K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
568
PHÁT TRIN NGUN NHÂN LC NGÀNH LOGISTICS TI VIT NAM
HUMAN RESOURCE DEVELOPMENT OF LOGISTICS SECTOR IN VIETNAM
Nguyn Lê Đình Q
Vin Nghiên cu và Đào to Vit-Anh Đại hc Đà Nng
Email: quy.nguyen@vnuk.edu.vn
TS. H Tun Vũ
Đại hc Duy Tân , Email: hotuanvu2007@yahoo.com
NCS. H Nguyên Khoa
Đại Hc Duy Tân, Email: honguyenkhoa@gmail.com
Tóm tt
Logistics mt ngành dch v quan trng trong cơ cu tng th nn kinh tế quc dân, đóng vai trò h
tr, kết ni thúc đẩy phát trin kinh tế - hi ca c nước cũng như tng địa phương, góp phn nâng cao
năng lc cnh tranh ca nn kinh tế. Để phát trin ngành này cn s chun b mi mt v ngun nhân lc.
Trên cơ s t phân tích thc trng ngun nhân lc ca ngành Logisitics, bài viết đề xut gii pháp phát
trin ngun nhân lc giúp nâng cao năng lc cnh tranh ca Logistics Vit Nam trong chui dch v toàn cu.
T khóa: Ngành logistics, ngun nhân lc.
Abstract
Logistics is an important service industry in the overall structure of the national economy, playing a
supporting role, connecting and promoting socio-economic development of the country as well as each locality,
contributing to improving competitiveness of the economy. To develop this industry, it is necessary to prepare
all aspects of human resources. Based on the description and analysis of the real situation of human resources
of the Logisitics industry, the article proposes a solution to develop human resources to enhance the
competitiveness of Logistics Vietnam in the global service chain.
Keywords: Logistics industry, human resources.
1. Thc trng ngành Logistics ti Vit Nam
Theo Cc Hàng hi Vit Nam, năm 2014, Vit Nam khong 1.200 doanh nghip đang hot
động trong lĩnh vc logistics trong tng s 300.000 doanh nghip cung ng dch v liên quan ti
logistics, trong đó, cũng ch khong 6.000 nhân viên chuyên nghip trong tng s gn 1 triu người
hot động trong lĩnh vc này. Đa phn các doanh nghip đều thuc nhóm doanh nghip va nh,
tr các doanh nghip quc doanh và c phn có quy mô tương đối ln (t 100 - 300 nhân viên), s còn
li trung bình t dưới 50 nhân viên, năng lc cnh tranh và hot động còn nhiu hn chếĐây là mt
con s lượng doanh nghip khá ln nhưng trên thc tế đa phn li nhng doanh nghip nh rt
nh. Do vn ít nên cơ cu t chc doanh nghip cũng đơn gin, không tht s chuyên sâu, không t
chc được các văn phòng đại din nước ngoài nên ngun thông tin b hn chế, các công vic nước
ngoài đều phi thông qua các đại ca c công ty đa quc gia. Điu này dn đến đa s các doanh
nghip ch dng li vic làm đại lý cp 2, cp 3, thm chí cp 4 cho các đối tác nước ngoài mng
lưới toàn cu chưa t chc kết ni được các hot động vn ti đa phương thc. Vy nên, mc độ
đóng góp cho nn kinh tế ca ngành dch v logistics còn thp, mi ch vào khong 2-3% GDP. Ngoài
ra, t l thuê ngoài ca ngành dch v logistics chưa cao, các doanh nghip xut nhp khu, doanh
nghip thương mi vn phi t thc hin các dch v logistics, khiến hot động này kém hiu qu.
Do phn ln các nhà xut khu ca Vit Nam xut khu hàng theo điu kin FOB, FCA trong
incoterms, nên quyn định đot v vn ti đều do người mua ch định dĩ nhiên người mua s ch
định mt công ty nước h để thc hin điu này. Do đó các công ty logistics ca Vit Nam s là không
có nhiu cơ hi để cung ng dch v logisitcs. Điu này không phi dng gii quyết vì phn ln các
nhà xut khu ca Vit Nam đều gia công hoc xut hàng cho nhng khách hàng ln đãnhng hp
đồng dài hn vi các công ty logistics toàn cu.
