TNU Journal of Science and Technology
229(03): 274 - 282
http://jst.tnu.edu.vn 274 Email: jst@tnu.edu.vn
VIETNAM - INDIA DEFENSE AND SECURITY COOPERATION
AS COMPREHENSIVE STRATEGIC PARTNERS
Le Van Nghi*, Le Hoang Kiet
Can Tho University
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
19/02/2024
Vietnam and India established a Comprehensive Strategic Partnership
in 2016, opening a new era in bilateral cooperative relations.
Accordingly, defense and security cooperation is one of the main pillars
in the cooperative relationship between Vietnam and India in the
context of complex changes in the region and the world, especially in
the East Sea. The article mainly uses qualitative analysis methods
through surveying secondary data to study the development of
Vietnam-India defense and security cooperation from 2016 until now.
The results show that the scale and mechanisms of bilateral defense and
security cooperation have developed strongly after the establishment of
the Comprehensive Strategic Partner. From there, the article proposes
some policy implications to enhance connectivity and promote even
broader and deeper cooperation in Vietnam-India defense and security
cooperation in the future.
Revised:
31/3/2024
Published:
31/3/2024
KEYWORDS
Vietnam
India
Comprehensive Strategic
Partnership
Defense and security
International relations
HP TÁC QUC PHÒNG - AN NINH VIT NAM VÀ ẤN ĐỘ
TRONG VAI TRÒ ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC TOÀN DIN
Lê Văn Nghị*, Lê Hoàng Kit
Trường Đại hc Cần Thơ
THÔNG TIN BÀI BÁO
TÓM TT
Ngày nhn bài:
19/02/2024
Vit Nam Ấn Độ thiết lp quan h Đối tác Chiến lược Toàn din
vào m 2016, mở ra mt k nguyên mi trong quan h hp tác song
phương. Theo đó, lĩnh vực quc phòng - an ninh mt trong nhng
tr ct chính trong quan h hp tác gia Vit Nam Ấn Đ trong bi
cnh khu vc thế gii nhng s chuyn biến phc tạp, đặc bit
ti khu vc Biển Đông. Bài viết ch yếu s dụng phương pháp phân
tích định nh thông qua kho sát các d liu th cp nhm nghiên cu
s phát trin quan h hp tác quc phòng - an ninh Vit Nam và Ấn Độ
trong giai đoạn 2016 đến nay. Kết qu cho thấy quy mô, cơ chế hp tác
quc phòng - an ninh song phương đã đang phát trin mnh m sau
khi thiết lp quan h Đối tác Chiến lược Toàn din. T đó, bài viết đ
xut mt s m ý chính sách nhằm tăng cường kết nối, thúc đẩy hp
tác sâu rộng hơn nữa quan h hp tác quc phòng - an ninh Vit Nam
Ấn Độ trong thi gian ti.
