ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.065
Ngày np bài: 24/11/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 12/12/2025; Ngày duyệt đăng: 22/12/2025
87
PHÁT TRIN KÊNH PHÂN PHI CA CÔNG TY C PHN THƯƠNG
MI SATORI TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Developing distribution channels of Satori Trading Joint Stock Company in
Ho Chi Minh City
Thị Kiều Mơ1Võ Đăng Khoa2
1Hc viên cao hc Tờng Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
2Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
vtkmoqt11@hv.dla.edu.vn
Tóm tt Nghiên cu này thc hiện đánh giá thực trng hiu sut và s cân bng ca h thng kênh
phân phối đa kênh (multi-channel) ca Công ty C phần Thương mại Satori ti TP. H Chí Minh trong
giai đoạn 20222024. D liu th cp cho thy tổng doanh thu tăng trưởng ổn định (t 119.369 t VND
năm 2022 lên 152.110 t VND năm 2024). Tuy nhiên, phân tích t trng cho thy s mt cân đối rõ rt:
các kênh truyn thng (GT, Bình) chiếm t l áp đảo (khoảng 62% doanh thu năm 2024), trong khi các
kênh trc tiếp quan trng (KAE, D án) ghi nhn mc st giảm đáng k (43% 50%). Vấn đề ct lõi
được xác định s gia ng xung đt kênh ni b do chính sách giá không đng b, chi phí vn hành
kênh hiện đại (MT, Online) cao, thiếu vng h thng qun phân phi chuyên nghip (DMS/ERP).
Bài báo đề xut h thng gii pháp toàn din, tp trung vào Chuyển đổi s áp dng hình
Omnichannel nhm gii quyết xung đt, tối ưu hóa chuỗi cung ng logistics, nâng cao tri nghim
khách hàng, qua đó thúc đy s phát trin bn vng ca mạng lưới phân phi.
Abstract This study investigates the performance and sustainability challenges of the multi-channel
distribution system employed by Satori Trading Corporation in Ho Chi Minh City (HCMC) from 2022
to 2024. Analyzing secondary financial data and supplementary primary data, the research reveals a stable
overall revenue growth (from 119.369 billion VND in 2022 to 152.110 billion VND in 2024). However,
the channel mix demonstrates significant imbalance: traditional channels (General Trade GT and bulk
water channels) dominate, accounting for approximately 62% of 2024 revenue, while key direct channels
(Key Account Enterprise KAE and Project) suffered severe declines (43%50%). The core challenges
identified include intensified intra-channel conflict due to inconsistent pricing policies, high operational
costs in Modern Trade (MT) and e-commerce, and a critical lack of integrated distribution management
systems (DMS/ERP). This paper proposes a comprehensive strategy centered on Digital Transformation
and Omnichannel Integration to resolve conflicts, optimize logistics, and establish a cohesive customer
experience, thereby ensuring the long-term sustainable growth of Satori’s distribution network.
T khóa Kênh phân phi, phân phi bn vững, xung đột kênh, chuyển đổi s, Omnichannel,
FMCG.
1. Gii thiu
Th trường nước uống đóng chai là mt trong
nhng ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG)
tính cnh tranh cao nht ti Vit Nam. Công ty C
phn thương mi Satori (gi tt là Công ty Satori),
với ưu thế v công ngh thương hiệu, đã thiết
lp mt mạng lưới phân phi rng khắp, đặc bit
ti th trưng trng điểm Thành ph H Chí Minh.
Mc tng th doanh thu đạt mức ng
trưởng dương, việc vn hành h thống đa kênh ca
Satori đang bộc l nhiều điểm nghn v hiu qu
hoạt động tính bn vng. C th, s st gim
doanh thu mnh các kênh trc tiếp quan trng đã
báo hiu s tn ti của xung đột kênh s thiếu
nht quán trong chính sách bán hàng. Bên cạnh đó,
áp lc tối ưu hóa chi phí vận hành nhu cu v
mt tri nghim khách ng lin mạch đang đòi
hi phi chuyển đổi chiến lược phân phi.