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
569
Vit Nam nhp siêu nên đây là th trường hp dn cho các công ty logistics ca Vit Nam. Nếu
như trước đây, các nhà nhp khu ca Vit Nam ch yếu mua hàng theo điu kin CIF, thì hin nay
các doanh nghip nhp khu ca Vit Nam đang chuyn dn sang hình thc mua FOB, to ra cơ hi
cho các doanh nghip logisitics Vit Nam khai thác. Tuy nhiên, mt phn khá ln trong th trường này
vn nm trong tay các hãng logisitics nước ngoài do có nhiu doanh nghip nước ngoài đầu tư trc tiếp
ti Vit Nam mà h cũng chính là người nhp khu hàng nhiu nht.
Chi phí logistics ca Vit Nam được d đoán khong 25% GDP ca Vit Nam, cao hơn rt
nhiu so vi các nước phát trin như M cao hơn các nước đang phát trin như Trung Quc hay
Thái Lan. Chính chi phí logistics cao y làm gim hiu qu nhng c gng ca Vit Nam trong vic
gii thiu th trường lao động giá r đẩy mnh xut khu. Nguyên nhân chính gây nên tình trng này
là cơ s h tng vn ti ca Vit Nam đã quá cũ k và quá ti, h thng qun lý hành chính phc tp và
các nhà sn xut Vit Nam không tích cc s dng các dch v thuê ngoài 3PL (third party logistics)
ca nước ngoài.
2. Thc trng ngun nhân lc ngành Logistics ti Vit Nam
Ngành logistics giai đon 2017-2020 s cn thêm khong 20 ngàn lao động cht lượng cao,
trình độ chuyên môn. đến 2030 con s này s chm ngưỡng 200 ngàn lao động đáp ng đủ yêu cu
v k năng, kiến thc chuyên môn và trình độ tiếng Anh. Vit Nam đang phi đối mt đó chính
ngun nhân lc logistics thiếu v s lượng, yếu v trình độ chun môn, tính chuyên nghip không cao
đi kèm vi đó các chương trình đào to phát trin ngun nhân lc cho ngành y vn chưa được
chú trng phát trin.
Hình 1. Kết qu kho sát v nhng hn chế ngun lc ngành Logistics Vit Nam
V s lượng: Chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển
Theo Vin Nghiên cu kinh tế và phát trin, trường Đi hc Kinh tế quc dân, đa s các doanh
nghip logistics Vit Nam quy nh, s lượng nhân viên ít năng lc hn chế. Trong khi đó, tim
năng nhu cu đối vi th trường logistics rt ln, s lượng các doanh nghip logistics vi quy
siêu nh mi ch đáp ng được mt phn rt khiêm tn ca th trường.
Theo Hip hi doanh nghip Dch v Logistics Vit Nam (VLA), hin ngun nhân lc logistics
mi ch đáp ng đưc khong 40% nhu cu ca ngành. Vi tc độ tăng trưng trung nh 30% mi năm,
nhân s ngành logistics vn là bài toán đau đầu ca các doanh nghip trong ngành.
Khi đề cp đến nhu cu đào to các khóa ngn hn cho nhân viên logistics, các công ty rt chú
trng đến các mng như chui cung ng (38,3%), vn ti quc tế (36,7%), qun lý h thng thông tin
(35%).
Theo Vin Nghiên cu phát trin TP. H Chí Minh, hin nay ti Vit Nam, đến 53,3% doanh
nghip được kho sát thiếu đội ngũ nhân viên trình độ chuyên môn kiến thc v logistics, ch
mt t l rt nh 16,7% các doanh nghip hài lòng v trình độ chuyên môn ca nhân viên, ti
30% doanh nghip phi đào to li nhân viên sau tuyn dng.
