1

Đề tài: QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH CẤP

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG TRONG

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

1.1. Về lý luận

Đảng và Nhà nƣớc ta hết sức coi trọng giáo dục và đào tạo và đã khẳng định

GD&ĐT là quốc sách hàng đầu cùng với khoa học và công nghệ là yếu tố quyết định

góp phần tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội, GD&ĐT phải gắn với nhu cầu phát

triển kinh tế - xã hội với khoa học công nghệ và củng cố quốc phòng an ninh. GD&ĐT

là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI trên cơ sở kế thừa những tƣ tƣởng chỉ đạo có

tầm chiến lƣợc của các kỳ đại hội trƣớc, với tinh thần đổi mới mạnh mẽ, toàn diện

GD&ĐT đã chỉ rõ: Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, đổi mới mạnh mẽ toàn diện

và phát triển nhanh GD&ĐT, tập trung chuyển đào tạo từ chiều rộng sang chiều sâu,

quan tâm đặc biệt đến đào tạo nghề.

Chiến lƣợc phát triển GD&ĐT giai đoạn 2011-2020, đến năm 2020, nền giáo

dục nƣớc ta đổi mới căn bản và toàn diện theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội

hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, chất lƣợng giáo dục đƣợc nâng cao một cách

toàn diện gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành,

năng lực ngoại ngữ và tin học, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lƣợng cao phục vụ công

nghiệp hóa, hiện đại hóa….

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Đảng về Đổi mới

căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định mục tiêu: “...Bảo đảm cho học

sinh có trình độ THCS có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng

mạnh sau THCS, THPT phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau

2

phổ thông có chất lƣợng....”, Nghị quyết cũng chỉ rõ: “...Chú trọng giáo dục nhân cách,

đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ

bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt

lõi và nhân văn của Chủ nghĩa Mác-Lenin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh. Tăng cƣờng giáo

dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hƣớng nghiệp.....”. Nhƣ vậy, hƣớng

nghiệp cho học sinh phổ thông trong giai đoạn hiện nay góp phần rất lớn trong công

cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc.

Theo Chiến lƣợc phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020, đến năm 2020 dạy

nghề đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng lao động cả về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu

ngành nghề và trình độ đào tạo; chất lƣợng đào tào tạo của một số nghề đạt trình độ các

nƣớc phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới, hình thành đội ngũ lao động

lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho ngƣời

lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững

chắc, đảm bảo an sinh xã hội.

1.2. Về thực tiễn

Tỉnh Bình Dƣơng hiện nay có 29 khu công nghiệp (8721 ha), 8 cụm công

nghiệp (600 ha) và 1 khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị (4.196 ha). GDP của tỉnh tăng

bình quân 14% hàng năm; cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỉ

trọng tƣơng ứng 63% - 32,6% - 4,4%. GDP bình quân đầu ngƣời đạt 30,1 triệu đồng.

Định hƣớng tốc độ tăng trƣởng kinh tế hàng năm thời kỳ 2011-2015 là 13,5-14 %. Sự

phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đang đặt ra nhiều vấn đề cấp thiết trong việc đào tạo

nguồn nhân lực. Theo Sở Lao động và Thƣơng binh Xã hội, hàng năm Bình Dƣơng cần

khoảng 50.000 lao động, trong khi nguồn lao động tại chỗ chỉ đáp ứng đƣợc 15.000 -

20.000 [107]. Tuy vậy, hiệu quả của hoạt động GDHN trong thời gian qua còn thấp

chƣa đáp ứng yêu cầu xã hội, nhiều học sinh rất lúng túng trong việc lựa chọn hƣớng đi

của mình sau khi tốt nghiệp THCS và không xác định đƣợc khả năng của mình để định

hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai. Đa số học sinh có tâm lý học xong THCS phải vào

3

THPT, học xong THPT phải vào đại học hoặc cao đẳng, rất ít học sinh chấp nhận vào

học các trƣờng TCCN hoặc trung cấp nghề, mặc dù xã hội rất cần các nghề ở hệ trung

cấp. Chính điều này đã dẫn đến tình trạng mất cân đối trong cơ cấu trình độ nguồn

nhân lực đã đào tạo và cơ cấu ngành nghề đào tạo cả nƣớc nói chung và của tỉnh Bình

Dƣơng nói riêng. Tình trạng học sinh sau khi tốt nghiệp đại học, nhiều em không xin

đƣợc việc làm hoặc làm những công việc trái với ngành nghề đƣợc đào tạo, gây lãng

phí lớn cho gia đình và xã hội. Mục tiêu của hƣớng nghiệp, dạy nghề và phân luồng

học sinh chƣa đạt yêu cầu.

Nguyên nhân cơ bản là Bình Dƣơng chƣa có định hƣớng tốt cho việc đào tạo

công nhân lành nghề, việc quản lý hoạt động GDHN, TVHN cho học sinh chƣa có hiệu

quả. Chất lƣợng hoạt động GDHN trong các trƣờng phổ thông và nhất là các trƣờng

THPT vẫn còn nhiều bất cập.

Để đáp ứng với sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà, GD&ĐT Bình Dƣơng cần

phải nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực. Với những khó khăn, hạn chế đã nêu trên,

việc đầu tƣ phát triển ngành giáo dục nói chung, trong đó, việc định hƣớng cho học

sinh THPT vào các lĩnh vực nghề nghiệp hoặc tiếp tục học lên đang trở thành một

trong những yêu cầu cấp bách để đáp ứng cho nhu cầu lao động về số lƣợng lẫn chất

lƣợng.

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý giáo dục hướng

nghiệp cho học sinh cấp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong giai

đoạn hiện nay” thực sự cần thiết.

2. Mục đích nghiên cứu

Xây dựng luận cứ khoa học và các giải pháp triển khai hệ thống quản lý GDHN ở

các trƣờng THPT góp phần bảo đảm và từng bƣớc nâng cao chất lƣợng đào tạo nhân

lực, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của thị trƣờng lao động khu vực cả nƣớc và địa

phƣơng. Từ những phân tích lý luận và thực tiễn về quản lý GDHN nhằm định hƣớng,

đề xuất những giải pháp quản lý GDHN cho học sinh THPT tỉnh Bình Dƣơng.

4

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GDHN tại các trƣờng THPT và các trung

tâm GDTX - KTHN.

3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý GDHN cấp trung học phổ thông của các

trƣờng THPT, các trung tâm GDTX – KTHN.

4. Giả thuyết khoa học

Quản lý GDHN ở các trƣờng THPT, Trung tâm GDTX-KTHN ở Bình Dƣơng

còn nhiều mặt hạn chế về: quản lý nội dung, hình thức tổ chức, phƣơng pháp, tổ chức

hoạt động....Nếu đề xuất đƣợc các giải pháp có tính thực tiễn và khả thi theo hƣớng

tiếp cận các chức năng quản lý và các thành tố quản lý GDHN sẽ góp phần nâng cao

hiệu quả GDHN cho HS cấp THPT tỉnh Bình Dƣơng.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý GDHN cho học sinh THPT, quan điểm, ý nghĩa,

tác dụng của hoạt động GDHN đối với học sinh góp phần định hƣớng nguồn nhân lực

phù hợp công cuộc phát triển kinh tế - xã hội; chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà

nƣớc ta về giáo dục hƣớng nghiệp...

- Khảo sát thực tiễn quản lý hoạt động GDHN các trƣờng THPT tại tỉnh Bình Dƣơng;

chỉ ra các thành quả và tồn tại, những vấn đề đặt ra cho công tác giáo dục hƣớng

nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh nhà…

- Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động GDHN vừa đáp ứng yêu cầu trƣớc mắt vừa

mang tính chiến lƣợc lâu dài; các giải pháp không chỉ riêng cho Bình Dƣơng mà còn có

thể ứng dụng đƣợc cho nhiều tỉnh, thành cả nƣớc đang trên con đƣờng công nghiệp hóa

- hiện đại hóa,…

- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp.

6. Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về GDHN ở cấp trung học phổ thông.

5

- Giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn ở 6 trung tâm giáo dục thƣờng xuyên - kỹ

thuật hƣớng nghiệp, 4 trƣờng trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng;

7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu

- Phƣơng pháp tiếp cận quản lý GDHN theo chức năng: chức năng kế hoạch

hóa GDHN; chức năng tổ chức; chức năng chỉ đạo; chức năng kiểm tra, đánh giá

GDHN gắn với các thành tố mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức hoạt động

GDHN.

- Quan điểm hệ thống, cấu trúc: nghiên cứu xem xét quản lý GDHN trong các

trƣờng THPT, các Trung tâm GDTX-KTHN một cách toàn diện, nhiều mặt, phân tích

các nội dung công tác quản lý, chỉ ra đƣợc mối quan hệ chặt chẽ công tác quản lý

GDHN có liên quan đến tạo nguồn nhân lực.

- Quan điểm lịch sử, logic: xác định phạm vi thời gian, không gian và điều kiện,

hoàn cảnh cụ thể để điều tra, thu thập số liệu chính xác phù hợp với mục đích nghiên

cứu của đề tài.

- Quan điểm thực tiễn: luôn bám sát thực tiễn công tác quản lý hoạt động

GDHN của các trung tâm GDTX-KTHN, các trƣờng THPT để tìm ra các mặt mạnh,

mặt yếu, những nguyên nhân, hạn chế, từ đó đề ra các giải pháp mang tính khả thi.

- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các văn

kiện, văn bản, tài liệu, sách, báo, thông tin trên internet, các tạp chí khoa học trong và

ngoài nƣớc phục vụ nội dung luận án.

- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: thu thập thông tin qua phiếu “Trƣng cầu ý

kiến” dành cho cán bộ quản lý và giáo viên các trung tâm GDTX-KTHN, THPT ở

Bình Dƣơng.

- Phƣơng pháp trƣng cầu ý kiến chuyên gia: xin ý kiến một số nhà quản lý giáo

dục, chuyên viên có kinh nghiệm từ cấp lãnh đạo Sở GD&ĐT, các chuyên viên chuyên

môn của Sở GD&ĐT để làm rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp hợp lý.

6

- Phƣơng pháp thống kê toán học: để xử lý thông tin từ “phiếu trƣng cầu ý

kiến”. Từ đó phân tích đƣợc thực trạng và tìm ra các giải pháp quản lý phù hợp, thiết

thực phục vụ luận án.

8. Những Luận điểm bảo vệ

Những phân tích sâu sắc về chức năng, vai trò của quản lý hoạt động GDHN

góp phần tạo điều kiện thực hiện phân luồng học sinh một cách tích cực và có hiệu quả;

khai thác chức năng quản lý GDHN gắn với các thành tố để làm rõ điểm mạnh, điểm

yếu của quản lý GDHN.

Những vấn đề có tính thực tiễn: thành tựu và những bất cập trong hoạt động

giáo dục hƣớng nghiệp ở địa bàn tỉnh Bình Dƣơng. Thông qua kết quả khảo sát thực

tiễn khẳng định nguyên nhân của sự bất cập trong quản lý GDHN. Từ đó đề ra các giải

pháp thích hợp cho hoạt động quản lý.

Những giải pháp cần thiết phải thực hiện ngay trong thời gian trƣớc mắt nhằm

nâng cao hiệu quả thực sự của hoạt động GDHN tại các trƣờng THPT và các Trung

tâm GDTX. Các giải pháp thực hiện trên cơ sở bám sát chức năng quản lý có tích hợp

với các thành tố liên quan lĩnh vực hoạt động GDHN nhằm thúc đẩy hoạt động GDHN

có hiệu quả.

9. Đóng góp mới của luận án

Luận án đã tiếp cận và cụ thể hóa một số quan điểm nội dung của lý thuyết về

quản lý GDHN đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trong tƣơng lai.

Luận án đã chỉ ra thực trạng về quản lý GDHN, nêu bật tình hình hoạt động từ

thực tiễn sinh động tại các trung tâm GDTX - KTTH, một số trƣờng trung học phổ

thông (những mặt mạnh, mặt yếu, nguyên nhân những bất cập và những thành công)

cũng nhƣ việc áp dụng các giải pháp quản lý GDHN đã tổng kết đƣợc trong thực tiễn.

7

Luận án đã đề xuất đƣợc mô hình quản lý GDHN góp phần định hƣớng phát

triển nghề nghiệp tƣơng lai học sinh phù hợp với phát triển KT - XH của địa phƣơng.

Kết quả nghiên cứu luận án đã đƣa ra những điểm mới về quản lý GDHN cấp

THPT trong giai đoạn hiện nay phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực có chất

lƣợng của đất nƣớc nói chung và tỉnh Bình Dƣơng nói riêng.

10. Kết cấu của luận án: Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Danh mục tài liệu

tham khảo, nội dung của luận án đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng.

8

Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH

CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1.Các nghiên cứu nƣớc ngoài:

Thời kì C.Mác “Tiếp theo sự phân chia, tách biệt những thao tác khác nhau

trong lao động sản xuất, ngƣời công nhân cũng đƣợc phân chia, phân hóa, phân nhóm

họp theo năng lực mà họ có đƣợc, nhờ đó mà những đặc điểm tự nhiên của ngƣời công

nhân đã đƣợc hình thành dựa trên mãnh đất tự nhiên của sự phân công lao động và về

mặt khác, công trƣờng thủ công sẽ phát triển lực lƣợng lao động theo chính bản chất tự

nhiên vốn có của mình chỉ theo một chức năng chuyên biệt” [69]. Điều đó chứng tỏ

trong phát triển nghề nghiệp có sự phân hóa, thích ứng với nhu cầu công việc cụ thể và

năng lực cá nhân trong quá trình tổ chức lao động sản xuất. Hơn nữa, khi nền kinh tế

phát triển, sản xuất dây chuyền trong các nhà máy thì yêu cầu ngƣời lao động phải có

trình độ chuyên môn và một nghề nhất định.

GDHN và quản lý GDHN dần dần đã trở thành yêu cầu cấp thiết ở mỗi quốc

gia, một quốc gia phát triển thì nền kinh tế phát triển và nguồn nhân lực có chất lƣợng,

vì vậy GDHN có vai trò định hƣớng và phân hóa lao động một cách hợp lý.

“Đầu thế kỷ 20, Mỹ, Anh, Pháp, Thụy Điển đều xuất hiện cơ sở dịch vụ hƣớng

nghiệp. Ở Nga, những thập kỉ đầu thế kỉ 20, công tác hƣớng nghiệp rất đƣợc chú trọng,

làm cơ sở để phát triển nguồn nhân lực phục vụ nền công nghiệp hóa đất nƣớc bấy giờ.

Tƣ vấn hƣớng nghiệp đƣợc hầu hết các quốc gia trên thế giới quan tâm, trong

nửa đầu thế kỉ 20, do tăng trƣởng nền công nghiệp hóa, nhiều tác giả Keller và Viteles,

1937; Watts, 1966; Super, 1974 đề cập đến tác phẩm Parson ở Hoa Kì trong những

năm 1900, tác phẩm của Lahy trong lựa chọn nhân sự ở Pháp năm 1910; nỗ lực của

Gemelli trong lựa chọn nhân sự ở Ý năm 1912, và sự tập trung vào hƣớng nghiệp của

9

Christianen ở Bỉ năm 1911,1912 và những tác phẩm tiên phong ở Genneva và London

năm 1914 và 1915 do Reuchlin miêu tả (1964) những nỗ lực ban đầu trong thiết lập tƣ

vấn và hƣớng nghiệp ở Hoa Kì và Châu Âu” [108]

Năm 1937, Keller và Viteles đƣa ra tầm nhìn toàn thế giới về tƣ vấn và hƣớng

nghiệp, họ khảo sát so sánh các quốc gia ở Châu Âu, châu Á.. Ở một số quốc gia, các

thuật ngữ nhƣ “hƣớng dẫn nghề - vocational guidance” , “tƣ vấn nghề - vocational

counselling”, “thông tin, tƣ vấn và hƣớng dẫn – information, advice ad guidance” đều

chỉ các hoạt động tƣ vấn và hƣớng nghiệp [34-36]. Suốt thế kỉ 20 và đầu thập kỉ thế kỉ

21, tƣ vấn và hƣớng nghiệp phát triển mạnh mẽ trong môi trƣờng giáo dục. Ngoài bối

cảnh đặc thù của mỗi quốc gia, giáo dục hƣớng nghiệp ở các nƣớc đều xuất hiện các

vấn đề chung cả lí luận và thực tiễn cần làm rõ nhằm tìm ra con đƣờng khả thi và hiệu

quả cho hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp [108, tr.33-34].

Các tác giả nƣớc ngoài trên trong quá trình bàn về hƣớng nghiệp và GDHN cấp

trung học đều khẳng định: Quản lý GDHN là một nội dung quản lý trƣờng học, là hệ

thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý GDHN để

đạt mục đích GDHN. Nội dung quản lý GDHN là xây dựng kế hoạch, chƣơng trình

hoạt động GDHN bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chƣơng trình hoạt động GDHN,

xác định từng bƣớc đi, những điều kiện, phƣơng tiện cần thiết trong một thời gian nhất

định phục vụ hoạt động GDHN. Một trong những khâu quan trọng của việc quản lý

GDHN chính là tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, chƣơng trình hoạt động GDHN ở

các trƣờng THPT. Đánh giá là một khâu, một công cụ quan trọng không thể thiếu

đƣợc trong quá trình giáo dục; có chức năng, khả năng điều chỉnh quá trình dạy và

học, là động lực để đổi mới phƣơng pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất

lƣợng đào tạo con ngƣời theo mục tiêu giáo dục.

Giáo dục trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ lựa chọn cho mình con đƣờng

bƣớc vào cuộc sống lao động thực sự. Hƣớng nghiệp tạo điều kiện cho học sinh lựa

10

chọn một trong nhiều con đƣờng khác nhau. Các hệ thống giáo dục cần phải đƣợc thiết

kế linh hoạt để tính đến sự khác biệt cá nhân trong việc tổ chức các mô hình học tập,

tạo cầu nối cho những ngƣời bị gián đoạn học tập có thể trở lại học theo hình thức

chính qui.

Việc lựa chọn con đƣờng riêng biệt của giáo dục nghề hay giáo dục phổ thông

cần phải dựa trên những đánh giá thận trọng về điểm mạnh và điểm yếu của học sinh.

Nói cách khác, hƣớng nghiệp đòi hỏi sự đánh giá dựa trên sự kết hợp những tiêu chí vế

giáo dục và dự báo về nhân cách tƣơng lai. Vì vậy, cần phải có những nhà tƣ vấn

hƣớng nghiệp chuyên môn để giúp học sinh lựa chọn khóa học thích hợp (có tính đến

nhu cầu của thị trƣờng lao động), dự báo những khó khăn trong học tập và giúp giải

quyết những vấn đề xã hội khi cần thiết.

Ở Anh: mô hình DOTS gồm khung cơ bản của tƣ vấn và hƣớng nghiệp (giáo

dục nghề nghiệp) (Mc. Cash, 2006), đƣợc xác định theo 4 mục đích: học quyết định,

nhận thức cơ hội, học chuyển đổi và tự nhận thức. Ông đã miêu tả một số ý kiến khung

gắn kết với nhau, các ý kiến đó gồm SeSiFuUn với kết quả của nhận thức, chọn lọc và

hiểu biết và CPI gồm các lứa tuổi, quá trình, ảnh hƣởng. Luật sửa đổi (2006) đƣa ra

cách tiếp cận mới “một bộ đề xuất các cải cách để chúng ta có thể giúp học sinh phổ

thông và đại học học cách quản lí cuộc sống của họ”.

Các quốc gia Bắc Âu đều có cùng mục tiêu hoặc kết quả học tập (mô hình

DOTS). Tuy nhiên nhấn mạnh sự khác biệt, theo Plant (2003), phần nhận thức cơ hội

nhấn mạnh nhất, tiếp đến là tự nhận thức, học quyết định và học chuyển đổi ít đƣợc

quan tâm hơn.

Các điểm chung: Các nƣớc Châu Âu có sự phát triển mạnh về khoa học và công

nghệ, nhất là công nghệ thông tin, kinh tế. Để phù hợp với xu thế phát triển, nền giáo

dục ở Châu Âu đặc biệt quan tâm đến trình độ giáo dục phổ thông và giáo dục nghề và

đƣợc gắn kết giữa giáo dục phổ thông, giáo dục nghề và hƣớng nghiệp trong nhà

trƣờng phổ thông.

11

Các nƣớc đều chú trọng đến giáo dục “tiền nghề nghiệp” cho học sinh ngay ở

bậc học phổ thông; PLHS sớm ngay từ lớp 9 hoặc lớp 10, chủ yếu 2 nhánh học nghề và

lên THPT (nhƣ ở Ba Lan, Cộng hòa Pháp); ở Đức hƣớng nghiệp cho học sinh phổ

thông sớm hơn ngay ở bậc tiểu học.

Trong giáo dục phổ thông và GDHN, các nƣớc đều giảm thời lƣợng hàn lâm mà

chú trọng tính thực tiễn nhiều hơn (Ba Lan, Đức và Pháp).

Các điểm riêng: Ở Pháp phân hóa hẹp sau trung học cao trung, phân hóa cấp

2,3 theo hƣớng phân ban, phân chia 50/50 theo luồng phổ thông và kĩ thuật, nghề kĩ

thuật dạy theo mô đun gồm 6 lĩnh vực nhƣ: Kĩ thuật nghề, Toán, Khoa học, Thế giới,

Quốc ngữ, Ngoại ngữ;

Ở Ba Lan chú trọng đến phân hóa rộng nhằm phát triển toàn diện các lĩnh vực.

Ở Đức, các nhà sƣ phạm quan tâm đến cơ sở khoa học dạy học lao động nghề nghiệp,

phối hợp giữa trƣờng phổ thông và các trung tâm kĩ thuật tổng hợp để lập kế hoạch

thực tập cho học sinh, xác lập mối quan hệ giữa giáo dục phổ thông và nghề nghiệp,

hƣớng nghiệp và phân loại học sinh hƣớng nghiệp ngay sau bậc tiểu học, sau lớp 10

học sinh đƣợc chia 2 nhánh loại học trở thành công nhân lành nghề, loại học hết lớp 12

phổ thông, sau lớp 12 lại đƣợc tiếp tục phân loại lần nữa hoặc vào đại học hoặc vào

trung cấp nghề.

Còn ở Liên bang Nga đƣa nội dung đào tạo miễn phí sơ cấp nghề vào giáo dục

trung học (3 năm), đề cập đến liên thông trong giáo dục nghề nghiệp (sơ cấp, trung cấp

và đại học), chú trọng đến giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp.

Châu Á (các điểm chung): Các nƣớc Châu Á đều chú trọng đến việc tổ chức

giáo dục nghề sau trung học cơ sở, hầu hết các nƣớc PLHS theo hai hƣớng chính là

một bộ phận tiếp tục học lên THPT, một bộ phận chuyển sang học nghề, đó là trung

cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc).

12

Tích hợp các môn hƣớng nghiệp và giáo dục phổ thông, các môn văn hóa, khoa

học kỹ thuật, lao động (Trung Quốc, Philippine);

Chú trọng đến năng lực thực hành và nghiên cứu thực tiễn trong hoạt động

GDHN (Philippine, Malaysia)

Quan tâm đến môn học tự chọn sau bậc học THCS (Nhật, Hàn)

Ngày nay, hầu nhƣ mọi quốc gia trên thế giới đều coi nhân tố con ngƣời, nguồn

lực con ngƣời hay NNL là yếu tố cơ bản, có vai trò đối với sự phát triển nhanh và bền

vững của một quốc gia. Nhờ có sự đầu tƣ và phát triển cho NNL mà một số nƣớc chỉ

trong thới gian ngắn đã nhanh chóng trở thành nƣớc công nghiệp phát triển nhƣ Nhật

Bản, Hàn Quốc,…GD&ĐT, trong đó có phân GDNN góp phần hết sức to lớn trong

việc phát triển NNL cho đất nƣớc. Các cơ sở GDNN đào tạo , bồi dƣỡng và cung cấp

một lực lƣợng lao đông đảo đã qua đào tạo, góp phần làm cho cơ cấu lao động xã hội,

cả về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề và cơ cấu vùng miền phù hợp với từng giai

đoạn phát triển KT – XH của đất nƣớc. Tại các nƣớc phát triển, coi trọng lực lƣợng lao

động là “lao động tri thức”, trƣớc đây kĩ năng nghề có thể giúp con ngƣời đi theo suốt

cuộc đời, nhƣng thời đại ngày nay, luôn phải cập nhật tri thức, kiến thức mới đáp ứng

yêu cầu xã hội. Giáo dục thƣờng xuyên, GDHN có vai trò quan trọng giúp con ngƣời

có điều kiện hƣớng đến đào tạo lao động tri thức và tự đào tạo suốt đời. Nhà trƣờng

phải thay khẩu hiệu “Đào tạo một lần cho một đời ngƣời” bằng khẩu hiệu “Đào tạo

suốt đời cho một đời ngƣời” [13].

Các điểm riêng: GDHN thông qua chƣơng trình kĩ năng sống, giáo dục nghề

bao gồm các chủ đề: kế hoạch nghề, tìm việc, thiết lập mục tiêu nghề (Hồng kong);

giảng dạy tích hợp các môn khoa học công nghệ vào THPT, sau trung học cơ sở, nhánh

giáo dục nghề nghiệp có 2 năm học nghề, 2 năm sau chọn nghề nhất định(Philippine).

Sau THCS học sinh đƣợc phân chia 3 hƣớng chính: Nhóm giáo dục kĩ thuật công nghệ

cơ khí dân dụng ; nhóm giáo dục phổ thông dạy các môn văn hóa; nhóm giao dục nghề

nghiệp giảng dạy lí thuyết, thực hành nghề cơ khí, ô tô, hàn, điện, điện tử... (Malaysia).

13

Quan tâm đến mối quan hệ giữa giáo dục phổ thông và giáo dục dạy nghề, trong

đó chú trọng giáo dục nghề là hƣớng chọn cơ bản (Nhật Bản). Sau THCS, tập trung

cho kĩ năng thực hành nghề, trong giáo dục nghề nghiệp thời lƣợng dành cho thực hành

chiếm 70% (Hàn Quốc). Trung học cơ sở có nhánh dạy nghề từ 2-3 năm , dạy tích hợp

ở bậc THPT (văn hóa, khoa học kĩ thuật, lao động), rất chú trọng các môn tự chọn:

máy tính , kĩ thuật điện, hải dƣơng học, y học cơ sở, ngoại ngữ. Đây là cơ sở làm tiền

đề cho việc chọn nghề tƣơng lai (Trung Quốc).

Theo Tổ chức giáo dục, Văn hóa và Khoa học của Liên hiệp quốc (UNESCO):

Chủ tịch Ủy ban quốc tế về giáo dục của UNESCO, Jacques Delors khi phân

tích những trụ cột của giáo dục toàn cầu đã viết: “Học để biết, học để làm việc, học để

làm ngƣời, và học để chung sống với nhau”. Kết quả của giáo dục phải đƣợc thể hiện

rõ ở thế hệ trẻ năng lực “sống – làm việc – phát triển”. Theo tác giả vấn đề học nghề

phổ thông là một căn bản không thể thiếu đƣợc. Tác giả đã nhấn mạnh: học sinh sẽ có

cơ hội phát triển năng lực của mình bằng cách tham gia các hoạt động nghề nghiệp

song song với việc học, hỗ trợ cho việc học.

Quan điểm của UNESCO coi học tập là một quá trình liên tục, kéo dài suốt cả

cuộc đời khiến chúng ta xét lại cả nội dung và cách tổ chức giáo dục trung học. Đòi hỏi

của thị trƣờng lao động tạo ra áp lực dẫn đến số năm học có xu hƣớng tăng lên. Trên

toàn thế giới, nếu xét về tỉ lệ học sinh đến trƣờng, thì số lƣợng học sinh trung học có số

lƣợng tăng nhanh nhất trong hệ thống giáo dục chính qui.

Trên thế giới hầu hết các nƣớc đều bố trí hệ thống giáo dục kĩ thuật và dạy nghề

(vocational and technical education and training – TVET) bên cạnh hệ phổ thông và

đại học (tertiary). UNESCO dùng cụm từ technical and vocational education – TVE để

chỉ hệ thống nầy. Một số nƣớc, ví dụ nhƣ Anh chỉ gọi là vocational education and

training – VET. Nƣớc Đức có một hệ thống đào tạo nghề và trung cấp chuyên nghiệp

(Berufs – und Fachulausbildung), về mặt trình độ, một bộ phận đƣợc xếp vào bậc trung

14

học tƣơng đƣơng với trung học phổ thông từ lớp 9 đến lớp 13, một bộ phận cao hơn

vào bậc sau trung học [17].

1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc:

Về lĩnh vực hƣớng nghiệp dạy nghề phổ thông thể hiện ngay trong quan điểm

giáo dục của Đảng ta, Bác Hồ đã sớm chỉ ra: Nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa là nhà

trƣờng: Học đi với lao động, lý luận đi với thực hành; cần cù đi với tiết kiệm [52,tr.55].

Đề tài mã số B98-52-TĐ17 (8/2000): “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực

hiện PLHS sau THCS có tính chất vĩ mô toàn quốc” của PGS.TS Lê Vân Anh: nội

dung PLHS trên phạm vi cả nƣớc, PLHS ở một số quốc gia trên thế nggiới gắn với

thực tiễn PLHS ở nƣớc ta; đặc biệt nhiều đƣợc nhiều giải pháp về nhận thức xã hội, về

chính sách PLHS, về hệ thống giáo dục nƣớc ta có liên quan đến PLHS sau THCS, tính

liên thông… Hà Thế Truyền: “Hƣớng nghiệp và phân luồng học sinh phổ thông bậc

trung học”, học sinh sau THCS đi vào các luồng: lên THPT, vào Trung cấp chuyên

nghiệp (TCCN), vào các trƣờng dạy nghề dài hạn, học nghề ngắn hạn, học tại các trung

tâm giáo dục thƣờng xuyên (GDTX), tham gia vào thị trƣờng lao động. Đề tài đã trình

bày các giải pháp về PLHS, công tác hƣớng nghiệp, nâng cao nhận thức xã hội, đa

dạng hóa các loại hình trƣờng lớp, điều tiết PLHS bằng các chính sách đãi ngộ, chính

sách sử dụng sau đào tạo trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Hai đề tài nầy nêu đƣợc

một số vấn đề chung về thực trạng PLHS sau THCS ở nƣớc ta.

Ngoài ra còn có một số tham luận trong hội nghị, hội thảo khoa học ở các địa

phƣơng và trên một số tạp chí chuyên ngành gần đây cũng đề cập đến nhiều vấn đề

nhƣ: các nhân tố tác động đến PLHS sau THCS và dự báo xu hƣớng PLHS; thực trạng,

dự báo, giải pháp về phổ cập và phân luồng học sinh; vấn đề phổ cập giáo dục và

PLHS; hƣớng nghiệp và sự PLHS phổ thông bậc trung học v.v. Nhìn chung, trên cơ sở

phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn, các bài viết đã trình bày khá thuyết phục

về các giải pháp PLHS ở một số địa phƣơng.

15

Theo tác giả Phạm Tất Dong, đa số thanh niên không kiếm đƣợc việc làm là do

không biết nghề (67,4%) [25, tr.25] và nhấn mạnh: “Chú trọng hình thành những năng

lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để tự họ tìm ra việc làm” [25, tr.19], đồng thời: “tiếp sau

quá trình hƣớng nghiệp dứt khoát phải dạy nghề cho học sinh. Đây sẽ là một nguyên

tắc cơ bản” [25, tr. 40].

Trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả Đặng Danh Ánh xác định: “Cách

mạng khoa học kỹ thuật đã thay đổi tận gôc lao động, và do đó thay đổi những đặc

điểm và cách đào tạo con ngƣời ở trong nhà trƣờng. Cần phải trang bị cho học sinh

không chỉ kiến thức và kỹ thuật công nghệ nhất định mà còn hình thành có hiệu quả

phƣơng tiện phát triển tƣ duy sáng tạo kỹ thuật, tính độc lập trí óc, hình thành kỹ năng,

trong thời gian tối thiểu thu đƣợc lƣợng thông tin tối đa và năng lực tự học” [1, tr.27].

Công trình khoa học của tác giả Nguyễn Văn Hộ đề cập đến vấn đề: “ Thiết lập

và phát triển hệ thống giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh Việt Nam” [44, tr.35]. Tác

giả đã xây dựng luận chứng cho hệ thống hƣớng nghiệp trong điều kiện phát triển kinh

tế - xã hội của đất nƣớc,đề xuất những hình thức phối hợp giữa nhà trƣờng, cơ sở sản

xuất, cơ sở giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp, dạy nghề cho học sinh phổ thông.

Tác giả Trần khánh Đức đã đề cập đến việc dạy nghề ban đầu cho học sinh phổ

thông trung học kỹ thuật Việt Nam và xác định: Nội dung, hình thức phƣơng pháp dạy

nghề ban đầu cho học sinh lớp 10,11 trƣờng phổ thông trung học kỹ thuật theo nhóm

nghề xây dựng, các phƣơng pháp và hình thức dạy sản xuất trong các trƣờng dạy nghề

xây dựng đƣợc sử dụng phù hợp với mục đích, nhiệm vụ và nội dung ở trƣờng phổ

thông trug học kỹ thuật ở nƣớc ta [37].

Các tác giả: Trần Xuân Xƣớc, Tô Bá Trọng, Nguyễn Minh Đƣờng, Nguyễn Đức

Trí, Nguyễn Viết Sự, Phạm Huy Thụ, Đoàn Chi…đã đƣa ra các khái niệm, số liệu,

kinh nghiệm giáo dục kỹ thuật và dạy nghề cho học sinh phổ thông, kinh nghiệm tổ

chức hƣớng nghiệp, lao động sản xuất cho học sinh trƣờng phổ thông trung học và

trung tâm KTTH – HN.

16

Các công trình trên cho thấy rằng, các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam rất

quan tâm đến công tác hƣớng nghiệp, lao động sản xuất, và dạy kỹ thuật nghề nghiệp

cho học sinh phổ thông. Nhƣng các công trình nghiên cứu kế trên phần lớn tập trung

vào việc đổi mới tƣ tƣởng, quan điểm và một số mặt về nội dung, chƣơng trình, tổ chức

quản lý họat động dạy học nghề cho học sinh phổ thông trong điều kiện nền kinh tế -

xã hội ở các nƣớc phát triển cao hơn nƣớc ta. Cũng nhƣ nhiều nƣớc trên thế giới, vấn

đề chất lƣợng dạy nghề đang là mối quan tâm lo ngại hiện nay của nền giáo dục phổ

thông nƣớc ta. Thực tiễn công tác GDHN - DN hiện nay phát triển còn chậm và chƣa

đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới. Kết quả và chất lƣợng dạy học nghề phổ thông

hàng năm chƣa phản ánh đúng trình độ học lực của học sinh vì việc đánh giá chỉ mới

dựa trên tỷ lệ khá giỏi của kỳ thi nghề, chƣa đánh giá đầy đủ các mặt nhƣ: phẩm chất

xã hội - nghề nghiệp của học sinh, khả năng thích ứng thị trƣờng lao động, các chỉ số

về sức khỏe tâm lý. Mặc dù hiện nay đã có một số chƣơng trình nghề phổ thông xây

dựng theo hƣớng chuẩn quốc gia nhƣng bên cạnh đó lại chƣa có tiêu chí đánh giá thống

nhất về chất lƣợng, chƣa ban hành tiêu chuẩn đối với giáo viên dạy, cơ sở vật chất thiết

bị…

GDNN ở Việt Nam một số năm vừa qua đã từng bƣớc đƣợc củng cố và phát

triển về quy mô và cơ cấu đào tạo. Tuy nhiên, so với yêu cầu ngày càng cao của sự

nghiệp CNH - HĐH đất nƣớc trong điều kiện kinh tế thị trƣờng và xu thế toàn cầu hóa

cũng nhƣ hội nhập quốc tế. GDNN nƣớc ta còn có nhiều hạn chế, bất cập, đặc biệt là

về chất lƣợng đào tạo và đang phải đối mặt với những thách thức to lớn. Cũng nhƣ

phân hệ giáo dục khác, hiện nay GDNN đang đứng trƣớc mâu thuẫn hết sức gay gắt

giữa quy mô ngày càng tăng và các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo còn rất hạn

chế. Đòi hỏi cấp bách hiện nay đối với GDNN là bên cạnh việc tăng quy mô cùng với

việc đảm bảo cơ cấu hợp lý, phải đảm bảo có chất lƣợng và hiệu quả đào tạo đáp ứng

đƣợc yêu cầu thực tế sử dụng lao động đã qua đào tạo TCCN và dạy nghề.

17

Công tác hƣớng nghiệp đƣợc chính thức đƣa vào trƣờng phổ thông từ 19/3/1981

theo quyết định số 126/CP của Chính phủ về công tác hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ

thông và việc sử dụng hợp lí trung học cơ sở, trung học phổ thông tốt nghiệp ra trƣờng.

Quyết định nêu rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ công tác hƣớng nghiệp, phân công cụ thể

chính quyền các cấp, các ngành kinh tế, văn hóa từ trung ƣơng đến địa phƣơng có

nhiệm vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi trực tiếp giúp đỡ các trƣờng phổ thông trong việc

đào tạo, sử dụng hợp lí và tiếp tục bồi dƣỡng học sinh phổ thông sau khi ra trƣờng. Ban

hành kèm Quyết định 126/CP của Chính phủ là Thông tƣ 31-TT của Bộ Trƣởng Bộ

Giáo dục và Đào tạo về việc hƣớng dẫn thực hiện Quyết định nêu trên. Nội dung

Thông tƣ nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và hình thức hƣớng nghiệp cho học sinh trong nhà

trƣờng phổ thông, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong

các trƣờng phổ thông, cho dù đang đảm nhận công tác nào đều phải hoàn thành nhiệm

vụ đƣợc giao trong công tác GDHN.

Vấn đề hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng phổ thông không phải là vấn đề mới.

Đây là một vấn đề đƣợc tất cả các cấp, ban ngành đoàn thể trong xã hội từ trung ƣơng

đến địa phƣơng, các nhà quản lí giáo dục, các bậc cha mẹ học sinh và các em học sinh

thực sự quan tâm.

Việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ

nầy đã đƣợc các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục quan tâm. Các cuộc hội thảo khoa

học, hội nghị chuyên đề do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục Đào tạo Thành phố

Hồ Chí Minh “ Đổi mới công tác quản lí giáo dục hƣớng nghiệp phục vụ yêu cầu công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc” (7/2003); Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức

(năm 2012).

“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thực hiện PLHS sau THCS có tính chất vĩ

mô toàn quốc” của tác giả Lê Vân Anh: nội dung PLHS trên phạm vi cả nƣớc, PLHS ở

một số quốc gia trên thế giới gắn với thực tiễn PLHS ở nƣớc ta; đặc biệt nhiều đƣợc

nhiều giải pháp về nhận thức xã hội, về chính sách PLHS, về hệ thống giáo dục nƣớc ta

18

có liên quan đến PLHS sau THCS, tính liên thông… Hà Thế Truyền: “Hƣớng nghiệp

và phân luồng học sinh phổ thông bậc trung học”, học sinh sau THCS đi vào các

luồng: lên THPT, vào TCCN, vào các trƣờng dạy nghề dài hạn, học nghề ngắn hạn,

học tại các trung tâm GDTX, tham gia vào thị trƣờng lao động. Đề tài đã trình bày các

giải pháp về PLHS, công tác hƣớng nghiệp, nâng cao nhận thức xã hội, đa dạng hóa

các loại hình trƣờng lớp, điều tiết PLHS bằng các chính sách đãi ngộ, chính sách sử

dụng sau đào tạo trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Hai đề tài này nêu đƣợc một số

vấn đề chung về thực trạng PLHS sau THCS ở nƣớc ta.

Ở Bình Dƣơng chƣa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề quản lý GDHN nhằm

góp phần định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh cấp THPT. Trong khi nhƣ chúng tôi đã

trình bày ở trên, sự phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm gần đây và sắp tới đòi

hỏi kéo theo sự phát triển mạnh mẽ về số lƣợng lẫn chất lƣợng nguồn nhân lực. Vì vậy,

đề tài “Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh cấp trung học phổ thông trên địa

bàn tỉnh Bình Dƣơng trong giai đoạn hiện nay” là cấp thiết.

1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1. Quản lý: nhiều tác giả nƣớc ngoài đã có định nghĩa khác nhau về khái niệm

quản lý. Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trƣờng mà trong đó các cá nhân làm

việc với nhau trong nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã định Haroid

Komtz, Cyrilodomell Heinweihrich, 1996); quản lý là tập hợp các hoạt động (bao gồm

lập ra kế hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) với các nguồn lực của tổ

chức (con ngƣời, tài chính, vật chất và thông tin) nhằm mục đích đạt đƣợc các mục tiêu

của tổ chức hiệu quả nhất (Griffin,1998). Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch

của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động nói chung (khách thể quản lý,

nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến (Phạm Minh Hạc, 1998). Dẫn theo “Giáo trình

quản lý giáo dục) của Bùi Văn Quân, 2006), thứ nhất, nghiên cứu theo quan điểm điều

khiển học và lý thuyết hệ thống thì quản lý là quá trình điều khiển, là chức năng của

19

những hệ có tổ chức với bản chất khác nhau. Quản lý là tác động hợp quy luật khách

quan làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển. Thứ hai, nghiên cứu quản lý với tƣ

cách là một hoạt động thì quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hƣớng của

chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã

hội...bằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phƣơng pháp cụ thể

nhằm tạo môi trƣờng và điều kiện cho sự phát triển đối tƣợng. Thứ ba, nghiên cứu

quản lý với tƣ cách là một quá trình trong đó các chức năng quản lý đƣợc thực hiện

trong sự tƣơng tác lẫn nhau thì “quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh

đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử

dụng các nguồn lực phù hợp để đạt đƣợc các mục đích xác định”.

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngƣời quản lý

đến ngƣời bị quản lý nhằm đạt mục tiêu chung. Bản chất đƣợc thể hiện ở mô hình sau:

Sơ đồ 1.1. Bản chất của hoạt động quản lý

Công cụ

Mục tiêu

Chủ thể quản lý

Khách thể quản lý

Phƣơng pháp

Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.

Khách thể quản lý là những con ngƣời cụ thể và sự hình thành tự nhiên các mối

quan hệ giữa những con ngƣời, giữa những nhóm ngƣời,…

Công cụ quản lý là phƣơng tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản

lý nhƣ: mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ,…

20

Phƣơng pháp quản lý: là cách thức tác động của chủ thể tới khách thể quản lý.

Quản lý có 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo (chỉ đạo), kiểm tra, các chức

năng này có mối quan hệ qua lại khắn khít với nhau.

Lập kế hoạch

Tổ chức

Chỉ đạo

Kiểm tra

Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ của các chức năng quản lý

Lập kế hoạch (Planning): bao gồm xác định các mục tiêu của tổ chức, thiết lập

chiến lƣợc tổng thể để đạt đƣợc các mục tiêu đó và phát triển một hệ thống thứ tự rõ

ràng của kế hoạch để gắn kết và đan xen các hoạt động (Nguyễn Lộc).

Tổ chức (Organizing): tổ chức là một quá trình hình thành nên cấu trúc các quan

hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức, đồng thời phân công, điều

phối các nhiệm vụ và nguồn nhân lực để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra. Thành tựu của

một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và phong cách của chủ thể quản lý, và

việc huy động và sử dụng các nguồn lực, cũng nhƣ tạo động lực, đặc biệt là nội lực của

tổ chức.

Lãnh đão (Leading): lãnh đạo là điều hành, điều khiển tác động, huy động và

giúp đỡ, động viên những cán bộ, nhân viên dƣới quyền thực hiện những nhiệm vụ

đƣợc giao, hoạt động lãnh đạo là làm việc với con ngƣời. Lãnh đạo thƣờng đi liền với

hoạt động chỉ đạo, chỉ đạo là quá trình truyền đạt, thuyết phục về các mục tiêu cần đạt

đƣợc, tác động, thúc đẩy các thành viên hoạt động trong một tổ chức.

Kiểm tra (Controlling): trong tất cả các tổ chức phải có một mức độ kiểm tra

nhất định. Kiểm tra là một chức năng quan trọng, quản lý mà không kiểm tra sẽ dẫn

21

đến tình trạng quản lý lỏng lẻo, mệnh lệnh, không nắm đƣợc những thông tin ngƣợc,

do đó không thể ra những quyết định một cách chính xác, đúng đắn.

Đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành 3 nội dung lớn:

lập kế hoạch – tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch – kiểm tra, đánh giá các hoạt

động và thực hiện các mục tiêu đề ra. Trong những điều kiện cần thiết có thể điều

chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu, hoặc các hoạt động cụ thể, hoặc đồng thời có thể

điều chỉnh cả hai hoặc ba nhân tố cho phù hợp. Mỗi nội dung quản lý, tùy theo tầm

quan trọng và cấu trúc của hệ thống quản lý đƣợc chia ra 3 cấp độ khác nhau: cấp quản

lý chiến lƣợc (quản lý nhà nƣớc và tầm vĩ mô), cấp quản lý chiến thuật (quản lý địa

phƣơng) và cấp quản lý cơ sở (quản lý tác nghiệp).

Nhƣ vậy, quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ

chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ

động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hƣởng đến đối tƣợng quản lý

nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), sự ổn định

và phát triển của tổ chức trong một môi trƣờng luôn biến động.

1.2.2. Quản lý giáo dục:

Theo định nghĩa trên, quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự tác động của chủ thể

quản lý đến khách thể, đối tƣợng quản lý trong hoạt động gáo dục. Quản lý giào dục là

một dạng quản lý xã hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai

thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực; các tác động của chủ thể quản lý

theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hƣởng đến đối

tƣợng quản lý đƣợc thực hiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo

ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), sự ổn định và phát triển của giáo dục trong

việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục.

Do tính đặc thù của giáo dục mà những đặc điểm của quản lý có nội dung và

hình thái thể hiện khác biệt với các dạng quản lý xã hội khác: tính chất quản lý Nhà

nƣớc đƣợc thể hiện rõ nét trong quản lý giáo dục ngay với quản lý tác nghiệp tại trƣờng

22

học và các cơ sở giáo dục; đối tƣợng chủ yếu của quản lý là con ngƣời, nhƣng quản lý

con ngƣời trong quản lý giáo dục còn có ý nghĩa sự huấn luyện, giáo dục con ngƣời,

tạo cho họ có khả năng thích ứng đƣợc các vai trò xã hội mà họ đã và sẽ đảm nhận. Khi

xem xét quản lý giáo dục với tƣ cách là hệ thống, có thể nhận thấy: Khách thể của

QLGD tổng thể là hệ thống giáo dục quốc gia; đối tƣợng của QLGD tổng thể là tất cả

những thành tố của hệ thống giáo dục nhƣ nhân sự, chƣơng trình giáo dục, hoạt động

giáo dục, ngƣời học, nguồn lực giáo dục, môi trƣờng giáo dục, các quan hệ giáo dục....;

mục tiêu của QLGD là phát triển các thành tố của hệ thống giáo dục trên các mặt quy

mô, cơ cấu và chất lƣợng của chúng. Chủ thể của QLGD là Nhà nƣớc từ Trung ƣơng

đến địa phƣơng và cơ quan quản lý, là những ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc

nhƣ các nhà giáo, các cán bộ giáo dục, ngƣời học.

Sơ đồ 1.3. Cấu trúc hoạt động giáo dục trong nhà trường [94,tr.31]

Mục tiêu

Học sinh

Giáo viên

QUẢN LÝ

Phƣơng pháp

Nội dung

Điều kiện, phƣơng tiện

Có thể nói, mỗi hoạt động giáo dục nói chung luôn gồm các thành tố có liên hệ

mật thiết với nhau: mục tiêu GD, nội dung GD, phƣơng pháp GD (hay cách thức tổ

chức thực hiện), các lƣợng tham gia thực hiện quá trình giáo dục và các điều kiện,

23

phƣơng tiện giáo dục. Tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng chính là quá trình

triển khai nhiệm vụ giáo dục và vận hành các thành tố đó. Nhƣ vậy, tổ chức hoạt động

giáo dục có thể đƣợc hiểu là sự xác định cấu trúc hợp lý các thành tố của hoạt động

giáo dục, bao gồm: (1) xác định cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành và triển khai hoạt

động giáo dục; (2) xác định mục tiêu, nội dung của hoạt động, cách thức tổ chức thực

hiện hoạt động và sự vận hành của các thành tố tham gia vào hoạt động giáo dục đó.

Nội dung của việc tổ chức hoạt động giáo dục bao gồm: Xây dựng cơ cấu tổ

chức quản lý cho hoạt động giáo dục: xây dựng bộ máy điều hành, thực thi các nội

dung hoạt động, bao gồm: đối tƣợng quản lý (giáo viên và học sinh), chủ thể quản lý

(bộ máy quản lý và lãnh đạo), tạo một mạng lƣới các quan hệ tổ chức giữa những

ngƣời trong hệ quản lý và hệ đƣợc quản lý. Tổ chức thực hiện các tác động quản lý để

triển khai hoạt động, bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo, kiểm

tra và tổng kết, điều chỉnh. Việc lập kế hoạch cho hoạt động giáo dục sẽ xác định mục

tiêu và hoạt động cần đạt tới, các nội dung và cách thức thực hiện và các phƣơng tiện,

điều kiện đảm bảo cho quá trình thực hiện các mục tiêu đề ra đạt kết quả; tổ chức thực

hiện kế hoạch chính là quá trình triển khai các nội dung đã đƣợc lập ra trong kế hoạch,

quá trình này đòi hỏi phải có sự vận hành khoa học và linh hoạt của ngƣời quản lý. Ở

mỗi khâu của hoạt động quản lý đều có sự tham gia của việc kiểm tra, đánh giá để trên

cơ sở đó tìm ra những bất cập, đề xuất biện pháp điều chỉnh.

Tóm lại, để tổ chức đƣợc một hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng có hiệu quả,

trƣớc hết, cần xác định rõ mục tiêu mà hoạt động đó cần đạt tới. Trên cơ sở mục tiêu đề

ra, các nhà quản lý xây dựng những nội dung giáo dục phù hợp để đạt tới mục tiêu đó,

đồng thời chỉ ra các cách thức thực hiện để triển khai các nội dung đã đƣợc xác định.

Để đảm bảo cho quá trình triển khai đạt kết quả, cần phải chỉ rõ các điều kiện đảm bảo

cho hoạt động, trong đó, các yếu tố về cơ cấu tổ chức, nhân sự, về chƣơng trình, tài

liệu, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính là các điều kiện tiên quyết và việc đẩy mạnh

XHH giáo dục sẽ là những yếu tố quan trọng đảm bảo cho hoạt động giáo dục đạt kết

24

quả mong muốn. Cần nhận thức rõ giáo dục là một hoạt động có tổ chức. Vì vậy, trong

quá trình triển khai, cần phải đảm bảo tất cả các khâu của chu trình quản lý: lập kế

hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện và tổng kết,

điều chỉnh.

1.2.3. Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp

+ Hướng nghiệp:Theo Đại Từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1998 thì hƣớng

nghiệp là tạo điều kiện xác định nghề nghiệp cho ngƣời khác.Tạo điều kiện để cá nhân

đó khám phá và phát huy những năng lực của bản thân. Hiểu theo hƣớng giáo dục, đó

là giáo dục có định hƣớng, là định hƣớng phát triển con ngƣời trong nghề nghiệp để

con ngƣời đó có khả năng phát triển bản thân một cách tốt nhất, đóng góp toàn diện

nhất cho gia đình, xã hội. Hƣớng nghiệp trong tâm lí học đƣợc coi nhƣ là một quá trình

chuẩn bị cho ngƣời học sẳn sàng về tâm lí đi vào lao động nghề nghiệp, một trạng thái

tâm lí tích cực trƣớc khi bắt đầu hoạt động lao động. Về mặt khoa học, hƣớng nghiệp là

quá trình xác lập sự phù hợp nghề của từng ngƣời cụ thể trên cơ sở xác định sự tƣơng

ứng giữa những đặc điểm tâm sinh lý của họ đối với những yêu cầu của một nghề nào

đó đối với ngƣời lao động. Về mặt xã hội học thì hƣớng nghiệp nhằm góp phần phân

bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực, vốn quý của đất nƣớc để phục

vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, đó chính là động lực cho sự phát triển của đất nƣớc.

Hiểu theo nghĩa thông thƣờng hƣớng nghiệp là hệ thống các biện pháp tác động của

các lực lƣợng gia đình, nhà trƣờng, xã hội đến nhận thức, thái độ, hành vi của học sinh.

Kết quả là làm cho sự lựa chọn của các em học sinh phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp

mà các em đã chọn. Như vậy hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp dựa trên cơ sở

tâm lý học, sinh lý học, giáo dục học, xã hội học, y học và nhiều khoa học khác để giúp

thanh niên chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thời thích hợp với năng lực,

nguyện vọng cá nhân nhằm phân bổ, sử dụng có hiệu quả cao nhất lực lượng lao động

có sẵn của đất nước.

25

+ Giáo dục hướng nghiệp: GDHN không chỉ tác động vào nhận thức của cá

nhân đối với nghề định chọn mà phải làm cho cá nhân đó hiểu rõ giá trị của nghề, hình

thành sự hứng thú, say mê với nghề và tâm nguyện cống hiến cuộc đời của mình cho

nghề. GDHN chính là làm cho cá nhân tự nhận ra giá trị đích thực của nghề và tìm thấy

hạnh phúc, tìm thấy niềm vui khi tận tâm cống hiến hết mình cho nghề đã chọn. Việc

hành nghề phải là lẽ sống chứ không phải là phƣơng tiện kiếm sống. GDHN là quyền

lợi của từng trẻ em, thế hệ trẻ cần đƣợc chọn nghề theo hứng thú, sở thích và GDHN

phải giúp các em ngày càng nhận thức sâu sắc về nghĩa vụ lao động, nhu cầu nhân lực

mà xã hội đặt ra. Theo tài liệu bồi dƣỡng giáo viên, sách giáo khoa lớp 11 “Hoạt động

GDHN” Bộ Giáo dục và Đào tạo 2007, thì GDHN là hệ thống các tác động của xã hội

về giáo dục, y học, xã hội học, kinh tế học...nhằm giúp cho thế hệ trẻ chọn đƣợc nghề

vừa phù hợp với hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trƣờng của cá nhân vừa đáp ứng

đƣợc nhu cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền khinh tế quốc dân.

Qua phân tích cụm từ “hướng nghiệp”; “quản lý giáo dục”, bản thân rút ra

khái niệm quản lý giáo dục hướng nghiệp như sau: là một hệ thống bao gồm các tác

động từ phía chủ thể quản lý đến khách thể một cách có định hướng, có chủ đích rõ

ràng thông qua công cụ quản lý (các chủ trương, chính sách, cơ chế...), phương tiện

quản lý (CSVC,trang thiết bị...) nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục hướng nghiệp cho học

sinh.

