NHÂN TO ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH
CA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG MUA SM TRC TUYN?
NGHIÊN CU KINH NGHIM TI VIT NAM
IMPACTS OF ONLINE SHOPPING EXPERIENCE AND WEBSITE TYPE ON
CONSUMERSLOYALTY: CASE STUDY OF EXPERIENCES IN VIETNAM
Hồ Th ơng Lan
Tờng Đại học Kinh tế Huế
Tóm tt
Mục đích của bài báo này nhằm xác định các nhân tố nh hưởng đến lòng trung
thành của người tiêu dùng Việt nam trong mua sắm trực tuyến. D liệu chính sử dng trong
nghiên cứu này được thu thập thông qua một khảo sát trực tuyến gồm 597 người tham gia tr
lời hợp lệ được đưa vào phân ch bằng kỹ thuật ước lượng hồi quy tuyến tính. Kết quả
nghiên cứu đã cho thấy sự hài lòng trực tuyến, niềm tin trc tuyến, chi phí chuyển đổi tương
quan cùng chiều vi ng trung thành trực tuyến, trong đó, hài lòng trc tuyến nhân tố
ảnh hưởng mạnh nhất. Ngoài ra, nghiên cứu cũng tìm thy sự ảnh hưởng nghịch chiều từ
nhân tố trải nghiệm mua sắm loại website mà khách hàng thường giao dịch.Thảo luận về
kết quả nghiên cứu và những chỉ dẫn nghiên cứu cũng được đề cập trong bài.
T khoá:Lòng trung thành trực tuyến, sự hài lòng trực tuyến, tin tưởng trực tuyến, chi phí
chuyển đổi, trải nghiệm mua sắm và loại website
Abstract
The study aims to identity factors influencing Vietnamese consumers’ loyalty in online
shopping. The data was collected through an online survey of 597 respondents and analyzed
by linear regression with the SPSS software (version 22.0). The result of the study indicates
positive relationships among e-satisfaction, e-trust, switching cost and customers’ loyalty in
online shopping, in which e-satisfaction shows the strongest effect. What is more, this study
pointsout negative impacts of online shopping experience and website type on Vietnamese
consumers’ loyalty. The results’ discussion and implications are also presented in this paper.
Keywords: E-loyalty, e-satisfaction, e-trust, switching cost, experience and website type
1.GIỚI THIU
Chúng ta không thể phủ nhận sự ảnh hưởng của khoa học ng nghệ nói chung c
thể Internet đến đời sống của người tiêu dùng ny nay. thể thấy rằng, Internet đã được
ng dụng nhanh chóng vào lĩnh vc kinh doanh hiện tại được xem một kênh
Marketing hu hiệu của các nhà kinh doanh để ơng tác với người tiêu dùng. S tiến bộ của
Internet ng dụng rộng rãi ca trong thương mại điện tử đã tạo ra một hình thc mới
của giao dch - mua sm trc tuyến.
Mua sắm trực tuyến cho phép người tiêu dùng thể mua sắm hoặc giao dịch thông
qua 24 gi một ny, giao dch quanh năm giao dịch bất k nơi đâu. Mua sắm trc
761
762
tuyếncũng cung cấp cho người tiêu dùng nhiu s la chn và cho phép h thc hin so sánh
thông tin mt cách nhanh chóng. Hơn nữa, mua sm trc tuyến cho phép người dùng tương
tác, trao đi ý kiến, kinh nghim và so sánh vi các khách hàng khác trong cộng đồng trc
tuyến (Ahn và cng s, 2004).Có th thy rng, giao dch qua th trưng trc tuyến đang ngày
càng được đc trưng bởi s cạnh tranh gia tăng s thay đổi v nhịp độ mua sm của người
tiêu dùng vi mt tc đ rất năng động. Quan trọng hơn, mua sm trc tuyến nơi người tiêu
dùng trc tuyến đang ngày càng tìm kiếm thú v và hng thú trong tri nghim mua sm ca
h (Jayawardhena và Wright, 2009).