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
570
Hình 2. Kết qu kho sát v cht lượng nhân lc Logistics ti Vit Nam
Ngun: Vin nghiên cu phát trin TP.HCM
Kết qu điu tra ca Vin Nghiên cu phát trin ca trường Đại hc Kinh tế quc dân, hin
nay ti 80,26% nhân lc trong các doanh nghip logistics được đào to thông qua các công vic
hàng ngày; 23,6% lao đng tham gia các khóa đào to trong nước; 6,9% thuê các chuyên gia nước
ngoài đào to tham gia các khóa đào to nước ngoài 3,9%. đến 80,26% nhân lc ngành
logistics được đào to chun môn không chính thng thông qua vic trc tiếp thc hin công vic
hàng ngày.
Bên cnh đó, ngun nhân lc logistics thay vì được đào to t các trường đại hc, các hc Vin
chuyên v logistics, đa phn li được đào to t nhiu ngun khác nhau. Nhiu cán b qun lý đưc
đào to tái đào to ch yếu tích lũy kiến thc t kinh nghim kinh doanh t các chuyên ngành
đào to khác chuyn sang, do vy thiếu bài bn cht lượng, hiu qu công vic gp nhiu nh
hưởng. Đội ngũ nhân viên nghip v thc hin trc tiếp các công vic liên quan ti logistics, phn ln
tt nghip đại hc vi các chuyên ngành ngoài logistics.
3. Gii phát phát trin ngun nhân lc Logistics ti Vit Nam
3.1. Nhóm gii pháp v nhn thc
Cn đẩy mnh tuyên truyn để toàn hi nhn thc đúng đắn hơn na v v trí, vai trò ca
nhân lc Logistics trong bi cnh hin nay. To s chuyn biến mnh v nhn thc tt c các cp
lãnh đạo t Trung ương đến cơ s người dân v vn đề này. Cn đổi mi tư duy trong s dng,
đánh giá đãi ng nhân lc phi da vào năng lc thc kết qu, hiu qu công vic. Khc phc
tâm lý và hin tượng quá coi trng và đề cao “bng cp” mt cách hình thc trong tuyn dng và đánh
giá nhân lc.
3.2. Nhóm gii pháp v cơ chế, th chế
H thng cơ chế, chính sách vai trò rt quan trng, tác động trc tiếp hoc gián tiếp, to
động lc thúc đẩy hoc lc cn kìm hãm s phát trin ca nn kinh tế - hi nói chung và phát trin
ngun nhân lc Logistics nói riêng. Vic đổi mi, hoàn thin cơ chế, chính sách để to động lc cho s
phát trin ngun nhân lc Logistics phi được thc hin đồng b trên nhiu phương din, như giáo dc
- đào to, khoa hc - công ngh, môi trường làm vic, chính sách vic làm, thu nhp, an sinh xã hi,
bo him, bo tr hi, chăm sóc sc khe, chính sách phát trin th trường lao động, các điu kin
nhà , sinh sng, định cư,... Trong đó, trước hết cn coi trng vic to lp các cơ chế, chính sách thu
hút, s dng đãi ng ngun nhân lc cht lượng cao. Vic đổi mi chính sách tuyn dng, b trí s
dng ngun nhân lc Logistics cn phi được trin khai theo hướng công khai, công tâm, khách quan,
chính xác, da trên cơ s phm cht năng lc thc cht. Đặc bit, các nhà lãnh đạo, qun cn
mnh dn s dng ngun nhân lc tr cht lượng cao; lôi cun h n lc thc hin nhng kiến thc,
chuyên môn đã được tích lũy, được đào to thông qua nhng chính sách s dng hp lý.
To s đột phá v đãi ng, tôn vinh ngun nhân lc cht lượng cao, thc hin chính sách tin
lương linh hot theo tiêu chí tài năng hiu qu đóng góp; to môi trường làm vic thun li và cơ
hi thăng tiến để to động lc, kích thích, khuyến khích h lao động sáng to hiu qu. Bo đảm
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
571
đầy đủ các điu kin v cơ s vt cht phương tin làm vic, nghiên cu cho nhng nhà khoa hc,
nhng tài năng tr. Thường xuyên tôn vinh nhân tài đi kèm cơ chế khuyến khích v li ích vt cht đối
vi nhng người có cng hiến mang li nhiu li ích cho xã hi.
