BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ------------(cid:91)(cid:91)(cid:9)(cid:92)(cid:92)-------------
BÙI DUY DƯƠNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN
PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC ỨNG HOÀ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
PGS.TS BÙI XUÂN HỒI
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Bùi Xuân Hồi Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn
gốc rõ ràng. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Tác giả
Bùi Duy Dương
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................................... 2 DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... 4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ................................................................ 5 MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 6 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI......................................................................................................... 9 1.1 Khái niệm chung về lưới điện và vận hành lưới điện ................................ 10 1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện............................................. 11 1.3 Kinh nghiệm quản lý vận hành lưới điện của một số công ty vận hành điện trong nước ................................................................................................... 30
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC ỨNG HÒA............................ 35 2.1 Khái quát về Công ty điện lực Ứng Hòa .................................................. 36 2.2 Khái quát về lưới điện phân phối tại huyện Ứng Hòa................................ 39 2.3 Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch và vận hành lưới điện ............. 42 2.4 Phân tích thực trạng công tác tổ chức vận hành lưới điện.......................... 46 2.5 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá điều chỉnh công tác vận hành lưới điện .............................................................................................. 50 2.6 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vận hành lưới điện .......... 54 2.7 Đánh giá công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty điện lực Ứng Hòa.............................................................................................................. 64
CHƯƠNG III. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC ỨNG HÒA................................................................................................. 67 3.1 Định hướng phát triển của Công ty điện lực Ứng Hòa .............................. 68 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty điện lực Ứng Hòa ...................................................................... 70 KẾT LUẬN......................................................................................................... 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 93
1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASAI : Mức độ sẵn sàng cung cấp điện trong tháng (Average Service
Availability Index);
ASUI : Mức độ không sẵn sàng cung cấp điện (Average Service
Unavailability Index);
AENS : Điện năng trung bình không cung cấp đến một khách hàng (Average
Energy Not Supplied);
ACCI : Điện năng trung bình không cung cấp đến một khách hàng bị ảnh
hưởng mất điện (Average Customer Curtailment Index);
CAIFI : Số lần mất điện trung bình của khách hàng (Customer Average
Interruption Frequency Index);
CAIDI : Thời gian mất điện trung bình của khách hàng (Customer Average
Interruption Duration Index);
CMIS : Hệ thống thông tin quản lý khách hàng (Customer Management
Information System);
CBCNV : Cán bộ công nhân viên;
CSDL : Cơ sở dữ liệu;
ĐD : Đường dây;
ĐTXD : Đầu tư xây dựng;
ENS : Tổng điện năng không cung cấp (Energy Not Supplied);
EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
GIS : Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System);
KĐTM : Khu đô thị mới;
Lv. Ths. : Luận văn thạc sĩ;
MBA : Máy biến áp;
PP : Phân phối;
QLLĐ : Quản lý lưới điện;
QLDA : Quản lý dự án;
QLĐK : Quản lý điện kế;
2
QLVH : Quản lý vận hành;
SCL : Sửa chữa lớn;
SAIFI : Số lần gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện (System
Average Interruption Frequency Index);
SAIDI : Thời gian gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện (System
Average Interruption Duration Index);
TBA : Trạm biến áp;
TSCĐ : Tài sản cố định;
TP.HN : Thành phố Hà Nội;
VHLĐ : Vận hành lưới điện;
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng vật tư thiết bị Công ty quản lý đến năm 2013……………..…. 39
Bảng 2.2 Một số hạng mục vật tư thiết bị chính của Công ty qua các năm….. 42
Bảng 2.3 Kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo lưới điện, sửa chữa lớn TSCĐ… 43
Bảng 2.4 Kế hoạch giảm tổn thất điện năng năm 2013………………………. 45
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu lao động Công ty điện lực Ứng Hòa………………….. 49
Bảng 2.6 Công tác kiểm tra định kỳ đường dây và TBA từ năm 2011- 2013... 51
Bảng 2.7 Bảng thống kê sự cố điển hình năm 2013………………………….. 52
Bảng 2.8 Tổng hợp các nguyên nhân gây sự cố lưới điện……………………. 53
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp sự cố lưới điện và xử lý vi phạm HLATLĐ………. 54
Bảng 2.10 Chỉ số độ tin cậy điện lưới năm 2013…………………………….. 58
Bảng 2.11 Tỷ lệ tổn thất điện năng Công ty điện lực Ứng Hòa……………… 59
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp tổn thất lưới điện hạ thế điển hình năm 2013…….. 60
Bảng 2.13 Tỷ lệ tổn thất điện năng chi tiết theo nguyên nhân……………….. 61
Bảng 2.14 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013…………………………. 63
Bảng 2.15 Kết quả kinh doanh qua các năm 2011 - 2013…….……………… 63
4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty điện lực Ứng Hoà 38
Hình 3.1 Mô hình hóa lưới điện 75
Hình 3.2 Module lập lịch 76
Hình 3.3 Module Cập nhật lưới điện 77
5
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của Khoa học kỹ thuật cùng với quá trình hội nhập kinh tế sâu
rộng luôn đòi hỏi các Doanh nghiệp không chỉ đổi mới về trang thiết bị máy móc
mà cả về cách thức quản lý. Một doanh nghiệp có hệ thống quản lý vận hành khoa
học đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó đạt được 80% thành công trong hoạt động
của mình.
Hiện nay, ngành điện luôn được xem là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi
nhọn, có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nguồn năng lượng
điện có ảnh hưởng bao trùm đến tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và đời
sống sinh hoạt của xã hội. Điện lực Việt Nam đã không ngừng phát triển nhằm thực
hiện tốt bốn mục tiêu của CNH, HĐH nước ta là điện, đường, trường, trạm với
mạng lưới vận hành rộng khắp từ miền núi tới hải đảo và vươn xa sang cả nước bạn
Lào, Campuchia.
Tuy nhiên, điện lực vẫn là một ngành độc quyền và được sự bảo hộ của Nhà
nước. Quá trình hội nhập và phát triển yêu cầu ngành điện phải thay đổi cách thức
quản lý vận hành để phù hợp với yêu cầu cơ chế thị trường, cạnh tranh lành mạnh
trong môi trường công bằng. Trong thời gian từ năm 2001- 2010, Tập đoàn điện lực
Việt Nam, đã xây dựng cho mình những mục tiêu cụ thể trong đó trước tiên là “tiếp
tục cũng cố và hoàn thiện các bộ phận quản lý của Tổng công ty và các đơn vị thành
viên để đảm bảo nhanh, đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh và đầu tư xây
dựng ngày càng tốt hơn”.
Ngành điện nói chung và Công ty điện lực Ứng Hòa nói riêng cần phải có
những thay đổi cơ chế hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới, xu thế mới để đáp
ứng tốt nhu cầu của khách hàng và giúp công ty ngày càng phát triển vững mạnh.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty điện lực
Ứng Hòa” làm đề tài luận văn khoa học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
6
2.1 Mục đích chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân
phối hiện nay của Công ty, xác lập hệ thống các giải pháp khả thi để hoàn thiện
công tác quản lý cho Công ty trong thời gian tới.
2.2 Mục đích cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý vận hành lưới điện phân phối trong Công
ty.
Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối trong
Công ty giai đoạn 2011- 2013.
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối cho
Công ty.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp tìm kiếm những tài liệu liên
quan đến vấn đề nghiên cứu bao gồm các loại tạp chí và báo cáo khoa học, tác phẩm
khoa học trong ngành, giáo trình, mạng internet và các luận án, luận văn..
Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp sử dụng các nguồn tài liệu
đã thu thập để tìm ra những quan điểm, luận điểm liên quan đến chủ để nghiên cứu,
phân tích và tổng hợp lại để hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin và số liệu: Thông tin và số liệu thứ cấp:
được tập hợp từ báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty điện lực Ứng Hòa giai
đoạn 2011 – 2013; ngoài ra tổng hợp từ 1 số cơ quan địa phương.
Phương pháp xử lý số liệu: phần mềm EXCEL.
Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản
của dữ liệu thu thập được qua các hình thức.
Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian: được dùng để làm công
tác dự báo và kiểm tra các giả thiết kinh tế. Các sự kiện quan sát được sắp xếp
theo trình tự thời gian để rút ra quy luật, so sánh, kết luận.
Phương pháp suy luận và sáng tạo: dùng các cơ sở khoa học lý luận, kiến
thức, hiểu biết của bản thân để đưa ra những kết luận, giải pháp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
7
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến lưới điện, vận hành lưới điện, nguồn nhân lực
và việc sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Công ty điện lực Ứng Hòa
Thời gian: đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 – 2013 để đưa ra giải pháp
trong thời gian tới.
5. Đóng góp của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng.
Trình bày các khái niệm về lưới điện, tổn thất điện năng, ý nghĩa về việc
nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện và các tiêu chí đánh giá chất lượng
quản lý vận hành lưới điện phân phối.
Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện Huyện Ứng Hòa -
Thành phố Hà Nội.
Đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin quản lý,
đảm bảo nguồn nhân lực, giảm tổn thất điện năng và nâng cao sự hài lòng của
khách hàng tại Công ty điện lực Ứng Hòa.
6. Nội dung nghiên cứu
Phần mở đầu
Chương I. Cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện phân phối.
Chương II. Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại
Công ty điện lực Ứng Hòa.
Chương III. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành
lưới điện phân phối của Công ty điện lực Ứng Hòa.
8
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI
9
1.1 Khái niệm chung về lưới điện và vận hành lưới điện
1.1.1 Khái niệm lưới điện
Khái niệm hệ thống điện: là một phần của hệ thống năng lượng gồm có nhà
máy điện, trạm biến áp, các đường dây tải điện và các thiết bị khác (điều khiển, tụ
bù, thiết bị bảo vệ…) được nối liền với nhau thành hệ thống làm nhiệm vụ sản xuất,
truyển tải, phân phối và cung cấp điện năng tận các hộ dùng điện. [Giáo trình Hệ
thống cung cấp điện, Trương Minh Tấn (2009), NXB Đại học Quy Nhơn].
Mạng điện: là một tập hợp gồm các trạm biến áp, trạm đóng cắt, các đường
dây trên không và các đường dây cáp. Mạng điện được dùng để truyền tải và phân
phối điện năng từ các nhà máy điện đến các hộ tiêu dùng.
Khái niệm lưới điện:
Theo luật điện lực của Việt Nam quy định thì: “Lưới điện là hệ thống đường
dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện. Lưới điện,
theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành, được phân biệt thành lưới điện truyền
tải và lưới điện phân phối”.
Theo PGS.TS Trần Bách: “Lưới điện là một bộ phận của hệ thống điện làm
nhiệm vụ tải điện từ các nguồn điện đến các thiết bị dùng điện. Lưới điện bao gồm
các dây dẫn điện, các nhà máy biến áp và các thiết bị phục vụ khác như: thiết bị
đóng cắt, thiết bị bảo vệ, thiết bị bù dọc, thiết bị bù ngang, thiết bị đo lường và thiết
bị điều khiển chế độ làm việc… Các thiết bị này được sắp xếp trên các đường dây
tải điện và các trạm điện như trạm biến áp, trạm cắt”. [PGS.TS Trần Bách, giáo
trính lưới điện, NXB Giáo dục 2012]
Có hai hệ thống lưới điện:
Lưới điện truyền tải: là phần lưới điện bao gồm toàn bộ các đường dây và
trạm biến áp có cấp điện áp từ 220kV trở lên, các đường dây và trạm biến áp có cấp
điện áp 110kV mang chức năng truyền tải để tiếp nhận công suất từ các nhà máy
điện vào hệ thống điện quốc gia [Theo thông tư 32/2010 TT-BCT của Bộ Công
thương]
Lưới điện phân phối: là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm biến
áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp
10
110kV để thực hiện chức năng phân phối điện đến khách hàng sử dụng điện.
[Thông tư 32/2010 TT-BCT của Bộ Công thương].
1.1.2 Phân loại lưới điện
Có nhiều cách phân loại điện áp
- Theo cấp điện áp: [Thông tư 32/2010 TT-BCT của Bộ Công thương]
+ Hạ áp: là cấp điện áp dưới 1000V
+ Trung áp: là cấp điện áp từ 1000V đến 35kV
+ Cao áp: là cấp điện áp danh định trên 35kV đến 220kV
+ Siêu cao áp: là cấp điện áp danh định trên 220kV
- Theo nhiệm vụ: lưới cung cấp (500, 220, 110kV) và lưới phân phối (110,
35, 22, 10, 6 và 0,4kV). Riêng lưới 110kV là truyền tải khi nó mang chức năng
truyền tải để tiếp nhận công suất từ các nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia.
Còn lưới 110kV là phân phối khi nó chức năng phân phối điện đến khách hàng sử
dụng điện.
1.1.3 Công tác vận hành lưới điện
Công tác vận hành lưới điện được thực hiện theo từng cấp điện áp. [PGS.TS
Trần Bách]
Đối với lưới phân phối hạ áp: vận hành kín lưới điện thì tổn thất công suất và
tổn thất điện năng sẽ nhỏ nhất.
Đối với lưới phân phối trung áp: vận hành kín ở mạch vòng 1 nguồn là có thể
được, tuy nhiên muốn tận dụng lưới điện này về mặt độ tin cậy cung cấp điện thì
phải có nhiều điểm phán đoán với cắt rơ le có hướng, điều này làm lưới điện đắt
tiền, đắt hơn là lợi ích do tăng độ tin cậy cho nên hiện nay lưới điện này vẫn vận
hành hở với các thiết bị phân đoạn là dao cách ly có trang bị điều khiển xa hoặc mở
tự động.
Đối với lưới điện cao áp và siêu cao áp: vận hành hở lưới điện để đảm bảo
được công tác vận hành thông suốt.
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện
1.2.1 Khái niệm quản lý và quản lý vận hành lưới điện
* Khái niệm quản lý
11
Trên thế giới hiện nay có nhiều cách giải thích khác nhau về thuật ngữ quản
lý. Một số ý kiến cho rằng, quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy; một số khác
lại đứng ở góc độ quản lý là hành chính, cai trị. Quản lý được nhìn nhận dưới hai
góc độ.
Quản lý theo góc độ chính trị, xã hội: là sự kết hợp giữa tri thức và lao động.
Việc kết hợp này sẽ tạo động lực để xã hội phát triển và ngược lại sẽ kìm hãm nếu
như có sự kết hợp không tốt. Sự kết hợp đó được biểu hiện trước hết ở cơ chế quản
lý, chế độ, chính sách, biện pháp quản lý, tâm lý xã hội.
Theo góc độ hành động, góc độ quy trình công nghệ của tác động thì quản lý
là điều khiển. Theo khái niệm này thì có ba loại hình:
- Thứ nhất, con người điều khiển những vật hữu sinh không phải con người
để bắt chúng phải thực hiện theo ý chí của người điều khiển như quản lý sinh học,
môi trường…
- Thứ hai, con người điều khiển những vật vô tri, vô giác để bắt chúng phát
triển và thực hiện theo ý chí của người điều khiển. Loại hình này được gọi là quản
lý kỹ thuật.
- Thứ ba, con người điều khiển con người, được gọi là quản lý xã hội.
Như vậy, có thể hiểu: quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển của chủ thể
quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong
điều kiện biến động của môi trường.
* Khái niệm quản lý vận hành lưới điện
Quản lý vận hành: là tập hợp các hoạt động tạo ra giá trị được biểu hiện
dưới dạng hàng hóa và dịch vụ bằng cách chuyển hóa các đầu vào thành đầu ra.
Quản lý vận hành lưới điện: là hệ thống các hoạt động cung cấp điện một
cách an toàn , liên tục cho khách hàng sử dụng điện một lượng điện năng đảm bảo
chất lượng và giá thành hợp lý để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh
nghiệp và hộ gia đình.
1.2.2 Các yêu cầu về công tác quản lý vận hành lưới điện
Công tác quản lý vận hành lưới điện đặt ra nhiều yêu cầu không chỉ đối với
khách hàng là chất lượng điện năng được cung cấp, đảm bảo thiết bị sử dụng điện
12
năng đạt hiệu quả cao mà còn có những yêu cầu rất cụ thể của ngành điện lực nhằm
xác định chất lượng điện năng. Một số yêu cầu chính:
a. Tần số hệ thống điện: Theo luật điện lực của Việt Nam quy định, tần số
dao động trong phạm vi ± 0,2Hz so với tần số danh định 50Hz. Trong trường hợp
hệ thống điện chưa ổn định cho phép làm việc với độ lệch tần số ± 0,5Hz
Điều chỉnh tần số hệ thống điện quốc gia được chia làm 3 cấp:
Điều chỉnh tần số cấp 1 ở các tổ máy phát điện được quy định trước sao cho
hệ thống ổn định ở tần số (50 ± 0,2)Hz.
Điều chỉnh tần số cấp 2 ở các tổ máy phát điện được quy định trước sao cho
hệ thống trong giới hạn (50 ± 0,5)Hz.
Điều chỉnh tần số cấp 3 điều chỉnh bằng sự can thiệp của kỹ sư điều hành hệ
thống điện.
b. Độ lệch điện áp: dao động trong khoảng ±5% so với điện áp danh định.
Trong trường hợp lưới điện chưa ổn định, điện áp được dao động từ +5% ÷ -10%.
c. Các chỉ số độ tin cậy: Các Công ty điện lực trên thế giới thường xây dựng
một số chỉ số định lượng cụ thể để đánh giá chẳng hạn như báo cáo bình quân khách
hàng khu vực sinh hoạt bị mất điện 3 vụ/năm, 120 phút/năm... Mỗi đơn vị tự xây
dựng các chỉ tiêu để đánh giá IEEE, EEI, EPRI, CEA để đánh giá. Một số chỉ tiêu
cụ thể như sau:
* SAIDI (System Average Interruption Duration Index): Thời gian gián đoạn
cung cấp điện trung bình của lưới điện.
SAIDI được tính bằng tổng thời gian mất điện của các Khách hàng sử dụng
điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện
trong một quý chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối
và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý đó, theo công thức
n
Ki
sau:
∑ Ti
i-1
SAIDIj =
K
4
SAIDI = ∑
SAIDIj
j-1
13
Trong đó:
Ti: Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong quý j;
Ki: Số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua
điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong quý j;
n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j;
K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện
mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý j.
* SAIFI (System Average Interruption Frequency Index): Số lần gián đoạn
cung cấp điện trung bình của lưới điện.
SAIFI được tính bằng tổng số lần mất điện của Khách hàng sử dụng điện và
các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý
chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện
SAIFIj =
n K
4
SAIDI =
SAIFIj
mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý đó, theo công thức sau:
∑
j-1
Trong đó:
ni: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j;
K: Tổng số khách hàng trong quý j của Đơn vị phân phối điện.
* MAIFI (Momentary Average Interruption Frequency Index): Chỉ số về số
lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối.
MAIFI được tính bằng tổng số lần mất điện thoáng qua của Khách hàng sử
dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối
điện trong quý chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối
và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý đó, theo công thức
MAIFIj =
m K
4
MAIDI = ∑
MAIFIj
j-1
sau:
14
Trong đó:
m: số lần mất điện thoáng qua trong quý j;
K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện
mua điện của Đơn vị phân phối điện trong quý j.
* CAIFI (Customer Average Interruption Frequency Index): Số lần mất điện
CAIFI =
Ki K*
trung bình của khách hàng)
K* : số công tơ điện khách hàng bị ảnh hưởng mất điện do sự cố
* CAIDI (Customer Average Interruption Duration Index): Thời gian mất
CAIDI =
SAIFI
điện trung bình của khách hàng. SAIDI
* ASAI (Average Service Availability Index): Mức độ sẵn sàng cung cấp
∑ K x t
∑ Ti Ki
(ASAI < 1)
ASAI =
∑ K x t
điện trong tháng
t: số giờ cung cấp điện trong tháng
* ASUI (Average Service Unavailability Index): Mức độ không sẵn sàng
ASUI = 1 ASAI
cung cấp điện.
* ENS (Energy Not Supplied): Tổng điện năng không cung cấp.
ENS = ∑ Li Ti
Li : công suất không phân phối đến khách hàng trong lần mất điện thứ i
Ti : thời gian mất điện (phút) của khách hàng trong lần mất điện thứ i
* AENS (Average Energy Not Supplied): Điện năng trung bình không cung
ENS
AENS =
K
cấp đến một khách hàng.
15
* ACCI (Average Customer Curtailment Index): Điện năng trung bình không
ACCI =
ENS K*
cung cấp đến một khách hàng bị ảnh hưởng mất điện.
1.2.3 Các nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện
a. Công tác lập kế hoạch và vận hành lưới điện
Lập kế hoạch vận hành lưới điện là một trong những nội dung quan trong
của công tác quản lý vận hành lưới điện. Các đơn vị truyền tải, phân phối điện có
thể tham khảo và thực hiện lập kế hoạch vận hành hệ thống điện theo từng năm và
kế hoạch vận hành hệ thống điện hàng tháng theo quyết định số 14/QĐ-ĐTĐL của
Bộ Công thương.
Việc lập kế hoạch vận hàng lưới điện phải dựa trên số liệu đầu vào như: nhu
cầu phụ tải điện năm tới, kế hoạch phát triển lưới điện năm tới, kế hoạch bảo
dưỡng, sữa chữa lưới điện và nhà máy điện năm tới, kế hoạch xuất nhập khẩu điện
năm tới, dự kiến thủy văn năm tới, các thông số kỹ thuật của nhà máy điện, các
thông số ràng buộc về hợp đồng mua bán điện…
Sau khi có số liệu đầu vào, phải có đánh giá kế hoạch vận hành lưới điện để
đánh giá những sai số giữa kế quả dự báo và phụ tải điện thực tế; đánh giá sản
lượng điện phát thực tế của các nhà máy điện so với kế hoạch, đánh giá tình hình
thủy văn, đánh giá tình hình ngừng giảm cung cấp điện…
Nội dung kế hoạch vận hành lưới điện năm
- Đánh giá kế hoạch vận hành hệ thống điện năm trước (năm Y-1) và 6 tháng
đầu năm hiện tại (năm Y).
- Dự báo phụ tải năm tới của hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện miền
(Bắc, Trung, Nam) và từng Đơn vị phân phối điện.
- Sản lượng điện dự kiến từng tháng và cả năm của từng nhà máy điện trong
năm tới.
- Mực nước thượng lưu các hồ chứa thủy điện vào ngày cuối cùng các tháng
trong năm tới.
16
- Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện từng tháng trong
năm tới.
- Sơ đồ kết dây cơ bản hệ thống điện quốc gia năm tới.
- Cảnh báo suy giảm an ninh hệ thống điện (nếu có).
- Các giải pháp để đảm bảo vận hành hệ thống điện ổn định, an toàn, tin cậy.
Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, Đơn vị phân phối điện hoàn thành kế
hoạch vận hành năm tới và công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị đồng thời
thông báo kế hoạch vận hành năm tới của lưới điện 110kV, các tổ máy phát điện
đấu nối vào lưới điện phân phối và các điểm đấu nối với lưới điện truyền tải cho
Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Đơn vị truyền tải điện và các
Đơn vị phân phối điện khác có liên quan để phối hợp thực hiện.
Nội dung kế hoạch vận hành lưới điện tháng
- Đánh giá kế hoạch vận hành hệ thống điện tháng hiện tại (tháng M).
- Dự báo phụ tải tháng tới của hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện miền
(Bắc, Trung, Nam) và từng Đơn vị phân phối điện.
- Sản lượng điện dự kiến của từng nhà máy điện trong tháng tới.
- Mực nước thượng lưu các hồ chứa thủy điện ngày cuối cùng trong tháng tới
- Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lưới điện và nhà máy điện trong tháng tới.
- Cảnh báo suy giảm an ninh hệ thống điện (nếu có).
- Các giải pháp để đảm bảo vận hành hệ thống điện ổn định, an toàn, tin cậy.
Trước ngày 25 hàng tháng, Đơn vị phân phối điện hoàn thành kế hoạch vận
hành tháng tới và công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị đồng thời thông
báo kế hoạch vận hành tháng tới của lưới điện trung áp và 110kV, các tổ máy phát
điện đấu nối vào lưới điện phân phối và các điểm đấu nối với lưới điện truyền tải
cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Đơn vị truyền tải điện và các
Đơn vị phân phối điện khác có liên quan để phối hợp thực hiện.
