người dân mua sản phẩm (hàng hóa,
dịch vụ) đầu ra của doanh nghiệp để sử dụng trực tiếp. Vì vậy, số tiền thuế Giá trị gia tăng mà
doanh nghiệp đã trả khi mua sắm đầu vào sẽ được ‘’khấu trừ’’, nghĩa là sẽ được ‘’hoàn lại’’
bằng cách cấn trừ với số thuế Giá trị gia tăng đầu ra mà doanh nghiệp thu hộ và phải nộp lại
cho Nhà nước, khi khách hàng đến mua hàng tại doanh nghiệp.
Tuy nhiên, để áp dụng được phương pháp khấu trừ (tức là để được khấu trừ thuế đầu vào),
doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ.
Do đó, phương pháp khấu trừ có sự đòi hỏi nhất định về quy mô của doanh nghiệp cũng như
trình độ, năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán.
Trong thực tế, hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều đang áp dụng phương pháp khấu trừ
thuế Giá trị gia tăng. Các bài tập do đó cũng sẽ sử dụng phương pháp khấu trừ là chủ yếu.
Thuế Giá trị gia tăng có nhiều thuế suất, mỗi loại thuế suất sẽ áp dụng cho một số hàng hóa,
dịch vụ nhất định, nhưng phổ biến nhất vẫn là thuế suất 10%.
23
📌 Điểm mấu chốt
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp thường áp dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, có
doanh thu thấp, hoặc các ngành nghề đặc thù (kinh doanh vàng, bạc, đá quý). Những đối tượng
này thường có hệ thống kế toán đơn giản nên khó theo dõi và hạch toán chi tiết thuế đầu vào,
đầu ra để khấu trừ. Việc tính thuế trực tiếp giúp giảm bớt gánh nặng về thủ tục, hồ sơ kế toán
và kê khai thuế cho các đối tượng này.
Đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vàng bạc, đá quý thì thuế
Giá trị gia tăng vẫn tính trên phần giá trị gia tăng (giá mua vào – giá bán ra), chỉ có điều cách
tính, theo dõi và nộp thuế có phần đơn giản hơn phương pháp khấu trừ, nên nhìn chung vẫn
chịu thuế suất thông thường là 10%.
Đối với các cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ lẻ, doanh nghiệp nhỏ áp dụng phương pháp trực tiếp
trên doanh thu, số thuế Giá trị gia tăng phải nộp được tính trực tiếp dựa trên doanh thu bán ra
mà không được cấn trừ với thuế đầu vào. Do đó, thuế suất đối với phương pháp trực tiếp trên
doanh thu thường là 1%, 2%, 3% và 5% (tùy vào ngành nghề kinh doanh), nghĩa là thấp hơn
hẳn so với thuế suất 10% thông thường, vì đã được cơ quan Thuế cân nhắc để bù đắp lại cho
số thuế đầu vào không được khấu trừ.
🔍 Ví dụ – Phương pháp trực tiếp trên Giá trị gia tăng
Doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc, đá quý. Trong tháng 2 năm 20X8, doanh nghiệp đã mua
1 cây vàng SJC với giá là 36.500.000 đồng. Trong tháng 3 năm 20X8, doanh nghiệp bán ra
với giá 36.900.000 đồng.
Thuế Giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước là:
(36.900.000 – 36.500.000) × 10% = 40.000 đồng.
24
🔍 Ví dụ – Phương pháp khấu trừ
Doanh nghiệp mua 1 gói bột mì với giá 16.000 đồng, thuế Giá trị gia tăng 10% (1.600 đồng).
Như vậy, doanh nghiệp phải trả tổng cộng 17.600 đồng khi mua hàng từ nhà cung cấp.
Doanh nghiệp đã dùng gói bột mì này để sản xuất 1 ổ bánh mì, sau đó đem bán ổ bánh mì này
cho một khách hàng với giá chưa thuế Giá trị gia tăng là 25.000 đồng, thuế Giá trị gia tăng
10% (2.500 đồng). Như vậy, khách hàng đã trả tổng cộng là 27.500 đồng khi mua hàng từ
doanh nghiệp, trong đó 2.500 đồng là tiền thuế mà doanh nghiệp thu hộ Nhà nước.
Số thuế Giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước khi kê khai thuế là:
2.500 đồng (đầu ra) – 1.600 (đầu vào) = 900 đồng.
Điều này có nghĩa là, tổng số thuế mà doanh nghiệp đã thu hộ là 2.500 đồng, và phải nộp lại
đúng số này cho Nhà nước. Tuy nhiên, vì doanh nghiệp đã trả (và được nhà cung cấp nộp hộ)
1.600 đồng thuế khi mua hàng đầu vào rồi nên chỉ cần nộp thêm 900 đồng. Đây cũng là cách
mà doanh nghiệp được khấu trừ thuế Giá trị gia tăng đầu vào, chứ việc khấu trừ không phải là
lên cơ quan Thuế đòi lại số tiền thuế đầu vào đã nộp!
Nếu giải thích dưới góc độ định nghĩa về tài sản, thuế Giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
được xem là tài sản vì giúp đem lại lợi ích kinh tế tương lai, đó chính là làm giảm bớt các
khoản tiền phải chi ra (vì được cấn trừ để giảm bớt số thuế đầu ra phải phải nộp).
🔍 Ví dụ – Phương pháp trực tiếp trên Doanh thu
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống, kê khai thuế Giá trị gia tăng theo quý. Trong quý,
doanh nghiệp đã nhập khẩu một lượng nguyên liệu đầu vào với giá đã bao gồm thuế Giá trị
gia tăng là 25.750.000 đồng, sau đó chế biến ra sản phẩm, tổng doanh thu bán ra trong quý là
400.000.000 đồng. Thuế suất thuế Giá trị gia tăng cho dịch vụ ăn uống là 3%.