Bên cnh đó, Nhà nước cn chính sách tha đáng đ to ngun lc khai thác hiu qu
ngun lc mi, nht trong nhng ngành mũi nhn v công ngh ca quc gia; nâng cao cht lượng
hot động ca các vườn ươm công ngh doanh nghip công ngh cao; chính sách h tr hình
thành phát trin các vườn ươm khi nghip đổi mi sáng to trong các trường đại hc đào to v
công ngh, đẩy mnh hp tác quc tế trong nghiên cu phát trin và chuyn giao công ngh. Đồng thi
tăng cường s hp tác hiu qu gia Nhà nước, doanh nghip và các trường đại hc công ngh để thúc
đẩy s phát trin mt s ngành chn lc, đặc bit công ngh thông tin. Ngoài ra, tiếp tc phát trin
mnh các khu công nghip, khu công ngh cao; đẩy mnh quá trình xây dng hot động ca các
khu công ngh cao Hòa Lc, Thành ph H Chí Minh; hoàn thin chính sách nhp khu công ngh,
ch động tham gia quá trình hot động ca các khu công ngh cao, các công viên phn mm; ưu tiên
tài tr cho các t chc, cá nhân có công trình khoa hc - công ngh xut sc.
3.3. Nhóm gii pháp v giáo dc đào to
Đây nhim v then cht, gii pháp trng yếu để xây dng, phát trin ngun nhân lc nói
chung, ngun nhân lc Logistics nói riêng đáp ng yêu cu phát trin đt nước nói chung trước tác
động ca cuc cách mng công nghip 4.0 nói riêng. Theo đó, cn nhanh chóng hoàn thin h thng
giáo dc theo hướng m, hi nhp, thúc đẩy phân tng, phân lung, t chc, sp xếp li h thng giáo
dc, nht giáo dc đại hc dy ngh. Khc phc các bt hp lý v quy đào to, cơ cu trình
độ ngành, ngh cơ cu vùng, min; gn đào to vi nghiên cu khoa hc ng dng công ngh.
Chú trng hơn na phát trin ngành t động hóa, đầu tư cho các nhóm nghiên cu sâu v các lĩnh vc
k thut s, công ngh thông tin, công ngh phn mm, thông tin v tinh, s hóa, vt liu mi và s
tích hp gia chúng để phc v cho ngành Logistics.
Mt s ngun nhân lc logistics thay được đào to t các trường đại hc, các hc Vin
chuyên v logistics, đa phn li đưc đào to t nhiu ngun khác nhau. Nhiu cán b qun lý được đào
to và tái đào to và ch yếu tích lũy kiến thc t kinh nghim kinh doanh t các chuyên ngành đào to
khác chuyn sang, do vy thiếu bài bn cht lượng, hiu qu công vic gp nhiu nh hưởng. Đội
ngũ nhân viên nghip v thc hin trc tiếp các công vic liên quan ti logistics, phn ln tt nghip đại
hc vi các chuyên ngành ngoài logistics. Lc lượng lao động trc tiếp như bc vác, xếp d, lái xe,
kim đếm hàng kho bãi thì đa s trình độ hc vn thp, chưa được đào to tác phong làm vic
chuyên nghip, thiếu chng ch ngh logistics. Đây là mt vn đề cn quan tâm để có th đào to ngun
nhân lc Logistics v mi mt dù v trí nào.
Đồng thi, xác định đúng kh năng nhu cu đào to, tăng cường cht lượng công tác lp kế
hoch, d báo thường xuyên cung cp thông tin v nhu cu nhân lc ca hi, nht nhu cu ca
các doanh nghip, các địa phương,... nhm điu tiết quy mô, cơ cu ngành, ngh và trình độ đào to cho
phù hp. Thc hin tt cơ chế, chính sách, pháp lut v phát trin giáo dc - đào to, khoa hc - công
ngh; coi trng đào to đại hc trên đại hc, cao đẳng dy ngh theo chun khu vc quc tế.
To chuyn biến nhanh nét trong phát trin ngun nhân lc, nht ngun nhân lc Logistics cho
các ngành, lĩnh vc tim năng, li thế. Đẩy mnh hi hóa, giao quyn t ch cho các trường đại
hc, cao đẳngdy ngh công lp; khuyến khích các doanh nghip tham gia đào to ngh.
