BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 9.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. BÙI MINH HIỀN 2. PGS. TS. LÊ VÂN ANH
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án
là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thu Hà
LỜI CẢ M ƠN
Với những tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin trân
trọng cám ơn:
PGS.TS. Bùi Minh Hiền và PGS.TS. Lê Vân Anh đã tận tình giúp đỡ, trực
tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận án này;
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam; quý Thầy Cô, cán bộ Trung tâm Đào tạo
và Bồi dưỡng của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã giảng dạy và giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu;
Lãnh đạo Đại học Huế, lãnh đạo của các trường đại học trực thuộc Đại
học Huế, cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên các trường thành viên Đại học
Huế đã hỗ trợ, tư vấn, cung cấp số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện Luận án này.
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, giúp đỡ, khích lệ, tạo
động lực cho tôi phấn đấu trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
Luận án.
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thu Hà
i
MỤC LỤC
Trang Mục lục .............................................................................................................. i Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ................................................................ ii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ .......................................................... vi MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY . 11 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................... 11 1.1.1. Các nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống ................ 11 1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống ............................... 22 1.1.3. Đánh giá chung ..................................................................................... 26 1.2. Bối cảnh hiện nay và những tác động đến kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống, quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học ............. 28 1.2.1. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ................................... 28 1.2.2. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ......................................................... 30 1.2.3. Đổi mới giáo dục đại học ...................................................................... 31 1.3. Kĩ năng sống của sinh viên đại học ....................................................... 32 1.3.1. Khái niệm kỹ năng sống ........................................................................ 32 1.3.2. Mối quan hệ giữa kỹ năng sống và giá trị sống .................................... 33 1.3.3. Đặc điểm sinh viên đại học ................................................................... 35 1.3.4. Kỹ năng sống của sinh viên đại học ...................................................... 39 1.4. Giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học ...................................... 46 1.4.1. Khái niệm giáo dục kỹ năng sống ......................................................... 46 1.4.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học ............................................................................................................. 46 1.4.3. Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học ....................... 47 1.4.4. Phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học ............................................................................................................. 49 1.4.5. Cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học .............................................................................................. 51 1.4.6. Các chủ thể tham gia giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học ..... 51 1.5. Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học ........................ 52 1.5.1. Khái niệm quản lý giáo dục kỹ năng sống ............................................ 52
ii
1.5.2. Các chủ thể quản lý trong hệ thống phân cấp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên ở trường đại học ............................................................... 56 1.5.3. Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học .......... 57 1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên .......................................................................................................... 64 1.6.1. Yếu tố khách quan ................................................................................. 64 1.6.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................... 69 Kết luận chương 1 ......................................................................................... 71 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ .............................................................. 73 2.1. Khái quát về Đại học Huế ...................................................................... 73 2.1.1. Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị ........................................................... 73 2.1.2. Bộ máy tổ chức ..................................................................................... 74 2.1.3. Quy mô đào tạo ..................................................................................... 77 2.1.4. Đội ngũ công chức, viên chức, lao động hợp đồng .............................. 77 2.1.5. Công tác học sinh, sinh viên ................................................................. 78 2.1.6. Cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học ..... 79 2.1.7. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Đại học Huế trong bối cảnh hiện nay ................................................................................... 80 2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng ................................................ 82 2.2.1. Giai đoạn 1: Xây dựng bảng hỏi ........................................................... 82 2.2.2. Giai đoạn 2: Khảo sát thử ...................................................................... 83 2.2.3. Giai đoạn 3: Khảo sát chính thức .......................................................... 84 2.2.4. Giai đoạn 4: Phỏng vấn sâu ................................................................... 87 2.2.5. Giai đoạn 5: Phân tích và xử lý số liệu ................................................. 87 2.3. Thực trạng kỹ năng sống của sinh viên Đại học Huế ......................... 88 2.4. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế .......... 90 2.4.1. Thực trạng nhận thức về giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế ........................................................................................................... 90 2.4.2. Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống ......................... 94 2.4.3. Thực trạng phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống .... 95 2.4.4. Thực trạng cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện giáo dục kỹ năng sống ....................................................................................................... 100 2.4.5. Thực trạng các chủ thể tham gia giáo dục kỹ năng sống .................... 101
iii
2.5. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế ... 102 2.5.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống ................................. 102 2.5.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống ....................................................................................................... 105 2.5.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống ......................... 108 2.5.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống ....... 115 2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế .......................................................................... 117 2.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lí giáo dục kỹ năng sống cho cho sinh viên Đại học Huế ................................................................................. 118 2.7.1. Những mặt mạnh ................................................................................. 118 2.7.2. Những mặt yếu, hạn chế ...................................................................... 119 2.7.3. Nguyên nhân ....................................................................................... 121 Kết luận chương 2 ....................................................................................... 123 CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY .. 124 3.1. Định hướng đề xuất các biện pháp ..................................................... 124 3.1.1. Định hướng đổi mới cơ bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam ... 124 3.1.2. Định hướng phát triển giáo dục của Đại học Huế ............................... 125 3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................. 128 3.2.1. Đảm bảo tính mục đích ....................................................................... 128 3.2.2. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ ..................................................... 128 3.2.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ..................................................... 128 3.2.4. Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ....................................................... 129 3.3. Các biện pháp đề xuất.......................................................................... 129 3.3.1. Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay ............ 129 3.3.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên .................................................................... 133 3.3.3. Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hoá hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm sinh viên Đại học Huế ......................................................................................................... 136 3.3.4. Tổ chức rèn luyện kỹ năng sống cho sinh viên qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội - văn hóa Huế ............................ 142
iv
3.3.5. Phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên .................................................................................................. 146 3.3.6. Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế đóng trên địa bàn trong việc giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên .................... 149 3.3.7. Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế ........................................................................................... 151 3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................... 153 3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ....... 153 3.5.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết ............................................................ 154 3.5.2. Kết quả khảo sát tính khả thi ............................................................... 155 3.6. Thử nghiệm biện pháp ......................................................................... 159 3.6.1. Cơ sở lựa chọn biện pháp thử nghiệm ................................................ 159 3.6.2. Mục đích thử nghiệm .......................................................................... 159 3.6.3. Giả thuyết thử nghiệm ......................................................................... 160 3.6.4. Đối tượng và phạm vi thử nghiệm ...................................................... 160 3.6.5. Phương pháp đánh giá biện pháp thử nghiệm ..................................... 161 3.6.6. Tiến trình thử nghiệm .......................................................................... 162 3.6.7. Kết quả thử nghiệm và nhận định, đánh giá ....................................... 170 Kết luận chương 3 ....................................................................................... 174 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 176 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ......................................... 179 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 180 PHỤ LỤC ..................................................................................................... 189
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Cụm từ viết tắt
Cán bộ CB
Công nghiệp hóa CNH
Đại học Sư phạm ĐHSP
Giáo dục kỹ năng sống GDKNS
Giáo dục giá trị sống GDGTS
Giảng viên GV
Hiện đại hóa HĐH
Hoạt động trải nghiệm HĐTN
Công nghệ thông tin và truyền thông ICT
Kỹ năng sống KNS
Nhà xuất bản NXB
Sinh viên SV
Trung học cơ sở THCS
Trung học phổ thông THPT
Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc UNICEF
Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của UNESCO
Liên hiệp quốc
Viên chức quản lý VCQL
Tổ chức Y tế Thế giới WHO
Xã hội chủ nghĩa XHCN
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Đại học Huế ......................................................... 76
Bảng 2.1. Độ tin cậy của thang đánh giá ....................................................... 84
Bảng 2.2. Thông tin về 276 viên chức quản lý, giảng viên, cán bộ đoàn, hội
tham gia khảo sát ............................................................................................ 85
Bảng 2.3. Thông tin về 542 sinh viên tham gia khảo sát .............................. 86
Bảng 2.4. Đánh giá thực trạng kỹ năng sống của sinh viên Đại học Huế ..... 88
Biểu đồ 2.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của việc GDKNS cho
sinh viên Đại học Huế .................................................................................... 91
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng trong từng nội
dung cụ thể của GDKNS cho sinh viên Đại học Huế .................................... 92
Biểu đồ 2.2. Thực trạng nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng trong từng nội
dung cụ thể của GDKNS cho sinh viên Đại học Huế (theo tỷ lệ %) ............. 93
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ thực hiện nội dung GDKNS cho sinh viên Đại
học Huế .......................................................................................................... 94
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ thực hiện các phương pháp, hình thức tổ chức
GDKNS cho sinh viên Đại học Huế .............................................................. 96
Bảng 2.8. Đánh giá kết quả sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức
GDKNS cho sinh viên Đại học Huế .............................................................. 98
Bảng 2.9. Đánh giá cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện GDKNS cho
sinh viên Đại học Huế .................................................................................. 100
Bảng 2.10. Đánh giá thực trạng các chủ thể tham gia GDKNS cho sinh viên
Đại học Huế .................................................................................................. 101
Bảng 2.11. Thực trạng lập kế hoạch GDKNS cho sinh viên Đại học Huế .. 103
Bảng 2.12. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động GDKNS
cho sinh viên Đại học Huế ........................................................................... 106
vii
Bảng 2.13. Thực trạng chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nguyên tắc GDKNS cho
sinh viên Đại học Huế .................................................................................. 109
Bảng 2.14. Thực trạng chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức tổ
chức GDKNS cho sinh viên Đại học Huế .................................................... 111
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, cơ sở vật
chất phục vụ GDKNS cho sinh viên Đại học Huế ....................................... 112
Bảng 2.16. Thực trạng chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong
GDKNS cho sinh viên Đại học Huế ............................................................ 113
Bảng 2.17. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho sinh viên
Đại học Huế .................................................................................................. 115
Bảng 2.18. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý GDKNS cho sinh
viên Đại học Huế .......................................................................................... 118
Bảng 3.1. Đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp giáo dục KNS cho sinh
viên Đại học Huế .......................................................................................... 155
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các biện pháp giáo dục KNS cho sinh
viên Đại học Huế .......................................................................................... 156
Biểu đồ 3.1. Tính tương quan giữa mức độ tính cấp thiết và mức độ tính khả
thi của các biện pháp giáo dục KNS cho sinh viên Đại học Huế ................. 157
Bảng 3.3. Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp ...................................................................................................... 158
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế đã và
đang tạo ra những tác động đa chiều, phức tạp ảnh hưởng đến quá trình hình
thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ. Bên cạnh những thành tựu to lớn
như sự phát triển của nền kinh tế tri thức, khoa học, công nghệ, đặc biệt là
công nghệ tin học và truyền thông thì hiện nay nhân loại phải đối diện với
nhiều thách thức: hoà nhập hay hoà tan; xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng
bố quốc tế; sự gia tăng của khoảng cách giàu nghèo; hạn hán, lụt lội, thiên tai,
biến đổi khí hậu; thế giới phẳng... Những thách thức ấy đòi hỏi thế hệ trẻ cần
phải trang bị cho mình những KNS cần thiết để có thể chủ động sống và ứng
phó một cách tích cực, hiệu quả trước những tình huống bất thường của cuộc
sống. KNS chính là công cụ giúp con người biến kiến thức thành thái độ,
hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh.
SV là một lực lượng tiên tiến ở độ tuổi thanh niên, đang được học tập,
đào tạo trong môi trường nhà trường đại học để trở thành những người lao
động có trình độ cao trong mọi lĩnh vực nghề nghiệp, đóng góp quan trọng
vào sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Bối cảnh phát triển của xã hội
hiện đại đang có nhiều tác động đa chiều đến tầng lớp học sinh, SV và đặt
nhà trường trước yêu cầu phải tăng cường GDKNS để chuẩn bị tốt hành
trang cho các em bước vào cuộc sống tự chủ, độc lập sau khi ra trường và
ứng phó một cách chủ động với các tình huống bất thường của cuộc sống.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự thành công trong cuộc sống và công việc,
kiến thức chuyên môn chỉ đóng vai trò khoảng 25%, còn những kỹ năng
mềm (tức là KNS) được trang bị quyết định đến 75% [3]. Trong diễn đàn thế
giới về giáo dục cho mọi người tại Senegan (2000), Chương trình hành động
Darkar đã được đề xuất với 06 mục tiêu cơ bản, trong đó mục tiêu 03 khẳng
2
định: “Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương
trình giáo dục KNS phù hợp”; còn mục tiêu 06 yêu cầu khi đánh giá chất
lượng giáo dục cần phải đánh giá KNS của người học. Như vậy, học KNS
trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục phải được thể hiện cả
trong KNS của người học [5, tr.9].
Quản lý GDKNS cho SV vì vậy trở thành một nội dung và nhiệm vụ
quan trọng trong tổng thể công tác quản lý của các trường đại học, bên cạnh
các nhiệm vụ giáo dục và quản lý giáo dục đã thực hiện. Quản lý GDKNS cho
SV là vấn đề mới mẻ, cần phải được các chủ thể quản lý của nhà trường nhận
thức đầy đủ, từ đó có kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, đảm bảo các điều kiện triển
khai các hoạt động GDKNS phù hợp với đặc điểm của SV và điều kiện cụ thể
của mỗi nhà trường để đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cho SV.
Đại học Huế là trung tâm giáo dục đại học của khu vực miền trung, là
một trong ba đại học vùng lớn của đất nước có sứ mạng đào tạo nhân lực chất
lượng cao và cung cấp các sản phẩm khoa học – công nghệ tiên tiến phục vụ
cho phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Trong
những năm qua, SV Đại học Huế sau khi tốt nghiệp đã trở thành lực lượng lao
động có trình độ cao trong nhiều lĩnh vực ngành nghề, đóng góp không nhỏ
cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Tuy nhiên, trong bối cảnh xã
hội có nhiều biến đổi mau lẹ về kinh tế, khoa học, công nghệ do ảnh hưởng
tiêu cực của mặt trái kinh tế thị trường, sự va đập văn hóa của toàn cầu hóa,
yêu cầu ngày càng cao về mục tiêu giáo dục đại học,… có rất nhiều thách
thức đang được đặt ra đối với việc giáo dục và quản lý giáo dục đạo đức, giá
trị sống nói chung và quản lý GDKNS nói riêng cho SV Đại học Huế - một cơ
sở giáo dục đại học nằm trên mảnh đất cố đô vốn có truyền thống và bề dày
về văn hóa, lịch sử.
Mặt khác, trên thực tế, GDKNS và quản lý GDKNS cũng chưa được các
chủ thể quản lý nhận thức đầy đủ và thực hiện thường xuyên, thậm chí ở một
3
số trường đại học thành viên chưa được tiến hành. Ở những trường đã thực
hiện, quản lý GDKNS chỉ được xem là một nhiệm vụ quản lý lồng ghép vào
các nhiệm vụ quản lý khác của Phòng Công tác SV hoặc của tổ chức Đoàn,
Hội SV. Quản lý GDKNS cũng chưa được đưa vào trong các chương trình
hành động và kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường cũng như kế hoạch
giáo dục SV trong mỗi năm học.
Trong các nghiên cứu đã có phần nhiều tập trung nghiên cứu về KNS,
GDKNS, còn quản lý GDKNS còn là một mảnh đất chưa được khai thác sâu.
Đã có một vài công trình nghiên cứu về quản lý GDKNS ở trình độ luận án
tiến sĩ, nhưng phạm vi giới hạn chỉ ở cấp phổ thông (tiểu học, trung học cơ
sở). Nghiên cứu quản lý GDKNS cho SV đại học, cụ thể là SV Đại học Huế
là một chủ đề chưa được nghiên cứu một cách chuyên sâu và có hệ thống.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài:
“Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế trong bối cảnh
hiện nay” để nghiên cứu ở trình độ luận án tiến sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục và quản lý GDKNS
cho SV ở Đại học Huế, luận án đề xuất các biện pháp quản lý GDKNS nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện SV, đáp ứng mục tiêu đào tạo của nhà
trường và yêu cầu phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
GDKNS cho SV trường đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế trong bối cảnh hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý GDKNS là một nhiệm vụ quan trọng trong tổng thể công tác
quản lý giáo dục SV của nhà trường đại học. Tuy nhiên, quản lý GDKNS cho
4
SV ở Đại học Huế chưa thật sự được nhận thức và thực hiện tốt, dẫn đến sự
hạn chế và thiếu hụt về KNS của SV. Nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện
pháp quản lý GDKNS cho SV theo tiếp cận các chức năng quản lý cơ bản, tác
động vào các khâu yếu đã phát hiện từ thực trạng, phù hợp với đặc điểm lứa
tuổi SV và các điều kiện thực tế của nhà trường, sẽ thúc đẩy các hoạt động
GDKNS được triển khai hiệu quả, từ đó nâng cao KNS của SV Đại học Huế
trong bối cảnh hiện nay.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý GDKNS cho SV trường đại học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng KNS của SV, GDKNS và quản lý
GDKNS cho SV ở các trường đại học thành viên Đại học Huế.
- Đề xuất các biện pháp quản lý GDKNS cho SV các trường đại học
thành viên Đại học Huế.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất và thực
nghiệm hai biện pháp cụ thể.
5.2. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5.2.1. Giới hạn về nội dung
- Các KNS của SV tập trung vào các kỹ năng tâm lý – xã hội giúp SV
đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống.
- Nghiên cứu tập trung tìm hiểu các hoạt động quản lý GDKNS theo tiếp
cận các chức năng quản lý.
- Biện pháp đề xuất dành cho các chủ thể quản lý trong nhà trường đại
học theo yêu cầu phân cấp quản lý.
5.2.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được giới hạn tại 08 trường đại học thành viên trực thuộc
Đại học Huế (Trường ĐHSP, Trường Đại học Khoa học, Trường Đại học Y
5
Dược, Trường Đại học Nông Lâm, Trường Đại học Nghệ thuật, Trường
Đại học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại Ngữ, Trường Đại học Luật).
5.2.3. Giới hạn đối tượng khảo sát
- VCQL Cơ quan Đại học Huế, các trường đại học thành viên, Đại học Huế.
- GV các trường đại học thành viên, Đại học Huế.
- CB Đoàn thanh niên, hội SV các trường đại học thành viên Đại học Huế.
- SV các trường đại học thành viên, Đại học Huế.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
6.1.1. Tiếp cận giá trị
Tiếp cận này đòi hỏi xem xét quản lý GDKNS trong quan hệ biện chứng
với quản lý giáo dục giá trị sống, bởi vì giá trị sống là các giá trị bản chất tồn
tại mô ̣t cách khách quan, quyết định đến sự hình thành và thể hiện KNS của cá nhân. KNS là hình thức thể hiện bên ngoài giá trị sống. Tiếp cận này giúp
cho việc luận giải mối quan hệ giữa giá trị sống và KNS trên bình diện lý
thuyết được sáng tỏ hơn. Đồng thời, việc xác định mục tiêu, xây dựng nội
dung, cách thức thực hiện các biện pháp quản lý GDKNS cũng cần phải thể
hiện được mối quan hệ gắn bó giữa nội dung và hình thức thể hiện này giữa
giá trị sống và KNS.
6.1.2. Tiếp cận chức năng quản lý
Tiếp cận chức năng quản lý (4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch; tổ chức;
chỉ đạo/ lãnh đạo; kiểm tra, đánh giá) sẽ là tiếp cận chính để xác định khung
lý thuyết và nội dung quản lý GDKNS cho SV; trong đó, chức năng lãnh đạo/
chỉ đạo sẽ tập trung vào các nội dung chỉ đạo để vận hành các thành tố của
quá trình GDKNS (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo
dục, các điều kiện, môi trường giáo dục,…); các chức năng quản lý khác vừa
là tiền đề, vừa là phương thức hành động của các chủ thể quản lý của trường
đại học nhằm quản lý tốt quá trình GDKNS cho SV.
6
6.1.3. Tiếp cận năng lực
Kỹ năng thực chất là những biểu hiện thành phần cu ̣ thể của năng lực.
Năng lực sống của cá nhân được thể hiện qua các KNS cụ thể. Tiếp cận năng
lực tạo cơ sở phương pháp luận để luận giải về một số các vấn đề lý luâ ̣n cơ bản như khái niệm (KNS), xác định các KNS cụ thể của SV dựa trên các năng lực cốt lõi, xác định các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, đồ ng thờ i đề xuất nội dung, cách thức tác động của các biện pháp quản lý GDKNS cho
SV theo định hướng hình thành và phát triển năng lực.
6.1.4. Tiếp cận quá trình giáo dục
Xem xét vấn đề GDKNS cho SV trường đại học theo tiếp cận các thành tố
của quá trình giáo dục, bao gồm từ mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức
tổ chức giáo dục, nhà giáo dục, người được giáo dục, các điều kiện cơ sở vật
chất phục vụ,… cho quá trình GDKNS đạt hiệu quả. Các thành tố này có mối
quan hệ gắn bó, hỗ trợ, ảnh hưởng lẫn nhau. Việc quản lý GDKNS cho SV ở Đại
học Huế sẽ tác động quản lý trực tiếp các thành tố này của quá trình giáo dục.
Tiếp cận quá trình giáo dục định hướng cho việc xác định nội dung chỉ đạo
của chủ thể quản lý nhà trường đại học đối với thực hiện mục tiêu, nguyên tắc,
nội dung, phương pháp, hệ thống tổ chức giáo dục, chuẩn bị các điều kiện, cơ sở
vật chất, phối hợp các lực lượng giáo dục,… với tư cách là các thành tố của quá
trình GDKNS. Tiếp cận quá trình cũng định hướng cho việc đề xuất các biện
pháp quản lý tác động vào một số thành tố của quá trình giáo dục được coi là
khâu yếu phát hiện từ thực trạng chỉ đạo GDKNS ở Đại học Huế.
6.1.5. Tiếp cận hệ thống/ chỉnh thể
Tiếp cận hệ thống/ chỉnh thể xem xét GDKNS và quản lý GDKNS của
trường đại học có mối quan hệ tương tác với các nội dung giáo dục toàn diện
khác nhằm đạt được mục đích của hệ thống là phát triển toàn diện nhân cách
và năng lực của SV, chuẩn bị hành trang cho SV bước vào cuộc sống xã hội
sau khi ra trường. Đồng thời, tiếp cận hệ thống/ chỉnh thể cũng xem xét các
hoạt động quản lý GDKNS cho SV trong các đại học thành viên Đại học
7
Huế trong mối quan hệ tác động qua lại với các yếu tố khách quan (môi
trường sống, môi trường sư phạm của trường đại học, môi trường giáo dục
gia đình) và các yếu tố chủ quan thuộc về các trường đại học (nhận thức và
năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên các trường đại học,
phương pháp dạy và học trong nhà trường đại học, sự tự giáo dục, tự rèn
luyện của SV).
6.1.6. Tiếp cận phức hợp liên ngà nh
Cách tiếp cận này đòi hỏi việc nghiên cứu hoạt động GDKNS và quản lý
GDKNS cho SV trong các trường đại học thành viên Đại học Huế trong bối
cảnh ngày nay dựa trên nhiều quan điểm, lý thuyết khác nhau, sử dụng tri
thức khoa học liên ngành như Xã hội học, Tâm lý học, Giáo dục học, Khoa
học quản lý giáo dục, các lý thuyết quản lý giáo dục trong nhà trường đại học.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến GDKNS,
quản lý GDKNS cho SV trường đại học; phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá
các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, những tư liệu, tài liệu lý luận
về quản lý giáo dục, quản lý GDKNS cho SV đại học, những kết quả nghiên
cứu lý thuyết về GDKNS, quản lý GDKNS cho SV các trường đại học để xây
dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
- Tham khảo các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài
nước được đăng tải trong các chuyên khảo, các bài báo khoa học, các tạp chí
chuyên ngành,… liên quan đến đề tài nghiên cứu để hình thành tổng quan
nghiên cứu vấn đề, hoàn chỉnh cơ sở lý luận của đề tài.
6.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
* Phương pháp điều tra viết
Lập các phiếu hỏi với những nội dung cần khảo sát về thực trạng KNS,
GDKNS và quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế nhằm xác định, thu thập
8
thông tin về thực trạng KNS, GDKNS và quản lý GDKNS cho SV đại học.
Các đối tượng điều tra gồm GV, SV và CB quản lý, CB đoàn thể các trường
đại học thành viên Đại học Huế.
* Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động dạy và học KNS; các hoạt động của chủ thể quản
lý khi tổ chức các hoạt động GDKNS thông qua đó đánh giá trình độ và năng
lực GDKNS, quản lý GDKNS của các chủ thể có liên quan ở các trường đại
học thành viên Đại học Huế.
* Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi, tọa đàm với một số chuyên gia (các nhà quản lý giáo dục, các
nhà nghiên cứu, các nhà khoa học am hiểu về đề tài nghiên cứu) nhằm làm
sáng tỏ một số vấn đề mà đề tài nghiên cứu. Phương pháp cũng được sử dụng
để trưng cầu ý kiến, đánh giá nhận thức về tính cấp thiết, tính khả thi của các
biê ̣n pháp đề xuất.
* Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp được thực hiện nhằm tìm hiểu và bổ sung đánh giá thực
trạng, nguyên nhân về thực trạng GDKNS và quản lý GDKNS cho SV và tìm
hiểu quan điểm của các đối tượng được phỏng vấn về GDKNS, quản lý
GDKNS cho SV.
Phương pháp được thực hiện chủ yếu với các nhà quản lý và SV ở Đại
học Huế.
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm của các trường đại học thành viên Đại học Huế
trong thực tiễn giáo dục và quản lý GDKNS cho SV trong những năm qua
nhằm làm sáng tỏ một số vấn đề mà đề tài nghiên cứu.
* Phương pháp thử nghiệm
Thử nghiệm hai biê ̣n pháp để minh chứ ng khẳng đi ̣nh tính khoa ho ̣c, phù
hợp và khả thi của các giải pháp đề tài luâ ̣n án đã đề xuất.
9
6.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học, phần mềm SPSS để nhâ ̣p và xử lý số liệu,
lập bảng, biểu để phân tích và đưa ra kết luâ ̣n củ a các kết quả nghiên cứu. 7. Luận điểm bảo vệ
7.1. GDKNS, QLGDKNS là một nội dung và nhiệm vụ quan trọng của
các lực lượng giáo dục và chủ thể quản lý giáo dục trong nhà trường đại học
nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục nhân cách toàn diện cho SV trong bối cảnh
xã hội không ngừng phát triển hiện nay. Tiếp cận theo chức năng quản lý cơ
bản sẽ xác định được nội dung lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh
giá các hoạt động GDKNS phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và hoạt động học
tập của SV đại học.
7.2. Quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế đã được quan tâm thực hiện.
Tuy nhiên còn nhiều bất cập về nhận thức, về tổ chức bộ máy và cơ chế phối
hợp, về chỉ đạo thực hiện và điều kiện hỗ trợ dẫn đến chất lượng và hiệu quả
GDKNS chưa cao. Nghiên cứu phát hiện ra các hạn chế này và nhận diện rõ
nguyên nhân sẽ tạo cơ sở thực tiễn phù hợp cho việc đề xuất các biện pháp.
7.3. Các biện pháp quản lý GDKNS cho SV hướng vào giải quyết các
bất cập từ thực trạng, tác động vào các mặt: tổ chức nâng cao nhận thức, hoàn
thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản lý, chỉ đạo đổi mới
và đa dạng hóa hình thức tổ chức giáo dục, tổ chức rèn luyện KNS cho SV
qua trải nghiệm thực tiễn, phát triển các điều kiện hỗ trợ, phối hợp với các lực
lượng giáo dục ngoài nhà trường sẽ có tác động quyết định đến kết quả
GDKNS cho SV Đại học Huế trong bối cảnh hiện nay.
8. Đóng góp mới của luận án
- Bổ sung và cụ thể hóa lý luận về GDKNS, quản lý GDKNS áp dụng đối
với các chủ thể trong hệ thống phân cấp quản lý của trường đại học, là cơ sở giáo
dục trình độ cao có những đă ̣c trưng riêng so với các cơ sở giáo dục khác.
- Xác định được khung 12 KNS cần thiết, phù hợp với đặc điểm SV và môi
trường học tập ở đại học. Cụ thể hóa những nội dung về lập kế hoạch, tổ
10
chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động GDKNS dựa trên tiếp cận chức
năng quản lý cơ bản phù hợp với chủ thể quản lý nhà trường đại học và đối
tượng quản lý là SV.
- Chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu thông qua khảo sát, phân tích
thực trạng GDKNS và quản lý GDKNS cho SV của Đại học Huế, rõ nhất là một
số điểm yếu về nhận thức, xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh
giá hoạt động GDKNS.
- Đề xuất được 07 biện pháp dành cho các chủ thể trong hệ thống phân
cấp quản lý GDKNS của Đại học Huế, có phân tích cụ thể về mục tiêu, nội
dung, cách thức, điều kiện thực hiện mỗi biện pháp, để chuyển giao thực hiện
trong thực tiễn quản lý GDKNS cho SV.
9. Cấu trúc luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và
Phụ lục, luận án được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
đại học trong bối cảnh hiện nay.
Chương 2. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại
học Huế.
Chương 3. Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại
học Huế trong bối cảnh hiện nay.
11
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG BỐI
CẢNH HIỆN NAY
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
1.1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ở các nước phương Tây, KNS đã sớm nhận được sự quan tâm của xã
hội. Tuy nhiên, thuật ngữ KNS chính thức xuất hiện vào thập niên 60 của thế
kỉ XX khi được Winthrop sử dụng trong chương trình đào tạo nghề với tên
gọi “The Adkins Life Skills Programme: Employability” (Chương trình KNS
Adkins: Khả năng tìm việc). Sau này, nhất là từ những năm 90 của thế kỉ XX,
thuật ngữ “Kĩ năng sống” thường xuyên xuất hiện trong một số chương trình
giáo dục của các tổ chức như WHO, UNICEF, UNESCO. Những nghiên cứu
về lý luận và thực tiễn về KNS đã nhận được sự quan tâm của nhiều tổ chức
và các nhà khoa học. Nhìn chung có thể khái quát các nghiên cứu về vấn đề
này thành các xu hướng sau.
Xu hướng thứ nhất là những nghiên cứu lý luận về KNS
Trong hướng nghiên cứu này, các nhà khoa học tập trung làm rõ các vấn đề
như: khái niệm KNS, vai trò của KNS, hệ thống các KNS cho con người, bản
chất của quá trình hình thành KNS, nội dung, phương pháp giáo dục KNS…
Chương trình hành động Dakar tại Diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi
người ở Senegan (2000) đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó nhấn mạnh: Mỗi quốc
gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình GDKNS phù hợp
và yêu cầu khi đánh giá chất lượng GD cần phải đánh giá KNS của người học
[89]. UNESCO ủng hộ nguyên tắc quyền được học KNS, khi cho rằng tất cả
các thế hệ có quyền hưởng lợi từ một nền giáo dục chứa đựng các hợp phần
học để biết, học để làm, học để chung sống với mọi người và học để khẳng
định mình [103]. Hiện nay, ở các nước, KNS là một nội dung quan trọng
trong chương trình giáo dục từ bậc học mầm non cho đến đại học.
12
Trong những vấn đề lý luận về KNS, khái niệm và phân loại KNS là các
vấn đề được nhiều tổ chức quan tâm, bàn luận nhiều nhất và đồng thời cũng
có nhiều tranh luận trái chiều nhất. Chẳng hạn, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
coi KNS là những kĩ năng mang tính tâm lý xã hội và kĩ năng giao tiếp được
vận dụng để giải quyết nó một cách hiệu quả trong các tình huống thường
nhật [88]. Trong khi đó, UNESCO cho rằng KNS có nội hàm rộng hơn, nó
bao gồm những năng lực để thực hiện đầy đủ các chức năng, tham gia vào
cuộc sống hàng ngày như kĩ năng nghe, nói, đọc, viết, tính toán và những kĩ
năng tâm lý – xã hội thuộc phạm vi hẹp hơn trong số những kĩ năng cần thiết
trong cuộc sống hàng ngày.
Tại những nghiên cứu về KNS trong giai đoạn này, các học giả mong
muốn thống nhất được một định nghĩa về KNS cũng như đưa ra một bảng
danh mục các KNS cơ bản như là những tiêu chí mà thế hệ trẻ cần phải có.
Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở thời điểm đó có sự chia sẻ
tương đồng với định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là coi KNS đồng
nhất với các kĩ năng xã hội [75, tr. 497-506], [77, tr. 204-215], [78, tr. 411-
426], [79], [80, tr. 405-410], [81]. Dự án do Tổ chức Văn hoá - Khoa học và
Giáo dục của Liên hiệp quốc (UNESCO) tiến hành tại một số nước trong đó
có các quốc gia Đông Nam Á cũng là một trong những nghiên cứu có tính hệ
thống và tiêu biểu cho hướng nghiên cứu về KNS nêu trên [6].
Về hệ thống các KNS: theo UNICEF, hệ thống KNS gồm 3 nhóm kỹ năng
được nhìn nhận dưới góc độ tồn tại và phát triển cá nhân bao gồm: (1) Nhóm
kỹ năng nhận thức và sống với chính mình (kỹ năng nhận thức và đánh giá bản
thân, kỹ năng xây dựng mục tiêu cuộc sống, kỹ năng bảo vệ bản thân,…), (2)
Nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với người khác (kỹ năng thiết lập quan hệ,
kỹ năng hợp tác, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm,…), và (3) Nhóm
kỹ năng ra quyết định và làm việc hiệu quả (kỹ năng phân tích vấn đề, kỹ năng
nhận thức thực tế, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng ứng xử, kỹ năng giải quyết
vấn đề,…) [10]. Theo quan niệm của UNESCO, hệ thống KNS bao gồm 2
nhóm kỹ năng: (1) Nhóm kỹ năng chung (kỹ năng nhận thức, kỹ năng đương
13
đầu với cảm xúc, kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác) và (2) Nhóm kỹ năng
trong từng vấn đề cụ thể (các vấn đề về giới, phòng chống bạo lực, gia đình và
cộng đồng, bảo vệ thiên nhiên và môi trường) [10].
Dựa trên các nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên, một xu hướng nghiên
cứu mang tính thiết thực nhất được nhiều nhà khoa học quan tâm nhiều, đó là
xây dựng và đánh giá hiệu quả các chương trình GDKNS.
Với mục đích đánh giá được năng lực KNS của người học, các nhà khoa
học đã tập trung xây dựng các công cụ, theo đó nhiều bảng hỏi, thang đo đánh
giá KNS đã ra đời. Chẳng hạn như, bảng hỏi KNS do Trường Đại học
Pretoria ở Nam Phi xây dựng (Hội đồng nghiên cứu khoa học nhân văn xuất
bản). Bảng hỏi bao gồm 150 câu hỏi nhằm đánh giá 06 nhóm lĩnh vực cơ bản: (1) phát triển xã hội và cộng đồng, (2) phát triển bản thân, (3) tự quản lý thời
gian, (4) phát triển giới tính và thể chất, (5) xây dựng kế hoạch nghề nghiệp,
(6) định hướng công việc và cuộc sống [105].
Sarmah (2003) đã phát triển thang đo đánh giá KNS cho trẻ vị thành niên
ở trường THCS ở Kathmandu. Thang đo này nhằm đánh giá các kỹ năng: tự
nhận thức, đồng cảm, thiết lập quan hệ, giao tiếp, tư duy phê phán, tư duy
sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, ứng phó với stress và ứng phó với
cảm xúc [99, tr.170-176].
Dựa trên những công cụ này, những nghiên cứu đánh giá thực trạng KNS
trên các đối tượng khác nhau đã được tiến hành. Sarmah (2003) đã khảo sát
347 trẻ vị thành niên, kết quả cho thấy có 51% trẻ có KNS ở mức độ cao, 49%
trẻ có KNS ở mức độ thấp và giáo dục của bố mẹ, đặc biệt là của người mẹ có
mối quan hệ có ý nghĩa với sự gia tăng mức độ KNS của trẻ vị thành niên.
Những trẻ hiểu biết càng nhiều về các yếu tố nguy cơ của các hành vi có vấn đề
thì có mức độ KNS cao hơn [107, tr.170-176]. Kết quả cuộc tổng điều tra quốc
gia của Tổ chức UNICEF ở Sri Lanka cũng cho thấy, 33% trẻ có hạn chế về
KNS. Điều này sẽ khiến trẻ gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết những đòi
hỏi của xã hội hiện đại [95]. Nhìn chung, các nghiên cứu về vấn đề này đều cho
thấy rằng, KNS hiện nay của trẻ vị thành niên hay thanh niên đều có những hạn
14
chế. Vì vậy, việc giáo dục KNS cho học sinh là hết sức cần thiết. Chương trình
GDKNS cho các đối tượng có nguy cơ thường được chú trọng hơn các đối
tượng khác. Chẳng hạn, “Chương trình giảng dạy KNS cho học sinh khó học”
(1996) của Mary E. Cronin [93, tr.53-68] hay “Đào tạo kỹ năng xã hội cho trẻ
vị thành niên có vấn đề về khả năng học tập” (2004) của Ursula Cornish và
Fiona [85],… đã tập trung nghiên cứu sâu về các kĩ năng xã hội, trong đó nêu
bật những kĩ năng thiết yếu cho người khuyết tật. Chương trình nghiên cứu về
GDKNS cho lứa tuổi vị thành niên cũng được nhấn mạnh. Chẳng hạn, tác giả
Irina Zverepna với “Nghiên cứu và ứng dụng chương trình dạy các KNS – các
cách tiếp cận quốc tế và trong nước” (2005); hay G. Botvin, K.Grinphin với
“Hình thành KNS: lý luận, phương pháp, cách phòng ngừa hiệu quả đối với
việc lạm dụng ma túy”,… đều khẳng định, GDKNS là yêu cầu có tính chất bắt
buộc đối với giáo dục phổ thông và tối cần thiết đối với học sinh trước giai
đoạn khủng hoảng tâm lý lứa tuổi thiếu niên,… [23].
Pushpakumara (2013) đã thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả
của chương trình giáo dục KNS trong việc ngăn chặn các hành vi có vấn đề
thường xảy ra ở trẻ vị thành niên [95].
Có thể nói, vấn đề nghiên cứu giáo dục KNS cho nhiều đối tượng đã
được quan tâm. Tuy nhiên, giáo dục KNS cho đối tượng SV các trường ĐH
chưa được nghiên cứu nhiều. Đáng kể có hai công trình nghiên cứu khá
quan trọng:
- Schultz, Chweu (2012) đã đánh giá giá trị của các chương trình KNS ở
Viê ̣n Nghiên cứ u Giáo du ̣c đa ̣i ho ̣c củ a Nam Phi (Higher Education Institution in South Africa). Kết quả đã chỉ ra rằng, SV thu nhận được nhiều lợi ích từ
chương trình KNS ở bậc đại học, có thể hỗ trợ SV trong học tập và cuộc sống
[98, tr. 190-199].
- Rasnack (2011) đã tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá sự tác động của
chương trình KNS đến thành tích học tập và xã hội của các SV năm thứ nhất.
Thông qua những khóa seminar về KNS, SV thu nhận được nhiều lợi ích cho
kiến thức chung của họ [96].
15
Những nghiên cứu trong hướng này vẫn đang được tiếp tục thực hiện để
nhằm giúp các nhà trường lựa chọn các chương trình GDKNS phù hợp với
người học.
1.1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Cũng như các dân tộc khác, khi tương tác với môi trường tự nhiên và xã
hội, người Việt Nam đã đúc kết thành những kĩ năng và triết lý sống gói gọn
trong những câu răn dạy và được trao truyền qua hàng ngàn năm tồn tại.
Chẳng hạn như: học ăn, học nói, học gói và học mở; Biết thì thưa thốt, không
biết thì dựa cột mà nghe; Tiên học lễ, hậu học văn,… là những minh chứng về
cách thức đối nhân xử thế nhằm thích ứng với các nguyên tắc trong quan hệ
giao tiếp và xã hội. Đó chính là những KNS đơn giản nhưng minh triết, có giá
trị định hướng giáo dục của người Việt xưa, thể hiện phổ biến từ nơi dân dã
đến chốn cung đình.
Tuy nhiên, phải đến giữa thập niên 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ KNS mới
xuất hiện có hệ thống ở nhà trường Việt Nam gắn với dự án “GDKNS để bảo vệ
sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà
trường” do Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) phối hợp với Bộ Giáo dục
và Đào tạo cùng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện. Từ đó đến nay, nhiều cơ
quan, tổ chức trong nước và quốc tế đã tiến hành các hoạt động GDKNS, đa dạng
về hình thức lẫn nội dung, gắn với các vấn đề xã hội như: phòng chống ma tuý,
phòng chống mại dâm, phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em, phòng chống tai
nạn thương tích, phòng chống tai nạn bom mìn, bảo vệ môi trường,... Trong giai
đoạn đầu tiên, khái niệm KNS được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao
gồm những KNS cốt lõi như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác
định giá trị, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định và kĩ năng đạt mục tiêu. Nội
dung chương trình cũng chỉ tập trung vào các chủ đề giáo dục sức khỏe của thanh
thiếu niên. Giai đoạn 2 của chương trình được mang tên “Giáo dục sống khỏe
mạnh và KNS” với sự tham gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trung ương Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Năm học
2002 - 2003, với sự hỗ trợ của Tổ chức UNICEF, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây
16
dựng chương trình “Giáo dục sống khỏe mạnh và KNS” cho học sinh THCS với 9
chủ đề giáo dục: HIV/AIDS; xâm hại tình dục; ứng phó với tình huống căng
thẳng; quyền trẻ em; sống khỏe mạnh; thuốc lá rượu bia; ma túy; sức khỏe sinh
sản vị thành niên; các bệnh lây qua đường tình dục. Ngoài ra, Quỹ Dân số thế giới
của Hà Lan (WPF), Quỹ Nhi đồng Mỹ (Save the Children USA), Quỹ Nhi đồng
Nhật (Save the Children Japan), tại Việt Nam, Quỹ Nhi đồng Úc (CCF Australia),
Tổ chức Cứu trợ trẻ em Anh (SCUK),... đã phối hợp và hỗ trợ đắc lực cho Việt
Nam nhiều dự án giáo dục cho thế hệ trẻ. Nhìn chung, các chương trình dự án trên
khá đa dạng nhưng GDKNS chủ yếu tập trung vào “các nhóm yếu thế và nhóm có
nguy cơ cao” trong xã hội. Và cũng chưa có đề tài chuyên sâu nghiên cứu giải
pháp quản lý giáo dục KNS cho đối tượng SV ở các trường ĐH.
