
1010
PHÁT TRIỂN DU LỊCH XANH TẠI PÙ LUÔNG, THANH HOÁ:
TIỀM NĂNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Lê Văn Tấn(1), Hoàng Hồng Anh(2), Hoàng Thị Thêm(3),
Trịnh Thị Thuyết(4), Mai Thuận Lợi(5)
TÓM TẮT:
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông Ďược chính thức thành lập năm 1999, với
tổng diện tích quy hoạch lên Ďến 17.171.03 ha, nằm trên Ďịa phận của hai huyện
Quan Hoá và Bá Thước, phía Tây Bắc của tỉnh Thanh Hoá. Với lợi thế thiên
nhiên ưu Ďãi, thời tiết khí hậu mát mẻ vào mùa hè, hệ sinh thái tự nhiên và nhân
văn Ďa dạng Ďộc Ďáo, nhiều dạng thức tài nguyên còn Ďang Ďược bảo tồn tốt,
Pù Luông có cơ hội trở thành một Ďiểm Ďến hấp dẫn du khách quốc tế và trong
nước. Thời gian qua, bức tranh phát triển du lịch tại Pù Luông ít nhiều còn mang
tính tự phát. Với Ďiểm nhấn của tiểu dự án xây dựng cáp treo nối Ďỉnh Pù Luông
sang khu vực Cao Sơn giai Ďoạn từ 2023 - 2030, chắc chắn diện mạo của du lịch
Pù Luông sẽ có nhiều Ďổi khác (UBND tỉnh Thanh Hoá, 2023). Tuy nhiên,
hướng Ďến sự phát triển du lịch bền vững, du lịch xanh, phát triển Ďi Ďôi với bảo
tồn hệ sinh thái tại Pù Luông thời gian tới Ďây là vấn Ďề mang tính cấp bách, cần
cái nhìn tổng thể và sự vào cuộc của các cấp chính quyền Ďịa phương cũng như
cộng Ďồng. Bài viết của chúng tôi góp thêm một cái nhìn về tiềm năng du lịch
xanh cũng như những gợi ý về chính sách trong thực tiễn phát triển du lịch tại Pù
Luông giai Ďoạn hiện nay, tầm nhìn 2030.
Từ khoá: Khu bảo tồn thiên nhiên; Pù Luông; du lịch xanh; Thanh Hoá;
Quan Hoá; Bá Thước.
ABSTRACT:
Pu Luong Nature Reserve was officially established in 1999, with a total
planning area of up to 17,171.03 hectares, located in the territory of Quan Hoa
and Ba Thuoc districts, northwest of Thanh Hoa province. With favorable natural
advantages, cool weather in summer, uniquely diverse natural and human
1. Phó Trưởng Khoa Du lịch, Trường Đại học Công Ďoàn. Email: tanlv@dhcd.edu.vn
2. Bộ môn Việt Nam học - Du lịch, Khoa Khoa học Xã hội, Trường Đại học Hồng Đức.
Email: honganhdulich86@gmail.com
3. Viện Từ Ďiển học và Bách khoa thư Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
Email: themviole@gmail.com
4. Khoa Du lịch, Trường Đại học Công Ďoàn. Email: thuyettt@dhcd.edu.vn
5. Học viên Cao học Du lịch, Khoa Du lịch, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Thành
phố Hồ Chí Minh. Email: 22881010106@hcmussh.edu.vn

1011
ecosystems, and many well-preserved resources, Pu Luong has the opportunity to
become an attractive destination for international and domestic tourists. In recent
times, the picture of tourism development in Pu Luong has been more or less
spontaneous. With the highlight of the cable car construction subproject
connecting Pu Luong peak to Cao Son area in the period from 2023 to 2030, the
appearance of Pu Luong tourism will certainly have many changes (Thanh Hoa
Provincial People‘s Committee, 2023). However, aiming for sustainable tourism
development, green tourism, development coupled with ecosystem conservation
in Pu Luong in the coming time is always an urgent issue that requires an overall
view and commitment. involvement of local authorities as well as the
community. Our article contributes a view on the potential of green tourism as
well as policy suggestions in the practice of tourism development in Pu Luong in
the current period, with a vision to 2030.
Keywords: Nature reserve; Pu Luong; green tourism; Thanh Hoa; Quan Hoa;
Ba Thuoc.