2. L thuyt nghiên cu
2.1. Khái nim kênh phân phi
Kênh phân phi (Distribution Channel) là tp
hp các t chc và cá nhân tham gia vào quá trình
đưa sản phm hoc dch v t nhà sn xuất đến
người tiêu dùng cui cùng. Các ch th trong kênh
th bao gm: nhà sn xuất, đại lý, nhà bán buôn,
bán l, môi gii các nn tng phân phi trc
tuyến. Mỗi thành viên đều đóng vai t c th
nhằm đảm bo sn phẩm đến tay khách hàng đúng
thời điểm, đúng địa điểm, vi chi phí hp lý và
hiu qu cao [1-2].
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
88
Kotler và cng s, mt trong nhng chuyên
gia hàng đầu v marketing, định nghĩa kênh phân
phi là mt tp hp các doanh nghip hay
nhân ph thuc ln nhau tham gia vào quá trình
đưa sản phm hay dch v t nhà sn xuất đến
người tiêu dùng hoc khách hàng công nghip. T
góc độ này, kênh phân phi không ch đơn thuần
con đường di chuyn vt ca sn phm mà
còn là quá trình to ra giá trị, trao đổi thông tin, và
h tr dch v khách hàng [1].
2.2. Phân loi kênh phân phi
Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghip
th la chn nhiu hình thc kênh phân phi khác
nhau như kênh trực tiếp hay kênh gián tiếp. Mi
loại kênh đều nhng li thế hn chế nhất định.
Vic la chn ph thuộc vào đặc điểm sn phm,
chiến lược kinh doanh cũng như mức độ uy tín và
hình nh mà doanh nghip mun xây dng trên th
trưng [1],[3].
2.2.1. Kênh phân phi trc tiếp:
Kênh phân phi trc tiếp là hình thc mà nhà
sn xut t đảm nhim toàn b quá trình phân phi
sn phm đến tay người tiêu dùng cui cùng,
không thông qua bt k trung gian thương mại nào
như đại lý, nhà phân phi, nhà bán l. Hình thc
này có th din ra qua nhiều phương tiện như bán
ti ca hàng ca chính nhà sn xuất, qua đội ngũ
bán hàng nhân, hoc thông qua các kênh thương
mại điện t do chính doanh nghip vn hành.
2.2.2. Kênh phân phi gián tiếp:
Kênh phân phi gián tiếp là nh thc phân
phối trong đó nhà sản xut không trc tiếp bán
hàng cho người tiêu dùng cui cùng, thông qua
mt hoc nhiu trung gian như đại lý, nhà bán buôn,
nhà bán l hoc nhà phân phối độc quyền. Đây
hình thc ph biến trong nhiu ngành hàng tiêu
dùng nhanh (FMCG), hàng công nghip, các th
trưng rng ln v mặt đa lý hoc nhân khu hc.
2.2.3. Kênh phân phối đa kênh
(multichannel):
Kênh phân phối đa kênh (Multichannel
Distribution) là chiến lược trong đó doanh nghiệp
trin khai nhiu hình thc phân phi cùng lúc,
d: bán trc tiếp ti ca hàng, thông qua trung gian
như đại lý, nhà bán l, kết hp vi các nn tng
trc tuyến như website thương mại điện t, sàn
thương mại điện t (Shopee, Lazada...), mng
hội (Facebook, TikTok…).
Đim ct lõi trong hình này khách hàng
có th la chn kênh phù hp nht vi nhu cu
nhân, còn doanh nghip thì tối ưu hóa độ ph,
doanh thu và tri nghiệm người dùng [4],[5].
2.3. Vai trò chức năng của kênh phân
phi trong chiến lược kinh doanh
Kênh phân phi bảo đảm s hin din ca sn
phm trên th trường bằng cách đưa hàng hóa
“đúng i đúng lúc”, từ đó gia tăng độ ph th
phn [2],[6]. Đồng thi, kênh to thêm giá tr s
dng thông qua các tin ích v thời gian, địa đim,
hình thc quyn s hu, góp phn nâng cao mc
độ hài lòng ca khách hàng. Vic tn dụng năng
lc của các trung gian như nhà phân phối, bán l
nn tng s giúp doanh nghip tối ưu nguồn lc
chi phí (h tng, logistics), qua đó tập trung cho
năng lực ct lõi. Cấu trúc kênh còn định hình chiến
c giá và hình ảnh thương hiệu chng hn kênh
chn lc phù hp với định v cao cp. Cui cùng,
nh là công c h tr marketing quan trng khi
điểm bán đóng vai trò tuyến đầu trin khai khuyến
mãi, trưng bày phản hi d liu th trường
[1],[7].