Theo đó, số thuế Giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải nộp là:
400.000.000 đồng × 3% = 12.000.000 đồng.
25
✎ Vận dụng: Thuế Giá trị giá tăng theo phương pháp khấu trừ
Một người nông dân bán 1 kg bông thô thu hoạch được cho nhà máy sợi với giá 110.000 đồng.
Vì đây là mặt hàng không chịu thuế Giá trị gia tăng nên tổng số tiền thanh toán vẫn là 110.000
đồng.
Nhà máy sợi chế biến số bông này thành sợi bông và bán sợi bông cho nhà máy dệt với giá
chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng là 150.000 đồng, thuế Giá trị gia tăng 10% (15.000 đồng),
tổng số tiền thanh toán là 165.000 đồng.
Nhà máy dệt chế biến sợi bông thành vải và bán vải cho nhà máy may với giá 200.000 đồng,
thuế Giá trị gia tăng 20.000 đồng (10%), tổng tiền hàng 220.000 đồng.
Nhà máy may dùng số vải này để may thành quần áo và bán cho cửa hàng bán lẻ theo giá đã
bao gồm thuế Giá trị gia tăng là 324.000 đồng (thuế Giá trị gia tăng 8%, 24.000 đồng).
Cửa hàng bán lẻ bán quần áo cho khách hàng với giá chưa thuế Giá trị gia tăng 350.000 đồng,
thuế Giá trị gia tăng 10% tức 35.000 đồng, tổng số tiền thanh toán là 385.000 đồng.
Giả định rằng các cơ sở kinh doanh đều tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ,
số thuế mà mỗi cơ sở kinh doanh trên phải nộp cho Nhà nước như sau:
Đối tượng Thuế đầu vào Thuế đầu ra Phải nộp
Nông dân - - -
Nhà máy sợi - 15.000 15.000
Nhà máy dệt 15.000 20.000 5.000
Nhà máy may 20.000 24.000 4.000
Cửa hàng bán lẻ 24.000 35.000 11.000
Tổng 35.000
Như vậy, dù thuế suất là 8%, 10% hay không chịu thuế thì tổng số thuế Giá trị gia tăng mà
các cơ sở kinh doanh phải nộp vào Ngân sách (sau khi khấu trừ thuế đầu vào) là 35.000 đồng,
đúng bằng với số thuế mà khách hàng (người tiêu dùng cuối cùng) phải chịu.
26
V. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
1. Khái niệm
a. Phí
Định nghĩa
Phí: là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi
được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền
giao cung cấp dịch vụ công.
Hiểu đơn giản, phí là số tiền phải bỏ ra để được hưởng một dịch vụ công cộng nào đó, ví dụ:
Phí sử dụng đường bộ;
Phí duy trì sử dụng địa chỉ internet IP;
Phí đăng ký quyền tác giả;
Phí công chứng;
…
b. Lệ phí
Định nghĩa
Lệ phí: là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước
cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước.
Ví dụ về lệ phí là:
Lệ phí cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân;
Lệ phí cấp hộ chiếu;
Lệ phí trước bạ;
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;…
27
c. Phân biệt thuế, phí và lệ phí
Thuế, phí và lệ phí đều là nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và đều mang tính pháp lý nhưng
giữa chúng có sự khác biệt như sau:
Xét về giá trị pháp lý
Thuế có giá trị pháp lý cao hơn phí, lệ phí. Thuế được ban hành dưới dạng văn bản pháp luật
như: Luật, Pháp lệnh do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua tại các kỳ họp.
Việc ban hành một Luật thuế phải tuân theo một trình tự chặt chẽ.
Trong khi đó, ngoài Luật Phí và lệ phí điều chỉnh chung thì phí, lệ phí thường được ban hành
dưới dạng Nghị định, Quyết định của Chính phủ; Quyết định của các Bộ, Cơ quan ngang Bộ,
Cơ quan thuộc Chính phủ; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Xét về mục đích và mức độ ảnh hưởng đối với nền kinh tế - xã hội
Thuế có 3 tác dụng lớn:
tạo nguồn thu lớn, chính yếu cho Ngân sách Nhà nước;
điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng phát triển kinh tế;
đảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội.
Trong khi đó, phí, lệ phí không có những tác dụng nói trên, chúng chỉ có tác dụng tạo nguồn
thu phụ cho Ngân sách Nhà nước. Hơn nữa, việc tạo nguồn này không phải dùng để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động
của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ công chứng,
dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan,…
Xét về tên gọi và mục đích
Mục đích của từng loại lệ phí rất rõ ràng, thường phù hợp với tên gọi của chúng. Tên gọi của
loại lệ phí nào cũng phản ánh khá đầy đủ mục đích sử dụng lệ phí đó.
Mỗi một Luật thuế đều có mục đích riêng. Tuy nhiên, đa số các sắc thuế có tên gọi không
phản ánh một mục đích sử dụng cụ thể nào, mà thường sẽ chỉ phản ánh đối tượng tính thuế.
Nói chung mục đích của việc sử dụng các loại thuế thường là để tạo nguồn quỹ Ngân sách
Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi Ngân sách Nhà nước, thực hiện các chức năng quản lý
xã hội của Nhà nước.
28
Xét theo phạm vi áp dụng
Thuế được áp dụng trong phạm vi cả nước, áp dụng đối với tất cả các đối tượng chịu thuế,
không phân biệt đơn vị hành chính lãnh thổ.
Một số loại phí, lệ phí được áp dụng theo phạm vi lãnh thổ. Mức thu do Hội động nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
Xét về tính hoàn trả (lợi ích của người nộp thuế, phí, lệ phí)
Thuế không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế mà tính hoàn trả được thể hiện gián tiếp
thông qua các hoạt động của Nhà nước như xây dựng cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội,…
Trong khi đó, lệ phí và phí mang tính hoàn trả trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân thông qua
kết quả dịch vụ công nhận được.