Kế hoạch vận hành tuần
Đơn vị phân phối điện lập kế hoạch vận hành hệ thống điện phân phối cho
hai tuần tới căn cứ vào kế hoạch vận hành tháng đã công bố, bao gồm các nội dung
như: Dự báo nhu cầu phụ tải điện hai tuần tới; Kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng trong
17
hai tuần tới; Dự kiến thời gian và phạm vi ngừng cung cấp điện trong hai tuần tới;
Dự kiến sản lượng điện năng và công suất phát trong hai tuần tới của từng nhà máy
điện có công suất đặt từ 30 MW trở xuống đấu nối vào lưới điện phân phối.
Trước 15 giờ 00 phút ngày thứ Năm hàng tuần, Đơn vị phân phối điện hoàn
thành kế hoạch vận hành của hai (02) tuần tới và công bố trên trang thông tin điện
tử của đơn vị đồng thời thông báo kế hoạch vận hành hai (02) tuần tới của lưới điện
trung áp và 110kV, các tổ máy phát điện đấu nối vào lưới điện phân phối và các
điểm đấu nối với lưới điện truyền tải cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị
trường điện, Đơn vị truyền tải điện và các Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân
phối có liên quan biết để phối hợp thực hiện.
Trước ngày 15 giờ 00 phút ngày thứ Sáu hàng tuần, căn cứ vào kế hoạch vận
hành tuần, Đơn vị phân phối điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện hoàn thành kế
hoạch vận hành lưới điện hạ thế và thông báo tới khách hàng bị ảnh hưởng trong
phạm vi quản lý của mình.
b. Công tác tổ chức quản lý vận hành lưới điện
Công tác tổ chức vận hành lưới điện là một hoạt động nhằm tạo ra một đội
ngũ lao động có trình độ tay nghề cao để phục vụ tốt sự vận hành lưới điện.
Xây dựng mô hình tổ chức quản lý phải đảm bảo được tính khoa học, gọn
nhẹ nhưng hiệu quả làm việc cao.
Đội ngũ cán bộ quản lý phải có trình độ lý luận chính trị vững vàng, kỹ năng
lãnh đạo quản lý. Có trình độ tay nghề, trung thực và cẩn thận.
Tại Việt Nam Chính phủ cũng đã ban hành các nghị định đối với người làm
công việc vận hành, thí nghiệm, xây lắp và sữa chữa đường dây điện hoặc thiết bị
điện phải được huấn luyện về an toàn điện định kỳ 1 năm 1 lần và có kiểm tra sát
hạch, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện.
Để công tác tổ chức quản lý vận hành lưới điện được thực hiện tốt, phải đảm
bảo từ khâu chuẩn bị cán bộ công nhân viên. Mỗi cán bộ công nhân viên trước khi
vận hành, hiệu chỉnh, thí nghiệm và sữa chữa thiết bị điện đều được khám sức khỏe
phù hợp với ngành nghề đã được duyệt.
18
Nhân viên vận hành bắt buộ phải tỏ chức những hình thức về học tập tại vị
trí vận hành và phải được kiểm tra định kỳ về kiến thức thường xuyên.
Yêu cầu, tiêu chuẩn về nhân lực: [Theo Quy trình kỹ thuật an toàn điện
của Tập đoàn điện lực Việt Nam]
- Những người trực tiếp làm công việc quản lý vận hành, thí nghiệm, sửa
chữa, xây dựng điện phải có sức khoẻ tốt và có giấy chứng nhận về thể lực của cơ
quan y tế. Hàng năm tổ chức khám sức khỏe. Khi phát hiện thấy công nhân có bệnh
thuộc loại thần kinh, tim, mạch, thấp khớp, lao phổi, thì tổ chức phải điều động
công tác thích hợp.
- Nhân viên mới phải qua thời gian kèm cặp của nhân viên có kinh nghiệm
để có trình độ kỹ thuật cần thiết, sau đó phải được sát hạch vấn đáp trực tiếp, đạt
yêu cầu mới được giao nhiệm vụ.
- Công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư trực tiếp sản xuất phải được kiểm tra kiến
thức về quy trình kỹ thuật an toàn mỗi năm 1 lần. Giám đốc uỷ nhiệm cho đơn vị
trưởng tổ chức việc huấn luyện và sát hạch trong đơn vị mình. Kết quả các lần sát
hạch phải có hồ sơ đầy đủ để quyết định công nhận được phép làm việc với thiết bị
và có xếp bậc an toàn.
- Các trưởng, phó đội sản xuất, chi nhánh điện, kỹ thuật viên, hai năm được
sát hạch kiến thức quy trình kỹ thuật an toàn một lần do hội đồng kiểm tra kiến thức
của xí nghiệp tổ chức và có xếp bậc an toàn.
- Trong khi làm việc với đồng đội hoặc khi không làm nhiệm vụ, nếu thấy
người bị tai nạn điện giật thì bất cứ người nào cũng phải tìm biện pháp để cấp cứu
nạn nhân ra khỏi mạch điện và tiếp tục cứu chữa.
Mô hình tổ chức: [Theo quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia]
Điều độ hệ thống điện Quốc gia được phân thành 3 cấp:
- Cấp điều độ hệ thống điện Quốc gia là cấp chỉ huy điều độ cao nhất của
toàn bộ hệ thống điện Quốc gia (gọi tắt là A0). Người trực tiếp chỉ huy điều độ hệ
thống điện Quốc gia là Kỹ sư điều hành HTĐ Quốc gia trực ban.
- Cấp điều độ HTĐ miền là cấp chỉ huy điều độ HTĐ miền, chịu sự chỉ huy
trực tiếp của cấp điều độ HTĐ Quốc gia. Cấp điều độ HTĐ miền do cácTrung tâm
19
Điều độ HTĐ miền (ĐĐM Bắc, ĐĐM Nam, ĐĐM Trung gọi tắt là A1, A2, A3)
đảm nhiệm. Người trực tiếp chỉ huy điều độ HTĐ miền là KSĐH HTĐ miền trực
ban.
- Cấp điều độ lưới điện phân phối: là cấp chỉ huy điều độ lưới điện phân
phối, chịu sự chỉ huy trực tiếp về điều độ của cấp điều độ HTĐ miền tương ứng.
Cấp điều độ lưới điện phân phối do các Trung tâm hoặc Phòng điều độ của các
Công ty Điện lực độc lập, các Điện lực tỉnh, thành phố thuộc CTĐL 1, 2, 3 đảm
nhiệm.
Người trực tiếp chỉ huy điều độ lưới điện phân phối là ĐĐV lưới điện phân
phối trực ban. Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của ĐĐV lưới điện phân phối
(đối với các thiết bị thuộc quyền điều khiển) bao gồm: Trưởng kíp trạm biến áp
phân phối, trạm trung gian, trạm bù, trạm diesel và thủy điện nhỏ trong lưới điện
phân phối. Trực ban các đơn vị cơ sở trực thuộc. Trưởng kíp trạm biến áp 220kV,
110kV, 66kV (đối với các trạm biến áp có cấp điện cho khu vực địa phương ở cấp
điện áp ≤ 35 kV). Trưởng ca các NMĐ (đối với các NMĐ có cấp điện cho khu vực
địa phương ở cấp điện áp ≤ 35KV).
c. Tiêu chuẩn vật tư thiết bị khi đưa vào lưới điện
Vật tư thiết bị khi đưa vào lưới điện phải tuân theo các tiêu chuẩn:
- Được chế tạo theo các tiêu chuẩn Việt Nam, IEC hoặc các tiêu chuẩn tương
đương. Phải có biên bản thí nghiệm điển hình (Type test report) do một đơn vị thí
nghiệm độc lập, đủ thẩm quyền cấp và biên bản thí nghiệm xuất xưởng (Routine
test report) hoặc giấy chứng nhận xuất xưởng của nhà sản xuất.
- Nhà sản xuất vật tư, thiết bị phải được cấp Chứng chỉ ISO (còn hiệu lực)
phù hợp với lĩnh vực sản xuất hàng hoá cung cấp và thiết bị phải có tài liệu chứng
minh kinh nghiệm 05 (năm) năm trong lĩnh vực sản xuất hàng hoá cung cấp.
- Vật tư, thiết bị phải có Catalog, tài liệu hướng dẫn lắp đặt vận hành và bảo
dưỡng phù hợp với bảng đặc tính kỹ thuật. Các vật tư, thiết bị lắp đặt trên lưới phải
được nhiệt đới hoá, phù hợp với điều kiện môi trường làm việc tại Việt Nam.
- Xác nhận của người sử dụng chứng tỏ đã được vận hành tốt trong thời gian
tối thiểu 02 (hai) năm.
20
- Có chiều dài đường rò bề mặt phải đảm bảo ≥ 25mm/kV. Đối với các
trường hợp đặc biệt phải có ghi chú riêng. Các chi tiết bằng thép (xà, giá đỡ, tiếp
địa, các bulông, đai ốc ...) phải được mạ kẽm nhúng nóng, bề dày lớp mạ không
được nhỏ hơn 80µm.
Tiêu chuẩn bảo vệ thiết bị:
+ IP-41 đối với thiết bị đặt trong nhà.
+ IP-55 đối với thiết bị đặt ngoài trời.
Nguồn tự dùng: 220/380VAC và 220VDC.
Tất cả các vật tư, thiết bị có sử dụng dầu cách điện, phải đảm bảo là loại
không có chất PCB theo quy định.
d. Công tác kiểm tra, đánh giá điều chỉnh kế hoạch vận hành lưới điện
Kiểm tra trong quá trình vận hành hệ thống điện bao gồm các thí nghiệm
được tiến hành trên hệ thống điện, từ nguồn cung chính đến các thiết bị và phụ kiện
đầu cuối, thuộc điện cao áp hay thấp áp tùy theo yêu cầu trong vận hành.
Công tác kiểm tra, đánh giá điều chỉnh kế hoạch vận hành lưới điện được
thực hiện ở hai khía cạnh:
* Công tác kiểm tra, đánh giá kế hoạch vận hành lưới điện được thực hiện
liên tục và song song trong suốt quá trình vận hành lưới điện: thông thường, việc
kiểm tra được chia ra các nhóm khác nhau:
- Kiểm tra định kỳ: kiểm tra vào ban ngày hoặc ban đêm vào một ngày cụ thể
trong tháng hoặc theo một chu kỳ ( 1 ngày, 2 ngày, 1 tuần, 1 tháng…).
- Kiểm tra bất thường: là việc kiểm tra một cách đường đột không cần kế
hoạch trước như trong điều kiện thời tiết nắng nóng hoặc bão lụt.
- Kiểm tra sự cố: ngay sau khi sự cố xảy ra.
- Kiểm tra thí nghiệm: sử dụng các thiết bị thí nghiệm để kiểm tra khi nghi
ngờ lưới điện có dấu hiệu không đạt tiêu chuẩn vận hành.
* Công tác kiểm tra công tác vận hành, cần thiết phải đánh giá, kiểm tra
theo kế hoạch vận hành đã lập từ trước: thông thường, kế hoạch vận hành được
thực hiện theo năm, tháng, tuần, ngày; các kế hoạch vận hành này đều được đánh
giá dựa trên những số liệu đầu vào. Nội dung công tác đánh giá như sau: [Theo Quy
21
trình lập kế hoạch vận hành lưới điện quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định số
14/QĐ-ĐTĐL của Bộ Công thương]
- Đánh giá sai số giữa kết quả dự báo và phụ tải điện thực tế, bao gồm sản
lượng điện, công suất cực đại và cực tiểu; sản lượng điện phát thực tế của các nhà
máy điện so với kế hoạch đã được phê duyệt.
- Đánh giá tình hình thủy văn các hồ thủy điện bao gồm đánh giá lưu lượng
nước về dự báo và thực tế, lưu lượng nước xả dự kiến và thực tế, mực nước thượng
lưu hồ chứa dự kiến và thực tế tại các thời điểm đầu tháng, cuối tháng;
- Đánh giá tình hình cung cấp nhiên liệu sơ cấp cho các nhà máy nhiệt điện;
- Đánh giá tình hình ngừng, giảm cung cấp điện (nếu có), bao gồm số lần và
nguyên nhân ngừng, giảm cung cấp điện; sản lượng điện, công suất ước tính bị
ngừng, giảm cung cấp điện;
- Ghi nhận những bất thường trong thực tế vận hành sai khác với kế hoạch đã
được phê duyệt;
- Đánh giá nguyên nhân của các vấn đề nêu trên.
Việc đánh giá cũng chia ra theo kế hoạch vận hành năm, tháng, tuần, ngày:
Đánh giá kế hoạch vận hành hệ thống điện năm: trước ngày 01 tháng 02
hàng năm, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đánh giá kết quả thực tế
vận hành hệ thống điện năm so với kế hoạch vận hành hệ thống điện năm đã được
phê duyệt.
Đánh giá kế hoạch vận hành hệ thống điện tháng: Trước ngày 20 hàng tháng
đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đánh giá kết quả thực tế vận hành
hệ thống điện tháng so với kế hoạch vận hành hệ thống điện tháng đã được phê
duyệt.
Đánh giá kế hoạch vận hành tuần: Trước 16h30 thứ Hai hàng tuần (tuần W),
Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện đánh giá kết quả thực tế vận hành
hệ thống điện tuần trước (tuần W-1) so với kế hoạch vận hành hệ thống điện tuần
trước (tuần W-1) đã được phê duyệt.
22
Đánh giá kế hoạch vận hành ngày: Trước 10h00 hàng ngày (ngày D), Đơn vị
vận hành hệ thống điện và thị trường điện đánh giá kết quả thực tế huy động ngày
trước (ngày D-1) so với lịch huy động ngày trước (ngày D-1) đã được phê duyệt.
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vận hành lưới điện
a. Các chỉ tiêu kỹ thuật
* Tính an toàn
An toàn thường được đặt lên hàng đầu khi thiết kế, lắp đặt và vận hành công
trình điện. An toàn cho cán bộ vận hành, cho thiết bị công trình, cho người dân và
các công trình xung quanh. Người thiết kế và vận hành công trình điện phải tuyệt
đối tuân theo quy định an toàn điện.
Chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn của công tác quản lý và vận hành lưới điện ở
Việt Nam cũng đã được Thủ tướng Chính phủ quy định trong các nghị định cụ thể,
ví dụ như tại:
- Nghị định 47/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của luật điện lực về an toàn công trình lưới điện cao áp. Trong đó chỉ rõ điều
kiện xây dựng công trình lưới điện cao áp; khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp
điện áp, hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không…
- Nghị định 169/2003/NĐ-CP quy định về an toàn điện trong sản xuất, truyền
tải, phân phối và sử dụng điện nhằm đảm bảo an toàn đối với con người, các thiết bị
và công trình điện. Trong đó có chương 3. quy định cụ thể an toàn điện trong truyền
tải, phân phối: “Đơn vị quản lý vận hành lưới điện phải định kỳ tổ chức kiểm tra,
bảo dưỡng kỹ thuật và đại tu lưới điện, đảm bảo cho hệ thống vận hành an toàn theo
quy định; thường xuyên kiểm tra phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định
của Nghị định này và của pháp luật về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp”.
* Chất lượng điện
Chất lượng điện được thể hiện qua hai thông số: tần số (f) và điện áp (U).
Các trị số này phải nằm trong phạm vi cho phép.
Trung tâm điều độ quốc gia và các trạm điện có nhiệm vụ giữ ổn định các
thông số này: Tần số f được giữ 50 ± 0,5Hz. Độ giao động tần số không vượt quá
0,2Hz. Điện áp yêu cầu độ lệch |δU|= U – Uđm≤5%Uđm.
23
Dao động điện áp (cid:85)U = (Umax – Umin)/Uđm.100% [Giáo trình Hệ thống
cung cấp điện, Trương Minh Tấn (2009), NXB Đại học Quy Nhơn].
* Tổn thất điện năng
Tổn thất trên lưới điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền tải và
phân phối điện khi tải điện từ ranh giới giao nhận với các nhà máy phát điện qua
lưới điện truyền tải và phân phối đến các hộ tiêu thụ điện.[Hồ Văn Hiến, “Mạng
truyền tải và phân phối điện”, NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, 2007].
Trong quản lý, tổn thất điện năng được chia ra tổn thất điện năng kỹ thuật và tổn
thất điện năng phi kỹ thuật.
Tổn thất điện năng kỹ thuật: Điện năng được sản xuất ra từ các nhà máy
điện, muốn tải đến các hộ tiêu thụ điện phải qua hệ thống lưới điện cao áp, trung áp,
xuống hạ áp, (hệ thống bao gồm các máy biến áp, đường dây và các thiết bị điện
khác). Trong quá trình truyền tải đó, dòng điện tiêu hao một lượng nhất định khi
qua máy biến áp, qua điện trở dây dẫn và mối nối tiếp xúc làm phát nóng dây, qua
các thiết bị điện, thiết bị đo lường, công tơ điện... gây tổn thất điện năng. Chưa kể
đường dây dẫn điện mang điện áp cao từ 110 kV trở lên còn có tổn thất vầng quang;
dòng điện qua cáp ngầm và tụ điện còn tổn thất do điện môi. Vì thế mà tổn thất điện
năng còn được định nghĩa là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện.
Đó chính là tổn thất điện năng kỹ thuật và xảy ra tất yếu trong quá trình
truyền tải điện từ nhà máy phát qua hệ thống lưới điện cao hạ áp đến các hộ sử dụng
điện. Mức độ tổn thất điện năng kỹ thuật lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào cấu trúc lưới
điện, chất lượng thiết bị, chất lượng đường dây tải điện và phương thức vận hành hệ
thống điện.
Tổn thất điện năng phi kỹ thuật (tổn thất điện năng thương mại): không định
lượng được song cũng có tác động không nhỏ đến hệ thống, làm gia tăng tỷ lệ tổn
thất điện năng chung. Nguyên nhân gây ra tổn thất điện năng thương mại là do tình
trạng vi phạm trong sử dụng điện như: Lấy cắp điện dưới nhiều hình thức (câu móc
điện trực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây hư hỏng, chết
cháy công tơ...); do chủ quan của người quản lý khi công tơ hỏng không thay thế
24
kịp thời, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số; do không thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và
thay thế công tơ định kỳ theo quy định của Nhà nước.
Chỉ tiêu đánh giá tổn thất điện năng:
+ Dựa trên chương trình phần mềm PSS/ADEPT.
+ Phân tích tính chính xác, độ tin cậy và khả năng ứng dụng chương trình để
tính toán các biện pháp giảm tổn thất điện năng.
+ Xây dựng thư viện dữ liệu, sơ đồ lưới điện để phục vụ tính toán trong
chương trình PSS/ADEPT.
+ Đánh giá kết quả tính toán, so sánh với thực tế vận hành để kiểm chứng độ
tin cậy của kết quả.
b. Chỉ tiêu kinh tế
Được thông qua hai chỉ tiêu: vốn đầu tư và chi phí vận hành. Vốn đầu tư một
công trính điện bao gồm tiền mua vật tư, thiết bị, tiền vận chuyển, thí nghiệm, mua
đất đai, đền bù hoa màu… Còn phí tổn vận hành bao gồm các khoản tiền phải chi
phí trong quá trình vận hành công trình điện lực: lượng cán bộ quản lý, kỹ thuật,
vận hành, chi phí bảo dưỡng và sữa chữa, chi phí cho thí nghiệm thử nghiệm, do tổn
thất điện năng trên công trình điện.
Thông thường hai loại chi phí này mâu thuẫn nhau, phương án cấp điện tối
ưu là phương án dung hòa hai chi phí trên đó là có chi phí tính toán hàng năm nhỏ
nhất.
Z = (avh + atc).K + c.∆A → min
Trong đó:
avh: hệ số vận hành với đường dây không lấy 0,04; cáp và trạm biến áp lấy
0,1
atc: hệ số thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn = 1 với lưới cung cấp điện Ttc = 5
năm
K: vốn đầu tư
∆A: tổn thất điện năng 1 năm
c: giá tiền tổn thất điện năng (đ/kWh)
25
Như vậy, việc quản lý vận hành lưới điện tốt đó là mất một khoản vốn đầu tư
và chi phí thấp nhất, với mức tổn thất điện năng nhỏ nhất nhưng vẫn đảm bảo được
tính an toàn, và chất lượng điện tốt nhất trong phạm vi thông số cho phép trong suốt
quá trình vận hành lưới điện đến khách hàng tiêu thụ điện.
Ngược lại, nếu như việc vận hành thiếu thông suốt và chi phí cũng như hao
tổn điện năng quá cao thì đồng nghĩa rằng quản lý vận hành lưới điện đang có vấn
đề không tốt.
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vận hành lưới điện phân
phối
a. Yếu tố bên trong
Công tác quản lý vận hành lưới điện bị tác động không nhỏ từ yếu tố bên
trong như: nhân lực, vật lực, chế độ đãi ngộ…
Yếu tố nhân lực có sự tác động mạnh mẽ nhất bởi để hệ thống lưới điện phân
phối có thể vận hành được thì con người phải đứng ra điều khiển và kiểm soát.
Nhân lực ở đây bao gồm cả trí lực lẫn thể lực. Nếu một công ty vận hành lưới điện
phân phối được hoạt động và điều khiển bới một nhà lãnh đạo giỏi, có tấm nhìn
chiến lược, biết quản lý, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên của công ty tốt, tạo ra
được môi trường làm việc lành mạnh, văn minh hiện đại. Cùng với một đội ngũ
người lao động chuyên nghiệp, tay nghề kỹ thuật cao, sức khỏe tốt, thì việc quản lý
vận hành sẽ trôi chảy. Ngược lại, một công ty được dẫn dắt bởi những con người có
tác phong làm việc quan liêu bao cấp, được sự bảo hộ của Nhà nước thì dẫn đến sự
trì trệ và kém hiệu quả trong công việc.
Yếu tố động lực làm việc của người lao động cũng là một yếu tố tác động
trực tiếp lên chính những người quản lý vận hành lưới điện. Chế độ lương thưởng,
đãi ngộ tốt; được trang bị đầy đủ trang thiết bị làm việc, bảo hộ; được tạo cơ hội học
tập, nâng cao trình độ tay nghề và cơ hội thăng tiến… sẽ làm cho người lao động
thêm hăng say làm việc, phát huy hết khả năng và tính sáng tạo cũng như tạo mối
quan hệ bền chặt giữa Công ty với người lao động. Điều này sẽ tạo ra được một tập
thể vững mạnh, đoàn kết và tạo ra sức mạnh thúc đẩy công tác quản lý vận hành tốt
hơn.
26
Yếu tố vật lực cũng rất quan trọng không kém bên cạnh yếu tố nhân lực. Hiện
nay, khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, việc ứng dụng các tiến bộ công nghệ
vào công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối sẽ làm giảm thiểu chi phí cũng
như hạn chế tổn thất điện năng; tăng hiệu quả quản lý. Một số công ty Điện đã sử
dụng các phần mềm quản lý nhân lực, sử dụng hệ thống SCADA/DMS…
b. Yếu tố bên ngoài
Bên cạnh các yếu tố nhân lực, vật lực; công tác quản lý vận hành lưới điện
còn chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh tế xã hội, thời tiết, khí hậu, an ninh trật
tự…
Về yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội: hiện nay, ngành điện đang trên đường
thực hiện kinh doanh điện theo cơ chế thị trường, dần xỏa bỏ độc quyền để hướng
tới sự cạnh tranh. Bộ Công thương cũng đã ban hành một số thông tư như
03/2013/TT-BCT về vận hành thị trường điện cạnh tranh để hộ tiêu thụ điện được
sử dụng với giá thành thấp nhất và chất lượng điện cao nhất. Điều này bắt buộc các
Công ty điện cũng phải thay đổi trong công tác vận hành quản lý để có thể cạnh
tranh với các công ty khác khi tham gia hoạt động kinh doanh phân phối điện. Bên
cạnh đó, các chính sách phát triển kinh tế, phong tục tập quán, quá trình toàn cầu
hóa ngày càng sâu rộng, tình hình ổn định chính trị cũng tác động đến công tác quản
lý vận hành điện. Nếu một công ty hoạt động trong điều kiện chính trị ổn định, các
chính sách phát triển kinh tế tốt, nền kinh tế vững mạnh, có sự hợp tác mạnh mẽ với
các nước bên ngoài, tình hình an ninh trật tự ổn định (không có nạn trộm cắp câu
điện) thì công ty sẽ có điều kiện thuận lợi để hoạt động và phát triển.
