VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN XUÂN BẮC
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI SỐ Ở VIỆT
NAM HIỆN NAY
Chuyên ngnh: QUẢN LÝ KINH TẾ
M s: 9.34.04.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HNội
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Vũ Tuấn Hưng
2. TS. Phạm Tú Ti
Phản biện 1: GS.TS. Ngô Thắng Lợi
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Chiến Thắng
Phản biện 3: PGS.TS. Hoàng Văn Hải
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá Luận án cấp Học viện
tại Học viện Khoa học hội, Viện Hàn lâm khoa học hội Việt
Nam, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
vào hồi phút, ngày tháng năm 2024
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
DANH MC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU CA TÁC GI
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUN ÁN
1. Tuấn Hưng, Nguyễn Xuân Bắc (2021), “Tính tất yếu giải
pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ nhằm đáp ứng chuyển
đổi số Việt Nam”, Tạp chí Phát triển bền vững vùng, số 1(03/2021),
ISSN: 2354-0729, tr 27-38.
2. Vũ Tuấn Hưng, Nguyễn Xuân Bắc (2021), “Phát triển nhân lực số
trong bối cảnh kinh tế số châu Âu hàm ý chính sách cho Việt Nam”,
Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, số 5(248/2021), ISSN: 0868-3581, tr 16-28.
3. Tuấn Hưng, Nguyễn Xuân Bắc (2021), “Phát triển đội ngũ
quản lý, lãnh đạo tại các doanh nghiệp nhà nước: Thu hút trọng dụng
nhân tài, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 6 (517) 2021, ISSN: 0866-7489, tr
3 - 10.
4. Vũ Tuấn Hưng, Nguyễn Xuân Bắc (2022), “Thu hút và trọng dụng
nhân tài vào vị trí quản lý, lãnh đạo cấp huyện Việt Nam theo hình
chính phủ liên kết, Tạp chí Khoa học hội số 8 (288) 2022, ISSN: 1859-
0136, tr 1 - 9.
5. Vũ Tuấn Hưng, Nguyễn Xuân Bắc (2022), “Phát triển nguồn nhân
lực công vụ đáp ứng hội nhập quốc tế, chuyển đổi số hàm ý cho tỉnh
Bình Dương”, Tạp chí Nhân lực Khoa học hội số 09 (112) 2022, ISSN
0866-756X, tr 75- 85.
6. Lê Quốc Hội, Phan Thị Thu Hiền, Nguyễn Xuân Bắc (2022), “Ảnh
hưởng của chiến lược chuyển đổi số tới hiệu quả hoạt động của các doanh
nghiệp xuất khẩu Việt Nam”, Tạp chí khoa học Đại học Hạ Long số
chuyên san (11/2022), ISSN: 2815 5521, tr 103-111.
7. Nguyễn Xuân Bắc (2023), Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực
đáp ứng chuyển đổi số ở các quốc gia châu Á và bài học cho Việt Nam, Tạp
chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán số 249 10/2023, ISSN: 1859 4093,
tr 88-92.
8. Nguyễn Xuân Bắc (2023), Định hướng của Đảng và Nhà nước về
thực hiện thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính
Kế toán số 253 – 12/2023, ISSN: 1859 4093, tr 28-32.
1
M ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề ti luận án
Nền kinh tế Việt Nam muốn phát triển nhanh bền vững trong giai
đoạn hiện nay thì phải xuất phát từ nội lực, đó dựa vào NNL trình độ cao
KHCN tiên tiến. Hiện nay, nước ta vẫn thể tận dụng được NNL từ
thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” thời kỳ nhóm dân số trong độ tuổi lao
động cao hơn nhiều so với nhóm dân số phụ thuộc, đây tiền đề của một
thị trường lao động rộng lớn phục vụ cho phát triển kinh tế. So với nhiều
quốc gia khác trên thế giới, NNL ở Việt Nam đã có những cải thiện tích cực
về chất lượng, trình độ tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ một số hạn
chế nhất định, đặc biệt về năng suất lao động, phản ánh trực tiếp qua các
chỉ số về thu nhập của nền kinh tế. Thực tế này đã được chỉ ra trong nhiều
công trình nghiên cứu, báo cáo chính thức từ phía các nhà khoa học,
quan quản lý Nhà nước, phương tiện báo chí truyền thông và DN.
