PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP SÓNG ÁNH SÁNG
VỚI 3, 4 BỨC X
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP
CÔNG THỨC TÍNH SỐ VÂN CÙNG MÀU VÀ VỊ TRÍ CÙNG MÀU TRONG TRƯỜNG GIAO THOA
KHI CHIẾU 3 BỨC XẠ λ123
SỐ VÂN CÙNG MÀU TRONG TRƯỜNG GIAO THOA.
- Tính khoảng vân ứng với các bức xạ : i1= λ1D/a , i2= λ2D/a , i3= λ3D/a
- Rồi lập tỉ số : i1/i2= λ12= a/b (*) , i1/i3= λ13= c/d (**)
- Từ (*) và (**) suy ra khoảng vân trùng : itrùng = bdi1= adi2= bci3= (mm)
chú ý : + a,b,c,d là các hằng số
+ biểu thức tính khoảng vân trùng phải tối giảm
- Vậy số vân sáng cùng màu trong trường giao thoa có bề rộng L được cho bởi :
Ns= [ L/itrùng ]ε z + 1
- còn số vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm là : Ns= [ L/itrùng ]ε z
VỊ TRÍ CÙNG MÀU TRONG TRƯỜNG GIAO THOA.
xn= n.itrùng trong đó : n : là số vị trí cùng màu ( n = 1,2,3,…….N )
itrùng : khoảng vân trùng
CÔNG THỨC TÍNH SỐ VÂN GIỮA HAI VÂN CÙNG MÀU VỚI VÂN SÁNG TRUNG TÂM KHI
CHIẾU 3 BỨC XẠ λ123
CÁCH 1 : * chú ý : khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân sáng trung tâm là bằng khoảng
vân trùng : Lc= xn + 1 - xn= itrùng = bdi1= adi2= bci3
Nếu đề bài chưa cho biết khoảng vân , có thể tính như sau :
+ tính lần lượt số vân sáng của các bức xạ :
- N1= ( Lc/i1) + 1 → Lc= i1( N11 )
- N2= ( Lc/i2) + 1 → Lc= i2( N21 )
- N3= ( Lc/i3) +1 → Lc= i3( N31 )
Ta có : - Lc= itrùng = bdi1= i1( N11 ) → N1= bd + 1 (chú ý : a,b,c,d là các hằng số đã biết như trên )
- Lc= itrùng = adi2= i2( N21 ) → N2= ad + 1
- Lc= itrùng = bci3= i3( N31 ) → N3= bc + 1
Chú ý : nếu bài toán hỏi :
+ Trên Đoạn của hai vân cùng màu có bao nhiêu vân không cùng màu thì giữa nguyên N1,N2,N3
+ Trên khoảng của hai vân cùng màu thì số vân không cùng là : - N10= N12
- N20= N22
- N30= N32
+ nếu bài toán hỏi tính tổng số vân sáng của ba bức xạ trong khoảng giữa hai vân sáng cùng màu với vân
sáng trung tâm thì
- dạng này rất phức tạp .
Bước 1 : tính số vân không cùng của từng bức xạ ( như trên )
Bước 2 : tính khoảng cách trùng của hai bức xạ :- x12 = k1i1= k2i2
- x13 = k1i1= k3i3
- x23 = k2i2= k3i3
Tính được số vân trùng của hai bức xạ ( có 3 cặp vân trùng của hai bức xạ )
Bước 3: Σ N = N10+ N20+ N30- N12 N13 N23
nhận xét : Công thức trên có vẻ trìu tượng các bạn cố suy ngẫm tiếp
CÁCH 2 : tính nhanh số vân giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm khi chưa biết khoảng
cách giữa hai vân sáng đó :
ta luôn có : itrùng = bdi1= adi2= bci3
vậy: số vân của bức xạ λ1là : ( bd 1 ) (chú ý : a,b,c,d là các hằng số đã biết như trên )
số vân của bức xạ λ2là : ( ad 1 )
số vân của bức xạ λ3là : ( bc 1 )
CÔNG THỨC TÍNH SỐ VÂN SÁNG CÙNG MÀU VÀ VỊ TRÍ CÙNG MÀU TRONG TRƯỜNG GIAO
THOA KHI CHIẾU 4 BỨC XẠ λ123, λ4
SỐ VÂN CÙNG MÀU TRONG TRƯỜNG GIAO THOA
- Tính khoảng vân ứng với các bức xạ λ123: i1= λ1D/a , i2= λ2D/a , i3= λ3D/a
