Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2015. ISBN: 978-604-82-1710-5
258
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA BẢN TIN BÁO BÃO CHO CÁC HOẠT ĐỘNG
TRÊN BIỂN
Nguyn Bá Uân
Đại hc Thy li, email: bauan.kttl@tlu.edu.vn
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Vit Nam quc gia đưng b bin
dài trên 3.260 km, vùng đc quyn kinh tế
trên bin ca Vit Nam rng khong 1 triu
km2, rng gp 3 ln lãnh th đt liền, i
đây ngun li sinh vt bin cùng
phong phú giá tr kinh tế cao, có ngun
tài nguyên khoáng sn ln tuyến giao
thông đưng hàng hi quan trng. Hàng
ngày có hàng vạn phương tiện hot đng
khai thác thu sn, vn ti và hoạt đng kinh
tế, du lch trên bin.
Trong bi cnh s ng tàu, thuyn
ngư dân nhiu, nên ri ro đi vi các hot
động trên bin rt lớn trong mùa mưa bão
thi k gió mùa Đông bc. Theo s liu
thng ca B NN PTNT, trong 10 năm
tr lại đây, bão lốc xoáy đã làm chết hàng
trăm ngưi, làm chìm nhiu tàu thuyn, phá
hy các nuôi trng thy sn, nhà dân
nhiu công trình quan trng, thit hi v kinh
tế lên đến hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.
Để các bin pháp phòng tránh thiên tai
do bão thì thông tin d báo khí tượng thy
văn (KTTV) ý nghĩa cùng to lớn. Sn
phm d báo đang tỏ ra ngày càng đưc
hi, các ngành kinh tế quc dân c cng
đồng hết sc quan tâm theo dõi.
Vic nghiên cứu phương pháp lượng hóa
hiu qu kinh tế các đóng góp của ngành
KTTV trong đó bản tin d báo bão (DBB)
ý nghĩa quan trong trong việc đầu cho
hoạt động dch v này.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để gii quyết vấn đề, bài báo áp dng các
phương pháp nghiên cứu sau: (1) Phương
pháp phân tích thng s dng ngun s
liu thng v dân s, kinh tế s liu v
bão, thit hại do bão gây ra trường hp
không bản tin báo bão để ng hóa li
ích thu được t vic s dng các bn tin DBB
mang lại đối vi các hoạt động trên bin; (2)
Phương pháp điều tra hi học, đánh giá s
bng lòng chi tr ca cộng đồng đối vi dch
v KTTV để t đó tiến hành đánh giá định
ng li ích ca bản tin DBB đối vi các
hoạt động trên bin.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Các yếu t ca bn tin DBB
3.1.1. Bn tin d bo bo
Ni dung chính ca mt bn tin DBB được
chia ra 3 phn chính:
Phn 1: Thông báo v v trí và cường độ
hin ti ca bão;
Phn 2: D báo v trí, hướng và tốc độ,
ca bão trong vng 24 đến 48 gi tiếp theo và
ni, ngoi suy cho đến 72 gi. Nhận định kh
năng thay đi ng độ ca bão, vùng bán
kính gió mnh nguy him cp 8 và cp 10.
Phn 3: D báo v khu vc b ảnh hưởng
ca bão và các hin tượng thi tiết nguy him
do bão gây ra. Cnh báo các hiện tượng như
t, lc, l qut, st l đất vi khu vực này,…
Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2015. ISBN 978-604-82-1710-5
259
3.1.2. Cc loi bn tin v thi gian pht
tin DBB
- Tin bão xa: phát 2 ln/ngày vào lc 9h30
và 14h30 khi phát hin thy bão hoạt động
phía Đông kh năng di chuyển vào bin
Đông trong 24 gi tiếp theo.