Ngày hoàn thin:
31/3/2024
Ngày đăng:
31/3/2024
T KHÓA
Vit Nam
Ấn Độ
Đối tác Chiến lược Toàn din
Quc phòng - an ninh
Quan h quc tế
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.9728
* Corresponding author. Email: lvnghi@ctu.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
229(03): 274 - 282
http://jst.tnu.edu.vn 275 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Trong bi cnh thế k XXI, Vit NamẤn Độ đã trỗi dy tr thành cường quc tm trung có
v trí địa chính trị, địa kinh tế quan trọng hàng đu khu vc Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương,
vi s ph thuc vng chắc vào lĩnh vực hàng hi trên Biển Đông nhằm tăng trưởng kinh tế bn
vng phù hp vi s phát trin thịnh vượng của hai nước trong “kỷ nguyên châu Á [1]. Tuy
nhiên, hu qu cnh tranh chiến lược gia các nước lớn, đặc bit quan h cnh tranh Trung
Quc và Hoa K đã khiến tình hình khu vc rơi vào trạng thái bt n, ảnh hưởng trc tiếp đến trt
t hòa bình, ổn đnh ti khu vc Ấn Độ ơng - Thái nh Dương nói chung Biển Đông nói
riêng [2]. Qua đó, để th tăng cường mi quan h song phương trước nhng thách thc trong
bi cnh mi, Vit Nam Ấn Độ đã nâng cấp quan h ngoi giao t Đối tác Chiến lược thành
Đối tác Chiến lược Toàn din vào tháng 9/2016. S kiện này đã đánh dấu bước tiến quan trng
trong quan h hp tác toàn din giữa hai nước vn c mi quan h hu ngh, truyn thng hàng
nghìn năm lịch s [3, tr.10]. Theo Tuyên b chung v thiết lp quan h Đối tác Chiến lược Toàn
din, hai bên nht trí nâng quan h lên tm cao mi thông qua việc tăng cường hp tác sâu rng
trên tt c các lĩnh vực then chốt [4]. Trong đó, hợp tác quc phòng - an ninh được xác định là tr
ct quan trng nht và động lc then chốt thúc đy quan h Đi tác Chiến c Toàn din song
phương phát triển mnh m, đi vào chiều sâu và thc cht [5, tr.184]. Sau tám năm kể t khi chính
thc nâng tm quan h lên Đối tác Chiến lược Toàn din, việc đánh giá thực trạng và định hướng
phát trin quan h quc phòng - an ninh gia Vit Nam và n Độ rt cn thiết và quan trng
trong bi cnh khu vc và thế gii hin nay đang những s thay đổi phc tp bởi tác đng t
cuộc xung đột Nga - Ukraine và xung đột Israel - Palestine. Điều này s giúp rút ra nhng bài hc
kinh nghim quý u, đồng thi đ ra các m ý chính sách c th nhm ki tng ngun lc, khai
thác tiềm năng to lớn trong hp tác quc phòng - an ninh, thúc đẩy quan h Vit Nam Ấn Độ
ngày càng pt trin sâu rng, tin cy ln nhau, xng tm quan h Đối tác Chiến lược Toàn din.
Trong thời gian qua, đã một s nghiên cu ch ra rng Vit Nam Ấn Độ đã đạt được
những bước tiến đáng ghi nhận trong hp tác quc phòng - an ninh, kinh tế, văn hóa… Điển hình
như nghiên cứu “Cạnh tranh Trung - n tại Đông Nam Á ca hc gi Đức Liêm Ninh
Xuân Thao [5] đã đánh giá tác động quan h cnh tranh Ấn Đ và Trung Quc tại các nước Đông
Nam Á, trong đó nghiên cứu đặc bit nhn mnh v trí, vai trò ca Vit Nam trong mi quan h
này và làm rõ các chế, s kin hp tác kinh tế - thương mại, quc phòng - an ninh, giáo dc -
đào tạo gia Vit Nam Ấn Độ. Bên cạnh đó, nghiên cứu “Realigning India’s Vietnam Policy
Through Cooperative Sustainable Development: a Geostrategic Counterbalancing to China in
Indo-Pacific” ca hc gi R.S Aswani và cng s [1] đã phân tích vai trò, vị trí địa chính tr
sc mnh quc gia Vit Nam trong quan h cnh tranh chiến lược Ấn Độ Trung Quc khu
vc Ấn Độ Dương - Thái Bình ơng; t đó nghiên cứu cho thy Ấn Độ cn phi s điu
chnh chính sách hp tác kinh tế vi Vit Nam phù hp vi các mc tiêu phát trin bn vng ca
Liên Hp Quc; đồng thi nghiên cu gii thích hp tác song phương thông qua thương mại bn
vng, sn xuất năng lượng tái tạo và đầu tư xanh có thể tạo ra “đi trọng” với s bành trướng ca
Trung Quc ti khu vc này. Mt khác, nghiên cứu “Vietnam - India Economic Ties: Challenges
and Opportunities since 2007” ca hc gi Ngô Xuân Bình [6] đã khái quát quan h kinh tế Vit
Nam và Ấn Đ k t khi hai nước thiết lp quan h Đối c Chiến lược t năm 2007 đến năm
2016, trong đó tập trung làm nhng li thế nhu cu hp tác kinh tế gia Vit Nam n
Độ, t đó đánh giá và dự báo trin vng hp tác kinh tế song phương trong tương lai.
