K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
36
PHÂN PHI THC PHM HƯỚNG TI S YÊN TÂM
CA KHÁCH HÀNG TI CÁC SIÊU TH
FOOD DISTRIBUTION TOWARDS THE PEACE OF MIND OF CUSTOMERS
AT THE SUPERMARKET
TS. Nguyn Th Thanh Nhàn
Trường Đại hc Thương Mi
Tóm tt
V n đề an toàn v sinh thc phm đang rt được người tiêu dùng quan tâm. Phân phi thc phm qua
siêu th có mt li thế ln khi to ra s yên tâm cho khách hàng. Bài viết thông qua phương pháp điu tra,
phương pháp quan sát và tri nghim cá nhân trong tiêu dùng thc phm để tng hp ý kiến, cm nhn ca
người tiêu dùng v vn đề v sinh an toàn thc phm, t đó đề xut mt s bin pháp đối vi các siêu th trong
kinh doanh thc phm hướng ti s yên tâm ca khách hàng.
T khóa: An toàn v sinh thc phm, siêu th, thc phm
Abstract
Food safety and hygiene issues are very concerned by consumers. Supermarkets have a great advantage
to create peace of mind for customers. By survey methods, observation methods, the article summarize
consumer opinions about food safety and hygiene, from there, propose some solutions for supermarkets towards
the peace of mind of customers.
Keywords: Food safety and hygiene, supermarket, food
1. Gii thiu
Trong bi cnh hin nay, khi s an toàn trong tiêu dùng được quan tâm hàng đầu thì an toàn v
sinh thc phm càng tr nên cp thiết. các nước phát trin, an toàn v sinh thc phm được đề cp
nhiu đến vn đề thc phm biến đổi gen, cht kích thích trong thc ăn chăn nuôi công nghip thì ti
Vit Nam vn đề v sinh an toàn thc phm còn đáng lo ngi hơn liên quan đến điu kin bo qun
thc phm không đảm bo, các cht cm, cht kích thích s dng tràn lan, đạo đức kinh doanh ca
người bán hàng chưa cao. Các kênh phân phi thc phm ti Vit Nam có th thy mi nơi t ch
cóc, hàng rong, ch truyn thng đến các ca hàng thc phm nh và các gian hàng thc phm ti các
siêu th. Trong đó, các siêu th được đánh giá là mt kênh bán hàng mang li độ tin tưởng cao nht cho
người tiêu dùng v vn đề v sinh an toàn thc phm.
Bài viết da trên kết qu kho sát ý kiến ca người tiêu dùng v vn đề v sinh an toàn thc
phm cùng vi vic quan sát, tri nghim trong tiêu dùng thc phm ca tác gi để đưa ra mt s bin
pháp vi các siêu th trong kinh doanh thc phm hướng ti s an toàn cho người tiêu dùng.
2. Tng quan nghiên cu và phương pháp nghiên cu
An toàn thc phm là s vng mt, hoc an toàn, mc độ chp nhn được, v các mi nguy
him trong thc phm có th gây hi cho sc khe ca người tiêu dùng. Các mi nguy t thc phm có
th là vi sinh, hóa hc hoc vt lý trong t nhiên và thường vô hình đối vi mt thường như vi khun,
virus hoc dư lượng thuc tr sâu (FAO, 2005).
Bên cnh đó, v sinh thc phm là nhng điu kin và bin pháp cn thiết để đảm bo an toàn
thc phm t sn xut đến tiêu th. Thc phm có th b ô nhim ti bt k thi đim nào trong quá
trình giết m hoc thu hoch, chế biến, lưu tr, phân phi, vn chuyn và chun b. Thiếu v sinh thc
phm đầy đủ có th dn đến các bnh truyn qua thc phm và t vong ca người tiêu dùng. X
thc phm an toàn luôn cn được thc hin đồng b thông qua các chương trình giáo dc sc khe và
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
37
phòng chng dch bnh có h thng hướng đến nhng ngưi x lý thc phm, bao gm c người tiêu
dùng (WHO, 2018).
Trong khi, an toàn thc phm (food safety) bao gm tt c các khía cnh ca vic đảm bo thc
phm an toàn cho người ăn, thì v sinh thc phm (food hygiene) thường đặc bit quan tâm đến các
bnh do thc phm gây nên, phát sinh do các cht gây ô nhim ch yếu là vi khun, nhưng cũng có các
mi nguy vt lý. Tuy vy, trong thc tế, có th s dng hai thut ng thay thế cho nhau hoc xut hin
thêm thut ng th ba bao hàm c hai đó là v sinh an toàn thc phm hay an toàn v sinh thc phm
(food safety and hygiene).