Khái niệm KNS được hiểu đầy đủ và đa dạng hơn sau hội thảo “Chất
lượng giáo dục và KNS” do UNESCO tài trợ được tổ chức tại Hà Nội từ ngày
23 - 25/10/2003. Từ đó, những người làm công tác giáo dục ở Việt Nam nhận
thức đầy đủ hơn về giá trị của KNS cũng như ý nghĩa cần thiết phải GDKNS
cho thế hệ trẻ đặc biệt là đối tượng SV đại học nói riêng và toàn xã hội nói
chung. Nhìn chung, nghiên cứu về KNS và GDKNS ở Việt Nam, về cơ bản,
cũng tiếp cận theo các khuynh hướng giống như ở nước ngoài, cụ thể có các
xu hướng sau đây:
Thứ nhất là những nghiên cứu lý luận cốt lõi về KNS và GDKNS
Những nghiên cứu theo xu hướng này tập trung làm rõ nội hàm khái
niệm KNS, vai trò của KNS và xác định những kĩ năng cần thiết cho từng lứa
tuổi nhất định. Công trình nghiên cứu tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này là:
Cẩm nang tổng hợp kĩ năng hoạt động thanh thiếu niên của tác giả Phạm Văn
Nhân (1999) [49]. Tác giả Phạm Đình Nghiệp với “Giáo dục tư tưởng cách
mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam trong tình hình mới” (2000) [48]; Hà Nhật
Thăng với công trình: “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn”
(1998),… đã đề cập có hệ thống các giá trị cốt lõi như là những cơ sở căn bản
của nhân cách, hướng rèn luyện nhằm giúp thế hệ trẻ có những hành vi tương
ứng với hệ thống giá trị đạo đức nhân văn, phù hợp với yêu cầu của xã hội và
17
thời đại. Những kết quả nghiên cứu trên đã được ứng dụng vào việc xây dựng
chương trình và thiết kế bộ sách giáo khoa ở Tiểu học, THCS, THPT của môn
Giáo dục công dân, triển khai từ năm 2000 trên phạm vi cả nước [62].
Một trong những tác giả có những nghiên cứu mang tính hệ thống về KNS
và GDKNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình. Với một loạt các bài báo,
các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ và giáo trình, tài liệu tham khảo điển hình
như: Nguyễn Thanh Bình (2003), “GDKNS cho người học”; Nguyễn Thanh
Bình, Nguyễn Kim Dung, Lưu Thu Thuỷ, Vũ Thị Sơn (2003): “Những nghiên
cứu và thực hiện chương trình GDKNS ở Việt Nam”; Nguyễn Thanh Bình
(2007), GDKNS, Giáo trình dành cho SV Cao đẳng Sư phạm; Nguyễn Thanh
Bình (2008), Xây dựng và thực nghiệm một số chủ đề GDKNS cơ bản cho học
sinh phổ thông trung học; Nguyễn Thanh Bình (2009), Giáo trình chuyên đề
GDKNS,… đã làm sáng tỏ nội hàm về khái niệm cũng như ý nghĩa của
GDKNS. Quan trọng hơn, các công trình trên có cách tiếp cận mới đối với quá
trình giáo dục nói riêng, quá trình sư phạm và quá trình đào tạo nói chung.
Một kết quả nghiên cứu khác đáng ghi nhận là các nhà giáo dục Việt
Nam đã có sự trao đổi, chia sẻ và phối hợp với các tổ chức quốc tế cũng như
các quốc gia trên thế giới để thực hiện các dự án về GDKNS. Một trong
những minh chứng cho hướng này là Viện Chiến lược và Chương trình giáo
dục Việt Nam đã hợp tác với UNESCO ban hành ấn phẩm “Life skills
Mapping in Việt Nam” (Chuyển đổi KNS vào Việt Nam) (2003), bằng cả
tiếng Việt lẫn tiếng Anh. Đây là công trình tập hợp các bài nghiên cứu của các
học giả Việt Nam và khu vực nhằm làm rõ hai nhóm vấn đề nghiên cứu:
1. Xác định quan niệm của từng nước về KNS và những việc đã làm.
2. Đưa ra những chỉ dẫn đo lường, đánh giá và xây dựng các công cụ
kiểm tra.
Những hợp tác như vậy đã giúp các nhà giáo dục, nghiên cứu của Việt
Nam và thế giới giảm thiểu những khác biệt và gia tăng những tương đồng
trong nhận thức về khái niệm KNS cũng như các biện pháp, hành động triển
khai GDKNS trong thời gian tới.
18
Xu hướng nghiên cứu thứ hai là tìm hiểu thực trạng KNS của các đối
tượng và thực trạng công tác GDKNS ở các cơ sở giáo dục
Các công trình trên đồng thời tìm hiểu thực trạng GDKNS từ trẻ mầm
non đến người lớn thông qua giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên ở
Việt Nam. Trên cơ sở đó, xác định thách thức và định hướng trong tương lai
để đẩy mạnh GDKNS trên cơ sở thực tiễn ở Việt Nam. Tiêu biểu cho xu
hướng này có các nghiên cứu như: GDKNS trong chương trình đào tạo thạc sĩ
giáo dục học ở Trường ĐHSP Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thanh Bình; “Một
số kỹ năng học tập cần thiết cho SV theo phương thức đào tạo hệ thống tín
chỉ” của tác giả Nguyễn Thị Hạt; “Kỹ năng học hợp tác với yêu cầu đào tạo
tín chỉ ở các trường đại học” của tác giả Nguyễn Thị Thanh; “Kết quả tự đánh
giá của SV các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh về kỹ năng sống
của cá nhân” của tác giả Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu (2010);
“Một số nguyên nhân trong thực trạng kỹ năng sống của SV các trường đại
học tại thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Hoàng
Khắc Hiếu, Nguyễn Thị Uyên Thi (2010),…
Các tác giả trên đều cho rằng, KNS của học sinh, SV hiện nay còn hạn
chế, vì thế, việc GDKNS là một nhu cầu cấp bách nhằm trang bị cho SV
những kĩ năng cần thiết nhằm đối diện với những tình huống nảy sinh khó
lường trong nhịp sống hiện đại [61].
Liên quan trực tiếp đến luận án, có công trình nghiên cứu dưới dạng các
luận án tiến sĩ thuộc các chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục và Quản lý giáo dục. Điển hình như “GDKNS cho SV Đại học Thái Nguyên” (2012) của
Lê Hồng Sơn [60] đã nêu lên thực trạng và những nỗ lực của Đại học Thái
Nguyên trong việc đưa giáo dục kĩ năng giảng dạy cho SV. Cũng là GDKNS
nhưng với “Giáo dục kĩ năng ra quyết cho SV đại học” (2013) của Lê Thị Thu
Hà [23] dù đề cập đến đối tượng là SV, nhưng với phạm vị hẹp, cụ thể là chỉ
tập trung nghiên cứu thực trạng kĩ năng ra quyết định và theo tác giả, ra quyết
định được coi là một kĩ năng cốt lõi của KNS.
19
Xu hướng thứ ba là xây dựng những chương trình GDKNS cho học
sinh và SV
Trong các chương trình GDKNS, các tác giả đã làm rõ các vấn đề như:
mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức. Các
nội dung GDKNS cụ thể đã được triển khai ở các cấp cấp học:
Chương trình cải cách của giáo dục Mầm non (1994) đã chú ý đến giáo
dục hành vi, kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng giao tiếp ứng xử, chương trình
khung chăm sóc và giáo dục trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo đổi mới đã chú trọng
các nội dung như: phát triển thể chất, nhận thức, phát triển ngôn ngữ, tình
cảm, nghệ thuật và thẩm mỹ của trẻ. Trong tất cả các nội dung đều chứa
đựng nội dung KNS.
GDKNS cấp Tiểu học tập trung vào các kỹ năng chính, kỹ năng cơ bản
như đọc, viết, tính toán, nghe, nói; coi trọng đúng mức các KNS trong cộng
đồng, thích nghi với những thay đổi diễn ra hàng ngày trong xã hội hiện đại,
hình thành các kỹ năng tư duy sáng tạo, phê phán, giải quyết vấn đề, ra quyết
định, trí tưởng tượng.
GDKNS cấp THCS chú trọng giáo dục các KNS cơ bản cho học sinh
như: năng lực thích nghi, năng lực hành động, năng lực ứng xử, năng lực tự
học suốt đời, định hướng cho học sinh học để biết, học để làm, học để chung
sống và học để tự khẳng định.
Các hoạt động nhằm tổ chức giáo dục từng KNS đã được nhiều tác giả
tập trung thiết kế trong các chương trình GDKNS. Tác giả Nguyễn Thanh
Bình (2009) đã thiết kế những hoạt động GDKNS cho học sinh trung học cơ
sở và trung học phổ thông. Bốn công trình GDKNS cho trẻ mầm non, tiểu
học, trung học cơ sở và trung học phổ thông đã được nhóm tác giả Nguyễn
Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa và Phan Thị Thảo Hương, Bùi Thị Thúy
Hằng, Đặng Hoàng Minh, Trần Văn Tính, Vũ Phương Liên (2010) biên soạn,
trong đó, cách thức tiến hành các hoạt động giáo dục từng KNS theo từng lứa
tuổi đã được các tác giả xây dựng rất rõ ràng. Các tác giả cũng đã khẳng định
rằng, việc GDKNS phải đi liền với việc giáo dục giá trị sống. Giá trị sống là
20
cốt lõi, nền tảng của KNS [40], [41], [42], [43]. Đồng tình với quan điểm này,
Nguyễn Công Khanh (2013) cũng cho ra ấn phẩm “Phương pháp giáo dục giá
trị sống, kỹ năng sống” [33].
Việc GDKNS được thực hiện chủ yếu thông qua chương trình các môn
học và các hoạt động giáo dục của nhà trường cùng với một số chương trình
dự án nước ngoài tài trợ. Ví dụ, ở cấp THCS, những môn học được khai thác nhằm GDKNS cho học sinh là môn Giáo dục công dân và môn công nghệ.
Trong giáo dục THPT, GDKNS cho học sinh đã được triển khai qua chương
trình ngoại khóa theo dự án VIE 01/10 do UNFPA tài trợ. Tài liệu hướng dẫn
tổ chức các hoạt động ngoại khóa về GDKNS VTN trong các trường THPT
đã thể hiện được cách tiếp cận về KNS. Và thực tế là có quá ít công trình
nghiên cứu đề cập đến giáo dục KNS cho SV ở các trường đại học.
Nội dung GDKNS được các nhà trường thực sự quan tâm từ khi có chỉ
thị 40/2008/CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện phong trào thi
đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, trong đó, nội dung
thứ ba và thứ tư của phong trào chính là tổ chức GDKNS cho học sinh, SV.
Về rèn luyện KNS cho học sinh, tại điểm c của phần nội dung, Chỉ thị nêu rõ:
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống,
thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm.
- Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống
tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác.
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa
bạo lực và các tệ nạn xã hội [9].
Ở một khía cạnh khác, GDKNS đang trở thành một trào lưu thu hút sự
quan tâm của mọi giới, nhất là lớp trẻ Việt Nam tham gia. Nhiều trung tâm
cũng như câu lạc bộ hướng dẫn, tập huấn KNS đã xuất hiện. Tâm Việt Group
là một trường hợp như vậy. Bộ sách “Thực hành kỹ năng sống” (2013) [70]
do NXB Giáo dục ấn hành được biên soạn bởi nhóm tác giả của Tâm Việt
Group với đối tượng hướng đến là học sinh. Đây được coi là bộ sách đầu tiên
của Việt Nam có thiết kế bài bản, hướng dẫn chi tiết về thực hành KNS.
21
Trong quá trình tập huấn bằng các bài tập sinh động, hỗ trợ học viên trải
nghiệm, thể hiện và tự rút ra bài học về cuộc sống chúng ta càng thấy ý nghĩa
sâu sắc hơn của việc GDKNS.
Nhìn chung, GDKNS cho mọi người nói chung và cho học sinh, SV
nói riêng đã được các nhà sư phạm quan tâm nghiên cứu thông qua các
chương trình GDKNS. Tuy nhiên, nhìn tổng thể, các chương trình GDKNS
hiện nay vẫn chủ yếu tập trung vào đối tượng học sinh, những chương trình
dành cho đối tượng SV còn ít, chưa thực sự đáp ứng mục tiêu và nhu cầu
giáo dục hiện hành.
Xu hướng thứ tư là những nghiên cứu về các biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả GDKNS cho học sinh, SV
Nhiều nhà sư phạm đã tiến hành GDKNS thông qua hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp, thông qua việc dạy lồng ghép trong các môn học. Nổi bật là
các công trình của Nguyễn Dục Quang và các cộng sự [53], [54] với
“GDKNS thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở cấp trung học
cơ sở (THCS)” (2012); “GDKNS thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp ở cấp THPT” (2012);… đã được áp dụng trong chương trình giáo dục
ở cấp học THCS và THPT. Một số công trình dưới dạng luận án tiến sĩ trong
lĩnh vực Lý luận và lịch sử giáo dục những năm gần đây đã ít nhiều đã đề cập
đến các biện pháp GDKNS. Chẳng hạn, luận án tiến sĩ “GDKNS cho học sinh
PTTH thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” bảo vệ năm 2010 của
Phan Thanh Vân [69],… đã làm rõ khái niệm, tầm quan trọng, các cách thức,
phương pháp giảng dạy của KNS. Luận án trên còn nêu lên những ưu điểm và
hạn chế cũng như đề xuất những kiến nghị giải pháp của việc GDKNS thông
qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Tác giả Trần Văn Hiển (Đại học Houston - Mỹ) trong thư gửi Bộ
trưởng Nguyễn Thiện Nhân thông qua Diễn đàn giáo dục (www.edu.net.vn ),
đã có những phân tích khá sâu sắc về giáo dục Việt Nam. Với việc so sánh
nền giáo dục giữa Việt Nam và Mỹ, ông Hiển cho rằng, nền giáo dục Việt
Nam không nên cứng nhắc mà cần phải biết học hỏi kinh nghiệm từ những
22
nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới như Mỹ, Singapore. Theo ông
Hiển, Việt Nam cần thực hiện nhóm giải pháp và những điều nên học từ nền
giáo dục nước Mỹ. Cụ thể là: 1. Đào tạo khả năng tạo tổ chức ở cấp phổ
thông; 2. Đào tạo khả năng tạo tổ chức ở cấp Đại học; 3. Đào tạo khả năng
tạo tổ chức trong xã hội; 4. Khả năng hội nhập thế giới. Xuất phát từ chương
trình giáo dục Việt Nam đặt nặng việc hấp thụ thật nhiều kiến thức tổng
quát; phương pháp giảng dạy có nhiều tính cách độc đoán; chương trình học
rất ít linh động vì tất cả mọi học sinh học cùng một chương trình trong cùng
một thời gian, không cần biết đến sự khác biệt về sự phát triển về tâm sinh
lý của mỗi cá nhân và ở từng lứa tuổi, về hoàn cảnh gia đình, khác biệt về
địa phương,… Hệ quả là, mỗi năm Việt Nam có trên một triệu học sinh cấp
3 thi vào đại học và khoảng 15% đỗ. Những em không vào được đại học
bước chân vào đời rất kém về nghề chuyên môn, phong cách con người và
khả năng giao tiếp. Diễn đàn kinh tế Thế giớ i 2006 (World Economic Forum) xếp hạng giáo dục đại học Viê ̣t Nam rất thấp, thứ 90/125. Khi so với những nước có những điểm tương đồng như đông dân và nền văn hóa lâu
đời, thứ hạng đại học của Việt Nam rơi vào 10% chót của thế giới. Từ thực
trạng đó, Giáo sư Hiển khuyến nghị: giáo dục Việt Nam cần chú trọng trang
bị cho người học những kĩ năng tìm tòi, suy nghĩ độc lập, phát huy tinh thần
chủ động, khám phá, khả năng sáng tạo, khả năng giao tiếp, bên cạnh việc
thành thạo tiếng Anh,…
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống
1.1.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Từ những năm 1990, GDKNS phát triển mạnh trên toàn thế giới đã đặt
ra một vấn đề lớn cho các nhà quản lý giáo dục của các nước một câu hỏi:
“Tổ chức và quản lý hoạt động này như thế nào để đạt được mục tiêu
GDKNS?”. Theo xu thế phát triển GDKNS cho thế hệ trẻ, việc quản lý hoạt
động này ở các nước đều do Chính phủ quản lý, cụ thể là các Bộ liên quan về
giáo dục, huấn luyện phụ trách. Nhìn chung có 3 hướng nghiên cứu chính về
quản lý GDKNS như sau:
23
Thứ nhất, quản lý GDKNS có quan hệ mật thiết với quản lý huấn
luyện kỹ năng sống cho người lao động
Tại Mỹ, năm 1989, Bộ Lao động Mỹ đã thành lập Ủy ban Thư ký về rèn
luyện các KNS cần thiết cho người lao động. Thành viên của Ủy ban này đến
từ nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, kinh doanh, y tế, xã hội,… nhằm
mục đích thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động có kỹ năng cao. Tại Úc,
Hội đồng kinh doanh và Phòng Thương mại và Công nghiệp Úc đã xuất bản
cuốn “Kỹ năng hành nghề” nhằm giới thiệu các kỹ năng cần thiết cho người
lao động không chỉ để có việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức thông qua
việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của
tổ chức. Tại Canada, việc phát triển kỹ năng cho người lao động được quản lý
bởi Bộ Phát triển nguồn nhân lực, Bộ này đã cung cấp danh sách các kỹ năng
hành nghề cần thiết cho thế kỷ 21 như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết
vấn đề,… [61].
Thứ hai, phối hợp quản lý GDKNS
Các nghiên cứu về phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội đối với
việc hoạch định chương trình GDKNS của nhà trường cũng là một hướng
nghiên cứu khá phổ biến và đem lại nhiều thành tựu đáng kể. Nhiều ý kiến
cho rằng, nếu có sự phối hợp tốt giữa các thành phần nêu trên, người học có
thể tránh được những hiện tượng như bỏ học, lơ là trong học tập, phạm pháp,
nghiện rượu và thuốc lá, ma túy, tình dục trước tuổi thành niên,…
Thứ ba, nghiên cứu quản lý GDKNS ở các khía cạnh cụ thể như chỉ
đạo, định hướng về nội dung, chương trình; tổ chức triển khai thực hiện
các chương trình KNS
Tại Malaysia, Bộ Giáo dục nước này coi KNS là môn kỹ năng của cuộc
sống. GDKNS ở Malaysia được xem xét và nghiên cứu dưới 3 góc độ: Các kỹ
năng thao tác bằng tay, kỹ năng thương mại và KNS trong đời sống gia đình.
Trong khi đó, ở hai quốc gia Nam Á là Bangladesh, GDKNS được khai thác
dưới góc độ các kỹ năng hoạt động xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ năng chuẩn bị
cho tương lai và Ấn Độ, GDKNS nhấn mạnh đến ý nghĩa giúp cho con người
24
sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát triển năng lực của
con người. Các KNS được khai thác để giáo dục là: kỹ năng giải quyết vấn đề, tư
duy phê phán, giao tiếp, ra quyết định, quan hệ liên nhân cách,… [103].
Tháng 12/2003 tại Bali (Indonesia) đã diễn ra hội thảo về GDKNS trong
giáo dục không chính quy với sự tham gia của 15 quốc gia. Qua báo cáo của
đại diện tham gia hội thảo đã xác định mục tiêu của GDKNS trong giáo dục
không chính quy cho thấy, có nhiều điểm tương đồng và khác biệt trong định
nghĩa về GDKNS của các nước. Mục tiêu của GDKNS trong giáo dục không
chính quy ở hội thảo Bali là nhằm nâng cao tiềm năng của con người khi có
hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu sự thay đổi, các tình
huống của cuộc sống hàng ngày đồng thời tạo ra sự thay đổi và nâng cao chất
lượng cuộc sống.
Các nghiên cứu xác định chương trình và hình thức GDKNS đều cho
thấy: chương trình, tài liệu GDKNS được thiết kế cho giáo dục không chính
quy là phổ biến và rất đa dạng về hình thức. Cụ thể:
+ Lồng ghép vào chương trình dạy chữ (chương trình các môn học) ở
các mức độ khác nhau. Ví dụ: có nước lồng ghép dạy KNS vào các chương
trình dạy chữ cơ bản nhằm xoá mù chữ. Bên cạnh dạy chữ, chương trình còn
kết hợp dạy các kĩ năng khác như: kĩ năng làm nông nghiệp, kĩ năng bảo tồn
môi trường, sức khỏe, kĩ năng phòng chống HIV/AIDS,…
+ Dạy các chuyên đề cần thiết cho người học. Ví dụ: tạo thu nhập; môi
trường; kĩ năng nghề; kĩ năng kinh doanh.
1.1.2.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Cũng giống như ở nước ngoài, nếu như những nghiên cứu về KNS và
GDKNS khá phong phú và đa dạng thì quản lý GDKNS là hướng nghiên cứu
chưa được tiến hành nhiều. Các khía cạnh của quản lý GDKNS chủ yếu được
đề cập đến trong nội dung các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác GDKNS
ở một số nghiên cứu.
Nghiên cứu về quản lý GDKNS cho học sinh phổ thông, có thể kể ra một
số công trình sau:
25
Hoàng Thúy Nga (2016) khi nghiên cứu về quản lý hoạt động GDKNS cho
học sinh tiểu học thành phố Hà Nội theo tiếp cận mục tiêu và tiếp cận quá trình
đã làm sáng tỏ các đặc điểm của hoạt động GDKNS cho học sinh tiểu học, xác
định cụ thể các quá trình quản lý, mục tiêu của quản lý hoạt động GDKNS cho
học sinh tiểu học, từ đó định dạng các nội dung cơ bản của quản lý hoạt động
GDKNS cho học sinh ở các trường tiểu học. Nghiên cứu cũng đã phát hiện được
những vấn đề cần giải quyết trong quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh ở các
trường tiểu học thành phố Hà Nội và đề xuất 04 biện pháp quản lý hoạt động
GDKNS cho học sinh tiểu học nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
GDKNS cho học sinh ở các trường tiểu học thành phố Hà Nội.
Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và KNS cho học sinh
trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo tiếp cận hệ thống, Phạm Thị
Nga (2016) đã phân tích và làm sáng tỏ vấn đề: Giáo dục giá trị sống và KNS chỉ
có thể thành công nếu có tác động đồng bộ của 03 chủ thể: nhà trường - gia đình -
xã hội. Tác giả cũng đã vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh của đại
đoàn kết và lý thuyết về “sức mạnh của sự liên kết trong hệ thống” của Mary P.
Follett để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và KNS.
Nghiên cứu cũng đã rút ra những nhận định làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, những
khó khăn và thuận lợi về quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và KNS cho học
sinh trung học cơ sở. Trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đã
đề xuất 06 biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và KNS cho học sinh
các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Các biện
pháp được xây dựng trên cơ sở tiếp cận hệ thống với mục đích cuối cùng là tập
hợp các lực lượng tham gia giáo dục giá trị sống và KNS cho học sinh trung học
cơ sở liên kết trong một tổ chức thống nhất với hạt nhân là một tập thể sư phạm
mẫu mực có kế hoạch khoa học, chi tiết, khả thi [47].
Tại Việt Nam, quản lý GDKNS cho SV đại học mặc dù đã được định
hướng bởi mục tiêu, nội dung nhưng triển khai thực tiễn hoạt động này trong
môi trường đại học còn rất nhiều hạn chế. Tài liệu nâng cao quản lý giáo dục
KNS cho SV các trường ĐH càng thiếu vắng.
26
Ở cấp độ quản lý nhà nước, cơ quan chủ quản là Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã có một số văn bản quy định [9], [10]. Đặc biệt, Thông tư “Quy định Quản
lý hoạt động GDKNS và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa”, ban hành
ngày 28 tháng 02 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2014,
trong đó, phạm vi mà Thông tư hướng đến là hoạt động GDKNS và hoạt động
giáo dục ngoài giờ chính khóa. Về hoạt động GDKNS, Thông tư chỉ rõ: là
hoạt động giáo dục giúp cho người học hình thành và phát triển những thói
quen, hành vi, thái độ tích cực, lành mạnh trong việc ứng xử các tình huống
của cuộc sống cá nhân và tham gia đời sống xã hội, qua đó hoàn thiện nhân
cách và định hướng phát triển bản thân tốt hơn dựa trên nền tảng các giá trị
sống [12]. Trên cơ sở đó, Thông tư đã quy định đến nguyên tắc, điều kiện
hoạt động, thẩm quyền cấp phép, trong đó nêu cao trách nhiệm quản lý của
các cấp, nhất là các cơ sở giáo dục. Tuy nhiên, là văn bản pháp lý nên Thông
tư chỉ là những định hướng chung để các cơ sở giáo dục dựa vào mà triển khai
các hoạt động cho phù hợp. Như vậy, quản lý GDKNS cho SV chỉ nằm trong
tình trạng quy định chung như đã nói ở trên.
Dựa trên cơ sở pháp lý đó, trong những năm qua, các trường đại học trong
nước đã có triển khai một số hoạt động GDKNS. Tuy nhiên, khi các trường đại
học chuyển đổi sang loại hình đào tạo mới, tức là áp dụng hình thức đào tạo
theo học chế tín chỉ thì khâu quản lý nói chung và quản lý KNS nói riêng còn
nhiều bất cập, thiếu hẳn các cơ quan chuyên trách để kiểm soát và đánh giá. Sự
quản lý về mặt chuyên môn của các trường chủ yếu thể hiện trên một số khía
cạnh như thúc đẩy dạy và học theo hướng tích cực, tăng cường bồi dưỡng
phương pháp mới cho GV, mời chuyên gia tập huấn,… Do vậy, việc khai thác
nội lực của chính các hoạt động quản lý trong môi trường Đại học là sự cần
thiết nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động quản lý GDKNS cho SV đại học.
1.1.3. Đánh giá chung 1.1.3.1. Những vấn đề cò n chưa được đề cập nghiên cứ u
Việc nghiên cứu về KNS và GDKNS đã nhận được sự quan tâm của nhiều
nhà khoa học, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thấy rõ tầm quan trọng của
27
việc GDKNS cho học sinh, SV và đã ứng dụng các chương trình GDKNS
trong thực tiễn. Việc quản lý GDKNS để đem lại hiệu quả cao trong công tác
này cũng đã được chú ý. Tuy nhiên, trong tương quan chung, những nghiên
cứu về quản lý GDKNS cho SV đại học vẫn chưa được tiến hành nhiều so với
những nghiên cứu về KNS và GDKNS. Đặc biệt ở Việt Nam, những nghiên
cứu về lĩnh vực này còn khá ít ỏi. Xuất phát từ thực tiễn đó, việc tiến hành
nghiên cứu “quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế” càng có ý nghĩa cấp thiết.
1.1.3.2. Những vấn đề cần được tập trung nghiên cứ u giả i quyết tiếp theo
(i) Giải quyết mu ̣c đích nghiên cứ u: Luận án sẽ tiến hành nghiên cứu lý luận, thực tiễn giáo dục và quản lý
GDKNS cho SV ở Đại học Huế, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý
GDKNS nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện SV, đáp ứng mục tiêu đào
tạo của nhà trường và yêu cầu phát triển của xã hội trong giai đoạn hiện nay.
(ii) Giải quyết các nô ̣i dung nghiên cứ u cụ thể: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý GDKNS cho SV trường đại học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng KNS của SV, GDKNS và quản lý
GDKNS cho SV ở các trường đại học thành viên Đại học Huế.
- Đề xuất các biện pháp quản lý GDKNS cho SV các trường đại học
thành viên Đại học Huế.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp đề xuất và thực
nghiệm hai biện pháp cụ thể
(iii) Giải quyết luâ ̣n điểm cơ bản của vấn đề nghiên cứ u gồ m: - Khẳng định GDKNS, QLGDKNS là một nội dung và nhiệm vụ quan
trọng của các lực lượng giáo dục và chủ thể quản lý giáo dục trong nhà trường
đại học nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục nhân cách toàn diện cho SV trong
bối cảnh xã hội không ngừng phát triển hiện nay. Tiếp cận theo chức năng
quản lý cơ bản sẽ xác định được nội dung lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm
tra, đánh giá các hoạt động GDKNS phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và hoạt
động học tập của SV đại học.
28
- Quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế đã được quan tâm thực hiện.
Tuy nhiên còn nhiều bất cập về nhận thức, về tổ chức bộ máy và cơ chế phối
hợp, về chỉ đạo thực hiện và điều kiện hỗ trợ dẫn đến chất lượng và hiệu quả
GDKNS chưa cao. Nghiên cứu phát hiện ra các hạn chế này và nhận diện rõ
nguyên nhân sẽ tạo cơ sở thực tiễn phù hợp cho việc đề xuất các biện pháp.
- Các biện pháp quản lý GDKNS cho SV hướng vào giải quyết các bất
cập từ thực trạng, tác động vào các mặt: tổ chức nâng cao nhận thức, hoàn
thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản lý, chỉ đạo đổi mới
và đa dạng hóa hình thức tổ chức giáo dục, tổ chức rèn luyện KNS cho SV
qua trải nghiệm thực tiễn, phát triển các điều kiện hỗ trợ, phối hợp với các lực
lượng giáo dục ngoài nhà trường sẽ có tác động quyết định đến kết quả
GDKNS cho SV Đại học Huế trong bối cảnh hiện nay.
1.2. Bối cảnh hiện nay và những tác động đến kỹ năng sống, giáo dục kỹ
năng sống, quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học
1.2.1. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Khi Việt Nam thực hiện đường lối phát triển đất nước trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự tác động của kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến giáo dục nói chung và tác động đến
KNS, giáo dục KNS, quản lý giáo dục KNS cho sinh viên đại học nói riêng
cũng được nhiều nhà nghiên cứu đề cập.
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tồn tại hình thức
kinh tế cho việc xác lập địa vị chủ thể của cá nhân, đòi hỏi ở con người tính
tích cực, tự giác tối đa, giải phóng các cá nhân tham gia hoạt động kinh tế
khỏi sự phụ thuộc vào những kế hoạch, mệnh lệnh hành chính quan liêu,… và
tạo điều kiện để họ trở thành chủ thể tự chủ của hoạt động kinh tế. Thể chế
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sở dĩ có ưu thế hơn về mặt tác
động vào sự phát triển của con người chính vì ở đó cá nhân hoạt động kinh tế
trở thành chủ thể vận hành kinh tế, có tính độc lập tự chủ cao. Tính độc lập tự
chủ này góp phần hình thành nên tính cách năng động, sáng tạo của mỗi thành
viên trong xã hội nói chung và SV trong các trường đại học nói riêng.
29
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo điều kiện cho con
người phát huy mọi năng lực cá nhân. Trong cơ chế cũ vì cá nhân thiếu sự tự
do và bình đẳng nhất định, nên năng lực của con người cũng không được phát
huy đầy đủ. Việc xác lập thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa làm cho cá nhân người lao động trở thành chủ thể có tính độc lập nhất
định; các nguyên tắc hợp thức cạnh tranh hiệu quả, lợi ích tối đa của nó phá
vỡ nhiều quan niệm và quan hệ khác nhau của cơ chế cũ, thôi thúc cá nhân
nói chung và SV trong các trường đại học nói riêng chủ động trong việc phát
triển các KNS để phát huy hết năng lực của mình.
Tuy nhiên, kinh tế thị trường cũng dẫn đến những tiêu cực nhất định. Sự
phát triển kinh tế thị trường một mặt mở rộng và phát triển tự do cá nhân, mặt
khác lại kích thích cho chủ nghĩa cá nhân phát triển, gây ra mâu thuẫn giữa lợi
ích riêng và lợi ích chung, giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích cộng
đồng. Những lợi ích cá nhân chính đáng cần được quan tâm, bảo vệ không
đồng nhất với chủ nghĩa cá nhân vị kỷ, hẹp hòi chỉ biết coi trọng lợi ích của
bản thân mình. Chủ nghĩa cá nhân sẽ dẫn đến tình trạng phi nhân tính, khi con
người đặt lợi ích của mình lên trên hết, chà đạp lên lợi ích của cộng đồng, xã
hội. Ngoài ra, quá trình phát triển thị trường giáo dục được gọi là thị trường
hóa giáo dục, trong đó nhà nước sử dụng các công cụ của thị trường, của cơ
chế thị trường để vận hành hệ thống giáo dục, nhằm ngăn chặn tính độc quyền
và tư nhân hoá giáo dục, đồng thời, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng
tham gia đóng góp và chia sẻ trách nhiệm phát triển giáo dục. Sự quản lý và
vận hành hệ thống giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường theo hướng mở
rộng quyền tự chủ và tăng trách nhiệm giải trình của các trường đại học đối
với xã hội; đồng thời nhà nước tăng cường quản lý vĩ mô, chuyển đổi cơ chế
quản lý sẽ kiểm soát sang giám sát. Nền kinh tế thị trường tác động mạnh mẽ
vào lối sống của SV. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nền kinh tế thị trường,
mở cửa thúc đẩy xã hội hoá và hiện đại hoá lối sống, đạo đức và chuẩn
mực xã hội, từ đó tạo nên sự giao lưu phát triển và cả biến động thường xuyên
của lối sống, đạo đức.
30
Trong xu thế đó, việc giáo dục KNS và quản lý GDKNS trong các
trường đại học là vô cùng quan trọng. Các trường hoàn toàn tự chủ trong việc
đưa ra các nội dung GDKNS và quản lý việc thực hiện GDKNS củ a mình nhằm đảm bảo các mục đích đề ra.
1.2.2. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Bước sang thế kỷ XXI, làn sóng toàn cầu hóa đã mạnh đến mức làm phẳng
thế giới theo cách nói của nhà báo Friedman (tác giả tác phẩm Thế giới phẳng).
Đó là thế giới trong đó các rào cản về địa lý, kinh tế và chính trị không còn nữa.
Những rào cản về giáo dục giữa các quốc gia cũng sẽ bị phá bỏ. Các nước đi sau
nếu không muốn khỏi bị tụt hậu phải đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế.
Hội nhập quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của mỗi quốc gia vào các tổ
chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó các nước thành viên chịu
sự ràng buộc theo những quy định chung của cả khối. Nói một cách khác, hội
nhập quốc tế là quá trình các quốc gia thực hiện mô hình kinh tế mở, tự
nguyện tham gia vào các định chế tài chính và quốc tế, thực hiện thuận lợi
hóa và tự do hóa thương mại, đầu tư và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác.
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã tạo ra một sân chơi bằng phẳng,
liên kết mạng, trong đó mọi người đều có thể học hỏi, trau dồi kiến thức, phát
triển kỹ năng. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tạo nên sự đa dạng cho SV
được tiếp xúc với các nền văn hóa, văn minh khác nhau. Toàn cầu hóa, hội
nhập quốc tế vừa tạo ra thời cơ và đồng thời cũng là thách thức lớn đối với
SV đại học. Họ phải chuẩn bị các kỹ năng để tìm được việc làm trong nền
kinh tế cạnh tranh toàn cầu, phải có kỹ năng lập nghiệp, tự tạo việc làm, kỹ
năng cạnh tranh lành mạnh và hợp tác tốt. Họ phải được trang bị các kỹ năng
thông hiểu, sử dụng tốt tiếng Anh – một ngôn ngữ quốc tế để giao lưu, trao
đổi, hợp tác, tiếp nhận tri thức và thông tin toàn cầu. Tiếng Anh đã trở thành
công cụ để SV có thể hội nhập với thế giới. Họ phải được trau dồi các kỹ
năng sử dụng công nghệ ICT để có thể kết nối với thế giới. Xa lộ thông tin sẽ
giúp SV bước vào thế giới học vấn và tri thức mênh mông. Vì vậy, kỹ năng
ngoại ngữ và ICT đã trở thành yêu cầu tất yếu đối với SV.
31
1.2.3. Đổi mới giáo dục đại học
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo với mục tiêu tổng quát là: “Tạo chuyển biến căn
bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày
càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của
nhân dân,… Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ
tiên tiến trong khu vực”.
Mục tiêu cụ thể cho giáo dục đại học là: Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo
dục nghề nghiệp và đại học; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào
tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển
kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc
lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại
ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả
năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một một phận
có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới [66].
Có thể thấy, đổi mới giáo dục đại học đang hướng tới nâng cao chất
lượng chuẩn đầu ra, phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực của SV, hướng
đến giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các kỹ năng thích hợp,
đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ hội nhập quốc tế, những biến đổi của nền
kinh tế thị trường, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
và nhu cầu phát triển của người học.
Trước xu thế của thời đại, trước ảnh hưởng của bối cảnh xã hội, trước
thực tế giáo dục, mục tiêu của giáo dục Việt Nam là trong một tương lai
không xa phấn đấu đuổi kịp và đạt trình độ khu vực và thế giới. Để làm được
điều này không còn con đường nào khác hơn là không ngừng nâng cao chất
lượng đào tạo, nhất là nâng cao năng lực giáo dục KNS cho đối tượng SV –
rường cột tương lai của nước nhà. Một trong những giải pháp cơ bản và cấp
thiết là xây dựng được một nền tảng hệ thống giáo dục KNS không chỉ cho
SV những năm tháng trên giảng đường đại học mà còn cho việc học tập suốt
đời. Có như vậy, chúng ta mới hy vọng cho ra đời những thế hệ thanh niên
32
không chỉ có trình độ chuyên môn cao mà còn có năng lực đáp ứng nhu cầu
phát triển của xã hội không ngừng đổi mới.
Các đặc trưng lớn của bối cảnh thời đại như trên (xã hội thông tin, kinh
tế tri thức, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế,
kinh tế thị trường, đổi mới giáo dục đại học) đang có tác động rất mạnh đến
việc hình thành những kỹ năng mới cho SV và đặt ra các yêu cầu mới về phát
triển nội dung chương trình GDKNS và quản lý GDKNS cho SV trong các
nhà trường một cách khoa học và chính thống. Cần phải thiết kế một chương
trình GDKNS cập nhật, phù hợp và theo đó cần phải có các cách tiếp cận
đúng để xác định khung lý luận về nội dung GDKNS cho SV phù hợp với bối
cảnh và tính đặc thù của GDKNS cho lứa tuổi SV.
1.3. Kĩ năng sống của sinh viên đại học
1.3.1. Khái niệm kỹ năng sống
Cho đến nay thuật ngữ KNS vẫn được hiểu theo những khía cạnh rộng,
hẹp khác nhau. Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hiệp
quốc (UNESCO), KNS chính là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các
chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày; nó gắn liền với 4 trụ cột của
giáo dục: Học để biết, học để tự khẳng định, học để cùng chung sống với
người khác, học để làm. Dù khác nhau về cách diễn đạt, nhưng các học giả
đều coi KNS vừa mang tính nhân văn vừa mang tính xã hội, gắn liền với các
đặc điểm, thuộc tính sau:
+ KNS có thể được xem là tương thích với trí thông minh nội tâm (Intra-
personal Intelligence) và trí thông minh tương tác cá nhân (Inter-personal
Intelligence) trong lý thuyết trí thông minh đa dạng (Multiple Intelligence).
+ Năng lực tâm lý – xã hội của con người, do đó KNS bao hàm cả các kỹ
năng xã hội của con người.
+ KNS thuộc phạm trù năng lực, nên nó bao hàm cả kiến thức, thái độ
và hành vi.
+ Khả năng con người sống một cách phù hợp và hữu ích.
33
+ Khả năng con người quản lý được các tình huống rủi ro, không chỉ đối
với bản thân mà còn thuyết phục được người khác chấp nhận các biện pháp
ngăn ngừa rủi ro.
+ Khả năng con người quản lý một cách thích hợp bản thân, người khác
và xã hội trong cuộc sống hàng ngày, điều này có thể xem như là năng lực
tâm lý xã hội của KNS.
KNS cũng là kỹ năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe
mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi
tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh. Năng
lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe về thể
chất và tinh thần.
Tóm lại, KNS là sự thay đổi trong hành vi hay một sự phát triển hành vi
nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ và hành vi. Là khả năng chuyển
đổi kiến thức (ta có gì) và thái độ (ta đang nghĩ gì, cư xử như thế nào hay tin
tưởng vào giá trị nào) thành hành động (cần làm gì và làm như thế nào).
Bên cạnh khái niệm KNS đề cập đến mọi lĩnh vực hoạt động từ học tập
để chuẩn bị vào nghề, cách học ngoại ngữ, kỹ năng làm cha mẹ đến tổ chức
trại hè,… có một thuật ngữ thường được nhắc đến đó là kỹ năng mềm
(soft skills), thuật ngữ kỹ năng mềm dùng để chỉ các kỹ năng thuộc về trí tuệ
cảm xúc (EQ – emotional quotient) của con người như: một số nét tính cách
(quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới), sự
tế nhị, kỹ năng ứng xử, thói quen, sự lạc quan, chân thành, kỹ năng làm việc
theo nhóm,… Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến sự xác lập mối quan hệ với
người khác. KNS và kỹ năng mềm không hoàn toàn là một nhưng giữa chúng
có nhiều phần chung. Kỹ năng mềm là một phần nội dung cơ bản của KNS.
