Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
NHNG NHÂN T TÁC ĐNG ĐN D ĐỊNH MUA SM TRÊN THIT B DI
ĐỘNG CỦA NGƯI TIÊU DÙNG TR TI VIT NAM
THE ANTECEDENTS OF INTENTION TO SHOP ON MOBILE DEVICES OF VIETNAMESE
YOUNG CONSUMERS
Vương Quốc Đạt
GVHD: TS. Bùi Quang Thông
Trường Đại hc Quc Tế - Đại hc Quc Gia TP.HCM
vuongquocdat007@gmail.com, bqthong@hcmiu.edu.vn
TÓM TT
Nghiên cu nhm mục đích phát hin nhng nhân t th ảnh hưởng đến d định mua sm trên thiết b di đng ca
ngưi tiêu dùng tr ti Vit Nam. Mô hình nghiên cứu được xây dng da trên nn tng ca Unified Theory of
Acceptance and Use of Technology 2 (UTAUT2) vi s b sung ca hai yếu t mi nhu cầu tương tác (need for
interaction) s tham d (involvement). Gi thuyết nghiên cứu được kiểm định bng vic khảo sát 381 sinh viên đang
theo hc tại Đại hc Quc Tế - Đại hc Quc gia TP.HCM. Kết qu cho thy vng v mt hiệu năng (performance
expectancy), nhu cầu tương tác (need for interaction) s tham d (involvement) có ảnh hưởng nhất định đến d định
s dng thiết b di động để mua sm ca sinh viên. Những ý nghĩa về luận cũng như thực tiễn cũng được tho lun
trong bài.
T khóa: mua sm trên thiết b di động, nhu cầu tương tác, sự tham d, UTAUT2, sinh viên, Vit Nam.
ABSTRACT
This study aims to explore the factors that can predict the intention to shop on mobile devices among young consumers in
Vietnam. The conceptual model builds upon the Unified Theory of Acceptance and Use of Technology 2 (UTAUT2)
framework with the addition of two new psychographic variables: need for interaction and involvement. The research
hypotheses are tested using data received from a survey of 381 university students. The empirical results show that
performance expectancy, need for interaction, and involvement are significantly influence consumer’s intention using
mobile devices to shop. Theoretical and practical implications are analysed and discussed.
Keywords: mobile shopping, need for interaction, involvement, UTAUT2, students, VietNam.
1. Giới thiệu
Trong những năm gần đây, với s phát trin ca thiết b di động (vd. smartphone, tablet) s
bùng n trong vic s dng nhng thiết by cho mục đích thương mại mt loi hình kinh doanh mi
đã hình thành, được biết đến vi tên gọi thương mại di động (m-commerce). Loại hình thương mại này
hiện nay đang rất phát trin vi nhiu loi ng dng dch v như mua sắm, ngân hàng, sc khe và gii
trí (Varshney and Vetter, 2002; Lu and Su, 2009). Trong các ng dng trên mua sm trên thiết b di
động đã thu hút được rt nhiều người s dụng đóng vai trò quang trọng trong cuc sng ca nhiu
người tiêu dùng hin nay (Lai et al., 2012).
Tiềm năng của dch v mua sm trên thiết b di động Vit Nam cc to ln. Trong nhng
năm gần đây tỉ l smartphone ti Việt Nam đã ng đáng k. Trên thc tế, theo kết qu báo cáo v th
trường di động Việt Nam năm 2015 ca Appota Corp (2016) cho thy tng s ng smartphone ti
Việt Nam tính đến cuối năm 2015, đã lên đến con s 34 triu thiết b. Tuy nhiên, s tăng trưởng ca
dch v mua sắm trên di động li rt thp. C thtrong mt kho sát ca Cục Thương mại điện t
Công ngh thông tin (VEITA, 2016) với 467 người tiêu dùng ti hai thành ph ln Ni H
Chí Minh cho thy ch 27% người được hi tr lời đã từng đặt hàng thông qua thiết b di động, thp
234
K yếu Hi ngh sinh viên NCKH toàn quc ln th IV các Trường Đại hc khi ngành Kinh tế & QTKD
hơn rất nhiu so vi tiềm năng của th trường. Điều này đã đặt ra du hi ln v nhng yếu t khiến
cho người tiêu dùng s dng quyết định s dng dch v mua sm còn khá mi m này ti Vit Nam.