Mi năm có đến 600 triu người gp các vn đề v sc khe, 420 nghìn người chết do nguyên
nhân ăn phi thc ăn nhim vi khun, vi rút, ký sinh trùng, độc t và hóa cht tn dư trong thc ăn.
Vn nn này cũng gây thit hi khong 95 t đô la M cho sn xut ti các nước có thu nhp thp và
trung bình, đặc bit là mt trong nhng nguyên nhân ch yếu gây nên tình trng biến đổi khí hu, ô
nhim môi trường nước, môi trường đất hin nay hu khp các quc gia trên thế gii. Tr em dưới 5
tui và dân cư các nước có thu nhp thp, đang phát trin là đối tượng nhy cm nht b nh hưởng
bi các vn đề v sinh an toàn thc phm. Do vy, an toàn v sinh thc phm là trách nhim chung ca
tt c h thng bao gm chính ph, người sn xut kinh doanh đến người tiêu dùng (FAO, 2018).
Ti Vit Nam, t ngày 1/7/2019 thc hin thí đim thanh tra chuyên ngành an toàn thc phm
ti huyn, qun, th xã, thành ph thuc tnh và xã, phường, th trn thuc huyn, qun, th xã, thành
ph ca 9 tnh, thành ph trc thuc Trung ương, gm: Hà Ni, TP.HCM, Hi Phòng, Đà Nng, Cn
Thơ, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đồng Nai và Gia Lai. Trong đó, ti Hà Ni và TP.HCM s được trin khai
ti 100% s đơn v hành chính cp huyn, cp xã. Đối vi 7 địa phương còn li, thí đim ti không quá
25% s đơn v hành chính cp huyn thuc đơn v hành chính cp tnh và không quá 20% s đơn v
hành chính cp xã thuc đơn v hành chính cp huyn (Cc An toàn thc phm, 2019). Điu này, cho
thy, vn đề an toàn v sinh thc phm đã được quan tâm, tuy nhiên chưa được bao ph rng rãi và
chưa đủ ngun lc để thc hin tt c các địa phương, mi ch dng li công tác thí đim.
Các kênh phân phi thc phm ti Vit Nam rt đa dng, phc tp, khó qun lý. Hu hết các
ca hàng nh l, ch tm, hàng rong đều có th tham gia kinh doanh thc phm mt cách d dàng,
không có s qun lý cht ch ca các cơ quan chc năng, ti các ch truyn thng thì thiếu nhng điu
kin v sinh an toàn thc phm như khu vc kinh doanh thc phm tươi sng chưa được đầu tư cơ s
h tng tt, trang thiết b kinh doanh ca người bán hàng còn sơ khai do đó siêu th được coi là kênh
mua sm hin đại vi các trang thiết b hin đại, không gian mua sm sch s, có đầy đủ các chng
nhn đảm bo an toàn v sinh thc phm. Chui phân phi thc phm qua siêu th được thc hin
nghiêm ngt theo các hp đồng trách nhim t nhà sn xut, qua các trung tâm cung ng, các đim bán
ca siêu th đến người tiêu dùng cui cùng.
Trong chui cung ng thc phm, công c nghiên cu, như công c đo đim chun cho nhiu
giai đon chui cung ng thc phm bn vng, đã được đề cp trong Yakovleva, Sarkis và Sloan
(2012). Tp trung vào các đối tác khác nhau trong chui cung ng, bao gm c người trng, nhà chế
biến, nhà phân phi và nhà bán l. Vic tp trung vào nhiu khía cnh ca tính bn vng, các loi t
chc và các ngành công nghip gây khó khăn cho n lc đo đim chun và qun lý an toàn v sinh
thc phm nhưng li tăng giá tr an toàn thc phm cho người tiêu dùng. Qun lý ri ro đóng mt vai
trò quan trng trong chui cung ng thc phm và các nhà cung cp ph ca nó, đặc bit là các vn đề
bn vng xã hi như ri ro sc khe và con người (Diabat, Govindan, & Panicker, 2012).