1. Giới thiệu
Du lịch là một ngành kinh tế ―không khói‖, vốn Ďã và Ďang phát triển rất
nhanh chóng trên thế gới cũng như ở Việt Nam, mang lại nguồn lợi kinh tế to lớn
Ďối với mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ. Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng lớn
trong phát triển Ďa dạng các loại hình dịch vụ du lịch. Thời gian qua, du lịch các
tỉnh thành trong cả nước Ďã phát triển xứng tầm với tiềm năng, quá trình vận
hành, khai thác,… phục vụ du lịch hướng dần Ďến sự ổn Ďịnh, bền vững. Vấn Ďề
bảo vệ, bảo tồn hệ sinh thái môi trường tự nhiên và nhân văn Ďi liền với câu
chuyện tăng trưởng xanh dần trở thành kim chỉ nam hành Ďộng của các cấp, các
ngành liên quan. Đây là tín hiệu Ďáng mừng cho ngành du lịch cả nước nói
chung, du lịch tại các khu, các Ďiểm du lịch trọng Ďiểm nói riêng. Tuy nhiên, qua
quan sát bước Ďầu cũng như tổng hợp các nguồn tư liệu, chúng tôi nhận thấy, hệ
luỵ quá trình ―phát triển nóng‖ du lịch Ďang là vấn Ďề nan giải với nhiều Ďiểm du
lịch ở một số tỉnh, thành. Bài học của Sa Pa (Lào Cai), Mai Châu (Hoà Bình), hồ
Tuyền Lâm (Đà Lạt), Đường Lâm (Sơn Tây), Hội An (Quảng Nam), hay một số
Ďiểm du lịch khác của Hà Giang, Quảng Ninh,… nhất thiết cần nghiêm túc nhìn
nhận Ďể những Ďiểm du lịch mới như Pù Luông không lặp lại. Đó là vấn Ďề trăn
trở của chúng tôi khi Ďặt ra và bàn luận trong bài viết này khi Pù Luông Ďang
Ďứng trước những cơ hội cất cánh, thay da Ďổi thịt bởi làn gió du lịch Ďang mang
Ďến cho nơi Ďây một diện mạo rất khác.
2. Cơ sở lí thuyết và phƣơng pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lí thuyết
2.1.1. Lí thuyết phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một lí thuyết lâu nay Ďã khá quen thuộc, Ďược hiểu và vận
dụng ở nhiều lĩnh vực chuyên ngành, trong Ďó có lĩnh vực du lịch. Liên Hợp Quốc

1012
thống nhất khái niệm về phát triển bền vững là sự phát triển Ďáp ứng Ďược những
yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc Ďáp ứng nhu cầu của các
thế hệ mai sau: ―Một sự phát triển thoả mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại
mà không làm hại Ďến khả năng Ďáp ứng những nhu cầu của thế hệ tương lai‖
(Green Growth in OECD countries). Với ý nghĩa như vậy, chúng tôi cho rằng,
tiếp cận phát triển bền vững phù hợp nhất giai Ďoạn hiện nay là tiếp cận Ďa
ngành, Ďa lĩnh vực, tích hợp và công bằng giữa các thế hệ, tăng trưởng, phát triển
không làm phá vỡ hệ sinh thái môi trường tự nhiên cũng như môi trường nhân
văn, không phát triển nóng, không phát triển lệch, chỉ chú trọng Ďến yếu tố kinh
tế, lợi nhuận, không Ďược Ďặt lợi ích kinh tế lên hàng Ďầu và tư duy ngắn hạn.
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông có ý nghĩa không chỉ về mặt phát triển kinh tế
du lịch mà lâu dài, Pù Luông, cùng với Vườn Quốc gia Cúc Phương, Khu bảo tồn
thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông còn Ďảm nhiên chức năng dữ trữ sinh quyển,
góp phần Ďiều hoà môi trường tự nhiên quan trọng trong vùng. Khi Ďưa vào quy
hoạch phát triển du lịch, Pù Luông cần Ďược nhìn nhận ở tính Ďa ngành, Ďa lĩnh
vực, nhiều hệ quy chiếu Ďể giải quyết bài toán phát triển bền vững theo hướng
kinh tế xanh, thân thiện với môi trường. Yếu tố Ďô thị du lịch cần Ďược nghiêm
khắc nhìn nhận ở hệ quả phát triển lâu dài.
