1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bi cnh mi, khi Vit Nam tham gia kết thc
hin hiệp định Quc tế trong khu vc ASEAN, Hiệp định thương
mi, thế h mi hiệp định xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định
Thương mại t do gia Vit Nam Liên minh Châu âu mt s
tiêu chun ca T chức lao động quc tế ... QHLĐ một trong
những điều kiện không thể thiếu trong sự ổn định, phát triển của DN.
Nhất là các DN đầu trực tiếp nước ngoài (FDI) cũng b ảnh hưởng
trc tiếp bởi QHLĐ. Trong số đó các DN sn xut ô có vốn đầu
Nhật Bn ti Vit Nam vi s lao động chiếm lượng nhất định
trong nguồn lực tham gia lao động tại các DN FDI.
Trong 05 năm gần đây, QHLĐ trong các DN sản xuất ô
vốn đầu Nhật Bản tại Việt Nam vẫn đang ổn định; chưa phát sinh
tình trạng tranh chấp lao động (TCLĐ) hoặc đình công. Tuy nhiên,
trước sự vận động không ngừng của nền kinh tế trong và ngoài nước;
Sự phát triển của nền công nghiệp 4.0 thì QHLĐ tại các DN này luôn
tiềm ẩn các nguy cơ xảy ra sự bất đồng trong QHLĐ; dễ dẫn đễn tình
trạng lao động thất nghiệp gia tăng lực lượng lao động tại các DN
có khả năng biến động.
Nht Bn không nhng mt quc gia nn kinh tế phát
triển đây nước ngun vn h tr phát trin chính thc
(ODA) ln nht vào Vit Nam. Các DN Nht Bn nhìn chung
quan đim gii quyết khá tốt trong QHLĐ. Trong cùng mt môi
trường đầu tư, với điều kiện kinh doanh như nhau, trên thc tế các
DN FDI Nht Bn ít xảy ra TCLĐ, nếu có thì ch là mâu thun, tranh
chp nh, có th t dàn xếp; ti các DN sn xuất ô tô không để xy ra
2
tình trạng đình công. Đồng thi vi li thế cạnh tranh hơn so với các
DN vốn đầu nước ngoài khác ti Vit Nam. Các vấn đề liên
quan đến DN sn xut ô vốn đầu của Nht Bn ti Vit Nam
đang vấn đề đưc rt nhiều người quan tâm. Chính vy, nghiên
cu sinh (NCS) tp trung vào nghiên cứu đ tài: “Quan hệ lao động
trong các DN sn xut ô vốn đầu Nhật Bn ti Vit
Nam” mong mun s đánh giá sát thực tiễn, đề xut gii pháp thiết
thực đối vi các DN sn xut ô vốn đầu Nhật Bn nói riêng
ngành công nghip sn xut ô ca Vit Nam nói chung góp
phn ổn định, phát trin ngành công nghip sn xut ô ti Vit
Nam trong thi k hi nhp và phát trin.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cu lun thc tin, đề xut các gii pháp
xây dng QHLĐ i a, tiến b trong các DN sn xut ô tô vn đầu
tư Nhật Bn ti Vit Nam, góp phầnng cao năng suất lao động cht
ng vic làm.
3. Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cu
Ch th Quan h lao động; Khách th Các doanh nghip
sn xut ô tô có vốn đầu tư Nhật Bn ti Vit Nam.
3.2. Phm vi nghiên cu
V ni dung nghiên cu: Lun án tp trung nghiên cu các ni
dung QHLĐ cơ bản giữa NLĐ (và người đại din ca họ) và NSDLĐ
(và người đại din ca h) v các vấn đề tiền lương, thỏa ước lao
động, các điều kin lao động, vấn đề TCLĐ trong các DN.
Phm vi v không gian: 03 DN ln vốn đầu tư ca Nht Bn
ti Vit Nam như: Công ty ô tô Toyota Việt Nam (tại Vĩnh Phúc), công
3
ty Honda Vit Nam (ti Vĩnh Phúc), công ty trách nhim hu hn
(TNHH) Vit Nam Suzuki (ti Đng Nai).
Phm vi v thi gian: Lun án ch yếu ly s liu nghiên cu
trong các DN sn xut ô vn đầu tư của Nht Bn Vit Nam
t năm 2012 đến m 2019; đề xut c gii pháp đến năm 2025,
tm nhìn 2030.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập d liu: S dụng phương pháp thu thp
d liu th cp cấp.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Lun án s dng phương pháp nghiên cứu định tính định
ợng để phc v cho quá trình nghiên cu.