- Tin bão trên bin Đông, tin bão gn b,
tin bão khn cp: phát 8 ln/ngày khi bão vào
bin Đông, v trí tâm bão cách điểm gn
nht thuc b bin đất lin c ta trên
1000km hoc trong vng 500-1000km nhưng
chưa kh năng di chuyển v phía đất lin
c ta; khi v trí tâm bão cách điểm gn
nht thuc b bin đất liền nước ta 500 -
1000km và có kh năng di chuyển v phía đất
lin c ta trong 24 đến 48 gi ti, hoc khi
v trí tâm bão nm trong phm vi 300-500km
và chưa kh năng di chuyển v phía đất
lin c ta th phát tin “bão gn bờ”; khi vị
trí tâm bão cách điểm gn nht thuc b bin
đất lin c ta 300-500km và có kh năng
di chuyn v phía đất liền nước ta trong 24
đến 48 gi ti, hoc khi v trí tâm bão cách
đim gn nhất i 300km th phát tin “bão
khn cp”.
3.1.2. Hướng dn phòng tránh bão
Bn tin DBB s ng dn phòng tránh
bão cho 2 đối tượng sau:
a) Đi vi chính quyn địa phương c cp
T chc trc ban, theo dõi sát din biến
ca bão; ch đạo hướng dn tàu thuyn thoát
ra khi vùng nguy hiểm, tm nơi tr tránh;
đưa tin kịp thi v bão công tác ch đạo;
cm tàu, thuyền ra khơi, kiểm đếm tàu thuyn
đang hoạt động trên bin
b) Đối với ngư dân
Theo dõi các bn tin v din biến ca bão
để đưa tàu thuyn thoát ra khi vùng nguy
him; gi liên lạc thường xuyên gia tàu
thuyn với đất lin; thc hin các bin pháp
đảm bo an toàn cho người phương tiện;
thời dùng các phương tin liên lc báo cáo
đến chính quyền địa phương, b đội Biên
phng các quan hữu quan v s hiu
tàu thuyn, s ngưi trên tàu v trí tàu
đang hoạt động trên bin.
3.2. Hiu qu kinh tế ca bn tin DBB
th hiu hiu qu kinh tế ca vic s
dng bn tin DBB là hiu s gia li ích ròng
thu đưc khi s dng thông tin DBB
khi không s dng thông tin này (thit hi
phng tránh được). Lợi ích rng trưng hp
s dng tin DBB phn chênh lch gia
li ích khi s dng sn phm (bn tin DBB)
các chi phí cho vic to ra sn phm (giá
thành ca bn tin DBB). Khi tính hiu qu
kinh tế ca thông tin DBB còn phải tính đến
chi phí để có thông tin này.
3.3. Phương pháp xác định hiu qu
kinh tế ca bn tin DBB
3.3.1. Tng quan chung v phương php
đnh gi
Các sn phm thông tin KTTV nói chung,
bn tin DBB nói riêng mt kiu hàng hoá
công cộng không được buôn bán trên th
trường, vậy, người ta thường s dng
phương pháp đánh giá phi th trường để ước
tính giá tr hay li ích của chng. Phương
pháp định giá ngẫu nhiên phương pháp
đánh giá phi th trường s đưc s dng trong
nghiên cu này (nhng d chính v áp
dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên để
ước tính giá tr của thông tin khí ng bao
gm nhng công trình ca Chepman, Lazo và
Chestnut M, Teske Robinson Anh,
Ananam và Lellyett Australia và Brown đối
với Canada). Theo phương pháp này ngưi
dùng các sn phm thông tin DBB (kiu hàng
hoá công cộng) được hỏi để đưa ra số tin mà
h sn lòng chi tr cho mt loi thông tin
riêng biệt nào đó. Một nghiên cứu định giá
ngẫu nhiên đơn gin th bao gm mt
t chi tiết DBB, tiếp theo nhng câu hỏi đ
biết được đối tượng sn lòng chi tr bao
nhiêu tiền cho thông tin đó.