Mt siêu th có th kinh doanh lên đến hàng chc ngàn mt hàng, trong đó ngành hàng lương
thc, thc phm bao gm c hàng tươi sng, hàng sơ chế, hàng chế biến và đóng gói sn luôn chiếm t
trng cao. Chui cung ng thc phm thường bao gm nhiu đối tác khác nhau như nhà sn xut,
người nông dân, các trang tri, nhà bán buôn, nhà bán l, nhà phân phi, nhà chế biến, tiếp th, nhà
cung cp dch v lưu kho, bo qun làm tăng s phc tp và gim tính minh bch trong vic chng
minh các tiêu chun an toàn v sinh thc phm. Tuy nhiên, khi thc phm được phân phi trong siêu
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
38
th hin đại thì các tiêu chun luôn được ngm định là đã đảm bo và siêu th chính là kênh kim định
an toàn thc phm trước và trong khi bày bán ti các gian hàng, quy, k thc phm đến tay người tiêu
dùng, đây là đim mnh đồng thi cũng là đim yếu (d ch quan, hoc không tuân th cht ch các
quy định trách nhim bt k mt mt xích nào) d phát sinh nhng ri ro ca các siêu th trong kinh
doanh thc phm.
Như vy, nếu nm bt được tâm lý ca người tiêu dùng v v sinh an toàn thc phm, đồng
thi tăng tính trách nhim pháp lý và đạo đức kinh doanh ca các thành phn tham gia vào chui cung
ng thc phm trong các siêu th s là căn c quan trng để các siêu th nâng cao cht lượng an toàn v
sinh thc phm, tăng độ tin cy đối vi người tiêu dùng.
Tác gi s dng phương pháp chn mu phi xác sut, kết hp đồng thi phương pháp ly mu
thun tin, gi phiếu điu tra đến 350 người, s phiếu thu v là 323. Các câu hi ca phiếu điu tra tp
trung vào các ni dung v mc độ quan tâm ca người tiêu dùng đến vn đề v sinh an toàn thc
phm, hành vi tiêu dùng thc phm, nhn thc vai trò ca các bên liên quan và thái độ đối vi thc
phm không an toàn.
Các câu hi đưa ra dưới dng câu hi đóng, vi các phương án có sn để la chn phương án
phù hp, theo thang đo Likert 5 khong.
Trong phm vi bài viết này mi ch s dng đến kết qu thng kê mô t ca phương pháp điu
tra, cùng vi nhng tri nghim qua quan sát và mua sm thc phm ca cá nhân và ca bn bè, người
thân là nhng căn c đưa ra d liu nghiên cu như là nhng gi ý cho các siêu th trong vic nm bt
tâm lý khách hàng để có các bin pháp kinh doanh phù hp hướng ti s yên tâm ca khách hàng.
3. Kết qu nghiên cu ý kiến ca người tiêu dùng v vn đề v sinh an toàn thc phm
T 323 phiếu điu tra thu v t người tiêu dùng cùng vi nhng quan sát, tri nghim thc tế
ca tác gi, kết qu nghiên cu cm nhn ca người tiêu dùng v vn đề v sinh an toàn thc phm
được tng hp theo 9 tiêu chí kho sát:
Mc độ quan tâm ca người tiêu dùng đến vn đề v sinh an toàn thc phm
Thói quen tiêu dùng thc phm (ăn ung ti nhà hay bên ngoài các cơ s kinh doanh dch v ăn
ung)
Cm nhn mc độ an toàn thc phm đối vi các sn phm tiêu dùng hàng ngày
Tìm kiếm thông tin trước khi mua/tiêu dùng thc phm
Địa đim chn mua thc phm
Đánh giá mc độ nh hưởng ca các yếu t đến thc phm an toàn
Vai trò ca các bên liên quan trong vic đảm bo v sinh an toàn thc phm
Thái độ đối vi thc phm không an toàn
Căn c la chn thc phm an toàn
3.1. V mc độ quan tâm ca người tiêu dùng đến vn đề v sinh an toàn thc phm
Kết qu nghiên cu cho thy 28,8% người tiêu dùng quan tâm rt nhiu và 45,8% quan tâm
nhiu đến vn đề v sinh an toàn thc phm, 24,1% có mc độ quan tâm bình thường cho thy người
tiêu dùng đã ý thc và coi vn đề v sinh an toàn thc phm là cn thiết được quan tâm và phi quan
tâm nhiu. Ch có 1,3% người được hi là ít quan tâm đến vn đề v sinh an toàn thc phm.