V logistics, kênh thc hin vn chuyển, lưu
kho và chuẩn hóa/đóng gói theo yêu cầu tng kênh,
bảo đảm dòng chy hàng hóa thông sut. chc
năng thương mại, các trung gian tham gia mua
bán, đàm phán điều kin giao dch và chia s ri ro
v tồn kho, hỏng hay đổi tr. Chức năng xúc
tiến bán được th hin qua truyn thông tại điểm
bán, tư vấn và các chương trình khuyến mãi nhm
kích thích nhu cu. V tài chính, kênh h tr ng
vn, cung cp tín dụng thương mại thc hin
thu chi h, giúp dòng tin trong h thng vn hành
ổn định. Cui cùng, chức năng phản hi th
trưng, các thành viên kênh thu thp d liu v
hành vi tiêu dùng, động thái đối th truyền đạt
lại để doanh nghiệp điều chnh sn phm, giá,
khuyến mãi và chính sách kênh kp thi [3].
Kênh phân phi trong ngành hàng tiêu
nhanh (FMCG)
FMCG đặc trưng tiêu thụ nhanh, biên li
nhun thp hành vi mua sm lp li, nhy cm
với giá. Điều này đòi hỏi doanh nghip phi trin
khai h thng phân phi sâu rng (intensive
distribution) để tối đa hóa độ ph, bảo đảm sn
phm luôn sn [1],[8]. Vi mạng lưới điểm bán
phân tán, kênh gián tiếp nhiu cp (NPP, bán s,
bán lẻ) thường được ưu tiên nhằm tiết kim chi phí
m rng nhanh th trưng. Bên cạnh đó, sự hin
diện đồng thi GT, MT TMĐT cần thiết đ
đáp ng hành vi mua sắm đa dạng, đảm bo tính
tin lợi cho người tiêu dùng.
Doanh nghiệp FMCG thường phi cân nhc
gia chiu dài kênh (trc tiếp, mt cp, hai cp, ba
cp tr lên) chiu rng kênh (intensive,
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
89
selective, exclusive). Chiu i quyết định kh
năng kiểm soát và chi phí vn hành, trong khi chiu
rng phản ánh đnh v thương hiệu độ ph th
trưng. Ngoài ra, mức độ liên kết trong kênh t
kênh truyn thng lng lẻo đến h thng marketing
dc (VMS) ý nghĩa trong việc giảm xung đột,
chun hóa hoạt động và nâng cao hiu qu thc thi
[2, 4].
Trong thc tin, GT vn là kênh tr ct, MT
ngày ng quan trng đô thị, còn TMĐT và D2C
m ra hi tiếp cn khách hàng tr thu thp
d liu hành vi tiêu dùng. Phi hợp đa kênh giúp
doanh nghip tối ưu hóa độ bao phủ, gia tăng hiệu
qu nâng cao tri nghiệm khách. Như vậy, li
thế cạnh tranh trong FMCG đến t kh năng xây
dng mạng lưới phân phi rng khp, qun tr
xung đột kênh hiu qukết hp linh hot nhiu
hình thc phân phối để cân bng chi phí, tốc độ
chất lượng thc thi [2], [9].
Bng 1. So sánh các kênh phân phi FMCG
Kênh phân phi
Hn ch
GT (General Trade
Truyn thng)
- Khó kim soát giá và hình nh
thương hiệu.
- Chất lượng dch v không đồng
đều.
- D xảy ra xung đột khu vc /
chiết khu.
MT (Modern Trade
Hiện đại)
- Chi phí chiết khấu, phí trưng
bày cao.
- Quy trình đàm phán hợp đồng
phc tp.
TMĐT (Thương
mại điện t/D2C)
- Cnh tranh giá gay gt.
- Ph thuc logistics giao hàng.
- Thiếu tri nghim trc tiếp sn
phm.