29
2. Lệ phí trước bạ
Định nghĩa
Lệ phí trước bạ: là khoản tiền cố định mà tổ chức hoặc cá nhân phải nộp khi đăng ký quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
📌 Điểm mấu chốt
Lệ phí trước bạ mang tính chất trực thu, tức là các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng
chịu lệ phí trước bạ cũng đồng thời là người nộp lệ phí trước bạ.
Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ %.
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm các nhóm tài sản chủ yếu dưới đây khi đăng ký quyền
sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
Nhà: gồm nhà ở, nhà làm việc và nhà sử dụng cho các mục đích khác;
Đất: gồm các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai;
Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải
(gọi chung là tàu thủy), kế cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho
chứa nổi và giàn di động;
Thuyền, kể cả du thuyền;
Tàu bay;
Xe máy: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô,
xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Xe ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải
đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Bộ phận thay thế chủ yếu của tài sản: Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy
(block) của tài sản là các bộ phận thay thế làm thay đổi số khung, số máy của tài sản đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.
30
VI. TRÌNH TỰ TÍNH THUẾ
1. Công thức tổng quát
📌 Điểm mấu chốt
Thuế = Giá tính thuế Thuế suất tương ứng (%) ×
= Giá đã có thuế Giá chưa có thuế –
Giá tính thuế = Giá chưa bao gồm thuế tương ứng nhưng đã bao gồm thuế trước
(giá chưa có thuế) =
𝐺𝑖á đã 𝑐ó 𝑡ℎ𝑢ế 𝑡ươ𝑛𝑔 ứ𝑛𝑔 (1 + 𝑡ℎ𝑢ế 𝑠𝑢ấ𝑡 (%) 𝑡ươ𝑛𝑔 ứ𝑛𝑔)
Cụ thể:
Giá tính thuế Nhập khẩu thông thường là giá CIF, sau khi đã quy đổi theo tỷ giá;
Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt là giá chưa bao gồm thuế Tiêu thụ đặc biệt, nhưng đã gồm
thuế Nhập khẩu;
Giá tính thuế Giá trị gia tăng là giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt,
chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng;
Giá tính lệ phí trước bạ là giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt và thuế
Giá trị gia tăng;
Số thuế, lệ phí = Giá tính thuế × Thuế suất (%) của loại thuế, phí tương ứng.
31
2. Trình tự tính thuế
a. Theo chiều thuận
I. THUẾ NHẬP KHẨU
Giá tính thuế Nhập khẩu = Giá CIF sau khi đã quy đổi tỷ giá
Thuế Nhập khẩu = Giá tính thuế Nhập khẩu × % thuế Nhập khẩu
II. THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
= Giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu (nếu có) Giá tính
thuế Tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế Nhập khẩu + Thuế Nhập khẩu
Thuế Tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt × % thuế Tiêu thụ đặc biệt
III. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
= Giá đã gồm thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế Nhập khẩu (nếu có) Giá tính
thuế Giá trị gia tăng = Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt + Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế Giá trị gia tăng = Thuế Giá trị gia tăng × % thuế Giá trị gia tăng
IV. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Giá đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng, thuế Tiêu thụ đặc biệt và = thuế Nhập khẩu (nếu có) Giá tính Lệ phí trước bạ
= Giá tính thuế Giá trị gia tăng + Thuế Giá trị gia tăng
Lệ phí trước bạ = Giá tính Lệ phí trước bạ × % lệ phí trước bạ
Giá tính thuế Nhập khẩu + Thuế Nhập khẩu + Thuế Tiêu thụ = V. TỔNG đặc biệt + Thuế Giá trị gia tăng + Lệ phí trước bạ
Lưu ý: Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sẽ không tính vào giá gốc tài sản.
32
🔍 Ví dụ – Tính thuế theo chiều thuận
Doanh nghiệp nhập khẩu 1 xe ô tô theo giá CIF là $20.000, tỷ giá là 1 USD = 25.000 VND,
thuế suất thuế Nhập khẩu là 60%, thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt 40%, thuế suất thuế Giá trị
gia tăng 10%, lệ phí trước bạ 2%. Tổng số tiền mà doanh nghiệp phải trả là:
I. THUẾ NHẬP KHẨU
= 20.000 × 25.000 Giá tính thuế Nhập khẩu = 500.000.000 đồng
= 500.000.000 × 60% Thuế Nhập khẩu = 300.000.000 đồng
II. THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
= 500.000.000 + 300.000.000 Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt = 800.000.000 đồng
= 800.000.000 × 40% Thuế Tiêu thụ đặc biệt = 320.000.000 đồng
III. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
= 800.000.000 + 320.000.000 Giá tính thuế Giá trị gia tăng = 1.120.000.000 đồng
= 1.120.000.000 × 10% Thuế Giá trị gia tăng = 112.000.000 đồng
IV. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
= 1.120.000.000 + 112.000.000 Giá tính Lệ phí trước bạ = 1.232.000.000 đồng
= 1.232.000.000 × 2% Lệ phí trước bạ = 24.640.000 đồng
= 1.232.000.000 + 24.640.000 TỔNG = 1.256.640.000 đồng
33
🔍 Ví dụ – Tính thuế theo chiều thuận
Hoặc có thể tính gọn như sau:
Giá tính thuế Nhập khẩu 500.000.000 = 20.000 × 25.000 =
+ Thuế Nhập khẩu 300.000.000 = 500.000.000 × 60% =
+ Thuế Tiêu thụ đặc biệt 320.000.000 = 800.000.000 × 40% =
+ Thuế Giá trị gia tăng 112.000.000 = 1.120.000.000 × 10% =
+ Lệ phí trước bạ 24.640.000 = 1.232.000.000 × 2% =
= = Tổng số tiền thanh toán 1.256.640.000
Hay:
500.000.000
× (1 + 60%)
× (1 + 40%)
× (1 + 10%)
× (1 + 2%)
Tổng số tiền thanh toán = 1.256.640.000
Hay:
Tổng số tiền thanh toán = 500.000.000 × 1,6 × 1,4 × 1,1 × 1,02 = 1.256.640.000 đồng.