- Ngoài ra, lun án còn s dng thêm mt s phương pháp nghiên
cu khác: thng kê, t; x lý d liu; tích tng hpi liu; sonh.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. V mt lý lun
- Đã khái quát các khái nim liên quan đến QHLĐ; H thng hóa
mt s nội dung cơ bản v QHLĐ trong DN.
- Phân tích các nhân t ảnh hưởng đến QHLĐ trong các DN trong
thi k đổi mi, hi nhp
- Làm rõ những quan điểm của Đảng v QHLĐ tại các DN có vn
đầu tư nước ngoài ti Vit Nam.
5.2. V thc tin
- Đánh giá thực trạng QHLĐ tại các DN sn xut ô vn
đầu của Nht Bn ti Vit Nam. T đó, đưa ra những đánh giá,
nhn xét v ưu điểm và tn tại trong QHLĐ tại DN.
- Đề xut gii pháp xây dựng QHLĐ hướng tới QHLĐ hài
4
hòa, ổn định ti các DN sn xut ô vốn đầu Nhật Bn trong
thi gian ti.
- Lun án có th là tài liu tham khảo đối vi các DN sn xut ô
vốn đầu nước ngoài ti Vit Nam; các t chức Công đoàn
cùng loi hình, các nhà nghiên cu lun, các nhà nghiên cu quan
tâm ti các vấn đề liên quan đến QHLĐ trong DN thời k đổi mi.
6. Cấu trúc của luận án
Ngoài phn m đầu, kết lun, danh mc tài liu tham kho
các ph lc, ni dung chính ca lun án gồm 4 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu QHLĐ trong DN.
Chương 2. Cơ sở lý lun và thc tin v QHLĐ tại DN.
Chương 3. Thực trạng QHLĐ trong các DN sản xut ô
vốn đầu tư Nhật Bn ti Vit Nam
Chương 4. Giải pháp xây dựng QHLĐ i hòa, ổn định trong
các DN sn xut ô tô có vốn đầu tư Nhật Bn ti Vit Nam.
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUAN
HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài về quan hệ lao động
Các nghiên cu v ki nim, bn cht, ni dung ca
quan h lao đng
- Nghiên cu v khái nim ca quan h lao động: Trên thế gii,
QHđược hình thành t rt sm cùng với c quá trình thuê mướn
lao động. QHLĐ là phạm trù lch s gn lin vi s hình thành và phát
trin ca th trường lao động (TTLĐ). Ngay từ thế k 17, các nhà khoa
hc William Petty (1623-1687), Fransois Quesnay (1694-1774) đã
nghiên cu ni m ca QHLĐ. m 1958, nhà khoa học đầu tiên
chính thc nghiên cu v QHđó J.T Dun Lop - giáo Trường
5
Đại hc Harvard. Khong cui thế k 19, nhng thut ng v QHLĐ
mi thc xut hin. Năm 2002, theo nghiên cứu ca Loic Cadin và cng
s đã đưa ra khái niệm v QHđược đ cấp dưới c đ pháp lý.
Như vậy có th thy rng rt nhiu các nghiên cu trên Thế gii
quan tâm v lĩnh vực QHLĐ. Điều đó thể hin tính phc tp, đa dạng
của QHLĐ trong điều kin kinh tế th trưng.
- Các thuyết v quan h lao động: Đưc xut phát t trưng
phái đơn nhất trường phái đa nguyên.
- Nghiên cu v bn cht ca quan h lao động: C. Mác,
Ph.Ăngghen V.I. Lênin đã tìm ra được bn cht ca chế đ bn,
thc trạng lao động và đời sng công nhân trong chế độ tư bản. Các h
thng lun này liên quan trc tiếp đến QHLĐ giữa nhà sản
ngưi công nhân trong sn xut. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra bn cht
của QHLĐ sự xut hin các cuộc đình công, bãi công của NLĐ
trong xã hội tư bản.
- Nghiên cu v ni dung ca quan h lao động: t nhng
năm 1990, nhiu công trình nghiên cu mang tính thc tin v QHLĐ
các c nn kinh tế chuyn đổi đã đưc tiến hành. Đến nay,
quan điểm được coi toàn thiện nhất, công nhận rộng rãi nhất về
QHLĐ phổ biến được sử dụng là quan điểm của David Macdonald and
Caroline Vardenabeele (1996), đại din ILO...
1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nƣớc về quan hệ lao động
V các khái nim, bn cht, ni dung ca quan h lao động
- Nghiên cu v khái nim ca quan h lao động : Vit
Nam, mt sc gi nghiên cu ngay t khi có ch trương Đổi mi. Tuy
nhiên, phi đến năm 2002 vấn đề QHtrong nền kinh tế th trưng
mi thc s đưc các nhà nghiên cu n b qun lý quan tâm.