NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN QUAN HỆ LAO ĐỘNG (Phần 1)
Học kỳ I, năm học 2023 – 2024
A. Về lý thuyết
1. Khái niệm (quan hệ lao động một số khái niệm liên quan: quan hệ lao
động nhân, quan hệ lao động tập thể, quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến
bộ). Phân loại quan hệ lao động.
2. Đặc điểm của quan hệ lao động.
3. Vai trò xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ.
4. Các nguyên tắc vận hành quan hệ lao động hiệu quả. Lấy ví dụ cụ thể trong quan
hệ lao động để minh họa cho việc vận hành các nguyên tắc ấy.
5. Các chế hoạt động của quan hệ lao động: chế hai bên chế ba bên
trong quan hệ lao động (Khái niệm; Đặc điểm; Điều kiện vận hành)
B. Về bài tập
Trên sở nghiên cứu các dữ liệu tình huống cụ thể, sinh viên vận dụng
được kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi:
1. Xác định các chủ thể của quan hệ lao động theo dữ liệu tình huống cụ thể.
2. Xác định các mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn trong quan hệ giữa các chủ
thể trong tình huống đó.
3. Đề xuất giải pháp để xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong
tình huống đó.
1
1. Khái niệm (quan hệ lao động một số khái niệm liên quan: quan hệ lao
động nhân, quan hệ lao động tập thể, quan hệ lao động hài hoà, ổn định,
tiến bộ). Phân loại quan hệ lao động.
- Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng
lao động, tr lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức
đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Quan hệ lao động nhân: quan hệ lao động giữa người lao động
người sử dụng lao động trong quá trình lao động được các quy phạm pháp luật
lao động điều chỉnh. Đây là quan hệ cơ bản và quan trọng nhất trong các quan
hệ pháp luật lao động, được phát sinh thông qua quá trình thỏa thuận, giao
kết của người lao động và người sử dụng lao động.
- Quan hệ lao động tập thể: quan hệ giữa đại diện lao động với đại diện sử
dụng lao động hoặc người sử dụng lao động nhằm xác lập sự cân bằng giữa các
bên trong quan hệ lao động.
- Quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ là:
+ Hài hòa trong quan hệ lao động là sự cân đối giữa các yếu tố quyền lợi, nghĩa
vụ của các bên, đặc biệt là lợi ích kinh tế
+ Ổn định trong quan hệ lao động việc làm, thu nhập, thời gian làm việc của
người lao động ổn định; không biến động đáng k về sản xuất, kinh doanh,
hợp đồng đặt hàng, số lượng, cấu công nhân của doanh nghiệp. Đó duy
trì trạng thái cân bằng về lợi ích, về quyền lực sức mạnh của các chủ thể
trong quan hệ lao động nhằm tăng cường sự hợp tác, giảm thiểu xung đột
tạo thế bình ổn trong quan hệ lao động.
+ Tiến bộ sự vận động trong quan hệ lao động phát triển theo hướng đi lên,
ngày càng tốt hơn trước.
2
Quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ quan hệ lao động trong đó
tồn tại sự hài hòa về lợi ích, sự tôn trọng, hỗ tr hợp tác lẫn nhau
trong việc thực hiện nhiệm vụ, các bên tham gia quan hệ lao động cùng
phấn đấu vì lợi ích chung, vì phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
- Phân loại quan hệ lao động:
+ Theo trình tự của quan hệ lao động (thời gian):
Quan hệ trước khi thiết lập QHLĐ
Quan hệ trong quá trình diễn ra QHLĐ
Quan hệ sau khi chấm dứt QHLĐ
+ Theo biểu hiện của quan hệ lao động (vấn đề):
Quan hệ việc làm, tiền lương
Các quan hệ liên quan: quan hệ học nghề, quan hệ BHXH, quan hệ bồi
thường thiệt hại, quan hệ giải quyết tranh chấp lao động, quan hệ quản ,
quan hệ giữa các cơ quan đại diện của các bên,…
+ Theo tiêu chí số lượng chủ thể tham gia quan hệ lao động:
Quan hệ 2 bên: quan hệ giữa NLĐ NSDLĐ hoặc giữa các đại diện của
NSDLĐ và đại diện tập thể NLĐ
Quan hệ 3 bên: quan hệ giữa NLĐ, NSDLĐ hoặc giữa đại điện của họ với
Nhà nước
+ Theo tiêu chí chủ thể trong quan hệ lao động: QHLĐ cá nhân và QHLĐ tập thể
+ Theo tiêu chí phạm vi của quan hệ lao động:
QHLĐ cấp doanh nghiệp
QHLĐ cấp ngành, địa phương
QHLĐ cấp quốc gia
3
2. Đặc điểm của quan hệ lao động.