Lưu ý:
Nếu thuế Giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, giá gốc của tài sản sẽ không bao gồm
thuế Giá trị gia tăng: 1.256.640.000 – 112.000.000 = 1.144.640.000 đồng.
Nếu thuế Giá trị gia tăng được tính trực tiếp, giá gốc của tài sản lúc này sẽ bao gồm cả
thuế Giá trị gia tăng, tức là 1.256.640.000 đồng.
34
b. Theo chiều ngược
I. LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Giá chưa bao gồm = Giá đã bao gồm Lệ phí trước bạ (1 + % Lệ phí trước bạ) Lệ phí trước bạ
Lệ phí trước bạ = Giá đã bao gồm lệ phí – Giá chưa bao gồm lệ phí
= Giá chưa bao gồm lệ phí × % lệ phí trước bạ
II. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Giá chưa bao gồm = Giá đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng (1 + % thuế Giá trị gia tăng) thuế Giá trị gia tăng
Thuế Giá trị gia tăng = Giá đã bao gồm thuế – Giá chưa bao gồm thuế
= Giá chưa bao gồm thuế × % thuế
III. THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Giá chưa bao gồm =
Giá đã bao gồm thuế Tiêu thụ đặc biệt (1 + % thuế Tiêu thụ đặc biệt) thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế Tiêu thụ đặc biệt = Giá đã bao gồm thuế – Giá chưa bao gồm thuế
= Giá chưa bao gồm thuế × % thuế
IV. THUẾ NHẬP KHẨU
Giá chưa bao gồm =
Giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu (1 + % thuế Nhập khẩu) Thuế Nhập khẩu
Thuế Nhập khẩu = Giá đã bao gồm thuế – Giá chưa bao gồm thuế
= Giá chưa bao gồm thuế × % thuế
35
🔍 Ví dụ – Tính thuế theo chiều ngược
Doanh nghiệp nhập khẩu 1 xe ô tô, tổng số tiền thanh toán là 1.256.640.000 đồng, trong đó
thuế suất thuế Nhập khẩu là 60%, thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt 40%, thuế suất thuế Giá trị
gia tăng 10%, lệ phí trước bạ 2%. Cấu phần của từng loại thuế, phí như sau:
Giá chưa bao gồm = = 1.232.000.000 1.256.640.000 1,02 Lệ phí trước bạ
= 1.256.640.000 – 1.232.000.000
Lệ phí trước bạ = 1.232.000.000 × 2%
= 24.640.000
Giá chưa bao gồm = = 1.120.000.000 1.232.000.000 1,1 thuế Giá trị gia tăng
= 1.232.000.000 – 1.120.000.000
Thuế Giá trị gia tăng = 1.120.000.000 × 10%
= 112.000.000
Giá chưa bao gồm = = 800.000.000 1.120.000.000 1,4 thuế Tiêu thụ đặc biệt
= 1.120.000.000 – 800.000.000
Thuế Tiêu thụ đặc biệt = 800.000.000 × 40%
= 320.000.000
Giá chưa bao gồm = = 500.000.000 800.000.000 1,6 thuế Nhập khẩu
= 800.000.000 – 500.000.000
Thuế Nhập khẩu = 500.000.000 × 60%
= 300.000.000
36
Phụ lục 1: Hàng hóa và dịch vụ
Định nghĩa
Sản phẩm: là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp
trong nền kinh tế.
Sản phẩm được phân loại thành hàng hóa và dịch vụ.
📌 Điểm mấu chốt
Một nguyên tắc để xác định khoản mục được ghi nhận trên Báo cáo tài chính là căn cứ vào
việc các khoản chi ra là để đổi lấy hàng hóa hay dịch vụ.
Lưu ý: Hàng hóa được đề cập trong mục này là một thuật ngữ kinh tế chung, không phải là
một khoản mục tài sản thuộc nhóm hàng tồn kho (phán ánh bởi Tài khoản 156 – Hàng hóa)
trên Báo cáo Tình hình Tài chính.
a. Hàng hóa
Định nghĩa
Hàng hóa: là những sản phẩm có hình thái vật chất (hữu hình), có thể cầm nắm, lưu trữ và
quyền sở hữu có thể được chuyển giao cho khách hàng.
Ví dụ:
Bột mì, đường, muối, gỗ, than đá, kim loại,…;
Sách vở, quần áo, mũ nón, cuốc xẻng,…;
Máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh, tủ đông, máy chiếu, ti vi,…;
Tòa nhà văn phòng, nhà xưởng, nhà máy, căn hộ cao cấp,…;
Xe cộ, phương tiện di chuyển,…
37
b. Dịch vụ
Định nghĩa
Dịch vụ: là những sản phẩm vô hình, không có hình thái vật chất cụ thể, quá trình sản xuất và
tiêu thụ diễn ra đồng thời. Chúng không thể dự trữ được.
