Paracetamol
Tên chung quốc tế: Paracetamol.
Mã ATC: N02B E01.
Loại thuốc: Gim đau; hạ sốt.
Dng thuốc và hàm lượng
Uống: Nang: 500 mg.
Nang (chứa bột để pha dung dch): 80 mg.
Gói để pha dung dch: 80 mg, 120 mg, 150 mg/5 ml.
Dung dịch: 130 mg/5 ml, 160 mg/5 ml, 48 mg/ml, 167 mg/5 ml, 100 mg/ml.
Dch treo: 160 mg/5 ml, 100 mg/ml.
Viên nén có thnhai: 80 mg, 100 mg, 160 mg.
Viên nén giải phóng kéo dài, bao phim: 650 mg.
Viên nén, bao phim: 160 mg, 325 mg, 500 mg.
Thuốc đạn: 80 mg, 120 mg, 125 mg, 150 mg, 300 mg, 325 mg, 650 mg.
Dược lý và cơ chế tác dụng
Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất
chuyển hóa hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hsốt hữu hiệu
thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác vi aspirin, paracetamol không có hiu
quđiu tr viêm. Vi liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol tác
dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm gim thân nhiệt người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm
gim thân nhiệt người bình thường. Thuc tác động lên vùng dưới đồi gây
hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol, với liều điu trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hp, không
làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy u
d dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên
cyclooxygenase tn thân, ch tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin
của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không tác dụng trên tiu cầu
hoặc thi gian chảy máu.
Khi dùng quá liu paracetamol một chất chuyển hóa là N - acetyl -
benzoquinonimin gây độc nng cho gan. Liu bình thường, paracetamol
dung np tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vy, quá liều cấp
tính (trên 10 g) m thương tổn gan y chết người, và những vụ ngộ độc và
tvn bằng paracetamol đã tăng lên một ch đáng lo ngại trong những m
gần đây. Ngoài ra, nhiu người trong đó cả thy thuốc, dường như không
biết tác dụng chng viêmm của paracetamol.
Dược động học
Hấp thu
Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường
tiêu hóa. Thức ăn thể làm viên nén giải phóng o dài paracetamol chm
được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu
của paracetamol. Nng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60
phút sau khi ung với liu điều tr.
Phân bố: Paracetamol phân b nhanh đồng đều trong phần lớn các mô
của thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết
tương.
Thải trừ
Nửa đời huyết tương ca paracetamol là 1,25 - 3 giờ, thkéo dài vi liều
gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.
Sau liu điu trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiu trong
ngày th nhất, chủ yếu sau khi liên hp trong gan vi acid glucuronic
(khong 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng
phát hin thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl - hoá kh
acetyl. Trnhỏ ít khng glucuro liên hp với thuốc hơn so với người ln.
Paracetamol bN - hydroxyl hóa bi cytochrom P450 để tạo nên N - acetyl -
benzoquinonimin, một chất trung gian tính phản ứng cao. Chất chuyển
hóa này bình thưng phản ng với c nhóm sulfhydryl trong glutathion và
như vy bkhử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liu cao paracetamol, chất
chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cn kiệt glutathion của
gan; trong tình trng đó, phản ng của với nhóm sulfhydryl của protein
gan tăng lên, có th dẫn đến hoại tử gan.
Chỉ định
Paracetamol được dùng rng rãi trong điều trcác chứng đau và sốt từ nhẹ
đến vừa.
Ðau
Paracetamol được dùng gim đau tạm thời trong điu trị chứng đau nhẹ và
vừa. Thuốc hiu quả nhất là làm giảm đau cường độ thp nguồn gốc
không phải nội tạng.
Paracetamol không tác dụng trị thp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế
salicylat (được ưa thích người bệnh chng chỉ định hoặc không dung nạp
salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hsốt.
Sốt
Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt người bệnh sốt, khi sốt
thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh sdễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháp
hsốt nói chung không đặc hiệu, không nh hưởng đến tiến trình ca bệnh
bản, và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.
Chống chỉ định
Người bệnh nhiu lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydro-genase.
Thn trọng
Paracetamol tương đi không độc với liều điều trị. Ðôi khi nhng phản
ứng da gồm ban dát sần ngứa mày đay; những phản ng mẫn cảm khác
gm phù thanh qun, phù mạch, và nhng phn ng kiểu phản vệ thể ít
khi xảy ra. Gim tiểu cầu, gim bạch cầu, và gim toàn thhuyết cầu đã xảy
ra với việc sử dụng những dẫn chất p - aminophenol, đặc biệt khi dùng o
dài c liu lớn. Gim bạch cầu trung tính và ban xuất huyết gim tiu cầu