Đổi mi chương trình, ni dung đào to đại hc theo hướng tinh gin, hin đại, thiết thc
phù hp, “chuyn mnh quá trình giáo dc ch yếu t trang b kiến thc sang phát trin toàn din năng
lc phm cht người hc, hc đi đôi vi hành, lý lun gn lin vi thc tin. Phát trin giáo dc
đào to phi gn vi nhu cu phát trin kinh tế - xã hi, xây dng bo v T quc, vi tiến b khoa
hc - công ngh, yêu cu phát trin ngun nhân lc th trường lao động”. Đồng thi, tiếp tc đổi
mi mnh m phương pháp, hình thc dy hc bc đại hc, nhanh chóng chun hóa đội ngũ ging viên
đại hc. Đẩy mnh hp tác quc tế v giáo dc - đào to, to môi trường điu kin thun li để thu
K yếu Hi tho quc tế “Thương mi và phân phi” ln 2 năm 2020
572
hút các nhà giáo, nhà khoa hc tài năng kinh nghim ca nước ngoài, người Vit Nam nưc
ngoài tham gia quá trình đào to nghiên cu khoa hc, công ngh ti các cơ s giáo dc đại hc
Vit Nam; tiếp tc gi sinh viên Vit Nam ra nước ngoài hc tp, đào to, bi dưỡng. Thc hin kết
hp gia chính sách h tr t ngân sách nhà nước vi huy động các ngun lc hi; kêu gi đầu tư
nước ngoài, thu hút các trường đại hc, dy ngh đẳng cp quc tế vào Vit Nam hot động.
3.4. Nhóm gii pháp v tài chính
Phân bs dng hp lý Ngân sách Nhà nước dành cho phát trin nhân lc quc gia đến năm
2020. Cn xây dng kế hoch phân b ngân sách nhà nước theo hướng tp trung đy mnh thc hin
các chương trình, d án đào to theo mc tiêu ưu tiên và thc hin công bng xã hi. Đẩy mnh xã hi
hoá để tăng cường huy động các ngun vn cho phát trin nhân lc. Nhà nước có cơ chế, chính sách để
huy động các ngun vn ca người dân đầu tưđóng góp cho phát trin nhân lc bng các hình thc:
- Trc tiếp đầu tư xây dng cơ s giáo dc, đào to, cơ s y tế, văn hoá, th dc th thao;
- Hình thành các qu h tr phát trin ngun nhân lc, huy động, phát huy vai trò, đóng góp
ca doanh nghip đối vi s phát trin nhân lc;
- Đẩy mnh và to cơ chế phù hp để thu hút các ngun vn nước ngoài cho phát trin nhân lc
Vit Nam. S dng hiu qu các ngun vn ca nước ngoài h tr phát trin nhân lc (ODA);
- Thu hút đầu tư trc tiếp (FDI) ca nước ngoài cho phát trin nhân lc (đầu tư trc tiếp xây
dng các cơ s giáo dc, đào to, bnh vin, trung tâm th thao…).
TÀI LIU THAM KHO
1. Quyết định s 200/2017/QĐ-TTg ca Th tướng Chính ph ban hành Kế hoch hành động nâng cao năng lc
cnh tranh và phát trin dch v logistics Vit Nam đến năm 2025.
2. B Công Thương (2017), Báo cáo logistics Vit Nam 2017: T kế hoch đến hành động.
3. Đặng Th Hương Vũ Th Minh Hin (2019). Logistics Activities in Vietnamese Retail Enterprises:
Problems and Solutions. VNU Journal of Science: Economics and Business, 35(3).
4. Nguyn Th Như (2013). Ngun nhân lc cho ngành dch v logistics ca Vit Nam trong thi k hi nhp.
5. Nguyn Đức Thng (2019). Công tác đào to ngun nhân lc ti Công ty c phn Cng Đà Nng (Doctoral
dissertation), Trường Đại hc Kinh Tế- Đại hc Đà Nng.
6. Trnh Th Thu Hương (2016), Đào to phát trin ngun nha
n lc Logistics Vi
t Nam, Trung Đại hc Ngoi
thuong.