Ví dụ:
Dịch vụ công cộng: chăm sóc sức khỏe (y tế), giảng dạy, đào tạo (giáo dục),…;
Dịch vụ tiêu dùng: chăm sóc sắc đẹp, lưu trú (khách sạn), ăn uống tại chỗ (nhà hàng),…;
Dịch vụ vận chuyển, vận tải, lưu trữ kho bãi,…;
Dịch vụ kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…
Dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị, cho thuê văn phòng, bất động sản,…
📌 Điểm mấu chốt
Để phục vụ cho việc phân tích và ghi nhận kế toán, dịch vụ được phân loại thành:
Dịch vụ phát sinh từng lần: là dịch vụ được cung cấp hoặc sử dụng không thường xuyên,
chỉ khi có nhu cầu đột xuất cụ thể hoặc một sự kiện nhất định phát sinh. Ví dụ:
chi tiền cho dịch vụ ăn uống tại nhà hàng cho một chuyến công tác cụ thể;
dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho một chuyến hàng cụ thể;
dịch vụ tư vấn pháp lý cho một vụ việc cụ thể;
dịch vụ sửa chữa tài sản khi một tài sản nào đó bị hư hỏng;…
Dịch vụ định kỳ: là những dịch vụ được cung cấp hoặc sử dụng một cách thường xuyên,
liên tục theo một lịch trình đã định sẵn (hàng tháng, hàng quý, hàng năm) hoặc theo một
hợp đồng dài hạn, mang tính kéo dài. Ví dụ:
dịch vụ cung cấp điện, nước hàng tháng,
dịch vụ internet hàng tháng;
dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà trọ hàng tháng;…
38
c. Ghi nhận trên Báo cáo tài chính
📌 Điểm mấu chốt
Việc khoản mục nào được ghi nhận trên Báo cáo Tình hình Tài chính hay Báo cáo Kết quả
Kinh doanh sẽ khác nhau tùy thuộc vào việc:
Trong một giao dịch, doanh nghiệp đó đang đóng vai trò là người mua hay người bán;
Nếu mua/bán thì doanh nghiệp mua/bán hàng hóa hay dịch vụ;
Việc thanh toán của người mua và việc chuyển giao hàng hóa, dịch vụ của người bán,
việc nào xảy ra trước, việc nào xảy ra sau, hay chúng xảy ra đồng thời.
Nếu doanh nghiệp đi mua hàng
a. Mua hàng hóa
Thanh toán đồng thời → Ghi nhận một tài sản (hàng tồn kho, tài sản cố định,…);
Thanh toán sau → Ghi nhận một tài sản và phải trả người bán;
Thanh toán trước → Ghi nhận một khoản trả trước cho người bán.
b. Mua dịch vụ
Thanh toán đồng thời → Ghi nhận chi phí;
Thanh toán sau → Ghi nhận chi phí, và phải trả người bán (nếu như đã có hóa đơn) hoặc
chi phí phải trả (nếu chưa có hóa đơn);
Thanh toán trước → Ghi nhận khoản chi phí trả trước hoặc trả trước cho người bán. Việc
ghi nhận khoản nào tùy thuộc vào dịch vụ đó phát sinh từng lần hay phát sinh định kỳ.
Đối với các dịch vụ định kỳ, khoản trả trước thường là trả trước cho nhiều kỳ (ví dụ, trả trước
tiền thuê nhà cho 6 tháng, trả trước tiền internet cho 1 năm,…). Do đó, các khoản trả trước
cho nhiều kỳ sẽ được ghi nhận là chi phí trả trước (là một tài sản).
Khoản trả trước cho những dịch vụ phát sinh 1 lần sẽ được ghi nhận là một khoản trả trước
cho người bán; tuy nhiên, các khoản này ít khi phát sinh, vì thông thường đối với các dịch vụ
phát sinh 1 lần, doanh nghiệp sẽ trả tiền ngay khi sử dụng dịch vụ;
39
📌 Điểm mấu chốt
Phân tích
Sự khác nhau của việc mua hàng hóa ghi nhận tài sản, mua dịch vụ ghi nhận chi phí là vì:
Hàng hóa là những sản phẩm hữu hình, có thể được lưu trữ, dự trữ để sử dụng về sau nên
doanh nghiệp ghi nhận như một tài sản có thể tạo ra lợi ích kinh tế tương lai. Tuy nhiên,
điều này chỉ đúng nếu doanh nghiệp mua hàng hóa về dự trữ trong kho; nếu doanh nghiệp
mua về sử dụng ngay, không nhập kho thì vẫn ghi nhận như một khoản chi phí;
Dịch vụ là những sản phẩm vô hình, không thể chứa đựng hay dự trữ được, chúng sẽ bị
tiêu hao ngay khi mua về, do đó doanh nghiệp ghi nhận như một khoản chi phí phát sinh.
Tuy nhiên, vẫn có một số ngoại lệ, nếu dịch vụ này liên quan đến việc hình thành một số
tài sản (như thuê dịch vụ vận chuyển hàng về kho) thì số tiền chi ra cho các dịch vụ này
sẽ được vốn hóa vào giá trị tài sản, thay vì ghi nhận như một khoản chi phí.
Nếu doanh nghiệp là người bán hàng
c. Bán hàng hóa
Giao hàng đồng thời → Ghi nhận doanh thu bán hàng;
Giao hàng sau → Ghi nhận người mua trả tiền trước;
Giao hàng trước → Ghi nhận doanh thu và phải thu khách hàng.
d. Cung cấp dịch vụ
Cung cấp đồng thời → Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ;
Cung cấp sau → Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện;
Cung cấp trước → Ghi nhận doanh thu và phải thu khách hàng.
Lưu ý rằng bảng trên chỉ hướng dẫn phân loại các trường hợp phổ biến, vẫn có thể có một số
ngoại lệ khác nằm ngoài cách ghi nhận của bảng trên.