(Ngun: Kotler & Keller, 2022)
2.5. Phát trin kênh phân phi
2.5.1. Phân tích và thiết lp mc tiêu:
Mc tiêu kênh phi c thể, đo lường được
(theo nguyên tc SMART), phi gn lin vi
mc tiêu Marketing kinh doanh chung ca
doanh nghip.
Bng 2. Nhm mc tiêu kinh doanh
Nhóm mc tiêu
Ni dung
1. Mc tiêu
doanh s và độ
ph
Độ ph th trường (market coverage): Đạt s điểm bán l mc tiêu trong khu vc
trong tháng. (Ví dụ: Đạt 80% độ ph ti các ca hàng tp hóa TP.HCM trong
6 tháng).
Tăng trưởng doanh s: Tăng doanh số qua kênh thêm so với năm trước.
Tăng trưởng điểm bán: Tuyn chn và kích hot thêm nhà phân phi cp 1 mi
trong quý.
2. Mc tiêu hiu
qu (tài chính)
Gim chi phí phân phi: Gim chi phí logistics trên mỗi đơn vị sn phm xung
còn đồng trong tháng.
Tăng lợi nhuận kênh: Đảm bo biên li nhuận ròng cho thành viên kênh (Đại lý,
Nhà phân phối) đạt ti thiu.
Vòng quay hàng tồn kho: Đảm bo tn kho ti kênh bán l không vượt quá ngày
bán.
3. Mc tiêu dch
v và chất lượng
Tốc độ giao hàng: Rút ngn thi gian giao hàng t kho đến điểm bán l còn ti
đa giờ.
Chất lượng dch vụ: Đảm bảo đơn hàng được giao đủ, đúng theo yêu cầu.
Kiểm soát giá: Đảm bo giá bán l cui cùng không chênh lch quá so vi giá
niêm yết ca công ty.
Hình ảnh thương hiệu: Đảm bảo điểm bán độc quyn tuân th các tiêu chun
trưng bày và dịch v của thương hiệu.
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
90
4. Mc tiêu xây
dựng thương
hiu
Thông tin th trường: Thu thp báo cáo kho sát/thông tin th trường t các đối
tác kênh mi tháng.
(Tc gi tng hp)
2.5.2. Kiểm tra đnh gi hiệu qu kênh:
Vic kiểm tra đánh giá hiệu qu kênh phân
phi mt hoạt động thiết yếu trong công tác qun
tr, nhằm đảm bo h thng phân phi hoạt động
hiu qu phù hp vi mc tiêu chiến lược ca
doanh nghip. Các nội dung đánh giá bao gồm: đo
ng hiu sut bán hàng, mức độ tồn kho, độ ph
th trường và tốc độ luân chuyn hàng hóa. Bên
cạnh đó, doanh nghiệp cn phân tích báo cáo t các
trung gian, xem xét th phần đạt được cũng như chi
phí phân phi phát sinh. Trên cơ sở các kết qu này,
nếu phát hin những điểm yếu hoc không còn phù
hp vi tình hình th trưng, doanh nghip cn
thc hin ci tiến hoc tái cu trúc kênh phân phi
nhm nâng cao hiu qu hoạt động và kh năng
cnh tranh.
Trong quá trình vn hành kênh phân phi,
việc phát sinh xung đột gia các thành viên điều
khó tránh khỏi. Các xung đột thường gp bao gm
mâu thun v giá bán gia các kênh online
offline, tranh chp khu vc kinh doanh gia các
đại lý, hoc s bt mãn do thiếu h tr cn thiết t
phía nhà sn xuất. Để gii quyết hiu qu nhng
vấn đề này, doanh nghip cn áp dng các bin
pháp như thương lượng linh hot gia các bên liên
quan, tái phân vùng th trường mt cách hp
hoc s dng các ràng buc pháp thông qua hp
đồng nhm thiết lp trách nhim quyn li
ràng, qua đó duy trì s ổn định hiu qu trong
toàn b h thng kênh phân phi.