Chú ý : không cần tính i4
- Rồi lập tỉ số : i1/i2= λ12= a/b (*) , i2/i3= λ23= c/d (**)
- Từ (*) và (**) suy ra khoảng vân trùng : itrùng = aci1= bdi3= (mm) chú ý : a,b,c,d, là các hắng số
- Vậy số vân sáng cùng màu trong trường giao thoa có bề rộng L được cho bởi :
Ns= [ L/itrùng ]ε z + 1
- còn số vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm là : Ns= [ L/itrùng ]ε z
VỊ TRÍ CÙNG MÀU TRONG TRƯỜNG GIAO THOA
xn= n.itrùng Trong đó : n : là số vị trí cùng màu ( n = 1,2,3,…….N )
itrùng : khoảng vân trùng
PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC VÍ D
Khi tiến hành thí nghiệm Y-âng với các bước sóng khác nhau, đề bài có các yêu cầu như sau:
Yêu cầu 1: Xác định khoảng ch ngắn nhất giữa vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm (giữa hai vân
sáng trùng nhau, vtrí trùng nhau của hai vân sáng,khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng cùng màu
với nó và gần nó.. )
Phương pháp:
Bước 1: Khi vân sáng trùng nhau: k1λ1= k2λ2= k3λ3= .......... = knλn
k1i1= k2i2= k3i3= .......... = knin
k1a = k2b = k3c = .......... = knd
Bước 2: Tìm BSCNN của a,b,c,d ( với hai bước sóng thì ta lập tỉ số tìm luôn k1và k2)
Bước 3: Tính:
1 2 3 4
; ; ;
BSCNN BSCNN BSCNN BSCNN
k k k k
a b c d
= = = =
Bước 4: Khoảng cách cần tìm : Vân sáng :
1 1 2 2 3 3 4 4
. . . .x k i k i k i k i = = = =
Vân tối :
1 1 2 2 3 3
( 0,5). ( 0,5). ( 0,5).x k i k i k i = + = + = +
d1: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y-âng. Hai khe hẹp cách nhau 1mm, khoảng cách từ màn
quan sát đến màn chứa hai khe hẹp là 1,25m. Ánh sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước
sóng λ1= 0,64μm λ2= 0,48μm. Khoảng cách tvân sáng trung tâm đến vân sáng cùng màu với gần
nhất là: A. 3,6mm. B. 4,8mm. C. 1,2mm. D. 2,4mm.
Giải:
Khi vân sáng trùng nhau:
1 2
1 1 2 2
2 1
63
1
1 2 1 3
0,48 3
k =k 0,64 4
.0,64.10 .1,25
вy: k 3 ; 4 3 3. 3. 2,4.10 2,4
10
k
k
D
V k x i m mm
a
= = =
= = = = = = =
d2:Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young. khoảng cách giữa 2 khe kết hợp a = 1 mm,
khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 50cm. ánh sáng sử dụng gồm 4 bức xạ có bước sóng : λ1= 0,64μm ,
λ2= 0,6μm , λ3= 0,54μm. λ4= 0,48μm . Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân cùng màu với vân sáng trung tâm
là? A. 4,8mm B. 4,32 mm C. 0,864 cm D. 4,32cm
Giải:
Khi vân sáng trùng nhau:
1 1 2 2 3 3 4 4 1 2 3 4
1 2 3 4 1 2 3 4
1 2 3 4
1 2 3 4
k = k k = k k 0,64 = k 0,6 k 0,54 = k 0,48
k 64 = k 60 k 54 = k 48 k 64 = k 60 k 54 = k 48
k 32 = k 30 k 27 = k 24
(32,30,27,24) 4320
4320 4320 4320 4320
135; 144; 160;
32 30 27 24
BSCNN
k k k k
= =
= =
=
=
= = = = = = = =
1 2 3 4
180
вy: 135 144 160 180 0,0432 4,32V x i i i i m cm = = = = = =
Yêu cầu 2: Xác định số vân sáng trong khoảng giữa 2 hoặc 3 vân sáng liên tiếp có màu giống với VSTT.