Về yếu tố địa hình: công tác quản lý vận hành lưới điện có sự khác biệt trong
khu vực thành thị với nông thôn; giữa khu vực công nghiệp và nông nghiệp. Đối với
khu vực thành thị thì thường sử dụng cấp lưới điện trung áp có cấu trúc mạch vòng
kín vận hành hở. Để đảm bảo an toàn và mỹ quan cho đô thị thường sử dụng cáp
ngầm cho mạng trung và hạ áp, thường sử dụng trạm biến áp kiểu xây và để đẽ
quản lý vận hành thì trạm biến áp phân phối này thường được đặt ở góc hay giữa
đoạn đường. Còn lưới điện nông thôn, các tuyến dây đều là đường dây trên không,
27
các trạm biến áp thường dùng kiểu trạm cột và cho dễ quản lý và vận hành thì trạm
biến áp phân phối được đặt giữa thôn…
Về yếu tố tự nhiên: các hiện tượng mưa lụt, hạn hán, gió bão đều ảnh hưởng
không tốt đến vận hành lưới điện và có thể gây ra những tổn thất nghiêm trọng cho
Công ty vận hành lưới điện. Do đó, việc kiểm tra quản lý vận hành lưới điện phải
được thực hiện một cách thường xuyên để hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy
ra.
Về yếu tố an ninh trật tự: việc vận hành lưới điện không chỉ tập trung ở một
địa điểm cụ thể như những công ty sản xuất kinh doanh các mặt hàng khác mà nó
trải dài khắp đất nước với một mạng lưới rộng lớn, do đó việc quản lý gặp nhiều
khó khăn hơn. Hiện nay, hoạt động câu móc trộm điện, ăn cắp đường dây, làm sai
lệch vòng quay công tơ… đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng điện năng cũng
như gây tổn thất lớn cho các công ty vận hành lưới điện. Vì vậy, nếu công ty hoạt
động trong môi trường có tình hình an ninh trật tự tốt thì công tác vận hành lưới
điện cũng hiệu quả hơn.
Ngoài ra, có có rất nhiều yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác quản lý
vận hành lưới điện phân phối: bán kính cấp điện, chất lượng lưới điện, công tác đầu
tư phát triển hệ thống lưới điện…
1.2.6 Phương pháp sử dụng trong luận văn
a. Phương pháp so sánh
Là phương pháp dựa trên những số liệu đã được thu thập, phân tích để tìm
hiểu sự tương đồng và khác biệt; đối chiếu đánh giá giữa các đối tượng nghiên cứu.
Điều kiện so sánh được của chỉ tiêu:
Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải đảm bảo thống nhất về nội
dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn
vị đo lường.
Gốc so sánh:
Gốc so sánh được lựa chọn có thể là gốc về không gian hay thời gian, tuỳ
thuộc vào mục đích phân tích. Về không gian, có thể so sánh đơn vị này với đơn vị
khác, bộ phận này với bộ phận khác, khu vực này với khu vực khác... Việc so sánh
28
về không gian thường được sử dụng khi cần xác định vị trí hiện tại của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, so với số bình quân ngành, bình quân khu vực...
Cần lưu ý rằng, khi so sánh về mặt không gian, điểm gốc và điểm phân tích có thể
đổi chỗ cho nhau mà không ảnh hưởng đến kết luận phân tích. Về thời gian, gốc so
sánh được lựa chọn là các kỳ đã qua (kỳ trước, năm trước) hay kế hoạch, dự toán.
Cụ thể:
- Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, gốc so
sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ
trước (năm trước). Lúc này sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số chỉ
tiêu ở các kỳ gốc khác nhau;
- Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, gốc so sánh là
trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích. Khi đó, tiến hành so sánh giữa trị số thực tế
với trị số kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu.
Các dạng so sánh:
Các dạng so sánh thường được sử dụng trong phân tích là so sánh bằng số
tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối và so sánh vớisố bình quân.
So sánh bằng số tuyệt đối phản ánh qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu nên khi
so sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động về qui mô
của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với kỳ (điểm) gốc.
So sánh bằng số tương đối : Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số tương
đối, các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ
phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế
b. Phương pháp phân tích chi tiết
Là phương pháp dựa trên những số liệu đã thu thập để tìm ra những quan
điểm, luận điểm liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Có các loại phương pháp phân tích chi tiết:
- Phân tích chi tiết theo thời gian: theo phương pháp này chỉ tiêu phân tích
trong một thời kỳ dài nhất định sẽ được chia nhỏ theo từng giai đoạn, từng thành
phần thời gian nhỏ hơn.
29
- Phân tích chi tiết theo không gian, bộ phận, chủng loại: chỉ tiêu phân tích sẽ
được chia nhỏ theo không gian, lĩnh vực, chủng loại… và được phân tích theo các
thành phần đã được chia nhỏ.
- Phân tích chi tiết theo các nhân tố cấu thành.
c. Phương pháp thống kê
Là phương pháp thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng
của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra
các quyết định.
Thông thường, phương pháp thống kê được chia ra hai lĩnh vực:
- Thống kê mô tả: bao gồm các phương pháp liên quan đến việc thu thập số
liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách
tổng quát đối tượng nghiên cứu.
- Thống kê suy luận: bao gồm các phương pháp ước lượng đặc trưng của
tổng thể nghiên cứu, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán
hoặc để ra quyết định trên cơ sở các số liệu thu thập được.
1.3 Kinh nghiệm quản lý vận hành lưới điện của một số công ty vận
hành điện trong nước
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý vận hành trong công tác truyền tải điện Thanh
Hóa
Luôn luôn chủ động: Truyền tải điện Thanh Hoá có nhiệm vụ quản lý vận
hành lưới điện quốc gia 500 kV và 220 kV qua 18 huyện, thị trên địa bàn tỉnh
Thanh Hoá. Các tuyến đường dây hầu hết thuộc vùng đồi núi cao, rừng sâu, trình độ
dân trí còn thấp, cơ sở hạ tầng chưa phát triển... nên đơn vị gặp nhiều khó khăn
trong việc vận hành, bảo vệ lưới điện.
Để đảm bảo an toàn cho hệ thống truyền tải điện, các cán bộ công nhân viên
của Truyền tải luôn bám tuyến, bám trạm, thực hiện đầy đủ quy trình, quy phạm kỹ
thuật. Đơn vị đã tổ chức 6 đội quản lý vận hành đường dây và trạm biến áp, bố trí
25 chốt gác dọc theo tuyến 500 kV để thường xuyên phát hiện và ngăn chặn kịp
thời các hiện tượng vi phạm gây ảnh hưởng đến sự an toàn của hệ thống.
30
Lưới điện ngày càng phát triển, các thiết bị kỹ thuật ngày một hiện đại nên
mỗi cá nhân trong Truyền tải luôn phấn đấu học tập, nâng cao kiến thức chuyên
môn và tay nghề để đáp ứng yêu cầu mới. Đơn vị cũng chú trọng công tác đào tạo,
phát động các phong trào thi đua lao động sản xuất, từ đó tạo nên một khí thế hăng
say lao động và học tập trong toàn Truyền tải, góp phần nâng cao chất lượng công
tác quản lý vận hành lưới điện.
Phát huy sức mạnh toàn xã hội: việc đảm bảo an toàn lưới điện lâu dài,
bền vững không chỉ là trách nhiệm hay sự nỗ lực của ngành Điện mà cần hơn rất
nhiều sự phối hợp đồng bộ và hỗ trợ có hiệu quả của toàn xã hội. Chính vì vậy,
trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình, đơn vị luôn coi công tác
tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ hệ thống truyền tải điện là nhiệm
vụ trọng tâm, xuyên suốt từng thời kỳ với phương châm phủ kín thông tin, thu hút
đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, hướng đến mục tiêu xã hội hoá công tác
bảo vệ lưới điện quốc gia. Trong những năm 1994 - 1998, ĐZ 500 kV mạch 1 mới
được đưa vào vận hành nên hệ thống lưới điện còn rất mới lạ với người dân dọc
tuyến.
Do vậy, nhiệm vụ tuyên truyền thời kỳ này là cung cấp cho nhân dân những
hiểu biết cơ bản về các quy phạm pháp luật liên quan đến hệ thống qua việc rải tờ
rơi, ký cam kết, sao băng tuyên truyền, tổ chức hội thi, đưa các nội dung dưới hình
thức sân khấu hoá về các làng, bản,... Bằng những cách làm trên, người dân dọc
tuyến đã có những hiểu biết cơ bản để tham gia bảo vệ hệ thống ĐZ 500 kV quốc
gia.
Tuy nhiên, đến giai đoạn 1999 - 2004, trước thực trạng xảy ra nhiều sự cố
đường dây do cháy rừng, đốt nương rẫy xuất phát từ tập quán canh tác lâu đời của
người dân dọc tuyến, Truyền tải điện Thanh Hoá được sự ủng hộ, tham gia nhiệt
tình của cấp uỷ và chính quyền địa phương, đã tiến hành chuyển đổi hàng chục
hécta mía sang trồng sắn, dứa. Nhân dân đã cùng lực lượng quản lý vận hành chặt
hạ và vận chuyển khỏi hành lang lưới điện hàng nghìn m2 cây rừng hỗn tập, đảm
bảo hành lang thông thoáng và loại trừ triệt để nguy cơ cháy nổ tuyến. Nếu như
31
trước đây, một năm có 4 - 5 lần sự cố ĐZ 500 kV thì sau khi thực hiện chuyển đổi
cây trồng, sự cố do cháy nổ đã hoàn toàn được loại bỏ.
Từ năm 2005 đến nay, ĐZ 500 kV mạch 2 được đưa vào vận hành, lưới 220
kV tiếp tục được phát triển mạnh, đặt ra những yêu cầu ngày càng cao với công tác
quản lý vận hành. Phát huy kinh nghiệm từ công tác tuyên truyền trên lưới ĐZ 500
kV mạch 1, cùng với việc tăng cường chất lượng quản lý vận hành và bảo vệ lưới
điện, Truyền tải điện Thanh Hoá đã phối hợp với Ban dân vận Tỉnh, Tỉnh đoàn
Thanh Hoá tổ chức cuộc thi viết “Tìm hiểu về an toàn lưới truyền tải điện quốc
gia”. Ban tổ chức đã nhận được gần 120.000 bài viết của đông đảo các tầng lớp
nhân dân tại 22 huyện (trong đó có 4 huyện phụ cận không có đường dây đi qua).
Từ đó cho thấy người dân luôn quan tâm nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao
với công tác bảo vệ an toàn lưới điện quốc gia.
Bên cạnh các biện pháp tuyên truyền, vận động tạo ra các phong trào quần
chúng rộng khắp theo phương châm xã hội hoá công tác bảo vệ, Truyền tải điện
Thanh Hoá luôn kết hợp chặt chẽ với chính quyền, lực lượng công an các cấp, lực
lượng bảo vệ bán chuyên trách để xây dựng đội ngũ nòng cốt, đi đầu trong công tác
đảm bảo an toàn cho các tuyến đường dây. Cùng với CBCNV của đơn vị, trên tuyến
đường dây 500 kV của Tỉnh có 250 bảo vệ viên là lực lượng tại chỗ thông thạo địa
bàn, được chính quyền, công an các địa phương và Truyền tải điện Thanh Hoá
tuyển chọn, huấn luyện nghiệp vụ cơ bản phục vụ công tác bảo vệ lưới điện. Đây
cũng chính là những tuyên truyền viên tích cực, là cánh tay đắc lực giúp Truyền tải
điện và các cấp chính quyền địa phương thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ giữ
vững ổn định tình hình an ninh trên tuyến đường dây.
Với những nỗ lực không ngừng của đơn vị cũng như được sự ủng hộ nhiệt
tình của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương, thời gian
qua, lưới điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá luôn được vận hành thông suốt. Tuy
nhiên, vẫn còn tồn tại những nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn của hệ thống như:
Xuất hiện cục bộ ở một số điểm các hiện tượng vi phạm và tái vi phạm hành lang
do nhận thức, ý thức chấp hành của một bộ phận nhân dân chưa tốt; tình trạng mất
cắp các thiết bị vẫn còn tồn tại trên tuyến đường dây 220 kV... Để lưới điện được
32
tuyệt đối an toàn, việc phối hợp giữa chính quyền, các cơ quan liên quan và nhân
dân địa phương với Truyền tải phải chặt chẽ, phát huy hiệu quả cao hơn nữa, từ đó
đưa hoạt động xã hội hoá công tác bảo vệ lưới điện quốc gia lên một bước tiến mới,
phát huy sức mạnh của toàn dân, giữ cho dòng điện luôn toả sáng mọi miền Tổ
quốc.
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý vận hành trong phân phối điện từ Công ty Điện
lực Sơn La
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Công ty Điện lực Sơn La từng bước cải
tiến phương thức sản xuất kinh doanh, phục vụ; kiện toàn tổ chức gắn với đào tạo
và đào tạo lại, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực đội ngũ cán bộ,
công nhân, gắn trách nhiệm của công nhân với công việc.
Công ty Điện lực Sơn La đã đưa vào sử dụng, vận hành các thiết bị mới, hiện
đại, thường xuyên kiểm tra mạng lưới điện, phát hiện và xử lý kịp thời nguy cơ gây
sự cố. Đồng thời, đẩy mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong quản lý,
vận hành an toàn lưới điện và giảm tổn thất điện năng; tập trung xây dựng mạng
lưới điện đến các vùng kinh tế trọng điểm, vùng sâu, vùng xa và các khu tái định cư
thủy điện Sơn La của tỉnh.
Hiện nay, Công ty Điện lực Sơn La quản lý gần 3.000km đường dây trung
thế, 2.700 km đường dây hạ thế và 1.263 trạm biến áp.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh
doanh, Công ty thực hiện sắp xếp lao động theo mô hình chuyên sâu. Chỉ đạo điện
lực các huyện, thành phố lập kế hoạch, tổ chức tập huấn và diễn tập các phương án
xử lý sự cố cho cán bộ, công nhân; quản lý số lượng khách hàng; tăng cường kiểm
tra, khảo sát, xác định công suất và thời gian hoạt động của từng loại thiết bị để áp
giá đúng với mục đích, thực tế sử dụng điện của khách hàng. Bố trí công nhân trực
24/24 giờ để xử lý và sửa chữa điện cho khách hàng khi có sự cố; hạn chế thấp nhất
thời gian cắt điện và tránh cắt điện vào giờ cao điểm; lập các phương án kỹ thuật
chi tiết để giảm sự cố và thời gian xử lý; phương án phòng chống lũ bão, phòng
chống cháy nổ. Công tác kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất sau sự cố hệ thống
đường dây trung thế, hạ thế và các trạm biến áp thực hiện nghiêm túc, sự cố kỹ
33
thuật được phát hiện, khắc phục kịp thời, bảo đảm các thiết bị hoạt động liên tục, an
toàn. Đồng thời, làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và hướng dẫn nhân dân
thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn hệ thống điện trên địa bàn.
Cùng với việc nâng cao chất lượng công tác quản lý, vận hành an toàn lưới
điện, Công ty Điện lực Sơn La đã huy động mọi nguồn lực để đáp ứng nhiệm vụ
cấp điện phục vụ công tác di dân tái định cư thủy điện Sơn La. Công ty được
UBND tỉnh giao làm chủ đầu tư 40 dự án cấp điện cho 40 khu, 102 điểm TĐC trên
địa bàn 8 huyện, thành phố. Đến nay, đã cơ bản cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản
xuất của bà con tái định cư trong tỉnh. Bên cạnh đó, thực hiện Nghị quyết 30A của
Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh bền vững, tỉnh ta đã xây dựng
Đề án hỗ trợ đầu tư lưới điện cho các xã vùng nông thôn của tỉnh giai đoạn 2009-
2011, Công ty đã cam kết phối hợp với các ngành, địa phương khảo sát lập dự án,
sử dụng hiệu quả nguồn vốn, bảo đảm tiến độ xây dựng mạng lưới điện đến vùng
sâu, vùng xa, vùng nông thôn của tỉnh.
Không ngừng nâng cao chất lượng quản lý, vận hành lưới điện, cải tiến
phương thức sản xuất kinh doanh, phục vụ, Công ty Điện lực Sơn La phấn đấu hoàn
thành tiến độ dự án “Cung cấp điện lưới quốc gia cho đồng bào các dân tộc tỉnh Sơn
La”.
34
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN
HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC ỨNG HÒA
35
2.1 Khái quát về Công ty điện lực Ứng Hòa
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty điện lực Ứng Hòa
Địa chỉ: Số 105 Trần Đăng Ninh – TT Vân Đình – H.Ứng Hòa – TP. Hà Nội
Công ty điện lực Ứng Hòa là một doanh nghiệp nhà nước, là đơn vị thành
viên hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty điện lực TP Hà Nội, chịu sự ràng buộc về
quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng Công ty điện lực TP Hà Nội. Công ty có tư cách
pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng và hoạt
động theo sự phân cấp, uỷ quyền của Tổng Công ty điện lực TP Hà Nội và Tập
đoàn Điện lực Việt Nam. Công ty điện lực Ứng Hòa đã có 32 năm phát triển với
những mốc son đáng nhớ:
Công ty điện lực Ứng Hòa tiền thân là Chi nhánh điện Vân Đình được thành
lập năm 1982 trực thuộc Sở phân phối điện Hà Sơn Bình, quản lý trên toàn bộ địa
bàn huyện Ứng Hòa và huyện Mỹ Đức. Năm 1997 sau khi chia tách Tỉnh Hà Sơn
Bình thành tỉnh Hòa Bình và Hà Tây, chi nhánh trực thuộc Điện lực Hà Tây. Năm
1999 chi nhánh được chia tách và đổi tên thành Chi nhánh điện Ứng Hòa, khu vực
quản lý điện trên địa bàn huyện Ứng Hòa. Tháng 8 năm 2008 sau khi có quyết định
sát nhập tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội và giải thể Điện lực Hà Tây, chi nhánh
được kiện toàn và trực thuộc Công ty điện lực TP.Hà Nội. Tháng 04 năm 2010
Công ty điện lực TP.Hà Nội được nâng cấp thành Tổng Công ty Điện lực TP. Hà
Nội đồng thời Chi nhánh được nâng cấp và đổi tên thành Công ty điện lực Ứng Hòa
từ ngày 01/7/2010.
2.1.2 Mô hình tổ chức của Công ty
Công ty điện lực Ứng Hòa là một đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty điện
lực Hà Nội, hoạt động dựa trên mô hình hỗn hợp trực tuyến - chức năng với các
phòng, tổ chuyên môn nghiệp vụ và đội quản lý.
* Mô hình tổ chức gồm:
Ban Giám đốc: 4 người, trong đó:
Giám đốc chịu trách nhiệm chung trong công tác hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, trực tiếp chỉ đạo Phòng Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán,
36
Phòng Kế hoạch và Vật tư, Đội kiểm tra giám sát sử dụng điện, các đội quản lý điện
1 – 9.
Có 03 Phó giám đốc:
- Phó Giám đốc Kỹ thuật: chịu trách nhiệm công tác kỹ thuật vận hành và
trực tiếp chỉ đạo Phòng Kỹ thuật, Phòng Điều độ vận hành, Đội kiểm tra giám sát sử
dụng điện, các đội quản lý điện 1 – 9.
- Phó Giám đốc Kinh doanh: chịu trách nhiệm công tác kinh doanh bán điện
và trực tiếp chỉ đạo: Phòng kinh doanh, Đội kiểm tra giám sát sử dụng điện, các đội
quản lý điện 1 – 9.
- Phó Giám đốc sản xuất: chịu trách nhiệm công tác sản xuất khác, công tác
Công nghệ thông tin, trực tiếp chỉ đạo Đội đại tu xây lắp, các đội quản lý điện 1 – 9.
Có 7 phòng ban, 1 tổ chuyên môn nghiệp vụ: Phòng Tổng hợp, Phòng Tài chính
kế toán, Phòng Kỹ thuật và an toàn; Phòng kế hoạch và vật tư, Phòng Kinh doanh điện
năng, Phòng Điều độ vận hành, Phòng quản lý đầu tư.
Có 11 đội quản lý: 9 Đội quản lý điện từ 1 – 9, Đội kiểm tra giám sát sử dụng
điện, Đội đại tu xây lắp.
* Sơ đồ tổ chức như sau: (Hình 2.1)
37
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT
PHÒNG TỔNG HỢP PHÒNG KINH DOANH PHÒNG ĐIỀU ĐỘ VẬN HÀNH PHÒNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ PHÒNG KẾ HOẠCH VÀ VẬT TƯ PHÒNG KỸ THUẬT VÀ AN TOÀN PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
ĐỘI KIỂM TRA GIÁM SÁT SỬ DỤNG ĐIỆN
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty điện lực Ứng Hoà
ĐỘI QUẢN LÝ ĐIỆN 1 ĐỘI QUẢN LÝ ĐIỆN 3 ĐỘI QUẢN LÝ ĐIỆN 4 ĐỘI QUẢN LÝ ĐIỆN 5 ĐỘI QUẢN LÝ ĐIỆN 7 ĐỘI QUẢN LÝ ĐIỆN 8 ĐỘI ĐẠI TU XÂY LẮP ĐỘI QUẢN LÝ ĐIỆN 2 ĐỘI QUẢN LÝ ĐIỆN 9 ĐỘI QUẢN LÝ ĐIỆN 6
38
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động
Công ty điện lực Ứng Hòa là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty điện
lực Hà Nội, có lĩnh vực hoạt động chính là kinh doanh điện năng trên địa bàn huyện
Ứng Hòa; ngoài ra còn hoạt động trên một số lĩnh vực khác như:
- Phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện.
- Sửa chữa thiết bị điện.
- Xây lắp các công trình lưới điện từ cấp điện áp 35 kV trở xuống.
- Tư vấn thiết kế, giám sát thi công các công trình lưới điện từ cấp điện áp
35kV trở xuống.
- Thiết kế lưới điện cấp điện áp < 35kV.
- Kinh doanh vật tư thiết bị điện, phụ kiện điện và đồ dùng dân dụng.
- Xây lắp các công trình viễn thông công cộng.
- Đại lý bảo hiểm.
- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo…
2.2 Khái quát về lưới điện phân phối tại huyện Ứng Hòa
Toàn bộ lưới điện phân phối tại huyện Ứng Hòa đều dưới sự quản lý vận
hành của Công ty điện lực Ứng Hòa với các loại vật tư kỹ thuật như: trạm biến áp,
máy biến áp, đường dây… Hệ thống lưới điện phân phối nhìn chung đã đáp ứng các
yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo các yêu cầu của công tác quản lý và phân phối điện
như tính an toàn, chất lượng điện, giảm tổn thất điện năng và vận hành thông suốt
đến khách hàng.
Bảng 2.1 Bảng vật tư thiết bị Công ty quản lý đến năm 2013
TT
Hạng mục quản lý
Đơn vị
Số lượng
1
Số lượng trạm biến áp
1.1 Trạm biến áp Công ty
Trạm
225
1.2 Trạm biến áp khách hàng
Trạm
38
Trạm
Tổng (Công ty + khách hàng)
263
2
Số lượng máy biến áp
2.1 Máy biến áp Công ty
Máy
244
39
2.2 Máy biến áp khách hàng
Máy
43
Máy
Tổng (Công ty + khách hàng)
287
3
Tổng dung lượng các TBA
3.1 Dung lượng TBA Công ty
kVA
72,935
3.2 Dung lượng TBA Khách hàng
kVA
22,537
kVA
Tổng (Công ty + khách hàng)
95,472
4 Khối lượng đường dây trung thế
4.1 Đường dây không
M
197,334
4.2 Đường cáp ngầm
M
580
M
Cáp ngầm Công ty
580
M
Cáp ngầm khách hàng
0
M
Tổng (ĐDK+ Cáp ngầm)
197,914
5 Khối lượng đường dây hạ thế
5.1 Tổng số chiều dài đường trục hạ thế
Km
331.960
5.2 Tổng số chiều dài nhánh rẽ hạ thế
Km
111.8400
Km
Tổng chiều dài đường trục + nhánh rẽ
443.800
6 Khối lượng cầu dao phụ tải
Bộ
6.1 Cầu dao phụ tải công cộng
14
Cầu dao phụ tải 35kV
Bộ
11
Cầu dao phụ tải 10 kV
Bộ
3
Cầu dao phụ tải 6kV
Bộ
0
Bộ
6.2 Cầu dao phụ tải khách hàng
3
Cầu dao phụ tải 35 kV
Bộ
3
Cầu dao phụ tải 10 kV
Bộ
0
Cầu dao phụ tải 6kV
Bộ
0
Bộ
Tổng (Công ty + khách hàng)
17
7 Khối lượng cầu dao cách ly
Bộ
7.1 Cầu dao cách ly công cộng
100
Bộ
74
Cầu dao cách ly 35kV
Cầu dao cách ly 10kV
Bộ
26
Bộ
0
Cầu dao cách ly 6kV
40
Bộ
7.2 Cầu dao cách ly khách hàng:
12
Bộ
6
Cầu dao cách ly 35kV
Bộ
6
Cầu dao cách ly 10kV
Bộ
0
Cầu dao cách ly 6kV
Bộ
Tổng (Công ty + khách hàng)
112
8 Khối lượng SI
Bộ
8.1 Cầu chì tự rơi (SI) Công cộng
184
Cầu chì tự rơi 35 kV
Bộ
123
Cầu chì tự rơi 10 kV
Bộ
58
Cầu chì tự rơi 6 kV
Bộ
3
Bộ
8.2 Cầu chì tự rơi (SI) khách hàng
32
Cầu chì tự rơi 35 kV
Bộ
25
Cầu chì tự rơi 10 kV
Bộ
7
Cầu chì tự rơi 6 kV
Bộ
0
Bộ
Tổng (Công ty + khách hàng)
216
9 Khối lượng chống sét
Bộ
9.1 Chống sét công cộng
186
Chống sét 35 kV
Bộ
127
Chống sét 10 kV
Bộ
56
Chống sét 6 kV
Bộ
3
Bộ
9.2 Chống sét khách hàng
87
Chống sét 35 kV
Bộ
31
Chống sét 10 kV
Bộ
56
Chống sét 6 kV
Bộ
0
Bộ
273
Tổng số TBA (Công ty + khách hàng)
(Nguồn: Báo cáo quản lý kỹ thuật năm 2013 Công ty điện lực Ứng Hòa)
Tính đến hết năm 2013, các hạng mục vật tư kỹ thuật đã không ngừng được
Công ty điện lực Ứng Hòa đầu tư để nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành lưới
điện được thể hiện ở bảng 2.2.