3. Thc trng kênh phân phi ti H Chí Minh
ca Công ty C phần thương mại Satori giai
đon 2022-2024
3.1. Cu trúc kênh phân phi hin ti
Trong phm vi nghiên cu này, kênh gián tiếp
được hiu các kênh phân phi qua trung gian th
trưng, bao gm GT (General Trade), Bình (nưc
uống đóng bình) MT (Modern Trade). Kênh
trc tiếp là các kênh công ty phc v hoc qun
quan h bán hàng trc tiếp vi khách hàng/tài
khon, bao gm KAE, KAI, D án (DA),
HORECA, DNL&OEM và Bán l NV. Cách phân
nhóm này được s dng thng nht cho toàn b
phn phân tích, bng biu ch tiêu hiu qu
các mc tiếp theo.
Công ty Satori hiện đang áp dụng mt cu trúc
kênh phân phối đa dạng và linh hot ti th trường
H Chí Minh, trong đó kết hp gia các kênh bán
l offline truyn thng các kênh bán hàng trc
tuyến, thương mại điện t nhm tối ưu hóa sự tiếp
cn vi khách hàng mc tiêu.
Bng 3. Kế hoch doanh thu và kết qu 7 thng đu năm 2025 ca các kênh
STT
Kênh phân
phi
Thc hin
2024
K hoch
2025
Tăng
trưởng
2025/2024
(%)
Thc hin 07
thng đầu
năm 2025
Hoàn thành
k hoch
2025
(%)
1
GT
48.452
70.000
44%
38.400
55%
2
MT
27.464
35.000
27%
20.200
58%
3
BÌNH
45.448
55.000
21%
30.400
55%
4
KAI
13.122
16.000
22%
9.400
58%
5
KAE
5.723
8.000
40%
4.500
56%
6
DNL&OEM
818
1.500
83%
860
30%
7
DA
4.228
6.000
42%
3.200
53%
8
HORECA
6.616
8.000
21%
4.200
52%
9
BÁN L, NV
240
500
108%
180
36%
10
Tng cng
152.110
200.000
31%
113.340
56%
(Ngun: Phòng Kế toán Công ty c phần thương mi Satori)
Hin nay, Công ty Satori áp dụng đồng thi
nhiu kênh phân phi nhm tối ưu hóa khả năng
tiếp cn khách hàng ti TP.HCM. Kênh GT
(General Trade) chiếm t trng doanh thu ln nht,
đóng vai trò chủ lc nh mạng lưới nhà phân phi
rng khắp, đảm bảo độ ph ti các khu vc trng
điểm. Kênh MT (Modern Trade) tăng trưng
nhanh, phản ánh xu hướng tiêu dùng ti các siêu
th và ca hàng tin lợi, qua đó nâng cao tính hiện
diện uy tín thương hiu. Kênh Horeca gi vai
trò b tr, tp trung vào khách hàng t chức như
nhà hàng, khách sn, quán phê, giúp qung
sn phm m rng tp khách hàng. Trong khi
đó, kênh bán l NV tuy quy doanh thu nh
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
91
nhưng đóng góp tích cực vào vic quảng thương
hiu ni b và tiếp cn nhóm khách hàng gii hn.
3.2. Các chính sách qun tr vn hành kênh
phân phi
Trong quá trình qun tr h thng phân phi
ti TP.HCM, Công ty Satori áp dng nhiu chính
sách nhm vừa đạt mc tiêu doanh thu, va duy trì
mi quan h bn vng với đối tác. Các chính sách
này được triển khai đồng b trên ba nhóm trng
tâm: (i) chính sách giá chiết khu, (ii) khuyến
mãi và h tr th trường, (iii) qun tr vn hành và
phát trin kênh.
3.2.1. Chính sách giá và chiết khu:
Satori thiết lập chế chiết khu linh hot
theo tng nhóm khách hàng, da trên doanh s, sn
ng cam kết hợp tác. Điều này giúp duy trì
tính cnh tranh, khuyến khích nhà phân phối, đại
lý m rng tiêu th. Ví dụ, NPP được hưởng chiết
khấu thương mại 7%, trong khi C2 đưc áp dng
chính sách 4% kèm thưởng doanh s.
Mt s chương trình đặc thù như “mua 12
tặng 5” giúp thúc đẩy tiêu dùng ngn hn gi
động lc cho h thng bán l.