Tuy nhiên, khác vi môi trưng mua sm truyn thng (offline shopping)- nơi giao
dịch được thc hin ch yếu da trên các mi quan h cá nhân tương tác trc tiếp mt đi
mt giữa người tiêu dùng và người bán - mua sm trc tuyến được đặc trưng bởi hình thc
gián tiếp qua internet, khong cách không gian giữa người mua và người bán cũng như người
mua không th s hay cm, nm đưc vào hàng hoá trc tiếp và s xut hin ca bên th ba
(trung gian thanh toán). Điều này được xem là nhng cn tr khi mà mt lot các mi quan
tâm của người mua hàng như sự không chc chn, thiếu kh năng kim soát trong giao dch
(nguy cơ rủi ro) tim ẩn động cơ trục li ca ngưi bán có th dn đến s đắn đo của người
tiêu dùng khi tham gia vào bt k hình thc giao dch trc tuyến nào (Grabner - Krauter &
Kaluscha, 2003).
Không nm ngoài bi cnh chung ca thế giới, thương mại điện t Việt nam cũng
đang phát trin rt sôi đng vi s xut hin ca nhiu website trc tuyến ca các doanh
nghip (B2C) và nhiều địa ch bán hàng trc tuyến qua mạng xã hội (C2C). Điu này cho thy
người tiêu dùng trc tuyến Vit nam ngày càng có rt nhiu cơ hi đ tiếp cn thông tin, so
sánh giá c, có th tham vn tri nghim mua hàng t những người mua trưc đây và la chn
nhà cung cp trc tuyến để tho mãnnhu cầu ca mình. n thế na, khi tri nghim mua sm
trc tuyến ngày càng nhiều hơn, người tiêu dùngVit nam s xu hướng t chi hay ngng
giao dch vi những người bán không đáp ứng được những mong đợi ca h đối vi mt giao
dch c th để la chn mt nhà cung cp trc tuyến tốt hơn cho lần giao dch tiếp theo.
Chính vì vy, s là nguy xấu cho hot đng kinh doanh ca các doanh nghip trc tuyếnv
lâu dài nếu như nhng doanh nghip nàykhông có chiến lược để gi chân duy trì lòng
trung thành đối vi nhng khách hàng ca mình. Câu hi đt ra là: làm thế nào để ngưi mua
trung thành vi nhà cung cp trc tuyến và cơ s nào để xây dựng lòng trung thành của người
mua đi vi mt nhà cung cp trc tuyến rt cn thiết được giải đáp trong bối cnh mua sm
trc tuyến Vit nam hin nay.
Mục đích của bài báo này nhm xác định ảnh hưởng ca các nhân t đến lòng trung
thành ca ngưi tiêu dùng Vit nam đi vi mt nhà cung cp trc tuyến c th. B cc ca
bài báo được chia làm 5 phn: sau phn gii thiu và phn tng hp lý thuyết, phương pháp
nghiên cứu đã sử dng s được đ cp, tiếp đến là phn kết qu nghiên cu & tho lun và
nhng kết lun s được trình bày cui bài.
2. NG TRUNG THÀNH TRC TUYN (E-LOYALTY)& CÁC NHÂN T NH
NG ĐN LÒNG TRUNG THÀNH TRC TUYN
2.1.Lòng trung thành ca khách hàng trong th trưng mua sm trc tuyến
763
Hu hết những quan điểm trước đây đều cho rằng lòng trung thành chủ yếu da vào
hành vi mua lp li (Gommans và cng s, 2001). Trong nghiên cu ca Oliver (1997), mô
hình lý thuyết v lòng trung thành thương hiệu đã đưc tìm thy bao gm các khía cạnh đầy
đủ v lòng trung thành dựa trên mt h thng mô hình nhng hiu ng vi các khía cnh nhn
thc (cognitive), tình cảm, conative (khuynh hướng hành vi), và hành động (hành vi mua
hàng lp li).
