
1. Nêu và phân tích đặc điểm của chiến tranh lạnh
– Vai trò lãnh đạo, chi phối 2 phe thuộc về Mỹ và LX, quan hệ giữa 2 nước là sự đối đầu
quyết liệt trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, chỉ trừ có sự đối đầu
trực tiếp.
- Mỹ và lx đều nỗ lực lôi kéo đồng minh và dần tạo ra 2 khối đông tây đối đầu nhau quyết
liệt với đại bàn chính là Châu Âu trên tất cả các lĩnh vực (đặc biệt là chạy đua vũ trang).
- 2 siêu cường Mỹ và LX tranh giành quyết liệt tại địa bàn các nước thế giới t3.
2. Nêu và phân tích những thuận lợi và khó khăn của các nước Á, Phi, Mĩ Latin sau khi giành
độc lập
– Thuận lợi
Thoát khỏi ảnh hưởng của chủ nghĩ đế quốc
Trở thành đồng minh tự nhiên và nhận được sự trợ giúp từ các nước xã hội chủ nghĩa mà
tiêu biểu là liên xô
Được thừa nhận quyền tự quyết của các dân tộc, theo hiến chương LHQ
- Khó khăn
Nền kinh tế cạn kiệt
Xã hội kém phát triển, thành tự khoa học lạc hậu.
Phải tranh thủ viện trợ từ 2 phe để hàn gắn vết thương chiến tranh và hồi phục kinh tế xã
hội
3.Đánh giá vai trò của phong trào không liên kết trong thế giới 2 cực
- Tạo ra 1 con đường độc lập trên vũ đài chính trị thế giới, tránh trở thành con tốt trong cuộc
tranh giành ảnh hưởng các nước lớn
Bảo đảm quyền tự quyết và duy trì chính sách trung lập trong quan hệ với tất cả các nước
lớn. Từ đố, thu được nguồn viện trợ từ cả 2 bên để phát triển.
Phong trào không liên kết với những nguyên tắc, mục tiêu cơ bản của mình đã có vai trò và
đóng góp quan trọng vào đời dống chính trị quốc tế nói chung và việc bảo vệ lợi ích đối với
các nước đang phát triển nói riêng.
Góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế, ngăn ngừa
nguy cơ chiến tranh hạt nhân, đòi giải trừ quân bị và thành lập khu vực phi hạt nhân.
Cổ vũ và ủng hộ mịnh mẽ đấu tranh giải phóng dân tộc.
5. Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh lạnh
Ch t keo dính ch ng phát xít không còn. Th t b i c a phe các n c TB khi n 2 n c m t ấ ố ấ ạ ủ ướ ế ướ ấ
đi m t nhân t c b n ràng bu c trong 1 liên minh.ộ ố ơ ả ộ
So sánh l c l ng có s dao đng, Đc, Ý, Nh t b i tr n; Anh, Pháp b tàn phá n ng n -ượ ượ ự ộ ứ ậ ạ ậ ị ặ ề
xu t hi n kho ng tr ng quy n l c. M , LX m nh nh t tr thành siêu c ng.ấ ệ ả ố ề ự ỹ ạ ấ ở ườ
Các v n đ Ba Lan, Đc, Nam T , Nh t và Trung Qu c đã đc th a thu n trong các h i ấ ề ứ ư ậ ố ượ ỏ ậ ộ
ngh l n khi WWII k t thúc. Trong quá trình gi i quy t có nh ng bi n đi khác đi so v i ị ớ ế ả ế ữ ế ổ ớ
th a thu nỏ ậ
Bên c nh đó, trong m i vđ qu c t , LX và M đu có nh ng nhìn nh n đánh giá hoàn ạ ỗ ề ố ế ỹ ề ữ ậ
toàn trái ng c nhau xu t phát t l i ích hoàn toàn khác bi t c a 2 bên. Nghi k tăng lên, ượ ấ ừ ợ ệ ủ ị
xung đt là đi u khó tránhộ ề
S phát tri n trách nhi m c a 2 th l c CM và ph n CM: vì hòa bình ch ng chi n tranh ><ự ể ệ ủ ế ự ả ố ế
th l c ph n CM duy trì tr t t CN đ qu c.ế ự ả ậ ự ế ố

Đi kháng v l i ích và ý th c h gi a M và LX:ố ề ượ ứ ệ ữ ỹ
LX: kh c ph c h u qu chi n tranh, b o đm an ninh đc bi t là biên gi i phía ắ ụ ậ ả ế ả ả ặ ệ ớ
Tây.