41
Bảng 2.2 Một số hạng mục vật tư thiết bị chính của Công ty qua các năm
So sánh
TT Hạng mục quản lý
Đơn vị
Năm 2012
Năm 2013
%
Km
1
Đường dây trung áp
198,472
105,1
208,603
Km
Cáp ngầm
1,028
100,6
1,034
2
Km
Đường dây hạ áp
504,905
113
570,416
Trạm biến áp
111,5
301
Trạm
270
- Tổng số trạm
3
110,3
333
MBA
302
- Tổng số MBA
112.368
112,6
kVA
99.798
- Tổng công suất
Công tơ
101,9
64.968
- Tổng số
63.731
133,4
639
4
- 3 pha điện tử
Cái
479
98,8
2.068
- 3 pha cơ khí
2.094
101,8
62.261
- 1 pha
61.158
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Công ty điện lực Ứng Hòa)
Qua bảng số liệu cho thấy, năm 2013 các hạng mục đường dây cáp, cáp
ngầm, trạm biến áp, công tơ… đều có mức tăng hơn so với năm 2012; trong đó
đường dây trung áp đã tăng 10,131km; đường dây hạ áp tăng 65,511km; trạm biến
áp tăng 31 trạm; máy biến áp tăng 31 máy; công tơ tăng 1,237 cái. Điều này cho
thấy Công ty điện lực Ứng Hòa đã không ngừng mở rộng lưới điện vận hành trên
toàn huyện Ứng Hòa, để có thể đưa điện đến tận các điểm sâu, xa nhất phục vụ tốt
nhu cầu của khách hàng sử dụng điện.
2.3 Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch và vận hành lưới điện
Công tác lập kế hoạch và vận hành lưới điện được thực hiện theo quy định
của Tập đoàn điện lực Việt Nam và xây dựng những kế hoạch phù hợp với đặc
điểm hoạt động quản lý vận hành lưới điện riêng của Công ty. Hàng năm Công ty
phải lập kế hoạch công tác phát triển lưới điện, bảo trì, sửa chữa lưới điện như: kế
hoạch đầu tư xây dưng; kế hoạch sửa chữa lớn lưới điện. Ngoài ra còn có các kế
hoạch như: kế hoạch bảo trì vệ sinh công nghiệp lưới điện, kế hoạch nhu cầu vật tư
nhằm chuẩn bị vật tư cho các phương án phát triển, sửa chữa lưới điện của năm sau,
42
kế hoạch giảm tổn thất điện năng, kế hoạch giảm mất điện (sự cố), kế hoạch giảm vi
phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, kế hoạch kiểm tra định kỳ, kế
hoạch thí nghiệm định kỳ.
Việc lập kế hoạch vận hành lưới điện của Công ty điện lực Ứng Hòa được
xây dựng dựa trên số liệu đầu vào như: nhu cầu phụ tải điện, kế hoạch phát triển
lưới điện, kế hoạch bảo dưỡng, sữa chữa lưới điện, dự kiến thời tiết diễn biến năm
tới, các thông số ràng buộc về hợp đồng mua bán điện theo quy định… Sau khi có
số liệu đầu vào, Công ty sẽ có đánh giá kế hoạch vận hành lưới điện để đánh giá
những sai số giữa kết quả dự báo và phụ tải điện thực tế…
Trong giới hạn của luận văn, tác giả chỉ nêu một số kế hoạch chính, nổi bật
của Công ty để đánh giá một cách chính xác nhất công tác quản lý vận hành lưới
điện của Công ty điện lực Ứng Hòa trong những năm qua.
Bảng 2.3 Kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo lưới điện, sửa chữa lớn TSCĐ
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
STT
Chỉ tiêu
Kế
Thực
Tỉ lệ
Kế
Thực
Tỉ lệ
Kế
Thực
Tỉ lệ
hoạch
hiện
%
hoạch
hiện
%
hoạch
hiện
%
I. Số công trình
Đầu tư xây
1
4
2
50
3
3
100
2
2
100
dựng cơ bản
Sửa chữa lớn
2
42
42
100
41
41
100
42
36
86
TSCĐ
Sửa chữa
3
37
36
97
39
39
100
35
35
100
thường xuyên
II. Tổng số vốn (triệu đồng)
Đầu tư xây
1
9.756
5.153
52
10.220
9.953
97
11.573
11.573
100
dựng cơ bản
Sửa chữa lớn
2
17.188 14.544
85
18.501
15,677
85
21.933
13.715
63
TSCĐ
Sửa chữa
3
2.559
2.559
100
3.455
3,455
100
3.391
3.391
100
thường xuyên
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Công ty điện lực Ứng Hòa)
43
Qua bảng số liệu cho thấy các kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, sữa chữa
lớn TSCĐ và sửa chữa thường xuyên đều được lên kế hoạch cụ thể và triển khai
thực hiện đồng bộ theo đúng kế hoạch đề ra.
* Đối với kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Từ năm 2011 đến nay, Công ty điện lực Ứng Hòa đã có trung bình 3 dự
án/năm với những mức đầu tư 9,7 tỷ đồng đến 11,5 tỷ đồng tăng dần qua từng năm.
Kế hoạch đầu tư cho các dự án ở mức đầu tư khá cao; cho thấy Công ty đã chú
trọng hơn trong việc đầu tư để tránh những dự án nhỏ lẻ, manh mún; tập trung vào
những dự án trọng điểm cho lại hiệu quả cao hơn.
Năm 2011, việc thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản so với kế hoạch chỉ đạt
50% với số tiền giải ngân là 5.153 triệu đồng. Năm 2011 được coi là năm đặc biệt
khó khăn của nền kinh tế, Chính Phủ Việt Nam buộc phải thắt chặt chi tiêu công để
khống chế lạm phát. Nguyên nhân ảnh hưởng từ suy thoái nền kinh tế cũng là một
nguyên nhân lớn ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của Công ty điện lực Ứng Hòa.
Việc xây dựng kế hoạch xây dựng cơ bản trong năm 2011 chưa thật sự đo lường
được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài dẫn đến việc hoàn thành kế
hoạch đề ra gặp khó khăn.
Tuy nhiên, các năm 2012 và 2013, việc xây dựng kế hoạch đã được chú
trọng và Công ty điện lực Ứng Hòa đã hoàn thành 100% số lượng các công trình đề
ra và tổng số nguồn vốn giải ngân năm 2012 là 9.953 triệu đồng (97% kế hoạch) và
năm 2013 là 11.573 triệu đồng (100% kế hoạch). Việc xây dựng kế hoạch nguồn
vốn là khá sát với thực tế và tuân theo đúng kế hoạch được giao.
* Đối với kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ
Kế hoạch sửa chữa lớn lưới điện được lập từ tháng 3 hàng năm để thực hiện
cho năm sau. Năm 2011 và 2012 Công ty điện lực Ứng Hòa đều hoàn thành 100%
công trình sửa chữa theo kế hoạch đã đề ra. Năm 2013, công tác sửa chữa lớn
TSCĐ chỉ đạt 86% (36/42 công trình hoàn thành). Năm 2013, Công ty điện lực Ứng
Hòa chưa hoàn thành được kế hoạch đề ra là do 6 hạng mục công trình được giao
44
thêm vào thời điểm 06/2013. Đến cuối năm 2013, các công trình này vẫn đang trong
công tác chuẩn bị đầu tư để đảm bảo đúng tiến độ được giao.
Mặc dù Công ty điện lực Ứng Hòa hoàn thiện gần như 100% các công trình
sửa chữa theo kế hoạch nhưng tổng số vốn giải ngân cho các công trình này lại chỉ
chiếm từ 63% đến 85% so với kế hoạch. Điều nay ghi nhận cố gắng của Công ty
điện lực Ứng Hòa trong công tác tiết kiệm chi phí trong kinh doanh đồng thời đòi
hỏi công tác tính toán chi phí nguồn vốn đầu tư dự kiến cho sửa chữa lớn TSCĐ cần
theo sát hơn nữa thực tế của doanh nghiệp.
* Đối với kế hoạch sửa chữa thường xuyên
Đây là các kế hoạch được lập hàng tháng và thường được thực hiện liên tục
khi có các dấu hiệu sự cố; bão lụt… Công ty điện lực Ứng Hòa đã xây dựng kế
hoạch và thực hiện kế hoạch sửa chữa thường xuyên rất hiệu quả. Năm 2012, 2013
công ty đều hoàn thành 100% số lượng công trình và giải ngân toàn bộ nguồn vốn
cho hoạt động sửa chữa thường xuyên. Công tác sửa chữa thường xuyên của điên
lực Ứng Hòa cũng đã dần đi vào chiều sâu chất lượng từ việc lập kế hoạch thực hiện
các công việc đến công tác thực hiện cụ thể trên hiện trường
* Kế hoạch giảm tổn thất điện năng
Giảm tổn thất điện năng là một yêu cầu quan trọng nhằm nâng cao chất
lượng điện năng và giảm chi phí vận hành lưới điện.
Bảng 2.4 Kế hoạch giảm tổn thất điện năng năm 2013
So Thực So Thực Thực
sánh hiện sánh hiện hiện Chỉ tiêu Đơn vị 2013/ năm 2012/ năm năm
2012 2013 2011 2012 2011
Tỷ lệ tổn thất % 8.30 -0.34 7.90 -0.40 8.64
Tổn thất các ĐDK 35kV % 2.22 -0.11 2.80 0.58 2.33
Tổn thất các ĐDK 22kV % 2.40 -1.27 2.40 0.00 3.67
Tổn thất các ĐDK 10kV % 5.88 0.56 5.80 -0.08 5.32
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Công ty điện lực Ứng Hòa)
45
Công ty điện lực Ứng Hòa đã xây dựng các kế hoạch giảm tổn thất điện năng
dựa trên dữ liệu đầu vào là kết quả thực hiện những năm trước đó. Ví dụ, kế hoạch
năm 2013 được xây dựng dựa trên kết quả năm 2011, 2012 cùng với đánh giá một
số các yếu tố khách quan khác mang lại. Tuy nhiên các kế hoạch này chung chung,
chưa cụ thể hóa phân công cụ thể những bộ phận nào phải làm gì, giải pháp cụ thể
ra sao, đánh giá đúng tổn thất điện năng là do nguyên nhân nào…
Như vậy, công tác quản lý vận hành lưới điện đã được Công ty điện lực Ứng
Hòa lên kế hoạch và thực hiện theo đúng quy trình, quy định của EVN. Tuy nhiên
các kế hoạch này chỉ tập trung ở lĩnh vực đầu tư xây dựng phát triển, sửa chữa,
giảm tỷ lệ tổn thất điện năng…theo từng năm, quý. Đối với kế hoạch theo từng
tháng, ngày còn chung chung, chưa cụ thể. Mặc dù rất cố gắng bám sát và thực hiện
các chỉ tiêu kế hoạch, nhưng Điện lực vẫn chưa tìm ra giải pháp phù hợp để thực
hiện các kế hoạch của Tổng Công ty giao và của đơn vị tự đặt ra.
2.4 Phân tích thực trạng công tác tổ chức vận hành lưới điện
2.4.1 Công tác phân công nhiệm vụ, trách nhiệm các bộ phận
Nhiệm vụ chính của Công ty điện lực Ứng Hòa là kinh doanh điện năng trên
địa bàn huyện Ứng Hòa, truyền tải điện đến các phụ tải, nên tất cả các bộ phận sản
xuất đều nhằm mục đích cơ bản là cung cấp điện an toàn, liên tục và ổn định cho
các khách hàng sử dụng điện. Để đảm bảo việc vận hành lưới điện được liên tục,
Công ty điện lực Ứng Hòa đã xây dựng cơ cấu tổ chức gồm 04 bộ phận cơ bản: Bộ
phận quản lý vận hành; Bộ phận sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh; Bộ phận phục vụ
và Bộ phận kinh doanh bán điện. Trong đó, bộ phận quản lý vận hành chịu trách
nhiệm chính về vận hành lưới điện với sự phối kết hợp các bộ phận còn lại.
Chủ đạo của bộ phận quản lý vận hành là Phòng Kỹ thuật và An toàn, Phòng
Điều độ vận hành.
Trong đó:
* Phòng kỹ thuật và an toàn: có nhiệm vụ theo dõi sự hoạt động chung trên
hệ lưới điện, tham mưu đề xuất các phương án, giải pháp kỹ thuật tối ưu cho hệ
46
thống lưới điện. Phòng kỹ thuật và an toàn được chia thành 02 bộ phận chuyên
chuyên trách các công việc:
+ Bộ phận tham mưu trong công tác quản lý đường dây và trạm biến áp: có
trách nhiệm theo dõi toàn bộ thông số vận hành của các đường dây cao, hạ thế, các
trạm biến áp của Công ty điện lực Ứng Hòa, hàng ngày nắm bắt quá trình vận hành
của đường dây, các tham số vận hành của các máy biến áp từ đó đề xuất các phương
án cải tạo, phương án đại tu, xây lắp mới đảm bảo cho hệ thống lưới điện vận hành
an toàn và ổn định.
+ Bộ phận an toàn lao động: có nhiệm vụ đôn đốc các phòng ban, các đội
quản lý điện thực hiện tốt công tác an toàn bảo hộ lao động… tổ chức kiểm tra định
kỳ việc chấp hành các quy trình về an toàn lao động trong quá trình làm việc của
công nhân trực tiếp, đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn lao động. Nghiên cứu,
đề xuất chế độ làm việc hợp lý, đảm bảo an toàn sức khoẻ cho người lao động. Tập
huấn, huấn luyện các an toàn viên theo định kỳ, bảo đảm cho lực lượng này có đầy
đủ nghiệp vụ thực hiện tốt trách nhiệm của mình.
* Phòng Điều độ vận hành: làm nhiệm vụ điều hành hoạt động hệ thống điện
bằng cách chỉ đạo trực tiếp qua điện thoại cho công nhân vận hành các trạm trung
gian, trạm biến áp phân phối, thao tác đóng cắt khi sửa chữa, khi xảy ra sự cố và khi
mất cân đối về công suất, đồng thời nhận các thông số kỹ thuật từ các trạm 110 KV
báo về nhằm hạn chế thấp nhất việc mất điện lưới cao thế, bảo đảm cho việc cấp
điện được liên tục. Phòng điều độ quản lý trực tiếp các bộ phận:
+ Bộ phận vận hành: làm nhiệm vụ quản lý toàn bộ lưới điện trung áp dưới
35 KV, kịp thời phát hiện ra những nguy cơ sự cố, các ảnh hưởng, gây mất an toàn
lưới điện, khắc phục, xử lý kịp thời các sự cố đột xuất, sửa chữa định kỳ thường
xuyên để đảm bảo an toàn lưới điện.
+ Công nhân quản lý đường dây trung hạ áp, các trạm biến áp đến 35KV:
theo dõi sự hoạt động của toàn bộ các thiết bị trong trạm, nhận lệnh trực tiếp từ
Phòng Điều độ vận hành đồng thời đọc và báo cáo các thông số kỹ thuật về phòng
47
Điều độ vận hành. Kiểm tra định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Phòng điều độ vận
hành.
+ Bộ phận sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh: Công việc chính của đơn vị này
là thí nghiệm kịp thời khi có sự cố về thiết bị, thí nghiệm định kỳ tiếp địa và các
máy biến áp để cảnh báo những tồn tại trong công tác quản lý vận hành đường dây
và trạm biến áp.
Tất cả các đơn vị làm việc trong trạm biến áp, dưới đường dây tải điện, phải
chấp hành những quy định nghiêm ngặt về quy trình, quy phạm trong ngành điện.
Đó là: phải có phiếu thao tác, lệnh đóng điện, lệnh cắt điện và sử dụng các loại biển
báo…
Để đảm bảo công tác vận hành lưới điện cũng cần có sự tham gia của Phòng
Kế hoạch và vật tư thuộc bộ phận phục vụ có chức năng cung cấp đầy đủ, kịp thời
vật tư khi các bộ phận quản lý vận hành, bộ phận sửa chữa, bộ phận kinh doanh bán
điện cần đến.
Việc phân chia cơ cấu quản lý vận hành thành các bộ phận có nhiệm vụ,
trách nhiệm riêng biệt, cụ thể giúp công tác chuyên môn được chuyên sâu và hiệu
quả. Tuy nhiên, trong quá trình vận hành đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng
giữa tất cả các bộ phận nhằm tránh kéo dài thời gian sử lý công việc, đảm bảo thời
gian mất điện là ngắn nhất.
2.4.2 Công tác nhân sự
Do nhu cầu điện năng phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của người
dân ngày càng tăng cao, do đó việc đảm bảo công tác vận hành lưới điện an toàn,
liên tục đảm bảo cung cấp kịp thời luôn là mục tiêu quan trọng và cần thiết. Hiện
nay Công ty bố trí nhân viên trực vận hành và giải quyết sự cố điện để đảm bảo tính
liên tục của hệ thống như sau :
+ Tổ chức trực 24/24 giờ theo 3 ca 4 kíp tại Phòng trực điều độ vận hành,
sửa chữa điện tại Công ty. Mỗi ca trực có 4 người gồm: 1 Trưởng ca điều độ, 2 công
nhân thao tác, sửa chữa trực tiếp, 1 lái xe.
+ Tại các Đội quản lý điện bố trí thời gian trực 7h00 đến 22h00 hàng ngày.
48
Công tác bố trí lịch trực tại Phòng điều độ vận hành và các Đội quản lý điện
đã đảm bảo luôn có cán bộ theo dõi, tiếp nhận thông tin khi khách hàng phản ánh
kịp thời, đáp ứng được việc sửa chữa điện cho khách hàng được nhanh chóng.
Ngoài ra, để công tác tổ chức quản lý vận hành lưới điện được thực hiện tốt,
ngoài yêu cầu về cơ sở hạ tầng thì vai trò của các cán bộ công nhân viên trong Công
ty điện lực Ứng Hòa là hết sức quan trọng. Một đội ngũ quản lý có trình độ luận
chính trị vững vàng, kỹ năng lãnh đạo quản lý; một đội ngũ lao động có trình độ tay
nghề cao sẽ đảm bảo tốt sự vận hành lưới điện.
Bảng 2.5 Bảng cơ cấu lao động Công ty điện lực Ứng Hòa
2011 2012 2013 So sánh 2013/2011 Chỉ tiêu SL CC SL CC SL CC SL ±
(%) (%) (%) (%)
Tổng số LĐ 142 100 161 100 182 100 40 21,9
1. Phân theo giới tính
- Nam 111 78,2 125 77,7 138 75,8 27 24,3
- Nữ 31 21,8 36 22,3 44 24,2 13 41,9
2. Phân theo độ tuổi
- Dưới 30 68 47,9 79 49,0 92 50,5 24 35,9
- Từ 30-40 35 24,6 41 25,4 51 26,5 16 45,7
-Từ 40-50 23 16,3 26 16,1 29 15,9 6 26,0
-Trên 50 16 11,2 15 9,5 10 5,4 -6 -37,5
3. Phân theo trình độ
29 20,4 32 19,8 39 21,4 10 34,5
- Đại học và trên đại học
62 43,7 69 42,9 88 48,4 26 41,9
- Cao đẳng, trung cấp
- Công nhân 35,9 30,2 37,2 60 55 4 7,8
51 (Nguồn: Phòng Tổng hợp Công ty điện lực Ứng Hòa)
Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm cao nhất với 48,4% vào
năm 2013. Tiếp đó là nhóm công nhân và thấp nhất vẫn là nhóm có trình độ đại học
49
và sau đại học – chủ yếu là các cán bộ kỹ sư, cán bộ quản lý các bộ phận. Tất cả các
vị trí tại Công ty điện lực Ứng Hòa đều đáp ứng đúng trình độ tối thiểu theo quy
định của tổng công ty EVN. Nhìn chung trình độ cán bộ công nhân viên của Công
ty còn thấp, Công ty cần phát triển hơn nữa đội ngũ nhân viên lao động có trình độ
tay nghề, trung thực và cẩn thận.
Công ty điện lực Ứng Hòa cũng thực hiện các công tác huấn luyện về an toàn
điện định kỳ 1 năm 1 lần và có kiểm tra sát hạch, xếp bậc và cấp thẻ an toàn điện
đối với người làm công việc vận hành, thí nghiệm, xây lắp và sữa chữa đường dây
điện hoặc thiết bị điện. Đồng thời, mỗi cán bộ công nhân viên trước khi vận hành,
hiệu chỉnh, thí nghiệm và sữa chữa thiết bị điện đều được khám sức khỏe phù hợp
với ngành nghề đã được đào tạo. Tuy nhiên việc học tập tại và kiểm tra định kỳ về
kiến thức thường xuyên của nhân viên vận hành của Công ty còn mang nặng tính
hình thức và chưa được chú trọng.
2.5 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá điều chỉnh công tác
vận hành lưới điện
Việc kiểm tra, đánh giá điều chỉnh vận hành lưới điện được chia làm hai khía
cạnh là kiểm tra, đánh giá công tác vận hành lưới điện được thực hiện trong suốt
quá trình vận hành và kiểm tra công tác vận hành lưới điện theo kế hoạch đã lập từ
trước.
2.5.1 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình vận hành lưới điện.
Việc kiểm tra đánh giá công tác vận hành lưới điện tại Công ty điện lực Ứng
Hòa được thực hiện theo quy trình vận hành và bảo dưỡng của Tập đoàn điện lực
Việt Nam. Việc vận hành các hệ thống lưới được sẽ được kiểm tra định kỳ, kiểm tra
bất thường, kiểm tra sự cố và kiểm tra thí nghiệm tùy thuộc vào đặc điểm của từng
lưới điện. Trên lưới điện của Công ty điện lực Ứng Hòa có 3 thành phần được kiểm
tra đó là lưới điện trung áp, hạ áp và trạm biến áp.
50
Bảng 2.6 Công tác kiểm tra định kỳ đường dây và TBA từ năm 2011- 2013
Hạng mục
Đơn vị
2011
2012
2013
1. Kiểm tra đường dây trung áp
56
24
- Kiểm tra đêm
38
98
72
- Kiểm tra ngày
Lần
71
63
51
- Kiểm tra đột xuất
54
526
463
- Thí nghiệm tiếp địa
499
2. Kiểm tra đường dây hạ áp
801
820
826
- Kiểm tra đêm
Lần
2079
2380
2683
- Kiểm tra ngày
211
189
213
- Kiểm tra cao điểm
3. Kiểm tra TBA
1170
1200
1353
- Kiểm tra đêm
Lần
3802
3612
3849
- Kiểm tra ngày
321
341
396
- Kiểm tra cao điểm
(Nguồn: Phòng điều độ vận hành Công ty điện lực Ứng Hòa)
Công tác kiểm tra qua các năm ngày càng được coi trọng và tần suất kiểm tra
ngày càng tăng lên. Trong năm 2013, Công ty đã thực hiện kiểm tra với số lần cao
hơn so với các năm trước nhằm đảm bảo tính vận hành an toàn, thông suốt cho lưới
điện vận hành.
Kiểm tra đột xuất được áp dụng trong các trường hợp trước hoặc sau khi có
mưa bão, thời tiết nắng nóng bất thường, trước dịp lễ và các ngày quan trọng.
Kiểm tra sự cố thực hiện ngay sau khi có sự cố.
Kiểm tra thí nghiệm: thí nghiệm định kỳ và đột xuất đối với thiết bị trong
trạm có nghi ngờ không đạt tiêu chuẩn vận hành.
Đối với đường dây trung áp, kiểm tra đột xuất được thực hiện nhiều hơn để
nhanh chóng giải quyết những tồn tại; đối với đường dây hạ áp, tăng cường kiểm tra
cao điểm 2 ngày 1 lần. Riêng đối với kiểm tra trạm biến áp; bình quân kiểm tra 3
lần vào ban đêm và 10 lần vào ban ngày. Theo Quy định thì việc kiểm tra lưới điện
hết sức chặt chẽ và kỹ lưỡng từ nội dung kiểm tra cho đến định kỳ. Tuy nhiên để
51
thực hiện đầy đủ và đúng Quy định thì cần rất nhiều nhân lực mà đôi khi không hiệu
quả vì hiện tại người công nhân kiểm tra lưới điện chỉ có thể thực hiện kiểm tra trực
quan bằng mắt chứ không có thiết bị hiện đại hỗ trợ cũng như ghi chép các thông tin
lưới điện vào giấy mà không có thiết bị kỹ thuật số nào để cập nhật.
Bảng 2.7 Bảng thống kê sự cố điển hình năm 2013
Biện pháp
Giờ trả
Giờ, ngày
Tên sự
Tình trạng sự
Nguyên nhân
TT
khắc phục
điện
tháng, năm
cố
cố
A
Do dây diều
Mắc diều tại
Gỡ diều tại
12h49, ngày
mắc vào cột
cột số 4 nhánh
11h45, ngày
Kéo
1
cột 4 nhánh
10/04/2013
số 4 nhánh Dư
Dư Xá
lộ
10/04/2013
Dài
Dư Xá 1
Xá 1
974E10,2
Thay
5m
dây AC95,
Do mưa giông
Đứt dây cột
4 ghíp 95
sét gây sự cố
79, vỡ sứ cột
07h57, ngày
3h10,
ngày
Kéo
và thay 3
đứt dây côt 79
2
78,81,85 ĐDK
01/05/2013
01/05/2013
Dài
quả
sứ
và vỡ sứ cột
375 E10.2
78,81,85
VHD
35KV
Thay 02 sứ
Vỡ sứ nhánh
Do mưa giông
18h37, ngày
15h09, ngày
Kéo
cột
53
Trần Đăng 1
3
sét gây sự cố
nhánh Trần
30/05/2013
lộ
30/05/2013
Dài
vỡ sứ cột 53
Đăng
ĐDK375E10.2
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Công ty điện lực Ứng Hòa)
Kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động của lưới điện được Công ty điện lực
Ứng Hòa cập nhật chi tiết và phân tích rõ các nguyên nhân gây ra sự cố. Hầu hết
các nguyên nhân nhân gây ra sự cố lưới điện được Công ty tổng hợp lại đều là do
yếu tố khách quan như thời tiết (mưa to, sét đánh 70-80%), nguyên nhân khác
khoảng 20-30%...
52
Bảng 2.8 Tổng hợp các nguyên nhân gây sự cố lưới điện
TT Loại sự cố Các nguyên nhân chủ yếu
- Do mưa to sét đánh qua dòng 80% 1 Thoáng qua trung thế - Nguyên nhân khác 20%
- Mưa to sét đánh vỡ sứ, đứt dây: 70% 2 Vĩnh cửu trung thế - Nguyên nhân khác: 30%
- Do mưa giông sét đánh 60% 3 TBA phân phối - Do mưa làm chập cáp 40%
- Do sự cố ghíp bắt xuống hòm công tơ 90% 4 Hạ thế - Nguyên nhân khác 10%
(Nguồn: Phòng Điều độ vận hành Công ty điện lực Ứng Hòa)
Từ đó có thể thấy rằng công tác kiểm tra lưới điện đang vận hành đúng quy
trình, quy phạm tuy nhiên không đạt hiệu quả cao. Công ty điện lực Ứng Hòa có
khối lượng đường dây lớn; địa hình rộng, phức tạp tuy nhiên việc kiểm tra đánh giá
lưới điện được thực hiện thủ công. Công tác kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột suất
còn mang tính chất đối phó, chất lượng kiểm tra còn chưa cao, không đánh giá đúng
tình trạng hoạt động của các thiết bị vận hành trên lưới, đây cũng là nguyên nhân
ảnh hưởng lớn đến việc cung cấp các thông tin đầy đủ và kịp thời để phục vụ cho
công tác quản lý vận hành hệ thống lưới điện.
2.5.2 Công tác kiểm tra theo kế hoạch đã lập từ trước
Việc đánh giá theo kế hoạch lập từ trước được Công ty thực hiện một cách
đầy đủ. Khi đưa ra kế hoạch vận hành lưới điện theo năm, tháng, tuần, ngày; thông
thường các kế hoạch này sẽ được các đơn vị phòng, đội tổ chức thực hiện. Hàng
ngày, Phòng điều độ vận hành có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá kết quả thực tế
ngày hôm qua; xem xét đạt hay không đạt kế hoạch đề ra. Các kết quả này sẽ được
tổng hợp lại để xây dựng bản đánh giá kế hoạch vận hành tuần, tháng, năm.
Việc đánh giá này là cở sở để xây dựng các kế hoạch tiếp theo cho công tác
vận hành lưới điện; nhưng nhìn chung, các đánh giá chưa thực sự nhiều, chỉ mới ở
các đánh giá về sự cố mất điện, tăng giảm cung cấp điện… Mặt khác, số liệu cập
53
nhật báo cáo đôi khi không chính xác do việc báo cáo vẫn còn thủ công và phải tập
hợp số liệu từ nhiều bộ phận khác nhau.
Có thể nói Công ty điện lực Ứng Hòa đã thực hiện công tác kiểm tra, đánh
giá vận hành lưới điện theo đúng quy định của ngành điện lực. Công ty có kế hoạch
kiểm tra cụ thể và cập nhật thường xuyên kết quả kiểm tra trong quá trình vận hành
cũng như theo kế hoạch đã lập từ trước. Tuy nhiên việc cập nhật kết quả thực hiện
thực tế còn thủ công dẫn đến các phân tích, đánh giá chưa thực sự chính xác. Có
nhiều nguyên nhân nhưng quan trọng nhất vẫn là trình độ chuyên môn của người
lao động còn hạn chế; máy móc trang thiết bị lạc hậu và cách thức quản lý còn
nhiều bất cập.
2.6 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vận hành lưới điện
2.6.1 Chỉ tiêu kỹ thuật
Công tác quản lý vận hành lưới điện được đánh giá qua các chỉ tiêu an toàn,
chất lượng điện, tổn thất điện năng.
a) Chỉ tiêu An toàn điện
Công ty đã thực hiện tốt các yêu cầu về tính an toàn trong công tác quản lý
vận hành lưới điện theo quy định về an toàn điện của Chính phủ. Tính an toàn được
thể hiện ở tình hình sự cố lưới điện, xử lý vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao
áp; công tác kiểm tra đường đây và trạm biến áp.
* Tình hình sự cố lưới điện, xử lý vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao
áp: đã được Công ty thực hiện một cách nghiêm túc, mặc dù suất sự cố có giảm
nhưng vẫn ở mức cao và có những năm không đạt chỉ tiêu đề ra.
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp sự cố lưới điện và xử lý vi phạm hành lang an toàn
lưới điện
TT
Nội dung
2011
2012
2013
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tỉ lệ
KH
TH
KH
TH
KH
TH
(%)
(%)
(%)
I
Suất sự cố
Suất sự cố (thực
1
hiện/kế hoạch)
54
- Thoáng qua trung
38
47
123,7
36
45
125,0
8
6
75,0
thế
- Vĩnh cửu trung
12
150,0
14
155,6
25
25
100.0
9
8
thế
Sự cố TBA phân
6
85.7
8
88.9
1
6
600.0
9
2
7
phối
3
Sự cố Hạ thế
600
515
85.8
575
682
118.6
601
137
22.8
II Xử lý VPHLATLĐCA
Xử lý
2
3
150.0
3
2
66.7
2
2
100.0
VPHLATLĐCA
(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm Công ty điện lực Ứng Hòa)
Qua bảng số liệu cho thấy:
Về lưới điện trung thế: đường dây lưới điện trung thế được nâng cấp và mở
rộng qua từng năm, tuy nhiên suất sự cố ở đường dây này khá lớn. Năm 2011 và
2012, suất sự cố đều tăng so với kế hoạch đặt ra. Năm 2011, sự cố thoáng qua tăng
23,7% so với kế hoạch, tương đương 9 vụ và năm 2012 tăng 25% so với kế hoạch.
Đặc biệt các sự cố vĩnh cửu trong thực tế tăng cao so với kế hoạch đề ra, từ 50%
(năm 2011) đến 55,6 % (năm 2012). Tuy nhiên, năm 2013 Công ty điện lực Ứng
Hòa đã nỗ lực khắc phục và đảm bảo sự cố đề ra không tăng so với kế hoạch năm.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự cố đường dây trung thế như:
- Do đứt dây, vỡ sứ cách điện kém, các vật bên ngoài vào đường dây.
- Các tuyến đường trục đã dần được ngầm hóa và sử dụng dây dẫn bọc, tuy
nhiên do mật độ xây dựng các công trình nhà ở ngày một tăng cao, tình trạng lấn
chiếm hành lang an toàn lưới điện chưa được giải quyết triệt để, làm tăng xuất sự cố
trên lưới phân phối. Công nhân quản lý lưới điện thiếu sót trong việc kiểm tra và xử
lý hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
- Một số đường dây đã được bọc cách điện nhưng chưa phù hợp với cấp điện
áp nên dẫn đến nhiều vụ sự cố chủ quan do chất lượng dây dẫn.
55
- Các đường trục cao thế và các trạm biến áp của khách hàng vận hành lâu
năm chưa được củng cố, đại tu và bảo dưỡng, nâng cấp kịp thời nên bị xuống cấp
gây sự cố.
- Chất lượng của một số thiết bị đưa vào vận hành kém chất lượng và không
đảm bảo điều kiện vận hành an toàn.
- Công tác thí nghiệm và kiểm định định kỳ vẫn chưa được thực hiện đúng
định kỳ và chất lượng kiểm định vẫn chưa cao đôi khi còn mang tính số lượng.
- Các sự cố thoáng qua xảy ra rất nhiều nhưng hầu hết công tác điều tra chỉ là
đối phó không tìm ra nguyên nhân.
Như vậy có thể thấy, những sự cố trên lưới trung áp ngoài vấn đề chất lượng
thiết bị xuống cấp và không đồng bộ thì nguyên nhân đáng kể đó là sự chưa nghiêm
túc trong việc kiểm soát liên tục hệ thống lưới trung thế để có những cảnh báo cần
thiết cho công tác bảo trì, thay thế các thiết bị, dây kém chất lượng và làm giảm số
lượng các sự cố trong thời gian vừa qua. Bên cạnh đó công tác điều tra, phân tích
nguyên nhân và tìm giải pháp ngăn ngừa sự cố vần còn mang tính hình thức, có
kiểm tra mà không ra được các nguyên nhân. Điều này sẽ dẫn đến những thiệt hại
cho Công ty và cho khách hàng sử dụng điện là không thể tính hết được.
Về trạm biến áp: sự cố trạm biến áp giảm đáng kể trong năm 2013 còn 1 vụ
trên chỉ tiêu 6 vụ trong khi đó vào năm 2012 có đến 9 vụ, vượt kế hoạch đề ra. Bán
kính cấp điện của các TBA Công cộng quá xa. Mặc dù năm 2010 Công ty đã được
đầu tư xây dựng một số TBA mới, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được lưới điện hiện
trạng cũng như nhu cầu sử dụng của phụ tải. Nguyên nhân dẫn đến sự cố biến áp là
do phóng cách điện thiết bị trung thế như: Cầu chì tự rơi, cầu dao đóng cắt trung
thế, TU, TI, sứ cách điện…; sét đánh trực tiếp; động vật chui vào trạm, lên máy
biến thế gây phóng điện; lắp đặt chì không đúng cấp bảo vệ, máy cắt hạ thế hoạt
động không đúng; quá tải máy biến áp; quá điện áp lan truyền cũng gây ra sự cố
trạm biến áp; sử dụng lệch pha; dầu máy biến áp vận hành lâu ngày không được
thay thế, bổ xung dẫn đến máy biến áp không đạt tiêu chuẩn vận hành.
56
Về lưới điện hạ thế: sự cố hạ thế trong các năm 2011 và 2012 đều đạt chỉ tiêu
kế hoạch nhưng ở mức cao trên 500 vụ/năm. Riêng năm 2013, Công ty điện lực
Ứng Hòa đã phấn đấu giảm sự cố ở mức thấp nhất và đạt ở mức 137 vụ, giảm 73%
so với kế hoạch đề ra, thấp nhất trong vòng 8 năm trở lại đây. Nguyên nhân gây ra
sự cố lưới điện hạ thế là: Hỏng thiết bị đóng cắt hạ thế tại trạm; chạm chập cáp tại
trạm biến áp và đường dây; xe ôtô đâm gãy cột điện; do đứt dây, đổ cột, cháy cáp,
hỏng tiếp xúc, cây chạm lưới điện, nổ cầu chì bảo vệ; quá tải cáp xuất tuyến so với
dòng định mức cho phép; lệch pha tại các đường trục hạ thế dẫn đến các thiết bị
đóng cắt phải hoạt động liên tục làm giảm tuổi thọ và số lần đóng cắt của thiết bị;
thiết bị và đường dây vận hành lâu ngày chưa được cải tạo thay thế dẫn đến nguy cơ
gây sự cố cao.
Về xử lý vi phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp: Công ty điện lực Ứng
Hòa đã thực hiện tốt công tác kiểm tra, bảo vệ an toàn hành lang công trình lưới
điện cao áp kịp thời ngăn chặn, phát hiện sớm các hành vi vi phạm nên đơn vị còn
rất ít vụ vi phạm hành lang ATLĐCA, trung bình 2-3 vụ/năm. Hầu hết các vụ vi
phạm hành lang an toàn lưới điện cao áp là việc dựng nhà dưới, cây mọc dưới
đường dây trung áp. Để đảm bảo hành lang an toàn lưới điện trung áp, trong tháng
05, tháng 06 năm 2013 Công ty điện lực Ứng Hòa đã thực hiện chiến dịch xử lý
cây cối trong và ngoài hành lang lưới điện, về cơ bản đã giảm thiểu được nhiều vị
trí cây cối vi phạm, làm giảm được suất sự cố lưới điện. Việc sử lý nghiêm túc vừa
bảo vệ lưới điện vận hành tốt, vừa làm tăng thêm ý thức cho người vi phạm.
Có thể nói tình hình an toàn điện của Công ty điện lực Ứng Hòa đã được
quan tâm và thực hiện kịp thời nhằm đảm bảo công tác vận hành lưới điện. Tuy
nhiên, lưới điện hạ thế và lưới trung thế chưa được kiểm soát chặt chẽ, làm việc
theo theo kiểu hỏng đến đâu thay đến đó và hậu quả không những giảm chất lượng
điện năng cung cấp cho khách hàng mà về phía Công ty còn gây ra những tổn thất
cũng không nhỏ như: gây hư hỏng thiết bị, giảm sản lượng, giảm doanh thu và cũng
là nguyên nhân tiềm ẩn gây ra nhiều sự cố vĩnh cửu.
b. Chỉ số thực hiện độ tin cậy lưới điện
57
Trong năm 2013, Công ty điện lực Ứng Hoà đã có nhiều cố gắng thực hiện
các biện pháp giảm chỉ số, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho khách hàng. Các
chỉ số độ tin cậy bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
+ Cắt điện để công tác bảo trì sửa chữa lưới điện theo kế hoạch.
+ Cắt điện đột xuất để xử lý các điểm sự cố.
+ Sự cố lưới điện từ lưới điện trung thế, trạm biến áp và lưới hạ thế.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện có 4/9 về sự cố và cắt điện chỉ tiêu
không đạt là: SAIFI cắt điện (vượt 37,9%), SAIFI tổng 5 nguyên nhân (vượt
40,60%). Chỉ có duy nhất chi tiêu MAIFI sự cố là đạt yêu cầu so với kế hoạch đề ra.
Bảng 2.10 Chỉ số độ tin cậy điện lưới năm 2013
Năm 2013
Hạng
Thực hiện
Đánh giá
Đơn vị
Kế
mục
Khách
hoạch
Chủ quan
quan
SAIDI
phút
5700
218
7800
Không đạt
SAIIFI
Lần
13.55
2.63
16.06
Không đạt
MAIFI
Lần
2.19
1.6
0.00
Đạt
(Nguồn: Phòng Điều độ vận hành Công ty điện lực Ứng Hòa)
Để vượt chỉ tiêu trên, ngoài những nguyên nhân khách quan như: do thời
gian mất điện lưới 110 kV tăng cao, tình hình mưa bão diễn ra nhiều, đường dây
dài… trong đó còn nhiều nguyên nhân do chủ quan từ phía Công ty điện lực Ứng
Hòa như:
+ Việc lập kế hoạch và phương thức cắt điện còn nhiều yếu kém, bố trí
không hợp lý, nhiều kế hoạch cắt điện đột xuất đặc biệt là để đấu nối thiết bị, một
đoạn tuyến bị cắt nhiều lần để sửa chữa; chưa biết phối hợp các đơn vị cùng thao tác
trên tuyến đường dây cắt điện.
+ Đăng ký cắt điện chưa đúng thời gian quy định, nội dung sơ sài chưa rõ
công việc cụ thể.
58
+ Việc cắt điện để vệ sinh công nghiệp hàng năm rất lớn (chỉ số SAIDI là
479.9 phút, chiếm 32,8%); việc cắt điện vệ sinh công nghiệp và thí nghiệm các thiết
bị thường không kết hợp cùng thực hiện các công việc khác làm tăng thời gian cắt
điện.
So sánh với một số khu vực trên thế giới về chỉ số SAIFI, SAIDI như
Singapore, Tokyo, Hongkong, NewYork, Chicago, Dublin… trong năm 2013 thấy
rằng chỉ số SAIDI lớn nhất cũng chỉ là 4.570 phút, chỉ số SAIFI lớn nhất là 3,16
lần; một số nước trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Philippines,
Indonesia… trong năm 2013 thì chỉ số SAIDI lớn nhất là 5.096 phút và SAIFI là
14,85 lần thuộc nước Thái Lan trong khi đó chỉ số độ tin cậy SAIDI, SAIFI năm
2013 của Công ty điện lực Ứng Hòa lần lượt là SAIFI = 18,69 lần, SAIDI = 8.018
phút.
Có thể thấy rằng độ tin cậy cung cấp điện của Công ty điện lực Ứng Hòa là
rất thấp so với các nước trong khu vực. Điều này thể hiện rất nhiều hạn chế trong
công tác quản lý vận hành của Công ty trong việc cắt điện theo kế hoạch để sửa
chữa, cắt điện đột suất và để xảy ra nhiều sự cố chủ quan. Công ty điện lực Ứng
Hòa cần xây dựng kế hoạch và phương thức quản lý cắt điện, sửa chữa một cách
khoa học và phù hợp với thực tế hơn nữa để nâng cao hiệu quả công tác quản lý vận
hành của mình.
c. Tổn thất điện năng
Qua báo cáo tổng kết công tác SXKD ta thấy tỷ lệ tổn thất điện năng của
Công ty điện lực Ứng Hòa như sau:
Bảng 2.11 Tỷ lệ tổn thất điện năng Công ty điện lực Ứng Hòa
Năm Năm So sánh Năm So sánh
2011 2012 2012/2011 2013 2013/2012
Kế hoạch 11,9 10,22 (1.66) 8,41 (1,81)
Thực hiện 10,79 9,6 (1.19) 7,66 (1,94)
Tỷ lệ TH/KH (%) (1,11) (0,62) (0.75)
(Nguồn: Báo cáo hàng năm của Công ty điện lực Ứng Hòa)
59
Giảm tổn thất điện năng là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của ngành điện.
Nếu giảm được tổn thất điện năng thì kinh doanh điện năng mới có hiệu quả và đời
sống CBCNV mới được nâng cao. Tổn thất điện năng có xu hướng giảm qua các
năm và hoàn thành kế hoạch đề ra. Đến năm 2013 tỷ lệ tổn thất điện năng thực hiện
7,66%, so với năm 2012 giảm 1,94%, so với kế hoạch giảm 0,75%. Kết quả này cho
thấy nỗ lực của Công ty điện lực Ứng Hòa trong công tác giảm tỷ lệ tổn thất điện
năng là rất lớn, góp phần nâng cao hiệu quả công tác vận hành lưới điện của công
ty.
Tỷ lệ tổn thất điện năng tại Công ty điện lực Ứng Hòa chủ yếu do lưới hạ thế
là chính, năm 2013 tỷ tổn thất lưới điện hạ thế là 9,2%; tỷ lệ tổn thất các đường dây
trung áp gần tiệm cận với tổn thất kỹ thuật: tổn thất các đường dây trung áp 35 KV
chỉ 2-3%, tổn thất các đường dây 10KV khoảng 9-10%. Tuy tỷ lệ tổn thất qua các
năm có giảm nhưng so với tổn thất kỹ thuật tính toán thì còn rất cao.
Bảng 2.12 Bảng tổng hợp tổn thất lưới điện hạ thế điển hình năm 2013
TỔNG HỢP TỔN THẤT LƯỚI ĐIỆN HẠ THẾ CỦA CÁC ĐỘI QUẢN LÝ ĐIỆN
Kết quả thực hiện chỉ tiêu tổn thất điện năng (%)
Tên
Đánh
Quý I
Quý II
Quý III
Quý IV
Cả năm
đội
giá
Thực
So
Thực
So
Thực
So
Thực
So
Thực
So
KH
KH
KH
KH
KH
hiện
sánh
hiện
sánh
hiện
sánh
hiện
sánh
hiện
sánh
-0.45 7.61
8.44 0.83
8.02
8.43
0.41
7.86
7.78
-0.08 8.18 8.17
Đội 1 8.57 8.12
-0.01 Đạt
9.5
8.12 -1.38 8.01
7.75
-0.26
7.39
7.17
-0.22 8.52 8.44
Đội 2 9.62 10.94 1.32
-0.08 Đạt
-0.16 8.14
8.48 0.34
8.18
8.10
-0.08
7.86
6.94
-0.92 8.12 8.05
Đội 3 8.75 8.59
-0.07 Đạt
(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty điện lực Ứng Hòa)
60
Bảng 2.13 Tỷ lệ tổn thất điện năng chi tiết theo nguyên nhân
Nguyên nhân tổn thất Tỷ lệ tổn thất (%) TT
1 4,34 Tổn thất kỹ thuật
3,32 Tổn thất thương mại:
0,15 Khách hàng lấy cắp điện
2,67 2 Thiết bị đo đếm
0,3 Ghi sai chỉ số
0,2 Các nguyên nhân khác
7,66 3 Tổng
(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty điện lực Ứng Hòa)
Nguyên nhân gây ra tổn thất đó chính là các sự cố đường dây trung thế, hạ
thế, máy biến áp còn nhiều. Hiện nay, chất lượng của các đường dây lưới điện của
Công ty, nhất là lưới điện hạ thế đã xuống cấp, nhiều năm chưa được cải tạo, hệ
thống công tơ không được kiểm định, thay thế kịp thời. Một số đường dây đã bị
xuống cấp nhưng còn phải chuyên tải hộ như lộ 377, 375, 374 E10.2, các đường dây
này thường xuyên vận hành ở chế độ đầy và quá tải. Tình trạng câu móc trộm vẫn
còn diễn ra phức tạp. Hiện nay Công ty cần tính toán hiệu suất khu vực trung và hạ
thế nhằm phân nhỏ vùng có khả năng gây ra tổn thất cao.