Ngoài ra, nghiên cu của Engel, Kollat và Blackwell (1982) đã định nghĩa lòng trung
thành của khách hàng như là sự đáp ứng mang tính yêu thích (preferential), thái độ
(attitudinal) và hành vi (behavioral) của người tiêu dùng đối vi mt hay nhiều nhãn hiệu
trong cùng mt nhóm sn phm xy ra mt khong thi gian nht đnh. Như vy, có th
hiu lòng trung thành một thái đ yêu thích đối vi một nhãn hiệu dẫn đến s nht quán
trong việc mua nhãn hiệu đó theo thời gian(Srinivasan và cng s, 2002) hoc là s viếng
thăm trở li mt website hay hành vi tiếp tc mua trong tương lai (Cyr và cộng s, 2008).
Có th thy rng lòng trung thành của khách hàng đối vi mt thương hiệu đã được
tho lun rộng rãi trong lý thuyết Marketing truyn thng vi s nhn mnh chính trên hai
khía cnh khác nhau ca khái nim này: trung thành hành vi(behavioural loyalty) trung
thành thái đ (attitudinal loyalty) (Keller, 1993). Vì vy, khái niệm lòng trung thành trực
tuyến là s m rng khái nim truyn thng v lòng trung thành thương hiệu đi vi hành vi
của người tiêu dùng trc tuyến. Mc dù nn tng lý thuyết của lòng trung thành thương hiệu
truyn thống và lòng trung thành trực tuyến v bn là giống nhau, nhưng lòng trung thành
trc tuyến vn có những nét đặc trưng trong hành vi của ngưi mua trên Internet. Do đó, khi
khái nim v lòng trung thành được đ cp trong th trưng giao dch trc tuyến, hiểu và đo
ng v khái nim này tr nên phc tạp hơn. Một điểm đáng lưu ý ở đây các yếu t như
viếng thăm trở lại trang web đã mua hay mức đ thời gian lưu lại ca ngưi tiêu dùng ti các
trang web đã mua trước đây cần phải được xem xét k khi nghiên cu v lòng trung thành
(Gommans và cng s, 2001). Mt khác, mt khía cạnh nào đó, nếu cho rng hành vi mua
lp li là tín hiu tích cc phản ánh lòng trung thành thì việc đo lường khái nim này có th
không chính xác. Bi l trong mt s trưng hp, mt mc đ cao ca hành vi mua lp li có
th phn ánh s trung thành “gi” t nhng lý do ràng buc như thiếu s sn có (kh năng
thay thế) ca các ca hiu trc tuyến hoc mua theo thói quen, quán tính (inertia). Chính vì
vy, c hai khía cạnh thái độ và hành vi cn phải được kết hợp để đo lường lòng trung thành
trong môi trưng trc tuyến. Như vậy, lòng trung thành trực tuyến có th hiu thái đ yêu
thích của khách hàng đối vi mt ca hàng trc tuyến khiến h thc hin hành vi mua lp li
(Anderson & Srivinasan, 2003).
2.2. Mi quan h gia s hài lòng, nim tin và chi phí chuyn đi vi lòng trung thành
ca khách hàng trong mua sm trc tuyến
2.2.1.S hài lòng ca khách hàng trong mua sm trc tuyến
Anderson & Srinivasan (2011) đã định nghĩa sự hài lòng của khách hàng trong thương
mại điện t là đánh giá của khách hàng v nhng tri nghim trưc và sau khi mua trong thut
ng đáp ứng hay vượt quá mong đợi ca h. Điu này có nghĩa rng khách hàng ch cm thy
hài lòng hoặc khuynh hướng trung thành vi mua sm trc tuyến khi nhng k vng ca
h được đáp ứng.