M : Nguy c chi n tranh th gi i m i b o đm an ninh, s b uy hi p biên gi i ỹ ơ ế ế ớ ớ ả ả ợ ị ế ớ
phía Tây
Bi n pháp th c hi n m c tiêu:ệ ự ệ ụ
LX: Xác l p biên gi i phía Đông và Tây; Thành l p và ng h chính ph thân thi nậ ớ ậ ủ ộ ủ ệ
vs LX; liên k t các n c XHCN.ế ướ
M .ỹ
-Vai trò c a các nhà lãnh đo: nh n th c các nhà lãnh đokhác nhau – s thi u tin t ng, hoài nghi.ủ ạ ậ ứ ạ ự ế ưở
VD: đi di n Kennan “nguy c ĐCS”:ạ ệ ơ
>< Starlin: lo ng i M v t biên gi i chi m đóng Đc, t n công LXạ ỹ ượ ớ ế ứ ấ
8.
Berlin 1
Tây Berlin là của TBCN, Đông Berlin do Liên Xô chiếm đóng khiến việc ra
vào của TBCN gặp khó khan
Mỹ cải cách tiền tệ bên nửa Tây Đức và in ra loại đồng tiền mới để tiêu thu
dẫn đến dòng tiền cũ không dùng đến chảy về Đông Đức dẫn đến lạm phát,
khủng hoảng .
LX phong tỏa cửa ngõ ra vào Tây Berlin (6/1948-5/1949). Nửa LX chiếm
đóng là vựa lúa của Đức – Mỹ cho máy bay quần thảo trên vùng trời do LX
chiếm đóng, chỉ cần 1 máy bay của TBCN bị bắn rơi sẽ gây ra chiến tranh.
Để giải quyết vấn đề 5/1949 hội nghị ngoại trương 4 nước thỏa thuận chấm
dứt phong tỏa
Kết quả thành lập 2 nước CHLB Đức (9/1949), CHDC Đức (10/1949)
ĐỨc trở thành vấn đề trung tâm trong quan hệ của 2 phe.
Vấn đề tái vũ trang Tây Đức:
10/1954, Hiệp định Paris, Tây Đức có quyền lập quân đội riêng với một số
hạn chế.
2/1955, Tây đức trở thành thành viên Nato
LX phản đối thành lập khối Warsaw
Berlin 2: 1961
Bối cảnh: Sau khi Tây Đức được tái vũ trang và gia nhập NATOO, Quan hệ
Xô – Mỹ căng thẳng trở lại sau vụ U2 (1960), vấn đề Đức vẫn bế tắc
10-11/1958, LX trao trả chủ quyền cho CHDC Đức, ra tối hậu thư yêu cầu
phương Tây rút quân khỏi phía Tây Berlin trong 6 tháng, hết 6 tháng LX sẽ
khí hòa ước riêng rẽ trao quyền kiểm soát đường ra vào Tây Berlin cho
CHDC Đức
27/7/2961, Kenedy từ chối rút quân, tỏ ý sẵn sàng đánh nhau – khủng hoảng
lên đến cao trào đỉnh điểm. Người dân ở Đông Berlin ngước vọng bên cuộc
sống bên Tây Berlin.
Kết quả:8/1961 Xây 1 bước tường để ngăn đôi Đông và Tây Berlin – Giữ
nguyên hiện trạng nước Đức – 1 biểu tượng ctranh lạnh – căng thẳng giảm
đi nhưng chưa được giải quyết triệt để

- Khủng hoảng Cuba – 1962
Cuba là sân sau của Mỹ nhưng từ khi chính quyền của Philden caso thanh
trừng đảng củ tại thời điểm đấy đảng dân chủ của Mỹ đã lên án hành động
ấy – những người dân ủng hộ chính quyền cũ đã dạt sang florida của mỹ và
được Mỹ hậu thuẫn – Quan hệ Mỹ cuba căng thẳng. Cấm nhập khẩu đường
và đánh vào kinh tế Cuba.
Cuba phải cầu cứu LX, và được Lx hỗ trợ về vũ khí, chuyên gia kĩ thuật,
lương thực,… LX tuyên bố cướng rắn sẽ giúp đỡ hết mình nếu ai tấn công
cuba sẽ là tấn công LX – Mỹ cắt đứt liên hệ vs Cuba.
Những người được Mỹ hậu thuẫn ở floria lên kế hoạch quay về để lật đổ
chính quyền trong đêm nhưng thất bại.
8/1962: LX giúp đỡ và đặt IRBM tại Cuba, và Mỹ yêu cấu rút tàu ngầm và
không được đặt IRBM vfa k đk vận chuyển gì thêm – LX không đồng ý
Mỹ tiến hành phong tỏa cảng biển – 26/10/1962,tiến hành thỏa thuận bí mật
và đạt được thỏa thuận ban đầu trên cơ sở Mỹ rút vũ khí ở Hi Lạp và Thổ
Nhĩ Kì.