1.3.2. Mối quan hệ giữa kỹ năng sống và giá trị sống
Bên cạnh việc học cách để làm (doing) nhằm chuẩn bị mưu sinh cho
cuộc sống, con người cần biết nên sống (being) ra sao. Nghĩa là làm thế nào
để ứng phó trước tình huống, quản lý cảm xúc, học cách giao tiếp, ứng xử với
mọi người xung quanh, làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn trong mối quan
hệ, làm thế nào để thể hiện bản thân một cách tích cực, lành mạnh.
34
Trong xã hội hiện nay nếu con người không được trang bị sẵn vốn
sống, không có nền tảng giá trị sống rõ ràng và vững chắc, dù cho được học
nhiều kỹ năng đến đâu, chúng ta sẽ không biết sử dụng nguồn tri thức ấy
sao cho hợp lý, mang lại lợi ích cho bản thân và xã hội. Không có nền tảng
giá trị, chúng ta sẽ không biết cách tôn trọng bản thân và người khác,
không biết cách hợp tác, không biết cách xây dựng và duy trì tình đoàn kết
trong mối quan hệ, không biết cách thích ứng trước những đổi thay. Thiếu
nền tảng giá trị sống vững chắc, con người rất dễ bị ảnh hưởng bởi những
giá trị vật chất, và rồi mau chóng định hình chúng thành mục đích sống, đôi
khi đưa đến kiểu hành vi thiếu trung thực, bất hợp tác, vị kỷ cá nhân. Giá
trị sống giúp cân bằng lại những mục tiêu vật chất. Những giá trị sống tích
cực là chiếc neo giúp chúng ta ổn định, vững trãi giữa những biến động của
cuộc đời, có thể sẽ không dễ dàng gì nhưng ta vẫn vượt qua được mà không
cảm thấy bị thua thiệt, mất mát.
Từ đó, có thể hình dung các giá trị sống được cấu trúc thành ba vòng
tròn: Bên trong cùng (vòng 1) là những giá trị phát triển phẩm chất cá nhân;
vòng tròn thứ hai là những giá trị phát triển quan hệ nhân cách; vòng tròn
ngoài cùng là những giá trị nhân loại rộng lớn. Tất nhiên hiểu một cách tương
đối vì tất cả các giá trị sống đều hòa trộn vào nhau, tương tác lẫn nhau, giao
thoa, chế ước lẫn nhau, tồn tại trong từng con người cụ thể với tư cách là chủ
thể biểu hiện các giá trị sống. Giá trị sống là “linh hồn” bên trong, KNS là
biểu hiện giá trị sống ra hành vi bên ngoài. Cho nên giáo dục giá trị sống và
KNS không thể tách rời nhau.
Giá trị sống là một hình thái ý thức xã hội, là hệ thống các quan niệm
gắn với những khái niệm trung tâm như cái thiện, cái ác, công bằng, bình
đẳng, bác ái trong mối quan hệ của con người với con người. Giá trị sống về
bản chất là những quy tắc, chuẩn mực trong quan hệ xã hội, được hình thành
và phát triển trong cuộc sống, được cả xã hội thừa nhận. Giá trị sống là quy
tắc sống, có vị trí to lớn trong đời sống, và định hướng cho cuộc sống của mỗi
cá nhân, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với chuẩn mực của xã hội.
35
Các KNS trọng yếu là các kỹ năng cá nhân hay xã hội giúp chúng ta
truyền đạt được những điều chúng ta biết (kiến thức), những gì chúng ta suy
nghĩ hay cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị) thành những
khả năng thực thụ giúp chúng ta biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi)
trong những tình huống khác nhau của cuộc sống.
Giá trị sống được liên tưởng như một cái cây hút chất dinh dưỡng sâu
trong lòng đất; còn cành lá, hoa, nảy nở, sinh sôi phát triển tạo thành quả ở
trên các thân cây chính là KNS. Giá trị sống là cái định hướng, thúc đẩy cá nhân hành động, KNS giúp cá nhân hành động hiệu quả, tránh những sai lầm,
tạo ra sự thống nhất, nhất quán giữa nhận thức và hành động, giữa động cơ và
hành vi, giữa nội dung và hình thức.
1.3.3. Đặc điểm sinh viên đại học
1.3.3.1. Sinh viên
Khi định nghĩa SV, các nhà nghiên cứu đã đi từ nhiều hướng tiếp cận:
Hướng tiếp câ ̣n Tâm lý học định nghĩa: “Thanh niên là những người
trong độ tuổi từ 11, 12 tuổi đến 23, 24 hoặc 25 tuổi. Giai đoạn này có thể chia
làm hai thời kỳ: Thời kỳ chuyển tiếp trước, bắt đầu từ 11,12 tuổi và kết thúc
vào tuổi 16,17, và thời kỳ chuyển tiếp sau bắt đầu từ 17, 18 tuổi và kết thúc
vào lúc thành người lớn thực sự (24, 25 tuổi). Như vậy, SV đại học là những
thanh niên ở thời kỳ chuyển tiếp sau” [23, tr.88].
Hướng tiếp câ ̣n Xã hội học cho rằng: “Thuật ngữ SV (Student) theo
tiếng latinh có nghĩa là những người làm việc học tập nhiệt tình đang khai
thác, tìm kiếm tri thức. Theo Xã hội học thì SV là đại biểu của một nhóm
xã hội đặc biệt gồm những người đang chuẩn bị cho hoạt động lao động
trong một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định. Ở cấp độ xã hội, SV là người
đang trưởng thành về mặt xã hội, chín muồi về thể lực, định hình về nhân
cách, đang học tập tiếp thu những tri thức, kỹ năng của một lĩnh vực nghề
nghiệp nhất định” [74, tr.28].
Từ các cách tiếp cận trên, chúng tôi cho rằng: SV là những thanh niên ở
lứa tuổi từ 17 - 25, đang trưởng thành về mặt xã hội, chín muồi về thể lực,
36
định hình về nhân cách, say mê học tập, nghiên cứu và đang chuẩn bị cho
mình một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định trong xã hội.
1.3.3.2. Đặc điểm phát triển sinh lý, thể lực
SV đại học là những thanh niên ở vào lứa tuổi từ 17 cho đến 24, 25. Đến
25 tuổi, sự phát triển về thể chất của con người đã đạt tới mức hoàn thiện. Tế
bào thần kinh đảm bảo cho hoạt động của não bộ trở nên nhanh, nhạy, chính
xác hơn so với các lứa tuổi khác. Đây là giai đoạn phát triển đồng đều về hệ
xương, cơ bắp: phát triển ổn định của các tuyến nội tiết cũng như sự tăng
trưởng các hoóc môn nam và nữ tạo ra nét đẹp hoàn mỹ. Tất cả những cái đó
tạo điều kiện cho những thành công rực rỡ trên các lĩnh vực thể thao, nghệ
thuật và đặc biệt phát triển mạnh mẽ về mặt sinh dục, hội đủ những điều kiện
sinh lý để có thể làm cha, làm mẹ.
1.3.3.3. Đặc điểm phát triển tâm lý
Hoạt động nhận thức của SV là đi sâu, tìm hiểu, nghiên cứu những môn
học, chuyên ngành khoa học cụ thể. Hoạt động nhận thức của họ vừa kế thừa
một cách có hệ thống những thành tựu đã có, vừa phải tiếp cận với những
thành tựu của khoa học đương đại, có tính cập nhật, thời sự.
Chính vì vậy, nét đặc trưng về tâm lý của SV là sự căng thẳng và phát
triển mạnh mẽ về trí tuệ, sự phối hợp của nhiều thao tác tư duy như phân tích,
tổng hợp, so sánh, cụ thể hóa, trừu tượng hóa, khái quát hóa; phương pháp
học tập mang tính độc lập, tự chủ, sáng tạo phù hợp với chuyên ngành khoa
học mà họ theo đuổi. Nhờ có tư duy trìu tượng một cách độc lập sáng tạo, ý
thức nghiên cứu, học hỏi, khuynh hướng nghề nghiệp, vốn kiến thức và vốn
sống của SV đã dần tăng lên. Họ có thể tự đánh giá những đặc điểm tâm lý
của mình, quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lý, phẩm chất nhân cách và năng
lực riêng, xuất hiện ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng, tình cảm nghĩa vụ, đó
là những giá trị nổi trội và bền vững. Họ có khả năng đánh giá về mặt mạnh,
mặt yếu của bản thân mình và những người xung quanh, có những biện pháp
kiểm tra đánh giá sự tự ý thức bản thân như viết nhật ký, tự kiểm điểm bản
thân trong tâm tưởng, đối chiếu với các yêu cầu của xã hội.
37
Tự đánh giá là một phẩm chất quan trọng, một trình độ phát triển cao của
nhân cách con người. Tự đánh giá có ý nghĩa định hướng điều chỉnh hoạt
động, hành vi của chủ thể nhằm đạt mục đích, lý tưởng sống một cách tự giác.
Nó giúp con người không chỉ biết người mà còn biết mình.
Tự ý thức là một trình độ phát triển cao của ý thức. Nó giúp SV có hiểu
biết về thái độ, hành vi, cử chỉ của mình để chủ động hướng hoạt động của
mình phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi của tập thể và của cộng đồng xã hội.
Tự đánh giá về trình độ trí tuệ là thành phần quan trọng trong tự ý thức,
tự giáo dục ở SV. Nó tạo điều kiện thúc đẩy SV vươn lên trong học tập và rèn
luyện nhân cách, tự giáo dục và tự hoàn thiện bản thân theo hướng tích cực và
những chuẩn mực của những người trí thức tương lai.
SV là thời kỳ phát triển tích cực nhất những loại tình cảm cao cấp về trí tuệ,
đạo đức và thẩm mỹ. Để thỏa mãn nhu cầu về trí tuệ, SV say mê học tập, rèn
luyện, nghiên cứu khoa học, mở rộng và đào sâu kiến thức của mình trên mọi
lĩnh vực đời sống xã hội. Để có phẩm chất đạo đức, thẩm mỹ SV có quá trình
tiếp thu, chuyển hóa nội dung từ các môn học khác sang lĩnh vực đạo đức, thẩm
mỹ, có sự tiếp xúc và thu nhận từ đời sống xã hội. Vì vậy, đạo đức và thẩm mỹ
ngày càng có hướng phát triển về chiều sâu một cách rõ rệt. SV yêu thích cái gì
đều có thể lý giải, phân tích một cách có cơ sở, hợp lý. Họ có cách cảm, cách
nghĩ, nhu cầu thưởng thức, khiếu thẩm mỹ văn học nghệ thuật riêng…
Tình bạn cùng giới và khác giới tiếp tục phát triển ở SV theo chiều sâu.
“Tình bạn là một loại tình cảm gắn bó giữa hai hoặc một nhóm người vì hợp
nhau về tính tình, giống nhau về sở thích, có chung một quan niệm sống lý
tưởng, ước mơ” [46, tr.25]. Tình bạn cùng giới và khác giới ở độ tuổi SV sẽ
theo họ trong suốt quãng đời sau khi rời ghế nhà trường.
Bên cạnh tình bạn, tình yêu nam nữ ở tuổi SV cũng rất độc đáo. “Tình
yêu là một loại tình cảm rất đặc biệt, thúc đẩy hai người khác giới đi đến hòa
nhập với nhau về tâm hồn, thể xác cả cuộc đời…” [46, tr.28]. Tình yêu SV
đẹp, lãng mạn. Song gặp nhiều trở ngại vì phải giải quyết nhiều mâu thuẫn nội
tại: mâu thuẫn giữa đòi hỏi của tình yêu (được chăm sóc, được trìu mến) với
38
môi trường sống tập thể khó biểu lộ, giữa thời gian học tập với thời gian dành
cho nhau, giữa việc phụ thuộc vào kinh tế gia đình với sự say đắm muốn
thành vợ chồng và sống độc lập…
SV là lứa tuổi đạt đến độ sung mãn về thể chất và tinh thần của đời
người. Họ là độ tuổi giàu nghị lực, giàu ước mơ và giàu hoài bão. Tuy
nhiên, do quy luật phát triển không đồng đều về mặt tâm lý, do những
điều kiện của hoàn cảnh sống và giáo dục khác nhau, không phải SV nào
cũng được sự phát triển ở mức độ tối ưu.
Song, trong bối cảnh hội nhập hiện nay, xu thế mở cửa, giao lưu ngày
càng mở rộng và phát triển. Xã hội với những tệ nạn: mại dâm, cờ bạc, ma
túy, rượu chè,…đang xâm chiếm, hủy hoại sức khỏe và nhân phẩm của một
bộ phận dân cư, đặc biệt là thanh thiếu niên. SV là lứa tuổi hiếu động rất dễ bị
tác động xấu bởi mặt trái, mặt tiêu cực của cơ chế thị trường. SV với đặc điểm
tích cực, năng động, có khả năng thích ứng cao, họ có cơ hội và khả năng đối
chiếu các nền văn hóa để nhận ra cái đúng, cái sai, mặt tích cực, mặt tiêu cực,
song cũng dễ nảy sinh tâm lý sùng ngoại, dễ bị lôi kéo.
Như vậy, lứa tuổi SV là sự tiếp nối giữa giai đoạn cuối của vị thành niên
sang đầu giai đoạn người lớn, trưởng thành. Với sự chín muồi về thể lực và tâm lý
thì đây là giai đoạn quan trọng, có tính quyết định để GDKNS. Vì vậy, phải xem
việc GDKNS cho SV là rất quan trọng để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
1.3.3.4. Đặc điểm phát triển xã hội
SV là giai đoạn chuyển từ sự chín muồi về thể lực sang trưởng thành trên các
phương diện xã hội. Họ là những công dân thực thụ của đất nước với đầy đủ
quyền và nghĩa vụ trước pháp luật. Họ có kế hoạch riêng và độc lập trong phán
đoán và hành vi, có những thay đổi mạnh mẽ về động cơ, về chuẩn giá trị xã hội
liên quan đến nghề nghiệp tương lai. Họ thích tham gia các hoạt động mà mình
yêu thích, xuất phát từ động cơ vì mục đích xã hội, lợi ích của cộng đồng hay do
nhu cầu của bản thân, theo bạn bè... Họ có khát vọng được thể nghiệm mình trong
mọi lĩnh vực cuộc sống, có khát vọng được cống hiến, có mong muốn xã hội đánh
giá và công nhận những cố gắng, những thành công bước đầu của họ.
39
Xã hội coi họ là những thành viên chính thức, những người trưởng
thành. Tuy nhiên, do đang ngồi trên ghế nhà trường, chưa tham gia trực tiếp
sản xuất ra của cải vật chất hay tinh thần nên SV chưa hoàn toàn là một người
tự lập so với những thanh niên cùng độ tuổi nhưng phải sớm vào đời, sớm
phải kiếm sống. Chính bởi vậy, một môi trường tốt, hoạt động phù hợp với sở
thích, năng lực sẽ giúp họ tự khẳng định bản thân.
Tóm lại, SV trước hết mang đầy đủ những đặc điểm chung của con
người, mà theo Mác “con người là tổng hoà của các quan hệ xã hội”. Tuy
nhiên còn mang những đặc điểm riêng: Tuổi còn trẻ, dễ thay đổi, chưa định
hình rõ rệt về nhân cách, ưa các hoạt động giao tiếp, có tri thức đang được
đào tạo chuyên môn vì thế dễ tiếp thu cái mới, thích cái mới, thích sự tìm tòi
và sáng tạo. Bên cạnh đó, phẩm chất, nhân cách của SV cũng phát triển khá
toàn diện, phong phú, phức tạp. Quá trình phát triển phẩm chất và nhân cách
là quá trình SV phải giải quyết những mâu thuẫn của chính mình, đó là:
- Mâu thuẫn giữa ước mơ, kỳ vọng với khả năng, điều kiện và kinh
nghiệm để thực hiện ước mơ đó.
- Mâu thuẫn giữa mong muốn học tập, nghiên cứu sâu những môn học
mà mình yêu thích với yêu cầu phải thực hiện chương trình học theo thời gian
biểu nhất định.
- Mâu thuẫn giữa lượng thông tin vô cùng phong phú ở xã hội hiện tại
với khả năng điều kiện và thời gian để xử lý thông tin có hạn.
1.3.4. Kỹ năng sống của sinh viên đại học
KNS rất phong phú và đa dạng, theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), KNS
nói chung bao gồm 3 nhóm: (1) Kỹ năng nhận thức (tư duy phê phán, tư duy
phân tích, khả năng sáng tạo, giải quyết vấn đề, ra quyết định, đặt mục tiêu, tự
nhận thức, xác định giá trị…); (2) Kỹ năng đương đầu với cảm xúc (ý thức
trách nhiệm, cam kết, kiểm soát cảm xúc, tự quản lý, tự giám sát và tự điều
chỉnh…) và (3) Kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác (giao tiếp, tính quyết
đoán, thương thuyết, từ chối, hợp tác, cảm thông, chia sẻ…). Theo tổ chức
40
Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc UNICEF, KNS bao gồm: (1) Những kỹ năng
nhận biết và sống với chính mình (kỹ năng tự nhận thức, nâng cao giá trị bản
thân, kiên định, đương đầu với cảm xúc, đương đầu với căng thẳng…); (2)
những kỹ năng nhận biết và sống với người khác (kỹ năng quan hệ tương tác
liên nhân cách, cảm thông, đứng vững trước áp lực tiêu cực của bạn bè và
người khác, thương lượng, giao tiếp có hiệu quả…); (3) Những kỹ năng ra
quyết định một cách hiệu quả (tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết
định, giải quyết vấn đề…).
Trên cơ sở tiếp cận KNS là năng lực tâm lí - xã hội của mỗi cá nhân, dựa
trên đặc điểm lứa tuổi SV đại học (tâm sinh lý, sự phát triển thể chất lứa tuổi
SV đại học), dựa trên đặc điểm yêu cầu học tập của SV đại học (học tập ở trình
độ cao, chuyển từ đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ), dựa trên yêu cầu hoàn
thiện, phát triển nhân cách của SV đại học (đặc điểm nghiên cứu khoa học, đặc
điểm trau dồi và rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp), dựa trên yêu cầu chung
của các chuẩn đầu ra của các chương trình giáo dục đại học, dựa trên những tác
động của bối cảnh (như đã phân tích ở trên), dựa trên sự phân loại KNS của tổ
chức quốc tế WTO, trong nghiên cứu này, chúng tôi xác định hệ thống KNS
cần thiết cho SV là: (1) kỹ năng tự nhận thức, (2) kỹ năng làm chủ và tự chịu
trách nhiệm, (3) kỹ năng giao tiếp, (4) kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác, (5)
kỹ năng thuyết trình, (6) kỹ năng tư duy sáng tạo, (7) kỹ năng tạo động lực cho
bản thân, (8) kỹ năng học tập, nghiên cứu khoa học và tự học, (9) kỹ năng giải
tỏa stress trong học tập, nghiên cứu, (10) kỹ năng phục vụ cộng đồng, (11) kỹ
năng quản lý cuộc sống cá nhân, (12) kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp.
1.3.4.1. Kỹ năng tự nhận thức
Tự nhận thức là sự hiểu biết rõ về bản thân, về điểm mạnh, điểm yếu
của bản thân, nhận thức về vai trò, vị trí của mình, mối quan hệ với những
người xung quanh… Nhận thức rõ về bản thân giúp cá nhân thể hiện sự tự
tin và tính kiên định để có thể giải quyết vấn đề và ra quyết định hiệu quả.
Tự nhận thức cũng giúp bản thân đặt ra những mục tiêu phấn đấu phù hợp
và thực tế.
41
Biểu hiện cụ thể về kỹ năng tự nhận thức của SV đại học:
- Nhận thức về các giá trị sống cần thiết và các giá trị cốt lõi làm cơ sở
định hướng cho cuộc sống và sự nghiệp, nghề nghiệp;
- Nhận thức để lựa chọn các vấn đề ưu tiên (quan trọng và cần thiết)
để tập trung nguồn lực thực hiện các công việc ưu tiên trong cuộc sống và
nghề nghiệp;
- Nhận thức về các đặc điểm tâm lý của bản thân (tính cách, khí chất,
nhu cầu, xúc cảm, tình cảm, động cơ, thói quen, ý chí, khả năng…);
- Nhận thức về điều kiện, hoàn cảnh sống riêng của cá nhân (hoàn
cảnh gia đình, điều kiện kinh tế, nền tảng giáo dục,… cả về mặt thuận lợi
và khó khăn);
- Nhận thức về vị trí, vai trò của bản thân trong các mối quan hệ xã hội
(với bạn bè, tập thể, thầy cô,…).
1.3.4.2. Kỹ năng làm chủ và tự chịu trách nhiệm
Kỹ năng làm chủ và tự chịu trách nhiệm là một kỹ năng quan trọng đối
với SV, vì SV là người đã trưởng thành, cần biết làm chủ trong mọi tình
huống của cuộc sống và tự chịu trách nhiệm về tất cả mọi vấn đề liên quan
đến cuộc sống cá nhân và trong mối quan hệ với người khác, với xã hội, với
tổ chức/ tập thể và chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước pháp luật.
Biểu hiện cụ thể của kỹ năng làm chủ và tự chịu trách nhiệm:
- Tự chủ xác định các mục tiêu cần đạt cho cuộc sống và nghề nghiệp.
- Tự chủ xác định con đường, cách thức, phương thức hành động, hoạt
động để đạt mục tiêu.
- Tự chịu trách nhiệm với sự lựa chọn, hành động, quyết định của bản
thân trong cuộc sống hiện tại và sau khi tốt nghiệp.
- Tự chủ điều khiển hành vi, kiềm chế cảm xúc trong các tình huống giao
tiếp, ứng xử, ra quyết định trong cuộc sống SV và sau khi tốt nghiệp.
- Tự chủ về hành vi, hành động của mình trước các định chế xã hội, các
quy định của nhà trường và trước pháp luật.
42
1.3.4.3. Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng giao tiếp là khả năng chuyển tải thông tin giữa chủ thể và đối
tượng giao tiếp nhằm thực hiện các mục đích giao tiếp khác nhau. Biểu hiện
của kỹ năng giao tiếp:
- Kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết và ngôn ngữ
không lời trong các tình huống cụ thể.
- Kỹ năng sử dụng các phương tiện, ICT trong giao tiếp (sử dụng mạng
xã hội, điện thoại thông minh,…).
- Kỹ năng thiết lập, củng cố và phát triển các mối quan hệ xã hội.
- Kỹ năng gây ấn tượng tốt đẹp trong giao tiếp với bạn bè, thầy cô, xin
việc, phỏng vấn,…
- Kỹ năng lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác.
- Kỹ năng bày tỏ ý kiến, quan điểm, thái độ, ý tưởng, nhu cầu, mong
muốn thông qua sử dụng các phương tiện giao tiếp.
1.3.4.4. Kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác
Kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác là khả năng tương tác giữa các thành
viên trong một nhóm nhằm phát triển tiềm năng, năng lực của tất cả các thành
viên, hợp tác và thúc đẩy hiệu quả công việc. Trong điều kiện học tập theo
học chế tín chỉ ở các trường đại học hiện nay, việc SV phải tự học và làm việc
nhóm, hợp tác với nhau thì kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác là thực sự cần
thiết cho SV đại học. Kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác bao gồm:
- Kỹ năng đưa ra ý tưởng và thuyết phục mọi người trong nhóm ủng hộ
và thực hiện ý tưởng của mình.
- Kỹ năng kết nối các thành viên trong nhóm để thực hiện các kế
hoạch, dự án.
- Kỹ năng hỗ trợ, chia sẻ, hợp tác,… trong một nhóm làm việc.
- Kỹ năng động viên, tạo động lực cho mọi người cùng làm việc vì mục
tiêu chung.
43
1.3.4.5. Kỹ năng thuyết trình
Thực chất đây là một hình thức của kỹ năng giao tiếp. Đó là năng lực
sử dụng các phương tiện thuyết trình (ngôn ngữ, phi ngôn ngữ, vật chất) để
làm rõ và chỉ ra một nội dung cụ thể nào đó cho người nghe. Kỹ năng
thuyết trình giúp SV những khả năng trong lãnh đạo (lãnh đạo nhóm, lãnh
đạo tổ chức sau này).
Biểu hiện của kỹ năng thuyết trình:
- Trình bày một vấn đề trong học tập các môn học trước tập thể lớp,
nhóm học tập,…
- Trình bày các dự án nghiên cứu khoa học, các ý tưởng sáng tạo trong
các cuộc thi của SV.
- Thuyết trình các vấn đề trong các hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ,
hoạt động cộng đồng của SV.
1.3.4.6. Kỹ năng tư duy sáng tạo
Tư suy sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra những giá trị
vật chất, tinh thần mới về chất. Tư duy sáng tạo là hoạt động của con người
tạo ra sản phẩm và sản phẩm này phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Có tính mới (mới về chất).
- Có giá trị so với sản phẩm cũ (có lợi hơn, tiến bộ hơn).
- Khởi xướng, đưa ra những ý tưởng mới.
- Đề xuất những cách làm, giải pháp mới.
- Đưa ra những kiến giải độc lập, có tính mới và khác biệt.
- Tư duy sáng tạo dẫn đường, tạo nên những cái mới, thúc đẩy sự phát triển.
1.3.4.7. Kỹ năng tạo động lực cho bản thân
SV thường có cuộc sống xa gia đình, sẽ có những lúc cảm thấy bản thân
gặp quá nhiều thử thách. Kỹ năng tạo động lực mang
lại sức mạnh tinh thần cho mỗi SV, giúp SV tiếp tục hăng hái cố gắng,
vượt qua mọi khó khăn của một cuộc sống tự lập. Kỹ năng tạo động lực cho
bản thân sẽ giúp SV dám chấp nhận thử thách và nuôi dưỡng những quan
44
điểm sống tích cực, giúp SV vượt qua cảm giác chán nản, bi quan và không
gục ngã.
1.3.4.8. Kỹ năng học tập, nghiên cứu khoa học và tự học
Hoạt động học tập của SV khác xa với hoạt động học tập của phổ thông.
Hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học của SV gắn với điều kiện học chế tín
chỉ, gắn với định hướng nghề nghiệp tương lai, đây chính là một trong những
hoạt động chủ đạo của lứa tuổi SV. Kỹ năng học tập, nghiên cứu khoa học và
tự học giúp SV tìm được hứng thú trong học tập, biết cách khai thác những lợi
ích từ sách và tài liệu tham khảo, biết cách ghi nhớ để chinh phục những đỉnh
cao của học vấn.
Kỹ năng học tập, nghiên cứu khoa học và tự học thể hiện:
- Kỹ năng sử dụng các phương pháp học tập tích cực.
- Kỹ năng tiếp cận với những phương pháp tư duy khoa học.
- Kỹ năng lựa chọn, sắp sếp nguồn lực để đăng ký các môn học, các
chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Kỹ năng tự học, kiến tạo, tự phát triển tri thức.
- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong học tập, nghiên cứu khoa học.
- Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong học
tập, nghiên cứu khoa học,...
1.3.4.9. Kỹ năng giải tỏa stress trong học tập, nghiên cứu
Kỹ năng giải tỏa stress trong học tập, nghiên cứu sẽ giúp SV có thể ứng
phó một cách có hiệu quả những nguyên nhân gây ra stress, từ đó có cách giải
tỏa stress.
Biểu hiện cụ thể của kỹ năng giải tỏa stress trong học tập, nghiên cứu:
- Kỹ năng sắp xếp thời gian cho hoạt động học tập và các hoạt động khác
một cách khoa học, cân đối, hài hòa.
- Kỹ năng chuyển đổi hành động, hoạt động khi bị stress, căng thẳng.
45
1.3.4.10. Kỹ năng phục vụ cộng đồng
Dấn thân vào các hoạt động hữu ích cho cộng đồng, tức là con người
đang nỗ lực đem thật nhiều hạnh phúc đến cho cuộc sống của người khác -
cuộc sống mà chính mỗi chúng ta là một thành viên. Các kỹ năng SV có thể
sử dụng để tham gia giúp ích cho cộng đồng:
- Kỹ năng tham gia các chiến dịch tình nguyện mùa hè xanh, bảo vệ môi
trường, làm sạch đẹp môi trường,...
- Kỹ năng tham gia các hoạt động tình nguyện: dạy học miễn phí, quyên
góp làm từ thiện, giúp đỡ trẻ em nghèo,...
1.3.4.11. Kỹ năng quản lý cuộc sống cá nhân
Trước khi trở thành SV, phần lớn không được học về cách quản lý cuộc
sống cá nhân. Khi bắt đầu tuổi tự lập, đặc biệt là với những SV sống xa nhà,
thì việc học cách quản lý cuộc sống cá nhân càng có ý nghĩa quan trọng.
Kỹ năng quản lý cuộc sống cá nhân thể hiện:
- Quản lý cuộc sống tự lập khi xa gia đình.
- Quản lý thời gian (học tập, nghiên cứu khoa học, làm thêm, các quan
hệ xã hội,...).
- Quản lý tài chính (các chi phí về ăn, ở trọ, giao tiếp với bạn bè,...).
- Quản lý các mối quan hệ xã hội (bạn bè, người yêu,...).
1.3.4.12. Kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp
SV ngày nay đang phải đối mặt với những thách thức hoàn toàn mới của
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, của thị trường lao động so với những thế hệ
SV trước đây. Nếu không có kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp, chắc chắn
sau khi ra trường, SV sẽ phải đối mặt với không ít khó khăn, thậm chí thất bại
trong nghề nghiệp của chính mình.
Kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp thể hiện:
- Kỹ năng lập kế hoạch nghề nghiệp (xác định mục tiêu, tầm nhìn về
nghề nghiệp tương lai, các dự định cụ thể,...).
- Kỹ năng tìm kiếm thông tin về thị trường lao động.
- Kỹ năng lập CV (Curriculum Vitae) xin việc.
46
- Kỹ năng trả lời phỏng vấn khi xin việc.
- Kỹ năng nắm bắt thời cơ, biến thách thức thành thời cơ trong
khởi nghiệp.
- Kỹ năng hợp tác nhóm, thiết lập các dự án khởi nghiệp.
1.4. Giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học
1.4.1. Khái niệm giáo dục kỹ năng sống
GDKNS là giáo dục hình thành những kỹ năng mang tính xã hội và cá nhân
giúp SV có thể chuyển tải những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm
nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị) thành những kỹ năng hành
động biết làm gì, làm như thế nào trong những tình huống khác nhau của cuộc
sống. GDKNS là quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục một cách có khoa học
của nhà giáo dục nhằm giúp người học biết cách chuyển dịch kiến thức, thái độ,
giá trị thành hành động thực tế một cách tích cực và mang tính chất xây dựng.
GDKNS có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của người học từ thói quen
thụ động có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực chuyển thành những hành
vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng của cuộc
sống cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho xã hội.
Như vậy, bản chất của GDKNS là hướng đến thay đổi hành vi cho người
học. Từ đây, GDKNS cho SV được hiểu là quá trình hình thành những hành vi
tích cực giúp SV giải quyết thách thức trong cuộc sống thường nhật.
1.4.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
đại học
1.4.2.1. Giáo dục kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội
KNS chính là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành
vi và thói quen tích cực, lành mạnh. Người có KNS phù hợp sẽ luôn vững
vàng trước những khó khăn, thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn đề một
cách tích cực và phù hợp.
Không những thúc đẩy sự phát triển của cá nhân, KNS còn góp phần thúc
đẩy sự phát triển của xã hội, ngăn ngừa các vấn đề xã hội và bảo vệ quyền con
47
người. Việc GDKNS thúc đẩy những hành vi mang tính tích cực, giúp nâng cao
chất lượng cuộc sống và làm giảm các vấn đề tiêu cực của xã hội.
1.4.2.2. Giáo dục kỹ năng sống được coi là một tiêu chí quan trọng trong việc
đánh giá chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân
lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu
hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục đại học đã và đang
được đổi mới mạnh mẽ. Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo để SV có kiến
thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ
năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết
những vấn đề thuộc ngành được đào tạo. Giáo dục đại học đang hướng theo bốn
trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI, mà thực chất đó là cách tiếp cận KNS, đó là: Học
để biết, Học để làm, Học để tự khẳng định mình và Học để cùng chung sống.
Cùng với các biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho SV,
GDKNS là yêu cầu vô cùng quan trọng, một nội dung không thể tách rời của quá
trình giáo dục, GDKNS được coi là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá
chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học hiện nay.
1.4.2.3. Giáo dục kỹ năng sống góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn
diện của các trường đại học
GDKNS là một trong những vấn đề quan trọng trong việc giáo dục toàn
diện cho SV. GDKNS là hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại,
là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen
tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các kỹ
năng thích hợp. Việc công bố chuẩn đầu ra đối với SV tốt nghiệp đòi hỏi mỗi
trường đại học không chỉ trang bị kiến thức chuyên môn nền tảng cho SV mà
còn phải trang bị nhiều “kỹ năng mềm” khác cho họ, đặc biệt là KNS cơ bản
để họ có thể nhanh chóng hòa nhập với cuộc sống nghề nghiệp và xã hội.
1.4.3. Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học
Giáo dục KNS là một nội dung giáo dục toàn diện trong nhà trường đại
học, có quan hệ mật thiết với giáo dục đạo đức, giáo dục tư tưởng- chính trị,
48
giáo dục kỹ năng nghề nghiệp, giáo dục giá trị …cho SV. Nội dung giáo dục
KNS là thành tố quan trọng của quá trình giáo dục KNS mà các lực lượng
giáo dục, các chủ thể Giáo dục KNS là một nội dung giáo dục toàn diện trong
nhà trường đại học, có quan hệ mật thiết với giáo dục đạo đức, giáo dục tư
tưởng- chính trị, giáo dục kỹ năng nghề nghiệp, giáo dục giá trị… cho SV.
Nội dung giáo dục KNS là quản lý giáo dục và bản thân sinh viên phải nhận
thức rõ, từ đó lựa chọn các phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện giáo
dục chuyển hóa nội dung để thực hiện mục tiêu giáo dục KNS.
Từ tiếp cận KNS là năng lực tâm lý- xã hội của cá nhân, là khả năng
chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động của con người, từ đặc điểm
tâm lý và đặc điểm học tập của sinh viên trong môi trường nhà trường đại học
chịu nhiều tác động của bối cảnh xã hội hiện đại, các nội dung giáo dục KNS
cho sinh viên được xác định gồm:
- Giáo dục cho SV ý thức và nhận thức rõ về sự cần thiết, tầm quan
trọng của việc rèn luyện KNS để thực hiện các nhiệm vụ học tập, trau dồi kỹ
năng nghề nghiệp, phát triển bản thân và thích nghi với những thay đổi của
đời sống xã hội.
- Giáo dục cho SV hiểu rõ về các KNS cốt lõi mà họ cần được trang bị và
trau dồi, đó là những công cụ thiết yếu để SV sống, học tập, giao tiếp, ứng xủ
trong môi trường nhà trường đại học và xã hội. Hiểu rõ từng kỹ năng sống cụ thể:
(1) Giáo dục kỹ năng tự nhận thức.
(2) Giáo dục kỹ năng làm chủ và tự chịu trách nhiệm.
(3) Giáo dục kỹ năng giao tiếp.
(4) Giáo dục kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác.
(5) Giáo dục kỹ năng thuyết trình.
(6) Giáo dục kỹ năng tư duy sáng tạo.
(7) Giáo dục kỹ năng tạo động lực cho bản thân.
(8) Giáo dục kỹ năng học tập, nghiên cứu khoa học và tự học.
(9) Giáo dục kỹ năng giải tỏa stress trong học tập, nghiên cứu.
(10) Giáo dục kỹ năng phục vụ cộng đồng.
49
(11) Giáo dục kỹ năng quản lý cuộc sống cá nhân.
(12) Giáo dục kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp.
- Giáo dục cho SV cách thức, phương pháp rèn luyện KNS từ đó hình
thành hành vi và hành động cụ thể thể hiện các KNS trong học tập, giao tiếp,
ứng xử, ứng phó với tác động của bối cảnh…
- Giáo dục cho SV ý thức tự giáo dục, tự rèn luyện mỗi KNS cụ thể của
bản thân trong mọi tình huống và hoàn cảnh của đời sống sinh viên và khi gia
nhập vào đời sống xã hội.
GDKNS là quá trình chuẩn bị hành trang cho SV thích ứng với những
thách thức của cuộc sống hội nhập và phát triển. Xã hội hiện đại thường xuất
hiện nhiều vấn đề phức tạp và khó lường, do đó việc trang bị cho SV những kĩ
năng là sự chuẩn bị tích cực để họ thích ứng với cuộc sống và trong mối quan
hệ tương tác đa chiều, ở một phạm vi rộng lớn mang tầm vóc quốc tế.
1.4.4. Phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
đại học
Công tác GDKNS cho SV có thể được tiến hành bằng nhiều phương pháp,
hình thức khác nhau. Dưới đây là một số phương pháp, hình thức thông dụng:
- Thông qua dạy học các môn học trong chương trình đào tạo chính khóa:
chương trình đào tạo chính khóa cho SV đại học có những nét đặc thù riêng so
với các bậc học khác. Theo đó, SV đại học được học các học phần liên quan đến
kiến thức giáo dục đại cương, thông qua các môn học như Tin học đại cương,
Tâm lý học đại cương, Pháp luật đại cương, Xã hội học đại cương,… sẽ giúp cho
SV tiếp cận được các thông tin, giúp SV biết cách sử dụng mạng xã hội, khai
thác thông tin, tiếp cận các kỹ năng cơ bản, am hiểu về tình hình chính trị, pháp
luật trong xã hội có những phức tạp đa chiều như hiện nay.
- Thông qua môn học KNS chính khóa của trường: Đây là con đường
thuận lợi nhất giúp SV nắm bắt kiến thức về KNS một cách đầy đủ và có hệ
thống. Việc các cơ sở giáo dục đại học hiện nay đang coi trọng định hướng
nghề nghiệp, định hướng quốc tế hóa và cho phép SV có nhiều cơ hội thực
hành, sớm tiếp cận với thực tiễn nghề nghiệp từ khi chưa ra trường sẽ tạo ra
50
một thế hệ SV có những điểm chung như: năng động, tự tin, giàu khả năng
phản biện, có lý tưởng làm việc, khởi nghiệp mạnh mẽ… Hình thức này yêu
cầu phải có được sự đồng ý của cơ quan quản lý về mặt chuyên môn của nhà
trường thể hiện bằng khung chương trình học tập.
- Thông qua các hoạt động ngoại khóa: KNS không chỉ đóng khung
trong các giờ dạy trên lớp mà còn phải thực hiện thông qua các hoạt động
ngoại khóa và các phong trào. Hình thức này nhằm thu hút đông đảo các lực
lượng xã hội khác tham gia cùng SV, có tính chất thực tế, nhằm làm phong
phú thêm những kiến thức mà SV thu nhận được qua sách vở ở trường. Hình
thức này gồm các hoạt động sau:
+ Tổ chức thi viết bài, sáng tác thơ văn, vẽ tranh biếm họa, các hoạt
động văn nghệ, thể dục thể thao có nội dung về KNS.
+ Tổ chức các Trung tâm tư vấn trong trường với các hình thức tư vấn
trực tiếp, tư vấn gián tiếp qua các phương tiện (báo chí, đài, thư, truyền hình,
điện thoại …).
+ Tổ chức các buổi tọa đàm, diễn đàn để các chuyên gia về KNS nói
chuyện, trao đổi với SV nhằm giúp họ tháo gỡ thắc mắc và chia sẻ những suy
nghĩ … để tạo ra cho SV có thái độ đối xử thân thiện, tích cực với các hoàn
cảnh cụ thể. Từ đó giúp SV rút ra bài học cho chính mình.
- Thông qua các hoạt động xã hội: hoạt động xã hội là môi trường phổ
biến rộng rãi kiến thức về KNS, GD KNS cho SV thông qua các hoạt động
tập thể. Đó là các hình thức: sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn thể, … SV sẽ có
nhiều cơ hội giao lưu, trao đổi nhằm nâng cao kiến thức về KNS.
- Thông qua sinh hoạt các câu lạc bộ của trường: nhà trường và các
phòng chức năng tổ chức thành lập ra một nhóm có tổ chức có nhiều SV tham
gia, sinh hoạt theo chủ đề. Trong các cơ sở giáo dục đại học có những câu lạc
bộ theo các chủ điểm như: văn nghệ, thể thao…
- Thông qua các khóa tập huấn của trường/ khoa: trường/ khoa có thể tổ
chức các khóa tập huấn nhằm giúp cho SV nắm bắt và thực hiện được các kỹ
năng cần thiết cho học tập, cho cuộc sống…mà trước đó SV chưa làm được.
51
- Thông qua hình thức tự giáo dục của cá nhân SV: như các hoạt động
giáo dục khác, GD KNS sẽ thành công nếu người được giáo dục, SV tích cực,
chủ động tự rèn luyện, tự giáo dục. Bản thân SV phải tích cực, có ý thức tự
giáo dục mình thì mới đạt được hiệu quả cao.
- Thông qua hoạt động trải nghiệm (HĐTN) của SV: các HĐTN mang
tính đa dạng, phong phú, gắn với thực tiễn để trải nghiệm, thử sức; vừa củng
cố các kiến thức đã học, vừa có cơ hội sáng tạo trong vận dụng do yêu cầu
của các tình huống cụ thể. Chương trình HĐTN sẽ giúp nhà trường gắn liền
với cuộc sống, xã hội, giúp SV phát triển hài hòa giữa thể chất và tinh thần.
1.4.5. Cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho
sinh viên đại học
Cơ sở vật chất, các điều kiện thực hiện hoạt động GDKNS là một phần
không thể thiếu trong quá trình GDKNS cho SV trong các trường đại học. Cơ sở
vật chất, các điều kiện thực hiện hoạt động GDKNS trong các trường đại học
bao gồm toàn bộ hệ thống vật chất phục vụ cho việc GDKNS. Đó là hệ thống
phòng ốc dạy và rèn luyện KNS; trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc dạy và
rèn luyện KNS; không gian, môi trường tiến hành các HĐTN các KNS...