Ngoài ra, nghiên cứu “Một s yếu t tác động đến quan h cạnh tranh địa chính tr Ấn Độ -
Trung Quc ti Ấn Độ Dương trong thế k XXI” ca hc gi Lê Hoàng Kit [9] đã phân tích các
yếu t v xung đột an ninh biên giới, xung đột nguồn nước xung đột quyn lực đã dẫn đến
cuc cnh tranh chiến lược Ấn Độ - Trung Quc ti Ấn Độ Dương, từ đó nghiên cứu đã đề xut
hàm ý chính sách nhm giúp Vit Nam th điều chỉnh chính ch đối ngoi linh hot, thích
ng vi tình hình trên. Bên cạnh đó, nghiên cứu “Quan h Vit Nam - Ấn Độ t đầu thế k XXI
TNU Journal of Science and Technology
229(03): 274 - 282
http://jst.tnu.edu.vn 276 Email: jst@tnu.edu.vn
đến nay” ca hc gi Đỗ Thanh Hà [7] đã khái quát lại một cách đầy đủ và h thng quan h Vit
Nam - Ấn Độ trong gn hai thập niên đầu thế k XXI trên cơ sở trình bày nhng nhân t tác động
đến s phát trin ca mi quan h Vit Nam - Ấn Độ, t s tương đồng v văn hóa, lịch s, s
biến chuyn ca bi cnh quc tế khu vực cho đến quá trình chuyn biến tư duy đối ngoi ca
hai nước. Cui cùng, nghiên cứu “Quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn din Vit Nam và Ấn Độ
(2016 - 2020): Kết qu và Trin vọng” ca hc gi Nguyn Th Hồng Mai và Dương Thanh Hằng
[8] đã làm rõ mt s kết qu đạt được trên lĩnh vực chính tr - ngoi giao, kinh tế - thương mi và
quc phòng - an ninh giữa hai nước, t đó đánh giá triển vọng tăng cường hp tác toàn din gia
hai nước trong thi gian ti. Mc dù hin nay ti Vit Nam trên thế giới đã có rt nhiu công
trình nghiên cu v quan h hp tác Vit Nam Ấn Độ k t khi hai nước thiết lp quan h
ngoại giao trong vai trò Đối tác Chiến lược Toàn diện, tuy nhiên chưa một nghiên cu nào
phân tích c th v thc trng quan h hp tác quc phòng - an ninh k t khi Vit Nam n
Độ thiết lp quan h Đối tác Chiến lược Toàn diện. Do đó, bài viết s khc phc khong trng
trong vấn đề nghiên cu này.
2. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết ch yếu s dụng phương pháp phân tích định tính, c th là phương pháp nghiên cứu
quan h quc tế, phương pháp tổng hợp, phương pháp lịch s logic thông qua d liu th cp
liên quan đến ch đ bài viết nhm làm thc trng v quan h hp tác quc phòng - an ninh
Vit NamẤn Độ giai đoạn 2016 - 2023. T đó, bài viết đề xut hàm ý chính sách c th nhm
thúc đẩy hp tác quc phòng - an ninh Vit Nam Ấn Độ ngày càng đi vào chiu sâu, tin cy,
bn vng và xng tm quan h Đối tác Chiến lược Toàn diện. Theo đó, bài viết có ba mc tiêu c
th: (1) Phân tích s thay đổi trong chính sách đối ngoi ca Ấn Độ tại Đông Nam Á; (2) Phân
tích thc trng v nhng kết qu đạt được trong quan h hp tác quc phòng - an ninh Vit Nam
Ấn Độ giai đoạn 2016 - 2023; (3) Đề xuất hàm ý chính sách tăng cường hp tác quc phòng -
an ninh Vit Nam Ấn Độ trong thi gian ti. Nhm thc hin các mc tiêu trên, bài viết tp
trung tr li ba u hi nghiên cứu như sau: (1) Sự thay đổi trong chính ch đối ngoi ca n
Độ tại Đông Nam Á đã diễn ra như thế nào k t năm 1991 đến nay? (2) Quan h hp tác quc
phòng - an ninh Vit Nam Ấn Độ đã đạt đưc nhng thành tựu trong vai trò Đối tác Chiến
c Toàn din t sau năm 2016? (3) Những hàm ý chính sách c th nào cần được đề xuất để
tăng cường n nữa quan h hp tác quc phòng - an ninh Vit Nam Ấn Độ trong thi gian
ti? Kết qu nghiên cứu ý nghĩa cung cấp sở đánh giá quan hệ hp tác quc phòng - an
ninh Vit Nam và Ấn Độ sau tám năm thiết lp quan h Đối tác Chiến lược Toàn din.
3. Kết qu và bàn lun
3.1. S thay đổi trong chính sách đối ngoi ca Ấn Độ tại Đông Nam Á
Cui những năm 90 của thế k XX, Trung Quc công khai m rng phm vi quyn lc xung
khu vc Nam Á Ấn Độ Dương, điều này đã tác động nghiêm trọng đến an ninh v thế
truyn thng ca Ấn Độ ti khu vc y [9]. Trong thời gian đó, Ấn Độ đã tiến hành ci cách
toàn din nn kinh tế theo xu hướng hi nhp toàn cu, t do phát trin các mi quan h
thương mại đa khu vực và thế giới vào năm 1991. Đồng thi, Th ớng Narasimha Rao đã công
b Chính sách hướng Đông (LEP) như một phn chính sách, chiến lược đối ngoi trong k
nguyên mi ca Ấn Độ trong bi cảnh đó. Chính sách này bốn mục tiêu chính: (1) Tăng
ng kết ni th trường, m rng quan h hp tác kinh tế thương mại vi các quc gia trong khu
vực Đông Nam Á; (2) Xây dựng hành lang kinh tế ni dài t Nam Á đến Thái Bình Dương, tạo
động lc cho s phát trin ti khu vực Đông Bắc xa xôi, nghèo khó ca Ấn Độ nói riêng nn
kinh tế Ấn Đ nói chung; (3) Tăng ng s ảnh ởng đến các nước Đông Nam Á, đồng thi
thúc đẩy trt t khu vc hòa bình n định; (4) Đối trng gián tiếp vi các chính sách, chiến
ợc đang được Trung Quc trin khai tại Đông Nam Á, đặc bit ti Myanmar [3, tr.76-78]. Năm
2014 được xem là ct mốc đánh dấu s thay đổi mnh m trong chính sách đối ngoi ca Ấn Độ
TNU Journal of Science and Technology
229(03): 274 - 282
http://jst.tnu.edu.vn 277 Email: jst@tnu.edu.vn
đối vi khu vc Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương nói chung Trung Quốc nói riêng. Dưới s
lãnh đạo ca Th ng Narendra Modi, Ấn Độ đã chuyển t LEP sang Chính sách hành đng
hướng Đông (AEP) nhằm thay đổi cách tiếp cn mnh m hơn và cạnh tranh trc tiếp vi các
chiến c ca Trung Quốc đang triển khai tại Đông Nam Á, đặc biệt đối trng vi sáng kiến
“Vành đai, Con đường” (BRI). Ngày 12/11/2014, tại Hi ngh Thượng đỉnh ASEAN - Ấn Độ,
Th ớng Narendra Modi đã tuyên bố: “Một thời đại ca phát trin kinh tế công nghip hóa
thương mại đang bắt đầu Ấn Độ, LEP ca Ấn Độ nay s AEP” [10, tr.197]. Ngoài vic kế
tha các mc tiêu ca LEP, vic nâng cấp thành AEP dưới thi Th ng Narendra Modi còn có
bn mc tiêu quan trọng như sau: (1) Tăng cường sâu sc toàn din mi quan h hp tác kinh tế
thương mại n Độ - ASEAN; (2) Thiết lp mi quan h hp tác chiến lược với các nước có v trí,
vai trò quan trọng đối vi Ấn Độ trong chính sách đối ngoi tại Đông Nam Á như Vit Nam,
Malaysia, Singapore, Indonesia; (3) Kim chế s ảnh hưởng ca Trung Quốc, đồng thời đối trng
trc tiếp vi Trung Quc ti khu vực này; (4) Đánh dấu s hin diện thường trc trong khu vc
Đông Nam Á, đặc biệt đối vi khu vực địa chính tr bt ổn như Biển Đông hiện nay.