2.1.2. Lí thuyết kinh tế xanh
Kinh tế xanh là thuật ngữ mới xuất hiện trong những năm gần Ďây, Ďược quốc
tế thống nhất sử dụng tại Hội nghị Thượng Ďỉnh của Liên Hợp Quốc về phát triển
bền vững diễn ra vào tháng 6/2012, tại thành phố Rio de Janeiro, Brazil (gọi tắt là
Rio+20). Kinh tế xanh Ďược hiểu là hoạt Ďộng của con người gắn tới ý thức gìn
giữ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái. Lí thuyết kinh tế xanh sẽ
là một Ďối trọng với khái niệm/ lí thuyết ―kinh tế nâu‖ - sự tiêu tốn nhiều nhưng
kém hiệu quả trong việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển nhưng gây
tổn hại tới môi trường và tự nhiên. Kinh tế nâu Ďược Ďịnh nghĩa là “mô hình phát
triển kinh tế cũ được áp dụng chủ yếu tại các nước đang phát triển. Đặc điểm
của kinh tế nâu là chú trọng vào tăng trưởng GDP và thu nhập bình quân đầu
người. Tăng trưởng của kinh tế nâu là dựa trên nguồn tài nguyên sẵn có, phát
triển kinh tế đồng nghĩa với khai thác và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, dẫn đến
những hệ luỵ: môi trường bị tàn phá nặng nề; cạn kiệt nguồn tài nguyên”
(Weaver, D. 2007). Như vậy, xét về thực chất thì kinh tế xanh Ďi Ďôi với phát
triển bền vững, hay là phương thức mới Ďể thực hiện phát triển bền vững trong
bối cảnh biến Ďổi khí hậu toàn cầu, trái Ďất nóng lên, sinh thái bị khai thác cạn
kiệt, khai thác phát triển nóng, khai thác phát triển nhanh hơn quá trình bảo tồn
hệ sinh thái,…
Sự tác Ďộng to lớn, ngày càng gia tăng của biến Ďổi khí hậu vài thập niên trở
lại Ďây Ďã làm cấp bách, riết róng hơn lên yêu cầu tăng trưởng, phát triển kinh tế -
xã hội cần phải Ďảm bảo yếu tố nền tảng, năng lực cung cấp các nguồn lực cho

1013
tăng trưởng, phát triển; cho duy trì môi trường sống xanh, sạch hay sự ảnh hưởng
tiêu cực ít nhất có thể Ďến sự sống của con người. Tiếp cận xanh hay xanh hoá
các quyết Ďịnh về phát triển quốc gia là Ďặc trưng nổi bật khi nói về tăng trưởng
xanh, kinh tế xanh thời gian gần Ďây. Tuy vậy, tăng trưởng xanh, kinh tế xanh lại
không thay thế khái niệm phát triển bền vững mà là công cụ thực hiện phát triển
bền vững trong bối cảnh biến Ďổi khí hậu, trong Ďó nhấn mạnh nhiều hơn tới khía
cạnh tài nguyên - môi trường.
Trên cơ sở Ďó, chúng tôi cho rằng, việc hoạch Ďịnh phát triển du lịch tại Pù
Luông và Ďi vào thực tiễn khai thác theo hướng phát triển bền vững theo xu
hướng nền kinh tế xanh sẽ là Ďịnh hướng tiên quyết cho lâu dài và ở Ďây, vấn Ďề
huy Ďộng tổng thể nguồn lực phục vụ phát triển cũng như những bài toán giải
pháp cụ thể mang tính căn cơ sẽ luôn trở thành yếu tố cấp bách.
2.1.3. Lí thuyết du lịch xanh
Theo chúng tôi, du lịch xanh, xét về bản chất là một lĩnh vực thuộc kinh tế
xanh. Du lịch xanh là loại hình du lịch hoạt Ďộng theo phương thức giảm thiểu
tác Ďộng Ďến môi trường, Ďóng góp tích cực cho bảo vệ Ďa dạng sinh học, sử
dụng năng lượng tái tạo và phát huy các di sản thiên nhiên và văn hoá, phát triển
các sản phẩm thân thiện với môi trường, bảo vệ môi trường. ―Du lịch xanh Ďược
hiểu là du lịch dựa trên nền tảng khai thác hợp lí và hiệu quả các nguồn tài
nguyên, phát triển gắn với bảo vệ môi trường, bảo tồn Ďa dạng sinh học, giảm
phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến Ďổi khí hậu‖ (Melanie Stroebel,
2015). Du lịch xanh mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho các Ďịa phương và
cộng Ďồng thụ hưởng từ sự phát triển. Du lịch xanh gắn chặt chẽ với việc bảo vệ
môi trường, Ďặt môi trường làm trọng tâm, giảm thiểu tác Ďộng tiêu cực lên
nguồn tài nguyên; bảo tồn các giá trị văn hoá, di sản sẵn có nhiều năm của cư dân
Ďịa phương; du lịch xanh cũng tạo thu nhập, việc làm, thu hút sự tham gia của
cộng Ďồng, sử dụng dịch vụ Ďịa phương, ẩm thực Ďịa phương, sản phẩm Ďịa
phương,… Du khách tham gia du lịch xanh sẽ Ďược trải nghiệm và tiếp xúc trực
tiếp với các hoạt Ďộng bảo tồn môi trường, gặp gỡ cộng Ďồng Ďịa phương và hiểu
rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ tài nguyên và văn hoá Ďịa phương, từ
Ďó Ďược nâng cao nhận thức về bền vững và khuyến khích thay Ďổi hành vi du
lịch tích cực. Du lịch xanh mang Ďến trải nghiệm du lịch Ďộc Ďáo, gần gũi, nương
tựa vào thiên nhiên và văn hoá Ďịa phương. Linh hồn của du lịch xanh là không
làm xáo trộn hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân văn.