Thêm vào đó, trên thế gii, nhiu nghiên cứu đã được thc hin nhm tìm ra nhng nhân t tác
động lên vic s dng thiết b điện thoại để mua sm (Aldás-Manzano et al., 2009; Agrebi and Jallais,
2015; Ko et al., 2009; Wong et al., 2012; Wong et al., 2015). Tuy nhiên, hu hết nhng nghiên cu
trước đây chủ yếu áp dng các hình thuyết như Technology Acceptance Model (TAM) (Davis,
1989) and Theory of Planned Behavior (TPB) (Ajzen, 1985). Mc những hình đã được phát
trin hoàn thin, tuy nhiên mt s nhà nghiên cu cho rng ch tp trung vào mt s yếu t nht
định như nhn thc v s d dàng (perceived ease of use), nhn thc v li ích (perceived benefits), và
những đặc tính thuật (technical characteristics) (Chong et al., 2012). Bên cạnh đó những nhân t
được chứng minh tác động lên d định s dng công ngh như nhu cầu tương tác (need for
interaction) s tham d (involvement) chưa được quan tâm đúng mc nhng nghiên cứu trước
đây.
T nhng vấn đ hn chế nêu trên, mục đích của nghiên cu y nhằm để xác định c
nhân t ảnh hưởng đến d định s dng thiết b di động để mua sm ti Vit Nam. Kết qu t nghiên
cứu được vng s mang li nhng đóng góp ch về mặt sở thuyết cũng như cung cấp mt cái
nhìn chi tiết hơn vào hành vi của khách hàng đối vi vic chp nhn mua sm trên thiết b di động. T
đó các nhà cung cấp dch v mua sm trên thiết b di động th đưa ra những thay đổi v mt chiến
c nhm cung cp mt dch v phù hợp hơn với nhng nhu cu và th yếu ca khách hàng.
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Mua sắm trên thiết bị di động
Da trên nhng nghiên cu trước đây, mua sm trên thiết b di động trong nghiên cu y được
định nghĩa bất hành vi giao dch tin bạc liên quan đến vic mua sm sn phm hoc dch v
thông qua thiết b di động cm tay trang b kết ni internet, c th trong nghiên cu y
smartphone tablet (Balasubramanian et al., 2002; Bai et al., 2005; Chen, 2013; Wong et al., 2012).
S dng dch v y, người tiêu dùng th s dng thiết b di động ca h để thc hin vic mua
sm bt c đâu vào bất c thời điểm nào (Chen, 2013). đem đến cho người s dng s thun
tin, tiết kim thi gian cũng như sự nhanh chóng trong giao dch khi so sánh vi nhng hình thc mua
sm truyn thống trước đây (Chen, 2013).
2.1.2. Unified Theory of Acceptance and Use of Technology 2 (UTAUT2)
hình nghiên cu UTAUT2 công b bởi Venkatesh et al. (2012) được đánh giá mt trong
những hình độ chi tiết tính bao hàm toàn din cao trong vic nghiên cu hành vi chp nhn
s dng công ngh cua người tiêu dùng (Abed et al., 2015). Không như những hình nghiên cu
trước đây (Vd. TAM, UTAUT) ch yếu tp trung vào vic thu hiểu hành vi người dùng trong môi
trường t chc, doanh nghiệp; Venkatesh et al. (2012) đã phát triển UTAUT2 để thu hiu hành vi
chp nhn s dng nhng công ngh mi t khía cnh của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, nếu so sánh
vi nhng hình nghiên cu khác trong cùng lĩnh vực (vd. TAM, UTAUT, TRA) UTAUT2 t
trội hơn về kh năng dự đoán cũng như giải v d định s dng ng ngh của người tiêu dùng
(Rondan-Cataluña et al., 2015; Venkatesh et al., 2012). Trong UTAUT2, by nhân t được lp lun
tác động đến d định hành vi s dng công ngh của người tiêu dùng. c biến điều tiết
cũng được Venkatesh gi li t hình nghiên cứu trước đây gm tui, gii tính kinh nghim
chúng đưc lp lun là có tác động trc tiếp lên nhng mi quan h k trên (Hình 1).
235
Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Hình 1. Unified Theory of Acceptance and Use of Technology 2 (UTAUT2) Model
2.1.3. Kì vọng về mặt hiệu năng (Performance expectancy)
Kì vng v mt hiệu năng được định nghĩa là “mức đ giá tr lợi ích cho người dùng khi s dng
mt loi công ngh để thc hin một hành động c th nào đó” (Venkatesh et al., 2012, p.159). Tác
động tích cc ca s kì vng v mt hiệu năng lên dự định s dng công ngh đã được kim chng bi
nhiu nghiên cứu trước đây trong các lĩnh vực như thương mại di động (Chong, 2013), điện t
(Tang et al, 2014), mobile banking (Oliveira et al., 2014) h thng quảng đào to (Ain et al.,
2015). T nhng phát hin trên, trong nghiên cu này chúng tôi tin rằng khi người tiêu dùng nhng
nhn thc ch cc v nhng giá tr li ích vic mua sm trên thiết b di động mang li thì h s
có xu hướng mạnh hơn về vic s dng dch v này. Chính vì thế chúng tôi có gi thuyết:
H1: vng v mt hiệu năng sẽ tác đng ch cc lên d định s dng thiết b di động đ
mua sm.