Do đó, để trin khai nhanh chóng AEP, Th ớng Narendra Modi đã đến thăm 8/10 quc gia
ASEAN (ngoi tr Campuchia Brunei được thăm bởi Phó Th ng hoc B trưởng B
Ngoi giao) nâng cp quan h Đối tác Chiến lược Toàn din vi Vit Nam, Singapore,
Malaysia. Mặt khác, để tiếp tc khẳng định vai trò lớn hơn và đẩy mnh hp tác an ninh hàng hi
vi ASEAN, Ấn Độ lần đầu tiên vào năm 2014 đã đề cp chính thc tm quan trng ca vic duy
trì an ninh t do hàng hi, tôn trng ch quyn các quc gia Biển Đông trong tuyên bố
chung gia cu Tng thng M Barack Obama và Th ng Narendra Modi [10, tr.191]. Khi s
kin Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương 981 vào khu vực vùng bin thuc ch quyn ca
Vit Nam vào tháng 5/2014, Th ớng Narendra Modi đã tuyên bố ng h Việt Nam: hòa
bình và ổn định Biển Đông, mi quc gia phi tuân th các nguyên tc pháp lut quc tế,
bao gồm Công ưc ca Liên Hp Quc v Lut biển năm 1982, Tuyên bố chung v ng x ca
các bên Biển Đông năm 2002” [5, tr.104]. Vì vy, có th thy Ấn Đ đã đang n lc th hin v
trí, vai trò ca một cường quc tri dậy theo xu hướng hòa bình, tương phản vi những hành động
y hn ca Trung Quc. Mặc dù năm 2019, Ấn Độ quyết định t khi Hip định Đi c Kinh tế
toàn din khu vc (CREP), s kin này đã ảnh ởng đến v thế và vai trò ca Ấn Độ đi vi Đông
Nam Á, tuy nhiên, Ấn Độ cũng đã sẵn sàng h thp ng rào thuế quan với các nước ASEAN. Do
đó, trong bối cảnh địa chính tr Đông Nam Á đầy biến động và phc tạp như hiện nay, s đồng
thun v li ích tương quan giữa Ấn Độ và ASEAN đã giúp hai bên nhanh chóng xích li gn nhau
hơn, đc bit đi vi các quc gia ven biển như Việt Nam, Malaysia, Indonesia, Singapore,
Philippines,… Vì vậy, s thay đổi trong chính ch đối ngoi ca Ấn Độ đi vi khu vc Đông
Nam Á đã được các nước ASEAN quc tế tán thành v vai trò quan trng trong việc thúc đẩy
ch nghĩa đa phương, tạo ra môi trưng an ninh, hòa bình và t do hàng hi tại Đông Nam Á.