Các thành phần của hoạt động GDHN: GDHN là hoạt động phức tạp bao gồm

nhiều thành phần, chịu tác động của nhiều yếu tố, nằm trong mối quan hệ chặt chẽ giữa

cá nhân ngƣời đƣợc HN với môi trƣờng sống, môi trƣờng lao động, môi trƣờng giáo

dục, tác động của thị trƣờng lao động cũng nhƣ tác động nhiều mặt của tâm lý xã hội.

Theo K.K Platônôv, các thành phần của hoạt động GDHN đƣợc sơ đồ hóa thành

tam giác HN thể hiện trên sơ đồ 1.2. [131]

26

Sơ đồ 1.4. Sơ đồ tam giác hướng nghiệp của K.K PLATÔNÔV Tuyên truyền định hƣớng nghề nghiệp 1

Đặc điểm yêu cầu của các ngành nghề ở địa phƣơng mà xã hội đang cần phát triển

Tình hình phân công lao động, cơ cấu lao động, nhu cầu nhân lực ở địa phƣơng và xã hội

1

2

3

Tƣ vấn nghề nghiệp

Tuyển chọn nghề

Đặc điểm về phẩm chất, nhân cách, tâm sinh lý của từng HS.

+ Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp: Căn cứ vào sơ đồ 1.4 Quản lý

cấu trúc hoạt động GDHN trong nhà trƣờng thì quản lý GDHN là quá trình tiến hành

những hoạt động khai thác, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ

thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh

hƣởng đến các thành tố của GDHN nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần

thiết của GDHN trong môi trƣờng KT-XH luôn biến động.

1.3. QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CẤP TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG

1.3.1. Quan điểm tiếp cận quản lý giáo dục hƣớng nghiệp

Để quản lý hoạt động GDHN đạt đƣợc mục tiêu vừa cung cấp kiến thức, kỹ

năng, thái độ và giúp cho học sinh tiếp cận đƣợc thị trƣờng lao động, nhu cầu ngành

nghề mà xã hội đang cần, đồng thời kết hợp sở trƣờng và hoàn cảnh học sinh. Mỗi học

sinh tự khẳng định mình để thích ứng với việc chọn nghề trong tƣơng lai.

Trong quản lý hoạt động GDHN có thể có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau,

tuy nhiên không thể có cách tiếp cận riêng lẻ mà phải kết hợp thành thể thống nhất.

27

Trong luận án trình bày theo chức năng quản lý GDHN tích hợp với các thành tố: mục

tiêu, nội dung, phƣơng pháp, hình thức thành một chỉnh thể thống nhất để quản lý hoạt

động GDHN có hiệu quả nhằm đạt đƣợc mục tiêu, định hƣớng đúng đắn cho học sinh

chọn nghề phù hợp với thực tế cuộc sống hiện nay.

Cách tiếp cận theo chức năng quản lý đƣợc tích hợp cụ thể nhƣ sau:

Chức năng

Kế hoạch Tổ chức Chỉ đạo Kiểm tra

Các thành tố

Mục

Mục tiêu

tiêu đạt đƣợc giúp học sinh có kiến thức, kỹ năng, thái độ: …., hiểu đƣợc ý nghĩa, trọng tầm quan chọn nghề, nắm bắt thông tin về kinh tế-xã hội; thị trƣờng lao động, các cơ sở đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề; đánh giá bản thân để chọn nghề phù hợp.

công các

Nội dung

- Đảm bảo các nội dung dục giáo hƣớng nghiệp khối 10, 11 và 12 theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. - Đảm bảo các chủ đề giáo dục hƣớng - Xây dựng cơ cấu tổ chức. - Phân nhiệm vụ thành viên. - Xây dựng cơ chế quản lý và phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận, - Thể hiện quyền chỉ huy, hƣớng dẫn các nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp. - Đôn đốc, hƣớng dẫn, động viên cán bộ giáo viên làm nhiệm vụ - Xác định các hoạt động dục giáo hƣớng nghiệp có phù hợp với nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp đã đề ra. - Xem xét ƣu, nhƣợc điểm, các nguyên nhân hạn chế trong quá trình giáo dục hƣớng điều để nghiệp chỉnh định quy quản lý. - Xem xét thực hiện kế hoạch giáo dục hƣớng nghiệp có phù hợp với các nguồn lực hiện có hay không? * Cán bộ quản lý hƣớng nghiệp cần thực hiện: - Mỗi hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp đánh giá đƣợc đối chiếu với chuẩn đề ra so với kế hoạch.

28

thành viên thực hiện nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp. nghiệp khối 10, 11 và 12 - Các con đƣờng giáo dục hƣớng nghiệp

- Phát hiện mức độ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp của các bộ phận để tiến hành điều chỉnh các sai lệch. - Bổ sung chuẩn đánh giá khi cần thiết.

giáo dục hƣớng nghiệp. - Giám sát, sửa chữa, hỗ trợ các đối thực tƣợng hiện nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp. - Ra các quyết định quản lý đáp ứng hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp.

Phƣơng pháp

- Đảm bảo thực hiện 5 bƣớc: - B1: Phân tích hiện trạng giáo dục hƣớng nghiệp. - B2: Xác định nhu cầu. - B3: Nghiên cứu các qui định của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, lƣợc chiến giáo dục… - B4: Xây dựng nguồn lực. - B5: Lập kế hoạch *Cán bộ quản lý kiểm tra đánh giá theo các bƣớc sau: - B1: Đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp. - B2: Đo lƣờng việc thực hiện các mục tiêu giáo dục hƣớng nghiệp. - B3: Điều chỉnh các sai lệch để giáo dục hƣớng nghiệp đạt đƣợc mục tiêu đã xác định. * Phƣơng pháp tác động có hiệu quả ngƣời cán bộ quản lý cần phải: - Có năng lực và phẩm chất phù hợp với nhiệm vụ giáo dục hƣớng nghiệp. - Biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo trong quản lý. - Biết lựa chọn công cụ quản lý. - Có nghệ thuật quản lý.

Hình thức

- Phƣơng hƣớng, kế hoạch hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp tháng, quí, năm. -Thiết lập sơ đồ xây kế hoạch giáo dục hƣớng nghiệp (sơ đồ tổng thể). - Thiết lập sơ đồ chi tiết kế hoạch giáo dục hƣớng - B1: Xác định nhiệm vụ giáo hƣớng dục (chƣơng nghiệp trình, tích hợp môn học, cung cấp thông tin, tƣ vấn… - B2: Xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức giáo dục hƣớng nghiệp. - B3: Phân công ngƣời phụ trách giáo dục hƣớng nghiệp. - B4: Công tác bồi dƣỡng cho làm giáo viên công tác giáo dục hƣớng nghiệp. -Thực hiện tốt các chủ đề giáo hƣớng dục nghiệp theo hƣớng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho học - Kiểm tra đột xuất, trƣớc không báo nhằm nâng cao tính tự kiểm tra của giáo viên. - Kiểm tra có thông báo trƣớc.

29

nghiệp.

sinh cấp THPT. - Thông qua dạy nghề phổ thông. - Tham quan, ngoại khóa. - Tƣ vấn hƣớng nghiệp.

- Kết hợp kiểm tra đột xuất và có báo trƣớc. - Kiểm tra chuyên đề. tra bằng - Kiểm phƣơng pháp quan sát. - Kiểm tra qua trao đổi với giáo viên.

Khi vận dụng quan điểm của C.MAX về bản chất của quá trình lao động vào

quá trình dạy học, IU.K.Ba-nan-xki (Liêng bang Nga) trong tác phẩm tối ƣu hóa quá

trình dạy học giáo dục cho rằng: “Xét về mặt điều khiển học, quá trình dạy học gồm 3

yếu tố: Tổ chức và thực hiện hoạt động nhận thức, kích thích hoạt động nhận thức,

kiểm tra và đánh giá kết quả”. Trên cơ sở của luận điểm này, tác giả Thái Duy Tuyên

đã nhấn mạnh năm vấn đề cơ bản về chức năng quản lí về PPDH của ngƣời hiệu

trƣởng đó là: Kích thích, động viên, tạo động lực; kế hoạch hóa; tổ chức hoạt động; chỉ

đạo hoạt động; kiểm tra, đánh giá. Trong đó, chức năng mang tính kích thích, động

viên, tạo động lực đƣợc coi là cơ sở để thực hiện bốn chức năng mang tính công cụ còn

lại.

Qua nghiên cứu lí luận và thực tiễn, tác giả Thái Duy Tuyên khái quát “Quản lý

là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lí lên khách thể, quản lí

bằng việc vận dụng các chức năng và phƣơng tiện quản lí, nhằm sử dụng có hiệu quả

nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu đề ra.

Từ đó, có thể hiểu: quản lí hoạt động đổi mới quản lí họat động GDHN là quá

trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của CBQL của các trƣờng THPT,

các trung tâm GDTX đến các hoạt động hƣớng nghiệp nhằm không ngừng nâng cao

chất lƣợng họat động GDHN. Hiện có khá nhiều quan điểm về chức năng cơ bản của

quản lí. Theo các tài liệu của UNESCO, quản lí có 4 chức năng bao gồm: Kế hoạch

hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và kiểm tra.

30

Chức năng tổ chức

Chức năng kế hoạch hoạchKH hóa

Sơ đồ 1.5. Chức năng giáo dục hướng nghiệp [13, tr.100]

THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ

Chức năng chỉ đạo

Chức năng kiểm tra, đánh giá

- Chức năng kế hoạch hóa giáo dục hƣớng nghiệp

Là quá trình ngƣời CBQL, GV lập kế hoạch các hoạt động GDHN, thiết kế một

cách khoa học, gắn với điều kiện thực tế đảm bảo kế hoạch đƣợc thực hiện có hiệu quả.

Khi quản lý hƣớng nghiệp, mỗi CBQL cần làm kế hoạch GDHN nhằm biết đƣợc mục

tiêu phải đạt tới là gì? Xác định đƣợc điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức bên

trong và bên ngoài đối với GDHN. Từ đó, đề ra biện pháp thích hợp để đạt mục tiêu đã

định. Lập kế hoạch GDHN tạo đƣợc tiền đề để thực hiên chức năng tiếp theo tổ chức,

chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN.

Ngƣời CBQL luôn phải nắm đƣợc chu trình nầy và khởi đầu là xây dựng kế

hoạch GDHN, thông qua đó huy động các lực lƣợng tham gia để đảm bảo tính hiệu quả

hoạt động GDHN. Nội dung cơ bản chức năng kế hoạch GDHN phải thể hiện: Xác

định mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của các hoạt động hƣớng nghiệp; thứ hai phải

bảo đảm các điều kiên để thực hiện mục tiêu, sau cùng là xác định các biện pháp thực

hiện để thành công hoạt động GDHN

31

Để xây dựng kế hoạch GDHN, CBQL phải thực hiện sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6. Sơ đồ xây dựng kế hoạch GDHN [13, tr.103]

Bƣớc 1. Phân tích hiện trạng GDHN

Bƣớc 2. Xác định nhu cầu

Bƣớc 3. Nghiên cứu Các quy định về GDHN

Bƣớc 4.Xây dựng nguồn lực GDHN

Bƣớc 5. Lập kế hoạch GDHN

Bƣớc 1. Phân tích hiện trạng GDHN: dùng sơ đồ SWOT để phân tích các điểm

mạnh (Strengths), các điểm yếu (Weaknesses), các cơ hội (Opportunities), các thách

thức (Threats) về các điều kiện từ con ngƣời, tài chính, cơ sở vật chất, nhận thức, phối

hợp các lực lƣợng tham gia hoạt động GDHN. Từ đó, công tác quản lý GDHN mới có

cơ sở đƣa ra các giải pháp quản lý GDHN thích hợp.

Bƣớc 2. Xác định nhu cầu: Trƣớc khi lập kế hoạch GDHN, CBQL hƣớng

nghiệp phải xác định nhu cầu hƣớng nghiệp của học sinh thông qua các hình thức

phiếu hỏi, hội thảo, tọa đàm...từ phía lãnh đạo trƣờng, giáo viên, học sinh...

32

Bƣớc 3. Nghiên cứu các quy định về GDHN của Chính phủ, của Bộ GD&ĐT,

Chiến lƣợc phát triển giái dục 2011-2020,...để xây dựng kế hoạch GDHN.

Bƣớc 4. Xây dựng nguồn lực GDHN: sử dụng công thức 5M, cụ thể; Nguồn

nhân lực (Man); Nguồn tài chính (Money); Tài liệu (Materials), Máy móc, thiết bị

(Machine), Phƣơng pháp GDHN (Method). Trên cơ sở đó, CBQL hƣớng nghiệp gắn

với thực tiễn địa phƣơng và công tác phối hợp các tổ chức xã hôi để đạt đƣợc mục tiêu

GDHN.

Bƣớc 5. Lập kế hoạch GDHN. Theo sơ đồ

Sơ đồ 1.7. Sơ đồ chi tiết kế hoạch GDHN [13, tr.113]

Kế hoạch GDHN

5. Quy định cơ chế hỗ trợ, phối hợp

3.Tính toán nguồn lực cần thiết cho từng nhiệm vụ

4.Phân công tác nhiệm từng bộ phận, thành viên

6. Xác định yêu cầu, chuẩn đánh giá các nhiệm vụ

1.Xác định những nhiệm vụ và kết quả cụ thể cần đạt đƣợc

2. Lập KH thực hiện cho từng nghiệm vụ và thời gian cụ thể

Kế hoạch GDHN phải trả lời đƣợc 5 câu hỏi theo công thức 5W và 1H: Làm cái

gì (What)? Ai làm (Who)? Làm ở đâu (Where)? Khi nào làm (When)?và Làm nhƣ thế

nào (How)?

- Chức năng tổ chức

Trong quản lý GDHN, chức năng tổ chức nhằm thực hiện quy trình sắp xếp, bố

trí, sử dụng hợp lý các nguồn lực hợp lý sẽ phát huy khả năng của mỗi tổ thức, bộ

phận, cá nhân trong hoạt động GDHN. Chức năng tổ chức mang tính quyết định trong

công việc nó chung, quyết định đến sự thành bại của việc thực hiện kế hoạch hoạt động

33

GDHN. Các nội dung của chức năng tổ chức bao gồm: xây dựng cơ cấu tổ chức; Phân

công nhiệm vụ các thành viên; Xác định cơ chế quản lý và phối hợp đồng bộ giữa các

bộ phận, thành viên trong tổ chúc để thực hiện nhiệm vụ GDHN. Để thực hiện chức

năng tổ chức GDHN thông qua các bƣớc sau:

Bƣớc 1. Xác định nhiệm vụ GDHN (ví dụ: việc thực hiện chƣơng trình GDHN;

tích hợp GDHN qua các môn học; cung cấp thông tin hƣớng nghiệp, tƣ vấn hƣớng

nghiệp; tổ chức ngoại khóa, tham quan; giáo dục nghề phổ thông)

Bƣớc 2. Xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động GDHN và cơ chế phối hợp

các bộ phận liên quan GDHN. Cơ cấu tổ chức cần 4 yếu tố cơ bản: chuyên môn hóa;

quyền hạn và trách nhiệm; bố trí theo một cách thức nào đó; có mối liên hệ qua lại với

nhau. Về công tác phối hợp, CBQL hƣớng nghiệp phải dựa vào nội dung, vai trò và

nhiệm vụ GDHN đối với tổ chức và cá nhân kết hợp với các điều kiên (5M) để xác lập

cơ chế phối hợp một cách thiết thực nhất

Bƣớc 3. Phân công ngƣời phụ trách hƣớng nghiệp. Phân công hợp lý sẽ nâng

cao năng suất lao động và hiệu quả công việc, giúp CBQL tiết kiệm thời gian, phát huy

tính tích cực các thành viên trong quá trình tham gia giáo dục hƣớng nghiệp. Khi phân

công công việc, ngƣời quản lý phải căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ GDHN, đặc điểm

năng lực của cá nhân, cung cấp các điều kiện cần thiết...để ngƣời phụ trách GDHN

hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao.

Bƣớc 4. Công tác bồi dƣỡng cán bộ, giáo viên để thực hiện nhiệm vụ GDHN

Trƣớc tiên, CBQL trƣờng học phải tuyển chọn giáo viên có khả năng làm công tác

GDHN, ngoài tâm huyết với hoạt động nầy, giáo viên hƣớng nghiệp cần thƣờng xuyên

đƣợc bồi dƣỡng, cập nhật kiến thức có liên quan về hƣớng nghiệp, biết khai thác các

thông tin về hƣớng nghiệp, hiểu biết về thị trƣờng lao động, biết ứng dụng công nghệ

thông tin , biết tích hợp trong giảng dạy các môn văn hóa, sử dụng thiết bị, tƣ vấn

hƣớng nghiệp...

34

Bƣớc 5. Theo dõi, đánh giá. Thông qua cơ cấu tổ chức, phân công, phân nhiệm,

việc theo dõi đánh giá hiệu quả GDHN. Chức năng tổ chức sẽ đƣợc điều chỉnh nhằm

làm cho nhiệm vụ GDHN đạt mục tiêu đề ra.

- Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là sự tác động giúp cho tập thể và cá nhân làm GDHN một cách tích

cực nhằm đạt mục tiêu GDHN. Nhờ chức năng chỉ đạo, CBQL bảo đảm đƣợc kỷ luật,

kỷ cƣơng trong hoạt động GDHN. Mặt khác, CBQL hƣớng nghiệp hƣớng dẫn, động

viên ngƣời tham gia hƣớng nghiệp phát huy khả năng nhằm hoàn thành nhiệm vu tốt

nhất. Nội dung cơ bản chức năng chỉ đạo, đó là: sử dụng quyền hạn để thực hiện quyền

điều hành; đôn đốc, động viên mọc ngƣời thực hiện; giám sát điều chỉnh khi cần; Ra

các quyết định quản lý.

- Chức năng kiểm tra, đánh giá

Quá trình thu thập và trao đổi thông tin để xem xét, đánh giá các hoạt động

GDHN về kết quả hoạt động GDHN có đảm bảo tiến độ và chất lƣợng của hoạt động

GDHN. Để xem xét hoạt động GDHN có phù hợp với nhiệm vụ đạt ra trong kế hoạch,

những ƣu điểm, khuyết điểm trong quá trình hoạt động GDHN để điều chỉnh kịp thời.

Kiểm tra, đánh giá thể hiện quyền lợi và trách nhiệm của ngƣời quản lý đối với GDHN,

qua đó cũng đánh giá đƣợc mức độ thực hiện mục tiêu GDHN đạt đến đâu, chất lƣợng

ra sao? Từ đó , cấp quản lý có giải pháp thích hợp thực hiện tốt nhiệm vụ GDHN.

Kiểm tra, đánh giá sẽ là căn cứ đánh giá hiệu quả GDHN.

Kiểm tra và đánh giá là 2 mặt song hành, sau kiểm tra là phải đánh giá mặt tích

cực để phát huy nhƣng đồng thời chỉ rõ mặt hạn chế để khắc phục giúp cho hoạt động

GDHN đạt mục tiêu.

1.3.2. Tiếp cận theo mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình GDHN

GDHN đƣợc diễn ra trong mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành tố:

35

Sơ đồ 1.8 . Mối liên hệ giữa các thành tố trong trong họat động quản lý [94,

tr.31]

Mục tiêu Mục tiêu

Nội dung Mục tiêu

ĐG kết quả

Ph.pháp

Hoạt động quản lí

H/ thức

Ph.tiện

Mục tiêu GDHN; Nội dung GDHN; PPDH; Phƣơng tiện dạy học; Hình thức tổ

chức GHDN, đánh giá kết quả học tập.

Quá trình thực hiện đƣợc diễn ra theo một chu trình, thông qua sự tƣơng tác giữa ngƣời

dạy và ngƣời học có sự hợp tác hỗ trợ của bộ phận phục vụ và chịu sự quản lý thống

nhất của cơ sở giáo dục.

Mỗi thành tố đều có mối quan hệ (hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp) với nhau. Vì

vậy, quản lý việc đổi mới về GDHN đều phải đƣợc đặt trong sự quản lí thống nhất và

đồng bộ với các thành tố còn lại.

Nội dung GDHN đã đƣợc Bộ GD& ĐT quy định. Vì vậy, việc đổi mới cách

dạy, cách đánh giá kết quả học tập của HS không thể thoát ly ra ngoài những nội dung

đã đƣợc quy định thống nhất của chƣơng trình. Tuy nhiên, với cùng một nội dung, để

đạt đƣợc mục tiêu (chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt theo yêu cầu của chƣơng trình) thì

36

việc sử dụng phƣơng pháp dạy học, hình thức tổ chức hoạt động học tập và cách thức

kiểm tra đánh giá lại có tính quyết định trong việc đem lại những hiệu quả khác nhau

trong việc thực hiện mục tiêu GDHN. Vì vậy, quản lí việc thực hiện nội dung, hình

thức GDHN giữ vai trò quan trọng.

Gắn với quan điểm về đổi mới giáo dục phổ thông và 4 trụ cột của giáo dục ở

thế kỷ 21: Bao gồm (học để biết, học để làm việc, học để làm ngƣời và học để chung

sống với nhau), trong đó có thể xem GDHN là hoạt động chủ đạo, trực tiếp và gián tiếp

giúp cho học sinh thực hiện mục tiêu “Học để làm việc”. Các hoạt động hƣớng nghiệp

phải hƣớng tới mục tiêu “Nâng cao dân trí” và “Đào tạo nhân lực” phải đạt đƣợc các

yêu cầu về “Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế

quản lý, nội dung, phƣơng pháp dạy và học, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội

hóa”, từng bƣớc hƣớng tới mô hình giáo dục mở, mô hình xã hội học tập với hệ thống

học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học với những

chƣơng trình và hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập

thƣờng xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho ngƣời học, đảm bảo sự công

bằng trong giáo dục. [40]

Giúp học sinh hoàn thiện học vấn phổ thông, để có thể học nghề trung cấp, cao

đẳng, đại học: mục tiêu GDHN cho học sinh THPT phải bám sát quan điểm của Đảng

đã đƣợc cụ thể hóa trong chỉ đạo về đổi mới mục tiêu chƣơng trình THPT nhằm giúp

học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn

phổ thông, sẳn sàng đi vào đại học hoặc tham gia học nghề trung cấp, cao đẳng. GDHN

phải đáp ứng yêu cầu phát triển kỹ năng sống cho học sinh, giúp các em vận dụng kiến

thức giải quyết những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống, trong lao động, có kỹ năng

giao tiếp, có năng lực tự khẳng định bản thân.

Hƣớng tới chọn nghề tối ƣu cho mỗi cá nhân học sinh: mục tiêu của GDHN vừa

giúp các em những kiến thức phổ thông cơ bản, những kỹ năng ban đầu, những phẩm

chất đạo đức của ngƣời lao động, đồng thời có nhận thức đúng đắn về thế giới nghề

37

nghiệp để định hƣớng PLHS một cách phù hợp đảm bảo sự gắn kết các yếu tố: năng

lực, nguyện vọng của bản thân cá nhân, điều kiện hoàn cảnh của gia đình, yêu cầu và

xu hƣớng phát triển nhân lực của địa phƣơng.

1.3.3. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp trung học phổ

thông

Quản lý kế hoạch hoạt động GDHN: Nhằm thực hiện và nâng cao hiệu quả về

công tác quản lý, xây dựng kế hoạch thực hiện GDHN tại trƣờng THPT. Kế hoạch

phải phản ánh đƣợc hƣớng nghiệp vừa là một môn học bắt buộc vừa là một hoạt động

tích hợp trong các môn học và các hoạt động khác trong nhà trƣờng.

Một trong các chức năng quan trọng của quản lý, quản lý bằng kế hoạch sẽ biết

công việc nào làm trƣớc, công việc nào sau, vì vậy dù công việc có phức tạp, khó khăn,

ngƣời thực hiện sẽ không bị động về thời gian, về khối lƣợng công việc, ngƣời làm

việc có kế hoạch thƣờng sẽ mang lại hiệu quả tích cực. Hoạt động GDHN có kế hoạch

sẽ giúp cho CBQL và GV có điều kiện tiếp cận thực tiễn, mối quan hệ với bên ngoài về

thế giới nghề nghiệp, thị trƣờng lao động, các CSSX gắn với định hƣớng việc làm cho

HS về sau. Kết quả khảo sát cho thấy tính khảo sát và tính khả thi đƣợc CBQL, GV và

PHHS về quản lý kế hoạch đƣợc đánh giá ở tỷ lệ cao.

Kế hoạch phải thể hiện rõ các con đƣờng hƣớng nghiệp mà trƣờng phải thực

hiện, các mục tiêu đó. Kế hoạch cũng phải đề cập rõ trách nhiệm của từng bộ phận,

từng cá nhân trong bộ máy và các yêu cầu về thời gian, tiến độ.

Việc lập kế hoạch cần đảm bảo tính dân chủ, công khai để tập trung trí tuệ của

tập thể giáo viên, đồng thời cũng nâng cao ý thức trách nhiệm của các thành viên

trong trƣờng đối với GDHN.

Các kế hoạch cần sự phối hợp của địa phƣơng, phụ huynh hoặc các lực lƣợng

khác phải đƣợc tổ hƣớng nghiệp chuẩn bị và làm việc kỹ, phân công chu đáo, phối

hợp thực hiện hiệu quả.

38

Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN: Trong quá trình quản lý thì hoạt động

kiểm tra không thể thiếu, qua kiểm tra mới khẳng định đƣợc công việc, tiến độ công

việc thực hiện tới đâu, khâu nào làm tốt, khâu nào chƣa tốt để rút kinh nghiệm. Hoạt

động GDHN rất cần đến khâu đánh giá, kiểm tra, thông qua đó mà biết đƣợc nội dung,

chƣơng trình GDHN có phù hợp với thực tiễn hay không, phù hợp với nhu cầu ngành

nghề đòi hỏi của địa phƣơng để điều chỉnh thích hợp.

Đánh giá giáo viên luôn phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng,

kết quả đánh giá chung đƣợc coi là tiêu chí để đánh giá thi đua của tổ nhóm chuyên

môn.

Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ và kiểm tra chuyên đề GDHN; Tổ TVHN phải

lập đƣợc kế hoạch kiểm tra định kỳ và kiểm tra chuyên đề của GDHN, qua mỗi lần

kiểm tra đề có đánh giá và rút kinh nghiệm để xây dựng ý thức tự kiểm tra của giáo

viên và học sinh.

Nhà trƣờng cần xây dựng các tiêu chí đánh giá giáo viên trong GDHN; Đánh giá

hiệu quả hoạt động của từng cá nhân là việc làm rất khó và rất tế nhị của nhà trƣờng.

Hiệu quả của GDHN cũng giống nhƣ hiệu quả của hoạt động giáo dục khác, nó không

thể thực hiện ngay tức thời mà phải sau một thời gian dài, khi học sinh đã ra trƣờng,

thậm chí khi đã trƣởng thành, thành đạt trong công tác. Vì vậy để đánh giá hiệu quả

công tác của giáo viên thực hiện GDHN ta cần căn cứ vào các mức độ hoạt động của

từng cá nhân.

Có thể xây dựng chuẩn đánh giá của nhà trƣờng thông qua các tiêu chí: Tiến độ

thực hiện, ngày giờ công, nề nếp giảng dạy, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, sự tham gia

hoạt động do thầy cô tổ chức (Hoạt động này có thể thực hiện bằng phiếu thăm dò ý

kiến) vv…

Mục tiêu hoạt động GDHN cho HS THPT:

Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục. Các hoạt

động GDHN nhằm cụ thể hóa mục tiêu “Nâng cao dân trí” và “Đào tạo nhân lực”. Để

39

làm đƣợc mục tiêu ấy, giáo dục đào tạo phải mang tính toàn diện và từng bƣớc đổi mới

về quản lý, nội dung, phƣơng pháp, hình thức giáo dục; phải coi trọng lĩnh vực giáo

dục thƣờng xuyên, giáo dục mọi ngƣời, xây dựng xã hội hóa học tập, đào tạo và đào

tạo lại, phát triển mô hình học tập liên thông để vừa cũng cố và nâng cao trình độ

chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo cung cấp nguồn lao động cân đối, thích ứng với nhu

cầu của đại phƣơng.

- Quản lý mục tiêu GDHN cho học sinh THPT phải dựa trên nền tảng sự lãnh

đạo của Đảng thông qua các quan điểm chỉ đạo về đổi mới chƣơng trình giáo dục

THPT, gắn với việc tích hợp các môn học với các lĩnh vực kinh tế xã hội, thị trƣờng

lao động, coi trọng giáo dục nghề phổ thông, cung cấp các thông tin cần thiết về nhu

cầu lao động trong xu thế phát triển chung của thế giới, của thực tiễn đất nƣớc đặt ra,

từ đó tạo tiền đề cho học sinh có định hƣớng ngay từ cấp học THPT để rèn luyện,

khẳng định bản thân, định hƣớng và có khả năng giải quyết tốt đối với nhu cầu nghề

nghiệp sau cấp THPT học sinh có khả năng học tiếp lên cấp học cao hơn hoặc định

hƣớng học nghề bảo đảm vừa đúng với sở thích và nhu cầu nghề nghiệp của địa

phƣơng.

- Nhằm giúp cho học sinh bậc THPT có nhận thức tốt về định hƣớng tƣơng lai

của mình, GDHN bảo đảm việc cung cấp đầy đủ kiến thức về lĩnh vực nghề nghiệp của

xã hội, nghề nghiệp mà xã hội đang cần, thông tin rộng rãi về thế giới nghề nghiệp, thị

trƣờng lao động, những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của mỗi ngƣời thích ứng với

từng lĩnh vực nghề nghiệp. Mục tiêu của hoạt động GDHN cho học sinh bậc THPT cốt

yếu để tìm ra điểm chung, mối tƣơng quan giữa các yếu tố năng lực bản thân – Hoàn

cảnh gia đình – Ngành nghề trong xã hội – Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực và phát

triển kinh tế của địa phƣơng.

Đó là tìm ra điểm chung nhất trong mối quan hệ giữa các yêu tố trong chỉnh thể

các thành phần có ảnh hƣởng đến định hƣớng chọn nghề của các em HS. Các em

không những cần thiết phải biết mình có năng lực gì, sở trƣờng, thiên hƣớng, mong

40

muốn nghề nghiệp của bản thân, các điều kiện hoàn cảnh của gia đình có ảnh hƣởng

nhƣ thế nào đến việc thực hiện nguyện vọng nghề nghiệp mà còn phải biết đặt nó trong

mối quan hệ với những nhu cầu phát triển nhân lực, phát triển kinh tế của địa phƣơng

và khu vực. Sự phù hợp nghề ở đây chính là sự phù hợp của ba yếu tố: tôi thích (hứng

thú) - tôi cần phải (nhu cầu xã hội) – tôi có thể (năng lực). Đối với học sinh THPT,

ngoài ba yếu tố trên, cần phải tính đến những điều kiện, hoàn cảnh gia đình của bản

thân trong công việc tạo điều kiện cho các em theo đuổi nghề mình đã lựa chọn.

Miền chọn nghề tối ƣu.

Miền năng lực của nhân cách

Miền phù hợp hứng thú

Sơ đồ 1.9. Miền lựa chọn tối ưu [9,tr.29]

Tôi có thể (Năng lực)

Tôi thích (hứng thú) Tôi thích (hứng thú)

Tôi cần phải (Nhu cầu xã hội)

Quản lý nội dung hƣớng nghiệp : Nội dung GDHN phải đáp ứng mục tiêu đào

tạo: góp phần hình thành nhân cách học sinh, giáo dục toàn diện học sinh, rèn tính

năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng với tình huống, linh hoạt thích ứng với

công việc, ngành nghề xã hội có nhu cầu sát hợp với nguyện vọng bản thân.

Nội dung GDHN phải có tính mềm dẻo, phân hóa: nội dung hƣớng nghiệp phải

đƣợc tiến hành dựa vào những khác biệt về năng lực, sở thích, nguyện vọng, các điều

kiện...nhằm phát triển tốt nhất cho ngƣời học. Tăng thời lƣợng thực hành, thực tế, tham

41

quan, trang bị các tri thức, kỹ năng lao động nghề nghiệp. GDHN có tính phân hóa đáp

ứng yêu cầu đào tạo và phân công lao động xã hội để mỗi thành viên đóng góp hiệu

quả nhất trong công việc trên cơ sở đã đƣợc chuẩn bị tốt theo định hƣớng từ nhà

trƣờng.

Nội dung GDHN mang tính cơ bản, thiết thực: GHDN phải chỉ rõ cho ngƣời

học có nhận thức đúng đắn về vai trò định hƣớng nghề nghiệp mà xã hội đang cần,

đồng thời giúp các em lựa chọn hƣớng đi của mình một cách tốt nhất, phù hợp với

năng lực học tập và sở trƣờng của mình. Đối với các em có học lực khá tốt đƣợc đánh

giá qua các kỳ kiểm tra, các kỳ thi thì tiếp tục học lên và đi vào các trƣờng đại học. Các

em có học lực hạn chế đƣợc hƣớng nghiệp để lựa chọ con đƣờng học nghề phù hợp với

khả năng của mình, các em sẽ có tƣơng lai rõ ràng hơn, một môi trƣờng học tập, rèn

luyện tốt để trở thành công dân có ích cho xã hội và cho bản thân.

Đảm bảo cho ngƣời học đƣợc tiếp cận với trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến

của thế giới, đồng thời phát huy và giữ vững những bản sắc văn hóa truyền thống dân

tộc; bảo đảm sự cân đối giữa tri thức văn hóa, khoa học công nghệ, tạo điều kiện cho

học sinh nhanh chóng tiếp cận với nghề nghiệp, đặc biệt các ngành nghề nằm trong quy

hoạch phát triển kinh tế của địa phƣơng và đất nƣớc

Nội dung GDHN phải gắn với cuộc sống, đáp ứng mục tiêu giáo dục, học sinh

phải hiểu rõ bản thân mình từ sở thích, khả năng, có tính đến giá trị nghề nghiệp. Vì

mỗi ngƣời không thể tách riêng độc lập mà sống trong môi trƣờng bao gồm các yếu tố

tác động xung quanh bên ngoài nhƣ: gia đình, bạn bè, cộng đồng xã hội, môi trƣờng

kinh tế, giáo dục … Các yếu tố này có liên quan mật thiết đến định hƣớng nghề nghiệp,

phát triển nghề nghiệp bản thân. Việc học sinh bậc THPT nhận thức đúng đắn các tác

động bên ngoài thì các em sẽ có những quyết định hợp lý, chọn lựa nghề nghiệp thỏa

mãn nguyện vọng, sở thích của bản thân.

- Nội dung GDHN vừa sát với thực tiễn nhu cầu xã hội, vừa phù hợp với khả

năng, sở thích, điều kiện hoàn cảnh gia đình, có nhƣ vậy thì nghề chọn sẽ dễ thành

42

công và bản thân mới phát triển hết tiềm năng chuyên môn đối với nghề nghiệp. Để

xác định đúng đắn việc chọn nghề, GDHN cần cho học sinh tiếp cận với ngành nghề

địa phƣơng có nhu cầu thông qua các kênh thông tin, truyền thông, tài liệu hƣớng

nghiệp của thầy cô giáo giảng dạy. Hơn nữa, một nội dung rất quan trọng là cho học

sinh tham quan các cơ sở sản xuất, cơ quan xí nghiệp ở địa phƣơng để các em có cơ hội

tìm hiểu định hƣớng tƣơng lai nghề nghiệp của bản thân.

Quản lý GDHN phải đổi mới theo xu thế hội nhập và phát triển các nƣớc trên

thế giới và trong khu vực. Nội dung GDHN gắn với các tiến bộ khoa học hiện đại, ứng

dụng các công nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực nghề nghiệp, GDHN thông qua các

ngành nghề truyền thống của địa phƣơng ở Bình Dƣơng, học sinh bậc THPT có cơ hội

phát triển, tiếp cận các khu công nghiệp điện, điện tử, công nghiệp chế biến và các

ngành nghề thủ công đặc thù nhƣ gốm sứ, sơn mài, điêu khắc … là những nội dung mà

quản lý GDHN phải hƣớng đến để phát triển.

Vấn đề cần quan tâm hơn nữa, Quản lý GDHN phải chú trọng đến con ngƣời

nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ cho đất nƣớc và cho địa phƣơng, vừa định hƣớng cho

học sinh THPT mà ngƣời lao động nói chung đƣợc bồi dƣỡng cập nhật thƣờng xuyên

về kỹ năng, kiến thức nghề nghiệp đáp ứng mong đợi của nền kinh tế đã và đang phát

triển hiện nay.

Quản lý các hình thức giáo dục hƣớng nghiệp: Thông qua dạy học nghề phổ

thông, hƣớng các em chọn nghề phù hợp: việc các em tham gia học nghề phổ thông do

các trung tâm GDTX- KTHN đảm nhận theo quy chế chuyên môn Bộ Giáo dục và Đào

tạo quy định đã góp phần hình thành hƣớng nghiệp tƣơng lai cho các em thông qua các

môn học nhƣ: Điện, Điện tử, Nữ công, May, thêu, đan, Tin học...Bên cạnh việc tạo

điều kiện cho các em tham gia các hoạt động mang tính chất hƣớng nghiệp, các đơn vị

cần chú trọng đến mối quan hệ đến các CSSX, tạo hứng thú để các em tiếp cận học tập

thực tế. Trong quá trình triển khai học nghề cho học sinh cấp THPT cần lựa chọn

những ngành nghề phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế của địa phƣơng.

43

Chủ động phối hợp các trƣờng TCCN, dạy nghề, các CSSX đào tạo theo hƣớng

liên thông hoặc theo đơn đặt hàng, góp phần giới thiệu và tạo việc làm cho học sinh sau

khi ra trƣờng;

Tổ chức các Câu lạc bộ, diễn đàn, đối thoại, ngoại khóa các hoạt động hƣớng

nghiệp nhằm cung cấp thông tin cần thiết về hƣớng nghiệp một cách hệ thống đƣợc

giao cho các Trung tâm GDTX-KTHN làm vai trò nồng cốt gắn với các trƣờng THPT.

Tham quan học tập tại các CSSX, giúp các em hiểu về thế giới nghề nghiệp, cần

phải nghiên cứu, bố trí thời gian phù hợp để tổ chức cho học sinh tham quan thực tế tại

các nhà máy, xí nghiệp, nông trƣờng, hoặc tổ chức sinh hoạt thƣờng xuyên tại các câu

lạc bộ, trung tâm học tập cộng đồng ở địa phƣơng. Đồng thời tổ chức cho các em tham

quan ở các cơ sở đào tạo nhƣ các trƣờng TCCN trên địa bàn.

1.4. LÝ LUẬN VỀ HƢỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP

1.4.1. Lý thuyết về hƣớng nghiệp

- Vòng nghề nghiệp:

Tìm hiểu bản thân Khám phá sở thích, giá trị, tính cách, khả năng, tài sản và nguồn lực

Hành động Thực hiên kê hoạch, vừa thực hiện, vừa tìm hiểu và đạt đƣợc mục tiêu

Khám phá cơ hội Tìm hiểu, thử nghiệm, thu hẹp lựa chọn và chọn một cơ hội phù hợp

Đây là quy trình mỗi ngƣời sẽ phải thực hiện nhiều lần. Mỗi lần, mỗi ngƣời sẽ học đƣợc thêm nhiều kinh nghiệm và những kinh nghiệm sẽ đƣợc vận dụng vào công việc chính mình

Chọn lựa Lập kế hoạch và xác định mục tiêu nghề nghiệp bạn lựa chọn

44

Hình 1.1. Hình vòng tròn nghề nghiệp [13,tr.31]

Quy trình bắt đầu bản thân, sự hiểu biết về năng lực, sở trƣờng, đặc điểm điều

kiện bản thân, kế tiếp khám phá cơ hội chọn lựa phù hợp; lập kế hoạch mục tiêu chọn

nghề và sau cùng là thực hiện kế hoạch. Quy trình có thể lập lại nhiều lần đối với từng

ngƣời, từ đó sẽ có kinh kinh nghiệm quý báu cho công việc của mình. Ngƣời quản lý,

giáo viên làm công tác hƣớng nghiêp hƣớng cho học sinh nhận thức rõ quy trình nầy sẽ

giúp học sinh tự tin hơn, sẽ lựa chọn nghề nghiệp phù họp cho bản thân mình.

- Quy trình hƣớng nghiệp

Bạn là ai? Sở thích, cá tính, khả năng và giáo trị nghề nghiệp

Bạn đang đi về đâu? Thông tin nghề nghiệp, thông tin thị trƣờng tuyển dụng

Làm sao để đi đến nơi? Kỹ năng cần thiết, Giáo dục/Bằng cấp.X/d mạng lƣới chuyên nghiệp

Hình 1.2. Quy trình hƣớng nghiệp [13, tr.32]

Quy trình gồm 3 bƣớc: Bạn là ai? Bạn đang đi về đâu? Làm sao để đi đến nơi?

Từ chỗ phải hiểu mình, nhận biết điểm mạnh, điểm yếu. Sau đó tìm hiểu các thông tin

liên quan để đối chiếu với bản thân, cái mình vốn có (năng lực, điều kiện), để rồi tìm

45

đến sự hƣớng dẫn (chuyên gia TVHN) giúp đỡ các em lập kế hoạch, mục tiêu chọn

nghề. Các bƣớc nầy có quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi bƣớc có giá trị kiểm tra lẫn

nhau để điều chỉnh bổ sung điều chỉnh việc chọn nghề đúng hƣớng. Ngƣời quản lý và

giáo viên, trên cơ sở quy trình hƣớng nghiệp sẽ giúp cho học sinh có cái nhìn tốt hơn

về nghề nghiệp tƣơng lai.

1.4.2. Ý nghĩa giáo dục, kinh tế, chính trị, xã hội

- Ý nghĩa giáo dục: Lịch sử phát triển xã hội gắn liền với sản xuất và sự phân

công lao động. Hƣớng nghiệp góp phần quan trọng vào quá trình đó. Kinh nghiệm

trong và ngoài nƣớc đã khẳng định việc chọn ngành nghề một cách thiếu định hƣớng sẽ

có tác động tiêu cực làm chậm sự phát triển kinh tế xã hội, mất cân đối cơ cấu ngành

nghề và làm sai lệch nhu cầu lao động. Hƣớng nghiệp sẽ giúp điều chỉnh xu hƣớng

chọn nghề cho HS và xu thế phân công lao động xã hội. Do đó, giáo dục có ý nghĩa rất

lớn, tác động đến quá trình hƣớng nghiệp, làm cho mỗi học sinh tự giác điều chỉnh

hƣớng đi, hƣớng chọn nghề phù hợp với năng lực, sở trƣờng bản thân và nhu cầu nghề

nghiệp trong xã hội một cách tối ƣu nhất.

Giáo dục hƣớng nghiệp góp phần cụ thể hóa mục tiêu đào tạo trƣờng phổ thông.

Trong suốt thời kỳ học cấp phổ thông, đặc biệt là sau THCS và THPT, học sinh đƣợc

tiếp cận các môn học tích hợp nghề nghiệp và thông qua các giờ GDHN đã trang bị cho

HS các kiến thức về các ngành nghề trong xã hội, đặc biệt là đƣợc học các lớp DNPT

góp phần định hƣớng chọn nghề tƣơng lai cho học sinh. Nhƣ vậy quá trình hƣớng

nghiệp trong các trƣờng trung học phổ thông một mặt giáo dục ý thức lao động nghề

nghiệp mà còn hƣớng để HS khẳng định nghề nghiệp tƣơng lai.

- Ý nghĩa kinh tế: Lao động trẻ luôn là tiềm năng và là vốn lao động quý báu

của xã hội. Việc giúp HS phát huy đƣợc năng lực, sở trƣờng bản thân, hứng thú và có

nhận thức chọn nghề một cách đúng đắn là việc làm hết sức quan trọng và có ý nghĩa

đối với hƣớng nghiệp. Để bảo đảm ý nghĩa kinh tế của hƣớng nghiệp, nhà trƣờng phải

gắn mục tiêu đào tạo với mục tiêu kinh tế xã hội của cả nƣớc và của địa phƣơng. Sự

46

phân công lao động hợp lý sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Hƣớng nghiệp có vai trò

lớn tạo nguồn nhân lực thích hợp cung cấp cho xã hội, hƣớng nghiệp tốt cũng đồng

nghĩa với việc cung cấp nguồn nhân lực vừa cân đối vừa có chất lƣợng phục vụ kinh tế

phát triển.

- Ý nghĩa chính trị: Công tác giáo dục hƣớng nghiệp có chức năng thực hiện

đƣờng lối giáo dục của đảng và Nhà nƣớc. Trong GDHN, việc tăng trƣởng kinh tế,

phát triển xã hội luôn đƣợc xem là vấn đề trọng tâm để HS đƣợc tiếp cận và tiền đề

quyết định con đƣờng sự nghiệp tƣơng lai. Nghiên cứu các nƣớc, sự phát triển kinh tế

đều phụ thuộc vào nguồn lao động phong phú, chất lƣợng cao nhờ công tác đào tạo

ngƣời lao động đƣợc chú trọng, đào tạo đội ngũ thợ lành nghề, và những cán bộ khoa

học kỹ thuật có trình độ cao đáp ứng nền công nghiệp hiện đại. Hoạt động GDHN có

hiệu quả sẽ tạo ra những thế hệ có phẩm chất và năng lực xây dựng đất nƣớc, đồng

thời có ý nghĩa về chiến lƣợc con ngƣời, chiến lƣợc kinh tế, chính hƣớng nghiệp đã tạo

ra những con ngƣời lao động mới đáp ứng nhu cầu phát triển đất nƣớc

- Ý nghĩa xã hội: Qua GDHN, học sinh làm quen với những nghề cơ bản trong

xã hội, những nghề có vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, những nghề cần thiết

phát triển ở địa phƣơng. Đồng thời học sinh cần biết yêu cầu tâm lý từng ngành nghề,

những điều kiện cần thiết chọn nghề. Việc chọn nghề đúng đắn sẽ không lãng phí trong

đào tạo nguồn nhân lực, góp phần phát triển đất nƣớc.

Hƣớng nghiệp có tác dụng điều chỉnh sự phân công lao động xã hội, tạo sự cân

bằng nguồn nhân lực trong đời sống xã hội, khắc phục tình trạng một bộ phận thanh

niên không có việc làm hoặc có việc làm không ổn định gây ra các hiện tƣợng tiêu cực

trong xã hội.

Hƣớng nghiệp tốt sẽ tạo động lực và tạo cơ hội cho ngƣời học chọn nghề phù

hợp, từ đó đem hết năng lực để phát triển ngành nghề đã chọn, sáng tạo trong công

việc, chất lƣợng và hiệu quả công việc đƣợc nâng cao, dẫn đến kinh tế phát triển vững

chắc.

47

1.4.3. Mối quan hệ giữa hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp và phân luồng

học sinh sau trung học phổ thông.

Hai vấn đề GDHN và PLHS có những đặc điểm và mục tiêu riêng biệt, song lại

quan hệ với nhau chặt chẽ và tạo điều kiện cho nhau thực hiện mục tiêu chung của giáo

dục và đào tạo là “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài” với yêu cầu

cao về chất lƣợng và hiệu quả.

Trong hội nghị khu vực về “Mô hình mới của giáo dục phổ thông trƣớc ngƣỡng

cửa thế kỷ XXI” do UNESCO tổ chức tại Thái Lan vào tháng 8/1991 thì một trong

những định hƣớng quan trọng là “Đa dạng hóa và nghề nghiệp hóa giáo dục trung học”

(Diversification and Vocationalisation). Điều đó tạo ra mục tiêu kép: học hỏi và yêu

cầu đáp ứng phát triển KT-XH. Để thực hiện mục tiêu kép có thể giải quyết theo các

hƣớng (chính khóa hay tự chọn): đƣa vào chƣơng trình phổ thông một số phân môn

nhƣ: công nghệ, kinh tế gia đình,... hoặc phân hóa trong học tập bằng phân ban (A, B,

C) hay triệt để hơn là cấu trúc chƣơng trình đào tạo một cách tích hợp thực hiện trong

các trƣờng THPT và kỹ thuật.

Giải pháp GDHN đƣợc thực hiện rõ nhất ở xây dựng chƣơng trình giáo dục đào

tạo với sự tiếp nối hợp lý và tránh trùng lập theo quan điểm tích hợp. Ví dụ: môn Lý,

Hóa, Sinh đƣợc hình thành đảm bảo liên thông dọc trong các cấp học từ dƣới lên. Đồng

thời chú ý mặt bằng tƣơng đƣơng của từng môn thể hiện ở khoảng 70% phần cốt lõi để

khi chuyển đổi loại hình đào tạo đạt chuẩn. Nghĩa là chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học

của ngƣời tốt nghiệp THPT, THPT-KT, trung cấp kỹ thuật hoặc đào tạo nghề khi vào

học tiếp đại học phải tƣơng đƣơng nhau.

Phân luồng học sinh: Khái niệm phân luồng trong giáo dục đƣợc hiểu là các

hƣớng đi, các khả năng để học sinh các cấp học, bậc học có thể tham gia. Phân luồng

giúp cho học sinh chủ động lựa chọn con đƣờng tiếp tục học tập hoặc đi vào lĩnh vực

nghề nghiệp nào đó phù hợp với hoàn cảnh, năng lực, hứng thú của các em và phù hợp

với yêu cầu của sự phát triển KT-XH .

48

PLHS là yêu cầu khách quan, là xu thế phát triển hệ thống giáo dục của mọi

quốc gia. Tùy thuộc trình độ phát triển giáo dục và các điều kiện thực tế của mỗi nƣớc

mà lựa chọn phân luồng từ các cấp học, bậc học khác nhau.

PLHS đƣợc hiểu là sau khi tốt nghiệp mỗi cấp bậc học thuộc hệ thống giáo dục

chính quy hoặc không chính quy, học sinh lựa chọn những con đƣờng khác nhau để đi

tiếp, bao gồm: tiếp tục học lên trong hệ thống giáo dục theo Luật Giáo dục năm 2006;

hoặc không học tiếp trong hệ thống đó, ra trƣờng tìm kiếm việc làm; hoặc học nghề tại

các trung tâm dạy nghề.

PLHS nhằm phát triển cân đối, hợp lý hệ thống giáo dục phổ thông, dạy nghề,

tạo cơ hội cho mọi ngƣời, nhất là thế hệ trẻ và những ngƣời lao động có điều kiện đƣợc

học tập nâng cao dân trí, đào tạo về nghề nghiệp để tham gia có hiệu quả vào thị trƣờng

lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của đất nƣớc.

PLHS sau THCS sẽ nâng cao chất lƣợng giáo dục THPT, đồng thời tạo điều

kiện phát triển các trƣờng TCCN, dạy nghề.

Hiện nay, cả nƣớc đang tiến hành công tác phổ cập giáo dục THCS, số học sinh

sau bậc học THCS là rất lớn, nếu không có phân luồng tốt sẽ dẫn đến quá tải học sinh

vào THPT về số lƣợng, kéo theo khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, về đội ngũ

giáo viên…

Thực tế cho thấy thời gian qua, hầu hết học sinh sau THCS đều vào con đƣờng

chính là tiếp tục học lên THPT nên chất lƣợng bậc phổ thông giảm sút, số học sinh

trúng tuyển vào các trƣờng CĐ-ĐH không cao. Bên cạnh đó, các trƣờng chuyên nghiệp

do không tuyển đƣợc học sinh vào học, không tuyển đƣợc đủ số lƣợng chỉ tiêu; phần

lớn học sinh các trƣờng này đã tốt nghiệp THPT, nhận thức của các em và cũng chính

là của các bậc PHHS cho rằng vào các trƣờng chuyên nghiệp chỉ là giải quyết tình thế

để sau đó tạo cánh cửa học tiếp lên CĐ-ĐH.

Nhƣ vậy việc phân luồng tốt sẽ là cơ hội phát triển, mở rộng các trƣờng TCCN

và dạy nghề; đảm bảo cho việc phát triển giáo dục chuyên nghiệp đi đúng hƣớng về

49

phát triển NNL, theo yêu cầu CNH-HĐH đất nƣớc nhƣ nghị quyết Đại hội Đảng lần

thứ IX khẳng định: “…Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực

quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy

nguồn lực con ngƣời; yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh và

bền vững”.

Mục đích của PLHS: PLHS trong hệ thống giáo dục nhằm phát triển cân đối,

hợp lý hệ thống giáo dục phổ thông, chuyên nghiệp, đại học, tạo mọi ngƣời có điều

kiện đƣợc học tập nâng cao trình độ và năng lực nghề nghiệp để tham gia có hiệu quả

vào thị trƣờng lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

PLHS hợp lý sẽ đáp ứng phát triển sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc trong những

năm tới, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực đƣợc coi là vấn đề cốt lõi có tính chiến lƣợc

hƣớng tới mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài” với chất

lƣợng và hiệu quả cao.

PLHS để vừa chuẩn bị cho học sinh học tập ở bậc cao hơn hoặc vừa tạo cho học

sinh có những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp phù hợp nhất với năng lực và sở trƣờng

của từng học sinh. Do sự khác nhau về tâm lý, điều kiện kinh tế gia đình, hoàn cảnh xã

hội nên các em có những định hƣớng khác nhau, có sự lựa chọn con đƣờng học vấn

hoặc đi vao các nghề nghiệp khác nhau, GDHN có vai trò tích cực trong định hƣớng

nghề nghiệp tƣơng lai cho các em.

Phân luồng trong hệ thống giáo dục chủ yếu: Phân luồng học sinh sau tốt nghiệp

THCS: Lên THPT; Vào trung cấp chuyên nghiệp; Vào các trƣờng đào tạo nghề sơ cấp,

nghề thƣờng xuyên; Học nghề trung cấp; Học tại các trung tâm GDTX; Tham gia vào

thị trƣờng lao động.

Sau khi tốt nghiệp THPT học sinh phân luồng theo các hƣớng sau:Đại học, cao

đẳng; Trung cấp chuyên nghiệp; Đào tạo nghề (cao đẳng nghề, trung cấp nghề...); Thị

trƣờng lao động.

Sơ đồ 1.10. Sơ đồ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THPT

50

Đại học Cao đẳng

Cao đẳng nghề

Dự bị Đại học

Trƣờng Trung học Phổ thông

TC CN

Trung cấp nghề

Sơ cấp nghề

Thị trƣờng lao động

Tác động hoạt động GDHN vào phát triển nguồn lao động:

Chuẩn bị cho thế hệ trẻ về tƣ tƣởng, tâm lí, ý thức để học sinh có định hƣớng

nghề nghiệp: GDHN cho học sinh THPT ở đó nhà trƣờng đóng vai trò chủ đạo nhằm

hƣớng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ về tƣ tƣởng, tâm lí, ý thức, kỹ năng để các em đi

vào lao động đồng thời phù hợp với hứng thú, năng lực cá nhân. GDHN không chỉ tác

động vào nhận thức cá nhân đối với nghề định chọn mà còn làm cho cá nhân đó hiểu

đƣợc giá trị của nghề, hình thành hứng thú, say mê nghề nghiệp và cống hiến cuộc đời

cho nghề đã chọn.

Thực hiện mục tiêu đào tạo ở trƣờng THPT: công tác GDHN là một bộ phận

của công tác giáo dục XHCN góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo ở trƣờng THPT.

Một mặt hƣớng nghiệp giúp điều chỉnh động cơ chọn nghề nghiệp của học sinh, mặt

khác hƣớng nghiệp hƣớng vào việc sử dụng hợp lý tiềm năng lao động tuổi trẻ của đất

nƣớc. GDHN giúp họ phát huy hết năng lực, sở trƣờng lao động, phát triển khả năng

sáng tạo trong lao động. Từ đó, giúp học sinh xác định nghề nghiệp không chỉ để kiếm

51

sống mà là nơi thể hiện nhân cách, phát triển tài năng, cống hiến sức lực trí tuệ cho

công cuộc xây dựng đất nƣớc.

Làm đồng bộ nguồn nhân lực, phân bố hợp lý lực lƣợng lao lao động: thực tiễn

cho thấy, sự phát triển kinh tế xã hội phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị cho thế hệ

trẻ vào lao động sản xuất, đi vào sự phân công trong phạm vi cả nƣớc và từng địa

phƣơng. GDHN là một trong những yếu tố làm đồng bộ hóa đội ngũ lao động nghề

nghiệp, phân bổ lại lực lƣợng lao động xã hội chuyên môn hóa tiềm năng lao động trẻ

tuổi.

Cụ thể hóa mục tiêu đào tạo: công tác GDHN trong nhà trƣờng còn có ý nghĩa

chính trị to lớn. Hƣớng nghiệp có tác dụng góp phần làm cụ thể hóa mục tiêu đào tạo.

Công tác GDHN có chức năng thể hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng và nhà nƣớc, thực

hiện hóa đƣờng lối giáo dục trong đời sống của xã hội.

GDHN trong nhà trƣờng THPT là phát hiện và bồi dƣỡng phẩm chất nhân cách

nghề nghiệp cho học sinh, giúp các em hiểu biết đƣợc khả năng của mình, hiểu đƣợc

yêu cầu của nghề. Thông qua hoạt động GDHN giúp học sinh điều chỉnh động cơ chọn

nghề và định hƣớng chọn nghề một cách đúng đắn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp

CNH-HĐH đất nƣớc. Đồng thời có tác dụng điều chỉnh sự phân công lao động xã hội,

tạo ra sự cân bằng trong việc phân bổ lực lƣợng lao động, góp phần tạo điều kiện cho

xã hội sử dụng hết lực lƣợng học sinh THPT tốt nghiệp ra trƣờng để phát triển nguồn

nhân lực.

1.4.4. Hƣớng nghiệp từ việc tổ chức phân hóa, phân ban

- Phân hóa dạy học

Dạy học phân hóa là một quan điểm dạy học, đòi hỏi phải tiến hành các hoạt

động dạy học dựa vào những khác biệt về năng lực, sở thích, nguyện vọng, các điều

kiện học tập,… nhằm phát triển tốt nhất cho từng ngƣời học, đảm bảo công bằng trong

giáo dục.

52

Dạy học phân hóa ở cấp vĩ mô đƣợc thể hiện thông qua cách tổ chức các loại

trƣờng, lớp khác nhau cho các đối tƣợng học sinh khác nhau; xây dựng các chƣơng

trình giáo dục khác nhau. Dạy học phân hóa ở cấp độ vi mô đƣợc thể hiện thông qua

việc tìm hiểu và thực hiện các phƣơng pháp, kỹ thuật dạy học khác nhau sao cho mỗi

học sinh hoặc mỗi nhóm học sinh thu đƣợc các kết quả học tập tốt nhất.

Ở nƣớc ta, dạy học phân hóa góp phần đáp ứng yêu cầu đào tạo và phân công

lao động xã hội để mỗi thành viên đóng góp hiệu quả tốt nhất trong công việc trên cơ

sở đã đƣợc chuẩn bị tốt theo định hƣớng từ nhà trƣờng. Đây thực chất là đáp ứng yêu

cầu phân luồng lao động của xã hội mà nhà trƣờng phải thực hiện.

Dạy học phân hóa ở THPT là cần thiết và phù hợp với xu thế chung của thế

giới. Hiện nay hầu nhƣ không còn nƣớc nào dạy học một chƣơng trình và kế hoạch duy

nhất cho mọi học sinh THPT.

Phân luồng, phân ban, dạy học tự chọn là các giải pháp thực hiện dạy học phân

hóa.

“Phân luồng” đƣợc thực hiện sau cấp THCS và sau cấp THPT, nhằm tạo ra

những cơ hội cho học sinh tiếp tục học tập hoặc làm việc sau khi đã hoàn thành một

cấp học. Mỗi cơ hội là một “luồng”. Ví dụ: Sau cấp THCS có những “luồng” nhƣ: tiếp

tục học THPT, học TCCN, học nghề, tham gia làm việc tại các cơ sở lao động, sản

xuất…

“Phân ban” đƣợc thực hiện trong quá trình dạy học ở cấp THPT. Khi thực hiện

phân ban, những học sinh có năng lực, sở thích, nhu cầu, điều kiện học tập tƣơng đối

giống nhau đƣợc tổ chức thành nhóm học theo cùng một chƣơng trình, mỗi nhóm học

sinh nhƣ vậy gọi là một ban, tùy theo số lƣợng học sinh mà mỗi ban có thể chia thành

một số lớp. ví dụ những học sinh có khả năng, nhu cầu, sở thích về lĩnh vực Toán và

Khoa học tự nhiên có thể học ở ban Khoa học tự nhiên; những học sinh có khả năng ,

nhu cầu, sở thích về lĩnh vực Khoa học xã hội và Nhân văn có thể tham gia học ban

Khoa học xã hội và Nhân văn…

53

“Dạy học tự chọn” đƣợc thực hiện trong quá trình dạy học ở các cấp học. Nếu

phân ban hƣớng đến các nhóm học sinh với khả năng, sở thích, nhu cầu, điều kiện học

tập tƣơng đối giống nhau thì Dạy học tự chọn hƣớng đến từng cá nhân học sinh. Dạy

học tự chọn cho phép mỗi học sinh ngoài việc học theo một chƣơng trình chung còn có

thể học một chƣơng trình với các môn học khác nhau hoặc có thể học các chủ đề khác

nhau trong một môn học.

Hiện nay trên thế giới tồn tại nhiều hình thức phân hóa dạy học ở Trung học.

Dƣới đây là những hình thức chủ yếu đang đƣợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc.

Hình thức này ra đời từ khoảng thế kỹ XVIII ở nhiều nƣớc Châu Âu. Hình thức

phân ban ngày càng đƣợc hoàn thiện và đƣợc áp dụng rộng rãi ở các nƣớc châu Âu và

các nƣớc thuộc địa chiu ảnh hƣởng của nền giáo dục Pháp. Đặc điểm của hình thức này

là mỗi trƣờng tổ chức dạy học theo một số ban đã đƣợc quy định, học sinh đƣợc phân

chia vào học các ban tùy theo năng lực, hứng thú và nhu cầu của các em. Chƣơng trình

học tập của mỗi ban gồm các môn học nhất định khác nhau giữa các ban.

Hình thức phân ban có ƣu điểm là thuận lợi về mặt quản lý dạy học. Tuy nhiêm

nó có nhƣợc điểm là khó đáp ứng đƣợc sự phân ban đa dạng của học sinh. Do vậy hiện

nay chỉ còn một số ít nƣớc thực hiện hình thức này ví dụ nhƣ: Ghinê, Anhgiêri,

Campuchia.

Dạy học tự chọn

Ƣu điểm nổi bật của dạy học tự chọn là đáp ứng đƣợc yêu cầu phân hóa cao của

học sinh. Tuy nhiên nó đòi hỏi CSVC, thiết bị dạy học và năng lực quản lý cao. Xu

hƣớng hiện nay nhiều nƣớc hƣớng tới hình thức dạy học tự chọn

Phân ban kết hợp với dạy học tự chọn

Đặc điểm của hình thức này là học sinh vừa đƣợc phân chia theo học các ban

khác nhau, đồng thời học sinh đƣợc chọn một số môn học, chủ đề tự chọn ngoài phần

nội dung học tập bắt buộc chung cho mỗi ban. Hình thức này kết hợp đƣợc ƣu điểm

của cả hai hình thức phân bân và học tự chọn, nó đƣợc nhiều nƣớc tiên tiến trên thế

54

giới áp dụng, ví dụ: Pháp, Nga, Singapore, Tây Ban Nha. Đây cũng chính là hình thức

phân hóa mà chúng ta thực hiện ở trƣờng THPT.

Phân luồng kết hợp với tự chọn

Đặc điểm của hình thức này là cấp THPT đƣợc tổ chức thành các loại trƣờng

khác nhau. Chƣơng trình của mỗi loại hình trƣờng đƣợc xây dựng theo một định

hƣớng, thƣờng là về lĩnh vực Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, Kinh tế, Công

nghệ,v.v… Theo mỗi định hƣớng này, học sinh phải học theo một số môn bắt buộc

theo quy định chung và một số môn tự chọn. Việc lựa chọn các môn học theo một số

định hƣớng xác định hiện đang đƣợc áp dụng ở khá nhiều nƣớc nhƣ: Đức, Trung Quốc,

Hàn Quốc, Thụy Điểm, Hà Lan, Italia, v.v…

1.5. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ CÁC CON ĐƢỜNG HƢỚNG NGHIỆP CẤP

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.5.1. Mục tiêu hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp trung học phổ thông

Từ sự tiếp thu của học sinh thông qua chƣơng trình, các chủ đề GDHN của Bộ

GD&ĐT và của Sở GD&ĐT, cùng với các hoạt động GDHN trong các trƣờng THPT,

các Trung tâm GDTX – KTHN, các buổi sinh hoạt ngoại khóa, tham quan học tập tại

các cơ sở SXKD, các trƣờng cao đẳng, đại học đã hình thành cho các em có khả năng:

Về kiến thức: Nhận thức và hiểu đƣợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa

chọn nghề nghiệp tƣơng lai. Biết đƣợc một số thông tin cơ bản về định hƣớng phát

triển KT - XH của địa phƣơng, đất nƣớc và khu vực; về thế giới nghề nghiệp, thị

trƣờng lao động, hệ thống các trƣờng chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ở địa phƣơng

và cả nƣớc. Từ đó, các em có cái nhìn tổng thể về nhu cầu nghề nghiệp mà xã hội đang

cần để có thể có nhiều hƣớng lựa chọn thích hợp.

Về kỹ năng: Các em có khả năng tự đánh giá năng lực bản thân và điều kiện

kinh tế gia đình để đƣa ra quyết định nghề nghiệp của bản thân trong tƣơng lai. Tự

đánh giá đƣợc tiềm năng nghề nghiệp của bản thân và điều kiện gia đình trong việc

55

định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai. Xác định đƣợc những thông tin nghề nghiệp và

thông tin cơ sở đào tạo cần thiết cho bản thân trong việc chọn nghề.

Về thái độ: Các em hoàn toàn có thể chủ động, bản lĩnh và tự tin trong việc chọn

nghề phù hợp. Có hứng thú và khuynh hƣớng chọn nghề đúng đắn để phát huy hết tiềm

năng của bản thân

1.5.2. Nội dung hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp trung học phổ thông

Nội dung, chƣơng trình GDHN đƣợc xây dựng theo chủ đề nhằm giúp các em

tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng, tìm hiểu về thị trƣờng

lao động, về nghề nghiệp xã hội, tìm kiếm các cơ sở đào tạo, kết hợp với nhu cầu, sở

thích bản thân để lựa chọn nghề nghiệp.

Các chủ đề hƣớng nghiệp đƣợc xây dựng hƣớng tới các hoạt động học tập đa

dạng của học sinh, thông qua điều tra, xử lý thông tin, trao đổi, thảo luận, giải quyết

tình huống, tham quan thực tế,...Qua đó phát triển tâm sinh lý, hƣớng cho học sinh yêu

thích, biết chọn lọc thông tin cần thiết, đây là cơ sở để học sinh chọn cơ sớ đào tạo,

nghề nghiệp thích hợp cho tƣơng lai.

Dƣới đây là các nội dung hoạt động GDHN cấp THPT do Bộ GD&ĐT ban

hành.

1. Mạch nội dung

STT CHỦ ĐỀ

1 Ý nghĩa, tầm quan trọng chọn nghề có cơ sở khoa học (lớp 9) LỚP 10 11 12

2 Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc và địa phƣơng *

3 *

4 * Thông tin về thị trƣờng lao động Tìm hiểu năng lực của bản than và truyền thống nghề nghiệp gia đình

Tìm hiểu thông tin một số lĩnh vực ngành, nghề trong xã hội

5 Vấn đề giới trong chọn nghề 6 7 Các hƣớng đi sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở (lớp 9) 8 Xu hƣớng nghề nghiệp * * * *

56

9 Định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai 10 Những điều kiện để thành đạt trong nghề 11 Thanh niên lập thân, lập nghiệp 12 Tìm hiểu thực tế cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc nông nghiệp * * * * *

13 *

14 * Tìm hiểu thực tế trƣờng Đại học (hoặc Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghề) tại địa phƣơng Tham quan hoặc tổ chức hoạt động giao lƣu theo chủ đề hƣớng nghiệp

15 Tìm hiểu thông tin đào tạo 16 Hƣớng dẫn học sinh làm hồ sơ tuyển sinh 17 Tƣ vấn hƣớng nghiệp và chọn nghề * * *

2. Kế hoạch dạy học Lớp 10 11 12 Số tiết/tháng 3 3 3 Số tiết/năm học 27 27 27 Tổng số tiết 81 81 81

3. Nội dung dạy học từng lớp

LỚP 10 (27 tiết)

THÁNG TÊN CHỦ ĐỀ NỘI DUNG

9 Em thích nghề gì?

10 Năng lực nghề nghiệp và truyền thống nghề nghiệp gia đình

11 Tìm hiểu nghề dạy học - Xu hƣớng nghề nghiệp của học sinh. - Sự phù hợp nghề. - Chọn nghề phù hợp với năng lực bản thân, hứng thú cá nhân và nhu cầu nhân lực của xã hội. - Năng lực nghề nghiệp. - Quan hệ giữa lao động nghề nghiệp và phát triển năng lực. - Bồi dƣỡng năng lực nghề nghiệp. -Truyền thống nghề nghiệp gia đình với chọn nghề. - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của nghề dạy học.

57

THÁNG TÊN CHỦ ĐỀ NỘI DUNG

12 Vấn đề giới trong chọn nghề

1 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngƣ nghiệp

2 Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Y và Dƣợc

3 Tìm hiểu thực tế một cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc nông nghiệp

4 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Xây dựng

5 Nghề tƣơng lai của tôi

- Tìm hiểu nghề dạy học. - Bản mô tả nghề dạy học. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Khái niệm giới tình và giới. - Vấn đề giới trong chọn nghề. - Liên hệ bản thân khi chọn nghề. - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của nghề. - Tìm hiểu một nghề hoặc chuyên môn thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngƣ nghiệp. - Bản mô tả nghề. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của nghề. - Tìm hiểu một nghề (hoặc chuyên môn) thuộc ngành Y hoặc Dƣợc. - Bản mô tả nghề. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Phƣơng pháp tìm thông tin về cơ sở sản xuất. - Thu thập đƣợc một số thông tin cơ bản về cơ sở sản xuất tại địa phƣơng. - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của nghề. - Tìm hiểu một nghề (hoặc chuyên môn) thuộc ngành Xây dựng. - Bản mô tả nghề. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai của học sinh. - Lập bản “Kế hoạch nghề nghiệp tƣơng lai”

LỚP 11 (27 tiết)

TÊN CHỦ ĐỀ NỘI DUNG

THÁNG 9 Tìm hiểu một số nghề thuộc - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu

58

THÁNG

TÊN CHỦ ĐỀ ngành Giao thông vận tải và Địa chất

10 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ

11

Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Năng lƣợng, Bƣu chính – Viễn thông, Công nghệ thông tin

12 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng

NỘI DUNG cầu của ngành Giao thông vận tải và Địa chất. - Tìm hiểu thông tin một nghề hoặc chuyên môn thuộc ngành Giao thông vận tải và Địa chất. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ. - Tìm hiểu thông tin một nghề hoặc chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Vị trí, tầm quan trọng, đặc điểm và yêu cầu của ngành Năng lƣợng, Bƣu chính – Viễn thông, Công nghệ thông tin. - Tìm hiểu thông tin một nghề hoặc chuyên môn thuộc ngành Năng lƣợng, Bƣu chính – Viễn thông, Công nghệ thông tin. - Liên hệ bản thân để chọn nghề. - Tầm quan trọng của lĩnh vực an ninh, quốc phòng với đất nƣớc. - Đặc điểm và yêu cầu của một nghề (hoặc chuyên môn) trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng. - Tìm hiểu thông tin của một nghề hoặc chuyên môn thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng. - Liên hệ bản thân khi chọn nghề.

1 - Nội dung giao lƣu: Làm gì sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông? Giao lƣu với gƣơng vƣợt khó, điển hình về sản xuất, kinh doanh giỏi

2 Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trƣờng lao động

3 Tôi muốn đạt đƣợc ƣớc mơ - Một số đặc điểm cơ bản của thị trƣờng lao động của nƣớc ta hiện nay: Thị trƣờng lao động công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu. - Tìm hiểu thông tin thị trƣờng lao động. - Năng lực bản thân và định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai.

59

THÁNG TÊN CHỦ ĐỀ

4-5

Tìm hiểu thực tế trƣờng Đại học (hoặc Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghề) tại địa phƣơng NỘI DUNG - Xem xét việc thực hiện bản “Kế hoạch nghề nghiệp tƣơng lai”. - Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện bản “Kế hoạch nghề nghiệp tƣơng lai”. - Yêu cầu tuyển sinh, điều kiện học tập và sinh hoạt của trƣờng. - Khả năng tìm việc làm sau khi tốt nghiệp. - Báo cáo thu hoạch về trƣờng. - Liên hệ bản thân để chọn nghề.

LỚP 12 (27 tiết)

THÁNG TÊN CHỦ ĐỀ

9 Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc và địa phƣơng

10 Những điều kiện để thành đạt trong nghề

11

Tìm hiểu hệ thống đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp và Dạy nghề của Trung ƣơng và địa phƣơng

12 Tìm hiểu hệ thống đào tạo Đại học và Cao đẳng

1 Tƣ vấn chọn nghề

NỘI DUNG - Một số định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội ở nƣớc ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập quốc tế. - Nhu cầu lao động của địa phƣơng và cả nƣớc. - Tìm hiểu thông tin về việc làm. - Những điều kiện để thành đạt trong nghề. - Những hƣớng đi sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông. - Kế hoạch học tập tu dƣỡng để thành đạt trong nghề nghiệp. - Tìm hiểu thông tin hệ thống trƣờng Trung cấp chuyên nghiệp, hệ thống trƣờng Dạy nghề của Trung ƣơng và địa phƣơng. - Tìm hiểu thông tin đào tạo cần thiết cho bản thân. - Tìm hiểu thông tin hệ thống trƣờng Đại học và Cao đẳng. - Tìm hiểu thông tin đào tạo cần thiết cho bản thân. - Quy trình tƣ vấn chọn nghề cho học sinh. - Xem xét sự phù hợp nghề của học sinh và đƣa ra những lời khuyên chọn nghề. - Sổ hƣớng nghiệp của học sinh.

60

THÁNG TÊN CHỦ ĐỀ

2 Hƣớng dẫn học sinh chọn nghề và làm hồ sơ tuyển sinh

lập thân, lập 3 Thanh niên nghiệp

4-5 Tổ chức tham quan hoặc hoạt động giao lƣu theo chủ đề hƣớng nghiệp NỘI DUNG - Hƣớng dẫn học sinh quyết định chọn nghề. - Một số điều cơ bản trong quy chế tuyển sinh. - Làm hồ sơ tuyển sinh. - Những phẩm chất cần thiết để thanh niên lập thân, lập nghiệp. - Những điều kiện lập thân, lập nghiệp của thanh niên trong giai đoạn hiện nay. - Tổ chức hoạt động giao lƣu theo chủ đề hƣớng nghiệp. - Tham quan một Trung tâm Tƣ vấn nghề, Trung tâm Xúc tiến việc làm của tổ chức, đoàn thể xã hội.

1.5.3. Các con đƣờng hƣớng nghiệp cho học sinh cấp trung học phổ thông

- Hƣớng nghiệp qua các môn học: Trong quá trình dạy học, các môn văn hóa

đƣợc Bộ quy định là những môn học chính khóa, có thời lƣợng tƣơng đối nhiều. Do

vậy, việc tích hợp GDHN vào các môn văn hóa là hết sức thuận lợi. Từ các môn học

văn hóa, giáo viên sẽ cung cấp cho các em một số ngành nghề có liên quan thông qua

môn học, có dịp giới thiệu cho các em các thành tựu cũng nhƣ phát triển các ngành

nghề trong lĩnh vực kinh tế, xã hội nhƣ công, nông nghiệp, công nghệ thông tin... Việc

giảng dạy tích hợp giữa kiến thức khoa học với các ngành nghề, gắn kết giữa nội dung

bài học với thực tế cuộc sống đã giúp cho HS có nhận thức về thế giới nghề nghiệp, có

sự hứng thú tìm hiểu về nghề nghiệp tƣơng lai.

- Hƣớng nghiệp qua hoạt động dạy nghề phổ thông: Theo chƣơng trình DNPT

Bộ quy định đối với học sinh THCS (lớp 8 là 70 tiết/năm), đối với học sinh THPT(lớp

11 là 105 tiết/ năm). Nội dung DNPT đƣợc giảng dạy trong các Trung tâm GDTX-

KTHN theo hình thức tự nguyện của HS phổ thông đăng ký học, mục đích là để các em

làm quen với một số nghề cơ bản ở địa phƣơng để làm tiền đề chọn nghề về sau, đồng

thời các em đƣợc thêm điểm khuyến khích khi tốt nghiệp nghề (loại giỏi cộng thêm 2

61

điểm; loại khá cộng thêm 1,5 điểm và loại trung bình công thêm 1 điểm), các em đƣợc

cộng điểm tốt nghiệp vào các kỳ thi tốt nghiệp. Dạy nghề phổ thông vừa cung cấp

những kiến thức cơ bản một số lĩnh vực nghề đơn giản thƣờng gắn liền với cuộc sống

thực tiễn, giúp học sinh hình thành phẩm chất và năng lực phù hợp với các đòi hỏi của

nghề, bồi dƣỡng phẩm chất đạo đức, hình thành lý tƣởng nghề nghiệp cho học sinh.

Trong quá trình học nghề, học sinh có những hiểu biết về hoạt động của nghề, HS có

điều kiện để hiểu một cách có hệ thống về vai trò, nhiệm vụ, tính chất, đặc điểm hoạt

động của nghề. Các em có cơ hội làm quen với các nghề phổ thông với thời lƣợng thực

hành cơ bản, thử sức mạnh trong hoạt động giáo dục nghề. Từ đó, các em soi rọi lại

mình để điều chỉnh bản thân về xu hƣớng chọn nghề, DNPT có tác động định hƣớng

nghề nghiệp tƣơng lai thích hợp nhất đối với học sinh.

- Hƣớng nghiệp qua các hoạt động ngoại khóa: ngoài những tiết sinh hoạt hƣớng

nghiệp chính khóa thì hoạt động ngoại khóa cũng có tác dụng hết sức tích cực, đƣợc

thể hiện nhƣ sau:

Tổ chức các tiết hoạt động ngoài giờ chính khóa, giáo viên hƣớng dẫn, tùy điều

kiện có thể tổ chức các lớp thực hiện chƣơng trình ngoại khóa theo kế hoạch nhƣ tổ

chức trồng cây, thực hành cơ khí, các hoạt động nghệ thuật..Học sinh sẽ phát huy đƣợc

khả năng, sở trƣờng bản thân trong hƣớng nghề nghiệp .

Tổ chức cho HS tham quan thực tập tại các nơi trực tiếp sản xuất, kết hợp giữa

học lý thuyết gắn với thực hành, học sinh nâng cao hiểu biết về quy trình sản xuất, qua

thực tế, học sinh tìm hiểu nghề và chọn nghề, tự tin và hứng thú phát triển nghề nghiệp

tƣơng lai.

Sơ đồ1.11 . Các hình thức hướng nghiệp cho học sinh trung học

62

Các hình thức hƣớng nghiệp

Hƣớng nghiệp qua các môn học

Hƣớng nghiệp qua hoạt động dạy nghề phổ thông

Hƣớng nghiệp qua các hoạt động ngoại khóa

- Cấp THCS (lớp 8

- Tổ chức trồng cây.

là 75 tiết/năm).

- Cung cấp một số ngành nghề liên quan.

- Thực hành cơ khí.

- Cấp THPT(lớp 11

thiệu

- Giới

- Các hoạt động nghệ

là 105 tiết/ năm).

thuật.

các thành tựu cũng nhƣ phát triển các ngành nghề.

- Cung cấp những kiến thức cơ bản một số lĩnh vực nghề.

- Giảng dạy

- Tham quan thực tập tại các nơi trực tiếp sản xuất.

thành

- Hình

tích hợp giữa kiến thức khoa học với các ngành nghề.

lý tƣởng nghề nghiệp cho Học sinh.

- Câu lạc bộ với các buổi tọa đàm nghề nghiệp với các nhà tƣ vấn hƣớng nghiệp,

-

1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ GIÁO

DỤC HƢỚNG NGHIỆP

1.6.1. Yếu tố thị trƣờng lao động

Các yếu tố của thị trƣờng lao động nhƣ dân số, tiền lƣơng, tuyển dụng, nhu cầu

thị trƣờng, chính sách cho ngƣời lao động...là các yếu tố chủ yếu tác động tới tạo

nguồn nhân lực. Ngƣời lao động nếu đƣợc trả công theo chất lƣợng vả hiệu quả lao

động sẽ khuyến khích họ học tập, rèn luyện để nâng cao kỹ năng, kiến thức.

1.6.2. Yếu tố giáo dục đào tạo

63

Phát triển nguồn nhân lực gắn liền với giáo dục và đào tạo. Với quan niệm đầu

tƣ cho giáo dục là đầu tƣ có lợi nhất, các quốc gia trên thế giới đều có sự thay đổi trong

chiến lƣợc đầu tƣ cho giáo dục vì GD&ĐT tạo ra nguồn lực quyết định cho sự phát

triển của đất nƣớc trong tƣơng lai.

1.6.3. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

Để GDHN có hiệu quả, vai trò quan trọng hơn hết là đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lý. Trong nền giáo dục hiện đại, việc quản lý và đào tạo giáo viên không chỉ

chăm lo về chuyên môn là đủ mà còn phải đƣợc yêu cầu đào tạo, trang bị thêm một số

môn học khác để phục vụ cho việc giáo dục toàn diện cho học sinh; đƣợc huấn luyện

phƣơng pháp và kỹ năng dạy học một cách chu đáo và thƣờng xuyên đƣợc trao đổi với

đồng nghiệp, thƣờng xuyên đƣợc rèn luyện nhân cách, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp,

phát triển tính cách, tăng cƣờng ý thức của ngƣời giáo viên, từ đó tạo sự ảnh hƣởng của

nhân cách giáo viên đến học sinh.

Trong nhà trƣờng phổ thông hiện nay nhất thiết phải xây dựng đƣợc lực lƣợng

chuyên trách, hàng năm nhà trƣờng cần có kế hoạch cử lực lƣợng nầy tham gia các

chƣơng trình tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ do ngành tổ chức.

Cán bộ quản lý các trƣờng THPT và các Trung tâm GDTX-KTHN cần quan

tâm, phối hợp với các lực lƣợng đoàn thể nhƣ Đoàn thanh niên, Hội LHTN Việt Nam

đƣa các nội dung hoạt động GDHN vào các tổ chức nầy, đây là tổ chức vừa có lực

lƣợng đông đảo vừa có vai trò tác động tích cực và hiệu quả trong việc vận động tuyên

truyền đến các đối tƣợng học sinh.

1.6.4. Phụ huynh học sinh

Các bậc PHHS có vai trò quan trọng trong việc định hƣớng nghề nghiệp tƣơng

lai cho các em, họ là cầu nối, là nhà tƣ vấn gần gủi nhất giúp các em chọn lựa hƣớng đi

phù hợp, tuy vậy cũng không ít các bậc PHHS buộc con em mình phải thi vào đại học

chuyên ngành theo ý thích mà ở đó không phù hợp với khả năng và sở trƣờng các em.

Bên cạnh thói quen áp đặt, không ít phụ huynh lại thiếu quan tâm chuyện định hƣớng

64

cho con, không tƣ vấn cho con có sự lựa chọn phù hợp với hoàn cảnh gia đình và khả

năng bản thân. Ngƣợc lại có những phụ huynh đánh giá việc định hƣớng nghề nghiệp

cho con cái một cách nghiêm túc. Chính cha mẹ mới biết rõ năng khiếu, sức học của

con và hoàn cảnh kinh tế của gia đình, với những yếu tố đó mà tƣ vấn cho con chọn lựa

cơ sở và quyết định hƣớng đi thích hợp nhất.

Từ trách nhiệm và hiểu biết, các bậc PHHS không thờ ơ hay để con tùy tiện

chọn hƣớng nghề nghiệp mà có sự phối hợp chặt chẽ từ phía bản thân các em và gia

đình để có thể quyết định đúng đắn học ở trƣờng nào, ngành nào phù hợp với nhu cầu

xã hội và sở trƣờng, hoàn cảnh của bản thân và gia đình.

1.6.5. Các tổ chức xã hội

Ngoài nhà trƣờng và gia đình, hai yếu tố quan trọng chi phối đến GDHN đó là

chính quyền địa phƣơng và các xí nghiệp, CSSX có vai trò quan trọng. Đối với chính

quyền địa phƣơng cần có kế hoạch ngắn hạn, dài hạn trong việc xây nguồn lực, đặc biệt

là phải quan tâm đến công tác đào tạo nghề phục vụ cho việc phát triển kinh tế địa

phƣơng. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh cần tạo điều kiện cho học sinh tham

quan, học tập, tƣ vấn cho các em chọn ngành nghề phù hợp với năng khiếu của mình.

Thực hiện mối liên kết nầy giúp học sinh có điều kiện mở rộng thông tin về ngành

nghề của xã hội và địa phƣơng, yêu cầu của nghề đối với ngƣời lao động, quy trình đào

tạo, những điều kiện tham gia lao động. Qua đó giúp học sinh hiểu biết các thông tin

cần thiết về nghề nghiệp không chỉ về mặt lý thuyết mà ngay cả thực tiễn nữa. Sự liên

kết giữa nhà trƣờng và các đơn vị sản xuất là một trong những yếu tố góp phần nâng

cao hiệu quả hoạt động GDHN trong việc hình thành và phát triển năng khiếu nghề

nghiệp của các em.

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

Nghiên cứu GDHN tập trung một số nƣớc Châu Âu, Châu Á. Tổng quan đã

phân tích các điểm chung, điểm riêng từng khu vực về nội dung, định hƣớng GDHN

65

trong mỗi nƣớc và trong khu vực, quan điểm một số tác giả nƣớc ngoài về GDHN, tƣ

vấn hƣớng nghiệp, các hình thức tổ chức cung cấp dịch vụ, mục tiêu GDHN, phân

luồng học sinh đối với học sinh cấp phổ thông, đặc điểm chung của các nƣớc về

GDHN nhằm phát triển nguồn nhân lực có chất lƣợng phục vụ cho sự phát triển KT -

XH của các nƣớc.

Đề cập đến lý luận GDHN và quản lý GDHN đã chỉ ra các khái niệm về hƣớng

nghiệp, GDHN, quản lý GDHN… một cách sâu sắc, kế thừa ý tƣởng các nhà khoa học

trong và ngoài nƣớc để làm sáng tỏ các khái niệm, cơ sở lý luận về GDHN và quản lý

GDHN gắn với thực tiễn sinh động về lĩnh vực GDHN.

Đã xây dựng quan điểm tiếp cận quản lý GDHN cấp trung học phổ thông. Trong

quản lý GDHN có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau có thể ở bản chất, mục tiêu, các

yếu tố,… Tuy nhiên, luận án không theo cách tiếp cận riêng lẻ mà gắn kết thành thể

thống nhất. Luận án đƣợc trình bày theo chức năng quản lý GDHN tích hợp với các

thành tố: mục đích, nội dung, phƣơng pháp, hình thức GDHN…. đảm bảo tính khoa

học, hiệu quả trong quản lý GDHN cấp trung học phổ thông hiện nay.

Luận án phân tích sâu sắc các chức năng quản lý GDHN: Lập kế hoạch - Tổ

chức - Chỉ đạo - Kiểm tra. Phân tích và làm rõ các yếu tố đƣợc tích hợp trong chức

năng quản lý GDHN: quản lý mục tiêu, quản lý nội dung, quản lý hình thức GDHN.

Luận án đề cập đến một số lý thuyết về GDHN, ý nghĩa giáo dục, kinh tế, chính

trị, xã hội. Mối quan hệ giữa GDHN và phân luồng học sinh sau trung học phổ thông,

từ đó định hƣớng GDHN theo mục tiêu phát triển nguồn nhân lực.

Xây dựng mục tiêu và các con đƣờng hƣớng nghiệp cho học sinh cấp THPT gắn

chặt qui định của Bộ và thực tiễn của địa phƣơng, đề cập đến các yếu tố ảnh hƣởng đến

GDHN hiện nay: đội ngũ, phân luồng học sinh, xã hội, thị trƣờng,…

Quản lý GDHN phải hƣớng đào tạo theo nhu cầu XH, góp phần phát triển

nguồn nhân lực cho XH thông qua các nhiệm vụ của GDHN cấp THPT, giúp học sinh

THPT làm quen và tiếp xúc với nghề, tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ sản xuất.

66

Chƣơng 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP HỌC SINH

CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG

2.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƢƠNG

2.1.1.Vị trí địa lý và nguồn nhân lực Tỉnh Bình Dƣơng với diện tích là 2695,5 km2 , vị trí cách trung tâm thành phố

Hồ Chí Minh khoảng 30km, Bình Dƣơng có điều kiện thuận lợi về đất đai, thích hợp

cho việc trồng cây công nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, nhất

là cây cao su đang là thế mạnh của Bình Dƣơng cũng nhƣ rất lý tƣởng cho việc xây

dựng các khu công nghiệp tập trung, khu dân cƣ và trung tâm dịch vụ với quy mô lớn.

Là đầu mối các đƣờng giao thông quan trọng (quốc lộ 13, đƣờng sắt xuyên Á, đƣờng

Trƣờng sơn , nối liền thành phố Hồ Chí Minh với khu vực Tây Nguyên và Campuchia,

có vị trí là cửa ngõ phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh

Về số lƣợng: Theo niên giám thống kê dân số tỉnh Bình Dƣơng có 1.691.413 ngƣời (31/12/2011), mật độ dân số hoảng 649 ngƣời/km2. Đặc điểm cơ cấu dân số và

phân bố dân cƣ trên địa bàn tỉnh không đồng đều, dân cƣ chủ yếu tập trung ở TP.Thủ

Dầu Một, Thị xã Dĩ An, Thị xã Thuận An, Huyện Tân Uyên, Huyện Bến Cát. Bình

Dƣơng là tỉnh có khu công nghiệp phát thu hút rất nhiều lao động nhập cƣ từ các tỉnh,

thành trong cả nƣớc. Hiện nay dân nhập cƣ tại Bình Dƣơng đã giảm dần, tỷ lệ phát

triển dân số năm 2003 là 64,85‰; năm 2012 là 32,37‰. Theo báo cáo thực hiện chiến

lƣợc dân số giai đoạn 2001 – 2005 [81].

Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trƣởng kinh tế của tỉnh luôn ở mức cao,

GDP tăng bình quân khoảng 12,5%/năm. Năm 2012 cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh

chuyển biến tích cực theo hƣớng công nghiệp, dịch vụ tăng trƣởng nhanh và chiếm tỷ

trọng cao, cụ thể tỷ lệ công nghiệp - xây dựng chiếm 63%, dịch vụ chiếm 34,2% và

nông lâm nghiệp chiếm 3,8%; tổng thu ngân sách năm 2012 đạt 24.000 tỷ đồng; tổng

67

vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội tăng 24,8%. Năm 2013,Với sự nỗ lực của các cấp, các

ngành và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện các giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn

định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, tổng sản phẩm GDP của tỉnh đạt 12,8%.

Sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển ổn định và đạt mức tăng trƣởng khá so với

cùng kỳ. Giá trị sản xuất công nghiệp ƣớc đạt 162.177 tỷ đồng, tăng 15,1%, trong đó,

khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tăng 15,6%, chiếm 68,7% và khu vực kinh tế

trong nƣớc tăng 13,9%, chiếm 31,3%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

ƣớc đạt 89.544 tỷ đồng, tăng 24,3% so với cùng kỳ. Chỉ số giá tiêu dùng tăng 3,79%.

Tổng doanh thu dịch vụ vận tải đạt 12.005 tỷ đồng, tăng 26,5%. Thu hút đầu tƣ nƣớc

ngoài tính đến ngày 15/11/2013 đƣợc 1 tỷ 320 triệu đô la Mỹ, gồm: 125 dự án cấp mới

với số vốn 818 triệu đô la Mỹ và 124 lƣợt dự án tăng vốn với số vốn 501 triệu đô la

Mỹ. Vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội tiếp tục tăng, ƣớc thực hiện 52.363 tỷ đồng, tăng

15,5%. Đối với vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc vốn ngân sách tỉnh, ƣớc tổng giá trị

khối lƣợng cấp phát 4.000 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch) (trích báo cáo tình hình KT –

Xh tỉnh Bình Dƣơng năm 2013. Hiện nay, Bình Dƣơng có 28 khu công nghiệp tập

trung với diện tích 9.073 ha và 8 cụm công nghiệp tổng diện tích 600 ha, hơn 13.386

doanh nghiệp trong nƣớc với tổng vốn đăng ký hơn 102.771 tỷ đồng; gần 2.117 dự án

đầu tƣ nƣớc ngoài với tổng vốn đầu tƣ trên 17 tỷ 327 triệu USD, với hơn 744.000 CN

(LĐ ngoài tỉnh chiếm hơn 628.000 ngƣời) đang trực tiếp LĐ tại hơn 12.450 DN. Phần

lớn, CN đều có việc làm khá ổn định, với mức thu nhập bình quân từ 3 - 4 triệu

đồng/ngƣời/tháng; Với những ƣu thế về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội

và chính sách lãnh đạo của Đảng và Nhà nƣớc, Bình Dƣơng phấn đấu tiếp tục phát

triển bền vững, trở thành một thành phố văn minh, hiện đại trực thuộc TW vào năm

2020 [107]

Tuy nhiên, việc phát triển dân số nhanh lại là điều đáng quan ngại, nếu xét trong

phát triển dài hạn trên nhiều khía cạnh KT-XH vì có thể ảnh hƣởng đến quy hoạch tổng

thể, cấu trúc đô thị và an ninh xã hội. Vấn đề này đang gây nhiều khó khăn cho Bình

68

Dƣơng về ổn định đội ngũ lao động, thiếu nhà ở và cơ sở hạ tầng xã hội, ảnh hƣởng

đến trật tự trị an trên địa bàn.

2.1.2. Về văn hóa, xã hội

Mặc dù trong tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn, song tỉnh đã thực hiện tốt,

có hiệu quả các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, huy động nhiều nguồn lực để chăm

lo đời sống nhân dân, giảm nghèo, giải quyết việc làm. Trong năm, đã huy động

khoảng 635 tỷ đồng cho hoạt động chăm sóc ngƣời có công, các đối tƣợng xã hội.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo, dự kiến, đến cuối năm, tỷ lệ hộ nghèo

còn 0,79% và triển khai xây dựng chuẩn nghèo mới giai đoạn 2014 - 2015.

Công tác giải quyết việc làm có nhiều tiến bộ. Tổ chức 28 phiên giao dịch việc

làm thu hút 1.180 lƣợt doanh nghiệp và 37.800 lƣợt lao động tham gia trực tiếp, giải

quyết việc làm mới cho trên 46.000 lao động. Về bảo hiểm thất nghiệp, đã giải quyết

chi trả cho 46.987 ngƣời hƣởng trợ cấp thất nghiệp với số tiền 365 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, chất lƣợng giáo dục trong năm học 2012-2013 tiếp tục đƣợc nâng

lên, có nhiều chuyển biến tích cực. Tiếp tục duy trì chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học

đúng độ tuổi và chuẩn phổ cập THCS, có 88/91 xã, phƣờng, thị trấn đƣợc công nhận

đạt chuẩn phổ cập giáo dục phổ thông, tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 99,36%, tăng 0,71%

so với năm học trƣớc.

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân đƣợc đảm bảo. Tổng số lƣợt ngƣời đến

khám chữa bệnh hơn 6,46 triệu lƣợt, đạt 110% kế hoạch. Toàn tỉnh hiện có 03 bệnh

viện công lập tuyến tỉnh, 02 bệnh viện theo hệ thống y tế ngành, 07 bệnh viện tuyến

huyện, 16 phòng khám đa khoa khu vực, 91 trạm y tế và 1.978 cơ sở hành nghề y dƣợc

ngoài công lập.

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ phát triển với nhiều hình thức đa dạng, phong

phú. Tổ chức 31 đợt trƣng bày, triển lãm, hội chợ và 411 buổi biểu diễn ca múa nhạc

kịch, chiếu phim phục vụ các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là công nhân xa quê. Đã tổ

69

chức thành công Đại hội Thể dục thể thao cấp cơ sở, thể thao thành tích cao với 563

huy chƣơng các loại.

Mạng lƣới bƣu chính viễn thông, Internet tiếp tục đƣợc đầu tƣ mở rộng, đáp ứng

ngày càng cao nhu cầu thông tin liên lạc tăng cao của nhân dân. Đến nay, tỷ lệ thuê bao

điện thoại cố định đạt 9,46 thuê bao/100 dân, thuê bao di động trả sau là 4,62 thuê

bao/100 dân và tỷ lệ ngƣời dùng Internet là 4,89 ngƣời/100 dân. Hoạt động khoa học

công nghệ đƣợc chủ động triển khai tích cực. Đã tổ chức nghiệm thu 36 nhiệm vụ, bàn

giao kết quả cho các đơn vị thụ hƣởng 28 nhiệm vụ.

Mặc dù có chính sách thu hút và phát triển nhƣ vậy nhƣng lực lƣợng lao động

của Bình Dƣơng hiện nay không đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp và trình

độ lao động cũng còn nhiều bất cập. Có thể nói, thiếu hụt lao động đang là rào cản của

Bình Dƣơng trên con đƣờng phát triển nếu nhƣ Bình Dƣơng không chuyển đổi cơ cấu

thích hợp hoặc không giải đƣợc bài toán việc làm.

Chính vì vậy, Bình Dƣơng cần phải quan tâm nhiều hơn và có giải pháp hiệu

quả hơn để nâng cao trình độ cho lực lƣợng lao động, đặc biệt là khu vực nông thôn để

cung cấp lao động cho tỉnh và đảm bảo phát triển bền vững của quá trình công nghiệp

hóa, hiện đại hóa.

Ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Dƣơng cần có những biện pháp phát triển

hệ thống giáo dục - đào tạo cả về số lƣợng và chất lƣợng, đặc biệt là chất lƣợng, cụ thể:

Phát triển hệ thống giáo dục phổ thông, đảm bảo mọi ngƣời dân trong độ tuổi đi

học đều đƣợc đến trƣờng, đặc biệt ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Ngành

giáo dục tỉnh cần coi việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên các cấp là khâu đột

phá và là nhân tố quyết định để nâng cao chất lƣợng giáo dục. Để nâng cao chất lƣợng

giáo viên, cần quan tâm đầu tƣ đồng bộ về nhiều phƣơng diện.

+ Đa dạng hóa các loại hình trƣờng công lập và tƣ thục. Nhà nƣớc cần tập trung đầu tƣ

tốt cho hệ thống công lập, đồng thời tạo điều kiện phát triển cho các trƣờng tƣ thục trên

cơ sở chƣơng trình chung của Bộ giáo dục và đào tạo.

70

+ Tăng cƣờng công tác đào tạo và đào tạo lại, nâng cao trình độ chuyên môn, phƣơng

pháp sƣ phạm, đạo đức nhà giáo đối với đội ngủ giáo viên các cấp. Cần đổi mới công

tác quản lý nhà giáo theo hƣớng chuẩn hóa, đồng thời phát huy đƣợc tinh thân trách

nhiệm, tính sáng tạo và năng lực cống hiến của đội ngủ giáo viên.

+ Các trƣờng học cần phải chuẩn hóa về cơ sở vật chất, đảm bảo điều kiện ngày càng

tốt về phƣơng tiện giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.

+ Cần tạo ra tính cạnh tranh trong hoạt động giữa khu vực công và khu vực tƣ trong hệ

thống giáo dục, trong đó khu vực công phải là nơi định hƣớng, thu hút lực lƣợng giáo

viên giàu tâm huyết, có năng lực tham gia giảng dạy. Sự cạnh tranh lành mạnh giữa hai

khu vực công - tƣ trong hệ thống giáo dục chính là nhân tố để nâng cao chất lƣợng giáo

dục.

- Phát triển hệ thống các trƣờng nghề, đào tạo nghiệp vụ, chuyên môn cho ngƣời lao

động là một nội dung cấp thiết hiện nay ở Việt Nam nói chung và Bình Dƣơng nói

riêng, nhất là tại các địa phƣơng mới phát triển và đang phát triển nhanh nhƣ Bình

Dƣơng.

+ Phát triển hệ thống đào tạo nghề theo cơ cấu hợp lý và có tính liên kết giữa các cấp

độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.

+ Khuyến khích và tạo điều kiện để các công ty, các doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài

đầu tƣ vào các cơ sở đào tạo nghề gắn với các công ty, các khu công nghiệp.

+ Khuyến khích tƣ nhân đầu tƣ, xây dựng các cơ sở đào tạo nghề cho ngƣời lao động

nhằm phục vụ nhu cầu thị trƣờng lao động tại địa phƣơng.

- Để mở rộng, nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động tỉnh Bình Dƣơng, thời

gian tới tỉnh phải đầu tƣ vào hai khâu đột phá. Đó là: phát triển và nâng cao chất lƣợng

đội ngũ giáo viên dạy nghề các cấp; chính quyền tỉnh cần tăng cƣờng hỗ trợ và làm cầu

nối với nƣớc ngoài nhằm trang bị đầy đủ các cơ sở cần thiết phục vụ cho công tác

giảng dạy và học tập. Thực hiện tốt chủ trƣơng hƣớng nghiệp và phân luồng học sinh

sau THCS.

71

Bình Dƣơng cần mở rộng phát triển hệ thống đào tạo nghề, đặc biệt đầu tƣ phát

triển các trƣờng kỹ thuật, công nghệ ở trình độ tiên tiến. Đồng thời đầu tƣ nhằm mở

rộng và nâng cao uy tín, chất lƣợng đào tạo của các trƣờng đại học hiện có nhƣ Đại học

Bình Dƣơng, Đại học Thủ Dầu Một, Đại học Quốc tế miền Đông. [107]

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CÁC

TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG.

2.2.1. Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa […]

…Trong những thập niên đầu kỷ XXI nền kinh tế Việt Nam sử dụng tri thức làm

động lực chủ yếu cho tăng trƣởng, kinh tế tri thức chƣa phải là chổ dựa trực tiếp cho sự

tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam. Chủ trƣơng tập trung phát triển các ngành công nghệ

cao dựa chủ yếu vào tri thức là chƣa phù hợp với thực tế Việt Nam hiện nay.

Tiến lên theo con đƣờng kinh tế tri thức là điều tất yếu, nhƣng cần thấy rõ ràng

tiềm lực kinh tế, công nghệ của Việt Nam còn rất mỏng, tỷ lệ công nghệ hiện đại còn

thấp, 80% dân số là nông dân và lao động thủ công. Để tiến nhanh tới nền kinh tế tri

thức, việc cần làm đầu tiên là chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lƣợng cao, cơ cấu đồng

bộ để tạo lợi thế cạnh tranh, thu hút nguồn đầu tƣ nƣớc ngoài. Trong chuẩn bị nguồn

nhân lực cần chú ý đào tạo ở trong nƣớc cũng nhƣ gửi đi đào tạo ở các nƣớc đã có nền

kinh tế tri thức phát triển.

“ Toàn cầu hóa” và “ kinh tế tri thức “ là thực tế đang diễn ra bao trùm toàn thế giới.

Tất cả các quốc gia, các xã hội đều không thoát khỏi ảnh hƣởng của hai thực tế này. Để

tham gia toàn cầu hóa một cách thuận lợi, mỗi quốc gia đều phải xây dựng và phát

triển nền kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hóa trƣớc hết với vốn con ngƣời của

mình.

Trong nền kinh tế tri thức vốn con ngƣời phải có số lƣợng lớn. Trong số vốn lao

động tri thức phải chiếm tỷ lệ quan trọng. Hiện nay trong các nƣớc đã có nền kinh tế tri

thức phát triển, 60% ngƣời lao động đang làm việc trong các lĩnh vực “tri thức”. Họ là

72

kỹ sƣ, bác sỹ, nhà thiết kế, thầy giáo, ngƣời nghiên cứu, ngƣời quyết định chính sách,

kế hoạch, ngƣời kinh doanh, ngƣời quản lý… đối tƣợng làm việc chủ yếu của họ là

thông tin và tri thức. Việc làm chính của họ là thu thập thông tin, phân tích thông tin,

xử lý thông tin, sản xuất ra thông tin, sáng tạo ra tri thức và các quyết định về chính

sách, về quy hoạch, kế hoạch, chƣơng trình và các dự án hành động cụ thể.

Về chất lƣợng con ngƣời, nền kinh tế tri thức đòi hỏi một mẫu con ngƣời có

những điểm khác với các nền kinh tế và các xã hội trƣớc. Trong xã hội phong kiến Việt

Nam và các nƣớc phƣơng Đông khác nhƣ Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản mẫu con

ngƣời lý tƣởng là con ngƣời “ tu nhân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ ’’. Trong xã hội

theo thời chủ nghĩa tƣ bản ở châu Âu, châu Mỹ trong các thế kỷ trƣớc, mẫu ngƣời lý

tƣởng là con ngƣời tự do (hommoe librre), tuy nhiên mẫu ngƣời lý tƣởng này cũng chỉ

cho thiểu số. Trong nền kinh tế thị trƣờng và bối cảnh toàn cầu hóa, mẫu phát triển của

con ngƣời vẫn có thể quy về bốn mặt “ đức, trí, thể, mỹ ’’.

Các biểu hiện cụ thể của con ngƣời thƣờng đƣợc phân thành các loại: Biết cái gì

(know-what); Biết vì sao (know-why); Biết làm nhƣ thế nào (know-how); Biết ai

(know-who); Biết ở đâu (know-where) Biết lúc nào (know-when).

Về “thể”: ngƣời lao động chân tay hoặc trí óc trong mọi nền kinh tế, để có hiệu

suất cao, kết quả tốt cần có thế lực lành mạnh, dồi dào, lao động trí tuệ, cũng nhƣ lao

động sản xuất dựa trên trí tuệ, trong nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa là lao

động liên tục căng thẳng đòi hỏi ngƣời lao động phải có thế lực rất tốt, rất dẻo dai. Xu

thế suy thoái môi trƣờng toàn cầu, đặc biệt tại các trung tâm đô thị và công nghiệp,

cũng đòi hỏi ngƣời lao động phải có thế lực tốt nhất.

Yêu cầu mới đối với giáo dục: Nhà trƣờng hiện tại trong thực tế đã thừa hƣởng

phần chủ yếu trong cấu trúc tổ chức giáo dục của các xã hội công nghiệp ở thế kỷ XIX.

Nhà trƣờng phổ cập những giá trị của nền kinh tế công nghiệp cơ khí dành ƣu tiên cho

tính chính xác, tri thức cứng nhắc, cách biện luận tuyến tính và máy móc, xem nhẹ các

khả năng sáng tạo và tƣ duy độc lập. Trong thế kỷ XX, tuy đã có sửa chữa và đổi thay,

73

nhƣng nhìn chung trên thế giới mô hình nhà trƣờng cũ vẫn tồn tại và tiếp tục truyền đạt

các giá trị cố hữu của nó. Tin tƣởng vào tính ƣu việt đã có trong lịch sử của mình, nhà

trƣờng đã không quan tâm đúng mức đến những thay đổi đang xảy ra xung quanh, trở

nên bảo thủ, từ chối các yêu cầu đổi mới.

Nền giáo dục của thế kỷ XXI với sức mạnh của khoa học và công nghệ thông

tin, nguồn lực tài chính của “kinh tế thị trƣờng” và “toàn cầu hóa” sẽ phải giải quyết

bài toán về giáo dục cho tất cả mọi ngƣời. Bài toán đó cũng là bộ phận quan trọng của

bài toán rộng lớn hơn là thiết lập xã hội nhân bản cho con ngƣời đã không thu đƣợc

thành công trọn vẹn trong thế kỷ XX.

Trong bối cảnh xã hội mới do nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa tạo nên mục đích của

giáo dục phải là:

- Tạo nên những con ngƣời có năng lực thu nhập, tổ chức và vận dụng tri thức,

chứ không phải chỉ biết tích lũy tri thức theo kiểu cất vào kho.

- Làm cho ngƣời học hiểu đƣợc điều kiện gì mà thiên nhiên và xã hội có thể dành

cho con ngƣời, nói cách khác là con ngƣời có những khả năng gì và những hạn chế gì.

- Dạy cách sống, chuẩn bị cho thế hệ trẻ biết cách đối mặt với khó khăn, bất trắc,

và những vấn đề mà con ngƣời phải giải quyết.

- Hiểu biết về tƣ cách thành viên của cộng đồng, của công dân một nƣớc, và công

dân của Trái đất, biết đối thoại với những ngƣời khác, bảo vệ quan điểm mình cho là

đúng đắn, tìm hiểu một cách khách quan và khoan dung với các quan điểm, các tín

ngƣỡng khác với mình.

- Hiểu cách học, cách làm, cách tổ chức, liên kết các tri thức nhằm nâng cao hiệu

quả tƣ duy và hành động của mình.

Đó chính là 4 trụ cột của giáo dục mà UNESCO khuyến cáo: học để biết, để

làm, để làm ngƣời và để chung sống với mọi ngƣời.

Đào tạo và đào tạo lại trở thành việc làm mang tính sống còn đối với cá nhân

ngƣời lao động cũng nhƣ với doanh nghiệp. thời gian đào tạo phải đƣợc tính gộp và

74

thời gian làm việc và sẽ chiếm một tỷ lệ ngày càng tăng trong tổng số giờ này. Bồi

dƣỡng để nâng cao trình độ trở thành việc hàng ngày và mang tính liên tục. Hoạt động

này không còn phải áp đặt từ trên xuống bởi doanh nghiệp hay Nhà nƣớc mà trở thành

nhu cầu tất yếu đối với một ngƣời lao động.

Thực tiễn đã khẳng định nền kinh tế luôn phụ thuộc vào yếu tố con ngƣời, vào

sự phân công lao động của xã hội; GDHN là nội dung quan trọng cân đối lực lƣợng lao

động, phân công lao động xã hội một cách khoa học, phát triển tối đa năng lực sở

trƣờng của thế hệ trẻ, của ngƣời lao động. Ngoài ra, hƣớng nghiệp còn mang yếu tố

chính trị, thể hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng, pháp Luật của Nhà nƣớc.

Trong xu thế hội nhập hiện nay, một số nƣớc lạc hậu thƣờng đi đôi với việc

thiếu nguồn lao động có chất lƣợng, thiếu công nhân lành nghề. GDHN và quản lý

GDHN sẽ là tiền đề hết sức quan trọng nhằm tạo ra cho xã hội một lực lƣợng lao động

có năng lực, có tri thức để phát triển đất nƣớc. Nói cách khác GDHN vừa mang tính

chiến lƣợc con ngƣời, vừa mang ý nghĩa phát triển kinh tế xã hội.

Thông qua GDHN học sinh biết đƣợc khả năng của bản thân để có điều kiện

thích ứng việc chọn nghề nghiệp, góp phần vào nâng cao chất lƣợng lao động, cân

bằng lực lƣợng lao động, từ đó khắc phục tình trạng thất nghiệp, sự thừa thiếu lao

động, giả tạo trong thực tiễn đào tạo hiện nay.

2.2.2. Một số đặc điểm giáo dục trung học phổ thông tỉnh Bình Dƣơng [82]

Năm học 2014-2015, toàn ngành giáo dục và đào tạo có 528 đơn vị, trƣờng học

(trong đó có 178 trƣờng tƣ thục), cụ thể nhƣ sau: 277 trƣờng mầm non (trong đó có

170 trƣờng tƣ thục); 139 trƣờng tiểu học; 71 trƣờng THCS; 33 trƣờng THPT (trong đó

có 9 trƣờng THPT tƣ thục nhiều cấp học); 07 trung tâm GDTX-KT-HN (trong đó có 01

cấp tỉnh và 06 cấp huyện, thị xã); 01 Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Bồi dƣỡng

nghiệp vụ tỉnh.

75

Quy mô các ngành học, cấp học trong năm học tiếp tục đƣợc mở rộng: Mầm

non: 93.819 cháu, tăng 10.373 cháu; tiểu học: 133.862 học sinh, tăng 7.689 học sinh;

THCS: 69.548 em; THPT: 23.438 học sinh; GDTX cấp THPT: 3.387 học viên.

Ngoài ra, tỉnh Bình Dƣơng hiện có 50 trung tâm ngoại ngữ, tin học đƣợc UBND

tỉnh cấp giấy phép hoạt động, 91 trung tâm học tập cộng đồng/91 xã, phƣờng, thị trấn.

Khối giáo dục chuyên nghiệp, trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng hiện nay có 18 đơn vị với

tổng cộng có 46.953 sinh viên, học sinh theo học, tăng 4779 SV-HS so với năm học

trƣớc (trong đó có 8 trƣờng đại học, 2 trƣờng cao đẳng và 8 trƣờng trung cấp chuyên

nghiệp) gồm:

- Trƣờng Đại học Thủ Dầu Một, ĐH Bình Dƣơng, ĐH Kinh tế Kỹ thuật, ĐH quốc tế

miền Đông, ĐH Việt Đức, ĐH Thủy lợi, ĐH Mở thành phố Hồ Chí Minh, ĐH Quốc

gia thành phố Hồ Chí Minh tại Bình Dƣơng, Trƣờng Cao đẳng Kỹ thuật Công binh (hệ

dân sự) và Cao đẳng Y tế.

- 8 trƣờng trung cấp chuyên nghiệp: Trƣờng Trung cấp Mỹ thuật - Văn hóa, TC Kinh

tế, TC Nông Lâm nghiệp, TC Kỹ thuật Phú Giáo, TC Kinh tế - Công nghệ Đông Nam,

TC Tài chính Kế toán, TC Công nghiệp, TC Bách khoa.

Đến tháng 5 năm 2015 toàn tỉnh có 91/91 xã, phƣờng, thị trấn đạt chuẩn quốc

gia chống mù chữ, đạt tỷ lệ 100%; 91/91 xã, phƣờng, thị trấn đạt chuẩn quốc gia

PCGD tiểu học, đạt tỷ lệ 100% (trong đó 84/91 xã, phƣờng, thị trấn đạt chuẩn quốc gia

PCGD tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 và 6/91 xã, phƣờng, thị trấn đạt chuẩn quốc gia

PCGD tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2); 91/91 xã, phƣờng, thị trấn đạt chuẩn quốc gia

PCGD THCS, đạt tỷ lệ 100%; 88/91 xã, phƣờng, thị trấn đạt chuẩn của tỉnh về PCGD

bậc trung học, đạt tỷ lệ 96,7% (theo Quyết định 1894/QĐ-UBND, ngày 11/5/2009 của

UBND tỉnh).

Giáo dục trung học

Để nâng cao chất lƣợng học tập cho học sinh, Sở GDĐT đã chỉ đạo các trƣờng

THPT thực hiện nhiều giải pháp giúp học sinh củng cố toàn bộ kiến thức đã học, tăng

76

thời gian ôn luyện cho học sinh để nâng chất lƣợng kỳ thi HKII và kết quả năm học, đặc

biệt là với những học sinh yếu, kém. Đối với học sinh khối 12, để nâng cao chất lƣợng

kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2015 Sở GDĐT đã yêu cầu các nhà trƣờng xây

dựng kế hoạch ôn tập, tăng cƣờng ôn luyện giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản,

rèn luyện kỹ năng làm bài của các bộ môn thi tốt nghiệp THPT. Sở đã hoàn thành hồ sơ

thi tốt nghiệp THPT quốc gia (thi từ ngày 01/7 - 04/7/2015 tại Cụm thi Trƣờng ĐH Y

Dƣợc TP. Hồ Chí Minh) cho 10.576 học sinh, trong đó có: 8.199 học sinh đăng ký thi tốt

nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH-CĐ; 439 học sinh chỉ đăng ký thi tốt nghiệp THPT,

không đăng ký tuyển sinh ĐH-CĐ; 1.938 học sinh chỉ đăng ký tuyển sinh ĐH-CĐ.

Kết quả tốt nghiệp THPT năm học 2014 – 2015 đạt 94,77% cao hơn tỷ lệ chung

của cả nƣớc là 1,35%

Giáo dục thƣờng xuyên - Kỹ thuật - Hƣớng nghiệp

Ngành giáo dục và đào tạo tiếp tục củng cố và tăng cƣờng cơ sở vật chất, trang

thiết bị dạy học cho các Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên - Kỹ thuật - Hƣớng nghiệp,

Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Bồi dƣỡng nghiệp vụ tỉnh Bình Dƣơng, tăng cƣờng

hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, góp phần nâng cao nhận thức cho mọi

ngƣời về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập đáp ứng nhu cầu học tập, nâng

cao trình độ dân trí ở địa phƣơng. Sở GDĐT đã chỉ đạo các trung tâm GDTX tiếp tục

nâng cao chất lƣợng giảng dạy chƣơng trình GDTX, tích cực đổi mới phƣơng pháp giảng

dạy; thực hiện kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo chƣơng trình giáo

dục thƣờng xuyên. Triển khai Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2013-2020” của

tỉnh Bình Dƣơng theo Quyết định số 3070/QĐ-UBND và Đề án “Xóa mù chữ đến năm

2020”. Các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào Đề án “Xây dựng xã hội học tập” của

tỉnh để đề ra mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể hàng năm phù hợp với định hƣớng nâng cao chất

lƣợng chống mù chữ, phổ cập giáo dục thực tế của địa phƣơng. Có 06/09 đơn vị cấp

huyện đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1, 03/09 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn xóa mù chữ

mức độ 2 (Bến Cát, Tân Uyên, Thuận An).

77

Các trung tâm GDTX-KTHN và Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Bồi dƣỡng

nghiệp vụ tỉnh tổ chức liên kết đào tạo với các trƣờng đại học và TCCN thực hiện đa

dạng hóa các hình thức GD&ĐT, vừa dạy chƣơng trình GDTX cấp THPT, vừa dạy

nghề phổ thông, dạy các lớp ngoại ngữ, tin học thi lấy chứng chỉ A, B; tăng cƣờng các

hoạt động chuyên môn, khai thác sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học đã đƣợc

trang bị, chú trọng việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy tại đơn vị.

Trung tâm GDTX tỉnh thực hiện liên kết đào tạo nhiều ngành nghề góp phần đáp ứng

đƣợc nhu cầu học tập của nhân dân gắn với yêu cầu phát triển KT -XH của tỉnh và đào

tạo nguồn nhân lực cho địa phƣơng.

Kết quả tốt nghiệp THPT năm học 2014-2015 đạt 44,4%, trong đó học viên

GDTX đạt 55,7%; TCCN-GDTX đạt 19,66%; tự do đạt 8,89%.

Giáo dục chuyên nghiệp và đại học

Qui mô đào tạo TCCN ở các trƣờng chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục

đƣợc duy trì. Sở GD&ĐT tiếp tục thực hiện Đề án Quy hoạch phát triển ngành GD&ĐT

tỉnh Bình Dƣơng đến năm 2015 và tầm nhìn 2020; mạng lƣới các trƣờng đào tạo chuyên

nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng tiếp tục đƣợc củng cố và phát triển. Với mạng lƣới

các trƣờng chuyên nghiệp hiện có, ngành GDCN-ĐH tỉnh Bình Dƣơng hoàn toàn có đủ

điều kiện đào tạo đáp ứng nhân lực kỹ thuật cho sự nghiệp phát triển CNH-HĐH của địa

phƣơng.

Chỉ đạo các trƣờng TCCN phối hợp với các trƣờng THCS thực hiện TVHN và

thực hiện các giải pháp phân luồng để tăng tỷ lệ học sinh sau THCS vào học TCCN;

chỉ đạo các trƣờng thực hiện chƣơng trình đào tạo theo nhu cầu xã hội và đẩy mạnh

hợp tác với các đơn vị sử dụng nguồn nhân lực; phối hợp với các trƣờng Đại học, Cao

đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và các doanh nghiệp trong tỉnh tổ chức Hội thảo chuyên

đề “Đào tạo theo nhu cầu xã hội” qua đó xây dựng đƣợc mô hình 3 nhà: “Nhà nƣớc -

Nhà trƣờng - Nhà doanh nghiệp” trong việc đào tạo và cung ứng nguồn lao động có kỹ

thuật nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp, các trƣờng CĐ và TCCN trên

78

địa bàn tỉnh về cơ bản đã thực hiện tốt công tác tuyển sinh và hoàn thành chỉ tiêu kế

hoạch đƣợc giao, góp phần đào tạo NNL cho xã hội và nhu cầu của tỉnh. Hầu hết các

trƣờng đảm bảo các điều kiện nâng cao chất lƣợng đào tạo; tăng cƣờng và đổi mới

chƣơng trình, đánh giá kết quả học tập của học sinh gắn với chuẩn năng lực.

Tính đến tháng 5/2015, tổng số công chức, viên chức, nhân viên toàn ngành là

18.822 ngƣời (không bao gồm số liệu ngoài công lập). Trong đó nữ 14.533 ngƣời,

chiếm tỷ lệ 77,21%. Trình độ đào tạo của cán bộ - giáo viên, tỷ lệ giáo viên công lập

trên chuẩn, đạt chuẩn, chƣa đạt chuẩn giáo viên đối với các bậc học, ngành học nhƣ

sau: Mầm non đạt chuẩn từ 9+3 trở lên đạt 99,42% (trong đó số trên chuẩn đạt 36,95%;

số chƣa đạt chuẩn chiếm 0,58%); giáo viên tiểu học đạt chuẩn 9+3 trở lên đạt 99,61%

(trong đó số trên chuẩn đạt 77,69%; số chƣa đạt chuẩn 0,39%); giáo viên THCS đạt

chuẩn trở lên đạt 99,83% (trong đó số trên chuẩn đạt 59,94%; số chƣa đạt chuẩn

0,17%); giáo viên THPT đạt chuẩn trở lên đạt 98,4% (trong đó trên chuẩn đạt 8,47%;

số chƣa đạt chuẩn 1,6%); giáo viên trung cấp chuyên nghiệp đạt chuẩn trở lên đạt

95,24% (trong đó trên chuẩn đạt 13,1%; số chƣa đạt chuẩn 4,76%).

2.2.3. Hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp các trƣờng trung học phổ thông

hiện nay ở Bình Dƣơng

GDHN trong nhà trƣờng phổ thông trang bị cho học sinh hành trang chuẩn bị

bƣớc vào đời, sau khi học xong phổ thông các em có khả năng tham gia vào thị trƣờng

việc làm, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội.

GDHN và tƣ vấn học đƣờng là nhu cầu cần thiết cho học sinh nhƣng xã hội, gia

đình, nhà trƣờng chƣa thực sự quan tâm một cách đầy đủ cho các em. Thực trạng nầy

dẫn đến nhiều học sinh sau khi học xong THPT rất lúng túng trong việc chọn trƣờng,

chọn ngành học để tiếp tục học lên đúng theo nhu cầu xã hội và nguyện vọng của minh.

Nhiều trƣờng hợp sau khi học xong đại học không tìm đƣợc việc làm, hoặc có việc làm

trái với ngành nghề đào tạo, gây lãng phí cho gia đình và xã hội.

79

Kết quả của một công trình nghiên cứu gần đây cho thấy nhà trƣờng có mức độ

ảnh hƣởng mạnh nhất đến tất cả các mặt của tiềm năng và định hƣớng nghề nghiệp của

học sinh THPT. Các phẩm chất, kỹ năng hay năng lực cốt lõi của tiềm năng nghề

nghiệp phụ thuộc đáng kể vào sự GDHN. Tuy nhiên hiện tại các trƣờng phổ thông thể

hiện vai trò nầy khá mờ nhạt, chƣa tạo đƣợc sự khác biệt về chất những năng lực, phẩm

chất chi phối tiềm năng và định hƣớng nghề nghiệp của học sinh. Nhà trƣờng phổ

thông chƣa phát triển đƣợc các phảm chất, năng lực, đặc tính, động cơ nghề nghiệp

cũng nhƣ các năng lực cốt yếu nhƣ là những tiền đề cơ bản để khi ra trƣờng họ có thể

đáp ứng thị trƣờng lao động.

Ở trƣờng phổ thông, các em chỉ học đƣợc những kiến thức bộ môn, kỹ năng

sống cũng chƣa đƣợc nhà trƣờng thực sự chú trọng giáo dục cho các em. Giáo viên chủ

nhiệm thiếu kinh nghiệm hƣớng dẫn các em đi vào đời đúng hƣớng. Để sau khi học hết

cấp 3, hầu hết các em chỉ có hƣớng duy nhất là học tiếp đại học chứ không còn cách

lựa chọn nào khác tốt hơn, trong khi đó các em không lƣợng đƣợc sức mình và nhu cầu

việc làm của xã hội đang đòi hỏi. Điều đó đã dẫn đến bất cập trong thực tế cảnh thừa

thầy, thiếu thợ trong những năm qua. Gần đây, hệ thống các trƣờng trung cấp và dạy

nghề lại gặp khó khăn trong việc tuyển sinh, Ở Bình Dƣơng hầu hết các trƣờng TCCN

tuyển sinh hàng năm đều không đủ chỉ tiêu, điều nầy đồng nghĩa với việc nguồn nhân

lực lao động thiếu lại càng thiếu so với yêu cầu của các doanh nghiệp hiện nay.

Các trung tâm GDTX-KTHN thực hiện nội dung chƣơng trình giáo dục phổ

thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ

trƣởng Bộ GD&ĐT; công văn số 8608/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 của Bộ

GD&ĐT về việc thực hiện dạy nghề phổ thông lớp 11 (năm học 2007-2008).

Trang bị cho các em những hiểu biết cơ bản về thế giới nghề nghiệp, về cơ cấu

phát triển kinh tế của địa phƣơng, từ đó biết đƣợc cơ cấu ngành nghề và cơ cấu nhân

lực mà xã hội cần, những phẩm chất, năng lực mỗi ngành nghề đòi hỏi đối với ngƣời

lao động, những thông tin nghề nghiệp ở hiện tại và tƣơng lai.

80

GDHN giúp học sinh có những hiểu biết về các nhóm ngành nghề, những đặc

điểm, yêu cầu của các ngành nghề, xu hƣớng phát triển của các ngành nghề mà các em

quan tâm, trong đó có các nghề truyền thống của địa phƣơng, giới thiệu các ngành

nghề mà địa phƣơng đang cần và nhu cầu nhân lực hàng năm của các ngành nghề đó.

Hoạt động GDHN không chỉ tác động vào nhận thức của cá nhân học sinh đối với nghề

định chọn mà còn làm cho học sinh hiểu về giá trị của nghề, hình thành sự hứng thú, sự

say mê nghề nghiệp để hết lòng cống hiến cho xã hội và phát huy hết năng lực, sở

trƣờng của bản thân.

HS ở các trung tâm GDTX-KTHN có những hạn chế nhất định có học lực đầu

vào lớp 10 thấp hơn nhiều so với học sinh các trƣờng THPT, chính vì vậy, việc hƣớng

cho các em chọn lựa nghề nghiệp tƣơng lai cũng phải có định hƣớng thích hợp. Có thể

đề ra một số tiêu chí ƣu tiên khi lựa chọn nhƣ sau: ƣu tiên nghề mà địa phƣơng đang có

sự đòi hỏi về nhân lực, các nghề không có đòi hỏi cao về trình độ học vấn, những nghề

có thời gian đào tạo ngắn, chi phí đào tạo thấp, nghề truyền thống ở địa phƣơng...

Đặc biệt, tại các trung tâm GDTX-KTHN có nhiệm vụ DNPT, hoạt động DNPT

bao gồm nhiều lĩnh vực: điện, điện tử, tin học, thêu, may,...các nghề nghiệp ngắn hạn

khác. Tất cả kiến thức, kỹ năng ban đầu do DNPT mang lại góp phần vào định hƣớng

nghề nghiệp tƣơng lai các em.

DNPT giúp học sinh bộc lộ các năng lực, sở trƣờng thiên hƣớng nghề nghiệp;

thông qua học NPT, giáo viên có những đánh giá đúng về năng lực nghề nghiệp, những

thế mạnh của bản thân học sinh, góp phần định hƣớng cho các em chọn lựa nghề

nghiệp tƣơng lai.

Thông qua DNPT sẽ hỗ trợ cho học sinh trong việc tự hƣớng nghiệp, giúp học

sinh phân tích đƣợc những điều kiện, hoàn cảnh của bản thân có liên quan tới nghề

nghiệp tƣơng lai định lựa chọn, cùng với những mặt chủ quan, khách quan để có thể

chọn nghề một cách tối ƣu nhất.

81

Hoạt động GDHN và DNPT tại các trung tâm GDTX-KTHN giúp cho các em

biết đƣợc các tiêu chí làm căn cứ để lựa chọn con đƣờng của mình sau khi hoàn thành

chƣơng trình học tập tại trung tâm. Đó là năng lực, sở trƣờng, hứng thú nghề nghiệp,

các đặc điểm tâm sinh lý của bản thân để khẳng định bản thân chọn lựa các bƣớc tiếp

theo trên con đƣờng sự nghiệp.

2.3. TÌNH HÌNH KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP

CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG

2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng giáo dục hƣớng nghiệp cấp trung học

phổ thông

- Đối tượng khảo sát: mẫu nghiên cứu bao gồm 4 đối tƣợng; trong đó 43 phiếu dành

cho CBQL; 630 phiếu dành cho giáo viên THPT, Trung tâm GDTX-KTHN; 1504

phiếu dành cho học sinh; 1185 phiếu dành cho các bậc PHHS.

- Phương pháp và tổ chức khảo sát: các trƣờng THPT đƣợc chọn theo địa bàn có chủ

định, chọn các trƣờng ở thị trấn, thị xã và các trƣờng ở vùng huyện khó khăn; đôi với

các trung tâm GDTX-KTHN chọn 6/7 đơn vị trong toàn tỉnh.

Trên cơ sở mẫu khảo sát, đề tài đã lựa chọn 6 trung tâm GDTX KTHN và học sinh 4

trƣờng THPT (Trịnh Hoài Đức, Võ Minh Đức, Thanh Tuyền, Nguyễn Trãi) để tiến

hành khảo sát đáng giá thực trạng GDHN

Bảng 2.1. Bảng các đơn vị khảo sát

SỐ PHIẾU HỢP LỆ

STT ĐƠN VỊ Giáo CBQL Học sinh PHHS viên

1 Trung tâm GDTX Tỉnh 264 163 82 10

2 168 124 42 7 Trung tâm GDTX KTHN thị xã Thuận An

82

SỐ PHIẾU HỢP LỆ

STT ĐƠN VỊ Giáo CBQL Học sinh PHHS viên

3 7 44 164 122 Trung tâm GDTX KTHN thị xã Dĩ An

4 7 41 134 121 Trung tâm GDTX KTHN huyện Bến Cát

5 6 39 145 123 Trung tâm GDTX KTHN huyện Phú Giáo

6 6 31 142 89 Trung tâm GDTX KTHN huyên Dầu Tiếng

7 Trƣờng THPT Võ Minh Đức 85 154 143

8 Trƣờng THPT Trịnh Hoài Đức 97 134 126

9 Trƣờng THPT Nguyễn Trãi 83 103 88

10 Trƣờng THPT Thanh Tuyền 86 96 86

Tổng số phiếu 43 630 1504 1185

- Cán bộ quản lý và giáo viên:

CBQL Giáo viên Đặc điểm Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ

2 4.7% 30 4.76% Không ghi Giói 26 60.5% 198 31.43% Nam Tính 15 34.9% 402 63.81% Nữ

Tổng số phiếu 43 100% 630 100%

83

2 4.65% 28 4.44% Không ghi

13 30.23% 134 21.27% Dƣới 5 năm Số

9 20.93% 166 26.35% Từ 5 đến 10 năm năm

công 6 13.95% 144 22.86% Từ 11 đến 15 năm

tác 5 11.63% 38 6.03% Từ 16 đến 20 năm

8 18.60% 120 19.05% Trên 20 năm

630 100% Tổng số phiếu 43 100%

42 6.67% Không ghi

0 0.00% Chƣa qua đào tạo Trình Đã tham dự một khóa 6 0.95% độ huấn luyện đào 26 4.13% Cao đẳng tạo 520 82.54% Đại học

36 5.71% Sau Đại học

Tổng số phiếu 630 100%

- Phương pháp điều tra bằng phiếu xét hỏi: xây dựng hệ thống các câu hỏi liên quan

đến hoạt động GDHN phù theo từng đối tƣợng điều tra, cụ thể:

+ Đối với học sinh: các phiếu hỏi đƣợc giáo viên hƣớng dẫn chi tiết từng câu giúp các

em trả lời theo nhận thức bản thân, sau đó giáo viên thu phiếu lại.

+ Đối với CBQL, GV: các phiếu hỏi đƣợc giao cho Ban giám hiệu nhà trƣờng THPT,

Ban giám đốc các trung tâm GDTX-KTHN triển khai, sau đó đƣợc thu lại để tổng hợp,

phân tích.

+ Đối với các bậc PHHS: thông qua nhà trƣờng chuyển đến các bậc PHHS trả lời các

phiếu hỏi, định thời gian hợp lý để thu thập lại thông tin và thông qua GVCN các lớp

thu hộ.

84

- Xử lý số liệu: đƣợc sử dụng bằng công thức toán học, bảng tính. Tính tỉ lệ %, tính

điểm, điểm trung bình, hệ số tƣơng quan. Từ đó chúng tôi phân tích các nội dung, đánh

giá xếp lọai theo nhóm các vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động GDHN.

- Nhập dữ liêu thô bằng chƣơng trình bảng tính Excel

Mỗi mục con một cột

Mỗi cột theo các giá trị: 0, 1, 2, 3, 4, 5, ... theo thang mức độ

Dùng hàm COUNTIF đếm số ngƣời chọn theo các giá trị trong từng mục

Tính tổng số điểm từng tiêu chí

: là tổng điểm từng tiêu chí.

Trong đó:

i: là số nguyên giá trị từ 0,1,2,..., k (ứng với thang mức độ)

m: là số lƣợng khách thể trả lời ứng với từng tiêu chí

Tính tỷ lệ phần trăm

Tính tỷ lệ phần trăm điểm

% =

Trong đó:

: là tổng điểm từng tiêu chí.

M: là tổng số khách thể nghiên cứu

Max: mức độ điểm cao nhất ( 5 điểm).

Tính tỷ lệ phần trăm phiếu:

% =

Trong đó:

m: là số lƣợng khách thể trả lời

85

M: là tổng số khách thể nghiên cứu

- Dùng tổng điểm từng tiêu chí để so sánh các lựa chọn của tổng khách thể đƣợc

nghiên cứu .

- Sắp xếp theo thứ tự giảm dần hoặc tăng dần để dễ nhìn thấy.

- Dùng tỷ lệ phần trăm của các đối tƣợng điều tra khác nhau để so sánh và vẽ

biểu đồ các mục điều tra giống nhau.

2.3.2. Mục đích khảo sát: nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến GDHN cụ thể:

- Xác định mục tiêu, nội dung, chƣơng trình GDHN, tài liệu, sách giáo khoa do

Bộ GD&ĐT ban hành;

- Nhận thức của CBQL, GV, HS, PHHS về ý thức, tầm quan trọng của GDHN đối

với học sinh THPT và học viên tại các trung tâm GDTX-KTHN;

- Các yếu tố tác động của hoạt động GDHN đến lựa chọn nghề nghiệp tƣơng lai của

học sinh;

- Các giải pháp quản lý GDHN cho học sinh cấp THPT.

Đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động GDHN ở

các trƣờng THPT trong thời gian tới.

2.4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG

NGHIỆP CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG

2.4.1. Thực trạng khó khăn về hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp hiện nay

Bảng 2.2. Thống kê thực trạng khó khăn của nhà trƣờng về hoạt động giáo dục

hƣớng nghiệp.

CBQL GV Những khó khăn Điểm Tỷ lệ % Điểm Tỷ lệ %

- Lập kế hoạch quản lý GDHN 107 49.8 1710 54.3

- Tổ chức triển khai kế hoạch GDHN 118 54.9 1760 55.9

- Kiểm tra, đánh giá GDHN của trƣờng 108 50.2 1828 58.0

- Chuyên gia tƣ vấn nghề nghiệp 151 70.2 2000 63.5

86

CBQL GV Những khó khăn Điểm Tỷ lệ % Điểm Tỷ lệ %

- Cơ sở vật chất của nhà trƣờng 135 62.8 1944 61.7

- Đội ngũ giáo viên chuyên trách GDHN 150 69.8 1968 62.5

- Kinh phí thực hiện chƣơng trình GDHN 150 69.8 1972 62.6

-Thời gian tổ chức thực hiện chƣơng trình GDHN 137 63.7 1860 59.0

- Tổ chức thực hiện chƣơng trình GDHN 130 60.5 1846 58.6

- Nội dung chƣơng trình GDHN 124 57.7 1780 56.5

- Phân phối chƣơng trình GDHN 122 56.7 1766 56.1

- Tài liệu, sách giáo khoa GDHN 126 58.6 1810 57.5

131 60.9 1886 59.9

112 52.1 1734 55.0

116 54.0 1752 55.6

129 60.0 1778 56.4

- Tổ chức ngày hội hƣớng nghiệp và tƣ vấn nghề - Tổ chức chuẩn bị hồ sơ thi tuyển sinh cho các trƣờng - Tổ chức tìm hiểu hệ thống giáo dục CĐ, ĐH, TCCN,DN - Tổ chức sinh hoạt hƣớng nghiệp về lựa chọn nghề nghiệp - Tổ chức tham quan thực tế sản xuất, kinh doanh 160 74.4 1912 60.7

- Khó khăn khác 0 0.0 0 0.0

Điểm cao nhất 215 3150

Từ số liệu điều tra về những khó khăn của nhà trƣờng và các trung tâm trong

việc quản lý các chƣơng trình GDHN có thể khẳng định hoạt động GDHN hiện nay rất

khó khăn , theo số liệu khảo sát cho thấy đa số CBQL và GV đánh gía các yếu tố thực

hiện chƣơng trình GDHN là khó khăn từ 50% trở lên, trong đó có nhiều yếu tố đƣợc

cho là khó khăn nhất, có tới 74,4% CBQL và 60,7% GV cho rằng khó khăn lớn nhất là

tổ chức tham quan thực tế về SXKD; 70,2% CBQL và 63,5% GV cho rằng khó khăn

về chuyên gia tƣ vấn hƣớng nghiệp; 69,8% CBQL và 62,5 %GV cho rằng khăn về đội

ngũ GV chuyên trách GDHN, tiếp đến là khó khăn về CSVC, trang thiết bị và kinh phí,

87

tài liệu phục vụ chƣơng trình GDHN cũng là các yếu tố khó khăn tỷ lệ đánh giá là khá

cao.

Việc quan hệ các đơn vị chỉ diễn ra hàng năm thông thƣờng đến mùa tuyển sinh

các cơ sở giáo dục Đại học hoặc cao đẳng mới đến trƣờng làm công tác tuyển sinh và

hƣớng nghiệp, việc định hƣớng nghề nghiệp chỉ mang tính thời vụ, chắp vá, thiếu bài

bản. Dù vậy, hiệu quả định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai cho các em vẫn còn nhiều hạn

chế. Hơn nữa HS khối 12 tập trung cho kỳ thi tốt nghiệp nên thời gian dành cho hoạt

động GDHN, nhất là đi tham quan thực tế, hoặc không tập trung trong các tiết học

ngoại khóa

2.4.2. Vai trò của các cơ sở, tổ chức tham gia vào hoạt động giáo dục

hƣớng nghiệp

Bảng 2.3. Thống kê mức độ quan tâm của các cơ sở, tổ chức tham gia vào công

tác GDHN

CBQL GV PHHS

Cơ sở tổ chức, tham gia hoạt động GDHN Điểm Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %

- Trƣờng THPT 156 72.6 2294 72.8 4530 76.5

- Các cơ sở GDNN và ĐH 145 67.4 2220 70.5 4470 75.4

- Trung tâm GDTX KTTH-HN 156 72.6 2240 71.1 4260 71.9

- Trung tâm Dạy nghề 156 72.6 2156 68.4 4140 69.9

- Trung tâm giới thiệu việc làm 151 70.2 2112 67.0 4155 70.1

- Các doanh nghiệp 52 24.2 725 23.0 1549 26.1

88

- Các đoàn thể 142 66.0 2022 64.2 3585 60.5

- Các cơ quan truyền thông 146 27.9 2056 25.3 3375 27.0

0 0.0 0 0.0 0 0.0 Cơ sở, tổ chức khác (xin ghi cụ thể)…

Tổng điểm 215 3150 5925

Biểu đồ 2.1. Đánh giá vai trò của các cơ sở, tổ chức vào công tác GDHN cho HS

CBQL GV PHHS Cơ sở tổ chức, tham gia hoạt động GDHN

Trƣờng THPT 72.6 72.8 76.5

67.4 70.5 75.4 Các cơ sở GDNN và ĐH

72.6 71.1 71.9 Trung tâm GDTX KTTH-HN

Trung tâm DN 72.6 68.4 69.9

tâm giới 70.2 67.0 70.1 Trung thiệu việc làm

Các doanh nghiệp 24.2 23.0 26.1

66.0 64.2 60.5

cơ quan 27.9 25.3 27.0 Các đoàn thể Các truyền thông

Công tác GDHN chủ yếu do các trƣờng THPT thực hiện thông qua các môn

học, các chuyên đề tích hợp. Các trung tâm GDTX – KTHN thông qua các môn giáo

89

dục nghề phổ thông nhƣ điện, may, tin,... mục đích chính là để đƣợc cộng điểm ƣu tiên

trong các kỳ thi, thực chất chƣa có ý nghĩa về GDHN.

Các Trung tâm GDTX – KTHN: Hàng năm có một số trƣờng TCCN và các

trƣờng đại học trong và ngoài tỉnh nhƣ trƣờng Trung cấp bách khoa Bình Dƣơng, Đại

học Tôn Đức Thắng, ĐH Bình Dƣơng, ĐH Thủ Dầu Một đến trung tâm làm công tác

tuyển sinh hoặc thông qua quan hệ liên kết đào tạo tổ chức tuyên truyền tƣ vấn hƣớng

nghiệp cho các em .

Đánh giá về vai trò của các cơ sở có tác động tích cực đến hoạt động GDHN:

theo thứ tự: trung tâm GDTX, các trƣờng THPT, trung tâm dạy nghề, các cơ sở GDNN

và ĐH, các doanh nghiệp, các cơ quan tuyền thông, cuối cùng là các doanh nghiệp

Công tác GDHN hiện nay dƣờng nhƣ chƣa đƣợc quan tâm, giáo trình đã thực

hiện từ năm 2006, đến nay chƣa có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung, có nhiều điểm nhƣ

phân tích ở trên là chƣa phù hợp, mặt khác, để thực hiện GDHN chƣa thấy có cơ chế

phối hợp giữa cơ sở tham gia vào GDHN, hoạt động GDHN còn mang tính tự phát, vai

trò của trƣờng THPT là chủ yếu, các tổ chức khác có vai trò GDHN rất thấp, thậm chí

không tham gia.

Ý kiến của CBQL, GV và PHHS có sự thống nhất đánh giá vai trò tham gia của

các cơ sở, tổ chức tham gia hoạt động GDHN. Các trƣờng THPT có mức đánh giá cao

nhất (72,6% CBQL – 72,8% GV và 76,5% PHHS). Kế đến là Trung tâm GDTX –

KTHN (72,6% CBQL – 71,1% GV và 71,9% là PHHS).

Bên cạnh đó, các cơ sở, tổ chức tham gia GDHN hạn chế nhƣ: các doanh nghiệp

(24,2% CBQL – 23% GV và 26,1% PHHS); các cơ quan truyền thông (27,9% CBQL –

25,3% GV và 27% PHHS). Vì vậy, công tác tuyên truyền về GDHN cần phải đƣợc đẩy

mạnh hơn nữa, các cơ sở SXKD cần quan tâm nhiều hơn đến GDHN.

Khảo sát về phía HS cho thấy có 67,8% HS cho rằng nhà trƣờng THPT có vai

tró tích cực vào hoạt động GDHN, 63.7% là cơ sở GDĐH, CĐ ; 57,4% các trung tâm

90

GDTX – KTHN. Môt số cơ sở có vai trò thấp là các doanh nghiệp (31,9%), các đoàn

thể (47,3%) và cơ quan truyền thông (31,7%).

Điều kiện để đảm bảo chất lƣợng và hiệu quả hoạt động GDHN

Để đem lại hiệu quả và chất lƣợng của hoạt động GDHN ngoài các yếu tố nhƣ

cung cấp kiến thức, kỹ năng và các nội dung về GDHN, các nhà giáo dục cần phải có

hiểu biết nhất định về tâm lý, sở trƣờng của các em học sinh để hƣớng cho các em chọn

nghề phù hợp, đồng thời CBQL và GV phải có tâm huyết về GDHN. Những yếu tố góp

phần không nhỏ vào hiệu quả GDHN, đó là: CSVC, hiểu biết về ngành ng hề có nhu

cầu của XH; chế độ chính sách cho ngƣời dạy, ngƣời học, nhà nƣớc cần phải tạo điều

kiện nhiều hơn nữa để khuyến khích lĩnh vực GDHN phát triển góp phần tạo nguồn

nhân lực có chất lƣợng cho XH.

Qua khảo sát, cho thấy có đến 83,2% CBQL – 70,%GV và 79,1% PHHS cho

rằng yếu tố đội ngũ GV làm công tác GDHN là quan trọng nhất vì nó có tác dụng trực

tiếp đến giáo dục HS, là ngƣời am hiểu HS về năng lực, tâm lý , truyền thụ cho các em

về giá trị của GDHN. Tuy nhiên trên thực tế GV làm công tác GDHN vừa thiếu vừa

không chính quy, phần lớn là GV kiêm nhiệm không đáp ứng yêu cầu. Có đến 81,4%

CBQL - 70,6% GV và 67,3% PHHS cho rằng chế độ chính sách đối với GV làm công

tác GDHN chƣa có sự ƣu đãi, chƣa có chính sách hỗ trợ thêm, chỉ tính bình thƣờng nhƣ

các tiết dạy các môn học khác nên không kích thích GV đầu tƣ cho GDHN, nguồn

kinh phí chỉ sử dụng chung nguồn hoạt động của nhà trƣờng, từ đó không có khả năng

mở rộng cho hoạt động GDHN.

Còn tại các trung tâm GDTX-KTHN cũng hoàn toàn không có kinh phí riêng

cho hoạt động GDHN, hàng năm chỉ sử dụng nguồn kinh phí hoạt động nghề phổ

thông thông qua các kỳ thi tốt nghiệp nghề phổ thông đƣợc cấp theo thực tế của Hội

đồng tham gia kỳ thi mà thôi. Từ đó đã có ảnh hƣởng không nhỏ đến lĩnh vực GDHN .

Đã có đến 79,1% CBQL – 68,% GV và 72,% PHHS cho rằng CSVC và thiết bị

phục vụ GDHN có ảnh hƣởng đến hiệu quả và chất lƣợng GDHN.

91

2.4.3. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh và các

lực lƣợng xã hội về giáo dục hƣớng nghiệp.

Bảng 2.4. Về mức độ nhận thức đối với giáo dục hƣớng nghiệp

1. Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL Khả thi GV PHHS Mức độ

SL SL SL SL SL SL

1 Tỷ lệ % 2.3 14 Tỷ lệ % 2.2 49 Tỷ lệ % 4.1 1 Tỷ lệ % 2.3 28 Tỷ lệ % 4.4 71 Tỷ lệ % 6.0 Bỏ trống

1 2.3 42 6.7 60 5.1 3 7.0 30 4.8 60 5.1 Không cần thiết

8 18.6 154 24.4 360 30.4 18 41.9 408 64.8 739 62.4 Trung bình

33 76.7 420 65.7 716 60.4 21 48.8 164 26 315 26.6 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 1185 100 Tổng 118 5

2. Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về vai trò GDHN tại các trung tâm

GDTX – KTHN, các trƣờng THPT

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL Khả thi GV PHHS Mức độ

SL SL SL SL SL SL

0 Tỷ lệ % 0% 43 Tỷ lệ % 6.8 78 Tỷ lệ % 6.6 1 Tỷ lệ % 2.3 28 Tỷ lệ % 4.4 50 Tỷ lệ % 4.2 Bỏ trống

1 2.3 26 4.1 45 3.8 2 4.7 20 3.2 105 8.9 Không cần thiết

10 23.3 231 36.7 552 46.6 17 39.5 156 24.8 700 59.1 Trung bình

32 74.4 330 52.4 510 43.0 23 53.5 426 67.6 330 27.8 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

3. Nhận thức của PHHS và cộng đồng về tầm quan trọng của hoạt động GDHN

Mức độ Cần Thiết GV CBQL PHHS CBQL PHHS Khả thi GV

92

SL SL SL SL SL SL

0 Tỷ lệ % 0% 22 Tỷ lệ % 3.5 52 Tỷ lệ % 4.4 0 Tỷ lệ % 0% 26 Tỷ lệ % 4.1 137 Tỷ lệ % 11.6 Bỏ trống

1 2.3 26 4.1 60 5.1 3 7.0 34 5.4 180 15.2 Không cần thiết

12 27.9 252 40.0 668 56.4 16 37.2 398 63.2 568 47.8 Trung bình

30 69.8 330 52.4 405 34.2 24 55.8 172 27.3 300 25.3 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

4. Nhận thức của học sinh khi tham gia hoạt động GDHN tại các TT.GDTX – KTHN, các trƣờng trung học phổ thông

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL Khả thi GV PHHS Mức độ

SL SL SL SL SL SL

0 Tỷ lệ % 0% 19 Tỷ lệ % 3.1 78 Tỷ lệ % 6.6 1 Tỷ lệ % 2.3 16 Tỷ lệ % 2.5 34 Tỷ lệ % 2.9 Bỏ trống

1 2.3 22 3.5 60 5.1 3 7.0 34 5.4 105 8.9 Không cần thiết

12 27.9 257 40.7 375 31.6 15 34.9 158 25.1 360 30.4 Trung bình

30 69.8 332 52.7 672 56.7 24 55.8 422 67.0 686 57.8 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

- Nhận thức của xã hội về giáo dục hƣớng nghiệp

Đối tƣợng là CBQL, GV và PHHS khi đƣợc khảo sát đã cho ý kiến:

+ Tính cần thiết: 76,7% CBQL; 65,7% GV và 60,4% PHHS cho rằng các tổ

chức XH có vai trò lớn trong hoạt động GDHN;

+ Tính khả thi (mức trung bình): 41,9% CBQL; 64,8% GV và 62,4% PHHS,

chứng tỏ nhận thức của XH về hƣớng nghiệp là tốt, song về tính khả thi khó thực hiện,

công tác tuyên truyền của các tổ chức thực sự chƣa mạnh, chƣa hiệu quả.

- Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục hƣớng nghiệp

Khảo sát từ thực tế cho thấy:

+ Tính cần thiết: 74,4% CBQL; 52,4% GV và 43% PHHS.

93

+ Tính khả thi: 53,5% CBQL; 67,6% GV và 27,8% PHHS

Hai chỉ số tính cần thiết và tính khả thi nhận thức về vai trò của CBQL và GV

về GDHN, tuy ở CBQL và GV đánh giá trên 50%, song các bậc PHHS cảm thấy lo

ngại khi đánh giá vai trò của CBQL và GV về GDHN nên tỷ lệ đánh giá dƣới mức

50%, thậm chí đánh giá mức khả thi chỉ đạt 27,8%.

- Nhận thức của phụ huynh học sinh và cộng đồng về giáo dục hƣớng nghiệp

Đánh giá về nhận thức của PHHS về GDHN

+Tính cần thiết: 69,8% CBQL; 52,4% GV và 34,2% PHHS.

+ Tính khả thi (mức trung bình): 37,2% CBQL; 63,2% GV và 47,8% PHHS

Có thể nói CBQL và GV đánh giá rất cao, rất cần thiết ở lực lƣợng PHHS,

tuy nhiên bản thân lực lƣợng PHHS chƣa thực hiện đầy đủ vai trò của mình đối với

nhà trƣờng và con em của họ, tác động của các bậc PHHS và lĩnh vực nầy chƣa nhiều.

- Nhận thức của các em học sinh về giáo dục hƣớng nghiệp

Đánh giá nhận thức của học sinh về GDHN:

+ Tính cần thiết: 69,8% CBQL; 52,7% GV và 56,7% PHHS

+ Tính khả thi: 55,8% CBQL; 67% GV và 57,8% PHHS

Học sinh có sở thích tham gia học tập và hoạt động GDHN, các em thấy đƣợc

lợi ích thiết thực từ GDHN, vì nó là cơ sở giúp các em chọn đúng nghề nghiệp tƣơng

lai mới có cơ hội trở thành công dân có ích cho bản thân, gia đình và XH. Vấn đề đặt

ra hiện nay là các nhà trƣờng THPT, các trung tâm GDTX – KTHN phải tạo hứng thú

qua GDHN đồng thời đảm bảo các điều kiện cho GDHN nhƣ giáo viên, tài liệu,

chƣơng trình...

2.4.4. Công tác xây dựng đội ngũ, tƣ vấn hƣớng nghiệp.

Bảng 2.5. Thống kê tính cần thiết và khả thi về xây dựng đội ngũ và tƣ vấn hƣớng

nghiệp

1. Xây dựng đội CBQL và GV đảm nhận hoạt động GDHN ở THPT

Mức độ Cần Thiết Khả thi

94

CBQL GV PHHS CBQL GV PHHS

SL SL SL SL SL SL

1 Tỷ lệ % 2.3 6 Tỷ lệ % 1.0 92 Tỷ lệ % 7.8 Tỷ lệ % 2.3 23 Tỷ lệ % 3.7 64 Tỷ lệ % 5.4 1 Bỏ trống

1 2.3 32 5.1 120 10.1 9.3 56 8.9 105 8.9 4 Không cần thiết

4 9.3 148 23.5 300 25.3 14.0 160 25.4 405 34.2 6 Trung bình

37 86.0 444 70.5 673 56.8 32 74.4 391 62.1 611 51.6 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

2.Xây dựng đội ngũ CBQL, GV đảm nhận hoạt động GDHN ở TT.GDTX – KTHN

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ

SL SL SL SL SL SL

1 Tỷ lệ % 2.3 11 Tỷ lệ % 1.7 52 Tỷ lệ % 4.4 Tỷ lệ % 2.3 10 Tỷ lệ % 1.6 43 Tỷ lệ % 3.6 1 Bỏ trống

2 4.7 28 4.4 135 11.4 9.3 36 5.7 135 11.4 4 Không cần thiết

4 9.3 146 23.2 255 21.5 11.6 144 22.9 390 32.9 5 Trung bình

36 83.7 445 70.6 743 62.7 33 76.7 440 69.8 617 52.1 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100. 100 Tổng 118 5 118 5

3. Phát triển đội ngũ giáo viên trong hệ thống GDHN

CBQL Cần Thiết GV Khả thi GV PHHS CBQL PHHS Mức độ

SL SL SL SL SL SL

12 Tỷ lệ % 1.9 57 Tỷ lệ % 4.8 Tỷ lệ % 2.3 12 Tỷ lệ % 1.9 64 Tỷ lệ % 5.4 Tỷ lệ % 2.3 1 1 Bỏ trống

28 4.4 90 7.6 9.3 28 4.4 120 10.1 4.7 2 4 Không cần thiết

136 21.6 285 24.1 11.6 156 24.8 345 29.1 9.3 4 5 Trung bình

83.7 454 72.1 753 63.5 33 76.7 434 68.9 656 55.4 36 Cần thiết

100 630 100 118 100 43 100 630 100 118 100 43 Tổng

95

5 5

4.Thành lập Tổ tƣ vấn về giáo dục hƣớng nghiệp

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ

SL SL SL SL SL SL

0 Tỷ lệ % 0.0 11 Tỷ lệ % 1.7 25 Tỷ lệ % 2.1 Tỷ lệ % 2.3 26 Tỷ lệ % 4.1 35 Tỷ lệ % 3.0 1 Bỏ trống

2 4.7 28 4.4 150 12.7 9.3 38 6.0 210 17.7 4 Không cần thiết

6 14.0 144 22.9 345 29.1 18.6 120 19.0 195 16.5 8 Trung bình

35 81.4 447 71.0 665 56.1 30 69.8 446 70.8 745 62.9 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

- Về xây dựng đội ngũ giáo dục hƣớng nghiệp

Khảo sát thực tiễn các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN cho thấy:

+ Tính cần thiết (THPT): 86% CBQL; 70,5% GV và 56,8% PHHS

+ Tính khả thi (THPT): 74,4% CBQL; 62,1% GV và 51,6% PHHS

+ Tính cần thiết (GDTX-KTHN): 83,7% CBQL; 70,6% GV và 62,7% PHHS

+ Tính khả thi: (GDTX-KTHN): 76,7% CBQL; 69,8% GV và 52,1% PHHS

Yếu tố mang tính quyết định GDHN vẫn là đội ngũ CBQL và GV, đây là đối

tƣợng trực tiếp chịu trách nhiệm GDHN cho HS, khảo sát cho thấy việc xây dựng đội

ngũ CBQL và GV đảm nhận GDHN trở thành yếu tố căn bản, quyết định hiệu quả

GDHN tại các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN.

- Công tác Tƣ vấn Hƣớng nghiệp cho học sinh

Kết quả khảo sát cho thấy:

+ Tính cần thiết: 86% CBQL; 73,2% GV và 65,3% PHHS

+ Tính khả thi: 79,1% CBQL; 73,7% GV và 61,5% PHHS

96

Để GDHN mang tính chuyên nghiệp hơn, một mặt cần xây dựng đội ngũ CBQL

và GV, một mặt cần phải có tổ chức tƣ vấn hƣớng nghiệp có đủ năng lực và hiểu biết

tâm lý lứa tuổi học sinh, cùng với các điều kiện hoạt động để công tác GDHN có chiều

sâu và đạt hiệu quả cao, số CBQL, GV, PHHS đƣợc hỏi ý kiến đồng tình cao trong

công tác TVHN và thành lập Tổ TVHN trong học đƣờng nhất là cấp học cấp THPT

2.4.5. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phƣơng tiện phục vụ hoạt

động giáo dục hƣớng nghiệp

Từ kết quả khảo sát cho thấy:

- Tính cần thiết: 86% CBQL; 74,4% GV và 69,4% PHHS

- Tính khả thi: 81,4% CBQL; 68,9% GV và 65,3% PHHS

CSVC và trang thiết bị dành cho GDHN cần mang tính độc lập và cần đƣợc đầu

tƣ đúng mức là việc làm hết sức cần thiết để đảm đƣơng công tác GDHN một cách tốt

nhất, CSVC càng đƣợc quan tâm sẽ là động lực thu hút học sinh, tạo sự say mê khi học

sinh tham gia hoạt động GDHN và nhƣ vậy hiệu quả GDHN ngày càng tốt hơn đáp

ứng mục tiêu đào tạo theo nhu cầu xã hội.

2.4.6. Sự kết hợp giáo dục thƣờng xuyên với hoạt động giáo dục hƣớng

nghiệp; với các trƣờng Trung học phổ thông; với các cơ sở sản xuất.

Bảng 2.6. Sự kết hợp quản lý GDTX với các trƣờng THPT, CSSX về GDHN

1. Xây dựng mô hình kết hợp GDTX với GDHN

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ

SL SL SL SL SL SL

0 Tỷ lệ % 0.0 14 Tỷ lệ % 2.2 33 Tỷ lệ % 2.8 Tỷ lệ % 2.3 32 Tỷ lệ % 5.1 109 Tỷ lệ % 9.2 1 Bỏ trống

2 4.7 28 4.4 45 3.8 4.7 70 11.1 210 17.7 2 Không cần thiết

16 372 252 40.0 375 31.6 20.9 152 24.1 240 20.3 9 Trung bình

25 58.1 336 53.3 732 61.8 31 72.1 376 59.7 626 52.8 Cần thiết

97

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

3. Xây dựng mối kết hợp giữa các trƣờng THPT với TT.GDTX – KTHN

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ

SL SL SL SL SL SL

0 Tỷ lệ % 0.0 18 Tỷ lệ % 2.9 63 Tỷ lệ % 5.3 Tỷ lệ % 0.0 47 Tỷ lệ % 7.5 35 Tỷ lệ % 3.0 0 Bỏ trống

2 4.7 14 2.2 150 12.7 2.3 78 12.4 105 8.9 1 Không cần thiết

4 9.3 144 22.9 270 22.8 14.0 134 21.3 360 30.4 6 Trung bình

37 86.0 454 72.1 702 59.2 36 83.7 371 58.9 685 57.8 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

3. Phát triển mô hình GDTX gắn với hoạt động GDHN

CBQL Cần Thiết GV Khả thi GV PHHS CBQL PHHS Mức độ

SL SL SL SL SL SL

Tỷ lệ % 5.7 108 Tỷ lệ % 9.1 Tỷ lệ % 0.0 47 Tỷ lệ % 7.5 64 Tỷ lệ % 5.4 0 Tỷ lệ % 0.0 36 0 Bỏ trống

2.2 90 7.6 2.3 78 12.4 120 10.1 2 4.7 14 1 Không cần thiết

21.6 285 24.1 14.0 134 21.3 270 22.8 4 9.3 136 6 Trung bình

37 70.5 702 59.2 36 83.7 371 58.9 731 61.7 86. 444 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

- Sự kết hợp các Trung tâm GDTX với hoạt động GDHN

+ Tính cần thiết: 58,1% CBQL; 53,3% GV và 61,8% PHHS

+ Tính khả thi: 72,1% CBQL; 59,7% GV và 52,8% PHHS

98

Từ khảo sát, việc kết hợp giữa hai chức năng GDTX và hƣớng nghiệp là

cần thiết. Sau khi các trung tâm Kỹ thuật – Tổng hợp – Hƣớng nghiệp đƣợc sáp nhập

vào các trung tâm Giáo dục Thƣờng xuyên trở thành trung tâm GDTX-KTHN thì các

trung tâm GDTX mới chức năng hƣớng nghiệp nên nhận thức về hoạt động chƣa đầy

đủ nhất là quản lý hoạt động GDHN chƣa đi vào chiều sâu, chƣa thực hiệu quả. Vấn đề

nầy cần đƣợc đặt ra đối với cấp quản lý đối với các trng tâm GDTX và cần có biện

pháp để giúp đỡ CBQL thuộc lĩnh vực GDTX đƣợc bồi dƣỡng về chuyên môn nghiệp

vụ để vừa có chuyên môn, vừa có trách nhiệm thực hiện tốt chúc năng hƣớng nghiệp

đối với học sinh.

- Sự kết hợp trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên – Kỹ thuật hƣớng nghiệp với

các trƣờng Trung học phổ thông.

Khảo sát tính kết hợp giữa các trung tâm GDTX với các trƣờng THPT

+ Tính cần thiết: 86%CBQL; 72,1% GV và 59,2% PHHS

+ Tính khả thi: 83,7% CBQL; 58,9% GV và 57,8% PHHS

Hai đơn vị nầy chỉ phối hợp với nhau thông qua việc sắp xếp thời gian để các

em thích hợp tham gia học tập chứ chƣa chú trọng vào quản lý chuyên môn hoặc đề

xuất lĩnh vực hoạt động hƣớng nghiệp một cách toàn diện

- Xây dựng cơ chế về sự phối hợp các ngành, các cơ sở sản xuất trong

hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp

+ Tính cần thiết: 86% CBQL; 70,5% GV và 54,2% PHHS

+ Tính khả thi: 79,1% CBQL; 57,6% GV và 59,1% PHHS

Các đơn vị truyền thông có thế mạnh rất lớn trong thông tin nói chung và về

GDHN nói riêng. Những thông tin về hƣớng nghiệp, những quan điểm, đƣờng lối,

chính sách v.v… liên quan đến giáo dục đều đƣợc các báo, đài đăng tải. Hơn nữa các

tiện truyền thông có một thế mạnh, đó là định hƣớng dƣ luận, vì vậy các hoạt động

giáo dục của nhà trƣờng kết hợp đƣợc với hoạt động của truyền thông sẽ là thuận lợi

lớn.

99

2.4.7. Chính sách thực hiện giáo dục hƣớng nghiệp.

Bảng 2.7. Thống kê tính cần thiết và khả thi về Xây dựng các chính sách thu hút để

phát triển GDHN

1. Xây dựng chính sách khuyến khích ngƣời học nghể

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ

SL SL SL SL SL SL

0 Tỷ lệ % 0.0 17 Tỷ lệ % 2.7 33 Tỷ lệ % 2.8 Tỷ lệ % 0.0 24 Tỷ lệ % 3.8 35 Tỷ lệ % 3.0 0 Bỏ trống

2 4.7 16 2.5 75 6.3 4.7 82 13.0 120 10.1 2 Không cần thiết

4 9.3 130 20.6 405 34.2 11.6 138 21.9 315 26.6 5 Trung bình

37 86.0 467 74.1 672 56.7 36 83.7 386 61.3 715 60.3 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

2. Phát triển các chính sách về hoạt động GDHN

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ

SL SL SL SL SL SL

0 Tỷ lệ % 0.0 24 Tỷ lệ % 3.8 46 Tỷ lệ % 3.9 0 Tỷ lệ % 0.0 55 Tỷ lệ % 8.7 95 Tỷ lệ % 8.0 Bỏ trống

2 4.7 12 1.9 105 8.9 2 4.7 62 9.8 180 15.2 Không cần thiết

11 25.6 146 23.2 345 29.1 17 39.5 150 23.8 285 24.1 Trung bình

30 69.8 448 71.1 55.8 363 52.7 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 689 58.1 24 118 5 57.6 625 118 5

3. ĐTN và HN cho HS phổ thông ở TT. GDTX – KTHN

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ

SL SL SL SL SL SL Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %

100

0 0.0 26 4.1 92 7.8 7.0 55 8.7 95 8.0 3 Bỏ trống

2 4.7 14 2.2 90 7.6 2.3 46 7.3 165 13.9 1 Không cần thiết

10 23.3 132 21. 300 25.3 14.0 142 22.5 225 19.0 6 Trung bình

31 72.1 458 72.7 703 59.3 33 76.7 387 61.4 700 59.1 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

4.Sự p/h giữa các cơ sở DN, nhà máy, xí nghiệp.

CBQL Cần Thiết GV Khả thi GV PHHS CBQL PHHS Mức độ

SL SL SL SL SL SL

0 Tỷ lệ % 0.0 32 Tỷ lệ % 5.1 108 Tỷ lệ % 9.1 Tỷ lệ % 0.0 43 Tỷ lệ % 6.8 95 Tỷ lệ % 8.0 0 Bỏ trống

3 7.0 18 2.9 150 12.7 4.7 68 10.8 75 6.3 2 Không cần thiết

3 7.0 136 21.6 285 24.1 44.2 156 24.8 315 26.6 7 Trung bình

37 86.0 444 70.5 642 54.2 34 79.1 363 57.6 700 59.1 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

- Chính sách khuyến khích ngƣời học nghề:

+ Tính cần thiết: 86% CBQL; 74,1% GV và 56,7% PHHS

+ Tính khả thi: 83,7% CBQL; 61,3% GV và 60,3% PHHS

Xây dựng chính sách khuyến khích cho ngƣời học tham gia theo hƣớng phân

luồng giáo dục nghề nghiệp, thể hiện từ chế độ tuyển sinh đến chế độ học bổng và học

phí, chính sách cho học sinh nghèo sớm theo hƣớng nghề nghiệp. Ƣu tiên cho những

học sinh tốt nghiệp THCS, THPT vào luồng đào tạo nghề đƣợc vay vốn để học tập,

có chế độ miễn giảm học phí và tạo cơ hội việc làm để các em vừa làm vùa học để giải

quyết phần nào chi phí học tập.

- Chính sách phát triển hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp

+ Tính cần thiết: 69,8% CBQL; 71,1% GV và 58,1% PHHS

101

+ Tính khả thi: 55,8% CBQL; 57,6% GV và 52,7% PHHS

Giáo viên dạy GDHN hiện nay hầu hết là kiêm nhiệm, để động viên khuyến

khích lực lƣợng nầy, cần chú trọng đến công tác khen thƣởng kịp thời nhằm làm hạn

chế tâm lý nản chí ảnh hƣởng đến hiệu quả GDHN.

2.4.8. Mức độ của các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn ngành, nghề HS (khảo

sát từ CBQL, GV, PHHS).

Bảng 2.8. Mức độ của các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn ngành, nghề học sinh.

CBQL GV PHHS

Những yếu tố có liên quan

Điểm Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %

- Môi trƣờng giáo dục gia đình 134 62.3 2560 81.3 4500 75.9

-Môi trƣờng giáo dục nhà trƣờng 157 73.0 2520 80.0 4665 78.7

- Năng lực của cá nhân 171 79.5 2462 78.2 4800 81.0

162 75.3 2364 75.0 4515 76.2 - Định hƣớng giá trị nghề nghiệp của cá nhân

- Cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp 155 72.1 2228 70.7 4230 71.4

- Giá trị xã hội của nghề nghiệp 158 73.5 2270 72.1 4155 70.1

- Nhu cầu nghề nghiệp của xã hội 163 75.8 2364 75.0 4470 75.4

-Chính sách phát triển kinh tế-xã hội 161 74.9 2262 71.8 3975 67.1

- Vị thế xã hội của bố mẹ/anh chị 166 77.2 2256 71.6 3330 56.2

171 79.5 2248 71.4 3570 60.3 - Lợi ích kinh tế do nghề nghiệp của bố, mẹ đem lại

- Nguyện vọng của bố, me 158 73.5 2228 70.7 3885 65.6

- Tác động của họ hàng, dòng tộc 142 66.0 1900 60.3 3180 53.7

- Thầy cô giáo 156 72.6 2142 68.0 3495 59.0

102

CBQL GV PHHS

Những yếu tố có liên quan

Điểm Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %

- Bạn bè 147 68.4 2106 66.9 3345 56.5

- Truyền thông đại chúng 95 44.0 1288 40.9 1800 30.4

- Ngày hội hƣớng nghiệp và việc làm 98 45.6 1215 38.6 1865 31.5

150 69.8 2214 70.3 4125 69.6

151 70.2 2176 69.1 3960 66.8 - Tài liệu những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN và DN - Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội

- Các môn học 144 67.0 2140 67.9 4170 70.4

- Học nghề phổ thông 104 48,1 1437 45,5 1735 29.3

- Môn công nghệ 91 42.3 1150 36.5 2280 38,5

- Các họat động ngoài giờ lên lớp 141 65.6 1964 62.3 3405 57.5

Tổng điểm 215 3150 5925

Trong số 23 yếu tố đƣợc khảo sát từ CBQL và GV, hầu hết các yếu tố đều ảnh

hƣởng đến việc định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai các em, các yếu tố ảnh hƣởng nhiều

nhất là “năng lực cá nhân”, “môi trƣờng giáo dục gia đình”, “môi trƣờng giáo dục nhà

trƣơng”, cụ thể:

79,5% CBQL; 78,2% GV; 81% PHHS về yếu tố “Năng lực cá nhân”. 62,3%CBQL;

81,3% GV; 75,9% PHHS về yếu tố “Môi trƣờng giáo dục gia đình”. Có 73% CBQL;

80% GV; 78,7% PHHS về yếu tố môi trƣờng giáo dục nhà trƣờng.

Các yếu tố có mức độ ảnh hƣởng thấp: đó là các nhóm thuộc về nhóm tuyên

truyền và nhóm các môn học, đặc biệt là yếu tố “dạy nghề phổ thông” chƣa có tầm ảnh

hƣởng thiết thực đến hiệu quả GDHN. Cụ thể:

103

44,0% CBQL; 40,9% GV; 30,4% PHHS về yếu tố “Truyền thông đại chúng”. 45,63%

CBQL; 38,6% GV; 31,5% PHHS về yếu tố “Ngày hội HN việc làm”. Có 48,1%

CBQL; 45,5% GV; 29,3% PHHS về yếu tố “Học nghề phổ thông” .

Có 42,3% CBQL; 36,5% GV; 38,5% PHHS về yếu tố “Môn học công nghệ” .

104

Bảng 2.2. Biểu đồ đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố dƣới đây đến việc lựa chọn ngành, nghề học sinh.

CBQL GV PHHS Những yếu tố có liên quan Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ

Môi trƣờng giáo dục gia đình 62.3 81.3 75.9

Môi trƣờng giáo dục nhà trƣờng 73.0 80.0 78.7

79.5 78.2 81.0

75.3 75.0 76.2

Năng lực của cá nhân Định hƣớng giá trị nghề nghiệp của cá nhân Cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp 72.1 70.7 71.4

Giá trị xã hội của nghề nghiệp 73.5 72.1 70.1

Nhu cầu nghề nghiệp của xã hội 75.8 75.0 75.4

Chính sách phát triển kinh tế-xã hội 74.9 71.8 67.1

77.2 71.6 56.2

79.5 71.4 60.3

Vị thế xã hội của bố mẹ/anh chị Lợi ích kinh tế do nghề nghiệp của bố, mẹ đem lại Nguyện vọng của bố, me 73.5 70.7 65.6

Tác động của họ hàng, dòng tộc 66.0 60.3 53.7

Thầy cô giáo 72.6 68.0 59.0

Bạn bè 68.4 66.9 56.5

44.0 40.9 30.4

45.6 38.6 31.5

69.8 70.3 69.6

70.2 69.1 66.8

Truyền thông đại chúng Ngày hội hƣớng nghiệp và việc làm Tài liệu những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN và DN Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội Các môn học 67.0 67.9 70.4

Học nghề phổ thông 48,1 45,5 29.3

Môn công nghệ 42.3 36.5 38,5

- Các họat động ngoài giờ lên lớp 65.6 62.3 57.5

- Yếu tố khác 0.0 0.0 0.0

105

Còn đối với học sinh: kết quả khảo sát cho thấy các yếu tố đều có liên quan đến

việc lựa chọn nghề nghiệp của các em. Có sự thống nhất tƣơng đối giữa CBQL, GV và

PHHS về các yếu tố ảnh hƣởng cao nhƣ: môi trƣờng giáo dục gia đình (75,9%), môi

trƣờng giáo dục nhà trƣờng (78,7%)và năng lực cá (81%)(theo bản khảo sát dƣới

đây). Nhóm yếu tố có ảnh hƣởng thấp: do tác động theo nguyện vọng của bố, mẹ

(50,2%); do tác động của họ hàng, dòng tộc (44,5%), do tác động của thầy cô giáo

(46,3%), nhóm các môn học cũng ảnh hƣởng thấp: học nghề phổ thông (47,8%); môn

công nghệ (44,5%), hoạt động ngoài giờ lên lớp (44,9%).

Nhận xét: Từ khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến GDHN, ta thấy xã

hội vẫn đề cao môi trƣờng giáo dục từ phía nhà trƣờng, gia đình và năng lực bản thân

HS là chính, còn các tác động khác ảnh hƣởng không cao.

Bảng 2.9. Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến việc lựa chọn ngành, nghề của các em học sinh (khảo sát từ học sinh)

Những yếu tố có liên quan Tổng điểm Tỉ lệ %

- Môi trƣờng giáo dục gia đình 5080 67.6

- Môi trƣờng giáo dục nhà trƣờng 5192 69.0

- Năng lực của cá nhân 5600 74.5

- Định hƣớng giá trị nghề nghiệp của cá nhân 5200 69.1

- Cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp 4752 63.2

- Giá trị xã hội của nghề nghiệp 4768 63.4

- Nhu cầu nghề nghiệp của xã hội 5032 66.9

-. Chính sách phát triển kinh tế-xã hội 4432 58.9

- Vị thế xã hội của bố mẹ/anh chị 3968 52.8

- Lợi ích kinh tế do nghề nghiệp của bố, mẹ đem lại 3960 52.7

- Nguyện vọng của bố, me 3776 50.2

- Tác động của họ hàng, dòng tộc 3344 44.5

- Thầy cô giáo 3480 46.3

106

- Bạn bè 3376 44.9

- Truyền thông đại chúng 3680 48.9

3808 50.6

4176 55.5

- Ngày hội hƣớng nghiệp và việc làm - Tài liệu những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN và DN - Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội 4088 54.4

- Các môn học 4072 54.1

- Học nghề phổ thông 3592 47.8

- Môn công nghệ 3344 44.5

- Các họat động ngoài giờ lên lớp 3376 44.9

- Yếu tố khác (không ghi) 2096 27.9

Điểm cao nhất 7520

Việc thực hiện các chủ đề GDHN trong các trƣờng THPT: Các trƣờng THPT tổ

chức GDHN theo chƣơng trình của Bộ GD&ĐT ban hành. Hoạt động GDHN của các

trƣờng phụ thuộc vào các chủ đề trong chƣơng trình và tùy theo khối lớp có các chủ đề

thích hợp. Do chƣơng trình GDHN đƣợc phân bố từng khối lớp 10,11,12 với thời

lƣợng ít nên hầu hết hình thức tổ chức GDHN ở các trƣờng phổ thông đƣợc lồng ghép

vào sinh hoạt lớp trong các tiết sinh hoạt chủ nhiệm hàng tuần (mỗi tuần/tiết), sinh hoạt

dƣới cờ vào đầu tuần sáng Thứ hai kết hợp ới hoạt động của Đoàn thanh niên. Các hoạt

động tƣ vấn hƣớng nghiệp ở các trƣờng đại học trên địa bàn và khu vực thành phố Hồ

Chí Minh.

Nhất là khối 12 hƣớng dẫn học sinh tìm hiểu các ngành nghề. Riêng học sinh

khối 10, 11 hình thức hƣớng nghiệp nhẹ nhàng hơn, hầu hết sinh hoạt chung ngoại

khóa NGLL.

Kết quả khảo sát cho thấy nhiều chủ đề của các khối lớp đƣợc CBQL và GV

quan tâm, dành nhiều thời gian hơn, các chủ đề chiếm tỷ lệ cao :

- Hƣớng dẫn học sinh chọn nghề và làm hồ sơ tuyển sinh (69,8% CBQL; 77,5%

GV); Tƣ vấn chọ nghề (67,4% CBQL ; 77,5% GV);

107

- Tìm hiểu hệ thống đào tạo của các trƣờng cao đẳng, đại học (67,4% CBQL;

75,9% GV).

Bên cạnh đó, một số chủ đề chƣa thực phù hợp nên một số trƣờng chƣa thực

quan tâm, thậm chí không thực hiện, tỷ lệ tổ chức thấp, cụ thể:

- Tìm hiểu ngành nghề lĩnh vực Nông, Lâm, Ngƣ nghiệp (21,2% CBQL; 29%

GV);

- Vấn đề giới trong chọn nghề (28,8% CBQL; 29% GV);

- Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành xây dựng (27,2% CBQL; 21,4% GV);

- Giao lƣu nhân vật vƣợt khó, điển hình sản xuất kinh doanh giỏi (21,9% CBQL;

25,7% GV)

- Nghề nghiệp với nhu cầu thị trƣờng lao động (28,8% CBQL; 27,8% GV)

2.5. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG

NGHIỆP

2.5.1. Quản lý kế hoạch GDHN; tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục hƣớng

nghiệp

Bảng 2.10. Thống kê tính cần thiết và khả thi về quản lý hoạt động giáo dục

hƣớng nghiệp

1. Đổi mới công tác quản lý GDHN

Cần Thiết GV CBQL PHHS CBQL Khả thi GV PHHS Mức độ

SL SL SL SL SL SL

Tỷ lệ % 0.0 19 Tỷ lệ % 3.0 Bỏ trống 0 64 Tỷ lệ % 5.4 0 Tỷ lệ % 0.0 Tỷ lệ % 5.2 79 Tỷ lệ % 6.7 33

4.7 22 3.5 Không cần thiết 2 75 6.3 1 2.3 7.3 105 8.9 46

Trung bình 10 23.3 144 22.9 225 19.0 18 41.9 138 21.9 300 25.3

72.1 445 70.6 Cần thiết 31 55.8 413 59.2

43 Tổng 100 630 100 100 43 100 630 100 100 821 69.3 24 118 5 65.6 701 118 5

108

2. Công tác chỉ đạo, định hƣớng về kế hoạch, chiến lƣợc GDHN

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ

SL SL SL SL SL SL

0 Tỷ lệ % 0.0 12 Tỷ lệ % 1.9 43 Tỷ lệ % 3.6 0 Tỷ lệ % 0.0 10 Tỷ lệ % 1.6 50 Tỷ lệ % 4.2 Bỏ trống

2 4.7 26 4.1 150 12.7 1 2.3 46 7.3 135 11.4 Không cần thiết

9 20.9 152 24.1 360 30.4 10 23.3 156 24.8 390 32.9 Trung bình

32 74.4 440 69.8 632 53.3 32 74.4 418 66.3 610 51.5 Cần thiết

43 100 630 100 100 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

3. Thiết kế nội dung giáo dục hƣớng nghiệp (Thiết kế chƣơng trình, tài liệu dạy học, cơ sở vật chất, đội ngũ…)

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ

SL SL SL SL SL SL

0 Tỷ lệ % 0.0 19 Tỷ lệ % 3.0 61 Tỷ lệ % 5.1 Tỷ lệ % 0.0 14 Tỷ lệ % 2.2 95 Tỷ lệ % 8.0 0 Bỏ trống

2 4.7 26 4.1 60 5.1 2.3 32 5.1 120 10.1 1 Không cần thiết

5 25.6 138 37.9 285 24.1 44.2 156 24.8 360 30.4 7 Trung bình

36 83.7 447 71.0 779 65.7 35 81.4 428 67.9 610 51.5 Cần thiết

43 100 630 100. 100. 43 100 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

4. Tổ chức đánh giá kết quả hoạt động quản lý giáo dục hƣớng nghiệp

CBQL Cần Thiết GV PHHS CBQL PHHS Khả thi GV Mức độ

SL SL SL SL SL SL

0 Tỷ lệ % 0.0 12 Tỷ lệ % 1.9 37 Tỷ lệ % 3.1 Tỷ lệ % 0.0 35 Tỷ lệ % 5.6 47 Tỷ lệ % 4.0 0 Bỏ trống

2 4.7 26 4.1 90 7.6 2.3 66 10.5 120 10.1 1 Không cần thiết

12 27.9 144 22.9 390 32.9 18.6 138 21.9 360 30.4 8 Trung bình

109

29 67. 448 71.1 668 56.4 34 79.1 391 62.1 658 55.5 Cần thiết

43 100 630 100. 100 43 100. 630 100 100 Tổng 118 5 118 5

Đổi mới nội dung chƣơng trình theo hƣớng tiếp cận năng lực, đảm bảo sau khi

học xong chƣơng trình mỗi học sinh đều có khả năng tự xác định đƣợc nghề nghiệp

tƣơng lai phù hợp với tiềm năng nghề nghiệp của bản thân, hứng thú với nghề nghiệp

lựa chọn và phù hợp với nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động.

Đánh giá đƣợc thực trạng làm việc của giáo viền và tình hình học tập của học

sinh, kịp thời khen thƣởng, khích lệ tinh thần giảng dạy và học tập của giáo viên và

học sinh. Xếp loại đƣợc mức độ học tập của học sinh.

Khảo sát từ thực tiễn cho thấy:

- Tính cần thiết: 74,4% CBQL; 69,8% GV và 53,3% PHHS

- Tính khả thi: 74,4% CBQL; 66,3% GV và 51,5% PHHS

2.5.2. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp

Khảo sát từ CBQL, GV và PHHS cho biết:

- Tính cấn thiết: 67,4% CBQL; 71,1% GV và 56,4% PHHS

- Tính khả thi: 79,1% CBQL; 62,1% GV và 55,5% PHHS

Theo ý kiến của CBQL, GV, PHHS đánh giá cao công tác quản lý việc đánh

giá, kiểm tra hoạt động GDHN.

Các báo cáo về GDHN cần đi sâu vào những đánh giá tồn tại chủ quan và khách

quan, tìm hiểu nguyên nhân, từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp cho kế hoạch thời

gian tiếp theo.

Xây dựng các tiêu chí đánh giá học sinh trong GDHN theo yêu cầu: “đảm bảo

tính khách quan, công bằng, kết quả đánh giá chung đƣợc coi là tiêu chí để đánh giá

thi đua của các cơ sở giáo dục. Kết quả đánh giá của cá nhân đƣợc coi là một trong

các tiêu chí để đánh giá hạnh kiểm và ghi vào học bạ”. Về tiêu chí đánh giá, đó là

đánh giá toàn bộ nỗ lực của HS về các mặt nhận thức, thái độ tình cảm với nghề,

110

khuynh hƣớng nghề nghiệp đúng đắn, ý thức tích cực tham gia vào các GDHN. Việc

đánh giá sẽ giúp các em tự tin trong việc chọn nghề phù hợp với bản thân, điều kiện

gia đình và xã hội. Nội dung đánh giá bao gồm trên ba mặt kiến thức, kỹ năng và thái

độ. Có 4 mức độ để đánh giá kết quả học tập của học sinh là loại tốt, khá , trung bình

và yếu. Hình thức đánh giá là các em học sinh tự đánh giá qua trả lời những câu hỏi

hoặc phiếu hỏi theo 4 mức độ trên. Phiếu có thể kết hợp với việc ghi nhận ý kiến của

gia đình và phòng tƣ vấn hoặc trung tâm kỹ thuật hƣớng nghiệp.

2.5.3. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp

Hầu hết CBQL, giáo viên, PHHS của các trƣờng đƣợc khảo sát đều khẳng định

mục tiêu, chƣơng trình GDHN cho học sinh phù hợp với học sinh phổ thông.

Nội dung chƣơng trình hƣớng nghiệp đƣợc ban ngành cho các khối lớp về cơ

bản đáp ứng đƣợc yêu cầu hƣớng nghiệp cho học sinh. Tuy vậy, nội dung, chƣơng

trình chƣa cụ thể, chi tiết, chƣa phản ánh đầy đủ thực tế hiện nay, định kỳ cấp có thẩm

quyền cần bổ sung các thông tin để cập nhật thông tin về kinh tế xã hội, nhất là thông

tin nghề nghiệp để học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn.

Theo tài liệu của Bộ GD&ĐT thì mục tiêu của hoạt động GDHN đƣợc xác định

rõ các mục tiêu đạt đƣợc về kiến thức; kỹ năng và thái độ đã đƣợc CBQL và GV nhận

định tƣơng đối thống nhất. Sự chênh về mức độ các nội dung khảo sát giữa CBQL và

GV không cao, một số tiêu chí của mục tiêu có tỷ lệ không cao:

Mục tiêu kiến thức: có 40,3% CBQL; 36,2% GV; 29,3% PHHS và 35,3% HS

cho rằng giúp các em biết đƣợc một số thông tin cơ bản về phát triển KT – XH của địa

phƣơng, đất nƣớc, về thế giới nghề nghiệp, thị trƣờng lao động, hệ thống giáo dục ĐH,

CĐ, TCCN và DN tuy mục tiêu đúng nhƣng thực tiễn việc cung cấp thông tin từ ngƣời

dạy và sự tiếp nhận của các em HS còn hạn chế, điều đó cho thấy các em sau khi học

xong THPT rất lúng túng khi chọn nghề hoặc chọn ngành vào đại học.

111

Bảng 2.11. Mục tiêu họat động GDHN

Điểm Tỷ lệ % Điểm Tỷ lệ % Điểm Điểm Mục tiêu Tỷ lệ % Tỷ lệ %

170 79.1 2392 75.9 4590 77.5 5088 67.7 Hiểu đƣợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp trong tƣơng lai

87 40.5 1140 36.2 1738 29.3 2652 35.3

64 29.8 832 26.4 1320 22.3 4896 65.1

162 75.3 2272 72.1 4290 72.4 2882 38.3

- Biết đƣợc một số thông tin cơ bản về định hƣớng phát triển KT-XH của địa phƣơng, đất nƣớc, về thế giới nghề nghiệp, thị trƣờng lao động, hệ thống giáo dục ĐH, CĐ, TCCC và DN - Tự đánh giá năng lực bản thân và điều kiện gia đình trong định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai. -Tìm kiếm những thông tin nghề và thông tin cơ sở đào tạo cần thiết cho bản thân trong việc chọn nghề

70 32.6 893 28.3 1520 25.7 4936 65.6 - Định hƣớng và lựa chọn nghề nghiệp cho tƣơng lai của bản thân

157 73.0 2300 73.0 4500 75.9 4928 65.5 - Chủ động và tự tin trong việc chọn nghề phù hợp

154 71.6 2296 72.9 4650 78.5 5216 69.4 - Có hứng thú và khuynh hƣớng chọn nghề đúng đắn

Điểm cao nhất 215 3150 5925 7520

112

Mục tiêu về Kỹ năng: có 29,5% CBQL; 26,4% GV; 22,3% PHHS cho rằng

mục tiêu: tự đánh giá bản thân và điều kiện gia đình trong định hƣớng nghề nghiệp

tƣơng lai. Có 32,5% CBQL; 28,3% GV; 25,6% PHHS cho rằng mục tiêu định hƣớng

và lựa chọn nghề nghiệp cho tƣơng lai bản thân: Mục tiêu nầy hầu nhƣ thực tế không

đạt, đa số các em sau khi học xong THPT chọn nhầm đƣờng nên có tình trạng sau khi

đào tạo thì XH không có nhu cầu sử dụng.

Theo ý kiến của các em HS hạn chế về mục tiêu thể hiện chƣa nắm đƣợc đầy đủ

thông tin về thị trƣờng lao động để có thể chọn ngành nghề đúng đắn phù hợp với bản

thân nên chỉ có 35,3% đồng tình mục tiêu nầy. Các mục tiêu còn lại đƣợc các em đánh

giá khá cao từ 65 – 69%.

Các chƣơng trình về GDHN nên lƣu ý tính thực tiễn hơn, chẳng hạn, đối với lớp

10 thì hƣớng nghiệp chỉ mang tính định hƣớng phù hợp chủ đề em thích nghề gì, chú

trọng triển vọng nghề tƣơng lai; lớp 12 thì hƣớng nghiệp sát thực tế hơn, gắn với cơ sở

đào tạo và tƣ vấn chọn nghề cho các em.

Hạn chế cơ bản của hƣớng nghiệp hiện nay là hầu hết giáo viên giảng dạy đều là

kiêm nhiệm và thời lƣợng dành cho hƣớng nghiệp ít đã ảnh hƣởng không nhỏ đết đến

kết quả hƣớng nghiệp cho học sinh.

Từ các năm ở các lớp THPT, các em có hứng thú và khuynh hƣớng chọn nghề

đúng đắn và khá tự tin hơn trong việc chọn nghề phù hợp với khả năng của mình, đồng

thời về kỹ năng các em đã có khả năng định hƣớng tốt hơn về việc lựa chọn nghề

nghiệp tƣơng lai. Tuy nhiên về kiến thức, các em vẫn còn hạn chế, nhất là về thị trƣờng

lao động, trong và ngoài nƣớc kể cả tại địa phƣơng.

2.5.4. Quản lý nội dung hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp

113

Bảng 2.12. Quản lý về nội dung giáo dục hƣớng nghiệp

a) Điểm và tỷ lệ phần trăm

CBQL GV

Khối Đánh giá những nội dung giáo dục hƣớng nghiệp Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ %

-Tìm hiểu thông tin về thị trƣờng lao động 113 52.6 1294 41.1

130 60.5 2040 64.8 -Năng lực nghề nghiệp và truyền thống nghề nghiệp gia đình

-Tìm hiểu nghề dạy học 134 62.3 2092 66.4

0 1 i ố h K

-Vấn đề giới trong chọn nghề 127 59.1 2054 65.2

97 45.1 1740 55.2

127 59.1 1978 62.8

122 56.7 1946 61.8 -Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Ngƣ nghiệp -Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Y và Dƣợc -Tìm hiểu thực tế một số cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc nông nghiệp

-Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành xây dựng 124 57.7 1960 62.2

129 60.0 1970 62.5

125 58.1 2074 65.8 -Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Giao thông vận tải và địa chất -Tìm hiểu một số ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ

-Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành kỹ thuật 108 50.2 1938 61.5

1 1 i ố h K

128 59.5 2126 67.5 -Năng lƣợng, Bƣu chính viễn thông, công nghệ thông tin

-Tìm hiểu một số nghề An ninh quốc phòng 125 58.1 2120 67.3

108 50.2 1869 59.3

124 57.7 2136 67.8

121 56.3 2094 66.5 -Giao lƣu với những nhân vật vƣợt khó điển hình sản xuất kinh doanh giỏi -Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trƣờng lao động -Tìm hiểu thực tế trƣờng ĐH, CĐ, TCCN ở địa phƣơng

114

CBQL GV

Khối Đánh giá những nội dung giáo dục hƣớng nghiệp Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ %

121 56.3 2150 68.3 -Định hƣớng phát triển kinh tế-xã hội của đất nƣớc và của địa phƣơng

-Những điều kiện để thành đạt trong nghề 129 60.0 2164 68.7

134 62.3 2198 69.8 -Tìm hiểu hệ thông đào tạo đại học và cao đẳng

2 1 i ố h K

-Tƣ vấn chọn nghề 126 58.6 2328 73.9

136 63.3 2372 75.3 -Hƣớng dẫn học sinh chọn nghề và làm hồ sơ tuyển sinh

-Thanh niên lập thân, lập nghiệp 133 61.9 2266 71.9

134 62.3 2210 70.2 -Tổ chức tham quan hoặc hoạt động giao lƣu theo chủ đề hƣớng nghiệp

Điểm cao nhất 215 3150

Tổng điểm của từng chủ đề GDHN theo nhƣ đánh giá của CBQL và GV đều

chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên. Kết quả khảo sát cho thấy các nội dung của GDHN theo

chƣơng trình của Ban hành là hợp lý. Một số chủ đề về GDHN đƣợc đánh giá cao: có

63,3% CBQL; 75,3% GV đồng tình chủ đề: “Hƣớng dẫn HS chọn nghề và làm hồ sơ

tuyển sinh”; 61,9% CBQL; 71,9% GV với chủ đề: “Thanh niên lập thân, lập nghiệp”;

58,6% CBQL, 73,9% GV với chủ đề: “Tƣ vấn chọn nghề”. Một số chủ đề đánh giá

thấp nhƣ: 45,6% CBQL; 41,1% chủ đề: “Tìm hiểu thông tin về thị trƣờng lao động”;

45,1% CBQL; 55,2% GV với chủ đề: “Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực Nông,

Lâm, Ngƣ nghiệp”.

Sự đánh giá về nội dung hoạt động GDHN giữa CBQL và GV không có sự

chênh lệch nhiều, mỗi chủ đề chênh lệch từ 1- 2%, điều nầy chứng tỏ có sự tƣơng đồng

về tính thống nhất cao nội dung của hoạt động GDHN ở các khối lớp 10,11 và 12.

115

Quản lý việc thực hiện chƣơng trình, chủ đề GDHN

Khảo sát ở CBQL

Bảng 2. 13. Những chủ đề về giáo dục hƣớng nghiệp.

CBQL

Có Không Khối Đánh giá những chủ đề giáo dục hƣớng nghiệp SL SL SL Không ghi Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %

9 20.9 23 53.5 11 25.6 -Năng lực nghề nghiệp và truyền thống nghề nghiệp gia đình

-Tìm hiểu nghề dạy học 10 23.3 22 51.2 11 25.6

-Vấn đề giới trong chọn nghề 10 23.3 12 27.9 21 48.8

10 23.3 9 20.9 23 53.5

0 1 i ố h K

10 23.3 15 34.9 13 30.2

9 20.9 20 46.5 14 32.6

9 20.9 12 27.9 22 51.2

8 18.6 17 39.5 18 41.9

8 18.6 27 62.8 8 18.6 -Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Ngƣ nghiệp -Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Y và Dƣợc -Tìm hiểu thực tế một số cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc nông nghiệp -Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành xây dựng -Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Giao thông vận tải và địa chất -Tìm hiểu một số ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ

1 1 i ố h K

9 20.9 23 53.5 11 25.6 -Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành kỹ thuật

9 20.9 23 53.5 11 25.6 -Năng lƣợng, Bƣu chính viễn thông, công nghệ thông tin

116

CBQL

Có Không Khối Đánh giá những chủ đề giáo dục hƣớng nghiệp SL SL SL Không ghi Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %

10 23.3 24 55.8 9 20.9

10 23.3 9 20.9 15 34.9

20.9 12 27.9 22 51.2 9 -Tìm hiểu một số nghề An ninh quốc phòng -Giao lƣu với những nhân vật vƣợt khó điển hình sản xuất kinh doanh giỏi -Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trƣờng lao động

9 20.9 28 65.1 6 14.0

9 20.9 25 58.1 9 20.9

10 23.3 24 55.8 9 20.9 -Tìm hiểu thực tế trƣờng ĐH, CĐ, TCCN ở địa phƣơng -Định hƣớng phát triển kinh tế- xã hội của đất nƣớc và của địa phƣơng -Những điều kiện để thành đạt trong nghề

10 23.3 29 67.4 4 9.3 -Tìm hiểu hệ thông đào tạo đại học và cao đẳng

4 9.3 -Tƣ vấn chọn nghề 10 23.3 29 67.4

2 1 i ố h K

3 7.0 10 23.3 30 69.8 -Hƣớng dẫn học sinh chọn nghề và làm hồ sơ tuyển sinh

lập lập thân, 10 23.3 22 51.2 11 25.6

10 23.3 12 27.9 21 48.8 -Thanh niên nghiệp -Tổ chức tham quan hoặc hoạt động giao lƣu theo chủ đề hƣớng nghiệp

Tổng số 43 43 43

117

b. Đối với giáo viên

Giáo Viên Có Không Khối Đánh giá những chủ đề giáo dục hƣớng nghiệp SL SL SL Không ghi Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %

128 20.3 352 55.9 150 23.8 -Năng lực nghề nghiệp và truyền thống nghề nghiệp gia đình

-Tìm hiểu nghề dạy học 110 17.5 408 64.8 112 17.8

-Vấn đề giới trong chọn nghề 118 18.7 183 29.0 329 52.2

108 17.1 183 29.0 339 53.8

0 1 i ố h K

116 18.4 155 24.6 170 27.0

110 17.5 334 53.0 186 29.5

120 19.0 135 21.4 375 59.5

114 18.1 344 54.6 172 27.3

110 17.5 370 58.7 150 23.8 -Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực Nông, Lâm, Ngƣ nghiệp -Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Y và Dƣợc -Tìm hiểu thực tế một số cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc nông nghiệp -Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành xây dựng -Tìm hiểu một số nghề thuộc các ngành Giao thông vận tải và địa chất -Tìm hiểu một số ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ

-Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành 122 19.4 364 57.8 144 22.9

lƣợng, Bƣu chính viễn 112 17.8 378 60.0 140 22.2

1 1 i ố h K

118 18.7 376 59.7 136 21.6

116 18.4 162 25.7 352 55.9

100 15.9 175 27.8 355 56.3 -Năng thông, công nghệ thông tin -Tìm hiểu một số nghề An ninh quốc phòng -Giao lƣu với những nhân vật vƣợt khó điển hình sản xuất kinh doanh giỏi -Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trƣờng lao động

Giáo Viên

Không ghi Có Không Khối Đánh giá những chủ đề giáo dục hƣớng nghiệp

SL SL SL Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %

118

-Tìm hiểu thực tế trƣờng ĐH, CĐ,

102 16.2 406 64.4 122 19.4

110 17.5 426 67.6 94 14.9

112 17.8 410 65.1 108 17.1

104 16.5 478 75.9 48 7.6 TCCN ở địa phƣơng -Định hƣớng phát triển kinh tế-xã hội của đất nƣớc và của địa phƣơng -Những điều kiện để thành đạt trong nghề -Tìm hiểu hệ thống đào tạo đại học và cao đẳng

-Tƣ vấn chọn nghề 110 17.5 474 75.2 46 7.3

2 1 i ố h K

100 15.9 488 77.5 42 6.7 -Hƣớng dẫn học sinh chọn nghề và làm hồ sơ tuyển sinh

-Thanh niên lập thân, lập nghiệp 106 16.8 438 69.5 86 13.7

106 16.8 162 25.7 362 57.5 -Tổ chức tham quan hoặc hoạt động giao lƣu theo chủ đề hƣớng nghiệp

Tổng số 630 630 630

Từ kết quả khảo sát thực tế đã minh chứng đƣợc BGH các trƣờng THPT và

Giám đốc các trung tâm GDTX – KTHN quan tâm đến công tác hƣớng nghiệp cho HS,

bám sát chƣơng trình giáo dục hƣớng nghiệp theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT và Sở

GD&ĐT. Các trung tâm GDTX – KTHN thông qua các môn giáo dục nghề phổ thông

đã góp phần định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai cho các em qua các môn học nhƣ Tin

học, kỹ thuật Điện, điện tử, kỹ thuật may, thêu...

Tuy nhiên, GDHN vẫn còn gặp nhiều khó khăn vì hầu hết giao viên dạy hƣớng

nghiệp đều kiêm nhiệm, điều kiện cơ sở vật chất dựa vào trung tâm GDTX thiếu tính

độc lập, ý thức học sinh về GDHN chƣa cao, các em học nghề phổ thông cốt là để có

thêm điểm khuyến khích khi tham gia các kỳ thi cuối cấp chứ chƣa thấy vai trò chính

của giáo dục nghề phổ thông nhằm định hƣớng tƣơng lai cho các em sau nầy.

Qua khảo sát từ CBQL, GV và PHHS về quản lý nội dung , chƣơng trình

GDHN, có sự đánh giá nhƣ sau:

- Tính cần thiết: 83,7% CBQL; 71% GV và 65,7% PHHS

- Tính khả thi: 81,4% CBQL; 67,9% GV và 51,5% PHHS

119

Đây là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ môn học nào, lĩnh vực chuyên môn

nào. Đã có chƣơng trình nội dung mà thiếu quản lý sẽ không thúc đẩy tiến trình thực

hiện công việc một cách có hiệu quả đƣợc. Chính quản lý sẽ góp phần bổ sung, điều

chỉnh nội dung, chƣơng trình, sắp xếp chúng khoa học cho hiệu quả công việc cao hơn.

Vì vậy, tính cần thiết và tính khả thi về quản lý nội dung, chƣơng trình GDHN đƣợc

CBQL, GV, PHHS đánh giá tỷ lệ cao.

Thiết lập hệ thống chƣơng trình và tài liệu phục vụ GDHN theo “Nhóm” các

chủ đề. Trong nội dung chƣơng trình hƣớng nghiệp, cần có phần thích đáng dành cho

địa phƣơng nhằm trực tiếp góp phần hƣớng việc học tập của học sinh gắn với cộng

đồng, với thực tiễn phát triển vốn hết sức phong phú và đa dạng theo các vùng miền;

tùy thuộc đặc điểm địa dƣ, điều kiện riêng về phát triển KT - XH, từng nhà trƣờng phổ

thông theo đặc điểm vùng miền sẽ chọn lọc các nhóm chủ đề thiết thực và phù hợp.

Cần tăng thêm các chủ đề giúp học sinh tự nhận định đánh giá năng lực bản

thân, có tài liệu giới thiệu về các ngành nghề, cơ sở đào tạo. Tăng thời lƣợng cho việc

tƣ vấn chọn ngành nghề.

Nội dung nên tập trung vào giới thiệu các ngành nghề, biên soạn tài liệu về

GDHN. Thiết lập hệ thống chƣơng trình hƣớng nghiệp, cần có phần thích đáng dành

cho địa phƣơng nhằm trực tiếp góp phần hƣớng việc học tập của học sinh gắn với

cộng đồng; tùy thuộc đặc điểm địa dƣ, điều kiện riêng về phát triển kinh tế xã hội,

từng nhà trƣờng phổ thông theo đặc điểm vùng miền sẽ chọn lọc các nhóm chủ đề

thiết thực và phù hợp.

Để đem lại hiệu quả và chất lƣợng của hoạt động GDHN ngoài các yếu tố nhƣ

cung cấp kiến thức, kỹ năng và các nội dung về GDHN, các nhà giáo dục cần phải có

hiểu biết nhất định về tâm lý, sở trƣờng của các em học sinh để hƣớng cho các em chọn

nghề phù hợp, đồng thời CBQL và GV phải có tâm huyết về GDHN. Những yếu tố

góp phần không nhỏ vào hiệu quả GDHN, đó là: CSVC, hiểu biếtvề ngành nghề có nhu

120

cầu của XH; chế độ chính sách cho ngƣời dạy, ngƣời học, nhà nƣớc cần phải tạo điều

kiện nhiều hơn nữa để khuyến khích lĩnh vực GDHN phát triển góp phần tạo nguồn

nhân lực có chất lƣợng cho XH.

Qua khảo sát, cho thấy có đến 83,2% CBQL – 70,2%GV và 71,9% PHHS cho

rằng yếu tố đội ngũ GV làm công tác GDHN là quan trọng nhất vì nó có tác dụng trực

tiếp đến giáo dục học sinh, là ngƣời am hiểu học sinh về năng lực, tâm lý, truyền thụ

cho các em về giá trị của GDHN. Tuy nhiên, trên thực tế GV làm công tác GDHN vừa

thiếu vừa không chính quy, phần lớn là GV kiêm nhiệm, giáo viên thuộc các bộ môn

không phải là thuộc lĩnh vực GDHN, ít đƣợc bồi dƣỡng về chuyên môn công tác hƣớng

nghiệp nên thiếu kiến thức cần thiết để giảng dạy hƣớng nghiệp cho HS, công tác

hƣớng nghiệp mang tính chắp vá, hình thức, hàng năm thƣờng xuyên thay đổi GV nên

vừa không có GV chuyên trách TVHN lại vừa thiếu kinh nghiệm GDHN, dẫn đến việc

triển khai GDHN có nhiều bất cập.

Có đến 81,4% CBQL - 70,6% GV và 67,3% PHHS cho rằng chế độ chính sách

đối với GV làm công tác GDHN chƣa có sự ƣu đãi, chƣa có chính sách hỗ trợ thêm, chỉ

tính bình thƣờng nhƣ các tiết dạy các môn học khác nên không kích thích GV đầu tƣ

cho GDHN, nguồn kinh phí chỉ sử dụng chung nguồn hoạt động của nhà trƣờng, từ đó

không có khả năng mở rộng cho hoạt động GDHN.

Còn tại các trung tâm GDTX-KTHN cũng hoàn toàn không có kinh phí riêng

cho hoạt động GDHN, hàng năm chỉ sử dụng nguồn kinh phí hoạt động nghề phổ

thông thông qua các kỳ thi tốt nghiệp nghề phổ thông đƣợc cấp theo thực tế của Hội

đồng tham gia kỳ thi mà thôi. Từ đó đã có ảnh hƣởng không nhỏ đến lĩnh vực GDHN

Đã có đến 79,1% CBQL – 68,2% GV và 72,2% PHHS cho rằng CSVC và thiết bị phục

vụ GDHN có ảnh hƣởng đến hiệu quả và chất lƣợng GDHN. Song trên thực tế, hầu

nhƣ chƣa đƣợc sự quan tâm đúng mức, CSVC hoàn toàn phụ thuộc vào các trƣờng

THPT hoặc của Trung tâm GDTX, không có cơ sở riêng, không có thiết bị riêng, các

121

nhà trƣờng trang bị theo các bộ phận theo chức năng của nhà trƣờng, không có phòng

TVHN độc lập.

Bảng 2.14. Các yếu tố điều kiện ảnh hƣởng chất lƣợng và hiệu quả hoạt động giáo dục

hƣớng nghiệp

CBQL GV PHHS

Nội dung Điểm Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %

- Chƣơng trình và sách hƣớng dẫn GDHN 167 77.7 2192 69.6 3900 65.8

- Cơ sở vật chất và thiết bị trợ giúp GDHN 170 79.1 2148 68.2 4275 72.2

- Công tác quản lý GDHN của nhà trƣờng 170 79.1 2104 66.8 4110 69.4

169 78.6 2164 68.7 4095 69.1 - Công tác quản lý GDHN của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp

177 82.3 2212 70.2 4260 71.9 - Chất lƣợng của đội ngũ giáo viên tổ chức GDHN

173 80.5 2200 69.8 4440 74.9 - Phƣơng pháp và hình thức tổ chức GDHN

175 81.4 2224 70.6 3990 67.3 - Chế độ, chính sách đối với giáo viên tổ chức GDHN

152 70.5 2164 68.7 4260 71.9 - Sự quan tâm hộ trợ của cha mẹ học sinh và cộng đồng

166 77.2 2166 68.8 4065 68.6 - Thời lƣợng dành cho các chƣơng trình hoạt động GDHN

170 79.1 2166 68.8 4080 68.9 - Nhận thức của nhà trƣờng về công tác GDHN

171 79.5 2142 68.0 4320 72.9 - Nhận thức của phụ huynh và cộng đồng về GDHN

155 72.3 2180 69.2 4320 72.9 - Sự phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội GDHN

173 80.5 2186 69.4 3975 67.1 - Sự phối hợp giữa các cơ sở tham gia GDHN

122

Tổng điểm 215 3150 5925

2.5.5. Quản lý hình thức Giáo dục hƣớng nghiệp

Ngoài việc quản lý các hình thức tích hợp theo chức năng quản lý GDHN nhƣ

đã trình bày tại mục 1.3, quản lý các hình thức giáo dục hƣớng nghiệp cần phải hết sức

linh hoạt, GDHN phải phát huy đƣợc năng lực của học sinh. Cần triển khai các hình

thức nhƣ sau:

Hình thức phân ban, phân hóa trong cấp THPT là cách để học sinh có định

hƣớng về sở trƣờng, năng lực học tập các môn thuộc khoa học xã hội hay khoa học tự

nhiên, là tiền đề để các em hiểu rõ bản thân cần phải làm gì, chọn nghề gì cho tƣơng

lai. Chính vì thế nhà trƣờng THPT, thầy cô giáo ngay trong các môn học đã truyền thụ

những kiến thức của bộ môn này đã góp phần cho các em định hƣớng tƣơng lai sự

nghiệp, đồng thời giáo dục tích hợp cho các em thông qua môn học, chẳng hạn những

học sinh học lĩnh vực khoa học tự nhiên thƣờng chọn các ngành kỹ thuật công nghệ

thông tin, kỹ sƣ … còn các em học các môn khoa học xã hội thì chọn các lĩnh vực văn

học nghệ thuật …

Hình thức hoạt động tổ nhóm GDHN: Ngay trong cấp THPT, nhà trƣờng phải

hình thành các tổ, các nhóm có cùng sở thích, năng khiếu để tham gia các hoạt động

mang tính định hƣớng GDHN, có thể chia thành các nhóm khác nhau, có mục đích

khác nhau, từ đó chọn lựa các phƣơng pháp để giáo dục phù hợp theo từng lĩnh vực để

giáo dục có hiệu quả nói chung và GDHN nói riêng. Đặc biệt lớp 12, học sinh đã có ý

thức tổ chức nhóm cao, nhất là chọn các môn thi tốt nghiệp để hƣớng tới học cao hơn

hoặc định hƣớng nghề nghiệp sau cấp học THPT nhƣ hiện nay.

Hơn nữa, việc hình thành các tổ nhóm hƣớng nghiệp với cùng mục tiêu và sở

trƣờng sẽ phát huy đƣợc tiềm năng của học sinh thông qua các cơ hội cùng nhau làm

việc, cùng nhau học tập, cùng nhau tham gia, tham quan các môi trƣờng, các cơ sở sản

123

xuất, cơ quan, xí nghiệp … điều đó sẽ khắc sâu thêm lĩnh vực mà các em yêu thích, tác

dụng GDHN sẽ mang lại thiết thực, tích cực và đúng hƣớng hơn.

Giáo dục nghề phổ thông hiện nay vừa là nội dung GDHN vừa là hình thức

GDHN, các em cấp THPT có cơ hội tiếp cận các môn, ngành nghề nhƣ điện, cơ khí, tin

học, may công nghiệp, đan, thêu … thời lƣợng chiếm khá lớn trong giáo dục nghề phổ

thông. Các thầy, cô giáo đảm trách lĩnh vực này vừa giáo dục chuyên môn nghề, giáo

dục kỹ năng nghề, kỹ năng sống cho học sinh. Trong quá trình tổ chức, triển khai và

thực tập nghề cho học sinh cấp THPT, ngƣời thầy cần giáo dục định hƣớng cho các em

vào các ngành nghề gần gủi với địa phƣơng, các lĩnh vực nghề nghiệp mà địa phƣơng

đang cần, hết sức tránh việc lệch lạc trong việc nhận thức và chọn nghề không phù hợp

với nhu cầu kinh tế xã hội của địa phƣơng, dẫn đến việc lãng phí đào tạo của gia đình

và xã hội, làm mất cơ hội nghề nghiệp các em đồng thời ảnh hƣởng rất lớn đến sự

nghiệp và tƣơng lai của các em. Tuy nhiên giáo dục nghề phổ thông còn hạn chế nhất

định về chất lƣợng đào tạo, số lƣợng ngành nghề còn ít, thiếu các ngành truyền thống

va hiện đại nên không tạo đƣợc động lực cho học sinh lẫn các bậc phụ huynh. Qua

khảo sát, tác dụng giáo dục nghề phổ thong còn thấp (CBQL 48,1%; GV 45,5%, PHHS

29,3%)

Các cơ sở giáo dục nói chung, đặc biệt là các nhà trƣờng THPT cần phải có sự

phối hợp chặt chẽ với các cơ sở dạy nghề, các cơ sở sản xuất nhằm tạo điều kiện để các

em tiếp cận, tạo niềm tin cho các em trong quá trình giáo dục kết hợp giữa lý thuyết và

thực hành, từ đó các em sẽ nỗ lực và quyết tâm phấn đấu để lựa chọn ngành nghề mà

mình yêu thích đồng thời khắc phục đƣợc hiện tƣợng chỉ thấy lý thuyết suông tốt đẹp

mà không tính thực tiễn, hậu quả dẫn đến là tác dụng không mong muốn, học sinh sẽ

mất nhiều công sức, thời gian, tiền bạc phải đào tạo đi, đào tạo lại nhiều lần với các

lĩnh vực ngành nghề khác nhau.

Hình thức tọa đàm, tƣ vấn hƣớng nghiệp cũng hết sức quan trọng và cần thiết,

thƣờng là gắn với các chủ đề hƣớng nghiệp, song học sinh có cái nhìn tổng thể, khái

124

quát về thế giới nghề nghiệp, về thị trƣờng lao động nhu cầu lao động, nguồn nhân lực

. Hiện nay, tác dụng của truyền thông đại chúng cho giáo dục hƣớng nghiệp chƣa

nhiều, chƣa mang lại hiệu ứng tích cực. Khảo sát về ảnh hƣởng của “truyền thông về

GDHN” ở ngƣỡng dƣới 50% (CBQL 44%; GV 40% và PHHS 30,4%). Kể cả việc tổ

chức “Ngày hội hƣớng nghiệp và việc làm” theo khảo sát thực tiễn, nội dung này mang

tính thiết thực, giúp học sinh có cơ hội định hƣớng nghề nghiệp tốt, tuy nhiên vẫn chƣa

thực hiện đƣợc nhiều (CBQL 45,6%; GV 38,6% và PHHS 30,4%)

Bảng 2.15. Các hình thức Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp

CBQL GV PHHS

Những yếu tố có liên quan

Điểm Điểm Điểm Tỷ lệ % Tỷ lệ % Tỷ lệ %

- Truyền thông đại chúng 95 44.0 1288 40.9 1800 30.4

- Ngày hội hƣớng nghiệp và việc làm 98 45.6 1215 38.6 1865 31.5

150 69.8 2214 70.3 4125 69.6

151 70.2 2176 69.1 3960 66.8 - Tài liệu những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN và DN - Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội

- Các môn học 144 67.0 2140 67.9 4170 70.4

- Học nghề phổ thông 104 48,1 1437 45,5 1735 29.3

- Môn công nghệ 91 42.3 1150 36.5 2280 38,5

- Các họat động ngoài giờ lên lớp 141 65.6 1964 62.3 3405 57.5

Tổng điểm 215 3150 5925

125

Đặc điểm KT-XH của Bình Dƣơng, một trong các tỉnh miền Đông

Nam bộ phát triển công nghiệp nhanh, đến nay, đã có 28 khu công nghiệp hoạt

động, đa số do các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài quản lý. Hàng năm Bình Dƣơng có

nhu cầu lao động khá lớn phục vụ các lĩnh vực ngành nghề đa dạng, phong phú

với yêu cầu nguồn lao động có tay nghề phục vụ cho các khu công nghiệp. Do

vậy, ngành giáo dục và đào tạo mà trong đó việc GDHN, định hƣớng nghề

nghiệp cho học sinh THPT có vai trò hết sức quan trọng, GDHN, quản lý GDHN

có hiệu quả sẽ là động lực thúc đẩy phát triển KT-XH đúng hƣớng.

Hơn nữa, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập, nền kinh tế phục thuộc

vào con ngƣời, vào sự phân công lao động nhằm phát triển tối đa năng lực con

ngƣời phục vu kinh tế. Trong xu thế đó, thì GDHN và quản lý GDHN đối học

sinh THPT hiện nay trở thành tiền đề giúp các em vừa có nhận thức đúng đắn về

hƣớng nghiệp mà còn biết định hƣớng lựa chọn nghề nghiệp tƣơng lai một cách

tốt nhất.

Hiện nay, GDHN và quản lý QDHN cấp THPT đƣợc Đảng và Nhà nƣớc

giao cho ngành giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện, tập

trung nhất là cấp THPT. Bức tranh tổng thể GDĐT Bình Dƣơng đƣợc thể hiện rõ

nét về các lĩnh vực GDĐT nhƣ: quy mô phát triển trƣờng lớp, quy mô phát triển

học sinh các các cấp, quy mô đội ngũ cán bộ nhà giáo, chất lƣợng đào tạo….Đặc

biệt, ngành giáo dục cũng chỉ rõ các ƣu điểm và hạn chế lĩnh vực GDHN và quản

lý GDHN ở Bình Dƣơng trong giai đoạn hiện nay.

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

Mặt mạnh: Vai trò của nhà trƣờng và các trung tâm GDTX – KTHN có tác

dụng tích cực trong GDHN. Lực lƣợng có trách nhiệm và quan tâm đến lĩnh vực

GDHN là CBQL và GV tại các trƣờng THPT và các Trung tâm GDTX-KTHN, đã có

nhận thức khá tốt về tầm quan trọng hƣớng nghiệp HS, góp phần định hƣớng cho HS

126

trong việc lựa chọn nghề nghiệp trong tƣơng lai. Các trƣờng THPT đảm bảo thực hiện

tốt các nội dung chƣơng trình hƣớng nghiệp của Bộ GD&ĐT, đảm bảo các tiết sinh

hoạt ngoại khóa, tuy về nội dung chƣơng trình hƣớng nghiệp có nhiều vấn đề cần điều

chỉnh, bổ sung.

Mặt hạn chế: Trƣớc tiên là vấn đề nhận thức từ xã hội đến các tổ chức đoàn thể,

các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp còn biểu hiện mờ nhạt, việc góp phần tham gia

vào GDHN còn lỏng lẻo. Điều nầy đã đƣợc thể hiên khảo sát về vai trò của các tổ chức

tham gia hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cấp THPT

Hầu hết giáo viên làm công tác GDHN chƣa đƣợc đào tạo một cách chính quy,

hệ thống, phần lớn giáo viên dạy hƣớng nghiệp có môn dạy chính là Toán, Văn, Hóa ,

GVCN hoặc dạy môn GDCD....nên ít có đầu tƣ ở môn kiêm nhiệm nầy, hơn nữa

thƣờng thiếu tài liệu nghiên cứu, hƣớng dẫn; thiếu thông tin cần thiết về thị trƣờng lao

động, các ngành nghề mà nhu cầu xã hội đòi hỏi. Giáo viên thuộc các bộ môn không

phải là thuộc lĩnh vực GDHN, ít đƣợc bồi dƣỡng về chuyên môn công tác hƣớng

nghiệp nên thiếu kiến thức cần thiết để giảng dạy hƣớng nghiệp cho HS, công tác

hƣớng nghiệp mang tính chắp vá, hình thức, hàng năm thƣờng xuyên thay đổi GV nên

vừa không có GV chuyên trách TVHN lại vừa thiếu kinh nghiệm GDHN, dẫn đến việc

triển khai GDHN có nhiều bất cập.

Việc tổ chức để các em gắn với các cơ sở sản xuất kinh doanh gặp khó khăn,

điều kiện để quan hệ các cơ sở SXKD hoặc tham quan thực tế các trƣờng đại học

không thuận lợi. Hiện nay, công tác GDHN do các trƣờng THPT đảm nhiệm là

chính,việc gắn kết với các cơ sở SXKD và các trƣờng CĐ, ĐH ít đƣợc thực hiện. Việc

nầy chỉ diễn ra ở mỗi đợt tuyển sinh các kỳ thi cuối cấp học phổ thông, mục đích tƣ

vấn là thiên về lĩnh vực đào tạo của trƣờng CĐ, ĐH đó. Còn hƣớng nghiệp theo đúng

nghĩa của GDHN ít đƣợc đề cập đến. Làm sao để các em có những hƣớng đi đúng đắn,

phù hợp với năng lực các em, hoàn cảnh gia đình và nhu cầu XH ít đƣợc đề cập nên

giá trị hƣớng nghiệp đối với các em chƣa thể hiện và chƣa mang tính thuyết phục.

127

CSVC không đƣợc đầu tƣ thích đáng, hoàn toàn phụ thuộc vào các trƣờng

THPT hoặc của Trung tâm GDTX, không có cơ sở riêng, không có thiết bị riêng, các

nhà trƣờng trang bị theo các bộ phận theo chức năng của nhà trƣờng, không có phòng

TVHN độc lập. Thiếu những chính sách dành cho ngƣời dạy, ngƣời học về GDHN...

Mạng lƣới tƣ vấn hƣớng nghiệp (TVHN) các trƣờng trong tỉnh rất hạn chế,

không có chuyên gia hoặc ít mời chuyên gia nói chuyện thƣờng giao cho GVCN hoặc

tổ chức Đoàn thanh niên nên TVHN không có chiều sâu, không bài bản, hiệu quả thấp.

Các Trung tâm KTHN đƣợc nhập vào các Trung tâm GDTX trở thành Trung

tâm GDTX-KTHN đã không còn chức năng hƣớng nghiệp cho HS và từ đó đã làm

thiệt thòi lớn cho HS với GDHN, vì sau khi nhập vào Trung tâm GDTX, trung tâm

KTHN chỉ còn chức năng dạy nghề phổ thông, việc TVHN cho HS không còn là nhiệm

vụ nhƣ trƣớc. Các tổ chức XH bên ngoài nhà trƣờng và doanh nghiệp ít tham gia hoạt

động GDHN.

Việc tồn tại đối với hai đơn vị (trƣờng THPT và trung tâm GDTX – KTHN)

thực hiện chức năng hƣớng nghiệp đối với học sinh trung học là thực tế. Tuy vậy thời

gian qua, các trƣờng THPT chủ yếu dạy cho các em nặng về lý thuyết về hƣớng

nghiệp, còn các trung tâm GDTX dạy cho các em một số môn nghề phổ thông, không

có định hƣớng một cách rõ ràng về hoạt động GDHN.thiếu cơ chế về mặt chính sách.

Một số CBQL, GV trung học phổ thông có lúc, có nơi chƣa thực toàn tâm làm

tốt chức năng đối với hoạt động GDHN, công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,

kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN chƣa đƣợc tiến hành thƣờng xuyên.

Với những tồn tại bất cập nêu trên, đƣợc chứng minh qua khảo sát thực tiễn từ

CBQL, GV, HS, PHHS tại các cơ sở giáo dục tỉnh Bình Dƣơng, luận án sẽ đƣợc đề

xuất các giải pháp phù hợp nhằm khắc phục các tồn tại về quản lý hoạt động GDHN

tỉnh Bình Dƣơng trong thời gian tới.

128

Chƣơng 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HƢỚNG NGHIỆP CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TỈNH BÌNH DƢƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Nghị quyết số 29 của Ban Chấp hành Trung ƣơng về đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục và đào tạo, theo đó GDHN có vai trò và ý nghĩa quan trọng đòi hỏi các cấp

quản lý phải quan tâm đến mục tiêu, chƣơng trình, cơ chế chính sách... nhằm thực hiện

tốt GDHN trong trƣờng phổ thông, nhất là cấp Trung học phổ thông. Đổi mới nhận

thức của các cấp quản lý giáo dục về quản lý GDHN, về vai trò của các tổ chức và cá

nhân trong nhà trƣờng phổ thông, gia đình, công đồng và xã hội đối với hoạt động

GDHN. Trên cơ sở tiếp thu những thành tựu trong và ngoài nƣớc về lĩnh vực GDHN

để có kinh nghiệm quản lý GDHN và nâng cao hiệu quả quản lý GDHN trong nhà

trƣờng THPT hiện nay.

Nƣớc ta đang bƣớc vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa,

trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển nhƣ vũ bão. Sự nghiệp KT – XH đặt ra

yêu cầu nền giáo dục Việt Nam phải tạo ra lớp ngƣời lao động mới có khả năng làm

chủ đƣợc khoa học – công nghệ hiện đại. Chất lƣợng giáo dục phải hƣớng vào phát

triển con ngƣời, phát triển nguồn nhân lực. Nghị quyết lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung

ƣơng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện về GD&ĐT cũng chỉ rõ “Đẩy mạnh

phân luồng sau THCS; định hướng nghiệp ở THPT”, “Bảo đảm cho học sinh có trình

độ THCS (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng nhu cầu phân luồng mạnh

sau THCS; Trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn

học sau phổ thông có chất lượng”. Hƣớng nghiệp trong giáo dục, với bản chất là hệ

thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trƣờng để giúp học sinh phổ thông

có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp

129

nguyện vọng, sở trƣờng của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội, đóng vai

trò quan trọng trong quá trình đổi mới nhằm đạt đƣợc mục tiêu đó [49]

Các giải pháp quản lý GDHN đƣợc thực hiện trên cơ sở chủ trƣơng, chính sách

của Đảng và Nhà nƣớc hƣớng tới phát triển cân đối nguồn lao động, cân đối về ngành

nghề theo nhu cầu của xã hội. Cần phải đảm bảo tính khoa học của hoạt động GDHN.

Các giải pháp trên cơ sở kế thừa những kinh nghiệm các nƣớc trên thế giới, các nƣớc

phát triển và đang phát triển. Từ chọn lọc những kinh nghiệm quý để vận dụng vào

thực tiễn đất nƣớc một cách thiết thực, phù hợp để GDHN hoạt động đúng hƣớng. Các

giải pháp đề xuất phải mang tính khoa học, thực tiễn, kế thừa, đồng bộ, hiệu quả và

mang tính khả thi cao góp phần vào công tác quản lý hoạt động GDHN vừa đảm bảo

chất lƣợng hoạt động GDHN, vừa tạo động lực thúc đẩy KT - XH phát triển.

3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG

NGHIỆP

3.1.1. Nguyên tắc đồng bộ

Nguyên tắc đồng bộ là một trong những nguyên tắc đƣợc áp dụng trong quản lý

hoạt động giáo duc hƣớng nghiệp đối với học sinh cấp THPT. Theo nguyên tắc này,

các giải pháp triển khai đều đƣợc quan tâm, đầu tƣ và thực hiện một cách đồng bộ,

hiệu quả. Nhƣng từng giai đoạn có sự ƣu tiên và đầu tƣ những giải pháp cụ thể, cũng

nhƣ việc vận hành chúng phải logic, khoa học và đồng bộ trong bộ máy của tổ chức,

gồm các giải pháp về cơ chế quản lý, vai trò, chức năng quản lý GDHN

3.1.2. Nguyên tắc thực tiễn

Nguyên tắc thực tiễn cũng đƣợc áp dụng trong việc triển khai quản lý hoạt động

giáo dục hƣớng nghiệp, căn cứ vào tình hình thực tiễn phải phù hợp với mục tiêu

GDHN, với môi trƣờng sƣ phạm. Các giải pháp đƣa ra dựa trên điều kiện thực tiễn của

nhà trƣờng về nguồn lực, các quy chế, quy định của Bộ GD – ĐT. Các chính sách của

130

trung ƣơng và địa phƣơng đối với ngƣời dạy, ngƣời học đáp ứng với yêu cầu cho quản

lý GDHN cho học sinh cấp THPT

3.1.3. Nguyên tắc chất lượng và hiệu quả

Hiện nay, nguyên tắc chất lƣợng và hiệu quả vô cùng quan trọng vì nó quyết định

sự tồn tại của một đơn vị và của hệ thống giáo dục nói chung. Việc quản lý hoạt động

GDHN nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả đào tạo học sinh một cách toàn diện, định

hƣớng tƣơng lai cho học sinh ngay từ cấp học phổ thông đồng thời PLHS phù hợp với

phát triển nguồn nhân lực. Vì vậy, nguyên tắc này luôn đƣợc đề cao trong quá trình

xây dựng các biện pháp triển khai để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của quá trình

GDHN cho học sinh.

3.1.4. Nguyên tắc khách quan

Quản lý GDHN phải tuân theo nguyên tắc khách quan, phải bám sát thị trƣờng lao

động, nhu cầu ngành nghề trong xã hội, ngƣời quản lý phải thƣờng xuyên cập nhật tình

hình thực tiễn để chỉ đạo, hƣớng cho ngƣời dạy, ngƣời học tiếp cận thực tế khách quan

sinh động phù hợp cho từng đối tƣợng học sinh trong định hƣớng nghề nghiệp. Đồng

thời, để mọi thành viên trong tổ chức hiểu rõ vai trò, tầm quan trọng của việc nâng

cao chất lƣợng hoạt động GDHN. Cần chọn nhiều biện pháp và nhiều mô hình quản lý

phù hợp với điều kiện hiện hữu của nhà trƣờng. Các giải pháp phải thực sự đạt đƣợc

hiệu quả trong quá trình đào tạo nhƣng phải tôn trọng qui luật khách quan.

3.1.5. Nguyên tắc kế thừa và phát triển

Nguyên tắc kế thừa và phát triển là dựa trên những yếu tố hiện có trong và ngoài

nƣớc về lĩnh vực GDHN cho học sinh cấp THPT. Trên cơ sở “Cái mới ra đời không

phải phủ định toàn bộ cái đã có, mà chỉ phủ định cái lỗi thời lạc hậu một cách biện

chứng, nó sẽ kế thừa và phát triển những tinh hoa để nâng cao hơn một bước về chất”.

Đổi mới quản lý hoạt động GDHN, nhà trƣờng nên quan tâm về tổ chức lại cơ cấu bộ

máy quản lý cho phù hợp với quan điểm tiếp cận Đổi mới quản lý hoạt động GDHN,

xây dựng những quy chế, quy định của từng thành viên trong tổ chức dựa trên những

131

quy định sẵn có và tăng thêm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý, xây dựng

quy trình đánh giá chất lƣợng và tổ chức cải tiến liên tục, điều chỉnh thƣờng xuyên

công tác đảm bảo chất lƣợng đào tạo. Tăng cƣờng thời lƣợng giảng dạy, tăng cƣờng

công tác kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động GDHN định kỳ và đột xuất.

3.1.6. Nguyên tắc khả thi

Việc xây dựng mô hình quản lý GDHN dựa trên cơ sở của Luật Giáo dục và

những văn bản quy phạm của Bộ GD – ĐT. Bên cạnh đó, cần căn cứ vào những điều

kiện cụ thể của nhà trƣờng về khả năng về tài chính, về tổ chức, về đội ngũ giảng viên,

cơ sở vật chất, các điều kiện bảo đảm, các tổ chức quản lý, rèn luyện học viên để bảo

đảm tính thực tiễn và tính khả thi . Các giải pháp đƣa ra vừa sát thực tế vừa có tính khả

thi cao

3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP

3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh

và các lực lƣợng khác về GDHN ở tỉnh Bình Dƣơng

Mục đích:

Giải pháp này nhằm tạo ra những tác động để nâng cao nhận thức của các lực

lƣợng trong và ngoài nhà trƣờng về GDHN. Làm cho họ hiểu đƣợc tầm quan trọng,

mục tiêu về GDHN trong trƣờng THPT. Cung cấp những thông tin về kinh tế xã hội,

nhu cầu lao động trong các cơ quan, xí nghiệp nhằm hƣớng cho hoạt động GDHN giải

quyết đúng hƣớng về nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ kinh tế - xã hội của tỉnh.

Nội dung và cách thực hiện:

Tăng cƣờng nhận thức của đội ngũ quản lý và giáo viên về vai trò của nhà

trƣờng trong GDHN. Trong nhiều mối quan hệ có ảnh hƣởng, tác động lớn đến

GDHN, nhiều lực lƣợng trong xã hội và vai trò quan trọng nhƣ gia đình, địa phƣơng,

các phƣơng tiện truyền thông, các phƣơng tiện văn hóa vv… nhƣng nhà trƣờng vẫn

đóng vai trò chủ đạo trong sự phối hợp đó để GDHN cho học sinh. Tính chủ đạo ở đây

132

bao gồm giáo dục có hệ thống, có định hƣớng, có kế hoạch. Chủ động trong các vấn

đề phối hợp thực hiện giữa các lực lƣợng.

Nƣớc ta đang trong thời kỳ xây dựng và phát triển nền CNH - HĐH với xu thế

hội nhập với nền kinh tế thế giới. Tỉnh Bình Dƣơng cũng nằm trong xu thế chung đó,

một trong các tỉnh miền Đông Nam bộ có tốc độ kinh tế phát triển nhanh. Tốc độ của

sự phát triển đó góp phần điều chỉnh xu hƣớng chọn nghề của các em HS.

Làm cho các cấp quản lý quán triệt các chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về

giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hƣớng nghiệp - dạy nghề phổ thông đã đƣợc khẳng định

trong Luật Giáo dục, nắm đƣợc văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật, chỉ thị, nhiệm vụ

năm học của Bộ trƣởng và các văn bản hƣớng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công

tác hƣớng nghiệp ngay từ đầu năm học.

Tổ chức quán triệt các Nghị quyết của Đảng về mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực

cao cho xã hội, về giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hƣớng nghiệp - dạy nghề phổ thông về

công tác hƣớng nghiệp ngay từ đầu năm học.

Hƣớng nghiệp đƣợc coi là nhiệm vụ của cả tập thể nhà trƣờng. Trong các giờ

dạy, trong những lần tiếp xúc với học sinh, thầy cô đều có thể có những cơ hội để

hƣớng nghiệp cho học sinh của mình. Trên cơ sở phân tích khoa học về năng lực,

hứng thú của bản thân và nhu cầu nhân lực của ngành sản xuất, thầy cô có thể tƣ vấn

cho các em, giúp các em tự quyết định nghề nghiệp tƣơng lai của mình.

3.2.1.1. Tuyên truyền về giáo dục hƣớng nghiệp đối với các lực lƣợng xã

hội

Đối tƣợng là CBQL, GV và PHHS khi đƣợc khảo sát ở một số trƣờng THPT,

các trung tâm GDTX – KTHN ở Bình Dƣơng đã cho ý kiến về tính cần thiết đều trên

60%, tính khả thi trên 50% khẳng định:

Vị trí và vai trò của các lực lƣợng xã hội tác động đến hiệu quả của GDHN. Các

lực lƣợng xã hội ở đây rất rộng lớn, bao gồm chính quyền địa phƣơng (Bình Dƣơng có

9 huyện, thị xã và thành phố; 91 phƣờng xã), cơ quan hành chính sự nghiệp, các đơn

133

vị bạn v.v… Tất cả các lực lƣợng này tùy theo đặc trƣng của ngành nghề và chức năng

nhiệm vụ, đều có ảnh hƣởng lớn tới GDHN của nhà trƣờng. Trong các mối quan hệ

này, nhà trƣờng phải đóng vai trò chủ động trong việc cộng tác phối hợp để khai thác

tối đa sự hỗ trợ của các lực lƣợng cho hoạt động của nhà trƣờng nói chung và GDHN

nói riêng.

Chính quyền địa phƣơng luôn quan tâm đến vấn đề hƣớng nghiệp vì đó chính là

cơ sở cho sự phát triển nguồn nhân lực của chính quyền có ảnh hƣởng lớn đến hƣớng

nghiệp của nhà trƣờng.

3.2.1.2. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục

hƣớng nghiệp

Tuyên truyền cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh cấp THPT và các lực

lƣợng khác về tầm quan trọng của hoạt động GDHN. Đối với đội ngũ giáo viên và cán

bộ phụ trách công tác hƣớng nghiệp là những ngƣời trực tiếp thực hiện các nội dung

hƣớng nghiệp, vì vậy cần phải làm cho mọi ngƣời nhận thức rõ bản chất của hoạt động

này, các nội dung hƣớng nghiệp, các yêu cầu cần phải đạt đƣợc và cách thức tổ chức

các con đƣờng hƣớng nghiệp. Làm cho họ hiểu rõ, hƣớng nghiệp không phải là nhiệm

vụ của những ngƣời có trách nhiệm mà là nhiệm vụ chung của tất cả giáo viên trong

nhà trƣờng. Tác động đến gia đình về vấn đề ủng hộ, tạo điều kiện cho học sinh lựa

chọn nghề nghiệp trong tƣơng lai phù hợp với năng lực, sở trƣờng. Xác định mục tiêu,

động cơ học tập và rèn luyện phẩm chất đạo đức đối với học sinh.

Đối với CBQL: Từ thực tiễn, CBQL có thể thông qua nhiều con đƣờng để thực

hiện sự tác động đến các giáo viên, học sinh và phụ huynh. Bằng các yêu cầu trong

sinh hoạt chuyên môn, các giáo viên phải thực hiện mục đích yêu cầu qua bài giảng,

giáo án, kế hoạch lên lớp. Các sinh hoạt về chuyên môn luôn phải đề cập đến vấn đề

GDHN với các tiêu chí đã xác định. Các hình thức tổ chức có thể thực hiện với nhiều

sự sáng tạo phong phú khác nhau nhƣng mục đích yêu cầu của chƣơng trình vẫn phải

đƣợc đảm bảo trách nhiệm của ngƣời quản lý điều hành, bố trí GV để thực hiện tốt

134

mục tiêu, nội dung, chƣơng trình GDHN cho học sinh, đồng thời là ngƣời có nhận

thức hơn ai hết về trách nhiệm của mình đối với GDHN, góp phần định hƣớng nghề

nghiệp cho HS một cách tốt nhất.

Đội ngũ quản lý và giáo viên cũng phải nhận thức rõ đƣợc vị trí và vai trò của

phụ huynh trong GDHN. Nhận thức của họ ảnh hƣởng lớn về giáo dục cho học sinh

trong gia đình, trong đó có hƣớng nghiệp cho học sinh. Mức độ nhận thức của phụ

huynh về GDHN cũng rất quan trọng. Phụ huynh phải giúp các con em họ chọn nghề

phù hợp với sự phát triển của kinh tế và xã hội. Chính mức độ thành đạt của phụ

huynh trong nghề nghiệp cũng là những tấm gƣơng, bài học kinh nghiệm quý báu cho

học sinh học tập. Vì vậy, ngƣời quản lý phải biết tác động với PHHS, lực lƣợng nầy sẽ

góp phần không nhỏ vào GDHN ngay chính con em của họ.

Đối với đội ngũ GV: Các thầy cô cũng phải luôn cập nhật thông tin thông qua

các nguồn nhƣ sách báo, mạng internet, đài phát thanh, truyền hình... trong bài giảng.

Thông tin chính là yếu tố cơ bản để xác định xu hƣớng phát triển của thị trƣờng nơi

các em hội nhập. Các phƣơng tiện về thông tin thì rất nhiều và đa dạng, ngay cả lƣợng

thông tin về chủ đề hƣớng nghiệp cũng vô cùng phong phú. Các thầy cô cần phải hỗ

trợ, định hƣớng để các em có thể sử dụng thông tin một cách chọn lọc cần thiết cho

nhu cầu của mình.

3.2.1.3. Nâng cao nhận thức của phụ huynh học sinh và cộng đồng về giáo

dục hƣớng nghiệp

Nâng cao nhận thức của PHHS có ảnh hƣởng rất lớn đến kết quả của quá trình

hƣớng nghiệp. Phần lớn một bộ phận PHHS ở Bình Dƣơng có con em học THPT chƣa

ý thức cao về trách nhiệm hƣớng nghiệp đối với các em, thiếu quan tâm và hiểu biết về

sở trƣờng các em, nhu cầu việc làm của tỉnh nhà nên khó khăn việc định hƣớng nghề

nghiệp cho con em của mình. Vì vậy, Hiệu trƣởng các trƣờng THPT cần tổ chức các

buổi họp hội PHHS, các phƣơng tiện thông tin đại chúng, cần làm cho PHHS nhận

thức rõ của việc hƣớng nghiệp đối với sự thành đạt nghề nghiệp của con em họ sau

135

này. Điều này rất khó khăn trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, khi nhận thức của không

ít ngƣời còn lệch lạc, không có sự hiểu biết sâu sắc về nghề nghiệp, dẫn đến không tƣ

vấn cho con em mình trong quá trình chọn nghề để dẫn đến tình trạng học sinh chọn

lầm hƣớng đi dẫn đến sự lãng phí thời gian và tiền bạc. Hay xóa bỏ tƣ tƣởng cho con

em học nghề phổ thông chỉ để có điểm cộng vào kết quả tốt nghiệp mà không cho đó là

con đƣờng hƣớng nghiệp cần thiết cho con em mình mà hiện nay việc cộng điểm

khuyến khích của học nghề phổ thông chỉ có giá trị thấp.

Sự phối hợp của phụ huynh với nhà trƣờng và xã hội là rất quan trọng. Ý thức

sẵn sàng hợp tác của phụ huynh với các hoạt động của nhà trƣờng sẽ làm tăng hiệu

quả của công tác giáo dục. Sự hợp tác chặt chẽ tạo một môi trƣờng đồng nhất trong

phƣơng thức giáo dục HS, trong nhiều tình huống, sự hỗ trợ về vật chất và tinh thần

của phụ huynh có vai trò quyết định đến sự thành công cho một số hoạt động của nhà

trƣờng. Có nhiều phụ huynh rất sẵn sàng cùng cộng tác và giúp đỡ nhà trƣờng trong

các hoạt động giáo dục. Trong các buổi sinh hoạt hƣớng nghiệp, nếu có sự tham gia

tích cực của phụ huynh thì công việc sẽ thuận lợi hơn nhiều. Phụ huynh có thể tham

gia cộng tác ở nhiều mức độ và vai trò khác nhau. Giúp đỡ nhà trƣờng trong vai trò cố

vấn chuyên môn, đi sâu về tìm hiểu nghề nghiệp, các đặc trƣng của nghề, sự giúp đỡ

về phƣơng diện tổ chức, tài chính, hỗ trợ kỹ thuật v.v…

Lực lƣợng phụ huynh rất đa dạng, họ làm nhiều ngành nghề khác nhau, có nhiều

trình độ nhận thức khác nhau và có cách nuôi dạy con cái cũng rất khác nhau. Điều đó

có tác dụng GDHN cho các em rất lớn. Vì vậy, nhà trƣờng cần chủ động trong các

mối quan hệ cộng tác với PHHS. Đa số phụ huynh đều công nhận các hoạt động của

nhà trƣờng tổ chức mà họ xác định rõ là có lợi cho con em họ thì họ sẵn sàng ủng hộ

và tham gia góp phần GDHN có hiệu quả. Tuy vậy, họ thừa nhận chƣa có đóng góp gì

nhiều đối với lĩnh vực GDHN cho các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN

của tỉnh Bình Dƣơng.

3.2.1.4. Nâng cao nhận thức của các em học sinh về giáo dục hƣớng nghiệp

136

Nội dung, chƣơng trình đƣợc xây dựng theo quan điểm chủ đề để học sinh chủ

động tìm hiểu một số thông tin cơ bản về tình hình phát triền kinh tế - xã hội của địa

phƣơng, đất nƣớc, về thị trƣờng lao động; về thế giới nghề nghiệp và những cơ sở đào

tạo. Ở Bình Dƣơng có một số ngành nghề truyền thống nổi tiếng nhƣ: ngành gốm sứ

Minh Long, Mỹ nghệ, sơn mài Bình Dƣơng, nhiều khu công nghiệp dệt may, điện tử.

Đây là cơ hội để các em tự đánh giá năng lực bản thân, truyền thống nghề nghiệp và

hoàn cảnh gia đình để lựa chọn nghề phù hợp.

Các chủ đề hƣớng nghiệp đƣợc xây dựng trên quan điểm hƣớng tới các hoạt

động học tập đa dạng của học sinh nhƣ điều tra, xử lý thông tin, trao đổi, thảo luận, giải

quyết tình huống, tham quan…Tham gia các hoạt động nầy, học sinh sẽ yêu thích và

biết cách tìm kiếm những thông tin cần thiết cho bản thân về nghề nghiệp, cơ sở đào

tạo để có thể chủ động lựa chọn nghề nghiệp tƣơng lai.

Theo đánh giá của CBQL, GV và PHHS việc nâng cao nhận thức của học sinh

về GDHN chính là tác động sao cho để các em hiểu và xác định đƣợc một tâm thế

chuẩn bị sẵn sàng đi vào lao động sản xuất, các em đƣợc làm quen với những nghề cơ

bản trong xã hội và hình thành đƣợc những biểu tƣợng đúng đắn về các nghề cần phát

triển. Sau đó, các em phải hình thành đƣợc hứng thú đối với nghề nghiệp, trên cơ sở

hứng thú đó hình thành năng lực tƣơng ứng đối với nghề. Bên cạnh đó, nhà trƣờng

cũng phải giáo dục cho các em thái độ với lao động, và cuối cùng là giúp các em chọn

đƣợc một nghề phù hợp.

Việc nâng cao nhận thức cho học sinh không chỉ là giảng cho học sinh những

vấn đề lý thuyết khô khan mà ngay chính bản thân, phong cách làm việc của thầy cô

cũng giáo dục cho các em rất nhiều. Chính tinh thần yêu lao động, thái độ nghiêm túc

đối với công việc, niềm đam mê học hỏi, tìm tòi sáng tạo của thầy cô đối với ngành

nghề sẽ là những ấn tƣợng về nghề nghiệp không bao giờ phai đối với học sinh.

137

Theo xu thế hiện nay, các em phải nhanh chóng nắm bắt đƣợc những công nghệ

mới, sao cho khi ra trƣờng là đáp ứng kịp thời ngay những yêu cầu khắt khe của thị

trƣờng, hòa nhập nhanh chóng vào cuộc sống.

Công tác tuyên truyền là một khâu quan trọng trong mắt xích các chuỗi công

việc của GDHN. Thông qua bảng tin hoạt động, qua trang web của nhà trƣờng, qua

các ấn phẩm văn hóa vv… các bộ phận chức năng đều tận dụng để tuyên truyền nhận

thức cho GDHN. Trong đó các buổi sinh hoạt hƣớng nghiệp hoặc trong các buổi họp

triển khai, sơ kết và tổng kết đánh giá đều chú trọng đến vấn đề nhận thức của lực

lƣợng cán bộ giáo viên, công nhân viên và học sinh về hoạt động GDHN.

Đối với cán bộ quản lý giáo dục, thông qua mức độ sự đầu tƣ cho kế hoạch,

triển khai thực hiện và kiểm tra đánh giá GDHN so với các công việc khác phải đảm

trách trong nhà trƣờng thì có thể xác định đƣợc mức độ mà ngƣời đó quan tâm đến

GDHN. Mức độ đầu tƣ thể hiện ở tính cần thiết, khả thi, chặt chẽ, chính xác, hợp lý

vv… của kế hoạch. Công tác rút kinh nghiệm, đánh giá sau mỗi khoảng thời gian thực

hiện định kỳ đƣợc coi trọng và thực hiện nghiêm túc.

Đối với HS, thông qua tinh thần, thái độ tham gia của các em qua các hoạt động

GDHN mà ta có thể đánh giá đƣợc mức độ nhận thức của các em. Ngoài ra sự đam

mê, tìm tòi, sáng tạo trong quá trình học tập, tham gia các hoạt động GDHN cũng thể

hiện đƣợc mức độ nhận thức của học sinh thì phƣơng thức tổ chức cũng là yếu tố rất

quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp đến sự ham thích môn học của học sinh.

3.2.2. Xây dựng đội ngũ tƣ vấn hƣớng nghiệp và cơ sở vật chất phục vụ hoạt

động Giáo dục hƣớng nghiệp

Mục đích :

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về GDHN trong thời gian tới, chúng ta cần

có một đội ngũ có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn sâu, có năng lực sƣ

phạm về dạy nghề và hƣớng nghiệp, đặc biệt có tay nghề thực hành giỏi. CSVC là

phƣơng tiện cần thiết và là nhu cầu thiết yếu cho hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở

138

các trƣờng THPT. Cần xây dựng mạng lƣới tƣ vấn hƣớng nghiệp, có biên chế trong

các nhà trƣờng THPT

Nội dung và cách thực hiện:

3.2.2.1. Về xây dựng đội ngũ giáo dục hƣớng nghiệp

Về công tác đội ngũ: Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lƣợng của

giáo dục và đƣợc xã hội tôn vinh (Nghị quyết TW2 khóa VIII trang 40). Đổi mới đội

ngũ cán bộ giáo viên là khâu đột phá trong Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn

2011 - 2020 .

Đội ngũ ở đây có thể hiểu bao gồm CBQL và GV, trong đó CBQL có vai trò

quyết định sự thành bại về định hƣớng, kế hoạch, có mối quan hệ tốt đối với các tổ

chức đoàn thể, các tổ chức doanh nghiệp, các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề,

các trƣờng cao đẳng , đại học ... để hoạt động GDHN có hiệu quả. Đội ngũ giáo viên

dạy hƣớng nghiệp phải đủ các loại hình bao gồm giáo viên dạy kỹ thuật, dạy nghề phổ

thông và hƣớng nghiệp. Hiện nay các trƣờng phổ thông không có giáo viên hƣớng

nghiệp chuyên trách mà chỉ có giáo viên chủ nhiệm nhƣng để dạy hƣớng nghiệp cho

học sinh cũng cần có những giáo viên thật sự có năng lực và tâm huyết với nghề.

Các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN phải có một đội ngũ CBQL,

đội ngũ GV có phân công cụ thể về trách nhiệm về hoạt động GDHN, đồng thời đội

ngũ nầy phải có kinh nghiệm chuyên môn, có khả năng tƣ vấn, nhạy bén nắm bắt thông

tin và nhất là thông tin về thị trƣờng lao động, nhu cầ nghề nghiệp trong xã hội.

Trƣớc mắt, để có giáo viên tham gia hoạt động GDHN ở các trƣờng THPT ở

Bình Dƣơng, Sở GD&ĐT và Hiệu trƣởng các trƣờng THPT cần tận dụng hết đội ngũ

giáo viên chủ nhiệm sẵn có cùng với giáo viên kỹ thuật, dạy nghề tại trƣờng tham gia

các lớp đào tạo ngắn hạn giáo viên hƣớng nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế ở các

trƣờng THPT. Tiếp đó, phải thƣờng xuyên bồi dƣỡng đội ngũ này để họ năng cao tay

nghề, thực hiện tốt hơn vai trò của mình trong hoạt động GDHN.

139

Qua phân tích kết quả khảo sát thực tế về xây dựng đội ngũ thực hiện GDHN tại

các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN, chúng ta cần phải:

Tổ chức công tác tập huấn, bồi dƣỡng cho giáo viên tham gia hoạt động giáo

hƣớng nghiệp ở các trƣờng THPT. Phát huy tạo điều kiện cho giáo viên dạy môn kỹ

thuật công nghiệp, kỹ thuật nông nghiệp tham gia hoạt động GDHN và DNPT cho học

sinh ngay tại trƣờng. Hợp đồng với giáo viên ở các trƣờng TCCN và dạy nghề về dạy

hƣớng nghiệp cho học sinh.Vận động các nghệ nhân tham gia giảng dạy hƣớng nghiệp

các ngành nghề truyền thống của địa phƣơng và đất nƣớc. Cử giáo viên và cán bộ quản

lý đi tham quan, học tập ở một số trƣờng làm tốt công tác hƣớng nghiệp. Xây dựng đội

ngũ cộng tác viên gồm PHHS, cựu học sinh đã ra trƣờng và thành đạt. Thành lập và có

chế độ bồi dƣỡng Tổ hƣớng nghiệp và những ngƣời tham gia làm công tác giáo dục

hƣớng nghiệp thích hợp.

3.2.2.2. Tƣ vấn hƣớng nghiệp cho học sinh

Xuất phát từ thực tiễn hiện nay, Bình Dƣơng chƣa có tổ chức bộ máy hoạt động

TVHN bài bản, chúng tôi thấy cần thiết phải đƣa công tác tƣ vấn nghề vào nhà trƣờng

THPT và các trung tâm GDTX – KTHN. Công tác tƣ vấn nghề cần phải đƣợc tiến

hành trong suốt quá trình học tập của học sinh. Giới thiệu các em về thế giới nghề

nghiệp, hệ thống đào tạo nghề tại các trƣờng cao đẳng, đại học và các trƣờng nghề.

Để có thể tiến hành công tác tƣ vấn nghề theo nội dung, phƣơng pháp, quy trình

trên, cần thực hiện những điều kiện sau đây:

- Cần thành lập phòng hƣớng nghiệp, tƣ vấn nghề ngay tại trƣờng.

- Ngƣời tham gia công tác tƣ vấn: Nếu có giáo viên tƣ vấn chuyên nghiệp tốt

nghiệp khoa tâm lý giáo dục thì rất tốt, mỗi trƣờng nên có một giáo viên, nhƣng trong

tình hình hiện nay các trƣờng chƣa thể có giáo viên tƣ vấn chuyên nghiệp thì có thể là

giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, giáo viên kỹ thuật – những ngƣời có những

hiểu biết nhất định về tâm lý giáo dục, có năng lực giao tiếp với học sinh và phụ

huynh học sinh, các cựu học sinh hoặc phụ huynh học sinh am hiểu về nghề. Cần xây

140

dựng đội ngũ cộng tác viên tƣ vấn nghề nghiệp tham gia tích cực vào hoạt động tƣ vấn

hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng phổ thông. Tổ chức công tác viên TVHN thu hút từ

các trƣờng THCN, TCN, các trƣờng Cao đẳng, đại học, các cơ quan, xí nghiệp, cơ sở

sản xuất....của địa phƣơng.

- Giới thiệu các ngành nghề trong xã hội, về hệ thống các trƣờng đào tạo và

phƣơng hƣớng phát triển kinh tế của đất nƣớc, của địa phƣơng một cách chi tiết.

Thành lập Tổ TVHN theo đúng quy định thành lập theo đúng quy định của điều

lệ trƣờng phổ thông với các thành viên là những cá nhân có năng lực, nhiệt tình, trách

nhiệm. Phụ trách Tổ có thể là hiệu trƣởng trƣc tiếp làm nhƣng cũng có thể phân công

cho một phó hiệu trƣởng đảm trách. Tổ có quy chế làm việc, có quy định rõ quyền hạn

và trách nhiệm của từng thành viên và điều kiện để các thành viên làm việc. Tổ có

trách nhiệm tƣ vấn cho hiệu trƣởng về việc lên kế hoạch hoạt động, triển khai thực

hiện, theo dõi và đánh giá các mặt hoạt động.

Xây dựng chế độ làm việc và quy định rõ quyền hạn và nhiệm vụ và từng thành

viên của Tổ TVHN.

Đa dạng hóa việc tổ chức dạy nghề cho học sinh là điều cần thiết nhƣng cần

phải tính đến khả năng thực hiện của nhà trƣờng. Vì vậy Tổ hƣớng nghiệp giúp nhà

trƣờng tƣ vấn tổ chức thực hiện các lại hình hƣớng nghiệp, dạy nghề sao cho phù hợp

với nguyện vọng số đông của học sinh, phù hợp với hoàn cảnh nhu cầu của địa

phƣơng, có tính đến yếu tố sự phát triển của nền KT – XH.

Hàng tháng, trong các buổi họp rút kinh nghiệm về chuyên môn của nhà trƣờng

thì tổ TVHN cũng phải có phần sơ kết của tình hình GDHN. Việc sơ kết thƣờng xuyên

theo định kỳ hàng tháng giúp cho hoạt động nhanh chóng đƣa vào nề nếp ổn định, đó

nhƣ là một hoạt động thƣờng xuyên bên cạnh các hoạt động chuyên môn khác của nhà

trƣờng. Hàng năm, Báo cáo về hƣớng nghiệp phải chỉ ra đƣợc những ƣu điểm và tồn

tại, bài học kinh nghiệm, phân tích nguyên nhân chủ quan và khách quan từ các phía

để rút kinh nghiệm , đồng thời báo cáo cần có thống kê hiệu quả của GDHN thông qua

141

số lƣợng, tỷ lệ học sinh tham gia vào các trƣờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên

nghiệp hoặc đi làm vv…

Từng thành viên trong Tổ hƣớng nghiệp cần đƣợc xác định rõ quyền hạn và

nhiệm vụ, đồng thời tạo điều kiện về thời gian, vật chất kinh phí để họ thuận lợi trong

công tác. Trao đổi rút kinh nghiệm giữa tổ hƣớng nghiệp với các thầy cô và giữa các

thầy cô với thầy cô về GDHN là rất quan trọng.

3.2.2.3. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phƣơng tiện phục vụ

hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp

Qua khảo sát thực tế cho thấy, điều kiện, phƣơng tiện, phòng chức năng còn hạn

chế về số lƣợng lẫn chất lƣợng, nhất là dành cho hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp.

Các cấp lãnh đạo cần trang bị thêm điều kiện, phƣơng tiện, các trang thiết bị phục vụ

hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho các trƣờng THPT.

Tăng nguồn kinh phí cho hoạt động GDHN. Đảm bảo cơ sở vật chất, điều kiện,

phƣơng tiện, trang thiết bị cho hoạt động GDHN. Sắp xếp đảm bảo thời gian cho hoạt

động GDHN. Huy động nguồn tài chính cho các hoạt động tham quan học tập tại các

cơ sở sản xuất.

Xây dựng kế hoạch tăng cƣờng đầu tƣ về CSVC, trang thiết bị phục vụ GDHN;

Nhà trƣờng cần có kế hoạch về sự đầu tƣ thích ứng về CSVC, tài chính, trang thiết bị

cho GDHN. Cụ thể là nhà trƣờng cần có phòng tƣ vấn nghề với trang thiết bị cần thiết

để phòng hoạt động đƣợc. Phòng có thể thông tin về thế giới nghề nghiệp, về thị

trƣờng lao động, về xu hƣớng phát triển của nền kinh tế, xã hội của địa phƣơng và cả

nƣớc. Phòng có thể cung cấp các thông tin về hệ thống đào tạo, các yêu cầu khác nhau

của các nghề, tƣ vấn đƣợc cho phụ huynh và học sinh những băn khoăn, thắc mắc về

nghề nghiệp. Trong phòng trang bị các tranh ảnh, sách báo, tƣ liệu về các nghề, tranh

ảnh và tiểu sử về những ngƣời đã thành đạt về nghề nghiệp của mình, tranh ảnh về các

vùng kinh tế của cả nƣớc vv… Ngoài ra, phòng cũng là nơi trƣng bày các sản phẩm

đặc biệt của địa phƣơng hoặc do học sinh của trƣờng thực hiện.

142

Nhà trƣờng cũng cần xây dựng kinh phí và phƣơng tiện hỗ trợ cho những buổi

giao lƣu, hội thảo, tham quan với chủ đề hƣớng nghiệp. Các hoạt động có thể diễn ra

tại trƣờng hoặc ngƣời tùy theo chủ đề.

Tuy nhiên tình hình kinh phí dành cho hoạt động giáo dục còn eo hẹp, ngay cả

trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giảng dạy ở các trƣờng THPT chƣa đáp ứng yêu

cầu của hoạt động giảng dạy nên CSVC và trang thiết bị cho công tác hƣớng nghiệp sẽ

còn gặp nhiều khó khăn. Để hoạt động GDHN có thể tiến hành đƣợc, trƣớc hết, phải tổ

chức cho đƣợc phòng hƣớng nghiệp và tƣ vấn nghề. Tùy theo điều kiện từng trƣờng

mà qui mô phòng hƣớng nghiệp và tƣ vấn nghề khác nhau, nhƣng tối thiếu cần có

phòng để giới thiệu, tuyên truyền, GDHN cho học sinh, nhằm:

- Thông tin về nghề nghiệp, về thị trƣờng lao động ở địa phƣơng và cả nƣớc, về

hệ thống trƣờng đào tạo, về yêu cầu của các nghề đối với những ngƣời đang có nhu cầu

chọn nghề…

- Nơi trao đổi giữa các cá nhân và tập thể học sinh để tìm hiểu húng thú, khuynh

hƣớng, nguyện vọng cũng nhƣ tâm tƣ, băn khoăn, thắc mắc của học sinh khi chọn

nghề.

3.2.3. Xây dựng mô hình quản lý giáo dục thƣờng xuyên gắn với quản lý

giáo dục hƣớng nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo ở Bình Dƣơng

Mục đích:

Các trƣờng THPT, các Trung tâm GDTX – KTHN giữ mối liên hệ chặt chẽ với

các cơ sở sản xuất để học sinh có thể đi tham quan, thực tập tay nghề ở các cơ sở này

và hƣớng cho các em có định hƣớng nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích của

mình.

Mô hình Giáo dục thƣờng xuyên hiện nay có chức năng liên kết, mở các lớp

nghiệp vụ ngắn hạn, các trung tâm kỹ thuật hƣớng nghiệp đƣợc sáp nhập vào chỉ làm

chức năng dạy nghề phổ thông chƣa thực sự thể hiện chức năng hƣớng nghiệp cho học

sinh. Mô hình đƣa hoạt động GDHN vào trung tâm GDTX nhằm phát huy hết chức

143

năng hƣớng nghiệp đối với học sinh, góp phần định hƣớng nghề cho học sinh, PLHS

sau THPT, tạo nguồn nhân lực phát triển KT – XH của địa phƣơng.

Xây dựng mối kết hợp chặt chẽ giữa các trung tâm GDTX - KTHN với các

trƣờng THPT về lĩnh vực GDHN để nâng cao hiệu quả đào tạo.

Nội dung và cách thực hiện:

Các mô hình phối hợp giữa các trƣờng THPT với các Trung tâm GDTX –

KTHN; giữa hai chức năng GDTX với KTHN là điểm mới ở Bình Dƣơng. Các Trung

tâm GDTX - KTHN phải thể hiện đƣợc vai trò hoạt động GDHN thực sự không chỉ

thực hiện nhiệm vụ DNPT nhƣ hiện nay. Trong quá trình DNPT, bản thân các trung

tâm và các trƣờng THPT đã có phối hợp để thực hiện DNPT nhƣng chỉ ở khâu kế

hoạch giảng dạy để không bị động về thời gian giữa hai đơn vị chứ chƣa bàn về lĩnh

vực GDHN. Việc phối hợp giữa trung tâm GDTX với các trƣờng THPT về lĩnh vực

hƣớng nghiệp vừa đẩy mạnh hoạt động một cách tích cực, đồng thời phát triển mô

hình GDTX với hoạt động GDHN theo đặc điểm của Bình Dƣơng.

3.2.3.1. Đẩy mạnh mô hình kết hợp giáo dục thƣờng xuyên với giáo

dục hƣớng nghiệp

Các Trung tâm GDTX – KTHN phải đa dạng hóa việc tổ chức dạy nghề cho học

sinh; Với việc tổ chức dạy nghề cho học sinh, nhà trƣờng cần có thêm một số ngành

nghề phù hợp hơn với đa số học sinh, đồng thời cũng phải phù hợp với điều kiện về

giáo viên và cơ sở vật chất của trƣờng. Đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo giúp cho

học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn học tập, học sinh có nhiều cơ hội phát huy khả năng

hứng thú nghề nghiệp. Các ngành nghề mà trƣờng có thể tổ chức dạy cho học sinh

ngoài điện gia dụng và tin học văn phòng và nấu ăn, vẽ kỹ thuật, nhiếp ảnh, trồng trọt,

chăn nuôi vv… Những ngành nghề mà nhà trƣờng chƣa sẵn giáo viên thì có thể liên

hệ với các cơ sở dạy nghề trên địa bàn để họ hỗ trợ. Hoặc có thể gửi học sinh đến các

cơ sở đào tạo nghề để họ giúp đỡ.

144

3.2.3.2. Xây dựng mô hình trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên – Kỹ

thuật hƣớng nghiệp kết hợp các trƣờng trung học phổ thông

Trung tâm GDTX –KTHN phải kết hợp đƣợc với các trƣờng THPT, các cơ sở

dạy nghề, để vừa chia sẻ kinh nghiệm vể hình thức , nội dung hƣớng nghiệp, sinh hoạt

các buổi nói chuyện chuyên đề hƣớng nghiệp cho học sinh THPT. Các cơ sở đào tạo

đã chú trọng đến chất lƣợng đào tạo, xác định nguyên tắc đào tạo, tỷ lệ đào tạo các

lĩnh vực chuyên ngành theo nhu cầu thực tế, để thông tin cho các em đƣợc biết để có

thể có nhiều lựa chọn khác nhau thích hợp cho tùng học sinh.

Trong những năm qua, các trung tâm GDTX – KTHN cùng với các trƣờng

THPT cùng thực hiện nhiệm vụ GDHN và DNPT cho học sinh. Việc tổ chức dạy các

bộ môn văn hóa và các môn nghể phổ thông đƣợc xếp xen kẻ nhau đã góp phần giáo

dục toàn diện. Cơ chế phối hợp giữa các trung tâm GDTX – KTHN với các trƣờng

THPT đƣợc hình thành từ thực tiễn chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao của hai đơn vị trên

cơ sở chỉ đạo của Sở GDTX – KTHN ngoài nhiệm vụ DNPT cần có thêm chức năng

GDHN có nội dung chƣơng trình bài bản theo hƣớng dẫn của Bộ GD&ĐT hoặc giao

hẳn bộ phận GDHN về cho các trƣờng THPT để tránh lãng phí đồng thời nâng cao

hiệu quả GDHN. Thực tế khảo sát từ phía CBQL, GV và PHHS cho thấy tính cần thiết

và tính khả thi cao

3.2.4. Hoàn thiện các Chính sách hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp: Xây

dựng các chính sách thu hút kích thích hƣớng nghiệp và đào tạo nghề; phát triển các

chính sách về GDHN; chú trọng chính sách đào tạo nghề.

Mục đích:

Tạo một hành lang pháp lý cho tất cả những ngƣời tham gia vào hoạt động

GDHN cho học sinh phổ thông nói chung và THPT nói riêng, có những điều kiện và

cơ hội hoạt động và có những lợi ích phù hợp nhằm đạt đƣợc những mục tiêu chƣơng

trình GDHN đặt ra. Tạo động lực cho các đối tƣợng tham gia hoạch động GDHN thực

hiện tốt mục tiêu GD hƣớng nghiệp cho học sinh.

145

Nội dung và cách thực hiện :

3.2.4.1. Xây dựng Chính sách khuyến khích ngƣời học nghề

Bình Dƣơng tuy có một số chính sách ƣu tiên khuyến khích học nghề nhƣ giảm

50% học phí học nghề tại các trƣờng TCCN công lập trong tỉnh, thực hiện chính sách

Nhà nƣớc cho vay vốn để các em học tập nhƣng hiệu quả vẫn còn thấp. Nhà nƣớc cần

có chế độ tạo cơ hội việc làm cho ngƣời học sau tốt nghiệp, ƣu tiên cho hệ thống giáo

dục nghề nghiệp.

Xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện GDHN giữa các trƣờng THPT với Trung

Tâm GD KTTH-HN, với các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp của địa phƣơng.

Xây dựng chính sách, chế độ cho các hoạt động GDHN. Hạn chế rất lớn về GV,

các trƣờng không có GV chuyên trách về GDHN. 100% GVCN kiêm nhiệm. Đề nghị

có GV chuyên trách, đƣợc hƣởng đầy đủ các chế độ, chính sách.

Củng cố, thiết lập lại hệ thống tổ chức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp. Đẩy

mạnh xã hội hóa hoạt động GDHN.

Nhà nƣớc có chƣơng trình cụ thể để phát triển giáo dục nghề nghiệp, phải chú

trọng quy hoạch, xây dựng trƣờng, chế độ chính sách, có Ban chỉ đạo PLHS và Ban

TVHN từ trung ƣơng đến các địa phƣơng.

Ủy ban nhân dân tỉnh có chỉ đạo các đơn vị doanh nghiệp tham gia hƣớng

nghiệp, tạo hành lang pháp lý để các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp gần với các trung

tâm GDTX, các trƣờng THPT trong việc hƣớng nghiệp học sinh phổ thông. UBDN

tỉnh có chế độ và thƣờng xuyên bổ sung chế độ ƣu đãi cho học sinh tham gia học

nghề, vận động XH xây dựng quỹ hỗ trợ hỗ trợ ngƣời học nghề, hỗ trợ trƣờng đào tạo

nghề.

Các cấp, các ngành cần quán triệt sâu sắc về quan điểm, mục tiêu, nội dung, giải

pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên tinh thần Nghị quyết 8 Ban

Chấp hành Trung ƣơng Khóa XI, tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực

GDHN trong xu thế hiện nay.

146

Nguồn lực bao gồm tài chính, con ngƣời và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt

động GDHN là hết sức cần thiết để thực hiện hoạt động GDHN thành công. Do vậy,

các cơ sở giáo dục, nhất là trƣờng trung học phổ thông phải trang bị đủ điều kiện cơ

bản trên để tổ chức hoạt động GDHN, đòi hỏi Nhà nƣớc (chính quyền tỉnh Bình

Dƣơng) và xã hội phải có sự đầu tƣ thông qua cơ chế của nhà nƣớc và nguồn đóng

góp của xã hội bằng con đƣờng xã hội hóa.

Xây dựng chính sách ƣu đãi cho giáo viên hƣớng nghiệp: Giáo viên dạy GDHN

phải có định mức cụ thể vế số tiết dạy, phải định mức giờ dạy của họ giữa tiết lý

thuyết và tiết thực hành, giữa tiết lý thuyết và tiết hƣớng dẫn học sinh tham quan thực

tế các CSSX, các trƣờng CĐ, ĐH, TCCN....Các tiết thực tế nên quy đổi hợp lý nhằm

giúp đỡ, hỗ trợ cho giáo viên về tinh thần vật chất để giáo viên an tâm, thực hiện tốt

nhiệm vụ GDHN.

Đối với học sinh: tạo điều kiện để các em tham gia tích cực vào các giờ chính

khóa hƣớng nghiệp, các buổi hƣớng nghiệp, tham quan các CSSX tại địa phƣơng, các

cơ sở giáo dục phải có kế hoạch kiểm tra, đánh giá động viên kịp thời đối với học sinh

tham gia GDHN tích cực. Nhân gƣơng điển hình đối với các em tiêu biểu trong hoạt

động GDHN.

Nhà trƣờng cần cân đối nguồn kinh phí để trang bị các thiết bị dạy học, cơ sở

vật chất phục vụ tốt cho hoạt động GDHN. Các nguồn lực hoạt động giáo dục đào tạo

có ý nghĩa quan trọng. Yếu tố nhân lực có vai trò quyết định về chất lƣợng GD&ĐT

thì CSVC, nội dung , chƣơng trình góp phần không nhỏ vào hiệu quả GDHN. Muốn

có CSVC tốt, nguồn lực tốt thì chính sách XHH hết sức quan trọng và cần thiết.

Muốn có đƣợc hệ thống CSVC đáp ứng đƣợc những yêu cầu của quá trình dạy

học thì phải thực hiện phƣơng châm “Nhà nƣớc và nhân dân cùng làm”, phát huy nội

lực, tức là giáo viên và học sinh phải tự thân vận động, nổ lực bản thân, tranh thủ sự

giúp đỡ của các tổ chức XH, trƣớc hết là sự giúp đỡ công sức và tiền của của các

PHHS, sau đó là của các tổ chức đoàn thể, các CSSX, các doanh nghiệp địa phƣơng

147

để cùng với Nhà nƣớc xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị đầu tƣ cho hoạt động

GDHN.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia GDHN phải đƣợc bồi dƣỡng chuyên môn,

nghiệp vụ theo chƣơng trình quy định của Bộ GD&ĐT và phải lựa chọn những giáo

viên có tâm huyết, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc. Có chính sách động

viện, khích lệ để họ đầu tƣ tốt nhất cho hoạt động GDHN.

Chú trọng đến chính sách khen thƣởng, trong công tác thi đua khen thƣởng của

nhà trƣờng, cần đề cao tính hiệu quả đến công tác GDHN, từ đó góp phần nâng cao vị

thế của GDHN trong nhà trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN.

3.2.4.2. Xây dựng cơ chế về sự phối hợp các ngành, các cơ sở sản xuất

trong hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp

Các lực lƣợng nhƣ các CSSX, đơn vị kinh doanh, ngoài sự cộng tác thân thiện

phi lợi nhuận thì còn có thể là mối quan hệ tƣơng hỗ, họ có thể giúp nhà trƣờng về

phƣơng diện hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ, tài chính, cho học sinh thực tập, tham quan

vv… đó chính là những hình ảnh sinh động về môi trƣờng nghề nghiệp mà học sinh sẽ

là một chủ thể trong tƣơng lai

Với các đơn vị bạn cùng hoạt động trong ngành giáo dục nhƣng ở cấp độ khác

nhƣ các trƣờng đại học, cao đẳng, TCCN và dạy nghề thì sự hỗ trợ là rất đáng quý vì

đó là cơ hội để học sinh của trƣờng có thể giao lƣu, tìm hiểu học hỏi về hƣớng tƣơng

lai của mình. Nhà trƣờng có thể có những hoạt động chung kết hợp với chủ đề hƣớng

nghiệp giúp cho hoạt động giáo dục của nhà trƣờng phong phú hơn.

Có thể tìm thấy rất nhiều lợi ích khi có mối quan hệ cộng tác với các lực lƣợng

khác ngoài nhà trƣờng để giúp cho hoạt động giáo dục của nhà trƣờng đa dạng và

phong phú. Ý thức đƣợc điều này, nhà trƣờng cần chủ động trong các mối quan hệ và

có nhiều sáng tạo trong các hoạt động phối hợp để có hiệu quả cao trong công tác giáo

dục.

148

Các giải pháp đổi mới hệ thống tổ chức các cơ sở tham gia vào GDHN, Nhà

nƣớc cần có chế phối hợp giữa nhà trƣờng THPT với các cơ sở khác.

Nên định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh từ sớm: từ THCS để các em có cơ sở

học phân ban vào bậc THPT.

Nên mở nhiều lớp tập huấn giúp giáo viên học tập nhiều hơn về GDHN và

hƣớng dẫn đào tạo các giáo viên chuyên trách cho hoạt động hƣớng nghiệp.

3.2.5. Đẩy mạnh việc xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra đánh giá

hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp

Mục đích

Nhằm thực hiện và nâng cao hiệu quả về công tác quản lý, xây dựng kế hoạch

thực hiện GDHN tại trƣờng THPT. Kế hoạch phải phản ánh đƣợc hƣớng nghiệp vừa là

một môn học bắt buộc vừa là một hoạt động tích hợp trong các môn học và các hoạt

động khác trong nhà trƣờng.

Nội dung và cách thực hiện

Các nội dung xây dựng kế hoạch GDHN phải thể hiện việc đổi mới nội dung

chƣơng trình theo hƣớng tiếp cận năng lực, đảm bảo sau khi học xong chƣơng trình

mỗi học sinh đều có khả năng tự xác định đƣợc nghề nghiệp tƣơng lai phù hợp với

tiềm năng nghề nghiệp của bản thân, hứng thú với nghề nghiệp lựa chọn và phù hợp

với nhu cầu nhân lực của thị trƣờng lao động.

Các cấp quản lý từ Sở đến các trƣờng THPT, các trung tâm GDTX – KTHN có

trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN một cách nghiêm túc, bài

bản để một mặt điều chỉnh hoạt động GDHN đúng hƣớng, đồng thời kịp thời khen

thƣởng, khích lệ tinh thần giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh. Xếp loại

đƣợc mức độ học tập của học sinh.

3.2.5.1. Tăng cƣờng công tác quản lý kế hoạch, tổ chức chỉ đạo giáo

dục hƣớng nghiệp

149

Kế hoạch phải đạt đƣợc các mục tiêu về giáo dục bao gồm kiến thức, kỹ năng và

thái độ theo quy định của chƣơng trình, đáp ứng đƣợc các mục tiêu giáo dục của

ngành, của sở đƣa ra hàng năm và các con đƣờng để đạt đƣợc mục tiêu đó. Kế hoạch

cũng phân công trách nhiệm cụ thể cho từng tổ nhóm, cá nhân trong nhà trƣờng, định

rõ thời gian, tiến độ để mọi ngƣời căn cứ thực hiện.

Các đơn vị cần xây dựng kế hoạch thực hiện GDHN cho học sinh đến từng

tháng và thông báo đến từng giáo viên và học sinh để thực hiện. Tổ TVHN do 1 đồng

chí Phó hiệu trƣởng phụ trách, thành viên là các giáo viên chủ nhiệm, đặc biệt chủ

nhiệm khối 12, giáo viên môn công nghệ, giáo viên phụ trách HĐGD NGLL và Bí thƣ

đoàn trƣờng. Tổ tƣ vấn có trách nhiệm tham mƣu cho BGH nhà trƣờng về công tác

hƣớng nghiệp, đồng thời tƣ vấn cho giáo viên, học sinh về nội dung, chƣơng trình,

hoạt động, phƣơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động.

Kế hoạch phải đƣợc căn cứ vào mục tiêu đào tạo của ngành, của sở và đƣợc cụ

thể hóa trong từng học kỳ, từng tháng, từng tuần. Kế hoạch đƣợc xây dựng dựa trên cơ

sở những kết quả rút ra từ việc kiểm tra, tổng kết kinh nghiệm của các năm học trƣớc,

phối hợp cập nhật với các yêu cầu giáo dục của năm học tiếp theo.

Ngoài ra, công tác dự báo nhu cầu nguồn nhân lực hết sức quan trọng trong tƣ

vấn nghề cho học sinh cuối cấp, giúp các em định hƣớng đúng trong việc học tập sau

cấp THCS và THPT, có khi việc đào tạo từng con ngƣời riêng đƣợc thực hiện tốt

nhƣng nguồn nhân lực chƣa chắc chắn có chất lƣợng cao bởi nguồn nhân lực còn phải

có cơ cấu nghề nghiệp và trình độ đào tạo hợp lý. Do vậy, việc PLHS sau THCS và

THPT không là nhiệm vụ của riêng trƣờng phổ thông mà phải bắt đầu từ chính sách

xã hội của nhà nƣớc.

Triển khai kế hoạch thực hiện cụ thể, rõ ràng, chu đáo; GDHN có thể tổ chức ở

nhiều nơi, có nhiều các hoạt động diễn ra ở ngoài phòng học, ngoài trƣờng. Nhƣ vậy

các lịch thực hiện cần đƣợc thông báo cụ thể đến từng đối tƣợng liên quan để tham gia

đầy đủ. Để HS tham gia có chủ động và sáng tạo thì HS cũng phải đƣợc triển khai kỹ

150

những mục đích, yêu cầu của hoạt động. Tất cả các đối tƣợng có liên quan cũng đều

đƣợc thông báo thông tin phần kế hoạch liên quan để phối hợp thực hiện. Các hoạt

động không diễn ra tại trƣờng hoặc tổ chức vào ngày nghỉ cần báo để PHHS biết rõ để

phối hợp và hỗ trợ.

Tổ chức tốt sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thao giảng của giáo viên dạy GDHN;

sách giáo khoa hƣớng dẫn về thực hiện chƣơng trình GDHN của bộ nhấn mạnh, về

phƣơng pháp dạy: “quan điểm xây dựng chƣơng trình coi học sinh là chủ thể của hoạt

động chọn nghề và tổ chức các hoạt động cho học sinh đƣợc thể hiện rõ. Đó là hoạt

động chọn nghề và tổ chức các hoạt động cho học sinh đƣợc thực hiện rõ. Đó là hoạt

động học tập theo các chủ đề hƣớng nghiệp, hoạt động thực hành tìm hiểu nghề, hoạt

động giáo dục nghề đƣợc thể hiện ở chỗ: thầy cô tổ chức cho các em giao lƣu với

CSSX, tổ chức tham quan, tổ chức các buổi hội thảo tranh luận ở lớp, ở nhóm vv…

Nhƣ vậy, ở đây thầy cô đóng vai trò là ngƣời tổ chức, định hƣớng, điều khiển các hoạt

động của học sinh. Học sinh tự mình điều tra, thu thập các thông tin về nghề, về

trƣờng nghề, về đào tạo, về sự phát triển kinh tế địa phƣơng, về CSSX. Tóm lại, thầy

là ngƣời thiết kế, còn trò là ngƣời thi công”.

Giờ học hƣớng nghiệp dƣới sự điều khiển của giáo viên cũng nhƣ các giờ học

khác, cần có học tập, trao đổi rút kinh nghiệm, vì vậy cũng phải có dự giờ, thao giảng.

Hoạt động này giúp cho các thầy cô có nhiều cơ hội tự điều chỉnh tự hoàn thiện mình.

Đồng thời nó cũng là cơ cở để đánh giá giáo viên, đánh giá thực trạng của việc giảng

dạy trong nhà trƣờng. Hoạt động này cần tiến hành bình thƣờng nhƣ các môn học

khác và chế độ sinh hoạt chuyên môn của các thầy cô cũng cần duy trì giống nhƣ các

bộ môn khác trong nhà trƣờng.

Riêng bộ môn công nghệ là môn có khả năng hƣớng nghiệp cho các em nhiều

thì qua điều tra thực tế, cả ở mực độ yêu thích và kết quả đều xếp ở hạng thấp nhất.

Điều đó chứng tỏ các thầy cô của môn công nghệ ở nhà trƣờng cần phải xem lại trong

151

công tác đào tạo. Nhà trƣờng cần có biện pháp để giúp đỡ các thầy cô trong sinh hoạt

chuyên môn, trong nghiệp vụ giảng dạy.

Kế hoạch đƣợc thể hiện từ việc thao giảng, dự giờ để rút kinh nghiệm. Có thể tổ

chức thao giảng trong cụm các trƣờng trong quận hoặc trong thành phố để các thầy cô

có cơ hội học tập, trao đổi kinh nghiệm.

Khuyến khích các thầy cô sử dụng thành thạo các đồ dùng dạy học, ứng dụng

công nghệ thông tin trong giảng dạy vv… Khuyến khích thầy cô ứng dụng hoặc sáng

tạo những phƣơng pháp dạy học mới vào bộ môn.

Tăng cƣờng kiểm tra kế hoạch giảng dạy, góp ý trao đổi về chuyên môn. Nhà

trƣờng khuyến khích sự sáng tạo trong cách thực hiện của các thầy cô nhằm đạt hiệu

quả cao trong các GDHN. Sự sáng tạo có thể có ở nhiều khâu, có thể là trong kế hoạch

trong triển khai thực hiện, trong chế tạo các dụng cụ phục vụ cho GDHN hoặc trong

cách giảng dạy vv…

Các bộ tranh ảnh, các tƣ liệu, dụng cụ, học cụ phục vụ cho GDHN còn thiếu rất

nhiều, các tƣ liệu mà thầy cô và học sinh thu thập đƣợc, đa số cũng chỉ là tƣ liệu thô.

Để phục vụ đƣợc cho mục đích giảng dạy, nhà trƣờng cần có sự đầu tƣ, hỗ trợ khuyến

khích thầy cô có sụ gia công cho các tƣ liệu để nó mang tính tiêu biểu, phục vụ đúng

cho mục đích yêu cầu của công tác GDHN. Thậm chí, nhà trƣờng có thể mở ra cuộc

vận động giáo viên và học sinh cùng tham gia cuộc thi sƣu tầm và chế tạo dụng cụ học

tập phục vụ cho GDHN.

3.2.5.2. Cải tiến quản lý các nội dung, chƣơng trình giáo dục hƣớng

nghiệp

Trong nội dung chƣơng trình hƣớng nghiệp, cần có phần thích đáng dành cho

địa phƣơng nhằm trực tiếp góp phần hƣớng việc học tập của học sinh gắn với cộng

đồng, với thực tiễn phát triển vốn hết sức phong phú và đa dạng theo các vùng miền;

tùy thuộc đặc điểm địa dƣ, điều kiện riêng về phát triển kinh tế xã hội, từng nhà

152

trƣờng phổ thông theo đặc điểm vùng miền sẽ chọn lọc các nhóm chủ đề thiết thực và

phù hợp.

Cần tăng thêm các chủ đề giúp học sinh tự nhận định đánh giá năng lực bản

thân, có tài liệu giới thiệu về các ngành nghề, cơ sở đào tạo. Tăng thời lƣợng cho việc

tƣ vấn chọn ngành nghề.

Nội dung nên tập trung vào giới thiệu các ngành nghề, biên soạn tài liệu về

GDHN. Thiết lập hệ thống chƣơng trình hƣớng nghiệp, cần có phần thích đáng dành

cho địa phƣơng nhằm trực tiếp góp phần hƣớng việc học tập của học sinh gắn với

cộng đồng; tùy thuộc đặc điểm địa dƣ, điều kiện riêng về phát triển kinh tế xã hội,

từng nhà trƣờng phổ thông theo đặc điểm vùng miền sẽ chọn lọc các nhóm chủ đề

thiết thực và phù hợp.

Xây dựng nội dung chƣơng trình GDHN phải có sự chọn lọc sao cho phù hợp

với chƣơng trình giáo dục phổ thông, với năng lực học sinh để các em tiếp cận các

điều kiện thuận lợi trong việc định hƣớng nghề nghiệp. Đồng thời nội dung GDHN

phù hợp có tác động đến viêc cung cấp nguồn lực cho địa phƣơng. Nội dung GDHN

phải thể hiện tính thiết thực, theo đặc điểm tâm lý độ tuổi học sinh, nâng cao năng lực

thƣc hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Mặt khác, chƣơng trình nội dung GDHN

phải xây dựng theo hƣớng mở, không cứng nhắc, đƣợc liên thông các cấp học, kiến

thức gắn nhu cầu ngành nghề phát triển của địa phƣơng.

3.2.5.3. Đẩy mạnh kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục

hƣớng nghiệp

Đánh giá giáo viên luôn phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng,

kết quả đánh giá chung đƣợc coi là tiêu chí để đánh giá thi đua của tổ nhóm chuyên

môn.

Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ và kiểm tra chuyên đề GDHN; Tổ TVHN phải

lập đƣợc kế hoạch kiểm tra định kỳ và kiểm tra chuyên đề của GDHN, qua mỗi lần

153

kiểm tra đề có đánh giá và rút kinh nghiệm để xây dựng ý thức tự kiểm tra của giáo

viên và học sinh.

Các báo cáo về GDHN cần đi sâu vào những đánh giá tồn tại chủ quan và khách

quan, tìm hiểu nguyên nhân, từ đó tìm ra những giải pháp phù hợp cho kế hoạch thời

gian tiếp theo.

Nhà trƣờng cần xây dựng các tiêu chí đánh giá giáo viên trong GDHN; Đánh giá

hiệu quả hoạt động của từng cá nhân là việc làm rất khó và rất tế nhị của nhà trƣờng.

Hiệu quả của GDHN cũng giống nhƣ hiệu quả của hoạt động giáo dục khác, nó không

thể thực hiện ngay tức thời mà phải sau một thời gian dài, khi học sinh đã ra trƣờng,

thậm chí khi đã trƣởng thành, thành đạt trong công tác. Vì vậy để đánh giá hiệu quả

công tác của giáo viên thực hiện GDHN ta cần căn cứ vào các mức độ hoạt động của

từng cá nhân.

Có thể xây dựng chuẩn đánh giá của nhà trƣờng thông qua các tiêu chí: Tiến độ

thực hiện, ngày giờ công, nề nếp giảng dạy, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, sự tham gia

hoạt động do thầy cô tổ chức (Hoạt động này có thể thực hiện bằng phiếu thăm dò ý

kiến) vv…

Xây dựng các tiêu chí đánh giá học sinh trong GDHN theo yêu cầu: “đảm bảo

tính khách quan, công bằng, kết quả đánh giá chung đƣợc coi là tiêu chí để đánh giá

thi đua của các cơ sở giáo dục. Kết quả đánh giá của cá nhân đƣợc coi là một trong

các tiêu chí để đánh giá hạnh kiểm và ghi vào học bạ”. Về tiêu chí đánh giá, đó là

đánh giá toàn bộ nỗ lực của HS về các mặt nhận thức, thái độ tình cảm với nghề,

khuynh hƣớng nghề nghiệp đúng đắn, ý thức tích cực tham gia vào các GDHN. Việc

đánh giá sẽ giúp các em tự tin trong việc chọn nghề phù hợp với bản thân, điều kiện

gia đình và xã hội. Nội dung đánh giá bao gồm trên ba mặt kiến thức, kỹ năng và thái

độ.

3.2.6. KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM

154

3.2.6.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và đánh giá tính khả thi của các

giải pháp về quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp.

-. Mục đích khảo nghiệm

Căn cứ thực tiễn các nhóm giải pháp, xem xét mức độ cần thiết và tính khả thi

từ các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động GDHN

- Khách thể khảo nghiệm

+ Cán bộ quản lý Sở GD&ĐT, các trƣờng THPT, các trung tâm GDTX –

KTHN: 43 ngƣời

+ Giáo viên các trƣờng THPT, các trung tâm GDTX – KTHN: 630 ngƣời

+ Cha mẹ học sinh: 1185

- Nội dung khảo nghiệm và cách thức tiến hành

+ Khảo nghiệm nhận thức và đánh giá của các khách thể về mức độ cần thiết và

tính khả thi của các biện pháp ở mục đề xuất các biện pháp của các phụ lục 1,2,3 của

luận án (thông qua các phiếu trƣng cầu ý kiến)

+Thu thập ý kiến, xử lý số liệu từ các CBQL, giáo viên, cha mẹ học sinh

- Kết quả khảo nghiệm

Căn cứ các thông tin thu thập đƣợc và phân tích, kết quả khảo nghiệm nhận thức

của các khách thể về tính cần thiết và tính khả thi cụ thể nhƣ sau:

Bảng 3.1. Khảo nghiệm thực tiễn QL hoạt động GDHN về Mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp tăng cƣờng chất lƣợng và hiệu quả GDHN của nhà trƣờng.

Cần thiết

Các giải pháp T/ T Tỷ lệ % Tỷ lệ % Cần thiết Bình thƣờng Tỷ lệ % Không cần thiết Tỷ lệ % Không ghi

I Nâng cao nhận thức xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của GDHN

1169 62,92 522 28,09 103 5,54 64 3,44 1

872 46,93 793 42,68 72 3,88 121 6,51 2 - Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội - Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về vai trò GDHN tại các trung tâm

155

Cần thiết

Các giải pháp T/ T Tỷ lệ % Tỷ lệ % Cần thiết Bình thƣờng Tỷ lệ % Không cần thiết Tỷ lệ % Không ghi

3 765 41,17 932 50,16 87 4,68 74 3,98

4 1034 55,65 644 34,66 83 4,47 97 5,22

GDTX – KTHN, các trƣờng THPT - Nhận thức của PHHS và cộng đồng về tầm quan trọng của hoạt động GDHN - Nhận thức của HS khi tham gia h/đ GDHN tại các TT.GDTX – KTHN, các trƣờng THPT

Tỷ lệ trung bình 51,66 38,90 4,64

4,79 II Xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ tƣ vấn nghề nghiệp tại các trung tâm

1 452 153 24,33 1154 62,11 8,23 99 5,33

1224 65,88 21,80 405 165 8,88 64 3,44 2

3 1243 66,90 22,87 120 425 6,46 70 3,77

4 1147 61,73 26,64 495 180 9,69 36 1,94

GDTX – KTTH – HN và các trƣờng THCS THPT của tỉnh - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm nhận hoạt động GDHN trong các trƣờng THPT - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm nhận hoạt động GDHN và DNPT trong các Trung tâm GDTX – KTTH – HN - Phát triển đội ngũ giáo viên trong hệ thống GDHN và DNPT Thành lập Ban tƣ vấn về GDHN Tỷ lệ trung bình 64,1 23,9 8,3

3.6 III Xây dựng và triển khai các hình thức và biện pháp đổi mới về GDHN trong các

1 68,46 23,47 1272 436 86 4.63 64 3.44

trƣờng THCS THPT và các Trung tâm GDTX – KTTH – HN - Công tác tƣ vấn Hƣớng nghiệp cho học sinh

156

Cần thiết

Các giải pháp T/ T Tỷ lệ % Tỷ lệ % Cần thiết Bình thƣờng Tỷ lệ % Không cần thiết Tỷ lệ % Không ghi

2 2.26 42 73 415 3.93 1328 22.34 71.47

3 4.47 83 99 379 5.33 1297 20.40 69.81

4 2.96 55 521 178 9.58 1104 28.04 59.42

5 1262 67.92 23.04 4.74 428 88 80 4.31

6 61.63 29.39 1145 6.35 118 546 49 2.64

66,4 24,5 5,8

I V

1 58.83 34.61 1093 4.04 643 75 47 2.53

- Tăng cƣờng trang thiết bị, cơ sở vật chất cho GDHN - Đổi mới công tác quản lý GDHN và DNPT - Công tác chỉ đạo, định hƣớng về kế hoạch, chiến lƣợc GDHN - Thiết kế nội dung GDHN (Thiết kế chƣơng trình, tài liệu dạy học, cơ sở vật chất, đội ngũ…) - Tổ chức đánh giá kết quả hoạt động quản lí GDHN và DNPT Tỷ lệ trung bình 3,4 Xây dựng mô hình mới về các TT GDTX nhằm tạo đƣợc sự gắn kết chặt chẽ hơn giữa các TT GDTX- KTTH với các trƣờng THCS và THPT - Xây dựng mô hình giáo dục thƣờng xuyên gắn với hoạt động GDHN và DNPT nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo

2 1193 64.21 418 22.50 166 8.93 81 4.36

- Xây dựng mối kết hợp chặt chẽ giữa các trƣờng THCS, THPT với các trung tâm GDTX – KTTH – HN trên địa bàn tỉnh trong việc GDHN

157

Cần thiết

Các giải pháp T/ T Tỷ lệ % Tỷ lệ % Cần thiết Bình thƣờng Tỷ lệ % Không cần thiết Tỷ lệ % Không ghi

3 1183 63.67 425 22.87 106 5.71 144 7.75

- Phát triển mô hình GDTX gắn với hoạt động GDHN và DNPT theo đặc điểm của tỉnh Bình Dƣơng

Tỷ lệ trung bình 62,2 27,3 6,3 4,9

V

1 50 93 539 5.01 29.01 1176 63.29 2.69

2 1167 62.81 27.02 6.40 502 119 70 3.77

3 1192 64.16 23.79 5.71 442 106 118 6.35

4 1123 60.44 22.82 9.20 424 171 140 7.53

Xây dựng các chính sách thu hút sự tham gia dạy nghề PT cho học sinh THCS THPT của các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp trên dịa bàn thành phố và các huyện, thị xã - Xây dựng chính sách khuyến khích ngƣời học nghể - Phát triển các chình sách về hoạt động GDHN - Đào tạo nghề và hƣớng nghiệp cho học sinh phổ thông tại các Trung tâm GDTX – KTTH – HN - Sự phối hợp giữa các cơ sở doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp tham gia dạy nghề phổ thông cho học sinh

Tỷ lệ bình quân 62,6 25,7 6,6 5,1

Khảo sát tính khả thi

Khả thi

T/T Các giải pháp Khả thi Tỷ lệ % Tỷ lệ % Không khả thi Tỷ lệ % Tỷ lệ % Bình thƣờn g Khô ng ghi

I Nâng cao nhận thức xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của GDHN 1 - Tuyên truyền, tƣ 500 26.91 1165 62.70 5.01 93 100 5.38

158

779 41.93 873 46.99 127 6.84 79 4.25 2

các

3 496 26.70 982 52.85 217 11.68 163 8.77

4 1132 60.93 533 28.69 142 7.64 51 2.74

các

vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội - Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về vai trò GDHN và DNPT tại các tâm trung GDTX – KTTH – trƣờng HN, THCS, THPT - Nhận thức của PHHS và cộng đồng về tầm quan trọng của động hoạt GDHN - Nhận thức của các em học sinh khi tham gia hoạt động tại GDHN-DNPT các tâm Trung GDTX – KTTH – trƣờng HN, THPT Tỷ lệ trung bình 39,2 47,8 7,8 5,3

II

1 1034 55.65 30.73 8.88 165 571 88 4.74

1090 58.67 29.01 9.42 539 175 54 2.91 2

Xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ tƣ vấn nghề nghiệp tại các trung tâm GDTX – KTTH – HN và các trƣờng THCS THPT của tỉnh - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm nhận hoạt động GDHN trong trƣờng các THCS và THPT - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đảm nhận hoạt động GDHN trong các Trung tâm

159

3 4.14 77 152 506 8.18 27.23 1123 60.44

4 3.34 62 252 323 17.38 13.56 1221 65.72

26,1 10,0 60,1

III

1 5.81 57 466 108 3.07 25.08 1227 66.04

2 1243 66.90 20.18 9.42 375 175 65 3.50

3 1138 61.25 24.54 8.18 456 112 152 6.03

4 1060 57.05 29.92 9.80 556 182 60 3.23

5 1073 57.75 28.15 8.23 523 109 153 5.87

6 1083 58.29 10.06 27.23 506 187 82 4.41

61,2 25,8 8,1 4,8

IV GDTX – KTTH – HN - Phát triển đội ngũ giáo viên trong hệ thống GDHN - Thành lập Ban tƣ vấn về GDHN và DNPT Tỷ lệ bình quân 3,8 Xây dựng và triển khai các hình thức và biện pháp đổi mới về GDHN trong các trƣờng THCS THPT và các Trung tâm GDTX – KTTH – HN - Công tác tƣ vấn Hƣớng nghiệp cho học sinh - Tăng cƣờng trang thiết bị, cơ sở vật chất cho GDHN - Đổi mới công tác quản lý GDHN và DNPT - Công tác chỉ đạo, định hƣớng về kế hoạch, chiến lƣợc GDHN - Thiết kế nội dung GDHN (Thiết kế chƣơng trình, tài liệu dạy học, cơ sở vật chất, đội ngũ…) - Tổ chức đánh giá kết quả hoạt động quản lí GDHN Tỷ lệ trung bình Xây dựng mô hình mới về các TT GDTX nhằm tạo đƣợc sự gắn kết chặt chẽ hơn giữa các TT GDTX- KTTH với các trƣờng THCS và THPT

160

1 7.64 282 142 401 21.58 15.18 1033 55.60

2 4.41 82 184 500 9.90 26.91 1092 58.77

3 199 410 22.07 1138 61.25 10.71 111 5.97

11,9 58,5 23,5

V

1 1137 61.19 458 204 10.98 24.65 59 3.18

2 1012 54.47 452 244 13.13 150 24.33 8.07

3 1120 60.28 373 212 11.41 153 20.08 8.23

4 1097 59.04 478 25.73 7.80 145 138 7.43 - Xây dựng mô hình giáo dục thƣờng xuyên gắn với hoạt động GDHN nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo - Xây dựng mối kết hợp chặt chẽ giữa các trƣờng THCS, THPT với các trung tâm GDTX – KTTH – HN trên địa bàn việc trong tỉnh GDHN - Phát triển mô hình GDTX gắn với hoạt động GDHN và DNPT theo đặc điểm của tỉnh BìnhDƣơng Tỷ lệ trung bình 6,0 Xây dựng các chính sách thu hút sự tham gia dạy nghề PT cho học sinh THCS THPT của các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp trên dịa bàn thành phố và các huyện, thị xã - Xây dựng chính sách khuyến khích ngƣời học nghể - Phát triển các chình sách về hoạt động GDHN - Đào tạo nghề và hƣớng nghiệp cho học sinh phổ thông tại các Trung tâm GDTX – KTTH – HN - Sự phối hợp giữa sở doanh các cơ

161

nghiệp, nhà máy, xí nghiệp tham gia dạy nghề phổ thông cho học sinh Tỷ lệ trung bình 58,7 23,7 10,9 6,7

Nhận xét kết quả khảo nghiệm:

a) Giải pháp thứ nhất: Nâng cao nhận thức xã hội về ý nghĩa và tầm quan

trọng của GDHN

- Tính cần thiết đạt 51,66% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong các giải pháp về

nhận thức, các đối tƣợng nghiên cứu cho rằng công tác tuyên truyền, tƣ vấn hƣớng

nghiệp có tính cần thiết là cần thiết là cao nhất (62,9%), thấp nhất là PHHS và cộng

đồng quan tâm về GDHN (41,7%)

- Tính khả thi đạt 39,2% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp HS

tham gia hƣớng nghiệp có tính khả thi cao nhất (60,93%), giải pháp PHHS nhận thức

hƣớng nghiệp có tính khả thi thấp nhất (26,70%)

b) Giải pháp thứ hai: Xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ tư vấn nghề

nghiệp tại các trung tâm GDTX – KTTH – HN và các trường THCS THPT của

tỉnh

- Tính cần thiết đạt 64,1% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong các giải pháp về

đội ngũ, các đối tƣợng nghiên cứu cho rằng Phát triển đội ngũ có tính cần thiết là cần

thiết là cao nhất (66,9%), thấp nhất là công tác quản lý về GDHN (61,7%)

- Tính khả thi đạt 60,1% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp về Tƣ

vấn hƣớng nghiệp có tính khả thi cao nhất (65,72%), giải pháp Quản ý GD hƣớng

nghiệp có tính khả thi thấp nhất (55,65%)

b) Giải pháp thứ ba: Xây dựng và triển hai các hình thức và biện pháp đổi mới

về GDHN trong các trường THCS THPT và các Trung ktâm GDTX – KTTH – HN

162

- Tính cần thiết đạt 66,4% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp về

Đổi mới công tác quản lý có tính cần thiết cao nhất (69,8%), giải pháp Chỉ đạo định

hƣớng GD hƣớng nghiệp có tính cần thiết thấp nhất (59,4%)

- Tính khả thi đạt 61,2% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp về Tƣ

vấn hƣớng nghiệp có tính khả thi cao nhất (66,04%), giải pháp Chỉ đạo hƣớng nghiệp

có tính khả thi thấp nhất (57,05%)

d) Giải pháp thứ tư: Xây dựng mô hình mới về các TT GDTX nhằm tạo được sự

gắn kết chặt chẽ hơn giữa các TT GDTX- trường THCS và THPT

- Tính cần thiết đạt 62,2% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp về

Kết hợp giữa các trƣờng THPT và các trung tâm có tính cần thiết cao nhất (64,2%),

giải pháp GDTX gắn với GD HN có tính cần thiết thấp nhất (58,8%)

- Tính khả thi đạt 58,5% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp về

Phát triển mô hình GDTX gắn GDHN (Bình Dƣơng) có tính khả thi cao nhất (61,25%),

giải pháp mô hình GDTX gắn GDHN (chung) có tính khả thi thấp nhất (55,60%)

e) Giải pháp thứ năm: Xây dựng các chính sách thu hút sự tham gia dạy nghề

PT cho học sinh THCS THPT của các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp trên dịa bàn

thành phố và các huyện, thị xã

- Tính cần thiết đạt 62,6% (tỷ lệ trung bình của nhóm), trong đó giải pháp về

Xây dựng chính sách khuyến khích ngƣời học nghề có tính cần thiết cao nhất (63,2%),

các giải pháp khác có tính cần thiết trên 60%

- Tính khả thi đạt 58,5% (tỷ lệ trung bình của nhóm), các giải pháp khác trong

nhóm đều có tính khả thi cao trên 54%.

3.2.6.2. Tổ chức thử nghiệm

a) Mục đích thử nghiệm

- Kết quả nghiên cứu của luận án là xây dựng mô hình quản lý GDHN và đã

đề xuất 05 giải pháp triển khai với nội dung đề cập hầu hết các lĩnh vực quản lý GDHN

trong giai đoạn hiện nay ở Bình Dƣơng.

163

- Với tình hình hiện nay, tác giả không thể tổ chức thử nghiệm cho tất cả các

giải pháp, mà chỉ tập trung thử nghiệm 02 giải pháp khác nhau và đƣợc thực hiện tại

một số trƣờng THPT và các Trung tâm GDTX-KTHN ở Bình Dƣơng nhằm mục đích

kiểm tra tính đúng đắn, tính thực tiễn và tính khả thi của mô hình và các giải pháp đề

xuất. Khẳng định lại hiệu quả các giải pháp quản lý, kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả

thi của các nhóm giải pháp đã trình bày ở trên.

b) Nội dung: tác giả chọn 2 giải pháp để thử nghiệm

“Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, PHHS và HS” và “Sự phối hợp giữa

nhà trường cấp THPT với các Trung tâm GDTX-KTHN”

c) Phạm vi, đối tƣợng, thời gian thử nghiệm

Phạm vi

+ Đối với giải pháp “Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, PHHS và HS” đƣợc

chọn 6 đơn vị, trƣờng học có tính đại diện thành phố và huyện, thị trong tỉnh, bao gồm

3 trƣờng THPT: THPT Võ Minh Đức, THPT Trịnh Hoài Đức, THPT Thanh Tuyền và

3 Trung tâm GDTX- KTHN: Trung tâm GDTX tỉnh , Trung tâm GDTX Thị Xã Thuận

An, Trung tâm GDTX-KTHN Dầu Tiếng.

+ Đối với giải pháp “Sự phối hợp giữa nhà trƣờng cấp THPT với các Trung tâm

GDTX-KTHN” chọn 10 đơn vị : Trung tâm GDTX tỉnh, Trung tâm GDTX-KTHN thị

xã Thuận An, Trung tâm GDTX-KTHN thị xã Thuận An, Trung tâm GDTX-KTHN

thị xã Dĩ An, Trung tâm GDTX-KTHN huyện Bến Cát, Trung tâm GDTX-KTHN

huyện Phú Giáo, Trung tâm GDTX-KTHN huyện Dầu Tiếng, trƣờng THPT Võ Minh

Đức, trƣờng THPT Trịnh Hoài Đức, trƣờng THPT Nguyễn Trãi, trƣờng THPT Thanh

Tuyền.

Đối tượng: bao gồm CBQL, GV, PHHS và HS các đơn vị nêu trên.

Thời gian thử nghiệm: Từ tháng 5/2013 đến tháng 5/2014

d) Cách tiến hành thử nghiệm:

164

+ Sử dụng phiếu điều tra cho các đối tƣợng đƣợc điều tra và thu thập kết quả

trƣớc và sau thử nghiệm.

+ Tham dự hội nghị tổng kết công tác phổ cập, hƣớng nghiệp và PLHS của Sở

Giáo dục và Đào tạo năm 2013, tạo định hƣớng phát triển nghề nghiệp cho học sinh

+ Tổ chức hội thảo, thu thập ý kiến tham luận từ các phòng Giáo dục huyện, thị,

thành phố, các trƣờng THPT, các trƣờng TCCN trong tỉnh về GDHN và PLHS

+ Các trƣờng THPT thƣờng xuyên sinh hoạt hƣớng nghiệp trong các tiết sinh

hoạt ngoại khóa cho các em qua các tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần hoặc trong các đợt

sinh hoạt dã ngoại về truyền thống của Đoàn của địa phƣơng.

+ Các Trung tâm GDTX – KTHN tổ chức liên kết các trƣờng TCCN hàng năm,

thông qua các hội nghị tƣ vấn các CBQL, GV, PHHS và HS có thực tế hơn trong định

hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai

+ Triển khai và thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về tổ chức liên

kết phối hợp giữa GDTX và TCCN về đào tạo hệ TCCN trong GDTXình Dƣơng

+ Triển khai và thực hiện tốt chỉ đạo của Sở GD&ĐT về hƣớng dẫn ngoại khóa

dành cho học sinh THPT, đặc biệt quan tâm đến hoạt động GDHN học sinh.

e) Tiêu chí đánh giá

Căn cứ vào các yếu tố tác động đến quá trình thúc đẩy quản lý GDHN. Tiêu

chí đánh giá về nhận thức của các đối tƣợng và môi trƣờng liên quan trực tiếp đến hoạt

động GDHN bao gồm các tiêu chí sau đây:

- Các yếu tố về định hƣớng, giá trị, cơ hội về nghề nghiệp:

+ Yếu tố định hƣớng về giá trị các lĩnh vực nghề nghiệp

+ Yếu tố về cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp

+ Yếu tố nhu cầu về nghề nghiệp xã hội

- Các yếu tố do ảnh hƣởng ngƣời thân trong gia đình:

+ Yếu tố về vị thế của cha, mẹ hoặc anh em

+ Yếu tố do tác động tƣ họ hàng, dòng tộc

165

- Các yếu tố về tƣ vấn, tài liệu tuyển sinh, hoạt động NGLL:

+ Yếu tố về tài liệu tuyển sinh ĐH,CĐ

+ Yếu tố về tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp

+ yếu tố hoạt động NGLL

- Các yếu tố do ảnh hƣởng các môn học nhƣ các môn công nghệ, học nghề phổ

thông

- Kết quả thử nghiệm 1

Nâng cao nhận thức CBQL, GV, PHHS, HS về các yếu tố tác động đến việc lựa

chọn ngành nghề tƣơng lai HS trƣớc và sau khi có sự tác động, chỉ đạo của UBND

tỉnh Bình Dƣơng, Sở Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức tƣ vấn hƣớng nghiệp.

Bảng 3.2. Các yếu tố tác động về nhận thức của CBQL, GV, PHHS, HS

Nội dung các yếu tố

T % T % T % T % CBQL Ảnh hƣởng tác động Sau % GV Ảnh hƣởng tác động Sau % PHHS Ảnh hƣởng tác động Sau % HS Ảnh hƣởng tác động Sau %

58.3 53.3 77.3 63.3 71.9 56.9 63.6 55.6

T/G % -5 T/G % -14 T/G % -15 T/G % -8

69.0 84.0 +15 76.0 81.0 74.7 82.7 65.0 75.0 +10

+5 +8

75.5 85.5 +10 74.2 83.2 77.0 85.0 70.5 81.5 +11

+9 +8

71.3 82.3 +11 71.0 81.0 72.2 77.2 65.1 73.1

+10 +5 +8

68.1 59.1 66.7 54.7 67.4 57.4 -10 59. 47.2 - Môi trƣờng giáo dục gia đình - Môi trƣờng giáo dục nhà trƣờng - Năng lực của cá nhân - Định hƣớng giá trị nghề nghiệp của cá nhân - Cơ hội

166

Nội dung các yếu tố

T % T % T % T % CBQL Ảnh hƣởng tác động Sau % GV Ảnh hƣởng tác động Sau % PHHS Ảnh hƣởng tác động Sau % T/G % HS Ảnh hƣởng tác động Sau %

T/G % -12 T/G % -9 T/G % -12

69.5 78.5 68.1 75.1 66.1 73.1 59.4 54.4

+7 +9 +7 -5

71.8 83.8 +12 71.0 76.0 71.4 74.4 62.9 67.9

+5 +3 +5

70.9 75.9 67.8 71.8 63.1 68.1 54.9 56.9

+4 +5 +5 +2

73.2 59.2 -14 67.6 57.6 52.2 44.2 48.8 43.8

-10 -8 -5

75.5 59.5 67.4 55.4 56.3 48.3 -8 48.7 38.7

-12 -16 -10

69.5 59.5 66.7 59.7 61.6 53.6 46.2 41.2

-7 -10 -8 -5

62.0 44.0 56.3 40.3 49.7 39.7 40.5 45.5

-16 -18 -10 5 tiếp cận với nghề nghiệp - Giá trị xã hội của nghề nghiệp - Nhu cầu nghề nghiệp của xã hội -. Chính sách phát triển kinh tế-xã hội - Vị thế xã hội của bố mẹ/anh chị - Lợi ích kinh tế do nghề nghiệp của bố, mẹ đem lại - Nguyện vọng của bố, mẹ - Tác động của họ hàng, dòng tộc

167

Nội dung các yếu tố

T % T % T % T % CBQL Ảnh hƣởng tác động Sau % T/G % GV Ảnh hƣởng tác động Sau % PHHS Ảnh hƣởng tác động Sau % HS Ảnh hƣởng tác động Sau % T/G %

68.6 81.6 +13 64.0 79.0 55.0 65.0 42.3 53.3 +11 - Thầy cô giáo

- Bạn bè 64.4 44.4 -20 62.9 46.9 52.5 42.5 40.9 28.9 -12

40.0 45.0 +5 36.9 44.9 26.4 36.4 44.9 54.9 10

T/G % +10 -10 +10 T/G % +15 -16 +8

41.6 57.6 +16 34.6 46.6 27.5 37.5 46.6 54.6

+10 +8 +12

65.8 82.8 +17 66.3 81.3 65.6 80.6 51.5 67.5

+15 16 +15

66.2 78.2 +12 65.1 75.1 62.8 72.8 50.4 50.4

10 12 +10

63.0 68.0 63.9 71.9 66.4 72.4 50.1 58.1 +8

- Truyền thông đại chúng - Ngày hội hƣớng nghiệp và việc làm - Tài liệu những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ, TCCN và DN - Tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ các tổ chức xã hội - Các môn học - Học nghề 44.1 47.1 +6 +5 41.5 46.5 25.3 31.3 43.8 46.8 +3 +8

168

Nội dung các yếu tố

T % T % T % T % CBQL Ảnh hƣởng tác động Sau % GV Ảnh hƣởng tác động Sau % PHHS Ảnh hƣởng tác động Sau % HS Ảnh hƣởng tác động Sau % T/G %

phổ thông

38.3 42.3 32.5 38.5 34.5 39.5 40.5 45.5 +5 - Môn công nghệ

61.6 69.6 58.3 70.3 53.5 61.5 40.9 52.9 +12

T/G % +5 +6 +12 T/G % +6 +5 8 T/G % +3 +4 +8

23.9 - Các họat động ngoài giờ lên lớp - Yếu tố khác

Tổng phiếu

Trên cơ sở thống kê kết quả thử nghiệm thì sự thay đổi về nhận thức từ các đối

tƣợng CBQL, GV, PHHS và HS đối với các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn nghề

tƣơng lai của HS, cụ thể một số yếu tố điển hình sau đây:

- Các yếu tố về định hƣớng, giá trị, cơ hội về nghề nghiệp:

+ Yếu tố định hƣớng về giá trị các lĩnh vực nghề nghiệp tăng từ 5 - 11%

+ Yếu tố về cơ hội tiếp cận với nghề nghiệp giảm từ 9 – 12%

+ Yếu tố nhu cầu về nghề nghiệp xã hội tăng từ 3 – 12%

- Các yếu tố có tác động tƣơng đối thấp do ảnh hƣởng thân trong gia đình

+ Yếu tố về vị thế của cha, mẹ hoặc anh em giảm từ 5 – 14%

+ Yếu tố do tác động tƣ họ hàng, dòng tộc giảm từ 8 – 18%

- Các yếu tố về tƣ vấn, tài liệu tuyển sinh, hoạt động NGLL

+ Yếu tố về tài liệu tuyển sinh ĐH,CĐ tăng từ 15 – 20%

+ Yếu tố về tuyên truyền, tƣ vấn nghề nghiệp từ 10 – 12%

169

+ yếu tố hoạt động NGLL tăng từ 8 -12%

- Các yếu tố do ảnh hƣởng các môn học nhƣ các môn công nghệ, học nghề phổ

thông tăng thấp trong khoảng từ 3 – 8%.

Nhƣ vậy, ở các yếu tố trong quá trình thử nghiệm cho kết quả thấp đã phản ảnh

hạn chế quá trình quản lý hoạt động GDHN hoặc các yếu tố ấy là không cần thiết. Các

nhà quản lý cần làm tốt hơn nữa những yếu tố tích cực đồng thời có những giải pháp

khắc phục một cách hữu hiệu các hạn chế để công tác quản lý hoạt động GDHN đạt

hiệu quả mong muốn.

Thử nghiệm giải pháp phối hợp giữa nhà trƣờng THPT, các Trung tâm

GDTX-KTHN, các CSSX

Theo các tiêu chí

1. Xây dựng mô hình giáo dục thường xuyên gắn với hoạt động GDHN nhằm

nâng cao hiệu quả đào tạo

2. Xây dựng mối kết hợp chặt chẽ giữa các trường THPT với các trung tâm

GDTX – KT HN trên địa bàn tỉnh trong việc GDHN

3. Phát triển mô hình GDTX gắn với hoạt động GDHN và DNPT theo đặc điểm

của tỉnh Bình Dương

4. Sự phối hợp giữa các cơ sở doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp tham gia

GDHN cho học sinh

Bảng 3.3. Kết quả thử nghiệm 2 (chỉ dành cho CBQL và GV)

Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3 Tiêu chí 4

Đơn vị SL Số TT Tốt% Đạt Tốt% % Đạt % Ch. đạt % Tốt % Đạt % Ch. đạt % Tốt % Đạt % Ch. đạt % Ch. đạt %

1 92 39.1 50.0 10.9 70.7 19.6 9.8 15.2 25.0 59.8 9.8 30.4 59.8

Trung tâm GDTX Tỉnh

49 35.0 44.9 20.4 59.2 30.6 8.2 18.4 26.5 55.1 8.2 26.5 65.3 2 Trung tâm GDTX

170

Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3 Tiêu chí 4

Đơn vị SL Số TT Tốt% Đạt Tốt% % Đạt % Ch. đạt % Tốt % Đạt % Ch. đạt % Tốt % Đạt % Ch. đạt % Ch. đạt %

3 51 37.3 47.1 15.7 49.0 35.3 15.7 23.5 29.4 47.1 11.8 25.5 62.7

4 48 31.3 39.6 29.2 45.8 39.6 14.6 16.7 33.3 50.0 12.5 25.0 62.5

5 45 24.4 35.6 40.0 42.2 37.8 20.0 13.3 26.7 60.0 9.0 15.0 76.0

6 37 27.0 29.7 43.2 40.5 40.5 18.9 21.6 24.3 54.1 12.0 16.0 72.0

7 85 20.0 60.0 20.0 38.8 50.6 10.6 30.0 40.0 29.4 4.7 15.3 80.0

8 97 20.6 54.6 24.7 38.1 54.6 7.2 28.0 41.2 3.1 7.2 16.5 76.3

9 83 15.7 69.9 14.5 42.2 44.6 13.3 32.0 43.0 25.0 10.8 14.5 74.7 KTHN thị xã Thuận An Trung tâm GDTX KTHN thị xã Dĩ An Trung tâm GDTX KTHN huyện Bến Cát Trung tâm GDTX KTHN huyện Phú Giáo Trung tâm GDTX KTHN huyên Dầu Tiếng Trƣờng THPT Võ Minh Đức Trƣờng THPT Trịnh Hoài Đức Trƣờng THPT

171

Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3 Tiêu chí 4

Đơn vị SL Số TT Tốt% Đạt Tốt% % Đạt % Ch. đạt % Tốt % Đạt % Ch. đạt % Tốt % Đạt % Ch. đạt % Ch. đạt %

10 86 22.1 65.1 12.8 39.5 50.0 10.5 25.0 44.0 31.0 4.0 12.0 84.0

67 27.2 49.6 23.1 46.6 40.3 12.9 22.4 33.4 41.5 9.0 19.7 71.3

Nguyễn Trãi Trƣờng THPT Thanh Tuyền Tỷ lệ bình quân

Phân tích kết quả thử nghiệm:

Ở tiêu chí thứ nhất: Trung tâm GDTX gắn với hoạt động GDHN:

Ở tiêu chí nầy, tuy về mặt hình thức có sự kết hợp với nhau, song thực tế

chức năng GDTX ở các huyện, thị, thành phố trong địa bàn tỉnh nhìn chung chƣa thể

hiện rõ nét hoạt động GDHN, quy định chức năng, nhiệm vụ từ cấp vĩ mô đến các địa

phƣơng cũng chƣa thể hiện rõ, theo quyết định 01 của Bộ GD&ĐT về chức năng ,

nhiệm vụ của các trung tâm GDTX thì không có chức năng GDHN mà có chức năng

dạy Bổ túc văn hóa, PCGD, liên kết các trƣờng TCCN, CĐ, ĐH, bồi dƣỡng nghiệp vụ

ngắn hạn....Tuy nhiên, trong GDTX- KTHN có tổ chức DNPT cho HS cấp THCS và

cấp THPT nên đã góp phần nào trong định hƣớng nghề nghiệp các em, đi sâu vào các

môn học nghề thông nhƣ môn: Điện, May, Tin..., theo quy định chƣơng trình của Bộ

GD&ĐT thì thời lƣợng cung cấp kiến thức kỹ năng cho các môn tƣơng đối thấp, đối

với lớp 9 (THCS) là 75 tiết, đối với cấp THPT là 105 tiết cho từng môn, giáo viên cung

cấp kiến thức cơ bản là chủ yếu, nên các môn học chƣa mang lai hiệu quả hƣớng

nghiệp cao. Tỷ lệ trung bình ở tiêu chí: tốt 27,2%, Đạt 49,6%, Chƣa đạt 23,1%.

Các đơn vị có tỷ lệ cao nhƣ:

172

- Trung tâm GDTX tỉnh, Trung tâm GDTX –KTHN Thuận An, Trung tâm

GDTX- KTHN Dĩ An: Tốt 37,1%, Đạt 47,3%, Chƣa đạt 15,7%

- Trƣờng THPT Võ Minh Đức, Trƣờng THPT Trịnh hoài Đức: Tốt 20,3%,

Đạt 57,5%, Chƣa đạt 22,4%

Ở tiêu chí thứ hai: Xây dựng mối kết hợp chặt chẽ giữa các trường THPT với

các trung tâm GDTX – KT HN trên địa bàn tỉnh trong việc GDHN

Hàng năm, các trung tâm GDTX – KTHN đều khảo sát nhu cầu học nhề phổ

thông của các em học sinh trên địa bàn nên việc gắn bó giữa các trƣờng THPT một mặt

để xây dựng kế hoạch giảng dạy giữa hai đơn vị đƣợc thống nhất, đồng thời góp phần

định hƣớng việc GDHN cho HS theo các môn học do HS lựa chọn. Trung tâm GDTX

– KTHN và các trƣờng THPT có điều kiện gắp gỡ, trao đổi, chia sẻ, học tập kinh

nghiệm gắn lý thuyết GDHN trong các trƣờng THPT với DNPT tại các trung tâm

GDTX – KTHN. HS ngày càng nhận thức đƣợc rằng ngoài điểm ƣu tiên, khuyến khích

nghề khi tham gia học nghề phổ thông, các em có môi trƣờng GDHN thực tế hơn qua

DNPT và lý thuyết GDHN đƣợc các trƣờng THPT giảng dạy chính khóa và ngoại

khóa. Đây có thể là lợi thế cho học sinh THPT, các em sớm tiếp cận nhu cầu nghề

nghiệp, khẳng định năng lực bản thân để có hƣớng chọn lựa ghề nghiệp tƣơng lai phù

hợp nhất. Kết quả thử nghiệm cũng đã khẳng định nhƣ vậy.

Tiêu chí nầy có tỷ lệ cao: Tốt 46,6%, Đạt 40,3%, Chƣa đạt 12,9%

- Các trung tâm GDTX – KTHN: Tốt: 40,5 – 70,7%, Đạt: 19,6 – 40,5%, Chƣa

đạt: 8,2 – 20%

- Các trƣờng THPT: Tốt: 38,1 – 42,2%, Đạt: 44,6 – 54,6%, Chƣa đạt: 7,2 – 13,3%

Nhƣ vậy, mối quan hệ giữa các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN

là khá tốt, điều nầy có cơ hội để hoạt động quản lý GDHN có điều kiện phát huy.Việc

đƣa nội dung GDHN và trung tâm GDTX – KTHN trở thành nhiệm vụ cần thiết góp

phần GDHN có hiệu quả hơn. Việc chia sẻ nội dung GDHN, động ngũ giáo viên từ các

173

trƣờng THPT đƣợc tăng cƣờng cho GDHN à ngƣợc lại sẽ thúc đẩy GDHN đi đúng

hƣớng và ngày càng có chất lƣợng hơn.

Ở tiêu chí thứ ba: Phát triển GDTX gắn với hoạt động GDHN trên địa bàn

tỉnh Bình Dương

Ở tiêu chí nầy, về mặt hình thức thì có từ tiêu đề tên của các trung tâm “Trung

tâm GDTX – KTHN” nhƣng về nội hàm thì chƣa có nơi nào thể hiện đầy đủ chức năng

GDHN, mà GDHN chỉ có ý nghĩa tích hợp trong các môn DNPT nên hoạt động GDHN

chƣa có hiệu quả. Ở phần khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp, các

đối tƣợng CBQL, GV, PHHS cho rằng cần thiết phải gắn chặt GDHN trong các trung

tâm GDTX – KTHN.

Hiện nay, các trƣờng THPT có chức năng giảng dạy GDHN với chƣơng trình

độc lập, thời lƣợng rất ít, không có giáo viên chuyên trách, hầu hết đều kiêm nhiệm nên

công tác GDHN còn nhiều hạn chế, trong khi đó các trung tâm GDTX – KTHN, bộ

phận GDHN chỉ đơn thuần DNPT mà không làm công tác hƣớng nghiệp là một việc

lãng phí, mặt khác GV chỉ DNPT mà không thiếu thể hiện GDHN thì chƣa thực hiện

hết chức năng GDHN trong các trung tâm.

Thử nghiệm nầy cho thấy: Tốt22,4%, Đạt33,4% , Chƣa đạt 41,5%

- Các trung tâm GDTX – KTHN: Tốt: 13,3 – 21,6%, Đạt: 24,3 – 33,3%, Chƣa

đạt: 47,1 – 60%

- Các trƣờng THPT: Tốt: 25 - 32%, Đạt: 40 – 44%, Chƣa đạt: 25 – 31%

Thực tế các trung tâm GDTX – KTHN ở các huyện, thị và thành phố tỉnh Bình

Dƣơng chƣa thực sự gắn chặt các nhiệm vụ GDTX với nội dung GDHN, các đơn vị

hầu nhƣ tập trung cho các chức năng khác nhƣ dạy BTVH, liên kết, mở các lớp nghiệp

vụ do nhu cầu xã hội và chỉ DNPT mà chƣa dành thời gian, điều kiện cho hoạt động

GDHN mà lẽ ra GDHN phải là một trong chức năng chính, nguyên nhân một phần do

cơ chế chƣa thực sự rõ ràng, lĩnh vực GDHN ở các trƣờng phổ thông là chình, còn ở

174

GDTX là nhiệm vụ mang tính chất góp phần, hỗ trợ mà thôi, từ thử nghiệm, chúng ta

cần có cơ chế tháo gỡ để GDHN trong GDTX thì sẽ có cơ hội giúp GDHN tốt hơn.

Ở tiêu chí thứ tư: Giáo dục hướng nghiệp gắn với các cơ sở sản xuất

GDHN mà không gắn với thực tiễn sản xuất, không tiếp cận với các doanh

nghiệp, nhà máy, xí nghiệp thì chỉ mới dừng lại ở lý thuyết suông. Về mặt lý luận, ai

cũng hiểu điều nầy, nhƣng để thực hiện đƣợc và có điều kiện để tiếp cận giữa lý thuyết

và thực tế thì GDHN gắn với CSSX vẫn còn khoảng cách khá xa, rất ít trƣờng có điều

kiện làm tốt việc phối hợp giữa nhà trƣờng với CSSX. Chỉ một vài trƣờng có điều kiện

phối hợp giữa GDHN với CSSX do địa bàn gần khu công nghiệp thuộc thị xã Dĩ An,

thị xã Bến Cát và thị xã Tân Uyên, còn lại các địa bàn khác ít khu công nghiệp thì công

tác phối hợp khó khăn hơn.