Phương pháp:
Bước 1: Tính k1→ k4như trong yêu cầu 1
Bước 2: Xác định các vị trí trùng nhau cho từng cặp bức xạ. (Bước này khá phức tạp)
Nguyên tắc lập tỉ số từng cặp:
1 2
2 3
3 4
1 4
k k
k k
k k
k k
Các cặp tỉ số được nhân đôi liên tục cho đến khi đạt giá trị k1→ k4đã tính trên.
- Có bao nhiêu lần nhân đôi thì trong khoảng giữa có bấy nhiêu vị trí trùng nhau cho từng cặp.
(Lưu ý: xác định rõ xem đang tính trong khoảng giữa hay trên đoạn )
Số VS quan sát được = Tổng số VS tính toán Số vị trí trùng nhau
Lưu ý: Tổng số VS tính toán ( trên đoạn) = k1+ k2+ k3+ k4
Tổng số VS tính toán ( trong khoảng giữa) = (k11) + (k21) + (k31) + (k41)
d1 :Trong thí nghiệm Y-âng vgiao thoa ánh sáng , hai khe được chiếu đồng thời 3 bức xạ đơn sắc
bước sóng : λ1= 0,4μm , λ2= 0,5μm , λ3= 0,6μm . Trên màn quan sát ta hứng được hvân giao thoa , trong
khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm , ta quan sát được số vân sáng bằng :
A.34 B. 28 C. 26 D. 27
Giải:
Khi các vân sáng trùng nhau: k1λ1= k2λ2= k3λ3
k10,4 = k20,5 = k30,6
4k1= 5k2= 6k3
BSCNN(4,5,6) = 60
k1= 15 ; k2= 12 ; k3= 10 Bậc 15 của λ1trùng bậc 12 của λ2trùng với bậc 10 của λ3
Trong khoảng giữa phải có: Tổng số VS tính toán = 14 + 11 + 9 = 34
Ta xẽ lập tỉ số cho tới khi k1= 15 ; k2= 12 ; k3= 10
- Với cặp λ1, λ2:
1 2
2 1
5 10 15
4 8 12
k
k
= = = =
Như vậy: Trên đoạn từ vân VSTT đến k1= 15 ; k2= 12 thì có tất cả 4 vị trí trùng nhau
Vị trí 1: VSTT
Vị trí 2: k1= 5 ; k2= 4
Vị trí 3: k1= 10 ; k2= 8
Vị trí 4: k1= 15 ; k2= 12
Trong khoảng giữa có 2 vị trí trùng nhau.
- Với cặp λ2, λ3:
3
2
3 2
6 12
5 10
k
k
= = =
Như vậy: Trên đoạn từ vân VSTT đến k2= 12 ; k3= 10 thì có tất cả 3 vị trí trùng nhau
Vị trí 1: VSTT
Vị trí 2: k2= 6 ; k3= 5
Vị trí 3: k2= 12 ; k3= 10
Trong khoảng giữa có 1 vị trí trùng nhau.
- Với cặp λ1, λ3:
3
1
3 1
3 6 9 12 15
2 4 6 8 10
k
k
= = = = = =
Như vậy: Trên đoạn từ vân VSTT đến k1= 15 ; k3= 10 thì có tất cả 6 vị trí trùng nhau
Vị trí 1: VSTT
Vị trí 2: k1= 3 ; k3= 2
Vị trí 3: k1= 6 ; k3= 4
Vị trí 4: k1= 9 ; k3= 6
Vị trí 5: k1= 12 ; k3= 8
Vị trí 6: k1= 15 ; k3= 10
Trong khoảng giữa có 4 vị trí trùng nhau.
Vậy tất cả có 2 + 1 +4 =7 vị trí trùng nhau của các bức xạ.
Số VS quan sát được = Tổng số VS tính toán Số vị trí trùng nhau = 34 7 = 27 vân sáng.
Câu 1: trong thí nghiệm Y-âng v giao thoa ánh sáng đơn sắc :λ1(tím) = 0,4μm , λ2(lam) = 0,48μm ,
λ3(đỏ) = 0,72μm. Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp màu giống như màu của vân trung tâm 35 vân
màu tím .Số vân màu lam và vân màu đỏ nằm giữa hai vân sáng liên tiếp kể trên là
A. 30 vân lam, 20 vân đỏ B. 31 vân lam, 21 vân đỏ
C. 29 vân lam, 19 vân đỏ D. 27 vân lam, 15 vân đỏ
Giải:
Vì giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu của vân trung tâm có 35 vân màu tím nên k1= 36 .