3.2. Thc trng hp tác quc phòng - an ninh Vit Nam và Ấn Độ t sau năm 2016
Quan h ngoi giao gia Vit Nam và Ấn Đ có lch s lâu đời và truyn thng hu ngh hàng
nghìn năm lịch s. Vào thế k XX, Vit Nam Ấn Độ luôn ng h giúp đỡ ln nhau trong
các cuộc đấu tranh giành độc lp, gii phóng dân tộc trước s đàn áp từ ch nghĩa thực dân [6].
i s vun đắp, bồi dưỡng tình cm ca Ch tch H Chí Minh và Th ng Jawaharlal Nehru,
Vit Nam Ấn Độ chính thc thiết lp quan h ngoại giao vào năm 1972 và từ đó, quan h song
phương ngày càng phát triển mnh mẽ, đi vào chiều sâu. Năm 1991, Ấn Độ chính thc ban hành
LEP và phát triển thành AEP vào năm 2014, trong đó, Vit Nam là mt trong những đối tác quan
trng nhất trong chính sách đối ngoi mi tại Đông Nam Á ca Ấn Độ [1]. Do đó, nhằm tăng
ng quan h song phương ngày càng đi vào thực chất, tin tưởng ln nhau trong vic duy trì môi
trưng an ninh, hòa bình ổn đnh ti khu vc Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương nói chung
Biển Đông nói riêng, Vit Nam Ấn Đ đã chính thức nâng cp quan h Đối tác Chiến lược
thành Đối tác Chiến lược Toàn din vào tháng 9/2016 trong chuyến thăm Vit Nam t ngày 2-
TNU Journal of Science and Technology
229(03): 274 - 282
http://jst.tnu.edu.vn 278 Email: jst@tnu.edu.vn
3/9/2016 ca Th ng Narendra Modi. Đồng thi, trong chuyến thăm này, Th ng Narendra
Modi đã nhận định Vit Nam là mt trong nhng tr ct quan trng trong AEP và trong vic phát
trin mi quan h chiến lược ca Ấn Độ vi ASEAN, mong muốn đưa quan hệ hp tác song
phương nâng lên tầm cao mới, đặc biệt lĩnh vực quc phòng - an ninh [11].
K t khi thiết lp quan h Đối tác Chiến c Toàn din (9/2016), hp tác quc phòng - an
ninh Vit Nam Ấn Độ đã đạt nhiu thành tựu đáng ghi nhận trong giai đoạn 2016 - 2023 thông
qua nhng tuyên b, biên bn ghi nh và các chuyến thăm giữa các nhà lãnh đạo hai nước. Trước
khi nâng cp quan h Đối tác Chiến lược Toàn diện, vào năm 1980, Ấn Độ đã mở Phòng tùy viên
quc phòng ti Việt Nam. Ngược li, Việt Nam đã mở Phòng tùy viên quc phòng ti Ấn Độ vào
năm 1985. Trong chuyến thăm của B trưng Quốc phòng Geogre Fernandes đến Vit Nam vào
năm 2000, hai bên đã Bản Hiệp ước Quc phòng, to nên một chế toàn diện hơn cho các
cuc tho luận thường xuyên gia B trưởng Quốc phòng hai nước, tp trn hi quân chung gia
hải quan hai nước lực lượng phòng v b biển, cũng như Ấn Độ s giúp đào tạo phi công cho
Việt Nam [7]. Năm 2003 đánh dấu bước phát trin mi trong quan h hp tác quc phòng - an
ninh khi hai bên đã ký kết “Tuyên bố chung v khuôn kh hp tác toàn din giữa nước Cng hòa
hi Ch nghĩa Việt Nam nước Cng hòa n Độ”, trong đó hp tác quc phòng - an ninh
được xem là tr ct chính trong quan h giữa hai nước [8]. Trong giai đon 2005 - 2007, Vit Nam
đã cử hơn 100 cán b đi đào tạo tại c sở trường hc quc phòng ca n Độ. Tháng 6 -