1.4.6. Các chủ thể tham gia giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học
Giáo dục là quá trình tác động để hình thành nhân cách cho người học
theo các mục tiêu mà xã hội đặt ra. Do vậy, hoạt động giáo dục đòi hỏi có sự
chia sẻ và tham gia của nhiều lực lượng nhằm huy động tối đa các nguồn lực
để thực hiện hiệu quả lộ trình, kế hoạch được xác định. Vấn đề đặt ra ngày
nay là phải xã hội hóa giáo dục, tức là huy động mọi lực lượng xã hội cùng
tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục- đào tạo, tham gia vào quá trình giáo
dục dưới sự quản lý của nhà nước. Các lực lượng tham gia giáo dục bao gồm
các chủ thể bên trong lẫn bên ngoài nhà trường. Cụ thể là: Các chủ thể bên
trong nhà trường là CB quản lý, lãnh đạo các khoa, phòng; GV; ban giám
hiệu nhà trường; phòng công tác SV, đoàn thanh niên; hội SV; các lực lượng
bên ngoài nhà trường là gia đình và các tổ chức chính quyền, đoàn thể địa
phương. Tương tự như vậy, GDKNS được xác định là một phần không thể
52
thiếu trong chương trình đào tạo, do đó cũng cần thiết phải có sự phối hợp
của các lực lượng trên.
1.5. Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học
1.5.1. Khái niệm quản lý giáo dục kỹ năng sống
1.5.1.1. Quản lý
Lịch sử tiến hóa của nhân loại khẳng định: nhu cầu quản lý nảy sinh từ
các mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, con người với xã hội và con
người với con người. Quản lý là khái niệm được sử dụng từ lâu trong xã hội,
bởi đây là một hoạt động mà bất cứ tổ chức nào từ phạm vi như gia đình đến
chính phủ, các tổ chức quốc tế đều phải có. Thực vậy, quản lý tồn tại ở nhiều
cấp độ, hiện diện khắp các lĩnh vực với mục đích giải quyết những vấn đề
chung như dân số, lao động, môi trường, y tế,… Được hình thành bởi 5 yếu tố
là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát, do vậy, quản lý trở
thành nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội cũng là nhân tố cơ
bản đảm bảo sự công bằng trong phân công lao động giữa các thành viên
trong một tổ chức nhằm đạt được mục đích, mục tiêu đã đề ra.
Tùy cách tiếp cận, xoay quanh thuật ngữ quản lý có nhiều ý kiến khác nhau:
Theo cách hiểu của tác giả Đặng Quốc Bảo, quản lý bao gồm “hai quá
trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn để duy trì tổ
chức ở trạng thái ổn định, quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới,
đưa hệ thống vào phát triển” [2, tr.31].
Theo Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, quản lý là quá trình đạt
đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế
hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [13, tr.9].
Theo Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền và các cộng sự, các đặc
điểm chung của khái niệm quản lý thường được đề cập đến bao gồm:
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý một tổ chức, quản lý con người.
- Quản lý luôn nhằm đạt được những mục tiêu đã xác định của tổ chức.
- Quản lý phải bao hàm hai yếu tố chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
(con người hoặc một tổ chức, một bộ máy).
53
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có hệ thống, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý.
- Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống, có cấu trúc và vận hành
trong một môi trường xác định [29, tr.31].
Từ các quan điểm trên, theo chúng tôi, quản lý là quá trình tác động có
mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý bằng việc vận
dụng các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các
tiềm năng của tổ chức để đạt được mục đích đề ra.
1.5.1.2. Quản lí giáo dục
Theo UNESCO, quản lý giáo dục “là cách thức điều hành hệ thống giáo
dục, nhất là cách thức mà chúng ta áp dụng quyết định sự vận hành của hệ
thống giáo dục và tất cả các cấu phần và hoạt động của hệ thống” [72, tr.102].
Theo cách hiểu này, một mặt đây là cách tiếp cận ở tầm vĩ mô, áp dụng cho
tất cả các quốc gia trên thế giới nhằm đạt được mục tiêu giáo dục. Mặt khác,
cũng cho thấy, tính chủ động lựa chọn cách thức của mỗi quốc gia sao cho
phù hợp và đạt được hiệu quả cao nhất được coi trọng.
Quản lý giáo dục cũng được xem là một hiện tượng giáo dục, là quá trình
tác động có định hướng của chủ thể tới khách thể quản lý trong một tổ chức
nhằm đạt được mục đích của tổ chức. Cách hiểu này có sự tương đồng với
cách tiếp cận khái niệm của tác giả Trần Kiểm. Trong công trình của mình
[35, tr.10], Trần Kiểm còn nhấn mạnh tới hai khía cạnh. Theo đó:
- Ở cấp vĩ mô, đó là tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích
của hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển
giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội giao cho ngành giáo dục.
- Ở cấp độ vi mô, đó là hệ thống những tác động tự giác có ý thức, có
mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập
thể CB, giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội khác nhằm thực hiện có
chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “Quản lý giáo dục là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
54
trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội,… Quản lý giáo dục còn được hiểu là sự
điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục
quốc dân” [2, tr.110].
Theo M.I.Kônđacôp: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức và hướng đích của chủ quản lý ở các cấp khác nhau, đến tất cả các mắt
xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành
nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật
chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát
triển thể lực và tâm lý trẻ em [35, tr.124].
Từ những cách tiếp cận trên, cho thấy các định nghĩa đều quan tâm đến
bản chất, tính mục đích, mối quan hệ giữa giáo dục với các lĩnh vực khác của
xã hội, vừa quan tâm đến các cấp độ của quản lý giáo dục ở một quốc gia.
Tóm lại, quản lý giáo dục là hiện tượng xã hội, là hệ thống những tác
động có mục đích, có ý thức, có kế hoạch, phù hợp với quy luật của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, ở các cấp độ
(vi mô và vĩ mô) quản lý giáo dục đều hướng tới hiệu quả cao nhất về chất
lươ ̣ng và số lượng.
1.5.1.3. Quản lí nhà trường
Trong thời đại ngày nay, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như là một
thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh
nghiệm xã hội cần thiết cho mọi nhóm dân cư nhất định của xã hội đó. Khác
với các thiết chế khác, nhà trường có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ,
được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của
mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được. Nhiệm vụ của nhà
trường ngày nay cũng được phản ánh trên nhiều khía cạnh khác nhau. Do đó,
việc quản lý nhà trường cũng có nhiều cách để tiếp cận.
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy – học, tức
là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần
tiến tới mục tiêu giáo dục. Thực tế, quản lý trong nhà trường bao gồm quản lý
các hoạt động diễn ra trong nhà trường và các tương tác giữa nhà trường với
55
các hoạt động ngoài xã hội. Hệ thống thuộc quyền quản lý của nhà trường
bao gồm các thành tố sau:
- Thành tố tinh thần: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, các kế
hoạch, biện pháp giáo dục.
- Thành tố con người: CB giáo viên, nhân viên và người học.
- Thành tố vật chất: Cơ sở vật chất, tài chính, các trang thiết bị, phương
tiện phục vụ giảng dạy và học tập.
Theo Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền: “Quản lý nhà trường là
quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch của các chủ
thể quản lý (đứng đầu là hiệu trưởng nhà trường) đến các đối tượng quản lý
(giáo viên, CB nhân viên, người học, các bên liên quan…) và huy động, sử
dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của
nhà trường đối với hệ thống giáo dục và đào tạo với cộng đồng và xã hội
nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định trong một môi trường luôn
luôn biến động” [29, tr.31].
1.5.1.4. Quản lý giáo dục kỹ năng sống
Quản lý GDKNS là hoạt động của CB quản lý nhằm tập hợp và tổ
chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác,
huy động tối đa các nguồn lực xã hội để nâng cao chất lượng GDKNS
trong nhà trường.
Quản lý GDKNS chính là những công việc của nhà trường mà người CB
quản lý các cơ sở đào tạo thực hiện những chức năng quản lý để tổ chức, triển
khai công tác GDKNS. Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch
và hướng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động GDKNS trong
nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình
giáo dục và dạy KNS cho học sinh.
Như vậy, quản lý GDKNS trong nhà trường được hiểu như là một hệ
thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý
đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường
nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động
56
GDKNS của nhà trường, hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu
quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho học sinh đã đề ra.
1.5.2. Các chủ thể quản lý trong hệ thống phân cấp quản lý giáo dục kỹ
năng sống cho sinh viên ở trường đại học
Phân cấp là việc chuyển giao quyền quyết định xuống các cấp thấp hơn cho
phù hợp với trách nhiệm và quyền hạn; hoặc phân cấp tương đương với cấu trúc tổ
chức mà trong đó nhiều cá nhân hay các đơn vị thành phần có thể ra các quyết định.
Phân cấp bao gồm hai mặt: một mặt là sự phân công lại hay cơ quan cấp
trên trao thêm trách nhiệm và quyền quyết định phù hợp với chức năng của cấp
dưới; mặt khác, đó còn là quá trình chịu trách nhiệm của mỗi cấp và mối quan hệ
giữa các cấp trong và ngoài hệ thống. Do đó, phân cấp quản lý nhà trường là quá
trình thiết kế lại hệ thống trách nhiệm, quyền hạn và tính chịu trách nhiệm theo
hướng dịch chuyển từ cấp trên xuống cấp dưới trong đó có nhà trường nhằm sử
dụng tối đa các nguồn lực để đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Các chủ thể quản lý trong hệ thống phân cấp quản lý GDKNS cho SV trong
các trường đại học gồm có các thành viên Ban Giám hiệu, VCQL ở các Phòng
chức năng, các Khoa chuyên môn, CB Đoàn thanh niên - Hội SV ở các tổ chức
Đoàn, Hội và GV; đối với các đại học 2 cấp (3 đại học vùng, và 2 đại học quốc
gia thì còn có thêm các thành viên Ban Giám đốc, VCQL ở các Ban chức năng
có liên quan thuộc cơ quan đại học). Các lực lượng ngoài nhà trường: đại diện
các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể tại địa phương cũng tham gia
phối hợp quản lý GDKNS cho SV. Trong quản lý GDKNS cho SV trong các
trường đại học, các chủ thể có các chức năng, nhiệm vụ sau:
- VCQL ở các Phòng, Ban chức năng có chức năng tham mưu và giúp
lãnh đạo nhà trường trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực
hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Ban chức năng.
- VCQL các Khoa chuyên môn có nhiệm vụ quản lý GV, người lao động
khác và người học thuộc khoa theo phân cấp của trường; Lập kế hoạch và tổ
chức thực hiện các hoạt động giáo dục đào tạo theo kế hoạch chung của
trường. Việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đào
57
tạo theo kế hoạch chung của trường, bao gồm: Xây dựng chương trình đào
tạo; tổ chức biên soạn đề cương chi tiết các môn học liên quan bảo đảm tính
thống nhất, tránh chồng chéo giữa các môn học của chương trình đào tạo hoặc
giữa các trình độ đào tạo; tổ chức phát triển chương trình đào tạo, xây dựng
các đề án, biên soạn tài liệu, giáo trình theo định hướng phát triển của nhà
trường; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; xây
dựng và thực hiện phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện
của SV, bảo đảm chuẩn đầu ra của người học theo cam kết đã được công bố,
đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.
- GV có nhiệm vụ thực hiện việc giảng dạy theo mục tiêu, chương trình
đào tạo và thực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình đào tạo.
- CB Đoàn thanh niên - Hội SV ở các tổ chức Đoàn, Hội có nhiệm vụ
phối hợp với các chủ thể trong trường đại học thực hiện GDKNS cho SV.
- Các lực lượng ngoài nhà trường: có nhiệm vụ phối hợp với các trường
đại học đóng trên địa bàn thực hiện GDKNS cho SV.
Các chủ thể quản lý trong hệ thống phân cấp quản lý GDKNS cho SV trong
các trường đại học có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau, hướng vào việc hoàn thành có
chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục và rèn luyện KNS cho học sinh đã đề ra.
1.5.3. Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên đại học
Trong nghiên cứu này, các nội dung quản lý được xác định chủ yếu theo
tiếp cận các chức năng quản lý cơ bản. Theo đó, quản lý GDKNS cho SV đại
học bao gồm các nội dung sau:
1.5.3.1. Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
“Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý
nhà trường, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và tồn tại của mỗi tổ chức.
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập, dự tính một cách khoa học các mục tiêu,
nội dung, phương pháp, trình tự thời gian tiến hành các công việc, chuẩn bị
huy động các nguồn lực để triển khai các hoạt động một cách chủ động nhằm
đạt kết quả cao nhất các mục tiêu giáo dục của nhà trường” [29, tr.36].
58
Lập kế hoạch bao gồm các giai đoạn: - Thiết lập các mục tiêu (phương hướng) cho sự phát triển nhà trường
bao gồm các mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể. Các mục tiêu chung là
các mục tiêu cần đạt được trong các lĩnh vực hoạt động chủ chốt và quan
trọng của nhà trường. Các mục tiêu cụ thể thường được định dạng qua các chỉ
số thực hiện, mang các đặc điểm cụ thể, có thể đo được, định lượng được, bền
vững và duy trì được, được giới hạn về thời gian và mang tính khả thi.
- Nhận diện các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tin lực, thời
gian) để thực hiện các mục tiêu.
- Quyết định về các cách thức, phương pháp hoạt động cần tiến hành
để đạt mục tiêu.
- Quyết đi ̣nh về tiêu chí, cách thứ c đánh giá kết quả đa ̣t đươ ̣c củ a bản
kế hoa ̣ch.
Khi xây dựng kế hoạch quản lý GDKNS cho SV, cần thực hiện các
bước sau:
Bước 1: Phân tích bối cảnh và nhận diện các vấn đề về thực trạng KNS,
GDKNS hiện đang diễn ra ở các cơ sở giáo dục đại học.
Bước 2: Xác định các liên đới (tổ chức, cá nhân, bộ phận) tham gia giáo
dục và quản lý GDKNS, các yếu tố ảnh hưởng đến GDKNS và quản lý
GDKNS cho SV.
Bước 3: Phân tích môi trường (phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, thời
cơ, thách thức đối với công tác GDKNS và quản lý GDKNS cho SV) theo
phương pháp phân tích SWOT. Các nhà quản lý cần phải có thông tin đầy đủ
về các vấn đề trên, từ đó có kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu, tận dụng thời cơ, đối mặt với thách thức trong quản lý GDKNS cho SV.
Bước 4: Rút ra những vấn đề còn tồn đọng nhất, điểm yếu nhất, xác định
các vấn đề ưu tiên cần tập trung giải quyết trong kế hoạch GDKNS cho SV.
Bước 5: Xác định định hướng, mục đích trọng tâm, các mục tiêu cụ thể
của kế hoạch GDKNS cho SV.
59
Bước 6: Xác định các chiến lược hành động và hoạt động cụ thể bao
gồm các nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, nguồn lực, tiến
độ thời gian, người thực hiện… Trong đó có cả chiến lược hành động cũ đã
phát huy tác dụng tốt và các chiến lược hành động mới đề xuất phù hợp với
hoàn cảnh mới, giải quyết vấn đề mới nảy sinh.
Bước 7: Theo dõi tiến trình của kế hoạch, dự kiến kết quả, dự kiến các
phát sinh và phương án điều chỉnh. Có các chuẩn để đánh giá việc thực hiện
kế hoạch GDKNS cho SV.
Để thực hiện tốt công tác lập kế hoạch GDKNS cho SV, cần chú ý các
nội dung sau:
- Lập kế hoạch GDKNS trong kế hoạch tổng thể công tác giáo dục toàn
diện cho sinh viên.
- Lập kế hoạch GDKNS riêng biệt trên cơ sở nắm vững mục đích, yêu
cầu, nội dung, hình thức tổ chức giáo dục KNS cho sinh viên.
- Thu hút sự tham gia của các chủ thể quản lý và các lực lượng giáo dục
vào lập kế hoạch.
- Lập kế hoạch có dự kiến được mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, phương
thức và giải pháp thực hiện.
- Kế hoạch GDKNS được phổ biến và công khai trong trường.
- Kế hoạch GDKNS có các chuẩn đánh giá rõ ràng.
1.5.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho sinh viên
“Đây là quá trình hình thành cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, giữa
các bộ phận, các đơn vị trong nhà trường, thực hiện phân công lao động, phân
công nhân sự cho các vị trí, tổ chức phân bổ công việc, quyền hạn và các
nguồn lực để thực hiện thành công các kế hoạch đặt ra hướng tới đạt mục tiêu
giáo dục toàn diện trong nhà trường” [29, tr.37].
Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục KNS
cho SV trong các trường đại học là sắp xếp, phân phối nguồn nhân lực
tham gia GDKNS một cách khoa học và hợp lý. Nguồn nhân lực tham gia
60
GDKNS cho SV trong các trường đại học bao gồm Ban Giám hiệu; các
Phòng/ Ban chức năng; CB quản lý các khoa, phòng; GV; thành viên của
các tổ chức Đoàn, Hội; các trung tâm tham gia GDKNS trong trường. Tổ
chức bộ máy quản lý giáo dục và tổ chức hoạt động GDKNS cho SV trong
các trường đại học đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu
GDKNS bởi nó tạo nên sức mạnh tập thể.
Để thực hiện tốt công tác này, cần chú ý các nội dung sau:
- Xây dựng được bộ máy quản lý GDKNS cho SV từ cấp hệ thống (đại
học) đến các trường thành viên, cấp khoa.
- Thành lập bộ phận chuyên biệt về GDKNS cho SV (trung tâm, câu lạc bộ,…).
- Xác định được chức năng, nhiệm vụ, phân công trách nhiệm cụ thể cho
từng bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS cho SV.
- Xác định được mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ, hợp tác giữa các bộ phận,
thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS cho SV.
- Xây dựng chương trình, nội dung tập huấn nâng cao năng lực cho các
chủ thể quản lý GDKNS.
Tổ chức hoạt động giáo dục KNS phong phú và đa dạng.
Tổ chức hoạt động GD KNS cho sinh viên là một nội dung quan trọng
của chức năng tổ chức. Tổ chức hoạt động GD KNS bao gồm các vấn đề:
- Xác định rõ chủ thể có trách nhiệm tổ chức hoạt động: bao gồm các bộ
phận chức năng (phòng, ban, khoa, đoàn thanh niên, hội sinh viên, trung tâm,
câu lạc bộ…).
- Xác định rõ các loại hình hoạt động GD KNS để tổ chức cho SV tham
gia: Hoạt động học tập trên lớp học, hoạt động ngoài giờ học chính khóa, hoạt
động văn hóa nghệ thuật, hoạt động thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt câu
lạc bộ, hoạt động trải nghiệm thực tế, hoạt động tham quan dã ngoại, hoạt
động giao lưu cộng đồng, hoạt động phong trào tình nguyện, thiện nguyện…
- Xác định rõ các nguồn lực phục vụ cho tổ chức hoạt động đạt kết quả
(nguồn lực con người, vật chất, tài chính, thời gian, thông tin).
61
- Xác định rõ các cách thức phối hợp các lực lượng giáo dục tổ chức hoạt
động (phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường đại học, phối hợp với
các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường đại học).
- Xác định rõ cách thức huy động tối đa tiềm năng của SV vào tổ chức
hoạt động (phân công công việc, trách nhiệm, sự phối hợp giữa các lớp, các
nhóm, các cá nhân ).
- Tổ chức được các hoạt động GDKNS phong phú và đa dạng.
1.5.3.3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
Chỉ đạo bao hàm việc định hướng và lôi cuốn mọi thành viên của tổ chức
thông qua việc liên kết, liên hệ với người khác và khuyến khích, động viên họ
hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức. Tuy
nhiên, hiểu lãnh đạo không chỉ sau khi lập kế hoạch có tổ chức thì mới có lãnh
đạo, mà là quá trình đan xen. Nó thấm vào và ảnh hưởng quyết định đến các chức
năng kia, điều hòa, điều chỉnh các hoạt động của tổ chức trong quá trình quản lý.
“Nội dung chính của chỉ đạo thể hiện ở việc chủ thể quản lý nhà trường
định ra chủ trương, đường lối, nguyên tắc hoạt động và vận hành các hoạt
động của nhà trường” [29, tr.37]. Chỉ đạo thực hiện GDKNS cho SV trong
các trường đại học bao gồm các nội dung sau:
Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nguyên tắc GDKNS cho SV
GDKNS có mục tiêu là phát triển năng lực tâm lý – xã hội của người học
để vượt qua những thách thức của cuộc sống, đồng thời làm thay đổi hành vi,
thói quen có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực thành những hành vi mang
tính xây dựng, tích cực, hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và
góp phần phát triển bền vững cho xã hội [5, tr.27]. Muốn vậy, việc chỉ đạo thực
hiện mục tiêu, nguyên tắc GDKNS cho SV phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Thống nhất nhận thức GDKNS là một bộ phận thực hiện mục tiêu giáo
dục toàn diện cho SV.
- Chỉ đạo GDKNS cho SV thông qua thực tiễn sinh động của xã hội: đòi
hỏi các trường đại học phải gắn liền với đời sống thực tiễn của xã hội, của cả
nước và của địa phương.
62
- Chỉ đạo GDKNS cho SV theo nguyên tắc tập thể, thể hiện qua 3 nội
dung: hướng dẫn SV tham gia hoạt động tập thể; giáo dục các phẩm chất, kỹ
năng bằng sức mạnh tập thể; giáo dục SV tinh thần vì tập thể.
- Chỉ đạo GDKNS cho SV trên cơ sở nắm vững đặc điểm SV và đặc
điểm hoàn cảnh cá nhân của SV.
Chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức
GDKNS cho SV
Đặc điểm của quá trình hình thành KNS là một quá trình tích lũy kinh
nghiệm sống, học hỏi lâu dài, có sự chấp nhận, tham gia tích cực của cá nhân
và đòi hỏi phải có sự trải nghiệm thực tế [33, tr.166]. Để nâng cao hiệu quả
công tác GDKNS cho SV, cần phải chỉ đạo theo hướng tiếp cận KNS đảm
bảo sự tương tác giữa người dạy - SV và SV với nhau theo phương thức tự
giáo dục, cùng tham gia, đảm bảo được kết quả tổng hợp, toàn diện của cả
kiến thức, thái độ, giá trị và kỹ năng, đảm bảo cho SV học để biết, học để
làm, học để tự khẳng định mình, học để chung sống với mọi người… Theo
đó, cần phải chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung sau:
- Chỉ đạo các chủ thể giáo dục nắm vững 12 KNS cần giáo dục cho SV.
- Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua dạy chuyên đề về KNS.
- Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các môn học chính khóa.
- Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các môn học ngoại khóa, các
hoạt động xã hội, hoạt động cộng đồng.
- Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các tổ chức tự quản của SV.
- Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các hoạt động tự rèn luyện, tự
giáo dục của SV.
Chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ
GDKNS cho SV
Chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ
GDKNS cho SV tập trung vào các nội dung sau:
- Xây dựng được hệ thống phòng học đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh
học đường, có trang thiết bị âm thanh hỗ trợ hoạt động giảng dạy và rèn luyện
KNS cho SV.
63
- Trang bị đầy đủ máy chiếu, các phòng chức năng, câu lạc bộ phục vụ
hoạt động giáo dục và rèn luyện KNS cho SV.
- Chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu về KNS và GDKNS.
- Trang bị được hệ thống thông tin phục vụ giáo dục và rèn luyện KNS
cho SV.
- Chuẩn bị các điều kiện vật chất, phương tiện phục vụ cho GDKNS
thông qua các hoạt động ngoài giờ chính khóa của SV.
Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong GDKNS cho SV
Với đặc điểm SV đa số là học xa nhà, tự lập, việc GDKNS cho SV diễn ra
không chỉ ở bên trong mà còn cả bên ngoài nhà trường. Để công tác GDKNS cho
SV đạt hiệu quả cao, cần phải chú ý đến việc phối kết hợp các lực lượng giáo dục
trong GDKNS cho SV, theo đó, phải thực hiện tốt các nội dung sau:
- Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục bên trong nhà trường (Ban
Giám hiệu; viên chức quản lý, lãnh đạo các khoa, phòng; GV; phòng công tác
SV, đoàn thanh niên; hội SV,…).
- Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục bên trong và bên ngoài
nhà trường (gia đình và các tổ chức chính quyền, đoàn thể địa phương).
1.5.3.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
Kiểm tra, đánh giá là chức năng của quản lý. Thông qua đó, một cá nhân,
một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và
tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết. Đó là quá trình tự
điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ từ người quản lý đặt ra những chuẩn mực
thành đạt so với mục tiêu chuẩn mực đã đặt ra, điều chỉnh những vấn đề cần
thiết và thậm chí phải hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực cần thiết.
Chức năng này thể hiện việc thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá một
cách chủ động đối với các công việc của nhà trường nhằm tìm ra, khẳng định những
ưu điểm, phát hiện những hạn chế, sai sót, kịp thời thực hiện điều chỉnh cần thiết để
hoạt động đi đúng hướng, đảm bảo thực hiện mục tiêu quản lý [29, tr.37-38].
Quá trình kiểm tra, đánh giá là tiến trình điều chỉnh và tự điều chỉnh liên
tục và thường diễn ra theo trình tự sau:
64
- Thiết lập các tiêu chuẩn của công việc.
- Đo lường mức độ hoàn thành công việc so với các tiêu chuẩn đề ra.
- Tiến hành điều chỉnh sự lệch chuẩn.
- Tiến hành điều chỉnh các tiêu chuẩn nếu cần thiết (có thể có những tiêu
chuẩn, tiêu chí cụ thể không còn phù hợp phải thay đổi).
Để thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV trong
các trường đại học, cần chú ý các nội dung sau:
- Phải nắm được mục đích của hoạt động kiểm tra, đánh giá hoạt động
GDKNS cho SV.
- Xây dựng được các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng.
- Chuẩn bị được lực lượng kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV.
- Xây dựng được kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV
theo năm học, học kỳ.
- Đánh giá, rút kinh nghiệm, thực hiện các điều chỉnh kịp thời sau đánh giá.
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
1.6.1. Yếu tố khách quan
1.6.1.1. Môi trường sống
Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên; đất
đai, sông biển, sự trong sạch của môi trường, nước và không khí,... Có thể nói
các điều kiện tự nhiên luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong việc GSKNS,
quản lý GDKNS cho SV. Việc học tập, sinh sống trong một môi trường nhất
định trong một thời gian dài có ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành, đến việc
GDKNS cũng như vận dụng những kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể
cho các cá nhân sinh sống trong môi trường đó, trong đó có SV.
Môi trường văn hóa, xã hội
Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này
được chấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể. Phạm
vi tác động của các yếu tố văn hoá, xã hội thường rất rộng, nó xác định cách thức
người ta sống, học tập, làm việc, vận dụng những kiến thức đã học vào các tình
65
huống cụ thể,… Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá, xã hội sẽ là những cơ
sở rất quan trọng cho các nhà quản lý, các nhà giáo dục cũng như SV trong quá
trình GDKNS, quản lý GDKNS cũng như tiếp thu các kiến thức về KNS. Các
khía cạnh hình thành môi trường văn hoá, xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các
hoạt động GDKNS, quản lý GDKNS cũng như tiếp thu các kiến thức về KNS
như: (1) Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp;
(2) Những phong tục, tập quán, truyền thống (3) Những quan tâm và ưu tiên của
xã hội; Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội...
Môi trường công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và
thách thức đối với việc GDKNS, quản lý GDKNS cho SV trong các trường đại
học. Những áp lực và thách thức từ môi trường công nghệ đó là sự ra đời, bùng
nổ của công nghệ mới sẽ làm cho con người thay đổi về lối sống, phong cách
làm việc, cách thức giao tiếp; sự xuất hiện của các KNS mới, các quan điểm, tiếp
cận mới trong dạy học, trong quản lý đòi hỏi các nhà quản lý, các nhà giáo dục
phải thay đổi hình thức, phương pháp dạy học để truyền tải được các nội dung
mới, đáp ứng được yêu cầu mới. Bên cạnh những thách thức này thì những cơ
hội có thể đến từ môi trường công nghệ đối với các nhà quản lý, các nhà giáo
dục là công nghệ mới có thể tạo điều kiện quá trình GDKNS được diễn ra thuận
lợi hơn, giúp SV tiếp thu nhanh hơn, sản phẩm của quá trình giáo dục tốt hơn.
1.6.1.2. Môi trường sư phạm của trường đại học
Môi trường sư phạm của trường đại học là nơi mà các hoạt động giáo dục
toàn diện, dạy học, nghiên cứu khoa học, tự rèn luyện của SV diễn ra. Môi trường
sư phạm của trường đại học không chỉ là yếu tố tác động đến giáo dục SV mà bản
thân nó cũng chứa đựng những nội dung giáo dục quan trọng. Thông qua môi
trường sư phạm của trường đại học, SV có thể học được những giá trị văn hóa nói
chung và các KNS nói riêng. Môi trường sư phạm của trường đại học bao gồm
văn hóa nhà trường, môi trường vật chất và môi trường tâm lí - xã hội.
Văn hóa nhà trường
Văn hóa trường đại học ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động diễn ra
trong nhà trường đó, trong đó có GDKNS, quản lý GDKNS cho SV. Một
66
môi trường văn hóa tích cực sẽ góp phần nâng cao chất lượng GDKNS,
quản lý GDKNS trong nhà trường. Ngược lại, môi trường văn hóa có nhiều
yếu tố độc hại sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng GDKNS, quản lý
GDKNS trong nhà trường [29].
Văn hóa nhà trường tích cực ảnh hưởng rất lớn đến GV và SV trong nhà
trường. Với SV, văn hóa nhà trường tích cực tạo ra một môi trường học tập có
lợi nhất cho SV. Môi trường này kích thích được sự chủ động, tạo động lực cho
SV, khiến SV thực sự hứng thú và nỗ lực để đạt được kết quả học tập tốt nhất.
Với GV, văn hóa nhà trường tích cực khuyến khích GV trong các mối quan hệ
hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau; đồng thời, tạo bầu không khí
tin cậy thúc đẩy GV quan tâm đến chất lượng và hiệu quả giảng dạy, góp phần
tích cực trong việc GDKNS và quản lý GDKNS trong các trường đại học.
Văn hóa nhà trường tiêu cực sẽ làm cho GV, SV vì lợi ích cá nhân thiếu
chia sẻ mục đích, tầm nhìn không thống nhất; CB quản lý, GV không tìm thấy
ý nghĩa trong công việc; có suy nghĩ tiêu cực hoặc không có tình cảm với
đồng nghiệp và SV. Văn hóa nhà trường tiêu cực còn biểu hiện ở sự hạn chế
của ý thức cộng đồng, tồn tại nhiều suy nghĩ không tốt về đồng nghiệp, SV…
Trong một nhà trường nặng về truyền thụ, giáo điều, áp đặt, SV sẽ trở nên
thụ động, thiếu tự tin về bản thân. Môi trường nhà trường không thân thiện sẽ trở
thành những rào cản khiến cho SV không bộc lộ và phát triển hết được những
khả năng của mình, không thực sự hứng thú, không thực sự có trách nhiệm,…
điều này sẽ làm hạn chế rất lớn đến quá trình giáo dục, quản lý giáo dục nói
chung và GDKNS, quản lý GDKNS nói riêng trong các trường đại học.
Môi trường vật chất
Môi trường vật chất bao gồm tổng thể những yếu tố vật chất về nơi hoạt
động dạy học diễn ra, như cấu trúc không gian, sự sắp xếp, bố trí các đồ dùng,
trang thiết bị, phương tiện, tài liệu phục vụ dạy học và nơi làm việc của GV
và SV trong phòng học, có thể gọi chung là môi trường lớp học. Những đặc
điểm ánh sáng, tiếng ồn, mức độ rộng hẹp của nơi làm việc, các khoảng
không gian trong phòng… Tính tiện dụng, khoa học và hấp dẫn của các trang
67
thiết bị và học liệu… trong lớp học có tác động đến tâm lí học tập cũng như
hành vi của các thành viên trong đó.
Với lớp học có quá nhiều các phương tiện vật chất, đông SV và không có
GV trợ giúp khác là ba yếu tố chính dẫn đến nhiều vấn đề về hành vi của SV và
sự căng thẳng tâm lí. Và sự gia tăng căng thẳng tâm lí, các vấn đề về hành vi có
liên quan đến kết quả học tập thấp. Tỉ lệ GV/ SV cũng là sự quan tâm của một số
nhà nghiên cứu. Nhiều nghiên cứu cho thấy với những lớp học đông có xu
hướng là nhiều SV sẽ không tập trung vào giờ học trên lớp so với lớp học ít SV.
Tuy nhiên, việc thu hút SV vào giờ dạy còn có liên quan đến phương pháp giảng
dạy và nghệ thuật lôi cuốn của GV. Ngoài ra, các yếu tố vật lí khác cũng có tác
động đáng kể đến kết quả học tập và tác phong, hành vi của SV như cách sắp
xếp bàn ghế, nhiệt độ, ánh sáng của phòng học, cây xanh trong phòng học.
Sự phân tích trên cho thấy, môi trường vật chất trong lớp học có ảnh
hưởng đáng kể đến hành vi, tác phong và kết quả GDKNS cho SV. Một lớp
học được sắp xếp gọn gàng, tiện ích, hấp dẫn…với nhiệt độ, ánh sáng phù
hợp sẽ tạo ra cho SV không khí thoải mái, tác phong làm việc nhanh nhẹn,
ngăn nắp, tôn trọng nề nếp, kỉ cương…, điều này sẽ dẫn đến hiệu quả cao
trong GDKNS cũng như quản lý GDKNS cho SV.
Môi trường tâm lí - xã hội:
Môi trường tâm lí - xã hội của nhà trường, lớp học là nói đến những mối
quan hệ, những tương tác xảy ra giữa các chủ thể hoạt động trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ học tập. Môi trường tâm lí - xã hội tạo nên bầu không khí
tâm lí trong tập thể lớp học và tạo điều kiện hỗ trợ cho các tương tác giữa
người học với nhiệm vụ học tập.
Môi trường tâm lí - xã hội của lớp học bao gồm những mối quan hệ tương
hỗ giữa GV và SV, giữa SV và các bạn cùng học và những người khác tham gia
vào quá trình GDKNS cho SV. Tương tác giữa người dạy với người học và
tương tác qua lại giữa người học với nhau là hai thành phần chủ yếu trong môi
trường tâm lí - xã hội của lớp học… Điều đó có nghĩa là thông qua tương tác với
bạn, với thầy cô, SV học được cách tư duy phản biện, cách tự học, cách thức làm
68
việc chuyên nghiệp, có kế hoạch, cách hợp tác với nhau để hoàn thành nhiệm
vụ… Đây là những KNS quan trọng cần có ở SV trong các trường đại học.
Bên cạnh đó với những lớp học, SV nhận được những hỗ trợ tinh thần và sự
khích lệ từ GV, sự ủng hộ, hỗ trợ từ các bạn thì SV sẽ tập trung vào các nhiệm vụ
học tập trên lớp hơn và sử dụng các biện pháp tự điều chỉnh hành vi của mình.
Ngoài ra, chính thông qua quan hệ với bạn, mà năng lực hiểu người khác, hiểu
bạn của mỗi SV được xây dựng và do đó năng lực hiểu bản thân mình được hình
thành và năng lực tự ý thức, cơ sở của tự giáo dục được phát triển. Chính trong
quá trình tương tác, giao lưu với bạn, SV trao đổi với nhau những quan điểm, tư
tưởng, hứng thú, tâm trạng, niềm tin, giá trị... và từ đó có tác động lẫn nhau.
Quan hệ giữa SV với nhau như là "kênh" để qua đó SV tiếp thu các giá trị
sống bằng cơ chế "nhiễm" hay "bắt chước"; "thực hành" hay "trải nghiệm" những
giá trị, niềm tin, các chuẩn mực đang tồn tại trong nhóm. Từ đó, giúp SV định
hướng, hành động hiệu quả, tránh những sai lầm, tạo ra sự thống nhất, nhất quán
giữa nhận thức và hành động, giữa động cơ và hành vi, giữa nội dung và hình
thức. Bên cạnh đó, thông qua quan hệ, SV còn là người chuyển tải những giá trị,
chuẩn mực mới... góp phần làm phong phú đời sống văn hóa của nhà trường.
1.6.1.3. Môi trường giáo dục gia đình
Gia đình là môi trường đầu tiên về phương diện thời gian và gần gũi nhất
về phương diện không gian đối với mỗi cá nhân nói chung và SV nói riêng.
Gia đình được hiểu như một tập thể nhỏ, trong đó các thành viên quan tâm
đến nhau (sở thích, nhu cầu…). Các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo được SV tiếp
thu từ gia đình hoặc từ nhà trường. Song có những KNS mà SV chỉ có thể
hình thành được trong gia đình. Đó là “kĩ năng sống giữa mọi người”, “Bản năng
xã hội”, “Kĩ năng đồng cảm với mọi người”… Tương tự, hứng thú nhận thức,
nhu cầu nhận thức, thái độ học tập nói chung của SV chịu ảnh hưởng rất nhiều từ
gia đình. Đã có những thực nghiệm khoa học chứng minh cho điều đó.
Gia đình cũng là nơi chuẩn bị các chức năng xã hội cho SV trong tương
lai. Khi cha mẹ là những hình mẫu lí tưởng của con cái thì gia đình chính là
nơi chuẩn bị cho SV các chức năng “người đàn ông - người đàn bà”; “người
69
cha - người mẹ”; “người chồng - người vợ”. SV thường tiếp thu hình mẫu của
người có ảnh hưởng quan hệ xúc cảm nhiều nhất. Tất cả các thành viên trong
gia đình đều có ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách của SV vì mỗi thành
viên đều tạo ra một kiểu giao tiếp nhất định.
1.6.2. Yếu tố chủ quan
1.6.2.1. Nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giảng
viên các trường đại học
Đội ngũ GV, đội ngũ CB quản lý (Ban Giám hiệu, quản lý các phòng chức
năng, khoa, bộ môn, các tổ chức đoàn thanh niên, hội sinh viên) được coi như yếu
tố then chốt trong GDKNS, quản lý GDKNS cho SV trong các trường đại học.
Bởi lẽ, không có thầy giỏi về năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt thì
không thể có nền giáo dục chất lượng, không có đội ngũ CB quản lý có nghiệp vụ
thì không thể giúp các chủ thể quản lý quản lý tốt quá trình GDKNS cho SV. Đội
ngũ GV, đội ngũ CB quản lý có nhận thức đúng về ý nghĩa vai trò của GDKNS
cho SV trong giai đoạn hiện nay, nhất là trước sự phát triển và hội nhập của đất
nước, thì sẽ có hành động đúng, bằng mỗi lời nói, bằng mỗi hành vi của mình, đặc
biệt là bằng thái độ của mình với mọi người để giáo dục, để quản lý GDKNS cho
SV. Muốn dạy các giá trị như tôn trọng tri thức, tôn trọng người khác, tôn trọng kỉ
cương, sống có kỉ luật, công bằng, thân thiện và hợp tác… thì trước tiên GV phải
là tấm gương về sự tôn trọng người khác, trong đó có tôn trọng SV, là tấm gương
về tinh thần trách nhiệm, sống có kỉ luật, đam mê khoa học, luôn tự học hỏi để
nâng cao trình độ, sự hiểu biết … để SV noi theo. Mối quan hệ giữa GV và SV
phải được xây dựng trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau.
Hiện nay, năng lực của đội ngũ GV, đội ngũ CB quản lý tham gia GDKNS,
quản lý GDKNS cho SV trong các trường đại học còn hạn chế. Đội ngũ GV, đội
ngũ CB quản lý của các trường đại học có trình độ chất lượng cao, trong đó hầu
hết là thạc sĩ, tiến sĩ, có kiến thức tâm lí và nghiệp vụ sư phạm vững vàng, tuy
nhiên, việc giúp cho SV hình thành và phát triển những năng lực cụ thể về các
KNS, giải quyết ứng xử, ứng phó trong các phương thức hoạt động cuộc sống,
có thể ứng dụng vào học tập, nghề nghiệp và cuộc sống sau này của đội ngũ GV;
70
kiến thức, việc vận dụng kiến thức quản lý vào quản lý GDKNS của đội ngũ CB
quản lý vẫn còn nhiều bất cập. Điều đó đòi hỏi phải có những giải pháp để tháo
gỡ, phát triển năng lực GDKNS của GV, năng lực quản lý GDKNS của CB quản
lý để đáp ứng tốt yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
1.6.2.2. Phương pháp dạy và học trong nhà trường đại học
Phương pháp dạy và học trong nhà trường hiện nay có ảnh hưởng rất lớn
đến nhận thức, tác phong, hành vi của SV. Một trong những điểm yếu hiện
nay là phương pháp dạy học vẫn còn lạc hậu, nặng về truyền thụ một chiều,
thầy đọc, trò ghi, ít phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Phương
pháp dạy học theo lối truyền thống đó đã làm SV thiếu sự tìm tòi sáng tạo..
Chính điều này đã dẫn đến những hạn chế ở SV là thụ động, thiếu linh hoạt,
học vẹt, tác phong chậm chạp, ỷ lại… Đây là những khía cạnh tiêu cực, cản
trở việc GDKNS, quản lý GDKNS cho SV trong các trường đại học.
1.6.2.3. Sự tự giáo dục, tự rèn luyện của SV
Sự tự giáo dục, tự rèn luyện của SV sẽ giúp SV có thể bù đắp được
những thiếu khuyết về tri thức khoa học, về đời sống xã hội. Từ đó có được
sự tự tin trong cuộc sống, công việc bởi năng lực toàn diện của mình.