2.1.4. Sự dễ dàng (effort expectancy)
S d dàng được định nghĩa là “ mức độ d dàng liên quan ti vic s dng công ngh của người
dùng” (Venkatesh et al., 2012, p.159). Tác đng ch cc ca s d dàng lên d định s dng công
ngh cũng đã được kim chng bi nhiu nhà nghiên cứu như Raman and Don, 2013; Nistor et al.,
2010; Nair et al., 2015 and Gao et al. (2015). C th là Gao et al. (2015) trong nghiên cu của mình đã
ch ra rng s d dàng ảnh hưởng tích cực đến d định s dng thiết b theo dõi sc khe ca khách
hàng. Vì thế trong nghiên cu y, chúng tôi tin rng khi người tiêu dùng cm thy vic mua sm trên
thiết b di động thun tin d dàng, nhng d định ca h v vic s dng dch v y s tr nên
mnh m hơn. Do đó:
H2: S d dàng s có tác động tích cc lên d định s dng thiết b di động để mua sm.
2.1.5. Ảnh hưởng từ cộng đồng (social influence)
Ảnh hưởng t cộng đồng được định nghĩa “mức độ nhn thc của người tiêu dùng v vic
những người quan trng vi h (vd. gia đình, bạn bè) tin rng h nên s dng loi công ngh này”
(Venkatesh et al., 2012, p.159). Trong nh vực mua sắm trên di động, Yang (2010) trong mt nghiên
cứu trên 400 người s dng dch v di động đã chỉ ra rng ảnh hưởng t cộng đồng tác động tích
cc lên d định s dng ca khách hàng. Kết qu tương tự cũng đã được công b bi Yang and Forney
(2013). Do đó:
H3: Ảnh hưởng t cộng đồng s tác động ch cc lên d định s dng thiết b di động để
mua sm.
236
K yếu Hi ngh sinh viên NCKH toàn quc ln th IV các Trường Đại hc khi ngành Kinh tế & QTKD
2.1.6. Sự thuận tiện (Facilitating conditions)
S thun tiện được định nghĩa “nhận thc ca người tiêu dùng v ngun lc s h tr
(Venkatesh et al., 2012, p.159). T sau khi được công b trong UTAUT2, tác động tích cc ca s
thun tin d định s dụng đã được kim chng bi nhiu nghiên cứu khác nhau như Hew et al.,
2015; Kang et al., 2015; Morosan and DeFranco, 2016). Do đó:
H4: S thun tin s có tác động tích cc lên d định s dng thiết b di động để mua sm.
2.1.7. Cảm xúc (hedonic motivation)
Cm xúc là mt nhân t mi trong mô hình UTAUT2, được định nghĩa “sự vui v hoc hài
lòng được t vic s dng công nghệ” (Venkatesh et al., 2012, p.161). Nhiu nghiên cứu trước đây
trong lĩnh vc mua sắm trên di động đã chỉ ra rng yếu t cm xúc là mt trong nhng tác nhân có nh
hưởng mnh nht lên d định s dng của người tiêu dùng (Ko et al., 2009; Lu and Su, 2009). Vì vy:
H5: Cm xúc s có tác động tích cc lên d định s dng thiết b di động để mua sm.
2.1.8. Giá trị (price value)
Venkatesh et al. (2012, p.161) định nghĩa giá trị “nhận thc của người tiêu dùng v s đánh
đổi gia li ích ca mt ng dng công ngh chi phí tin bc b ra để s dụng nó”. Các nghiên cứu
trước đây cũng đã xác nhận tác động tích cc ca nhân t giá tr lên d định s dng ca khách hàng
trong nhiều lĩnh vực khác nhau như m-health (Dwivedi et al., 2016), mobile internet (Wang and Wang,
2010), wearable technology (Gao et al., 2015). Do đó:
H6: Giá tr s có tác động tích cc lên d định s dng thiết b di động để mua sm.