40
Tính chất của các khoản mục được đề cập nêu trên có thể được tóm tắt lại như sau:
Báo cáo Báo cáo
Tình hình Tài chính Kết quả Kinh doanh
Phải thu khách hàng
Trả trước cho người bán Tài sản
Chi phí trả trước
Phải trả người bán
Người mua trả tiền trước Nợ phải trả Chi phí phải trả
Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu, thu nhập… Doanh thu, thu nhập
Chi phí… Chi phí
41
Phụ lục 2: Nguyên tắc xác định giá gốc
📌 Điểm mấu chốt
Thông thường, các khoản chi ra sẽ được ghi nhận là chi phí trên Báo cáo Kết quả Kinh doanh,
tuy nhiên sẽ được ‘’vốn hóa’’ – được tính vào giá gốc của một tài sản trên Báo cáo Tình hình
Tài chính (thay vì đưa vào Báo cáo Kết quả Kinh doanh) nếu đáp ứng tất cả điều kiện sau:
Chi phí này liên quan trực tiếp đến việc hình thành một tài sản nào đó và đưa tài sản vào
trạng thái có thể sử dụng được ngay (sẵn sàng sử dụng); hoặc để nâng cấp, làm tăng thêm
giá trị của một tài sản hiện có;
Chi phí này phải cần thiết, nghĩa là nếu thiếu chúng thì tài sản không thể hình thành hoặc
không thể đưa vào sử dụng được; và
Khoản chi này không thể hoàn lại, nghĩa là một khi đã chi ra rồi thì không có cách nào để
thu hồi lại được.
a. Liên quan trực tiếp
Các khoản chi được vốn hóa là các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc hình thành một tài sản
nào đó và đưa tài sản vào trạng thái có thể sử dụng được ngay, hoặc để nâng cấp, làm tăng thêm
giá trị của một tài sản hiện có.
Ví dụ:
Khi mua hàng hóa nhập kho, doanh nghiệp cần phải trả một khoản chi phí vận chuyển để
đưa hàng về kho. Khoản chi này được tính vào giá gốc của hàng hóa trên Báo cáo Tình hình
Tài chính, không đưa vào chi phí trên Báo cáo Kết quả Kinh doanh; còn giá mua hàng hóa
(ghi trên hóa đơn), hiển nhiên, sẽ luôn được bao gồm trong giá gốc của hàng hóa.
Chi phí nâng cấp, cải tạo tòa nhà, làm tăng thời gian sử dụng hữu ích của tòa nhà từ 30 năm
lên 35 năm sẽ được ghi nhận vào (làm tăng) giá trị tòa nhà trên Báo cáo Tình hình Tài chính,
dù cho chi phí này phát sinh sau khi tòa nhà đã được hình thành.
42
b. Cần thiết
Các khoản chi phí được đưa vào giá trị của tài sản nếu khoản chi đó cần thiết cho việc hình thành
và đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Ví dụ:
Doanh nghiệp mua một chiếc xe ô tô. Theo quy định pháp luật, phương tiện muốn tham gia
giao thông trên đường thì phải đăng ký và gắn biển số xe. Do đó, chi phí làm biển số xe là
chi phí cần thiết, và được đưa vào nguyên giá của xe ô tô trên Báo cáo Tình hình Tài chính.
Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô cũng thường được trả khi doanh nghiệp mua xe mới, tuy nhiên
đây là bảo hiểm không bắt buộc, nên không được đưa vào nguyên giá xe ô tô;
Phí sử dụng đường bộ là phí bắt buộc phải trả nhằm mục đích bảo trì và nâng cấp đường bộ
phục vụ cho các phương tiện lưu thông trên đường. Phí này được nộp đều đặn suốt thời gian
sử dụng hữu ích của xe. Mặc dù là chi phí bắt buộc nhưng chi phí này không liên quan đến
việc hình thành và đưa xe ô tô vào sử dụng, và cũng không làm tăng thêm giá trị của xe ô tô
tại thời điểm chi ra, nên cũng không được đưa vào nguyên giá của xe ô tô.
c. Không thể hoàn lại
Nếu một khoản chi phí có liên quan và cần thiết hoặc bắt buộc phải chi ra để hình thành tài sản,
nhưng nếu có thể được hoàn trả lại trong tương lai thì vẫn không được tính vào giá gốc tài sản.
Thay vào đó, khoản chi ra được hoàn lại có thể được xem như một tài sản khác riêng biệt.
Ví dụ:
Doanh nghiệp nhập khẩu một dây chuyền sản xuất, giá mua chưa thuế là 560.000.000 đồng,
thuế Nhập khẩu là 120.000.000 đồng, thuế Giá trị gia tăng (theo phương pháp khấu trừ) là
75.000.000 đồng. Theo quy định của pháp luật hiện tại, thuế Nhập khẩu là thuế không được
hoàn lại nên được tính vào nguyên giá tài sản, còn thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ là thuế
sẽ được ‘’hoàn lại’’ khi kê khai thuế, nên không được tính vào giá trị của tài sản. Vì vậy,
nguyên giá của dây chuyền sản xuất là 560.000.000 + 120.000.000 = 680.000.000 đồng;
Doanh nghiệp chi tiền để mua một tủ lạnh, giá mua chưa thuế là 35.000.000 đồng. Tuy nhiên,
vì là khách hàng thân thiết của nhà cung cấp nên doanh nghiệp được trả lại 500.000 đồng.
Vì vậy, nguyên giá của tủ lạnh chỉ còn là 35.000.000 – 500.000 = 34.500.000 đồng.
43
VII. MUA HÀNG, BÁN HÀNG VÀ KÊ KHAI THUẾ
📌 Điểm mấu chốt
Trong mỗi nghiệp vụ, tùy thuộc vào việc doanh nghiệp đóng vai trò là người đi mua hàng hay
là người bán hàng:
Thuế Giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ (TK 133) phát sinh khi mua hàng.
Thuế Giá trị gia tăng đầu ra phải nộp (TK 3331) phát sinh khi bán hàng.
Tuy nhiên, việc thuế Giá trị gia tăng đầu vào có được khấu trừ hay không còn tùy thuộc vào
phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng của doanh nghiệp:
Nếu thuế Giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ, thì thuế Giá trị gia tăng
đầu vào đã trả khi mua hàng sẽ được ‘’hoàn lại’’ (tức là được khấu trừ vào thuế đầu ra
phải nộp khi kê khai và nộp thuế), nên được ghi nhận như một tài sản riêng biệt (Thuế
Giá trị gia tăng được khấu trừ – Tài khoản 133), chứ không tính vào giá gốc của tài sản
được mua hay tính gộp vào chi phí mua ngoài.
