B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HC DUY TÂN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT
KHẨU THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Qun tr kinh doanh
Mã s: 9340101
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ QUN TR KINH DOANH
Đà Nẵng, Năm 2022
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HC DUY TÂN
Người hướng dn khoa hc:
Phn bin 1: ..........................................................
Phn bin 2: ..........................................................
Phn bin 3: ..........................................................
Luận án được bo v ti Hội đồng đánh giá luận án cp
............ hp tại Trường Đại hc Duy Tân vào lúc gi ngày
tháng năm 2022.
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư viện Quc gia Vit Nam
- Trung tâm Thông tin tư liệu Trường Đại hc Duy Tân
1
M ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vic xut khu các sn phm thu sản đã đem lại ngun ngoi t to
ln cho đất nước. Phc v cho công cuc xây dng bo v t quc.
Trong đó phải k đến xut khẩu da trơn (cá tra), một sn phẩm độc đáo
mang đặc trưng của vùng đồng bng sông Cu Long. Tra Việt Nam đã
có mt khp 142 quc gia và vùng lãnh thổ…An Giang là một trong nhng
tỉnh Đồng bng sông Cu Long được thiên nhiên ban tặng đất phù sa màu
m nhiu sông h kênh rch chng cht rt thích hp nuôi trng chế biến cá
Tra xut khu (Do xut khu thy sn An Giang 97% là xut khu cá tra.
Nên luận án này xin đề cập đến xut khu tra chính). Ngh này đem
li hiu qu kinh tế cao nên din tích ao nuôi ngày càng phát trin nhanh
giúp An Giang tr thành nơi sản lượng xut khu thy sản nước ngt
ln nhất vùng. Trong giai đon 2015-2020 ngành xut khu thy sản đã thu
v 1 t 960 USD đóng góp 2,86 % GDP c tnh (Cc thng Kê An Giang),
góp phn gii quyết hàng nghìn công ăn việc làm mỗi năm…Tuy nhiên sản
ng xut khu hin nay đồng bng sông Cữu Long và đặc bit An
Giang st gim nghiêm trng. Sản lượng t 271.238 tấn vào năm 2007 đến
năm 2017 261.600 tấn đến năm 2020 121.034 tấn, thp nht trong
những năm qua, làm cho s doanh nghip xut khu thy sn gii th, phá
sn rt nhiu. Nguyên nhân do suy thoái kinh tế toàn cu, dch bnh,
hàng rào k thut, hàng rào thuế quan ca các nước nhp khu lp ra, đã
tác động xu đến tình hình sn xut kinh doanh. Không nhng vy, doanh
nghip sn xut kinh doanh thy sn xut khẩu chưa đánh giá hết được tm
quan trong ca nhng nhân t ảnh hưởng dến năng lực cnh tranh ca các
doanh nghip xut khu thy sn bao gm các nhân t sau: nhân t tài
chính, nhân t năng lực qun tr, nhân t công ngh chế biến, nhân tố
nguồn nhân lực, nhân t marketing, nhân tố giá, nhân t năng lực phát
trin quan h kinh doanh, nhân tố thương hiệu, nhân t sn phm, nhân t
Logistics. Tt nhân t va nêu trên đã ảnh hưởng rt lớn đến năng lực
cnh tranh ca doanh nghip xut khu thu sn Vit Nam nói chung
doanh nghip xut khu thy sn tnh An Giang nói riêng vốn đã gặp rt
nhiều khó khăn. Thiết nghĩ, cần nhiu công trình nghiên cứu để tìm ra
nhng gii pháp thích hp nhm hn chế tác động tiêu ca các nhân t nêu
trên nhằm nâng cao năng lực cnh tranh các DNXKTS tnh An Giang trong
2
thi gian ti mt vấn đề hết sc cp bách. Chính vy Nghiên cu
các nhân t ảnh hưởng đến năng lực cnh tranh ca các doanh nghip
xut khu thy sản trên địa bàn tỉnh An Giang” đưc chọn làm đối
ng nghiên cu cho lun án Tiến sĩ QTKD của tôi.
2. Mc tiêu nghiên cu
Mc tiêu tng quát:
Nghiên cu các vấn đề lun v NLCT ca DN xây dng
hình các nhân t ảnh hưởng đến NLCT ca các DN xut khu thy sn tnh
An Giang.