Thời gian qua, ở Việt Nam, mặc dù Ďã làm tốt công tác phát triển du lịch
xanh, phát triển bền vững, song những vấn Ďề Ďặt ra cần tiếp tục Ďược quan tâm
như: khai thác sử dụng tài nguyên chưa hiệu quả; thiếu sự gắn kết với bảo vệ môi
trường; chưa tính Ďến biến Ďổi khí hậu; tác Ďộng tiêu cực Ďến môi trường du lịch;
xung Ďột lợi ích và tầm nhìn ngắn hạn (Nguyễn Thuỳ Trang, 2023). Đây sẽ là
những vấn Ďề thách thức Ďặt ra với Pù Luông thời gian tới cần Ďược xem xét
nghiêm cẩn.

1014
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
Thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu là một trong những thao tác phổ biến
trong hầu hết các nghiên cứu. Áp dụng phương pháp này nhằm bảo Ďảm tính thừa
hưởng của các tài liệu, số liệu và kết quả nghiên cứu Ďã Ďược công bố. Chúng tôi
sử dụng phương pháp này Ďể thu thập, tổng hợp các nghiên cứu Ďi trước về tiềm
năng phát triển du lịch, thực trạng phát triển du lịch, các báo cáo hằng năm của
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hoá về các nội dung liên quan Ďến
phát triển du lịch tại Pù Luông thời gian vừa qua làm căn cứ phân tích, luận giải
các vấn Ďề liên quan.
2.2.2. Phương pháp liên ngành
Tiếp cận liên ngành hay phương pháp liên ngành lâu nay Ďã trở nên phổ biến
và Ďược ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học, mang lại hiệu quả cao
và khắc phục Ďược những hạn chế của tiếp cận Ďơn ngành, trong Ďó, có lĩnh vực
du lịch, kinh tế du lịch. Nhưng Ďể áp dụng hiệu quả các phương pháp nghiên cứu
liên ngành vẫn là một thách thức không hề Ďơn giản. Liên ngành Ďược hiểu là sử
dụng ít nhất hai phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trở lên Ďối với một Ďối
tượng nghiên cứu, các phương pháp này có mối quan hệ mật thiết với nhau, Ďều
Ďược Ďặt bình Ďẳng, không phân biệt chính phụ. Chúng tôi sử dụng một số
phương pháp nghiên cứu của các ngành du lịch, kinh tế, quản trị,... Ďể phân tích
các nguồn lực phát triển, thực trạng khai thác phát triển du lịch, từ Ďó Ďề xuất các
giải pháp nâng cao chất lượng phát triển du lịch xanh, du lịch bền vững tại Khu
bảo tồn thiên nhiên Pù Luông giai Ďoạn 2023 - 2030.
3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1. Kết quả nghiên cứu
3.1.1. Tiềm năng phát triển du lịch Pù Luông
Nhóm tài nguyên tự nhiên:
Pù Luông Ďược Ďánh giá là khu bảo tồn thiên nhiên có giá trị cao về khoa
học, kinh tế xã hội và du lịch sinh thái. Với Quyết Ďịnh 742/QĐ-UBND, ngày
24/4/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá, Pù Luông chính thức trở thành
khu bảo tồn thiên nhiên với mục tiêu chung là: ―Bảo tồn, phát huy giá trị cảnh
quan thiên nhiên; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về Ďa dạng sinh học, danh
lam thắng cảnh, tín ngưỡng gắn với bản sắc văn hoá các dân tộc; thu hút, kêu gọi
Ďầu tư thuê môi trường rừng, phát triển, Ďa dạng hoá các loại hình, sản phẩm du
lịch. Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao Ďời sống vật chất, tinh thần cho nhân
dân Ďịa phương gắn với xây dựng thương hiệu du lịch sinh thái Khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Luông‖ (UBND tỉnh Thanh Hoá, 1999). Tổng diện tích tự nhiên Ďược
giao quản lí là 17.173,03 ha, trong Ďó, diện tích rừng Ďặc dụng là 16.982,6 ha
nằm trên Ďịa bàn của 9 xã thuộc hai huyện Quan Hoá và Bá Thước. Toàn bộ diện