Thử nghiệm nầy cho thấy: Tốt 9%, Đạt 19,7%, Chƣa đạt 71,3.

- Các trung tâm GDTX – KTHN: Tốt: 8,2 – 12,5%, Đạt: 15 – 30,4%, Chƣa đạt:

59,8 – 76%

- Các trƣờng THPT: Tốt: 4 – 10,8%, Đạt: 12 – 16,5%, Chƣa đạt: 74,7 – 84%

Từ thí nghiệm, CBQL và GV cần xác định vai trò của mình đối với hoạt động

GDHN trong việc gắn giữa nhà trƣờng, trung tâm GDTX – KTHN và các CSSX cần

nhiều hơn nữa, năng động và tích cực hơn, có kế hoạch cụ thể trong mối quan hệ làm

việc với các CSSX. Riêng các CSSX cần tạo điều kiện thuận lợi giúp GV và HS tham

gia h5c tập thực tế từ các CSSX nhằm gắn giữa học và hành, tạo động lực giúp HS có

nhiều cơ hội để lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp theo sở thích và sở trƣờng của các em.

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

Trên cơ sở thực tiễn GDHN và quản lý GDHN cùng với những ƣu điểm và hạn

chế GDHN của Bình Dƣơng, các giải pháp quản lý GDHN cấp THPT đƣợc đề xuất

mang tính thiết thực góp phần làm cho GDHN đạt đƣợc mục tiêu đề ra.

175

Sáu nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý GDHN: nguyên tắc đồng bộ; nguyên

tắc thực tiễn; nguyên tắc chất lƣợng và hiệu quả; nguyên tắc khách quan; nguyên tắc kế

thừa và phát triển; nguyên tắc khả thi đã đƣợc đề cập. Các nguyên tắc trên hoàn toàn

phù hợp và sát thực tiễn làm cho GDHN đi đúng hƣớng và đạt chất lƣợng hiệu quả.

Năm giải pháp quản lý GDHN: nâng cao nhận thức các đối tƣợng về tầm quan

trọng GDHN; xây dựng đội ngũ GDHN và tƣ vấn hƣớng nghiệp; tăng cƣờng cơ sở vật

chất; xây dựng mô hình và chế độ chính sách; đẩy mạnh kiểm tra đánh giá…Các giải

pháp đề ra thể hiện tính khoa học, thực tiễn, kế thừa và đồng bộ mang tính khả thi góp

phần vào hiệu quả quản lý GDHN cấp THPT. Việc tiến hành thử nghiệm các giải pháp

“Nâng cao nhận thức xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của GDHN”; giải pháp “phối

hợp giữa nhà trƣờng THPT, các Trung tâm GDTX – KTHN, các cơ sở sản xuất” đã

khẳng định hiệu quả quản lý GDHN

Thực trạng quản lý hoạt động GDHN ở các trƣờng THPT tỉnh Bình Dƣơng cho

thấy:

Hầu hết các trƣờng THPT ở Bình Dƣơng đều xây dựng đƣợc kế hoạch chƣơng

trình hoạt động GDHN ngay từ đầu năm học, có quan tâm đến việc chỉ đạo tổ chức

thực hiện, duyệt kế hoạch theo thời gian cho từng khối lớp. Tuy nhiên, có biện pháp

xử lý những trƣờng hợp không thực hiện đúng kế hoạch, chƣơng trình hoạt động

GDHN của các nhà quản lý trƣờng học ở một số trƣờng còn mang tính hình thức.

Việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động GDHN ở các trƣờng THPT đƣợc các

cán bộ quản lý trƣờng học quan tâm thƣờng xuyên trong việc hƣớng dẫn quy trình tổ

chức hoạt động GDHN, xây dựng đƣợc lực lƣợng tham gia công tác này, thống nhất

đƣợc mục tiêu, nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp thực hiện cho các khối lớp. Song,

việc tổ chức chuyên đề, giao lƣu, thảo luận, trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị

trƣờng học còn ít và còn bị lệ thuộc nhiều vào điều kiện thực tế chung của từng đơn

vị. Hơn nữa, phải có sự chỉ đạo chung từ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dƣơng

mới có thể tổ chức đạt hiệu quả. Ngoài ra, việc theo dõi, kiểm tra đôn đốc hoạt động

176

giáo dục hƣớng nghiệp ở các trƣờng THPT chƣa thực sự sâu sát, chƣa kịp thời, việc

phối hợp giữa các lực lƣợng tham gia hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp đôi lúc chƣa

thực sự đồng bộ.

Khâu kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở các trƣờng THPT

tuy đã cụ thể hóa đƣợc quy định các tiêu chuẩn, phƣơng pháp đánh giá một cách

thƣờng xuyên và theo định kỳ, chú trọng đến đánh giá của giáo viên tham gia hoạt

động giáo dục hƣớng nghiệp nhƣng có lúc việc phối hợp các phƣơng pháp đánh giá

hoạt động này chƣa phát huy hiệu quả, vẫn còn tƣ tƣởng xem nhẹ hoạt động giáo dục

hƣớng nghiệp so với các bộ môn văn hóa.

Vấn đề huy động, sử dụng phƣơng tiện, cơ sở vật chất, các nguồn lực cho việc

tổ chức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cũng đƣợc các nhà quản lý trƣờng học quan

tâm nhƣng vẫn chƣa phát huy đƣợc hiệu quả, kết quả huy động nguồn kinh phí dành

cho hoạt động này còn hạn chế, việc bố trí thời gian hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp

còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện thực tế của từng trƣờng, nhất là áp lực nặng nề về

phân phối chƣơng trình và chất lƣợng giảng dạy ở các bộ môn văn hóa khác. Thêm

vào đó, các điều kiện, trang thiết bị, phƣơng tiện phục vụ hoạt động giáo dục hƣớng

nghiệp ở các trƣờng THPT chƣa đáp ứng yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học hoạt

động giáo dục hƣớng nghiệp theo yêu cầu chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xuất phát từ thực trạng nêu trên, chúng tôi mạnh dạn đề xuất các giải pháp

nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở các trƣờng

THPT tỉnh Bình Dƣơng.

Nâng cao nhận thức cho đội ngũ những ngƣời làm công tác GDHN, quản lý

hƣớng nghiệp, cha mẹ, học sinh và các lực lƣợng khác trong và ngoài nhà trƣờng về

mục đích, ý nghĩa của công tác GDHN ở các trƣờng THPT. Xác lập lại vai trò, nhiệm

vụ và trách nhiệm của Ban hƣớng nghiệp từ cấp Sở đến các trƣờng THPT.

177

Cải tiến nội dung, phƣơng pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hƣớng

nghiệp phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển

kinh tế - xã hội của địa phƣơng và cả nƣớc.

Xây dựng và bồi dƣỡng đội ngũ những ngƣời làm công tác GDHN, nhất là đối

với đội ngũ giáo viên hƣớng nghiệp và cán bộ quản lý công tác hƣớng nghiệp trong

nhà trƣờng, thêm biên chế giáo viên phụ trách phòng hƣớng nghiệp, tƣ vấn nghề ở

mỗi trƣờng THPT, góp phần đẩy mạnh hoạt động định hƣớng nghề nghiệp, chọn nghề

tƣơng lai, nhất là đối với học sinh khối 12 sau khi tốt nghiệp ra trƣờng.

Phối hợp các lực lƣợng tham gia hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp sao cho có

hiệu quả, động viên mọi ngƣời tham gia hoạt động này, góp phần nâng cao hiệu quả

quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở các trƣờng THPT.

Tăng cƣờng ngân sách đầu tƣ xây dựng cơ bản, mua sắm thêm trang thiết bị

hiện đại đủ để phục vụ công tác GDHN ở các trƣờng THPT.

Tăng cƣờng trách nhiệm quản lý của hiệu trƣởng về hoạt động giáo dục hƣớng

nghiệp ở các trƣờng THPT.

GDNH là một hoạt động quan trọng trong xã hội. Trƣớc yêu cầu cảu thực tế về

nguồn nhân lực cho sự phát triển của nền kinh tế, xã hội, sự mất cân bằng của cơ cấu

cung cầu nguồn lực lao động, hơn bao giờ hết, vai trò của nghành giáo dục, của nhà

trƣờng hiện nay trở nên đóng vai trò chủ đạo trong sự hối hợp GDHN giữa các lực

lƣợng.

Hoạt động GDHN cần đƣợc nhận thức lại và đƣợc đặt đúng vị trí của nó. Đây là

một hoạt động giáo dục nên cần có một chƣơng trình chính khóa, có thời gian đủ cho

các hoạt động, có nguồn lực và những điều kiện cần thiết.

Để hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp có hiệu quả, cần tiến hành đổi mới toàn

diện từ chƣơng trình giáo dục trung học phổ thông đến tuyển sinh vào giáo dục nghề

nghiệp và đại học, phân hóa và phân ban hẹp và sớm theo định hƣớng nghề nghiệp từ

chƣơng trình trung học phổ thông

178

Kết quả điều tra thực trạng cho chúng ta thấy bức trang đầy đủ về hoạt động

giáo dục hƣớng nghiệp hiện nay trong nhà trƣờng THPT, từ nội dung chƣơng trình,

phƣơng pháp tổ chức hoạt động, nguồn lực vật chất và con ngƣời… đến sự tác động

của hoạt động GDHN đến việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh… còn nhiều hạn

chế.

Hoạt động GDHN phải đƣợc bắt đầu từ nhà trƣờng, vì vậy trƣớc yêu cầu mới và

nhiệm vụ mới, nhà trƣờng THPT phải có sự thay đổi, điều chỉnh về nhân lực, vật lực

và phƣơng thức làm việc để đáp ứng với nhiệm vụ đã đề ra. Công tác quản lý hoạt

động GDHN đòi hỏi phải có những đáp ứng cụ thể với những biện pháp quản lý phù

hợp trong tình hình mới.

179

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

“Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp cấp Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh

Bình Dƣơng trong giai đoạn hiện nay” là một hoạt động quản lý giáo dục có vai trò

quan trọng trong phân luồng học sinh, tiền đề cho nhu cầu lao động trong tỉnh nhà. Để

thực hiện hoạt động GDHN, các điều kiện nhất thiết phải có là bộ máy quản lý, công

tác đội ngũ, nội dung chƣơng trình, cơ chế về chính sách, và đặc biệt là nhận thức của

xã hội về GDHN, hội tụ đầy đủ các yêu tố nầy sẽ là tiền đề góp phần thành công công

tác GDHN.

Trên cơ sở tổng quan vấn đề nghiên cứu, khái quát kinh nghiệm của một số

nƣớc trên thế giới và nghiên cứu lí luận về giáo dục hƣớng nghiệp THPT, nghiên cứu

thực trạng công tác GDHN ở các trƣờng THPT và các trung tâm GDTX – KTHN tỉnh

Bình Dƣơng cho phép rút ra kết luận:

Về ưu điểm:

Hầu hết các trƣờng THPT trong khu vực tuy với qui mô lớn, nhỏ và khả năng

nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh đối với công tác giáo dục

hƣớng nghiệp khác nhau, nhƣng đều đã thừa nhận vai trò to lớn của công tác giáo dục

hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng phổ thông sẽ có ý nghĩa rất quan trọng mang tính chất

quyết định trong việc định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh.

Tuy không đƣợc xem nhƣ là một nội dung giáo dục có tầm quan trọng nhƣ các

nội dung giáo dục văn hóa, đạo đức khác trong nhà trƣờng, nhƣng các trƣờng THPT

cũng đã có kế hoạch cho công tác giáo dục hƣớng nghiệp với các hình thức, nội dung

và mức độ hoạt động khác nhau.

Về hạn chế:

Về nhận thức từ các lực lƣợng xã hội kể cả trong ngành giáo dục về công tác

GDHN có lúc, có nơi chƣa quan tâm đúng mức, ảnh hƣởng ít nhiều đến hiệu quả

GDHN. Các trƣờng THPT, các trung tâm GDTX – KTHN chƣa đầu tƣ thích đáng về

180

hoạt động GDHN cả thời gian và trí tuệ để làm sinh động hoạt động GDHN, chƣa cuốn

hút HS yêu thích các giờ GDHN cũng nhƣ các giờ sinh hoạt ngoại khóa về công tác

GDHN.

Công tác GDHN chƣa thực sự đổi mới về nội dung, phƣơng pháp, thiếu tính

toàn diện, các tài liệu phục vụ cho công tác hƣớng nghiệp còn nghèo nàn, cùng với đội

ngũ giáo viên dạy hƣớng nghiệp một mặt kiêm nhiệm, mặt khác thiếu kinh nghiêm

giảng dạy nên giờ GDHN chỉ bám vào kiến thức tài liệu thiếu tính thực tế, ảnh hƣởng

đến chất lƣợng GDHN.

Về CSVC, trang thiết bị dành cho GDHN chƣa đƣợc trang bị riêng, có tính chấp

vá, lệ thuộc vào các thiết bị chung của nhà trƣờng, vừa thiếu lại không bảo đảm chất

lƣợng, từ đó không thuyết phục đƣợc sự ham thích học tập của học sinh khi tham gia

hƣớng nghiệp. Hơn nữa nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động GDHN hạn chế, cơ chế

chính sách dành cho ngƣời dạy, ngƣời học khiêm tốn không động viên, khuyến khích

các đối tƣợng tham gia GDHN.

Sự phối hợp các tổ chức tham gia lĩnh vực GDHN chƣa đƣợc tiến hành một

cách đồng bộ, ăn khớp, còn rời rạc, chƣa sẵn sàng tham gia hoạt động GDHN. Hoạt

động quản lý GDHN của ngƣời đúng đầu đơn vị, trƣờng học (Hiệu trƣởng hoặc Giám

đốc trung tâm) chƣa có sƣ phối hợp một cách tốt nhất, chƣa gắn với các CSSX để thúc

đẩy hoạt động GDHN, chƣa làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá và tổng kết hoạt động

GDHN trong từng giai đoạn nhất định.

Công tác giáo dục hƣớng nghiệp chƣa phát huy đƣợc ngang tầm với nó nhƣ là

một nội dung của quá trình giáo dục trong nhà trƣờng, biểu hiện cụ thể là: Nhận thức

của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viện và học sinh về giáo dục hƣớng nghiệp chƣa cao;

hầu hết lực lƣợng tham gia công tác giáo dục hƣớng nghiệp trong các trƣờng THPT của

khu vực đều chƣa đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng các kiến thức về giáo dục hƣớng nghiệp nên

hiệu quả công tác còn rất hạn chế. Việc xây dựng kế hoạch, các quy định, chế độ kiểm

181

tra đánh giá về công tác này chƣa thấy đề cập đến trong kế hoạch hàng năm của nhà

trƣờng.

Bên cạnh đó, sự quan tâm, hƣởng ứng của Hội cha mẹ học sinh, và các lực

lƣợng xã hội khác đối với công tác này vẫn còn quá thờ ơ. Mối quan hệ liên kết với

nhau giữa nhà trƣờng – gia đình – các CSSX và các lực lƣợng xã hội khác để thực hiện

tốt công tác giáo dục hƣớng nghiệp quá lỏng lẻo. Tình trạng học sinh không đƣợc tƣ

vấn về nghề nghiệp một cách cụ thể và khoa học nên việc lựa chọn nghề mang tính

không khoa học, thụ động vần còn khá phổ biến.

Vì vậy, trong thời kỳ ngành giáo dục – đạo tạo đang tiến hành đổi mới về nội

dung, phƣơng pháp… Hiện nay, một vấn đề mới cũng đang đƣợc đặt ra, đó là tiếp tục

thực hiện Quyết định số 126/CP về công tác giáo dục hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ

thông, thực hiện Đề án kiên cố hóa trƣờng, lớp học giai đoạn 2011- 2020 các trƣờng

THPTđối với Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dƣơng. Bên cạnh tăng cƣờng các hoạt động nhằm

nâng cao chất lƣợng giáo dục nói chung, cần đẩy mạnh hơn nữa công tác giáo dục

hƣớng nghiệp nói riêng, và đặc biệt là coi trọng công tác quản lí để hoạt động giáo dục

hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng Trung học phổ thông ngày càng thiết thực và đem lại

hiệu quả cao hơn.

Các nhóm giải pháp trên thực hiện những tác động đồng bộ đến các yếu tố cấu

trúc của giáo dục hƣớng nghiệp THPT nhằm làm cho giáo dục hƣớng nghiệp THPT

thực sự đƣợc tổ chức một cách hệ thống và đồng bộ hơn. Các nhóm giải pháp trên đã

đƣợc trƣng cầu ý kiến về ý nghĩa và tính khả thi; đồng thời đƣợc tổ chức thử nghiệm để

khẳng định về hiệu quả của chúng. Kết quả thử nghiệm đã khẳng định các giải pháp đề

xuất là quan trọng, cấp thiết, khả thi cao và phù hợp với đặc điểm của khu vực. Tuy

nhiên, trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của hoạt động Giáo dục – Đào tạo cùng

sự phát triển chung về tình hình kinh tế - xã hội của đất nƣớc, có thể có một số thay đổi

hoặc điều chỉnh về các chủ trƣơng, qui định của ngành, nên trong quá trình thực hiện

các biện pháp trên sẽ có sự điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.

182

2. Kiến nghị

2.1 Đối với Bộ giáo dục – Đào tạo

- Chỉ đạo, đầu tƣ tài chính, trang thiết bị phục vụ công tác giáo dục hƣớng

nghiệp theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Các đầu tƣ về hƣớng nghiệp nên có tính

độc lập, không phụ thuộc vào các lĩnh vực khác vì bản thân công tác GDHN đòi hỏi

cần có nguồn tài chính riêng thì mới phát huy hết chức năng nhiệm vụ.

- Hàng năm, cần có Hội nghị, Hội thảo về công tác GDHN để đổi mới hoạt động

GDHN, cải tiến thêm chƣơng trình, nội dung, thời lƣợng giảng dạy và đặc biệt là phù

hợp với tình hình phát triển chung của đất nƣớc

- Nên giao trách nhiệm cho GDHN cho các trung tâm GDTX – KTHN hoặc

tách hẳn GDHN cho các trƣờng phổ thông để vừa không lãng phí bộ phận GDHN

trong các trung tâm GDTX – KTHN để các trƣờng phổ thông chủ động hơn.

- Ban hành một số văn bản qui định trách nhiệm, quyền lợi về chính sách về

ngƣời dạy, ngƣời học nhằm khích thích GDHN có hiệu quả hơn.

2.2. Đối với chính quyền UBND tỉnh Bình Dƣơng và Sở giáo dục – Đào tạo

UBND tỉnh, các huyện, thị và thành phố:

- Ban hành chính sách địa phƣơng ƣu đãi dành cho giáo viên hứơng nghiệp và

học sinh tham gia hƣớng nghiệp nhƣ miễn học phí DNPT cho học sinh, tạo cơ chế để

các trƣờng phổ thông gắn chặt các CSSX tham gia hoạt động GDHN cho học sinh

- Chỉ đạo các Sở, Ngành, nhất là Đài Phát thanh & Truyền hình, Sở Thông tin &

Truyền thông tuyên truyền công tác hƣớng nghiệp

- Chỉ đạo các cơ sở kinh tế trên địa bàn tỉnh một mặt hỗ trợ cho nhà trƣờng thực

hiện công tác giáo dục hƣớng nghiệp, một mặt hỗ trợ thêm kinh phí cho các trƣờng

thực hiện tốt công tác này.

- Quy hoạch lại mạng lƣới cơ sở dạy nghề, các trƣờng TCCN, các cơ sở sản xuất

kinh doanh…, hình thành mối quan hệ liên kết với các trƣờng Trung học phổ thông

183

trong các hƣớng nghiệp, dạy nghề. Có kế hoạch sử dụng học sinh sau hƣớng nghiệp và

dạy nghề

Đối với sở giáo dục – đào tạo, các trƣờng THPT, trung tâm GDTX – KTHN

tỉnh Bình Dƣơng:

Cần tăng cƣờng công tác quản lí, chỉ đạo và giám sát việc triển khai và thực

hiện chƣơng trình giáo dục hƣớng nghiệp ở các trƣờng THPT, cần thành lập Ban chỉ

đạo giáo dục hƣớng nghiệp để chỉ đạo trực tiếp Ban giáo dục hƣớng nghiệp ở các

trƣờng phổ thông và các trung tâm GDTX – KTHN.

Có kế hoạch tham mƣu với các cơ quan hữu quan khác huy động các lực lƣợng

xã hội tham gia vào công tác giáo dục hƣớng nghiệp, hỗ trợ kinh phí bằng nguồn XHH

cho hoạt động GDHN.

Hàng năm cần có nội dung nhận xét, đánh giá công tác giáo dục hƣớng nghiệp ở

các trƣờng và có chính sách khen thƣởng đối với những đơn vị thực hiện tốt công tác

giáo dục hƣớng nghiệp học sinh.

Các trƣờng THPT, trung tâm GDTX – KTHN luôn giữ mối liên hệ chặt chẽ và

thƣờng xuyên nói chung và nhất là trong công tác quản lý học sinh tham gia hoạt động

GDHN.

184

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

HỒ VĂN THÔNG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH

CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

BÌNH DƢƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2016

185

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

HỒ VĂN THÔNG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH

CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

BÌNH DƢƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: QLGD

Mã số: 62.14.01.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hƣớng dẫn 1: GS.TS. Nguyễn Hữu Châu......................

Hƣớng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Xuân Tế......................

Hà Nội, 2016

186

MỤC LỤC

Nội dung Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... i

DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... iii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỐ .................................................................................. iv

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu...................................................................... 1

2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 3

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 4

4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 4

5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 4

6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 4

7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................... 5

8. Những luận điểm bảovệ .......................................................................................... 6

9. Đóng góp mới của luận án ...................................................................................... 6

10. Kết cấu luận án ...................................................................................................... 7

Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH

CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ........................................................................... 8

1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài .............................................................................. 8

187

1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................................. 14

1.2. Một số khái niệm cơ bản .................................................................................. 18

1.2.1.Quản lý ............................................................................................................. 18

1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................................. 21

1.2.3. Quản lý giáo dục hướng nghiệp ...................................................................... 24

1.3. Quản lý giáo dục hƣớng nghiệp cấp Trung học phổ thông

1.3.1. Quan điểm tiếp cận quản lý giáo dục hướng nghiệp ...................................... 26

1.3.2. Tiếp cận theo mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình GDHN .............. 34

1.4. Lý thuyết về hƣớng nghiệp và giáo dục hƣớng nghiệp

1.4.1. Lý thuyết về hướng nghiệp .............................................................................. 43

1.4.2. Ý nghĩa giáo dục, kinh tế, chính trị, xã hội ..................................................... 45

1.4.3. Mối quan hệ giữa hoạt động GDHN và PLHS sau trung học phổ thông ....... 47

1.4.4. Hướng nghiệp từ việc tổ chức phân hóa, phân ban ........................................ 51

1.5. Mục tiêu, nội dung và các con đƣờng hƣớng nghiệp cấp trung học phổ thông

1.5.1. Mục tiêu hoạt động giáo dục hướng nghiệp trung học phổ thông .................. 54

1.5.2. Nội dung hoạt động giáo dục hướng nghiệp trung học phổ thông ................. 55

1.5.3. Các con đường hướng nghiệp cho học sinh cấp trung học phổ thông ........... 60

1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình quản lý giáo dục hƣớng nghiệp

1.6.1. Yếu tố thị trường lao động .............................................................................. 62

1.6.2. Yếu tố giáo dục đào tạo ................................................................................... 62

1.6.3. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên .............................................................. 63

1.6.4. Phụ huynh học sinh ......................................................................................... 63

1.6.5. Các tổ chức xã hội ........................................................................................... 64

Kết luận Chương 1 .................................................................................................... 65

188

Chƣơng 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CẤP TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG

2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dƣơng

2.1.1.Vị trí địa lý và nguồn nhân lực......................................................................... 66

2.1.2. Về văn hóa, xã hội ........................................................................................... 68

2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp các trƣờng trung học phổ thông

tỉnh Bình dƣơng

2.2.1. Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa ........................................... 71

2.2.2. Một số đặc điểm giáo dục trung học phổ thông tỉnh Bình Dương .................. 74

2.2.2. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp các trường trung học phổ thông hiện nay ở

Bình Dương ............................................................................................................... 78

2.3. Tình hình khảo sát hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cấp trung học phổ thông

tỉnh Bình Dƣơng

2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng giáo dục hướng nghiệp trung học phổ thông .... 81

2.3.2. Mục đích khảo sát ........................................................................................... 85

2.4. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cấp trung học

phổ thông

2.4.1. Thực trạng khó khăn về hoạt động giáo dục hướng nghiệp hiện nay ............. 85

2.4.2. Vai trò của các cơ sở, tổ chức tham gia vào hoạt động GDHN ..................... 87

2.4.3. Nhận thức của cán bộ quản lý,giáo viên, phụ huynh, học sinh và các lực lượng

xã hội về giáo dục hướng nghiệp .............................................................................. 91

2.4.4. Công tác xây dựng đội ngũ, tư vấn hướng nghiệp .......................................... 93

189

2.4.5. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị,phương tiện phục vụ hoạt động giáo

dục hướng nghiệp ...................................................................................................... 96

2.4.6. Sự kết hợp giáo dục thường xuyên với hoạt động giáo dục hướng nghiệp; với vác

trường trung học phổ thông, với các cơ sở sản xuất ................................................ 96

2.4.7. Chính sách thực hiện giáo dục hướng nghiệp ................................................ 99

2.4.8. Mức độ của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngành nghề học sinh 101

2.5. Kết quả khảo sát về Quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp

2.5.1. Quản lý kế hoạch hoạt động GDHN, tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDHN ... 107

2.5.2. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp 109

2.5.3. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp .................................. 110

2.5.4. Quản lý nội dung hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ................................... 112

2.5.5. Quản lý hình thức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ................................... 122

Kết luận Chương 2 ........................................................................................................

Chƣơng 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HƢỚNG NGHIỆP CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BÌNH DƢƠNG

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý giáo dục hƣớng nghiệp

3.1.1. Nguyên tắc đồng bộ ....................................................................................... 129

3.1.2. Nguyên tắc thực tiễn ...................................................................................... 129

3.1.3. Nguyên tắc chất lượng và hiệu quả ............................................................... 130

3.1.4. Nguyên tắc khách quan ................................................................................. 130

3.1.5. Nguyên tắc kế thừa và phát triển .................................................................. 130

3.1.6. Nguyên tắc khả thi ......................................................................................... 131

3.2. Các giải pháp quản lý giáo dục hƣớng nghiệp

190

3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh, học sinh và các

lực lượng khác về giáo dục hướng nghiệp .............................................................. 131

3.3.2. Xây dựng đội ngũ, tư vấn hướng nghiệp và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động

giáo dục hướng nghiệp ............................................................................................ 137

3.2.3. Xây dựng mô hình quản lý giáo dục thường xuyên gắn với quản lý giáo dục

hướng nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo ..................................................... 142

3.2.4. Hoàn thiện chính sách hoạt động giáo dục hướng nghiệp ........................... 144

3.2.5. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục

hướng nghiệp ........................................................................................................... 148

3.2.6. Khảo nghiệm và thử nghiệm ......................................................................... 153

Kết luận Chương 3 .................................................................................................. 174

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. .….179

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .................................................... …..

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. .…

PHỤ LỤC ............................................................................................................... .….

191

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Bản chất của hoạt động quản lý ............................................................... 19

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ của các chức năng quản lý .................................................. 20

Sơ đồ 1.3: Cấu trúc hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng ........................................ 22

Sơ đồ 1.4: Tam giác hƣớng nghiệp của K.K Platônôv ............................................. 26

Sơ đồ 1.5: Chức năng giáo dục hƣớng nghiệp ......................................................... 30

Sơ đồ 1.6: Xây dựng kế hoạch giáo dục hƣớng nghiệp ............................................ 31

Sơ đồ 1.7: Chi tiết kế hoạch giáo dục hƣớng nghiệp ................................................ 32

Sơ đồ 1.8: Mối liên hệ giữa các thành tố trong hoạt động quản lý ........................... 35

Sơ đồ 1.9: Miền lựa chọn nghề tối ƣu ....................................................................... 40

Sơ đồ 1.10: Phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THPT ............................................ 50

Sơ đồ 1.11: Các hình thức hƣớng nghiệp cho học sinh trung học ............................ 62

Hình 1.1: Hình vòng tròn nghề nghiệp ..................................................................... 43

Hình 1.3: Quy trình hƣớng nghiệp ............................................................................ 44

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng các đơn vị khảo sát .......................................................................... 81

Bảng 2.2: Thực trạng khó khăn của nhà trƣờng trong việc quản lý GDHN ............. 85

Bảng 2.3: Thống kê các cơ sở, tổ chức tham gia vào công tác GDHN .................... 87

Bảng 2.4: Thống kê mức độ nhận thức giáo dục hƣớng nghiệp ............................... 91

Bảng 2.5: Thống kê tính cần thiết và khả thi về đội ngũ và tƣ vấn hƣớng nghiệp ... 93

Bảng 2.6: Sự kết hợp QL giữa GDTX với các trƣờng THPT, CSSX về GDHN ..... 96

Bảng 2.7: Tính cần thiết và khả thi về chính sách thu hút hoạt động GDHN........... 99

Bảng 2.8: Mức độ các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn nghề HS (khảo sát từ

CBQL, GV, PHHS) ................................................................................................. 101

Bảng 2.9: Mức độ các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn nghề HS (k/s từ HS) . 105

192

Bảng 2.10: Tính cần thiết và khả thi về quản lý hoạt động GDHN ........................ 107

Bảng 2.11: Khảo sát mục tiêu hoạt động GDHN ................................................... 111

Bảng 2.12: Khảo sát quản lý về nội dung hoạt động GDHN .................................. 113

Bảng 2.13: Thống kê những chủ đề về hoạt động GDHN ...................................... 115

Bảng 2.14: Các yếu tố điều kiện ảnh hƣởng chất lƣợng và hiệu quả h/đ GDHN ... 121

Bảng 2.15: Quản lý về hình thức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ...................... 124

Bảng 3.1: Khảo nghiệm thực tiễn quản lý hoạt động GDHN về mức độ cần thiết và khả

thi của các giải pháp tăng cƣờng chất lƣợng và hiệu quả GDHN ........................... 154

Bảng 3.2: Các yếu tố tác động về nhận thức của CBQL, GV, PHHS, HS ............. 165

Bảng 3.3: Kết quả thử nghiệm thứ hai dành cho CBQL và GV ............................. 169

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểuđồ 2.1: Đánh giá vai trò của các cơ sở, tổ chức về công tác GDHN ................. 88

Biểu đồ 2.2: Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố lựa chọn ngành nghề HS104

193

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CĐ - ĐH Cao đẳng – đại học

CSSX Cơ sở sản xuất

GD Giáo dục

GDHN Giáo dục hƣớng nghiệp

GDNN Giáo dục nghề nghiệp

GDTX Giáo dục thƣờng xuyên

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

HTGD Hệ thống giáo dục

HS Học sinh

KT – XH Kinh tế - xã hội

PHHS Phụ huynh học sinh

PLHS Phân luồng học sinh

NNL Nguồn nhân lực

QLGD Quản lý giáo dục

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

TCCN Trung cấp chuyên nghiệp

TVHN Tƣ vấn hƣớng nghiệp

XHCN Xã hội chủ nghĩa

XHH Xã hội hóa

194

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả

trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kz công trình

nào của các tác giả khác.

Người viết luận án.

Nghiên cứu sinh

Hồ Văn Thông

195

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

1. Hồ Văn Thông (2014), Giáo dục hƣớng nghiệp ở một số nƣớc trên thế giới; Tạp chí khoa học giáo dục Việt Nam, tháng 01/2014, trang 70-72.

2. Hồ Văn Thông (2014), Hƣớng nghiệp và phân luồng học sinh sau Trung học cơ sở ở tỉnh Bình Dƣơng “Thực trạng và giải pháp”; Tạp chí khoa học Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6/2014, trang 193-198.

3. Hồ Văn Thông (2014), Mô hình và chính sách giáo dục hƣớng nghiệp trong các trƣờng Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Bình Dƣơng; Tạp chí khoa học giáo dục Việt Nam, tháng 10/2014, trang 1-3.

4. Hồ Văn Thông (2014), Thực tiễn quản lý giáo dục hƣớng nghiệp trong các trƣờng Trung học phổ thông tỉnh Bình Dƣơng; Tạp chí khoa học quản lý giáo dục Trường CBQL Giáo dục thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2014, trang 94-98.

5. Nguyễn Hữu Châu, Hồ Văn Thông (2015), Hoạt động giáo dục trong trƣờng Trung học phổ thông và Trung tâm GDTX-KTHN tại tỉnh Bình Dƣơng; Tạp chí khoa học giáo dục Việt Nam, tháng 01/2015, trang 19-22.

196

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Lê Vân Anh (1999), “Vấn đề phân luồng học sinh sau trung học cơ sở”, Tạp

chí nghiên cứu giáo dục (5).

2. Đặng Danh Ánh (2009), “Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam”, Nhà xuất bản

văn hóa thông tin

3. Đặng Danh Ánh (2009), “Góp phần tìm hiểu cơ sở pháp lý về giáo dục hƣớng

nghiệp ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học giáo dục, 24(9), tr.44-50.

4. Đặng Danh Ánh (1977), Phân tích tâm lý những đặc điểm hình thành kĩ năng

chế tạo kĩ thuật của sinh viên và học sinh học nghề Việt Nam, luận án phó tiến sĩ tâm lí

học, Matxcơva.

5. Đặng Danh Ánh (2009), “Định hƣớng phân luồng và liên thông trong hệ thống

giáo dục quốc dân”, Tạp chí Khoa học giáo dục Việt Nam (49)

6. Nguyễn Nhƣ Ất (2003), “Tƣ tƣởng giáo dục nghề nghiệp – Hƣớng nghiệp qua

tác phẩm các nhà tƣ tƣởng tiêu biểu trƣờng Đại học sƣ phạm Thái Nguyên”, Tạp chí

Phát triển giáo dục (7).

7. Đặng Quốc Bảo (2003), Đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho ngành giáo dục

đào tạo: vấn đề và giải pháp. Kỷ yếu hội thảo “Đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp

hóa, hiện đại hóa”, Hà Nội.

8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Đào tạo giáo viên kỹ thuật phổ thông đáp ứng

yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 1996-2000, Hà Nội.

9. Bộ Giáo dục và đào tạo (2000), Sinh hoạt hướng nghiệp trung học phổ thông,

Trung tâm lao động hƣớng nghiệp, 8/2000.

10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chương trình nghề phổ thông trung học 90

tiết dùng cho học sinh đã có chứng chỉ nghề ở trung học cơ sở, Trung tâm lao động

hƣớng nghiệp, Hà Nội.

197

11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông – Hoạt

động giáo dục hướng nghiệp, Nxb giáo dục, Hà Nội.

12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Giáo dục trung học chuyên nghiệp và dạy

nghề, Kỷ yếu hội thảo Viện nghiên cứu phát triển giáo dục – Vụ trung học chuyên

nghiệp và dạy nghề, Nxb giáo dục, Hà Nội.

13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Đổi mới Giáo dục hướng nghiệp trong

trường trung học

14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Hoạt động Giáo dục hướng nghiệp lớp 10,

11, 12. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Giáo dục hướng nghiệp qua giáo dục nghề

phổ thông. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

16. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Tổ chức tư vấn hướng nghiệp và tư vấn tuyển

sinh cho nhóm lớn học sinh cấp trung học phổ thông. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

17. Nguyễn Hữu Châu (2008), Chất lượng giáo dục. Những vấn đề lý luận và

thực tiễn, Nxb Giáo dục.

18. Nguyễn Hữu Châu (1997), “Mối quan hệ giữa giáo dục và phát triển”, Tạp chí

Thông tin Khoa học giáo dục, (74).

19. Nguyễn Hữu Châu (1999), “Về hƣớng chiến lƣợc giáo dục đầu thế kỷ XXI

của một số nƣớc trên thế giới”, Thông tin khoa học giáo dục, tr.36-38.

20. Đỗ Minh Cƣờng (2003), Phát triển lao động kĩ thuật ơ Việt Nam giai đoạn

2001-2010. Báo cáo Tổng hợp đề tài khoa học độc lập cấp Nhà nƣớc, Hà Nội.

21. Đoàn Chi (1994), “Về vấn đề dạy nghề cho học sinh phổ thông”, Nghiên cứu

giáo dục, (3), tr.8-9.

22. Đoàn Chi (1998), “Giải pháp nâng cao chất lƣợng dạy và học kỹ thuật ứng

dung cho học sinh phổ thông tại các trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hƣớng nghiệp”, Đại

học và giáo dục chuyên nghiệp, (8), tr.16-18.

198

23. Nguyễn Văn Cƣờng (1997), “Các mô hình lý thuyết trong dạy học kỹ thuật ở

CHLB Đức và việc đổi mới hoạt động dạy học kỹ thuật ở nƣớc ta”, Nghiên cứu giáo

dục, (11), tr.22-23.

24. Nguyễn Phúc Chỉnh (2008), “Giáo dục hƣớng nghiệp ở trƣờng phổ thông

trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí giáo dục Đại học Thái Nguyên, 191(6),tr.13-14.

25. Võ Thị Minh Chí (2009), “Nhịp độ nhận thức và tự đánh giá khuynh hƣớng

chọn nghề của học sinh. Một cơ sở khoa học để dạy học phân hóa có kết quả”, Tạp chí

Khoa học giáo dục, 50(11).

26. Phạm Đức Chính (2011), “Mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân

lực ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Quản lý giáo dục, (23).

27. Đặng Ngọc Dinh – Vũ Trọng Rỹ (2009), “ Dự báo nhu cầu nhân lực qua đào

tạo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam và yêu cầu đặt ra đối với giáo dục”,

Tạp chí Khoa học giáo dục, (51)

28. Phạm Tất Dong (2004), “Định hƣớng giáo dục hƣớng nghiệp trong trƣờng

trung học phổ thông”, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, (108)

29. Nguyễn Hữu Dũng (2005), Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp

cho thanh niên, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội.

30. Nguyễn Minh Đƣờng (2004), “Đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trƣờng”, Tạp

chí Thông tin khoa học giáo dục, 111(10).

31. Nguyễn Minh Đƣờng (2005), Thực trạng và giải pháp đào tạo lao động kỹ

thuật (từ sơ cấp đến trên đại học) đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động trong

nền kinh tế thị trường , toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế. Báo cáo tổng kết đề tài cấp

Nhà nƣớc KX05-10.

32. Nguyễn Minh Đƣờng (2002), “Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề

nghiệp, một giải pháp quan trọng để thực hiện chiến lƣợc phát triển giáo dục”, Tạp chí

phát triển giáo dục, (6).

199

33. Nguyễn Minh Đƣờng (2004), “Thiết lập mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ

sở sản xuất, một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đào tạo

nghề”. Đặc san 35 năm sự nghiệp dạy nghề, Hà Nội.

34. Nguyễn Minh Đƣờng (2009), “Liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo

dục nghề nghiệp – Một xu thế thời đại”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (50).

35. Nguyễn Minh Đƣờng, Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu

cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nền kinh tế thị trường , toàn cầu hóa và hội

nhập quốc tế, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.

36. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn

nhân lực, Nxb Giáo dục.

37. Trần Khánh Đức (2005), Vấn đề kiểm định trong đào tạo Kỹ thuật –Nghề

nghiệp ở các nước tiểu vùng sông Mê Kông. Trong kỷ yếu hội thảo khoa học: “đánh

giá chất lƣợng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp: lí luận và thực tiễn”, đề tài B2004-

CTGD-04; Hà Nội.

38. Trần Khánh Đức (1993), Giáo dục phổ thông và chuyên nghiệp – kết hợp

giao thoa, phát triển, Viện nghiên cứu đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội.

39. Trần Khánh Đức (1999), Nội dung, các hình thức và các phương pháp dạy

nghề ban đầu cho học sinh lớp 10,11 trườ PTTH kỹ thuật ở Việt Nam, luận án phó tiến

sĩ, Matxcơva.

40. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn

nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr.286.

41. Trần Khánh Đức (2003), “Xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục nghề

nghiệp ở nƣớc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Viện Chiến lƣợc và

chƣơng trình giáo dục, Tạp chí phát triển giáo dục, (11).

42. Nguyễn Tiến Đạt (2003), Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và

đào tạo trên thế giới, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội.

200

43. Nguyễn Ngọc Điệp (1999), “Tìm hiểu về giáo dục Trung Quốc”, Đại học và

giáo dục chuyên nghiệp, (12),tr.41-44.

44. Nguyễn Tiến Đạt (2007), Kinh nghiệm và thành tựu phát triển giáo dục và

đào tạo trên thế giới, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tập 1,2.

45. Nguyễn Việt Hùng (2005), Về hệ thống bảo đảm chất lượng trong các trường

trung cấp chuyên nghiệp. Trong kỷ yếu hội thảo khoa học: Đánh giá chất lượng giáo

dục trung cấp chuyên nghiệp: lí luận và thực tiễn, đề tài B2004-CTGD-04, Hà Nội.

46. Nguyễn Công Giáp (2005), “ Dự báo quy mô phát triển Trung học cơ sở đến

năm 2020”, Tạp chí phát triển giáo dục.

47. Vũ Ngọc Hải (2004), “Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực để đẩy mạnh công

nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam”, Tạp chí phát

triển giáo dục, 66(6).

48. Vũ Ngọc Hải (2005), “Một số vấn đề về cải cách giáo dục Việt Nam trong

thời kỳ, công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Tạp chí phát triển giáo dục, (77).

49. Nguyễn Văn Hộ (1988), Thiết lập và phát triển hệ thống hướng nghiệp, luận

án tiến sĩ, Matxcơva.

50. Phan Trần Hùng (1996), “Mô hình và phƣơng thức đào tạo giáo viên kỹ thuật

phổ thông đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Hội thảo khoa học: Đào

tạo giao viên kỹ thuật phổ thông đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước giai đoạn 1996-2000, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội, tr.16-31.

51. Mai Quang Huy (2000), “Định hƣớng giáo dục trƣờng học ở các nƣớc Châu

Á – Thái Bình Dƣơng thế kỷ 21”, Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, (4), tr.6-8.

52. Nguyễn Thị Minh Hòa (2007), “Hƣớng nghiệp cho học sinh và vấn đề sử

dụng nguồn nhân lực”, Tạp chí khoa học giáo dục, 24(9), tr.49-50.

53. Lê Thị Hoa, Huỳnh Tam Thanh (2003), “Một số biện pháp quản lý, tăng

cƣờng công tác hƣớng nghiệp cho học sinh bậc trung học trên địa bàn thành phố Đà

Nẵng”, Tạp chí phát triển giáo dục, (7).

201

54. Hoàng Thị Thu Hà (2011), “Hoạch định chính sách đào tạo nhân lực đáp ứng

yêu cầu xã hõi”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (74).

55. Trƣơng Thị Hoa (2011), “Thực trạng định hƣớng nghề nghiệp của học sinh

trung học phổ thông tỉnh Hòa Bình”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (66).

56. Nguyễn Tiến Hùng (2010), “Lý luận và thực tiễn phát triển hệ thống chịu

trách nhiệm giáo dục”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (60).

57. Phan Minh Hiền (2010), “Các yếu tố tác động đến phát triển nhân lực qua đào

tạo nghề”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (54).

58. Phan Thị Hiên (2009), “Hệ thống thông tin về nhu cầu xã hội đối với đào tạo

nghề”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (51).

59. Đặng Thành Hƣng (2009), “Triết lý giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa,

hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (50).

60. Nguyễn Ngọc Hùng (2011), “Đánh giá kỹ năng thực hành theo năng lực thực

hiện trong đào tạo nghề”, Tạp chí Quản lý giáo dục, (25).

61. Nguyễn Ngọc Hùng (2010), “Năng lực chuyên môn của giáo viên dạy nghề”,

Tạp chí Quản lý giáo dục, (17).

62. Phạm Đăng Khoa (2009), “Giáo dục hƣớng nghiệp – Thực trạng và kiến

nghị”. Tạp chí Khoa học giáo dục, (217), tr.17-49.

63. Phạm Đăng Khoa (2010), “Mô hình tổ chức giáo dục hƣớng nghiệp tại trƣờng

THPT Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Hồ Chí Minh”,Tạp chí Khoa học giáo dục,

56(5).

64. Phạm Văn Khanh (2010), “Những giải pháp hƣớng nghiệp và phân luồng học

sinh sau Trung học cơ sở ở đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí Khoa học giáo dục,

52(1), tr.57-58.

65. Đặng Bá Lãm, Nguyễn Tiến Hùng (2012), Quản lý giáo dục ở nước ta trong

bối cảnh phát triển kinh tế và đẩy mạnh hội nhập quốc tế, Tập bài giảng dành cho

NCS, HN tháng 5/2012.

202

66. Đặng Bá Lãm (2005), “ Quan hệ giữa giáo dục và kinh tế thị trƣờng tình hình

một số nƣớc”, Tạp chí phát triển giáo dục, 2(74).

67. Nguyễn Lộc (2010), “Một số vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực”,

Tạp chí Khoa học giáo dục, 56(5)

68. Nguyễn Văn Lê (2005), Giáo dục phổ thông và hướng nghiệp - nền tảng để

phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH đất nước. Báo cáo tổng hợp đề tài Khoa

học công nghệ cấp Nhà nƣớc KX-05-09, Hà Nội.

69. Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền (2004), Một số kinh nghiệm về giáo dục phổ

thông và hướng nghiệp trên thế giới, Nxb ĐHSP, 2004.

70. Lƣu Xuân Mới, Phan Văn Sơn (2000), “Suy nghĩ về việc củng cố và phát

triển hệ thống trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hƣớng nghiệp”, Đại học và giáo dục

chuyên nghiệp, (8), tr.22-24.

71. Lƣu Xuân Mới (2003), “Giáo dục hƣớng nghiệp ở Cộng hòa Pháp”, Tạp chí

Thông tin khoa học giáo dục, (94), tr.42-43.

72. Nghị quyết số 29 –NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành

Trung ƣơng về Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo

73. Phan Văn Nhân (2012), “Phát triển chƣơng trình giáo dục hƣớng nghiệp theo

tiếp cận năng lực”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (80).

74. Phan Văn Nhân (2010), “Lập kế hoạch quản lý sự thay đổi trong cơ sở giáo

dục nghề nghiệp”, Tạp chí Khoa học giáo dục, (58).

75. Phan Văn Nhân (2010), “Dự báo xu hƣớng phát triển giáo dục nghề nghiệp”,

Tạp chí Khoa học giáo dục, (56).

76. Bùi Việt Phú (2009), “Về đổi mới giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh phổ

thông trung học hiện nay”, Tạp chí Giáo dục, 215(1), tr.16-19.

77. Quyết định số 126/CP của Hội đồng Chính phủ ngày 19 tháng 3 năm 1981về

công tác hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinh các cấp

phổ thông cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trƣờng, Hà Nội.

203

78. Quyết định số 1889/QĐ ngày 30 tháng 12 năm 1981của Bộ trƣởng Bộ Giáo

dục và Đào tạo về việc xây dựng các trung tâm kỹ thuật tổng hợp, Hà Nội.

79. Quyết định số 1827/QĐ ngày 7tháng 8 năm 1991của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm kỹ thuật

tổng hợp- hƣớng nghiệp - dạy nghề, Hà Nội.

80. Quyết định số 25/2000/QĐ-BGD&ĐTcủa Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm kỹ thuật tổng hợp-

hƣớng nghiệp, Hà Nội.

81. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dƣơng (2001), Quy hoạch phát triển ngành

giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Dương đến năm 2020, 6/2001.

82. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dƣơng (2015), Báo cáo tổng kết năm học 2014-

2015 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2015-2016, 8/2015.

83. Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Dƣơng (2013), Báo cáo tổng kết năm học 2012-

2013 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2013-2014, 8/2013.

84. Phạm Văn Sơn (1998), “Về việc dạy học kỹ thuật ứng dụng nghề ở trƣờng

phổ thông”, Nghiên cứu giáo dục, (3), tr.16-17..

85. Phạm Văn Sơn (1999), “Dạy học kỹ thuật ở nƣớc ta hiện nay – suy nghĩ và

kiến nghị”, Nghiên cứu giáo dục, (4), tr.24-25.

86. Phạm Văn Sơn (2000), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy nghề cho

học sinh phổ thông trung học”, Phát triển giáo dục, (6), tr.17-19.

87. Phạm Văn Sơn (2000), Chất lượng dạy học nghề phổ thông tại các trung tâm

kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp – thực trạng và giải pháp khắc phục. Kỷ yếu Hội

thảo khoa học nghiên cứu sinh, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội.

88. Phạm Văn Sơn (2002), “Đổi mới công tác đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên dạy

nghề phổ thông”, Phát triển giáo dục, (1), tr.16-17.

89. Phạm Văn Sơn (2002), “Quy trình tổ chức một buổi dạy học nghề phổ thông”,

Phát triển giáo dục, (1), tr.22,27.

204

90. Nguyễn Viết Sự (1999), “Về giáo dục kỹ thuật và hƣớng nghiệp trong giáo

dục phổ thông ở nƣớc ta trong thời gian tới”. Tạp chí Thông tin Khoa học giáo dục,

(76), tr. 15-16.

91. Nguyễn Viết Sự (1994), Phạm trù nghề và sự phát triển của nó. Đề tài cấp

Bộ, mã số V93-08, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội.

92. Nguyễn Viết Sự, Đổi mới tư duy phát triển giáo dục nghề nghiệp theo định

hướng thị trường lao động. Kỷ yếu hội thảo khoa học “Đổi mới tƣ duy giáo dục”. Viện

Chiến lƣợc và Chƣơng trình giáo dục.

93. Đặng Xuân Thao (2002), “Vấn đề đào tạo lao động kỹ thuật ở nƣớc ta thời kỳ

đẩy mạnh CNH, HĐH ”, Tạp chí Dân sô và Phát triển, 15 (5).

94. Huỳnh Tam Thanh (2009), Tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho

học sinh bổ túc trung học phổ thông tại các trung tâm giáo dục thường xuyên theo định

hướng phát triển nhân lực, Luận án TS giáo dục học, 2009.

95. Mạc Văn Trang (2005), “Giáo dục thái độ nghề nghiệp, một vấn đề cấp bách

trong đào tạo nguồn nhân lực”. Tạp chí Giáo dục, (8).

96. Nguyễn Đức Trí (2005), “Một số vấn đề về đổi mới tƣ duy trong đào tạo lao

động kỹ thuật”, Tạp chí Phát triển giáo dục, 75(3).

97. Nguyễn Đức Trí (2002), “Những yêu cầu mới đối với GDNN trong việc phát

triển nguồn nhân lực”, Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển

nguồn nhân lực,Nxb Giáo dục.

98. Nguyễn Đức Trí (2004), “Thực trạng và giải pháp đào tạo lao động kỹ thuật

có trình độ TCCN và dạy nghề”, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, (111)

99. Nguyễn Văn Tố (2005), Đào tạo trung cấp kỹ thuật. Báo cáo chuyên đề cho

đề tài B2004-CTGD-04, Hà Nội.

100. Nguyễn Đức Trí (2004), Vấn đề xã hội hóa trong đào tạo nghề, Hội thảo

khoa học “Xã hội hóa giáo dục và đào tạo, Nxb Giáo dục.

205

101. Nguyễn Đức Trí (2004), “Đổi mới cơ cấu trình độ đào tạo trong giáo dục

nghề nghiệp ở nƣớc ta”, Tạp chí Giáo dục, (87).

102. Vũ Văn Tảo (1993), “Một bƣớc phát triển mới của tƣ tƣởng và tổ chức thực

hiện giáo dục hƣớng nghiệp. Nhìn lại chặng đƣờng đã qua, phƣơng hƣớng, biện pháp

củng cố, phát triển trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hƣớng nghiệp – dạy nghề”, Bộ Giáo

dục và Đào tạo, tr.152,154,157.

103. Phạm Huy Thụ (1996), Hoạt động lao động hƣớng nghiệp của học sinh phổ

thông Việt Nam, Trƣờng cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo TWI, Hà Nội.

104. Phạm Huy Thụ, Phạm Văn Sơn (1998), “Tiếp tục nâng cao chất lƣợng hoạt

động dạy học ở các trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hƣớng nghiệp”, Đại học và Giáo dục

chuyên nghiệp, (5), tr. 27-29.

105. Mạc Văn Trang (1999), Tâm lý học nghề nghiệp, Viện Nghiên cứu phát triển

giáo dục, Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm kỹ thuật 1, Hà Nội.

106. Tô Bá Trọng (1984), “Về tính chất kỹ thuật tổng hợp của nhà trƣờng phổ

thông Cộng hòa Dân chủ Đức”, Nghiên cứu giáo dục, (10), tr.24-26,29.

107. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dƣơng (2014), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội

tỉnh Bình Dương, 12/2014

108. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2012), Khảo sát đánh giá thực trạng

giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông, 5/2012

Tiếng Anh:

109. Anja Kuckulenz (2007), Studies on Continuing Vocational Training in

Germany, ZEW.

110. Elizabeth Holmes (2008), A Complete Guide to Professional, Vocational &

Academic Qualifications in the United Kingdom, Kogan Page Limmited.

111. Felix Rauner, Ruper Maclean (2008), Handbook of technical and vocational

education and training research. UNEVT, Springer.

206

112. Gerald Corey (2004), Theory and practice of counseling and psychotherapy,

Brooke/Cole.

113. Jacques Delors, “Education: The necessary Utopia”, Website

http://www.unesco.org/delors/utopia.htm.

114. Jacques Delors, “Learning: The treasure within”: Report to UNESCO of the

international commission on education, UNESCO, Paris.

115. Frankiewiez H, Rothe B, Viets V Hanbuch (1986), Produktive

ArbeitderSchiiler, Volt und Wissen, Volkseiger Verlag Berlin.

116. Margarita Pavlova (2009), Technology and Vocational Education, springer

Science & Business Media B.V.

117. Ministry of Education and Human Resouces Development (2002-2003),

Education in Korea, Republic Korea.

118. Richard S.Sharf (1996), Theories of psychotherapy and counseling:

Concepts and Cases, Brook/Cole.

119. James A. Athanasou, Raoul Van Esbroeck (2008) . International Handbook

of career Guidance. Springer.

120. Paul Ryan (University of Cambridge, Dec.1999), The School –to Work

Transition: Issues for Futher Investigation, OECD, Paris.

121. The challenge of technical and vocational education for human resource

developmen policy – planning – stategy (1999). The Center for Policy Dialogue,

Bangladesh.

122. Technical and Vocational Education and Training in the twenty – first

123. UNESCO (1998), Education for the 21st Century in the Asia Pacific

century: New Role and Challenges for Guidance and Counseling, UNESCO 2002.

region,Report on the Mebuorne cofererence .