Vấn đề nguồn nhân lực thiếu cả về số lượng lẫn người có đủ trình độ quản lý
nên việc sử dụng gặp nhiều khó khăn. Việc tính toán hiệu suất khu vực hạ thế: cập
nhật chỉ số vào phân hệ quản lý tổn thất; tính toán lượng điện năng tăng giảm do cắt
điện; san tải lưới điện; truy thu do ghi sai chỉ số, do công tơ kẹt, chết, cháy; cập nhật
biến động khách hàng trong CMIS để tính toán hiệu suất khu vực hạ thế. Từ kết quả
phân tích những khu vực có tổn thất cao bất thường, tùy theo đặc điểm của từng khu
vực mà đưa ra những biện pháp giảm tổn thất phù hợp để nâng cao hiệu quả công
tác giảm tổn thất.
Việc giảm tổn thất điện năng có ý nghĩa rất lớn đối với toàn xã hội từ Nhà
nước đến ngành điện. Tổn thất điện năng chính là một bộ phận cấu thành nên chi
phí sản phẩm, khi tỷ lệ tổn thất cao tất yếu sẽ dẫn đến giá thành điện cao. Do đó,
61
việc giảm tỷ lệ tổn thất điện năng là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vận hành
điện của các Công ty điện lực. Với các tỉ lệ tổn thất điện năng qua các năm giảm so
với năm trước cho thấy Công ty điện lực Ứng Hòa đã từng bước làm tốt vai trò
quản lý vận hành lưới điện của mình.
2.6.2 Chỉ tiêu kinh tế
Đánh giá công tác vận hành lưới điện bằng chỉ tiêu kinh tế được thực hiện
thông qua hai chỉ tiêu: vốn đầu tư và chi phí vận hành.
Theo Quy chế hiện nay, Công ty điện lực Ứng Hòa được Tổng Công ty Điện
lực Thành phố Hà Nội giao hạn mức vốn khấu hao cơ bản và vốn sửa chữa lớn lưới
điện theo định mức tương ứng với khối lượng tài sản điện lực quản lý.
Qua bảng 2.3 về kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo sửa chữa lưới điện, ta
nhận thấy như sau:
Về chi phí vận hành trong năm 2013, tổng chi phí cho các công trình đầu tư
xây dựng, sửa chữa, sửa chữa thường xuyên của Công ty điện lực Ứng Hòa hết
28.59 tỷ đồng, trong đó: Vốn chi đầu tư XDCB là 11,57 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 40,5%;
sửa chữa lớn là 13,7 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 47,9% , còn lại là chi phí sửa chữa thường
xuyên với số tiền là 3,39 tỷ đồng.
Như vậy, việc quản lý vận hành lưới điện của Công ty điện lực ứng Hòa khá
tốt với một khoản vốn đầu tư và chi phí thấp nhất. Việc sửa chữa kịp thời lưới điện
hư hỏng, đảm bảo an toàn vận hành cung cấp điện với chi phí hợp lí đã góp phần
giảm tổn thất điện năng, giảm suất sự cố, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của đơn vị. Mặc dù vậy hoạt động đầu tư vẫn chưa thực sự đem lại kết quả như kế
hoạch đã đề ra khi tỉ lệ tổn thất điện năng vẫn còn cao nhưng vẫn đảm bảo được tính
an toàn và chất lượng điện tốt nhất trong phạm vi thông số cho phép trong suốt quá
trình vận hành lưới điện đến khách hàng sử dụng điện.
Công tác vận hành lưới điện của Công ty điện lực Ứng Hòa còn được ghi
nhận thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Trong năm 2013 Công
ty quản lý bán điện trực tiếp cho 64.551 khách hàng, trong đó: 58.872 hộ sinh hoạt
gia đình và 5.679 khách hàng là các cơ quan, doanh nghiệp.
62
Bảng 2.14 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
Kế hoạch So sánh TH/KH Thực TT Hạng mục Đơn vị Giao điều Giao điều hiện Giao Giao chỉnh chỉnh
Điện thương Tr.kWh 126 136.27 137.026 108.75% 100,55% 1 phẩm
2 Giá bán điện đ/kWh 1.379,8 1.390,5 1.392,1 12.3 1.6
Tỷ Doanh thu 173.8 190.5 190.7 16.9 0.2 3 đồng tiền điện
Nộp ngân Tr.đồng 448.604 4 sách NN
(Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty điện lực Ứng Hòa)
Năm 2013, Công ty đã hoàn thành tương đối tốt các chỉ tiêu SXKD so với kế
hoạch Tổng Công ty giao. Sản lượng điện thương phẩm năm 2013 đạt 137.026 triệu
kwh, tăng 8.75% so với kế hoạch giao ban đầu và tăng 0,55% so với kế hoạch điều
chỉnh. Số tiền nộp ngân sách nhà nước đạt 448.604 triệu đồng.
Sản lượng điện thương phẩm liên tục tăng qua các năm. Năm 2012, sản
lượng điện tăng 15,1% so với năm 2011 (tức tăng 17.440 trkw) và năm 2013 đã
tăng thêm 4.216 trkh.
Bảng 2.15 Kết quả kinh doanh qua các năm 2011 - 2013
Số lượng Sản lượng tiêu thụ Giá bán Doanh thu Năm khách hàng (Tr.kWh) bình quân (Tỷ VNĐ)
2011 60.839 115.370 1.213,43 139.9
2012 61.948 132.810 1.350,15 179.3
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty điện lực Ứng Hòa)
2013 64.551 137.026 1.392,1 190.7
Ngoài ra, giá bán điện bình quân của Công ty điện lực Ứng Hòa đạt 1.329
đ/kwh, tăng 41,95 đ/kwh so với năm 2012, tăng 178,67 đ/kWh so với năm 2011.
63
Công ty đã thực hiện nghiêm túc việc áp giá bán điện theo đúng quy định của Chính
phủ, áp giá đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng điện của khách hàng do vậy đã
nhận được đánh giá tích cực từ phía khách hàng và các cơ quan hữu quan.
Có thể nói, nhờ công tác vận hành lưới điện được thực hiện tốt, đảm bảo
cung cấp điện liên tục, ổn định, hạn chế tối đa xảy ra sự cố do chủ quan… đã góp
phần đẩy mạnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh điện trong thời gian qua của
Công ty điện lực Ứng Hòa.
2.7 Đánh giá công tác quản lý vận hành lưới điện tại Công ty điện lực
Ứng Hòa
2.7.1 Thành tựu đạt được
Công tác quản lý vận hành lưới điện của Công ty điện lực Ứng Hòa trong
những năm qua không ngừng được đẩy mạnh và đã đạt được thành tựu nhất định:
1. Công ty đã tiến hành lập kế hoạch vận hành lưới điện theo đúng quy trình
và quy định của EVN. Việc lập kế hoạch được thực hiện chi tiết theo từng tuần,
tháng, quý và năm với những chỉ tiêu quan trọng như kế hoạch sửa chữa thường
xuyên, kế hoạch sửa chữa TSCĐ; kế hoạch đầu tư xây dựng, …giúp từng bộ phận,
cán bộ công nhân viên theo sát được mục tiêu đề ra của công ty.
2. Cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với tình hình hoạt đông của Công ty cũng
như theo mô hình chung của ngành điện lực. Thực hiện cơ chế quản lý phân cấp có
hiệu quả, đồng thời tăng cường trách nhiệm của các từng cá nhân trong quản lý kinh
doanh.
3. Chú trọng công tác kiểm tra, đánh giá điều chỉnh kịp thời công tác vận
hành lưới điện.
4. Chú trọng các giải pháp kỹ thuật tăng cường đầu tư cải tạo hệ thống trạm
biến áp, lưới điện. Nhờ đó sản lượng điện tiêu thụ tăng nhanh qua các năm, giảm
dần tổn thất điện năng do nguyên nhân lạc hậu kỹ thuật gây ra. Cùng với quá trình
đầu tư, nâng cấp cải tạo lưới điện là quá trình tăng cường bồi huấn quản lý kỹ thuật,
giảm các sự cố kỹ thuật và nhanh chóng khắc phục khi có sự cố xảy ra.
64
Nhìn chung Công tác quản lý, chỉ huy điều độ lưới điện phân phối đã được
thực hiện tốt, đảm bảo cung cấp điện liên tục, ổn định, không để xảy ra sự cố nào do
chủ quan; chỉ huy thao tác, xử lý sự cố đúng quy trình, quy phạm, an toàn và khẩn
trương; Thời gian mất điện trong thao tác và xử lý sự cố đã giảm so với năm 2012.
2.7.2 Hạn chế và nguyên nhân
Trong những năm qua, bên cạnh những thành tựu đạt được thì công tác vận
hành lưới điện của Công ty còn rất nhiều tồn tại cần khắc phục:
1. Công tác lập kế hoạch vận hành lưới điện
Công tác lập kế hoạch năm, tháng, tuần, ngày của Công ty điện lực Ứng Hòa
chưa đánh giá được đầy đủ tình hình vận hành điện và chưa được công bố rộng rãi
trên trang thông tin Công ty. Việc lập kế hoạch cần có nguồn dữ liệu đầu vào là kết
quả thực hiện các công tác vận hành lưới điện từ những tháng, quý, năm trước đó.
Tuy nhiên hiện nay, Công ty điện lực Ứng Hòa chưa quản lý được hệ thống thông
tin lưới điện chính xác, cập nhật thông tin lưới điện hoàn toàn thủ công, tốn kém
nhiều nguồn lực cho công tác này.
2. Công tác tổ chức vận hành lưới điện
Mạng lưới công nhân vận hành lưới điện còn hạn chế về tầm nhìn, tính phối
hợp giữa các bộ phận chưa cao. Thời gian chờ xử lý giữa các bộ phận còn lâu. Các
cán bộ quản lý chưa thực sự cương quyết xử lý nghiêm minh các lỗi sai phạm của
CBCNV. Quản lý còn lỏng lẻo, chưa thực hiện đầy đủ các quy trình, quy phạm gián
tiếp dẫn đến cán bộ công nhân viên cấp dưới thực hiện công việc dẫn đến nhiều sai
phạm. Trong khi đó, lại có rất nhiều quy định giấy tờ không cần thiết. Công tác
kiểm tra các thiết bị ĐDK, TBA biên bản nội dung biên bản còn sơ sài chưa thực sự
phản ánh các tồn tại thực tế. Ngoài ra, công ty chưa chú trọng việc đào tạo bồi
dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên để nâng cao tay nghề cũng như tinh thần trách
nhiệm trong công việc.
3. Chất lượng hiện trạng lưới điện phân phối
Nhiều thiết bị trên lưới điện sử dụng đã nhiều năm không được bảo dưỡng
định kỳ do vậy chất lượng vận hành không đảm bảo nhưng vẫn chưa được thay thế.
65
Thiết bị mới đưa vào vận hành nhưng không đáp ứng được điều kiện vận hành, chất
lượng không đảm bảo. Lắp đặt thiết bị đóng cắt không phù hợp về vị trí, chủng loại
làm cho việc chuyên tải, vận hành lưới điện không linh hoạt, thời gian sự cố kéo
dài, khả năng cung cấp điện không cao. Lưới điện trung thế của điện lực gần như
100% là đường dây nổi trên không do đó thường xảy ra sự cố do chạm chập, sự cố
lưới điện, hư hỏng vật tư thiết bị trên lưới điện, lưới điện hình tia do vậy việc liên
kết, hỗ trợ cho nhau không tốt. Mật độ trạm biến áp công cộng nhỏ, bán kính cấp
điện từ các trạm biến áp đến khách điện dài, có những nơi lên đến 2,7km. Do bán
kính cấp điện hạ thế lớn nên chất lượng điện áp chưa được đảm bảo.
Các chỉ tiêu an toàn lưới điện và độ tin cậy lưới điện còn thấp. Ngoài nguyên
nhân khách quan do ảnh hưởng của thời tiết, điều kiện kinh tế - xã hội thì còn có
các nguyên nhân chủ quan từ phía Công ty như chưa tuân theo đúng quy trình, quy
định; việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch còn yếu kém….
Tổn thất điện năng hiện nay đã giảm nhưng còn ở mức cao, tình trạng mất an
toàn hành lang lưới điện, ăn cắp móc trộm điện vẫn còn tiếp diễn.
4. Công tác kiểm tra, đánh giá điều chỉnh vận hành lưới điện
Hiện nay việc kiểm tra lưới điện chỉ có thể thực hiện kiểm tra trực quan bằng
mắt chứ không có thiết bị hiện đại hỗ trợ cũng như ghi chép các thông tin lưới điện
vào giấy mà không có thiết bị kỹ thuật số nào để cập nhật, do đó các thông tin về
hiện trạng lưới không được ghi chép cập nhật đầy đủ, các thông tin báo cáo chuyển
về Phòng kỹ thuật và an toàn của Công ty còn rất sơ sài, mang tính đối phó, số
lượng các kiến nghị đề xuất giải pháp từ phía công nhân vận hành trực tiếp là rất
hạn chế.
Quy định về việc kiểm tra lưới điện của Công ty hết sức chặt chẽ và kỹ
lưỡng từ nội dung kiểm tra cho đến định kỳ. Tuy nhiên để thực hiện đầy đủ và đúng
quy định thì cần rất nhiều nhân lực, trong khi đó việc đảm bảo đủ nhân lực có trình
độ để có thể kiểm tra, xử lý kịp thời các sự cố trong ca trực còn nhiều khó khăn.
66
CHƯƠNG III. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC ỨNG HÒA
67
3.1 Định hướng phát triển của Công ty điện lực Ứng Hòa
3.1.1 Mục tiêu phát triển của Công ty điện lực Ứng Hòa trong những năm
tiếp theo
Những năm tới được dự đoán nền kinh tế chưa thoát khỏi tình trạng suy thoái
như hiện nay, do vậy sẽ là một năm khó khăn thách thức với đối với ngành điện nói
chung và Công ty điện lực Ứng Hòa nói riêng.
Với đặc điểm tình hình khó khăn trong những năm tới, Công ty cần xác định
mục tiêu như sau:
Mục tiêu thứ nhất: Công tác vận hành lưới điện
(cid:190) Thực hiện tốt các chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện SAIDI, SAIFI, MAIFI
Tổng công ty điện lực TP Hà Nội giao. Giảm về tiệm cận với các nước trong khu
vực Đông Nam Á.
(cid:190) Giảm số vụ vi phạm hành lang lưới điện cao áp: trung bình mỗi năm
giảm 20% số vụ/ tổng số vụ hiện có, tuyệt đối không phát sinh vụ mới.
(cid:190) Đảm bảo điện cho các sự kiện chính trị, xã hội, văn hóa trên địa bàn, đảm
bảo điện cho bơm nước tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông
thôn.
(cid:190) Tiếp tục cải thiện chất lượng điện năng, từng bước đảm bảo cấp điện phát
triển chuyển đổi sản xuất trang trại, chung tay xây dựng nông thôn mới
Mục tiêu thứ hai: Thực hiện chỉ tiêu KTKT và thu nhập
(cid:190) Điện thương phẩm: đảm bảo tốc độ tăng trưởng trung bình 12-16%/năm,
cụ thể năm 2014 cần tăng thương phẩm lên 152 triệu kWh.
(cid:190) Tổn thất điện năng: Giảm tổn thất điện năng lưới điện trung hạ áp về tiệm
cận biên độ của tổn thất kỹ thuật, tổn thất thương mại là nhỏ nhất. Đối với đường
dây trung áp 35KV: tổn thất từ 1-1.5% ; đường dây 10, 22KV: tổn thất từ 2.5-4% ;
tổn thất lưới điện hạ áp từ 5-6% ; cụ thể trong năm 2014 cần giảm tổn thất của Công
ty về mức 7,43%, giảm 0.23% so với 2013
68
(cid:190) Giá bán điện bình quân: Thực hiện bằng và cao hơn giá bán điện Tổng
công ty giao, tính toán hợp lý giá bán điện bình quân theo 3 giá, cụ thể năm 2014
giá bán điện đạt 1449,34 đ/kWh
(cid:190) Tiết kiệm điện năng: hàng năm tiết giảm từ 2-2,5% tổng điện năng tiêu
thụ của năm, năm 2014 tiết giảm 3,8 triệu kWh tương ứng 2,5%
Mục tiêu thứ 3: Tiếp tục thực hiện đề án nâng cáo chất lượng dịch vụ
khách hàng gắn với cải cách thủ tục hành chính
(cid:190) Thực hiện có hiệu quả hơn, thực chất hơn nội dung đề án nâng cao chất
lượng dịch vụ khách hàng.
(cid:190) Tiếp tục nghiên cứu phân công, phân cấp, hoàn thiện mô hình quản lý.
(cid:190) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy chế, quy định nội bộ, tăng cường công
tác kiểm tra, có hình thức khen thưởng kỷ luật trong công tác kinh doanh, vận hành.
Mục tiêu thứ 4: Thực hiện tiêu chí quản trị doanh nghiệp
(cid:190) Bám sát tiêu chí, chỉ tiêu Tổng Công ty giao về quản trị doanh nghiệp,
phân công cán bộ theo dõi, tham mưu tốt cho Công ty.
(cid:190) Phấn đấu thực hiện năng suất lao động
(cid:190) Thực hiện bảo toàn vốn, trích khấu hao và không vượt chi phí Tổng Công
ty giao.
3.1.2 Phương hướng, nhiệm vụ
(cid:153) Nâng cao ý thức toàn thể CBCNV-LĐ trong Công ty về việc thực hiện
Văn hóa doanh nghiệp; thực hiện nghiêm túc kỷ luật lao động; tuân thủ đúng quy
định của ngành và Pháp luật của Nhà nước.
(cid:153) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về mọi mặt tại các đơn vị đặc biệt
là công tác quản lý kỹ thuật vận hành; đảm bảo an toàn tuyệt đối về con người và
thiết bị, không để xảy ra sự cố chủ quan, giảm thiểu tối đa sự cố khách quan; thực
hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Tổng công ty về công tác "An toàn lao
động ".
(cid:153) Đôn đốc các nhà thầu thi công xây dựng các gói thầu bảo đảm chất
lượng, tiến độ, kế hoạch giải ngân theo đúng kế hoạch được duyệt.
69
(cid:153) Tập trung chỉ đạo các đơn vị thực hiện chương trình giảm tổn thất điện
năng theo kế hoạch đảm bảo chỉ tiêu giao.
(cid:153) Tổ chức, bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, thực hiện luân chuyển cán bộ để
phát huy điểm mạnh của các cá nhân nhằm tiết kiệm lao động để tăng năng suất lao
động và tăng thu nhập cho người lao động.
(cid:153) Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng như: lắp đặt công tơ,
khắc phụ sự cố, thái độ giao tiếp...
(cid:153) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý kỹ thuật,
kinh doanh điện năng đảm bảo nâng cao độ chính xác, nhanh chóng, thuận tiện, tiết
kiệm chi phí và hiệu quả.
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện
phân phối của Công ty điện lực Ứng Hòa
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch vận hành lưới điện
3.2.1.1 Căn cứ đề xuất giải pháp
- Hiện nay công tác lập kế hoạch của Công ty điện lực Ứng Hòa chưa thật sự
theo sát thực tế, chưa đánh giá được đầy đủ tình hình vận hành điện và công tác
truyền tải thông tin theo yêu cầu.
- Công tác lập kế hoạch còn mang tính chung chung, chưa cụ thể
- Năng lực, trình độ hiện tại của CBCNV trong Công ty
3.2.1.2 Nội dung giải pháp:
- Việc lập kế hoạch vận hàng lưới điện phải dựa trên số liệu đầu vào như:
nhu cầu phụ tải điện năm tới, kế hoạch phát triển lưới điện năm tới, kế hoạch bảo
dưỡng, sữa chữa lưới điện, các thông số kỹ thuật của đường dây và trạm biến áp,
các thông số ràng buộc về hợp đồng mua bán điện… Theo quy định, trước ngày 01
tháng 12 hàng năm, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch vận
hành năm tới và công bố trên trang thông tin điện tử của đơn vị đồng thời thông báo
kế hoạch vận hành năm tới của lưới điện, các công trình đấu nối vào lưới điện phân
phối và các Đơn vị phân phối điện khác có liên quan để phối hợp thực hiện.
70
Công ty điện lực Ứng Hòa cần phải quán triệt công tác tổ chức kế hoạch
trong doanh nghiệp để làm cho kế hoạch trở thành công cụ hiệu quả nhất để điều
hành hoạt động vận hành điện năng. Công tác kế hoạch hóa doanh nghiệp đòi hỏi sự
tham gia không chỉ của các nhà kế hoạch mà còn là công việc của các nhà lãnh đạo
doanh nghiệp, các phòng ban chức năng và sẽ tốt hơn nếu lôi kéo được sự tham gia
của người lao động vào việc thảo luận và soạn lập cũng như tổ chức thực hiện kế
hoạch. Cụ thể như sau:
a. Ban Giám đốc
Đối với công tác kế hoạch hóa, Ban giám đốc là những người thiết kế quá
trình kế hoạch hóa, phải làm cho kế hoạch dễ tiếp cận và dễ hiểu cho mọi thành viên
của Công ty, lôi kéo mọi người lao động vào công việc này.
Trong nội dung của quy trình lập kế hoạch, Ban giám đốc có nhiệm vụ soạn
lập chiến lược doanh nghiệp, ra các quyết định về kế hoạch hóa chiến lược. Ban
giám đốc phải xác định các mục tiêu phát triển chung của Công ty và các giải pháp
chính sách cơ bản để đạt được các mục tiêu chung đó. Để thực hiện chức năng của
mình, yêu cầu ban giám đốc phải có khả năng phân tích và hiểu biết rộng rãi trong
lĩnh vực này.
b. Các phòng ban chức năng
Hiện nay, số lượng các phòng ban chức năng được tổ chức tương đối phù
hợp với quy mô và tính chất hoạt động của ngành điện lực, chức năng và nhiệm vụ
của mỗi phòng ban được phân bổ rõ ràng. Trong quy trình soạn lập kế hoạch, lãnh
đạo và chuyên viên các phòng ban chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch tác
nghiệp cũng như đề xuất các chính sách, giải pháp cần thiết theo chức năng quản lý
của mình nhằm thực hiện các kế hoạch chức năng một cách có hiệu quả. Để thực
hiện hoạt động trên, các chuyên viên, cán bộ phòng ban chức năng cần phải thực
hiện phân tích, soạn lập các dự án, tham gia đánh giá và xét duyệt các phương án
chiến lược đề ra cho Công ty.
c. Phòng Kế hoạch và vật tư của Công ty điện lực Ứng Hòa
71
Đây là bộ phận chính thực hiện công tác soạn lập và theo dõi thực hiện kế
hoạch. Trong công tác kế hoạch hóa, vai trò của Phòng Kế hoạch và vật tư thể hiện
trong những chức năng cụ thể sau:
- Tư vấn, cố vấn việc soạn thảo chiến lược kinh doanh, làm sáng tỏ những
mục tiêu của doanh nghiệp, thảo luận cùng Ban giám đốc của Công ty điện lực Ứng
Hòa để họ quyết định chiến lược kinh doanh.
- Phòng kế hoạch và vật tư thực hiện cung cấp thông tin có giá trị, chính xác
cho các chuyên viên chức năng của các phòng ban và cùng với các phòng ban phối
hợp trong việc thực hiện, giám sát và đánh giá công tác thực hiện kế hoạch.
- Tư vấn về kỹ thuật lập, quản lý, tổ chức thực hiện, theo dõi và kiểm tra,
đánh giá kế hoạch; tiến hành phổ biến những phương pháp kế hoạch hóa một cách
đúng đắn và khoa học.
- Tổ chức các khóa học cần thiết cho những người tham gia vào công tác kế
hoạch hóa.
Để thực hiện tốt chức năng của mình, cán bộ Phòng Kế hoạch và vật tư của
Công ty cần được đào tạo và tuyển chọn để có những phẩm chất nhất định. Đó là:
- Là nhà lý luận tốt, có tính chất của nhà ngoại giao.
- Có chuyên môn về kế hoạch sâu, biết sử dụng hiểu biết của mình vào việc
soạn thảo kế hoạch, chính sách và tổ chức điều hành công tác kế hoạch hóa trong
doanh nghiệp.
- Có khả năng giao tiếp ở mức độ chuyên nghiệp với các chuyên viên,
chuyên gia ở các chuyên môn chức năng khác nhau như: tài chính, hành chính,…
- Có kinh nghiệm lãnh đạo.
- Là người hiểu biết sâu rộng tất cả các mối quan hệ: kinh doanh, kỹ thuật, kể
cả chính trị - xã hội.