Phương pháp đnh giá ngu nhiên da vào
k thuật điều tra các tình hung gi đnh
để xác định được s tiền người dùng “Sẵn
lòng chi trả” hay “sẵn sàng chp nhận” cho
những thay đổi lý thuyết v s ng hay cht
Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2015. ISBN: 978-604-82-1710-5
260
ng ca hàng hoá phi th trường bn tin
DBB. Tn ti hai gi định chính không tường
minh trong các nghiên cu không chc chn.
Th nhất, người tr lời được xem như th
định giá tr đng cho hàng hoá phi thị trường
đang được xem xét. Th hai, nhng giá tr
này th nm bt thông qua th trường gi
định ca phương pháp định giá ngu nhiên.
3.3.2. Mt s phương php đnh gi hiu
qu kinh tế ca bn tin DBB
a) Phương pháp sẵn lòng chi tr tiết
kim chi phí
Đây việc c th hoá phương pháp định
giá ngẫu nhiên, phương pháp này to ra mt
th trường o bng cách phng vn (thông
qua các phiếu điều tra thiết kế sẵn) người
dùng để biết h t nguyn chi tr hoc th
tiết kiệm được bao nhiêu tin khi s dng
dch v (trong mt khong thi gian cho
trước). Trong phương pháp này, phương thc
ly mu ca thng kê được dùng để chọn đối
ng phng vấn, nghĩa câu tr li hp
l ca những đối tượng đưc phng vấn được
coi như câu trả li ca toàn b những người
s dng dch v. Tính s tin sn lòng chi tr
hay chi phí tiết kim trung bình ca nhng
ngưi tr li hp l nhân với ợng người
s dng tương ng s được tng s tin
li ích ca dch v thu được trong khong
thi gian nêu trên.
b) Phương pháp giá bóng
Phương pháp giá bóng tính toán hiu qu
kinh tế ca dch v KTTV đối vi c các
ngành kinh tế hội điều chnh bng
nhng gi thiết sau:
- Đầu cho dch v KTTV t l lãi
sut bng t l lãi sut trung bình toàn ngành;
- Mọi đơn v, ngành s dng thông tin
KTTV, hoc thông qua các hợp đồng vi
nhà cung cp hoc s dng dch v KTTV
công cng s s khác nhau v mức độ li
ích mang lại cho đơn vị, ngành gia hai cách
s dng dch v trên, d li ích mang li
cho ngành do dùng dch v KTTV công cng
ch bng 80% dch v cùng loi nếu hp
đồng tr tin cho ngành KTTV. Trong
trường hp này s khác nhau v mức độ
mang li li ích ca hai loi v là 20% .
c) Phương pháp chuyên gia
phương pháp điều tra qua người s
dng dch v, yêu cầu các đối ợng được
phng vn phi các chuyên gia trong mt
lĩnh vực liên quan đến s dng thông tin
(thuộc ngành, lĩnh vực nhy cm vi thông
tin DBB). Các chuyên gia s đưc hi v
phần đóng góp ca dch v bản tin DBB đối
vi ngành hoặc lĩnh vực kinh tế đang xt
(thường được tính bng phần trăm GDP của
ngành hoặc lĩnh vực đó).
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Bài báo đã trnh bày ni dung, vai trò ca
vic cung cp dch v bản tin DBB đi vi
các hoạt động kinh tế bin ớc ta, đã
đưa ra được phương pháp xác định hiu qu
kinh tế ca hoạt động cung cp dch v bn
tin DBB.
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Dương Văn Khảm (1998), Phương pháp
phân tích đánh giá lợi ích phc v KTTV
Trung quc, tài liu dch;
[2] Thompson J.C., Brier G.W., 1955: The
economic utility of weather forecasts;
[3] Leigh R. J., (1994): Economic evaluation of
terminal aerodrome forecasts for Sydney
airport, Australia;
[4] Nguyn Uân (2013), Kinh tế tài nguyên
nước II, tp bài ging cao học, Đại hc
Thy li.