Xác định các nhân t ảnh hưởng mức độ ảnh hưởng ca các nhân
t đến năng lực cnh tranh ca các doanh nghip xut khu thu sn. T đó
tiến hành phân tích, đánh giá nhằm đề ra hàm ý chính sách nhm nâng cao
năng lực cnh tranh cho các doanh nghip xut khu thu sn An Giang
thi k 2023 - 2035.
Mc tiêu c th:
- Xác định các nhân t ảnh hưởng đến năng lực cnh tranh ca các
doanh nghip xut khu thy sn tnh An Giang.
- Đo lường mức độ tác động các nhân t ảnh hưởng đến năng lực
cnh tranh ca các doanh nghip xut khu thy sn tnh An Giang.
- Kim định s khác bit v năng lực cnh tranh ca các doanh nghip
xut khu thy sn tnh An Giang theo đặc tính doanh nghip ( quy
vn, nhân s, s năm kinh nghiệm, doanh số…).
- Đề xut hàm ý chính sách, hàm ý qun tr để nâng cao năng lực cnh
tranh ca các doanh nghip xut khu thy sản trên địa bàn tnh An Giang
thi k 2023-2035.
3. Các câu hi nghiên cu
(1). Các lý thuyết v năng lực cnh tranh ca doanh nghip đã tiếp
cn theo những quan điểm, định hướng nào ?
(2). Áp dng hình nghiên cứu nào để đo lường các nhân t nh
hưởng đến năng lực cnh tranh ca các doanh nghip xut khu thu sn
Việt Nam nói chung và trên địa bàn tnh An Giang nói riêng ?
(3).S dụng phương pháp nào để ước lượng và kiểm định các nhân t
ảnh hưởng đến NLCT các doanh nghip xut khu thu sản trên đa bàn
tnh An Giang ?
3
(4). Kết qu phân tích các nhân t ảnh hưởng đến NLCT trong
hình là như thế nào ?
(5). Hàm ý chính sách hàm ý qun tr để nâng NLCT ca các
doanh nghip xut khu thu sản trên đa bàn tnh An Giang ?
4. Đối tượng và phm vi nghiên cu
-Đối tượng nghiên cu: Các nhân t ảnh hưởng đến năng lực cnh
tranh ca các doanh nghip xut khu thy sản trên địa bàn tnh An Giang.
Vi 97% kim ngch xut khu thy sn ca tnh An Giang t xut khu
tra (Ngun Cc Thng tnh An Giang, 2016), nên lun án này tp
trung đề cập đến năng lc cnh tranh ca các doanh nghip xut khu
tra là chính.
-Phm vi nghiên cu
+ Phm vi không gian: Nghiên cu các nhân t ảnh hưởng đến năng
lc cnh tranh ca các doanh nghip xut khu cá tra trên phm vi tnh An
Giang.
+ Phm vi thi gian: Nghiên cứu năng lực cnh tranh ca c doanh
nghip xut khu tra tnh An Giang t m 2008 đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu hn hp, kết hp giữa phương pháp nghiên
cứu định tính định lượng. Trong đó, phương pháp nghiên cứu định
ng là ch đạo.
V định tính: Nghiên cu tài liu, tìm hiu các công trình nghiên cu
trước đó của các tác gi trong và ngoài nước có liên quan đến luận án để
tìm chn lc các nội dung, làm sở cho vic thiết lp dàn bài phng
vn chuyên gia tho lun nhóm nhm hoàn thin hình cho nghiên
cứu sơ bộ, xác định thang đo và biến quan sát. Bên cạnh đó, việc tng hp
nhng thành tu nghiên cu ca các lung nghiên cứu trưc cũng để tìm ra
khong trng nghiên cu nhằm định hướng cho đề tài nghiên cu ca lun
án.
V định lượng: Phương pháp nghiên cứu định lưng nhm khẳng định
giá tr độ tin cy của thang đo, về các nhân t tác động đến NLCT ca
các doanh nghip XKTS, qua vic 9 ng dng phn mm SPSS và AMOS,
c th là: Kiểm định độ tin cy Cronbach's Alpha; Phân tích nhân t khám
phá (EFA); Phân tích nhân t khẳng định (CFA); Dùng hình cu trúc
tuyến tính (SEM) đ kiểm định hình các gi thuyết nghiên cu. S