2.1. Quan hệ lao động vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội
- Tính kinh tế: các bên đều hướng tới mục tiêu kinh tế. Mục tiêu kinh tế được
xác định là mục tiêu hàng đầu trong QHLĐ
+ Đối với NSDLĐ: giảm các chi phí sản xuất, nâng cao NSLĐ, nhằm tối đa hóa lợi
nhuận, trong đó biện pháp sử dụng lao động hiệu quả được coi yếu tố
hàng đầu để đạt mục tiêu kinh tế đó
+ Đối với NLĐ: có việc làm ổn định, mức thu nhập ngày càng cao, điều kiện làm
việc được cải thiện
+ Đối với Chính phủ: mong muốn doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hiệu
quả, ngày càng phát triển, việc làm, đời sống NLĐ được cải thiện, góp phần
tăng trưởng và phát triển bền vững nền kinh tế của quốc gia.
- Tính xã hội:
+ Quan hệ lao động là quan hệ giữa người với người trong hoạt động lao động,
mà con người là tổng hòa của các quan hệ xã hội
+ Các bên tham gia QHLĐ không chỉ liên quan đến nhau về các lợi ích vật chất
mà còn cần được thỏa mãn các giá trị tinh thần
2.2. Quan hệ lao động vừa thống nhất vừa mâu thuẫn.
-Mâu thuẫn vì: lợi ích kinh tế giữa NLĐ và NSDLĐ luôn luôn mẫu thuẫn với
nhau, sự thống nhất về lợi ích kinh tế chỉ mang tính tạm thời. Bởi người sử
dụng lao động đầu vào sản xuất luôn tìm mọi cách để tăng lợi nhuận:
giảm chi phí sản xuất, giảm tiền lương các phúc lợi khác cho NLĐ,…
Ngược lại, NLĐ khi làm việc luôn mong muốn tiền lương các khoản
thu nhập khác cao, điều kiện lao động được cải thiện, cường độ làm việc
vừa phải và có việc làm ổn định.
4
-Thống nhất bởi lẽ: lợi nhuận của chủ doanh nghiệp lợi ích của người lao
động, nhất việc làm, thu nhập của người lao động gắn liền với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
2.3. Quan hệ lao động vừa bình đẳng vừa không bình đẳng.
-Bình đẳng: khi tham gia vào QHLĐ các bên đều tự nguyện, không bên nào
bắt buộc bên nào, các bên tham gia QHLĐ trước tiên đều lợi ích của
mình. Nếu như một trong 2 bên không ý muốn hợp tác thì quan hệ lao
động cũng không được thiết lập hoặc sẽ đi đến chấm dứt.
-Không bình đẳng: thể hiện nhất trong điều kiện cung- cầu lao động
không cân bằng:
+ Nếu cung lao động lớn hơn cầu lao động: người lao động sẽ chịu tác động
tiêu cực của sức ép về việc làm và thu nhập, dẫn đến hạn chế quyền bình đẳng
trong thương lượng với người sử dụng lao động
+ Nếu cầu lao động lớn hơn cung lao động: Trong thương lượng, NSDLĐ sẽ
phải chấp nhận một số yêu cầu của NLĐ cao hơn mức họ muốn đáp ứng cho
NLĐ. Tuy nhiện thực tế cho thấy, trong QHLĐ, NLĐ thường chịu bất bình đẳng
hơn, do NLĐ luôn “yếu thế” hơn NSDLĐ-> NSDLĐ áp dụng các điều kiện không
bình đẳng đối với NLĐ.
Cũng bởi vậy mà NLĐ cần có tổ chức đại diện cho họ và cần Nhà nước quan
tâm ban hành chính sách, pháp luật bảo vệ quyền, lợi ích NLĐ. Khi sự
quản của Nhà nước thì lợi ích của các bên trong QHLĐ điều kiện đảm
bảo hài hòa, ổn định, tiến bộ.
2.4. Quan hệ lao động vừa mang tính cá nhân vừa mang tính tập thể.
- Tính nhân: Hoạt động lao động được thể hiện trên sở hợp đồng lao
động của cá nhân người lao động với người sử dụng lao động
5