3.1.2.3 Hiệu quả của giải pháp mang lại
- Công tác lập kế hoạch được chi tiết, cụ thể hoá
- Làm rõ được chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty
72
- Ban giám đốc xác định các mục tiêu phát triển chung của Công ty và các
giải pháp chính sách cơ bản để đạt được các mục tiêu.
- Các phòng ban chức năng cùng cán bộ công nhân viên có cơ hội được tham
gia đóng góp vào công tác lập kế hoạch của Công ty.
- Khi Kế hoạch ban hành nhận được sự ủng hộ của CBCNV trong Công ty.
- Xây dựng, định hình được đội ngũ cán bộ có chuyên môn hoá, có trình độ
hiểu biết sâu rộng trong công tác lập kế hoạch, đáp ứng được nhu cầu công việc
trong tương lai.
3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức vận hành lưới điện
3.2.2.1 Căn cứ đề xuất giải pháp
- Việc phân cấp giữa các đơn vị trong Công ty nhiều khi chưa rõ ràng
- Công tác kiểm tra của CBCNV còn mang nặng tính hình thức, mang tính
chất đối phó, chất lượng kiểm tra chưa cao
- Phân công công việc chưa đúng người đúng việc
- Công tác phối hợp giữa các đơn vị chưa thật nhịp nhàng, ăn khớp với nhau
- Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý vận hành chưa thực
hiện làm cho việc kiểm tra, cặp nhặt thông tin không chính xác, kịp thời.
- Khả năng làm việc của thiết bị điện chưa được tối ưu hoá, chưa tạo niềm tin
tốt cho khách hàng sử dụng điện
3.2.2.2 Nội dung giải pháp
- Phân cấp quản lý, giao quyền và trách nhiệm rõ ràng cho các bộ phận liên
quan để tăng cường hoạt động vận hành mạng lưới có hiệu quả
Hiện nay ở Công ty điện lực Ứng Hòa, công tác vận hành lưới điện do Phòng
kỹ thuật & an toàn, Phòng điều độ vận hành chịu trách nhiệm chính. Bên cạnh đó,
còn có sự phối hợp của các bộ phận khác như vật tư, các đội quản lý điện, đội đại tu
xây lắp… Với hình thức này thì rất khó để có thể đẩy mạnh công tác quản lý vận
hành điện năng thông qua việc tăng cường số lần kiểm soát, quản lý và xử lý các
hành vi cố tình vi phạm.
73
Xuất phát từ đặc thù của công tác quản lý vận hành điện là số lượng đường
dây lớn và trải dài, việc mua bán điện diễn ra đồng thời và ở nhiều nơi nên ban lãnh
đạo của Công ty điện lực Ứng Hòa phải quan sát toàn diện, phải thường xuyên kiểm
tra và nắm vững tình hình tiêu thụ của khách hàng, mục đích sử dụng, mức tiêu thụ
điện vận hành hàng ngày,... thông qua việc giao quyền hạn và trách nhiệm cho các
bộ phận liên quan quản lý về các mặt sau đây:
(cid:153) Giao Phòng Kỹ thuật tính toán tổn thất kỹ thuật, giao chỉ tiêu tổn thất cho
các Đội quản lý nhằm quản lý chặt chẽ trong công tác nâng cao chất lượng điện và
giảm tổn thất điện năng trên lưới. Tổ chức kiểm tra và tham mưu đề xuất trong công
tác đầu tư, cải tạo lưới điện.
(cid:153) Giao Phòng điều độ phối hợp với Đội quản lý điện trong quản lý vận
hành thống nhất hệ thống lưới điện trên địa bàn chặt chẽ, cố gắng khai thác đường
dây trạm nhiều giờ nhất trong ngày.
(cid:153) Giao Phòng kinh doanh cải cách về thủ tục hành chính, đơn giản hoá thủ
tục mua bán điện, đảm bảo tiến độ thay công tơ định kỳ, đẩy mạnh việc thay công
tơ cơ khí sang công tơ điện tử.
(cid:153) Giao Đội kiểm tra giám sát sử dụng điện lập kế hoạch kiểm tra giám sát
thường xuyên, ngày đêm tránh tình trạng câu móc, tác động vào hệ thống đo đếm
điện năng làm sai lệch đo đếm, kiểm tra chống thất thoát điện năng phi kỹ thuật trên
lưới điện.
(cid:153) Giao các Đội quản lý điện tăng cường công tác quản lý đường dây và
trạm biến áp, kiểm tra công tác ghi chỉ số công tơ của khách hàng cũng như chỉ số
công tơ tại các trạm để ngăn chặn, những hành vi cố tình ghi sai chỉ số, thường
xuyên kiểm tra công suất sử dụng của khách hàng với công suất đăng ký để kịp thời
thay thế, điều chỉnh cho phù hợp.
Hàng tháng, Công ty điện lực Ứng Hòa tiếp tục thực hiện giao các chỉ tiêu
cho các đơn vị có gắn trách nhiệm và quyền lợi, từ đó góp phần làm cho các Đội
quản lý điện có trách nhiệm hơn trong hoạt động vận hành lưới điện của mình.
- Sử dụng các công nghệ mới trong công tác vận hành lưới điện
74
Mạng lưới vận hành lưới điện còn hạn chế về tầm nhìn, tính phối hợp giữa
các bộ phận chưa cao. Thời gian chờ xử lý giữa các bộ phận còn lâu. Trong khi đó,
lại có rất nhiều quy định giấy tờ không cần thiết. Để giảm thiểu hạn chế từ việc phối
hợp thủ công giữa các phòng ban, Công ty điện lực Ứng Hòa có thể các công nghệ,
phần mềm quản lý vận hành lưới điện để hiện đại hóa công tác vận hành của đơn vị.
Công ty điện lực Ứng Hòa có thể sử dụng chương trình Mô hình hóa lưới
điện của Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực miền Nam đang được triển khai
ứng dụng tại một số các điện lực khác như: Tiền Giang, Đồng Nai, Long An, Tây
Ninh…Nội dung của chương trình Mô hình hóa lưới điện sẽ phục vụ cho công tác
quản lý vận hành lưới điện và công tác dịch vụ khách hàng.
Hình 3.1 Mô hình hóa lưới điện
(Nguồn: Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực miền Nam)
Hệ thống có khả năng liên kết dữ liệu với chương trình quản lý khách hàng
(CMIS) và chương trình Thông tin DVKH 22kV đang vận hành tại các Công ty
Điện lực.
Chương trình gồm có các module:
a. Module Vận hành
Cho phép nhân viên vận hành lưới điện ghi nhận các thao tác đóng cắt điện
tại các điểm thực tế dựa trên sơ đồ lưới điện đã được mô hình hóa của chương trình,
máy tính sẽ ghi nhận lại các thời điểm đóng cắt thực tế và so sánh với lịch đã được
lập.
75
Sau khi thực hiện các thao tác vận hành trên sơ đồ lưới, tình trạng lưới điện
vận hành được thể hiện một cách trực quan về: tình trạng nhánh có điện/ mất điện,
TBA có điện/ mất điện, tình trạng đóng/ mở của các thiết bị đóng cắt trên lưới.
b. Module Lập lịch
Cho phép người dùng lập lịch cắt điện cho Điện lực, giả lập các phương án
cắt điện, tiên lượng nhánh rẽ, trạm mất điện, số khách hàng bị mất điện, sản lượng
tiết giảm…
Hình 3.2 Module lập lịch
(Nguồn: Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực miền Nam)
c. Module Cập nhật lưới điện
Bao gồm các chức năng:
(cid:190) Cập nhật lưới điện:
Cho phép người dùng cập nhật dữ liệu trạng thái cho sơ đồ lưới điện, bao gồm: Cập
nhật nhánh, Cập nhật kết nối và các thiết bị, Vẽ nhánh…
Ngoài ra, chương trình còn cho cập nhật lưới điện trên sơ đồ địa lý (GIS): cập nhật
đường dây, các trạm thuộc đường dây trên bản đồ địa lý (GIS) với mục đích xem
được lưới điện vận hành trên bản đồ địa lý sau này.
(cid:190) Cập nhật địa dư cho trạm
76
Cho phép người dùng cập nhật thông tin địa dư (khu phố, phường/xã, huyện)
cho từng trạm biến áp, phục vụ cho công tác in thông báo tình hình ngưng cung cấp
điện của các Điện lực và Công ty Điện lực.
Hình 3.3 Module Cập nhật lưới điện
(Nguồn: Công ty Công nghệ Thông tin Điện lực miền Nam)
d. Module Các tiện ích
Xem lịch cắt điện: cho phép thực hiện các công tác sau: Xem /In lịch cắt điện
theo ngày của từng Điện lực, bao gồm các thông tin: Ngày cắt điện, thời gian cắt
điện, khu vực cắt điện. In thông báo về việc tạm ngừng cung cấp điện của Công ty
Điện lực. Xuất danh sách lịch cắt điện, trạm mất điện, khách hàng mất điện dưới
dạng file Excel.
Xem danh sách khách hàng quan trọng để gửi mail, văn bản, SMS hoặc điện
thoại thông báo.
Xem DVKH 22KV: Cho phép người dùng xem các thông tin Dịch vụ khách
hàng 22KV.
Khách hàng tra cứu lịch cắt điện: Cho phép tra cứu lịch cắt điện của từng
khách hàng trong tương lai, dựa trên các thông tin liên quan đến khách hàng.
77
Lịch sử KH mất điện: Cho phép người dùng tra cứu lịch sử khách hàng đã
được cắt điện trong thực tế, dựa trên các thông tin liên quan về khách hàng.
Lịch sử trạm mất điện: Cho phép người dùng tra cứu lịch sử các trạm đã
được cắt điện trong thực tế.
Xem lưới điện dạng cây: Cho phép người dùng Xem sơ đồ lưới điện dưới
dạng cây, gồm các nhánh, các trạm thuộc nhánh và danh sách khách hàng tương
ứng của trạm.
Xem trạm thuộc nhánh: Cho phép người dùng Xem danh sách trạm thuộc
nhánh và danh sách trạm chưa thuộc nhánh (hỗ trợ chức năng Thêm Trạm biến áp
vào nhánh để người dùng biết được đã thêm hoàn tất các trạm của đơn vị vào nhánh
chưa)
e. Module tính độ tin cậy
Cho phép người dùng tính toán và xuất các báo cáo theo quy định về độ tin
cậy cung cấp điện, gồm các chỉ số SAIDI, SAIFI, MAIFI.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý vận hành điện và đào tạo kỹ thuật lành
nghề cho lao động
Mô hình quản lý hiện nay của Công ty điện lực Ứng Hòa chưa kích thích
được người lao động chủ động trong công việc và việc bố trí công việc chưa hợp lý.
Quá trình vận hành lưới điện đòi hỏi ý thức của nhân viên trong việc thực hiện đầy
đủ các quy trình, quy phạm đảm bảo thao tác đúng và tránh xảy ra sai sót. Do đó,
Công ty cần chú trọng việc đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên để nâng cao
tay nghề cũng như tinh thần trách nhiệm trong công việc.
Kinh doanh điện năng là hoạt động mang những nét đặc thù riêng có. Từ tiếp
nhận điện năng từ các trạm biến áp đến khách hàng sử dụng điện và vận hành điện
năng đều trên một hệ thống đường dây và trạm biến áp với khối lượng cơ sở vật
chất đồ sộ, một đội ngũ lao động lớn để thực hiện cho hoạt động này, đối tượng
phục vụ nhiều, địa bàn phục vụ rộng khắp… Tất cả những yếu tố này cho thấy việc
thực hiện và quản lý hoạt động kinh doanh điện năng là một công việc phức tạp như
78
thế nào. Nó đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý không những phải đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật mà yêu cầu về tổ chức, lãnh đạo và quản lý là rất cao.
Để có được đội ngũ CBCNV đảm bảo cho sự phát triển, Công ty điện lực
Ứng Hòa cần thực hiện công tác hoạch định nguồn nhân lực và đưa vào chỉ tiêu kế
hoạch hàng năm. Công ty cần căn cứ vào nhu cầu lao động trong những năm tiếp
theo để có kế hoạch tuyển dụng người sao cho đủ số lượng và chất lượng cần thiết
để đảm bảo công tác kinh doanh hoạt động được tốt hơn. Không để tình trạng thiếu
lao động ảnh hưởng đến việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao.
Do đặc điểm của ngành điện cũng như công tác vận hành lưới điện đòi hỏi
nhân viên cần hiểu biết về kỹ thuật nên việc tuyển đúng người vào đúng vị trí công
tác là rất quan trọng. Để nâng cao chất lượng cho đội ngũ CBCNV Công ty cần rà
soát, củng cố đội ngũ CBCNV hiện tại, tập trung giải quyết các tồn tại yếu kém
trong các mặt công tác, thống nhất thực hiện chức năng nhiệm vụ, phương thức
hành động, kiện toàn bộ máy tổ chức cho phù hợp tình hình mới. Tiếp tục triển khai
kế hoạch bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên làm việc trực
tiếp, khuyến khích người lao động nâng cao trình độ bản thân bằng các hình thức
học tại chức, đào tạo tại chỗ, tổ chức các lớp đào tạo về quy trình quy phạm kỹ
thuật, mở các lớp nâng cao trình độ vi tính cho cán bộ làm công tác quản lý.
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy chế cũng như chuyên môn nghiệp
vụ của CBCNV, kiên quyết xử lý những trường hợp vi phạm để nâng cao ý thức
chấp hành kỷ luật lao động trong Công ty.
Để đảm bảo vận hành và an toàn khi công tác trên lưới điện đòi hỏi người lao
động phải tuân thủ quy trình kỹ thuật và quy trình an toàn điện. Do vậy, tất cả lao
động phải được trang bị kiến thức kỹ thuật điện cao, nhưng đó mới chỉ là điều kiện
cần nhưng chưa đủ. Tuỳ chức năng của từng nhân viên, từng lao động phải được
đào tạo chính quy hoặc phi chính quy về kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn sâu để
nắm bắt nhanh, phán đoán nhanh tất cả những biến cố đã, đang hoặc sẽ xảy ra trong
quá trình công tác. Có như vậy mới làm chủ được kỹ thuật, tài sản và phương tiện
79
của mình nhằm đẩy mạnh công tác quản lý kinh doanh điện năng ngày càng hiệu
quả.
Hiện nay, hàng năm Công ty điện lực Ứng Hòa đã trích khoản ngân sách của
mình sử dụng cho việc đào tạo lao động, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho thợ điện,
tổ chức các cuộc thi an toàn trong lao động,… Tuy nhiên, số lượng cán bộ, lao động
của Công ty được bồi dưỡng hàng năm còn ít chủ yếu do kinh phí đào tạo còn hạn
hẹp.
Trước mắt Công ty có thể đào tạo thêm 3 loại hình lao động như sau:
Thứ nhất: Coi trọng cán bộ quản lý kinh doanh. Có thể tiêu chuẩn hoá đội
ngũ cán bộ quản lý này bằng một số tiêu chuẩn hoá quốc gia. Nhằm tạo cho đội ngũ
quản lý này phải vừa giỏi chuyên môn, vừa có kiến thức quản lý, hiểu biết pháp
luật, hiểu rõ và thương yêu lao động, thực sự yêu nghề, quan tâm đến lợi ích lao
động và đảm bảo lợi ích khách hàng. Đội ngũ này phải dám chịu trách nhiệm về
hành vi của mình trước tập thể và trước pháp luật.
Thứ hai: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hoá một lực lượng
cán bộ kỹ thuật có trình độ cao về chuyên môn theo chức năng và chức danh nhằm
sử dụng họ vào các chức năng chuyên trách, then chốt trong dây chuyền SXKD điện
năng. Chính họ là lực lượng tận tình giúp việc cho đội ngũ cán bộ quản lý và là
người kế cận quản lý tương lai. Đội ngũ này cũng đòi hỏi có kiến thức vừa rộng vừa
sâu, đạo đức tốt, tận tình vì tập thể, vì công việc.
Thứ ba: Cần đào tạo hoặc bồi dưỡng thường xuyên về kiến thức nghiệp vụ
kỹ thuật chuyên môn của chức danh nghề nghiệp cho tất cả lực lượng lao động
trong toàn đơn vị, để lao động biết và làm tốt chức năng của mình, hạn chế thấp
nhất sai sót có thể xảy ra trong dây chuyền SXKD điện năng.
Bên cạnh các loại hình đào tạo bồi dưỡng chuyên môn trên còn cần có một
cơ chế tiền lương, khen thưởng đối với những cá nhân, tập thể hoàn thành tốt các
chỉ tiêu, từ đó khuyến khích họ làm việc có tinh thần trách nhiệm cao hơn và phải
có khung hình phạt rõ ràng thì mới có thể thắt chặt kỷ luật lao động nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh trong Công ty.
80
3.2.2.3 Hiệu quả giải pháp mang lại
- Phân cấp giữa các đơn vị trong Công ty rõ ràng, các đơn vị căn cứ chức
năng nhiệm vụ được phân công của mình để thực hiện nhiệm vụ, công việc được
phối hợp nhịp nhàng sẽ rút ngắn được thời gian trong xử lý công việc, tránh tình
trạng đổ lỗi cho nhau
- CBCNV có trách nhiệm hơn trong công tác kiểm tra vận hành lưới điện,
chất lượng kiểm tra cao hơn
- Việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong công tác vận hành lưới điện sẽ
giúp Công ty điện lực Ứng Hòa:
+ Luôn theo dõi được tình trạng hoạt động của thiết bị, tính toán vận hành lưới
lưới điện theo sơ đồ nối dây tối ưu nhất, hiệu suất của thiết bị cao nhất. Giảm suất
sự cố, nâng cao tính ổn định của hệ thống do không phải vận hành ở tình trạng non
tải, đầy tải hoặc quá tải.
+ Tiết kiệm tối đa nhân lực, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên nhờ
tiết kiện tối đa quỹ tiền lương.
+ Tạo niềm tin đối với khách hàng, giảm đến mức thấp nhất các khiếu kiện do
sai sót chủ quan.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp về Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý vận
hành điện và đào tạo kỹ thuật lành nghề cho lao động thì Công ty điện lực Ứng Hòa
có thể hoàn thành mục tiêu về nguồn nhân lực đã đề ra, đó là “tăng cường nhân lực
với tỷ lệ trung bình 8% /năm từ nay đến 2015, chú trọng vào đội ngũ kỹ sư điện và
công nghệ thông tin, trẻ hoá đội ngũ CBCNV, đưa độ tuổi bình quân xuống dưới 35
tuổi với mục tiêu: Tăng tỷ lệ kỹ sư, tỷ lệ công nhân có tay nghề cao trong cơ cấu
nguồn nhân lực theo lộ trình thích hợp”.
3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá điều chỉnh
vận hành lưới điện
3.2.3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp
- Việc kiểm tra lưới điện chỉ có thể thực hiện kiểm tra trực quan bằng mắt
chứ không có thiết bị hiện đại hỗ trợ chỉ ghi chép vào giấy mà không có thiết bị kỹ
81
thuật số nào để cập nhật, do đó các thông tin về hiện trạng lưới không được ghi
chép cập nhật đầy đủ, các thông tin báo cáo chuyển về Phòng kỹ thuật còn rất sơ
sài, mang tính đối phó, số lượng các kiến nghị đề xuất giải pháp từ phía công nhân
vận hành trực tiếp là rất hạn chế.
3.2.3.2 Nội dung giải pháp
Để hỗ trợ việc cập nhật kết quả kiểm tra, đánh giá, Công ty điện lực Ứng
Hòa cần thực hiện công tác số hóa hệ thống thông tin lưới điện, quản lý lưới điện
trên bản đồ địa chính số, kiểm soát lý lịch từng phần tử lưới điện phục vụ cho việc
quản lý, sửa chữa…
Để hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý lưới điện, Công ty cần:
- Nghiên cứu chuyên sâu hơn về ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống thông
tin lưới điện.
- Xây dựng chương trình mang tính chiến lược về việc đầu tư cơ sở kỹ thuật
bản đồ nền (bản đồ kỹ thuật số), đào tạo con người, hệ thống thu thập thông tin lưới
điện ngoài thực địa.
- Xây dựng hệ thống thông tin có thể dùng chung và chia sẻ cơ sở dữ liệu dễ
dàng. Quy định chặt chẽ trong việc thu thập dữ liệu, dữ liệu dùng chung phải thống
nhất.
- Lập kế hoạch và bố trí nguồn kinh phí để đảm bảo việc chuẩn hóa lại lưới
điện trung hạ thế, số hóa toàn bộ hệ thống lưới điện hạ thế, trạm biến áp, dây từ sau
công tơ đến khách hàng sử dụng điện.
3.2.3.3 Hiệu quả của giải pháp
- Xây dựng được cơ sở dữ liệu về lưới điện
- Luôn theo dõi được tình trạng hoạt động của thiết bị, tính toán vận hành
lưới điện theo sơ đồ nối dây tối ưu nhất, hiệu suất của thiết bị cao nhất.
- Giảm suất sự cố, nâng cao tính ổn định của hệ thống do không phải vận
hành ở tình trạng non tải, đầy tải hoặc quá tải.
- Phân vùng được khu vực bị sự cố để từ đó có biện pháp kiểm tra khắc phục
kịp thời.
82
- Tiết kiệm tối đa nhân lực, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên
nhờ tiết kiện tối đa quỹ tiền lương.
3.2.4 Một số giải pháp khác
3.2.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp
- Hiện trạng lưới điện của Công ty điện lực Ứng Hoà
- Độ tin cậy lưới điện chưa cao, thời gian mất điện do lỗi chủ quan còn
nhiều.
- Tổn thất hiện nay của lưới điện, lộ trình giảm tổn thất của Công ty
- Công nghệ thông tin áp dụng vào công tác kinh doanh điện năng chưa được
thực hiện triệt để.
- Chất lượng điện năng hiện tại cung cấp cho khách hàng có độ tin cậy thấp.
- Quan hệ giữa khách hàng và điện lực về trao đổi các thông tin liên quan
đến cung cấp điện cho khách hàng chưa đầy đủ, thông suốt.
3.2.4.2 Nội dung giải pháp
* Nâng cao chất lượng công tác quản lý và bảo dưỡng đường dây
Hiện nay, nhiều thiết bị trên lưới điện của Công ty điện lực Ứng Hòa không
còn đảm bảo chất lượng vận hành nhưng vẫn chưa được thay thế. Thiết bị mới đưa
vào vận hành nhưng không đáp ứng được điều kiện vận hành, chất lượng không
được thử nghiệm. Lắp đặt thiết bị đóng cắt không phù hợp về vị trí, chủng loại làm
cho việc chuyển tải, vận hành lưới điện không linh hoạt, thời gian sự cố kéo dài,
khả năng cung cấp điện không cao. Để đảm bảo quá trình truyền tải điện được liên
tục đòi hỏi Công ty điện lực Ứng Hòa cần chú trọng công tác quản lý và bảo dưỡng
đường dây.
Để quản lý sử dụng hiệu quả tài sản đường dây truyền tải, Công ty cần thành
lập một đơn vị có đủ năng lực chuyên môn và nhân lực cần thiết để thực hiện các
chức năng, đó là phải nắm được những vấn đề như: Các loại vật liệu, thiết bị khác
nhau được sử dụng trên tất cả các tuyến dây đặc tính và nơi lắp đặt, hồ sơ bảo
83
dưỡng các bộ phận, tình trạng vận hành của tất cả các bộ phận và các kết cấu khung
cứng, các biện pháp quản lý và kiểm tra việc sửa chữa….
Trong quá trình quản lý đường dây, Công ty điện lực Ứng Hòa cần xây dựng
chính sách bảo dưỡng trên cơ sở các khuyến nghị của nhà chế tạo, đánh giá về kỹ
thuật, các dữ liệu về thực tế vận hành các bộ phận. Để phù hợp với tình hình cụ thể
của từng khu vực trên địa bàn mà Công ty điện lực Ứng Hòa sửa đổi bổ sung, ở một
chừng mực nào đó, một số tiêu chuẩn và chính sách bảo dưỡng theo điều kiện cụ
thể vận hành tại đó, dựa trên các loại bảo dưỡng chính như sau:
+ Bảo dưỡng dự phòng: bao gồm kiểm tra định kỳ, theo dõi tình trạng thiết
bị vật liệu, thay thế các bộ phận thiết bị xung yếu không để chúng bị hư hỏng. Một
số công việc có thể thực hiện ngay khi đường dây vẫn mang điện, một số các công
việc khác phải thực hiện khi cắt điện (thời gian cắt điện kế hoạch). Bồi dưỡng dự
phòng được đặc trưng bởi định kỳ thực hiện (03 tháng hoặc 06 tháng một lần), thời
gian thực hiện, các khoản giảm doanh thu và số giờ lao động.