764
Thc tế rằng, trong thương mại điện t, nếu không có khách hàng hài lòng và trung
thành, hầu như không có doanh nghiệp trc tuyến nào có th tn ti lâu dài.Thông thường,
một khách hàng hài lòng s xu hướng trung thành vi thương hiệu/ca hàng h đã mua
theo thi gian.Ngưc li, một khách hàng không hài lòng s có nhiu kh năng tìm kiếm
thông tin v các phương án mua thay thế và nhiu kh năng chuyển sang mua các sn phm
ca đi th cạnh tranh hơn một khách hàng hài lòng. Ngoài ra, một khách hàng không hài
lòng còn có nhiu kh năng để chng li nhng n lc Marketing ca doanh nghip và nhiu
kh năng để thc hin các c nhm gim s ph thuc vào doanh nghip cung cp hin
ti(Gefen, 2002).
Nhìnchung, khách hàng trung thành không nht thiết phải là khách hàng hài lòng,
nhưng những khách ng hài lòng thường có xu hướng tr thành khách hàng trung thành
(Fornel, 1992). Trong nghiên cu ca Balabanis và cng s (2006), nhng phát hin ca ông
cho thy mt mi quan h lng lo gia s hài lòng trc tuyến và lòng trung thành trực
tuyến.Tuy nhiên, các kết qu nghiên cu ca ForeSee (2008) cho thy rng s hài lòng trc
tuyến là yếu t d báo ảnh hưởng nht của lòng trung thành trực tuyến. Ngoài ra, mt s
nghiên cứu sau này được da trên nhng cuc kho sát đ đo lường s hài lòng của khách
hàng đánh giá mối quan h gia s hài lòng trc tuyến và lòng trung thành trc tuyến đã
tiếp tc h tr cho vai trò của s hài lòng trực tuyến và xem nó là yếu t quyết đnh quan
trng ca ng trung thành trc tuyến (Evanschitzky, Iyer, Hesse, & Ahlert, 2004).
Gi thuyết nghiên cu:
H1: Shài lòng của khách hàng quan hệ cùng chiều với lòng trung thành của khách
hàng trong mua sắm trực tuyến.
2.2.2. Nim tin trong mua sm trc tuyến
Nim tin trong mua sm trc tuyến có th hiu là s tin ng của người mua đi vi
mt nhà cung cp trc tuyến c th.Vai trò ca nim tin trong việc xây dựng và duy trì lòng
trung thành ca khách hàng đã được nghiên cu rộng rãi c v lý lun ln thc tin. Nim tin
đóng một vai trò trung tâm trong việc làm tăng lòng trung thành của c khía cnh hành vi và
thái đ ca khách hàng. Trong lĩnh vc mua sm trc tuyến, niềm tinđóng một vai trò quan
trng trong vic tạo ra lòng trung thành của khách hàng vào mt ca hàng trc tuyến (Cyr
cng s, 2008).
Trong giao dch trc tuyến, các doanh nghip thưng s dng mt s công c độc đáo
và k thut có sn đ tăng cường s tin cy ca khách hàng trong trang web ca h.Bi l
người tiêu dùng không th cm thy, ngi, hoc chm vào sn phm cũng như không th tiếp
xúc trc tiếp vi nhân viên bán hàng.Vì vậy, nhng cách phát trin s tin ng cho người
tiêu dùng rất khó để vn dụng được trên Internet.Tuy nhiên, có th thy rằng thông thường
người mua thường da trên s hiu biết ca mình v nhà cung cp (danh tiếng, quy mô, đánh
giá của khách hàng đã trải nghim trước đó) để la chn nhà cung cp trc tuyến như s
ca s tin tưng. Mt s nghiên cu ch ra rằng thương hiệu ca mt nhà cung cp trc tuyến
tin cậy thường góp phn làm gim s không chc chn trong quyết đnh la chọn nơi giao
dch ca khách hàng.Điu này cho thy tin ng là mt yếu t quan trng trong mi quan h
gia người mua - người bán và nó như mt cht keo mạnh để duy trì mi quan h này (Kim
765
cng s, 2008). Do đó, mt s tin ng càng cao có th dẫn đến lòng trung thành ca khách
hàng càng cao trong th trưng mua sm trc tuyến.