Mỹ đồng vì các vũ khí ở Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì quá cũ và đồng ý rút nhưng
thực ra là Mỹ muốn đổi
10. Phân tích quan hệ Mỹ-Trung trong giai đoạn 1962-1978
Tại sao nói giai đoạn này là thời kì hòa hoãn mong manh ?
1.1. Nguyên nhân hòa hoãn:
- Cả 2 bên đều không muốn chiến tranh xảy ra vì lo ngại vũ khí hạt nhân.
- Chạy đua vũ trang quá tốn kém và cần phải phát triển kinh tế để bù đắp.
- Các nước ở Tây Âu, Nhật bản đã phát triển quá nhanh nên 2 nước quyết định dừng
nghỉ để củng cố lại địa vị siêu cường của mình.
Mỹ: kinh tế suy thoái, Đức và Nhật thu hẹp khoảng cách phát triển, bất đồng
với Pháp.
LX: kinh tế khó khăn, mâu thuẫn với Trung Quốc, các vấn đề trong phe
XHCN
1.2. Các biểu hiện chính:
- Quan hệ song phương Xô – Mỹ
1963, nối lại quan hệ KT, XH, KH.
Từ 1963, cố gắng xây dựng lại long tin
6/1967, cuộc gặp Johnson – Kosugin
3/1969, TBT Brezhev đưa ra “Cương lĩnh hòa bình”, chủ trương và ưu tiên
hòa hoãn
5/1972, TT Nixon thăm LX, ký 10 hiệp định
6/1973, TBT Brezhev thăm Mỹ.
- Giải trừ hạt nhân
1963, LTB
OST
SALT- 1
- Giải quyết các điểm nóng
3/9/1971: Mỹ Anh Pháp LX kí hiệp ước về Tây Berlin duy trì hiện trạng tạo
điều kiện thông thương.

11/1972: hai nước Đức ký hiệp ước công nhận lẫn nhau, thiết lập quan hệ
hợp tác.
9/1973, hai nước Đức ra nhập LHQ
Tạm thời không còn điểm nóng Đức
- Quan hệ Đông Tây
Hội nghị giải trừ quân bị ở Trung Âu
Khai mạc tạu Vienna 30/10/1973
Thành viên NATO và Warsaw lần đầu cùng tham dự
1984: 43 đàm phán và hơn 800 cuộc họp
Hội nghị về an ninh hợp tác Châu Âu – định ước Helsinky – bản tuyên bố
giúp củng cố nguyên trạng Châu Âu.
Sự cải thiện quan hệ Trung – Mỹ:
Nguyên nhân: quan hệ Trung Xô đổ vỡ; chính sách chơi con bài TQ
của Mỹ, tính toán chiến lược mới của TQ.
Quá trình: bắt đầu tư 1968, 4/1971 tiến hành ngoại giao bóng bàn,
7/1971, Kissinger bí mật sang Trung Quốc, 10/1971 TQ trở thành
UVTT HĐBA; 2/1972, Nixon thăm TQ, kí Thông cáo Thượng Hải;
2/1973, hai nước lập văn phòng liên lạc; 1979 chính thức thiết lập
ngoại giao 2 nước.
1.3. Hòa hoãn chấm dứt:
- Nguyên nhân:
Mỹ và LX vẫn lách các hiệp ước bằng cách phát triển các vũ khí không trong
dsach cấm – 2 nước chưa từ bỏ ý định chạy đua vũ trang và tự củng cố kho
vũ khí của mình. – tìm cách đanh ưu thế quyền lực
Chạy đua vũ trang: Mỹ(6-7%GDP), LX(15,16%)
Vẫn tìm cách giành ưu thế quyền lực: Con bài TQ, LX triển khai IRBM
ở ĐÔNG Âu
Vẫn tranh dành khu vực ảnh hưởng
Giải trừ quân bị chỉ là thỏa thuận số lượng được phép có
Các điểm nóng chỉ được giữ nguyên hiện trang chứ chưa được giải quyết
triệt để nên rất dễ bùng trở lại
Hào hoãn Mỹ - Xô chỉ là cố gắng không làm sâu sắc thêm mẫu thuẫn
Hòa hoãn không được thưc chất. Các mâu thuẫn chính không giải quyết được.
Các lý do chủ quan:
Lòng tin không có nên không sẵn sàng thỏa hiệp
Giữ thể diện và mong muốn củng cố vai trò lãnh đạo trong phe
12/1979, LX đưa quân và Afganistan. Mỹ phản ứng gay gắt và hào hoãn
chấm dứt, đối đầu trở lại