Sự tự giáo dục, tự rèn luyện có vai trò to lớn trong việc giáo dục, hình
thành nhân cách, KNS cho SV. Việc tự giáo dục, tự rèn luyện giúp cho SV có
thói quen độc lập suy nghĩ, độc lập giải quyết vấn đề khó khăn trong nghề
nghiệp, trong cuộc sống, giúp cho họ tự tin hơn trong việc lựa chọn cuộc sống
cho mình. Hơn thế, tự giáo dục, tự rèn luyện thúc đẩy SV lòng ham học, ham
hiểu biết, khát khao vươn tới những đỉnh cao của khoa học, sống có hoài bão,
ước mơ. Đồng thời, đây sẽ là yếu tố để kiểm soát, điều khiển, điều chỉnh mỗi
người trước khi thể hiện hành vi nào đó. Ngược lại, nếu tự giáo dục, tự rèn
luyện kém, SV sẽ không thể kiểm soát, đánh giá được hành vi, cách ứng phó
của mình, lúc đó sẽ dễ nảy sinh những hành vi tiêu cực, không phù hợp trước
những tình huống gặp phải trong cuộc sống.. Qua đó có thể nói rằng tự giáo
dục, tự rèn luyện của SV không chỉ là một nhân tố quan trọng trong lĩnh hội
tri thức mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành nhân cách SV.
71
Kết luận chương 1
Trên cơ sở các nghiên cứu ở nước ngoài, những nghiên cứu ở Việt Nam và
trên cơ sở phân tích đặc điểm SV trong các trường đại học, có thể khẳng định:
- Các công trình và đề tài khoa học tập trung nghiên cứu về GDKNS,
quản lý GDKNS nói chung hoặc chuyên sâu trên từng lĩnh vực, từng đối
tượng nhưng các nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về quản lý GDKNS
cho SV trong các trường đại học chưa được tiến hành nhiều.
- GDKNS cho SV trường đại học có vai trò quan trọng trọng việc thúc đẩy
sự phát triển của cá nhân và xã hội; GDKNS được coi là một tiêu chí quan trọng
trong việc đánh giá chất lượng giáo dục của các cơ sở đào tạo và GDKNS góp
phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của các trường đại học.
- Trên cơ sở tiếp cận KNS là năng lực tâm lí- xã hội của mỗi cá nhân - có
tính đến các đặc điểm SV đại học, nội dung GDKNS cho SV đại học bao gồm
12 KNS cốt lõi sau: (1) kỹ năng tự nhận thức, (2) kỹ năng làm chủ và tự chịu
trách nhiệm, (3) kỹ năng giao tiếp, (4) kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác, (5)
kỹ năng thuyết trình, (6) kỹ năng tư duy sáng tạo, (7) kỹ năng tạo động lực
cho bản thân, (8) kỹ năng học tập, nghiên cứu khoa học và tự học, (9) kỹ năng
giải tỏa stress trong học tập, nghiên cứu (10) kỹ năng phục vụ cộng đồng, (11)
kỹ năng quản lý cuộc sống cá nhân, (12) kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp.
- Quản lý GDKNS cho SV trong các trường đại học bao gồm 04 nội dung
cơ bản sau: (1) Lập kế hoạch GDKNS cho SV; (2) Tổ chức bộ máy quản lý giáo
dục và tổ chức hoạt động GDKNS cho SV; (3) Chỉ đạo thực hiện GDKNS cho
SV, bao gồm (i) Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nguyên tắc GDKNS cho SV, (ii)
Chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho SV,
(iii) Chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ
GDKNS cho SV, và (iv) Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong
GDKNS cho SV; (4) Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV.
- Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý GDKNS cho SV bao gồm: (1) môi
trường sống (môi trường tự nhiên; môi trường văn hóa xã hội; môi trường
72
công nghệ); (2) môi trường sư phạm của trường đại học (văn hóa nhà trường;
môi trường vật chất; môi trường tâm lý – xã hội); (3) môi trường giáo dục gia
đình; (4) nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giảng
viên các trường đại học; (5) phương pháp dạy và học trong nhà trường đại
học; và (6) sự tự giáo dục, tự rèn luyện của SV.
Các nội dung đã trình bày ở Chương 1 là cơ sở khoa học để hình thành
phương pháp và thiết kế các phiếu hỏi, đề cương phỏng vấn để khảo sát thực
trạng giáo dục và quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế ở Chương 2.
73
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ
2.1. Khái quát về Đại học Huế
Đại học Huế là một đại học vùng, bao gồm các trường đại học thành
viên, các đơn vị trực thuộc, tổ chức theo hai cấp, đào tạo đa ngành, đa lĩnh
vực các trình độ của giáo dục đại học và thực hiện công tác nghiên cứu khoa
học, chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
vùng, miền và cả nước.
Đại học Huế trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và chịu sự quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trong các lĩnh vực được phân công
theo quy định của của pháp luật; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng.
2.1.1. Sứ mạng, tầm nhìn và các giá trị
2.1.1.1. Tuyên bố Sứ mạng
Sứ mạng của Đại học Huế là thúc đẩy sự phát triển đất nước và khu vực
bằng việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và sản phẩm khoa học –
công nghệ tiên tiến, hiệu quả.
2.1.1.2. Tầm nhìn đến năm 2030
Đến năm 2030 Đại học Huế trở thành một trong những đại học nghiên
cứu hàng đầu Đông Nam Á, hoạt động theo các tiêu chuẩn chất lượng quốc
gia và khu vực, là một cơ sở đào tạo tiên phong, nòng cốt của hệ thống giáo
dục đại học vùng.
2.1.1.3. Hệ thống giá trị cơ bản
Với tinh thần đề cao tính sáng tạo, chuẩn mực, trách nhiệm và thân thiện,
Đại học Huế cam kết:
- Khuyến khích và tôn trọng những tư tưởng tiến bộ, những ý tưởng sáng
tạo của đội ngũ và CB và SV Đại học Huế.
74
- Tuân thủ nghiêm túc những chuẩn mực giáo dục đại học; xây dựng,
duy trì và phát triển môi trường dạy, học và nghiên cứu khoa học mẫu mực.
- Đề cao tinh thần trách nhiệm của nhà trường đối với các đối tượng
được phục vụ nói riêng và xã hội nói chung.
- Phát huy tính dân chủ, đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau, đề cao tính trung
thực và lòng nhân ái trong toàn Đại học Huế.
2.1.2. Bộ máy tổ chức
Đại học Huế hiện có 08 trường đại học thành viên, 02 khoa trực thuộc,
01 phân hiệu tại Quảng Trị, 02 viện nghiên cứu, 07 trung tâm đào tạo và phục
vụ đào tạo, 01 NXB và 01 tạp chí khoa học. Bộ máy tổ chức của Đại học Huế
gồm Văn phòng, 9 Ban chức năng. Bộ máy tổ chức của các trường đại học
thành viên gồm ban giám hiệu, các phòng/ bộ phận chức năng và các khoa/ bộ
môn trực thuộc.
Bộ máy quản lý của Đại học Huế được tổ chức thành 02 cấp: (1) Đại học
Huế là đầu mối quản lý chung, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng, và (2) Các trường đại học thành viên, các viện/ trung tâm nghiên cứu và
các đơn vị trực thuộc Đại học Huế là các đơn vị cơ sở có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng.
Ban Giám đốc Đại học Huế chịu trách nhiệm quản lý điều hành thống
nhất các hoạt động trong toàn Đại học Huế. Hội đồng Đại học lãnh đạo các
nhiệm vụ lớn bằng nghị quyết. Hội đồng Khoa học Đào tạo có nhiệm vụ tư
vấn về chiến lược phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của Đại học Huế.
Hội đồng Đảm bảo chất lượng giáo dục có nhiệm vụ tư vấn về chiến lược
đảm bảo chất lượng giáo dục nhằm duy trì và không ngừng nâng cao chất
lượng giáo dục của Đại học Huế. Văn phòng và các ban chức năng Đại học
Huế có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về các lĩnh vực hoạt
động và quản lý liên quan.
75
Ban Giám hiệu các trường đại học thành viên chịu trách nhiệm quản lý
điều hành toàn bộ hoạt động của nhà trường trên cơ sở Điều lệ trường đại học
và sự phân cấp của Đại học Huế.
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Đại học Huế chịu trách nhiệm về việc
sử dụng đội ngũ CB, quản lý ngân sách được phân cấp và việc sử dụng nhà
xưởng, trang thiết bị tại đơn vị.
76
ĐẠI HỌC HUẾ
CÁC HỘI ĐỒNG ĐẠI HỌC HUẾ
Văn phòng và các ban chức năng
Trường thành viên, Khoa trực thuộc và Phân hiệu
Viện, Trung tâm đào tạo - nghiên cứu khoa học
Các đơn vị phục vụ đào tạo
Ban Công tác HS, SV
Trường ĐH Khoa học
Viện TN&MT
Tạp chí Khoa học
Trường ĐH Nghệ thuật
Ban Đào tạo
Viện Công nghệ Sinh học
Nhà xuất bản
Trường ĐH Sư phạm
Ban Hợp tác Quốc tế
Trung tâm CNTT
Trung tâm Học liệu
Trường ĐH Y Dược
Ban KH, CN & MT
Trường ĐH Nông Lâm
Ban Kế hoạch - Tài chính
Trung tâm GD Quốc tế
Trung tâm Phục vụ SV
Trường ĐH Kinh tế
Ban Cơ sở vật chất
Trung tâm GDTX
Trường ĐH Ngoại ngữ
Ban Thanh tra - Pháp chế
Trường ĐH Luật
Trung tâm GDQP
Ban Tổ chức cán bộ
Khoa Giáo dục Thể chất
Ban KT - ĐBCLGD
Trung tâm ƯT&CGCN
Khoa Du lịch
Phân hiệu ĐHH tại QT
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Đại học Huế
77
2.1.3. Quy mô đào tạo
Đại học Huế là cơ sở giáo dục đại học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực với
nhiều loại hình đào tạo khác nhau nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng
cao phục vụ sự nghiệp phát triển vùng tại Việt Nam và khu vực.
- Về trình độ đào tạo: Bao gồm đào tạo sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ, Bác
sĩ chuyên khoa I và II), đào tạo đại học, đào tạo cao đẳng, trung cấp chuyên
nghiệp và trung học phổ thông năng khiếu.
- Về loại hình đào tạo: Bao gồm các hệ đào tạo chính quy; đào tạo văn
bằng 2, vừa học vừa làm, chuyên tu, từ xa; đào tạo cấp chứng chỉ quốc gia về
ngoại ngữ, tin học, đào tạo bác sĩ nội trú.
- Về số lượng chương trình đào tạo: Tính đến tháng 9/2016, Đại học Huế
có 108 ngành cử nhân, 74 chuyên ngành thạc sĩ và 44 chuyên ngành tiến sĩ,
32 chuyên ngành bác sĩ chuyên khoa cấp I, 29 ngành bác sĩ chuyên khoa cấp
II và 8 ngành bác sĩ nội trú.
- Về số lượng SV: Tính đến tháng 12/2015, tổng số SV hệ chính quy là
47.464 SV.
- Quy mô đào tạo sau đại học trong vòng 5 năm gần đây tăng bình quân
mỗi năm từ 7-10%; số lượng tuyển sinh đạt chỉ tiêu được giao.
- Việc tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ đã được triển khai ở các cơ
sở đào tạo của Đại học Huế [Nguồn: Ban Đào tạo Đại học Huế].
2.1.4. Đội ngũ công chức, viên chức, lao động hợp đồng
Tính đến 31/12/2015, Đại học Huế có 3.830 công chức, viên chức, lao
động hợp đồng, trong đó có 2.113 biên chế.
Về trình độ, chỉ tính riêng GV cơ hữu, Đại học Huế có 196 giáo sư,
phó giáo sư, 516 tiến sĩ, 1.302 thạc sĩ. Ngoài ra, Đại học Huế có hàng
trăm GV bán cơ hữu, thỉnh giảng là các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ khoa
học và tiến sĩ.
78
Tỷ lệ SV quy chuẩn/ GV quy chuẩn trong toàn Đại học Huế phù hợp với
tiêu chuẩn kiểm định (15 SV/ GV quy chuẩn), ở mức trung bình so với hệ
thống giáo dục đại học cả nước.
GV Đại học Huế đa dạng về chuyên môn. Phần lớn GV có từ 15-25
năm trong nghề, có trình độ chuyên môn tốt, đáp ứng được yêu cầu nhiệm
vụ phát triển đào tạo, nghiên cứu khoa học [Nguồn: Ban Tổ chức cán bộ
Đại học Huế].
2.1.5. Công tác học sinh, sinh viên
Công tác quản lý, giáo dục và rèn luyện của SV trong thời gian qua đã
đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo của Đại học Huế. Về kết quả học tập, năm học 2014-2015 có 20,2% SV
đạt loại giỏi và xuất sắc, 41,13% SV đạt loại khá, 23,39% SV đạt loại trung
bình, và vẫn còn 15,28% SV đạt loại yếu, kém. Về kết quả rèn luyện, có
74,45% SV đạt hạnh kiểm loại tốt và xuất sắc, 19,57% đạt hạnh kiểm loại
khá, 5,3% SV đạt hạnh kiểm loại trung bình và chỉ có 0,68% SV có hạnh
kiểm loại yếu, kém.
Các hoạt động phối hợp làm việc với địa phương về an ninh, trật tự;
vệ sinh môi trường khu ký túc xá, nhà trọ SV được tăng cường, góp phần
giữ vững an ninh chính trị và trật tự trong công tác quản lý học sinh, SV
nội, ngoại trú.
Phòng ở Ký túc xá hiện nay mới chỉ đáp ứng được nhu cầu của 10% SV.
Phần lớn SV vẫn ở ngoại trú, việc quản lý theo dõi SV ngoại trú còn gặp
nhiều khó khăn. Công tác phối hợp quản lý SV giữa Đại học Huế và Công an
thành phố Huế và Công an các phường kiểm tra tạm trú, tạm vắng và kiểm tra
đột xuất vào các ngày lễ, tết đã được tiến hành nhưng chưa có các quy định,
biện pháp cụ thể.
Phong trào phòng chống ma túy, tội phạm và tệ nạn xã hội trong SV đạt
hiệu qủa cao, giúp SV nhận thức rõ tác hại của tệ nạn ma túy, tối phạm và tệ
79
nạn xã hội. Các hoạt động tuyên truyền, tổ chức ký cam kết phòng chống ma
túy trong học sinh, SV hàng năm có tác dụng sâu sắc và được sự đồng thuận
của toàn xã hội.
Trung tâm tư vấn và giới thiệu việc làm SV Đại học Huế đã tổ chức
nhiều hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm đã mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng
giao tiếp, tập huấn kỹ năng mềm để tạo cơ hội tìm việc làm cho SV; phối hợp
với các đơn vị, trung tâm xúc tiến việc làm địa phương tổ chức hội chợ việc
làm; mời các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng trực tiếp phỏng vấn SV.
Thông qua các hoạt động này, SV có được nhiều thông tin về thị trường lao
động giúp SV tìm được việc làm đúng hướng [Nguồn: Ban Công tác học sinh,
sinh viên Đại học Huế].
2.1.6. Cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
Cơ sở vật chất của Đại học Huế bao gồm khu làm việc của Cơ quan Đại
học Huế; nhà học, nhà làm việc và các cơ sở khác của các đơn vị thành viên
với tổng diện tích đất đã đưa vào sử dụng là 1.267.624 m2, và tổng diện tích
sàn xây dựng là 125.956 m2; trong đó tổng diện tích phòng học là 47.767 m2
và diện tích khu thực hành thí nghiệm là 12.875 m2.
Việc đầu tư xây dựng các cơ sở phục vụ giảng dạy và học tập của SV
được quan tâm, những vẫn còn rất xa so với tiêu chuẩn quy định, chưa đáp
ứng được nhu cầu triển khai chương trình đổi mới nội dung và nâng cao chất
lượng đào tạo các ngành học. Một số đơn vị, đặc biệt là các đơn vị mới thành
lập như Khoa Giáo dục thể chất, các trung tâm chưa có đủ chỗ làm việc. Ký
túc xá SV chưa đáp ứng được nhu cầu về chỗ ở của SV.
Thiết bị nghiên cứu khoa học và thí nghiệm mặc dù đã được cải thiện
đáng kể nhưng vẫn còn thiếu, nhiều thiết bị thí nghiệm quá lạc hậu và không
đồng bộ. Phòng thí nghiệm một số ngành khoa học cơ bản phân tán, chưa tập
trung thành các phòng thí nghiệm lớn, rất hạn chế khả năng khai thác và
phương án đầu tư nâng cấp.
80
Chưa xây dựng được phương án và quy định sử dụng chung cơ sở vật
chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học giữa các đơn vị trực thuộc
[Nguồn: Ban Cơ sở vật chất Đại học Huế].
2.1.7. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Đại học
Huế trong bối cảnh hiện nay
2.1.7.1. Điểm mạnh
- Đại học Huế là cơ sở giáo dục đại học có bề dày truyền thống và kinh
nghiệm đào tạo, nghiên cứu khoa học.
- Đội ngũ GV có trình độ và chức danh đạt tỷ lệ cao, có tinh thần say mê,
nhiệt huyết trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, nhiều GV là nhà khoa học
đầu ngành có uy tín trong và ngoài nước.
- Quy mô tổ chức của Đại học Huế có điều kiện để áp dụng các
phương pháp quản lý và tổ chức đào tạo mới, tập trung được nguồn lực, cơ
sở vật chất.
2.1.7.2. Điểm yếu
- Các chương trình đào tạo còn thiếu linh hoạt, chậm đổi mới và chưa
cập nhật thường xuyên theo hướng bám sát nhu cầu thực tiễn; một bộ phận
không nhỏ GV chậm đổi mới và tiếp cận kiến thức, phương pháp mới.
- Việc tập hợp và phát huy năng lực đội ngũ VCQL, GV còn hạn chế;
đội ngũ mạnh nhưng chưa được khai thác triệt để, chưa phát huy được tiềm
năng; tính chủ động và linh hoạt của một bộ phận CB chủ chốt các cấp; vai
trò tham mưu trong công tác quản lý và điều hành còn hạn chế.
- Công tác học sinh, SV vẫn còn nhiều bất cập, nhất là việc quản lý SV.
- Cơ sở vật chất chưa đáp ứng được quy mô và yêu cầu nâng cao chất
lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học.
- Nguồn tài chính còn hạn hẹp, chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước; sự
đóng góp của người học còn thấp.
81
2.1.7.3. Cơ hội
- Đảng và Nhà nước đã có chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục đại học Việt Nam; tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các
các cơ sở giáo dục đại học. Nhu cầu xã hội về nguồn lực chất lượng cao ở một
số ngành làm tăng nhu cầu đào tạo đại học.
- Xu thế tăng cường hội nhập và hợp tác quốc tế tạo thời cơ cho Đại học
Huế thực hiện các chương trình liên kết quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu
khoa học, tạo điều kiện và động lực thu hút CB có trình độ cao tham gia.
- Những đổi mới về chính sách của Nhà nước và cơ chế tăng tính tự
chủ đại học tạo cơ hội tăng các nguồn thu hợp pháp và tăng cường các
nguồn đầu tư.
- Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung có truyền thống
văn hóa và hiếu học.
2.1.7.4. Thách thức
- Yêu cầu ngày càng cao của xã hội về chất lượng đào tạo, chất lượng
nghiên cứu khoa học trong khi các nguồn lực đầu tư cho công tác tác giảng
dạy, học tập và nghiên cứu còn hạn chế.
- Hội nhập quốc tế trong giáo dục, sự trùng hợp về ngành nghề đào tạo
với các đại học khác trong cả nước tạo nên sự cạnh tranh gay gắt về nguồn
tuyển sinh, về nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung còn thấp,
quá trình công nghiệp hóa diễn ra chậm hơn so với các khu vực khác; thị
trường tuyển dụng nhỏ, chưa đa dạng đã làm hạn chế cơ hội tiếp cận và cọ xát
thực tế của CB, khả năng tìm kiếm việc làm của SV sau khi tốt nghiệp.
- Toàn cầu hóa bước vào giai đoạn phát triển sâu rộng, cộng đồng
ASEAN chính thức được hình thành đặt ra thách thức lớn cho công tác đào
tạo, đảm bảo chất lượng giáo dục của Đại học Huế.
82
- Sự kém hấp dẫn về môi trường phát triển cũng như chế độ ưu đãi đối
với đội ngũ GV, CB khoa học, nhất là đội ngũ có trình độ cao, đội ngũ CB trẻ
được đào tạo cơ bản ở nước ngoài.
- Sự đầu tư từ ngân sách nhà nước chưa tương xứng với sự phát triển về
quy mô và yêu cầu chất lượng đào tạo của một đại học vùng.
2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát thực trạng
2.2.1. Giai đoạn 1: Xây dựng bảng hỏi
Bảng hỏi gồm có 2 mẫu (Phụ lục 1 và Phụ lục 2), gồm một hệ thống câu
hỏi được xây dựng, phù hợp với mục đích nghiên cứu nhằm khai thác những
thông tin cần thiết về nội dung nghiên cứu.
Mẫu 1: Dành cho VCQL, GV, CB đoàn, hội của Cơ quan Đại học Huế
và 8 trường đại học thành viên Đại học Huế, gồm có 9 câu hỏi.
Mẫu 2: dành cho SV của 8 trường đại học thành viên Đại học Huế, gồm
có 10 câu hỏi.
Thang đánh giá:
Sử dụng thang đo 5 bậc (từ 1 đến 5) để khảo sát thực trạng KNS của SV,
thực trạng GDKNS cho SV và thực trạng quản lý GDKNS cho SV tại Đại học
Huế. Nhận định nào có ĐTB cao thể hiện nội dung đó đang được thực hiện tốt
ở Đại học Huế.
Chúng tôi căn cứ vào điểm trung bình của các tiêu chí khảo sát rơi vào
khoảng nào: 1, 2, 3, 4 hay 5 để đưa ra nhận định. Khoảng phân biệt giữa các
mức độ là 0,8 [theo công thức (Max - Min)/ n], như vậy ĐTB quy ước cho các
mức độ là:
- Mức 1 (thấp nhất): 1 ≤ ĐTB < 1,8
- Mức 2: 1,8 ≤ ĐTB < 2,6
- Mức 3: 2,6 ≤ ĐTB < 3,4
- Mức 4: 3,4 ≤ ĐTB < 4,2
- Mức 5: 4,2 ≤ ĐTB ≤ 5
83
2.2.2. Giai đoạn 2: Khảo sát thử
Mục đích của bước này là xác định độ tin cậy và độ hiệu lực của bảng
hỏi và tiến hành chỉnh sửa những mệnh đề chưa đạt yêu cầu. Đối tượng khảo
sát thử là 41 VCQL, GV, CB đoàn, hội và 104 SV của Trường Đại học Kinh
tế - Đại học Huế.
Kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 bằng
cách tính hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan giữa từng item và toàn
bộ thang đo để xác định độ tin cậy của các thang đo trong bảng hỏi và độ hiệu
lực về nội dung của từng thang đo.
Đánh giá độ tin cậy của thang đo:
Theo lý thuyết đánh giá, có bốn nhóm phương pháp cơ bản để đánh giá
độ tin cậy của thang đo: nhóm phương pháp đánh giá mức độ kiên định về
điểm số giữa hai lần đo, nhóm phương pháp sử dụng form thay thế tương
đương, nhóm phương pháp phân đôi số item của trắc nghiệm và nhóm
phương pháp đánh giá độ phù hợp của từng item.
Với loại trắc nghiệm được thiết kế với điểm số theo thang định khoảng
(1-5), phương pháp đánh giá độ phù hợp giữa các thành tố (item) trong cùng
miền đo, mô hình hệ số tương quan Cronbach’s Alpha được dùng để đánh giá
độ tin cậy của công cụ trong nghiên cứu này. Mô hình này đánh giá độ tin cậy
của phép đo dựa trên sự tính toán phương sai của từng item trong toàn thang
đo và tính tương quan điểm của từng item với điểm của tổng các item còn lại
của thang đo. Độ tin cậy của thang đo (có giá trị từ 0 - 1) được coi là thấp nếu
hệ số Alpha < 0,40 [34, tr.53].
Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đánh giá thực trạng quản lý
GDKNS cho SV cho thấy thang đo này có hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
= 0,967 là rất cao (Bảng 2.1). Giá trị này cho phép kết luận thang đo là
đáng tin cậy.
84
Bảng 2.1. Độ tin cậy của thang đánh giá
Thang đo Hệ số Cronbach’s Alpha
Hoạt động quản lý GDKNS cho SV 0,967
Đánh giá độ giá trị (hiệu lực) của thang đo:
Độ giá trị của một thang đo thường được đánh giá là độ giá trị nội dung,
độ giá trị cấu trúc, độ giá trị tiêu chuẩn và độ giá trị dự báo. Có nhiều quan
điểm cho rằng những kiểu giá trị khác nhau được dùng trong những mục đích
khác nhau. Đặc biệt đối với các trắc nghiệm nhằm đánh giá chất lượng giáo
dục, người ta tập trung vào độ giá trị nội dung.
Để đánh giá độ giá trị nội dung của thang đo, chúng tôi đã tính hệ số
tương quan giữa từng item và tổng thang đo. Nếu hệ số tương quan giữa từng
item và tổng thang đo lớn hơn hoặc bằng 0,3 thì thang đo đó có độ giá trị về
nội dung, các item thống nhất với nhau trong việc làm rõ nội dung cần đo [34,
tr.53]. Kết quả được trình bày ở Phụ lục 4.
Kết quả phân tích trên cho thấy tất cả các thang đánh giá có hệ số tương
quan r > 0,30. Như vậy, thang đo đảm bảo độ giá trị về nội dung, các item
thống nhất với nhau trong việc làm rõ nội dung cần đo.
2.2.3. Giai đoạn 3: Khảo sát chính thức
- Mẫu khách thể khảo sát
276 VCQL, GV, CB đoàn, hội của Cơ quan Đại học Huế, 8 trường đại
học thành viên Đại học Huế và 542 SV của 8 trường đại học thành viên Đại
học Huế đã tham gia trả lời bảng hỏi.
Viên chức quản lý, giảng viên, cán bộ đoàn, hội của Cơ quan Đại
học Huế
Thông tin về 276 VCQL, GV, CB đoàn, hội của Cơ quan Đại học Huế
tham gia khảo sát được thể hiện ở Bảng 2.2.
85
Bảng 2.2. Thông tin về 276 viên chức quản lý, giảng viên, cán bộ đoàn,
hội tham gia khảo sát
Phân bố khách thể Số lượng %
Cơ quan Đại học Huế 24 8,7
Trường Đại học Sư phạm 24 8,7
Trường Đại học Khoa học 31 11,2
Trường Đại học Kinh tế 41 14,9
Đơn vị Trường Đại học Ngoại ngữ 32 11,6
Trường Đại học Nông Lâm 31 11,2
Trường Đại học Luật 30 10,9
Trường Đại học Nghệ thuật 26 9,4
Trường Đại học Y Dược 37 13,4
Nam 112 40,6
Giới tính Nữ 140 50,7
Không trả lời 24 8,3
276 VCQL, GV, CB đoàn, hội tham gia khảo sát đến từ 9 đơn vị thuộc
Đại học Huế, gồm: Cơ quan Đại học Huế, Trường ĐHSP, Trường Đại học
Khoa học, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại
học Nông Lâm, Trường Đại học Luật, Trường Đại học Nghệ thuật, và Trường
Đại học Y Dược. Số lượng Nam trả lời chiếm 40,6%, và Nữ chiếm 50,7%.
Về độ tuổi, trong số 198 VCQL, GV, CB đoàn, hội có trả lời về thông số
này, thì tuổi thấp nhất của đối tượng tham gia khảo sát là 23 tuổi, cao nhất là
60 tuổi, và tuổi trung bình là 33,7 tuổi.
86
Sinh viên
Thông tin về 542 SV tham gia khảo sát được thể hiện ở Bảng 2.3.
Bảng 2.3. Thông tin về 542 sinh viên tham gia khảo sát
Sinh viên Phân bố khách thể Số lượng % năm
Trường Đại học Sư phạm 66 12,2 1
Trường Đại học Khoa học 63 11,6 2
Trường Đại học Kinh tế 104 19,2 3
40 Trường Đại học Ngoại ngữ 7,4 4
Đơn vị
55 Trường Đại học Nông Lâm 10,1 2
91 Trường Đại học Luật 16,8 3
72 Trường Đại học Nghệ thuật 13,3 4
51 Trường Đại học Y Dược 9,4 1
172 Nam 31,7
344 Giới tính Nữ 63,5
26 Không trả lời 4,8
542 SV tham gia khảo sát đến từ 8 cơ sở giáo dục đại học thành viên
Đại học Huế, gồm: Trường ĐHSP, Trường Đại học Khoa học, Trường Đại
học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Nông Lâm, Trường
Đại học Luật, Trường Đại học Nghệ thuật, và Trường Đại học Y Dược. Số
lượng Nam trả lời chiếm 31,7%, và Nữ chiếm 63,5%.
Về độ tuổi, trong số 490 SV có trả lời về thông số này, thì tuổi thấp nhất
của đối tượng tham gia khảo sát là 18 tuổi, cao nhất là 24 tuổi, và tuổi trung
bình là 20,3 tuổi
87
- Cách thức khảo sát chính thức
Mỗi khách thể tham gia trả lời phiếu khảo sát một cách độc lập, theo
những suy nghĩ riêng của từng người, tránh sự trao đổi với nhau. Trước khi tiến
hành khảo sát, người phát phiếu hướng dẫn làm từng câu cụ thể. Với những
mệnh đề khách thể không hiểu, người phát phiếu giải thích giúp họ sáng tỏ.
Thời gian tiến hành khảo sát chính thức là từ tháng 1/2016 đến
tháng 5/2016.
2.2.4. Giai đoạn 4: Phỏng vấn sâu
- Mẫu phỏng vấn sâu: gồm 35 cá nhân, bao gồm 01 thành viên trong Ban
Giám đốc Đại học Huế, 04 thành viên Ban Giám hiệu của trường Đại học
thành viên Đại học Huế, 10 VCQL của Cơ quan Đại học Huế và các trường
đại học thành viên, và 20 SV Đại học Huế.
- Công cụ sử dụng: Đề cương phỏng vấn sâu (Phụ lục).
- Nội dung phỏng vấn giúp tác giả hiểu sâu hơn về kết quả khảo sát,
phục vụ cho việc phân tích, đánh giá thực trạng KNS của SV, GDKNS và
quản lý GDKNS cho SV các trường đại học thành viên Đại học Huế. Kết quả
khảo sát bằng phiếu hỏi là cơ sở xác định các vấn đề cần tìm hiểu sâu hơn và
làm cơ sở thiết kế đề cương phỏng vấn.
- Thời gian tiến hành phỏng vấn sâu là từ tháng 5/2016 đến tháng 6/2016.
2.2.5. Giai đoạn 5: Phân tích và xử lý số liệu
- Mục đích: Hình thành và sắp xếp các bảng số liệu theo logic nội dung
nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
Các số liệu nghiên cứu xử lý theo phương pháp thống kê toán học (thông
qua chương trình phần mềm SPSS phiên bản 16.0).
Các chỉ số thống kê được sử dụng trong phân tích sử dụng thống kê mô
tả: tỷ lệ phần trăm, ĐTB và ĐLC.
Các chỉ số được dùng trong phân tích sử dụng thống kê suy luận: phân
tích tương quan nhị biến, phân tích so sánh.
88
2.3. Thực trạng kỹ năng sống của sinh viên Đại học Huế
Đối với SV nói chung và SV Đại học Huế nói riêng, trình độ kiến thức là
điều kiện cần nhưng chưa đủ. Ngoài kiến thức, SV cần phải nâng cao KNS
của bản thân. Trên cơ sở tiếp cận KNS là năng lực tâm lí- xã hội của mỗi cá
nhân - có tính đến các đặc điểm SV đại học,, trong nghiên cứu này, chúng tôi
xác định hệ thống KNS cần thiết cho SV gồm 12 kỹ năng (Bảng 2.4).
Bảng 2.4. Đánh giá thực trạng kỹ năng sống của sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV CB Đoàn TT Nội dung t (816)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
1 Kỹ năng tự nhận thức 3,27 0,87 3,73 0,98 6,68***
Kỹ năng làm chủ và tự chịu trách 2 3,27 0,79 3,54 0,92 4,33*** nhiệm.
3 Kỹ năng giao tiếp 3,23 0,86 3,27 0,89 0,52
4 Kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác. 3,33 0,84 3,47 0,91 2,16*
5 Kỹ năng thuyết trình 3,32 0,87 3,28 0,90 0,72
6 Kỹ năng tư duy sáng tạo 3,25 0,84 3,38 0,89 2,00*
7 Kỹ năng tạo động lực cho bản thân 3,04 0,86 3,35 0,85 4,82***
Kỹ năng học tập, nghiên cứu khoa 3,03 0,81 3,37 0,84 5,71*** 8 học và tự học.
Kỹ năng giải tỏa stress trong học tập, 9 2,97 0,64 3,40 0,72 6,22*** nghiên cứu
10 Kỹ năng phục vụ cộng đồng 3,11 0,67 3,02 0,86 3,32**
11 Kỹ năng quản lý cuộc sống cá nhân. 3,04 0,74 3,17 0,94 2,03*
12 Kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp. 3,04 0,83 3,11 0,84 1,20
Ghi chú: *: p<0,05; **: p<0,01; ***: p<0,001
89
Kết quả khảo sát ở Bảng 2.4 cho thấy, nhìn chung các đối tượng khảo
sát đều cho rằng KNS của SV Đại học Huế là chưa tốt; theo VCQL, GV,
CB đoàn, hội đánh giá thì cả 12 KNS của SV chỉ ở mức trung bình (2,6 ≤
ĐTB < 3,4), theo tự đánh giá của SV thì chỉ có 4 KNS ở mức khá (3,4 ≤
ĐTB < 4,2) và 8 KNS ở mức trung bình. Trong đó KNS của SV được
VCQL, GV, CB đoàn, hội đánh giá ở mức cao nhất là Kỹ năng làm việc
nhóm và hợp tác (ĐTB = 3,33; ĐLC = 0,84) và Kỹ năng thuyết trình (ĐTB
= 3,32, ĐLC = 0,87), nhóm KNS được SV tự đánh giá ở mức cao nhất là
Kỹ năng tự nhận thức (ĐTB = 3,73, ĐLC = 0,98) và Kỹ năng làm chủ và tự
chịu trách nhiệm (ĐTB = 3,54, ĐLC = 0,92). Kỹ năng của SV được VCQL,
GV, CB đoàn, hội đánh giá ở mức thấp nhất là Kỹ năng giải tỏa stress
trong học tập, nghiên cứu (ĐTB = 2,97; ĐLC = 0,64); nhóm kỹ năng mà
SV tự đánh giá mình thấp nhất trong số 12 kỹ năng chúng tôi đưa ra là Kỹ
năng phục vụ cộng đồng (ĐTB = 3,02; ĐLC = 0,86), Kỹ năng tìm việc làm,
khởi nghiệp (ĐTB = 3,11; ĐLC = 0,84) và Kỹ năng quản lý cuộc sống cá
nhân (ĐTB = 3,17; ĐLC = 0,94).
Kết quả phỏng vấn một số VCQL, GV cũng cho thấy SV Đại học Huế
nhìn chung vẫn còn tự ti, e ngại trong tiếp xúc, giao lưu và có sự bị động
trong các tình huống khó khăn, đặc biệt là chưa lập được kế hoạch nghề
nghiệp, còn lúng túng trong việc quản lý tài chính cá nhân, nhất là các bạn
nam, các nhận định này cũng nhận được sự đồng tình của khá nhiều bạn
SV khi được chúng tôi phỏng vấn. Một SV năm 4 Trường ĐHSP, Đại học
Huế chia sẻ: “Trong 4 năm học ở Trường, hạn chế lớn nhất của em là
không hề tham gia vào 1 hoạt động cộng đồng nào cả. Ngoài việc lên giảng
đường, chú tâm vào việc học thì em không có nhiều kinh nghiệm thực tế về
cuộc sống”.
90
Kết quả phân tích Independent - Samples (Mẫu độc lập) T Test ở Bảng
2.4 cũng cho thấy, ngoài 03 kỹ năng: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng thuyết
trình, và Kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp, việc đánh giá 09 KNS còn lại
của SV Đại học Huế là có sự khác biệt ý kiến giữa VCQL, GV, CB đoàn,
hội so với việc tự đánh giá của SV.
2.4. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế
2.4.1. Thực trạng nhận thức về giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại
học Huế
Việc xác lập nhận thức về GDKNS cho SV Đại học Huế là nội dung rất
quan trọng. Đây là cơ sở để định hướng trong quản lý nhằm tăng hiệu quả
quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế hiện nay. Trong nội dung này, chúng
tôi phân tích theo 2 khía cạnh: nhận thức về tầm quan trọng của việc GDKNS
cho SV và nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng trong từng nội dung cụ thể
của GDKNS cho SV Đại học Huế.
2.4.1.1. Nhận thức về tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống cho
sinh viên
Giáo dục KNS cho người học đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng
đối với giáo dục các nước. Tầm quan trọng của việc GDKNS cho SV trong
các trường đại học được thể hiện qua việc thúc đẩy sự phát triển của cá nhân
và xã hội, GDKNS còn được coi là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh
giá chất lượng giáo dục, cũng như góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn
diện của các trường đại học trong giai đoạn hiện nay.
91
Biểu đồ 2.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của việc GDKNS
cho sinh viên Đại học Huế
Số liệu ở Biểu đồ 2.1 cho thấy cả 2 đối tượng mà chúng tôi tiến hành
khảo sát đều đánh giá cao về tầm quan trọng của việc GDKNS cho SV Đại
học Huế. Phần lớn đều cho rằng việc GDKNS cho SV ở mức “quan trọng”
trở lên (95,7% và 87,1%). Đây là sự nhận thức đúng đắn vì giáo dục hiện
nay không chỉ mang lại cho SV những kiến thức, hiểu biết, kỹ năng về các
khoa học cơ bản mà còn cả KNS để giúp SV có thể thích nghi với những biến
đổi không ngừng của xã hội hiện nay.
Khi được chúng tôi hỏi về vai trò của GDKNS cho SV trong xã hội hiện
nay, một CB đoàn Đại học Huế cho rằng: “KNS là một trong trong các yếu tố
quyết định sự thành công của con người hiện nay. Thành công chỉ thực sự đến
với những người biết thích nghi để làm chủ hoàn cảnh và có khả năng chinh
phục hoàn cảnh. Vì vậy, KNS là hành trang không thể thiếu cho SV bước vào
đời. Do đó, việc GDKNS cho SV trong những ngày còn ngồi trên ghế nhà
trường đại học là hết sức quan trọng”. Việc các đối tượng mà chúng tôi tiến
hành khảo sát đánh giá cao về tầm quan trọng của việc GDKNS cho SV
92
Đại học Huế cũng chính là điều kiện thuận lợi cho việc GDKNS cho SV
tại Đại học Huế trong bối cảnh hiện nay.
2.4.1.2. Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng trong từng nội dung cụ thể của
giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
Để khảo sát thực trạng nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng trong từng
nội dung cụ thể của GDKNS cho SV Đại học Huế, chúng tôi đưa ra 3 nhận
định tích cực (Bảng 2.5), nếu các nhận định nhận được sự đồng ý cao chứng
tỏ các đối tượng được khảo sát có nhận thức đúng về ý nghĩa, tầm quan trọng
trong từng nội dung cụ thể của GDKNS cho SV.
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng
của GDKNS cho sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV Ý nghĩa, tầm quan trọng CB Đoàn TT t(816) của GDKNS ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Giáo dục kỹ năng sống thúc đẩy sự 1 3,97 1,15 3,80 1,05 2,17* phát triển của cá nhân và xã hội
Giáo dục kỹ năng sống được coi là
một tiêu chí quan trọng trong việc 2 3,78 1,04 3,54 0,99 3,21** đánh giá chất lượng giáo dục của các
cơ sở giáo dục đại học
Giáo dục kỹ năng sống góp phần thực
3 hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của 3,88 1,12 3,76 0,91 1,55
các trường đại học
Ghi chú: **: p<0,01
Mặc dù đánh giá cao về tầm quan trọng của việc GDKNS cho SV Đại
học Huế, và ĐTB của các nội dung ở Bảng 2.5 cũng khá cao nhưng khi
93
phân tích tỷ lệ phần trăm VCQL, GV, CB Đoàn và SV lựa chọn các mức
từ 1 đến 5 ở Biểu đồ 2.2 chúng tôi nhận thấy các nhận định tích cực mà
chúng tôi đưa ra chưa nhận được sự đồng ý cao của các đối tượng được khảo
sát. Thể hiện qua việc có đến 24% VCQL, GV, CB đoàn, hội và SV chọn mức
“Lưỡng lự”, “Không đồng ý” và “Hoàn toàn không đồng ý” ở Nhận định 1
(GDKNS thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội), có 38,1 % VCQL,
GV, CB đoàn, hội và SV chọn mức “Lưỡng lự”, “Không đồng ý” và “Hoàn
toàn không đồng ý” ở Nhận định 2 (GDKNS được coi là một tiêu chí quan
trọng trong việc đánh giá chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học),
có 30,3% VCQL, GV, CB đoàn, hội và SV chọn mức “Lưỡng lự”, “Không
đồng ý” và “Hoàn toàn không đồng ý” ở Nhận định 3 (GDKNS góp phần thực
hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của các trường đại học).
Biểu đồ 2.2. Thực trạng nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng trong từng
nội dung cụ thể của GDKNS cho sinh viên Đại học Huế (theo tỷ lệ %)
Kết quả phân tích Independent - Samples T Test ở Bảng 2.5 cũng cho
thấy, Nhận định 1 và Nhận định 2 là có sự khác biệt ý kiến giữa VCQL, GV,
CB đoàn, hội so với đánh giá của SV trong việc nhận thức về ý nghĩa, tầm
quan trọng trong từng nội dung cụ thể của GDKNS cho SV (t(816)=2,17;
p<0,05 và t(816)=3,21; p<0,01).