Gi thuyết nghiên cu:
H2: Niềm tin vào một nhà cung cấp trực tuyến quan hệ cùng chiều với ng trung
thành của khách hàng trong mua sắm trực tuyến.
2.2.3. Chi phí chuyn đi
Chi phí chuyển đổi th hiu các chi phí mà khách hàng đã từng b ra kết hp vi
quá trình chuyển đổi sang mt nhà cung cp khác (Burnham và cng s, 2003). Mt s
nghiên cu trưc đây đã cho rằng chi phí chuyển đổi là kết qu t nhn thc ca khách hàng
v thi gian, tin bc và n lc ca h để chuyển đổi sang các nhà cung cp dch v khác
chính những chi phí này đã ảnh hưởng đến vic duy trì khách hàng bng vic ngăn cnh thay
đổi nhà cung cp dch v (Chang & Chen, 2008). Rõ ràng rng chi phí chuyển đổi v bn cht
không ch v kinh tế cũng thể tâm tình cm (Sharma & Patterson, 2000; Wu,
Chen, và Lin, 2007). Da trên các nghiên cu trước đó, nghiên cứu này xác định chi phí
chuyển đổi là nhn thc của người tiêu dùng thi gian, tin bc, và n lc kết hợp để thay đổi
mua sm mt trang web khác.
Trong thương mại điện t, tht không d để xây dựng lòng trung thành của khách
hàng bi l chi phí chuyển đổi thp do s cnh tranh gia các công ty là ''ch mt cú nhp
chut".Mặt khác, chính trong môi trường này, s tiếp xúc giữa người mua người bán đều
không trc tiếp mt đi mt nên vic chuyển đổi sang mt nhà cung cp khác là rt cao nếu
rào cn ca vic chuyển đổi là rt ít. Nghiên cu ca Chen & Hitt (2002), Burham và cng s
(2003) và Jones và cng s (2000) đã tìm thy mi quan h gia rào cn chuyển đổi và lòng
trung thành ca khách hàng trong mua sm trc tuyến. Do vy, gi thuyết nghiên cứu được đ
ngh trong nghiên cứu này như sau:
H3:Chi phí chuyển đổi quan hệ cùng chiều với ng trung thành của khách ng
trong mua sắm trực tuyến.
2.2.4. Kinh nghiệm và các đặc đim nhân khu ca khách hàng
Có th nói rng kinh nghim của khách hàng được xem như là nguồn thông tin cá
nhân đóng một vai trò quan trọng trong vic giúp khách hàng gim thiu ri ro trong giao
dch trc tuyến (Rebekah và cng s2005; Srinivasan, 2002).Bi l người mua tri nghim
Internet nhiều hơn s có nhiu kinh nghim hơn vi các giao diện được cung cp h s
kh năng tốt hơn để khai thác các dch v trên trang web so vi người dùng ít kinh
nghim.Hơn thế na, những ngưi ít có tri nghim mua sm trc tuyến thường có nhn thc
v rủi ro cao hơn so với những người có tri nghim nhiu trong mua sm trc tuyến, do dó
h thường không sn sàng và ý định đ tiếp tc vi các giao dch trc tuyến. Khi tri nghim
trong mua sm trc tuyến của khách hàng ngày càng tăng, họ d dàng trong vic tiếp cn
thông tin và kiến thc v sn phm/dịch mua ngày càng tăng lên để đưa ra các quyết định mua
sm tốt hơn trong môi trường trc tuyến. T đó, họ cm thy hài ng hơn với nhng tri
nghim mua sm ca mình và sn sàng cho nhng ln mua tiếp theo trên Internet (Chang &
Chen, 2008).