Ta sẽ lập tỉ số cho đến khi k1= 36
1 2
2 1
6 12 18 24 30 36
5 10 15 20 25 30
k
k
= = = = = = =
3
2
3 2
3
1
3 1
3 30
2 20
9 36
5 20
k
k
k
k
= = =
= = =
Ta có: k2= 30
trong khoảng giữa có 29 Màu lam
k3= 20
trong khoảng giữa có 19 Màu đỏ
Câu 2: Thí nghiệm GT AS bằng khe Young.Ánh sáng sử dụng gồm ba bức xạ đỏ, lục, lam có bước sóng lần lượt
là: λ1= 0,64μm, λ2= 0,54μm, λ3= 0,48μm. Vân sáng đầu tiên kể từ n sáng trung tâm cùng màu với vân
sáng trung tâm ứng với vân sáng bậc mấy của vân sáng màu lục?
A. 24 B. 27 C. 32 D. 18
Giải:
Khi các vân sáng trùng nhau: k1λ1= k2λ2= k3λ3
k10,64 = k20,54 = k30,48
64k1= 54k2= 48k3
32k1= 27k2= 24k3
BSCNN(32,27,24) = 864
k1= 27 ; k2= 32 ; k3= 36
Vân sáng đầu tiên có cùng màu với vân sáng trung tâm : vtrí Bậc 27 của λ1trùng bậc 32 của λ2trùng với bậc
36 của λ3. Ta sẽ lập tỉ số cho đến khi: k1= 27 ; k2= 32 ; k3= 36
1 2
2 1
3
2
3 2
3
1
3 1
27
32
8 16 24 32
9 18 27 36
3 6 9 12 15 18 21 24 27
4 8 12 16 20 24 28 32 36
k
k
k
k
k
k
= =
= = = = =
= = = = = = = = = =
Vậy vị trí này có:
k1= kđỏ = 27 (ứng với vân sáng bậc 27)
k2= klục = 32 (ứng với vân sáng bậc 32)
k3= klam = 36 (ứng với vân sáng bậc 36)
Câu 3(ĐH - A - 2011): Trong thí nghiệm Y-âng vgiao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời ba bức xạ
đơn sắc bước sóng λ1= 0,42µm, λ2= 0,56µm λ3= 0,63µm. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng
liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm, nếu hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng
thì số vân sáng quan sát được là:
A. 21. B. 23. C. 26. D. 27.
Giải:
Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm tức là 2 vị trí trùng nhau.
Khi các vân sáng trùng nhau: k1λ1= k2λ2= k3λ3
k10,42 = k20,56 = k30,63
42k1= 56k2= 63k3
6k1= 8k2= 9k3
BSCNN(6,8,9) = 72
k1= 12 ; k2= 9 ; k3= 8
Trong khoảng giữa có: Tổng số VS = 11 + 8 + 7 = 26
Vân sáng đầu tiên có cùng màu với vân sáng trung tâm : là vị t Bậc 12 của λ1trùng bậc 9 của λ2trùng với bậc 8
của λ3. Ta sẽ lập tỉ số cho đến khi: k1= 12 ; k2= 9 ; k3= 8
1 2
2 1
3
2
3 2
4 8 12
3 6 9
9
8
k
k
k
k
= = = =
= =
3
1
3 1
3 6 9 12
2 4 6 8
k
k
= = = = =
Trong khoảng giữa có :
2 vị trí trùng (của λ1λ2) + 0 vị trí trùng (của λ2λ3) + 3 vị trí trùng (của λ1λ3) = 5 vị trí trùng nhau.
Vậy:Số VS quan sát được = 26 5 = 21 vân sáng.
Câu 4: Trong thí nghiệm Y-âng ,cho 3 bức xạ :λ1= 400µm, λ2= 500µm λ3= 600µm.Trên màn quan sát ta
hứng được hệ vân giao thoa trong khoảng giữa 3vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân ng trung tâm , ta
quan sát được số vân sáng là :
A.54 B.35 C.55 D.34
Giải:
Khi các vân sáng trùng nhau: k1λ1= k2λ2= k3λ3
k1400 = k2500 = k3600
4k1= 5k2= 6k3
BSCNN(4,5,6) = 120
k1= 30 ; k2= 24 ; k3= 20
Trong khoảng giữa có: Tổng số VS tính toán = 29 + 23 + 19 = 71 vân sáng.