3.2.2. Chính sách khuyến mãi h tr th
trường:
Bên cnh chiết khu, công ty thường xuyên
triển khai các chương trình khuyến mãi, gim giá,
tng quà h tr truyn thông tại điểm bán. H
thng POSM (poster, bng hiu, k trưng bày, tủ
mát) được phân b đồng b ti siêu th, ca hàng
tin li, quán phê, khách sn những nơi tiếp
xúc trc tiếp vi khách hàng.
Ngoài ra, hoạt đng hi ch s kin qung
được t chức định k, góp phn nâng cao hình
ảnh thương hiệu và tăng độ ph.
3.2.3. Qun tr vn hành kênh:
H thng phân phi ca Công ty Satori được
t chc theo 2 mô hình chính:
hình phân phi gián tiếp qua Nhà phân
phối/Đại trc tiếp/H thng siêu th, ca hàng
tin lợi đến các đại gián tiếp/ điểm bán/ người
tiêu dùng cui.
Công ty chu trách nhiệm đầu nhân lực
trưng bày, hỗ tr bán ra cho khách hàng ca mình.
Hàng hóa được giao t nhà máy sn xuất đến
khách hàng trc tiếp ca công ty (C1), khách hàng
C1 chu trách nhiệm giao hàng đến khách hàng
gián tiếp ca công ty C2. Các kênh phân phi
gián tiếp là kênh GT, kênh Bình, kênh MT.
nh phân phi trc tiếp đến khách hàng
đầu cui nhu cu kinh doanh, s dng sn phm
ti ch vi s ng ln.ng ty chu trách nhim
giao hàng đến trc tiếp cho khách hàng như các
ca hàng, nhà hàng, khách sạn, trường hc, bnh
vin, phòng giao dịch,… Các kênh phân phi trc
tiếp kênh KAE, KAI, Horeca, D án,
DNL&OEM.
Để t chc hoạt động hiu quả, đội ngũ quản
lý th trường xây dng kế hoạch định k, bao gm
kim tra doanh s, triển khai chương trình
Commando m rộng độ ph và h tr trưng bày ti
điểm bán. Cách thức này giúp đảm bo s ổn đnh
tính chuyên nghip trong hợp tác, đồng thi to
s gn kết gia công ty và h thng khách hàng.
4. H thng các gii pháp ch yu
4.1 Hoàn thiện chính sch ưu đãi hỗ tr
cho nhà phân phi
Mt trong nhng gii pháp quan trng là xây
dng và hoàn thiện chính sách ưu đãi, hỗ tr dành
cho các nhà phân phối đại lý. Doanh nghip cn
trin khai h thng phân hng NPP theo tiêu chí
doanh số, độ ph chất lượng dch vụ. Qua đó
thiết lập các chính sách thưởng pht minh bch gn
vi KPI c th như doanh thu, tỉ l bao ph (%
Active Selling Outlet/ Master Coverage Plan ~ %
ASO/MCP) và mức độ hài lòng khách hàng.
Đồng thời, công ty nên tăng cường h tr
marketing tại điểm bán, bao gm cung cp POSM,
t chức chương trình khuyến mãi chung, đào tạo
k năng bán hàng chăm sóc khách hàng. Vic
này không ch nâng cao hiu qu thc thi ca nhà
phân phi còn cng c tính gn kết lòng
trung thành của đối tác.
4.2. ng dng công ngh trong qun kênh
phân phi
Áp dng hình phân hng NPP
(Platinum/Gold/Silver) gn KPI doanh số, độ ph
(ASO/MCP), OSA NPS. NPP Platinum được
ưu tiên rebate cao hỗ tr marketing; NPP Silver
cn ci thin sell-out.
Trong bi cnh cnh tranh ngày càng gay gt,
vic ng dng công ngh s trong qun kênh
phân phi cn trin khai h thống DMS để qun
đơn hàng, tn kho kim soát giá bán theo thi
gian thc, kết hp vi ERP/CRM nhm liên kết d
liu gia sn xut, phân phối chăm sóc khách
hàng. Vic s dng công c phân tích d liu ln
(Big Data) BI Dashboard s giúp d báo nhu
cu theo kênh/khu vc, t đó tối ưu kế hoch sn
xut tồn kho và nâng cao năng lực ra quyết định.