PHÂN LỚP HÀNH - LILIIDAE
1. Đặc điểm
Cây thảo, nhiều đại diện có thân hành, mt số có
dạng thân gỗ, mạch có ở tất
cả các bộ phận của cơ quan dinh dưỡng. Hoa thích
nghi theo lối thụ phấn nhờ sâu
bọ. Bao hoa khá phát triển. Ít khi đơn tính, mẫu 3. Lá
noãn hp. Ni nhũ nạc.
2. Phân loại
Phân lớp Hành là một nhóm rộng, là mt khâu quan
trọng trong hệ thống phát
sinh của thực vật một mầm. Gồm 21 bộ, 78 họ. Bộ
thấp nhất là bộ Hành và tiến
hóa nhất là bộ Lan, bộ Lúa.
2.1. B Hành - Liliales
2.1.1. Đặc điểm
Cây thảo sống nhiều năm, cũng cò cây dạng thân gỗ
sống tới hàng nghìn năm.
Những cây thuộc thảo có thân rễ hoặc thân giò. Hoa
đều, lưỡng tính, có 5 vòng 3, bao
hoa 2 vòng dạng cánh. Nhị 6, nằm đối diện với mãnh
bao hoa. Bộ nhụy gồm 3 lá
noãn (ít khi 4 - 5), lá noãn hợp. Hạt giàu nội nhũ.
Bộ Hành không thể phát sinh từ bộ Rau mác vì có nội
nhũ và hạt phấn có 2 tế
bào, mà có thể xuất phát tmột tổ tiên chung một đại
diện nguyên thủy nào đó
thuộc bộ Triuridales.
2.1.2. Phân loại
Có 17 họ. Ở nước ta có 10 họ.
Ta khảo sát họ sau:
+ H Hành - Liliaceae
a. Đặc điểm
Là họ trung tâm của bộ. Đại đa số là cây thảo lâu
năm, có thân tảo hay giò.
Một số ít là cây dạng thân gỗ. Lá dài, mũi mác,
hay dạng sợi, gân song song với
hình cung. Mép lá nguyên hay răng. Mạch chỉ có ở r
nhưng chuyên hóa cao. Hoa
lưỡng tính, đều, thường lớn, tập hợp thành cụm hoa.
Bao hoa 2 vòng 3 dng cánh.
Bộ nhị 6, xếp 2 vòng. Màng v hạt phấn 1 rãnh. B
nhụy gồm 3 lá noãn hợp, bầu
trên. Qunang.
Công thức hoa * P33 A33 G(3)
b. Phân loi
Có khong 287 chi và 4.650 loài phổ biến khắp nơi.
Ở nước ta có 30 chi trên
100 loài dùngm rau ăn, gia vị, lấy sợi, làm thuc và
y cảnh.
+ Chi Lilium: cây thảo,hoa to. Giò có vảy. Cụm
hoa ngọn. Quả nang.
- Hoa Loa kèn trằng: Lilium longiflorum Thumb.
+ Chi Allium: cây thảo, có mụi đặc biệt lá hẹp, xếp
hai dãy hình ng dạng trụ.
- HAllium odoratum L.
- Hành ta A. fistulosum L.
- Tỏi A. sativum L.
- Hành tây A. cepa L.
+ Chi Polianthes
- HuP. tuberosa L.
+ Chi Narcissus
- Thy tiên N. tazetta L.