Ta sẽ lập tỉ số cho đến khi: k1= 30 ; k2= 24 ; k3= 20 . ( Vị trí trùng thứ nhất là VSTT)
- Với cặp λ1, λ2:
1 2
2 1
k5 10 15 20 25 30
vitri trung thu 2 vi tri trung thu3
k 4 8 12 16 20 24
λ
= = = = = = =
λ( ) ( )
Như vậy: Trên đoạn từ vân VSTT đến k1= 30 ; k2= 24 thì có tất cả 7 vị trí trùng nhau
Trong khoảng giữa có 5 vị trí trùng nhau.
1 2
2 1
k5 10 15 20 25
k 4 8 12 16 20
λ
= = = = = =
λ
- Với cặp λ2, λ3:
3
2
3 2
k6 12 18 24
vitri trung thu 2 vitri trung thu3
k 5 10 15 20
λ
= = = = =
λ( ) ( )
Như vậy: Trên đoạn từ vân VSTT đến k2= 24 ; k2= 20 thì có tất cả 5 vị trí trùng nhau
Trong khoảng giữa có 3 vị trí trùng nhau.
3
2
3 2
k6 12 18
k 5 10 15
λ
= = = =
λ
- Với cặp λ1, λ3:
3
1
3 1
k3 6 9 12 15 18 21 24 27 30
vi tri trung thu 2 vi tri trung thu 3
k 2 4 6 8 10 12 14 14 14 20
λ
= = = = = = = = = = =
λ( ) ( )
Như vậy: Trên đoạn từ vân VSTT đến k1= 30 ; k3= 20 thì có tất cả 11 vị trí trùng nhau
Trong khoảng giữa có 9 vị trí trùng nhau.
3
1
3 1
k3 6 9 12 15 18 21 24 27
k 2 4 6 8 10 12 14 14 14
λ
= = = = = = = = = =
λ
Vậy : Số VS quan sát được = 71 (5 + 3 + 9) = 54 vân sáng.
Câu 5 : Trong tnghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe young . Nguồn S phát ra 3 ánh sáng đơn sắc bước
sóng : λ1(tím) = 0,42μm , λ2(lục) = 0,56μm , λ3(đỏ) = 0,7μm. Giữa hai vân sáng liên tiếp màu giống như
màu của vân sáng trung tâm có 14 vân màu lục .Số vân tím và màu đỏ nằm giữa hai vân sáng liên tiếp kể trên là
A.19 vân tím , 11 vân đỏ B. 20 vân tím , 12 vân đỏ
C.17 vân tím , 10 vân đỏ D. 20 vân tím , 11 vân đỏ
Giải:
Giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu của vân sáng trung tâm có 14 vân màu lục nên klục = k2= 15
Khi các vân sáng trùng nhau: k1λ1= k2λ2= k3λ3
k142 = k256 = k370
3k1= 4k2= 5k3
BSCNN(3,4,5) = 60
k1= k tím = 20 trong khoảng giữa 2VS liên tiếp có màu giống như màu của VS trung tâm có 19 vân màu tím
k3= 12 trong khoảng giữa hai VS liên tiếp có màu giống như màu của vân sáng trung tâm có 11 vân màu đỏ
Câu 6. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng khe Iâng nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc :màu m 0,42μm,
màu lục 0,56μm,,màu đỏ 0,7μm, giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu vân sáng trung tâm có 11 cực
đại giao thoa của ánh sáng đỏ.Số cực đại giao thoa của ánh sáng lục và tím giữa hai vân sáng liên tiếp nói trên là:
A. 14vân màu lục ,19 vân tím B. 14vân màu lục ,20vân tím
C. 15vân màu lục ,20vân tím D. 13vân màu lục ,18vân tím
Giải:
λ1(tím) = 0,42μm , λ2(lục) = 0,56μm , λ3(đỏ) = 0,7μm.
Vì giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu vân sáng trung tâm có 11 cực đại giao thoa của ánh sáng đỏ
kđỏ = k3= 12