Nếu thuế Giá trị gia tăng được tính theo phương pháp trực tiếp, thì thuế Giá trị gia tăng
đầu vào sẽ không được hoàn lại, nên được tính vào giá gốc của tài sản hoặc được tính vào
chi phí phát sinh trong kỳ.
Do đó, điều quan trọng trước khi làm bài là cần đọc kỹ thông tin về phương pháp tính thuế
Giá trị gia tăng (khấu trừ hay trực tiếp). Tuy nhiên, trong thực tiễn cũng như các dạng bài tập
chủ yếu hầu hết đều tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
44
1. Phương pháp trực tiếp
a. Mua hàng
📌 Điểm mấu chốt
Khi mua hàng tồn kho, tài sản cố định, vì thuế Giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ
(tức không được hoàn lại) nên được xem như một khoản chi phí được vốn hóa, nghĩa là được
tính luôn vào giá gốc của hàng tồn kho, tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 217,… Giá đã bao gồm
Có TK 111, 112, 331,… Thuế Giá trị gia tăng
Đối với dịch vụ mua ngoài tính vào chi phí (tiền điện, nước, điện thoại, dịch vụ internet, thuê
tài sản, ăn uống, xăng xe,…); hoặc khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ nhưng không nhập kho
mà dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, thuế Giá trị gia tăng tính luôn vào chi phí, ghi:
Nợ TK 621, 627, 632, 641, 642, 242,… Giá đã bao gồm
Có TK 111, 112, 331,… Thuế Giá trị gia tăng
🔍 Ví dụ – Phương pháp trực tiếp
Trong năm, doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ sau:
Mua một lô nguyên vật liệu, giá mua chưa có thuế Giá trị gia tăng là 15.000.000 đồng, thuế
Giá trị gia tăng 1.500.000 đồng, tổng số tiền là 16.500.000 đồng, trả tiền mặt. Doanh nghiệp
chia thành 2 phần như sau: 3/4 nhập kho, 1/4 đưa ngay vào sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu 12.375.000
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4.125.000
Có TK 111 – Tiền mặt 16.500.000
45
b. Bán hàng
📌 Điểm mấu chốt
Ghi nhận doanh thu
Khi bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cần phải tách riêng doanh thu và thuế Giá trị
gia tăng phải nộp, kể cả khi thuế Giá trị gia tăng được tính theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131,… Giá bán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và dịch vụ Giá bán trừ đi thuế phải nộp
Có TK 3331 – Thuế Giá trị gia tăng phải nộp Thuế phải nộp
Ghi nhận giá vốn hàng bán
Trường hợp xuất kho bán hàng:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Giá xuất kho Có TK 155, 156, 157,…
Trường hợp mua hàng hoá không nhập kho mà giao bán ngay cho khách hàng:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Giá đã bao gồm
Có TK 111, 112, 331,… Thuế Giá trị gia tăng
🔍 Ví dụ – Phương pháp trực tiếp trên Doanh thu
Nhà hàng Sashimi kinh doanh dịch vụ ăn uống và kê khai thuế Giá trị gia tăng theo quý. Trong
quý 3, tổng doanh thu bán ra là 400 triệu đồng. tổng giá vốn hàng bán là 250 triệu đồng.
Biết thuế Giá trị gia tăng của dịch vụ ăn uống là 3%, số thuế mà nhà hàng phải nộp là:
400.000.000 đồng × 3% = 12.000.000 đồng.
46
🔍 Ví dụ – Phương pháp trực tiếp trên Doanh thu
Ghi nhận doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131 400.000.000
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 388.000.000
Có TK 3331 – Thuế Giá trị gia tăng phải nộp 12.000.000
Ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 250.000.000
Có TK phù hợp 250.000.000
🔍 Ví dụ – Phương pháp trực tiếp trên Giá trị gia tăng
Trong tháng 2 năm 20X8, công ty PNJ đã mua 1 cây vàng SJC với giá là 36.500.000 đồng.
Trong tháng 3 năm 20X8, công ty bán ra với giá 36.900.000 đồng, thu bằng tiền mặt.
Thuế Giá trị gia tăng mà công ty PNJ phải nộp cho Nhà nước là (biết thuế suất 10%):
(36.900.000 – 36.500.000) × 10% = 40.000 đồng.
Ghi nhận doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111 – Tiền mặt 36.900.000
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 36.860.000
Có TK 3331 – Thuế Giá trị gia tăng phải nộp 40.000
Ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 36.500.000
Có TK 156 – Hàng hóa 36.500.000
47
c. Kê khai thuế
🔍 Ví dụ: Tờ khai thuế Giá trị gia tăng trực tiếp trên Doanh thu
Trở lại với nhà hàng Sashimi. Cuối quý 3, nhà hàng tiến hành làm tờ khai thuế Giá trị gia tăng
theo phương pháp trực tiếp trên Doanh thu như sau (bản rút gọn):
Thuế Giá trị gia tăng Nhóm ngành Doanh thu chịu thuế phải nộp
Phân phối, cung cấp hàng hoá - - (thuế suất 1%)
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu - - nguyên vật liệu (thuế suất 5%)
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với
hàng hoá, xây dựng có bao thầu 400.000.000 12.000.000
nguyên vật liệu (thuế suất 3%)
Hoạt động kinh doanh khác - - (thuế suất 2%)
Doanh thu và số thuế phải nộp 400.000.000 12.000.000
Khi nộp thuế Giá trị gia tăng, Kế toán viên tiến hành ghi giảm nghĩa vụ thuế phải nộp (vì đã
nộp thuế rồi) và đồng thời ghi giảm tiền của công ty:
Nợ TK 3331 – Thuế Giá trị gia tăng phải nộp 12.000.000
Có TK 111, 112 12.000.000
48
🔍 Ví dụ: Tờ khai thuế Giá trị gia tăng trực tiếp trên Giá trị gia tăng
Trở lại với công ty Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ). Công ty PNJ lập tờ khai thuế Giá trị
gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên Giá trị gia tăng như sau (bản rút gọn):
Chỉ tiêu Số tiền
Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra 36.500.000
Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua vào 36.900.000
Giá trị gia tăng chịu thuế trong kỳ 400.000
Thuế giá trị gia tăng phải nộp (thuế suất 10%) 40.000
Bút toán nộp thuế Giá trị gia tăng tương tự như trên.