Nhắc đến bối cảnh hiện nay, không thể không nhắc đến CĐS, quá
trình này đã dần trở thành xu thế chung của toàn cầu tác động mạnh mẽ
đến Việt Nam. Nhóm công việc giản đơn tính lặp đi lặp lại, công
nghiệp dây chuyền nông nghiệp sẽ dần bị thay thế bởi trí tuệ nhân tạo,
robot, hệ thống tự động hóa. Trong khi đó, nhân lực trình độ cao để làm
chủ, sáng tạo KHCN mới đang rất cần thiết. Nhóm nhân lực này luôn được
“săn đón” với thu nhập chế độ đãi ngộ hấp dẫn không chỉ cấp độ giữa
các doanh nghiệp mà còn ở cấp độ giữa các quốc gia. Điều đó cho thấy Việt
Nam sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút, sử dụng
phát triển NNL KHCN. Từ những phân tích đó, với mong muốn luận án
nghiên cứu sẽ thực sự mang lại những giá trị thiết thực, nghiên cứu sinh lựa
chọn đề tài Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ đáp ứng yêu
cầu chuyển đổi số ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến
sỹ, chuyên ngành quản lý kinh tế.
2. Mục đích v nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án nhằm luận giải, làm sở lý
luận, phân tích đánh giá thực trạng phát triển NNL KHCN đáp ứng yêu
cầu CĐS tại Việt Nam. Đồng thời, luận án cũng cung cấp các luận cứ khoa
2
học cho việc hoạch định, xây dựng hệ thống chính ch phát triển NNL
KHCN hiệu quả để thích ứng với sự thay đổi nhanh của quá trình CĐS.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án thực hiện các nhiệm vụ sau: Tổng quan các công trình
nghiên cứu có liên quan, từ đó tìm khoảng trống để tiếp tục nghiên cứu.; Hệ
thống hóa sở luận khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn về phát triển
NNL KHCN đáp ứng yêu cầu CĐS trong và ngoài nước, từ đó rút ra bài
học tham chiếu đối với Việt Nam; Đánh giá tác động của phát triển NNL
KHCN đáp ứng yêu cầu CĐS đến hiệu quả hoạt động DN; Phân tích, đánh
giá thực trạng về phát triển NNL KHCN đáp ứng yêu cầu CĐS ở Việt Nam,
chỉ ra hạn chế nguyên nhân; Đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm đẩy
mạnh phát triển NNL KHCN đáp ứng yêu cầu CĐS trong thời gian tới.
3. Đi tượng v phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cứu của luận án phát triển NNL KHCN đáp ứng
yêu cầu CĐS ở Việt Nam. Dưới góc độ chuyên ngành quản lý kinh tế, NCS
nghiên cứu các chủ thể thực hiện phát triển NNL KHCN đáp ứng yêu cầu
CĐS bao gồm: Nhà nước, DN và các tổ chức KHCN.
3.2 Phm vi nghiên cu
Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Nội dung nghiên cứu dựa trên
sở thuyết các công trình khoa học đi trước về phát triển NNL KHCN
đáp ứng yêu cầu CĐS. Từ đó, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNL
KHCN đáp ứng yêu CĐS tại Việt Nam, đặc biệt trong DN. Luận án cũng
thực hiện đánh giá tác động của phát triển NNL KHCN đáp ứng yêu cầu
CĐS tới hiệu quả hoạt động DN và đề xuất một số giải pháp đối với các chủ
thể thực hiện phát triển NNL KHCN đáp ứng yêu cầu CĐS trong tương lai.
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Luận án thực hiện nghiên cứu trong
phạm vi lãnh thổ Việt Nam, trong đó khảo sát thực tiễn được thực hiện tại
774 DN, 612 phiếu khảo sát thu về 551 phiếu hợp lệ. Phạm vi nghiên
cứu về thời gian: Trong luận án, dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai
đoạn 2015-2021, dữ liệu cấp được NCS thu thập từ năm 2020 đến năm
2021, các giải pháp đề xuất hướng tới năm 2025 tầm nhìn 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu