1
Đề tài: QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH CẤP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1.1. Về lý luận
Đảng và Nhà nƣớc ta hết sức coi trọng giáo dục và đào tạo và đã khẳng định
GD&ĐT là quốc sách hàng đầu cùng với khoa học và công nghệ là yếu tố quyết định
góp phần tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội, GD&ĐT phải gắn với nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội với khoa học công nghệ và củng cố quốc phòng an ninh. GD&ĐT
là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI trên cơ sở kế thừa những tƣ tƣởng chỉ đạo có
tầm chiến lƣợc của các kỳ đại hội trƣớc, với tinh thần đổi mới mạnh mẽ, toàn diện
GD&ĐT đã chỉ rõ: Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, đổi mới mạnh mẽ toàn diện
và phát triển nhanh GD&ĐT, tập trung chuyển đào tạo từ chiều rộng sang chiều sâu,
quan tâm đặc biệt đến đào tạo nghề.
Chiến lƣợc phát triển GD&ĐT giai đoạn 2011-2020, đến năm 2020, nền giáo
dục nƣớc ta đổi mới căn bản và toàn diện theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, chất lƣợng giáo dục đƣợc nâng cao một cách
toàn diện gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành,
năng lực ngoại ngữ và tin học, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lƣợng cao phục vụ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa….
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Đảng về Đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định mục tiêu: “...Bảo đảm cho học
sinh có trình độ THCS có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng
mạnh sau THCS, THPT phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau
2
phổ thông có chất lƣợng....”, Nghị quyết cũng chỉ rõ: “...Chú trọng giáo dục nhân cách,
đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ
bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt
lõi và nhân văn của Chủ nghĩa Mác-Lenin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh. Tăng cƣờng giáo
dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hƣớng nghiệp.....”. Nhƣ vậy, hƣớng
nghiệp cho học sinh phổ thông trong giai đoạn hiện nay góp phần rất lớn trong công
cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc.
Theo Chiến lƣợc phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020, đến năm 2020 dạy
nghề đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng lao động cả về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu
ngành nghề và trình độ đào tạo; chất lƣợng đào tào tạo của một số nghề đạt trình độ các
nƣớc phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới, hình thành đội ngũ lao động
lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho ngƣời
lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững
chắc, đảm bảo an sinh xã hội.
1.2. Về thực tiễn
Tỉnh Bình Dƣơng hiện nay có 29 khu công nghiệp (8721 ha), 8 cụm công
nghiệp (600 ha) và 1 khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị (4.196 ha). GDP của tỉnh tăng
bình quân 14% hàng năm; cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỉ
trọng tƣơng ứng 63% - 32,6% - 4,4%. GDP bình quân đầu ngƣời đạt 30,1 triệu đồng.
Định hƣớng tốc độ tăng trƣởng kinh tế hàng năm thời kỳ 2011-2015 là 13,5-14 %. Sự
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đang đặt ra nhiều vấn đề cấp thiết trong việc đào tạo
nguồn nhân lực. Theo Sở Lao động và Thƣơng binh Xã hội, hàng năm Bình Dƣơng cần
khoảng 50.000 lao động, trong khi nguồn lao động tại chỗ chỉ đáp ứng đƣợc 15.000 -
20.000 [107]. Tuy vậy, hiệu quả của hoạt động GDHN trong thời gian qua còn thấp
chƣa đáp ứng yêu cầu xã hội, nhiều học sinh rất lúng túng trong việc lựa chọn hƣớng đi
của mình sau khi tốt nghiệp THCS và không xác định đƣợc khả năng của mình để định
hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai. Đa số học sinh có tâm lý học xong THCS phải vào
3
THPT, học xong THPT phải vào đại học hoặc cao đẳng, rất ít học sinh chấp nhận vào
học các trƣờng TCCN hoặc trung cấp nghề, mặc dù xã hội rất cần các nghề ở hệ trung
cấp. Chính điều này đã dẫn đến tình trạng mất cân đối trong cơ cấu trình độ nguồn
nhân lực đã đào tạo và cơ cấu ngành nghề đào tạo cả nƣớc nói chung và của tỉnh Bình
Dƣơng nói riêng. Tình trạng học sinh sau khi tốt nghiệp đại học, nhiều em không xin
đƣợc việc làm hoặc làm những công việc trái với ngành nghề đƣợc đào tạo, gây lãng
phí lớn cho gia đình và xã hội. Mục tiêu của hƣớng nghiệp, dạy nghề và phân luồng
học sinh chƣa đạt yêu cầu.
Nguyên nhân cơ bản là Bình Dƣơng chƣa có định hƣớng tốt cho việc đào tạo
công nhân lành nghề, việc quản lý hoạt động GDHN, TVHN cho học sinh chƣa có hiệu
quả. Chất lƣợng hoạt động GDHN trong các trƣờng phổ thông và nhất là các trƣờng
THPT vẫn còn nhiều bất cập.
Để đáp ứng với sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà, GD&ĐT Bình Dƣơng cần
phải nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Với những khó khăn, hạn chế đã nêu trên,
việc đầu tƣ phát triển ngành giáo dục nói chung, trong đó, việc định hƣớng cho học
sinh THPT vào các lĩnh vực nghề nghiệp hoặc tiếp tục học lên đang trở thành một
trong những yêu cầu cấp bách để đáp ứng cho nhu cầu lao động về số lƣợng lẫn chất
lƣợng.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh cấp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong giai
đoạn hiện nay” thực sự cần thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng luận cứ khoa học và các giải pháp triển khai hệ thống quản lý GDHN ở
các trƣờng THPT góp phần bảo đảm và từng bƣớc nâng cao chất lƣợng đào tạo nhân
lực, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của thị trƣờng lao động khu vực cả nƣớc và địa
phƣơng. Từ những phân tích lý luận và thực tiễn về quản lý GDHN nhằm định hƣớng,
đề xuất những giải pháp quản lý GDHN cho học sinh THPT tỉnh Bình Dƣơng.
4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDHN tại các trƣờng THPT và các trung
tâm GDTX - KTHN.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý GDHN cấp trung học phổ thông của các
trƣờng THPT, các trung tâm GDTX – KTHN.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý GDHN ở các trƣờng THPT, Trung tâm GDTX-KTHN ở Bình Dƣơng
còn nhiều mặt hạn chế về: quản lý nội dung, hình thức tổ chức, phƣơng pháp, tổ chức
hoạt động....Nếu đề xuất đƣợc các giải pháp có tính thực tiễn và khả thi theo hƣớng
tiếp cận các chức năng quản lý và các thành tố quản lý GDHN sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả GDHN cho HS cấp THPT tỉnh Bình Dƣơng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý GDHN cho học sinh THPT, quan điểm, ý nghĩa,
tác dụng của hoạt động GDHN đối với học sinh góp phần định hƣớng nguồn nhân lực
phù hợp công cuộc phát triển kinh tế - xã hội; chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà
nƣớc ta về giáo dục hƣớng nghiệp...
- Khảo sát thực tiễn quản lý hoạt động GDHN các trƣờng THPT tại tỉnh Bình Dƣơng;
chỉ ra các thành quả và tồn tại, những vấn đề đặt ra cho công tác giáo dục hƣớng
nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh nhà…
- Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động GDHN vừa đáp ứng yêu cầu trƣớc mắt vừa
mang tính chiến lƣợc lâu dài; các giải pháp không chỉ riêng cho Bình Dƣơng mà còn có
thể ứng dụng đƣợc cho nhiều tỉnh, thành cả nƣớc đang trên con đƣờng công nghiệp hóa
- hiện đại hóa,…
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về GDHN ở cấp trung học phổ thông.
5
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn ở 6 trung tâm giáo dục thƣờng xuyên - kỹ
thuật hƣớng nghiệp, 4 trƣờng trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng;
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp tiếp cận quản lý GDHN theo chức năng: chức năng kế hoạch
hóa GDHN; chức năng tổ chức; chức năng chỉ đạo; chức năng kiểm tra, đánh giá
GDHN gắn với các thành tố mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức hoạt động
GDHN.
- Quan điểm hệ thống, cấu trúc: nghiên cứu xem xét quản lý GDHN trong các
trƣờng THPT, các Trung tâm GDTX-KTHN một cách toàn diện, nhiều mặt, phân tích
các nội dung công tác quản lý, chỉ ra đƣợc mối quan hệ chặt chẽ công tác quản lý
GDHN có liên quan đến tạo nguồn nhân lực.
- Quan điểm lịch sử, logic: xác định phạm vi thời gian, không gian và điều kiện,
hoàn cảnh cụ thể để điều tra, thu thập số liệu chính xác phù hợp với mục đích nghiên
cứu của đề tài.
- Quan điểm thực tiễn: luôn bám sát thực tiễn công tác quản lý hoạt động
GDHN của các trung tâm GDTX-KTHN, các trƣờng THPT để tìm ra các mặt mạnh,
mặt yếu, những nguyên nhân, hạn chế, từ đó đề ra các giải pháp mang tính khả thi.
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các văn
kiện, văn bản, tài liệu, sách, báo, thông tin trên internet, các tạp chí khoa học trong và
ngoài nƣớc phục vụ nội dung luận án.
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: thu thập thông tin qua phiếu “Trƣng cầu ý
kiến” dành cho cán bộ quản lý và giáo viên các trung tâm GDTX-KTHN, THPT ở
Bình Dƣơng.
- Phƣơng pháp trƣng cầu ý kiến chuyên gia: xin ý kiến một số nhà quản lý giáo
dục, chuyên viên có kinh nghiệm từ cấp lãnh đạo Sở GD&ĐT, các chuyên viên chuyên
môn của Sở GD&ĐT để làm rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp hợp lý.
6
- Phƣơng pháp thống kê toán học: để xử lý thông tin từ “phiếu trƣng cầu ý
kiến”. Từ đó phân tích đƣợc thực trạng và tìm ra các giải pháp quản lý phù hợp, thiết
thực phục vụ luận án.
8. Những Luận điểm bảo vệ
Những phân tích sâu sắc về chức năng, vai trò của quản lý hoạt động GDHN
góp phần tạo điều kiện thực hiện phân luồng học sinh một cách tích cực và có hiệu quả;
khai thác chức năng quản lý GDHN gắn với các thành tố để làm rõ điểm mạnh, điểm
yếu của quản lý GDHN.
Những vấn đề có tính thực tiễn: thành tựu và những bất cập trong hoạt động
giáo dục hƣớng nghiệp ở địa bàn tỉnh Bình Dƣơng. Thông qua kết quả khảo sát thực
tiễn khẳng định nguyên nhân của sự bất cập trong quản lý GDHN. Từ đó đề ra các giải
pháp thích hợp cho hoạt động quản lý.
Những giải pháp cần thiết phải thực hiện ngay trong thời gian trƣớc mắt nhằm
nâng cao hiệu quả thực sự của hoạt động GDHN tại các trƣờng THPT và các Trung
tâm GDTX. Các giải pháp thực hiện trên cơ sở bám sát chức năng quản lý có tích hợp
với các thành tố liên quan lĩnh vực hoạt động GDHN nhằm thúc đẩy hoạt động GDHN
có hiệu quả.
9. Đóng góp mới của luận án
Luận án đã tiếp cận và cụ thể hóa một số quan điểm nội dung của lý thuyết về
quản lý GDHN đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trong tƣơng lai.
Luận án đã chỉ ra thực trạng về quản lý GDHN, nêu bật tình hình hoạt động từ
thực tiễn sinh động tại các trung tâm GDTX - KTTH, một số trƣờng trung học phổ
thông (những mặt mạnh, mặt yếu, nguyên nhân những bất cập và những thành công)
cũng nhƣ việc áp dụng các giải pháp quản lý GDHN đã tổng kết đƣợc trong thực tiễn.
7
Luận án đã đề xuất đƣợc mô hình quản lý GDHN góp phần định hƣớng phát
triển nghề nghiệp tƣơng lai học sinh phù hợp với phát triển KT - XH của địa phƣơng.
Kết quả nghiên cứu luận án đã đƣa ra những điểm mới về quản lý GDHN cấp
THPT trong giai đoạn hiện nay phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực có chất
lƣợng của đất nƣớc nói chung và tỉnh Bình Dƣơng nói riêng.
10. Kết cấu của luận án: Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung của luận án đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng.
8
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1.Các nghiên cứu nƣớc ngoài:
Thời kì C.Mác “Tiếp theo sự phân chia, tách biệt những thao tác khác nhau
trong lao động sản xuất, ngƣời công nhân cũng đƣợc phân chia, phân hóa, phân nhóm
họp theo năng lực mà họ có đƣợc, nhờ đó mà những đặc điểm tự nhiên của ngƣời công
nhân đã đƣợc hình thành dựa trên mãnh đất tự nhiên của sự phân công lao động và về
mặt khác, công trƣờng thủ công sẽ phát triển lực lƣợng lao động theo chính bản chất tự
nhiên vốn có của mình chỉ theo một chức năng chuyên biệt” [69]. Điều đó chứng tỏ
trong phát triển nghề nghiệp có sự phân hóa, thích ứng với nhu cầu công việc cụ thể và
năng lực cá nhân trong quá trình tổ chức lao động sản xuất. Hơn nữa, khi nền kinh tế
phát triển, sản xuất dây chuyền trong các nhà máy thì yêu cầu ngƣời lao động phải có
trình độ chuyên môn và một nghề nhất định.
GDHN và quản lý GDHN dần dần đã trở thành yêu cầu cấp thiết ở mỗi quốc
gia, một quốc gia phát triển thì nền kinh tế phát triển và nguồn nhân lực có chất lƣợng,
vì vậy GDHN có vai trò định hƣớng và phân hóa lao động một cách hợp lý.
“Đầu thế kỷ 20, Mỹ, Anh, Pháp, Thụy Điển đều xuất hiện cơ sở dịch vụ hƣớng
nghiệp. Ở Nga, những thập kỉ đầu thế kỉ 20, công tác hƣớng nghiệp rất đƣợc chú trọng,
làm cơ sở để phát triển nguồn nhân lực phục vụ nền công nghiệp hóa đất nƣớc bấy giờ.
Tƣ vấn hƣớng nghiệp đƣợc hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm, trong
nửa đầu thế kỉ 20, do tăng trƣởng nền công nghiệp hóa, nhiều tác giả Keller và Viteles,
1937; Watts, 1966; Super, 1974 đề cập đến tác phẩm Parson ở Hoa Kì trong những
năm 1900, tác phẩm của Lahy trong lựa chọn nhân sự ở Pháp năm 1910; nỗ lực của
Gemelli trong lựa chọn nhân sự ở Ý năm 1912, và sự tập trung vào hƣớng nghiệp của
9
Christianen ở Bỉ năm 1911,1912 và những tác phẩm tiên phong ở Genneva và London
năm 1914 và 1915 do Reuchlin miêu tả (1964) những nỗ lực ban đầu trong thiết lập tƣ
vấn và hƣớng nghiệp ở Hoa Kì và Châu Âu” [108]
Năm 1937, Keller và Viteles đƣa ra tầm nhìn toàn thế giới về tƣ vấn và hƣớng
nghiệp, họ khảo sát so sánh các quốc gia ở Châu Âu, châu Á.. Ở một số quốc gia, các
thuật ngữ nhƣ “hƣớng dẫn nghề - vocational guidance” , “tƣ vấn nghề - vocational
counselling”, “thông tin, tƣ vấn và hƣớng dẫn – information, advice ad guidance” đều
chỉ các hoạt động tƣ vấn và hƣớng nghiệp [34-36]. Suốt thế kỉ 20 và đầu thập kỉ thế kỉ
21, tƣ vấn và hƣớng nghiệp phát triển mạnh mẽ trong môi trƣờng giáo dục. Ngoài bối
cảnh đặc thù của mỗi quốc gia, giáo dục hƣớng nghiệp ở các nƣớc đều xuất hiện các
vấn đề chung cả lí luận và thực tiễn cần làm rõ nhằm tìm ra con đƣờng khả thi và hiệu
quả cho hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp [108, tr.33-34].
Các tác giả nƣớc ngoài trên trong quá trình bàn về hƣớng nghiệp và GDHN cấp
trung học đều khẳng định: Quản lý GDHN là một nội dung quản lý trƣờng học, là hệ
thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý GDHN để
đạt mục đích GDHN. Nội dung quản lý GDHN là xây dựng kế hoạch, chƣơng trình
hoạt động GDHN bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chƣơng trình hoạt động GDHN,
xác định từng bƣớc đi, những điều kiện, phƣơng tiện cần thiết trong một thời gian nhất
định phục vụ hoạt động GDHN. Một trong những khâu quan trọng của việc quản lý
GDHN chính là tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chƣơng trình hoạt động GDHN ở
các trƣờng THPT. Đánh giá là một khâu, một công cụ quan trọng không thể thiếu
đƣợc trong quá trình giáo dục; có chức năng, khả năng điều chỉnh quá trình dạy và
học, là động lực để đổi mới phƣơng pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất
lƣợng đào tạo con ngƣời theo mục tiêu giáo dục.
Giáo dục trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ lựa chọn cho mình con đƣờng
bƣớc vào cuộc sống lao động thực sự. Hƣớng nghiệp tạo điều kiện cho học sinh lựa
10
chọn một trong nhiều con đƣờng khác nhau. Các hệ thống giáo dục cần phải đƣợc thiết
kế linh hoạt để tính đến sự khác biệt cá nhân trong việc tổ chức các mô hình học tập,
tạo cầu nối cho những ngƣời bị gián đoạn học tập có thể trở lại học theo hình thức
chính qui.
Việc lựa chọn con đƣờng riêng biệt của giáo dục nghề hay giáo dục phổ thông
cần phải dựa trên những đánh giá thận trọng về điểm mạnh và điểm yếu của học sinh.
Nói cách khác, hƣớng nghiệp đòi hỏi sự đánh giá dựa trên sự kết hợp những tiêu chí vế
giáo dục và dự báo về nhân cách tƣơng lai. Vì vậy, cần phải có những nhà tƣ vấn
hƣớng nghiệp chuyên môn để giúp học sinh lựa chọn khóa học thích hợp (có tính đến
nhu cầu của thị trƣờng lao động), dự báo những khó khăn trong học tập và giúp giải
quyết những vấn đề xã hội khi cần thiết.
Ở Anh: mô hình DOTS gồm khung cơ bản của tƣ vấn và hƣớng nghiệp (giáo
dục nghề nghiệp) (Mc. Cash, 2006), đƣợc xác định theo 4 mục đích: học quyết định,
nhận thức cơ hội, học chuyển đổi và tự nhận thức. Ông đã miêu tả một số ý kiến khung
gắn kết với nhau, các ý kiến đó gồm SeSiFuUn với kết quả của nhận thức, chọn lọc và
hiểu biết và CPI gồm các lứa tuổi, quá trình, ảnh hƣởng. Luật sửa đổi (2006) đƣa ra
cách tiếp cận mới “một bộ đề xuất các cải cách để chúng ta có thể giúp học sinh phổ
thông và đại học học cách quản lí cuộc sống của họ”.
Các quốc gia Bắc Âu đều có cùng mục tiêu hoặc kết quả học tập (mô hình
DOTS). Tuy nhiên nhấn mạnh sự khác biệt, theo Plant (2003), phần nhận thức cơ hội
nhấn mạnh nhất, tiếp đến là tự nhận thức, học quyết định và học chuyển đổi ít đƣợc
quan tâm hơn.
Các điểm chung: Các nƣớc Châu Âu có sự phát triển mạnh về khoa học và công
nghệ, nhất là công nghệ thông tin, kinh tế. Để phù hợp với xu thế phát triển, nền giáo
dục ở Châu Âu đặc biệt quan tâm đến trình độ giáo dục phổ thông và giáo dục nghề và
đƣợc gắn kết giữa giáo dục phổ thông, giáo dục nghề và hƣớng nghiệp trong nhà
trƣờng phổ thông.
11
Các nƣớc đều chú trọng đến giáo dục “tiền nghề nghiệp” cho học sinh ngay ở
bậc học phổ thông; PLHS sớm ngay từ lớp 9 hoặc lớp 10, chủ yếu 2 nhánh học nghề và
lên THPT (nhƣ ở Ba Lan, Cộng hòa Pháp); ở Đức hƣớng nghiệp cho học sinh phổ
thông sớm hơn ngay ở bậc tiểu học.
Trong giáo dục phổ thông và GDHN, các nƣớc đều giảm thời lƣợng hàn lâm mà
chú trọng tính thực tiễn nhiều hơn (Ba Lan, Đức và Pháp).
Các điểm riêng: Ở Pháp phân hóa hẹp sau trung học cao trung, phân hóa cấp
2,3 theo hƣớng phân ban, phân chia 50/50 theo luồng phổ thông và kĩ thuật, nghề kĩ
thuật dạy theo mô đun gồm 6 lĩnh vực nhƣ: Kĩ thuật nghề, Toán, Khoa học, Thế giới,
Quốc ngữ, Ngoại ngữ;
Ở Ba Lan chú trọng đến phân hóa rộng nhằm phát triển toàn diện các lĩnh vực.
Ở Đức, các nhà sƣ phạm quan tâm đến cơ sở khoa học dạy học lao động nghề nghiệp,
phối hợp giữa trƣờng phổ thông và các trung tâm kĩ thuật tổng hợp để lập kế hoạch
thực tập cho học sinh, xác lập mối quan hệ giữa giáo dục phổ thông và nghề nghiệp,
hƣớng nghiệp và phân loại học sinh hƣớng nghiệp ngay sau bậc tiểu học, sau lớp 10
học sinh đƣợc chia 2 nhánh loại học trở thành công nhân lành nghề, loại học hết lớp 12
phổ thông, sau lớp 12 lại đƣợc tiếp tục phân loại lần nữa hoặc vào đại học hoặc vào
trung cấp nghề.
Còn ở Liên bang Nga đƣa nội dung đào tạo miễn phí sơ cấp nghề vào giáo dục
trung học (3 năm), đề cập đến liên thông trong giáo dục nghề nghiệp (sơ cấp, trung cấp
và đại học), chú trọng đến giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp.
Châu Á (các điểm chung): Các nƣớc Châu Á đều chú trọng đến việc tổ chức
giáo dục nghề sau trung học cơ sở, hầu hết các nƣớc PLHS theo hai hƣớng chính là
một bộ phận tiếp tục học lên THPT, một bộ phận chuyển sang học nghề, đó là trung
cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc).
12
Tích hợp các môn hƣớng nghiệp và giáo dục phổ thông, các môn văn hóa, khoa
học kỹ thuật, lao động (Trung Quốc, Philippine);
Chú trọng đến năng lực thực hành và nghiên cứu thực tiễn trong hoạt động
GDHN (Philippine, Malaysia)
Quan tâm đến môn học tự chọn sau bậc học THCS (Nhật, Hàn)
Ngày nay, hầu nhƣ mọi quốc gia trên thế giới đều coi nhân tố con ngƣời, nguồn
lực con ngƣời hay NNL là yếu tố cơ bản, có vai trò đối với sự phát triển nhanh và bền
vững của một quốc gia. Nhờ có sự đầu tƣ và phát triển cho NNL mà một số nƣớc chỉ
trong thới gian ngắn đã nhanh chóng trở thành nƣớc công nghiệp phát triển nhƣ Nhật
Bản, Hàn Quốc,…GD&ĐT, trong đó có phân GDNN góp phần hết sức to lớn trong
việc phát triển NNL cho đất nƣớc. Các cơ sở GDNN đào tạo , bồi dƣỡng và cung cấp
một lực lƣợng lao đông đảo đã qua đào tạo, góp phần làm cho cơ cấu lao động xã hội,
cả về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề và cơ cấu vùng miền phù hợp với từng giai
đoạn phát triển KT – XH của đất nƣớc. Tại các nƣớc phát triển, coi trọng lực lƣợng lao
động là “lao động tri thức”, trƣớc đây kĩ năng nghề có thể giúp con ngƣời đi theo suốt
cuộc đời, nhƣng thời đại ngày nay, luôn phải cập nhật tri thức, kiến thức mới đáp ứng
yêu cầu xã hội. Giáo dục thƣờng xuyên, GDHN có vai trò quan trọng giúp con ngƣời
có điều kiện hƣớng đến đào tạo lao động tri thức và tự đào tạo suốt đời. Nhà trƣờng
phải thay khẩu hiệu “Đào tạo một lần cho một đời ngƣời” bằng khẩu hiệu “Đào tạo
suốt đời cho một đời ngƣời” [13].
Các điểm riêng: GDHN thông qua chƣơng trình kĩ năng sống, giáo dục nghề
bao gồm các chủ đề: kế hoạch nghề, tìm việc, thiết lập mục tiêu nghề (Hồng kong);
giảng dạy tích hợp các môn khoa học công nghệ vào THPT, sau trung học cơ sở, nhánh
giáo dục nghề nghiệp có 2 năm học nghề, 2 năm sau chọn nghề nhất định(Philippine).
Sau THCS học sinh đƣợc phân chia 3 hƣớng chính: Nhóm giáo dục kĩ thuật công nghệ
cơ khí dân dụng ; nhóm giáo dục phổ thông dạy các môn văn hóa; nhóm giao dục nghề
nghiệp giảng dạy lí thuyết, thực hành nghề cơ khí, ô tô, hàn, điện, điện tử... (Malaysia).
13
Quan tâm đến mối quan hệ giữa giáo dục phổ thông và giáo dục dạy nghề, trong
đó chú trọng giáo dục nghề là hƣớng chọn cơ bản (Nhật Bản). Sau THCS, tập trung
cho kĩ năng thực hành nghề, trong giáo dục nghề nghiệp thời lƣợng dành cho thực hành
chiếm 70% (Hàn Quốc). Trung học cơ sở có nhánh dạy nghề từ 2-3 năm , dạy tích hợp
ở bậc THPT (văn hóa, khoa học kĩ thuật, lao động), rất chú trọng các môn tự chọn:
máy tính , kĩ thuật điện, hải dƣơng học, y học cơ sở, ngoại ngữ. Đây là cơ sở làm tiền
đề cho việc chọn nghề tƣơng lai (Trung Quốc).
Theo Tổ chức giáo dục, Văn hóa và Khoa học của Liên hiệp quốc (UNESCO):
Chủ tịch Ủy ban quốc tế về giáo dục của UNESCO, Jacques Delors khi phân
tích những trụ cột của giáo dục toàn cầu đã viết: “Học để biết, học để làm việc, học để
làm ngƣời, và học để chung sống với nhau”. Kết quả của giáo dục phải đƣợc thể hiện
rõ ở thế hệ trẻ năng lực “sống – làm việc – phát triển”. Theo tác giả vấn đề học nghề
phổ thông là một căn bản không thể thiếu đƣợc. Tác giả đã nhấn mạnh: học sinh sẽ có
cơ hội phát triển năng lực của mình bằng cách tham gia các hoạt động nghề nghiệp
song song với việc học, hỗ trợ cho việc học.
Quan điểm của UNESCO coi học tập là một quá trình liên tục, kéo dài suốt cả
cuộc đời khiến chúng ta xét lại cả nội dung và cách tổ chức giáo dục trung học. Đòi hỏi
của thị trƣờng lao động tạo ra áp lực dẫn đến số năm học có xu hƣớng tăng lên. Trên
toàn thế giới, nếu xét về tỉ lệ học sinh đến trƣờng, thì số lƣợng học sinh trung học có số
lƣợng tăng nhanh nhất trong hệ thống giáo dục chính qui.
Trên thế giới hầu hết các nƣớc đều bố trí hệ thống giáo dục kĩ thuật và dạy nghề
(vocational and technical education and training – TVET) bên cạnh hệ phổ thông và
đại học (tertiary). UNESCO dùng cụm từ technical and vocational education – TVE để
chỉ hệ thống nầy. Một số nƣớc, ví dụ nhƣ Anh chỉ gọi là vocational education and
training – VET. Nƣớc Đức có một hệ thống đào tạo nghề và trung cấp chuyên nghiệp
(Berufs – und Fachulausbildung), về mặt trình độ, một bộ phận đƣợc xếp vào bậc trung
14
học tƣơng đƣơng với trung học phổ thông từ lớp 9 đến lớp 13, một bộ phận cao hơn
vào bậc sau trung học [17].
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc:
Về lĩnh vực hƣớng nghiệp dạy nghề phổ thông thể hiện ngay trong quan điểm
giáo dục của Đảng ta, Bác Hồ đã sớm chỉ ra: Nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa là nhà
trƣờng: Học đi với lao động, lý luận đi với thực hành; cần cù đi với tiết kiệm [52,tr.55].
Đề tài mã số B98-52-TĐ17 (8/2000): “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực
hiện PLHS sau THCS có tính chất vĩ mô toàn quốc” của PGS.TS Lê Vân Anh: nội
dung PLHS trên phạm vi cả nƣớc, PLHS ở một số quốc gia trên thế nggiới gắn với
thực tiễn PLHS ở nƣớc ta; đặc biệt nhiều đƣợc nhiều giải pháp về nhận thức xã hội, về
chính sách PLHS, về hệ thống giáo dục nƣớc ta có liên quan đến PLHS sau THCS, tính
liên thông… Hà Thế Truyền: “Hƣớng nghiệp và phân luồng học sinh phổ thông bậc
trung học”, học sinh sau THCS đi vào các luồng: lên THPT, vào Trung cấp chuyên
nghiệp (TCCN), vào các trƣờng dạy nghề dài hạn, học nghề ngắn hạn, học tại các trung
tâm giáo dục thƣờng xuyên (GDTX), tham gia vào thị trƣờng lao động. Đề tài đã trình
bày các giải pháp về PLHS, công tác hƣớng nghiệp, nâng cao nhận thức xã hội, đa
dạng hóa các loại hình trƣờng lớp, điều tiết PLHS bằng các chính sách đãi ngộ, chính
sách sử dụng sau đào tạo trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Hai đề tài nầy nêu đƣợc
một số vấn đề chung về thực trạng PLHS sau THCS ở nƣớc ta.
Ngoài ra còn có một số tham luận trong hội nghị, hội thảo khoa học ở các địa
phƣơng và trên một số tạp chí chuyên ngành gần đây cũng đề cập đến nhiều vấn đề
nhƣ: các nhân tố tác động đến PLHS sau THCS và dự báo xu hƣớng PLHS; thực trạng,
dự báo, giải pháp về phổ cập và phân luồng học sinh; vấn đề phổ cập giáo dục và
PLHS; hƣớng nghiệp và sự PLHS phổ thông bậc trung học v.v. Nhìn chung, trên cơ sở
phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn, các bài viết đã trình bày khá thuyết phục
về các giải pháp PLHS ở một số địa phƣơng.
15
Theo tác giả Phạm Tất Dong, đa số thanh niên không kiếm đƣợc việc làm là do
không biết nghề (67,4%) [25, tr.25] và nhấn mạnh: “Chú trọng hình thành những năng
lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để tự họ tìm ra việc làm” [25, tr.19], đồng thời: “tiếp sau
quá trình hƣớng nghiệp dứt khoát phải dạy nghề cho học sinh. Đây sẽ là một nguyên
tắc cơ bản” [25, tr. 40].
Trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả Đặng Danh Ánh xác định: “Cách
mạng khoa học kỹ thuật đã thay đổi tận gôc lao động, và do đó thay đổi những đặc
điểm và cách đào tạo con ngƣời ở trong nhà trƣờng. Cần phải trang bị cho học sinh
không chỉ kiến thức và kỹ thuật công nghệ nhất định mà còn hình thành có hiệu quả
phƣơng tiện phát triển tƣ duy sáng tạo kỹ thuật, tính độc lập trí óc, hình thành kỹ năng,
trong thời gian tối thiểu thu đƣợc lƣợng thông tin tối đa và năng lực tự học” [1, tr.27].
Công trình khoa học của tác giả Nguyễn Văn Hộ đề cập đến vấn đề: “ Thiết lập
và phát triển hệ thống giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh Việt Nam” [44, tr.35]. Tác
giả đã xây dựng luận chứng cho hệ thống hƣớng nghiệp trong điều kiện phát triển kinh
tế - xã hội của đất nƣớc,đề xuất những hình thức phối hợp giữa nhà trƣờng, cơ sở sản
xuất, cơ sở giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp, dạy nghề cho học sinh phổ thông.
Tác giả Trần khánh Đức đã đề cập đến việc dạy nghề ban đầu cho học sinh phổ
thông trung học kỹ thuật Việt Nam và xác định: Nội dung, hình thức phƣơng pháp dạy
nghề ban đầu cho học sinh lớp 10,11 trƣờng phổ thông trung học kỹ thuật theo nhóm
nghề xây dựng, các phƣơng pháp và hình thức dạy sản xuất trong các trƣờng dạy nghề
xây dựng đƣợc sử dụng phù hợp với mục đích, nhiệm vụ và nội dung ở trƣờng phổ
thông trug học kỹ thuật ở nƣớc ta [37].
Các tác giả: Trần Xuân Xƣớc, Tô Bá Trọng, Nguyễn Minh Đƣờng, Nguyễn Đức
Trí, Nguyễn Viết Sự, Phạm Huy Thụ, Đoàn Chi…đã đƣa ra các khái niệm, số liệu,
kinh nghiệm giáo dục kỹ thuật và dạy nghề cho học sinh phổ thông, kinh nghiệm tổ
chức hƣớng nghiệp, lao động sản xuất cho học sinh trƣờng phổ thông trung học và
trung tâm KTTH – HN.
16
Các công trình trên cho thấy rằng, các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam rất
quan tâm đến công tác hƣớng nghiệp, lao động sản xuất, và dạy kỹ thuật nghề nghiệp
cho học sinh phổ thông. Nhƣng các công trình nghiên cứu kế trên phần lớn tập trung
vào việc đổi mới tƣ tƣởng, quan điểm và một số mặt về nội dung, chƣơng trình, tổ chức
quản lý họat động dạy học nghề cho học sinh phổ thông trong điều kiện nền kinh tế -
xã hội ở các nƣớc phát triển cao hơn nƣớc ta. Cũng nhƣ nhiều nƣớc trên thế giới, vấn
đề chất lƣợng dạy nghề đang là mối quan tâm lo ngại hiện nay của nền giáo dục phổ
thông nƣớc ta. Thực tiễn công tác GDHN - DN hiện nay phát triển còn chậm và chƣa
đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới. Kết quả và chất lƣợng dạy học nghề phổ thông
hàng năm chƣa phản ánh đúng trình độ học lực của học sinh vì việc đánh giá chỉ mới
dựa trên tỷ lệ khá giỏi của kỳ thi nghề, chƣa đánh giá đầy đủ các mặt nhƣ: phẩm chất
xã hội - nghề nghiệp của học sinh, khả năng thích ứng thị trƣờng lao động, các chỉ số
về sức khỏe tâm lý. Mặc dù hiện nay đã có một số chƣơng trình nghề phổ thông xây
dựng theo hƣớng chuẩn quốc gia nhƣng bên cạnh đó lại chƣa có tiêu chí đánh giá thống
nhất về chất lƣợng, chƣa ban hành tiêu chuẩn đối với giáo viên dạy, cơ sở vật chất thiết
bị…
GDNN ở Việt Nam một số năm vừa qua đã từng bƣớc đƣợc củng cố và phát
triển về quy mô và cơ cấu đào tạo. Tuy nhiên, so với yêu cầu ngày càng cao của sự
nghiệp CNH - HĐH đất nƣớc trong điều kiện kinh tế thị trƣờng và xu thế toàn cầu hóa
cũng nhƣ hội nhập quốc tế. GDNN nƣớc ta còn có nhiều hạn chế, bất cập, đặc biệt là
về chất lƣợng đào tạo và đang phải đối mặt với những thách thức to lớn. Cũng nhƣ
phân hệ giáo dục khác, hiện nay GDNN đang đứng trƣớc mâu thuẫn hết sức gay gắt
giữa quy mô ngày càng tăng và các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo còn rất hạn
chế. Đòi hỏi cấp bách hiện nay đối với GDNN là bên cạnh việc tăng quy mô cùng với
việc đảm bảo cơ cấu hợp lý, phải đảm bảo có chất lƣợng và hiệu quả đào tạo đáp ứng
đƣợc yêu cầu thực tế sử dụng lao động đã qua đào tạo TCCN và dạy nghề.
17
Công tác hƣớng nghiệp đƣợc chính thức đƣa vào trƣờng phổ thông từ 19/3/1981
theo quyết định số 126/CP của Chính phủ về công tác hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ
thông và việc sử dụng hợp lí trung học cơ sở, trung học phổ thông tốt nghiệp ra trƣờng.
Quyết định nêu rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ công tác hƣớng nghiệp, phân công cụ thể
chính quyền các cấp, các ngành kinh tế, văn hóa từ trung ƣơng đến địa phƣơng có
nhiệm vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi trực tiếp giúp đỡ các trƣờng phổ thông trong việc
đào tạo, sử dụng hợp lí và tiếp tục bồi dƣỡng học sinh phổ thông sau khi ra trƣờng. Ban
hành kèm Quyết định 126/CP của Chính phủ là Thông tƣ 31-TT của Bộ Trƣởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc hƣớng dẫn thực hiện Quyết định nêu trên. Nội dung
Thông tƣ nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và hình thức hƣớng nghiệp cho học sinh trong nhà
trƣờng phổ thông, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong
các trƣờng phổ thông, cho dù đang đảm nhận công tác nào đều phải hoàn thành nhiệm
vụ đƣợc giao trong công tác GDHN.
Vấn đề hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng phổ thông không phải là vấn đề mới.
Đây là một vấn đề đƣợc tất cả các cấp, ban ngành đoàn thể trong xã hội từ trung ƣơng
đến địa phƣơng, các nhà quản lí giáo dục, các bậc cha mẹ học sinh và các em học sinh
thực sự quan tâm.
Việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ
nầy đã đƣợc các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục quan tâm. Các cuộc hội thảo khoa
học, hội nghị chuyên đề do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục Đào tạo Thành phố
Hồ Chí Minh “ Đổi mới công tác quản lí giáo dục hƣớng nghiệp phục vụ yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc” (7/2003); Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức
(năm 2012).
“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực hiện PLHS sau THCS có tính chất vĩ
mô toàn quốc” của tác giả Lê Vân Anh: nội dung PLHS trên phạm vi cả nƣớc, PLHS ở
một số quốc gia trên thế giới gắn với thực tiễn PLHS ở nƣớc ta; đặc biệt nhiều đƣợc
nhiều giải pháp về nhận thức xã hội, về chính sách PLHS, về hệ thống giáo dục nƣớc ta
18
có liên quan đến PLHS sau THCS, tính liên thông… Hà Thế Truyền: “Hƣớng nghiệp
và phân luồng học sinh phổ thông bậc trung học”, học sinh sau THCS đi vào các
luồng: lên THPT, vào TCCN, vào các trƣờng dạy nghề dài hạn, học nghề ngắn hạn,
học tại các trung tâm GDTX, tham gia vào thị trƣờng lao động. Đề tài đã trình bày các
giải pháp về PLHS, công tác hƣớng nghiệp, nâng cao nhận thức xã hội, đa dạng hóa
các loại hình trƣờng lớp, điều tiết PLHS bằng các chính sách đãi ngộ, chính sách sử
dụng sau đào tạo trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Hai đề tài này nêu đƣợc một số
vấn đề chung về thực trạng PLHS sau THCS ở nƣớc ta.
Ở Bình Dƣơng chƣa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề quản lý GDHN nhằm
góp phần định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh cấp THPT. Trong khi nhƣ chúng tôi đã
trình bày ở trên, sự phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm gần đây và sắp tới đòi
hỏi kéo theo sự phát triển mạnh mẽ về số lƣợng lẫn chất lƣợng nguồn nhân lực. Vì vậy,
đề tài “Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh cấp trung học phổ thông trên địa
bàn tỉnh Bình Dƣơng trong giai đoạn hiện nay” là cấp thiết.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Quản lý: nhiều tác giả nƣớc ngoài đã có định nghĩa khác nhau về khái niệm
quản lý. Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trƣờng mà trong đó các cá nhân làm
việc với nhau trong nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định Haroid
Komtz, Cyrilodomell Heinweihrich, 1996); quản lý là tập hợp các hoạt động (bao gồm
lập ra kế hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) với các nguồn lực của tổ
chức (con ngƣời, tài chính, vật chất và thông tin) nhằm mục đích đạt đƣợc các mục tiêu
của tổ chức hiệu quả nhất (Griffin,1998). Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động nói chung (khách thể quản lý,
nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến (Phạm Minh Hạc, 1998). Dẫn theo “Giáo trình
quản lý giáo dục) của Bùi Văn Quân, 2006), thứ nhất, nghiên cứu theo quan điểm điều
khiển học và lý thuyết hệ thống thì quản lý là quá trình điều khiển, là chức năng của
19
những hệ có tổ chức với bản chất khác nhau. Quản lý là tác động hợp quy luật khách
quan làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển. Thứ hai, nghiên cứu quản lý với tƣ
cách là một hoạt động thì quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hƣớng của
chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội...bằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phƣơng pháp cụ thể
nhằm tạo môi trƣờng và điều kiện cho sự phát triển đối tƣợng. Thứ ba, nghiên cứu
quản lý với tƣ cách là một quá trình trong đó các chức năng quản lý đƣợc thực hiện
trong sự tƣơng tác lẫn nhau thì “quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử
dụng các nguồn lực phù hợp để đạt đƣợc các mục đích xác định”.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngƣời quản lý
đến ngƣời bị quản lý nhằm đạt mục tiêu chung. Bản chất đƣợc thể hiện ở mô hình sau:
Sơ đồ 1.1. Bản chất của hoạt động quản lý
Công cụ
Mục tiêu
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Phƣơng pháp
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Khách thể quản lý là những con ngƣời cụ thể và sự hình thành tự nhiên các mối
quan hệ giữa những con ngƣời, giữa những nhóm ngƣời,…
Công cụ quản lý là phƣơng tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản
lý nhƣ: mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ,…
20
Phƣơng pháp quản lý: là cách thức tác động của chủ thể tới khách thể quản lý.
Quản lý có 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo (chỉ đạo), kiểm tra, các chức
năng này có mối quan hệ qua lại khắn khít với nhau.
Lập kế hoạch
Tổ chức
Chỉ đạo
Kiểm tra
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ của các chức năng quản lý
Lập kế hoạch (Planning): bao gồm xác định các mục tiêu của tổ chức, thiết lập
chiến lƣợc tổng thể để đạt đƣợc các mục tiêu đó và phát triển một hệ thống thứ tự rõ
ràng của kế hoạch để gắn kết và đan xen các hoạt động (Nguyễn Lộc).
Tổ chức (Organizing): tổ chức là một quá trình hình thành nên cấu trúc các quan
hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức, đồng thời phân công, điều
phối các nhiệm vụ và nguồn nhân lực để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra. Thành tựu của
một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và phong cách của chủ thể quản lý, và
việc huy động và sử dụng các nguồn lực, cũng nhƣ tạo động lực, đặc biệt là nội lực của
tổ chức.
Lãnh đão (Leading): lãnh đạo là điều hành, điều khiển tác động, huy động và
giúp đỡ, động viên những cán bộ, nhân viên dƣới quyền thực hiện những nhiệm vụ
đƣợc giao, hoạt động lãnh đạo là làm việc với con ngƣời. Lãnh đạo thƣờng đi liền với
hoạt động chỉ đạo, chỉ đạo là quá trình truyền đạt, thuyết phục về các mục tiêu cần đạt
đƣợc, tác động, thúc đẩy các thành viên hoạt động trong một tổ chức.
Kiểm tra (Controlling): trong tất cả các tổ chức phải có một mức độ kiểm tra
nhất định. Kiểm tra là một chức năng quan trọng, quản lý mà không kiểm tra sẽ dẫn
21
đến tình trạng quản lý lỏng lẻo, mệnh lệnh, không nắm đƣợc những thông tin ngƣợc,
do đó không thể ra những quyết định một cách chính xác, đúng đắn.
Đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành 3 nội dung lớn:
lập kế hoạch – tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch – kiểm tra, đánh giá các hoạt
động và thực hiện các mục tiêu đề ra. Trong những điều kiện cần thiết có thể điều
chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu, hoặc các hoạt động cụ thể, hoặc đồng thời có thể
điều chỉnh cả hai hoặc ba nhân tố cho phù hợp. Mỗi nội dung quản lý, tùy theo tầm
quan trọng và cấu trúc của hệ thống quản lý đƣợc chia ra 3 cấp độ khác nhau: cấp quản
lý chiến lƣợc (quản lý nhà nƣớc và tầm vĩ mô), cấp quản lý chiến thuật (quản lý địa
phƣơng) và cấp quản lý cơ sở (quản lý tác nghiệp).
Nhƣ vậy, quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ
chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ
động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hƣởng đến đối tƣợng quản lý
nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), sự ổn định
và phát triển của tổ chức trong một môi trƣờng luôn biến động.
1.2.2. Quản lý giáo dục:
Theo định nghĩa trên, quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự tác động của chủ thể
quản lý đến khách thể, đối tƣợng quản lý trong hoạt động gáo dục. Quản lý giào dục là
một dạng quản lý xã hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai
thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực; các tác động của chủ thể quản lý
theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hƣởng đến đối
tƣợng quản lý đƣợc thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo
ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), sự ổn định và phát triển của giáo dục trong
việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục.
Do tính đặc thù của giáo dục mà những đặc điểm của quản lý có nội dung và
hình thái thể hiện khác biệt với các dạng quản lý xã hội khác: tính chất quản lý Nhà
nƣớc đƣợc thể hiện rõ nét trong quản lý giáo dục ngay với quản lý tác nghiệp tại trƣờng
22
học và các cơ sở giáo dục; đối tƣợng chủ yếu của quản lý là con ngƣời, nhƣng quản lý
con ngƣời trong quản lý giáo dục còn có ý nghĩa sự huấn luyện, giáo dục con ngƣời,
tạo cho họ có khả năng thích ứng đƣợc các vai trò xã hội mà họ đã và sẽ đảm nhận. Khi
xem xét quản lý giáo dục với tƣ cách là hệ thống, có thể nhận thấy: Khách thể của
QLGD tổng thể là hệ thống giáo dục quốc gia; đối tƣợng của QLGD tổng thể là tất cả
những thành tố của hệ thống giáo dục nhƣ nhân sự, chƣơng trình giáo dục, hoạt động
giáo dục, ngƣời học, nguồn lực giáo dục, môi trƣờng giáo dục, các quan hệ giáo dục....;
mục tiêu của QLGD là phát triển các thành tố của hệ thống giáo dục trên các mặt quy
mô, cơ cấu và chất lƣợng của chúng. Chủ thể của QLGD là Nhà nƣớc từ Trung ƣơng
đến địa phƣơng và cơ quan quản lý, là những ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc
nhƣ các nhà giáo, các cán bộ giáo dục, ngƣời học.
Sơ đồ 1.3. Cấu trúc hoạt động giáo dục trong nhà trường [94,tr.31]
Mục tiêu
Học sinh
Giáo viên
QUẢN LÝ
Phƣơng pháp
Nội dung
Điều kiện, phƣơng tiện
Có thể nói, mỗi hoạt động giáo dục nói chung luôn gồm các thành tố có liên hệ
mật thiết với nhau: mục tiêu GD, nội dung GD, phƣơng pháp GD (hay cách thức tổ
chức thực hiện), các lƣợng tham gia thực hiện quá trình giáo dục và các điều kiện,
23
phƣơng tiện giáo dục. Tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng chính là quá trình
triển khai nhiệm vụ giáo dục và vận hành các thành tố đó. Nhƣ vậy, tổ chức hoạt động
giáo dục có thể đƣợc hiểu là sự xác định cấu trúc hợp lý các thành tố của hoạt động
giáo dục, bao gồm: (1) xác định cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành và triển khai hoạt
động giáo dục; (2) xác định mục tiêu, nội dung của hoạt động, cách thức tổ chức thực
hiện hoạt động và sự vận hành của các thành tố tham gia vào hoạt động giáo dục đó.
Nội dung của việc tổ chức hoạt động giáo dục bao gồm: Xây dựng cơ cấu tổ
chức quản lý cho hoạt động giáo dục: xây dựng bộ máy điều hành, thực thi các nội
dung hoạt động, bao gồm: đối tƣợng quản lý (giáo viên và học sinh), chủ thể quản lý
(bộ máy quản lý và lãnh đạo), tạo một mạng lƣới các quan hệ tổ chức giữa những
ngƣời trong hệ quản lý và hệ đƣợc quản lý. Tổ chức thực hiện các tác động quản lý để
triển khai hoạt động, bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo, kiểm
tra và tổng kết, điều chỉnh. Việc lập kế hoạch cho hoạt động giáo dục sẽ xác định mục
tiêu và hoạt động cần đạt tới, các nội dung và cách thức thực hiện và các phƣơng tiện,
điều kiện đảm bảo cho quá trình thực hiện các mục tiêu đề ra đạt kết quả; tổ chức thực
hiện kế hoạch chính là quá trình triển khai các nội dung đã đƣợc lập ra trong kế hoạch,
quá trình này đòi hỏi phải có sự vận hành khoa học và linh hoạt của ngƣời quản lý. Ở
mỗi khâu của hoạt động quản lý đều có sự tham gia của việc kiểm tra, đánh giá để trên
cơ sở đó tìm ra những bất cập, đề xuất biện pháp điều chỉnh.
Tóm lại, để tổ chức đƣợc một hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng có hiệu quả,
trƣớc hết, cần xác định rõ mục tiêu mà hoạt động đó cần đạt tới. Trên cơ sở mục tiêu đề
ra, các nhà quản lý xây dựng những nội dung giáo dục phù hợp để đạt tới mục tiêu đó,
đồng thời chỉ ra các cách thức thực hiện để triển khai các nội dung đã đƣợc xác định.
Để đảm bảo cho quá trình triển khai đạt kết quả, cần phải chỉ rõ các điều kiện đảm bảo
cho hoạt động, trong đó, các yếu tố về cơ cấu tổ chức, nhân sự, về chƣơng trình, tài
liệu, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính là các điều kiện tiên quyết và việc đẩy mạnh
XHH giáo dục sẽ là những yếu tố quan trọng đảm bảo cho hoạt động giáo dục đạt kết
24
quả mong muốn. Cần nhận thức rõ giáo dục là một hoạt động có tổ chức. Vì vậy, trong
quá trình triển khai, cần phải đảm bảo tất cả các khâu của chu trình quản lý: lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện và tổng kết,
điều chỉnh.
1.2.3. Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp
+ Hướng nghiệp:Theo Đại Từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1998 thì hƣớng
nghiệp là tạo điều kiện xác định nghề nghiệp cho ngƣời khác.Tạo điều kiện để cá nhân
đó khám phá và phát huy những năng lực của bản thân. Hiểu theo hƣớng giáo dục, đó
là giáo dục có định hƣớng, là định hƣớng phát triển con ngƣời trong nghề nghiệp để
con ngƣời đó có khả năng phát triển bản thân một cách tốt nhất, đóng góp toàn diện
nhất cho gia đình, xã hội. Hƣớng nghiệp trong tâm lí học đƣợc coi nhƣ là một quá trình
chuẩn bị cho ngƣời học sẳn sàng về tâm lí đi vào lao động nghề nghiệp, một trạng thái
tâm lí tích cực trƣớc khi bắt đầu hoạt động lao động. Về mặt khoa học, hƣớng nghiệp là
quá trình xác lập sự phù hợp nghề của từng ngƣời cụ thể trên cơ sở xác định sự tƣơng
ứng giữa những đặc điểm tâm sinh lý của họ đối với những yêu cầu của một nghề nào
đó đối với ngƣời lao động. Về mặt xã hội học thì hƣớng nghiệp nhằm góp phần phân
bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực, vốn quý của đất nƣớc để phục
vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, đó chính là động lực cho sự phát triển của đất nƣớc.
Hiểu theo nghĩa thông thƣờng hƣớng nghiệp là hệ thống các biện pháp tác động của
các lực lƣợng gia đình, nhà trƣờng, xã hội đến nhận thức, thái độ, hành vi của học sinh.
Kết quả là làm cho sự lựa chọn của các em học sinh phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp
mà các em đã chọn. Như vậy hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp dựa trên cơ sở
tâm lý học, sinh lý học, giáo dục học, xã hội học, y học và nhiều khoa học khác để giúp
thanh niên chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thời thích hợp với năng lực,
nguyện vọng cá nhân nhằm phân bổ, sử dụng có hiệu quả cao nhất lực lượng lao động
có sẵn của đất nước.
25
+ Giáo dục hướng nghiệp: GDHN không chỉ tác động vào nhận thức của cá
nhân đối với nghề định chọn mà phải làm cho cá nhân đó hiểu rõ giá trị của nghề, hình
thành sự hứng thú, say mê với nghề và tâm nguyện cống hiến cuộc đời của mình cho
nghề. GDHN chính là làm cho cá nhân tự nhận ra giá trị đích thực của nghề và tìm thấy
hạnh phúc, tìm thấy niềm vui khi tận tâm cống hiến hết mình cho nghề đã chọn. Việc
hành nghề phải là lẽ sống chứ không phải là phƣơng tiện kiếm sống. GDHN là quyền
lợi của từng trẻ em, thế hệ trẻ cần đƣợc chọn nghề theo hứng thú, sở thích và GDHN
phải giúp các em ngày càng nhận thức sâu sắc về nghĩa vụ lao động, nhu cầu nhân lực
mà xã hội đặt ra. Theo tài liệu bồi dƣỡng giáo viên, sách giáo khoa lớp 11 “Hoạt động
GDHN” Bộ Giáo dục và Đào tạo 2007, thì GDHN là hệ thống các tác động của xã hội
về giáo dục, y học, xã hội học, kinh tế học...nhằm giúp cho thế hệ trẻ chọn đƣợc nghề
vừa phù hợp với hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trƣờng của cá nhân vừa đáp ứng
đƣợc nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền khinh tế quốc dân.
Qua phân tích cụm từ “hướng nghiệp”; “quản lý giáo dục”, bản thân rút ra
khái niệm quản lý giáo dục hướng nghiệp như sau: là một hệ thống bao gồm các tác
động từ phía chủ thể quản lý đến khách thể một cách có định hướng, có chủ đích rõ
ràng thông qua công cụ quản lý (các chủ trương, chính sách, cơ chế...), phương tiện
quản lý (CSVC,trang thiết bị...) nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục hướng nghiệp cho học
sinh.
Các thành phần của hoạt động GDHN: GDHN là hoạt động phức tạp bao gồm
nhiều thành phần, chịu tác động của nhiều yếu tố, nằm trong mối quan hệ chặt chẽ giữa
cá nhân ngƣời đƣợc HN với môi trƣờng sống, môi trƣờng lao động, môi trƣờng giáo
dục, tác động của thị trƣờng lao động cũng nhƣ tác động nhiều mặt của tâm lý xã hội.
Theo K.K Platônôv, các thành phần của hoạt động GDHN đƣợc sơ đồ hóa thành
tam giác HN thể hiện trên sơ đồ 1.2. [131]
26
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ tam giác hướng nghiệp của K.K PLATÔNÔV Tuyên truyền định hƣớng nghề nghiệp 1
Đặc điểm yêu cầu của các ngành nghề ở địa phƣơng mà xã hội đang cần phát triển
Tình hình phân công lao động, cơ cấu lao động, nhu cầu nhân lực ở địa phƣơng và xã hội
1
2
3
Tƣ vấn nghề nghiệp
Tuyển chọn nghề
Đặc điểm về phẩm chất, nhân cách, tâm sinh lý của từng HS.
+ Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp: Căn cứ vào sơ đồ 1.4 Quản lý
cấu trúc hoạt động GDHN trong nhà trƣờng thì quản lý GDHN là quá trình tiến hành
những hoạt động khai thác, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ
thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh
hƣởng đến các thành tố của GDHN nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần
thiết của GDHN trong môi trƣờng KT-XH luôn biến động.
1.3. QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CẤP TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG
1.3.1. Quan điểm tiếp cận quản lý giáo dục hƣớng nghiệp
Để quản lý hoạt động GDHN đạt đƣợc mục tiêu vừa cung cấp kiến thức, kỹ
năng, thái độ và giúp cho học sinh tiếp cận đƣợc thị trƣờng lao động, nhu cầu ngành
nghề mà xã hội đang cần, đồng thời kết hợp sở trƣờng và hoàn cảnh học sinh. Mỗi học
sinh tự khẳng định mình để thích ứng với việc chọn nghề trong tƣơng lai.
Trong quản lý hoạt động GDHN có thể có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau,
tuy nhiên không thể có cách tiếp cận riêng lẻ mà phải kết hợp thành thể thống nhất.
27
Trong luận án trình bày theo chức năng quản lý GDHN tích hợp với các thành tố: mục
tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức thành một chỉnh thể thống nhất để quản lý hoạt
động GDHN có hiệu quả nhằm đạt đƣợc mục tiêu, định hƣớng đúng đắn cho học sinh
chọn nghề phù hợp với thực tế cuộc sống hiện nay.
Cách tiếp cận theo chức năng quản lý đƣợc tích hợp cụ thể nhƣ sau:
Chức năng
Kế hoạch Tổ chức Chỉ đạo Kiểm tra
Các thành tố
Mục
Mục tiêu
tiêu đạt đƣợc giúp học sinh có kiến thức, kỹ năng, thái độ: …., hiểu đƣợc ý nghĩa, trọng tầm quan chọn nghề, nắm bắt thông tin về kinh tế-xã hội; thị trƣờng lao động, các cơ sở đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề; đánh giá bản thân để chọn nghề phù hợp.
công các
Nội dung
- Đảm bảo các nội dung dục giáo hƣớng nghiệp khối 10, 11 và 12 theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. - Đảm bảo các chủ đề giáo dục hƣớng - Xây dựng cơ cấu tổ chức. - Phân nhiệm vụ thành viên. - Xây dựng cơ chế quản lý và phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận, - Thể hiện quyền chỉ huy, hƣớng dẫn các nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp. - Đôn đốc, hƣớng dẫn, động viên cán bộ giáo viên làm nhiệm vụ - Xác định các hoạt động dục giáo hƣớng nghiệp có phù hợp với nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp đã đề ra. - Xem xét ƣu, nhƣợc điểm, các nguyên nhân hạn chế trong quá trình giáo dục hƣớng điều để nghiệp chỉnh định quy quản lý. - Xem xét thực hiện kế hoạch giáo dục hƣớng nghiệp có phù hợp với các nguồn lực hiện có hay không? * Cán bộ quản lý hƣớng nghiệp cần thực hiện: - Mỗi hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp đánh giá đƣợc đối chiếu với chuẩn đề ra so với kế hoạch.
28
thành viên thực hiện nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp. nghiệp khối 10, 11 và 12 - Các con đƣờng giáo dục hƣớng nghiệp
- Phát hiện mức độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp của các bộ phận để tiến hành điều chỉnh các sai lệch. - Bổ sung chuẩn đánh giá khi cần thiết.
giáo dục hƣớng nghiệp. - Giám sát, sửa chữa, hỗ trợ các đối thực tƣợng hiện nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp. - Ra các quyết định quản lý đáp ứng hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp.
Phƣơng pháp
- Đảm bảo thực hiện 5 bƣớc: - B1: Phân tích hiện trạng giáo dục hƣớng nghiệp. - B2: Xác định nhu cầu. - B3: Nghiên cứu các qui định của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, lƣợc chiến giáo dục… - B4: Xây dựng nguồn lực. - B5: Lập kế hoạch *Cán bộ quản lý kiểm tra đánh giá theo các bƣớc sau: - B1: Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp. - B2: Đo lƣờng việc thực hiện các mục tiêu giáo dục hƣớng nghiệp. - B3: Điều chỉnh các sai lệch để giáo dục hƣớng nghiệp đạt đƣợc mục tiêu đã xác định. * Phƣơng pháp tác động có hiệu quả ngƣời cán bộ quản lý cần phải: - Có năng lực và phẩm chất phù hợp với nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp. - Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo trong quản lý. - Biết lựa chọn công cụ quản lý. - Có nghệ thuật quản lý.
Hình thức
- Phƣơng hƣớng, kế hoạch hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp tháng, quí, năm. -Thiết lập sơ đồ xây kế hoạch giáo dục hƣớng nghiệp (sơ đồ tổng thể). - Thiết lập sơ đồ chi tiết kế hoạch giáo dục hƣớng - B1: Xác định nhiệm vụ giáo hƣớng dục (chƣơng nghiệp trình, tích hợp môn học, cung cấp thông tin, tƣ vấn… - B2: Xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức giáo dục hƣớng nghiệp. - B3: Phân công ngƣời phụ trách giáo dục hƣớng nghiệp. - B4: Công tác bồi dƣỡng cho làm giáo viên công tác giáo dục hƣớng nghiệp. -Thực hiện tốt các chủ đề giáo hƣớng dục nghiệp theo hƣớng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho học - Kiểm tra đột xuất, trƣớc không báo nhằm nâng cao tính tự kiểm tra của giáo viên. - Kiểm tra có thông báo trƣớc.
29
nghiệp.
sinh cấp THPT. - Thông qua dạy nghề phổ thông. - Tham quan, ngoại khóa. - Tƣ vấn hƣớng nghiệp.
- Kết hợp kiểm tra đột xuất và có báo trƣớc. - Kiểm tra chuyên đề. tra bằng - Kiểm phƣơng pháp quan sát. - Kiểm tra qua trao đổi với giáo viên.
Khi vận dụng quan điểm của C.MAX về bản chất của quá trình lao động vào
quá trình dạy học, IU.K.Ba-nan-xki (Liêng bang Nga) trong tác phẩm tối ƣu hóa quá
trình dạy học giáo dục cho rằng: “Xét về mặt điều khiển học, quá trình dạy học gồm 3
yếu tố: Tổ chức và thực hiện hoạt động nhận thức, kích thích hoạt động nhận thức,
kiểm tra và đánh giá kết quả”. Trên cơ sở của luận điểm này, tác giả Thái Duy Tuyên
đã nhấn mạnh năm vấn đề cơ bản về chức năng quản lí về PPDH của ngƣời hiệu
trƣởng đó là: Kích thích, động viên, tạo động lực; kế hoạch hóa; tổ chức hoạt động; chỉ
đạo hoạt động; kiểm tra, đánh giá. Trong đó, chức năng mang tính kích thích, động
viên, tạo động lực đƣợc coi là cơ sở để thực hiện bốn chức năng mang tính công cụ còn
lại.
Qua nghiên cứu lí luận và thực tiễn, tác giả Thái Duy Tuyên khái quát “Quản lý
là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lí lên khách thể, quản lí
bằng việc vận dụng các chức năng và phƣơng tiện quản lí, nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Từ đó, có thể hiểu: quản lí hoạt động đổi mới quản lí họat động GDHN là quá
trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của CBQL của các trƣờng THPT,
các trung tâm GDTX đến các hoạt động hƣớng nghiệp nhằm không ngừng nâng cao
chất lƣợng họat động GDHN. Hiện có khá nhiều quan điểm về chức năng cơ bản của
quản lí. Theo các tài liệu của UNESCO, quản lí có 4 chức năng bao gồm: Kế hoạch
hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và kiểm tra.
30
Chức năng tổ chức
Chức năng kế hoạch hoạchKH hóa
Sơ đồ 1.5. Chức năng giáo dục hướng nghiệp [13, tr.100]
THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ
Chức năng chỉ đạo
Chức năng kiểm tra, đánh giá
- Chức năng kế hoạch hóa giáo dục hƣớng nghiệp
Là quá trình ngƣời CBQL, GV lập kế hoạch các hoạt động GDHN, thiết kế một
cách khoa học, gắn với điều kiện thực tế đảm bảo kế hoạch đƣợc thực hiện có hiệu quả.
Khi quản lý hƣớng nghiệp, mỗi CBQL cần làm kế hoạch GDHN nhằm biết đƣợc mục
tiêu phải đạt tới là gì? Xác định đƣợc điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức bên
trong và bên ngoài đối với GDHN. Từ đó, đề ra biện pháp thích hợp để đạt mục tiêu đã
định. Lập kế hoạch GDHN tạo đƣợc tiền đề để thực hiên chức năng tiếp theo tổ chức,
chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN.
Ngƣời CBQL luôn phải nắm đƣợc chu trình nầy và khởi đầu là xây dựng kế
hoạch GDHN, thông qua đó huy động các lực lƣợng tham gia để đảm bảo tính hiệu quả
hoạt động GDHN. Nội dung cơ bản chức năng kế hoạch GDHN phải thể hiện: Xác
định mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của các hoạt động hƣớng nghiệp; thứ hai phải
bảo đảm các điều kiên để thực hiện mục tiêu, sau cùng là xác định các biện pháp thực
hiện để thành công hoạt động GDHN
31
Để xây dựng kế hoạch GDHN, CBQL phải thực hiện sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ xây dựng kế hoạch GDHN [13, tr.103]
Bƣớc 1. Phân tích hiện trạng GDHN
Bƣớc 2. Xác định nhu cầu
Bƣớc 3. Nghiên cứu Các quy định về GDHN
Bƣớc 4.Xây dựng nguồn lực GDHN
Bƣớc 5. Lập kế hoạch GDHN
Bƣớc 1. Phân tích hiện trạng GDHN: dùng sơ đồ SWOT để phân tích các điểm
mạnh (Strengths), các điểm yếu (Weaknesses), các cơ hội (Opportunities), các thách
thức (Threats) về các điều kiện từ con ngƣời, tài chính, cơ sở vật chất, nhận thức, phối
hợp các lực lƣợng tham gia hoạt động GDHN. Từ đó, công tác quản lý GDHN mới có
cơ sở đƣa ra các giải pháp quản lý GDHN thích hợp.
Bƣớc 2. Xác định nhu cầu: Trƣớc khi lập kế hoạch GDHN, CBQL hƣớng
nghiệp phải xác định nhu cầu hƣớng nghiệp của học sinh thông qua các hình thức
phiếu hỏi, hội thảo, tọa đàm...từ phía lãnh đạo trƣờng, giáo viên, học sinh...
32
Bƣớc 3. Nghiên cứu các quy định về GDHN của Chính phủ, của Bộ GD&ĐT,
Chiến lƣợc phát triển giái dục 2011-2020,...để xây dựng kế hoạch GDHN.
Bƣớc 4. Xây dựng nguồn lực GDHN: sử dụng công thức 5M, cụ thể; Nguồn
nhân lực (Man); Nguồn tài chính (Money); Tài liệu (Materials), Máy móc, thiết bị
(Machine), Phƣơng pháp GDHN (Method). Trên cơ sở đó, CBQL hƣớng nghiệp gắn
với thực tiễn địa phƣơng và công tác phối hợp các tổ chức xã hôi để đạt đƣợc mục tiêu
GDHN.
Bƣớc 5. Lập kế hoạch GDHN. Theo sơ đồ
Sơ đồ 1.7. Sơ đồ chi tiết kế hoạch GDHN [13, tr.113]
Kế hoạch GDHN
5. Quy định cơ chế hỗ trợ, phối hợp
3.Tính toán nguồn lực cần thiết cho từng nhiệm vụ
4.Phân công tác nhiệm từng bộ phận, thành viên
6. Xác định yêu cầu, chuẩn đánh giá các nhiệm vụ
1.Xác định những nhiệm vụ và kết quả cụ thể cần đạt đƣợc
2. Lập KH thực hiện cho từng nghiệm vụ và thời gian cụ thể
Kế hoạch GDHN phải trả lời đƣợc 5 câu hỏi theo công thức 5W và 1H: Làm cái
gì (What)? Ai làm (Who)? Làm ở đâu (Where)? Khi nào làm (When)?và Làm nhƣ thế
nào (How)?
- Chức năng tổ chức
Trong quản lý GDHN, chức năng tổ chức nhằm thực hiện quy trình sắp xếp, bố
trí, sử dụng hợp lý các nguồn lực hợp lý sẽ phát huy khả năng của mỗi tổ thức, bộ
phận, cá nhân trong hoạt động GDHN. Chức năng tổ chức mang tính quyết định trong
công việc nó chung, quyết định đến sự thành bại của việc thực hiện kế hoạch hoạt động
33
GDHN. Các nội dung của chức năng tổ chức bao gồm: xây dựng cơ cấu tổ chức; Phân
công nhiệm vụ các thành viên; Xác định cơ chế quản lý và phối hợp đồng bộ giữa các
bộ phận, thành viên trong tổ chúc để thực hiện nhiệm vụ GDHN. Để thực hiện chức
năng tổ chức GDHN thông qua các bƣớc sau:
Bƣớc 1. Xác định nhiệm vụ GDHN (ví dụ: việc thực hiện chƣơng trình GDHN;
tích hợp GDHN qua các môn học; cung cấp thông tin hƣớng nghiệp, tƣ vấn hƣớng
nghiệp; tổ chức ngoại khóa, tham quan; giáo dục nghề phổ thông)
Bƣớc 2. Xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động GDHN và cơ chế phối hợp
các bộ phận liên quan GDHN. Cơ cấu tổ chức cần 4 yếu tố cơ bản: chuyên môn hóa;
quyền hạn và trách nhiệm; bố trí theo một cách thức nào đó; có mối liên hệ qua lại với
nhau. Về công tác phối hợp, CBQL hƣớng nghiệp phải dựa vào nội dung, vai trò và
nhiệm vụ GDHN đối với tổ chức và cá nhân kết hợp với các điều kiên (5M) để xác lập
cơ chế phối hợp một cách thiết thực nhất
Bƣớc 3. Phân công ngƣời phụ trách hƣớng nghiệp. Phân công hợp lý sẽ nâng
cao năng suất lao động và hiệu quả công việc, giúp CBQL tiết kiệm thời gian, phát huy
tính tích cực các thành viên trong quá trình tham gia giáo dục hƣớng nghiệp. Khi phân
công công việc, ngƣời quản lý phải căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ GDHN, đặc điểm
năng lực của cá nhân, cung cấp các điều kiện cần thiết...để ngƣời phụ trách GDHN
hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao.
Bƣớc 4. Công tác bồi dƣỡng cán bộ, giáo viên để thực hiện nhiệm vụ GDHN
Trƣớc tiên, CBQL trƣờng học phải tuyển chọn giáo viên có khả năng làm công tác
GDHN, ngoài tâm huyết với hoạt động nầy, giáo viên hƣớng nghiệp cần thƣờng xuyên
đƣợc bồi dƣỡng, cập nhật kiến thức có liên quan về hƣớng nghiệp, biết khai thác các
thông tin về hƣớng nghiệp, hiểu biết về thị trƣờng lao động, biết ứng dụng công nghệ
thông tin , biết tích hợp trong giảng dạy các môn văn hóa, sử dụng thiết bị, tƣ vấn
hƣớng nghiệp...
34
Bƣớc 5. Theo dõi, đánh giá. Thông qua cơ cấu tổ chức, phân công, phân nhiệm,
việc theo dõi đánh giá hiệu quả GDHN. Chức năng tổ chức sẽ đƣợc điều chỉnh nhằm
làm cho nhiệm vụ GDHN đạt mục tiêu đề ra.
- Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là sự tác động giúp cho tập thể và cá nhân làm GDHN một cách tích
cực nhằm đạt mục tiêu GDHN. Nhờ chức năng chỉ đạo, CBQL bảo đảm đƣợc kỷ luật,
kỷ cƣơng trong hoạt động GDHN. Mặt khác, CBQL hƣớng nghiệp hƣớng dẫn, động
viên ngƣời tham gia hƣớng nghiệp phát huy khả năng nhằm hoàn thành nhiệm vu tốt
nhất. Nội dung cơ bản chức năng chỉ đạo, đó là: sử dụng quyền hạn để thực hiện quyền
điều hành; đôn đốc, động viên mọc ngƣời thực hiện; giám sát điều chỉnh khi cần; Ra
các quyết định quản lý.
- Chức năng kiểm tra, đánh giá
Quá trình thu thập và trao đổi thông tin để xem xét, đánh giá các hoạt động
GDHN về kết quả hoạt động GDHN có đảm bảo tiến độ và chất lƣợng của hoạt động
GDHN. Để xem xét hoạt động GDHN có phù hợp với nhiệm vụ đạt ra trong kế hoạch,
những ƣu điểm, khuyết điểm trong quá trình hoạt động GDHN để điều chỉnh kịp thời.
Kiểm tra, đánh giá thể hiện quyền lợi và trách nhiệm của ngƣời quản lý đối với GDHN,
qua đó cũng đánh giá đƣợc mức độ thực hiện mục tiêu GDHN đạt đến đâu, chất lƣợng
ra sao? Từ đó , cấp quản lý có giải pháp thích hợp thực hiện tốt nhiệm vụ GDHN.
Kiểm tra, đánh giá sẽ là căn cứ đánh giá hiệu quả GDHN.
Kiểm tra và đánh giá là 2 mặt song hành, sau kiểm tra là phải đánh giá mặt tích
cực để phát huy nhƣng đồng thời chỉ rõ mặt hạn chế để khắc phục giúp cho hoạt động
GDHN đạt mục tiêu.
1.3.2. Tiếp cận theo mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình GDHN
GDHN đƣợc diễn ra trong mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành tố:
35
Sơ đồ 1.8 . Mối liên hệ giữa các thành tố trong trong họat động quản lý [94,
tr.31]
Mục tiêu Mục tiêu
Nội dung Mục tiêu
ĐG kết quả
Ph.pháp
Hoạt động quản lí
H/ thức
Ph.tiện
Mục tiêu GDHN; Nội dung GDHN; PPDH; Phƣơng tiện dạy học; Hình thức tổ
chức GHDN, đánh giá kết quả học tập.
Quá trình thực hiện đƣợc diễn ra theo một chu trình, thông qua sự tƣơng tác giữa ngƣời
dạy và ngƣời học có sự hợp tác hỗ trợ của bộ phận phục vụ và chịu sự quản lý thống
nhất của cơ sở giáo dục.
Mỗi thành tố đều có mối quan hệ (hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp) với nhau. Vì
vậy, quản lý việc đổi mới về GDHN đều phải đƣợc đặt trong sự quản lí thống nhất và
đồng bộ với các thành tố còn lại.
Nội dung GDHN đã đƣợc Bộ GD& ĐT quy định. Vì vậy, việc đổi mới cách
dạy, cách đánh giá kết quả học tập của HS không thể thoát ly ra ngoài những nội dung
đã đƣợc quy định thống nhất của chƣơng trình. Tuy nhiên, với cùng một nội dung, để
đạt đƣợc mục tiêu (chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt theo yêu cầu của chƣơng trình) thì
36
việc sử dụng phƣơng pháp dạy học, hình thức tổ chức hoạt động học tập và cách thức
kiểm tra đánh giá lại có tính quyết định trong việc đem lại những hiệu quả khác nhau
trong việc thực hiện mục tiêu GDHN. Vì vậy, quản lí việc thực hiện nội dung, hình
thức GDHN giữ vai trò quan trọng.
Gắn với quan điểm về đổi mới giáo dục phổ thông và 4 trụ cột của giáo dục ở
thế kỷ 21: Bao gồm (học để biết, học để làm việc, học để làm ngƣời và học để chung
sống với nhau), trong đó có thể xem GDHN là hoạt động chủ đạo, trực tiếp và gián tiếp
giúp cho học sinh thực hiện mục tiêu “Học để làm việc”. Các hoạt động hƣớng nghiệp
phải hƣớng tới mục tiêu “Nâng cao dân trí” và “Đào tạo nhân lực” phải đạt đƣợc các
yêu cầu về “Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế
quản lý, nội dung, phƣơng pháp dạy và học, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa”, từng bƣớc hƣớng tới mô hình giáo dục mở, mô hình xã hội học tập với hệ thống
học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học với những
chƣơng trình và hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập
thƣờng xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho ngƣời học, đảm bảo sự công
bằng trong giáo dục. [40]
Giúp học sinh hoàn thiện học vấn phổ thông, để có thể học nghề trung cấp, cao
đẳng, đại học: mục tiêu GDHN cho học sinh THPT phải bám sát quan điểm của Đảng
đã đƣợc cụ thể hóa trong chỉ đạo về đổi mới mục tiêu chƣơng trình THPT nhằm giúp
học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn
phổ thông, sẳn sàng đi vào đại học hoặc tham gia học nghề trung cấp, cao đẳng. GDHN
phải đáp ứng yêu cầu phát triển kỹ năng sống cho học sinh, giúp các em vận dụng kiến
thức giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống, trong lao động, có kỹ năng
giao tiếp, có năng lực tự khẳng định bản thân.
Hƣớng tới chọn nghề tối ƣu cho mỗi cá nhân học sinh: mục tiêu của GDHN vừa
giúp các em những kiến thức phổ thông cơ bản, những kỹ năng ban đầu, những phẩm
chất đạo đức của ngƣời lao động, đồng thời có nhận thức đúng đắn về thế giới nghề
37
nghiệp để định hƣớng PLHS một cách phù hợp đảm bảo sự gắn kết các yếu tố: năng
lực, nguyện vọng của bản thân cá nhân, điều kiện hoàn cảnh của gia đình, yêu cầu và
xu hƣớng phát triển nhân lực của địa phƣơng.
1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp trung học phổ
thông
Quản lý kế hoạch hoạt động GDHN: Nhằm thực hiện và nâng cao hiệu quả về
công tác quản lý, xây dựng kế hoạch thực hiện GDHN tại trƣờng THPT. Kế hoạch
phải phản ánh đƣợc hƣớng nghiệp vừa là một môn học bắt buộc vừa là một hoạt động
tích hợp trong các môn học và các hoạt động khác trong nhà trƣờng.
Một trong các chức năng quan trọng của quản lý, quản lý bằng kế hoạch sẽ biết
công việc nào làm trƣớc, công việc nào sau, vì vậy dù công việc có phức tạp, khó khăn,
ngƣời thực hiện sẽ không bị động về thời gian, về khối lƣợng công việc, ngƣời làm
việc có kế hoạch thƣờng sẽ mang lại hiệu quả tích cực. Hoạt động GDHN có kế hoạch
sẽ giúp cho CBQL và GV có điều kiện tiếp cận thực tiễn, mối quan hệ với bên ngoài về
thế giới nghề nghiệp, thị trƣờng lao động, các CSSX gắn với định hƣớng việc làm cho
HS về sau. Kết quả khảo sát cho thấy tính khảo sát và tính khả thi đƣợc CBQL, GV và
PHHS về quản lý kế hoạch đƣợc đánh giá ở tỷ lệ cao.
Kế hoạch phải thể hiện rõ các con đƣờng hƣớng nghiệp mà trƣờng phải thực
hiện, các mục tiêu đó. Kế hoạch cũng phải đề cập rõ trách nhiệm của từng bộ phận,
từng cá nhân trong bộ máy và các yêu cầu về thời gian, tiến độ.
Việc lập kế hoạch cần đảm bảo tính dân chủ, công khai để tập trung trí tuệ của
tập thể giáo viên, đồng thời cũng nâng cao ý thức trách nhiệm của các thành viên
trong trƣờng đối với GDHN.
Các kế hoạch cần sự phối hợp của địa phƣơng, phụ huynh hoặc các lực lƣợng
khác phải đƣợc tổ hƣớng nghiệp chuẩn bị và làm việc kỹ, phân công chu đáo, phối
hợp thực hiện hiệu quả.
38
Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN: Trong quá trình quản lý thì hoạt động
kiểm tra không thể thiếu, qua kiểm tra mới khẳng định đƣợc công việc, tiến độ công
việc thực hiện tới đâu, khâu nào làm tốt, khâu nào chƣa tốt để rút kinh nghiệm. Hoạt
động GDHN rất cần đến khâu đánh giá, kiểm tra, thông qua đó mà biết đƣợc nội dung,
chƣơng trình GDHN có phù hợp với thực tiễn hay không, phù hợp với nhu cầu ngành
nghề đòi hỏi của địa phƣơng để điều chỉnh thích hợp.
Đánh giá giáo viên luôn phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng,
kết quả đánh giá chung đƣợc coi là tiêu chí để đánh giá thi đua của tổ nhóm chuyên
môn.
Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ và kiểm tra chuyên đề GDHN; Tổ TVHN phải
lập đƣợc kế hoạch kiểm tra định kỳ và kiểm tra chuyên đề của GDHN, qua mỗi lần
kiểm tra đề có đánh giá và rút kinh nghiệm để xây dựng ý thức tự kiểm tra của giáo
viên và học sinh.
Nhà trƣờng cần xây dựng các tiêu chí đánh giá giáo viên trong GDHN; Đánh giá
hiệu quả hoạt động của từng cá nhân là việc làm rất khó và rất tế nhị của nhà trƣờng.
Hiệu quả của GDHN cũng giống nhƣ hiệu quả của hoạt động giáo dục khác, nó không
thể thực hiện ngay tức thời mà phải sau một thời gian dài, khi học sinh đã ra trƣờng,
thậm chí khi đã trƣởng thành, thành đạt trong công tác. Vì vậy để đánh giá hiệu quả
công tác của giáo viên thực hiện GDHN ta cần căn cứ vào các mức độ hoạt động của
từng cá nhân.
Có thể xây dựng chuẩn đánh giá của nhà trƣờng thông qua các tiêu chí: Tiến độ
thực hiện, ngày giờ công, nề nếp giảng dạy, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, sự tham gia
hoạt động do thầy cô tổ chức (Hoạt động này có thể thực hiện bằng phiếu thăm dò ý
kiến) vv…
Mục tiêu hoạt động GDHN cho HS THPT:
Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục. Các hoạt
động GDHN nhằm cụ thể hóa mục tiêu “Nâng cao dân trí” và “Đào tạo nhân lực”. Để
39
làm đƣợc mục tiêu ấy, giáo dục đào tạo phải mang tính toàn diện và từng bƣớc đổi mới
về quản lý, nội dung, phƣơng pháp, hình thức giáo dục; phải coi trọng lĩnh vực giáo
dục thƣờng xuyên, giáo dục mọi ngƣời, xây dựng xã hội hóa học tập, đào tạo và đào
tạo lại, phát triển mô hình học tập liên thông để vừa cũng cố và nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo cung cấp nguồn lao động cân đối, thích ứng với nhu
cầu của đại phƣơng.
- Quản lý mục tiêu GDHN cho học sinh THPT phải dựa trên nền tảng sự lãnh
đạo của Đảng thông qua các quan điểm chỉ đạo về đổi mới chƣơng trình giáo dục
THPT, gắn với việc tích hợp các môn học với các lĩnh vực kinh tế xã hội, thị trƣờng
lao động, coi trọng giáo dục nghề phổ thông, cung cấp các thông tin cần thiết về nhu
cầu lao động trong xu thế phát triển chung của thế giới, của thực tiễn đất nƣớc đặt ra,
từ đó tạo tiền đề cho học sinh có định hƣớng ngay từ cấp học THPT để rèn luyện,
khẳng định bản thân, định hƣớng và có khả năng giải quyết tốt đối với nhu cầu nghề
nghiệp sau cấp THPT học sinh có khả năng học tiếp lên cấp học cao hơn hoặc định
hƣớng học nghề bảo đảm vừa đúng với sở thích và nhu cầu nghề nghiệp của địa
phƣơng.
- Nhằm giúp cho học sinh bậc THPT có nhận thức tốt về định hƣớng tƣơng lai
của mình, GDHN bảo đảm việc cung cấp đầy đủ kiến thức về lĩnh vực nghề nghiệp của
xã hội, nghề nghiệp mà xã hội đang cần, thông tin rộng rãi về thế giới nghề nghiệp, thị
trƣờng lao động, những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của mỗi ngƣời thích ứng với
từng lĩnh vực nghề nghiệp. Mục tiêu của hoạt động GDHN cho học sinh bậc THPT cốt
yếu để tìm ra điểm chung, mối tƣơng quan giữa các yếu tố năng lực bản thân – Hoàn
cảnh gia đình – Ngành nghề trong xã hội – Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực và phát
triển kinh tế của địa phƣơng.
Đó là tìm ra điểm chung nhất trong mối quan hệ giữa các yêu tố trong chỉnh thể
các thành phần có ảnh hƣởng đến định hƣớng chọn nghề của các em HS. Các em
không những cần thiết phải biết mình có năng lực gì, sở trƣờng, thiên hƣớng, mong
40
muốn nghề nghiệp của bản thân, các điều kiện hoàn cảnh của gia đình có ảnh hƣởng
nhƣ thế nào đến việc thực hiện nguyện vọng nghề nghiệp mà còn phải biết đặt nó trong
mối quan hệ với những nhu cầu phát triển nhân lực, phát triển kinh tế của địa phƣơng
và khu vực. Sự phù hợp nghề ở đây chính là sự phù hợp của ba yếu tố: tôi thích (hứng
thú) - tôi cần phải (nhu cầu xã hội) – tôi có thể (năng lực). Đối với học sinh THPT,
ngoài ba yếu tố trên, cần phải tính đến những điều kiện, hoàn cảnh gia đình của bản
thân trong công việc tạo điều kiện cho các em theo đuổi nghề mình đã lựa chọn.
Miền chọn nghề tối ƣu.
Miền năng lực của nhân cách
Miền phù hợp hứng thú
Sơ đồ 1.9. Miền lựa chọn tối ưu [9,tr.29]
Tôi có thể (Năng lực)
Tôi thích (hứng thú) Tôi thích (hứng thú)
Tôi cần phải (Nhu cầu xã hội)
Quản lý nội dung hƣớng nghiệp : Nội dung GDHN phải đáp ứng mục tiêu đào
tạo: góp phần hình thành nhân cách học sinh, giáo dục toàn diện học sinh, rèn tính
năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng với tình huống, linh hoạt thích ứng với
công việc, ngành nghề xã hội có nhu cầu sát hợp với nguyện vọng bản thân.
Nội dung GDHN phải có tính mềm dẻo, phân hóa: nội dung hƣớng nghiệp phải
đƣợc tiến hành dựa vào những khác biệt về năng lực, sở thích, nguyện vọng, các điều
kiện...nhằm phát triển tốt nhất cho ngƣời học. Tăng thời lƣợng thực hành, thực tế, tham
41
quan, trang bị các tri thức, kỹ năng lao động nghề nghiệp. GDHN có tính phân hóa đáp
ứng yêu cầu đào tạo và phân công lao động xã hội để mỗi thành viên đóng góp hiệu
quả nhất trong công việc trên cơ sở đã đƣợc chuẩn bị tốt theo định hƣớng từ nhà
trƣờng.
Nội dung GDHN mang tính cơ bản, thiết thực: GHDN phải chỉ rõ cho ngƣời
học có nhận thức đúng đắn về vai trò định hƣớng nghề nghiệp mà xã hội đang cần,
đồng thời giúp các em lựa chọn hƣớng đi của mình một cách tốt nhất, phù hợp với
năng lực học tập và sở trƣờng của mình. Đối với các em có học lực khá tốt đƣợc đánh
giá qua các kỳ kiểm tra, các kỳ thi thì tiếp tục học lên và đi vào các trƣờng đại học. Các
em có học lực hạn chế đƣợc hƣớng nghiệp để lựa chọ con đƣờng học nghề phù hợp với
khả năng của mình, các em sẽ có tƣơng lai rõ ràng hơn, một môi trƣờng học tập, rèn
luyện tốt để trở thành công dân có ích cho xã hội và cho bản thân.
Đảm bảo cho ngƣời học đƣợc tiếp cận với trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến
của thế giới, đồng thời phát huy và giữ vững những bản sắc văn hóa truyền thống dân
tộc; bảo đảm sự cân đối giữa tri thức văn hóa, khoa học công nghệ, tạo điều kiện cho
học sinh nhanh chóng tiếp cận với nghề nghiệp, đặc biệt các ngành nghề nằm trong quy
hoạch phát triển kinh tế của địa phƣơng và đất nƣớc
Nội dung GDHN phải gắn với cuộc sống, đáp ứng mục tiêu giáo dục, học sinh
phải hiểu rõ bản thân mình từ sở thích, khả năng, có tính đến giá trị nghề nghiệp. Vì
mỗi ngƣời không thể tách riêng độc lập mà sống trong môi trƣờng bao gồm các yếu tố
tác động xung quanh bên ngoài nhƣ: gia đình, bạn bè, cộng đồng xã hội, môi trƣờng
kinh tế, giáo dục … Các yếu tố này có liên quan mật thiết đến định hƣớng nghề nghiệp,
phát triển nghề nghiệp bản thân. Việc học sinh bậc THPT nhận thức đúng đắn các tác
động bên ngoài thì các em sẽ có những quyết định hợp lý, chọn lựa nghề nghiệp thỏa
mãn nguyện vọng, sở thích của bản thân.
- Nội dung GDHN vừa sát với thực tiễn nhu cầu xã hội, vừa phù hợp với khả
năng, sở thích, điều kiện hoàn cảnh gia đình, có nhƣ vậy thì nghề chọn sẽ dễ thành
42
công và bản thân mới phát triển hết tiềm năng chuyên môn đối với nghề nghiệp. Để
xác định đúng đắn việc chọn nghề, GDHN cần cho học sinh tiếp cận với ngành nghề
địa phƣơng có nhu cầu thông qua các kênh thông tin, truyền thông, tài liệu hƣớng
nghiệp của thầy cô giáo giảng dạy. Hơn nữa, một nội dung rất quan trọng là cho học
sinh tham quan các cơ sở sản xuất, cơ quan xí nghiệp ở địa phƣơng để các em có cơ hội
tìm hiểu định hƣớng tƣơng lai nghề nghiệp của bản thân.
Quản lý GDHN phải đổi mới theo xu thế hội nhập và phát triển các nƣớc trên
thế giới và trong khu vực. Nội dung GDHN gắn với các tiến bộ khoa học hiện đại, ứng
dụng các công nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực nghề nghiệp, GDHN thông qua các
ngành nghề truyền thống của địa phƣơng ở Bình Dƣơng, học sinh bậc THPT có cơ hội
phát triển, tiếp cận các khu công nghiệp điện, điện tử, công nghiệp chế biến và các
ngành nghề thủ công đặc thù nhƣ gốm sứ, sơn mài, điêu khắc … là những nội dung mà
quản lý GDHN phải hƣớng đến để phát triển.
Vấn đề cần quan tâm hơn nữa, Quản lý GDHN phải chú trọng đến con ngƣời
nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho đất nƣớc và cho địa phƣơng, vừa định hƣớng cho
học sinh THPT mà ngƣời lao động nói chung đƣợc bồi dƣỡng cập nhật thƣờng xuyên
về kỹ năng, kiến thức nghề nghiệp đáp ứng mong đợi của nền kinh tế đã và đang phát
triển hiện nay.
Quản lý các hình thức giáo dục hƣớng nghiệp: Thông qua dạy học nghề phổ
thông, hƣớng các em chọn nghề phù hợp: việc các em tham gia học nghề phổ thông do
các trung tâm GDTX- KTHN đảm nhận theo quy chế chuyên môn Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định đã góp phần hình thành hƣớng nghiệp tƣơng lai cho các em thông qua các
môn học nhƣ: Điện, Điện tử, Nữ công, May, thêu, đan, Tin học...Bên cạnh việc tạo
điều kiện cho các em tham gia các hoạt động mang tính chất hƣớng nghiệp, các đơn vị
cần chú trọng đến mối quan hệ đến các CSSX, tạo hứng thú để các em tiếp cận học tập
thực tế. Trong quá trình triển khai học nghề cho học sinh cấp THPT cần lựa chọn
những ngành nghề phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế của địa phƣơng.
43
Chủ động phối hợp các trƣờng TCCN, dạy nghề, các CSSX đào tạo theo hƣớng
liên thông hoặc theo đơn đặt hàng, góp phần giới thiệu và tạo việc làm cho học sinh sau
khi ra trƣờng;
Tổ chức các Câu lạc bộ, diễn đàn, đối thoại, ngoại khóa các hoạt động hƣớng
nghiệp nhằm cung cấp thông tin cần thiết về hƣớng nghiệp một cách hệ thống đƣợc
giao cho các Trung tâm GDTX-KTHN làm vai trò nồng cốt gắn với các trƣờng THPT.
Tham quan học tập tại các CSSX, giúp các em hiểu về thế giới nghề nghiệp, cần
phải nghiên cứu, bố trí thời gian phù hợp để tổ chức cho học sinh tham quan thực tế tại
các nhà máy, xí nghiệp, nông trƣờng, hoặc tổ chức sinh hoạt thƣờng xuyên tại các câu
lạc bộ, trung tâm học tập cộng đồng ở địa phƣơng. Đồng thời tổ chức cho các em tham
quan ở các cơ sở đào tạo nhƣ các trƣờng TCCN trên địa bàn.
1.4. LÝ LUẬN VỀ HƢỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
1.4.1. Lý thuyết về hƣớng nghiệp
- Vòng nghề nghiệp:
Tìm hiểu bản thân Khám phá sở thích, giá trị, tính cách, khả năng, tài sản và nguồn lực
Hành động Thực hiên kê hoạch, vừa thực hiện, vừa tìm hiểu và đạt đƣợc mục tiêu
Khám phá cơ hội Tìm hiểu, thử nghiệm, thu hẹp lựa chọn và chọn một cơ hội phù hợp
Đây là quy trình mỗi ngƣời sẽ phải thực hiện nhiều lần. Mỗi lần, mỗi ngƣời sẽ học đƣợc thêm nhiều kinh nghiệm và những kinh nghiệm sẽ đƣợc vận dụng vào công việc chính mình
Chọn lựa Lập kế hoạch và xác định mục tiêu nghề nghiệp bạn lựa chọn
44
Hình 1.1. Hình vòng tròn nghề nghiệp [13,tr.31]
Quy trình bắt đầu bản thân, sự hiểu biết về năng lực, sở trƣờng, đặc điểm điều
kiện bản thân, kế tiếp khám phá cơ hội chọn lựa phù hợp; lập kế hoạch mục tiêu chọn
nghề và sau cùng là thực hiện kế hoạch. Quy trình có thể lập lại nhiều lần đối với từng
ngƣời, từ đó sẽ có kinh kinh nghiệm quý báu cho công việc của mình. Ngƣời quản lý,
giáo viên làm công tác hƣớng nghiêp hƣớng cho học sinh nhận thức rõ quy trình nầy sẽ
giúp học sinh tự tin hơn, sẽ lựa chọn nghề nghiệp phù họp cho bản thân mình.
- Quy trình hƣớng nghiệp
Bạn là ai? Sở thích, cá tính, khả năng và giáo trị nghề nghiệp
Bạn đang đi về đâu? Thông tin nghề nghiệp, thông tin thị trƣờng tuyển dụng
Làm sao để đi đến nơi? Kỹ năng cần thiết, Giáo dục/Bằng cấp.X/d mạng lƣới chuyên nghiệp
Hình 1.2. Quy trình hƣớng nghiệp [13, tr.32]
Quy trình gồm 3 bƣớc: Bạn là ai? Bạn đang đi về đâu? Làm sao để đi đến nơi?
Từ chỗ phải hiểu mình, nhận biết điểm mạnh, điểm yếu. Sau đó tìm hiểu các thông tin
liên quan để đối chiếu với bản thân, cái mình vốn có (năng lực, điều kiện), để rồi tìm
45
đến sự hƣớng dẫn (chuyên gia TVHN) giúp đỡ các em lập kế hoạch, mục tiêu chọn
nghề. Các bƣớc nầy có quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi bƣớc có giá trị kiểm tra lẫn
nhau để điều chỉnh bổ sung điều chỉnh việc chọn nghề đúng hƣớng. Ngƣời quản lý và
giáo viên, trên cơ sở quy trình hƣớng nghiệp sẽ giúp cho học sinh có cái nhìn tốt hơn
về nghề nghiệp tƣơng lai.
1.4.2. Ý nghĩa giáo dục, kinh tế, chính trị, xã hội
- Ý nghĩa giáo dục: Lịch sử phát triển xã hội gắn liền với sản xuất và sự phân
công lao động. Hƣớng nghiệp góp phần quan trọng vào quá trình đó. Kinh nghiệm
trong và ngoài nƣớc đã khẳng định việc chọn ngành nghề một cách thiếu định hƣớng sẽ
có tác động tiêu cực làm chậm sự phát triển kinh tế xã hội, mất cân đối cơ cấu ngành
nghề và làm sai lệch nhu cầu lao động. Hƣớng nghiệp sẽ giúp điều chỉnh xu hƣớng
chọn nghề cho HS và xu thế phân công lao động xã hội. Do đó, giáo dục có ý nghĩa rất
lớn, tác động đến quá trình hƣớng nghiệp, làm cho mỗi học sinh tự giác điều chỉnh
hƣớng đi, hƣớng chọn nghề phù hợp với năng lực, sở trƣờng bản thân và nhu cầu nghề
nghiệp trong xã hội một cách tối ƣu nhất.
Giáo dục hƣớng nghiệp góp phần cụ thể hóa mục tiêu đào tạo trƣờng phổ thông.
Trong suốt thời kỳ học cấp phổ thông, đặc biệt là sau THCS và THPT, học sinh đƣợc
tiếp cận các môn học tích hợp nghề nghiệp và thông qua các giờ GDHN đã trang bị cho
HS các kiến thức về các ngành nghề trong xã hội, đặc biệt là đƣợc học các lớp DNPT
góp phần định hƣớng chọn nghề tƣơng lai cho học sinh. Nhƣ vậy quá trình hƣớng
nghiệp trong các trƣờng trung học phổ thông một mặt giáo dục ý thức lao động nghề
nghiệp mà còn hƣớng để HS khẳng định nghề nghiệp tƣơng lai.
- Ý nghĩa kinh tế: Lao động trẻ luôn là tiềm năng và là vốn lao động quý báu
của xã hội. Việc giúp HS phát huy đƣợc năng lực, sở trƣờng bản thân, hứng thú và có
nhận thức chọn nghề một cách đúng đắn là việc làm hết sức quan trọng và có ý nghĩa
đối với hƣớng nghiệp. Để bảo đảm ý nghĩa kinh tế của hƣớng nghiệp, nhà trƣờng phải
gắn mục tiêu đào tạo với mục tiêu kinh tế xã hội của cả nƣớc và của địa phƣơng. Sự
46
phân công lao động hợp lý sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Hƣớng nghiệp có vai trò
lớn tạo nguồn nhân lực thích hợp cung cấp cho xã hội, hƣớng nghiệp tốt cũng đồng
nghĩa với việc cung cấp nguồn nhân lực vừa cân đối vừa có chất lƣợng phục vụ kinh tế
phát triển.
- Ý nghĩa chính trị: Công tác giáo dục hƣớng nghiệp có chức năng thực hiện
đƣờng lối giáo dục của đảng và Nhà nƣớc. Trong GDHN, việc tăng trƣởng kinh tế,
phát triển xã hội luôn đƣợc xem là vấn đề trọng tâm để HS đƣợc tiếp cận và tiền đề
quyết định con đƣờng sự nghiệp tƣơng lai. Nghiên cứu các nƣớc, sự phát triển kinh tế
đều phụ thuộc vào nguồn lao động phong phú, chất lƣợng cao nhờ công tác đào tạo
ngƣời lao động đƣợc chú trọng, đào tạo đội ngũ thợ lành nghề, và những cán bộ khoa
học kỹ thuật có trình độ cao đáp ứng nền công nghiệp hiện đại. Hoạt động GDHN có
hiệu quả sẽ tạo ra những thế hệ có phẩm chất và năng lực xây dựng đất nƣớc, đồng
thời có ý nghĩa về chiến lƣợc con ngƣời, chiến lƣợc kinh tế, chính hƣớng nghiệp đã tạo
ra những con ngƣời lao động mới đáp ứng nhu cầu phát triển đất nƣớc
- Ý nghĩa xã hội: Qua GDHN, học sinh làm quen với những nghề cơ bản trong
xã hội, những nghề có vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, những nghề cần thiết
phát triển ở địa phƣơng. Đồng thời học sinh cần biết yêu cầu tâm lý từng ngành nghề,
những điều kiện cần thiết chọn nghề. Việc chọn nghề đúng đắn sẽ không lãng phí trong
đào tạo nguồn nhân lực, góp phần phát triển đất nƣớc.
Hƣớng nghiệp có tác dụng điều chỉnh sự phân công lao động xã hội, tạo sự cân
bằng nguồn nhân lực trong đời sống xã hội, khắc phục tình trạng một bộ phận thanh
niên không có việc làm hoặc có việc làm không ổn định gây ra các hiện tƣợng tiêu cực
trong xã hội.
Hƣớng nghiệp tốt sẽ tạo động lực và tạo cơ hội cho ngƣời học chọn nghề phù
hợp, từ đó đem hết năng lực để phát triển ngành nghề đã chọn, sáng tạo trong công
việc, chất lƣợng và hiệu quả công việc đƣợc nâng cao, dẫn đến kinh tế phát triển vững
chắc.
47
1.4.3. Mối quan hệ giữa hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp và phân luồng
học sinh sau trung học phổ thông.
Hai vấn đề GDHN và PLHS có những đặc điểm và mục tiêu riêng biệt, song lại
quan hệ với nhau chặt chẽ và tạo điều kiện cho nhau thực hiện mục tiêu chung của giáo
dục và đào tạo là “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài” với yêu cầu
cao về chất lƣợng và hiệu quả.
Trong hội nghị khu vực về “Mô hình mới của giáo dục phổ thông trƣớc ngƣỡng
cửa thế kỷ XXI” do UNESCO tổ chức tại Thái Lan vào tháng 8/1991 thì một trong
những định hƣớng quan trọng là “Đa dạng hóa và nghề nghiệp hóa giáo dục trung học”
(Diversification and Vocationalisation). Điều đó tạo ra mục tiêu kép: học hỏi và yêu
cầu đáp ứng phát triển KT-XH. Để thực hiện mục tiêu kép có thể giải quyết theo các
hƣớng (chính khóa hay tự chọn): đƣa vào chƣơng trình phổ thông một số phân môn
nhƣ: công nghệ, kinh tế gia đình,... hoặc phân hóa trong học tập bằng phân ban (A, B,
C) hay triệt để hơn là cấu trúc chƣơng trình đào tạo một cách tích hợp thực hiện trong
các trƣờng THPT và kỹ thuật.
Giải pháp GDHN đƣợc thực hiện rõ nhất ở xây dựng chƣơng trình giáo dục đào
tạo với sự tiếp nối hợp lý và tránh trùng lập theo quan điểm tích hợp. Ví dụ: môn Lý,
Hóa, Sinh đƣợc hình thành đảm bảo liên thông dọc trong các cấp học từ dƣới lên. Đồng
thời chú ý mặt bằng tƣơng đƣơng của từng môn thể hiện ở khoảng 70% phần cốt lõi để
khi chuyển đổi loại hình đào tạo đạt chuẩn. Nghĩa là chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học
của ngƣời tốt nghiệp THPT, THPT-KT, trung cấp kỹ thuật hoặc đào tạo nghề khi vào
học tiếp đại học phải tƣơng đƣơng nhau.
Phân luồng học sinh: Khái niệm phân luồng trong giáo dục đƣợc hiểu là các
hƣớng đi, các khả năng để học sinh các cấp học, bậc học có thể tham gia. Phân luồng
giúp cho học sinh chủ động lựa chọn con đƣờng tiếp tục học tập hoặc đi vào lĩnh vực
nghề nghiệp nào đó phù hợp với hoàn cảnh, năng lực, hứng thú của các em và phù hợp
với yêu cầu của sự phát triển KT-XH .
48
PLHS là yêu cầu khách quan, là xu thế phát triển hệ thống giáo dục của mọi
quốc gia. Tùy thuộc trình độ phát triển giáo dục và các điều kiện thực tế của mỗi nƣớc
mà lựa chọn phân luồng từ các cấp học, bậc học khác nhau.
PLHS đƣợc hiểu là sau khi tốt nghiệp mỗi cấp bậc học thuộc hệ thống giáo dục
chính quy hoặc không chính quy, học sinh lựa chọn những con đƣờng khác nhau để đi
tiếp, bao gồm: tiếp tục học lên trong hệ thống giáo dục theo Luật Giáo dục năm 2006;
hoặc không học tiếp trong hệ thống đó, ra trƣờng tìm kiếm việc làm; hoặc học nghề tại
các trung tâm dạy nghề.
PLHS nhằm phát triển cân đối, hợp lý hệ thống giáo dục phổ thông, dạy nghề,
tạo cơ hội cho mọi ngƣời, nhất là thế hệ trẻ và những ngƣời lao động có điều kiện đƣợc
học tập nâng cao dân trí, đào tạo về nghề nghiệp để tham gia có hiệu quả vào thị trƣờng
lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của đất nƣớc.
PLHS sau THCS sẽ nâng cao chất lƣợng giáo dục THPT, đồng thời tạo điều
kiện phát triển các trƣờng TCCN, dạy nghề.
Hiện nay, cả nƣớc đang tiến hành công tác phổ cập giáo dục THCS, số học sinh
sau bậc học THCS là rất lớn, nếu không có phân luồng tốt sẽ dẫn đến quá tải học sinh
vào THPT về số lƣợng, kéo theo khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, về đội ngũ
giáo viên…
Thực tế cho thấy thời gian qua, hầu hết học sinh sau THCS đều vào con đƣờng
chính là tiếp tục học lên THPT nên chất lƣợng bậc phổ thông giảm sút, số học sinh
trúng tuyển vào các trƣờng CĐ-ĐH không cao. Bên cạnh đó, các trƣờng chuyên nghiệp
do không tuyển đƣợc học sinh vào học, không tuyển đƣợc đủ số lƣợng chỉ tiêu; phần
lớn học sinh các trƣờng này đã tốt nghiệp THPT, nhận thức của các em và cũng chính
là của các bậc PHHS cho rằng vào các trƣờng chuyên nghiệp chỉ là giải quyết tình thế
để sau đó tạo cánh cửa học tiếp lên CĐ-ĐH.
Nhƣ vậy việc phân luồng tốt sẽ là cơ hội phát triển, mở rộng các trƣờng TCCN
và dạy nghề; đảm bảo cho việc phát triển giáo dục chuyên nghiệp đi đúng hƣớng về
49
phát triển NNL, theo yêu cầu CNH-HĐH đất nƣớc nhƣ nghị quyết Đại hội Đảng lần
thứ IX khẳng định: “…Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy
nguồn lực con ngƣời; yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh và
bền vững”.
Mục đích của PLHS: PLHS trong hệ thống giáo dục nhằm phát triển cân đối,
hợp lý hệ thống giáo dục phổ thông, chuyên nghiệp, đại học, tạo mọi ngƣời có điều
kiện đƣợc học tập nâng cao trình độ và năng lực nghề nghiệp để tham gia có hiệu quả
vào thị trƣờng lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
PLHS hợp lý sẽ đáp ứng phát triển sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc trong những
năm tới, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực đƣợc coi là vấn đề cốt lõi có tính chiến lƣợc
hƣớng tới mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài” với chất
lƣợng và hiệu quả cao.
PLHS để vừa chuẩn bị cho học sinh học tập ở bậc cao hơn hoặc vừa tạo cho học
sinh có những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp phù hợp nhất với năng lực và sở trƣờng
của từng học sinh. Do sự khác nhau về tâm lý, điều kiện kinh tế gia đình, hoàn cảnh xã
hội nên các em có những định hƣớng khác nhau, có sự lựa chọn con đƣờng học vấn
hoặc đi vao các nghề nghiệp khác nhau, GDHN có vai trò tích cực trong định hƣớng
nghề nghiệp tƣơng lai cho các em.
Phân luồng trong hệ thống giáo dục chủ yếu: Phân luồng học sinh sau tốt nghiệp
THCS: Lên THPT; Vào trung cấp chuyên nghiệp; Vào các trƣờng đào tạo nghề sơ cấp,
nghề thƣờng xuyên; Học nghề trung cấp; Học tại các trung tâm GDTX; Tham gia vào
thị trƣờng lao động.
Sau khi tốt nghiệp THPT học sinh phân luồng theo các hƣớng sau:Đại học, cao
đẳng; Trung cấp chuyên nghiệp; Đào tạo nghề (cao đẳng nghề, trung cấp nghề...); Thị
trƣờng lao động.
Sơ đồ 1.10. Sơ đồ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THPT
50
Đại học Cao đẳng
Cao đẳng nghề
Dự bị Đại học
Trƣờng Trung học Phổ thông
TC CN
Trung cấp nghề
Sơ cấp nghề
Thị trƣờng lao động
Tác động hoạt động GDHN vào phát triển nguồn lao động:
Chuẩn bị cho thế hệ trẻ về tƣ tƣởng, tâm lí, ý thức để học sinh có định hƣớng
nghề nghiệp: GDHN cho học sinh THPT ở đó nhà trƣờng đóng vai trò chủ đạo nhằm
hƣớng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ về tƣ tƣởng, tâm lí, ý thức, kỹ năng để các em đi
vào lao động đồng thời phù hợp với hứng thú, năng lực cá nhân. GDHN không chỉ tác
động vào nhận thức cá nhân đối với nghề định chọn mà còn làm cho cá nhân đó hiểu
đƣợc giá trị của nghề, hình thành hứng thú, say mê nghề nghiệp và cống hiến cuộc đời
cho nghề đã chọn.
Thực hiện mục tiêu đào tạo ở trƣờng THPT: công tác GDHN là một bộ phận
của công tác giáo dục XHCN góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo ở trƣờng THPT.
Một mặt hƣớng nghiệp giúp điều chỉnh động cơ chọn nghề nghiệp của học sinh, mặt
khác hƣớng nghiệp hƣớng vào việc sử dụng hợp lý tiềm năng lao động tuổi trẻ của đất
nƣớc. GDHN giúp họ phát huy hết năng lực, sở trƣờng lao động, phát triển khả năng
sáng tạo trong lao động. Từ đó, giúp học sinh xác định nghề nghiệp không chỉ để kiếm
51
sống mà là nơi thể hiện nhân cách, phát triển tài năng, cống hiến sức lực trí tuệ cho
công cuộc xây dựng đất nƣớc.
Làm đồng bộ nguồn nhân lực, phân bố hợp lý lực lƣợng lao lao động: thực tiễn
cho thấy, sự phát triển kinh tế xã hội phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị cho thế hệ
trẻ vào lao động sản xuất, đi vào sự phân công trong phạm vi cả nƣớc và từng địa
phƣơng. GDHN là một trong những yếu tố làm đồng bộ hóa đội ngũ lao động nghề
nghiệp, phân bổ lại lực lƣợng lao động xã hội chuyên môn hóa tiềm năng lao động trẻ
tuổi.
Cụ thể hóa mục tiêu đào tạo: công tác GDHN trong nhà trƣờng còn có ý nghĩa
chính trị to lớn. Hƣớng nghiệp có tác dụng góp phần làm cụ thể hóa mục tiêu đào tạo.
Công tác GDHN có chức năng thể hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng và nhà nƣớc, thực
hiện hóa đƣờng lối giáo dục trong đời sống của xã hội.
GDHN trong nhà trƣờng THPT là phát hiện và bồi dƣỡng phẩm chất nhân cách
nghề nghiệp cho học sinh, giúp các em hiểu biết đƣợc khả năng của mình, hiểu đƣợc
yêu cầu của nghề. Thông qua hoạt động GDHN giúp học sinh điều chỉnh động cơ chọn
nghề và định hƣớng chọn nghề một cách đúng đắn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
CNH-HĐH đất nƣớc. Đồng thời có tác dụng điều chỉnh sự phân công lao động xã hội,
tạo ra sự cân bằng trong việc phân bổ lực lƣợng lao động, góp phần tạo điều kiện cho
xã hội sử dụng hết lực lƣợng học sinh THPT tốt nghiệp ra trƣờng để phát triển nguồn
nhân lực.
1.4.4. Hƣớng nghiệp từ việc tổ chức phân hóa, phân ban
- Phân hóa dạy học
Dạy học phân hóa là một quan điểm dạy học, đòi hỏi phải tiến hành các hoạt
động dạy học dựa vào những khác biệt về năng lực, sở thích, nguyện vọng, các điều
kiện học tập,… nhằm phát triển tốt nhất cho từng ngƣời học, đảm bảo công bằng trong
giáo dục.
52
Dạy học phân hóa ở cấp vĩ mô đƣợc thể hiện thông qua cách tổ chức các loại
trƣờng, lớp khác nhau cho các đối tƣợng học sinh khác nhau; xây dựng các chƣơng
trình giáo dục khác nhau. Dạy học phân hóa ở cấp độ vi mô đƣợc thể hiện thông qua
việc tìm hiểu và thực hiện các phƣơng pháp, kỹ thuật dạy học khác nhau sao cho mỗi
học sinh hoặc mỗi nhóm học sinh thu đƣợc các kết quả học tập tốt nhất.
Ở nƣớc ta, dạy học phân hóa góp phần đáp ứng yêu cầu đào tạo và phân công
lao động xã hội để mỗi thành viên đóng góp hiệu quả tốt nhất trong công việc trên cơ
sở đã đƣợc chuẩn bị tốt theo định hƣớng từ nhà trƣờng. Đây thực chất là đáp ứng yêu
cầu phân luồng lao động của xã hội mà nhà trƣờng phải thực hiện.
Dạy học phân hóa ở THPT là cần thiết và phù hợp với xu thế chung của thế
giới. Hiện nay hầu nhƣ không còn nƣớc nào dạy học một chƣơng trình và kế hoạch duy
nhất cho mọi học sinh THPT.
Phân luồng, phân ban, dạy học tự chọn là các giải pháp thực hiện dạy học phân
hóa.
“Phân luồng” đƣợc thực hiện sau cấp THCS và sau cấp THPT, nhằm tạo ra
những cơ hội cho học sinh tiếp tục học tập hoặc làm việc sau khi đã hoàn thành một
cấp học. Mỗi cơ hội là một “luồng”. Ví dụ: Sau cấp THCS có những “luồng” nhƣ: tiếp
tục học THPT, học TCCN, học nghề, tham gia làm việc tại các cơ sở lao động, sản
xuất…
“Phân ban” đƣợc thực hiện trong quá trình dạy học ở cấp THPT. Khi thực hiện
phân ban, những học sinh có năng lực, sở thích, nhu cầu, điều kiện học tập tƣơng đối
giống nhau đƣợc tổ chức thành nhóm học theo cùng một chƣơng trình, mỗi nhóm học
sinh nhƣ vậy gọi là một ban, tùy theo số lƣợng học sinh mà mỗi ban có thể chia thành
một số lớp. ví dụ những học sinh có khả năng, nhu cầu, sở thích về lĩnh vực Toán và
Khoa học tự nhiên có thể học ở ban Khoa học tự nhiên; những học sinh có khả năng ,
nhu cầu, sở thích về lĩnh vực Khoa học xã hội và Nhân văn có thể tham gia học ban
Khoa học xã hội và Nhân văn…
53
“Dạy học tự chọn” đƣợc thực hiện trong quá trình dạy học ở các cấp học. Nếu
phân ban hƣớng đến các nhóm học sinh với khả năng, sở thích, nhu cầu, điều kiện học
tập tƣơng đối giống nhau thì Dạy học tự chọn hƣớng đến từng cá nhân học sinh. Dạy
học tự chọn cho phép mỗi học sinh ngoài việc học theo một chƣơng trình chung còn có
thể học một chƣơng trình với các môn học khác nhau hoặc có thể học các chủ đề khác
nhau trong một môn học.
Hiện nay trên thế giới tồn tại nhiều hình thức phân hóa dạy học ở Trung học.
Dƣới đây là những hình thức chủ yếu đang đƣợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc.
Hình thức này ra đời từ khoảng thế kỹ XVIII ở nhiều nƣớc Châu Âu. Hình thức
phân ban ngày càng đƣợc hoàn thiện và đƣợc áp dụng rộng rãi ở các nƣớc châu Âu và
các nƣớc thuộc địa chiu ảnh hƣởng của nền giáo dục Pháp. Đặc điểm của hình thức này
là mỗi trƣờng tổ chức dạy học theo một số ban đã đƣợc quy định, học sinh đƣợc phân
chia vào học các ban tùy theo năng lực, hứng thú và nhu cầu của các em. Chƣơng trình
học tập của mỗi ban gồm các môn học nhất định khác nhau giữa các ban.
Hình thức phân ban có ƣu điểm là thuận lợi về mặt quản lý dạy học. Tuy nhiêm
nó có nhƣợc điểm là khó đáp ứng đƣợc sự phân ban đa dạng của học sinh. Do vậy hiện
nay chỉ còn một số ít nƣớc thực hiện hình thức này ví dụ nhƣ: Ghinê, Anhgiêri,
Campuchia.
Dạy học tự chọn
Ƣu điểm nổi bật của dạy học tự chọn là đáp ứng đƣợc yêu cầu phân hóa cao của
học sinh. Tuy nhiên nó đòi hỏi CSVC, thiết bị dạy học và năng lực quản lý cao. Xu
hƣớng hiện nay nhiều nƣớc hƣớng tới hình thức dạy học tự chọn
Phân ban kết hợp với dạy học tự chọn
Đặc điểm của hình thức này là học sinh vừa đƣợc phân chia theo học các ban
khác nhau, đồng thời học sinh đƣợc chọn một số môn học, chủ đề tự chọn ngoài phần
nội dung học tập bắt buộc chung cho mỗi ban. Hình thức này kết hợp đƣợc ƣu điểm
của cả hai hình thức phân bân và học tự chọn, nó đƣợc nhiều nƣớc tiên tiến trên thế
54
giới áp dụng, ví dụ: Pháp, Nga, Singapore, Tây Ban Nha. Đây cũng chính là hình thức
phân hóa mà chúng ta thực hiện ở trƣờng THPT.
Phân luồng kết hợp với tự chọn
Đặc điểm của hình thức này là cấp THPT đƣợc tổ chức thành các loại trƣờng
khác nhau. Chƣơng trình của mỗi loại hình trƣờng đƣợc xây dựng theo một định
hƣớng, thƣờng là về lĩnh vực Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, Kinh tế, Công
nghệ,v.v… Theo mỗi định hƣớng này, học sinh phải học theo một số môn bắt buộc
theo quy định chung và một số môn tự chọn. Việc lựa chọn các môn học theo một số
định hƣớng xác định hiện đang đƣợc áp dụng ở khá nhiều nƣớc nhƣ: Đức, Trung Quốc,
Hàn Quốc, Thụy Điểm, Hà Lan, Italia, v.v…
1.5. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ CÁC CON ĐƢỜNG HƢỚNG NGHIỆP CẤP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.5.1. Mục tiêu hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp trung học phổ thông
Từ sự tiếp thu của học sinh thông qua chƣơng trình, các chủ đề GDHN của Bộ
GD&ĐT và của Sở GD&ĐT, cùng với các hoạt động GDHN trong các trƣờng THPT,
các Trung tâm GDTX – KTHN, các buổi sinh hoạt ngoại khóa, tham quan học tập tại
các cơ sở SXKD, các trƣờng cao đẳng, đại học đã hình thành cho các em có khả năng:
Về kiến thức: Nhận thức và hiểu đƣợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa
chọn nghề nghiệp tƣơng lai. Biết đƣợc một số thông tin cơ bản về định hƣớng phát
triển KT - XH của địa phƣơng, đất nƣớc và khu vực; về thế giới nghề nghiệp, thị
trƣờng lao động, hệ thống các trƣờng chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ở địa phƣơng
và cả nƣớc. Từ đó, các em có cái nhìn tổng thể về nhu cầu nghề nghiệp mà xã hội đang
cần để có thể có nhiều hƣớng lựa chọn thích hợp.
Về kỹ năng: Các em có khả năng tự đánh giá năng lực bản thân và điều kiện
kinh tế gia đình để đƣa ra quyết định nghề nghiệp của bản thân trong tƣơng lai. Tự
đánh giá đƣợc tiềm năng nghề nghiệp của bản thân và điều kiện gia đình trong việc
55
định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai. Xác định đƣợc những thông tin nghề nghiệp và
thông tin cơ sở đào tạo cần thiết cho bản thân trong việc chọn nghề.
Về thái độ: Các em hoàn toàn có thể chủ động, bản lĩnh và tự tin trong việc chọn
nghề phù hợp. Có hứng thú và khuynh hƣớng chọn nghề đúng đắn để phát huy hết tiềm
năng của bản thân
1.5.2. Nội dung hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp trung học phổ thông
Nội dung, chƣơng trình GDHN đƣợc xây dựng theo chủ đề nhằm giúp các em
tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng, tìm hiểu về thị trƣờng
lao động, về nghề nghiệp xã hội, tìm kiếm các cơ sở đào tạo, kết hợp với nhu cầu, sở
thích bản thân để lựa chọn nghề nghiệp.
Các chủ đề hƣớng nghiệp đƣợc xây dựng hƣớng tới các hoạt động học tập đa
dạng của học sinh, thông qua điều tra, xử lý thông tin, trao đổi, thảo luận, giải quyết
tình huống, tham quan thực tế,...Qua đó phát triển tâm sinh lý, hƣớng cho học sinh yêu
thích, biết chọn lọc thông tin cần thiết, đây là cơ sở để học sinh chọn cơ sớ đào tạo,
nghề nghiệp thích hợp cho tƣơng lai.
Dƣới đây là các nội dung hoạt động GDHN cấp THPT do Bộ GD&ĐT ban
hành.
1. Mạch nội dung
STT CHỦ ĐỀ
1 Ý nghĩa, tầm quan trọng chọn nghề có cơ sở khoa học (lớp 9) LỚP 10 11 12
2 Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc và địa phƣơng *
3 *
4 * Thông tin về thị trƣờng lao động Tìm hiểu năng lực của bản than và truyền thống nghề nghiệp gia đình
Tìm hiểu thông tin một số lĩnh vực ngành, nghề trong xã hội
5 Vấn đề giới trong chọn nghề 6 7 Các hƣớng đi sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở (lớp 9) 8 Xu hƣớng nghề nghiệp * * * *
56
9 Định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai 10 Những điều kiện để thành đạt trong nghề 11 Thanh niên lập thân, lập nghiệp 12 Tìm hiểu thực tế cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc nông nghiệp * * * * *
13 *
14 * Tìm hiểu thực tế trƣờng Đại học (hoặc Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghề) tại địa phƣơng Tham quan hoặc tổ chức hoạt động giao lƣu theo chủ đề hƣớng nghiệp
15 Tìm hiểu thông tin đào tạo 16 Hƣớng dẫn học sinh làm hồ sơ tuyển sinh 17 Tƣ vấn hƣớng nghiệp và chọn nghề * * *
2. Kế hoạch dạy học Lớp 10 11 12 Số tiết/tháng 3 3 3 Số tiết/năm học 27 27 27 Tổng số tiết 81 81 81
3. Nội dung dạy học từng lớp
LỚP 10 (27 tiết)
THÁNG TÊN CHỦ ĐỀ NỘI DUNG
9 Em thích nghề gì?
10 Năng lực nghề nghiệp và truyền thống nghề nghiệp gia đình
11 Tìm hiểu nghề dạy học - Xu hƣớng nghề nghiệp của học sinh. - Sự phù hợp nghề. - Chọn nghề phù hợp với năng lực bản thân, hứng thú cá nhân và nhu cầu nhân lực của xã hội. - Năng lực nghề nghiệp. - Quan hệ giữa lao động nghề nghiệp và phát triển năng lực. - Bồi dƣỡng năng lực nghề nghiệp. -Truyền thống nghề nghiệp gia đình với chọn nghề. - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của nghề dạy học.
57
THÁNG TÊN CHỦ ĐỀ NỘI DUNG
12 Vấn đề giới trong chọn nghề
1 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngƣ nghiệp
2 Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Y và Dƣợc
3 Tìm hiểu thực tế một cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc nông nghiệp
4 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Xây dựng
5 Nghề tƣơng lai của tôi
- Tìm hiểu nghề dạy học. - Bản mô tả nghề dạy học. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Khái niệm giới tình và giới. - Vấn đề giới trong chọn nghề. - Liên hệ bản thân khi chọn nghề. - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của nghề. - Tìm hiểu một nghề hoặc chuyên môn thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngƣ nghiệp. - Bản mô tả nghề. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của nghề. - Tìm hiểu một nghề (hoặc chuyên môn) thuộc ngành Y hoặc Dƣợc. - Bản mô tả nghề. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Phƣơng pháp tìm thông tin về cơ sở sản xuất. - Thu thập đƣợc một số thông tin cơ bản về cơ sở sản xuất tại địa phƣơng. - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của nghề. - Tìm hiểu một nghề (hoặc chuyên môn) thuộc ngành Xây dựng. - Bản mô tả nghề. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai của học sinh. - Lập bản “Kế hoạch nghề nghiệp tƣơng lai”
LỚP 11 (27 tiết)
TÊN CHỦ ĐỀ NỘI DUNG
THÁNG 9 Tìm hiểu một số nghề thuộc - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu
58
THÁNG
TÊN CHỦ ĐỀ ngành Giao thông vận tải và Địa chất
10 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ
11
Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Năng lƣợng, Bƣu chính – Viễn thông, Công nghệ thông tin
12 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng
NỘI DUNG cầu của ngành Giao thông vận tải và Địa chất. - Tìm hiểu thông tin một nghề hoặc chuyên môn thuộc ngành Giao thông vận tải và Địa chất. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ. - Tìm hiểu thông tin một nghề hoặc chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của ngành Năng lƣợng, Bƣu chính – Viễn thông, Công nghệ thông tin. - Tìm hiểu thông tin một nghề hoặc chuyên môn thuộc ngành Năng lƣợng, Bƣu chính – Viễn thông, Công nghệ thông tin. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Tầm quan trọng của lĩnh vực an ninh, quốc phòng với đất nƣớc. - Đặc điểm và yêu cầu của một nghề (hoặc chuyên môn) trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng. - Tìm hiểu thông tin của một nghề hoặc chuyên môn thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng. - Liên hệ bản thân khi chọn nghề.
1 - Nội dung giao lƣu: Làm gì sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông? Giao lƣu với gƣơng vƣợt khó, điển hình về sản xuất, kinh doanh giỏi
2 Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trƣờng lao động
3 Tôi muốn đạt đƣợc ƣớc mơ - Một số đặc điểm cơ bản của thị trƣờng lao động của nƣớc ta hiện nay: Thị trƣờng lao động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu. - Tìm hiểu thông tin thị trƣờng lao động. - Năng lực bản thân và định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai.
59
THÁNG TÊN CHỦ ĐỀ
4-5
Tìm hiểu thực tế trƣờng Đại học (hoặc Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghề) tại địa phƣơng NỘI DUNG - Xem xét việc thực hiện bản “Kế hoạch nghề nghiệp tƣơng lai”. - Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện bản “Kế hoạch nghề nghiệp tƣơng lai”. - Yêu cầu tuyển sinh, điều kiện học tập và sinh hoạt của trƣờng. - Khả năng tìm việc làm sau khi tốt nghiệp. - Báo cáo thu hoạch về trƣờng. - Liên hệ bản thân để chọn nghề.
LỚP 12 (27 tiết)
THÁNG TÊN CHỦ ĐỀ
9 Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc và địa phƣơng
10 Những điều kiện để thành đạt trong nghề
11
Tìm hiểu hệ thống đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp và Dạy nghề của Trung ƣơng và địa phƣơng
12 Tìm hiểu hệ thống đào tạo Đại học và Cao đẳng
1 Tƣ vấn chọn nghề
NỘI DUNG - Một số định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội ở nƣớc ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập quốc tế. - Nhu cầu lao động của địa phƣơng và cả nƣớc. - Tìm hiểu thông tin về việc làm. - Những điều kiện để thành đạt trong nghề. - Những hƣớng đi sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông. - Kế hoạch học tập tu dƣỡng để thành đạt trong nghề nghiệp. - Tìm hiểu thông tin hệ thống trƣờng Trung cấp chuyên nghiệp, hệ thống trƣờng Dạy nghề của Trung ƣơng và địa phƣơng. - Tìm hiểu thông tin đào tạo cần thiết cho bản thân. - Tìm hiểu thông tin hệ thống trƣờng Đại học và Cao đẳng. - Tìm hiểu thông tin đào tạo cần thiết cho bản thân. - Quy trình tƣ vấn chọn nghề cho học sinh. - Xem xét sự phù hợp nghề của học sinh và đƣa ra những lời khuyên chọn nghề. - Sổ hƣớng nghiệp của học sinh.
60
THÁNG TÊN CHỦ ĐỀ
2 Hƣớng dẫn học sinh chọn nghề và làm hồ sơ tuyển sinh
lập thân, lập 3 Thanh niên nghiệp
4-5 Tổ chức tham quan hoặc hoạt động giao lƣu theo chủ đề hƣớng nghiệp NỘI DUNG - Hƣớng dẫn học sinh quyết định chọn nghề. - Một số điều cơ bản trong quy chế tuyển sinh. - Làm hồ sơ tuyển sinh. - Những phẩm chất cần thiết để thanh niên lập thân, lập nghiệp. - Những điều kiện lập thân, lập nghiệp của thanh niên trong giai đoạn hiện nay. - Tổ chức hoạt động giao lƣu theo chủ đề hƣớng nghiệp. - Tham quan một Trung tâm Tƣ vấn nghề, Trung tâm Xúc tiến việc làm của tổ chức, đoàn thể xã hội.
1.5.3. Các con đƣờng hƣớng nghiệp cho học sinh cấp trung học phổ thông
- Hƣớng nghiệp qua các môn học: Trong quá trình dạy học, các môn văn hóa
đƣợc Bộ quy định là những môn học chính khóa, có thời lƣợng tƣơng đối nhiều. Do
vậy, việc tích hợp GDHN vào các môn văn hóa là hết sức thuận lợi. Từ các môn học
văn hóa, giáo viên sẽ cung cấp cho các em một số ngành nghề có liên quan thông qua
môn học, có dịp giới thiệu cho các em các thành tựu cũng nhƣ phát triển các ngành
nghề trong lĩnh vực kinh tế, xã hội nhƣ công, nông nghiệp, công nghệ thông tin... Việc
giảng dạy tích hợp giữa kiến thức khoa học với các ngành nghề, gắn kết giữa nội dung
bài học với thực tế cuộc sống đã giúp cho HS có nhận thức về thế giới nghề nghiệp, có
sự hứng thú tìm hiểu về nghề nghiệp tƣơng lai.
- Hƣớng nghiệp qua hoạt động dạy nghề phổ thông: Theo chƣơng trình DNPT
Bộ quy định đối với học sinh THCS (lớp 8 là 70 tiết/năm), đối với học sinh THPT(lớp
11 là 105 tiết/ năm). Nội dung DNPT đƣợc giảng dạy trong các Trung tâm GDTX-
KTHN theo hình thức tự nguyện của HS phổ thông đăng ký học, mục đích là để các em
làm quen với một số nghề cơ bản ở địa phƣơng để làm tiền đề chọn nghề về sau, đồng
thời các em đƣợc thêm điểm khuyến khích khi tốt nghiệp nghề (loại giỏi cộng thêm 2
61
điểm; loại khá cộng thêm 1,5 điểm và loại trung bình công thêm 1 điểm), các em đƣợc
cộng điểm tốt nghiệp vào các kỳ thi tốt nghiệp. Dạy nghề phổ thông vừa cung cấp
những kiến thức cơ bản một số lĩnh vực nghề đơn giản thƣờng gắn liền với cuộc sống
thực tiễn, giúp học sinh hình thành phẩm chất và năng lực phù hợp với các đòi hỏi của
nghề, bồi dƣỡng phẩm chất đạo đức, hình thành lý tƣởng nghề nghiệp cho học sinh.
Trong quá trình học nghề, học sinh có những hiểu biết về hoạt động của nghề, HS có
điều kiện để hiểu một cách có hệ thống về vai trò, nhiệm vụ, tính chất, đặc điểm hoạt
động của nghề. Các em có cơ hội làm quen với các nghề phổ thông với thời lƣợng thực
hành cơ bản, thử sức mạnh trong hoạt động giáo dục nghề. Từ đó, các em soi rọi lại
mình để điều chỉnh bản thân về xu hƣớng chọn nghề, DNPT có tác động định hƣớng
nghề nghiệp tƣơng lai thích hợp nhất đối với học sinh.
- Hƣớng nghiệp qua các hoạt động ngoại khóa: ngoài những tiết sinh hoạt hƣớng
nghiệp chính khóa thì hoạt động ngoại khóa cũng có tác dụng hết sức tích cực, đƣợc
thể hiện nhƣ sau:
Tổ chức các tiết hoạt động ngoài giờ chính khóa, giáo viên hƣớng dẫn, tùy điều
kiện có thể tổ chức các lớp thực hiện chƣơng trình ngoại khóa theo kế hoạch nhƣ tổ
chức trồng cây, thực hành cơ khí, các hoạt động nghệ thuật..Học sinh sẽ phát huy đƣợc
khả năng, sở trƣờng bản thân trong hƣớng nghề nghiệp .
Tổ chức cho HS tham quan thực tập tại các nơi trực tiếp sản xuất, kết hợp giữa
học lý thuyết gắn với thực hành, học sinh nâng cao hiểu biết về quy trình sản xuất, qua
thực tế, học sinh tìm hiểu nghề và chọn nghề, tự tin và hứng thú phát triển nghề nghiệp
tƣơng lai.
Sơ đồ1.11 . Các hình thức hướng nghiệp cho học sinh trung học
62
Các hình thức hƣớng nghiệp
Hƣớng nghiệp qua các môn học
Hƣớng nghiệp qua hoạt động dạy nghề phổ thông
Hƣớng nghiệp qua các hoạt động ngoại khóa
- Cấp THCS (lớp 8
- Tổ chức trồng cây.
là 75 tiết/năm).
- Cung cấp một số ngành nghề liên quan.
- Thực hành cơ khí.
- Cấp THPT(lớp 11
thiệu
- Giới
- Các hoạt động nghệ
là 105 tiết/ năm).
thuật.
các thành tựu cũng nhƣ phát triển các ngành nghề.
- Cung cấp những kiến thức cơ bản một số lĩnh vực nghề.
- Giảng dạy
- Tham quan thực tập tại các nơi trực tiếp sản xuất.
thành
- Hình
tích hợp giữa kiến thức khoa học với các ngành nghề.
lý tƣởng nghề nghiệp cho Học sinh.
- Câu lạc bộ với các buổi tọa đàm nghề nghiệp với các nhà tƣ vấn hƣớng nghiệp,
-
1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ GIÁO
DỤC HƢỚNG NGHIỆP
1.6.1. Yếu tố thị trƣờng lao động
Các yếu tố của thị trƣờng lao động nhƣ dân số, tiền lƣơng, tuyển dụng, nhu cầu
thị trƣờng, chính sách cho ngƣời lao động...là các yếu tố chủ yếu tác động tới tạo
nguồn nhân lực. Ngƣời lao động nếu đƣợc trả công theo chất lƣợng vả hiệu quả lao
động sẽ khuyến khích họ học tập, rèn luyện để nâng cao kỹ năng, kiến thức.
1.6.2. Yếu tố giáo dục đào tạo
63
Phát triển nguồn nhân lực gắn liền với giáo dục và đào tạo. Với quan niệm đầu
tƣ cho giáo dục là đầu tƣ có lợi nhất, các quốc gia trên thế giới đều có sự thay đổi trong
chiến lƣợc đầu tƣ cho giáo dục vì GD&ĐT tạo ra nguồn lực quyết định cho sự phát
triển của đất nƣớc trong tƣơng lai.
1.6.3. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên
Để GDHN có hiệu quả, vai trò quan trọng hơn hết là đội ngũ giáo viên và cán
bộ quản lý. Trong nền giáo dục hiện đại, việc quản lý và đào tạo giáo viên không chỉ
chăm lo về chuyên môn là đủ mà còn phải đƣợc yêu cầu đào tạo, trang bị thêm một số
môn học khác để phục vụ cho việc giáo dục toàn diện cho học sinh; đƣợc huấn luyện
phƣơng pháp và kỹ năng dạy học một cách chu đáo và thƣờng xuyên đƣợc trao đổi với
đồng nghiệp, thƣờng xuyên đƣợc rèn luyện nhân cách, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp,
phát triển tính cách, tăng cƣờng ý thức của ngƣời giáo viên, từ đó tạo sự ảnh hƣởng của
nhân cách giáo viên đến học sinh.
Trong nhà trƣờng phổ thông hiện nay nhất thiết phải xây dựng đƣợc lực lƣợng
chuyên trách, hàng năm nhà trƣờng cần có kế hoạch cử lực lƣợng nầy tham gia các
chƣơng trình tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ do ngành tổ chức.
Cán bộ quản lý các trƣờng THPT và các Trung tâm GDTX-KTHN cần quan
tâm, phối hợp với các lực lƣợng đoàn thể nhƣ Đoàn thanh niên, Hội LHTN Việt Nam
đƣa các nội dung hoạt động GDHN vào các tổ chức nầy, đây là tổ chức vừa có lực
lƣợng đông đảo vừa có vai trò tác động tích cực và hiệu quả trong việc vận động tuyên
truyền đến các đối tƣợng học sinh.
1.6.4. Phụ huynh học sinh
Các bậc PHHS có vai trò quan trọng trong việc định hƣớng nghề nghiệp tƣơng
lai cho các em, họ là cầu nối, là nhà tƣ vấn gần gủi nhất giúp các em chọn lựa hƣớng đi
phù hợp, tuy vậy cũng không ít các bậc PHHS buộc con em mình phải thi vào đại học
chuyên ngành theo ý thích mà ở đó không phù hợp với khả năng và sở trƣờng các em.
Bên cạnh thói quen áp đặt, không ít phụ huynh lại thiếu quan tâm chuyện định hƣớng
64
cho con, không tƣ vấn cho con có sự lựa chọn phù hợp với hoàn cảnh gia đình và khả
năng bản thân. Ngƣợc lại có những phụ huynh đánh giá việc định hƣớng nghề nghiệp
cho con cái một cách nghiêm túc. Chính cha mẹ mới biết rõ năng khiếu, sức học của
con và hoàn cảnh kinh tế của gia đình, với những yếu tố đó mà tƣ vấn cho con chọn lựa
cơ sở và quyết định hƣớng đi thích hợp nhất.
Từ trách nhiệm và hiểu biết, các bậc PHHS không thờ ơ hay để con tùy tiện
chọn hƣớng nghề nghiệp mà có sự phối hợp chặt chẽ từ phía bản thân các em và gia
đình để có thể quyết định đúng đắn học ở trƣờng nào, ngành nào phù hợp với nhu cầu
xã hội và sở trƣờng, hoàn cảnh của bản thân và gia đình.
1.6.5. Các tổ chức xã hội
Ngoài nhà trƣờng và gia đình, hai yếu tố quan trọng chi phối đến GDHN đó là
chính quyền địa phƣơng và các xí nghiệp, CSSX có vai trò quan trọng. Đối với chính
quyền địa phƣơng cần có kế hoạch ngắn hạn, dài hạn trong việc xây nguồn lực, đặc biệt
là phải quan tâm đến công tác đào tạo nghề phục vụ cho việc phát triển kinh tế địa
phƣơng. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh cần tạo điều kiện cho học sinh tham
quan, học tập, tƣ vấn cho các em chọn ngành nghề phù hợp với năng khiếu của mình.
Thực hiện mối liên kết nầy giúp học sinh có điều kiện mở rộng thông tin về ngành
nghề của xã hội và địa phƣơng, yêu cầu của nghề đối với ngƣời lao động, quy trình đào
tạo, những điều kiện tham gia lao động. Qua đó giúp học sinh hiểu biết các thông tin
cần thiết về nghề nghiệp không chỉ về mặt lý thuyết mà ngay cả thực tiễn nữa. Sự liên
kết giữa nhà trƣờng và các đơn vị sản xuất là một trong những yếu tố góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động GDHN trong việc hình thành và phát triển năng khiếu nghề
nghiệp của các em.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Nghiên cứu GDHN tập trung một số nƣớc Châu Âu, Châu Á. Tổng quan đã
phân tích các điểm chung, điểm riêng từng khu vực về nội dung, định hƣớng GDHN
65
trong mỗi nƣớc và trong khu vực, quan điểm một số tác giả nƣớc ngoài về GDHN, tƣ
vấn hƣớng nghiệp, các hình thức tổ chức cung cấp dịch vụ, mục tiêu GDHN, phân
luồng học sinh đối với học sinh cấp phổ thông, đặc điểm chung của các nƣớc về
GDHN nhằm phát triển nguồn nhân lực có chất lƣợng phục vụ cho sự phát triển KT -
XH của các nƣớc.
Đề cập đến lý luận GDHN và quản lý GDHN đã chỉ ra các khái niệm về hƣớng
nghiệp, GDHN, quản lý GDHN… một cách sâu sắc, kế thừa ý tƣởng các nhà khoa học
trong và ngoài nƣớc để làm sáng tỏ các khái niệm, cơ sở lý luận về GDHN và quản lý
GDHN gắn với thực tiễn sinh động về lĩnh vực GDHN.
Đã xây dựng quan điểm tiếp cận quản lý GDHN cấp trung học phổ thông. Trong
quản lý GDHN có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau có thể ở bản chất, mục tiêu, các
yếu tố,… Tuy nhiên, luận án không theo cách tiếp cận riêng lẻ mà gắn kết thành thể
thống nhất. Luận án đƣợc trình bày theo chức năng quản lý GDHN tích hợp với các
thành tố: mục đích, nội dung, phƣơng pháp, hình thức GDHN…. đảm bảo tính khoa
học, hiệu quả trong quản lý GDHN cấp trung học phổ thông hiện nay.
Luận án phân tích sâu sắc các chức năng quản lý GDHN: Lập kế hoạch - Tổ
chức - Chỉ đạo - Kiểm tra. Phân tích và làm rõ các yếu tố đƣợc tích hợp trong chức
năng quản lý GDHN: quản lý mục tiêu, quản lý nội dung, quản lý hình thức GDHN.
Luận án đề cập đến một số lý thuyết về GDHN, ý nghĩa giáo dục, kinh tế, chính
trị, xã hội. Mối quan hệ giữa GDHN và phân luồng học sinh sau trung học phổ thông,
từ đó định hƣớng GDHN theo mục tiêu phát triển nguồn nhân lực.
Xây dựng mục tiêu và các con đƣờng hƣớng nghiệp cho học sinh cấp THPT gắn
chặt qui định của Bộ và thực tiễn của địa phƣơng, đề cập đến các yếu tố ảnh hƣởng đến
GDHN hiện nay: đội ngũ, phân luồng học sinh, xã hội, thị trƣờng,…
Quản lý GDHN phải hƣớng đào tạo theo nhu cầu XH, góp phần phát triển
nguồn nhân lực cho XH thông qua các nhiệm vụ của GDHN cấp THPT, giúp học sinh
THPT làm quen và tiếp xúc với nghề, tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ sản xuất.
66
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP HỌC SINH
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG
2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƢƠNG
2.1.1.Vị trí địa lý và nguồn nhân lực Tỉnh Bình Dƣơng với diện tích là 2695,5 km2 , vị trí cách trung tâm thành phố
Hồ Chí Minh khoảng 30km, Bình Dƣơng có điều kiện thuận lợi về đất đai, thích hợp
cho việc trồng cây công nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, nhất
là cây cao su đang là thế mạnh của Bình Dƣơng cũng nhƣ rất lý tƣởng cho việc xây
dựng các khu công nghiệp tập trung, khu dân cƣ và trung tâm dịch vụ với quy mô lớn.
Là đầu mối các đƣờng giao thông quan trọng (quốc lộ 13, đƣờng sắt xuyên Á, đƣờng
Trƣờng sơn , nối liền thành phố Hồ Chí Minh với khu vực Tây Nguyên và Campuchia,
có vị trí là cửa ngõ phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh
Về số lƣợng: Theo niên giám thống kê dân số tỉnh Bình Dƣơng có 1.691.413 ngƣời (31/12/2011), mật độ dân số hoảng 649 ngƣời/km2. Đặc điểm cơ cấu dân số và
phân bố dân cƣ trên địa bàn tỉnh không đồng đều, dân cƣ chủ yếu tập trung ở TP.Thủ
Dầu Một, Thị xã Dĩ An, Thị xã Thuận An, Huyện Tân Uyên, Huyện Bến Cát. Bình
Dƣơng là tỉnh có khu công nghiệp phát thu hút rất nhiều lao động nhập cƣ từ các tỉnh,
thành trong cả nƣớc. Hiện nay dân nhập cƣ tại Bình Dƣơng đã giảm dần, tỷ lệ phát
triển dân số năm 2003 là 64,85‰; năm 2012 là 32,37‰. Theo báo cáo thực hiện chiến
lƣợc dân số giai đoạn 2001 – 2005 [81].
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trƣởng kinh tế của tỉnh luôn ở mức cao,
GDP tăng bình quân khoảng 12,5%/năm. Năm 2012 cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh
chuyển biến tích cực theo hƣớng công nghiệp, dịch vụ tăng trƣởng nhanh và chiếm tỷ
trọng cao, cụ thể tỷ lệ công nghiệp - xây dựng chiếm 63%, dịch vụ chiếm 34,2% và
nông lâm nghiệp chiếm 3,8%; tổng thu ngân sách năm 2012 đạt 24.000 tỷ đồng; tổng
67
vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội tăng 24,8%. Năm 2013,Với sự nỗ lực của các cấp, các
ngành và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện các giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn
định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, tổng sản phẩm GDP của tỉnh đạt 12,8%.
Sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển ổn định và đạt mức tăng trƣởng khá so với
cùng kỳ. Giá trị sản xuất công nghiệp ƣớc đạt 162.177 tỷ đồng, tăng 15,1%, trong đó,
khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tăng 15,6%, chiếm 68,7% và khu vực kinh tế
trong nƣớc tăng 13,9%, chiếm 31,3%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
ƣớc đạt 89.544 tỷ đồng, tăng 24,3% so với cùng kỳ. Chỉ số giá tiêu dùng tăng 3,79%.
Tổng doanh thu dịch vụ vận tải đạt 12.005 tỷ đồng, tăng 26,5%. Thu hút đầu tƣ nƣớc
ngoài tính đến ngày 15/11/2013 đƣợc 1 tỷ 320 triệu đô la Mỹ, gồm: 125 dự án cấp mới
với số vốn 818 triệu đô la Mỹ và 124 lƣợt dự án tăng vốn với số vốn 501 triệu đô la
Mỹ. Vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội tiếp tục tăng, ƣớc thực hiện 52.363 tỷ đồng, tăng
15,5%. Đối với vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc vốn ngân sách tỉnh, ƣớc tổng giá trị
khối lƣợng cấp phát 4.000 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch) (trích báo cáo tình hình KT –
Xh tỉnh Bình Dƣơng năm 2013. Hiện nay, Bình Dƣơng có 28 khu công nghiệp tập
trung với diện tích 9.073 ha và 8 cụm công nghiệp tổng diện tích 600 ha, hơn 13.386
doanh nghiệp trong nƣớc với tổng vốn đăng ký hơn 102.771 tỷ đồng; gần 2.117 dự án
đầu tƣ nƣớc ngoài với tổng vốn đầu tƣ trên 17 tỷ 327 triệu USD, với hơn 744.000 CN
(LĐ ngoài tỉnh chiếm hơn 628.000 ngƣời) đang trực tiếp LĐ tại hơn 12.450 DN. Phần
lớn, CN đều có việc làm khá ổn định, với mức thu nhập bình quân từ 3 - 4 triệu
đồng/ngƣời/tháng; Với những ƣu thế về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội
và chính sách lãnh đạo của Đảng và Nhà nƣớc, Bình Dƣơng phấn đấu tiếp tục phát
triển bền vững, trở thành một thành phố văn minh, hiện đại trực thuộc TW vào năm
2020 [107]
Tuy nhiên, việc phát triển dân số nhanh lại là điều đáng quan ngại, nếu xét trong
phát triển dài hạn trên nhiều khía cạnh KT-XH vì có thể ảnh hƣởng đến quy hoạch tổng
thể, cấu trúc đô thị và an ninh xã hội. Vấn đề này đang gây nhiều khó khăn cho Bình
68
Dƣơng về ổn định đội ngũ lao động, thiếu nhà ở và cơ sở hạ tầng xã hội, ảnh hƣởng
đến trật tự trị an trên địa bàn.
2.1.2. Về văn hóa, xã hội
Mặc dù trong tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn, song tỉnh đã thực hiện tốt,
có hiệu quả các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, huy động nhiều nguồn lực để chăm
lo đời sống nhân dân, giảm nghèo, giải quyết việc làm. Trong năm, đã huy động
khoảng 635 tỷ đồng cho hoạt động chăm sóc ngƣời có công, các đối tƣợng xã hội.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo, dự kiến, đến cuối năm, tỷ lệ hộ nghèo
còn 0,79% và triển khai xây dựng chuẩn nghèo mới giai đoạn 2014 - 2015.
Công tác giải quyết việc làm có nhiều tiến bộ. Tổ chức 28 phiên giao dịch việc
làm thu hút 1.180 lƣợt doanh nghiệp và 37.800 lƣợt lao động tham gia trực tiếp, giải
quyết việc làm mới cho trên 46.000 lao động. Về bảo hiểm thất nghiệp, đã giải quyết
chi trả cho 46.987 ngƣời hƣởng trợ cấp thất nghiệp với số tiền 365 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, chất lƣợng giáo dục trong năm học 2012-2013 tiếp tục đƣợc nâng
lên, có nhiều chuyển biến tích cực. Tiếp tục duy trì chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
đúng độ tuổi và chuẩn phổ cập THCS, có 88/91 xã, phƣờng, thị trấn đƣợc công nhận
đạt chuẩn phổ cập giáo dục phổ thông, tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 99,36%, tăng 0,71%
so với năm học trƣớc.
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đƣợc đảm bảo. Tổng số lƣợt ngƣời đến
khám chữa bệnh hơn 6,46 triệu lƣợt, đạt 110% kế hoạch. Toàn tỉnh hiện có 03 bệnh
viện công lập tuyến tỉnh, 02 bệnh viện theo hệ thống y tế ngành, 07 bệnh viện tuyến
huyện, 16 phòng khám đa khoa khu vực, 91 trạm y tế và 1.978 cơ sở hành nghề y dƣợc
ngoài công lập.
Các hoạt động văn hóa, văn nghệ phát triển với nhiều hình thức đa dạng, phong
phú. Tổ chức 31 đợt trƣng bày, triển lãm, hội chợ và 411 buổi biểu diễn ca múa nhạc
kịch, chiếu phim phục vụ các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là công nhân xa quê. Đã tổ
69
chức thành công Đại hội Thể dục thể thao cấp cơ sở, thể thao thành tích cao với 563
huy chƣơng các loại.
Mạng lƣới bƣu chính viễn thông, Internet tiếp tục đƣợc đầu tƣ mở rộng, đáp ứng
ngày càng cao nhu cầu thông tin liên lạc tăng cao của nhân dân. Đến nay, tỷ lệ thuê bao
điện thoại cố định đạt 9,46 thuê bao/100 dân, thuê bao di động trả sau là 4,62 thuê
bao/100 dân và tỷ lệ ngƣời dùng Internet là 4,89 ngƣời/100 dân. Hoạt động khoa học
công nghệ đƣợc chủ động triển khai tích cực. Đã tổ chức nghiệm thu 36 nhiệm vụ, bàn
giao kết quả cho các đơn vị thụ hƣởng 28 nhiệm vụ.
Mặc dù có chính sách thu hút và phát triển nhƣ vậy nhƣng lực lƣợng lao động
của Bình Dƣơng hiện nay không đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp và trình
độ lao động cũng còn nhiều bất cập. Có thể nói, thiếu hụt lao động đang là rào cản của
Bình Dƣơng trên con đƣờng phát triển nếu nhƣ Bình Dƣơng không chuyển đổi cơ cấu
thích hợp hoặc không giải đƣợc bài toán việc làm.
Chính vì vậy, Bình Dƣơng cần phải quan tâm nhiều hơn và có giải pháp hiệu
quả hơn để nâng cao trình độ cho lực lƣợng lao động, đặc biệt là khu vực nông thôn để
cung cấp lao động cho tỉnh và đảm bảo phát triển bền vững của quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
Ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Dƣơng cần có những biện pháp phát triển
hệ thống giáo dục - đào tạo cả về số lƣợng và chất lƣợng, đặc biệt là chất lƣợng, cụ thể:
Phát triển hệ thống giáo dục phổ thông, đảm bảo mọi ngƣời dân trong độ tuổi đi
học đều đƣợc đến trƣờng, đặc biệt ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Ngành
giáo dục tỉnh cần coi việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên các cấp là khâu đột
phá và là nhân tố quyết định để nâng cao chất lƣợng giáo dục. Để nâng cao chất lƣợng
giáo viên, cần quan tâm đầu tƣ đồng bộ về nhiều phƣơng diện.
+ Đa dạng hóa các loại hình trƣờng công lập và tƣ thục. Nhà nƣớc cần tập trung đầu tƣ
tốt cho hệ thống công lập, đồng thời tạo điều kiện phát triển cho các trƣờng tƣ thục trên
cơ sở chƣơng trình chung của Bộ giáo dục và đào tạo.
70
+ Tăng cƣờng công tác đào tạo và đào tạo lại, nâng cao trình độ chuyên môn, phƣơng
pháp sƣ phạm, đạo đức nhà giáo đối với đội ngủ giáo viên các cấp. Cần đổi mới công
tác quản lý nhà giáo theo hƣớng chuẩn hóa, đồng thời phát huy đƣợc tinh thân trách
nhiệm, tính sáng tạo và năng lực cống hiến của đội ngủ giáo viên.
+ Các trƣờng học cần phải chuẩn hóa về cơ sở vật chất, đảm bảo điều kiện ngày càng
tốt về phƣơng tiện giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.
+ Cần tạo ra tính cạnh tranh trong hoạt động giữa khu vực công và khu vực tƣ trong hệ
thống giáo dục, trong đó khu vực công phải là nơi định hƣớng, thu hút lực lƣợng giáo
viên giàu tâm huyết, có năng lực tham gia giảng dạy. Sự cạnh tranh lành mạnh giữa hai
khu vực công - tƣ trong hệ thống giáo dục chính là nhân tố để nâng cao chất lƣợng giáo
dục.
- Phát triển hệ thống các trƣờng nghề, đào tạo nghiệp vụ, chuyên môn cho ngƣời lao
động là một nội dung cấp thiết hiện nay ở Việt Nam nói chung và Bình Dƣơng nói
riêng, nhất là tại các địa phƣơng mới phát triển và đang phát triển nhanh nhƣ Bình
Dƣơng.
+ Phát triển hệ thống đào tạo nghề theo cơ cấu hợp lý và có tính liên kết giữa các cấp
độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.
+ Khuyến khích và tạo điều kiện để các công ty, các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài
đầu tƣ vào các cơ sở đào tạo nghề gắn với các công ty, các khu công nghiệp.
+ Khuyến khích tƣ nhân đầu tƣ, xây dựng các cơ sở đào tạo nghề cho ngƣời lao động
nhằm phục vụ nhu cầu thị trƣờng lao động tại địa phƣơng.
- Để mở rộng, nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động tỉnh Bình Dƣơng, thời
gian tới tỉnh phải đầu tƣ vào hai khâu đột phá. Đó là: phát triển và nâng cao chất lƣợng
đội ngũ giáo viên dạy nghề các cấp; chính quyền tỉnh cần tăng cƣờng hỗ trợ và làm cầu
nối với nƣớc ngoài nhằm trang bị đầy đủ các cơ sở cần thiết phục vụ cho công tác
giảng dạy và học tập. Thực hiện tốt chủ trƣơng hƣớng nghiệp và phân luồng học sinh
sau THCS.
71
Bình Dƣơng cần mở rộng phát triển hệ thống đào tạo nghề, đặc biệt đầu tƣ phát
triển các trƣờng kỹ thuật, công nghệ ở trình độ tiên tiến. Đồng thời đầu tƣ nhằm mở
rộng và nâng cao uy tín, chất lƣợng đào tạo của các trƣờng đại học hiện có nhƣ Đại học
Bình Dƣơng, Đại học Thủ Dầu Một, Đại học Quốc tế miền Đông. [107]
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG.
2.2.1. Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa […]
…Trong những thập niên đầu kỷ XXI nền kinh tế Việt Nam sử dụng tri thức làm
động lực chủ yếu cho tăng trƣởng, kinh tế tri thức chƣa phải là chổ dựa trực tiếp cho sự
tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam. Chủ trƣơng tập trung phát triển các ngành công nghệ
cao dựa chủ yếu vào tri thức là chƣa phù hợp với thực tế Việt Nam hiện nay.
Tiến lên theo con đƣờng kinh tế tri thức là điều tất yếu, nhƣng cần thấy rõ ràng
tiềm lực kinh tế, công nghệ của Việt Nam còn rất mỏng, tỷ lệ công nghệ hiện đại còn
thấp, 80% dân số là nông dân và lao động thủ công. Để tiến nhanh tới nền kinh tế tri
thức, việc cần làm đầu tiên là chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lƣợng cao, cơ cấu đồng
bộ để tạo lợi thế cạnh tranh, thu hút nguồn đầu tƣ nƣớc ngoài. Trong chuẩn bị nguồn
nhân lực cần chú ý đào tạo ở trong nƣớc cũng nhƣ gửi đi đào tạo ở các nƣớc đã có nền
kinh tế tri thức phát triển.
“ Toàn cầu hóa” và “ kinh tế tri thức “ là thực tế đang diễn ra bao trùm toàn thế giới.
Tất cả các quốc gia, các xã hội đều không thoát khỏi ảnh hƣởng của hai thực tế này. Để
tham gia toàn cầu hóa một cách thuận lợi, mỗi quốc gia đều phải xây dựng và phát
triển nền kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hóa trƣớc hết với vốn con ngƣời của
mình.
Trong nền kinh tế tri thức vốn con ngƣời phải có số lƣợng lớn. Trong số vốn lao
động tri thức phải chiếm tỷ lệ quan trọng. Hiện nay trong các nƣớc đã có nền kinh tế tri
thức phát triển, 60% ngƣời lao động đang làm việc trong các lĩnh vực “tri thức”. Họ là
72
kỹ sƣ, bác sỹ, nhà thiết kế, thầy giáo, ngƣời nghiên cứu, ngƣời quyết định chính sách,
kế hoạch, ngƣời kinh doanh, ngƣời quản lý… đối tƣợng làm việc chủ yếu của họ là
thông tin và tri thức. Việc làm chính của họ là thu thập thông tin, phân tích thông tin,
xử lý thông tin, sản xuất ra thông tin, sáng tạo ra tri thức và các quyết định về chính
sách, về quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình và các dự án hành động cụ thể.
Về chất lƣợng con ngƣời, nền kinh tế tri thức đòi hỏi một mẫu con ngƣời có
những điểm khác với các nền kinh tế và các xã hội trƣớc. Trong xã hội phong kiến Việt
Nam và các nƣớc phƣơng Đông khác nhƣ Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản mẫu con
ngƣời lý tƣởng là con ngƣời “ tu nhân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ ’’. Trong xã hội
theo thời chủ nghĩa tƣ bản ở châu Âu, châu Mỹ trong các thế kỷ trƣớc, mẫu ngƣời lý
tƣởng là con ngƣời tự do (hommoe librre), tuy nhiên mẫu ngƣời lý tƣởng này cũng chỉ
cho thiểu số. Trong nền kinh tế thị trƣờng và bối cảnh toàn cầu hóa, mẫu phát triển của
con ngƣời vẫn có thể quy về bốn mặt “ đức, trí, thể, mỹ ’’.
Các biểu hiện cụ thể của con ngƣời thƣờng đƣợc phân thành các loại: Biết cái gì
(know-what); Biết vì sao (know-why); Biết làm nhƣ thế nào (know-how); Biết ai
(know-who); Biết ở đâu (know-where) Biết lúc nào (know-when).
Về “thể”: ngƣời lao động chân tay hoặc trí óc trong mọi nền kinh tế, để có hiệu
suất cao, kết quả tốt cần có thế lực lành mạnh, dồi dào, lao động trí tuệ, cũng nhƣ lao
động sản xuất dựa trên trí tuệ, trong nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa là lao
động liên tục căng thẳng đòi hỏi ngƣời lao động phải có thế lực rất tốt, rất dẻo dai. Xu
thế suy thoái môi trƣờng toàn cầu, đặc biệt tại các trung tâm đô thị và công nghiệp,
cũng đòi hỏi ngƣời lao động phải có thế lực tốt nhất.
Yêu cầu mới đối với giáo dục: Nhà trƣờng hiện tại trong thực tế đã thừa hƣởng
phần chủ yếu trong cấu trúc tổ chức giáo dục của các xã hội công nghiệp ở thế kỷ XIX.
Nhà trƣờng phổ cập những giá trị của nền kinh tế công nghiệp cơ khí dành ƣu tiên cho
tính chính xác, tri thức cứng nhắc, cách biện luận tuyến tính và máy móc, xem nhẹ các
khả năng sáng tạo và tƣ duy độc lập. Trong thế kỷ XX, tuy đã có sửa chữa và đổi thay,
73
nhƣng nhìn chung trên thế giới mô hình nhà trƣờng cũ vẫn tồn tại và tiếp tục truyền đạt
các giá trị cố hữu của nó. Tin tƣởng vào tính ƣu việt đã có trong lịch sử của mình, nhà
trƣờng đã không quan tâm đúng mức đến những thay đổi đang xảy ra xung quanh, trở
nên bảo thủ, từ chối các yêu cầu đổi mới.
Nền giáo dục của thế kỷ XXI với sức mạnh của khoa học và công nghệ thông
tin, nguồn lực tài chính của “kinh tế thị trƣờng” và “toàn cầu hóa” sẽ phải giải quyết
bài toán về giáo dục cho tất cả mọi ngƣời. Bài toán đó cũng là bộ phận quan trọng của
bài toán rộng lớn hơn là thiết lập xã hội nhân bản cho con ngƣời đã không thu đƣợc
thành công trọn vẹn trong thế kỷ XX.
Trong bối cảnh xã hội mới do nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa tạo nên mục đích của
giáo dục phải là:
- Tạo nên những con ngƣời có năng lực thu nhập, tổ chức và vận dụng tri thức,
chứ không phải chỉ biết tích lũy tri thức theo kiểu cất vào kho.
- Làm cho ngƣời học hiểu đƣợc điều kiện gì mà thiên nhiên và xã hội có thể dành
cho con ngƣời, nói cách khác là con ngƣời có những khả năng gì và những hạn chế gì.
- Dạy cách sống, chuẩn bị cho thế hệ trẻ biết cách đối mặt với khó khăn, bất trắc,
và những vấn đề mà con ngƣời phải giải quyết.
- Hiểu biết về tƣ cách thành viên của cộng đồng, của công dân một nƣớc, và công
dân của Trái đất, biết đối thoại với những ngƣời khác, bảo vệ quan điểm mình cho là
đúng đắn, tìm hiểu một cách khách quan và khoan dung với các quan điểm, các tín
ngƣỡng khác với mình.
- Hiểu cách học, cách làm, cách tổ chức, liên kết các tri thức nhằm nâng cao hiệu
quả tƣ duy và hành động của mình.
Đó chính là 4 trụ cột của giáo dục mà UNESCO khuyến cáo: học để biết, để
làm, để làm ngƣời và để chung sống với mọi ngƣời.
Đào tạo và đào tạo lại trở thành việc làm mang tính sống còn đối với cá nhân
ngƣời lao động cũng nhƣ với doanh nghiệp. thời gian đào tạo phải đƣợc tính gộp và
74
thời gian làm việc và sẽ chiếm một tỷ lệ ngày càng tăng trong tổng số giờ này. Bồi
dƣỡng để nâng cao trình độ trở thành việc hàng ngày và mang tính liên tục. Hoạt động
này không còn phải áp đặt từ trên xuống bởi doanh nghiệp hay Nhà nƣớc mà trở thành
nhu cầu tất yếu đối với một ngƣời lao động.
Thực tiễn đã khẳng định nền kinh tế luôn phụ thuộc vào yếu tố con ngƣời, vào
sự phân công lao động của xã hội; GDHN là nội dung quan trọng cân đối lực lƣợng lao
động, phân công lao động xã hội một cách khoa học, phát triển tối đa năng lực sở
trƣờng của thế hệ trẻ, của ngƣời lao động. Ngoài ra, hƣớng nghiệp còn mang yếu tố
chính trị, thể hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng, pháp Luật của Nhà nƣớc.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, một số nƣớc lạc hậu thƣờng đi đôi với việc
thiếu nguồn lao động có chất lƣợng, thiếu công nhân lành nghề. GDHN và quản lý
GDHN sẽ là tiền đề hết sức quan trọng nhằm tạo ra cho xã hội một lực lƣợng lao động
có năng lực, có tri thức để phát triển đất nƣớc. Nói cách khác GDHN vừa mang tính
chiến lƣợc con ngƣời, vừa mang ý nghĩa phát triển kinh tế xã hội.
Thông qua GDHN học sinh biết đƣợc khả năng của bản thân để có điều kiện
thích ứng việc chọn nghề nghiệp, góp phần vào nâng cao chất lƣợng lao động, cân
bằng lực lƣợng lao động, từ đó khắc phục tình trạng thất nghiệp, sự thừa thiếu lao
động, giả tạo trong thực tiễn đào tạo hiện nay.
2.2.2. Một số đặc điểm giáo dục trung học phổ thông tỉnh Bình Dƣơng [82]
Năm học 2014-2015, toàn ngành giáo dục và đào tạo có 528 đơn vị, trƣờng học
(trong đó có 178 trƣờng tƣ thục), cụ thể nhƣ sau: 277 trƣờng mầm non (trong đó có
170 trƣờng tƣ thục); 139 trƣờng tiểu học; 71 trƣờng THCS; 33 trƣờng THPT (trong đó
có 9 trƣờng THPT tƣ thục nhiều cấp học); 07 trung tâm GDTX-KT-HN (trong đó có 01
cấp tỉnh và 06 cấp huyện, thị xã); 01 Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Bồi dƣỡng
nghiệp vụ tỉnh.
75
Quy mô các ngành học, cấp học trong năm học tiếp tục đƣợc mở rộng: Mầm
non: 93.819 cháu, tăng 10.373 cháu; tiểu học: 133.862 học sinh, tăng 7.689 học sinh;
THCS: 69.548 em; THPT: 23.438 học sinh; GDTX cấp THPT: 3.387 học viên.
Ngoài ra, tỉnh Bình Dƣơng hiện có 50 trung tâm ngoại ngữ, tin học đƣợc UBND
tỉnh cấp giấy phép hoạt động, 91 trung tâm học tập cộng đồng/91 xã, phƣờng, thị trấn.
Khối giáo dục chuyên nghiệp, trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng hiện nay có 18 đơn vị với
tổng cộng có 46.953 sinh viên, học sinh theo học, tăng 4779 SV-HS so với năm học
trƣớc (trong đó có 8 trƣờng đại học, 2 trƣờng cao đẳng và 8 trƣờng trung cấp chuyên
nghiệp) gồm:
- Trƣờng Đại học Thủ Dầu Một, ĐH Bình Dƣơng, ĐH Kinh tế Kỹ thuật, ĐH quốc tế
miền Đông, ĐH Việt Đức, ĐH Thủy lợi, ĐH Mở thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Quốc
gia thành phố Hồ Chí Minh tại Bình Dƣơng, Trƣờng Cao đẳng Kỹ thuật Công binh (hệ
dân sự) và Cao đẳng Y tế.
- 8 trƣờng trung cấp chuyên nghiệp: Trƣờng Trung cấp Mỹ thuật - Văn hóa, TC Kinh
tế, TC Nông Lâm nghiệp, TC Kỹ thuật Phú Giáo, TC Kinh tế - Công nghệ Đông Nam,
TC Tài chính Kế toán, TC Công nghiệp, TC Bách khoa.
Đến tháng 5 năm 2015 toàn tỉnh có 91/91 xã, phƣờng, thị trấn đạt chuẩn quốc
gia chống mù chữ, đạt tỷ lệ 100%; 91/91 xã, phƣờng, thị trấn đạt chuẩn quốc gia
PCGD tiểu học, đạt tỷ lệ 100% (trong đó 84/91 xã, phƣờng, thị trấn đạt chuẩn quốc gia
PCGD tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 và 6/91 xã, phƣờng, thị trấn đạt chuẩn quốc gia
PCGD tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2); 91/91 xã, phƣờng, thị trấn đạt chuẩn quốc gia
PCGD THCS, đạt tỷ lệ 100%; 88/91 xã, phƣờng, thị trấn đạt chuẩn của tỉnh về PCGD
bậc trung học, đạt tỷ lệ 96,7% (theo Quyết định 1894/QĐ-UBND, ngày 11/5/2009 của
UBND tỉnh).
Giáo dục trung học
Để nâng cao chất lƣợng học tập cho học sinh, Sở GDĐT đã chỉ đạo các trƣờng
THPT thực hiện nhiều giải pháp giúp học sinh củng cố toàn bộ kiến thức đã học, tăng
76
thời gian ôn luyện cho học sinh để nâng chất lƣợng kỳ thi HKII và kết quả năm học, đặc
biệt là với những học sinh yếu, kém. Đối với học sinh khối 12, để nâng cao chất lƣợng
kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2015 Sở GDĐT đã yêu cầu các nhà trƣờng xây
dựng kế hoạch ôn tập, tăng cƣờng ôn luyện giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản,
rèn luyện kỹ năng làm bài của các bộ môn thi tốt nghiệp THPT. Sở đã hoàn thành hồ sơ
thi tốt nghiệp THPT quốc gia (thi từ ngày 01/7 - 04/7/2015 tại Cụm thi Trƣờng ĐH Y
Dƣợc TP. Hồ Chí Minh) cho 10.576 học sinh, trong đó có: 8.199 học sinh đăng ký thi tốt
nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH-CĐ; 439 học sinh chỉ đăng ký thi tốt nghiệp THPT,
không đăng ký tuyển sinh ĐH-CĐ; 1.938 học sinh chỉ đăng ký tuyển sinh ĐH-CĐ.
Kết quả tốt nghiệp THPT năm học 2014 – 2015 đạt 94,77% cao hơn tỷ lệ chung
của cả nƣớc là 1,35%
Giáo dục thƣờng xuyên - Kỹ thuật - Hƣớng nghiệp
Ngành giáo dục và đào tạo tiếp tục củng cố và tăng cƣờng cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy học cho các Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên - Kỹ thuật - Hƣớng nghiệp,
Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Bồi dƣỡng nghiệp vụ tỉnh Bình Dƣơng, tăng cƣờng
hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, góp phần nâng cao nhận thức cho mọi
ngƣời về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập đáp ứng nhu cầu học tập, nâng
cao trình độ dân trí ở địa phƣơng. Sở GDĐT đã chỉ đạo các trung tâm GDTX tiếp tục
nâng cao chất lƣợng giảng dạy chƣơng trình GDTX, tích cực đổi mới phƣơng pháp giảng
dạy; thực hiện kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo chƣơng trình giáo
dục thƣờng xuyên. Triển khai Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2013-2020” của
tỉnh Bình Dƣơng theo Quyết định số 3070/QĐ-UBND và Đề án “Xóa mù chữ đến năm
2020”. Các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào Đề án “Xây dựng xã hội học tập” của
tỉnh để đề ra mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể hàng năm phù hợp với định hƣớng nâng cao chất
lƣợng chống mù chữ, phổ cập giáo dục thực tế của địa phƣơng. Có 06/09 đơn vị cấp
huyện đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1, 03/09 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn xóa mù chữ
mức độ 2 (Bến Cát, Tân Uyên, Thuận An).
77
Các trung tâm GDTX-KTHN và Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Bồi dƣỡng
nghiệp vụ tỉnh tổ chức liên kết đào tạo với các trƣờng đại học và TCCN thực hiện đa
dạng hóa các hình thức GD&ĐT, vừa dạy chƣơng trình GDTX cấp THPT, vừa dạy
nghề phổ thông, dạy các lớp ngoại ngữ, tin học thi lấy chứng chỉ A, B; tăng cƣờng các
hoạt động chuyên môn, khai thác sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học đã đƣợc
trang bị, chú trọng việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy tại đơn vị.
Trung tâm GDTX tỉnh thực hiện liên kết đào tạo nhiều ngành nghề góp phần đáp ứng
đƣợc nhu cầu học tập của nhân dân gắn với yêu cầu phát triển KT -XH của tỉnh và đào
tạo nguồn nhân lực cho địa phƣơng.
Kết quả tốt nghiệp THPT năm học 2014-2015 đạt 44,4%, trong đó học viên
GDTX đạt 55,7%; TCCN-GDTX đạt 19,66%; tự do đạt 8,89%.
Giáo dục chuyên nghiệp và đại học
Qui mô đào tạo TCCN ở các trƣờng chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục
đƣợc duy trì. Sở GD&ĐT tiếp tục thực hiện Đề án Quy hoạch phát triển ngành GD&ĐT
tỉnh Bình Dƣơng đến năm 2015 và tầm nhìn 2020; mạng lƣới các trƣờng đào tạo chuyên
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng tiếp tục đƣợc củng cố và phát triển. Với mạng lƣới
các trƣờng chuyên nghiệp hiện có, ngành GDCN-ĐH tỉnh Bình Dƣơng hoàn toàn có đủ
điều kiện đào tạo đáp ứng nhân lực kỹ thuật cho sự nghiệp phát triển CNH-HĐH của địa
phƣơng.
Chỉ đạo các trƣờng TCCN phối hợp với các trƣờng THCS thực hiện TVHN và
thực hiện các giải pháp phân luồng để tăng tỷ lệ học sinh sau THCS vào học TCCN;
chỉ đạo các trƣờng thực hiện chƣơng trình đào tạo theo nhu cầu xã hội và đẩy mạnh
hợp tác với các đơn vị sử dụng nguồn nhân lực; phối hợp với các trƣờng Đại học, Cao
đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và các doanh nghiệp trong tỉnh tổ chức Hội thảo chuyên
đề “Đào tạo theo nhu cầu xã hội” qua đó xây dựng đƣợc mô hình 3 nhà: “Nhà nƣớc -
Nhà trƣờng - Nhà doanh nghiệp” trong việc đào tạo và cung ứng nguồn lao động có kỹ
thuật nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp, các trƣờng CĐ và TCCN trên
78
địa bàn tỉnh về cơ bản đã thực hiện tốt công tác tuyển sinh và hoàn thành chỉ tiêu kế
hoạch đƣợc giao, góp phần đào tạo NNL cho xã hội và nhu cầu của tỉnh. Hầu hết các
trƣờng đảm bảo các điều kiện nâng cao chất lƣợng đào tạo; tăng cƣờng và đổi mới
chƣơng trình, đánh giá kết quả học tập của học sinh gắn với chuẩn năng lực.
Tính đến tháng 5/2015, tổng số công chức, viên chức, nhân viên toàn ngành là
18.822 ngƣời (không bao gồm số liệu ngoài công lập). Trong đó nữ 14.533 ngƣời,
chiếm tỷ lệ 77,21%. Trình độ đào tạo của cán bộ - giáo viên, tỷ lệ giáo viên công lập
trên chuẩn, đạt chuẩn, chƣa đạt chuẩn giáo viên đối với các bậc học, ngành học nhƣ
sau: Mầm non đạt chuẩn từ 9+3 trở lên đạt 99,42% (trong đó số trên chuẩn đạt 36,95%;
số chƣa đạt chuẩn chiếm 0,58%); giáo viên tiểu học đạt chuẩn 9+3 trở lên đạt 99,61%
(trong đó số trên chuẩn đạt 77,69%; số chƣa đạt chuẩn 0,39%); giáo viên THCS đạt
chuẩn trở lên đạt 99,83% (trong đó số trên chuẩn đạt 59,94%; số chƣa đạt chuẩn
0,17%); giáo viên THPT đạt chuẩn trở lên đạt 98,4% (trong đó trên chuẩn đạt 8,47%;
số chƣa đạt chuẩn 1,6%); giáo viên trung cấp chuyên nghiệp đạt chuẩn trở lên đạt
95,24% (trong đó trên chuẩn đạt 13,1%; số chƣa đạt chuẩn 4,76%).
2.2.3. Hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp các trƣờng trung học phổ thông
hiện nay ở Bình Dƣơng
GDHN trong nhà trƣờng phổ thông trang bị cho học sinh hành trang chuẩn bị
bƣớc vào đời, sau khi học xong phổ thông các em có khả năng tham gia vào thị trƣờng
việc làm, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội.
GDHN và tƣ vấn học đƣờng là nhu cầu cần thiết cho học sinh nhƣng xã hội, gia
đình, nhà trƣờng chƣa thực sự quan tâm một cách đầy đủ cho các em. Thực trạng nầy
dẫn đến nhiều học sinh sau khi học xong THPT rất lúng túng trong việc chọn trƣờng,
chọn ngành học để tiếp tục học lên đúng theo nhu cầu xã hội và nguyện vọng của minh.
Nhiều trƣờng hợp sau khi học xong đại học không tìm đƣợc việc làm, hoặc có việc làm
trái với ngành nghề đào tạo, gây lãng phí cho gia đình và xã hội.
79
Kết quả của một công trình nghiên cứu gần đây cho thấy nhà trƣờng có mức độ
ảnh hƣởng mạnh nhất đến tất cả các mặt của tiềm năng và định hƣớng nghề nghiệp của
học sinh THPT. Các phẩm chất, kỹ năng hay năng lực cốt lõi của tiềm năng nghề
nghiệp phụ thuộc đáng kể vào sự GDHN. Tuy nhiên hiện tại các trƣờng phổ thông thể
hiện vai trò nầy khá mờ nhạt, chƣa tạo đƣợc sự khác biệt về chất những năng lực, phẩm
chất chi phối tiềm năng và định hƣớng nghề nghiệp của học sinh. Nhà trƣờng phổ
thông chƣa phát triển đƣợc các phảm chất, năng lực, đặc tính, động cơ nghề nghiệp
cũng nhƣ các năng lực cốt yếu nhƣ là những tiền đề cơ bản để khi ra trƣờng họ có thể
đáp ứng thị trƣờng lao động.
Ở trƣờng phổ thông, các em chỉ học đƣợc những kiến thức bộ môn, kỹ năng
sống cũng chƣa đƣợc nhà trƣờng thực sự chú trọng giáo dục cho các em. Giáo viên chủ
nhiệm thiếu kinh nghiệm hƣớng dẫn các em đi vào đời đúng hƣớng. Để sau khi học hết
cấp 3, hầu hết các em chỉ có hƣớng duy nhất là học tiếp đại học chứ không còn cách
lựa chọn nào khác tốt hơn, trong khi đó các em không lƣợng đƣợc sức mình và nhu cầu
việc làm của xã hội đang đòi hỏi. Điều đó đã dẫn đến bất cập trong thực tế cảnh thừa
thầy, thiếu thợ trong những năm qua. Gần đây, hệ thống các trƣờng trung cấp và dạy
nghề lại gặp khó khăn trong việc tuyển sinh, Ở Bình Dƣơng hầu hết các trƣờng TCCN
tuyển sinh hàng năm đều không đủ chỉ tiêu, điều nầy đồng nghĩa với việc nguồn nhân
lực lao động thiếu lại càng thiếu so với yêu cầu của các doanh nghiệp hiện nay.
Các trung tâm GDTX-KTHN thực hiện nội dung chƣơng trình giáo dục phổ
thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ
trƣởng Bộ GD&ĐT; công văn số 8608/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ
GD&ĐT về việc thực hiện dạy nghề phổ thông lớp 11 (năm học 2007-2008).
Trang bị cho các em những hiểu biết cơ bản về thế giới nghề nghiệp, về cơ cấu
phát triển kinh tế của địa phƣơng, từ đó biết đƣợc cơ cấu ngành nghề và cơ cấu nhân
lực mà xã hội cần, những phẩm chất, năng lực mỗi ngành nghề đòi hỏi đối với ngƣời
lao động, những thông tin nghề nghiệp ở hiện tại và tƣơng lai.
80
GDHN giúp học sinh có những hiểu biết về các nhóm ngành nghề, những đặc
điểm, yêu cầu của các ngành nghề, xu hƣớng phát triển của các ngành nghề mà các em
quan tâm, trong đó có các nghề truyền thống của địa phƣơng, giới thiệu các ngành
nghề mà địa phƣơng đang cần và nhu cầu nhân lực hàng năm của các ngành nghề đó.
Hoạt động GDHN không chỉ tác động vào nhận thức của cá nhân học sinh đối với nghề
định chọn mà còn làm cho học sinh hiểu về giá trị của nghề, hình thành sự hứng thú, sự
say mê nghề nghiệp để hết lòng cống hiến cho xã hội và phát huy hết năng lực, sở
trƣờng của bản thân.
HS ở các trung tâm GDTX-KTHN có những hạn chế nhất định có học lực đầu
vào lớp 10 thấp hơn nhiều so với học sinh các trƣờng THPT, chính vì vậy, việc hƣớng
cho các em chọn lựa nghề nghiệp tƣơng lai cũng phải có định hƣớng thích hợp. Có thể
đề ra một số tiêu chí ƣu tiên khi lựa chọn nhƣ sau: ƣu tiên nghề mà địa phƣơng đang có
sự đòi hỏi về nhân lực, các nghề không có đòi hỏi cao về trình độ học vấn, những nghề
có thời gian đào tạo ngắn, chi phí đào tạo thấp, nghề truyền thống ở địa phƣơng...
Đặc biệt, tại các trung tâm GDTX-KTHN có nhiệm vụ DNPT, hoạt động DNPT
bao gồm nhiều lĩnh vực: điện, điện tử, tin học, thêu, may,...các nghề nghiệp ngắn hạn
khác. Tất cả kiến thức, kỹ năng ban đầu do DNPT mang lại góp phần vào định hƣớng
nghề nghiệp tƣơng lai các em.
DNPT giúp học sinh bộc lộ các năng lực, sở trƣờng thiên hƣớng nghề nghiệp;
thông qua học NPT, giáo viên có những đánh giá đúng về năng lực nghề nghiệp, những
thế mạnh của bản thân học sinh, góp phần định hƣớng cho các em chọn lựa nghề
nghiệp tƣơng lai.
Thông qua DNPT sẽ hỗ trợ cho học sinh trong việc tự hƣớng nghiệp, giúp học
sinh phân tích đƣợc những điều kiện, hoàn cảnh của bản thân có liên quan tới nghề
nghiệp tƣơng lai định lựa chọn, cùng với những mặt chủ quan, khách quan để có thể
chọn nghề một cách tối ƣu nhất.
81
Hoạt động GDHN và DNPT tại các trung tâm GDTX-KTHN giúp cho các em
biết đƣợc các tiêu chí làm căn cứ để lựa chọn con đƣờng của mình sau khi hoàn thành
chƣơng trình học tập tại trung tâm. Đó là năng lực, sở trƣờng, hứng thú nghề nghiệp,
các đặc điểm tâm sinh lý của bản thân để khẳng định bản thân chọn lựa các bƣớc tiếp
theo trên con đƣờng sự nghiệp.
2.3. TÌNH HÌNH KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG
2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng giáo dục hƣớng nghiệp cấp trung học
phổ thông
- Đối tượng khảo sát: mẫu nghiên cứu bao gồm 4 đối tƣợng; trong đó 43 phiếu dành
cho CBQL; 630 phiếu dành cho giáo viên THPT, Trung tâm GDTX-KTHN; 1504
phiếu dành cho học sinh; 1185 phiếu dành cho các bậc PHHS.
- Phương pháp và tổ chức khảo sát: các trƣờng THPT đƣợc chọn theo địa bàn có chủ
định, chọn các trƣờng ở thị trấn, thị xã và các trƣờng ở vùng huyện khó khăn; đôi với
các trung tâm GDTX-KTHN chọn 6/7 đơn vị trong toàn tỉnh.
Trên cơ sở mẫu khảo sát, đề tài đã lựa chọn 6 trung tâm GDTX KTHN và học sinh 4
trƣờng THPT (Trịnh Hoài Đức, Võ Minh Đức, Thanh Tuyền, Nguyễn Trãi) để tiến
hành khảo sát đáng giá thực trạng GDHN
Bảng 2.1. Bảng các đơn vị khảo sát
SỐ PHIẾU HỢP LỆ
STT ĐƠN VỊ Giáo CBQL Học sinh PHHS viên
1 Trung tâm GDTX Tỉnh 264 163 82 10
2 168 124 42 7 Trung tâm GDTX KTHN thị xã Thuận An
82
SỐ PHIẾU HỢP LỆ
STT ĐƠN VỊ Giáo CBQL Học sinh PHHS viên
3 7 44 164 122 Trung tâm GDTX KTHN thị xã Dĩ An
4 7 41 134 121 Trung tâm GDTX KTHN huyện Bến Cát
5 6 39 145 123 Trung tâm GDTX KTHN huyện Phú Giáo
6 6 31 142 89 Trung tâm GDTX KTHN huyên Dầu Tiếng
7 Trƣờng THPT Võ Minh Đức 85 154 143
8 Trƣờng THPT Trịnh Hoài Đức 97 134 126
9 Trƣờng THPT Nguyễn Trãi 83 103 88
10 Trƣờng THPT Thanh Tuyền 86 96 86
Tổng số phiếu 43 630 1504 1185
- Cán bộ quản lý và giáo viên:
CBQL Giáo viên Đặc điểm Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ
2 4.7% 30 4.76% Không ghi Giói 26 60.5% 198 31.43% Nam Tính 15 34.9% 402 63.81% Nữ
Tổng số phiếu 43 100% 630 100%
83
2 4.65% 28 4.44% Không ghi
13 30.23% 134 21.27% Dƣới 5 năm Số
9 20.93% 166 26.35% Từ 5 đến 10 năm năm
công 6 13.95% 144 22.86% Từ 11 đến 15 năm
tác 5 11.63% 38 6.03% Từ 16 đến 20 năm
8 18.60% 120 19.05% Trên 20 năm
630 100% Tổng số phiếu 43 100%
42 6.67% Không ghi
0 0.00% Chƣa qua đào tạo Trình Đã tham dự một khóa 6 0.95% độ huấn luyện đào 26 4.13% Cao đẳng tạo 520 82.54% Đại học
36 5.71% Sau Đại học
Tổng số phiếu 630 100%
- Phương pháp điều tra bằng phiếu xét hỏi: xây dựng hệ thống các câu hỏi liên quan
đến hoạt động GDHN phù theo từng đối tƣợng điều tra, cụ thể:
+ Đối với học sinh: các phiếu hỏi đƣợc giáo viên hƣớng dẫn chi tiết từng câu giúp các
em trả lời theo nhận thức bản thân, sau đó giáo viên thu phiếu lại.
+ Đối với CBQL, GV: các phiếu hỏi đƣợc giao cho Ban giám hiệu nhà trƣờng THPT,
Ban giám đốc các trung tâm GDTX-KTHN triển khai, sau đó đƣợc thu lại để tổng hợp,
phân tích.
+ Đối với các bậc PHHS: thông qua nhà trƣờng chuyển đến các bậc PHHS trả lời các
phiếu hỏi, định thời gian hợp lý để thu thập lại thông tin và thông qua GVCN các lớp
thu hộ.
84
- Xử lý số liệu: đƣợc sử dụng bằng công thức toán học, bảng tính. Tính tỉ lệ %, tính
điểm, điểm trung bình, hệ số tƣơng quan. Từ đó chúng tôi phân tích các nội dung, đánh
giá xếp lọai theo nhóm các vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động GDHN.
- Nhập dữ liêu thô bằng chƣơng trình bảng tính Excel
Mỗi mục con một cột
Mỗi cột theo các giá trị: 0, 1, 2, 3, 4, 5, ... theo thang mức độ
Dùng hàm COUNTIF đếm số ngƣời chọn theo các giá trị trong từng mục
Tính tổng số điểm từng tiêu chí
: là tổng điểm từng tiêu chí.
Trong đó:
i: là số nguyên giá trị từ 0,1,2,..., k (ứng với thang mức độ)
m: là số lƣợng khách thể trả lời ứng với từng tiêu chí
Tính tỷ lệ phần trăm
Tính tỷ lệ phần trăm điểm
% =
Trong đó:
: là tổng điểm từng tiêu chí.
M: là tổng số khách thể nghiên cứu
Max: mức độ điểm cao nhất ( 5 điểm).
Tính tỷ lệ phần trăm phiếu:
% =
Trong đó:
m: là số lƣợng khách thể trả lời
85
M: là tổng số khách thể nghiên cứu
- Dùng tổng điểm từng tiêu chí để so sánh các lựa chọn của tổng khách thể đƣợc
nghiên cứu .
- Sắp xếp theo thứ tự giảm dần hoặc tăng dần để dễ nhìn thấy.
- Dùng tỷ lệ phần trăm của các đối tƣợng điều tra khác nhau để so sánh và vẽ
biểu đồ các mục điều tra giống nhau.
2.3.2. Mục đích khảo sát: nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến GDHN cụ thể:
- Xác định mục tiêu, nội dung, chƣơng trình GDHN, tài liệu, sách giáo khoa do
Bộ GD&ĐT ban hành;
- Nhận thức của CBQL, GV, HS, PHHS về ý thức, tầm quan trọng của GDHN đối
với học sinh THPT và học viên tại các trung tâm GDTX-KTHN;
- Các yếu tố tác động của hoạt động GDHN đến lựa chọn nghề nghiệp tƣơng lai của
học sinh;
- Các giải pháp quản lý GDHN cho học sinh cấp THPT.
Đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động GDHN ở
các trƣờng THPT trong thời gian tới.
2.4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG
NGHIỆP CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG
2.4.1. Thực trạng khó khăn về hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp hiện nay
Bảng 2.2. Thống kê thực trạng khó khăn của nhà trƣờng về hoạt động giáo dục
hƣớng nghiệp.
CBQL GV Những khó khăn Điểm Tỷ lệ % Điểm Tỷ lệ %
- Lập kế hoạch quản lý GDHN 107 49.8 1710 54.3
- Tổ chức triển khai kế hoạch GDHN 118 54.9 1760 55.9
- Kiểm tra, đánh giá GDHN của trƣờng 108 50.2 1828 58.0
- Chuyên gia tƣ vấn nghề nghiệp 151 70.2 2000 63.5
86
CBQL GV Những khó khăn Điểm Tỷ lệ % Điểm Tỷ lệ %
- Cơ sở vật chất của nhà trƣờng 135 62.8 1944 61.7
- Đội ngũ giáo viên chuyên trách GDHN 150 69.8 1968 62.5
- Kinh phí thực hiện chƣơng trình GDHN 150 69.8 1972 62.6
-Thời gian tổ chức thực hiện chƣơng trình GDHN 137 63.7 1860 59.0
- Tổ chức thực hiện chƣơng trình GDHN 130 60.5 1846 58.6
- Nội dung chƣơng trình GDHN 124 57.7 1780 56.5
- Phân phối chƣơng trình GDHN 122 56.7 1766 56.1
- Tài liệu, sách giáo khoa GDHN 126 58.6 1810 57.5
131 60.9 1886 59.9
112 52.1 1734 55.0
116 54.0 1752 55.6
129 60.0 1778 56.4
- Tổ chức ngày hội hƣớng nghiệp và tƣ vấn nghề - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ thi tuyển sinh cho các trƣờng - Tổ chức tìm hiểu hệ thống giáo dục CĐ, ĐH, TCCN,DN - Tổ chức sinh hoạt hƣớng nghiệp về lựa chọn nghề nghiệp - Tổ chức tham quan thực tế sản xuất, kinh doanh 160 74.4 1912 60.7
- Khó khăn khác 0 0.0 0 0.0
Điểm cao nhất 215 3150
Từ số liệu điều tra về những khó khăn của nhà trƣờng và các trung tâm trong
việc quản lý các chƣơng trình GDHN có thể khẳng định hoạt động GDHN hiện nay rất
khó khăn , theo số liệu khảo sát cho thấy đa số CBQL và GV đánh gía các yếu tố thực
hiện chƣơng trình GDHN là khó khăn từ 50% trở lên, trong đó có nhiều yếu tố đƣợc
cho là khó khăn nhất, có tới 74,4% CBQL và 60,7% GV cho rằng khó khăn lớn nhất là
tổ chức tham quan thực tế về SXKD; 70,2% CBQL và 63,5% GV cho rằng khó khăn
về chuyên gia tƣ vấn hƣớng nghiệp; 69,8% CBQL và 62,5 %GV cho rằng khăn về đội
ngũ GV chuyên trách GDHN, tiếp đến là khó khăn về CSVC, trang thiết bị và kinh phí,
87
tài liệu phục vụ chƣơng trình GDHN cũng là các yếu tố khó khăn tỷ lệ đánh giá là khá
cao.
Việc quan hệ các đơn vị chỉ diễn ra hàng năm thông thƣờng đến mùa tuyển sinh
các cơ sở giáo dục Đại học hoặc cao đẳng mới đến trƣờng làm công tác tuyển sinh và
hƣớng nghiệp, việc định hƣớng nghề nghiệp chỉ mang tính thời vụ, chắp vá, thiếu bài
bản. Dù vậy, hiệu quả định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai cho các em vẫn còn nhiều hạn
chế. Hơn nữa HS khối 12 tập trung cho kỳ thi tốt nghiệp nên thời gian dành cho hoạt
động GDHN, nhất là đi tham quan thực tế, hoặc không tập trung trong các tiết học
ngoại khóa
2.4.2. Vai trò của các cơ sở, tổ chức tham gia vào hoạt động giáo dục
hƣớng nghiệp
Bảng 2.3. Thống kê mức độ quan tâm của các cơ sở, tổ chức tham gia vào công
tác GDHN
CBQL GV PHHS
Cơ sở tổ chức, tham gia hoạt động GDHN Điểm Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
- Trƣờng THPT 156 72.6 2294 72.8 4530 76.5
- Các cơ sở GDNN và ĐH 145 67.4 2220 70.5 4470 75.4
- Trung tâm GDTX KTTH-HN 156 72.6 2240 71.1 4260 71.9
- Trung tâm Dạy nghề 156 72.6 2156 68.4 4140 69.9
- Trung tâm giới thiệu việc làm 151 70.2 2112 67.0 4155 70.1
- Các doanh nghiệp 52 24.2 725 23.0 1549 26.1
88
- Các đoàn thể 142 66.0 2022 64.2 3585 60.5
- Các cơ quan truyền thông 146 27.9 2056 25.3 3375 27.0
0 0.0 0 0.0 0 0.0 Cơ sở, tổ chức khác (xin ghi cụ thể)…
Tổng điểm 215 3150 5925
Biểu đồ 2.1. Đánh giá vai trò của các cơ sở, tổ chức vào công tác GDHN cho HS
CBQL GV PHHS Cơ sở tổ chức, tham gia hoạt động GDHN
Trƣờng THPT 72.6 72.8 76.5
67.4 70.5 75.4 Các cơ sở GDNN và ĐH
72.6 71.1 71.9 Trung tâm GDTX KTTH-HN
Trung tâm DN 72.6 68.4 69.9
tâm giới 70.2 67.0 70.1 Trung thiệu việc làm
Các doanh nghiệp 24.2 23.0 26.1
66.0 64.2 60.5
cơ quan 27.9 25.3 27.0 Các đoàn thể Các truyền thông
Công tác GDHN chủ yếu do các trƣờng THPT thực hiện thông qua các môn
học, các chuyên đề tích hợp. Các trung tâm GDTX – KTHN thông qua các môn giáo
89
dục nghề phổ thông nhƣ điện, may, tin,... mục đích chính là để đƣợc cộng điểm ƣu tiên
trong các kỳ thi, thực chất chƣa có ý nghĩa về GDHN.
Các Trung tâm GDTX – KTHN: Hàng năm có một số trƣờng TCCN và các
trƣờng đại học trong và ngoài tỉnh nhƣ trƣờng Trung cấp bách khoa Bình Dƣơng, Đại
học Tôn Đức Thắng, ĐH Bình Dƣơng, ĐH Thủ Dầu Một đến trung tâm làm công tác
tuyển sinh hoặc thông qua quan hệ liên kết đào tạo tổ chức tuyên truyền tƣ vấn hƣớng
nghiệp cho các em .
Đánh giá về vai trò của các cơ sở có tác động tích cực đến hoạt động GDHN:
theo thứ tự: trung tâm GDTX, các trƣờng THPT, trung tâm dạy nghề, các cơ sở GDNN
và ĐH, các doanh nghiệp, các cơ quan tuyền thông, cuối cùng là các doanh nghiệp
Công tác GDHN hiện nay dƣờng nhƣ chƣa đƣợc quan tâm, giáo trình đã thực
hiện từ năm 2006, đến nay chƣa có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung, có nhiều điểm nhƣ
phân tích ở trên là chƣa phù hợp, mặt khác, để thực hiện GDHN chƣa thấy có cơ chế
phối hợp giữa cơ sở tham gia vào GDHN, hoạt động GDHN còn mang tính tự phát, vai
trò của trƣờng THPT là chủ yếu, các tổ chức khác có vai trò GDHN rất thấp, thậm chí
không tham gia.
Ý kiến của CBQL, GV và PHHS có sự thống nhất đánh giá vai trò tham gia của
các cơ sở, tổ chức tham gia hoạt động GDHN. Các trƣờng THPT có mức đánh giá cao
nhất (72,6% CBQL – 72,8% GV và 76,5% PHHS). Kế đến là Trung tâm GDTX –
KTHN (72,6% CBQL – 71,1% GV và 71,9% là PHHS).
Bên cạnh đó, các cơ sở, tổ chức tham gia GDHN hạn chế nhƣ: các doanh nghiệp
(24,2% CBQL – 23% GV và 26,1% PHHS); các cơ quan truyền thông (27,9% CBQL –
25,3% GV và 27% PHHS). Vì vậy, công tác tuyên truyền về GDHN cần phải đƣợc đẩy
mạnh hơn nữa, các cơ sở SXKD cần quan tâm nhiều hơn đến GDHN.
Khảo sát về phía HS cho thấy có 67,8% HS cho rằng nhà trƣờng THPT có vai
tró tích cực vào hoạt động GDHN, 63.7% là cơ sở GDĐH, CĐ ; 57,4% các trung tâm
90
GDTX – KTHN. Môt số cơ sở có vai trò thấp là các doanh nghiệp (31,9%), các đoàn
thể (47,3%) và cơ quan truyền thông (31,7%).
Điều kiện để đảm bảo chất lƣợng và hiệu quả hoạt động GDHN
Để đem lại hiệu quả và chất lƣợng của hoạt động GDHN ngoài các yếu tố nhƣ
cung cấp kiến thức, kỹ năng và các nội dung về GDHN, các nhà giáo dục cần phải có
hiểu biết nhất định về tâm lý, sở trƣờng của các em học sinh để hƣớng cho các em chọn
nghề phù hợp, đồng thời CBQL và GV phải có tâm huyết về GDHN. Những yếu tố góp
phần không nhỏ vào hiệu quả GDHN, đó là: CSVC, hiểu biết về ngành ng hề có nhu
cầu của XH; chế độ chính sách cho ngƣời dạy, ngƣời học, nhà nƣớc cần phải tạo điều
kiện nhiều hơn nữa để khuyến khích lĩnh vực GDHN phát triển góp phần tạo nguồn
nhân lực có chất lƣợng cho XH.
Qua khảo sát, cho thấy có đến 83,2% CBQL – 70,%GV và 79,1% PHHS cho
rằng yếu tố đội ngũ GV làm công tác GDHN là quan trọng nhất vì nó có tác dụng trực
tiếp đến giáo dục HS, là ngƣời am hiểu HS về năng lực, tâm lý , truyền thụ cho các em
về giá trị của GDHN. Tuy nhiên trên thực tế GV làm công tác GDHN vừa thiếu vừa
không chính quy, phần lớn là GV kiêm nhiệm không đáp ứng yêu cầu. Có đến 81,4%
CBQL - 70,6% GV và 67,3% PHHS cho rằng chế độ chính sách đối với GV làm công
tác GDHN chƣa có sự ƣu đãi, chƣa có chính sách hỗ trợ thêm, chỉ tính bình thƣờng nhƣ
các tiết dạy các môn học khác nên không kích thích GV đầu tƣ cho GDHN, nguồn
kinh phí chỉ sử dụng chung nguồn hoạt động của nhà trƣờng, từ đó không có khả năng
mở rộng cho hoạt động GDHN.
Còn tại các trung tâm GDTX-KTHN cũng hoàn toàn không có kinh phí riêng
cho hoạt động GDHN, hàng năm chỉ sử dụng nguồn kinh phí hoạt động nghề phổ
thông thông qua các kỳ thi tốt nghiệp nghề phổ thông đƣợc cấp theo thực tế của Hội
đồng tham gia kỳ thi mà thôi. Từ đó đã có ảnh hƣởng không nhỏ đến lĩnh vực GDHN .
Đã có đến 79,1% CBQL – 68,% GV và 72,% PHHS cho rằng CSVC và thiết bị
phục vụ GDHN có ảnh hƣởng đến hiệu quả và chất lƣợng GDHN.
91
2.4.3. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh và các
lực lƣợng xã hội về giáo dục hƣớng nghiệp.
Bảng 2.4. Về mức độ nhận thức đối với giáo dục hƣớng nghiệp
1. Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL Khả thi GV PHHS Mức độ
SL SL SL SL SL SL
1 Tỷ lệ % 2.3 14 Tỷ lệ % 2.2 49 Tỷ lệ % 4.1 1 Tỷ lệ % 2.3 28 Tỷ lệ % 4.4 71 Tỷ lệ % 6.0 Bỏ trống
1 2.3 42 6.7 60 5.1 3 7.0 30 4.8 60 5.1 Không cần thiết
8 18.6 154 24.4 360 30.4 18 41.9 408 64.8 739 62.4 Trung bình
33 76.7 420 65.7 716 60.4 21 48.8 164 26 315 26.6 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 1185 100 Tổng 118 5
2. Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về vai trò GDHN tại các trung tâm
GDTX – KTHN, các trƣờng THPT
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL Khả thi GV PHHS Mức độ
SL SL SL SL SL SL
0 Tỷ lệ % 0% 43 Tỷ lệ % 6.8 78 Tỷ lệ % 6.6 1 Tỷ lệ % 2.3 28 Tỷ lệ % 4.4 50 Tỷ lệ % 4.2 Bỏ trống
1 2.3 26 4.1 45 3.8 2 4.7 20 3.2 105 8.9 Không cần thiết
10 23.3 231 36.7 552 46.6 17 39.5 156 24.8 700 59.1 Trung bình
32 74.4 330 52.4 510 43.0 23 53.5 426 67.6 330 27.8 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
3. Nhận thức của PHHS và cộng đồng về tầm quan trọng của hoạt động GDHN
Mức độ Cần Thiết GV CBQL PHHS CBQL PHHS Khả thi GV
92
SL SL SL SL SL SL
0 Tỷ lệ % 0% 22 Tỷ lệ % 3.5 52 Tỷ lệ % 4.4 0 Tỷ lệ % 0% 26 Tỷ lệ % 4.1 137 Tỷ lệ % 11.6 Bỏ trống
1 2.3 26 4.1 60 5.1 3 7.0 34 5.4 180 15.2 Không cần thiết
12 27.9 252 40.0 668 56.4 16 37.2 398 63.2 568 47.8 Trung bình
30 69.8 330 52.4 405 34.2 24 55.8 172 27.3 300 25.3 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
4. Nhận thức của học sinh khi tham gia hoạt động GDHN tại các TT.GDTX – KTHN, các trƣờng trung học phổ thông
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL Khả thi GV PHHS Mức độ
SL SL SL SL SL SL
0 Tỷ lệ % 0% 19 Tỷ lệ % 3.1 78 Tỷ lệ % 6.6 1 Tỷ lệ % 2.3 16 Tỷ lệ % 2.5 34 Tỷ lệ % 2.9 Bỏ trống
1 2.3 22 3.5 60 5.1 3 7.0 34 5.4 105 8.9 Không cần thiết
12 27.9 257 40.7 375 31.6 15 34.9 158 25.1 360 30.4 Trung bình
30 69.8 332 52.7 672 56.7 24 55.8 422 67.0 686 57.8 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
- Nhận thức của xã hội về giáo dục hƣớng nghiệp
Đối tƣợng là CBQL, GV và PHHS khi đƣợc khảo sát đã cho ý kiến:
+ Tính cần thiết: 76,7% CBQL; 65,7% GV và 60,4% PHHS cho rằng các tổ
chức XH có vai trò lớn trong hoạt động GDHN;
+ Tính khả thi (mức trung bình): 41,9% CBQL; 64,8% GV và 62,4% PHHS,
chứng tỏ nhận thức của XH về hƣớng nghiệp là tốt, song về tính khả thi khó thực hiện,
công tác tuyên truyền của các tổ chức thực sự chƣa mạnh, chƣa hiệu quả.
- Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục hƣớng nghiệp
Khảo sát từ thực tế cho thấy:
+ Tính cần thiết: 74,4% CBQL; 52,4% GV và 43% PHHS.
93
+ Tính khả thi: 53,5% CBQL; 67,6% GV và 27,8% PHHS
Hai chỉ số tính cần thiết và tính khả thi nhận thức về vai trò của CBQL và GV
về GDHN, tuy ở CBQL và GV đánh giá trên 50%, song các bậc PHHS cảm thấy lo
ngại khi đánh giá vai trò của CBQL và GV về GDHN nên tỷ lệ đánh giá dƣới mức
50%, thậm chí đánh giá mức khả thi chỉ đạt 27,8%.
- Nhận thức của phụ huynh học sinh và cộng đồng về giáo dục hƣớng nghiệp
Đánh giá về nhận thức của PHHS về GDHN
+Tính cần thiết: 69,8% CBQL; 52,4% GV và 34,2% PHHS.
+ Tính khả thi (mức trung bình): 37,2% CBQL; 63,2% GV và 47,8% PHHS
Có thể nói CBQL và GV đánh giá rất cao, rất cần thiết ở lực lƣợng PHHS,
tuy nhiên bản thân lực lƣợng PHHS chƣa thực hiện đầy đủ vai trò của mình đối với
nhà trƣờng và con em của họ, tác động của các bậc PHHS và lĩnh vực nầy chƣa nhiều.
- Nhận thức của các em học sinh về giáo dục hƣớng nghiệp
Đánh giá nhận thức của học sinh về GDHN:
+ Tính cần thiết: 69,8% CBQL; 52,7% GV và 56,7% PHHS
+ Tính khả thi: 55,8% CBQL; 67% GV và 57,8% PHHS
Học sinh có sở thích tham gia học tập và hoạt động GDHN, các em thấy đƣợc
lợi ích thiết thực từ GDHN, vì nó là cơ sở giúp các em chọn đúng nghề nghiệp tƣơng
lai mới có cơ hội trở thành công dân có ích cho bản thân, gia đình và XH. Vấn đề đặt
ra hiện nay là các nhà trƣờng THPT, các trung tâm GDTX – KTHN phải tạo hứng thú
qua GDHN đồng thời đảm bảo các điều kiện cho GDHN nhƣ giáo viên, tài liệu,
chƣơng trình...
2.4.4. Công tác xây dựng đội ngũ, tƣ vấn hƣớng nghiệp.
Bảng 2.5. Thống kê tính cần thiết và khả thi về xây dựng đội ngũ và tƣ vấn hƣớng
nghiệp
1. Xây dựng đội CBQL và GV đảm nhận hoạt động GDHN ở THPT
Mức độ Cần Thiết Khả thi
94
CBQL GV PHHS CBQL GV PHHS
SL SL SL SL SL SL
1 Tỷ lệ % 2.3 6 Tỷ lệ % 1.0 92 Tỷ lệ % 7.8 Tỷ lệ % 2.3 23 Tỷ lệ % 3.7 64 Tỷ lệ % 5.4 1 Bỏ trống
1 2.3 32 5.1 120 10.1 9.3 56 8.9 105 8.9 4 Không cần thiết
4 9.3 148 23.5 300 25.3 14.0 160 25.4 405 34.2 6 Trung bình
37 86.0 444 70.5 673 56.8 32 74.4 391 62.1 611 51.6 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
2.Xây dựng đội ngũ CBQL, GV đảm nhận hoạt động GDHN ở TT.GDTX – KTHN
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ
SL SL SL SL SL SL
1 Tỷ lệ % 2.3 11 Tỷ lệ % 1.7 52 Tỷ lệ % 4.4 Tỷ lệ % 2.3 10 Tỷ lệ % 1.6 43 Tỷ lệ % 3.6 1 Bỏ trống
2 4.7 28 4.4 135 11.4 9.3 36 5.7 135 11.4 4 Không cần thiết
4 9.3 146 23.2 255 21.5 11.6 144 22.9 390 32.9 5 Trung bình
36 83.7 445 70.6 743 62.7 33 76.7 440 69.8 617 52.1 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100. 100 Tổng 118 5 118 5
3. Phát triển đội ngũ giáo viên trong hệ thống GDHN
CBQL Cần Thiết GV Khả thi GV PHHS CBQL PHHS Mức độ
SL SL SL SL SL SL
12 Tỷ lệ % 1.9 57 Tỷ lệ % 4.8 Tỷ lệ % 2.3 12 Tỷ lệ % 1.9 64 Tỷ lệ % 5.4 Tỷ lệ % 2.3 1 1 Bỏ trống
28 4.4 90 7.6 9.3 28 4.4 120 10.1 4.7 2 4 Không cần thiết
136 21.6 285 24.1 11.6 156 24.8 345 29.1 9.3 4 5 Trung bình
83.7 454 72.1 753 63.5 33 76.7 434 68.9 656 55.4 36 Cần thiết
100 630 100 118 100 43 100 630 100 118 100 43 Tổng
95
5 5
4.Thành lập Tổ tƣ vấn về giáo dục hƣớng nghiệp
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ
SL SL SL SL SL SL
0 Tỷ lệ % 0.0 11 Tỷ lệ % 1.7 25 Tỷ lệ % 2.1 Tỷ lệ % 2.3 26 Tỷ lệ % 4.1 35 Tỷ lệ % 3.0 1 Bỏ trống
2 4.7 28 4.4 150 12.7 9.3 38 6.0 210 17.7 4 Không cần thiết
6 14.0 144 22.9 345 29.1 18.6 120 19.0 195 16.5 8 Trung bình
35 81.4 447 71.0 665 56.1 30 69.8 446 70.8 745 62.9 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
- Về xây dựng đội ngũ giáo dục hƣớng nghiệp
Khảo sát thực tiễn các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN cho thấy:
+ Tính cần thiết (THPT): 86% CBQL; 70,5% GV và 56,8% PHHS
+ Tính khả thi (THPT): 74,4% CBQL; 62,1% GV và 51,6% PHHS
+ Tính cần thiết (GDTX-KTHN): 83,7% CBQL; 70,6% GV và 62,7% PHHS
+ Tính khả thi: (GDTX-KTHN): 76,7% CBQL; 69,8% GV và 52,1% PHHS
Yếu tố mang tính quyết định GDHN vẫn là đội ngũ CBQL và GV, đây là đối
tƣợng trực tiếp chịu trách nhiệm GDHN cho HS, khảo sát cho thấy việc xây dựng đội
ngũ CBQL và GV đảm nhận GDHN trở thành yếu tố căn bản, quyết định hiệu quả
GDHN tại các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN.
- Công tác Tƣ vấn Hƣớng nghiệp cho học sinh
Kết quả khảo sát cho thấy:
+ Tính cần thiết: 86% CBQL; 73,2% GV và 65,3% PHHS
+ Tính khả thi: 79,1% CBQL; 73,7% GV và 61,5% PHHS
96
Để GDHN mang tính chuyên nghiệp hơn, một mặt cần xây dựng đội ngũ CBQL
và GV, một mặt cần phải có tổ chức tƣ vấn hƣớng nghiệp có đủ năng lực và hiểu biết
tâm lý lứa tuổi học sinh, cùng với các điều kiện hoạt động để công tác GDHN có chiều
sâu và đạt hiệu quả cao, số CBQL, GV, PHHS đƣợc hỏi ý kiến đồng tình cao trong
công tác TVHN và thành lập Tổ TVHN trong học đƣờng nhất là cấp học cấp THPT
2.4.5. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phƣơng tiện phục vụ hoạt
động giáo dục hƣớng nghiệp
Từ kết quả khảo sát cho thấy:
- Tính cần thiết: 86% CBQL; 74,4% GV và 69,4% PHHS
- Tính khả thi: 81,4% CBQL; 68,9% GV và 65,3% PHHS
CSVC và trang thiết bị dành cho GDHN cần mang tính độc lập và cần đƣợc đầu
tƣ đúng mức là việc làm hết sức cần thiết để đảm đƣơng công tác GDHN một cách tốt
nhất, CSVC càng đƣợc quan tâm sẽ là động lực thu hút học sinh, tạo sự say mê khi học
sinh tham gia hoạt động GDHN và nhƣ vậy hiệu quả GDHN ngày càng tốt hơn đáp
ứng mục tiêu đào tạo theo nhu cầu xã hội.
2.4.6. Sự kết hợp giáo dục thƣờng xuyên với hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp; với các trƣờng Trung học phổ thông; với các cơ sở sản xuất.
Bảng 2.6. Sự kết hợp quản lý GDTX với các trƣờng THPT, CSSX về GDHN
1. Xây dựng mô hình kết hợp GDTX với GDHN
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ
SL SL SL SL SL SL
0 Tỷ lệ % 0.0 14 Tỷ lệ % 2.2 33 Tỷ lệ % 2.8 Tỷ lệ % 2.3 32 Tỷ lệ % 5.1 109 Tỷ lệ % 9.2 1 Bỏ trống
2 4.7 28 4.4 45 3.8 4.7 70 11.1 210 17.7 2 Không cần thiết
16 372 252 40.0 375 31.6 20.9 152 24.1 240 20.3 9 Trung bình
25 58.1 336 53.3 732 61.8 31 72.1 376 59.7 626 52.8 Cần thiết
97
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
3. Xây dựng mối kết hợp giữa các trƣờng THPT với TT.GDTX – KTHN
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ
SL SL SL SL SL SL
0 Tỷ lệ % 0.0 18 Tỷ lệ % 2.9 63 Tỷ lệ % 5.3 Tỷ lệ % 0.0 47 Tỷ lệ % 7.5 35 Tỷ lệ % 3.0 0 Bỏ trống
2 4.7 14 2.2 150 12.7 2.3 78 12.4 105 8.9 1 Không cần thiết
4 9.3 144 22.9 270 22.8 14.0 134 21.3 360 30.4 6 Trung bình
37 86.0 454 72.1 702 59.2 36 83.7 371 58.9 685 57.8 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
3. Phát triển mô hình GDTX gắn với hoạt động GDHN
CBQL Cần Thiết GV Khả thi GV PHHS CBQL PHHS Mức độ
SL SL SL SL SL SL
Tỷ lệ % 5.7 108 Tỷ lệ % 9.1 Tỷ lệ % 0.0 47 Tỷ lệ % 7.5 64 Tỷ lệ % 5.4 0 Tỷ lệ % 0.0 36 0 Bỏ trống
2.2 90 7.6 2.3 78 12.4 120 10.1 2 4.7 14 1 Không cần thiết
21.6 285 24.1 14.0 134 21.3 270 22.8 4 9.3 136 6 Trung bình
37 70.5 702 59.2 36 83.7 371 58.9 731 61.7 86. 444 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
- Sự kết hợp các Trung tâm GDTX với hoạt động GDHN
+ Tính cần thiết: 58,1% CBQL; 53,3% GV và 61,8% PHHS
+ Tính khả thi: 72,1% CBQL; 59,7% GV và 52,8% PHHS
98
Từ khảo sát, việc kết hợp giữa hai chức năng GDTX và hƣớng nghiệp là
cần thiết. Sau khi các trung tâm Kỹ thuật – Tổng hợp – Hƣớng nghiệp đƣợc sáp nhập
vào các trung tâm Giáo dục Thƣờng xuyên trở thành trung tâm GDTX-KTHN thì các
trung tâm GDTX mới chức năng hƣớng nghiệp nên nhận thức về hoạt động chƣa đầy
đủ nhất là quản lý hoạt động GDHN chƣa đi vào chiều sâu, chƣa thực hiệu quả. Vấn đề
nầy cần đƣợc đặt ra đối với cấp quản lý đối với các trng tâm GDTX và cần có biện
pháp để giúp đỡ CBQL thuộc lĩnh vực GDTX đƣợc bồi dƣỡng về chuyên môn nghiệp
vụ để vừa có chuyên môn, vừa có trách nhiệm thực hiện tốt chúc năng hƣớng nghiệp
đối với học sinh.
- Sự kết hợp trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên – Kỹ thuật hƣớng nghiệp với
các trƣờng Trung học phổ thông.
Khảo sát tính kết hợp giữa các trung tâm GDTX với các trƣờng THPT
+ Tính cần thiết: 86%CBQL; 72,1% GV và 59,2% PHHS
+ Tính khả thi: 83,7% CBQL; 58,9% GV và 57,8% PHHS
Hai đơn vị nầy chỉ phối hợp với nhau thông qua việc sắp xếp thời gian để các
em thích hợp tham gia học tập chứ chƣa chú trọng vào quản lý chuyên môn hoặc đề
xuất lĩnh vực hoạt động hƣớng nghiệp một cách toàn diện
- Xây dựng cơ chế về sự phối hợp các ngành, các cơ sở sản xuất trong
hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp
+ Tính cần thiết: 86% CBQL; 70,5% GV và 54,2% PHHS
+ Tính khả thi: 79,1% CBQL; 57,6% GV và 59,1% PHHS
Các đơn vị truyền thông có thế mạnh rất lớn trong thông tin nói chung và về
GDHN nói riêng. Những thông tin về hƣớng nghiệp, những quan điểm, đƣờng lối,
chính sách v.v… liên quan đến giáo dục đều đƣợc các báo, đài đăng tải. Hơn nữa các
tiện truyền thông có một thế mạnh, đó là định hƣớng dƣ luận, vì vậy các hoạt động
giáo dục của nhà trƣờng kết hợp đƣợc với hoạt động của truyền thông sẽ là thuận lợi
lớn.
99
2.4.7. Chính sách thực hiện giáo dục hƣớng nghiệp.
Bảng 2.7. Thống kê tính cần thiết và khả thi về Xây dựng các chính sách thu hút để
phát triển GDHN
1. Xây dựng chính sách khuyến khích ngƣời học nghể
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ
SL SL SL SL SL SL
0 Tỷ lệ % 0.0 17 Tỷ lệ % 2.7 33 Tỷ lệ % 2.8 Tỷ lệ % 0.0 24 Tỷ lệ % 3.8 35 Tỷ lệ % 3.0 0 Bỏ trống
2 4.7 16 2.5 75 6.3 4.7 82 13.0 120 10.1 2 Không cần thiết
4 9.3 130 20.6 405 34.2 11.6 138 21.9 315 26.6 5 Trung bình
37 86.0 467 74.1 672 56.7 36 83.7 386 61.3 715 60.3 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
2. Phát triển các chính sách về hoạt động GDHN
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ
SL SL SL SL SL SL
0 Tỷ lệ % 0.0 24 Tỷ lệ % 3.8 46 Tỷ lệ % 3.9 0 Tỷ lệ % 0.0 55 Tỷ lệ % 8.7 95 Tỷ lệ % 8.0 Bỏ trống
2 4.7 12 1.9 105 8.9 2 4.7 62 9.8 180 15.2 Không cần thiết
11 25.6 146 23.2 345 29.1 17 39.5 150 23.8 285 24.1 Trung bình
30 69.8 448 71.1 55.8 363 52.7 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 689 58.1 24 118 5 57.6 625 118 5
3. ĐTN và HN cho HS phổ thông ở TT. GDTX – KTHN
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ
SL SL SL SL SL SL Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
100
0 0.0 26 4.1 92 7.8 7.0 55 8.7 95 8.0 3 Bỏ trống
2 4.7 14 2.2 90 7.6 2.3 46 7.3 165 13.9 1 Không cần thiết
10 23.3 132 21. 300 25.3 14.0 142 22.5 225 19.0 6 Trung bình
31 72.1 458 72.7 703 59.3 33 76.7 387 61.4 700 59.1 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
4.Sự p/h giữa các cơ sở DN, nhà máy, xí nghiệp.
CBQL Cần Thiết GV Khả thi GV PHHS CBQL PHHS Mức độ
SL SL SL SL SL SL
0 Tỷ lệ % 0.0 32 Tỷ lệ % 5.1 108 Tỷ lệ % 9.1 Tỷ lệ % 0.0 43 Tỷ lệ % 6.8 95 Tỷ lệ % 8.0 0 Bỏ trống
3 7.0 18 2.9 150 12.7 4.7 68 10.8 75 6.3 2 Không cần thiết
3 7.0 136 21.6 285 24.1 44.2 156 24.8 315 26.6 7 Trung bình
37 86.0 444 70.5 642 54.2 34 79.1 363 57.6 700 59.1 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
- Chính sách khuyến khích ngƣời học nghề:
+ Tính cần thiết: 86% CBQL; 74,1% GV và 56,7% PHHS
+ Tính khả thi: 83,7% CBQL; 61,3% GV và 60,3% PHHS
Xây dựng chính sách khuyến khích cho ngƣời học tham gia theo hƣớng phân
luồng giáo dục nghề nghiệp, thể hiện từ chế độ tuyển sinh đến chế độ học bổng và học
phí, chính sách cho học sinh nghèo sớm theo hƣớng nghề nghiệp. Ƣu tiên cho những
học sinh tốt nghiệp THCS, THPT vào luồng đào tạo nghề đƣợc vay vốn để học tập,
có chế độ miễn giảm học phí và tạo cơ hội việc làm để các em vừa làm vùa học để giải
quyết phần nào chi phí học tập.
- Chính sách phát triển hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp
+ Tính cần thiết: 69,8% CBQL; 71,1% GV và 58,1% PHHS
101
+ Tính khả thi: 55,8% CBQL; 57,6% GV và 52,7% PHHS
Giáo viên dạy GDHN hiện nay hầu hết là kiêm nhiệm, để động viên khuyến
khích lực lƣợng nầy, cần chú trọng đến công tác khen thƣởng kịp thời nhằm làm hạn
chế tâm lý nản chí ảnh hƣởng đến hiệu quả GDHN.
2.4.8. Mức độ của các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn ngành, nghề HS (khảo
sát từ CBQL, GV, PHHS).
Bảng 2.8. Mức độ của các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn ngành, nghề học sinh.
CBQL GV PHHS
Những yếu tố có liên quan
Điểm Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
- Môi trƣờng giáo dục gia đình 134 62.3 2560 81.3 4500 75.9
-Môi trƣờng giáo dục nhà trƣờng 157 73.0 2520 80.0 4665 78.7
- Năng lực của cá nhân 171 79.5 2462 78.2 4800 81.0
162 75.3 2364 75.0 4515 76.2 - Định hƣớng giá trị nghề nghiệp của cá nhân
- Cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp 155 72.1 2228 70.7 4230 71.4
- Giá trị xã hội của nghề nghiệp 158 73.5 2270 72.1 4155 70.1
- Nhu cầu nghề nghiệp của xã hội 163 75.8 2364 75.0 4470 75.4
-Chính sách phát triển kinh tế-xã hội 161 74.9 2262 71.8 3975 67.1
- Vị thế xã hội của bố mẹ/anh chị 166 77.2 2256 71.6 3330 56.2
171 79.5 2248 71.4 3570 60.3 - Lợi ích kinh tế do nghề nghiệp của bố, mẹ đem lại
- Nguyện vọng của bố, me 158 73.5 2228 70.7 3885 65.6
- Tác động của họ hàng, dòng tộc 142 66.0 1900 60.3 3180 53.7
- Thầy cô giáo 156 72.6 2142 68.0 3495 59.0
102
CBQL GV PHHS
Những yếu tố có liên quan
Điểm Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
- Bạn bè 147 68.4 2106 66.9 3345 56.5
- Truyền thông đại chúng 95 44.0 1288 40.9 1800 30.4
- Ngày hội hƣớng nghiệp và việc làm 98 45.6 1215 38.6 1865 31.5
150 69.8 2214 70.3 4125 69.6
151 70.2 2176 69.1 3960 66.8 - Tài liệu những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN và DN - Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội
- Các môn học 144 67.0 2140 67.9 4170 70.4
- Học nghề phổ thông 104 48,1 1437 45,5 1735 29.3
- Môn công nghệ 91 42.3 1150 36.5 2280 38,5
- Các họat động ngoài giờ lên lớp 141 65.6 1964 62.3 3405 57.5
Tổng điểm 215 3150 5925
Trong số 23 yếu tố đƣợc khảo sát từ CBQL và GV, hầu hết các yếu tố đều ảnh
hƣởng đến việc định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai các em, các yếu tố ảnh hƣởng nhiều
nhất là “năng lực cá nhân”, “môi trƣờng giáo dục gia đình”, “môi trƣờng giáo dục nhà
trƣơng”, cụ thể:
79,5% CBQL; 78,2% GV; 81% PHHS về yếu tố “Năng lực cá nhân”. 62,3%CBQL;
81,3% GV; 75,9% PHHS về yếu tố “Môi trƣờng giáo dục gia đình”. Có 73% CBQL;
80% GV; 78,7% PHHS về yếu tố môi trƣờng giáo dục nhà trƣờng.
Các yếu tố có mức độ ảnh hƣởng thấp: đó là các nhóm thuộc về nhóm tuyên
truyền và nhóm các môn học, đặc biệt là yếu tố “dạy nghề phổ thông” chƣa có tầm ảnh
hƣởng thiết thực đến hiệu quả GDHN. Cụ thể:
103
44,0% CBQL; 40,9% GV; 30,4% PHHS về yếu tố “Truyền thông đại chúng”. 45,63%
CBQL; 38,6% GV; 31,5% PHHS về yếu tố “Ngày hội HN việc làm”. Có 48,1%
CBQL; 45,5% GV; 29,3% PHHS về yếu tố “Học nghề phổ thông” .
Có 42,3% CBQL; 36,5% GV; 38,5% PHHS về yếu tố “Môn học công nghệ” .
104
Bảng 2.2. Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố dƣới đây đến việc lựa chọn ngành, nghề học sinh.
CBQL GV PHHS Những yếu tố có liên quan Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ
Môi trƣờng giáo dục gia đình 62.3 81.3 75.9
Môi trƣờng giáo dục nhà trƣờng 73.0 80.0 78.7
79.5 78.2 81.0
75.3 75.0 76.2
Năng lực của cá nhân Định hƣớng giá trị nghề nghiệp của cá nhân Cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp 72.1 70.7 71.4
Giá trị xã hội của nghề nghiệp 73.5 72.1 70.1
Nhu cầu nghề nghiệp của xã hội 75.8 75.0 75.4
Chính sách phát triển kinh tế-xã hội 74.9 71.8 67.1
77.2 71.6 56.2
79.5 71.4 60.3
Vị thế xã hội của bố mẹ/anh chị Lợi ích kinh tế do nghề nghiệp của bố, mẹ đem lại Nguyện vọng của bố, me 73.5 70.7 65.6
Tác động của họ hàng, dòng tộc 66.0 60.3 53.7
Thầy cô giáo 72.6 68.0 59.0
Bạn bè 68.4 66.9 56.5
44.0 40.9 30.4
45.6 38.6 31.5
69.8 70.3 69.6
70.2 69.1 66.8
Truyền thông đại chúng Ngày hội hƣớng nghiệp và việc làm Tài liệu những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN và DN Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội Các môn học 67.0 67.9 70.4
Học nghề phổ thông 48,1 45,5 29.3
Môn công nghệ 42.3 36.5 38,5
- Các họat động ngoài giờ lên lớp 65.6 62.3 57.5
- Yếu tố khác 0.0 0.0 0.0
105
Còn đối với học sinh: kết quả khảo sát cho thấy các yếu tố đều có liên quan đến
việc lựa chọn nghề nghiệp của các em. Có sự thống nhất tƣơng đối giữa CBQL, GV và
PHHS về các yếu tố ảnh hƣởng cao nhƣ: môi trƣờng giáo dục gia đình (75,9%), môi
trƣờng giáo dục nhà trƣờng (78,7%)và năng lực cá (81%)(theo bản khảo sát dƣới
đây). Nhóm yếu tố có ảnh hƣởng thấp: do tác động theo nguyện vọng của bố, mẹ
(50,2%); do tác động của họ hàng, dòng tộc (44,5%), do tác động của thầy cô giáo
(46,3%), nhóm các môn học cũng ảnh hƣởng thấp: học nghề phổ thông (47,8%); môn
công nghệ (44,5%), hoạt động ngoài giờ lên lớp (44,9%).
Nhận xét: Từ khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến GDHN, ta thấy xã
hội vẫn đề cao môi trƣờng giáo dục từ phía nhà trƣờng, gia đình và năng lực bản thân
HS là chính, còn các tác động khác ảnh hƣởng không cao.
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến việc lựa chọn ngành, nghề của các em học sinh (khảo sát từ học sinh)
Những yếu tố có liên quan Tổng điểm Tỉ lệ %
- Môi trƣờng giáo dục gia đình 5080 67.6
- Môi trƣờng giáo dục nhà trƣờng 5192 69.0
- Năng lực của cá nhân 5600 74.5
- Định hƣớng giá trị nghề nghiệp của cá nhân 5200 69.1
- Cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp 4752 63.2
- Giá trị xã hội của nghề nghiệp 4768 63.4
- Nhu cầu nghề nghiệp của xã hội 5032 66.9
-. Chính sách phát triển kinh tế-xã hội 4432 58.9
- Vị thế xã hội của bố mẹ/anh chị 3968 52.8
- Lợi ích kinh tế do nghề nghiệp của bố, mẹ đem lại 3960 52.7
- Nguyện vọng của bố, me 3776 50.2
- Tác động của họ hàng, dòng tộc 3344 44.5
- Thầy cô giáo 3480 46.3
106
- Bạn bè 3376 44.9
- Truyền thông đại chúng 3680 48.9
3808 50.6
4176 55.5
- Ngày hội hƣớng nghiệp và việc làm - Tài liệu những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN và DN - Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội 4088 54.4
- Các môn học 4072 54.1
- Học nghề phổ thông 3592 47.8
- Môn công nghệ 3344 44.5
- Các họat động ngoài giờ lên lớp 3376 44.9
- Yếu tố khác (không ghi) 2096 27.9
Điểm cao nhất 7520
Việc thực hiện các chủ đề GDHN trong các trƣờng THPT: Các trƣờng THPT tổ
chức GDHN theo chƣơng trình của Bộ GD&ĐT ban hành. Hoạt động GDHN của các
trƣờng phụ thuộc vào các chủ đề trong chƣơng trình và tùy theo khối lớp có các chủ đề
thích hợp. Do chƣơng trình GDHN đƣợc phân bố từng khối lớp 10,11,12 với thời
lƣợng ít nên hầu hết hình thức tổ chức GDHN ở các trƣờng phổ thông đƣợc lồng ghép
vào sinh hoạt lớp trong các tiết sinh hoạt chủ nhiệm hàng tuần (mỗi tuần/tiết), sinh hoạt
dƣới cờ vào đầu tuần sáng Thứ hai kết hợp ới hoạt động của Đoàn thanh niên. Các hoạt
động tƣ vấn hƣớng nghiệp ở các trƣờng đại học trên địa bàn và khu vực thành phố Hồ
Chí Minh.
Nhất là khối 12 hƣớng dẫn học sinh tìm hiểu các ngành nghề. Riêng học sinh
khối 10, 11 hình thức hƣớng nghiệp nhẹ nhàng hơn, hầu hết sinh hoạt chung ngoại
khóa NGLL.
Kết quả khảo sát cho thấy nhiều chủ đề của các khối lớp đƣợc CBQL và GV
quan tâm, dành nhiều thời gian hơn, các chủ đề chiếm tỷ lệ cao :
- Hƣớng dẫn học sinh chọn nghề và làm hồ sơ tuyển sinh (69,8% CBQL; 77,5%
GV); Tƣ vấn chọ nghề (67,4% CBQL ; 77,5% GV);
107
- Tìm hiểu hệ thống đào tạo của các trƣờng cao đẳng, đại học (67,4% CBQL;
75,9% GV).
Bên cạnh đó, một số chủ đề chƣa thực phù hợp nên một số trƣờng chƣa thực
quan tâm, thậm chí không thực hiện, tỷ lệ tổ chức thấp, cụ thể:
- Tìm hiểu ngành nghề lĩnh vực Nông, Lâm, Ngƣ nghiệp (21,2% CBQL; 29%
GV);
- Vấn đề giới trong chọn nghề (28,8% CBQL; 29% GV);
- Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành xây dựng (27,2% CBQL; 21,4% GV);
- Giao lƣu nhân vật vƣợt khó, điển hình sản xuất kinh doanh giỏi (21,9% CBQL;
25,7% GV)
- Nghề nghiệp với nhu cầu thị trƣờng lao động (28,8% CBQL; 27,8% GV)
2.5. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG
NGHIỆP
2.5.1. Quản lý kế hoạch GDHN; tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp
Bảng 2.10. Thống kê tính cần thiết và khả thi về quản lý hoạt động giáo dục
hƣớng nghiệp
1. Đổi mới công tác quản lý GDHN
Cần Thiết GV CBQL PHHS CBQL Khả thi GV PHHS Mức độ
SL SL SL SL SL SL
Tỷ lệ % 0.0 19 Tỷ lệ % 3.0 Bỏ trống 0 64 Tỷ lệ % 5.4 0 Tỷ lệ % 0.0 Tỷ lệ % 5.2 79 Tỷ lệ % 6.7 33
4.7 22 3.5 Không cần thiết 2 75 6.3 1 2.3 7.3 105 8.9 46
Trung bình 10 23.3 144 22.9 225 19.0 18 41.9 138 21.9 300 25.3
72.1 445 70.6 Cần thiết 31 55.8 413 59.2
43 Tổng 100 630 100 100 43 100 630 100 100 821 69.3 24 118 5 65.6 701 118 5
108
2. Công tác chỉ đạo, định hƣớng về kế hoạch, chiến lƣợc GDHN
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ
SL SL SL SL SL SL
0 Tỷ lệ % 0.0 12 Tỷ lệ % 1.9 43 Tỷ lệ % 3.6 0 Tỷ lệ % 0.0 10 Tỷ lệ % 1.6 50 Tỷ lệ % 4.2 Bỏ trống
2 4.7 26 4.1 150 12.7 1 2.3 46 7.3 135 11.4 Không cần thiết
9 20.9 152 24.1 360 30.4 10 23.3 156 24.8 390 32.9 Trung bình
32 74.4 440 69.8 632 53.3 32 74.4 418 66.3 610 51.5 Cần thiết
43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
3. Thiết kế nội dung giáo dục hƣớng nghiệp (Thiết kế chƣơng trình, tài liệu dạy học, cơ sở vật chất, đội ngũ…)
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ
SL SL SL SL SL SL
0 Tỷ lệ % 0.0 19 Tỷ lệ % 3.0 61 Tỷ lệ % 5.1 Tỷ lệ % 0.0 14 Tỷ lệ % 2.2 95 Tỷ lệ % 8.0 0 Bỏ trống
2 4.7 26 4.1 60 5.1 2.3 32 5.1 120 10.1 1 Không cần thiết
5 25.6 138 37.9 285 24.1 44.2 156 24.8 360 30.4 7 Trung bình
36 83.7 447 71.0 779 65.7 35 81.4 428 67.9 610 51.5 Cần thiết
43 100 630 100. 100. 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
4. Tổ chức đánh giá kết quả hoạt động quản lý giáo dục hƣớng nghiệp
CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ
SL SL SL SL SL SL
0 Tỷ lệ % 0.0 12 Tỷ lệ % 1.9 37 Tỷ lệ % 3.1 Tỷ lệ % 0.0 35 Tỷ lệ % 5.6 47 Tỷ lệ % 4.0 0 Bỏ trống
2 4.7 26 4.1 90 7.6 2.3 66 10.5 120 10.1 1 Không cần thiết
12 27.9 144 22.9 390 32.9 18.6 138 21.9 360 30.4 8 Trung bình
109
29 67. 448 71.1 668 56.4 34 79.1 391 62.1 658 55.5 Cần thiết
43 100 630 100. 100 43 100. 630 100 100 Tổng 118 5 118 5
Đổi mới nội dung chƣơng trình theo hƣớng tiếp cận năng lực, đảm bảo sau khi
học xong chƣơng trình mỗi học sinh đều có khả năng tự xác định đƣợc nghề nghiệp
tƣơng lai phù hợp với tiềm năng nghề nghiệp của bản thân, hứng thú với nghề nghiệp
lựa chọn và phù hợp với nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động.
Đánh giá đƣợc thực trạng làm việc của giáo viền và tình hình học tập của học
sinh, kịp thời khen thƣởng, khích lệ tinh thần giảng dạy và học tập của giáo viên và
học sinh. Xếp loại đƣợc mức độ học tập của học sinh.
Khảo sát từ thực tiễn cho thấy:
- Tính cần thiết: 74,4% CBQL; 69,8% GV và 53,3% PHHS
- Tính khả thi: 74,4% CBQL; 66,3% GV và 51,5% PHHS
2.5.2. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp
Khảo sát từ CBQL, GV và PHHS cho biết:
- Tính cấn thiết: 67,4% CBQL; 71,1% GV và 56,4% PHHS
- Tính khả thi: 79,1% CBQL; 62,1% GV và 55,5% PHHS
Theo ý kiến của CBQL, GV, PHHS đánh giá cao công tác quản lý việc đánh
giá, kiểm tra hoạt động GDHN.
Các báo cáo về GDHN cần đi sâu vào những đánh giá tồn tại chủ quan và khách
quan, tìm hiểu nguyên nhân, từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp cho kế hoạch thời
gian tiếp theo.
Xây dựng các tiêu chí đánh giá học sinh trong GDHN theo yêu cầu: “đảm bảo
tính khách quan, công bằng, kết quả đánh giá chung đƣợc coi là tiêu chí để đánh giá
thi đua của các cơ sở giáo dục. Kết quả đánh giá của cá nhân đƣợc coi là một trong
các tiêu chí để đánh giá hạnh kiểm và ghi vào học bạ”. Về tiêu chí đánh giá, đó là
đánh giá toàn bộ nỗ lực của HS về các mặt nhận thức, thái độ tình cảm với nghề,
110
khuynh hƣớng nghề nghiệp đúng đắn, ý thức tích cực tham gia vào các GDHN. Việc
đánh giá sẽ giúp các em tự tin trong việc chọn nghề phù hợp với bản thân, điều kiện
gia đình và xã hội. Nội dung đánh giá bao gồm trên ba mặt kiến thức, kỹ năng và thái
độ. Có 4 mức độ để đánh giá kết quả học tập của học sinh là loại tốt, khá , trung bình
và yếu. Hình thức đánh giá là các em học sinh tự đánh giá qua trả lời những câu hỏi
hoặc phiếu hỏi theo 4 mức độ trên. Phiếu có thể kết hợp với việc ghi nhận ý kiến của
gia đình và phòng tƣ vấn hoặc trung tâm kỹ thuật hƣớng nghiệp.
2.5.3. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp
Hầu hết CBQL, giáo viên, PHHS của các trƣờng đƣợc khảo sát đều khẳng định
mục tiêu, chƣơng trình GDHN cho học sinh phù hợp với học sinh phổ thông.
Nội dung chƣơng trình hƣớng nghiệp đƣợc ban ngành cho các khối lớp về cơ
bản đáp ứng đƣợc yêu cầu hƣớng nghiệp cho học sinh. Tuy vậy, nội dung, chƣơng
trình chƣa cụ thể, chi tiết, chƣa phản ánh đầy đủ thực tế hiện nay, định kỳ cấp có thẩm
quyền cần bổ sung các thông tin để cập nhật thông tin về kinh tế xã hội, nhất là thông
tin nghề nghiệp để học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn.
Theo tài liệu của Bộ GD&ĐT thì mục tiêu của hoạt động GDHN đƣợc xác định
rõ các mục tiêu đạt đƣợc về kiến thức; kỹ năng và thái độ đã đƣợc CBQL và GV nhận
định tƣơng đối thống nhất. Sự chênh về mức độ các nội dung khảo sát giữa CBQL và
GV không cao, một số tiêu chí của mục tiêu có tỷ lệ không cao:
Mục tiêu kiến thức: có 40,3% CBQL; 36,2% GV; 29,3% PHHS và 35,3% HS
cho rằng giúp các em biết đƣợc một số thông tin cơ bản về phát triển KT – XH của địa
phƣơng, đất nƣớc, về thế giới nghề nghiệp, thị trƣờng lao động, hệ thống giáo dục ĐH,
CĐ, TCCN và DN tuy mục tiêu đúng nhƣng thực tiễn việc cung cấp thông tin từ ngƣời
dạy và sự tiếp nhận của các em HS còn hạn chế, điều đó cho thấy các em sau khi học
xong THPT rất lúng túng khi chọn nghề hoặc chọn ngành vào đại học.
111
Bảng 2.11. Mục tiêu họat động GDHN
Điểm Tỷ lệ % Điểm Tỷ lệ % Điểm Điểm Mục tiêu Tỷ lệ % Tỷ lệ %
170 79.1 2392 75.9 4590 77.5 5088 67.7 Hiểu đƣợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp trong tƣơng lai
87 40.5 1140 36.2 1738 29.3 2652 35.3
64 29.8 832 26.4 1320 22.3 4896 65.1
162 75.3 2272 72.1 4290 72.4 2882 38.3
- Biết đƣợc một số thông tin cơ bản về định hƣớng phát triển KT-XH của địa phƣơng, đất nƣớc, về thế giới nghề nghiệp, thị trƣờng lao động, hệ thống giáo dục ĐH, CĐ, TCCC và DN - Tự đánh giá năng lực bản thân và điều kiện gia đình trong định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai. -Tìm kiếm những thông tin nghề và thông tin cơ sở đào tạo cần thiết cho bản thân trong việc chọn nghề
70 32.6 893 28.3 1520 25.7 4936 65.6 - Định hƣớng và lựa chọn nghề nghiệp cho tƣơng lai của bản thân
157 73.0 2300 73.0 4500 75.9 4928 65.5 - Chủ động và tự tin trong việc chọn nghề phù hợp
154 71.6 2296 72.9 4650 78.5 5216 69.4 - Có hứng thú và khuynh hƣớng chọn nghề đúng đắn
Điểm cao nhất 215 3150 5925 7520
112
Mục tiêu về Kỹ năng: có 29,5% CBQL; 26,4% GV; 22,3% PHHS cho rằng
mục tiêu: tự đánh giá bản thân và điều kiện gia đình trong định hƣớng nghề nghiệp
tƣơng lai. Có 32,5% CBQL; 28,3% GV; 25,6% PHHS cho rằng mục tiêu định hƣớng
và lựa chọn nghề nghiệp cho tƣơng lai bản thân: Mục tiêu nầy hầu nhƣ thực tế không
đạt, đa số các em sau khi học xong THPT chọn nhầm đƣờng nên có tình trạng sau khi
đào tạo thì XH không có nhu cầu sử dụng.
Theo ý kiến của các em HS hạn chế về mục tiêu thể hiện chƣa nắm đƣợc đầy đủ
thông tin về thị trƣờng lao động để có thể chọn ngành nghề đúng đắn phù hợp với bản
thân nên chỉ có 35,3% đồng tình mục tiêu nầy. Các mục tiêu còn lại đƣợc các em đánh
giá khá cao từ 65 – 69%.
Các chƣơng trình về GDHN nên lƣu ý tính thực tiễn hơn, chẳng hạn, đối với lớp
10 thì hƣớng nghiệp chỉ mang tính định hƣớng phù hợp chủ đề em thích nghề gì, chú
trọng triển vọng nghề tƣơng lai; lớp 12 thì hƣớng nghiệp sát thực tế hơn, gắn với cơ sở
đào tạo và tƣ vấn chọn nghề cho các em.
Hạn chế cơ bản của hƣớng nghiệp hiện nay là hầu hết giáo viên giảng dạy đều là
kiêm nhiệm và thời lƣợng dành cho hƣớng nghiệp ít đã ảnh hƣởng không nhỏ đết đến
kết quả hƣớng nghiệp cho học sinh.
Từ các năm ở các lớp THPT, các em có hứng thú và khuynh hƣớng chọn nghề
đúng đắn và khá tự tin hơn trong việc chọn nghề phù hợp với khả năng của mình, đồng
thời về kỹ năng các em đã có khả năng định hƣớng tốt hơn về việc lựa chọn nghề
nghiệp tƣơng lai. Tuy nhiên về kiến thức, các em vẫn còn hạn chế, nhất là về thị trƣờng
lao động, trong và ngoài nƣớc kể cả tại địa phƣơng.
2.5.4. Quản lý nội dung hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp
113
Bảng 2.12. Quản lý về nội dung giáo dục hƣớng nghiệp
a) Điểm và tỷ lệ phần trăm
CBQL GV
Khối Đánh giá những nội dung giáo dục hƣớng nghiệp Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ %
-Tìm hiểu thông tin về thị trƣờng lao động 113 52.6 1294 41.1
130 60.5 2040 64.8 -Năng lực nghề nghiệp và truyền thống nghề nghiệp gia đình
-Tìm hiểu nghề dạy học 134 62.3 2092 66.4
0 1 i ố h K
-Vấn đề giới trong chọn nghề 127 59.1 2054 65.2
97 45.1 1740 55.2
127 59.1 1978 62.8
122 56.7 1946 61.8 -Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Ngƣ nghiệp -Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Y và Dƣợc -Tìm hiểu thực tế một số cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc nông nghiệp
-Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành xây dựng 124 57.7 1960 62.2
129 60.0 1970 62.5
125 58.1 2074 65.8 -Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Giao thông vận tải và địa chất -Tìm hiểu một số ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ
-Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành kỹ thuật 108 50.2 1938 61.5
1 1 i ố h K
128 59.5 2126 67.5 -Năng lƣợng, Bƣu chính viễn thông, công nghệ thông tin
-Tìm hiểu một số nghề An ninh quốc phòng 125 58.1 2120 67.3
108 50.2 1869 59.3
124 57.7 2136 67.8
121 56.3 2094 66.5 -Giao lƣu với những nhân vật vƣợt khó điển hình sản xuất kinh doanh giỏi -Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trƣờng lao động -Tìm hiểu thực tế trƣờng ĐH, CĐ, TCCN ở địa phƣơng
114
CBQL GV
Khối Đánh giá những nội dung giáo dục hƣớng nghiệp Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ %
121 56.3 2150 68.3 -Định hƣớng phát triển kinh tế-xã hội của đất nƣớc và của địa phƣơng
-Những điều kiện để thành đạt trong nghề 129 60.0 2164 68.7
134 62.3 2198 69.8 -Tìm hiểu hệ thông đào tạo đại học và cao đẳng
2 1 i ố h K
-Tƣ vấn chọn nghề 126 58.6 2328 73.9
136 63.3 2372 75.3 -Hƣớng dẫn học sinh chọn nghề và làm hồ sơ tuyển sinh
-Thanh niên lập thân, lập nghiệp 133 61.9 2266 71.9
134 62.3 2210 70.2 -Tổ chức tham quan hoặc hoạt động giao lƣu theo chủ đề hƣớng nghiệp
Điểm cao nhất 215 3150
Tổng điểm của từng chủ đề GDHN theo nhƣ đánh giá của CBQL và GV đều
chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên. Kết quả khảo sát cho thấy các nội dung của GDHN theo
chƣơng trình của Ban hành là hợp lý. Một số chủ đề về GDHN đƣợc đánh giá cao: có
63,3% CBQL; 75,3% GV đồng tình chủ đề: “Hƣớng dẫn HS chọn nghề và làm hồ sơ
tuyển sinh”; 61,9% CBQL; 71,9% GV với chủ đề: “Thanh niên lập thân, lập nghiệp”;
58,6% CBQL, 73,9% GV với chủ đề: “Tƣ vấn chọn nghề”. Một số chủ đề đánh giá
thấp nhƣ: 45,6% CBQL; 41,1% chủ đề: “Tìm hiểu thông tin về thị trƣờng lao động”;
45,1% CBQL; 55,2% GV với chủ đề: “Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực Nông,
Lâm, Ngƣ nghiệp”.
Sự đánh giá về nội dung hoạt động GDHN giữa CBQL và GV không có sự
chênh lệch nhiều, mỗi chủ đề chênh lệch từ 1- 2%, điều nầy chứng tỏ có sự tƣơng đồng
về tính thống nhất cao nội dung của hoạt động GDHN ở các khối lớp 10,11 và 12.
115
Quản lý việc thực hiện chƣơng trình, chủ đề GDHN
Khảo sát ở CBQL
Bảng 2. 13. Những chủ đề về giáo dục hƣớng nghiệp.
CBQL
Có Không Khối Đánh giá những chủ đề giáo dục hƣớng nghiệp SL SL SL Không ghi Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
9 20.9 23 53.5 11 25.6 -Năng lực nghề nghiệp và truyền thống nghề nghiệp gia đình
-Tìm hiểu nghề dạy học 10 23.3 22 51.2 11 25.6
-Vấn đề giới trong chọn nghề 10 23.3 12 27.9 21 48.8
10 23.3 9 20.9 23 53.5
0 1 i ố h K
10 23.3 15 34.9 13 30.2
9 20.9 20 46.5 14 32.6
9 20.9 12 27.9 22 51.2
8 18.6 17 39.5 18 41.9
8 18.6 27 62.8 8 18.6 -Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Ngƣ nghiệp -Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Y và Dƣợc -Tìm hiểu thực tế một số cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc nông nghiệp -Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành xây dựng -Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Giao thông vận tải và địa chất -Tìm hiểu một số ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ
1 1 i ố h K
9 20.9 23 53.5 11 25.6 -Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành kỹ thuật
9 20.9 23 53.5 11 25.6 -Năng lƣợng, Bƣu chính viễn thông, công nghệ thông tin
116
CBQL
Có Không Khối Đánh giá những chủ đề giáo dục hƣớng nghiệp SL SL SL Không ghi Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
10 23.3 24 55.8 9 20.9
10 23.3 9 20.9 15 34.9
20.9 12 27.9 22 51.2 9 -Tìm hiểu một số nghề An ninh quốc phòng -Giao lƣu với những nhân vật vƣợt khó điển hình sản xuất kinh doanh giỏi -Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trƣờng lao động
9 20.9 28 65.1 6 14.0
9 20.9 25 58.1 9 20.9
10 23.3 24 55.8 9 20.9 -Tìm hiểu thực tế trƣờng ĐH, CĐ, TCCN ở địa phƣơng -Định hƣớng phát triển kinh tế- xã hội của đất nƣớc và của địa phƣơng -Những điều kiện để thành đạt trong nghề
10 23.3 29 67.4 4 9.3 -Tìm hiểu hệ thông đào tạo đại học và cao đẳng
4 9.3 -Tƣ vấn chọn nghề 10 23.3 29 67.4
2 1 i ố h K
3 7.0 10 23.3 30 69.8 -Hƣớng dẫn học sinh chọn nghề và làm hồ sơ tuyển sinh
lập lập thân, 10 23.3 22 51.2 11 25.6
10 23.3 12 27.9 21 48.8 -Thanh niên nghiệp -Tổ chức tham quan hoặc hoạt động giao lƣu theo chủ đề hƣớng nghiệp
Tổng số 43 43 43
117
b. Đối với giáo viên
Giáo Viên Có Không Khối Đánh giá những chủ đề giáo dục hƣớng nghiệp SL SL SL Không ghi Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
128 20.3 352 55.9 150 23.8 -Năng lực nghề nghiệp và truyền thống nghề nghiệp gia đình
-Tìm hiểu nghề dạy học 110 17.5 408 64.8 112 17.8
-Vấn đề giới trong chọn nghề 118 18.7 183 29.0 329 52.2
108 17.1 183 29.0 339 53.8
0 1 i ố h K
116 18.4 155 24.6 170 27.0
110 17.5 334 53.0 186 29.5
120 19.0 135 21.4 375 59.5
114 18.1 344 54.6 172 27.3
110 17.5 370 58.7 150 23.8 -Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Ngƣ nghiệp -Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Y và Dƣợc -Tìm hiểu thực tế một số cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc nông nghiệp -Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành xây dựng -Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Giao thông vận tải và địa chất -Tìm hiểu một số ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ
-Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành 122 19.4 364 57.8 144 22.9
lƣợng, Bƣu chính viễn 112 17.8 378 60.0 140 22.2
1 1 i ố h K
118 18.7 376 59.7 136 21.6
116 18.4 162 25.7 352 55.9
100 15.9 175 27.8 355 56.3 -Năng thông, công nghệ thông tin -Tìm hiểu một số nghề An ninh quốc phòng -Giao lƣu với những nhân vật vƣợt khó điển hình sản xuất kinh doanh giỏi -Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trƣờng lao động
Giáo Viên
Không ghi Có Không Khối Đánh giá những chủ đề giáo dục hƣớng nghiệp
SL SL SL Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
118
-Tìm hiểu thực tế trƣờng ĐH, CĐ,
102 16.2 406 64.4 122 19.4
110 17.5 426 67.6 94 14.9
112 17.8 410 65.1 108 17.1
104 16.5 478 75.9 48 7.6 TCCN ở địa phƣơng -Định hƣớng phát triển kinh tế-xã hội của đất nƣớc và của địa phƣơng -Những điều kiện để thành đạt trong nghề -Tìm hiểu hệ thống đào tạo đại học và cao đẳng
-Tƣ vấn chọn nghề 110 17.5 474 75.2 46 7.3
2 1 i ố h K
100 15.9 488 77.5 42 6.7 -Hƣớng dẫn học sinh chọn nghề và làm hồ sơ tuyển sinh
-Thanh niên lập thân, lập nghiệp 106 16.8 438 69.5 86 13.7
106 16.8 162 25.7 362 57.5 -Tổ chức tham quan hoặc hoạt động giao lƣu theo chủ đề hƣớng nghiệp
Tổng số 630 630 630
Từ kết quả khảo sát thực tế đã minh chứng đƣợc BGH các trƣờng THPT và
Giám đốc các trung tâm GDTX – KTHN quan tâm đến công tác hƣớng nghiệp cho HS,
bám sát chƣơng trình giáo dục hƣớng nghiệp theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT và Sở
GD&ĐT. Các trung tâm GDTX – KTHN thông qua các môn giáo dục nghề phổ thông
đã góp phần định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai cho các em qua các môn học nhƣ Tin
học, kỹ thuật Điện, điện tử, kỹ thuật may, thêu...
Tuy nhiên, GDHN vẫn còn gặp nhiều khó khăn vì hầu hết giao viên dạy hƣớng
nghiệp đều kiêm nhiệm, điều kiện cơ sở vật chất dựa vào trung tâm GDTX thiếu tính
độc lập, ý thức học sinh về GDHN chƣa cao, các em học nghề phổ thông cốt là để có
thêm điểm khuyến khích khi tham gia các kỳ thi cuối cấp chứ chƣa thấy vai trò chính
của giáo dục nghề phổ thông nhằm định hƣớng tƣơng lai cho các em sau nầy.
Qua khảo sát từ CBQL, GV và PHHS về quản lý nội dung , chƣơng trình
GDHN, có sự đánh giá nhƣ sau:
- Tính cần thiết: 83,7% CBQL; 71% GV và 65,7% PHHS
- Tính khả thi: 81,4% CBQL; 67,9% GV và 51,5% PHHS
119
Đây là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ môn học nào, lĩnh vực chuyên môn
nào. Đã có chƣơng trình nội dung mà thiếu quản lý sẽ không thúc đẩy tiến trình thực
hiện công việc một cách có hiệu quả đƣợc. Chính quản lý sẽ góp phần bổ sung, điều
chỉnh nội dung, chƣơng trình, sắp xếp chúng khoa học cho hiệu quả công việc cao hơn.
Vì vậy, tính cần thiết và tính khả thi về quản lý nội dung, chƣơng trình GDHN đƣợc
CBQL, GV, PHHS đánh giá tỷ lệ cao.
Thiết lập hệ thống chƣơng trình và tài liệu phục vụ GDHN theo “Nhóm” các
chủ đề. Trong nội dung chƣơng trình hƣớng nghiệp, cần có phần thích đáng dành cho
địa phƣơng nhằm trực tiếp góp phần hƣớng việc học tập của học sinh gắn với cộng
đồng, với thực tiễn phát triển vốn hết sức phong phú và đa dạng theo các vùng miền;
tùy thuộc đặc điểm địa dƣ, điều kiện riêng về phát triển KT - XH, từng nhà trƣờng phổ
thông theo đặc điểm vùng miền sẽ chọn lọc các nhóm chủ đề thiết thực và phù hợp.
Cần tăng thêm các chủ đề giúp học sinh tự nhận định đánh giá năng lực bản
thân, có tài liệu giới thiệu về các ngành nghề, cơ sở đào tạo. Tăng thời lƣợng cho việc
tƣ vấn chọn ngành nghề.
Nội dung nên tập trung vào giới thiệu các ngành nghề, biên soạn tài liệu về
GDHN. Thiết lập hệ thống chƣơng trình hƣớng nghiệp, cần có phần thích đáng dành
cho địa phƣơng nhằm trực tiếp góp phần hƣớng việc học tập của học sinh gắn với
cộng đồng; tùy thuộc đặc điểm địa dƣ, điều kiện riêng về phát triển kinh tế xã hội,
từng nhà trƣờng phổ thông theo đặc điểm vùng miền sẽ chọn lọc các nhóm chủ đề
thiết thực và phù hợp.
Để đem lại hiệu quả và chất lƣợng của hoạt động GDHN ngoài các yếu tố nhƣ
cung cấp kiến thức, kỹ năng và các nội dung về GDHN, các nhà giáo dục cần phải có
hiểu biết nhất định về tâm lý, sở trƣờng của các em học sinh để hƣớng cho các em chọn
nghề phù hợp, đồng thời CBQL và GV phải có tâm huyết về GDHN. Những yếu tố
góp phần không nhỏ vào hiệu quả GDHN, đó là: CSVC, hiểu biếtvề ngành nghề có nhu
120
cầu của XH; chế độ chính sách cho ngƣời dạy, ngƣời học, nhà nƣớc cần phải tạo điều
kiện nhiều hơn nữa để khuyến khích lĩnh vực GDHN phát triển góp phần tạo nguồn
nhân lực có chất lƣợng cho XH.
Qua khảo sát, cho thấy có đến 83,2% CBQL – 70,2%GV và 71,9% PHHS cho
rằng yếu tố đội ngũ GV làm công tác GDHN là quan trọng nhất vì nó có tác dụng trực
tiếp đến giáo dục học sinh, là ngƣời am hiểu học sinh về năng lực, tâm lý, truyền thụ
cho các em về giá trị của GDHN. Tuy nhiên, trên thực tế GV làm công tác GDHN vừa
thiếu vừa không chính quy, phần lớn là GV kiêm nhiệm, giáo viên thuộc các bộ môn
không phải là thuộc lĩnh vực GDHN, ít đƣợc bồi dƣỡng về chuyên môn công tác hƣớng
nghiệp nên thiếu kiến thức cần thiết để giảng dạy hƣớng nghiệp cho HS, công tác
hƣớng nghiệp mang tính chắp vá, hình thức, hàng năm thƣờng xuyên thay đổi GV nên
vừa không có GV chuyên trách TVHN lại vừa thiếu kinh nghiệm GDHN, dẫn đến việc
triển khai GDHN có nhiều bất cập.
Có đến 81,4% CBQL - 70,6% GV và 67,3% PHHS cho rằng chế độ chính sách
đối với GV làm công tác GDHN chƣa có sự ƣu đãi, chƣa có chính sách hỗ trợ thêm, chỉ
tính bình thƣờng nhƣ các tiết dạy các môn học khác nên không kích thích GV đầu tƣ
cho GDHN, nguồn kinh phí chỉ sử dụng chung nguồn hoạt động của nhà trƣờng, từ đó
không có khả năng mở rộng cho hoạt động GDHN.
Còn tại các trung tâm GDTX-KTHN cũng hoàn toàn không có kinh phí riêng
cho hoạt động GDHN, hàng năm chỉ sử dụng nguồn kinh phí hoạt động nghề phổ
thông thông qua các kỳ thi tốt nghiệp nghề phổ thông đƣợc cấp theo thực tế của Hội
đồng tham gia kỳ thi mà thôi. Từ đó đã có ảnh hƣởng không nhỏ đến lĩnh vực GDHN
Đã có đến 79,1% CBQL – 68,2% GV và 72,2% PHHS cho rằng CSVC và thiết bị phục
vụ GDHN có ảnh hƣởng đến hiệu quả và chất lƣợng GDHN. Song trên thực tế, hầu
nhƣ chƣa đƣợc sự quan tâm đúng mức, CSVC hoàn toàn phụ thuộc vào các trƣờng
THPT hoặc của Trung tâm GDTX, không có cơ sở riêng, không có thiết bị riêng, các
121
nhà trƣờng trang bị theo các bộ phận theo chức năng của nhà trƣờng, không có phòng
TVHN độc lập.
Bảng 2.14. Các yếu tố điều kiện ảnh hƣởng chất lƣợng và hiệu quả hoạt động giáo dục
hƣớng nghiệp
CBQL GV PHHS
Nội dung Điểm Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
- Chƣơng trình và sách hƣớng dẫn GDHN 167 77.7 2192 69.6 3900 65.8
- Cơ sở vật chất và thiết bị trợ giúp GDHN 170 79.1 2148 68.2 4275 72.2
- Công tác quản lý GDHN của nhà trƣờng 170 79.1 2104 66.8 4110 69.4
169 78.6 2164 68.7 4095 69.1 - Công tác quản lý GDHN của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp
177 82.3 2212 70.2 4260 71.9 - Chất lƣợng của đội ngũ giáo viên tổ chức GDHN
173 80.5 2200 69.8 4440 74.9 - Phƣơng pháp và hình thức tổ chức GDHN
175 81.4 2224 70.6 3990 67.3 - Chế độ, chính sách đối với giáo viên tổ chức GDHN
152 70.5 2164 68.7 4260 71.9 - Sự quan tâm hộ trợ của cha mẹ học sinh và cộng đồng
166 77.2 2166 68.8 4065 68.6 - Thời lƣợng dành cho các chƣơng trình hoạt động GDHN
170 79.1 2166 68.8 4080 68.9 - Nhận thức của nhà trƣờng về công tác GDHN
171 79.5 2142 68.0 4320 72.9 - Nhận thức của phụ huynh và cộng đồng về GDHN
155 72.3 2180 69.2 4320 72.9 - Sự phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội GDHN
173 80.5 2186 69.4 3975 67.1 - Sự phối hợp giữa các cơ sở tham gia GDHN
122
Tổng điểm 215 3150 5925
2.5.5. Quản lý hình thức Giáo dục hƣớng nghiệp
Ngoài việc quản lý các hình thức tích hợp theo chức năng quản lý GDHN nhƣ
đã trình bày tại mục 1.3, quản lý các hình thức giáo dục hƣớng nghiệp cần phải hết sức
linh hoạt, GDHN phải phát huy đƣợc năng lực của học sinh. Cần triển khai các hình
thức nhƣ sau:
Hình thức phân ban, phân hóa trong cấp THPT là cách để học sinh có định
hƣớng về sở trƣờng, năng lực học tập các môn thuộc khoa học xã hội hay khoa học tự
nhiên, là tiền đề để các em hiểu rõ bản thân cần phải làm gì, chọn nghề gì cho tƣơng
lai. Chính vì thế nhà trƣờng THPT, thầy cô giáo ngay trong các môn học đã truyền thụ
những kiến thức của bộ môn này đã góp phần cho các em định hƣớng tƣơng lai sự
nghiệp, đồng thời giáo dục tích hợp cho các em thông qua môn học, chẳng hạn những
học sinh học lĩnh vực khoa học tự nhiên thƣờng chọn các ngành kỹ thuật công nghệ
thông tin, kỹ sƣ … còn các em học các môn khoa học xã hội thì chọn các lĩnh vực văn
học nghệ thuật …
Hình thức hoạt động tổ nhóm GDHN: Ngay trong cấp THPT, nhà trƣờng phải
hình thành các tổ, các nhóm có cùng sở thích, năng khiếu để tham gia các hoạt động
mang tính định hƣớng GDHN, có thể chia thành các nhóm khác nhau, có mục đích
khác nhau, từ đó chọn lựa các phƣơng pháp để giáo dục phù hợp theo từng lĩnh vực để
giáo dục có hiệu quả nói chung và GDHN nói riêng. Đặc biệt lớp 12, học sinh đã có ý
thức tổ chức nhóm cao, nhất là chọn các môn thi tốt nghiệp để hƣớng tới học cao hơn
hoặc định hƣớng nghề nghiệp sau cấp học THPT nhƣ hiện nay.
Hơn nữa, việc hình thành các tổ nhóm hƣớng nghiệp với cùng mục tiêu và sở
trƣờng sẽ phát huy đƣợc tiềm năng của học sinh thông qua các cơ hội cùng nhau làm
việc, cùng nhau học tập, cùng nhau tham gia, tham quan các môi trƣờng, các cơ sở sản
123
xuất, cơ quan, xí nghiệp … điều đó sẽ khắc sâu thêm lĩnh vực mà các em yêu thích, tác
dụng GDHN sẽ mang lại thiết thực, tích cực và đúng hƣớng hơn.
Giáo dục nghề phổ thông hiện nay vừa là nội dung GDHN vừa là hình thức
GDHN, các em cấp THPT có cơ hội tiếp cận các môn, ngành nghề nhƣ điện, cơ khí, tin
học, may công nghiệp, đan, thêu … thời lƣợng chiếm khá lớn trong giáo dục nghề phổ
thông. Các thầy, cô giáo đảm trách lĩnh vực này vừa giáo dục chuyên môn nghề, giáo
dục kỹ năng nghề, kỹ năng sống cho học sinh. Trong quá trình tổ chức, triển khai và
thực tập nghề cho học sinh cấp THPT, ngƣời thầy cần giáo dục định hƣớng cho các em
vào các ngành nghề gần gủi với địa phƣơng, các lĩnh vực nghề nghiệp mà địa phƣơng
đang cần, hết sức tránh việc lệch lạc trong việc nhận thức và chọn nghề không phù hợp
với nhu cầu kinh tế xã hội của địa phƣơng, dẫn đến việc lãng phí đào tạo của gia đình
và xã hội, làm mất cơ hội nghề nghiệp các em đồng thời ảnh hƣởng rất lớn đến sự
nghiệp và tƣơng lai của các em. Tuy nhiên giáo dục nghề phổ thông còn hạn chế nhất
định về chất lƣợng đào tạo, số lƣợng ngành nghề còn ít, thiếu các ngành truyền thống
va hiện đại nên không tạo đƣợc động lực cho học sinh lẫn các bậc phụ huynh. Qua
khảo sát, tác dụng giáo dục nghề phổ thong còn thấp (CBQL 48,1%; GV 45,5%, PHHS
29,3%)
Các cơ sở giáo dục nói chung, đặc biệt là các nhà trƣờng THPT cần phải có sự
phối hợp chặt chẽ với các cơ sở dạy nghề, các cơ sở sản xuất nhằm tạo điều kiện để các
em tiếp cận, tạo niềm tin cho các em trong quá trình giáo dục kết hợp giữa lý thuyết và
thực hành, từ đó các em sẽ nỗ lực và quyết tâm phấn đấu để lựa chọn ngành nghề mà
mình yêu thích đồng thời khắc phục đƣợc hiện tƣợng chỉ thấy lý thuyết suông tốt đẹp
mà không tính thực tiễn, hậu quả dẫn đến là tác dụng không mong muốn, học sinh sẽ
mất nhiều công sức, thời gian, tiền bạc phải đào tạo đi, đào tạo lại nhiều lần với các
lĩnh vực ngành nghề khác nhau.
Hình thức tọa đàm, tƣ vấn hƣớng nghiệp cũng hết sức quan trọng và cần thiết,
thƣờng là gắn với các chủ đề hƣớng nghiệp, song học sinh có cái nhìn tổng thể, khái
124
quát về thế giới nghề nghiệp, về thị trƣờng lao động nhu cầu lao động, nguồn nhân lực
. Hiện nay, tác dụng của truyền thông đại chúng cho giáo dục hƣớng nghiệp chƣa
nhiều, chƣa mang lại hiệu ứng tích cực. Khảo sát về ảnh hƣởng của “truyền thông về
GDHN” ở ngƣỡng dƣới 50% (CBQL 44%; GV 40% và PHHS 30,4%). Kể cả việc tổ
chức “Ngày hội hƣớng nghiệp và việc làm” theo khảo sát thực tiễn, nội dung này mang
tính thiết thực, giúp học sinh có cơ hội định hƣớng nghề nghiệp tốt, tuy nhiên vẫn chƣa
thực hiện đƣợc nhiều (CBQL 45,6%; GV 38,6% và PHHS 30,4%)
Bảng 2.15. Các hình thức Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp
CBQL GV PHHS
Những yếu tố có liên quan
Điểm Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %
- Truyền thông đại chúng 95 44.0 1288 40.9 1800 30.4
- Ngày hội hƣớng nghiệp và việc làm 98 45.6 1215 38.6 1865 31.5
150 69.8 2214 70.3 4125 69.6
151 70.2 2176 69.1 3960 66.8 - Tài liệu những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN và DN - Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội
- Các môn học 144 67.0 2140 67.9 4170 70.4
- Học nghề phổ thông 104 48,1 1437 45,5 1735 29.3
- Môn công nghệ 91 42.3 1150 36.5 2280 38,5
- Các họat động ngoài giờ lên lớp 141 65.6 1964 62.3 3405 57.5
Tổng điểm 215 3150 5925
125
Đặc điểm KT-XH của Bình Dƣơng, một trong các tỉnh miền Đông
Nam bộ phát triển công nghiệp nhanh, đến nay, đã có 28 khu công nghiệp hoạt
động, đa số do các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài quản lý. Hàng năm Bình Dƣơng có
nhu cầu lao động khá lớn phục vụ các lĩnh vực ngành nghề đa dạng, phong phú
với yêu cầu nguồn lao động có tay nghề phục vụ cho các khu công nghiệp. Do
vậy, ngành giáo dục và đào tạo mà trong đó việc GDHN, định hƣớng nghề
nghiệp cho học sinh THPT có vai trò hết sức quan trọng, GDHN, quản lý GDHN
có hiệu quả sẽ là động lực thúc đẩy phát triển KT-XH đúng hƣớng.
Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập, nền kinh tế phục thuộc
vào con ngƣời, vào sự phân công lao động nhằm phát triển tối đa năng lực con
ngƣời phục vu kinh tế. Trong xu thế đó, thì GDHN và quản lý GDHN đối học
sinh THPT hiện nay trở thành tiền đề giúp các em vừa có nhận thức đúng đắn về
hƣớng nghiệp mà còn biết định hƣớng lựa chọn nghề nghiệp tƣơng lai một cách
tốt nhất.
Hiện nay, GDHN và quản lý QDHN cấp THPT đƣợc Đảng và Nhà nƣớc
giao cho ngành giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện, tập
trung nhất là cấp THPT. Bức tranh tổng thể GDĐT Bình Dƣơng đƣợc thể hiện rõ
nét về các lĩnh vực GDĐT nhƣ: quy mô phát triển trƣờng lớp, quy mô phát triển
học sinh các các cấp, quy mô đội ngũ cán bộ nhà giáo, chất lƣợng đào tạo….Đặc
biệt, ngành giáo dục cũng chỉ rõ các ƣu điểm và hạn chế lĩnh vực GDHN và quản
lý GDHN ở Bình Dƣơng trong giai đoạn hiện nay.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Mặt mạnh: Vai trò của nhà trƣờng và các trung tâm GDTX – KTHN có tác
dụng tích cực trong GDHN. Lực lƣợng có trách nhiệm và quan tâm đến lĩnh vực
GDHN là CBQL và GV tại các trƣờng THPT và các Trung tâm GDTX-KTHN, đã có
nhận thức khá tốt về tầm quan trọng hƣớng nghiệp HS, góp phần định hƣớng cho HS
126
trong việc lựa chọn nghề nghiệp trong tƣơng lai. Các trƣờng THPT đảm bảo thực hiện
tốt các nội dung chƣơng trình hƣớng nghiệp của Bộ GD&ĐT, đảm bảo các tiết sinh
hoạt ngoại khóa, tuy về nội dung chƣơng trình hƣớng nghiệp có nhiều vấn đề cần điều
chỉnh, bổ sung.
Mặt hạn chế: Trƣớc tiên là vấn đề nhận thức từ xã hội đến các tổ chức đoàn thể,
các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp còn biểu hiện mờ nhạt, việc góp phần tham gia
vào GDHN còn lỏng lẻo. Điều nầy đã đƣợc thể hiên khảo sát về vai trò của các tổ chức
tham gia hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cấp THPT
Hầu hết giáo viên làm công tác GDHN chƣa đƣợc đào tạo một cách chính quy,
hệ thống, phần lớn giáo viên dạy hƣớng nghiệp có môn dạy chính là Toán, Văn, Hóa ,
GVCN hoặc dạy môn GDCD....nên ít có đầu tƣ ở môn kiêm nhiệm nầy, hơn nữa
thƣờng thiếu tài liệu nghiên cứu, hƣớng dẫn; thiếu thông tin cần thiết về thị trƣờng lao
động, các ngành nghề mà nhu cầu xã hội đòi hỏi. Giáo viên thuộc các bộ môn không
phải là thuộc lĩnh vực GDHN, ít đƣợc bồi dƣỡng về chuyên môn công tác hƣớng
nghiệp nên thiếu kiến thức cần thiết để giảng dạy hƣớng nghiệp cho HS, công tác
hƣớng nghiệp mang tính chắp vá, hình thức, hàng năm thƣờng xuyên thay đổi GV nên
vừa không có GV chuyên trách TVHN lại vừa thiếu kinh nghiệm GDHN, dẫn đến việc
triển khai GDHN có nhiều bất cập.
Việc tổ chức để các em gắn với các cơ sở sản xuất kinh doanh gặp khó khăn,
điều kiện để quan hệ các cơ sở SXKD hoặc tham quan thực tế các trƣờng đại học
không thuận lợi. Hiện nay, công tác GDHN do các trƣờng THPT đảm nhiệm là
chính,việc gắn kết với các cơ sở SXKD và các trƣờng CĐ, ĐH ít đƣợc thực hiện. Việc
nầy chỉ diễn ra ở mỗi đợt tuyển sinh các kỳ thi cuối cấp học phổ thông, mục đích tƣ
vấn là thiên về lĩnh vực đào tạo của trƣờng CĐ, ĐH đó. Còn hƣớng nghiệp theo đúng
nghĩa của GDHN ít đƣợc đề cập đến. Làm sao để các em có những hƣớng đi đúng đắn,
phù hợp với năng lực các em, hoàn cảnh gia đình và nhu cầu XH ít đƣợc đề cập nên
giá trị hƣớng nghiệp đối với các em chƣa thể hiện và chƣa mang tính thuyết phục.
127
CSVC không đƣợc đầu tƣ thích đáng, hoàn toàn phụ thuộc vào các trƣờng
THPT hoặc của Trung tâm GDTX, không có cơ sở riêng, không có thiết bị riêng, các
nhà trƣờng trang bị theo các bộ phận theo chức năng của nhà trƣờng, không có phòng
TVHN độc lập. Thiếu những chính sách dành cho ngƣời dạy, ngƣời học về GDHN...
Mạng lƣới tƣ vấn hƣớng nghiệp (TVHN) các trƣờng trong tỉnh rất hạn chế,
không có chuyên gia hoặc ít mời chuyên gia nói chuyện thƣờng giao cho GVCN hoặc
tổ chức Đoàn thanh niên nên TVHN không có chiều sâu, không bài bản, hiệu quả thấp.
Các Trung tâm KTHN đƣợc nhập vào các Trung tâm GDTX trở thành Trung
tâm GDTX-KTHN đã không còn chức năng hƣớng nghiệp cho HS và từ đó đã làm
thiệt thòi lớn cho HS với GDHN, vì sau khi nhập vào Trung tâm GDTX, trung tâm
KTHN chỉ còn chức năng dạy nghề phổ thông, việc TVHN cho HS không còn là nhiệm
vụ nhƣ trƣớc. Các tổ chức XH bên ngoài nhà trƣờng và doanh nghiệp ít tham gia hoạt
động GDHN.
Việc tồn tại đối với hai đơn vị (trƣờng THPT và trung tâm GDTX – KTHN)
thực hiện chức năng hƣớng nghiệp đối với học sinh trung học là thực tế. Tuy vậy thời
gian qua, các trƣờng THPT chủ yếu dạy cho các em nặng về lý thuyết về hƣớng
nghiệp, còn các trung tâm GDTX dạy cho các em một số môn nghề phổ thông, không
có định hƣớng một cách rõ ràng về hoạt động GDHN.thiếu cơ chế về mặt chính sách.
Một số CBQL, GV trung học phổ thông có lúc, có nơi chƣa thực toàn tâm làm
tốt chức năng đối với hoạt động GDHN, công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN chƣa đƣợc tiến hành thƣờng xuyên.
Với những tồn tại bất cập nêu trên, đƣợc chứng minh qua khảo sát thực tiễn từ
CBQL, GV, HS, PHHS tại các cơ sở giáo dục tỉnh Bình Dƣơng, luận án sẽ đƣợc đề
xuất các giải pháp phù hợp nhằm khắc phục các tồn tại về quản lý hoạt động GDHN
tỉnh Bình Dƣơng trong thời gian tới.
128
Chƣơng 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH BÌNH DƢƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Nghị quyết số 29 của Ban Chấp hành Trung ƣơng về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, theo đó GDHN có vai trò và ý nghĩa quan trọng đòi hỏi các cấp
quản lý phải quan tâm đến mục tiêu, chƣơng trình, cơ chế chính sách... nhằm thực hiện
tốt GDHN trong trƣờng phổ thông, nhất là cấp Trung học phổ thông. Đổi mới nhận
thức của các cấp quản lý giáo dục về quản lý GDHN, về vai trò của các tổ chức và cá
nhân trong nhà trƣờng phổ thông, gia đình, công đồng và xã hội đối với hoạt động
GDHN. Trên cơ sở tiếp thu những thành tựu trong và ngoài nƣớc về lĩnh vực GDHN
để có kinh nghiệm quản lý GDHN và nâng cao hiệu quả quản lý GDHN trong nhà
trƣờng THPT hiện nay.
Nƣớc ta đang bƣớc vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa,
trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển nhƣ vũ bão. Sự nghiệp KT – XH đặt ra
yêu cầu nền giáo dục Việt Nam phải tạo ra lớp ngƣời lao động mới có khả năng làm
chủ đƣợc khoa học – công nghệ hiện đại. Chất lƣợng giáo dục phải hƣớng vào phát
triển con ngƣời, phát triển nguồn nhân lực. Nghị quyết lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung
ƣơng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện về GD&ĐT cũng chỉ rõ “Đẩy mạnh
phân luồng sau THCS; định hướng nghiệp ở THPT”, “Bảo đảm cho học sinh có trình
độ THCS (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng nhu cầu phân luồng mạnh
sau THCS; Trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn
học sau phổ thông có chất lượng”. Hƣớng nghiệp trong giáo dục, với bản chất là hệ
thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trƣờng để giúp học sinh phổ thông
có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp
129
nguyện vọng, sở trƣờng của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội, đóng vai
trò quan trọng trong quá trình đổi mới nhằm đạt đƣợc mục tiêu đó [49]
Các giải pháp quản lý GDHN đƣợc thực hiện trên cơ sở chủ trƣơng, chính sách
của Đảng và Nhà nƣớc hƣớng tới phát triển cân đối nguồn lao động, cân đối về ngành
nghề theo nhu cầu của xã hội. Cần phải đảm bảo tính khoa học của hoạt động GDHN.
Các giải pháp trên cơ sở kế thừa những kinh nghiệm các nƣớc trên thế giới, các nƣớc
phát triển và đang phát triển. Từ chọn lọc những kinh nghiệm quý để vận dụng vào
thực tiễn đất nƣớc một cách thiết thực, phù hợp để GDHN hoạt động đúng hƣớng. Các
giải pháp đề xuất phải mang tính khoa học, thực tiễn, kế thừa, đồng bộ, hiệu quả và
mang tính khả thi cao góp phần vào công tác quản lý hoạt động GDHN vừa đảm bảo
chất lƣợng hoạt động GDHN, vừa tạo động lực thúc đẩy KT - XH phát triển.
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG
NGHIỆP
3.1.1. Nguyên tắc đồng bộ
Nguyên tắc đồng bộ là một trong những nguyên tắc đƣợc áp dụng trong quản lý
hoạt động giáo duc hƣớng nghiệp đối với học sinh cấp THPT. Theo nguyên tắc này,
các giải pháp triển khai đều đƣợc quan tâm, đầu tƣ và thực hiện một cách đồng bộ,
hiệu quả. Nhƣng từng giai đoạn có sự ƣu tiên và đầu tƣ những giải pháp cụ thể, cũng
nhƣ việc vận hành chúng phải logic, khoa học và đồng bộ trong bộ máy của tổ chức,
gồm các giải pháp về cơ chế quản lý, vai trò, chức năng quản lý GDHN
3.1.2. Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc thực tiễn cũng đƣợc áp dụng trong việc triển khai quản lý hoạt động
giáo dục hƣớng nghiệp, căn cứ vào tình hình thực tiễn phải phù hợp với mục tiêu
GDHN, với môi trƣờng sƣ phạm. Các giải pháp đƣa ra dựa trên điều kiện thực tiễn của
nhà trƣờng về nguồn lực, các quy chế, quy định của Bộ GD – ĐT. Các chính sách của
130
trung ƣơng và địa phƣơng đối với ngƣời dạy, ngƣời học đáp ứng với yêu cầu cho quản
lý GDHN cho học sinh cấp THPT
3.1.3. Nguyên tắc chất lượng và hiệu quả
Hiện nay, nguyên tắc chất lƣợng và hiệu quả vô cùng quan trọng vì nó quyết định
sự tồn tại của một đơn vị và của hệ thống giáo dục nói chung. Việc quản lý hoạt động
GDHN nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả đào tạo học sinh một cách toàn diện, định
hƣớng tƣơng lai cho học sinh ngay từ cấp học phổ thông đồng thời PLHS phù hợp với
phát triển nguồn nhân lực. Vì vậy, nguyên tắc này luôn đƣợc đề cao trong quá trình
xây dựng các biện pháp triển khai để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của quá trình
GDHN cho học sinh.
3.1.4. Nguyên tắc khách quan
Quản lý GDHN phải tuân theo nguyên tắc khách quan, phải bám sát thị trƣờng lao
động, nhu cầu ngành nghề trong xã hội, ngƣời quản lý phải thƣờng xuyên cập nhật tình
hình thực tiễn để chỉ đạo, hƣớng cho ngƣời dạy, ngƣời học tiếp cận thực tế khách quan
sinh động phù hợp cho từng đối tƣợng học sinh trong định hƣớng nghề nghiệp. Đồng
thời, để mọi thành viên trong tổ chức hiểu rõ vai trò, tầm quan trọng của việc nâng
cao chất lƣợng hoạt động GDHN. Cần chọn nhiều biện pháp và nhiều mô hình quản lý
phù hợp với điều kiện hiện hữu của nhà trƣờng. Các giải pháp phải thực sự đạt đƣợc
hiệu quả trong quá trình đào tạo nhƣng phải tôn trọng qui luật khách quan.
3.1.5. Nguyên tắc kế thừa và phát triển
Nguyên tắc kế thừa và phát triển là dựa trên những yếu tố hiện có trong và ngoài
nƣớc về lĩnh vực GDHN cho học sinh cấp THPT. Trên cơ sở “Cái mới ra đời không
phải phủ định toàn bộ cái đã có, mà chỉ phủ định cái lỗi thời lạc hậu một cách biện
chứng, nó sẽ kế thừa và phát triển những tinh hoa để nâng cao hơn một bước về chất”.
Đổi mới quản lý hoạt động GDHN, nhà trƣờng nên quan tâm về tổ chức lại cơ cấu bộ
máy quản lý cho phù hợp với quan điểm tiếp cận Đổi mới quản lý hoạt động GDHN,
xây dựng những quy chế, quy định của từng thành viên trong tổ chức dựa trên những
131
quy định sẵn có và tăng thêm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý, xây dựng
quy trình đánh giá chất lƣợng và tổ chức cải tiến liên tục, điều chỉnh thƣờng xuyên
công tác đảm bảo chất lƣợng đào tạo. Tăng cƣờng thời lƣợng giảng dạy, tăng cƣờng
công tác kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động GDHN định kỳ và đột xuất.
3.1.6. Nguyên tắc khả thi
Việc xây dựng mô hình quản lý GDHN dựa trên cơ sở của Luật Giáo dục và
những văn bản quy phạm của Bộ GD – ĐT. Bên cạnh đó, cần căn cứ vào những điều
kiện cụ thể của nhà trƣờng về khả năng về tài chính, về tổ chức, về đội ngũ giảng viên,
cơ sở vật chất, các điều kiện bảo đảm, các tổ chức quản lý, rèn luyện học viên để bảo
đảm tính thực tiễn và tính khả thi . Các giải pháp đƣa ra vừa sát thực tế vừa có tính khả
thi cao
3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh
và các lực lƣợng khác về GDHN ở tỉnh Bình Dƣơng
Mục đích:
Giải pháp này nhằm tạo ra những tác động để nâng cao nhận thức của các lực
lƣợng trong và ngoài nhà trƣờng về GDHN. Làm cho họ hiểu đƣợc tầm quan trọng,
mục tiêu về GDHN trong trƣờng THPT. Cung cấp những thông tin về kinh tế xã hội,
nhu cầu lao động trong các cơ quan, xí nghiệp nhằm hƣớng cho hoạt động GDHN giải
quyết đúng hƣớng về nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nội dung và cách thực hiện:
Tăng cƣờng nhận thức của đội ngũ quản lý và giáo viên về vai trò của nhà
trƣờng trong GDHN. Trong nhiều mối quan hệ có ảnh hƣởng, tác động lớn đến
GDHN, nhiều lực lƣợng trong xã hội và vai trò quan trọng nhƣ gia đình, địa phƣơng,
các phƣơng tiện truyền thông, các phƣơng tiện văn hóa vv… nhƣng nhà trƣờng vẫn
đóng vai trò chủ đạo trong sự phối hợp đó để GDHN cho học sinh. Tính chủ đạo ở đây
132
bao gồm giáo dục có hệ thống, có định hƣớng, có kế hoạch. Chủ động trong các vấn
đề phối hợp thực hiện giữa các lực lƣợng.
Nƣớc ta đang trong thời kỳ xây dựng và phát triển nền CNH - HĐH với xu thế
hội nhập với nền kinh tế thế giới. Tỉnh Bình Dƣơng cũng nằm trong xu thế chung đó,
một trong các tỉnh miền Đông Nam bộ có tốc độ kinh tế phát triển nhanh. Tốc độ của
sự phát triển đó góp phần điều chỉnh xu hƣớng chọn nghề của các em HS.
Làm cho các cấp quản lý quán triệt các chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về
giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hƣớng nghiệp - dạy nghề phổ thông đã đƣợc khẳng định
trong Luật Giáo dục, nắm đƣợc văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật, chỉ thị, nhiệm vụ
năm học của Bộ trƣởng và các văn bản hƣớng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công
tác hƣớng nghiệp ngay từ đầu năm học.
Tổ chức quán triệt các Nghị quyết của Đảng về mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực
cao cho xã hội, về giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hƣớng nghiệp - dạy nghề phổ thông về
công tác hƣớng nghiệp ngay từ đầu năm học.
Hƣớng nghiệp đƣợc coi là nhiệm vụ của cả tập thể nhà trƣờng. Trong các giờ
dạy, trong những lần tiếp xúc với học sinh, thầy cô đều có thể có những cơ hội để
hƣớng nghiệp cho học sinh của mình. Trên cơ sở phân tích khoa học về năng lực,
hứng thú của bản thân và nhu cầu nhân lực của ngành sản xuất, thầy cô có thể tƣ vấn
cho các em, giúp các em tự quyết định nghề nghiệp tƣơng lai của mình.
3.2.1.1. Tuyên truyền về giáo dục hƣớng nghiệp đối với các lực lƣợng xã
hội
Đối tƣợng là CBQL, GV và PHHS khi đƣợc khảo sát ở một số trƣờng THPT,
các trung tâm GDTX – KTHN ở Bình Dƣơng đã cho ý kiến về tính cần thiết đều trên
60%, tính khả thi trên 50% khẳng định:
Vị trí và vai trò của các lực lƣợng xã hội tác động đến hiệu quả của GDHN. Các
lực lƣợng xã hội ở đây rất rộng lớn, bao gồm chính quyền địa phƣơng (Bình Dƣơng có
9 huyện, thị xã và thành phố; 91 phƣờng xã), cơ quan hành chính sự nghiệp, các đơn
133
vị bạn v.v… Tất cả các lực lƣợng này tùy theo đặc trƣng của ngành nghề và chức năng
nhiệm vụ, đều có ảnh hƣởng lớn tới GDHN của nhà trƣờng. Trong các mối quan hệ
này, nhà trƣờng phải đóng vai trò chủ động trong việc cộng tác phối hợp để khai thác
tối đa sự hỗ trợ của các lực lƣợng cho hoạt động của nhà trƣờng nói chung và GDHN
nói riêng.
Chính quyền địa phƣơng luôn quan tâm đến vấn đề hƣớng nghiệp vì đó chính là
cơ sở cho sự phát triển nguồn nhân lực của chính quyền có ảnh hƣởng lớn đến hƣớng
nghiệp của nhà trƣờng.
3.2.1.2. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục
hƣớng nghiệp
Tuyên truyền cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh cấp THPT và các lực
lƣợng khác về tầm quan trọng của hoạt động GDHN. Đối với đội ngũ giáo viên và cán
bộ phụ trách công tác hƣớng nghiệp là những ngƣời trực tiếp thực hiện các nội dung
hƣớng nghiệp, vì vậy cần phải làm cho mọi ngƣời nhận thức rõ bản chất của hoạt động
này, các nội dung hƣớng nghiệp, các yêu cầu cần phải đạt đƣợc và cách thức tổ chức
các con đƣờng hƣớng nghiệp. Làm cho họ hiểu rõ, hƣớng nghiệp không phải là nhiệm
vụ của những ngƣời có trách nhiệm mà là nhiệm vụ chung của tất cả giáo viên trong
nhà trƣờng. Tác động đến gia đình về vấn đề ủng hộ, tạo điều kiện cho học sinh lựa
chọn nghề nghiệp trong tƣơng lai phù hợp với năng lực, sở trƣờng. Xác định mục tiêu,
động cơ học tập và rèn luyện phẩm chất đạo đức đối với học sinh.
Đối với CBQL: Từ thực tiễn, CBQL có thể thông qua nhiều con đƣờng để thực
hiện sự tác động đến các giáo viên, học sinh và phụ huynh. Bằng các yêu cầu trong
sinh hoạt chuyên môn, các giáo viên phải thực hiện mục đích yêu cầu qua bài giảng,
giáo án, kế hoạch lên lớp. Các sinh hoạt về chuyên môn luôn phải đề cập đến vấn đề
GDHN với các tiêu chí đã xác định. Các hình thức tổ chức có thể thực hiện với nhiều
sự sáng tạo phong phú khác nhau nhƣng mục đích yêu cầu của chƣơng trình vẫn phải
đƣợc đảm bảo trách nhiệm của ngƣời quản lý điều hành, bố trí GV để thực hiện tốt
134
mục tiêu, nội dung, chƣơng trình GDHN cho học sinh, đồng thời là ngƣời có nhận
thức hơn ai hết về trách nhiệm của mình đối với GDHN, góp phần định hƣớng nghề
nghiệp cho HS một cách tốt nhất.
Đội ngũ quản lý và giáo viên cũng phải nhận thức rõ đƣợc vị trí và vai trò của
phụ huynh trong GDHN. Nhận thức của họ ảnh hƣởng lớn về giáo dục cho học sinh
trong gia đình, trong đó có hƣớng nghiệp cho học sinh. Mức độ nhận thức của phụ
huynh về GDHN cũng rất quan trọng. Phụ huynh phải giúp các con em họ chọn nghề
phù hợp với sự phát triển của kinh tế và xã hội. Chính mức độ thành đạt của phụ
huynh trong nghề nghiệp cũng là những tấm gƣơng, bài học kinh nghiệm quý báu cho
học sinh học tập. Vì vậy, ngƣời quản lý phải biết tác động với PHHS, lực lƣợng nầy sẽ
góp phần không nhỏ vào GDHN ngay chính con em của họ.
Đối với đội ngũ GV: Các thầy cô cũng phải luôn cập nhật thông tin thông qua
các nguồn nhƣ sách báo, mạng internet, đài phát thanh, truyền hình... trong bài giảng.
Thông tin chính là yếu tố cơ bản để xác định xu hƣớng phát triển của thị trƣờng nơi
các em hội nhập. Các phƣơng tiện về thông tin thì rất nhiều và đa dạng, ngay cả lƣợng
thông tin về chủ đề hƣớng nghiệp cũng vô cùng phong phú. Các thầy cô cần phải hỗ
trợ, định hƣớng để các em có thể sử dụng thông tin một cách chọn lọc cần thiết cho
nhu cầu của mình.
3.2.1.3. Nâng cao nhận thức của phụ huynh học sinh và cộng đồng về giáo
dục hƣớng nghiệp
Nâng cao nhận thức của PHHS có ảnh hƣởng rất lớn đến kết quả của quá trình
hƣớng nghiệp. Phần lớn một bộ phận PHHS ở Bình Dƣơng có con em học THPT chƣa
ý thức cao về trách nhiệm hƣớng nghiệp đối với các em, thiếu quan tâm và hiểu biết về
sở trƣờng các em, nhu cầu việc làm của tỉnh nhà nên khó khăn việc định hƣớng nghề
nghiệp cho con em của mình. Vì vậy, Hiệu trƣởng các trƣờng THPT cần tổ chức các
buổi họp hội PHHS, các phƣơng tiện thông tin đại chúng, cần làm cho PHHS nhận
thức rõ của việc hƣớng nghiệp đối với sự thành đạt nghề nghiệp của con em họ sau
135
này. Điều này rất khó khăn trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, khi nhận thức của không
ít ngƣời còn lệch lạc, không có sự hiểu biết sâu sắc về nghề nghiệp, dẫn đến không tƣ
vấn cho con em mình trong quá trình chọn nghề để dẫn đến tình trạng học sinh chọn
lầm hƣớng đi dẫn đến sự lãng phí thời gian và tiền bạc. Hay xóa bỏ tƣ tƣởng cho con
em học nghề phổ thông chỉ để có điểm cộng vào kết quả tốt nghiệp mà không cho đó là
con đƣờng hƣớng nghiệp cần thiết cho con em mình mà hiện nay việc cộng điểm
khuyến khích của học nghề phổ thông chỉ có giá trị thấp.
Sự phối hợp của phụ huynh với nhà trƣờng và xã hội là rất quan trọng. Ý thức
sẵn sàng hợp tác của phụ huynh với các hoạt động của nhà trƣờng sẽ làm tăng hiệu
quả của công tác giáo dục. Sự hợp tác chặt chẽ tạo một môi trƣờng đồng nhất trong
phƣơng thức giáo dục HS, trong nhiều tình huống, sự hỗ trợ về vật chất và tinh thần
của phụ huynh có vai trò quyết định đến sự thành công cho một số hoạt động của nhà
trƣờng. Có nhiều phụ huynh rất sẵn sàng cùng cộng tác và giúp đỡ nhà trƣờng trong
các hoạt động giáo dục. Trong các buổi sinh hoạt hƣớng nghiệp, nếu có sự tham gia
tích cực của phụ huynh thì công việc sẽ thuận lợi hơn nhiều. Phụ huynh có thể tham
gia cộng tác ở nhiều mức độ và vai trò khác nhau. Giúp đỡ nhà trƣờng trong vai trò cố
vấn chuyên môn, đi sâu về tìm hiểu nghề nghiệp, các đặc trƣng của nghề, sự giúp đỡ
về phƣơng diện tổ chức, tài chính, hỗ trợ kỹ thuật v.v…
Lực lƣợng phụ huynh rất đa dạng, họ làm nhiều ngành nghề khác nhau, có nhiều
trình độ nhận thức khác nhau và có cách nuôi dạy con cái cũng rất khác nhau. Điều đó
có tác dụng GDHN cho các em rất lớn. Vì vậy, nhà trƣờng cần chủ động trong các
mối quan hệ cộng tác với PHHS. Đa số phụ huynh đều công nhận các hoạt động của
nhà trƣờng tổ chức mà họ xác định rõ là có lợi cho con em họ thì họ sẵn sàng ủng hộ
và tham gia góp phần GDHN có hiệu quả. Tuy vậy, họ thừa nhận chƣa có đóng góp gì
nhiều đối với lĩnh vực GDHN cho các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN
của tỉnh Bình Dƣơng.
3.2.1.4. Nâng cao nhận thức của các em học sinh về giáo dục hƣớng nghiệp
136
Nội dung, chƣơng trình đƣợc xây dựng theo quan điểm chủ đề để học sinh chủ
động tìm hiểu một số thông tin cơ bản về tình hình phát triền kinh tế - xã hội của địa
phƣơng, đất nƣớc, về thị trƣờng lao động; về thế giới nghề nghiệp và những cơ sở đào
tạo. Ở Bình Dƣơng có một số ngành nghề truyền thống nổi tiếng nhƣ: ngành gốm sứ
Minh Long, Mỹ nghệ, sơn mài Bình Dƣơng, nhiều khu công nghiệp dệt may, điện tử.
Đây là cơ hội để các em tự đánh giá năng lực bản thân, truyền thống nghề nghiệp và
hoàn cảnh gia đình để lựa chọn nghề phù hợp.
Các chủ đề hƣớng nghiệp đƣợc xây dựng trên quan điểm hƣớng tới các hoạt
động học tập đa dạng của học sinh nhƣ điều tra, xử lý thông tin, trao đổi, thảo luận, giải
quyết tình huống, tham quan…Tham gia các hoạt động nầy, học sinh sẽ yêu thích và
biết cách tìm kiếm những thông tin cần thiết cho bản thân về nghề nghiệp, cơ sở đào
tạo để có thể chủ động lựa chọn nghề nghiệp tƣơng lai.
Theo đánh giá của CBQL, GV và PHHS việc nâng cao nhận thức của học sinh
về GDHN chính là tác động sao cho để các em hiểu và xác định đƣợc một tâm thế
chuẩn bị sẵn sàng đi vào lao động sản xuất, các em đƣợc làm quen với những nghề cơ
bản trong xã hội và hình thành đƣợc những biểu tƣợng đúng đắn về các nghề cần phát
triển. Sau đó, các em phải hình thành đƣợc hứng thú đối với nghề nghiệp, trên cơ sở
hứng thú đó hình thành năng lực tƣơng ứng đối với nghề. Bên cạnh đó, nhà trƣờng
cũng phải giáo dục cho các em thái độ với lao động, và cuối cùng là giúp các em chọn
đƣợc một nghề phù hợp.
Việc nâng cao nhận thức cho học sinh không chỉ là giảng cho học sinh những
vấn đề lý thuyết khô khan mà ngay chính bản thân, phong cách làm việc của thầy cô
cũng giáo dục cho các em rất nhiều. Chính tinh thần yêu lao động, thái độ nghiêm túc
đối với công việc, niềm đam mê học hỏi, tìm tòi sáng tạo của thầy cô đối với ngành
nghề sẽ là những ấn tƣợng về nghề nghiệp không bao giờ phai đối với học sinh.
137
Theo xu thế hiện nay, các em phải nhanh chóng nắm bắt đƣợc những công nghệ
mới, sao cho khi ra trƣờng là đáp ứng kịp thời ngay những yêu cầu khắt khe của thị
trƣờng, hòa nhập nhanh chóng vào cuộc sống.
Công tác tuyên truyền là một khâu quan trọng trong mắt xích các chuỗi công
việc của GDHN. Thông qua bảng tin hoạt động, qua trang web của nhà trƣờng, qua
các ấn phẩm văn hóa vv… các bộ phận chức năng đều tận dụng để tuyên truyền nhận
thức cho GDHN. Trong đó các buổi sinh hoạt hƣớng nghiệp hoặc trong các buổi họp
triển khai, sơ kết và tổng kết đánh giá đều chú trọng đến vấn đề nhận thức của lực
lƣợng cán bộ giáo viên, công nhân viên và học sinh về hoạt động GDHN.
Đối với cán bộ quản lý giáo dục, thông qua mức độ sự đầu tƣ cho kế hoạch,
triển khai thực hiện và kiểm tra đánh giá GDHN so với các công việc khác phải đảm
trách trong nhà trƣờng thì có thể xác định đƣợc mức độ mà ngƣời đó quan tâm đến
GDHN. Mức độ đầu tƣ thể hiện ở tính cần thiết, khả thi, chặt chẽ, chính xác, hợp lý
vv… của kế hoạch. Công tác rút kinh nghiệm, đánh giá sau mỗi khoảng thời gian thực
hiện định kỳ đƣợc coi trọng và thực hiện nghiêm túc.
Đối với HS, thông qua tinh thần, thái độ tham gia của các em qua các hoạt động
GDHN mà ta có thể đánh giá đƣợc mức độ nhận thức của các em. Ngoài ra sự đam
mê, tìm tòi, sáng tạo trong quá trình học tập, tham gia các hoạt động GDHN cũng thể
hiện đƣợc mức độ nhận thức của học sinh thì phƣơng thức tổ chức cũng là yếu tố rất
quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp đến sự ham thích môn học của học sinh.
3.2.2. Xây dựng đội ngũ tƣ vấn hƣớng nghiệp và cơ sở vật chất phục vụ hoạt
động Giáo dục hƣớng nghiệp
Mục đích :
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về GDHN trong thời gian tới, chúng ta cần
có một đội ngũ có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn sâu, có năng lực sƣ
phạm về dạy nghề và hƣớng nghiệp, đặc biệt có tay nghề thực hành giỏi. CSVC là
phƣơng tiện cần thiết và là nhu cầu thiết yếu cho hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở
138
các trƣờng THPT. Cần xây dựng mạng lƣới tƣ vấn hƣớng nghiệp, có biên chế trong
các nhà trƣờng THPT
Nội dung và cách thực hiện:
3.2.2.1. Về xây dựng đội ngũ giáo dục hƣớng nghiệp
Về công tác đội ngũ: Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lƣợng của
giáo dục và đƣợc xã hội tôn vinh (Nghị quyết TW2 khóa VIII trang 40). Đổi mới đội
ngũ cán bộ giáo viên là khâu đột phá trong Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn
2011 - 2020 .
Đội ngũ ở đây có thể hiểu bao gồm CBQL và GV, trong đó CBQL có vai trò
quyết định sự thành bại về định hƣớng, kế hoạch, có mối quan hệ tốt đối với các tổ
chức đoàn thể, các tổ chức doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề,
các trƣờng cao đẳng , đại học ... để hoạt động GDHN có hiệu quả. Đội ngũ giáo viên
dạy hƣớng nghiệp phải đủ các loại hình bao gồm giáo viên dạy kỹ thuật, dạy nghề phổ
thông và hƣớng nghiệp. Hiện nay các trƣờng phổ thông không có giáo viên hƣớng
nghiệp chuyên trách mà chỉ có giáo viên chủ nhiệm nhƣng để dạy hƣớng nghiệp cho
học sinh cũng cần có những giáo viên thật sự có năng lực và tâm huyết với nghề.
Các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN phải có một đội ngũ CBQL,
đội ngũ GV có phân công cụ thể về trách nhiệm về hoạt động GDHN, đồng thời đội
ngũ nầy phải có kinh nghiệm chuyên môn, có khả năng tƣ vấn, nhạy bén nắm bắt thông
tin và nhất là thông tin về thị trƣờng lao động, nhu cầ nghề nghiệp trong xã hội.
Trƣớc mắt, để có giáo viên tham gia hoạt động GDHN ở các trƣờng THPT ở
Bình Dƣơng, Sở GD&ĐT và Hiệu trƣởng các trƣờng THPT cần tận dụng hết đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm sẵn có cùng với giáo viên kỹ thuật, dạy nghề tại trƣờng tham gia
các lớp đào tạo ngắn hạn giáo viên hƣớng nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế ở các
trƣờng THPT. Tiếp đó, phải thƣờng xuyên bồi dƣỡng đội ngũ này để họ năng cao tay
nghề, thực hiện tốt hơn vai trò của mình trong hoạt động GDHN.
139
Qua phân tích kết quả khảo sát thực tế về xây dựng đội ngũ thực hiện GDHN tại
các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN, chúng ta cần phải:
Tổ chức công tác tập huấn, bồi dƣỡng cho giáo viên tham gia hoạt động giáo
hƣớng nghiệp ở các trƣờng THPT. Phát huy tạo điều kiện cho giáo viên dạy môn kỹ
thuật công nghiệp, kỹ thuật nông nghiệp tham gia hoạt động GDHN và DNPT cho học
sinh ngay tại trƣờng. Hợp đồng với giáo viên ở các trƣờng TCCN và dạy nghề về dạy
hƣớng nghiệp cho học sinh.Vận động các nghệ nhân tham gia giảng dạy hƣớng nghiệp
các ngành nghề truyền thống của địa phƣơng và đất nƣớc. Cử giáo viên và cán bộ quản
lý đi tham quan, học tập ở một số trƣờng làm tốt công tác hƣớng nghiệp. Xây dựng đội
ngũ cộng tác viên gồm PHHS, cựu học sinh đã ra trƣờng và thành đạt. Thành lập và có
chế độ bồi dƣỡng Tổ hƣớng nghiệp và những ngƣời tham gia làm công tác giáo dục
hƣớng nghiệp thích hợp.
3.2.2.2. Tƣ vấn hƣớng nghiệp cho học sinh
Xuất phát từ thực tiễn hiện nay, Bình Dƣơng chƣa có tổ chức bộ máy hoạt động
TVHN bài bản, chúng tôi thấy cần thiết phải đƣa công tác tƣ vấn nghề vào nhà trƣờng
THPT và các trung tâm GDTX – KTHN. Công tác tƣ vấn nghề cần phải đƣợc tiến
hành trong suốt quá trình học tập của học sinh. Giới thiệu các em về thế giới nghề
nghiệp, hệ thống đào tạo nghề tại các trƣờng cao đẳng, đại học và các trƣờng nghề.
Để có thể tiến hành công tác tƣ vấn nghề theo nội dung, phƣơng pháp, quy trình
trên, cần thực hiện những điều kiện sau đây:
- Cần thành lập phòng hƣớng nghiệp, tƣ vấn nghề ngay tại trƣờng.
- Ngƣời tham gia công tác tƣ vấn: Nếu có giáo viên tƣ vấn chuyên nghiệp tốt
nghiệp khoa tâm lý giáo dục thì rất tốt, mỗi trƣờng nên có một giáo viên, nhƣng trong
tình hình hiện nay các trƣờng chƣa thể có giáo viên tƣ vấn chuyên nghiệp thì có thể là
giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, giáo viên kỹ thuật – những ngƣời có những
hiểu biết nhất định về tâm lý giáo dục, có năng lực giao tiếp với học sinh và phụ
huynh học sinh, các cựu học sinh hoặc phụ huynh học sinh am hiểu về nghề. Cần xây
140
dựng đội ngũ cộng tác viên tƣ vấn nghề nghiệp tham gia tích cực vào hoạt động tƣ vấn
hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng phổ thông. Tổ chức công tác viên TVHN thu hút từ
các trƣờng THCN, TCN, các trƣờng Cao đẳng, đại học, các cơ quan, xí nghiệp, cơ sở
sản xuất....của địa phƣơng.
- Giới thiệu các ngành nghề trong xã hội, về hệ thống các trƣờng đào tạo và
phƣơng hƣớng phát triển kinh tế của đất nƣớc, của địa phƣơng một cách chi tiết.
Thành lập Tổ TVHN theo đúng quy định thành lập theo đúng quy định của điều
lệ trƣờng phổ thông với các thành viên là những cá nhân có năng lực, nhiệt tình, trách
nhiệm. Phụ trách Tổ có thể là hiệu trƣởng trƣc tiếp làm nhƣng cũng có thể phân công
cho một phó hiệu trƣởng đảm trách. Tổ có quy chế làm việc, có quy định rõ quyền hạn
và trách nhiệm của từng thành viên và điều kiện để các thành viên làm việc. Tổ có
trách nhiệm tƣ vấn cho hiệu trƣởng về việc lên kế hoạch hoạt động, triển khai thực
hiện, theo dõi và đánh giá các mặt hoạt động.
Xây dựng chế độ làm việc và quy định rõ quyền hạn và nhiệm vụ và từng thành
viên của Tổ TVHN.
Đa dạng hóa việc tổ chức dạy nghề cho học sinh là điều cần thiết nhƣng cần
phải tính đến khả năng thực hiện của nhà trƣờng. Vì vậy Tổ hƣớng nghiệp giúp nhà
trƣờng tƣ vấn tổ chức thực hiện các lại hình hƣớng nghiệp, dạy nghề sao cho phù hợp
với nguyện vọng số đông của học sinh, phù hợp với hoàn cảnh nhu cầu của địa
phƣơng, có tính đến yếu tố sự phát triển của nền KT – XH.
Hàng tháng, trong các buổi họp rút kinh nghiệm về chuyên môn của nhà trƣờng
thì tổ TVHN cũng phải có phần sơ kết của tình hình GDHN. Việc sơ kết thƣờng xuyên
theo định kỳ hàng tháng giúp cho hoạt động nhanh chóng đƣa vào nề nếp ổn định, đó
nhƣ là một hoạt động thƣờng xuyên bên cạnh các hoạt động chuyên môn khác của nhà
trƣờng. Hàng năm, Báo cáo về hƣớng nghiệp phải chỉ ra đƣợc những ƣu điểm và tồn
tại, bài học kinh nghiệm, phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan từ các phía
để rút kinh nghiệm , đồng thời báo cáo cần có thống kê hiệu quả của GDHN thông qua
141
số lƣợng, tỷ lệ học sinh tham gia vào các trƣờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp hoặc đi làm vv…
Từng thành viên trong Tổ hƣớng nghiệp cần đƣợc xác định rõ quyền hạn và
nhiệm vụ, đồng thời tạo điều kiện về thời gian, vật chất kinh phí để họ thuận lợi trong
công tác. Trao đổi rút kinh nghiệm giữa tổ hƣớng nghiệp với các thầy cô và giữa các
thầy cô với thầy cô về GDHN là rất quan trọng.
3.2.2.3. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phƣơng tiện phục vụ
hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp
Qua khảo sát thực tế cho thấy, điều kiện, phƣơng tiện, phòng chức năng còn hạn
chế về số lƣợng lẫn chất lƣợng, nhất là dành cho hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp.
Các cấp lãnh đạo cần trang bị thêm điều kiện, phƣơng tiện, các trang thiết bị phục vụ
hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho các trƣờng THPT.
Tăng nguồn kinh phí cho hoạt động GDHN. Đảm bảo cơ sở vật chất, điều kiện,
phƣơng tiện, trang thiết bị cho hoạt động GDHN. Sắp xếp đảm bảo thời gian cho hoạt
động GDHN. Huy động nguồn tài chính cho các hoạt động tham quan học tập tại các
cơ sở sản xuất.
Xây dựng kế hoạch tăng cƣờng đầu tƣ về CSVC, trang thiết bị phục vụ GDHN;
Nhà trƣờng cần có kế hoạch về sự đầu tƣ thích ứng về CSVC, tài chính, trang thiết bị
cho GDHN. Cụ thể là nhà trƣờng cần có phòng tƣ vấn nghề với trang thiết bị cần thiết
để phòng hoạt động đƣợc. Phòng có thể thông tin về thế giới nghề nghiệp, về thị
trƣờng lao động, về xu hƣớng phát triển của nền kinh tế, xã hội của địa phƣơng và cả
nƣớc. Phòng có thể cung cấp các thông tin về hệ thống đào tạo, các yêu cầu khác nhau
của các nghề, tƣ vấn đƣợc cho phụ huynh và học sinh những băn khoăn, thắc mắc về
nghề nghiệp. Trong phòng trang bị các tranh ảnh, sách báo, tƣ liệu về các nghề, tranh
ảnh và tiểu sử về những ngƣời đã thành đạt về nghề nghiệp của mình, tranh ảnh về các
vùng kinh tế của cả nƣớc vv… Ngoài ra, phòng cũng là nơi trƣng bày các sản phẩm
đặc biệt của địa phƣơng hoặc do học sinh của trƣờng thực hiện.
142
Nhà trƣờng cũng cần xây dựng kinh phí và phƣơng tiện hỗ trợ cho những buổi
giao lƣu, hội thảo, tham quan với chủ đề hƣớng nghiệp. Các hoạt động có thể diễn ra
tại trƣờng hoặc ngƣời tùy theo chủ đề.
Tuy nhiên tình hình kinh phí dành cho hoạt động giáo dục còn eo hẹp, ngay cả
trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giảng dạy ở các trƣờng THPT chƣa đáp ứng yêu
cầu của hoạt động giảng dạy nên CSVC và trang thiết bị cho công tác hƣớng nghiệp sẽ
còn gặp nhiều khó khăn. Để hoạt động GDHN có thể tiến hành đƣợc, trƣớc hết, phải tổ
chức cho đƣợc phòng hƣớng nghiệp và tƣ vấn nghề. Tùy theo điều kiện từng trƣờng
mà qui mô phòng hƣớng nghiệp và tƣ vấn nghề khác nhau, nhƣng tối thiếu cần có
phòng để giới thiệu, tuyên truyền, GDHN cho học sinh, nhằm:
- Thông tin về nghề nghiệp, về thị trƣờng lao động ở địa phƣơng và cả nƣớc, về
hệ thống trƣờng đào tạo, về yêu cầu của các nghề đối với những ngƣời đang có nhu cầu
chọn nghề…
- Nơi trao đổi giữa các cá nhân và tập thể học sinh để tìm hiểu húng thú, khuynh
hƣớng, nguyện vọng cũng nhƣ tâm tƣ, băn khoăn, thắc mắc của học sinh khi chọn
nghề.
3.2.3. Xây dựng mô hình quản lý giáo dục thƣờng xuyên gắn với quản lý
giáo dục hƣớng nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo ở Bình Dƣơng
Mục đích:
Các trƣờng THPT, các Trung tâm GDTX – KTHN giữ mối liên hệ chặt chẽ với
các cơ sở sản xuất để học sinh có thể đi tham quan, thực tập tay nghề ở các cơ sở này
và hƣớng cho các em có định hƣớng nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích của
mình.
Mô hình Giáo dục thƣờng xuyên hiện nay có chức năng liên kết, mở các lớp
nghiệp vụ ngắn hạn, các trung tâm kỹ thuật hƣớng nghiệp đƣợc sáp nhập vào chỉ làm
chức năng dạy nghề phổ thông chƣa thực sự thể hiện chức năng hƣớng nghiệp cho học
sinh. Mô hình đƣa hoạt động GDHN vào trung tâm GDTX nhằm phát huy hết chức
143
năng hƣớng nghiệp đối với học sinh, góp phần định hƣớng nghề cho học sinh, PLHS
sau THPT, tạo nguồn nhân lực phát triển KT – XH của địa phƣơng.
Xây dựng mối kết hợp chặt chẽ giữa các trung tâm GDTX - KTHN với các
trƣờng THPT về lĩnh vực GDHN để nâng cao hiệu quả đào tạo.
Nội dung và cách thực hiện:
Các mô hình phối hợp giữa các trƣờng THPT với các Trung tâm GDTX –
KTHN; giữa hai chức năng GDTX với KTHN là điểm mới ở Bình Dƣơng. Các Trung
tâm GDTX - KTHN phải thể hiện đƣợc vai trò hoạt động GDHN thực sự không chỉ
thực hiện nhiệm vụ DNPT nhƣ hiện nay. Trong quá trình DNPT, bản thân các trung
tâm và các trƣờng THPT đã có phối hợp để thực hiện DNPT nhƣng chỉ ở khâu kế
hoạch giảng dạy để không bị động về thời gian giữa hai đơn vị chứ chƣa bàn về lĩnh
vực GDHN. Việc phối hợp giữa trung tâm GDTX với các trƣờng THPT về lĩnh vực
hƣớng nghiệp vừa đẩy mạnh hoạt động một cách tích cực, đồng thời phát triển mô
hình GDTX với hoạt động GDHN theo đặc điểm của Bình Dƣơng.
3.2.3.1. Đẩy mạnh mô hình kết hợp giáo dục thƣờng xuyên với giáo
dục hƣớng nghiệp
Các Trung tâm GDTX – KTHN phải đa dạng hóa việc tổ chức dạy nghề cho học
sinh; Với việc tổ chức dạy nghề cho học sinh, nhà trƣờng cần có thêm một số ngành
nghề phù hợp hơn với đa số học sinh, đồng thời cũng phải phù hợp với điều kiện về
giáo viên và cơ sở vật chất của trƣờng. Đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo giúp cho
học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn học tập, học sinh có nhiều cơ hội phát huy khả năng
hứng thú nghề nghiệp. Các ngành nghề mà trƣờng có thể tổ chức dạy cho học sinh
ngoài điện gia dụng và tin học văn phòng và nấu ăn, vẽ kỹ thuật, nhiếp ảnh, trồng trọt,
chăn nuôi vv… Những ngành nghề mà nhà trƣờng chƣa sẵn giáo viên thì có thể liên
hệ với các cơ sở dạy nghề trên địa bàn để họ hỗ trợ. Hoặc có thể gửi học sinh đến các
cơ sở đào tạo nghề để họ giúp đỡ.
144
3.2.3.2. Xây dựng mô hình trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên – Kỹ
thuật hƣớng nghiệp kết hợp các trƣờng trung học phổ thông
Trung tâm GDTX –KTHN phải kết hợp đƣợc với các trƣờng THPT, các cơ sở
dạy nghề, để vừa chia sẻ kinh nghiệm vể hình thức , nội dung hƣớng nghiệp, sinh hoạt
các buổi nói chuyện chuyên đề hƣớng nghiệp cho học sinh THPT. Các cơ sở đào tạo
đã chú trọng đến chất lƣợng đào tạo, xác định nguyên tắc đào tạo, tỷ lệ đào tạo các
lĩnh vực chuyên ngành theo nhu cầu thực tế, để thông tin cho các em đƣợc biết để có
thể có nhiều lựa chọn khác nhau thích hợp cho tùng học sinh.
Trong những năm qua, các trung tâm GDTX – KTHN cùng với các trƣờng
THPT cùng thực hiện nhiệm vụ GDHN và DNPT cho học sinh. Việc tổ chức dạy các
bộ môn văn hóa và các môn nghể phổ thông đƣợc xếp xen kẻ nhau đã góp phần giáo
dục toàn diện. Cơ chế phối hợp giữa các trung tâm GDTX – KTHN với các trƣờng
THPT đƣợc hình thành từ thực tiễn chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao của hai đơn vị trên
cơ sở chỉ đạo của Sở GDTX – KTHN ngoài nhiệm vụ DNPT cần có thêm chức năng
GDHN có nội dung chƣơng trình bài bản theo hƣớng dẫn của Bộ GD&ĐT hoặc giao
hẳn bộ phận GDHN về cho các trƣờng THPT để tránh lãng phí đồng thời nâng cao
hiệu quả GDHN. Thực tế khảo sát từ phía CBQL, GV và PHHS cho thấy tính cần thiết
và tính khả thi cao
3.2.4. Hoàn thiện các Chính sách hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp: Xây
dựng các chính sách thu hút kích thích hƣớng nghiệp và đào tạo nghề; phát triển các
chính sách về GDHN; chú trọng chính sách đào tạo nghề.
Mục đích:
Tạo một hành lang pháp lý cho tất cả những ngƣời tham gia vào hoạt động
GDHN cho học sinh phổ thông nói chung và THPT nói riêng, có những điều kiện và
cơ hội hoạt động và có những lợi ích phù hợp nhằm đạt đƣợc những mục tiêu chƣơng
trình GDHN đặt ra. Tạo động lực cho các đối tƣợng tham gia hoạch động GDHN thực
hiện tốt mục tiêu GD hƣớng nghiệp cho học sinh.
145
Nội dung và cách thực hiện :
3.2.4.1. Xây dựng Chính sách khuyến khích ngƣời học nghề
Bình Dƣơng tuy có một số chính sách ƣu tiên khuyến khích học nghề nhƣ giảm
50% học phí học nghề tại các trƣờng TCCN công lập trong tỉnh, thực hiện chính sách
Nhà nƣớc cho vay vốn để các em học tập nhƣng hiệu quả vẫn còn thấp. Nhà nƣớc cần
có chế độ tạo cơ hội việc làm cho ngƣời học sau tốt nghiệp, ƣu tiên cho hệ thống giáo
dục nghề nghiệp.
Xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện GDHN giữa các trƣờng THPT với Trung
Tâm GD KTTH-HN, với các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp của địa phƣơng.
Xây dựng chính sách, chế độ cho các hoạt động GDHN. Hạn chế rất lớn về GV,
các trƣờng không có GV chuyên trách về GDHN. 100% GVCN kiêm nhiệm. Đề nghị
có GV chuyên trách, đƣợc hƣởng đầy đủ các chế độ, chính sách.
Củng cố, thiết lập lại hệ thống tổ chức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp. Đẩy
mạnh xã hội hóa hoạt động GDHN.
Nhà nƣớc có chƣơng trình cụ thể để phát triển giáo dục nghề nghiệp, phải chú
trọng quy hoạch, xây dựng trƣờng, chế độ chính sách, có Ban chỉ đạo PLHS và Ban
TVHN từ trung ƣơng đến các địa phƣơng.
Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo các đơn vị doanh nghiệp tham gia hƣớng
nghiệp, tạo hành lang pháp lý để các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp gần với các trung
tâm GDTX, các trƣờng THPT trong việc hƣớng nghiệp học sinh phổ thông. UBDN
tỉnh có chế độ và thƣờng xuyên bổ sung chế độ ƣu đãi cho học sinh tham gia học
nghề, vận động XH xây dựng quỹ hỗ trợ hỗ trợ ngƣời học nghề, hỗ trợ trƣờng đào tạo
nghề.
Các cấp, các ngành cần quán triệt sâu sắc về quan điểm, mục tiêu, nội dung, giải
pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên tinh thần Nghị quyết 8 Ban
Chấp hành Trung ƣơng Khóa XI, tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực
GDHN trong xu thế hiện nay.
146
Nguồn lực bao gồm tài chính, con ngƣời và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt
động GDHN là hết sức cần thiết để thực hiện hoạt động GDHN thành công. Do vậy,
các cơ sở giáo dục, nhất là trƣờng trung học phổ thông phải trang bị đủ điều kiện cơ
bản trên để tổ chức hoạt động GDHN, đòi hỏi Nhà nƣớc (chính quyền tỉnh Bình
Dƣơng) và xã hội phải có sự đầu tƣ thông qua cơ chế của nhà nƣớc và nguồn đóng
góp của xã hội bằng con đƣờng xã hội hóa.
Xây dựng chính sách ƣu đãi cho giáo viên hƣớng nghiệp: Giáo viên dạy GDHN
phải có định mức cụ thể vế số tiết dạy, phải định mức giờ dạy của họ giữa tiết lý
thuyết và tiết thực hành, giữa tiết lý thuyết và tiết hƣớng dẫn học sinh tham quan thực
tế các CSSX, các trƣờng CĐ, ĐH, TCCN....Các tiết thực tế nên quy đổi hợp lý nhằm
giúp đỡ, hỗ trợ cho giáo viên về tinh thần vật chất để giáo viên an tâm, thực hiện tốt
nhiệm vụ GDHN.
Đối với học sinh: tạo điều kiện để các em tham gia tích cực vào các giờ chính
khóa hƣớng nghiệp, các buổi hƣớng nghiệp, tham quan các CSSX tại địa phƣơng, các
cơ sở giáo dục phải có kế hoạch kiểm tra, đánh giá động viên kịp thời đối với học sinh
tham gia GDHN tích cực. Nhân gƣơng điển hình đối với các em tiêu biểu trong hoạt
động GDHN.
Nhà trƣờng cần cân đối nguồn kinh phí để trang bị các thiết bị dạy học, cơ sở
vật chất phục vụ tốt cho hoạt động GDHN. Các nguồn lực hoạt động giáo dục đào tạo
có ý nghĩa quan trọng. Yếu tố nhân lực có vai trò quyết định về chất lƣợng GD&ĐT
thì CSVC, nội dung , chƣơng trình góp phần không nhỏ vào hiệu quả GDHN. Muốn
có CSVC tốt, nguồn lực tốt thì chính sách XHH hết sức quan trọng và cần thiết.
Muốn có đƣợc hệ thống CSVC đáp ứng đƣợc những yêu cầu của quá trình dạy
học thì phải thực hiện phƣơng châm “Nhà nƣớc và nhân dân cùng làm”, phát huy nội
lực, tức là giáo viên và học sinh phải tự thân vận động, nổ lực bản thân, tranh thủ sự
giúp đỡ của các tổ chức XH, trƣớc hết là sự giúp đỡ công sức và tiền của của các
PHHS, sau đó là của các tổ chức đoàn thể, các CSSX, các doanh nghiệp địa phƣơng
147
để cùng với Nhà nƣớc xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị đầu tƣ cho hoạt động
GDHN.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia GDHN phải đƣợc bồi dƣỡng chuyên môn,
nghiệp vụ theo chƣơng trình quy định của Bộ GD&ĐT và phải lựa chọn những giáo
viên có tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc. Có chính sách động
viện, khích lệ để họ đầu tƣ tốt nhất cho hoạt động GDHN.
Chú trọng đến chính sách khen thƣởng, trong công tác thi đua khen thƣởng của
nhà trƣờng, cần đề cao tính hiệu quả đến công tác GDHN, từ đó góp phần nâng cao vị
thế của GDHN trong nhà trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN.
3.2.4.2. Xây dựng cơ chế về sự phối hợp các ngành, các cơ sở sản xuất
trong hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp
Các lực lƣợng nhƣ các CSSX, đơn vị kinh doanh, ngoài sự cộng tác thân thiện
phi lợi nhuận thì còn có thể là mối quan hệ tƣơng hỗ, họ có thể giúp nhà trƣờng về
phƣơng diện hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, tài chính, cho học sinh thực tập, tham quan
vv… đó chính là những hình ảnh sinh động về môi trƣờng nghề nghiệp mà học sinh sẽ
là một chủ thể trong tƣơng lai
Với các đơn vị bạn cùng hoạt động trong ngành giáo dục nhƣng ở cấp độ khác
nhƣ các trƣờng đại học, cao đẳng, TCCN và dạy nghề thì sự hỗ trợ là rất đáng quý vì
đó là cơ hội để học sinh của trƣờng có thể giao lƣu, tìm hiểu học hỏi về hƣớng tƣơng
lai của mình. Nhà trƣờng có thể có những hoạt động chung kết hợp với chủ đề hƣớng
nghiệp giúp cho hoạt động giáo dục của nhà trƣờng phong phú hơn.
Có thể tìm thấy rất nhiều lợi ích khi có mối quan hệ cộng tác với các lực lƣợng
khác ngoài nhà trƣờng để giúp cho hoạt động giáo dục của nhà trƣờng đa dạng và
phong phú. Ý thức đƣợc điều này, nhà trƣờng cần chủ động trong các mối quan hệ và
có nhiều sáng tạo trong các hoạt động phối hợp để có hiệu quả cao trong công tác giáo
dục.
148
Các giải pháp đổi mới hệ thống tổ chức các cơ sở tham gia vào GDHN, Nhà
nƣớc cần có chế phối hợp giữa nhà trƣờng THPT với các cơ sở khác.
Nên định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh từ sớm: từ THCS để các em có cơ sở
học phân ban vào bậc THPT.
Nên mở nhiều lớp tập huấn giúp giáo viên học tập nhiều hơn về GDHN và
hƣớng dẫn đào tạo các giáo viên chuyên trách cho hoạt động hƣớng nghiệp.
3.2.5. Đẩy mạnh việc xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra đánh giá
hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp
Mục đích
Nhằm thực hiện và nâng cao hiệu quả về công tác quản lý, xây dựng kế hoạch
thực hiện GDHN tại trƣờng THPT. Kế hoạch phải phản ánh đƣợc hƣớng nghiệp vừa là
một môn học bắt buộc vừa là một hoạt động tích hợp trong các môn học và các hoạt
động khác trong nhà trƣờng.
Nội dung và cách thực hiện
Các nội dung xây dựng kế hoạch GDHN phải thể hiện việc đổi mới nội dung
chƣơng trình theo hƣớng tiếp cận năng lực, đảm bảo sau khi học xong chƣơng trình
mỗi học sinh đều có khả năng tự xác định đƣợc nghề nghiệp tƣơng lai phù hợp với
tiềm năng nghề nghiệp của bản thân, hứng thú với nghề nghiệp lựa chọn và phù hợp
với nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động.
Các cấp quản lý từ Sở đến các trƣờng THPT, các trung tâm GDTX – KTHN có
trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN một cách nghiêm túc, bài
bản để một mặt điều chỉnh hoạt động GDHN đúng hƣớng, đồng thời kịp thời khen
thƣởng, khích lệ tinh thần giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh. Xếp loại
đƣợc mức độ học tập của học sinh.
3.2.5.1. Tăng cƣờng công tác quản lý kế hoạch, tổ chức chỉ đạo giáo
dục hƣớng nghiệp
149
Kế hoạch phải đạt đƣợc các mục tiêu về giáo dục bao gồm kiến thức, kỹ năng và
thái độ theo quy định của chƣơng trình, đáp ứng đƣợc các mục tiêu giáo dục của
ngành, của sở đƣa ra hàng năm và các con đƣờng để đạt đƣợc mục tiêu đó. Kế hoạch
cũng phân công trách nhiệm cụ thể cho từng tổ nhóm, cá nhân trong nhà trƣờng, định
rõ thời gian, tiến độ để mọi ngƣời căn cứ thực hiện.
Các đơn vị cần xây dựng kế hoạch thực hiện GDHN cho học sinh đến từng
tháng và thông báo đến từng giáo viên và học sinh để thực hiện. Tổ TVHN do 1 đồng
chí Phó hiệu trƣởng phụ trách, thành viên là các giáo viên chủ nhiệm, đặc biệt chủ
nhiệm khối 12, giáo viên môn công nghệ, giáo viên phụ trách HĐGD NGLL và Bí thƣ
đoàn trƣờng. Tổ tƣ vấn có trách nhiệm tham mƣu cho BGH nhà trƣờng về công tác
hƣớng nghiệp, đồng thời tƣ vấn cho giáo viên, học sinh về nội dung, chƣơng trình,
hoạt động, phƣơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động.
Kế hoạch phải đƣợc căn cứ vào mục tiêu đào tạo của ngành, của sở và đƣợc cụ
thể hóa trong từng học kỳ, từng tháng, từng tuần. Kế hoạch đƣợc xây dựng dựa trên cơ
sở những kết quả rút ra từ việc kiểm tra, tổng kết kinh nghiệm của các năm học trƣớc,
phối hợp cập nhật với các yêu cầu giáo dục của năm học tiếp theo.
Ngoài ra, công tác dự báo nhu cầu nguồn nhân lực hết sức quan trọng trong tƣ
vấn nghề cho học sinh cuối cấp, giúp các em định hƣớng đúng trong việc học tập sau
cấp THCS và THPT, có khi việc đào tạo từng con ngƣời riêng đƣợc thực hiện tốt
nhƣng nguồn nhân lực chƣa chắc chắn có chất lƣợng cao bởi nguồn nhân lực còn phải
có cơ cấu nghề nghiệp và trình độ đào tạo hợp lý. Do vậy, việc PLHS sau THCS và
THPT không là nhiệm vụ của riêng trƣờng phổ thông mà phải bắt đầu từ chính sách
xã hội của nhà nƣớc.
Triển khai kế hoạch thực hiện cụ thể, rõ ràng, chu đáo; GDHN có thể tổ chức ở
nhiều nơi, có nhiều các hoạt động diễn ra ở ngoài phòng học, ngoài trƣờng. Nhƣ vậy
các lịch thực hiện cần đƣợc thông báo cụ thể đến từng đối tƣợng liên quan để tham gia
đầy đủ. Để HS tham gia có chủ động và sáng tạo thì HS cũng phải đƣợc triển khai kỹ
150
những mục đích, yêu cầu của hoạt động. Tất cả các đối tƣợng có liên quan cũng đều
đƣợc thông báo thông tin phần kế hoạch liên quan để phối hợp thực hiện. Các hoạt
động không diễn ra tại trƣờng hoặc tổ chức vào ngày nghỉ cần báo để PHHS biết rõ để
phối hợp và hỗ trợ.
Tổ chức tốt sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thao giảng của giáo viên dạy GDHN;
sách giáo khoa hƣớng dẫn về thực hiện chƣơng trình GDHN của bộ nhấn mạnh, về
phƣơng pháp dạy: “quan điểm xây dựng chƣơng trình coi học sinh là chủ thể của hoạt
động chọn nghề và tổ chức các hoạt động cho học sinh đƣợc thể hiện rõ. Đó là hoạt
động chọn nghề và tổ chức các hoạt động cho học sinh đƣợc thực hiện rõ. Đó là hoạt
động học tập theo các chủ đề hƣớng nghiệp, hoạt động thực hành tìm hiểu nghề, hoạt
động giáo dục nghề đƣợc thể hiện ở chỗ: thầy cô tổ chức cho các em giao lƣu với
CSSX, tổ chức tham quan, tổ chức các buổi hội thảo tranh luận ở lớp, ở nhóm vv…
Nhƣ vậy, ở đây thầy cô đóng vai trò là ngƣời tổ chức, định hƣớng, điều khiển các hoạt
động của học sinh. Học sinh tự mình điều tra, thu thập các thông tin về nghề, về
trƣờng nghề, về đào tạo, về sự phát triển kinh tế địa phƣơng, về CSSX. Tóm lại, thầy
là ngƣời thiết kế, còn trò là ngƣời thi công”.
Giờ học hƣớng nghiệp dƣới sự điều khiển của giáo viên cũng nhƣ các giờ học
khác, cần có học tập, trao đổi rút kinh nghiệm, vì vậy cũng phải có dự giờ, thao giảng.
Hoạt động này giúp cho các thầy cô có nhiều cơ hội tự điều chỉnh tự hoàn thiện mình.
Đồng thời nó cũng là cơ cở để đánh giá giáo viên, đánh giá thực trạng của việc giảng
dạy trong nhà trƣờng. Hoạt động này cần tiến hành bình thƣờng nhƣ các môn học
khác và chế độ sinh hoạt chuyên môn của các thầy cô cũng cần duy trì giống nhƣ các
bộ môn khác trong nhà trƣờng.
Riêng bộ môn công nghệ là môn có khả năng hƣớng nghiệp cho các em nhiều
thì qua điều tra thực tế, cả ở mực độ yêu thích và kết quả đều xếp ở hạng thấp nhất.
Điều đó chứng tỏ các thầy cô của môn công nghệ ở nhà trƣờng cần phải xem lại trong
151
công tác đào tạo. Nhà trƣờng cần có biện pháp để giúp đỡ các thầy cô trong sinh hoạt
chuyên môn, trong nghiệp vụ giảng dạy.
Kế hoạch đƣợc thể hiện từ việc thao giảng, dự giờ để rút kinh nghiệm. Có thể tổ
chức thao giảng trong cụm các trƣờng trong quận hoặc trong thành phố để các thầy cô
có cơ hội học tập, trao đổi kinh nghiệm.
Khuyến khích các thầy cô sử dụng thành thạo các đồ dùng dạy học, ứng dụng
công nghệ thông tin trong giảng dạy vv… Khuyến khích thầy cô ứng dụng hoặc sáng
tạo những phƣơng pháp dạy học mới vào bộ môn.
Tăng cƣờng kiểm tra kế hoạch giảng dạy, góp ý trao đổi về chuyên môn. Nhà
trƣờng khuyến khích sự sáng tạo trong cách thực hiện của các thầy cô nhằm đạt hiệu
quả cao trong các GDHN. Sự sáng tạo có thể có ở nhiều khâu, có thể là trong kế hoạch
trong triển khai thực hiện, trong chế tạo các dụng cụ phục vụ cho GDHN hoặc trong
cách giảng dạy vv…
Các bộ tranh ảnh, các tƣ liệu, dụng cụ, học cụ phục vụ cho GDHN còn thiếu rất
nhiều, các tƣ liệu mà thầy cô và học sinh thu thập đƣợc, đa số cũng chỉ là tƣ liệu thô.
Để phục vụ đƣợc cho mục đích giảng dạy, nhà trƣờng cần có sự đầu tƣ, hỗ trợ khuyến
khích thầy cô có sụ gia công cho các tƣ liệu để nó mang tính tiêu biểu, phục vụ đúng
cho mục đích yêu cầu của công tác GDHN. Thậm chí, nhà trƣờng có thể mở ra cuộc
vận động giáo viên và học sinh cùng tham gia cuộc thi sƣu tầm và chế tạo dụng cụ học
tập phục vụ cho GDHN.
3.2.5.2. Cải tiến quản lý các nội dung, chƣơng trình giáo dục hƣớng
nghiệp
Trong nội dung chƣơng trình hƣớng nghiệp, cần có phần thích đáng dành cho
địa phƣơng nhằm trực tiếp góp phần hƣớng việc học tập của học sinh gắn với cộng
đồng, với thực tiễn phát triển vốn hết sức phong phú và đa dạng theo các vùng miền;
tùy thuộc đặc điểm địa dƣ, điều kiện riêng về phát triển kinh tế xã hội, từng nhà
152
trƣờng phổ thông theo đặc điểm vùng miền sẽ chọn lọc các nhóm chủ đề thiết thực và
phù hợp.
Cần tăng thêm các chủ đề giúp học sinh tự nhận định đánh giá năng lực bản
thân, có tài liệu giới thiệu về các ngành nghề, cơ sở đào tạo. Tăng thời lƣợng cho việc
tƣ vấn chọn ngành nghề.
Nội dung nên tập trung vào giới thiệu các ngành nghề, biên soạn tài liệu về
GDHN. Thiết lập hệ thống chƣơng trình hƣớng nghiệp, cần có phần thích đáng dành
cho địa phƣơng nhằm trực tiếp góp phần hƣớng việc học tập của học sinh gắn với
cộng đồng; tùy thuộc đặc điểm địa dƣ, điều kiện riêng về phát triển kinh tế xã hội,
từng nhà trƣờng phổ thông theo đặc điểm vùng miền sẽ chọn lọc các nhóm chủ đề
thiết thực và phù hợp.
Xây dựng nội dung chƣơng trình GDHN phải có sự chọn lọc sao cho phù hợp
với chƣơng trình giáo dục phổ thông, với năng lực học sinh để các em tiếp cận các
điều kiện thuận lợi trong việc định hƣớng nghề nghiệp. Đồng thời nội dung GDHN
phù hợp có tác động đến viêc cung cấp nguồn lực cho địa phƣơng. Nội dung GDHN
phải thể hiện tính thiết thực, theo đặc điểm tâm lý độ tuổi học sinh, nâng cao năng lực
thƣc hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Mặt khác, chƣơng trình nội dung GDHN
phải xây dựng theo hƣớng mở, không cứng nhắc, đƣợc liên thông các cấp học, kiến
thức gắn nhu cầu ngành nghề phát triển của địa phƣơng.
3.2.5.3. Đẩy mạnh kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục
hƣớng nghiệp
Đánh giá giáo viên luôn phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng,
kết quả đánh giá chung đƣợc coi là tiêu chí để đánh giá thi đua của tổ nhóm chuyên
môn.
Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ và kiểm tra chuyên đề GDHN; Tổ TVHN phải
lập đƣợc kế hoạch kiểm tra định kỳ và kiểm tra chuyên đề của GDHN, qua mỗi lần
153
kiểm tra đề có đánh giá và rút kinh nghiệm để xây dựng ý thức tự kiểm tra của giáo
viên và học sinh.
Các báo cáo về GDHN cần đi sâu vào những đánh giá tồn tại chủ quan và khách
quan, tìm hiểu nguyên nhân, từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp cho kế hoạch thời
gian tiếp theo.
Nhà trƣờng cần xây dựng các tiêu chí đánh giá giáo viên trong GDHN; Đánh giá
hiệu quả hoạt động của từng cá nhân là việc làm rất khó và rất tế nhị của nhà trƣờng.
Hiệu quả của GDHN cũng giống nhƣ hiệu quả của hoạt động giáo dục khác, nó không
thể thực hiện ngay tức thời mà phải sau một thời gian dài, khi học sinh đã ra trƣờng,
thậm chí khi đã trƣởng thành, thành đạt trong công tác. Vì vậy để đánh giá hiệu quả
công tác của giáo viên thực hiện GDHN ta cần căn cứ vào các mức độ hoạt động của
từng cá nhân.
Có thể xây dựng chuẩn đánh giá của nhà trƣờng thông qua các tiêu chí: Tiến độ
thực hiện, ngày giờ công, nề nếp giảng dạy, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, sự tham gia
hoạt động do thầy cô tổ chức (Hoạt động này có thể thực hiện bằng phiếu thăm dò ý
kiến) vv…
Xây dựng các tiêu chí đánh giá học sinh trong GDHN theo yêu cầu: “đảm bảo
tính khách quan, công bằng, kết quả đánh giá chung đƣợc coi là tiêu chí để đánh giá
thi đua của các cơ sở giáo dục. Kết quả đánh giá của cá nhân đƣợc coi là một trong
các tiêu chí để đánh giá hạnh kiểm và ghi vào học bạ”. Về tiêu chí đánh giá, đó là
đánh giá toàn bộ nỗ lực của HS về các mặt nhận thức, thái độ tình cảm với nghề,
khuynh hƣớng nghề nghiệp đúng đắn, ý thức tích cực tham gia vào các GDHN. Việc
đánh giá sẽ giúp các em tự tin trong việc chọn nghề phù hợp với bản thân, điều kiện
gia đình và xã hội. Nội dung đánh giá bao gồm trên ba mặt kiến thức, kỹ năng và thái
độ.
3.2.6. KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM
154
3.2.6.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và đánh giá tính khả thi của các
giải pháp về quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp.
-. Mục đích khảo nghiệm
Căn cứ thực tiễn các nhóm giải pháp, xem xét mức độ cần thiết và tính khả thi
từ các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động GDHN
- Khách thể khảo nghiệm
+ Cán bộ quản lý Sở GD&ĐT, các trƣờng THPT, các trung tâm GDTX –
KTHN: 43 ngƣời
+ Giáo viên các trƣờng THPT, các trung tâm GDTX – KTHN: 630 ngƣời
+ Cha mẹ học sinh: 1185
- Nội dung khảo nghiệm và cách thức tiến hành
+ Khảo nghiệm nhận thức và đánh giá của các khách thể về mức độ cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp ở mục đề xuất các biện pháp của các phụ lục 1,2,3 của
luận án (thông qua các phiếu trƣng cầu ý kiến)
+Thu thập ý kiến, xử lý số liệu từ các CBQL, giáo viên, cha mẹ học sinh
- Kết quả khảo nghiệm
Căn cứ các thông tin thu thập đƣợc và phân tích, kết quả khảo nghiệm nhận thức
của các khách thể về tính cần thiết và tính khả thi cụ thể nhƣ sau:
Bảng 3.1. Khảo nghiệm thực tiễn QL hoạt động GDHN về Mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp tăng cƣờng chất lƣợng và hiệu quả GDHN của nhà trƣờng.
Cần thiết
Các giải pháp T/ T Tỷ lệ % Tỷ lệ % Cần thiết Bình thƣờng Tỷ lệ % Không cần thiết Tỷ lệ % Không ghi
I Nâng cao nhận thức xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của GDHN
1169 62,92 522 28,09 103 5,54 64 3,44 1
872 46,93 793 42,68 72 3,88 121 6,51 2 - Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội - Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về vai trò GDHN tại các trung tâm
155
Cần thiết
Các giải pháp T/ T Tỷ lệ % Tỷ lệ % Cần thiết Bình thƣờng Tỷ lệ % Không cần thiết Tỷ lệ % Không ghi
3 765 41,17 932 50,16 87 4,68 74 3,98
4 1034 55,65 644 34,66 83 4,47 97 5,22
GDTX – KTHN, các trƣờng THPT - Nhận thức của PHHS và cộng đồng về tầm quan trọng của hoạt động GDHN - Nhận thức của HS khi tham gia h/đ GDHN tại các TT.GDTX – KTHN, các trƣờng THPT
Tỷ lệ trung bình 51,66 38,90 4,64
4,79 II Xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ tƣ vấn nghề nghiệp tại các trung tâm
1 452 153 24,33 1154 62,11 8,23 99 5,33
1224 65,88 21,80 405 165 8,88 64 3,44 2
3 1243 66,90 22,87 120 425 6,46 70 3,77
4 1147 61,73 26,64 495 180 9,69 36 1,94
GDTX – KTTH – HN và các trƣờng THCS THPT của tỉnh - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm nhận hoạt động GDHN trong các trƣờng THPT - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm nhận hoạt động GDHN và DNPT trong các Trung tâm GDTX – KTTH – HN - Phát triển đội ngũ giáo viên trong hệ thống GDHN và DNPT Thành lập Ban tƣ vấn về GDHN Tỷ lệ trung bình 64,1 23,9 8,3
3.6 III Xây dựng và triển khai các hình thức và biện pháp đổi mới về GDHN trong các
1 68,46 23,47 1272 436 86 4.63 64 3.44
trƣờng THCS THPT và các Trung tâm GDTX – KTTH – HN - Công tác tƣ vấn Hƣớng nghiệp cho học sinh
156
Cần thiết
Các giải pháp T/ T Tỷ lệ % Tỷ lệ % Cần thiết Bình thƣờng Tỷ lệ % Không cần thiết Tỷ lệ % Không ghi
2 2.26 42 73 415 3.93 1328 22.34 71.47
3 4.47 83 99 379 5.33 1297 20.40 69.81
4 2.96 55 521 178 9.58 1104 28.04 59.42
5 1262 67.92 23.04 4.74 428 88 80 4.31
6 61.63 29.39 1145 6.35 118 546 49 2.64
66,4 24,5 5,8
I V
1 58.83 34.61 1093 4.04 643 75 47 2.53
- Tăng cƣờng trang thiết bị, cơ sở vật chất cho GDHN - Đổi mới công tác quản lý GDHN và DNPT - Công tác chỉ đạo, định hƣớng về kế hoạch, chiến lƣợc GDHN - Thiết kế nội dung GDHN (Thiết kế chƣơng trình, tài liệu dạy học, cơ sở vật chất, đội ngũ…) - Tổ chức đánh giá kết quả hoạt động quản lí GDHN và DNPT Tỷ lệ trung bình 3,4 Xây dựng mô hình mới về các TT GDTX nhằm tạo đƣợc sự gắn kết chặt chẽ hơn giữa các TT GDTX- KTTH với các trƣờng THCS và THPT - Xây dựng mô hình giáo dục thƣờng xuyên gắn với hoạt động GDHN và DNPT nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo
2 1193 64.21 418 22.50 166 8.93 81 4.36
- Xây dựng mối kết hợp chặt chẽ giữa các trƣờng THCS, THPT với các trung tâm GDTX – KTTH – HN trên địa bàn tỉnh trong việc GDHN
157
Cần thiết
Các giải pháp T/ T Tỷ lệ % Tỷ lệ % Cần thiết Bình thƣờng Tỷ lệ % Không cần thiết Tỷ lệ % Không ghi
3 1183 63.67 425 22.87 106 5.71 144 7.75
- Phát triển mô hình GDTX gắn với hoạt động GDHN và DNPT theo đặc điểm của tỉnh Bình Dƣơng
Tỷ lệ trung bình 62,2 27,3 6,3 4,9
V
1 50 93 539 5.01 29.01 1176 63.29 2.69
2 1167 62.81 27.02 6.40 502 119 70 3.77
3 1192 64.16 23.79 5.71 442 106 118 6.35
4 1123 60.44 22.82 9.20 424 171 140 7.53
Xây dựng các chính sách thu hút sự tham gia dạy nghề PT cho học sinh THCS THPT của các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp trên dịa bàn thành phố và các huyện, thị xã - Xây dựng chính sách khuyến khích ngƣời học nghể - Phát triển các chình sách về hoạt động GDHN - Đào tạo nghề và hƣớng nghiệp cho học sinh phổ thông tại các Trung tâm GDTX – KTTH – HN - Sự phối hợp giữa các cơ sở doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp tham gia dạy nghề phổ thông cho học sinh
Tỷ lệ bình quân 62,6 25,7 6,6 5,1
Khảo sát tính khả thi
Khả thi
T/T Các giải pháp Khả thi Tỷ lệ % Tỷ lệ % Không khả thi Tỷ lệ % Tỷ lệ % Bình thƣờn g Khô ng ghi
I Nâng cao nhận thức xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của GDHN 1 - Tuyên truyền, tƣ 500 26.91 1165 62.70 5.01 93 100 5.38
158
779 41.93 873 46.99 127 6.84 79 4.25 2
các
3 496 26.70 982 52.85 217 11.68 163 8.77
4 1132 60.93 533 28.69 142 7.64 51 2.74
các
vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội - Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về vai trò GDHN và DNPT tại các tâm trung GDTX – KTTH – trƣờng HN, THCS, THPT - Nhận thức của PHHS và cộng đồng về tầm quan trọng của động hoạt GDHN - Nhận thức của các em học sinh khi tham gia hoạt động tại GDHN-DNPT các tâm Trung GDTX – KTTH – trƣờng HN, THPT Tỷ lệ trung bình 39,2 47,8 7,8 5,3
II
1 1034 55.65 30.73 8.88 165 571 88 4.74
1090 58.67 29.01 9.42 539 175 54 2.91 2
Xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ tƣ vấn nghề nghiệp tại các trung tâm GDTX – KTTH – HN và các trƣờng THCS THPT của tỉnh - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm nhận hoạt động GDHN trong trƣờng các THCS và THPT - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm nhận hoạt động GDHN trong các Trung tâm
159
3 4.14 77 152 506 8.18 27.23 1123 60.44
4 3.34 62 252 323 17.38 13.56 1221 65.72
26,1 10,0 60,1
III
1 5.81 57 466 108 3.07 25.08 1227 66.04
2 1243 66.90 20.18 9.42 375 175 65 3.50
3 1138 61.25 24.54 8.18 456 112 152 6.03
4 1060 57.05 29.92 9.80 556 182 60 3.23
5 1073 57.75 28.15 8.23 523 109 153 5.87
6 1083 58.29 10.06 27.23 506 187 82 4.41
61,2 25,8 8,1 4,8
IV GDTX – KTTH – HN - Phát triển đội ngũ giáo viên trong hệ thống GDHN - Thành lập Ban tƣ vấn về GDHN và DNPT Tỷ lệ bình quân 3,8 Xây dựng và triển khai các hình thức và biện pháp đổi mới về GDHN trong các trƣờng THCS THPT và các Trung tâm GDTX – KTTH – HN - Công tác tƣ vấn Hƣớng nghiệp cho học sinh - Tăng cƣờng trang thiết bị, cơ sở vật chất cho GDHN - Đổi mới công tác quản lý GDHN và DNPT - Công tác chỉ đạo, định hƣớng về kế hoạch, chiến lƣợc GDHN - Thiết kế nội dung GDHN (Thiết kế chƣơng trình, tài liệu dạy học, cơ sở vật chất, đội ngũ…) - Tổ chức đánh giá kết quả hoạt động quản lí GDHN Tỷ lệ trung bình Xây dựng mô hình mới về các TT GDTX nhằm tạo đƣợc sự gắn kết chặt chẽ hơn giữa các TT GDTX- KTTH với các trƣờng THCS và THPT
160
1 7.64 282 142 401 21.58 15.18 1033 55.60
2 4.41 82 184 500 9.90 26.91 1092 58.77
3 199 410 22.07 1138 61.25 10.71 111 5.97
11,9 58,5 23,5
V
1 1137 61.19 458 204 10.98 24.65 59 3.18
2 1012 54.47 452 244 13.13 150 24.33 8.07
3 1120 60.28 373 212 11.41 153 20.08 8.23
4 1097 59.04 478 25.73 7.80 145 138 7.43 - Xây dựng mô hình giáo dục thƣờng xuyên gắn với hoạt động GDHN nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo - Xây dựng mối kết hợp chặt chẽ giữa các trƣờng THCS, THPT với các trung tâm GDTX – KTTH – HN trên địa bàn việc trong tỉnh GDHN - Phát triển mô hình GDTX gắn với hoạt động GDHN và DNPT theo đặc điểm của tỉnh BìnhDƣơng Tỷ lệ trung bình 6,0 Xây dựng các chính sách thu hút sự tham gia dạy nghề PT cho học sinh THCS THPT của các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp trên dịa bàn thành phố và các huyện, thị xã - Xây dựng chính sách khuyến khích ngƣời học nghể - Phát triển các chình sách về hoạt động GDHN - Đào tạo nghề và hƣớng nghiệp cho học sinh phổ thông tại các Trung tâm GDTX – KTTH – HN - Sự phối hợp giữa sở doanh các cơ
161
nghiệp, nhà máy, xí nghiệp tham gia dạy nghề phổ thông cho học sinh Tỷ lệ trung bình 58,7 23,7 10,9 6,7
Nhận xét kết quả khảo nghiệm:
a) Giải pháp thứ nhất: Nâng cao nhận thức xã hội về ý nghĩa và tầm quan
trọng của GDHN
- Tính cần thiết đạt 51,66% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong các giải pháp về
nhận thức, các đối tƣợng nghiên cứu cho rằng công tác tuyên truyền, tƣ vấn hƣớng
nghiệp có tính cần thiết là cần thiết là cao nhất (62,9%), thấp nhất là PHHS và cộng
đồng quan tâm về GDHN (41,7%)
- Tính khả thi đạt 39,2% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp HS
tham gia hƣớng nghiệp có tính khả thi cao nhất (60,93%), giải pháp PHHS nhận thức
hƣớng nghiệp có tính khả thi thấp nhất (26,70%)
b) Giải pháp thứ hai: Xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ tư vấn nghề
nghiệp tại các trung tâm GDTX – KTTH – HN và các trường THCS THPT của
tỉnh
- Tính cần thiết đạt 64,1% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong các giải pháp về
đội ngũ, các đối tƣợng nghiên cứu cho rằng Phát triển đội ngũ có tính cần thiết là cần
thiết là cao nhất (66,9%), thấp nhất là công tác quản lý về GDHN (61,7%)
- Tính khả thi đạt 60,1% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp về Tƣ
vấn hƣớng nghiệp có tính khả thi cao nhất (65,72%), giải pháp Quản ý GD hƣớng
nghiệp có tính khả thi thấp nhất (55,65%)
b) Giải pháp thứ ba: Xây dựng và triển hai các hình thức và biện pháp đổi mới
về GDHN trong các trường THCS THPT và các Trung ktâm GDTX – KTTH – HN
162
- Tính cần thiết đạt 66,4% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp về
Đổi mới công tác quản lý có tính cần thiết cao nhất (69,8%), giải pháp Chỉ đạo định
hƣớng GD hƣớng nghiệp có tính cần thiết thấp nhất (59,4%)
- Tính khả thi đạt 61,2% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp về Tƣ
vấn hƣớng nghiệp có tính khả thi cao nhất (66,04%), giải pháp Chỉ đạo hƣớng nghiệp
có tính khả thi thấp nhất (57,05%)
d) Giải pháp thứ tư: Xây dựng mô hình mới về các TT GDTX nhằm tạo được sự
gắn kết chặt chẽ hơn giữa các TT GDTX- trường THCS và THPT
- Tính cần thiết đạt 62,2% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp về
Kết hợp giữa các trƣờng THPT và các trung tâm có tính cần thiết cao nhất (64,2%),
giải pháp GDTX gắn với GD HN có tính cần thiết thấp nhất (58,8%)
- Tính khả thi đạt 58,5% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp về
Phát triển mô hình GDTX gắn GDHN (Bình Dƣơng) có tính khả thi cao nhất (61,25%),
giải pháp mô hình GDTX gắn GDHN (chung) có tính khả thi thấp nhất (55,60%)
e) Giải pháp thứ năm: Xây dựng các chính sách thu hút sự tham gia dạy nghề
PT cho học sinh THCS THPT của các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp trên dịa bàn
thành phố và các huyện, thị xã
- Tính cần thiết đạt 62,6% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp về
Xây dựng chính sách khuyến khích ngƣời học nghề có tính cần thiết cao nhất (63,2%),
các giải pháp khác có tính cần thiết trên 60%
- Tính khả thi đạt 58,5% (tỷ lệ trung bình của nhóm), các giải pháp khác trong
nhóm đều có tính khả thi cao trên 54%.
3.2.6.2. Tổ chức thử nghiệm
a) Mục đích thử nghiệm
- Kết quả nghiên cứu của luận án là xây dựng mô hình quản lý GDHN và đã
đề xuất 05 giải pháp triển khai với nội dung đề cập hầu hết các lĩnh vực quản lý GDHN
trong giai đoạn hiện nay ở Bình Dƣơng.
163
- Với tình hình hiện nay, tác giả không thể tổ chức thử nghiệm cho tất cả các
giải pháp, mà chỉ tập trung thử nghiệm 02 giải pháp khác nhau và đƣợc thực hiện tại
một số trƣờng THPT và các Trung tâm GDTX-KTHN ở Bình Dƣơng nhằm mục đích
kiểm tra tính đúng đắn, tính thực tiễn và tính khả thi của mô hình và các giải pháp đề
xuất. Khẳng định lại hiệu quả các giải pháp quản lý, kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả
thi của các nhóm giải pháp đã trình bày ở trên.
b) Nội dung: tác giả chọn 2 giải pháp để thử nghiệm
“Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, PHHS và HS” và “Sự phối hợp giữa
nhà trường cấp THPT với các Trung tâm GDTX-KTHN”
c) Phạm vi, đối tƣợng, thời gian thử nghiệm
Phạm vi
+ Đối với giải pháp “Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, PHHS và HS” đƣợc
chọn 6 đơn vị, trƣờng học có tính đại diện thành phố và huyện, thị trong tỉnh, bao gồm
3 trƣờng THPT: THPT Võ Minh Đức, THPT Trịnh Hoài Đức, THPT Thanh Tuyền và
3 Trung tâm GDTX- KTHN: Trung tâm GDTX tỉnh , Trung tâm GDTX Thị Xã Thuận
An, Trung tâm GDTX-KTHN Dầu Tiếng.
+ Đối với giải pháp “Sự phối hợp giữa nhà trƣờng cấp THPT với các Trung tâm
GDTX-KTHN” chọn 10 đơn vị : Trung tâm GDTX tỉnh, Trung tâm GDTX-KTHN thị
xã Thuận An, Trung tâm GDTX-KTHN thị xã Thuận An, Trung tâm GDTX-KTHN
thị xã Dĩ An, Trung tâm GDTX-KTHN huyện Bến Cát, Trung tâm GDTX-KTHN
huyện Phú Giáo, Trung tâm GDTX-KTHN huyện Dầu Tiếng, trƣờng THPT Võ Minh
Đức, trƣờng THPT Trịnh Hoài Đức, trƣờng THPT Nguyễn Trãi, trƣờng THPT Thanh
Tuyền.
Đối tượng: bao gồm CBQL, GV, PHHS và HS các đơn vị nêu trên.
Thời gian thử nghiệm: Từ tháng 5/2013 đến tháng 5/2014
d) Cách tiến hành thử nghiệm:
164
+ Sử dụng phiếu điều tra cho các đối tƣợng đƣợc điều tra và thu thập kết quả
trƣớc và sau thử nghiệm.
+ Tham dự hội nghị tổng kết công tác phổ cập, hƣớng nghiệp và PLHS của Sở
Giáo dục và Đào tạo năm 2013, tạo định hƣớng phát triển nghề nghiệp cho học sinh
+ Tổ chức hội thảo, thu thập ý kiến tham luận từ các phòng Giáo dục huyện, thị,
thành phố, các trƣờng THPT, các trƣờng TCCN trong tỉnh về GDHN và PLHS
+ Các trƣờng THPT thƣờng xuyên sinh hoạt hƣớng nghiệp trong các tiết sinh
hoạt ngoại khóa cho các em qua các tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần hoặc trong các đợt
sinh hoạt dã ngoại về truyền thống của Đoàn của địa phƣơng.
+ Các Trung tâm GDTX – KTHN tổ chức liên kết các trƣờng TCCN hàng năm,
thông qua các hội nghị tƣ vấn các CBQL, GV, PHHS và HS có thực tế hơn trong định
hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai
+ Triển khai và thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về tổ chức liên
kết phối hợp giữa GDTX và TCCN về đào tạo hệ TCCN trong GDTXình Dƣơng
+ Triển khai và thực hiện tốt chỉ đạo của Sở GD&ĐT về hƣớng dẫn ngoại khóa
dành cho học sinh THPT, đặc biệt quan tâm đến hoạt động GDHN học sinh.
e) Tiêu chí đánh giá
Căn cứ vào các yếu tố tác động đến quá trình thúc đẩy quản lý GDHN. Tiêu
chí đánh giá về nhận thức của các đối tƣợng và môi trƣờng liên quan trực tiếp đến hoạt
động GDHN bao gồm các tiêu chí sau đây:
- Các yếu tố về định hƣớng, giá trị, cơ hội về nghề nghiệp:
+ Yếu tố định hƣớng về giá trị các lĩnh vực nghề nghiệp
+ Yếu tố về cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp
+ Yếu tố nhu cầu về nghề nghiệp xã hội
- Các yếu tố do ảnh hƣởng ngƣời thân trong gia đình:
+ Yếu tố về vị thế của cha, mẹ hoặc anh em
+ Yếu tố do tác động tƣ họ hàng, dòng tộc
165
- Các yếu tố về tƣ vấn, tài liệu tuyển sinh, hoạt động NGLL:
+ Yếu tố về tài liệu tuyển sinh ĐH,CĐ
+ Yếu tố về tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp
+ yếu tố hoạt động NGLL
- Các yếu tố do ảnh hƣởng các môn học nhƣ các môn công nghệ, học nghề phổ
thông
- Kết quả thử nghiệm 1
Nâng cao nhận thức CBQL, GV, PHHS, HS về các yếu tố tác động đến việc lựa
chọn ngành nghề tƣơng lai HS trƣớc và sau khi có sự tác động, chỉ đạo của UBND
tỉnh Bình Dƣơng, Sở Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức tƣ vấn hƣớng nghiệp.
Bảng 3.2. Các yếu tố tác động về nhận thức của CBQL, GV, PHHS, HS
Nội dung các yếu tố
T % T % T % T % CBQL Ảnh hƣởng tác động Sau % GV Ảnh hƣởng tác động Sau % PHHS Ảnh hƣởng tác động Sau % HS Ảnh hƣởng tác động Sau %
58.3 53.3 77.3 63.3 71.9 56.9 63.6 55.6
T/G % -5 T/G % -14 T/G % -15 T/G % -8
69.0 84.0 +15 76.0 81.0 74.7 82.7 65.0 75.0 +10
+5 +8
75.5 85.5 +10 74.2 83.2 77.0 85.0 70.5 81.5 +11
+9 +8
71.3 82.3 +11 71.0 81.0 72.2 77.2 65.1 73.1
+10 +5 +8
68.1 59.1 66.7 54.7 67.4 57.4 -10 59. 47.2 - Môi trƣờng giáo dục gia đình - Môi trƣờng giáo dục nhà trƣờng - Năng lực của cá nhân - Định hƣớng giá trị nghề nghiệp của cá nhân - Cơ hội
166
Nội dung các yếu tố
T % T % T % T % CBQL Ảnh hƣởng tác động Sau % GV Ảnh hƣởng tác động Sau % PHHS Ảnh hƣởng tác động Sau % T/G % HS Ảnh hƣởng tác động Sau %
T/G % -12 T/G % -9 T/G % -12
69.5 78.5 68.1 75.1 66.1 73.1 59.4 54.4
+7 +9 +7 -5
71.8 83.8 +12 71.0 76.0 71.4 74.4 62.9 67.9
+5 +3 +5
70.9 75.9 67.8 71.8 63.1 68.1 54.9 56.9
+4 +5 +5 +2
73.2 59.2 -14 67.6 57.6 52.2 44.2 48.8 43.8
-10 -8 -5
75.5 59.5 67.4 55.4 56.3 48.3 -8 48.7 38.7
-12 -16 -10
69.5 59.5 66.7 59.7 61.6 53.6 46.2 41.2
-7 -10 -8 -5
62.0 44.0 56.3 40.3 49.7 39.7 40.5 45.5
-16 -18 -10 5 tiếp cận với nghề nghiệp - Giá trị xã hội của nghề nghiệp - Nhu cầu nghề nghiệp của xã hội -. Chính sách phát triển kinh tế-xã hội - Vị thế xã hội của bố mẹ/anh chị - Lợi ích kinh tế do nghề nghiệp của bố, mẹ đem lại - Nguyện vọng của bố, mẹ - Tác động của họ hàng, dòng tộc
167
Nội dung các yếu tố
T % T % T % T % CBQL Ảnh hƣởng tác động Sau % T/G % GV Ảnh hƣởng tác động Sau % PHHS Ảnh hƣởng tác động Sau % HS Ảnh hƣởng tác động Sau % T/G %
68.6 81.6 +13 64.0 79.0 55.0 65.0 42.3 53.3 +11 - Thầy cô giáo
- Bạn bè 64.4 44.4 -20 62.9 46.9 52.5 42.5 40.9 28.9 -12
40.0 45.0 +5 36.9 44.9 26.4 36.4 44.9 54.9 10
T/G % +10 -10 +10 T/G % +15 -16 +8
41.6 57.6 +16 34.6 46.6 27.5 37.5 46.6 54.6
+10 +8 +12
65.8 82.8 +17 66.3 81.3 65.6 80.6 51.5 67.5
+15 16 +15
66.2 78.2 +12 65.1 75.1 62.8 72.8 50.4 50.4
10 12 +10
63.0 68.0 63.9 71.9 66.4 72.4 50.1 58.1 +8
- Truyền thông đại chúng - Ngày hội hƣớng nghiệp và việc làm - Tài liệu những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN và DN - Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội - Các môn học - Học nghề 44.1 47.1 +6 +5 41.5 46.5 25.3 31.3 43.8 46.8 +3 +8
168
Nội dung các yếu tố
T % T % T % T % CBQL Ảnh hƣởng tác động Sau % GV Ảnh hƣởng tác động Sau % PHHS Ảnh hƣởng tác động Sau % HS Ảnh hƣởng tác động Sau % T/G %
phổ thông
38.3 42.3 32.5 38.5 34.5 39.5 40.5 45.5 +5 - Môn công nghệ
61.6 69.6 58.3 70.3 53.5 61.5 40.9 52.9 +12
T/G % +5 +6 +12 T/G % +6 +5 8 T/G % +3 +4 +8
23.9 - Các họat động ngoài giờ lên lớp - Yếu tố khác
Tổng phiếu
Trên cơ sở thống kê kết quả thử nghiệm thì sự thay đổi về nhận thức từ các đối
tƣợng CBQL, GV, PHHS và HS đối với các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn nghề
tƣơng lai của HS, cụ thể một số yếu tố điển hình sau đây:
- Các yếu tố về định hƣớng, giá trị, cơ hội về nghề nghiệp:
+ Yếu tố định hƣớng về giá trị các lĩnh vực nghề nghiệp tăng từ 5 - 11%
+ Yếu tố về cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp giảm từ 9 – 12%
+ Yếu tố nhu cầu về nghề nghiệp xã hội tăng từ 3 – 12%
- Các yếu tố có tác động tƣơng đối thấp do ảnh hƣởng thân trong gia đình
+ Yếu tố về vị thế của cha, mẹ hoặc anh em giảm từ 5 – 14%
+ Yếu tố do tác động tƣ họ hàng, dòng tộc giảm từ 8 – 18%
- Các yếu tố về tƣ vấn, tài liệu tuyển sinh, hoạt động NGLL
+ Yếu tố về tài liệu tuyển sinh ĐH,CĐ tăng từ 15 – 20%
+ Yếu tố về tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ 10 – 12%
169
+ yếu tố hoạt động NGLL tăng từ 8 -12%
- Các yếu tố do ảnh hƣởng các môn học nhƣ các môn công nghệ, học nghề phổ
thông tăng thấp trong khoảng từ 3 – 8%.
Nhƣ vậy, ở các yếu tố trong quá trình thử nghiệm cho kết quả thấp đã phản ảnh
hạn chế quá trình quản lý hoạt động GDHN hoặc các yếu tố ấy là không cần thiết. Các
nhà quản lý cần làm tốt hơn nữa những yếu tố tích cực đồng thời có những giải pháp
khắc phục một cách hữu hiệu các hạn chế để công tác quản lý hoạt động GDHN đạt
hiệu quả mong muốn.
Thử nghiệm giải pháp phối hợp giữa nhà trƣờng THPT, các Trung tâm
GDTX-KTHN, các CSSX
Theo các tiêu chí
1. Xây dựng mô hình giáo dục thường xuyên gắn với hoạt động GDHN nhằm
nâng cao hiệu quả đào tạo
2. Xây dựng mối kết hợp chặt chẽ giữa các trường THPT với các trung tâm
GDTX – KT HN trên địa bàn tỉnh trong việc GDHN
3. Phát triển mô hình GDTX gắn với hoạt động GDHN và DNPT theo đặc điểm
của tỉnh Bình Dương
4. Sự phối hợp giữa các cơ sở doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp tham gia
GDHN cho học sinh
Bảng 3.3. Kết quả thử nghiệm 2 (chỉ dành cho CBQL và GV)
Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3 Tiêu chí 4
Đơn vị SL Số TT Tốt% Đạt Tốt% % Đạt % Ch. đạt % Tốt % Đạt % Ch. đạt % Tốt % Đạt % Ch. đạt % Ch. đạt %
1 92 39.1 50.0 10.9 70.7 19.6 9.8 15.2 25.0 59.8 9.8 30.4 59.8
Trung tâm GDTX Tỉnh
49 35.0 44.9 20.4 59.2 30.6 8.2 18.4 26.5 55.1 8.2 26.5 65.3 2 Trung tâm GDTX
170
Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3 Tiêu chí 4
Đơn vị SL Số TT Tốt% Đạt Tốt% % Đạt % Ch. đạt % Tốt % Đạt % Ch. đạt % Tốt % Đạt % Ch. đạt % Ch. đạt %
3 51 37.3 47.1 15.7 49.0 35.3 15.7 23.5 29.4 47.1 11.8 25.5 62.7
4 48 31.3 39.6 29.2 45.8 39.6 14.6 16.7 33.3 50.0 12.5 25.0 62.5
5 45 24.4 35.6 40.0 42.2 37.8 20.0 13.3 26.7 60.0 9.0 15.0 76.0
6 37 27.0 29.7 43.2 40.5 40.5 18.9 21.6 24.3 54.1 12.0 16.0 72.0
7 85 20.0 60.0 20.0 38.8 50.6 10.6 30.0 40.0 29.4 4.7 15.3 80.0
8 97 20.6 54.6 24.7 38.1 54.6 7.2 28.0 41.2 3.1 7.2 16.5 76.3
9 83 15.7 69.9 14.5 42.2 44.6 13.3 32.0 43.0 25.0 10.8 14.5 74.7 KTHN thị xã Thuận An Trung tâm GDTX KTHN thị xã Dĩ An Trung tâm GDTX KTHN huyện Bến Cát Trung tâm GDTX KTHN huyện Phú Giáo Trung tâm GDTX KTHN huyên Dầu Tiếng Trƣờng THPT Võ Minh Đức Trƣờng THPT Trịnh Hoài Đức Trƣờng THPT
171
Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3 Tiêu chí 4
Đơn vị SL Số TT Tốt% Đạt Tốt% % Đạt % Ch. đạt % Tốt % Đạt % Ch. đạt % Tốt % Đạt % Ch. đạt % Ch. đạt %
10 86 22.1 65.1 12.8 39.5 50.0 10.5 25.0 44.0 31.0 4.0 12.0 84.0
67 27.2 49.6 23.1 46.6 40.3 12.9 22.4 33.4 41.5 9.0 19.7 71.3
Nguyễn Trãi Trƣờng THPT Thanh Tuyền Tỷ lệ bình quân
Phân tích kết quả thử nghiệm:
Ở tiêu chí thứ nhất: Trung tâm GDTX gắn với hoạt động GDHN:
Ở tiêu chí nầy, tuy về mặt hình thức có sự kết hợp với nhau, song thực tế
chức năng GDTX ở các huyện, thị, thành phố trong địa bàn tỉnh nhìn chung chƣa thể
hiện rõ nét hoạt động GDHN, quy định chức năng, nhiệm vụ từ cấp vĩ mô đến các địa
phƣơng cũng chƣa thể hiện rõ, theo quyết định 01 của Bộ GD&ĐT về chức năng ,
nhiệm vụ của các trung tâm GDTX thì không có chức năng GDHN mà có chức năng
dạy Bổ túc văn hóa, PCGD, liên kết các trƣờng TCCN, CĐ, ĐH, bồi dƣỡng nghiệp vụ
ngắn hạn....Tuy nhiên, trong GDTX- KTHN có tổ chức DNPT cho HS cấp THCS và
cấp THPT nên đã góp phần nào trong định hƣớng nghề nghiệp các em, đi sâu vào các
môn học nghề thông nhƣ môn: Điện, May, Tin..., theo quy định chƣơng trình của Bộ
GD&ĐT thì thời lƣợng cung cấp kiến thức kỹ năng cho các môn tƣơng đối thấp, đối
với lớp 9 (THCS) là 75 tiết, đối với cấp THPT là 105 tiết cho từng môn, giáo viên cung
cấp kiến thức cơ bản là chủ yếu, nên các môn học chƣa mang lai hiệu quả hƣớng
nghiệp cao. Tỷ lệ trung bình ở tiêu chí: tốt 27,2%, Đạt 49,6%, Chƣa đạt 23,1%.
Các đơn vị có tỷ lệ cao nhƣ:
172
- Trung tâm GDTX tỉnh, Trung tâm GDTX –KTHN Thuận An, Trung tâm
GDTX- KTHN Dĩ An: Tốt 37,1%, Đạt 47,3%, Chƣa đạt 15,7%
- Trƣờng THPT Võ Minh Đức, Trƣờng THPT Trịnh hoài Đức: Tốt 20,3%,
Đạt 57,5%, Chƣa đạt 22,4%
Ở tiêu chí thứ hai: Xây dựng mối kết hợp chặt chẽ giữa các trường THPT với
các trung tâm GDTX – KT HN trên địa bàn tỉnh trong việc GDHN
Hàng năm, các trung tâm GDTX – KTHN đều khảo sát nhu cầu học nhề phổ
thông của các em học sinh trên địa bàn nên việc gắn bó giữa các trƣờng THPT một mặt
để xây dựng kế hoạch giảng dạy giữa hai đơn vị đƣợc thống nhất, đồng thời góp phần
định hƣớng việc GDHN cho HS theo các môn học do HS lựa chọn. Trung tâm GDTX
– KTHN và các trƣờng THPT có điều kiện gắp gỡ, trao đổi, chia sẻ, học tập kinh
nghiệm gắn lý thuyết GDHN trong các trƣờng THPT với DNPT tại các trung tâm
GDTX – KTHN. HS ngày càng nhận thức đƣợc rằng ngoài điểm ƣu tiên, khuyến khích
nghề khi tham gia học nghề phổ thông, các em có môi trƣờng GDHN thực tế hơn qua
DNPT và lý thuyết GDHN đƣợc các trƣờng THPT giảng dạy chính khóa và ngoại
khóa. Đây có thể là lợi thế cho học sinh THPT, các em sớm tiếp cận nhu cầu nghề
nghiệp, khẳng định năng lực bản thân để có hƣớng chọn lựa ghề nghiệp tƣơng lai phù
hợp nhất. Kết quả thử nghiệm cũng đã khẳng định nhƣ vậy.
Tiêu chí nầy có tỷ lệ cao: Tốt 46,6%, Đạt 40,3%, Chƣa đạt 12,9%
- Các trung tâm GDTX – KTHN: Tốt: 40,5 – 70,7%, Đạt: 19,6 – 40,5%, Chƣa
đạt: 8,2 – 20%
- Các trƣờng THPT: Tốt: 38,1 – 42,2%, Đạt: 44,6 – 54,6%, Chƣa đạt: 7,2 – 13,3%
Nhƣ vậy, mối quan hệ giữa các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN
là khá tốt, điều nầy có cơ hội để hoạt động quản lý GDHN có điều kiện phát huy.Việc
đƣa nội dung GDHN và trung tâm GDTX – KTHN trở thành nhiệm vụ cần thiết góp
phần GDHN có hiệu quả hơn. Việc chia sẻ nội dung GDHN, động ngũ giáo viên từ các
173
trƣờng THPT đƣợc tăng cƣờng cho GDHN à ngƣợc lại sẽ thúc đẩy GDHN đi đúng
hƣớng và ngày càng có chất lƣợng hơn.
Ở tiêu chí thứ ba: Phát triển GDTX gắn với hoạt động GDHN trên địa bàn
tỉnh Bình Dương
Ở tiêu chí nầy, về mặt hình thức thì có từ tiêu đề tên của các trung tâm “Trung
tâm GDTX – KTHN” nhƣng về nội hàm thì chƣa có nơi nào thể hiện đầy đủ chức năng
GDHN, mà GDHN chỉ có ý nghĩa tích hợp trong các môn DNPT nên hoạt động GDHN
chƣa có hiệu quả. Ở phần khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp, các
đối tƣợng CBQL, GV, PHHS cho rằng cần thiết phải gắn chặt GDHN trong các trung
tâm GDTX – KTHN.
Hiện nay, các trƣờng THPT có chức năng giảng dạy GDHN với chƣơng trình
độc lập, thời lƣợng rất ít, không có giáo viên chuyên trách, hầu hết đều kiêm nhiệm nên
công tác GDHN còn nhiều hạn chế, trong khi đó các trung tâm GDTX – KTHN, bộ
phận GDHN chỉ đơn thuần DNPT mà không làm công tác hƣớng nghiệp là một việc
lãng phí, mặt khác GV chỉ DNPT mà không thiếu thể hiện GDHN thì chƣa thực hiện
hết chức năng GDHN trong các trung tâm.
Thử nghiệm nầy cho thấy: Tốt22,4%, Đạt33,4% , Chƣa đạt 41,5%
- Các trung tâm GDTX – KTHN: Tốt: 13,3 – 21,6%, Đạt: 24,3 – 33,3%, Chƣa
đạt: 47,1 – 60%
- Các trƣờng THPT: Tốt: 25 - 32%, Đạt: 40 – 44%, Chƣa đạt: 25 – 31%
Thực tế các trung tâm GDTX – KTHN ở các huyện, thị và thành phố tỉnh Bình
Dƣơng chƣa thực sự gắn chặt các nhiệm vụ GDTX với nội dung GDHN, các đơn vị
hầu nhƣ tập trung cho các chức năng khác nhƣ dạy BTVH, liên kết, mở các lớp nghiệp
vụ do nhu cầu xã hội và chỉ DNPT mà chƣa dành thời gian, điều kiện cho hoạt động
GDHN mà lẽ ra GDHN phải là một trong chức năng chính, nguyên nhân một phần do
cơ chế chƣa thực sự rõ ràng, lĩnh vực GDHN ở các trƣờng phổ thông là chình, còn ở
174
GDTX là nhiệm vụ mang tính chất góp phần, hỗ trợ mà thôi, từ thử nghiệm, chúng ta
cần có cơ chế tháo gỡ để GDHN trong GDTX thì sẽ có cơ hội giúp GDHN tốt hơn.
Ở tiêu chí thứ tư: Giáo dục hướng nghiệp gắn với các cơ sở sản xuất
GDHN mà không gắn với thực tiễn sản xuất, không tiếp cận với các doanh
nghiệp, nhà máy, xí nghiệp thì chỉ mới dừng lại ở lý thuyết suông. Về mặt lý luận, ai
cũng hiểu điều nầy, nhƣng để thực hiện đƣợc và có điều kiện để tiếp cận giữa lý thuyết
và thực tế thì GDHN gắn với CSSX vẫn còn khoảng cách khá xa, rất ít trƣờng có điều
kiện làm tốt việc phối hợp giữa nhà trƣờng với CSSX. Chỉ một vài trƣờng có điều kiện
phối hợp giữa GDHN với CSSX do địa bàn gần khu công nghiệp thuộc thị xã Dĩ An,
thị xã Bến Cát và thị xã Tân Uyên, còn lại các địa bàn khác ít khu công nghiệp thì công
tác phối hợp khó khăn hơn.
Thử nghiệm nầy cho thấy: Tốt 9%, Đạt 19,7%, Chƣa đạt 71,3.
- Các trung tâm GDTX – KTHN: Tốt: 8,2 – 12,5%, Đạt: 15 – 30,4%, Chƣa đạt:
59,8 – 76%
- Các trƣờng THPT: Tốt: 4 – 10,8%, Đạt: 12 – 16,5%, Chƣa đạt: 74,7 – 84%
Từ thí nghiệm, CBQL và GV cần xác định vai trò của mình đối với hoạt động
GDHN trong việc gắn giữa nhà trƣờng, trung tâm GDTX – KTHN và các CSSX cần
nhiều hơn nữa, năng động và tích cực hơn, có kế hoạch cụ thể trong mối quan hệ làm
việc với các CSSX. Riêng các CSSX cần tạo điều kiện thuận lợi giúp GV và HS tham
gia h5c tập thực tế từ các CSSX nhằm gắn giữa học và hành, tạo động lực giúp HS có
nhiều cơ hội để lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp theo sở thích và sở trƣờng của các em.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trên cơ sở thực tiễn GDHN và quản lý GDHN cùng với những ƣu điểm và hạn
chế GDHN của Bình Dƣơng, các giải pháp quản lý GDHN cấp THPT đƣợc đề xuất
mang tính thiết thực góp phần làm cho GDHN đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
175
Sáu nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý GDHN: nguyên tắc đồng bộ; nguyên
tắc thực tiễn; nguyên tắc chất lƣợng và hiệu quả; nguyên tắc khách quan; nguyên tắc kế
thừa và phát triển; nguyên tắc khả thi đã đƣợc đề cập. Các nguyên tắc trên hoàn toàn
phù hợp và sát thực tiễn làm cho GDHN đi đúng hƣớng và đạt chất lƣợng hiệu quả.
Năm giải pháp quản lý GDHN: nâng cao nhận thức các đối tƣợng về tầm quan
trọng GDHN; xây dựng đội ngũ GDHN và tƣ vấn hƣớng nghiệp; tăng cƣờng cơ sở vật
chất; xây dựng mô hình và chế độ chính sách; đẩy mạnh kiểm tra đánh giá…Các giải
pháp đề ra thể hiện tính khoa học, thực tiễn, kế thừa và đồng bộ mang tính khả thi góp
phần vào hiệu quả quản lý GDHN cấp THPT. Việc tiến hành thử nghiệm các giải pháp
“Nâng cao nhận thức xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của GDHN”; giải pháp “phối
hợp giữa nhà trƣờng THPT, các Trung tâm GDTX – KTHN, các cơ sở sản xuất” đã
khẳng định hiệu quả quản lý GDHN
Thực trạng quản lý hoạt động GDHN ở các trƣờng THPT tỉnh Bình Dƣơng cho
thấy:
Hầu hết các trƣờng THPT ở Bình Dƣơng đều xây dựng đƣợc kế hoạch chƣơng
trình hoạt động GDHN ngay từ đầu năm học, có quan tâm đến việc chỉ đạo tổ chức
thực hiện, duyệt kế hoạch theo thời gian cho từng khối lớp. Tuy nhiên, có biện pháp
xử lý những trƣờng hợp không thực hiện đúng kế hoạch, chƣơng trình hoạt động
GDHN của các nhà quản lý trƣờng học ở một số trƣờng còn mang tính hình thức.
Việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động GDHN ở các trƣờng THPT đƣợc các
cán bộ quản lý trƣờng học quan tâm thƣờng xuyên trong việc hƣớng dẫn quy trình tổ
chức hoạt động GDHN, xây dựng đƣợc lực lƣợng tham gia công tác này, thống nhất
đƣợc mục tiêu, nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp thực hiện cho các khối lớp. Song,
việc tổ chức chuyên đề, giao lƣu, thảo luận, trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị
trƣờng học còn ít và còn bị lệ thuộc nhiều vào điều kiện thực tế chung của từng đơn
vị. Hơn nữa, phải có sự chỉ đạo chung từ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dƣơng
mới có thể tổ chức đạt hiệu quả. Ngoài ra, việc theo dõi, kiểm tra đôn đốc hoạt động
176
giáo dục hƣớng nghiệp ở các trƣờng THPT chƣa thực sự sâu sát, chƣa kịp thời, việc
phối hợp giữa các lực lƣợng tham gia hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp đôi lúc chƣa
thực sự đồng bộ.
Khâu kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở các trƣờng THPT
tuy đã cụ thể hóa đƣợc quy định các tiêu chuẩn, phƣơng pháp đánh giá một cách
thƣờng xuyên và theo định kỳ, chú trọng đến đánh giá của giáo viên tham gia hoạt
động giáo dục hƣớng nghiệp nhƣng có lúc việc phối hợp các phƣơng pháp đánh giá
hoạt động này chƣa phát huy hiệu quả, vẫn còn tƣ tƣởng xem nhẹ hoạt động giáo dục
hƣớng nghiệp so với các bộ môn văn hóa.
Vấn đề huy động, sử dụng phƣơng tiện, cơ sở vật chất, các nguồn lực cho việc
tổ chức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cũng đƣợc các nhà quản lý trƣờng học quan
tâm nhƣng vẫn chƣa phát huy đƣợc hiệu quả, kết quả huy động nguồn kinh phí dành
cho hoạt động này còn hạn chế, việc bố trí thời gian hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp
còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện thực tế của từng trƣờng, nhất là áp lực nặng nề về
phân phối chƣơng trình và chất lƣợng giảng dạy ở các bộ môn văn hóa khác. Thêm
vào đó, các điều kiện, trang thiết bị, phƣơng tiện phục vụ hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp ở các trƣờng THPT chƣa đáp ứng yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học hoạt
động giáo dục hƣớng nghiệp theo yêu cầu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xuất phát từ thực trạng nêu trên, chúng tôi mạnh dạn đề xuất các giải pháp
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở các trƣờng
THPT tỉnh Bình Dƣơng.
Nâng cao nhận thức cho đội ngũ những ngƣời làm công tác GDHN, quản lý
hƣớng nghiệp, cha mẹ, học sinh và các lực lƣợng khác trong và ngoài nhà trƣờng về
mục đích, ý nghĩa của công tác GDHN ở các trƣờng THPT. Xác lập lại vai trò, nhiệm
vụ và trách nhiệm của Ban hƣớng nghiệp từ cấp Sở đến các trƣờng THPT.
177
Cải tiến nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phƣơng và cả nƣớc.
Xây dựng và bồi dƣỡng đội ngũ những ngƣời làm công tác GDHN, nhất là đối
với đội ngũ giáo viên hƣớng nghiệp và cán bộ quản lý công tác hƣớng nghiệp trong
nhà trƣờng, thêm biên chế giáo viên phụ trách phòng hƣớng nghiệp, tƣ vấn nghề ở
mỗi trƣờng THPT, góp phần đẩy mạnh hoạt động định hƣớng nghề nghiệp, chọn nghề
tƣơng lai, nhất là đối với học sinh khối 12 sau khi tốt nghiệp ra trƣờng.
Phối hợp các lực lƣợng tham gia hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp sao cho có
hiệu quả, động viên mọi ngƣời tham gia hoạt động này, góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở các trƣờng THPT.
Tăng cƣờng ngân sách đầu tƣ xây dựng cơ bản, mua sắm thêm trang thiết bị
hiện đại đủ để phục vụ công tác GDHN ở các trƣờng THPT.
Tăng cƣờng trách nhiệm quản lý của hiệu trƣởng về hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp ở các trƣờng THPT.
GDNH là một hoạt động quan trọng trong xã hội. Trƣớc yêu cầu cảu thực tế về
nguồn nhân lực cho sự phát triển của nền kinh tế, xã hội, sự mất cân bằng của cơ cấu
cung cầu nguồn lực lao động, hơn bao giờ hết, vai trò của nghành giáo dục, của nhà
trƣờng hiện nay trở nên đóng vai trò chủ đạo trong sự hối hợp GDHN giữa các lực
lƣợng.
Hoạt động GDHN cần đƣợc nhận thức lại và đƣợc đặt đúng vị trí của nó. Đây là
một hoạt động giáo dục nên cần có một chƣơng trình chính khóa, có thời gian đủ cho
các hoạt động, có nguồn lực và những điều kiện cần thiết.
Để hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp có hiệu quả, cần tiến hành đổi mới toàn
diện từ chƣơng trình giáo dục trung học phổ thông đến tuyển sinh vào giáo dục nghề
nghiệp và đại học, phân hóa và phân ban hẹp và sớm theo định hƣớng nghề nghiệp từ
chƣơng trình trung học phổ thông
178
Kết quả điều tra thực trạng cho chúng ta thấy bức trang đầy đủ về hoạt động
giáo dục hƣớng nghiệp hiện nay trong nhà trƣờng THPT, từ nội dung chƣơng trình,
phƣơng pháp tổ chức hoạt động, nguồn lực vật chất và con ngƣời… đến sự tác động
của hoạt động GDHN đến việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh… còn nhiều hạn
chế.
Hoạt động GDHN phải đƣợc bắt đầu từ nhà trƣờng, vì vậy trƣớc yêu cầu mới và
nhiệm vụ mới, nhà trƣờng THPT phải có sự thay đổi, điều chỉnh về nhân lực, vật lực
và phƣơng thức làm việc để đáp ứng với nhiệm vụ đã đề ra. Công tác quản lý hoạt
động GDHN đòi hỏi phải có những đáp ứng cụ thể với những biện pháp quản lý phù
hợp trong tình hình mới.
179
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
“Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp cấp Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh
Bình Dƣơng trong giai đoạn hiện nay” là một hoạt động quản lý giáo dục có vai trò
quan trọng trong phân luồng học sinh, tiền đề cho nhu cầu lao động trong tỉnh nhà. Để
thực hiện hoạt động GDHN, các điều kiện nhất thiết phải có là bộ máy quản lý, công
tác đội ngũ, nội dung chƣơng trình, cơ chế về chính sách, và đặc biệt là nhận thức của
xã hội về GDHN, hội tụ đầy đủ các yêu tố nầy sẽ là tiền đề góp phần thành công công
tác GDHN.
Trên cơ sở tổng quan vấn đề nghiên cứu, khái quát kinh nghiệm của một số
nƣớc trên thế giới và nghiên cứu lí luận về giáo dục hƣớng nghiệp THPT, nghiên cứu
thực trạng công tác GDHN ở các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN tỉnh
Bình Dƣơng cho phép rút ra kết luận:
Về ưu điểm:
Hầu hết các trƣờng THPT trong khu vực tuy với qui mô lớn, nhỏ và khả năng
nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh đối với công tác giáo dục
hƣớng nghiệp khác nhau, nhƣng đều đã thừa nhận vai trò to lớn của công tác giáo dục
hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng phổ thông sẽ có ý nghĩa rất quan trọng mang tính chất
quyết định trong việc định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh.
Tuy không đƣợc xem nhƣ là một nội dung giáo dục có tầm quan trọng nhƣ các
nội dung giáo dục văn hóa, đạo đức khác trong nhà trƣờng, nhƣng các trƣờng THPT
cũng đã có kế hoạch cho công tác giáo dục hƣớng nghiệp với các hình thức, nội dung
và mức độ hoạt động khác nhau.
Về hạn chế:
Về nhận thức từ các lực lƣợng xã hội kể cả trong ngành giáo dục về công tác
GDHN có lúc, có nơi chƣa quan tâm đúng mức, ảnh hƣởng ít nhiều đến hiệu quả
GDHN. Các trƣờng THPT, các trung tâm GDTX – KTHN chƣa đầu tƣ thích đáng về
180
hoạt động GDHN cả thời gian và trí tuệ để làm sinh động hoạt động GDHN, chƣa cuốn
hút HS yêu thích các giờ GDHN cũng nhƣ các giờ sinh hoạt ngoại khóa về công tác
GDHN.
Công tác GDHN chƣa thực sự đổi mới về nội dung, phƣơng pháp, thiếu tính
toàn diện, các tài liệu phục vụ cho công tác hƣớng nghiệp còn nghèo nàn, cùng với đội
ngũ giáo viên dạy hƣớng nghiệp một mặt kiêm nhiệm, mặt khác thiếu kinh nghiêm
giảng dạy nên giờ GDHN chỉ bám vào kiến thức tài liệu thiếu tính thực tế, ảnh hƣởng
đến chất lƣợng GDHN.
Về CSVC, trang thiết bị dành cho GDHN chƣa đƣợc trang bị riêng, có tính chấp
vá, lệ thuộc vào các thiết bị chung của nhà trƣờng, vừa thiếu lại không bảo đảm chất
lƣợng, từ đó không thuyết phục đƣợc sự ham thích học tập của học sinh khi tham gia
hƣớng nghiệp. Hơn nữa nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động GDHN hạn chế, cơ chế
chính sách dành cho ngƣời dạy, ngƣời học khiêm tốn không động viên, khuyến khích
các đối tƣợng tham gia GDHN.
Sự phối hợp các tổ chức tham gia lĩnh vực GDHN chƣa đƣợc tiến hành một
cách đồng bộ, ăn khớp, còn rời rạc, chƣa sẵn sàng tham gia hoạt động GDHN. Hoạt
động quản lý GDHN của ngƣời đúng đầu đơn vị, trƣờng học (Hiệu trƣởng hoặc Giám
đốc trung tâm) chƣa có sƣ phối hợp một cách tốt nhất, chƣa gắn với các CSSX để thúc
đẩy hoạt động GDHN, chƣa làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá và tổng kết hoạt động
GDHN trong từng giai đoạn nhất định.
Công tác giáo dục hƣớng nghiệp chƣa phát huy đƣợc ngang tầm với nó nhƣ là
một nội dung của quá trình giáo dục trong nhà trƣờng, biểu hiện cụ thể là: Nhận thức
của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viện và học sinh về giáo dục hƣớng nghiệp chƣa cao;
hầu hết lực lƣợng tham gia công tác giáo dục hƣớng nghiệp trong các trƣờng THPT của
khu vực đều chƣa đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng các kiến thức về giáo dục hƣớng nghiệp nên
hiệu quả công tác còn rất hạn chế. Việc xây dựng kế hoạch, các quy định, chế độ kiểm
181
tra đánh giá về công tác này chƣa thấy đề cập đến trong kế hoạch hàng năm của nhà
trƣờng.
Bên cạnh đó, sự quan tâm, hƣởng ứng của Hội cha mẹ học sinh, và các lực
lƣợng xã hội khác đối với công tác này vẫn còn quá thờ ơ. Mối quan hệ liên kết với
nhau giữa nhà trƣờng – gia đình – các CSSX và các lực lƣợng xã hội khác để thực hiện
tốt công tác giáo dục hƣớng nghiệp quá lỏng lẻo. Tình trạng học sinh không đƣợc tƣ
vấn về nghề nghiệp một cách cụ thể và khoa học nên việc lựa chọn nghề mang tính
không khoa học, thụ động vần còn khá phổ biến.
Vì vậy, trong thời kỳ ngành giáo dục – đạo tạo đang tiến hành đổi mới về nội
dung, phƣơng pháp… Hiện nay, một vấn đề mới cũng đang đƣợc đặt ra, đó là tiếp tục
thực hiện Quyết định số 126/CP về công tác giáo dục hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ
thông, thực hiện Đề án kiên cố hóa trƣờng, lớp học giai đoạn 2011- 2020 các trƣờng
THPTđối với Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dƣơng. Bên cạnh tăng cƣờng các hoạt động nhằm
nâng cao chất lƣợng giáo dục nói chung, cần đẩy mạnh hơn nữa công tác giáo dục
hƣớng nghiệp nói riêng, và đặc biệt là coi trọng công tác quản lí để hoạt động giáo dục
hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng Trung học phổ thông ngày càng thiết thực và đem lại
hiệu quả cao hơn.
Các nhóm giải pháp trên thực hiện những tác động đồng bộ đến các yếu tố cấu
trúc của giáo dục hƣớng nghiệp THPT nhằm làm cho giáo dục hƣớng nghiệp THPT
thực sự đƣợc tổ chức một cách hệ thống và đồng bộ hơn. Các nhóm giải pháp trên đã
đƣợc trƣng cầu ý kiến về ý nghĩa và tính khả thi; đồng thời đƣợc tổ chức thử nghiệm để
khẳng định về hiệu quả của chúng. Kết quả thử nghiệm đã khẳng định các giải pháp đề
xuất là quan trọng, cấp thiết, khả thi cao và phù hợp với đặc điểm của khu vực. Tuy
nhiên, trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của hoạt động Giáo dục – Đào tạo cùng
sự phát triển chung về tình hình kinh tế - xã hội của đất nƣớc, có thể có một số thay đổi
hoặc điều chỉnh về các chủ trƣơng, qui định của ngành, nên trong quá trình thực hiện
các biện pháp trên sẽ có sự điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
182
2. Kiến nghị
2.1 Đối với Bộ giáo dục – Đào tạo
- Chỉ đạo, đầu tƣ tài chính, trang thiết bị phục vụ công tác giáo dục hƣớng
nghiệp theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Các đầu tƣ về hƣớng nghiệp nên có tính
độc lập, không phụ thuộc vào các lĩnh vực khác vì bản thân công tác GDHN đòi hỏi
cần có nguồn tài chính riêng thì mới phát huy hết chức năng nhiệm vụ.
- Hàng năm, cần có Hội nghị, Hội thảo về công tác GDHN để đổi mới hoạt động
GDHN, cải tiến thêm chƣơng trình, nội dung, thời lƣợng giảng dạy và đặc biệt là phù
hợp với tình hình phát triển chung của đất nƣớc
- Nên giao trách nhiệm cho GDHN cho các trung tâm GDTX – KTHN hoặc
tách hẳn GDHN cho các trƣờng phổ thông để vừa không lãng phí bộ phận GDHN
trong các trung tâm GDTX – KTHN để các trƣờng phổ thông chủ động hơn.
- Ban hành một số văn bản qui định trách nhiệm, quyền lợi về chính sách về
ngƣời dạy, ngƣời học nhằm khích thích GDHN có hiệu quả hơn.
2.2. Đối với chính quyền UBND tỉnh Bình Dƣơng và Sở giáo dục – Đào tạo
UBND tỉnh, các huyện, thị và thành phố:
- Ban hành chính sách địa phƣơng ƣu đãi dành cho giáo viên hứơng nghiệp và
học sinh tham gia hƣớng nghiệp nhƣ miễn học phí DNPT cho học sinh, tạo cơ chế để
các trƣờng phổ thông gắn chặt các CSSX tham gia hoạt động GDHN cho học sinh
- Chỉ đạo các Sở, Ngành, nhất là Đài Phát thanh & Truyền hình, Sở Thông tin &
Truyền thông tuyên truyền công tác hƣớng nghiệp
- Chỉ đạo các cơ sở kinh tế trên địa bàn tỉnh một mặt hỗ trợ cho nhà trƣờng thực
hiện công tác giáo dục hƣớng nghiệp, một mặt hỗ trợ thêm kinh phí cho các trƣờng
thực hiện tốt công tác này.
- Quy hoạch lại mạng lƣới cơ sở dạy nghề, các trƣờng TCCN, các cơ sở sản xuất
kinh doanh…, hình thành mối quan hệ liên kết với các trƣờng Trung học phổ thông
183
trong các hƣớng nghiệp, dạy nghề. Có kế hoạch sử dụng học sinh sau hƣớng nghiệp và
dạy nghề
Đối với sở giáo dục – đào tạo, các trƣờng THPT, trung tâm GDTX – KTHN
tỉnh Bình Dƣơng:
Cần tăng cƣờng công tác quản lí, chỉ đạo và giám sát việc triển khai và thực
hiện chƣơng trình giáo dục hƣớng nghiệp ở các trƣờng THPT, cần thành lập Ban chỉ
đạo giáo dục hƣớng nghiệp để chỉ đạo trực tiếp Ban giáo dục hƣớng nghiệp ở các
trƣờng phổ thông và các trung tâm GDTX – KTHN.
Có kế hoạch tham mƣu với các cơ quan hữu quan khác huy động các lực lƣợng
xã hội tham gia vào công tác giáo dục hƣớng nghiệp, hỗ trợ kinh phí bằng nguồn XHH
cho hoạt động GDHN.
Hàng năm cần có nội dung nhận xét, đánh giá công tác giáo dục hƣớng nghiệp ở
các trƣờng và có chính sách khen thƣởng đối với những đơn vị thực hiện tốt công tác
giáo dục hƣớng nghiệp học sinh.
Các trƣờng THPT, trung tâm GDTX – KTHN luôn giữ mối liên hệ chặt chẽ và
thƣờng xuyên nói chung và nhất là trong công tác quản lý học sinh tham gia hoạt động
GDHN.
184
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
HỒ VĂN THÔNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH DƢƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2016
185
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
HỒ VĂN THÔNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH DƢƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: QLGD
Mã số: 62.14.01.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hƣớng dẫn 1: GS.TS. Nguyễn Hữu Châu......................
Hƣớng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Xuân Tế......................
Hà Nội, 2016
186
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỐ .................................................................................. iv
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu...................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 4
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 4
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 4
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................... 5
8. Những luận điểm bảovệ .......................................................................................... 6
9. Đóng góp mới của luận án ...................................................................................... 6
10. Kết cấu luận án ...................................................................................................... 7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ........................................................................... 8
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài .............................................................................. 8
187
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................................. 14
1.2. Một số khái niệm cơ bản .................................................................................. 18
1.2.1.Quản lý ............................................................................................................. 18
1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................................. 21
1.2.3. Quản lý giáo dục hướng nghiệp ...................................................................... 24
1.3. Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp cấp Trung học phổ thông
1.3.1. Quan điểm tiếp cận quản lý giáo dục hướng nghiệp ...................................... 26
1.3.2. Tiếp cận theo mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình GDHN .............. 34
1.4. Lý thuyết về hƣớng nghiệp và giáo dục hƣớng nghiệp
1.4.1. Lý thuyết về hướng nghiệp .............................................................................. 43
1.4.2. Ý nghĩa giáo dục, kinh tế, chính trị, xã hội ..................................................... 45
1.4.3. Mối quan hệ giữa hoạt động GDHN và PLHS sau trung học phổ thông ....... 47
1.4.4. Hướng nghiệp từ việc tổ chức phân hóa, phân ban ........................................ 51
1.5. Mục tiêu, nội dung và các con đƣờng hƣớng nghiệp cấp trung học phổ thông
1.5.1. Mục tiêu hoạt động giáo dục hướng nghiệp trung học phổ thông .................. 54
1.5.2. Nội dung hoạt động giáo dục hướng nghiệp trung học phổ thông ................. 55
1.5.3. Các con đường hướng nghiệp cho học sinh cấp trung học phổ thông ........... 60
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình quản lý giáo dục hƣớng nghiệp
1.6.1. Yếu tố thị trường lao động .............................................................................. 62
1.6.2. Yếu tố giáo dục đào tạo ................................................................................... 62
1.6.3. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên .............................................................. 63
1.6.4. Phụ huynh học sinh ......................................................................................... 63
1.6.5. Các tổ chức xã hội ........................................................................................... 64
Kết luận Chương 1 .................................................................................................... 65
188
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CẤP TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dƣơng
2.1.1.Vị trí địa lý và nguồn nhân lực......................................................................... 66
2.1.2. Về văn hóa, xã hội ........................................................................................... 68
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp các trƣờng trung học phổ thông
tỉnh Bình dƣơng
2.2.1. Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa ........................................... 71
2.2.2. Một số đặc điểm giáo dục trung học phổ thông tỉnh Bình Dương .................. 74
2.2.2. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp các trường trung học phổ thông hiện nay ở
Bình Dương ............................................................................................................... 78
2.3. Tình hình khảo sát hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cấp trung học phổ thông
tỉnh Bình Dƣơng
2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng giáo dục hướng nghiệp trung học phổ thông .... 81
2.3.2. Mục đích khảo sát ........................................................................................... 85
2.4. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cấp trung học
phổ thông
2.4.1. Thực trạng khó khăn về hoạt động giáo dục hướng nghiệp hiện nay ............. 85
2.4.2. Vai trò của các cơ sở, tổ chức tham gia vào hoạt động GDHN ..................... 87
2.4.3. Nhận thức của cán bộ quản lý,giáo viên, phụ huynh, học sinh và các lực lượng
xã hội về giáo dục hướng nghiệp .............................................................................. 91
2.4.4. Công tác xây dựng đội ngũ, tư vấn hướng nghiệp .......................................... 93
189
2.4.5. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị,phương tiện phục vụ hoạt động giáo
dục hướng nghiệp ...................................................................................................... 96
2.4.6. Sự kết hợp giáo dục thường xuyên với hoạt động giáo dục hướng nghiệp; với vác
trường trung học phổ thông, với các cơ sở sản xuất ................................................ 96
2.4.7. Chính sách thực hiện giáo dục hướng nghiệp ................................................ 99
2.4.8. Mức độ của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành nghề học sinh 101
2.5. Kết quả khảo sát về Quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp
2.5.1. Quản lý kế hoạch hoạt động GDHN, tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDHN ... 107
2.5.2. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp 109
2.5.3. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp .................................. 110
2.5.4. Quản lý nội dung hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ................................... 112
2.5.5. Quản lý hình thức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ................................... 122
Kết luận Chương 2 ........................................................................................................
Chƣơng 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý giáo dục hƣớng nghiệp
3.1.1. Nguyên tắc đồng bộ ....................................................................................... 129
3.1.2. Nguyên tắc thực tiễn ...................................................................................... 129
3.1.3. Nguyên tắc chất lượng và hiệu quả ............................................................... 130
3.1.4. Nguyên tắc khách quan ................................................................................. 130
3.1.5. Nguyên tắc kế thừa và phát triển .................................................................. 130
3.1.6. Nguyên tắc khả thi ......................................................................................... 131
3.2. Các giải pháp quản lý giáo dục hƣớng nghiệp
190
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh và các
lực lượng khác về giáo dục hướng nghiệp .............................................................. 131
3.3.2. Xây dựng đội ngũ, tư vấn hướng nghiệp và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động
giáo dục hướng nghiệp ............................................................................................ 137
3.2.3. Xây dựng mô hình quản lý giáo dục thường xuyên gắn với quản lý giáo dục
hướng nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo ..................................................... 142
3.2.4. Hoàn thiện chính sách hoạt động giáo dục hướng nghiệp ........................... 144
3.2.5. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục
hướng nghiệp ........................................................................................................... 148
3.2.6. Khảo nghiệm và thử nghiệm ......................................................................... 153
Kết luận Chương 3 .................................................................................................. 174
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. .….179
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .................................................... …..
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. .…
PHỤ LỤC ............................................................................................................... .….
191
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bản chất của hoạt động quản lý ............................................................... 19
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ của các chức năng quản lý .................................................. 20
Sơ đồ 1.3: Cấu trúc hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng ........................................ 22
Sơ đồ 1.4: Tam giác hƣớng nghiệp của K.K Platônôv ............................................. 26
Sơ đồ 1.5: Chức năng giáo dục hƣớng nghiệp ......................................................... 30
Sơ đồ 1.6: Xây dựng kế hoạch giáo dục hƣớng nghiệp ............................................ 31
Sơ đồ 1.7: Chi tiết kế hoạch giáo dục hƣớng nghiệp ................................................ 32
Sơ đồ 1.8: Mối liên hệ giữa các thành tố trong hoạt động quản lý ........................... 35
Sơ đồ 1.9: Miền lựa chọn nghề tối ƣu ....................................................................... 40
Sơ đồ 1.10: Phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THPT ............................................ 50
Sơ đồ 1.11: Các hình thức hƣớng nghiệp cho học sinh trung học ............................ 62
Hình 1.1: Hình vòng tròn nghề nghiệp ..................................................................... 43
Hình 1.3: Quy trình hƣớng nghiệp ............................................................................ 44
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng các đơn vị khảo sát .......................................................................... 81
Bảng 2.2: Thực trạng khó khăn của nhà trƣờng trong việc quản lý GDHN ............. 85
Bảng 2.3: Thống kê các cơ sở, tổ chức tham gia vào công tác GDHN .................... 87
Bảng 2.4: Thống kê mức độ nhận thức giáo dục hƣớng nghiệp ............................... 91
Bảng 2.5: Thống kê tính cần thiết và khả thi về đội ngũ và tƣ vấn hƣớng nghiệp ... 93
Bảng 2.6: Sự kết hợp QL giữa GDTX với các trƣờng THPT, CSSX về GDHN ..... 96
Bảng 2.7: Tính cần thiết và khả thi về chính sách thu hút hoạt động GDHN........... 99
Bảng 2.8: Mức độ các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn nghề HS (khảo sát từ
CBQL, GV, PHHS) ................................................................................................. 101
Bảng 2.9: Mức độ các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn nghề HS (k/s từ HS) . 105
192
Bảng 2.10: Tính cần thiết và khả thi về quản lý hoạt động GDHN ........................ 107
Bảng 2.11: Khảo sát mục tiêu hoạt động GDHN ................................................... 111
Bảng 2.12: Khảo sát quản lý về nội dung hoạt động GDHN .................................. 113
Bảng 2.13: Thống kê những chủ đề về hoạt động GDHN ...................................... 115
Bảng 2.14: Các yếu tố điều kiện ảnh hƣởng chất lƣợng và hiệu quả h/đ GDHN ... 121
Bảng 2.15: Quản lý về hình thức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ...................... 124
Bảng 3.1: Khảo nghiệm thực tiễn quản lý hoạt động GDHN về mức độ cần thiết và khả
thi của các giải pháp tăng cƣờng chất lƣợng và hiệu quả GDHN ........................... 154
Bảng 3.2: Các yếu tố tác động về nhận thức của CBQL, GV, PHHS, HS ............. 165
Bảng 3.3: Kết quả thử nghiệm thứ hai dành cho CBQL và GV ............................. 169
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểuđồ 2.1: Đánh giá vai trò của các cơ sở, tổ chức về công tác GDHN ................. 88
Biểu đồ 2.2: Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố lựa chọn ngành nghề HS104
193
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CĐ - ĐH Cao đẳng – đại học
CSSX Cơ sở sản xuất
GD Giáo dục
GDHN Giáo dục hƣớng nghiệp
GDNN Giáo dục nghề nghiệp
GDTX Giáo dục thƣờng xuyên
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
HTGD Hệ thống giáo dục
HS Học sinh
KT – XH Kinh tế - xã hội
PHHS Phụ huynh học sinh
PLHS Phân luồng học sinh
NNL Nguồn nhân lực
QLGD Quản lý giáo dục
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
TVHN Tƣ vấn hƣớng nghiệp
XHCN Xã hội chủ nghĩa
XHH Xã hội hóa
194
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kz công trình
nào của các tác giả khác.
Người viết luận án.
Nghiên cứu sinh
Hồ Văn Thông
195
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
1. Hồ Văn Thông (2014), Giáo dục hƣớng nghiệp ở một số nƣớc trên thế giới; Tạp chí khoa học giáo dục Việt Nam, tháng 01/2014, trang 70-72.
2. Hồ Văn Thông (2014), Hƣớng nghiệp và phân luồng học sinh sau Trung học cơ sở ở tỉnh Bình Dƣơng “Thực trạng và giải pháp”; Tạp chí khoa học Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6/2014, trang 193-198.
3. Hồ Văn Thông (2014), Mô hình và chính sách giáo dục hƣớng nghiệp trong các trƣờng Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Bình Dƣơng; Tạp chí khoa học giáo dục Việt Nam, tháng 10/2014, trang 1-3.
4. Hồ Văn Thông (2014), Thực tiễn quản lý giáo dục hƣớng nghiệp trong các trƣờng Trung học phổ thông tỉnh Bình Dƣơng; Tạp chí khoa học quản lý giáo dục Trường CBQL Giáo dục thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2014, trang 94-98.
5. Nguyễn Hữu Châu, Hồ Văn Thông (2015), Hoạt động giáo dục trong trƣờng Trung học phổ thông và Trung tâm GDTX-KTHN tại tỉnh Bình Dƣơng; Tạp chí khoa học giáo dục Việt Nam, tháng 01/2015, trang 19-22.
196
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Lê Vân Anh (1999), “Vấn đề phân luồng học sinh sau trung học cơ sở”, Tạp
chí nghiên cứu giáo dục (5).
2. Đặng Danh Ánh (2009), “Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam”, Nhà xuất bản
văn hóa thông tin
3. Đặng Danh Ánh (2009), “Góp phần tìm hiểu cơ sở pháp lý về giáo dục hƣớng
nghiệp ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học giáo dục, 24(9), tr.44-50.
4. Đặng Danh Ánh (1977), Phân tích tâm lý những đặc điểm hình thành kĩ năng
chế tạo kĩ thuật của sinh viên và học sinh học nghề Việt Nam, luận án phó tiến sĩ tâm lí
học, Matxcơva.
5. Đặng Danh Ánh (2009), “Định hƣớng phân luồng và liên thông trong hệ thống
giáo dục quốc dân”, Tạp chí Khoa học giáo dục Việt Nam (49)
6. Nguyễn Nhƣ Ất (2003), “Tƣ tƣởng giáo dục nghề nghiệp – Hƣớng nghiệp qua
tác phẩm các nhà tƣ tƣởng tiêu biểu trƣờng Đại học sƣ phạm Thái Nguyên”, Tạp chí
Phát triển giáo dục (7).
7. Đặng Quốc Bảo (2003), Đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho ngành giáo dục
đào tạo: vấn đề và giải pháp. Kỷ yếu hội thảo “Đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa”, Hà Nội.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Đào tạo giáo viên kỹ thuật phổ thông đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 1996-2000, Hà Nội.
9. Bộ Giáo dục và đào tạo (2000), Sinh hoạt hướng nghiệp trung học phổ thông,
Trung tâm lao động hƣớng nghiệp, 8/2000.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chương trình nghề phổ thông trung học 90
tiết dùng cho học sinh đã có chứng chỉ nghề ở trung học cơ sở, Trung tâm lao động
hƣớng nghiệp, Hà Nội.
197
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông – Hoạt
động giáo dục hướng nghiệp, Nxb giáo dục, Hà Nội.
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Giáo dục trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề, Kỷ yếu hội thảo Viện nghiên cứu phát triển giáo dục – Vụ trung học chuyên
nghiệp và dạy nghề, Nxb giáo dục, Hà Nội.
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Đổi mới Giáo dục hướng nghiệp trong
trường trung học
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Hoạt động Giáo dục hướng nghiệp lớp 10,
11, 12. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Giáo dục hướng nghiệp qua giáo dục nghề
phổ thông. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
16. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Tổ chức tư vấn hướng nghiệp và tư vấn tuyển
sinh cho nhóm lớn học sinh cấp trung học phổ thông. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
17. Nguyễn Hữu Châu (2008), Chất lượng giáo dục. Những vấn đề lý luận và
thực tiễn, Nxb Giáo dục.
18. Nguyễn Hữu Châu (1997), “Mối quan hệ giữa giáo dục và phát triển”, Tạp chí
Thông tin Khoa học giáo dục, (74).
19. Nguyễn Hữu Châu (1999), “Về hƣớng chiến lƣợc giáo dục đầu thế kỷ XXI
của một số nƣớc trên thế giới”, Thông tin khoa học giáo dục, tr.36-38.
20. Đỗ Minh Cƣờng (2003), Phát triển lao động kĩ thuật ơ Việt Nam giai đoạn
2001-2010. Báo cáo Tổng hợp đề tài khoa học độc lập cấp Nhà nƣớc, Hà Nội.
21. Đoàn Chi (1994), “Về vấn đề dạy nghề cho học sinh phổ thông”, Nghiên cứu
giáo dục, (3), tr.8-9.
22. Đoàn Chi (1998), “Giải pháp nâng cao chất lƣợng dạy và học kỹ thuật ứng
dung cho học sinh phổ thông tại các trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hƣớng nghiệp”, Đại
học và giáo dục chuyên nghiệp, (8), tr.16-18.
198
23. Nguyễn Văn Cƣờng (1997), “Các mô hình lý thuyết trong dạy học kỹ thuật ở
CHLB Đức và việc đổi mới hoạt động dạy học kỹ thuật ở nƣớc ta”, Nghiên cứu giáo
dục, (11), tr.22-23.
24. Nguyễn Phúc Chỉnh (2008), “Giáo dục hƣớng nghiệp ở trƣờng phổ thông
trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí giáo dục Đại học Thái Nguyên, 191(6),tr.13-14.
25. Võ Thị Minh Chí (2009), “Nhịp độ nhận thức và tự đánh giá khuynh hƣớng
chọn nghề của học sinh. Một cơ sở khoa học để dạy học phân hóa có kết quả”, Tạp chí
Khoa học giáo dục, 50(11).
26. Phạm Đức Chính (2011), “Mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân
lực ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Quản lý giáo dục, (23).
27. Đặng Ngọc Dinh – Vũ Trọng Rỹ (2009), “ Dự báo nhu cầu nhân lực qua đào
tạo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam và yêu cầu đặt ra đối với giáo dục”,
Tạp chí Khoa học giáo dục, (51)
28. Phạm Tất Dong (2004), “Định hƣớng giáo dục hƣớng nghiệp trong trƣờng
trung học phổ thông”, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, (108)
29. Nguyễn Hữu Dũng (2005), Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp
cho thanh niên, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội.
30. Nguyễn Minh Đƣờng (2004), “Đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trƣờng”, Tạp
chí Thông tin khoa học giáo dục, 111(10).
31. Nguyễn Minh Đƣờng (2005), Thực trạng và giải pháp đào tạo lao động kỹ
thuật (từ sơ cấp đến trên đại học) đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động trong
nền kinh tế thị trường , toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Báo cáo tổng kết đề tài cấp
Nhà nƣớc KX05-10.
32. Nguyễn Minh Đƣờng (2002), “Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề
nghiệp, một giải pháp quan trọng để thực hiện chiến lƣợc phát triển giáo dục”, Tạp chí
phát triển giáo dục, (6).
199
33. Nguyễn Minh Đƣờng (2004), “Thiết lập mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ
sở sản xuất, một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo
nghề”. Đặc san 35 năm sự nghiệp dạy nghề, Hà Nội.
34. Nguyễn Minh Đƣờng (2009), “Liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo
dục nghề nghiệp – Một xu thế thời đại”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (50).
35. Nguyễn Minh Đƣờng, Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nền kinh tế thị trường , toàn cầu hóa và hội
nhập quốc tế, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.
36. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn
nhân lực, Nxb Giáo dục.
37. Trần Khánh Đức (2005), Vấn đề kiểm định trong đào tạo Kỹ thuật –Nghề
nghiệp ở các nước tiểu vùng sông Mê Kông. Trong kỷ yếu hội thảo khoa học: “đánh
giá chất lƣợng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp: lí luận và thực tiễn”, đề tài B2004-
CTGD-04; Hà Nội.
38. Trần Khánh Đức (1993), Giáo dục phổ thông và chuyên nghiệp – kết hợp
giao thoa, phát triển, Viện nghiên cứu đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội.
39. Trần Khánh Đức (1999), Nội dung, các hình thức và các phương pháp dạy
nghề ban đầu cho học sinh lớp 10,11 trườ PTTH kỹ thuật ở Việt Nam, luận án phó tiến
sĩ, Matxcơva.
40. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn
nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr.286.
41. Trần Khánh Đức (2003), “Xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục nghề
nghiệp ở nƣớc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Viện Chiến lƣợc và
chƣơng trình giáo dục, Tạp chí phát triển giáo dục, (11).
42. Nguyễn Tiến Đạt (2003), Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và
đào tạo trên thế giới, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội.
200
43. Nguyễn Ngọc Điệp (1999), “Tìm hiểu về giáo dục Trung Quốc”, Đại học và
giáo dục chuyên nghiệp, (12),tr.41-44.
44. Nguyễn Tiến Đạt (2007), Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và
đào tạo trên thế giới, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tập 1,2.
45. Nguyễn Việt Hùng (2005), Về hệ thống bảo đảm chất lượng trong các trường
trung cấp chuyên nghiệp. Trong kỷ yếu hội thảo khoa học: Đánh giá chất lượng giáo
dục trung cấp chuyên nghiệp: lí luận và thực tiễn, đề tài B2004-CTGD-04, Hà Nội.
46. Nguyễn Công Giáp (2005), “ Dự báo quy mô phát triển Trung học cơ sở đến
năm 2020”, Tạp chí phát triển giáo dục.
47. Vũ Ngọc Hải (2004), “Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực để đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam”, Tạp chí phát
triển giáo dục, 66(6).
48. Vũ Ngọc Hải (2005), “Một số vấn đề về cải cách giáo dục Việt Nam trong
thời kỳ, công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Tạp chí phát triển giáo dục, (77).
49. Nguyễn Văn Hộ (1988), Thiết lập và phát triển hệ thống hướng nghiệp, luận
án tiến sĩ, Matxcơva.
50. Phan Trần Hùng (1996), “Mô hình và phƣơng thức đào tạo giáo viên kỹ thuật
phổ thông đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Hội thảo khoa học: Đào
tạo giao viên kỹ thuật phổ thông đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước giai đoạn 1996-2000, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội, tr.16-31.
51. Mai Quang Huy (2000), “Định hƣớng giáo dục trƣờng học ở các nƣớc Châu
Á – Thái Bình Dƣơng thế kỷ 21”, Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, (4), tr.6-8.
52. Nguyễn Thị Minh Hòa (2007), “Hƣớng nghiệp cho học sinh và vấn đề sử
dụng nguồn nhân lực”, Tạp chí khoa học giáo dục, 24(9), tr.49-50.
53. Lê Thị Hoa, Huỳnh Tam Thanh (2003), “Một số biện pháp quản lý, tăng
cƣờng công tác hƣớng nghiệp cho học sinh bậc trung học trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng”, Tạp chí phát triển giáo dục, (7).
201
54. Hoàng Thị Thu Hà (2011), “Hoạch định chính sách đào tạo nhân lực đáp ứng
yêu cầu xã hõi”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (74).
55. Trƣơng Thị Hoa (2011), “Thực trạng định hƣớng nghề nghiệp của học sinh
trung học phổ thông tỉnh Hòa Bình”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (66).
56. Nguyễn Tiến Hùng (2010), “Lý luận và thực tiễn phát triển hệ thống chịu
trách nhiệm giáo dục”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (60).
57. Phan Minh Hiền (2010), “Các yếu tố tác động đến phát triển nhân lực qua đào
tạo nghề”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (54).
58. Phan Thị Hiên (2009), “Hệ thống thông tin về nhu cầu xã hội đối với đào tạo
nghề”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (51).
59. Đặng Thành Hƣng (2009), “Triết lý giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (50).
60. Nguyễn Ngọc Hùng (2011), “Đánh giá kỹ năng thực hành theo năng lực thực
hiện trong đào tạo nghề”, Tạp chí Quản lý giáo dục, (25).
61. Nguyễn Ngọc Hùng (2010), “Năng lực chuyên môn của giáo viên dạy nghề”,
Tạp chí Quản lý giáo dục, (17).
62. Phạm Đăng Khoa (2009), “Giáo dục hƣớng nghiệp – Thực trạng và kiến
nghị”. Tạp chí Khoa học giáo dục, (217), tr.17-49.
63. Phạm Đăng Khoa (2010), “Mô hình tổ chức giáo dục hƣớng nghiệp tại trƣờng
THPT Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Hồ Chí Minh”,Tạp chí Khoa học giáo dục,
56(5).
64. Phạm Văn Khanh (2010), “Những giải pháp hƣớng nghiệp và phân luồng học
sinh sau Trung học cơ sở ở đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí Khoa học giáo dục,
52(1), tr.57-58.
65. Đặng Bá Lãm, Nguyễn Tiến Hùng (2012), Quản lý giáo dục ở nước ta trong
bối cảnh phát triển kinh tế và đẩy mạnh hội nhập quốc tế, Tập bài giảng dành cho
NCS, HN tháng 5/2012.
202
66. Đặng Bá Lãm (2005), “ Quan hệ giữa giáo dục và kinh tế thị trƣờng tình hình
một số nƣớc”, Tạp chí phát triển giáo dục, 2(74).
67. Nguyễn Lộc (2010), “Một số vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực”,
Tạp chí Khoa học giáo dục, 56(5)
68. Nguyễn Văn Lê (2005), Giáo dục phổ thông và hướng nghiệp - nền tảng để
phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH đất nước. Báo cáo tổng hợp đề tài Khoa
học công nghệ cấp Nhà nƣớc KX-05-09, Hà Nội.
69. Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền (2004), Một số kinh nghiệm về giáo dục phổ
thông và hướng nghiệp trên thế giới, Nxb ĐHSP, 2004.
70. Lƣu Xuân Mới, Phan Văn Sơn (2000), “Suy nghĩ về việc củng cố và phát
triển hệ thống trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hƣớng nghiệp”, Đại học và giáo dục
chuyên nghiệp, (8), tr.22-24.
71. Lƣu Xuân Mới (2003), “Giáo dục hƣớng nghiệp ở Cộng hòa Pháp”, Tạp chí
Thông tin khoa học giáo dục, (94), tr.42-43.
72. Nghị quyết số 29 –NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành
Trung ƣơng về Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo
73. Phan Văn Nhân (2012), “Phát triển chƣơng trình giáo dục hƣớng nghiệp theo
tiếp cận năng lực”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (80).
74. Phan Văn Nhân (2010), “Lập kế hoạch quản lý sự thay đổi trong cơ sở giáo
dục nghề nghiệp”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (58).
75. Phan Văn Nhân (2010), “Dự báo xu hƣớng phát triển giáo dục nghề nghiệp”,
Tạp chí Khoa học giáo dục, (56).
76. Bùi Việt Phú (2009), “Về đổi mới giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh phổ
thông trung học hiện nay”, Tạp chí Giáo dục, 215(1), tr.16-19.
77. Quyết định số 126/CP của Hội đồng Chính phủ ngày 19 tháng 3 năm 1981về
công tác hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinh các cấp
phổ thông cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trƣờng, Hà Nội.
203
78. Quyết định số 1889/QĐ ngày 30 tháng 12 năm 1981của Bộ trƣởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc xây dựng các trung tâm kỹ thuật tổng hợp, Hà Nội.
79. Quyết định số 1827/QĐ ngày 7tháng 8 năm 1991của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm kỹ thuật
tổng hợp- hƣớng nghiệp - dạy nghề, Hà Nội.
80. Quyết định số 25/2000/QĐ-BGD&ĐTcủa Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm kỹ thuật tổng hợp-
hƣớng nghiệp, Hà Nội.
81. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dƣơng (2001), Quy hoạch phát triển ngành
giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Dương đến năm 2020, 6/2001.
82. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dƣơng (2015), Báo cáo tổng kết năm học 2014-
2015 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2015-2016, 8/2015.
83. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dƣơng (2013), Báo cáo tổng kết năm học 2012-
2013 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2013-2014, 8/2013.
84. Phạm Văn Sơn (1998), “Về việc dạy học kỹ thuật ứng dụng nghề ở trƣờng
phổ thông”, Nghiên cứu giáo dục, (3), tr.16-17..
85. Phạm Văn Sơn (1999), “Dạy học kỹ thuật ở nƣớc ta hiện nay – suy nghĩ và
kiến nghị”, Nghiên cứu giáo dục, (4), tr.24-25.
86. Phạm Văn Sơn (2000), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy nghề cho
học sinh phổ thông trung học”, Phát triển giáo dục, (6), tr.17-19.
87. Phạm Văn Sơn (2000), Chất lượng dạy học nghề phổ thông tại các trung tâm
kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp – thực trạng và giải pháp khắc phục. Kỷ yếu Hội
thảo khoa học nghiên cứu sinh, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội.
88. Phạm Văn Sơn (2002), “Đổi mới công tác đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên dạy
nghề phổ thông”, Phát triển giáo dục, (1), tr.16-17.
89. Phạm Văn Sơn (2002), “Quy trình tổ chức một buổi dạy học nghề phổ thông”,
Phát triển giáo dục, (1), tr.22,27.
204
90. Nguyễn Viết Sự (1999), “Về giáo dục kỹ thuật và hƣớng nghiệp trong giáo
dục phổ thông ở nƣớc ta trong thời gian tới”. Tạp chí Thông tin Khoa học giáo dục,
(76), tr. 15-16.
91. Nguyễn Viết Sự (1994), Phạm trù nghề và sự phát triển của nó. Đề tài cấp
Bộ, mã số V93-08, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội.
92. Nguyễn Viết Sự, Đổi mới tư duy phát triển giáo dục nghề nghiệp theo định
hướng thị trường lao động. Kỷ yếu hội thảo khoa học “Đổi mới tƣ duy giáo dục”. Viện
Chiến lƣợc và Chƣơng trình giáo dục.
93. Đặng Xuân Thao (2002), “Vấn đề đào tạo lao động kỹ thuật ở nƣớc ta thời kỳ
đẩy mạnh CNH, HĐH ”, Tạp chí Dân sô và Phát triển, 15 (5).
94. Huỳnh Tam Thanh (2009), Tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho
học sinh bổ túc trung học phổ thông tại các trung tâm giáo dục thường xuyên theo định
hướng phát triển nhân lực, Luận án TS giáo dục học, 2009.
95. Mạc Văn Trang (2005), “Giáo dục thái độ nghề nghiệp, một vấn đề cấp bách
trong đào tạo nguồn nhân lực”. Tạp chí Giáo dục, (8).
96. Nguyễn Đức Trí (2005), “Một số vấn đề về đổi mới tƣ duy trong đào tạo lao
động kỹ thuật”, Tạp chí Phát triển giáo dục, 75(3).
97. Nguyễn Đức Trí (2002), “Những yêu cầu mới đối với GDNN trong việc phát
triển nguồn nhân lực”, Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển
nguồn nhân lực,Nxb Giáo dục.
98. Nguyễn Đức Trí (2004), “Thực trạng và giải pháp đào tạo lao động kỹ thuật
có trình độ TCCN và dạy nghề”, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, (111)
99. Nguyễn Văn Tố (2005), Đào tạo trung cấp kỹ thuật. Báo cáo chuyên đề cho
đề tài B2004-CTGD-04, Hà Nội.
100. Nguyễn Đức Trí (2004), Vấn đề xã hội hóa trong đào tạo nghề, Hội thảo
khoa học “Xã hội hóa giáo dục và đào tạo, Nxb Giáo dục.
205
101. Nguyễn Đức Trí (2004), “Đổi mới cơ cấu trình độ đào tạo trong giáo dục
nghề nghiệp ở nƣớc ta”, Tạp chí Giáo dục, (87).
102. Vũ Văn Tảo (1993), “Một bƣớc phát triển mới của tƣ tƣởng và tổ chức thực
hiện giáo dục hƣớng nghiệp. Nhìn lại chặng đƣờng đã qua, phƣơng hƣớng, biện pháp
củng cố, phát triển trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hƣớng nghiệp – dạy nghề”, Bộ Giáo
dục và Đào tạo, tr.152,154,157.
103. Phạm Huy Thụ (1996), Hoạt động lao động hƣớng nghiệp của học sinh phổ
thông Việt Nam, Trƣờng cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo TWI, Hà Nội.
104. Phạm Huy Thụ, Phạm Văn Sơn (1998), “Tiếp tục nâng cao chất lƣợng hoạt
động dạy học ở các trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hƣớng nghiệp”, Đại học và Giáo dục
chuyên nghiệp, (5), tr. 27-29.
105. Mạc Văn Trang (1999), Tâm lý học nghề nghiệp, Viện Nghiên cứu phát triển
giáo dục, Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm kỹ thuật 1, Hà Nội.
106. Tô Bá Trọng (1984), “Về tính chất kỹ thuật tổng hợp của nhà trƣờng phổ
thông Cộng hòa Dân chủ Đức”, Nghiên cứu giáo dục, (10), tr.24-26,29.
107. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dƣơng (2014), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội
tỉnh Bình Dương, 12/2014
108. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2012), Khảo sát đánh giá thực trạng
giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông, 5/2012
Tiếng Anh:
109. Anja Kuckulenz (2007), Studies on Continuing Vocational Training in
Germany, ZEW.
110. Elizabeth Holmes (2008), A Complete Guide to Professional, Vocational &
Academic Qualifications in the United Kingdom, Kogan Page Limmited.
111. Felix Rauner, Ruper Maclean (2008), Handbook of technical and vocational
education and training research. UNEVT, Springer.
206
112. Gerald Corey (2004), Theory and practice of counseling and psychotherapy,
Brooke/Cole.
113. Jacques Delors, “Education: The necessary Utopia”, Website
http://www.unesco.org/delors/utopia.htm.
114. Jacques Delors, “Learning: The treasure within”: Report to UNESCO of the
international commission on education, UNESCO, Paris.
115. Frankiewiez H, Rothe B, Viets V Hanbuch (1986), Produktive
ArbeitderSchiiler, Volt und Wissen, Volkseiger Verlag Berlin.
116. Margarita Pavlova (2009), Technology and Vocational Education, springer
Science & Business Media B.V.
117. Ministry of Education and Human Resouces Development (2002-2003),
Education in Korea, Republic Korea.
118. Richard S.Sharf (1996), Theories of psychotherapy and counseling:
Concepts and Cases, Brook/Cole.
119. James A. Athanasou, Raoul Van Esbroeck (2008) . International Handbook
of career Guidance. Springer.
120. Paul Ryan (University of Cambridge, Dec.1999), The School –to Work
Transition: Issues for Futher Investigation, OECD, Paris.
121. The challenge of technical and vocational education for human resource
developmen policy – planning – stategy (1999). The Center for Policy Dialogue,
Bangladesh.
122. Technical and Vocational Education and Training in the twenty – first
123. UNESCO (1998), Education for the 21st Century in the Asia Pacific
century: New Role and Challenges for Guidance and Counseling, UNESCO 2002.
region,Report on the Mebuorne cofererence .