94
2.4.2. Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống
GDKNS là quá trình chuẩn bị hành trang cho SV thích ứng với những
thách thức của cuộc sống hội nhập và phát triển. Với đặc trưng tâm lý của lứa
tuổi SV, nội dung GDKNS cho SV Đại học Huế được chúng tôi tiến hành
khảo sát bao gồm 12 kỹ năng (Bảng 2.6).
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ thực hiện nội dung GDKNS
cho sinh viên Đại học Huế
SV VCQL, GV, CB Đoàn TT Nội dung GDKNS t (816)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
1 Giáo dục Kỹ năng tự nhận thức 3,11 0,82 3,12 0,93 0,14
3,05 0,85 3,24 0,90 2,83** 2 Giáo dục Kỹ năng làm chủ và tự chịu trách nhiệm.
3 Giáo dục Kỹ năng giao tiếp 3,30 0,82 3,18 0,87 1,90
3,39 0,85 3,52 0,85 2,05* 4 Giáo dục Kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác.
5 Giáo dục Kỹ năng thuyết trình 3,36 0,88 3,34 0,89 0,35
6 Giáo dục Kỹ năng tư duy sáng tạo 3,12 0,81 3,15 0,94 0,39
3,10 0,79 3,04 0,84 1,06 7 Giáo dục Kỹ năng tạo động lực cho bản thân
3,20 0,76 3,10 0,87 1,73 8 Giáo dục Kỹ năng học tập, nghiên cứu khoa học và tự học.
3,24 0,72 3,52 0,85 5,01*** 9 Giáo dục Kỹ năng giải tỏa stress trong học tập, nghiên cứu.
10 Giáo dục Kỹ năng phục vụ cộng đồng 3,20 0,62 3,34 0,89 2,56*
11 2,92 0,86 3,02 0,94 1,45 Giáo dục Kỹ năng quản lý cuộc sống cá nhân.
12 3,01 0,78 3,07 0,91 0,97 Giáo dục Kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp.
Ghi chú: *: p<0,05; **: p<0,01; ***: p<0,001
95
Kết quả khảo sát ở Bảng 2.6 cho thấy, nhìn chung hầu hết các nội dung
GDKNS cho SV đều được tiến hành chưa thường xuyên; theo VCQL, GV,
CB đoàn, hội đánh giá thì mức độ thực hiện GDKNS cho SV ở cả 12 KNS
chỉ ở mức thỉnh thoảng (2,6 ≤ ĐTB < 3,4), theo đánh giá của SV thì chỉ có
2 KNS có mức độ thực hiện ở mức thường xuyên (3,4 ≤ ĐTB < 4,2) và 10
KNS có mức độ thực hiện ở mức thỉnh thoảng. KNS của SV được VCQL,
GV, CB đoàn, hội cũng như SV đánh giá được giáo dục thường xuyên nhất là
Kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác cũng ở mức thấp (ĐTB = 3,39; ĐLC =
0,85 và ĐTB = 3,52; ĐLC = 0,85). Mức độ giáo dục Kỹ năng quản lý cuộc
sống cá nhân và Kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp được VCQL, GV, CB
đoàn, hội cũng như SV đánh giá ở mức thấp nhất.
Nguyên nhân của thực trạng trên, có thể vì GDKNS là một nội dung còn
hết sức mới mẻ nên trong thực tế, việc tiến hành thực hiện các nội dung này
một cách bài bản, thường xuyên là hết sức khó khăn. Qua trao đổi với một số
VCQL, GV, thì các nội dung GDKNS mới chỉ được chú trọng giáo dục ở một
số kỹ năng có thể lồng ghép trong các hoạt động tập thể khác của nhà trường.
Kết quả phân tích Independent - Samples T Test ở Bảng 2.6 cũng cho
thấy, có sự khác biệt ý kiến giữa VCQL, GV, CB đoàn, hội so với việc đánh
giá của SV về mức độ giáo dục 04 kỹ năng: Kỹ năng làm chủ và tự chịu trách
nhiệm, Kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác, Kỹ năng giải tỏa stress trong học
tập, nghiên cứu, và Kỹ năng phục vụ cộng đồng.
2.4.3. Thực trạng phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống
2.4.3.1. Thực trạng mức độ thực hiện các phương pháp, hình thức tổ chức
giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
GDKNS cho SV có thể được tiến hành bằng nhiều hình thức khác nhau.
Để đánh giá mức độ thực hiện các phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS
cho SV Đại học Huế, chúng tôi đưa ra 6 hình thức thông dụng ở Bảng 2.7.
96
Bảng 2.7. Đánh giá tần suất thực hiện các phương pháp, hình thức tổ chức
GDKNS cho sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV CB Đoàn TT Phương pháp, hình thức GDKNS t (816)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Thông qua môn học chính khóa của 1 2,88 0,87 3,06 0,98 2,72** trường
2 Thông qua các hoạt động ngoại khóa 3,25 0,94 3,24 0,92 0,07
3 Thông qua các hoạt động xã hội 3,35 0,88 3,40 1,50 0,55
Thông qua sinh hoạt các câu lạc bộ 3,39 0,87 3,47 1,13 1,14 4 của trường
Thông qua các khóa tập huấn của 5 3,16 0,84 3,08 0,91 1,14 trường/ khoa
Thông qua hình thức tự giáo dục của 6 2,96 0,92 3,14 0,93 2,58* cá nhân SV
Ghi chú: *: p<0,05; **: p<0,01
Kết quả khảo sát ở Bảng 2.7 cho thấy, Đại học Huế đã sử dụng khá
nhiều phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho SV; theo VCQL, GV,
CB đoàn, hội đánh giá thì với 6 phương pháp, hình thức GDKNS mà chúng
tôi đưa ra, mức độ thực hiện chỉ ở mức thỉnh thoảng (2,6 ≤ ĐTB < 3,4),
theo đánh giá của SV thì có 2 phương pháp, hình thức GDKNS có mức độ
thực hiện ở mức thường xuyên (3,4 ≤ ĐTB < 4,2) và 4 phương pháp, hình
thức GDKNS có mức độ thực hiện chỉ ở mức thỉnh thoảng. Trong đó,
phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho SV Đại học Huế được
VCQL, GV, CB đoàn, hội cũng như SV đánh giá thực hiện thường xuyên
97
nhất là Thông qua sinh hoạt các câu lạc bộ của trường (ĐTB = 3,39; ĐLC =
0,87 và ĐTB = 3,47; ĐLC = 1,13). Và phương pháp, hình thức tổ chức
GDKNS cho SV Đại học Huế được VCQL, GV, CB đoàn, hội cũng như
SV đánh giá thực hiện ở mức thấp nhất là Thông qua môn học chính khóa
của trường (ĐTB = 2,88; ĐLC = 0,87 và ĐTB = 3,06; ĐLC = 0,98).
Ngoài các hình thức trên, ở Trường ĐHSP, Đại học Huế còn có một
hình thức tổ chức GDKNS cho SV trong toàn Đại học Huế, đó là tổ chức
các lớp KNS cho SV thông qua việc thu học phí (105.000 đồng/ khóa học 4
buổi/ kỹ năng). Tuy nhiên, hình thức này chưa thu hút được nhiều SV đăng
ký theo học.
Kết quả phân tích Independent - Samples T Test ở Bảng 2.7 cũng cho
thấy, có sự khác biệt ý kiến giữa VCQL, GV, CB đoàn, hội so với việc đánh
giá của SV về mức độ thực hiện các phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS
cho SV Đại học Huế ở 02 nội dung: Thông qua hình thức tự giáo dục của cá
nhân SV (t(816) = 1,14; p<0,05), và Thông qua môn học chính khóa của
trường (t(816) = 2,72; p<0,01).
2.4.3.2. Thực trạng kết quả sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
kỹ năng sống cho sinh viên
Để giúp SV nắm bắt kiến thức về KNS một cách đầy đủ và có hệ thống,
việc tổ chức GDKNS cho SV có thể được thực hiện thông qua nhiều phương
pháp, hình thức tổ chức khác nhau. Trong phạm vi nghiên cứu của mình,
chúng tôi đưa ra 6 phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS (Bảng 2.8).
98
Bảng 2.8. Đánh giá kết quả sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức
GDKNS cho sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV CB Đoàn TT Phương pháp, hình thức GDKNS t(816)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Thông qua môn học chính khóa của 1 3,07 0,85 3,16 0,91 1,31 trường
2 Thông qua các hoạt động ngoại khóa 3,42 0,78 3,35 0,81 1,25
3 Thông qua các hoạt động xã hội 3,32 0,89 3,49 0,87 2,60**
Thông qua sinh hoạt các câu lạc bộ 3,51 0,86 3,64 0,88 1,98* 4 của trường
Thông qua các khóa tập huấn của 5 3,29 0,91 3,31 0,93 2,16* trường/ khoa
Thông qua hình thức tự giáo dục của 6 3,09 0,80 3,19 0,89 2,70** cá nhân SV
Ghi chú: *: p<0,05; **: p<0,01
Với 5 mức độ đánh giá về phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho
SV Đại học Huế (1. Kém, 2. Yếu, 3. Trung bình, 4. Khá, và 5. Tốt), kết quả
khảo sát ở Bảng 2.8 cho thấy, Phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho
SV Đại học Huế được thực hiện chưa tốt. Theo VCQL, GV, CB đoàn, hội và
SV đánh giá thì với 6 phương pháp, hình thức GDKNS mà chúng tôi đưa
ra, có 2 phương pháp, hình thức GDKNS có kết quả sử dụng ở mức khá
(3,4 ≤ ĐTB < 4,2) còn 4 phương pháp, hình thức GDKNS có kết quả sử
dụng chỉ ở mức trung bình (2,6 ≤ ĐTB < 3,4). Phương pháp, hình thức tổ
chức GDKNS cho SV Đại học Huế được VCQL, GV, CB đoàn, hội cũng như
99
SV đánh giá ở mức cao nhất là “Thông qua sinh hoạt các câu lạc bộ của
trường” cũng chỉ có ĐTB = 3,51; ĐLC = 0,86 và ĐTB = 3,64 và ĐLC = 0,88
ở mức thấp. Phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho SV Đại học Huế
được VCQL, GV, CB đoàn, hội cũng như SV đánh giá ở mức thấp nhất là
“Thông qua môn học chính khóa của trường” (ĐTB = 3,07; ĐLC = 0,85 và
ĐTB = 3,16 và ĐLC = 0,91).
Để tìm hiểu thêm về kết quả sử dụng các phương pháp, hình thức tổ
chức GDKNS cho SV của Đại học Huế, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn
một số SV đã từng tham gia khóa học KNS ở Trường ĐHSP – Đại học Huế,
đa số câu trả lời chúng tôi nhận được là khi tham gia các khóa học, các em
được tiếp thu thêm lý thuyết, nhưng việc vận dụng vào các tình huống thực
tế thì rất hạn chế.
Từ kết quả khảo sát trên, có thể nhận thấy mặc dù có nhiều phương
pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho SV, nhưng hiệu quả chỉ ở mức
thấp, việc tổ chức GDKNS cho SV của Đại học Huế nhìn chung mới chỉ
dừng lại ở mức độ để biết, còn việc vận dụng, thực hành, áp dụng vào
thực tiễn thì chưa được như mong muốn. Điều này đòi hỏi Đại học Huế
ngoài việc đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức, còn phải tổ
chức được các hoạt động nhằm giúp SV có thể vận dụng, rèn luyện được
những KNS đã được học.
Kết quả phân tích Independent - Samples T Test ở Bảng 2.8 cũng cho
thấy, chỉ có 02 nội dung: “Thông qua môn học chính khóa của trường”, và
“Thông qua các hoạt động ngoại khóa” là không có sự khác biệt ý kiến giữa
VCQL, GV, CB đoàn, hội so với đánh giá của SV về kết quả sử dụng các
phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho SV Đại học Huế. 04 nội dung
còn lại thì có sự khác biệt ý kiến.
100
2.4.4. Thực trạng cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện giáo dục kỹ
năng sống
Cơ sở vật chất, các điều kiện thực hiện GDKNS là một phần không thể
thiếu trong quá trình GDKNS cho SV trong các trường đại học. Cơ sở vật chất,
các điều kiện thực hiện GDKNS tại Đại học Huế bao gồm: (1) hệ thống phòng
ốc dạy và rèn luyện KNS; (2) trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc dạy và rèn
luyện KNS; và (3) không gian, môi trường tiến hành các HĐTN các KNS.
Bảng 2.9. Đánh giá cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện GDKNS cho
sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV Cơ sở vật chất CB Đoàn TT t (816) và các điều kiện thực hiện GDKNS ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Hệ thống phòng ốc dạy và rèn luyện 1 2,99 0,95 3,00 0,98 0,58 KNS
Trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho 2 3,01 0,95 3,13 0,94 2,23* việc dạy và rèn luyện KNS
Không gian, môi trường tiến hành các 3 3,19 0,93 3,35 0,87 2,46* HĐTN các KNS
Ghi chú: *: p<0,05
Kết quả khảo sát ở Bảng 2.9 cho thấy, chỉ có nội dung “Hệ thống
phòng ốc dạy và rèn luyện KNS” là không có sự khác biệt ý kiến
giữaVCQL, GV, CB đoàn, hội so với đánh giá của SV về cơ sở vật chất,
các điều kiện thực hiện GDKNS cho SV tại Đại học Huế. Cả 2 đối tượng
được khảo sát đều đánh giá cơ sở vật chất, các điều kiện thực hiện GDKNS
cho SV tại Đại học Huế chỉ ở mức trung bình (2,6 ≤ ĐTB < 3,4). Trong đó,
Hệ thống phòng ốc dạy và rèn luyện KNS cho SV được đánh giá ở mức
thấp nhất (ĐTB = 2,99; ĐLC 0,95 và ĐTB = 3,00; ĐLC = 0,98).
101
Điều kiện tổ chức GDKNS cho SV đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định cụ thể tại Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT [12], nhưng có thể
đây là nội dung còn hết sức mới mẻ nên việc chuẩn bị cơ sở vật chất và các
điều kiện thực hiện GDKNS tại Đại học Huế là chưa tốt.
2.4.5. Thực trạng các chủ thể tham gia giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục là quá trình tác động để hình thành nhân cách cho người học
theo các mục tiêu mà xã hội đặt ra. Do vậy, hoạt động giáo dục đòi hỏi có
sự chia sẻ và tham gia của nhiều lực lượng nhằm huy động tối đa các
nguồn lực để thực hiện hiệu quả lộ trình, kế hoạch được xác định. Các lực
lượng tham gia GDKNS cho SV Đại học Huế bao gồm các chủ thể bên
trong lẫn bên ngoài nhà trường (Bảng 2.10).
Bảng 2.10. Đánh giá thực trạng các chủ thể tham gia GDKNS
cho sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV CB Đoàn TT Các chủ thể tham gia GDKNS t(816)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
1 Giảng viên 3,14 0,79 2,98 0,90 2,54*
Cán bộ quản lý, lãnh đạo các khoa, 2 2,87 0,79 2,92 0,90 0,40 phòng/ ban
3 Ban giám hiệu trường 3,06 0,88 2,87 0,94 2,45*
4 Phòng Công tác sinh viên 3,51 0,83 3,21 0,98 4,38***
3,74 0,87 3,54 0,93 2,59* 5 Đoàn thanh niên
3,64 0,95 3,56 0,93 0,76 6 Hội sinh viên
2,88 0,87 3,20 0,99 4,30*** 7 Gia đình
Các tổ chức chính quyền, đoàn thể địa 3,04 0,67 2,99 0,92 0,46 8 phương
Ghi chú: *: p<0,05; **: p<0,01; ***: p<0,001
102
Kết quả khảo sát ở Bảng 2.10 cho thấy, theo đánh giá của VCQL, GV,
CB đoàn, hội thì nhóm các chủ thể ít tham gia GDKNS cho SV Đại học Huế
là CB quản lý, lãnh đạo các khoa, phòng/ ban (ĐTB = 2,87; ĐLC = 0,79), Gia
đình (ĐTB = 2,88; ĐLC = 0,87), Các tổ chức chính quyền, đoàn thể địa
phương (ĐTB = 3,04; ĐLC = 0,67), và Ban giám hiệu trường (ĐTB = 3,06;
ĐLC = 0,88); theo đánh giá của SV thì nhóm các chủ thể ít tham gia GDKNS
cho SV Đại học Huế là Ban giám hiệu trường (ĐTB = 2,87; ĐLC = 0,94), CB
quản lý, lãnh đạo các khoa, phòng/ ban (ĐTB = 2,92; ĐLC = 0,90), Các tổ
chức chính quyền, đoàn thể địa phương (ĐTB = 2,99; ĐLC = 0,92).
Chia sẻ với chúng tôi, một SV năm 3, Khoa Công nghệ Thông tin,
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế cho biết: “Sau 3 năm học ở trường,
Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, thuyết trình của em đã tiến bộ rất nhiều.
Em có thể tự tin giao tiếp, trình bày giữa đám đông, phân công công việc cho
các bạn trong nhóm thực hiện các công việc liên quan đến học tập, nghiên
cứu, tổ chức các sự kiện nhỏ. Các kỹ năng đó có được là nhờ em đã tham gia
công tác đoàn, tham gia các hoạt động đoàn, và được các Anh, Chị trong
Liên Chi, trong Đoàn trường rèn luyện cho”.
Kết quả khảo sát cũng cho thấy, cả của VCQL, GV, CB đoàn, hội và SV
đều cho rằng lực lượng tham gia GDKNS cho SV Đại học Huế thường xuyên
nhất là Đoàn thanh niên, Hội SV và Phòng Công tác SV.
Kết quả phân tích Independent - Samples T Test ở Bảng 2.10 cũng cho
thấy, ngoài 03 không có sự khác biệt ý kiến, việc đánh giá việc tham gia
GDKNS cho SV Đại học Huế ở 05 nội dung còn lại là có sự khác biệt ý kiến
giữa VCQL, GV, CB đoàn, hội so với việc đánh giá của SV.
2.5. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế
2.5.1. Thực trạng lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống
Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, có ý
nghĩa quyết định đến sự phát triển và tồn tại của mỗi tổ chức. Kết quả khảo
103
sát ở Bảng 2.11 từ VCQL, GV, CB đoàn, hội và SV cho thấy công tác lập kế
hoạch GDKNS cho SV Đại học Huế hiện đang được thực hiện chỉ ở mức
trung bình (2,6 ≤ ĐTB < 3,4).
Bảng 2.11. Thực trạng lập kế hoạch GDKNS cho sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV CB Đoàn TT Nội dung t (816)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Lập kế hoạch GDKNS trong kế
1 hoạch tổng thể công tác giáo dục toàn 3,05 0,84 3,14 0,85 1,56
diện cho SV.
Lập kế hoạch GDKNS riêng biệt trên
cơ sở nắm vững mục đích, yêu cầu, 3,04 0,71 3,15 0,84 2,07* 2 nội dung, hình thức tổ chức giáo dục
KNS cho SV.
Thu hút sự tham gia của các chủ thể
3 3,08 0,81 3,16 0,86 1,32 quản lý và các lực lượng giáo dục
vào lập kế hoạch
Lập kế hoạch có dự kiến được mục
4 tiêu chung, mục tiêu cụ thể, phương 3,14 0,81 3,29 0,87 2,43*
thức và giải pháp thực hiện
Kế hoạch GDKNS được phổ biến và 5 3,24 0,92 3,29 0,89 0,71 công khai trong trường
Kế hoạch GDKNS có các chuẩn đánh 6 3,14 0,91 3,25 0,91 1,11 giá rõ ràng
0,71 3,21 0,65 1,89 Chung 3,12
Ghi chú: *: p<0,05
104
Nội dung được VCQL, GV, CB đoàn, hội và SV đánh giá cao nhất là
“Kế hoạch GDKNS được phổ biến và công khai trong trường” cũng chỉ ở
mức thấp (ĐTB = 3,24; ĐLC = 0,92 và ĐTB = 3,29; ĐLC = 0,89). Các nội
dung được đánh giá thấp nhất là “Lập kế hoạch GDKNS trong kế hoạch
tổng thể công tác giáo dục toàn diện cho SV” (ĐTB = 3,05; ĐLC = 0,84 và
ĐTB = 3,14; ĐLC = 0,85) và “Lập kế hoạch GDKNS riêng biệt trên cơ sở
nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung, hình thức tổ chức giáo dục KNS
cho SV” (ĐTB = 3,04; ĐLC = 0,71 và ĐTB = 3,15 và ĐLC = 0,84). Ngoài
ra, công tác lập kế hoạch GDKNS cho SV Đại học Huế cũng chưa thu hút
sự tham gia của các chủ thể quản lý và các lực lượng giáo dục, việc lập kế
hoạch chưa có dự kiến được mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, phương thức
và giải pháp thực hiện, và kế hoạch GDKNS cũng chưa có các chuẩn đánh
giá rõ ràng.
Theo ý kiến trao đổi với VCQL và SV, công tác lập kế hoạch GDKNS
cho SV Đại học Huế hiện chủ yếu mang tính hình thức. Khi được hỏi về công
tác lập kế hoạch GDKNS cho SV trong nhà trường, một VCQL cho rằng nội
dung này nhà trường đang thực hiện chưa tốt, các kế hoạch mới chỉ được lồng
ghép, dừng lại ở hình thức báo cáo mà chưa đi vào thực tiễn (Ý kiến của một
VCQL Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế). Một SV khi được hỏi cũng trả
lời rằng: “Em nhận thấy nhà trường có thông báo tổ chức các khóa học
GDKNS, nhưng các khóa học này đều có thu phí, còn việc GDKNS không thu
phí thì chủ yếu thông qua các hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ của trường. Tuy
nhiên em thấy công tác này chưa hiệu quả vì nhiều nội dung có trong thông
báo đầu năm nhưng lại không thực hiện được” (Ý kiến của một SV Trường
ĐHSP, Đại học Huế).
105
Thực tế ở Đại học Huế cũng cho thấy, công tác lập kế hoạch GDKNS cho
SV chưa thực sự được lãnh đạo các cấp quan tâm. Kế hoạch GDKNS cho SV
chủ yếu được lồng ghép vào các Kế hoạch khác mà chưa có Kế hoạch chi tiết, cụ
thể về nội dung, đối tượng, thời gian, kinh phí, lực lượng phối hợp và kiểm tra,
đánh giá, khen thưởng. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn
đến hiệu quả hoạt động GDKNS cho SV trong Đại học Huế chưa cao.
Kết quả phân tích Independent - Samples T Test ở Bảng 2.11 cũng cho
thấy, có sự khác biệt ý kiến giữa VCQL, GV, CB đoàn, hội so với việc đánh
giá của SV về thực trạng công tác lập kế hoạch GDKNS cho SV Đại học Huế
ở 03 nội dung: Lập kế hoạch GDKNS riêng biệt trên cơ sở nắm vững mục
đích, yêu cầu, nội dung, hình thức tổ chức giáo dục KNS cho SV (t(816) =
2,07; p < 0,05), Lập kế hoạch có dự kiến được mục tiêu chung, mục tiêu cụ
thể, phương thức và giải pháp thực hiện (t(816) = 2,43; p < 0,05).
2.5.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ
năng sống
Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động GDKNS cho SV có vai trò
quan trọng trong việc thực hiện thành công các kế hoạch đặt ra hướng tới đạt
mục tiêu giáo dục toàn diện trong nhà trường. Trong những năm gần đây, công
tác này đang được Đại học Huế quan tâm thực hiện và ngày càng hoàn thiện,
tuy nhiên, kết quả khảo sát ở Bảng 2.12 cho thấy công tác tổ chức bộ máy quản
lý và tổ chức hoạt động GDKNS cho SV Đại học Huế vẫn còn nhiều bất cập,
hạn chế (2,6 ≤ ĐTB < 3,4).
106
Bảng 2.12. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động
GDKNS cho sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV CB Đoàn TT Nội dung t(816)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Xây dựng bộ máy quản lý GDKNS
cho SV từ cấp hệ thống (đại học) đến
các trường thành viên, cấp khoa (bộ 1 3,02 0,98 3,40 3,17 1,63 máy đã được kiện toàn, đủ về cơ cấu,
số lượng, thành phần, đúng với quyền
hạn, chức trách được giao).
Xác định chức năng, nhiệm vụ, phân
công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ 2 3,08 0,88 3,21 0,82 1,79 phận, thành viên trong bộ máy quản
lý GDKNS cho SV
Xác định mối quan hệ phối hợp, hỗ
trợ, hợp tác giữa các bộ phận, thành 3 3,11 0,90 3,23 0,81 2,08* viên trong bộ máy quản lý GDKNS
cho SV
Chương trình, nội dung tập huấn nâng
4 cao năng lực cho các chủ thể quản lý 3,04 0,87 3,28 0,87 3,66***
GDKNS
Tổ chức các hoạt động GDKNS 5 3,14 0,85 3,44 0,94 4,56*** phong phú và đa dạng
Chung 3,08 0,79 3,31 0,88 3,46**
Ghi chú: *: p<0,05; **: p<0,01; ***: p<0,001
107
Khi được hỏi về vấn đề này, một VCQL Phòng Hành chính - Tổng hợp
Trường Đại học Luật - Đại học Huế cho biết: “Trường không tổ chức GDKNS
và cũng không có bộ máy quản lý GDKNS. Việc GDKNS của Đại học Huế
hiện chỉ có 1 Trung tâm của Trường ĐHSP giảng dạy, tuy nhiên, có thể chưa
quan tâm đến vấn đề GDKNS cho SV, nên Đại học Huế cũng chưa có văn bản
hướng dẫn, chỉ đạo, phân công trách nhiệm, cũng như phối hợp GDKNS cho
SV giữa Trường Đại học Luật với Trung tâm của Trường ĐHSP”.
Theo đánh giá của VCQL, GV, CB đoàn, hội ở Đại học Huế, những hạn
chế lớn nhất trong công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động
GDKNS cho SV đó là:
- Chưa xây dựng được bộ máy quản lý GDKNS cho SV từ cấp hệ thống
(đại học) đến các trường thành viên, cấp khoa (ĐTB = 3,02; ĐLC = 0,98).
- Chương trình, nội dung tập huấn nâng cao năng lực cho các chủ thể quản lý
GDKNS cho SV chưa đáp ứng được yêu cầu (ĐTB = 3,04; ĐLC = 0,87).
- Chưa xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, phân công trách nhiệm cụ thể
cho từng bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS cho SV (ĐTB =
3,08; ĐLC = 0,88).
Ngoài ra, việc xác định mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ, hợp tác giữa các
bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS cho SV cũng chưa tốt,
việc tổ chức các hoạt động GDKNS cũng chưa phong phú và đa dạng.
Kết quả khảo sát ở đối tượng SV cũng nhận được sự đồng tình về hạn
chế lớn nhất trong công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động
GDKNS cho SV đó là Chưa xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, phân công
trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý
GDKNS cho SV (ĐTB = 3,21; ĐLC = 0,82).
Kết quả phân tích Independent - Samples T Test ở Bảng 2.12 cũng cho
thấy, có sự khác biệt ý kiến giữa VCQL, GV, CB đoàn, hội so với việc
đánh giá của SV về thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức
108
hoạt động GDKNS cho SV Đại học Huế ở 02 nội dung: Tổ chức các hoạt
động GDKNS phong phú và đa dạng (t(816) = 4,56; p < 0,001), Chương
trình, nội dung tập huấn nâng cao năng lực cho các chủ thể quản lý
GDKNS (t(816) = 3,66; p < 0,001), và Xác định mối quan hệ phối hợp, hỗ
trợ, hợp tác giữa các bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS
cho SV (t(816) = 2,08; p < 0,05).
2.5.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống
Chỉ đạo thực hiện GDKNS cho SV các trường đại học thành viên Đại
học Huế bao gồm các nội dung: (1) Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nguyên tắc
GDKNS, (2) Chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức
GDKNS, (3) Chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, cơ sở vật chất phục
vụ GDKNS và (4) Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong
GDKNS cho SV.
Kết quả khảo sát từ VCQL, GV, CB đoàn, hội và SV Đại học Huế cho
thấy, công tác chỉ đạo thực hiện GDKNS cho SV Đại học Huế được thực hiện
chưa tốt. Kết quả phân tích Independent - Samples T Test cũng cho thấy,
không có sự khác biệt ý kiến giữa VCQL, GV, CB đoàn, hội so với đánh giá
của SV về công tác này. Cụ thể như sau:
Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nguyên tắc GDKNS
GDKNS cho SV có mục tiêu là phát triển năng lực tâm lý – xã hội của
SV để vượt qua những thách thức của cuộc sống, đồng thời làm thay đổi hành
vi, thói quen có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực thành những hành vi
mang tính xây dựng, tích cực, hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống cá
nhân và góp phần phát triển bền vững cho xã hội. Để thực hiện mục tiêu,
nguyên tắc đó, cần phải thực hiện 4 nội dung (Bảng 2.13). Kết quả khảo sát
cho thấy công tác này đang được thực hiện chỉ ở mức trung bình (2,6 ≤ ĐTB
< 3,4) (Bảng 2.13).
109
Bảng 2.13. Thực trạng chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nguyên tắc GDKNS cho
sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV CB Đoàn t (816) TT Nội dung
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Thống nhất nhận thức GDKNS là một
1 bộ phận thực hiện mục tiêu giáo dục 3,25 0,90 3,13 0,93 0,85
toàn diện cho SV.
Chỉ đạo GDKNS cho SV thông qua
thực tiễn sinh động của xã hội: đòi hỏi
2 các trường đại học phải gắn liền với 3,30 0,84 3,27 0,80 0,15
đời sống thực tiễn của xã hội, của cả
nước và của địa phương.
Chỉ đạo GDKNS cho SV theo nguyên
tắc tập thể, thể hiện qua 3 nội dung:
hướng dẫn SV tham gia hoạt động tập 3 3,31 0,90 3,40 0,97 1,48 thể; giáo dục các phẩm chất, kỹ năng
bằng sức mạnh tập thể; giáo dục SV
tinh thần vì tập thể.
Chỉ đạo GDKNS cho SV trên cơ sở
4 nắm vững đặc điểm SV và đặc điểm 3,28 0,87 3,31 0,86 1,01
hoàn cảnh cá nhân của SV.
0,49 Chung 3,28 0,80 3,28 0,68
110
Theo đánh giá của VCQL, GV, CB đoàn, hội và SV Đại học Huế, các
nội dung ở Bảng 2.13 chỉ nhận được ĐTB chung là 3,28. Điều này cho thấy
công tác chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nguyên tắc GDKNS cho SV ở Đại học
Huế đang còn nhiều hạn chế, dẫn đến GDKNS cho SV chưa đạt được hiệu
quả như mong muốn:
- Chưa thống nhất được nhận thức GDKNS là một bộ phận thực hiện
mục tiêu giáo dục toàn diện cho SV.
- GDKNS cho SV của Đại học Huế chưa gắn liền với đời sống thực tiễn
của xã hội, của cả nước và của địa phương.
- GDKNS cho SV chưa được thực hiện tốt theo nguyên tắc tập thể
(hướng dẫn SV tham gia hoạt động tập thể; giáo dục các phẩm chất, kỹ năng
bằng sức mạnh tập thể; giáo dục SV tinh thần vì tập thể).
- Chưa nắm vững đặc điểm SV và đặc điểm hoàn cảnh cá nhân của SV.
Chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS
Kết quả khảo sát từ VCQL, GV, CB đoàn, hội và SV Đại học Huế ở
Bảng 2.14 cho thấy, công tác chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp, hình
thức tổ chức GDKNS cho SV Đại học Huế được thực hiện chưa tốt (ĐTB =
3,20; ĐLC = 0,76 và ĐTB = 3,30; ĐLC = 0,75).
111
Bảng 2.14. Thực trạng chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp,
hình thức tổ chức GDKNS cho sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV CB Đoàn TT Nội dung t (816)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Chỉ đạo các chủ thể giáo dục nắm 1 3,04 0,89 3,11 0,88 1,12 vững 12 KNS cần giáo dục cho SV.
Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua 2 3,14 0,84 3,28 0,87 2,40* các môn học chính khóa.
Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua
3 các môn học ngoại khóa, các hoạt 3,37 0,90 3,34 0,91 0,21
động xã hội, hoạt động cộng đồng.
Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua 4 3,29 0,86 3,37 0,86 1,30 các tổ chức tự quản của SV.
Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua
5 các hoạt động tự rèn luyện, tự giáo 3,18 0,87 3,40 2,06 1,70
dục của SV.
1,89 Chung 3,20 0,76 3,30 0,75
Trong số các nội dung khảo sát, nội dung “Chỉ đạo thực hiện GDKNS
thông qua các môn học ngoại khóa, các hoạt động xã hội, hoạt động cộng
đồng” và “Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các tổ chức tự quản của SV”
có ĐTB cao nhất, điều này cũng cho thấy đây là 2 hình thức được thực hiện
nhiều nhất trong GDKNS cho SV Đại học Huế. Những nội dung chỉ đạo còn lại
có ĐTB thấp, số liệu đó cũng phản ánh lãnh đạo các cấp ở Đại học Huế chưa
thực sự quan tâm chỉ đạo đến các nội dung khác. Trong đó, nội dung “Chỉ đạo
112
các chủ thể giáo dục nắm vững 12 KNS cần giáo dục cho SV” có ĐTB thấp
nhất. Thực tế cũng cho thấy, không ít VCQL, GV, CB đoàn, hội và SV Đại học
Huế không nắm được 12 KNS cần được giáo dục mà chúng tôi đưa ra.
Chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, cơ sở vật chất phục
vụ GDKNS
Công tác chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, cơ sở vật chất
phục vụ GDKNS cho SV Đại học Huế được thực hiện chỉ ở mức trung bình
(2,6 ≤ ĐTB < 3,4) (Bảng 2.15).
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, cơ sở
vật chất phục vụ GDKNS cho sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV CB Đoàn TT Nội dung t (816)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Xây dựng được hệ thống phòng học
đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh học
1 3,26 0,91 3,21 0,92 0,34 đường, có trang thiết bị âm thanh hỗ
trợ hoạt động giảng dạy và rèn luyện
KNS cho SV.
Trang bị đầy đủ máy chiếu, các phòng
2 chức năng, câu lạc bộ phục vụ hoạt động 3,33 0,91 3,35 0,41 0,79
giáo dục và rèn luyện KNS cho SV.
Giáo trình, tài liệu về KNS và 3,12 0,91 3,26 0,91 2,31* 3 GDKNS.
Hệ thống thông tin phục vụ giáo dục 3,25 0,86 3,30 0,98 1,12 4 và rèn luyện KNS cho SV.
1,15 Chung 3,24 0,81 3,28 0,77
113
Bảng số liệu 2.15 cho thấy, Đại học Huế đã chỉ đạo chuẩn bị các điều
kiện, phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ GDKNS cho SV qua việc Xây dựng
được hệ thống phòng học đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh học đường, có trang
thiết bị âm thanh hỗ trợ hoạt động giảng dạy và rèn luyện KNS cho SV; Trang
bị đầy đủ máy chiếu, các phòng chức năng, câu lạc bộ phục vụ hoạt động giáo
dục và rèn luyện KNS; có giáo trình, tài liệu về KNS và GDKNS; và có Hệ
thống thông tin phục vụ giáo dục và rèn luyện KNS cho SV. Tuy nhiên, hầu
hết các nội dung này được dùng chung cho tất cả các hoạt động dạy và học
trong nhà trường, không những thế, các nội dung này còn được ưu tiên cho
các hoạt động chính khóa, ĐTB của các nội dung này cũng được các đối
tượng khảo sát đánh giá chưa cao, điều này cho thấy đây cũng chính là một
trong những hạn chế mà Đại học Huế cần khắc phục để đạt hiệu quả cao trong
công tác GDKNS cho SV trong thời gian tới.
Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong GDKNS
Kết quả khảo sát từ VCQL, GV, CB đoàn, hội và SV Đại học Huế ở
Bảng 2.16 cho thấy, công tác chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục
trong GDKNS cho SV Đại học Huế được thực hiện chưa tốt (ĐTB = 3,29;
ĐLC = 0,87 và ĐTB = 3,24; ĐLC = 0,72).
Bảng 2.16. Thực trạng chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong
GDKNS cho sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV CB Đoàn TT Nội dung t(816)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng 1 3,33 0,89 3,22 0,85 0,66 giáo dục bên trong nhà trường.
Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng
2 giáo dục bên trong và bên ngoài nhà 3,24 0,93 3,26 0,82 1,24
trường.
0,29 Chung 3,29 0,87 3,24 0,72
114
Thực tế cũng cho thấy, trong những năm qua, các lực lượng giáo dục bên
trong nhà trường đã có sự phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động
GDKNS cho SV. Tuy nhiên mức độ và hiệu quả của sự phối hợp đó là chưa
cao. Các hoạt động GDKNS cũng đã được tổ chức dưới nhiều hình thức,
nhưng nhìn chung còn mang tính cục bộ, riêng lẻ. Lực lượng chủ yếu tham
gia GDKNS cho SV Đại học Huế là Đoàn thanh niên, Hội SV, Phòng Công
tác SV và thường vắng mặt Ban giám hiệu trường, CB quản lý, lãnh đạo các
khoa, phòng/ ban, và GV (Bảng 2.10).
Để làm rõ hơn nội dung khảo sát, chúng tôi đã tiến hành phòng vấn 1 CB
đoàn thanh niên của Đoàn Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế, kết quả
phỏng vấn như sau: “Hàng năm, Đoàn Thanh niên của Trường có rất nhiều
hoạt động liên quan đến GDKNS cho SV như Hội trại, Tình nguyện hè, tham
gia sản xuất tại các nông trại của Trường… tuy nhiên, chúng tôi chủ yếu thực
hiện theo kế hoạch của Trường, hoặc kết hợp với Đoàn Đại học Huế mà chưa
phối hợp với các tổ chức GDKNS. Nếu có sự phối hợp này, chắc chắn các
bạn SV sẽ có nhiều cơ hội để vừa có kiến thức về lý thuyết, vừa có cơ hội thực
hành thông qua các hoạt động đoàn của chúng tôi”.
Số liệu ở Bảng 2.16 cũng cho thấy, công tác chỉ đạo phối kết hợp
các lực lượng giáo dục bên trong và bên ngoài nhà trường (Gia đình, Các
tổ chức chính quyền, đoàn thể địa phương) cũng được thực hiện chưa tốt.
Thể hiện qua việc sự phối hợp chưa thường xuyên, nội dung phối hợp
chủ yếu là tuyên truyền mang tính một chiều, chưa tạo ra được mối
tương tác tích cực giữa các chuyên gia (báo cáo viên) và SV, chưa tạo ra
được không khí vui tươi, hào hứng ở SV nên hiệu quả thu được sau
những buổi tổ chức còn nhiều hạn chế.
115
2.5.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV có vai trò quan
trọng trong việc tìm ra, khẳng định những ưu điểm, phát hiện những hạn chế,
sai sót, kịp thời thực hiện điều chỉnh cần thiết để hoạt động đi đúng hướng,
đảm bảo thực hiện mục tiêu quản lý. Kết quả khảo sát ở Bảng 2.17 cho thấy,
công tác này đang được thực hiện chưa tốt tại Đại học Huế (ĐTB = 3,17;
ĐLC = 0,78 và ĐTB = 3,26; ĐLC = 0,72).
Bảng 2.17. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS
cho sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV CB Đoàn TT Nội dung t(816)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Nắm mục đích của kiểm tra, đánh giá 1 3,22 0,84 3,09 0,95 1,19 hoạt động GDKNS cho SV.
Xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí 2 3,13 0,89 3,37 0,93 3,20 đánh giá cụ thể, rõ ràng.
Chuẩn bị lực lượng kiểm tra, đánh giá 3 3,13 0,85 3,21 0,89 3,01 hoạt động GDKNS cho SV.
Chuẩn bị kế hoạch kiểm tra, đánh giá 4 3,15 0,86 3,27 0,90 2,80 hoạt động GDKNS cho SV hàng năm.
Đánh giá, rút kinh nghiệm, thực hiện 5 3,20 0,86 3,35 0,93 3,32 các điều chỉnh kịp thời sau đánh giá.
3,17 0,78 3,26 0,72 1,64 Chung
116
Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV Đại học Huế
được thực hiện chưa tốt thể hiện ở các nội dung:
- Chưa nắm mục đích của kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV.
- Chưa xây dựng được các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá hoạt động
GDKNS cho SV một cách cụ thể, rõ ràng.
- Lực lượng kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV chưa được
chuẩn bị một cách tốt nhất.
- Kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV hàng năm chưa
được chuẩn bị tốt.
- Việc đánh giá, rút kinh nghiệm, thực hiện các điều chỉnh kịp thời sau
đánh giá chưa được thực hiện một cách nghiêm túc, đầy đủ.
Đồng quan điểm với nhận định này, một VCQL Ban Đào tạo Đại học Huế
cho biết: “Việc GDKNS cho SV Đại học Huế hiện nay chủ yếu được thực hiện ở
Trường ĐHSP- Đại học Huế, việc kiểm tra, đánh giá hoạt động này thuộc quyền
của Đại học Huế, tuy nhiên, trong thời gian qua Đại học Huế chủ yếu nắm thông
tin qua văn bản mà chưa chưa tiến hành kiểm tra thực tế để nắm tình hình”.
Trong công tác quản lý, nếu các nhà quản lý thiếu kiểm tra, đánh giá,
hoặc thực hiện công tác này chưa tốt thì coi như đã đánh mất chức năng quản
lý của mình. Không thực hiện tốt khâu quan trọng này, người quản lý sẽ
không thể đánh giá được chính xác mức độ và hiệu quả của việc thực hiện kế
hoạch đã đề ra, không thể rút ra được những bài học kinh nghiệm quý giá để
có sự điều chỉnh trong quá trình thực hiện kế hoạch. Công tác kiểm tra, đánh
giá hoạt động GDKNS cho SV cần được Đại học Huế quan tâm thực hiện
nhằm đảm bảo sự công bằng, chính xác, thường xuyên và liên tục hơn. Có
như vậy mới phát huy được vai trò của người quản lý, từ đó nâng cao hiệu
quả công tác GDKNS cho SV trong toàn Đại học Huế.
117
Kết quả phân tích Independent - Samples T Test ở Bảng 2.17 cũng cho
thấy, không có sự khác biệt ý kiến giữa VCQL, GV, CB đoàn, hội so với
đánh giá của SV về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV
Đại học Huế.
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo dục kỹ năng sống
cho sinh viên Đại học Huế
Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý GDKNS cho SV bao gồm: (1) môi
trường sống (môi trường tự nhiên; môi trường văn hóa xã hội; môi trường
công nghệ); (2) môi trường sư phạm của trường đại học (văn hóa nhà trường;
môi trường vật chất; môi trường tâm lý – xã hội); (3) môi trường giáo dục gia
đình; (4) nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giảng
viên các trường đại học; (5) phương pháp dạy và học trong nhà trường đại
học; và (6) sự tự giáo dục, tự rèn luyện của SV.
Kết quả khảo sát ở Bảng 2.18 cho thấy, các yếu tố mà chúng tôi đưa ra
đều được VCQL, GV, CB Đoàn và SV đánh giá có ảnh hưởng khá cao đến
quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế. Trong đó, VCQL, GV, CB Đoàn cho
rằng Môi trường văn hóa xã hội (ĐTB = 4,02; ĐLC = 0,83) và Phương pháp
dạy và học trong nhà trường đại học (ĐTB = 4,01; ĐLC = 0,84) là hai yếu tố
có ảnh hưởng nhất tới quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế; SV cũng cho
rằng Môi trường văn hóa xã hội (ĐTB = 4,00; ĐLC = 0,82) là yếu tố có ảnh
hưởng nhất tới quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế.
118
Bảng 2.18. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý GDKNS
cho sinh viên Đại học Huế
VCQL, GV, SV CB Đoàn TT Yếu tố ảnh hưởng t (816)
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
1 Môi trường tự nhiên 3,98 0,83 3,99 0,83 0,26
2 Môi trường văn hóa xã hội 4,02 0,83 4,00 0,82 0,36
3 Môi trường công nghệ 3,97 0,86 3,85 0,89 1,91
4 Văn hóa nhà trường 3,99 0,84 3,74 0,90 3,83***
5 Môi trường vật chất 3,90 0,86 3,80 0,95 1,51
6 Môi trường tâm lý-xã hội 3,99 0,85 3,73 0,89 4,00***
7 Môi trường giáo dục gia đình 3,93 0,86 3,69 0,89 3,76***
Nhận thức và năng lực của đội ngũ
8 3,91 0,89 3,70 0,87 3,29** cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên các
trường đại học
Phương pháp dạy và học trong nhà 9 4,01 0,84 3,77 0,85 3,80*** trường đại học
10 Sự tự giáo dục, tự rèn luyện của SV 3,95 0,85 3,79 0,98 2,32*
Kết quả phân tích Independent - Samples T Test ở Bảng 2.18 cũng cho
thấy, ngoài yếu tố 1, 2, 3, và 5, các yếu tố còn lại đều có sự khác biệt ý kiến
giữa VCQL, GV, CB đoàn, hội so với đánh giá của SV.
2.7. Đánh giá chung về thực trạng
2.7.1. Những mặt mạnh
Các cấp quản lý của Đại học Huế đang ngày một quan tâm đến công tác
GDKNS, công tác quản lý GDKNS cho SV trong toàn Đại học Huế. Đội ngũ
119
VCQL, GV, CB đoàn, hội và SV cũng đã có nhận thức đúng về tầm quan
trọng của GDKNS trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của các
trường đại học trong giai đoạn hiện nay.
Đội ngũ VCQL, GV, CB đoàn, hội có trình độ chuyên môn cao, có tâm
huyết với nghề nghiệp.
Đội ngũ VCQL, GV, CB đoàn, hội có tinh thần đoàn kết xây dựng văn
hóa nhà trường với các quy tắc ứng xử phù hợp với sứ mạng của một cơ sở
giáo dục đại học, mỗi VCQL, GV, CB đoàn, hội là một tấm gương cho SV
noi theo.
SV Đại học Huế đa phần có kiến thức, năng lực, có hành xử đúng mực,
có tinh thần học hỏi, muốn khẳng định bản thân và chấp hành tốt nội quy, quy
chế của nhà trường.
Trong GDKNS, Đại học Huế cũng đã sử dụng khá nhiều phương pháp,
hình thức để tổ chức GDKNS cho SV. Đã có những sự quan tâm nhất định
đến việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài Đại học Huế trong việc thực
hiện các hoạt động GDKNS cho SV.
2.7.2. Những mặt yếu, hạn chế
Các nội dung GDKNS cho SV (12 KNS) chưa được Đại học Huế tiến
hành giáo dục thường xuyên. Việc GDKNS cho SV Đại học Huế chủ yếu
được thực hiện thông qua sinh hoạt các câu lạc bộ của trường. Các phương
pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho SV Đại học Huế cũng được thực hiện
chưa tốt. Mặc dù đã có sự quan tâm đầu tư, nhưng nhìn chung cơ sở vật chất
và các điều kiện thực hiện hoạt động GDKNS cho SV Đại học Huế là chưa
đảm bảo về cả hệ thống phòng ốc dạy và rèn luyện KNS, trang thiết bị kỹ
thuật phục vụ cho việc dạy và rèn luyện KNS, cũng như không gian, môi
trường tiến hành các HĐTN các KNS. Chưa có sự chia sẻ và tham gia của
nhiều lực lượng (các chủ thể) trong GDKNS cho SV, lực lượng tham gia
GDKNS cho SV Đại học Huế chủ yếu là Đoàn thanh niên, Hội SV.
120
Mặc dù đã có nhận thức đúng về tầm quan trọng của GDKNS trong việc
thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của các trường đại học trong giai đoạn
hiện nay, tuy nhiên vẫn còn không ít VCQL, GV, CB đoàn, hội, cũng như SV
chưa có nhận thức một cách đầy đủ, cụ thể về ý nghĩa, tầm quan trọng của
công tác này đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội, đối với việc đánh giá
chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học, và đối với việc thực hiện
mục tiêu giáo dục toàn diện của các trường đại học.
Hiệu quả của các phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho SV chỉ
ở mức thấp, việc tổ chức GDKNS cho SV của Đại học Huế nhìn chung mới
chỉ dừng lại ở mức độ để biết, còn việc vận dụng, thực hành, áp dụng vào
thực tiễn thì chưa được như mong muốn. Điều này đòi hỏi Đại học Huế
ngoài việc đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức, còn phải tổ chức
được các hoạt động nhằm giúp SV có thể vận dụng, rèn luyện được những
KNS đã được học.
Công tác lập kế hoạch GDKNS cho SV Đại học Huế được thực hiện
chưa tốt: Nội dung kế hoạch GDKNS chưa được đưa vào trong kế hoạch
tổng thể công tác giáo dục toàn diện cho SV; chưa nắm vững mục đích, yêu
cầu, nội dung, hình thức tổ chức giáo dục KNS cho SV để xây dựng kế
hoạch. Ngoài ra, công tác lập kế hoạch GDKNS cho SV Đại học Huế cũng
chưa thu hút sự tham gia của các chủ thể quản lý và các lực lượng giáo dục,
việc lập kế hoạch chưa có dự kiến được mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể,
phương thức và giải pháp thực hiện, và kế hoạch GDKNS cũng chưa có các
chuẩn đánh giá rõ ràng.
Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động GDKNS cho SV
cũng còn nhiều hạn chế, bất cập, đó là:
- Chưa xây dựng được bộ máy quản lý GDKNS cho SV từ cấp hệ thống
(đại học) đến các trường thành viên, cấp khoa.
121
- Chương trình, nội dung tập huấn nâng cao năng lực cho các chủ thể
quản lý GDKNS cho SV chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Chưa xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, phân công trách nhiệm cụ thể
cho từng bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS cho SV.
Công tác chỉ đạo thực hiện GDKNS cho SV Đại học Huế hiện nay được
thực hiện chưa tốt về cả (1) Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nguyên tắc GDKNS,
(2) Chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS, (3)
Chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ GDKNS
và (4) Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong GDKNS cho SV.
Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV Đại học Huế
được thực hiện chưa tốt thể hiện ở các nội dung:
- Chưa nắm mục đích của kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV.
- Chưa xây dựng được các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá hoạt động
GDKNS cho SV một cách cụ thể, rõ ràng.
- Lực lượng kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV chưa được
chuẩn bị một cách tốt nhất.
- Kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV hàng năm chưa
được chuẩn bị tốt.
- Việc đánh giá, rút kinh nghiệm, thực hiện các điều chỉnh kịp thời sau
đánh giá chưa được thực hiện một cách nghiêm túc, đầy đủ.
Những mặt yếu, hạn chế trong GDKNS, quản lý GDKNS cho SV Đại
học Huế mà chúng tôi đã nêu trên chính đã dẫn đến hệ quả tất yếu là KNS của
SV Đại học Huế hiện nay là chưa tốt.
2.7.3. Nguyên nhân
2.7.3.1. Nguyên nhân khách quan
Quá trình đô thị hoá, sự phát triển khá nhanh của kinh tế thị trường và
quá trình hội nhập quốc tế đã đem lại những giá trị tích cực và cả những thách
122
thức với công tác GDKNS cũng như quản lý GDKNS cho SV nói chung và
SV Đại học Huế nói riêng.
2.7.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Có thể chỉ ra một số nguyên nhân chủ quan như sau:
- Do đặc điểm trong đào tạo đại học:
+ Chương trình học chính khoá, và một bộ phận không nhỏ CB quản lý,
GV chủ yếu dạy kiến thức chuyên môn theo giáo trình, chưa thực sự quan tâm
đến việc GDKNS cho SV.
+ Không ít SV vẫn còn tư tưởng ỷ lại, thiếu ý chí phấn đấu, chưa có ý
thức tự học, tự rèn luyện KNS cho bản thân.
- Do các chủ thể quản lý, sự phân cấp trong quản lý
+ Mặc dù đã có sự phân cấp, nhưng vai trò, trách nhiệm của các chủ thể
quản lý trong GDKNS, quản lý GDKNS chưa được phân định rõ ràng. Sự
phối hợp giữa lực lượng trong trường, ngoài trường còn nhiều hạn chế. Chủ
thể chính tham gia GD KNS cho SV mới chỉ là nhà trường. Chính quyền, các
tổ chức đoàn thể trên địa bàn chưa thực sự quan tâm, ưu tiên hỗ trợ trong việc
phối hợp GDKNS cho SV.
+ Các lực lượng đoàn, hội trong các cơ sở giáo dục đại học thuộc Đại
học Huế chú trọng vào các hoạt động mang nặng tính hình thức. Quản lý của
các cơ sở giáo dục Đại học Huế vẫn chưa thực sự có biện pháp hiệu quả để lôi
kéo các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp vào các hoạt động
GDKNS cho SV.
+ Năng lực GDKNS, quản lý GDKNS của một bộ phận không nhỏ các
chủ thể quản lý còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu về GDKNS
của SV.
123
Kết luận chương 2
KNS của SV Đại học Huế nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu phát
triển toàn diện của mục tiêu giáo dục đại học. Nguyên nhân chính là do công
tác GDKNS, quản lý GDKNS cho SV tại Đại học Huế được thực hiện chưa
tốt. Cụ thể như sau:
Việc GDKNS cho SV Đại học Huế chủ yếu được thực hiện thông qua
sinh hoạt các câu lạc bộ của trường. Các phương pháp, hình thức tổ chức
GDKNS cho SV Đại học Huế cũng được thực hiện chưa tốt. Mặc dù đã có
sự quan tâm đầu tư, nhưng nhìn chung cơ sở vật chất và các điều kiện thực
hiện hoạt động GDKNS cho SV Đại học Huế là chưa đảm bảo. Chưa có sự
chia sẻ và tham gia của nhiều lực lượng (các chủ thể) trong GDKNS cho
SV, lực lượng tham gia GDKNS cho SV Đại học Huế chủ yếu là Đoàn
thanh niên, Hội SV.
Mặc dù đã có nhận thức đúng về tầm quan trọng của GDKNS trong việc
thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của các trường đại học trong giai đoạn
hiện nay, tuy nhiên vẫn còn không ít VCQL, GV, CB đoàn, hội, cũng như SV
chưa có nhận thức một cách đầy đủ, cụ thể về ý nghĩa, tầm quan trọng của
công tác này đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội, đối với việc đánh giá
chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học, và đối với việc thực hiện
mục tiêu giáo dục toàn diện của các trường đại học.
Quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế vẫn còn nhiều hạn chế trong công
tác lập kế hoạch; tổ chức bộ máy quản lý GDKNS; chỉ đạo thực hiện
GDKNS; và kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV.
Thực trạng trên đòi hỏi, cần thiết phải xây dựng các biện pháp quản lý
GDKNS cho SV nhằm nâng cao hiệu quả GDKNS cho SV Đại học Huế trong
bối cảnh hiện nay.
124
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ TRONG BỐI CẢNH
HIỆN NAY
3.1. Định hướng đề xuất các biện pháp
3.1.1. Định hướng đổi mới cơ bản, toàn diện giáo dục đại học Việt Nam
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo với mục tiêu tổng quát là:
“Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục,
đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và
nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn
diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu
gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản
lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học
tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân
chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ
vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm
2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”.
Một trong những nhiệm vụ, giải pháp mà Nghị quyết 29-NQ/TW đề
cập đến là:
- Nhiệm vụ, giải pháp 2: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu
tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất,
năng lực của người học
+ Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người
học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội
dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi,
125
trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức
công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và
đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ
nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tăng cường giáo dục thể chất,
kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp.
+ Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học,
các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người.
+ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện
đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng
của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người
học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ
học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học.
+ Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo
hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân
tầng của hệ thống giáo dục đại học. Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ
năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận
trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới.
3.1.2. Định hướng phát triển giáo dục của Đại học Huế
Định hướng phát triển giáo dục của Đại học Huế được thể hiện trong Kế
hoạch chiến lược phát triển Đại học Huế giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn
2030 (Ban hành theo Quyết định số 1217/QĐ-ĐHH ngày 28 tháng 9 năm
2016 của Giám đốc Đại học Huế), cụ thể như sau:
Mục tiêu phát triển tổng quát của Đại học Huế đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030 là: Xây dựng Đại học Huế trở thành một đại học nghiên
cứu, một trung tâm đào tạo, khoa học - công nghệ chất lượng cao, với trọng
126
tâm là các lĩnh vực mũi nhọn hàng đầu trong khu vực khoa học sức khoẻ,
nông-lâm-ngư, môi trường, công nghệ sinh học, khoa học cơ bản, khoa học
giáo dục, nghệ thuật; đảm bảo SV tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt, có đủ kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và
phát triển ứng dụng khoa học công nghệ, chủ động thích ứng với môi trường
làm việc hội nhập quốc tế năng động [tr.19].
Một số nhiệm vụ và giải pháp chiến lược:
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý các cấp theo các tiêu chuẩn chất
lượng quốc gia và quốc tế [Giải pháp 1]:
- Một số chỉ tiêu đến năm 2020:
+ Chuẩn hoá hệ thống tổ chức, quản lý trong Đại học Huế và các đơn vị
theo các tiêu chuẩn quốc gia.
+ Phân định rõ ràng chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các cấp/
bộ phận/ CB quản lý, GV và nhân viên trong toàn Đại học Huế.
- Một số giải pháp chủ yếu:
+ Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý theo hướng tăng cường
tính chuyên nghiệp.
+ Rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của các đơn vị, bộ phận theo hướng tăng cường tính gắn kết và phối hợp;
hoàn thiện quy trình công tác, đảm bảo sự điều hành thống nhất và phát huy
sức mạnh tập thể.
Chuẩn hoá chương trình đào tạo và hoạt động đào tạo theo các tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế [Giải pháp 2]:
- Một trong các chỉ tiêu chính đến năm 2020 là: đảm bảo SV tốt nghiệp
có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có đủ kiến thức, kỹ năng thực hành nghề
nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ
tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khoẻ; có khả năng sáng tạo và trách
127
nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ
nhân dân [Chỉ tiêu 11].
- Một trong các giải pháp chủ yếu là: Tăng cường tính chủ động của người
học, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, áp dụng các phương pháp
dạy – học và tư duy hiện đại trong dạy - học; đa dạng các hình thức kiểm tra,
đánh giá đảm bảo tính chính xác, khách quan, đúng chất lượng đào tạo.
Tăng cường công tác học sinh, sinh viên; nâng cao chất lượng phục vụ
sinh viên [Giải pháp 5]:
- Một trong các chỉ tiêu chính đến năm 2020 là: Nâng cao hiệu quả công
tác tập huấn kỹ năng mềm, tư vấn việc làm, tổ chức hội chợ việc làm cho SV
[Chỉ tiêu 4].
- Một số giải pháp chủ yếu:
+ Xây dựng môi trường văn hoá, giáo dục thân thiện, lành mạnh, thúc
đẩy quá trình rèn luyện chân, thiện, mỹ cho SV.
+ Duy trì các hoạt động tình nguyện, xã hội.
+ Tăng cường và hiện đại hoá cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ có hiệu quả
công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học [Giải pháp 7]:
- Một số chỉ tiêu chính:
+ Đáp ứng cơ bản phương tiện, trang thiết bị cần thiết phục vụ đào tạo và
nghiên cứu khoa học.
+ Đáp ứng đầy đủ cơ sở thực hành và trang thiết bị chuyên biệt theo yêu
cầu đảm bảo chất lượng đối với các ngành, chuyên ngành đào tạo đặc thù.
- Một số giải pháp chủ yếu:
+ Rà soát lại tất cả các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục về cơ sở
vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý;
xây dựng kế hoạch tổng thể về phát triển cơ sở vật chất Đại học Huế theo tiêu
chuẩn chất lượng quốc gia, hướng tới các tiêu chuẩn quốc tế.
+ Xây dựng cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại.
128
+ Triển khai đúng tiến độ và có hiệu quả công tác xây dựng cơ bản và
mua sắm trang thiết bị, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu về phòng học, trang thiết
bị và các cơ sở thực hành.
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.2.1. Đảm bảo tính mục đích
Trong nhà trường, hoạt động GDKNS cho SV là hoạt động đặc biệt quan
trọng, góp phần hình thành nhân cách, con người phát triển toàn diện phục vụ
cho sự nghiệp xây dựng đất nước. Vì vậy, cần có sự chỉ đạo chặt chẽ thống
nhất các hệ thống văn bản, chỉ thị, nghị quyết các cấp về quản lý GDKNS cho
SV. Đây chính là cơ sở pháp lý để người đứng đầu Đại học Huế cũng như các
cơ sở giáo dục đại học thành viên chỉ đạo thống nhất việc lập kế hoạch, nội
dung, các hình thức tổ chức quản lý GDKNS trong nhà trường.Tất cả các biện
pháp quản lý GDKNS cho SV phải được xây dựng trên cơ sở thống nhất,
đồng bộ của các lực lượng tham gia giáo dục để rèn KNS cho SV, trên cơ sở
đảm bảo được sự quan tâm đầu tư đúng mực về vật lực- tài lực và trí lực.
3.2.2. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ
Tính hệ thống: GDKNS là mô ̣t nô ̣i dung trong hoa ̣t đô ̣ng đào tạo SV củ a trường đại ho ̣c; đươ ̣c tiến hành theo quá trình giáo du ̣c và đào ta ̣o như từ viê ̣c nâng cao nhâ ̣n thứ c, hiểu, hành đô ̣ng (lập kế hoạch và thực hiê ̣n kế hoa ̣ch), hướ ng tớ i mứ c đô ̣ đa ̣t đươ ̣c ngày càng cao củ a KNS củ a bản thân
Tính đồng bộ: GDKNS được thực hiê ̣n đồ ng thờ i, lồ ng ghép cù ng vớ i tất
cả nô ̣i dung giáo du ̣c khác đối vớ i SV củ a nhà trường; đòi hỏ i các biê ̣n pháp phải tiến hành phố i hơ ̣p cù ng nhau, không tách biê ̣t, có sự ưu tiên đố i vớ i mỗi biê ̣n pháp ở từng thờ i điểm, từ ng nội dung nhất đi ̣nh,…
3.2.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển
Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất phải trên cơ sở kế
thừa và phát triển những kết quả đã đạt được trong thực tiễn, tính kế thừa và
phát triển của các biện pháp còn phải được thể hiện trên cơ sở các kết quả
129
nghiên cứu đã có, đặc biệt là khoa học về Quản lý giáo dục, phát triển lên
ngang tầm với sự phát triển mới của giáo dục, đáp ứng yêu cầu mới của “đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam”.
3.2.4. Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi
Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp đề xuất phải dựa trên cơ sở
thực trạng KNS, GDKNS, quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế. Các biện
pháp đề xuất phải được xây dựng theo quy trình khoa học, phù hợp với
điều kiện thực hiện của Đại học Huế và các trường đại học thành viên và
có thể thực hiện được.
3.3. Các biện pháp đề xuất
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên về vai
trò, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay
3.3.1.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Nhận thức đóng vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động của con
người. Nhận thức là cơ sở của hành động, nhận thức đúng dẫn đến hành
động đúng đắn và ngược lại. Vì vậy, nâng cao nhận thức cũng chính là
nâng cao chất lượng hành động, làm cho hành động ngày càng đúng đắn
hơn. Đối với CB quản lý, lãnh đạo các khoa, phòng; GV; ban giám hiệu
nhà trường; phòng công tác SV, đoàn thanh niên; hội SV; các tổ chức chính
quyền, đoàn thể địa phương; và SV, nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng
của công tác GDKNS cho trẻ SV là một yếu tố rất quan trọng trọng thúc
đẩy họ thực hiện tốt công tác này.
Kết quả khảo sát thực trạng ở Đại học Huế cũng cho thấy, hầu hết các
đối tượng được khảo sát đều nhận biết rõ tầm quan trọng của KNS trong thời
đại mới, tuy nhiên, khá nhiều người nhận thức không thực sự đầy đủ về tầm
quan trọng của KNS và GDKNS trong nhà trường đại học. Điều này làm cho
một bộ phận SV chưa chú trọng vào việc học tập và rèn luyện kỹ năng sống.
Do đó, các chủ thể quản lý GDKNS cho SV trong Đại học Huế cần xác lập
130
nhận thức đúng đắn cho các lực lượng giáo dục và SV hiểu biết sâu sắc về ý
nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS, cụ thể:
- GDKNS giúp SV trưởng thành về nhân cách, tiếp nhận và chuyển hóa
các giá trị sống căn bản được xã hội thừa nhận và tôn trọng (đạo đức, văn hóa,
niềm tin…) thành giá trị sống của bản thân, được biểu hiện thông qua các kỹ
năng sống trong mọi hoàn cảnh và tình huống của cuộc sống. Giá trị sống là
nhân lõi, là bản chất hàm chứa bên trong, còn kỹ năng sống là phương thức
thể hiện, là biểu hiện bên ngoài, hai mặt này luôn tồn tại trong nhau như một
thể thống nhất của nhân cách SV.
- GDKNS giúp SV tiếp cận KNS theo 4 trụ cột “Học để biết, học để làm,
học để tự khẳng định, học để chung sống với mọi người”. Nói cách khác, KNS
góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội, ngăn ngừa các vấn đề xã
hội, sức khỏe và bảo vệ quyền con người. KNS là cầu nối giữa nhận thức và
hành vi, giữa thái độ và hành động thực tiễn. Người có KNS sẽ thực hiện
những hành vi mang tính xã hội tích cực góp phần xây dựng các mối quan hệ
xã hội tốt đẹp và do vậy sẽ giảm thiểu các tệ nạn xã hội, làm cho xã hội lành
mạnh. Bên cạnh việc chuẩn bị hành trang cho cá nhân, GDKNS còn góp phần
ngăn ngừa các vấn đề xã hội, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội.
- GDKNS trang bị cho SV các kỹ năng, công cụ giao tiếp, học tập, làm
việc, hoạt động hiệu quả, nâng cao khả năng thích ứng và chủ động ứng phó với
những biến động của cuộc sống. Có kỹ năng sống tốt, SV sẽ làm chủ được bản
thân trong mọi thử thách của hoàn cảnh, hình thành tinh thần và ý chí khởi
nghiệp, sáng tạo trong hoạt động, tạo lập được cho mình một vị trí việc làm và
phát triển bản thân, phát triển nghề nghiệp lâu dài trong cuộc sống.
3.3.1.2. Nội dung - Cách thực hiện
- Đối với VCQL:
+ Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, cũng như các
văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác giáo dục, đặc biệt là nắm vững Nghị
131
quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng
yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội
nhập quốc tế; Thông tư số 04/2014/TT-BGD&ĐT Ban hành Quy định Quản lý
hoạt động GDKNS và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa…, nâng cao
giáo dục chính trị tư tưởng, công tác quản lý GDKNS cho SV nhà trường.
+ Tổ chức cho VCQL học tập, nghiên cứu Nghị quyết, các văn bản chỉ
thị của các cấp, văn kiện của Đảng, Nhà nước một cách sâu sắc về đổi mới
nâng cao chất lượng giáo dục trong thời đại ngày nay, xóa bỏ tư tưởng “nặng
về dạy chữ, nhẹ về dạy người” đã in quá sâu trong tư tưởng của mỗi nhà giáo
+ Tổ chức Hội thảo, Hội nghị, tham quan học hỏi các mô hình tiên tiến
về GDKNS ở khu vực và địa phương; sử dụng các thông tin về quản lý
GDKNS trên báo chí, trên mạng internet. Có ý thức trách nhiệm trong việc
xây dựng kế hoạch quản lý GDKNS trong nhà trường, cụ thể hóa nội dung,
phương pháp GDKNS thành nội qui, qui chế một cách khoa học phù hợp với
đặc điểm nhà trường.
- Đối với CB Đoàn thanh niên - Hội SV:
+ Nắm vững đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác
giáo dục để có định hướng xây dựng các biện pháp quản lý tổ chức các hoạt
động GDKNS cho SV, coi đây là nội dung hoạt động, là chương trình hành
động đầy trách nhiệm đối với các đoàn viên, hội viên của mình và một trong
những yếu tố đưa đến sự thành công trong hành trình lập thân, lập nghiệp của
mình đó là việc nâng cao KNS.
+ Có biện pháp phối hợp chặt chẽ với các lực lượng GD trong và ngoài
nhà trường, để quản lý quá trình GDKNS của SV. Qua đó, giáo dục SV ý thức
tự giác, nhận thức được vai trò tự GD qua các hoạt động GDKNS, góp phần
GD, rèn luyện KNS cho SV để trở thành những công dân có ích cho xã hội,
những người có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp vững vàng đáp ứng được yêu
cầu xã hội và của các nhà tuyển dụng.
132
- Đối với GV:
+ Dạy chỉ là một nửa của nghề giáo, một nửa còn lại tập trung cho nhiệm
vụ giáo dục. Người thầy phải lấy chữ “nhân” chữ “tâm” làm gốc, thực hiện tốt
cuộc vận động “mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng
tạo” cho SV noi theo. Có ý thức trách nhiệm trong việc GDKNS qua mỗi bài
dạy, qua đặc trưng bộ môn, và xây dựng kế hoạch bài giảng gắn với việc hình
thành những KNS cốt lõi cần thiết cho SV. Luyện các kỹ năng cơ bản cho SV
vào từng môn học chuyên ngành, xem chúng như một phần của mục tiêu, nội
dung môn học là yếu tố không thể thiếu của phương pháp dạy học tích cực, để
thầy và trò có sự tương tác hiệu quả.
+ Tích cực nâng cao nhận thức qua việc tham gia học tập, hội thảo chuyên
đề về KNS, nâng cao tri thức về tầm quan trọng, hiệu quả phối hợp của công
tác GDKNS với các lực lượng tham gia giáo dục. Nâng cao ý thức trách nhiệm,
lòng nhiệt tình say mê, tâm huyết với nghề, với thế hệ trẻ của mỗi GV.
+ GV cũng cần nắm vững nội qui, qui chế nhà trường, các nguyên tắc tổ
chức hoạt động GDKNS cho SV, bởi GV là người gần gũi và nắm rõ tâm tư
nguyện vọng của SV. Qua đó, phải làm cho người được hưởng GDKNS phải
chủ động, tích cực và nâng cao tính tự rèn luyện, tự giáo dục.
- Đối với SV: một mặt, tổ chức cho SV tiếp cận, nắm được các văn bản,
các quy định nêu rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS đối với sự phát triển
của xã hội, cũng như trong việc đánh giá chất lượng giáo dục, việc thực hiện
mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường; mặt khác, nêu được các tấm
gương điển hình của các cá nhân thành công khi họ có nhiều KNS tốt.
- Đối với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường:
+ Tăng cường sự phối hợp với các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ
chức đoàn thể tại địa phương, nhằm nâng cao nhận thức đúng đắn về nội dung
quản lý GDKNS của nhà trường, thường xuyên tổ chức giao lưu và các hoạt
động GDKNS cho SV và thanh thiếu niên trên địa bàn.
133
+ Nhà trường cần có kế hoạch cho các nội dung phối hợp ở cả ba
phương diện: kiến thức, thái độ và kỹ năng. Tuyên truyền trong nhân dân và
triển khai kế hoạch quản lý GDKNS cho SV do nhà trường tham mưu. Từ đó,
nhận thức sâu sắc được trách nhiệm GDKNS cho SV không phải là nhiệm vụ
của riêng nhà trường mà là của toàn xã hội.
3.3.1.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Đảng ủy, các cấp quản lý/ lãnh đạo phải quan tâm, coi trọng GDKNS và
quản lý GDKNS như một nội dung quan trọng trong công tác quản lý/ lãnh đạo.
- GDKNS là một quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi nhiều lực lượng
giáo dục tham gia. Vì vậy, cần phải tạo điều kiện thường xuyên tổ chức các
lớp hội thảo, bồi dưỡng chuyên đề về KNS và GDKNS cho SV trong giai
đoạn hiện nay, với sự tham gia của VCQL, GV, các tổ chức đoàn thể, chính
quyền địa phương.
- Mời các chuyên gia đầu ngành có kinh nghiệm và quan tâm đến vấn đề
GDKNS cho SV về tập huấn. Trong hội thảo cần tập trung vấn đề nâng cao
nhận thức cho lực lượng tham gia GDKNS cho SV một cách sâu sắc và đúng
đắn, thiết thực với những KNS cốt lõi cần thiết phù hợp với thực tế cho SV.
3.3.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản lý
giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
3.3.2.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Cơ chế phối hợp và bộ máy quản lý GDKNS cho SV trong các trường
đại học đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu GDKNS bởi nó
tạo nên sức mạnh tập thể. Để hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng
lực bộ máy quản lý GDKNS cho SV, cần kiện toàn bộ máy, xây dựng được
cơ chế phối hợp cũng như nâng cao được năng lực của đội ngũ tham gia trong
bộ máy quản lý GDKNS cho SV.
Hoàn thiện cơ chế phối hợp giúp các bộ phận, các chủ thể quản lý và chủ
thể giáo dục, ý thức và hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm
134
để phối hợp các hoạt động một cách thống nhất và đồng bộ. Một cơ chế phối
hợp tốt sẽ tạo nên tính minh bạch và sức mạnh tổng hợp của các bộ máy trong
GDKNS và QLGDKNS cho SV.
Nâng cao năng lực bộ máy quản lý là yếu tố quan trọng quyết định sự
vận hành hiệu quả bộ máy QLGDKNS cho SV. Nhất là các năng lực lập kế
hoạch, tổ chức các hoạt động, chỉ đạo điều hành, kiểm tra, đánh giá hoạt động
GDKNS của các chủ thể quản lý cấp trường, cấp khoa giữ vai trò quyết định
đến kết quả thực hiện đến nội dung quản lý hoạt động này.
Kết quả khảo sát cũng cho thấy Đại học Huế chưa xây dựng được bộ
máy quản lý GDKNS cho SV từ cấp hệ thống (đại học) đến các trường thành
viên, cấp khoa, hạn chế lớn nhất trong công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ
chức hoạt động GDKNS cho SV Đại học Huế đó là chưa xác định rõ chức
năng, nhiệm vụ, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, thành viên
trong bộ máy quản lý. Do đó, tăng cường bộ máy quản lý GDKNS cho SV là
hết sức cần thiết.
3.3.2.2. Nội dung - Cách thực hiện
- Nội dung
+ Kiện toàn bộ máy quản lý GDKNS cho SV từ cấp Đại học Huế đến
các trường đại học thành viên.
+ Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, phân công trách nhiệm cụ thể cho
từng bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS cho SV.
+ Xác định mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ, hợp tác giữa các bộ phận,
thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS cho SV.
+ Nâng cao năng lực thực hiện cho các thành viên trong bộ máy quản lý
GDKNS cho SV.
- Cách thực hiện
Ban Đào tạo, Ban Công tác học sinh, sinh viên, Ban Tổ chức cán bộ của
Đại học Huế chủ trì, phối hợp với Phòng Đào tạo, Phòng Công tác học sinh,
135
sinh viên, Phòng Tổ chức – Hành chính của các trường đại học thành viên tiến
hành rà soát lại bộ máy quản lý GDKNS cho SV, đánh giá các mặt mạnh, mặt
hạn chế của bộ máy này so với yêu cầu thực tiễn, đặc thù đại học vùng để
tăng cường bộ máy quản lý GDKNS bằng cách:
+ Kiện toàn bộ máy từ cấp Đại học Huế đến cấp các trường đại học
thành viên, có đủ về số lượng, cơ cấu. Về cơ cấu phải có đủ các thành phần
các chủ thể tham gia GDKNS. Về số lượng phải đảm bảo đủ thành phần cơ
cấu như đã xác định.
+ Xây dựng được chức năng, nhiệm vụ chung cho bộ máy cũng như từng
bộ phận trong bộ máy. Lãnh đạo Đại học Huế, lãnh đạo các trường đại học
thành viên tham gia trong bộ máy, phải chỉ đạo việc lập kế hoạch, tiến hành
phân công công việc cụ thể cho các đối tượng có liên quan trong bộ máy, đảm
bảo đúng người đúng việc, đúng chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên, bộ
phận trong bộ máy.
+ Xây dựng và ban hành quy chế phối hợp giữa Đại học Huế và các
trường đại học thành viên, các thành viên trong bộ máy, giữa các lực lượng
trong và ngoài Đại học Huế với nhau.
+ Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao năng lực cho bộ máy quản lý
GDKNS cho SV.
3.3.2.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
+ Các chủ thể tham gia trong bộ máy quản lý GDKNS cho SV phải
nhiệt tình, tâm huyết, hết lòng vì công tác GDKNS cho SV.
+ Lãnh đạo Đại học Huế, lãnh đạo các trường đại học thành viên tham
gia trong bộ máy phải nắm vững đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của các lực
lượng, của các chủ thể trong và ngoài trường tham gia GDKNS để khai thác
được các tiềm năng, xây dựng cơ chế phối hợp phù hợp, phát huy hiệu quả
trong việc GDKNS cho SV.
136
3.3.3. Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hoá
hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm sinh viên
Đại học Huế
3.3.3.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Hoàn thiện chương trình GDKNS: Để triển khai công tác GDKNS cho
SV Đại học Huế hiệu quả, trước hết cần hoàn thiện chương trình GDKNS,
phù hợp với đặc điểm, thực trạng KNS của SV Đại học Huế hiện nay.
Chương trình giáo dục là một kế hoạch giáo dục phản ánh các mục tiêu giáo
dục mà Đại học Huế theo đuổi, nó cho biết nội dung cũng như cách thức tiến
hành cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra. Chương trình giáo dục phù hợp sẽ
giúp SV có thể lĩnh hội, hình thành và phát triển được các KNS. Dựa trên
chương trình giáo dục, đội ngũ những người tổ chức GDKNS biết được mục
tiêu khi dạy các kỹ năng, nội dung và phương pháp thực hiện để SV có thể
hình thành được các kỹ năng đó.
Đổi mới phương pháp GDKNS là vận dụng phương pháp dạy học tích
cực, giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức KNS nhờ vào sự tương tác và
đa dạng hóa các loại hình hoạt động của các lực lượng tham gia giáo dục và
sự chủ động dựa trên các hoạt động tích cực, chủ động sáng tạo của SV, giúp
SV xây dựng thái độ và phát triển tốt các kỹ năng để trở thành công dân có đủ
tự tin, trách nhiệm, tự lập, sống khỏe mạnh và hạnh phúc.
Đa dạng hoá hình thức GDKNS cho SV: KNS thuộc phạm trù năng lực,
cho nên việc quản lý GDKNS cho SV cần linh hoạt, mềm dẻo bằng nhiều
hình thức đa dạng, phong phú thông qua nhiều kênh hoạt động khác nhau,
nhằm tạo sự cộng hưởng, sáng tạo từ đội ngũ tham gia GDKNS và ý thức
trách nhiệm tự giáo dục của mỗi SV, để có thể chiếm lĩnh được kiến thức -
thái độ - hành động.
137
3.3.3.2. Nội dung - Cách thực hiện
Chỉ đạo hoàn thiện nội dung GDKNS cho sinh viên
- Nội dung
Trên cơ sở tiếp cận KNS là năng lực tâm lý – xã hội của mỗi cá nhân, có
tính đến đặc điểm SV đại học, trong nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất nội
dung giáo dục KNS bao gồm tập hợp 12 kỹ năng. Trong mỗi kỹ năng cần làm
rõ mục tiêu hướng tới của kỹ năng, nội dung giáo dục và các bài tập hướng
dẫn thực hiện các kỹ năng theo cấp độ từ dễ đến khó.
- Tổ chức thực hiện
Để nội dung GDKNS phù hợp cho SV Đại học Huế, Ban Đào tạo Đại
học Huế chủ trì, phối hợp với Phòng Đào tạo của các trường đại học thành
viên tiến hành những công việc cụ thể theo thứ tự sau đây:
(1) Nghiên cứu các tài liệu trong nước và thế giới về các nội dung
GDKNS cho SV, trên cơ sở đó xác định cách tiếp cận khi xây dựng.
(2) Khảo sát thực trạng và khả năng thực hiện các KNS của SV Đại
học Huế.
(3) Khảo sát thực trạng công tác GDKNS cho SV ở các cơ sở giáo dục
đại học thuộc Đại học Huế.
(4) Tính đến các đặc điểm của SV Đại học Huế (tính cách, nếp sống,
hoàn cảnh địa lý, môi trường văn hóa, truyền thống Cố Đô Huế,…) để thiết kế
nội dung GDKNS cho phù hợp.
(5) Trên cơ sở các bước trên, tiến hành xây dựng nội dung GDKNS cho
SV Đại học Huế: xác định mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục và thiết kế
các bài tập hướng dẫn thực hiện các nội dung.
(6) Xin ý kiến chuyên gia về nội dung GDKNS cho SV đã được xây
dựng và đồng thời cho sử dụng thử để đánh giá tính hiệu quả và khả thi;
trên cơ sở đó, điều chỉnh lại nội dung cho phù hợp với mục tiêu và điều
kiện thực tế.
138
Chỉ đạo đổi mới phương pháp GDKNS cho sinh viên
- Nội dung
Lựa chọn những nội dung GDKNS cơ bản, cần thiết phù hợp, hướng tới
hình thành thói quen và phát triển các năng lực quan trọng cho SV Đại học
Huế. Ở mỗi lứa tuổi khác nhau có sự giáo dục về nội dung chương trình khác
nhau, đối với SV chú ý tăng tính thực hành và ứng dụng, trải nghiệm gắn với
thực tiễn cuộc sống.
- Cách thực hiện
Trong bối cảnh kinh tế-xã hội thay đổi mạnh mẽ, thì yêu cầu về nguồn lực
được đào tạo cũng thay đổi nhanh chóng. Nếu áp dụng phương pháp dạy truyền
thống “thầy giảng - trò nghe” thì GV biết mọi thứ mà SV sẽ không biết gì; GV
suy nghĩ buộc SV buộc phải nghĩ theo cách nghĩ của GV; GV nói và SV lắng
nghe … thì sẽ không phát triển tư duy, SV thụ động ra trường không đáp ứng tốt
được công việc và nhu cầu xã hội. Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu xã hội hiện đại,
hướng tới phương pháp dạy học tích cực “lấy người học làm trung tâm”, thì cần
phải phát huy vai trò chủ đạo của người thầy, nghĩa là các lực lượng tham gia
GDKNS phải tạo được cho SV niềm tin, lòng say mê, hứng thú với môn học và
tạo ra môi trường hoạt động vui vẻ, thân thiện qua việc tìm tòi, lựa chọn và sử
dụng phương pháp nhằm tác động vào nhận thức, thái độ, tạo động lực, tạo điều
kiện, khẳng định giá trị và tác động vào nhận thức cũng như khuyến khích SV
tham gia phân tích, đúc rút bài học nhằm hình thành cho SV các kỹ năng cần
thiết, các chủ thể quản lý cần chỉ đạo các lực lượng trực tiếp GDKNS cho SV,
đặc biệt là GV có thể áp dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp “tấn công não”: giúp SV phát triển tư duy độc lập, mạnh
dạn đưa ra ý tưởng, khuyến khích mọi người tham gia, khai thác kiến thức,
kinh nghiệm của nhiều người.
+ Phương pháp “giải quyết vấn đề”: nhằm huy động sự tham gia của tất
cả SV vào việc giải quyết vấn đề một cách độc lập, sáng tạo, qua đó phát triển
các khả năng đánh giá và tự đánh giá.