3.2. Thói quen tiêu dùng thc phm (ăn ung ti nhà hay bên ngoài các cơ s kinh doanh dch v
ăn ung)
Vi câu hi v thói quen tiêu dùng thc phm, t nu ăn ti nhà hay ăn ti cơ s kinh doanh bên
ngoài, 66,9% người tiêu dùng t nu ăn ti nhà là chính, 22% người được hi có thói quen ăn ung
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
39
50/50 dành cho ti nhà và bên ngoài, còn li 11,1% s người được hi thường ăn ung bên ngoài
nhiu hơn là t nu. Thc tế cho thy, hin nay cuc sng tr nên bn rn hơn, các ba ăn cũng theo
xu hướng nhanh, tin li. Hu hết ba sáng, ba trưa ca nhng người đi làm đều là ăn bên ngoài
hoc ti nơi làm vic. Ba ti đưc ưu tiên nhiu nht cho vic nu ăn ti gia đình.
3.3. Cm nhn mc độ an toàn thc phm đối vi các sn phm tiêu dùng hàng ngày
Cm nhn ca người tiêu dùng v cht lượng v sinh an toàn thc phm đối vi các thc phm
tiêu dùng thiết yếu hàng ngày, theo thang đo Likert theo 5 cp độ: 5-Rt an toàn, 4- An toàn, 3-Không
biết, 2- Không an toàn, 1- Hoàn toàn không an toàn, kết qu nghiên cu cho thy: Duy nht sa và các
sn phm t sa đưc người tiêu dùng cm nhn mc độ an toàn (3,67), còn li tt c các thc phm
khác người tiêu dùng đều đang hoang mang, không biết thc phm mình tiêu dùng có an toàn hay không.
Đây là mt thc tế đáng lo ngi khi t l người chết vì ung thư ti Vit Nam ngày càng tăng, các bnh v
sc khe cũng gia tăng vi nhng biu hin phc tp. Người tiêu dùng luôn trong tâm trng lo s khi tiêu
dùng thc phm nhưng vn bt buc phi s dng cho mc đích sinh sng hàng ngày.
Bng 1: Cm nhn ca người tiêu dùng v mc độ an toàn ca thc phm
Thc phm Đim đánh giá mc độ an toàn /5
Tht, các sn phm chế biến t tht 2.97
Cá, thy hi sn, các sn phm chế biến t thy, hi sn 3.16
Go và các sn phm thay thế go 3.25
Rau, c và sn phm chế biến t rau, c 3.08
Trái cây và các sn phm chế biến t trái cây 2.96
Đồ ung 3.24
Sa và các sn phm t sa 3.67
Ngun: Kết qu kho sát
3.4. Tìm kiếm thông tin trước khi mua/tiêu dùng thc phm
V thói quen tìm kiếm thông tin, kim tra độ an toàn ca thc phm trước khi mua và tiêu
dùng, vn có ti 26,9% người được hi không h kim tra thông tin, độ an toàn thc phm trước khi
mua và tiêu dùng. Trong khi đó, các kênh thông tin mà người tiêu dùng s dng nhiu nht, căn c
quan trng để kim tra độ an toàn v sinh thc phm là t chính thói quen, kinh nghim ca bn thân
(59,4%), t người thân (43%) chiếm t trng cao, tiếp đó là t bn bè, đồng nghip, t mng xã hi,
nhóm. Điu đặc bit là kênh thông tin t người bán hàng và cơ quan qun lý nhà nước, hi bo v
người tiêu dùng rt ít được s dng.