2.1.9. Nhu cầu tương tác (need for interaction)
Nhu cầu tương tác được định nghĩa là “sự quan trng ca s tương tác giữa người với người đối
với người tiêu dùng trong lĩnh vc dch vụ” (Dabholkar and Bagozzi, 2002, p.188). Đi vi mt s
người tiêu dùng s tương tác với người bán trong quá trình mua sm mt giá tr hết sc quan trng
(Bateson, 1985; Dabholkar, 2000; Zeithaml and Gilly, 1987). Nhiu nghiên cứu trước đây đã chỉ ra
rng nhu cầu tương tác tác động tiêu cực đến d định s dng công ngh mi, nơi con người
được thay thế bi máy móc như m-banking (Hanafizadeh et al., 2014; Wessels and Drennan, 2010).
Trong mua sắm trên di động, những tương tác giữa người với người trong các giao dch truyn thng
đã được thay thế bng các nút bm h tr hay lnh tìm kiếm, vì vy những người nhu cầu tương tác
cao thường s không s dụng điện thoại để mua sm (Perea y Monsuwé et al., 2004). Chính vì vy:
H7: Nhu cầu tương tác sẽ có tác động tiêu cc lên d định s dng thiết b di động để mua sm.
2.1.10. Sự tham dự (involvement)
S tham d được định nghĩa “một giai đoạn m phn ánh s quan trng và s liên ca mt
h thống đối với người s dụng” (Barki and Hartwick, 1994, p.62). Nói một cách khác người tiêu dùng
s s dng mt h thng khi h cho rng h thng y quan trọng liên quan đến h (Shao et
al., 2004). Nghiên cứu được thc hin bi Amoako-Gyampah (2007) đã chỉ ra rng s tham d nh
hưởng tích cc và trc tiếp đến vic chp nhn s dng công ngh. Kim et al. (2010) trong mt nghiên
cu v mua sm trc tuyến cũng đã cho thy rng s tham d ảnh hưởng tích cực đến d định mua
sắm online. Do đó chúng tôi tin rằng:
H8: S tham d s có tác động tích cc lên d định s dng thiết b di động để mua sm.
237
Trường Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Hình 2. Mô hình nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu.
Phương pháp chọn mu thun tiện (convenience sampling) được áp dụng đ thu thp d liu
trong nghiên cu này. Mu nghiên cứu được ly t nhng sinh viên đang theo học tại Đại hc Quc Tế
- Đại hc Quc Gia TP.HCM. D liệu được thu thp thông qua bng kho sát giy và trc tuyến. c
hai phương pháp những người tham gia khảo sát đều hoàn toàn t nguyn. Quá trình kho sát kéo dài
trong vòng 3 tun k t 15/2/2016 đến 7/3/2016, 403 bng khảo sát đã được thu thp, trong đó ch
381 bng hp l được s dng cho mục đích nghiên cứu, s còn li b loại chưa hoàn tất toàn b
câu hi. Trong s 381 người tr li, 36.5 % nam 63.5% nữ. Độ tuổi người được kho sát giao
động t 19 đến 23 trong đó 19 và 20 chiếm t trng trên 50%. 50.7% sinh viên tham gia kho sát tr li
đã từng s dụng 49.3% chưa bao giờ s dụng. Đa số người tham gia kho sát kiến thc tt v
vic s dụng điện thoại di động để mua sm vi trên 60% tr li tt và rt tt.
2.2.2. Nhân tố đo lường
Nhằm đảm bảo đ chính xác v ni dung (content validity) các nhân t đo lường trong bài đều
được s dng và ci biên cho phù hp t các nghiên cứu trước đây. Cụ th là các nhân t đo lường ca
s tham d được ly t Barki and Hartwick (1994), nhu cầu tương tác từ Dabholkar and Bagozzi
(2002) các biến còn li t Venkatesh et al., (2012). Tt c nhân t đo ờng đều s dụng phương
pháp đo Likert giao đng t (1) “hoàn toàn không đồng ý” đến (5) “hoàn toàn đồng ý”, ngoại tr biến
S tham d s dng five-point semantic differential scale. Hai phn mm SPSS AMOS được s
dng trong nghiên cu này để phân tích d liu.
2.2.3. Phân tích dữ liệu
3. Kết quả và đánh giá
3.1. Kết quả
3.1.1. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích nhân t khám phá với phương pháp Principal Component extraction Varimax
rotation nhm phân tích xem cn bao nhiêu nhân t để th hiện đầy đủ d liu nghiên cu (Hair et al.,
2010). Kết qu EFA cho thy giá tr KMO = 0.894 cao hơn chỉ s kiến ngh 0.6 Bartlets test for
238