49
2. Phương pháp khấu trừ *
a. Mua hàng
📌 Điểm mấu chốt
Khi mua hàng tồn kho, tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 217,… Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 – Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,… Tổng số tiền thanh toán
Đối với dịch vụ mua ngoài tính vào chi phí, hoặc khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ nhưng
không nhập kho mà dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK 621, 627, 632, 641, 642, 242,… Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 – Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,… Tổng số tiền thanh toán
🔍 Ví dụ – Phương pháp khấu trừ
Trong năm, Công ty Masan phát sinh các nghiệp vụ sau:
1. Mua và nhập kho 100 kg nguyên liệu bột mì, đơn giá 16.000 đ/kg, thuế suất thuế Giá trị
gia tăng 10%, trả bằng tiền mặt.
2. Mua một tủ đông làm lạnh với giá là 70.686.000 đồng đã bao gồm thuế Tiêu thụ đặc biệt
35% và thuế Giá trị gia tăng 10%, trả bằng chuyển khoản.
3. Nhận hóa đơn tiền điện Phòng Kinh doanh tháng 12, số tiền chưa thuế Giá trị gia tăng là
700.000 đồng, thuế Giá trị gia tăng 8%, chưa thanh toán cho công ty điện lực.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh, biết rằng công ty tính thuế Giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ.
50
🔍 Ví dụ – Phương pháp khấu trừ
Nợ TK 156 – Hàng hóa 1.600.000
Nợ TK 133 – Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ 160.000 1.
Có TK 111 – Tiền mặt 1.760.000
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình 64.260.000
Nợ TK 133 – Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ 6.426.000 2.
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng 70.686.000
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng 700.000
Nợ TK 133 – Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ 56.000 3.
Có TK 331 – Phải trả người bán 756.000
b. Bán hàng
📌 Điểm mấu chốt
Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111, 112, 131,… Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và dịch vụ Giá bán chưa thuế
Có TK 3331 – Thuế Giá trị gia tăng phải nộp Thuế phải nộp
Ghi nhận giá vốn hàng bán
Ghi nhận giá vốn hàng bán khi xuất kho bán hàng:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Giá xuất kho Có TK 155, 156, 157,…
51
📌 Điểm mấu chốt
Trường hợp mua hàng hoá không nhập kho mà giao bán ngay cho khách hàng:
TK 632 – Giá vốn hàng bán Giá mua chưa thuế Giá trị gia tăng Nợ
Nợ TK 133 – Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,… Tổng giá thanh toán
🔍 Ví dụ – Phương pháp khấu trừ
Vào 1/8, Công ty Masan mua 500 gói mì Ottogi với giá chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng là
8.200 đồng/gói, chưa thanh toán, công ty không nhập kho mà giao bán ngay cho khách hàng,
đơn giá bán là 11.000 đồng/gói chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng, thu bằng tiền mặt.
Biết thuế suất thuế Giá trị gia tăng của mặt hàng mì gói là 10%, Kế toán viên ghi:
Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111 – Tiền mặt 6.050.000
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và dịch vụ 5.500.000
Có TK 3331 – Thuế Giá trị gia tăng phải nộp 550.000
Ghi nhận giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán 4.100.000
Nợ TK 133 – Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ 410.000
Có TK 331 – Phải trả người bán 4.510.000
52
c. Kê khai thuế
🔍 Ví dụ: Tờ khai thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Công ty Masan lập tờ khai thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (bản rút gọn):
Giá trị Thuế
chưa thuế Giá trị gia tăng
4.100.000 410.000 I Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ
5.500.000 550.000 II Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ
III Thuế Giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ 140.000
Kế toán viên cấn trừ số thuế đầu vào với số thuế đầu ra phải nộp, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế Giá trị gia tăng phải nộp 410.000
Có TK 133 – Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ 410.000
Giả sử TK 133 và TK 3331 đều có số dư đầu kỳ = 0, nghiệp vụ được phản ánh như sau:
Nợ TK 133 – Thuế Giá trị Có Nợ TK 3331 – Thuế Giá trị Có
gia tăng được khấu trừ gia tăng phải nộp
0 0
410.000 410.000 410.000 550.000
410.000 410.000 410.000 550.000
0 140.000
Điều này có nghĩa là tổng số thuế đầu ra mà công ty phải nộp đáng lẽ là 510.000 đồng, nhưng
vì công ty đã trả 410.000 đồng tiền thuế đầu vào (do người bán thu hộ) khi mua hàng rồi, nên
số tiền đó được cấn trừ và công ty sẽ chỉ cần phải nộp (thêm) 140.000 đồng.
Bút toán nộp thuế tương tự.
53
Phụ lục 3: Chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán
Định nghĩa
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá bán niêm yết cho khách hàng khi
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng, do khách hàng
thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
📌 Điểm mấu chốt
Ở phía người mua Ở phía người bán
Giảm giá gốc tài sản Giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại
Doanh thu tài chính Chi phí tài chính Chiết khấu thanh toán
Khi doanh nghiệp là người mua hàng:
Khoản chiết khấu thương mại nhận được sẽ làm giảm giá gốc của tài sản mua vào;
Khoản chiết khấu thanh toán nhận được sẽ làm tăng doanh thu tài chính (TK 515).
Khi doanh nghiệp là người bán hàng:
Khoản chiết khấu thương mại trả cho khách hàng sẽ làm giảm doanh thu (hạch toán vào
TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết TK 5211 – Chiết khấu thương mại);
Khoản chiết khấu thanh toán trả cho khách hàng sẽ làm tăng chi phí tài chính (TK 635).
54