Bng 2: Tìm kiếm thông tin, kim tra độ an toàn ca thc phm
Hành vi T l % người tr li/323
phiếu
1. Không tìm kiếm thông tin, kim tra độ an toàn ca thc phm trước khi
mua/tiêu dùng 26,9
2. Có tìm kiếm thông tin, kim tra độ an toàn ca thc phm trước khi
mua/tiêu dùng:
T kinh nghim mua trước ca mình 59,4
T người thân 43
T bn bè, đồng nghip 32,2
T thông tin qung cáo ca người bán 11,5
T mng xã hi, nhóm 22,3
T báo chí, truyn hình 18
T cơ quan qun lý nhà nước 5
T hi bo v người tiêu dùng 4,6
Ngun: Kết qu kho sát
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
40
3.5. Địa đim chn mua thc phm hàng ngày
V địa đim chn mua thc phm hàng ngày, ch truyn thng vn chiếm ưu thế là la chn s
1 ca người tiêu dùng (50,2%), ch cóc, ch tm (29,1%), kênh phân phi thc phm qua siêu th vn
là la chn ít hơn (20,7%). Mt mt, các siêu th mi đang phát trin kinh doanh Vit Nam, mt khác
thói quen thích tiêu dùng các sn phm tươi, mi mi ngày ca người tiêu dùng Vit Nam nên ch
truyn thng vn là địa đim thun tin cho người tiêu dùng. Đây cũng là cơ hi cho các siêu th phát
trin trong tương lai khi xu hướng la chn kênh mua sm tiêu dùng, văn minh, hin đại, đảm bo đủ
các tiêu chun an toàn v sinh thc phm đang tăng lên.
3.6. nh hưởng ca các yếu t đến an toàn v sinh thc phm
Mc độ nh hưởng ca các 9 tiêu chí: (1) Giá bán; (2) Có ch dn ngun gc, xut x đi kèm;
(3) Độ tươi, ngon; (4) Có chng nhn pháp lý v v sinh an toàn thc phm đi kèm; (5) Thương hiu,
uy tín ca hàng; (6) Dch v bán hàng; (7) Bn bè, người thân gii thiu, truyn thông đưa tin; (8)
Hiu biết cá nhân v sn phm, v ca hàng bán do ch quan cá nhân cm nhn; (9) Thói quen ăn ung
ca bn thân và gia đình đến quyết định la chn mua/tiêu dùng thc phm đưc đánh giá theo thang
đo Likert: 5- Rt nh hưởng, 4- nh hưởng, 3- Bình thường, 2- Không nh hưởng, 1 – Hoàn toàn
không nh hưởng.
Kết qu nghiên cu cho thy, hai tiêu chí mà người tiêu dùng đánh giá cao v mc độ nh
hưởng đến an toàn thc phm đó là Có chng nhn pháp lý v v sinh an toàn thc phm (3,61) và
thương hiu, uy tín ca ca hàng (3,57). Điu đó cho thy, trong s hoang mang không biết thc phm
tiêu dùng có đảm bo an toàn hay không thì người tiêu dùng đang rt cn nhng căn c có tính cht
pháp lý, quy chun và đạo đức kinh doanh liên quan đến thương hiu ca các nhà sn xut kinh doanh
thc phm. Điu này càng cho thy li thế rt ln ca các siêu th trong vic đảm bo v c hai tiêu chí
này cho s yên tâm mua sm, tiêu dùng các sn phm kinh doanh ti các siêu th.
Bng 3: nh hưởng ca các yếu t đến mc độ an toàn ca thc phm
Yếu t nh hưởng Mc độ nh hưởng/5
Giá bán càng cao thc phm càng an toàn 3.07
Có ch dn ngun gc, xut x đi kèm 3.30
Độ tươi, ngon 3.30
Có chng nhn pháp lý v v sinh an toàn thc phm đi kèm 3.61
Thương hiu, uy tín ca hàng bán 3.57
Dch v bán hàng càng tt, thc phm càng an toàn 3.11
Bn bè, người thân gii thiu, truyn thông đưa tin 3.27
Hiu biết v sn phm, v ca hàng do ch quan cá nhân người tiêu dùng cm
nhn 3.00
Thói quen ăn ung ca bn thân và gia đình lâu nay đã tin tưởng s dng sn
phm 3.32
Ngun: Kết qu kho sát
3.7. Vai trò ca các bên liên quan trong vic đảm bo v sinh an toàn thc phm
Vai trò ca các bên liên quan trong vic đảm bo v sinh an toàn thc phm được đánh giá cao
nht là đạo đức kinh doanh ca người bán, tiếp đến là s nghiêm minh ca cơ quan qun lý nhà nưc
và s hiu biết ca người tiêu dùng. Câu hi điu tra là vai trò quan trng nht (ch la chn 1 đáp án)
trong vic đảm bo an toàn thc phm, kết qu nghiên cu cho thy t l người được hi la chn
phương án: Người mua, người tiêu dùng thông thái (28,8%); đạo đức kinh doanh ca người bán được
đề cao (37,2%); cơ quan qun lý nhà nước thc s nghiêm minh và trách nhim cao (34,1%).