
Nguyên lý kế toán
Phải trả người lao động

2
PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG
I. TỔNG QUAN ............................................................................................................................ 3
1. Khái niệm .............................................................................................................................. 3
a. Phải trả người lao động ..................................................................................................... 3
b. Các khoản trích theo lương ............................................................................................... 4
2. Tài khoản sử dụng ................................................................................................................. 6
a. Tài khoản 334 – Phải trả người lao động .......................................................................... 6
b. Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác........................................................................... 7
c. Các tài khoản phản ánh chi phí (TK 622, 627, 641, 642) ................................................. 8
II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN ................................................................................................... 9
1. Tiền lương ............................................................................................................................. 9
2. Các khoản trích theo lương ................................................................................................. 10
Ví dụ tổng hợp ............................................................................................................................ 11

3
I. TỔNG QUAN
1. Khái niệm
a. Phải trả người lao động
Định nghĩa
Người lao động: là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả
lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động: là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân
có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
Phải trả người lao động: là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các hoạt động
thuê mướn, tuyển dụng người lao động mà doanh nghiệp phải dùng các nguồn lực của mình
để thanh toán cho người lao động.
Các khoản phải trả người lao động bao gồm:
Tiền lương, tiền công: là số tiền doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo số lượng
và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho người
lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao, bồi dưỡng sức lao động;
Tiền thưởng là một loại thù lao bổ sung nhằm để khuyến khích người lao động tích cực
lao động sản xuất. Tiền thưởng cho người lao động bao gồm các khoản thưởng mang
tính chất tiền lương (được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động
hoặc thoả ước lao động tập thể) và các khoản thưởng từ quỹ khen thưởng như chi thưởng
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật…;
Bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động tại doanh nghiệp do ốm đau, thai sản;
Các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập người lao động như các khoản phụ cấp lương,
phụ cấp tiền ăn ca,…

4
b. Các khoản trích theo lương
Định nghĩa
Trích theo lương: là việc người sử dụng lao động và người lao động phải đóng một phần tiền
vào các quỹ theo quy định pháp luật. Các khoản này được tính trên một tỷ lệ % của mức lương
mà người lao động nhận được.
Các khoản trích theo tiền lương hiện nay bao gồm:
Bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Bảo hiểm thất nghiệp;
Bảo hiểm y tế; và
Kinh phí công đoàn.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc: là quỹ tài chính được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người
sử dụng lao động và người lao động, dùng để trợ cấp cho những người lao động có tham gia
đóng góp vào quỹ trong những trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản,
bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, về hưu hay khi tử tuất.
Bảo hiểm thất nghiệp: là quỹ tài chính được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của người
sử dụng lao động và người lao động, dùng hỗ trợ cho người lao động có tham gia đóng góp
vào quỹ khi bị nghỉ việc ngoài ý muốn, bao gồm trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ
tìm việc làm.
Bảo hiểm y tế: là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế và nguồn thu
hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm
y tế, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức bảo hiểm y tế và những khoản chi phí hợp pháp khác
liên quan đến bảo hiểm y tế.
Kinh phí công đoàn: là quỹ tài chính được hình thành để tài trợ cho hoạt động công đoàn ở
các cấp.
Vì vậy, các khoản trích theo lương là các khoản mà doanh nghiệp và người lao động phải nộp
cho Nhà nước, nhưng đồng thời cũng sẽ được nhận lại khi có sự vụ phát sinh.

5
📌 Điểm mấu chốt
Mặc dù được tính dựa trên một tỷ lệ % tiền lương của người lao động nhưng các khoản trích
theo lương do doanh nghiệp và người lao động cùng đóng góp.
Phần do doanh nghiệp đóng góp: tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ;
Phần do người lao động đóng góp: vì người lao động không tự đi lên Cơ quan bảo hiểm
để đóng mà doanh nghiệp sẽ đại diện đóng hộ nên khoản này được cấn trừ trực tiếp vào
tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động.
Cụ thể, mức đóng góp cho từng khoản là tỷ lệ % trên tổng tiền lương như sau:
Đối tượng đóng
Doanh nghiệp
(tính vào chi phí)
Người lao động
(trừ vào lương)
Tổng
Bảo hiểm xã hội
17.5%
8%
25.5%
Bảo hiểm y tế
3%
1.5%
4.5%
Bảo hiểm thất nghiệp
1%
1%
2%
Kinh phí công đoàn
2%
-
2%
Tổng
23.5%
10.5%
34%
* Khi làm bài, chỉ cần nhớ các số 23,5%, 10,5% và 34%
Như vậy, sau khi trừ đi các khoản trích theo lương thì mức lương mà người lao động thực tế
nhận được (không xét đến các khoản khác) chỉ là 89,5% của tiền lương ban đầu.