2005, Hi quân Ấn Độ đã vận chuyn 150 tn trang thiết b quân s cho các chiến hm săn ngầm
Petya và tàu tên la Osa-II ca Việt Nam [7]. Năm 2013, đi din B Quc phòng hai bên đã
kết “Thỏa thun v Bo v tương hỗ đối với trao đổi thông tin mt và biên bn ghi nh v đào to
quan hải quân không quân Việt Nam”, các nhà lãnh đạo đều thng nht “quyết tâm cùng
nhau duy trì hòa bình, ổn định, t do hàng hi Biển Đông, không dùng vũ lực hoc đe dọa vũ lực
gii quyết các tranh chấp thông qua đàm phán hòa bình dựa trên lut pháp quc tế, bao gm
Công ước Liên Hp quc v Lut bin 1982[7]. Vào tháng 5-2015, B trưng B Quc phòng
hai nước đã “Tuyên b tm nhìn chung v quan h quc phòng Vit Nam - n Độ giai đoạn
2015 - 2020”, đồng thi ký kết “Biên bản ghi nh gia Vit Nam Ấn Độ trong vic hp tác,
phi hp phòng, chng ti phm khng b xuyên quốc gia”. Tuyên bố nêu trên được xây dng
dựa trên các chế quy trình hp tác quc phòng - an ninh giữa hai nước trước đây, tuyên bố
đã thể hiện xu hướng phát trin trong vic m rng quan h chiến lược toàn din gia Ấn Độ
Vit Nam, tạo điều kiện tăng cường hp tác quc phòng - an ninh giữa hai nước m rng trên ba
binh chng ch lc: lc quân, hải quân, không quân; đồng thời song phương đã tăng cường hp
tác trên các lĩnh vực quan trọng như đào to, hun luyện quân đội, h tr phát trin công nghip
quốc phòng. Ngoài ra, hai bên đã kết “Chương trình hợp tác v các vấn đ gìn gi a bình
Liên Hp Quc” và “Tha thun k thut v chia s thông tin hàng hi phi quân sự” [12].
Trong chuyến thăm tới Vit Nam (9/2016), Th ớng Narendra Modi đã nhấn mạnh: “Chúng
tôi nhn thy rng nhng n lực đem lại thịnh vượng kinh tế cho người dân cn song hành vi
nhng bin pháp bo v h. Vì thế, ngài Th ng Vit Nam tôi nhất trí tăng cường tho
thun v quc phòng và an ninh nhm nâng cao li ích chung ca chúng ta. Tho thun xây dng
tàu tuần tra ngoài khơi ngày hôm nay một trong những bước tiến định hình ràng v vic
hp tác quc phòng giữa hai nước” [11]. Qua đó, Thủ ng Narendra Modi công b gói “Hạn
mc Tín dng Quốc phòng” (LoC) trị g500 triu USD cho Vit Nam [11], vi mục tiêu tăng
ng quan h quc phòng - an ninh song phương, phù hợp li ích chung của hai nước trong vic
duy trì môi trường an ninh, hòa bình và thịnh vượng trong khu vc, khởi đầu cho quan h hp tác
quan trọng đầu tiên trong vai trò Đi tác Chiến lược Toàn diện. Năm 2017, Việt Nam Ấn Độ
đã ký kết “Chương trình hành động giai đoạn 2017 - 2020”, trong đó nhn mnh hai bên cn duy
trì hp tác v quc phòng - an ninh, tiếp tục tăng cường m rộng các chương trình đào tạo, h tr
k thut, cung cp tín dụng ưu đãi, đồng thời tăng cường hp tác trong vic ng phó các thách
thc an ninh truyn thng, phi truyn thng hin nay li ích của hai nước cũng như góp phần
xây dựng môi trường hòa bình, ổn định, hp tác phát trin khu vc toàn cầu [13]. Năm