
Nguyên lý kế toán
Chiết khấu

2
CHIẾT KHẤU
I. TỔNG QUAN ............................................................................................................................ 3
II. CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI ............................................................................................... 4
1. Các khoản giảm trừ doanh thu .............................................................................................. 4
a. Khái niệm .......................................................................................................................... 4
b. Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu ............................................................... 4
c. Phân biệt các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí .......................................................... 5
2. Mua hàng .............................................................................................................................. 6
3. Bán hàng ............................................................................................................................... 7
III. CHIẾT KHẤU THANH TOÁN ............................................................................................. 9
1. Khái niệm .............................................................................................................................. 9
2. Phương pháp kế toán ........................................................................................................... 10

3
I. TỔNG QUAN
Định nghĩa
Chiết khấu: là khoản giảm giá mà người bán cung cấp cho người mua, thường được tính bằng
tỷ lệ % hoặc số tiền cố định trên giá trị hóa đơn, nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán
sớm, mua số lượng lớn, hoặc thúc đẩy giao dịch.
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá bán niêm yết cho khách hàng khi
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua
thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
📌 Điểm mấu chốt
Ở phía người mua
Ở phía người bán
Chiết khấu thương mại
Giảm giá gốc tài sản
Giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thanh toán
Doanh thu tài chính
Chi phí tài chính
Khi doanh nghiệp là người mua hàng:
Khoản chiết khấu thương mại nhận được sẽ làm giảm giá gốc của tài sản mua vào;
Khoản chiết khấu thanh toán nhận được là một khoản doanh thu tài chính (TK 515).
Khi doanh nghiệp là người bán hàng:
Khoản chiết khấu thương mại trả cho khách hàng sẽ làm giảm doanh thu (hạch toán vào
TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết TK 5211 – Chiết khấu thương mại);
Khoản chiết khấu thanh toán trả cho khách hàng thì được ghi nhận như một khoản chi phí
tài chính (TK 635).

4
II. CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI
1. Các khoản giảm trừ doanh thu
a. Khái niệm
Định nghĩa
Các khoản giảm trừ doanh thu: là các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá bán niêm yết cho khách hàng
khi khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do sản phẩm, hàng hoá kém, mất
phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do vi phạm
hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách,…
b. Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
📌 Điểm mấu chốt
Tài khoản 521 là tài khoản điều chỉnh giảm doanh thu, vì vậy sẽ có kết cấu ngược lại với các
tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập.
Số phát sinh Nợ
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ;
Số phát sinh Có
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu sang Tài khoản 511 ‘’Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ’’ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.

5
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại;
Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại; và
Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán.
Kế toán viên phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
cho từng khách hàng và từng loại hàng, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ.
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang Tài khoản 511 ‘’Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’’ để
xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.
c. Phân biệt các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí
Điểm giống nhau
Các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí đều làm giảm lợi nhuận trong kỳ;
TK phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) và các TK phản ánh chi phí (TK 632,
641, 642,…) có kết cấu tương tự nhau và đều có kết cấu ngược lại với các TK phản ánh
doanh thu, thu nhập (TK 511, 515, 711).
Điểm khác nhau
Các khoản giảm trừ doanh thu không phải là chi phí bỏ ra để tạo ra doanh thu, mà là sự
điều chỉnh giảm bớt doanh thu ban đầu do các sự kiện đặc biệt xảy ra sau khi bán hàng.
Chúng sẽ không phát sinh nếu doanh thu không phát sinh.
Chi phí là các khoản mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có thể hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ trong một kỳ nhằm tạo ra doanh thu. Chúng vẫn sẽ phát sinh kể cả khi doanh nghiệp không
tạo ra được doanh thu trong kỳ đó (ví dụ do không bán được hàng).
Trong phạm vi của môn học, chỉ nghiên cứu về khoản giảm trừ doanh thu chủ yếu, là chiết khấu
thương mại.

