
Nguyên lý kế toán
Tài sản cố định hữu hình

2
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
I. TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ................................................................................... 3
1. Khái niệm .............................................................................................................................. 3
a. Tài sản cố định .................................................................................................................. 3
b. Tiêu chuẩn ghi nhận .......................................................................................................... 4
c. Tài sản cố định hữu hình ................................................................................................... 5
II. GHI NHẬN BAN ĐẦU ........................................................................................................... 7
1. Nguyên giá ............................................................................................................................ 7
a. Nguyên tắc xác định nguyên giá ....................................................................................... 7
b. Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình ....................................................................... 8
2. Nhập khẩu ............................................................................................................................. 9
3. Mua trong nước ................................................................................................................... 10
III. KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ....................................................................................... 11
1. Khái niệm ............................................................................................................................ 11
a. Hao mòn và khấu hao ...................................................................................................... 11
b. Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định ...................................................................... 12
c. Giá trị còn lại ................................................................................................................... 12
2. Các phương pháp tính khấu hao ......................................................................................... 13
a. Khấu hao theo đường thẳng ............................................................................................ 13
b. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh............................................ 14
c. Phương pháp khấu hao theo sản lượng (đọc thêm) ......................................................... 16
3. Ghi nhận .............................................................................................................................. 17
IV. SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ...................................................... 20

3
I. TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Khái niệm
a. Tài sản cố định
Định nghĩa
Tài sản cố định: là những tài sản do doanh nghiệp nắm giữ để dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, cung cấp dịch vụ và phù hợp với các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định.
Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất, do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và phù hợp với các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản
cố định hữu hình.
Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị
và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho
các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.
Một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh thì phải có những tư liệu lao động nhất định, như:
Để điều hành hoạt động chung thì cần phải có trụ sở làm việc;
Để sản xuất sản phẩm cần phải có nhà xưởng, máy móc thiết bị;
Để vận chuyển hàng hóa cần phải có xe ô tô;…
Tuy nhiên, trên thực tế, các tư liệu lao động có giá trị rất khác nhau, để thuận lợi cho công tác
quản lý người ta thường chia tư liệu lao động thành 2 loại đó là tư liệu lao động có giá trị lớn và
tư liệu lao động có giá trị nhỏ. Thông thường tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị
lớn nhưng để một tư liệu được xem là tài sản cố định thì cần có thêm những tiêu chuẩn khác.
Như vậy, tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động và giữ vị trí quan trọng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên thực tế, những tài sản cố định có
hình thái vật chất như nhà cửa, máy móc, thiết bị,… được gọi là tài sản cố định hữu hình. Những
tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể thì được gọi là tài sản cố định vô hình, như
bằng phát minh sáng chế, bản quyền, phần mềm máy tính...

4
b. Tiêu chuẩn ghi nhận
📌 Điểm mấu chốt
Một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
2. Tài sản có thời gian sử dụng trên 1 năm;
3. Nguyên giá (giá gốc) của tài sản phải được xác định một cách tin cậy; và
4. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Cụ thể:
Tiêu chuẩn 1: Lợi ích kinh tế trong tương lai được hiểu là lợi ích kinh tế trong các năm sau.
Điều đó có nghĩa là nếu tài sản chỉ mang lại lợi ích kinh tế trong năm hiện tại thì không được
ghi nhận là tài sản cố định.
Tiêu chuẩn 2: Tiêu chuẩn này đòi hỏi tài sản phải có thời gian sử dụng trên 1 năm. Những
tài sản có thời gian sử dụng từ 1 năm trở xuống thì không được xem là tài sản cố định.
Tiêu chuẩn 3: Nguyên giá của tài sản cố định thường được xác định căn cứ vào chứng từ
mua sắm, trao đổi hoặc tự xây dựng.
Tiêu chuẩn 4: Theo quy định hiện tại thì tiêu chuẩn giá trị của tài sản cố định ở Việt Nam
hiện nay là từ 30.000.000 đồng trở lên.
Như vậy, những tư liệu lao động không thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn trên thì không được
xem là tài sản cố định hữu hình mà được ghi nhận là công cụ dụng cụ. Chẳng hạn, máy vi tính
có giá mua là 25 triệu đồng mặc dù có mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp,
thời gian sử dụng cũng trên 1 năm nhưng không được xem là tài sản cố định vì không thỏa mãn
tiêu chuẩn giá trị. Tương tự, những khoản chi tiêu không thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn trên
thì không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình mà phải được tính vào chi phí trong kỳ hoặc
một khoản chi phí trả trước.

5
c. Tài sản cố định hữu hình
Xét về đặc điểm, tài sản cố định hữu hình, nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ có những
điểm khác biệt sau đây:
🚚 Tài sản cố định hữu hình
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh;
Hình thái vật chất ban đầu không thay đổi trong quá trình sử dụng;
Giá trị chuyển dần vào chi phí của đối tượng sử dụng có liên quan (thông qua khấu hao).
🛠 Công cụ, dụng cụ
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh;
Hình thái vật chất ban đầu không thay đổi trong quá trình sử dụng;
Giá trị chuyển dần hoặc toàn bộ vào chi phí của đối tượng sử dụng có liên quan.
🌾 Nguyên liệu, vật liệu
Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, kinh doanh;
Thay đổi hình thái vật chất ban đầu khi đưa vào sử dụng;
Chuyển toàn bộ một lần giá trị vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

