Nguyên lý kế toán
Các loi giá tr trong kế toán
2
CÁC LOI GIÁ TR TRONG K TOÁN
I. TNG QUAN ............................................................................................................................ 3
1. Khái nim .............................................................................................................................. 3
2. Phân loi ................................................................................................................................ 5
II. CÁC LOI GIÁ CH YU TRONG K TOÁN ................................................................... 6
1. Giá gc .................................................................................................................................. 6
2. Giá tr ghi s .......................................................................................................................... 7
3. Giá tr hp lý ......................................................................................................................... 8
4. Giá tr thun có th thc hiện được ....................................................................................... 9
5. T giá .................................................................................................................................. 10
3
I. TNG QUAN
1. Khái nim
Để to nên s nht quán và có th so sánh được, các khon mc trên Báo cáo tài chính cn đưc
ng hóa theo mt giá tr tin t nhất định. Xác định giá tr liên quan đến vic ch định s tin
mà các yếu t của báo cáo tài chính đưc ghi nhn và báo cáo.
Ví d, ti ngày lp Báo cáo tài chính 31/12/N, doanh nghip có các loi tiền như sau:
520.000.000 đồng;
30.000 USD;
10.000 GPB;
10 lượng vàng SJC.
Câu hi đt ra là tng giá tr ca khi tài sn trên ca doanh nghiệp trên là bao nhiêu? Để th
có câu tr li, doanh nghip cn s dng một đơn vị đo lưng thng nht phù hp cho tt c các
loi tin nêu trên. Tuy nhiên, vic s dụng các thước đo hiện vật (như tấn, mét, lít, khi, kg,…)
trong trường hp y s không phù hợp để tng hp thông tin v tin trong doanh nghip.
Thay vào đó, cần phi s dụng thước đo giá tr loi thước đo tính chất tng hợp, ưu việt
hơn hẳn các thước đo hiện vật, thước đo thời gian lao đng. S dụng đơn vị tin t Vit Nam
Đồng là cơ sở quy đổi, giá tr tng hp v tin ca doanh nghip ti ngày lập báo cáo như sau:
Loi tin
S ng
Quy đổi ra VND
Ghi chú
1. Ni t (VND)
520.000.000
520.000.000
2. Ngoi t
2.1. USD
30.000
699.000.000
Theo t giá ngày 31/12/N
2.2. GBP
10.000
315.000.000
3. Vàng (lượng)
10
418.000.000
Theo giá khi mua
Tng cng
1.952.000.000
Như vậy, tng tài sản dưi dng tin ca doanh nghip ti ngày 31/12/N là 1.952.000.000 đ.
4
Định nghĩa
Tính giá: phương pháp kế toán s dụng thước đo giá trị để đo ng ng hóa các
khon mục được ghi nhn trên Báo cáo tài chính theo nhng nguyên tc nht đnh.
S dụng thước đo tiền t đặc trưng bn ca kế toán. Bng cách s dng thước đo tiền t,
Kế toán viên có th tính toán, tng hp được giá tr ca các khon mc, t đó cung cấp thông tin
hu ích cho nhng người s dng thông tin. Chính vy, tính giá đã trở thành phương pháp
không th thiếu trong kế toán.
Theo quy định ca pháp lut hin hành, tt c các nghip v kinh tế, tài chính phát sinh các
khon mc trên Báo cáo tài chính phải được trình y theo đơn v tin t Đồng Vit Nam.
Trưng hp nghip v kinh tế phát sinh bng ngoi t thì phi đưc quy đổi theo t giá hối đoái
thc tế, tr khi có quy định khác.
5
2. Phân loi
Căn cứ vào thi đim tính giá (xác định giá trị), tính giá được phân loi thành:
Tính giá cho ghi nhận ban đầu: xác định giá tr ca khon mc khi khon mc mới được
hình thành ghi nhn lần đầu vào s kế toán. Giá tr ghi nhận ban đầu ca các khon mc
tài sn và n phi tr thường được gi chung là giá gc;
Tính giá sau ghi nhận ban đầu: là xác định li giá tr ca các khon mc sau mt k kế toán
nhất định, trước khi lp Báo cáo tài chính, xut phát t s thay đổi giá tr ca các khon mc
theo thi gian do nhiu yếu t tác động. Các loi giá tr thưng xut hiện khi xác định giá tr
tài sn sau ghi nhn ban đầu th k đến như: giá trị hp lý (giá tr th trưng), giá tr thun
có th thc hiện được,…