+ Bảo dưỡng tiên liệu: gồm các biện pháp theo dõi trực tiếp xác định chính
xác tình trạng của các bộ phận nhằm dự đoán những hư hỏng có thể xảy ra và chỉ ra
những bộ phận cần phải được bảo dưỡng. Ví dụ, theo dõi độ rung của dây dẫn sẽ
cho phép xác định tuổi thọ còn lại của dây dẫn, hoặc theo dõi độ căng của dây cáp
sẽ chỉ ra khi nào cần phải căng lại dây nếu như khoảng cách so với đất bị giảm do
dây bị rão hoặc tăng độ điện dung.
+ Sửa chữa sự cố: bao gồm tất cả những hoạt động sửa chữa ngoài kế hoạch,
được thực hiện nhằm khôi phục đường dây khi xảy ra hư hỏng một bộ phận nào đó
và mất khả năng mang dòng điện. Công việc bao gồm việc chỉ ra bộ phận, vị trí hư
hỏng, giải quyết trạm chập, tháo và thay thế bộ phận hoặc chi tiết bằng phụ tùng
thay thế hoặc sửa chữa tại hiện trường (như nối dây dẫn đứt bằng ống nối hay bằng
nối ép). Sửa chữa sự cố được đặc trưng bởi tần suất thực hiện, thời gian thực hiện,
khoản giảm doanh thu và số giờ lao động. Thông thường sửa chữa sự cố tốn kém và
mất nhiều thời gian hơn so với bảo dưỡng dự phòng, do đó, mục tiêu của quản lý
bảo dưỡng là phải xây dựng một kế hoạch bảo dưỡng nhằm đảm bảo độ tin cậy với
84
mức chi phí thấp nhất. Việc thực hiện bảo dưỡng đường dây dựa vào chính sách,
tiêu chuẩn, phương pháp và hướng dẫn bảo dưỡng của Công ty điện lực Ứng Hòa.
Tất cả các tài liệu này được tập hợp trong tập “Quản lý bảo dưỡng” và đây là tài liệu
tham khảo cho các cán bộ chịu trách nhiệm bảo dưỡng thiết bị.
Các tiêu chuẩn bảo dưỡng quy định các hoạt động bảo dưỡng dự phòng có hệ
thống, như các loại kiểm tra cần thực hiện, định kỳ thực hiện cũng như các chỉ tiêu
liên quan đến các hoạt động bảo dưỡng có điều kiện, các hoạt động này tuỳ thuộc
vào kết quả kiểm tra và tình hình quan sát được, từ đó sẽ sửa chữa hay thay thế các
bộ phận.
Các hướng dẫn dưới dạng phương pháp vận hành nhằm tạo điều kiện cho
công việc kiểm tra và sữa chữa, phương pháp sửa chữa cũng được tiêu chuẩn hoá
Bảo dưỡng dự phòng được thực hiện nhằm tránh xảy ra tình trạng cắt điện và
do đó, ngăn ngừa các bộ phận đường dây bị hư hỏng hoặc làm việc kém, tức là xác
định những chỗ bất thường, những chỗ hỏng hoặc bắt đầu hỏng để phát hiện những
bộ phận đường dây bị hư hại, đánh giá tình trạng hiện tại của các bộ phận và xác
định tuổi thọ còn lại của chúng.
Các hoạt động bảo dưỡng dự phòng chủ yếu là kiểm tra quan trắc, tuy nhiên
cũng một số các thử nghiệm tại chỗ hay lấy mẫu về thử nghiệm tại phòng thí
nghiệm nhằm chuẩn đoán tình trạng của một số bộ phận.
* Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
Hiện nay các chỉ tiêu an toàn lưới điện và độ tin cậy lưới điện của Công ty
điện lực Ứng Hòa còn thấp. Ngoài nguyên nhân khách quan do ảnh hưởng của thời
tiết, điều kiện kinh tế - xã hội thì còn có các nguyên nhân chủ quan từ phía Công ty
như chưa tuân theo đúng quy trình, quy định; việc lập kế hoạch và thực hiện kế
hoạch còn yếu kém….
Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện được hiểu theo nghĩa cụ thể là phải giảm
số lần mất điện và thời gian mất điện cho khách hàng trong bất kỳ trường hợp nào:
do sự cố (khách quan) hay do bảo trì, bảo dưỡng lưới điện (chủ quan). Độ tin cậy
cung cấp điện là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng phục vụ
85
khách hàng của ngành điện, phản ánh thực chất và cụ thể hiệu quả công tác quản lý
vận hành và kinh doanh của đơn vị phân phối điện. Do đó Công ty điện lực Ứng
Hòa cần đề ra các giải pháp và quán triệt đến từng đơn vị để phấn đấu ngày càng
thực hiện tốt chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện. Về giải pháp, Công ty điện lực Ứng
Hòa cần thực hiện các nội dung sau:
- Nâng cao chất lượng kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống điện, phát
quang hành lang tuyến nhằm ngăn ngừa sự cố; hoán chuyển hợp lý các thiết bị đóng
cắt phân đoạn để giảm tối thiểu thời gian và số lượng khách hàng mất điện khi xảy
ra sự cố hoặc công tác trên lưới điện; tập trung xử lý nhanh các sự cố để khôi phục
cấp điện trở lại trong thời gian sớm nhất cho khách hàng; nâng cao chất lượng cũng
như đẩy nhanh tiến độ các công trình sửa chữa lớn, chống quá tải …
- Đối với công tác trên lưới điện, các đơn vị thi công phải lập phương án thi
công chi tiết, kết hợp nhiều hạng mục thi công vào cùng một lần cắt điện và yêu cầu
phải hoàn thành thi công, đóng điện đúng thời gian quy định theo đăng ký. Yêu cầu
đội ngũ cán bộ kỹ thuật từ Công ty đến các Đội quản lý điện tăng cường việc hệ
thống, phân tích nguyên nhân sự cố để tìm giải pháp khắc phục hiệu quả. Hàng
tháng, Công ty điện lực Ứng Hòa cần đánh giá kết quả thực hiện độ tin cậy cung
cấp điện đối với từng Đội và cả Công ty, chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân những
việc làm được hoặc chưa làm được trong việc nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.
- Thực hiện nghiêm túc công tác huấn luyện, kiểm tra sát hạch quy trình an
toàn điện định kỳ; nâng cao chất lượng và nội dung công tác huấn luyện các kiến
thức về ATVSLĐ, tăng cường nội dung thực hành thực tế;
- Nghiêm túc thực hiện xây dựng kế hoạch cắt điện đảm bảo có sự phối hợp
giữa các đơn vị, giữa các tổ đội trong 1 đơn vị hiệu quả nhất theo đúng quy định,
Quy trình Điều độ HTĐ Quốc gia.
- Tăng cường đầu tư xây dựng các tuyến mạch vòng nhằm có sự liên kết, bổ
trợ cho các đường dây trung áp và liên kết lưới điện hạ áp giữa các trạm biến áp với
nhau.
- Lắp đặt thiết bị cảnh báo sự cố trên các tuyến đường dây trung áp.
86
- Lắp đặt mới, di chuyển các vị trí cầu dao phụ tải không hợp lý về các vị trí
thích hợp nhằm giảm phạm vi mất điện là nhỏ nhất.
* Giảm tổn thất điện năng
Tỷ lệ tổn thất điện năng của Công ty điện lực Ứng Hòa các năm gần đây luôn
đạt kế hoạch đề ra, tuy nhiên vẫn còn ở mức cao. Để nâng cao hiệu quả vận hành
lưới điện thì việc giảm tỉ lệ tổn thất điện năng là việc làm cần thiết.
Tổn thất kỹ thuật hiện nay của Công ty điện lực Ứng Hòa chủ yếu là do hệ
thống lưới điện phân phối đã cũ, được xây dựng từ 30 năm trước, đã quá thời gian
vận hành, không đảm bảo an toàn. Biện pháp khắc phục duy nhất là tiến hành cải
tạo đại tu lưới điện thay thế hệ thống cũ, đầu tư áp dụng công nghệ mới (như thay
thế hoàn toàn bằng công tơ điện cho công tơ cơ được sử dụng trước đây, xây dựng
các trạm biến áp, phụ tải, nâng cao chất lượng đường dây,…). Việc đảm bảo kỹ
thuật trong kinh doanh điện năng sẽ không những đảm bảo an toàn cho việc cung
ứng và sử dụng điện mà còn góp phần giảm tổn thất kỹ thuật tăng điện năng thương
phẩm. Giảm tổn thất điện năng kỹ thuật ngoài việc tiến hành cải tạo lưới điện, Điện
lực cần tăng cường áp dụng các biện pháp kỹ thuật như: lắp tụ bù, nâng cao công
suất của các trạm quá tải, tăng tiết diện dây của các đường dây cũ không đáp ứng
được phụ tải, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác vận hành kinh doanh
điện năng, tránh tình trạng cắt điện kéo dài do các nguyên nhân chủ quan, đảm bảo
cấp điện an toàn liên tục.
Tổn thất điện năng thương mại cũng đáng kể do người tiêu dùng câu móc
trộm bằng nhiều biện pháp khác nhau. Do đó, nó đòi hỏi Công ty cần tăng cường
quản lý phụ tải, tức là quản lý người tiêu dùng điện. Việc cải tạo lưới điện vừa giúp
cho công tác quy hoạch lưới điện được hợp lý hơn vừa đảm bảo chống lại hiện
tượng câu móc, lấy cắp điện của một số khách hàng, góp phần giảm tổn thất điện
năng. Để công tác cải tạo lưới đạt hiệu quả, về phía các Đội quản lý điện cần chủ
động lập phương án hoàn thiện sữa chữa thường xuyên những khu vực có tỷ lệ tổn
thất cao. Khi phương án được thông qua, cần nhanh chóng tổ chức thực hiện, phải
coi đây là công tác quan trọng nhất, có vai trò quyết định trong hoạt động giảm tổn
87
thất điện năng. Về phía Công ty điện lực Ứng Hòa cần đảm bảo đủ vốn, vật tư kỹ
thuật cho các công trình, nhanh chóng duyệt các phương án theo kế hoạch, tạo điều
kiện thuận lợi cho các Đội quản lý điện trong việc cải tạo lưới hạ thế.
Để giảm tỷ lệ tổn thất điện năng, Công ty điện lực Ứng Hòa cần thực hiện
đồng bộ các chính sách sau :
a. Về chính sách giá điện
Khuyến khích khách hàng sử dụng điện vào giờ thấp điểm. Đây cũng là một
động lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất hoạt động vào giờ thấp điểm nhằm hạ
giá thành sản phẩm. Điều đó góp phần làm cho ngành điện san bằng biểu đồ phụ tải,
giảm tổn thất điện năng.
Cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế trên địa bàn Ứng Hòa,
công ty cần tăng cường kiểm tra, theo dõi và giám sát mục đích sử dụng điện của
các đối tượng khách hàng để áp giá bán chính xác, giảm thất thoát tài chính cho
Công ty. Bên cạnh đó, phải có những biện pháp xử lý đối với những trường hợp cố
tình vi phạm trong sử dụng điện.
b. Về quản lý tài sản
Trong điều kiện Nhà nước chưa có một văn bản quy phạm pháp luật nào cụ
thể giúp cho công tác quản lý của ngành điện được hiệu quả thì việc tăng cường hơn
nữa sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành điện với chính quyền và các cơ quan chức
năng địa phương được xem là biện pháp hữu hiệu nhất.
c. Tăng cường quản lý khách hàng
Việc tăng cường quản lý khách hàng là biện pháp cần thiết giúp cho việc
kinh doanh điện năng đạt được hiệu quả cao hơn, đồng thời làm giảm tổn thất điện
năng. Do số lượng khách hàng của Công ty điện lực Ứng Hòa lớn nên trong công
tác quản lý khách hàng cần phải phân ra cho các tổ, đội sản xuất. Mỗi tổ đội quản lý
một nhóm khách hàng nhất định tại những khu vực nhất định ví dụ như các tổ ở các
xã... Tuy nhiên nếu tại mỗi thôn xã lại thành lập một tổ đội quản lý khách hàng
riêng thì điều này gây ra sự cồng kềnh về tổ chức, tốn kém chi phí nhân công. Do
88
đó, Công ty cần có biện pháp tổ chức phối hợp giữa công tác quản lý khách hàng
với quản lý lưới điện theo mô hình Đội quản lý tổng hợp.
Việc quản lý khách hàng thường xuyên và chặt chẽ sẽ giúp cho Công ty phát
hiện ra khách hàng ăn cắp điện, sử dụng sai mục đích so với hợp đồng, từ đó có
biện pháp xử lý phù hợp. Đối với những khách hàng ăn cắp điện khi bị phát hiện,
Công ty cần có biện pháp xử lý cứng rắn, trong đó biện pháp hữu hiệu nhất là biện
pháp kinh tế phạt tiền đối với trường hợp ăn cắp điện lần đầu, nếu tiếp tục vi phạm
thì ngoài biện pháp phạt hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị tố cáo vì ăn
cắp điện cũng chính là ăn cắp tài sản của Nhà nước. Đối với những khách hàng sử
dụng điện sai mục đích ghi trong hợp đồng làm cho việc tính toán giá điện bị nhầm
lẫn gây tổn thất thì biện pháp hữu hiệu là phạt hành chính đồng thời tạm ngừng việc
cấp điện do khách hàng không thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng đã ký kết.
Hiện nay để phát hiện ra những khách hàng ăn cắp điện cũng là một vấn đề
khó khăn. Do đó chúng ta có thể dựa vào chính quyền sở tại bằng cách đưa lên hệ
thống loa đài của mỗi địa phương khuyến khích mọi người tố giác những hộ ăn cắp
điện và mỗi người khi tố giác những hộ ăn cắp điện đều được thưởng với một mức
thưởng hợp lý (tên những người tố giác sẽ được giữ kín). Hơn nữa đối với lưới hạ
thế ở những vị trí bị nghi ngờ là ăn cắp điện chúng ta có thể dùng ống nhựa bọc
ngoài dây dẫn trong khoảng đó.
Cùng với việc phát hiện xử lý những khách hàng ăn cắp điện làm giảm tổn
thất thương mại thì một biện pháp cũng rất quan trọng là tuyên truyền, phổ biến cho
khách hàng những quy định, quy chế đối với hành vi ăn cắp điện, tuyên truyền giúp
khách hàng sử dụng thiết bị đúng công suất, tiết kiệm điện, sử dụng điện an toàn,
tránh xảy ra sự cố cháy, chập điện gây chết cháy công tơ, qua tải đường dây làm
tăng tổn thất điện năng. Công ty cần xây dựng chế độ xử phạt đối với những Đội
quản lý điện trong trường hợp để tổn thất điện năng cao nguyên nhân do khách hàng
mà không phát hiện ra và có chế độ khen thưởng đối với những Đội quản lý thực
hiện tốt công tác giảm tổn thất điện năng.
89
Một biện pháp nữa giúp cho Công ty nâng cao công tác quản lý khách hàng
một cách hiệu quả là khai thác triệt để hệ thống Quản lý thông tin khách hàng
CMIS. Quản lý khách hàng bằng máy vi tính có nhiều ưu điểm:
(cid:153) Công tác thống kê, phân tích số lượng khách hàng ở các trạm biến áp, các
Chi nhánh sẽ nhanh gọn chính xác hơn nhờ sự trợ giúp của máy tính, tạo điều kiện
cho công tác quy hoạch phát triển lưới điện. Nhờ vi tính hoá, số người làm công tác
này sẽ giảm xuống nhưng chất lượng công việc vẫn đảm bảo góp phần giảm chi phí
quản lý.
(cid:153) Mã hoá sẽ giúp cho công tác theo dõi nợ, chấm xoá nợ được chính xác
kịp thời phát hiện ra những trường hợp khách hàng chây ỳ không thanh toán tiền
mua điện để có biện pháp giải quyết triệt để, không để xảy ra tình trạng nợ đọng kéo
dài, gây khó khăn cho công tác thu tiền điện. Hiện nay với sự phát triển của công
nghệ thông tin thì việc mã hoá khách hàng sẽ trở nên dễ dàng hơn. Do đó việc đưa
vi tính vào quản lý khách hàng là có thể thực hiện được một cách dễ dàng.
(cid:153) Bên cạnh việc tiến hành kiểm tra thường xuyên việc sử dụng điện của
khách hàng, Công ty cũng cần có những đợt tổng kiểm tra khách hàng, hệ thống
lưới điện để phát huy hơn nữa hiệu quả của công tác quản lý khách hàng. Công ty
cũng cần tập trung phương tiện vật tư, kỹ thuật và nhân lực giải quyết ngay những
tồn tại phát hiện trong quá trình tổng kiểm tra đảm bảo kiểm tra đến đâu giải quyết
nhanh gọn đến đó, dứt điểm từng trạm tránh tình trạng làm đi làm lại nhiều lần gây
lãng phí.
3.2.4.3 Hiệu quả của giải pháp mang lại
- Độ tin cậy lưới điện cao, thời gian mất điện do lỗi chủ quan ít.
- Nâng cao chất lượng điện năng.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp điện cho khách hàng.
- Nâng cao khả năng thông tin quản lý khách hàng.
- Nâng cao khả năng điều hành lưới điện.
- Tạo niềm tin đối với khách hàng.
90
- Giảm thất thoát điện bất hợp pháp, tạo công bằng cho các khách hàng sử
dụng điện.
- Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.
- Hoàn thành chỉ tiêu tổn thất theo lộ trình.
- Từng bước nâng cao đời sống CBCNV nhờ tăng lợi nhuận.
91
KẾT LUẬN
Ngành điện là ngành đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội
và đảm bảo an ninh quốc phòng. Trong quá trình phát triển các nguồn điện lưới
quốc gia của Việt Nam hiện nay thì một vấn đề rất cần chú ý phải tìm các giải pháp
nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới nhằm đảm bảo lợi ích khách hàng (các
doanh nghiệp, tổ chức, các hộ tiêu thụ cá nhân), nâng cao doanh thu và lợi nhuận
cho chính các Công ty điện lực.
Chất lượng quản lý vận hành của các lưới phân phối cụ thể trong phạm vi
lãnh thổ Việt Nam đã và đang được nghiên cứu, trong tiến trình đó thì Luận văn
cũng đóng góp những nghiên cứu trong phạm vi lưới điện phân phối của Huyện
Ứng Hòa.
Luận văn đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận quan trọng về Công tác quản lý
vận hành lưới điện đồng thời phân tích hiện trạng công tác quản lý vận hành của
Công ty điện lực Ứng Hòa. Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện của Công ty điện lực Ứng Hòa. Các
giải pháp này được đưa ra dựa trên mục tiêu phát triển điện lực Huyện Ứng Hòa,
thực trạng quản lý vận hành lưới điện, nguồn nhân lực hiện nay của Công ty và nhu
cầu phát triển của địa phương, của người sử dụng điện. Tuy còn một số hạn chế
nhất định nhưng tác giả mong rằng với nội dung được đề cập trong đề tài sẽ đóng
góp một phần nào đối với việc quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty
điện lực Ứng Hòa hiệu quả hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn ban Lãnh đạo của Công ty điện lực Ứng Hòa
nói riêng và Tổng Công ty điện lực TP. Hà Nội nói chung, các phòng ban, các đồng
nghiệp đã đóng góp ý kiến, cung cấp số liệu bổ sung cho luận văn. Cuối cùng tác
giả mong tiếp tục nhận được sự cộng tác, giúp đỡ của mọi người trong quá trình
hoàn thiện tri thức cũng như trong công việc sau này./.
92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Bách (2004), Lưới điện và hệ thống điện, Nhà xuất bản Khoa học & Kỹ
thuật, Hà Nội.
2. Nguyễn Tiến Cường (2003), Công tác điều độ trong thị trường điện cạnh tranh.
3. Phùng Văn Cường (2005), Nghiên cứu các mô hình thị trường điện và phương
pháp tính phí truyền tải trong thị trường điện cạnh tranh.
4. Nguyễn Lê Định (2006), Nghiên cứu áp dụng bài toán OPF trong thị trường
điện.
5. Nguyễn Văn Giáp (2010), Đánh giá hệ thống truyền tải điện Việt Nam và tính
toán phí sử dụng lưới điện truyền tải.
6. Nguyễn Trọng Hoài và cộng sự, 2009. Dự báo và phân tích dữ liệu. Hà Nội: Nhà
xuất bản Thống kê.
7. Đinh Thế Lợi (2004), Một số giải pháp nhằm giảm tổn thất điện năng ở Điện lực
Quảng Ninh. Đồ án tốt nghiệp. Trường Đại học Bách khoa Hà nội.
8. Nguyễn Danh Sơn (2005), Một số biện pháp xây dựng thị trường điện lực ở Việt
Nam.
9. Nguyễn Thành Sơn, Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính của Công ty Điện lực
3, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng, 2005.
10. Nguyễn Hồng Thắng (2006), Định giá truyền tải điện trên thị trường điện
cạnh tranh.
11. Nguyễn Anh Tuấn, Trần Đăng Khoa, Định hướng xây dựng thị trường điện
cạnh tranh của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Tạp chí Điện và đời sống số
65, 2004.
12. Nguyễn Anh Tuấn (2009), Nghiên cứu phương pháp xác định giá truyền tải
điện và các phương pháp chống tắc nghẽn phù hợp điều kiện thị trường điện ở
Việt Nam.
93
13. Chính phủ (2005), Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013
quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện lực và luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của luật điện lực.
14. Chính phủ (2006), Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006
Phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các cấp độ thị
trường điện lực tại Việt Nam.
15. Chính phủ (2007), Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 07 năm
2007 phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006 - 2015
có xét đến 2025.
16. Chính phủ (2008), Quyết định số153/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục điều tiết
Điện lực thuộc Bộ Công thương.
17. Chính phủ (2010), Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập
thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
18. Báo cáo kinh doanh, báo cáo kỹ thuật, báo cáo tổng hợp hàng tháng, hàng năm
của Công ty điện lực Ứng Hòa, từ năm 2011, 2012 và 2013.
19. Bộ Công thương (2009), Thông tư số 27/2009/TT-BCT ngày 25 tháng 09 năm
2009 Quy định đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh.
20. Bộ Công thương (2009), Quyết định số 6713/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm
2009 Quyết định Phê duyệt Thiết kế Thị trường phát điện cạnh tranh Việt
Nam.
21. Bộ Công thương (2010), Thông tư số 32 /2010/TT-BCT ngày 30 tháng 7 năm
2010 Thông tư Quy định hệ thống điện phân phối.
22. Bộ Công thương (2010), Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm
2010 Quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản
lý giá truyền tải điện.
94
23. Bộ Công thương (2010), Thông tư số 13/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm
2010 Quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng chi phí vận hành
hệ thống điện và thị trường điện.
24. Bộ Công thương (2010), Thông tư 12/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010
Quy định hệ thống điện truyền tải.
25. Bộ Công thương (2010), Quyết định số 6941/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm
2010 Phê duyệt Thiết kế tổng thể cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho vận
hành và giám sát hoạt động của Thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam.
26. Bộ công thương (2013), Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm
2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết
tranh chấp hợp đồng mua bán điện.
27. Bộ công thương (2013), Thông tư số 30/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm
2013 quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện.
28. Bộ công thương (2013), Thông tư số 03/2013/TT-BCT ngày 08 tháng 2 năm
2013 Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh.
29. Bộ công thương (2013), Thông tư số 19/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 7 năm
2013 Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện.
30. Quốc Hội: Luật Điện lực số 28 năm 2004. Luật số 24 về sửa đổi bổ sung một số
điều của Luật điện lực năm 2013
31. Quyết định số 17/QĐ-ĐTĐT - "Ban hành quy trình lập kế hoạch thị trường điện
năm tới, tháng tới và tuần tới" - Cục Điều tiết Điện lực ban hành ngày
30/3/2012
32. Trung tâm điều độ Hệ thống điện Quốc gia A0 (2012), Tổng kết vận hành hệ
thống điện quốc gia năm 2011.
33. Các trang web của:
+ Bộ Công thương: http://www.mot.gov.vn/web/guest/home
+ Tập đoàn điện lực Việt Nam: http://www.evn.com.vn/
+ Tổng Công ty điện lực TP. Hà Nội: http://www.evnhanoi.com.vn/
95