139
+ Phương pháp “thảo luận nhóm”: giúp SV chủ động vào quá trình học
tập, tạo cơ hội cho SV có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải
quyết một vấn đề có liên quan đến nội dung KNS cần học. Do vậy, phương
phương này còn giúp SV hiểu biết sâu sắc, bền vững hơn làm cho việc chuyển
tải thông tin mang tính cộng đồng hơn, vì mỗi SV tham gia vào hoạt động là
một mắt xích trong quá trình trao đổi thông tin.
+ Phương pháp “đóng vai”: giúp SV suy nghĩ sâu sắc về vấn đề trong
tình huống giả định chứa đựng nội dung KNS cần dạy. Đây là phương pháp
giảng dạy nhằm giúp SV thực hành, “làm thử” và suy nghĩ sâu sắc về một
vấn đề bằng cách tập trung vào một sự kiện cụ thể mà họ quan sát được và
sau đó SV sẽ thảo luận, trao đổi với nhau. Đây là phương pháp sử dụng các
kỹ năng tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, kỹ năng ứng xử, gây hứng thú
cho người học…phương pháp này còn là phương tiện để hình thành các kĩ
năng sống khác.
Đa dạng hoá hình thức GDKNS cho sinh viên
- Nội dung
Hướng tới dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm, có sự chọn lọc
về nội dung, tạo điều kiện để SV được trải nghiệm thực tiễn cuộc sống và
khơi dậy sự hứng thú, sáng tạo cho SV trong nhận thức.
- Cách thực hiện
KNS được hình thành thông qua quá trình sống, rèn luyện và học tập
trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội. Việc GDKNS là việc cần được
tiến hành thường xuyên, liên tục phù hợp với đặc điểm tâm lý SV, hoàn cảnh,
hoạt động cụ thể của từng loại đối tượng, như:
+ Lãnh đạo các trường đại học thành viên cần chỉ đạo Phòng Công tác
học sinh, SV GDKNS thông qua tuần sinh hoạt công dân đầu năm; tổ chức
các chuyên đề ngoại khóa về kỹ năng mềm; các buổi sinh hoạt cộng đồng,
sinh hoạt tập thể, hoạt động dã ngoại, đặc biệt là các hoạt động gắn với đặc
140
điểm miền Trung nói chung và Huế nói riêng như chiến dịch tình nguyện hè
làm sạch biển, chiến dịch khắc phục thiên tai,…
+ Lãnh đạo các trường đại học thành viên cần chỉ đạo Phòng Công tác
học sinh, SV tổ chức các câu lạc bộ về KNS, trong đó nên có một số hoạt
động như, diễn đàn thanh niên về KNS; các lớp tập huấn nhằm nâng cao nhận
thức, hiểu biết và ý thức rèn luyện về KNS cho SV; các buổi nói chuyện
chuyên đề của các chuyên gia tâm lý-giáo dục và tư vấn trực tiếp.
+ Lãnh đạo các trường đại học thành viên cần chỉ đạo Phòng Công tác
học sinh, SV chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các
lực lượng giáo dục trong nhà trường với lực lượng giáo dục ngoài nhà trường
để tiến hành GDKNS cho SV.
+ Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ,
thể dục thể thao, các trò chơi dân gian để nâng cao hiệu quả GDKNS cho SV.
+ Lãnh đạo các trường đại học thành viên cần chỉ đạo Phòng Đào tạo
nghiên cứu, ban hành các văn bản hướng dẫn các lực lượng trực tiếp tham gia
GDKNS cho SV có thể thông qua việc lồng ghép, tích hợp các môn học chính
khóa có nội dung phù hợp như: giáo dục học, tâm lý học, rèn luyện nghiệp vụ
sư phạm, pháp luật, chính trị - đạo đức tùy theo sở trường và năng lực của
GV, điều kiện, phương tiện dạy học.
3.3.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Các lực lượng tham gia GDKNS cho SV cần chuẩn bị kỹ nội dung giáo
dục, phương tiện thực hiện, nội dung giáo dục phải đầy đủ dữ kiện để kích
thích sự tranh luận và dẫn tới kỹ năng cần học một cách hiệu quả, thiết thực.
Muốn vậy, cần phải:
+ Xác định mục tiêu học của hoạt động học
+ Xây dựng qui trình thực hiện hoạt động
+ Chuẩn bị vật liệu cho hoạt động
+ Hướng dẫn cách đúc kết hoạt động và liên hệ nội dung.
141
- Lãnh đạo Đại học Huế, lãnh đạo nhà trường phải xác định rõ cho
các lực lượng giáo dục biết công tác GDKNS cho SV không chỉ là của
Đại học Huế, của các cơ sở giáo dục đại học thành viên mà là của tất cả
các lực lượng giáo dục, vì vậy cần xây dựng ý thực cộng đồng trách
nhiệm, tinh thần phối hợp hiệu quả, đúng mục đích giáo dục, phù hợp với
điều kiện thực tiễn. Do đó, lãnh đạo Đại học Huế, lãnh đạo nhà trường
cần phải xây dựng được tập thể sư phạm đoàn kết, thống nhất trong hội
đồng sư phạm nhà trường, chỉ đạo các đơn vị liên quan lên kế hoạch và tổ
chức thiện hiện kế hoạch GDKNS, đôn đốc thực hiện kế hoạch, điều hành
các bộ phận thực hiện theo đúng kế hoạch đã định, theo dõi và điều chỉnh
kịp thời những vướng mắc và những yếu tố khách quan nảy sinh trong quá
trình thực hiện.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các lực lượng giáo dục chủ động và phát
huy khả năng sáng tạo một cách tích cực như: thống nhất nội dung, trang bị
tài liệu liên quan, trang thiết bị, kinh phí…
- GV phải tích cực tổ chức các hoạt động GDKNS cho SV của khoa
mình phụ trách và có sự phối hợp tham gia của tổ chức đoàn thể.
- Việc tích hợp GDKNS cho SV thông qua các môn học chính khóa có
nội dung phù hợp đòi hỏi nhiều nguồn lực và là định hướng lâu dài, vì thế để
thực hiện tốt, cần đồng bộ các nội dung sau:
+ Thiết kế lại chương trình đào tạo chi tiết với Chuẩn đầu ra tích hợp các
Kỹ năng mềm; phong phú hoá các hình thức đánh giá sinh viên;
+ Bồi dưỡng GV để phục vụ chiến lược và phương pháp giảng dạy
cho Giảng dạy KNS tích hợp: chiến lược dạy và học, phương pháp dạy và
học v.v…
142
3.3.4. Tổ chức rèn luyện kỹ năng sống cho sinh viên qua hoạt động trải
nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội - văn hóa Huế
3.3.4.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
HĐTN làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trong giáo trình,
sách vở, mà gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội; là con đường gắn lý thuyết
với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần
đáp ứng mục tiêu giáo dục, trong đó có GDKNS. Tổ chức hoạt động trải
nghiệm giúp SV trực tiếp gia nhập vào thực tiễn đời sống, KT – XH, VH -
GD của địa phương, qua đó SV trải nghiệm các tình huống, hoàn cảnh, cách
giải quyết các vấn đề trong đời sống thực, đó là con đường hoạt động tích cực
giúp SV rèn luyện các KNS nhanh và hiệu quả. Hơn nữa Thừa Thiên Huế là
vùng đất có bề dày truyền thống văn hoá, lịch sử, nghệ thuật, mỗi một trải
nghiệm trong đời sống thực tiễn của vùng đất này sẽ giúp hình thành cho SV
KNS mang bản sắc vùng miền, dễ dàng thích nghi với cuộc sống SV và sau
khi ra trường lập nghiệp xây dựng quê hương.
3.3.4.2. Nội dung - Cách thực hiện
- Ban Công tác học sinh, SV của Đại học Huế chủ trì, phối hợp với
Phòng Công tác học sinh, sinh viên các trường đại học thành viên tổ chức tập
huấn cho đội ngũ tổ chức HĐTN.
Trước đây, khi tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, đa số những
người tổ chức HĐTN đều làm thay cho SV ở hầu hết các khâu: lựa chọn nội
dung, xây dựng kế hoạch, chuẩn bị... và SV chỉ tham gia thực hiện. Với yêu
cầu tất cả SV đều được tham gia đầy đủ các bước khi tổ chức HĐTN là nhiệm
vụ mới mẻ, khó khăn nên đội ngũ tổ chức HĐTN còn rất lúng túng trong khâu
xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện. Do vậy tổ chức tập huấn để đội ngũ tổ
chức HĐTN nắm chắc mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và các hình thức tổ chức
HĐTN là rất cần thiết. Bên cạnh đó, Đại học Huế cần có kế hoạch chỉ đạo
điểm sau đó nhân rộng ra trong toàn Đại học Huế.
143
- Ban Đào tạo của Đại học Huế chủ trì, phối hợp với Phòng Đào tạo
các trường đại học thành viên xây dựng các kỹ năng nền cho SV trong toàn
Đại học Huế.
Khi tham gia HĐTN đòi hỏi SV phải huy động kiến thức, kỹ năng, các
phẩm chất năng lực tổng hợp để giải quyết nhiệm vụ thực tiễn. Có nhiệm vụ
của cá nhân, có nhiệm vụ đòi hỏi phải có sự hợp sức của cả nhóm. SV phải
bàn bạc, trao đổi, thống nhất, ra quyết định. Do vậy, điều quan trọng với đội
ngũ tổ chức HĐTN là phải hướng dẫn SV các kỹ năng như: kỹ năng tự nhận
thức, kỹ năng làm chủ và tự chịu trách nhiệm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm
việc nhóm và hợp tác, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng
tạo động lực cho bản thân, kỹ năng phục vụ cộng đồng, kỹ năng quản lý cuộc
sống cá nhân. Đồng thời đội ngũ tổ chức HĐTN xây dựng niềm tin đối với
SV. Đội ngũ tổ chức HĐTN chỉ có thể tin tưởng SV thì mới có thể giao việc
cho các SV. Và ngược lại, SV chỉ có tin yêu đội ngũ tổ chức HĐTN mới có
thể tự tin chia sẻ với họ những suy nghĩ của mình.
- Phòng Công tác học sinh, SV của các trường đại học thành viên Đại
học Huế tổ chức các đội tổ chức HĐTN, thông qua các đội này hướng dẫn
cho SV tìm hiểu về HĐTN.
Ngay từ đầu năm học, ngoài việc hướng dẫn SV xây dựng nội quy của
lớp, của trường, các kỹ năng cơ bản: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng làm chủ
và tự chịu trách nhiệm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác,
kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng tạo động lực cho bản
thân, kỹ năng phục vụ cộng đồng, kỹ năng quản lý cuộc sống cá nhân,... đội
ngũ tổ chức HĐTN cần giới thiệu, hướng dẫn cho SV hiểu về mục đích, các
hình thức, cách tổ chức HĐTN. Thông qua đó, SV biết lựa chọn hình thức tổ
chức phù hợp với nội dung; nắm được các bước cơ bản cần thực hiện, trách
nhiệm của từng cá nhân khi tham gia HĐTN.
144
Đội ngũ tổ chức HĐTN nên hướng cho SV lựa chọn nội dung thực hiện
trong cả năm học dựa trên chủ điểm từng tháng, điều kiện, khả năng của bản
thân, của lớp, của nhà trường, của địa phương có thể tổ chức được. Việc này
sẽ tạo tâm thế sẵn sàng thực hiện cho SV.
- Phòng Công tác học sinh, SV của các trường đại học thành viên Đại
học Huế giao cho đội ngũ tổ chức HĐTN tổ chức và duy trì tốt hoạt động của
ban cán sự lớp, cần mạnh dạn giao việc cho ban cán sự lớp thực hiện các
nhiệm vụ quản lí lớp, duy trì tổ chức sinh hoạt lớp,…; khuyến khích SV tích
cực tham gia trang trí lớp, tự tổ chức các hoạt động vui chơi, đăng kí tham gia
các câu lạc bộ, tránh làm thay, làm hộ SV. Đội ngũ tổ chức HĐTN chỉ đóng
vai trò là người tư vấn giúp đỡ. Làm như vậy SV mới có cơ hội bộc lộ khả
năng của bản thân, rèn luyện các phẩm chất, năng lực cần thiết. Từ đó có
thêm các kĩ năng cần thiết để tổ chức HĐTN hiệu quả.
- Đội ngũ tổ chức HĐTN nghiên cứu tổ chức phong phú các chủ đề, nội
dung, hình thức trải nghiệm như:
+ Tổ chức cho SV Nghệ thuật tham gia hoạt động sáng tác nghệ thuật
truyền thống và các Lễ hội: Nhã nhạc cung đình Huế, Ca Huế, các hoạt động
văn hóa nghệ thuật Festival Huế, biểu diễn du thuyền trên sông Hương,…
+ Tổ chức cho SV Ngữ Văn (Trường Đại học Sư phạm), Văn học
(Trường Đại học Khoa học) thi sáng tác chủ đề về Huế, gặp gỡ, giao lưu với
các nhà thơ, nhà văn nổi tiếng của Huế…
+ Tổ chức cho SV Lịch sử trải nghiệm di tích Đại Nội Huế, Lăng các vị
vua, Chùa Thiên Mụ, các di tích lịch sử thời chống Mỹ như cuộc nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968 tại Huế,…
+ Tổ chức cho SV Khoa Du lịch trải nghiệm các hoạt động hướng dẫn
du khách tham quan Huế, du thuyền trên sông Hương, các di tích lịch sử Cố
Đô Huế, Lăng các triều Vua nhà Nguyễn…
145
HĐTN có nội dung rất đa dạng và mang tính tổng hợp kiến thức, kĩ
năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục. Vì thế, khi tổ
chức HĐTN, đội ngũ tổ chức HĐTN cần tổ chức bằng nhiều hình thức,
phương pháp dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm, trò chơi, đố vui, ứng dụng
công nghệ thông tin, các kĩ thuật dạy học tích cực…
- Đội ngũ tổ chức HĐTN tạo cơ hội cho tất cả SV tham gia vào cả quá
trình của HĐTN.
HĐTN về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự
chủ nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong
tập thể. Thông qua HĐTN hình thành những năng lực, kỹ năng sống, phẩm
chất tốt đẹp của SV. Chính vì thế, để tổ chức HĐTN, đội ngũ tổ chức HĐTN
phải giúp đỡ, hỗ trợ SV thực hiện đầy đủ các bước cơ bản sau:
+ Bước 1. Xây dựng ý tưởng;
+ Bước 2. Xây dựng kế hoạch;
+ Bước 3. Công tác chuẩn bị thực hiện;
+ Bước 4. Tổ chức thực hiện;
+ Bước 5. Đánh giá kết quả thực hiện.
Tổ chức HĐTN trong nhà trường góp phần thực hiện dạy học theo định
hướng phát triển năng lực, tạo cơ hội cho SV phát huy khả năng sáng tạo, biết
vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan
tâm tới mọi người xung quanh.
3.3.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Phải gắn HĐTN với các tình huống từ thực tiễn đời sống, những vấn
đề cần giải quyết, gắn đặc điểm SV Đại học Huế với điều kiện tự nhiên, văn
hóa địa phương.
- Đội ngũ tổ chức HĐTN chỉ là người hỗ trợ, hướng dẫn.
- Phát huy tối đa vai trò tự chủ, sáng tạo, kinh nghiệm của Sv trong tổ
chức hoạt động trải nghiệm.
146
- Chủ đề trải nghiệm không không ngoài “tầm với” kiến thức của SV;
Không quá ôm đồm kiến thức; Phải cân đối giữa chiều sâu kiến thức và bề
rộng vận dụng; kiến thức phải đi dần từ thấp lên cao; SV phải được trải
nghiệm ý nghĩa của bài học.
3.3.5. Phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ giáo dục kỹ năng
sống cho sinh viên
3.3.5.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ GDKNS cho SV nhằm đảm bảo
các điều kiện cần thiết và đồng bộ phục vụ cho các hoạt động GDKNS diễn ra
thuận lợi, có kết quả và đạt được các mục tiêu mong muốn; thông qua đó làm
tăng nguồn lực phục vụ cho các hoạt động giáo dục khác hỗ trợ cho GDKNS.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị là phương tiện lao động sư phạm của các
chủ thể tổ chức GDKNS cho SV. Đây là một điều kiện thiết yếu để tiến hành
hoạt động dạy học. Muốn đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ
chức giáo dục có hiệu quả, đòi hỏi phải có những điều kiện tương ứng. Do đó,
phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ GDKNS cho SV để nâng cao
hiệu quả công tác GDKNS cho SV là hết sức cần thiết.
3.3.5.2. Nội dung - Cách thực hiện
- Nội dung:
Lãnh đạo Đại học Huế, lãnh đạo các trường thành viên cần thực hiện
theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2014
về Quy định Quản lý hoạt động GDKNS và hoạt động giáo dục ngoài giờ
chính khóa, như:
+ Cơ sở vật chất:
Đảm bảo có phòng học, phòng chức năng có đủ ánh sáng, đảm bảo các
yêu cầu về vệ sinh trường học theo qui định.
Thiết bị dạy học GDKNS phải đảm bảo an toàn, phù hợp với nội dung
dạy học hoạt động và tâm lý lứa tuổi người học.
147
+ Đảm bảo có đủ giáo trình, tài liệu đa dạng phù hợp với thuần phong
mỹ tục Việt Nam và các phương tiện dạy học như: giấy A0, bút, tranh vẽ,
máy tính, máy ảnh…
- Cách thực hiện
+ Lãnh đạo Đại học Huế, lãnh đạo các trường thành viên có kế hoạch
cụ thể để đầu tư trang bị cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị phục vụ tốt
hoạt động giáo dục, giảng dạy, sinh hoạt học tập, vui chơi giải trí từ nguồn
ngân sách nhà nước, tuy nhiên lãnh đạo Đại học Huế, lãnh đạo các trường
thành viên cũng cần có chiến lược huy động thêm các nguồn lực xã hội, sự
hỗ trợ của địa phương, các doanh nghiệp trong việc đổi mới, đầu tư cơ sở
vật chất một cách có hiệu quả theo phương châm “Nhà nước và nhân dân
cùng làm”.
+ Lãnh đạo Đại học Huế, lãnh đạo các trường đại học thành viên chỉ
đạo Ban Công tác học sinh, sinh viên, Phòng Công tác học sinh, sinh viên
thường xuyên mời các chuyên gia đầu ngành có kinh nghiệm về lĩnh vực
GDKNS để trao đổi học hỏi kinh nghiệm và mở các lớp tập huấn để các lực
lượng tham gia GDKNS nắm vững phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả
chất lượng giáo dục.
+ Đại học Huế, các trường thành viên có kế hoạch đầu tư tài liệu, giáo
trình và nếu được có thể hợp tác và thành lập ban biên soạn tài liệu giảng dạy
KNS phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
+ Đại học Huế, các trường thành viên xây dựng kế hoạch dài hạn và
ngắn hạn về đầu tư xây dựng, mua sắm mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học theo hướng hiện đại hóa, chuẩn hóa, phục vụ tốt nhất cho SV.
+ Đại học Huế, các trường thành viên có kế hoạch để khai thác một
cách hợp lý đến mức tối đa công suất của cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học hiện có.
148
+ Đại học Huế, các trường thành viên huy động các nguồn lực để
phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu giảng
dạy, học tập.
+ Đại học Huế, các trường thành viên tập huấn cho các lực lượng tổ chức
GDKNS biết cách sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm các thiết bị phục vụ cho
hoạt động dạy học.
+ Đại học Huế, các trường thành viên thường xuyên bồi dưỡng chuyên
môn cho CB làm công tác thiết bị và có kế hoạch bảo dưỡng, tu sửa cơ sở vật
chất, bên cạnh đó cũng cần phải nâng cao ý thức cho các lực lượng tổ chức
GDKNS sử dụng trang thiết bị hiện đại đặc biệt là nâng cao ý thức giữ gìn
bảo quản và sử dụng của SV.
+ Đại học Huế, các trường thành viên thường xuyên kiểm tra, đánh giá
hiệu quả và hiệu suất sử dụng của các thiết bị trong quá trình tổ chức giáo dục
nói chung và giáo dục KNS nói riêng.
+ Đại học Huế, các trường thành viên thực hiện định kỳ công tác kiểm
tra, kiểm kê lại tài sản, trang thiết bị và cơ sơ vật chất, để có hướng tu sửa,
trang bị thêm thiết bị mới.
3.3.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Các cấp lãnh đạo/ quản lý của Đại học Huế, các trường thành viên phải
nhận thức rõ vai trò của cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ trong việc nâng
cao hiệu quả GDKNS cho SV Đại học Huế.
- Có sự thống nhất trong qui chế chi tiêu nội bộ, sử dụng đúng nguồn
kinh phí từ ngân sách Nhà nước và các nguồn lực xã hội cho hoạt động
GDKNS, tránh lãng phí, như: kinh phí hoạt động, khen thưởng, mua sắm tài
liệu, trang thiết bị…
149
3.3.6. Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế đóng trên địa bàn
trong việc giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
3.3.6.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế sẽ góp phần thúc đẩy việc
thực hiện nội dung của các biện pháp được thuận lợi hơn. Việc phối hợp giữa
các lực lượng giáo dục và quản lý giáo dục, một mặt tạo ra những mối quan
hệ tốt đẹp giữa các lực lượng giáo dục, mặt khác, tạo ra sự thống nhất, liên tục
trong quá trình giáo dục về các mặt không gian, thời gian.
Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế sẽ tạo nên cộng đồng
trách nhiệm, chia sẻ, hợp tác, từ đó tạo nên sức mạnh tổng hợp giữa nhà
trường và xã hội trong GDKNS cho SV.
Mặc khác, đặc điểm của SV Đại học Huế có một bộ phận các em sống
ngoại trú, ở trọ trong cộng đồng dân cư, hoặc sống tại gia đình trên địa bàn
thành phố Huế làm thêm, thời gian, mội trường giao tiếp ngoài đại học chiếm
phần nhất định trong cuộc sống SV. Việc phối hợp tốt sẽ tạo nên tác động
mang tính hệ thống, đồng bộ, tổng thể có lợi cho kết quả GDKNS, và đảm
bảo sự chặt chẽ trong QLGDKNS cho SV.
3.3.6.2. Nội dung - Cách thực hiện
- Nội dung:
Với đặc điểm tự lập của SV nói chung và SV Đại học Huế nói riêng, nội
dung của biện pháp tập trung vào việc phối hợp giữa Đại học Huế và các lực
lượng giáo dục ngoài Đại học Huế như Công an, Đoàn thanh niên đóng trên
địa bàn và xây dựng được một môi trường để GDKNS cho SV.
- Cách thực hiện
+ Phối hợp giữa Đại học Huế và Công an, Đoàn thanh niên trên địa bàn
Ban Công tác học sinh, sinh viên Đại học Huế chỉ đạo Phòng Công tác
học sinh, sinh viên các trường đại học thành viên phải thường xuyên phối hợp
150
với Công an trên địa bàn nơi SV cư trú để nắm bắt tình hình SV một cách
toàn diện. Những thông tin trao đổi từ Công an địa phương sẽ giúp các trường
có thêm kênh thông tin để đánh giá chính xác hơn về SV của trường mình, từ
đó lựa chọn nội dung, phương pháp giáo dục cho phù hợp.
Ban Công tác học sinh, sinh viên Đại học Huế chủ trì, phối hợp với
Phòng Công tác học sinh, sinh viên các trường đại học thành viên và các
lực lượng Đoàn thanh niên trên địa bàn tổ chức giáo dục những giá trị
truyền thống, giáo dục bản sắc văn hóa Huế thông qua các lễ hội…, đưa SV
tham gia vào các hoạt động văn hóa khác nhau nhằm giúp SV rèn luyện các
KNS của mình.
+ Xây dựng môi trường tự giáo dục trong SV
Các Câu lạc bộ do SV tự quản trong các trường đại học có vai trò rất lớn
trong việc rèn luyện và GDKNS cho SV, nên Phòng Công tác học sinh, sinh
viên các trường đại học thành viên cần biết tận dụng và phát huy tích cực mô
hình các Câu lạc bộ để giúp SV tự GDKNS cho bản thân. Ngoài việc thành
lập, bố trí SV có KNS tốt phụ trách các câu lạc bộ, Phòng Công tác học sinh,
sinh viên các trường đại học thành viên còn phải định hướng, giúp các câu lạc
bộ chủ động liên hệ với các lực lượng có liên quan trên địa bàn để phối hợp tổ
chức thực hiện các chuyên đề giáo dục liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
từng câu lạc bộ.
3.3.6.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Ban Công tác học sinh, sinh viên Đại học Huế phải chủ động xây
dựng được mối liên hệ chặt chẽ, gắn bó lâu dài giữa Đại học Huế và các lực
lượng ngoài Đại học Huế đóng trên địa bàn.
- Ban Công tác học sinh, sinh viên Đại học Huế phải xây dựng chỉ đạo,
hướng dẫn Phòng Công tác học sinh, sinh viên các trường đại học thành viên
xây dựng được kế hoạch, quy chế thực hiện giữa các bên liên quan.
151
- Các lực lượng tham gia phối hợp GDKNS cho SV phải nhiệt tình, tâm
huyết; khi thực hiện các chuyên đề giáo dục, Phòng Công tác học sinh, sinh
viên các trường đại học thành viên phải bố trí lực lượng có chuyên môn liên
quan đến các chuyên đề đó.
- Đại học Huế, các trường đại học thành viên phải đảm bảo kinh phí hỗ
trợ để hoạt động có hiệu quả.
3.3.7. Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh
viên Đại học Huế
3.3.7.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp
Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV dựa vào các tiêu
chí đánh giá có vai trò quan trọng trong việc tìm ra, khẳng định những ưu
điểm, phát hiện những hạn chế, sai sót, kịp thời thực hiện điều chỉnh cần thiết
để hoạt động đi đúng hướng, đảm bảo thực hiện mục tiêu quản lý.
Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV Đại học Huế
được thực hiện chưa tốt ở nhiều nội dung từ xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí
đánh giá cho đến thực hiện đánh giá, rút kinh nghiệm sau đánh giá, kết quả
phỏng vấn cũng cho thấy các trường đại học thành viên Đại học Huế cũng chỉ
mới chú trọng kiểm tra kết quả học tập và rèn luyện của SV sau mỗi học kỳ.
Do đó, đổi mới kiểm tra, đánh giá GDKNS cho SV là một trong những biện
pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý GDKNS cho SV Đại học
Huế trong bối cảnh hiện nay.
3.3.7.2. Nội dung - Cách thực hiện
- Nội dung
+ Xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá hoạt động GDKNS cho SV
một cách cụ thể, rõ ràng.
+ Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho SV
hàng năm.
152
+ Thực hiện đầy đủ việc đánh giá, rút kinh nghiệm, thực hiện các điều
chỉnh kịp thời sau đánh giá.
- Cách thực hiện
+ Ban Đào tạo Đại học Huế chủ trì, phối hợp với Phòng Đào tạo của các
trường đại học thành viên xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá hoạt
động GDKNS cho SV một cách cụ thể, rõ rang, phù hợp với thực tiễn và công
khai trên Website của nhà trường.
+ Ban Đào tạo Đại học Huế làm đầu mối, phối hợp với Ban Thanh tra,
Phòng Đào tạo của các trường đại học thành viên xây dựng kế hoạch kiểm tra,
đánh giá cụ thể hàng năm, đảm bảo sự thống nhất về thời gian và sự đồng
thuận của hội đồng sư phạm nhà trường. Trong kiểm tra, đánh giá phải linh
hoạt vận dụng đồng bộ và sáng tạo các hình thức kiểm tra như: kiểm tra
thường xuyên, đột xuất hoặc định kỳ…
+ Lãnh đạo Đại học Huế, lãnh đạo các trường đại học thành viên cần tạo
động lực khuyến khích, động viên cho mọi thành viên trong nhà trường cùng
được hoạt động, để công tác quản lý GDKNS đạt hiệu quả hơn. Bên cạnh đó,
lãnh đạo Đại học Huế, lãnh đạo nhà trường cũng cần tạo động lực tác động
trong các hoạt động để GV được tôn trọng, được khẳng định mình, đồng thời
có sự động viên về tinh thần và bồi dưỡng vật chất thích đáng tương xứng với
khả năng của mỗi người.
+ Với SV, cần xây dựng hoạt động GDKNS đảm bảo sự hứng thú từ nội
dung đến hình thức thực hiện để SV cảm thấy trường học thật sự là nơi để SV
được trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng, cống hiến và chia sẻ.
+ Ngoài ra, qua quan sát các hoạt động KNS của SV có thể kiểm tra
phỏng vấn trực tiếp hoặc qua thăm dò ý kiến của các lực lượng giáo dục để
nắm bắt tình hình giáo dục để kịp thời điều chỉnh. Phát động phong trào thi
đua rộng rãi trong toàn trường. Đặc biệt là phải xây dựng được bầu không khí
153
tâm lý thoải mái trong nhà trường để mọi thành viên trong đơn vị có thể đóng
góp ý tưởng để hiệu quả GDKNS đạt kết quả tốt hơn.
3.3.7.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Khi tiến hành công tác kiểm tra, đánh giá cần phải tuân theo các nguyên
tắc đề ra:
- Lãnh đạo Đại học Huế, lãnh đạo nhà trường nắm vững các văn bản
pháp quy hiện hành và có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ làm
công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS. Công tác kiểm tra, đánh giá
phải đảm bảo tính khoa học và đồng bộ.
- Cần có sự chỉ đạo thống nhất của các cấp lãnh đạo và sự phối hợp của
các ban ngành đoàn thể, địa phương để hoạt động GDKNS đi vào chiều sâu
có chất lượng.
- Có sự ủng hộ của VCQL, GV, SV trong việc cung cấp thông tin cần
thiết làm cơ sở cho công tác kiểm tra, đánh giá, thi đua trong nhà trường.
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, Luận án đã đề xuất 07 biện pháp để nâng
cao hiệu quả quản lý GD KNS cho SV Đại học Huế. Mỗi biện pháp có một
vai trò, ý nghĩa riêng, và hợp thành hệ thống các biện pháp. Chúng có mối
liên hệ mật thiết, gắn bó hữu cơ, tác động qua lại, bổ sung cho nhau, hỗ trợ
nhau. Các biện pháp cần thực hiện đồng bộ thì có khả năng nâng cao hiệu quả
quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế. Trong quá trình quản lý, tuỳ theo môi
trường, thời điểm, điều kiện, từng biện pháp có vị trí ưu tiên khác nhau, có thể
sắp xếp thứ tự thực hiện các biện pháp để đạt hiệu quả cao nhất.
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
Để có cơ sở cho việc khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi cho các
biện pháp đề xuất, chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm trên 158 đối tượng
gồm: (1) VCQL, GV, CB đoàn, hội và (2) SV của 08 trường đại học thành
viên Đại học Huế.
154
Cách đánh giá kết quả:
- Tính cấp thiết: mỗi biện pháp được đề nghị đánh giá ở 3 mức độ (1.
Không cấp thiết, 2. Cấp thiết, và 3. Rất cấp thiết)
- Tính khả thi: mỗi biện pháp được đề nghị đánh giá ở 3 mức độ (1.
Không khả thi, 2. Khả thi, và 3. Rất khả thi).
Nếu các biện pháp có ĐTB càng “tiệm cận” đến 3 chứng tỏ các biện
pháp đề xuất có tính cấp thiết và khả thi cao.
3.5.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết
Các biện pháp đều được đánh giá là cấp thiết với mức độ tán thành
tương đối cao (ĐTB từ 2,75 đến 2,85; 1 ≤ ĐTB ≤ 3). Biện pháp 3 được cho
là cấp thiết nhất (ĐTB = 2,85; ĐLC = 0,36). Có thể VCQL, GV, CB đoàn,
hội và SV Đại học Huế cho rằng để nâng cao hiệu quả quản lý GDKNS cho
SV trước hết phải bắt đầu từ việc hoàn thiện nội dung, đổi mới phương
pháp, đa dạng hoá hình thức tổ chức GDKNS phù hợp với đặc điểm SV
Đại học Huế. Theo đó, chương trình giáo dục phù hợp sẽ giúp SV có thể
lĩnh hội, hình thành và phát triển được các KNS, và dựa trên chương trình
giáo dục, đội ngũ những người tổ chức GDKNS biết được mục tiêu khi dạy
các kỹ năng, nội dung và phương pháp thực hiện để SV có thể hình thành
được các kỹ năng đó; việc đổi mới phương pháp GDKNS sẽ giúp SV xây
dựng thái độ và phát triển tốt các kỹ năng để trở thành công dân có đủ tự
tin, trách nhiệm, tự lập, sống khỏe mạnh và hạnh phúc; và đa dạng hoá hình
thức GDKNS cho SV sẽ tạo ra sự cộng hưởng, sáng tạo từ đội ngũ tham gia
GDKNS và ý thức trách nhiệm tự giáo dục của mỗi SV, để có thể chiếm
lĩnh được kiến thức - thái độ - hành động. Kết quả khảo sát được thống kê
ở Bảng 3.1.
155
Bảng 3.1. Đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp giáo dục KNS cho sinh
viên Đại học Huế
VCQL, GV,
CB Đoàn, SV TT Biện pháp
ĐTB ĐLC
Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và
1 sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và 2,82 0,39
rèn luyện kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay
Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ 2,75 0,48 2 máy quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi mới phương pháp,
3 đa dạng hoá hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống 2,85 0,36
phù hợp với đặc điểm sinh viên Đại học Huế
Tổ chức rèn luyện kỹ năng sống cho sinh viên qua
4 hoạt động trải nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - xã 2,83 0,43
hội - văn hóa Huế
Phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ giáo 2,82 0,40 5 dục kỹ năng sống cho sinh viên
Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế đóng
6 trên địa bàn trong việc giáo dục và quản lý giáo dục 2,81 0,41
kỹ năng sống cho sinh viên
Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ 2,75 0,43 7 năng sống cho sinh viên Đại học Huế
3.5.2. Kết quả khảo sát tính khả thi
Các biện pháp đều được đánh giá là khả thi với mức độ tán thành tương
đối cao (ĐTB từ 2,79 đến 2,89; 1 ≤ ĐTB ≤ 3). Biện pháp 3 được cho là khả thi
156
nhất (ĐTB = 2,89; ĐLC = 0,49). Có thể do biện pháp này dễ thực hiện, thuộc
chức năng nhiệm vụ của đơn vị và không liên quan đến nhiều bên, không đòi
hỏi những thay đổi lớn. Kết quả khảo sát được thống kê ở Bảng 3.2.
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các biện pháp giáo dục KNS cho sinh
viên Đại học Huế
VCQL, GV,
CB Đoàn, SV TT Biện pháp
ĐTB ĐLC
Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và
1 sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và 2,79 0,41
rèn luyện kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay
Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ 2,85 0,44 2 máy quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi mới phương pháp,
3 đa dạng hoá hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống 2,89 0,49
phù hợp với đặc điểm sinh viên Đại học Huế
Tổ chức rèn luyện kỹ năng sống cho sinh viên qua
4 hoạt động trải nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - xã 2,81 0,40
hội - văn hóa Huế
Phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ giáo 2,84 0,40 5 dục kỹ năng sống cho sinh viên
Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế đóng
6 trên địa bàn trong việc giáo dục và quản lý giáo dục 2,81 0,41
kỹ năng sống cho sinh viên
Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ 2,85 0,48 7 năng sống cho sinh viên Đại học Huế
157
Kết quả khảo sát ở Bảng 3.3 cũng cho thấy độ chênh lệch của tính cấp thiết
và tính khả thi của mỗi biện pháp không nhiều, mức độ chênh lệch lớn nhất giữa
tính cấp thiết và tính khả thi chỉ ở mức 0,1 (biện pháp 2 và biện pháp 7). Điều đó
cho thấy mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi là chặt chẽ.
Biểu đồ 3.1. Tính tương quan giữa mức độ tính cấp thiết và mức độ tính
khả thi của các biện pháp giáo dục KNS cho sinh viên Đại học Huế
Để khẳng định thêm nhận định đó, chúng tôi đã khảo sát tương quan này
bằng công thức Spearman như sau:
(1)
Trong đó:
R: là hệ số tương quan.
D: là hiệu số thứ bậc của hai đại lượng đem ra so sánh (mức độ cấp thiết
và mức độ khả thi)
N: là số đơn vị được nghiên cứu.
Sau khi thay số, nếu:
* R > 0 (R dương): tính cấp thiết và tính khả thi có tương quan thuận,
nghĩa là biện pháp vừa cấp thiết vừa khả thi.
158
Trường hợp R dương và có giá trị càng lớn (nhưng không bao giờ bằng
1) thì tương quan giữa chúng càng chặt chẽ (nghĩa là các biện pháp không
những cấp thiết mà khả thi rất cao)
* R < 0 (R âm): Tính cấp thiết và tính khả thi có tương quan nghịch
nghĩa là các biện pháp có tính cấp thiết nhưng không khả thi hoặc ngược lại.
Bảng 3.3. Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp
Tính cấp thiết
Tính khả thi
TT
Biện pháp
D D2
ĐTB
ĐTB
Thứ bậc
Thứ bậc
1
-3
9
2
4
16
2,82 3 2,79 6
3
0
0
2,75 6 2,85 2
4
-3
9
2,85 1 2,89 1
5
-1
1
2,83 2 2,81 5
6
0
0
2,82 3 2,84 4
7
4
16
2,81 5 2,81 5
2,75 6 2,85 2
∑
Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hoá hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm sinh viên Đại học Huế Tổ chức rèn luyện kỹ năng sống cho sinh viên qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội - văn hóa Huế Phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế đóng trên địa bàn trong việc giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế
51
159
Áp dụng công thức (1) ta có:
Dựa vào kết quả trên có thể kết luận giữa tính cấp thiết và tính khả thi
fcủa các biện pháp có tính tương quan thuận chặt chẽ với nhau, các biện pháp
đề xuất là cấp thiết và khả thi. Do đó, có thể triển khai áp dụng để nâng cao
hiệu quả quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế.
3.6. Thử nghiệm biện pháp
3.6.1. Cơ sở lựa chọn biện pháp thử nghiệm
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã đề xuất 07 biện pháp, mỗi biện pháp
đều có một vai trò, ý nghĩa nhất định. Xuất phát từ vai trò rất quan trọng của
nhận thức trong mọi hoạt động của con người, nhận thức đúng dẫn đến hành
động đúng đắn và ngược lại; kết quả khảo sát thực tiễn ở Đại học Huế cũng
cho thấy có khá nhiều đối tượng được khảo sát nhận thức không thực sự đầy
đủ về tầm quan trọng của KNS và GDKNS. Do đó, chúng tôi đã lựa chọn biện
pháp 1 (Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên về vai
trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong bối cảnh
hiện nay) để tiến hành thử nghiệm.
Ngoài ra, mặc dù có vai trò quan trọng trong việc thực hiện thành công các
kế hoạch đặt ra hướng tới đạt mục tiêu giáo dục toàn diện trong nhà trường, nhưng
việc tổ chức bộ máy quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế, trong đó có Trường
ĐHSP vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế. Do đó, chúng tôi lựa chọn nội dung 1 ở
biện pháp 2 (Hoàn thiện cơ chế phối hợp bộ máy quản lý giáo dục kỹ năng sống
cho sinh viên) để tiến hành thử nghiệm tại Trường ĐHSP, Đại học Huế.
3.6.2. Mục đích thử nghiệm
Kiểm chứng tính hiệu quả/tính khoa ho ̣c, sư ̣ phù hơ ̣p củ a các biê ̣n pháp đã đề xuất của việc triển khai áp dụng các biện pháp nhằm minh chứng cho
giả thuyết thử nghiệm đề ra. Theo đó, mục đích thử nhiệm là:
160
- Đối với biện pháp 1: Đánh giá sự thay đổi nhận thức của VCQL; CB
đoàn thanh niên, hội SV; GV; SV; các lực lượng ngoài Đại học Huế về ý
nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS cho SV Đại học Huế.
- Đối với biện pháp 2: Đánh giá sự thay đổi về nhận định của VCQL;
GV trực tiếp tham gia giảng dạy KNS về công tác tổ chức bộ máy quản lý
GDKNS cho SV ở Trường ĐHSP, Đại học Huế.
3.6.3. Giả thuyết thử nghiệm
Quá trình thử nghiệm được thực hiện nhằm làm rõ các giả thuyết sau:
- Đối với biện pháp 1: Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của
GDKNS cho SV Đại học Huế của VCQL; CB đoàn thanh niên, hội SV;
GV; SV; các lực lượng ngoài Đại học Huế sẽ tăng khi thực hiện các nội
dung ở biện pháp Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh
viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống
trong bối cảnh hiện nay.
- Đối với biện pháp 2: Bộ máy quản lý GDKNS của Trường ĐHSP, Đại
học Huế được hoàn thiện cơ chế phối hợp, đủ về cơ cấu, số lượng, thành
phần, đúng với quyền hạn, chức trách được giao khi thực hiện một số nội
dung ở biện pháp Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy
quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên.
3.6.4. Đối tượng và phạm vi thử nghiệm
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh
viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong
bối cảnh hiện nay
Thử nghiệm được tiến hành với sự tham gia của:
- 50 VCQL; CB đoàn thanh niên, hội SV; GV; SV Trường ĐHSP, Đại
học Huế.
- 15 CB của Thành đoàn thành phố Huế, Tỉnh Đoàn tình Thừa Thiên
Huế; Công an thành phố Huế, Công an tình Thừa Thiên Huế.
161
Biện pháp 2: Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy
quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên.
Biện pháp 2 chúng tôi chỉ giới hạn thử nghiệm nội dung 1 “Hoàn thiện
cơ chế phối hợp bộ máy quản lý GDKNS cho SV Trường ĐHSP, Đại học
Huế”. Thử nghiệm được tiến hành với sự tham gia của:
- 03 VCQL của Đại học Huế: 01 lãnh đạo Ban Tổ chức CB, 01 Lãnh
đạo Ban Đào tạo, 01 Lãnh đạo Ban Công tác học sinh, sinh viên.
- 07 VCQL của Trường ĐHSP, Đại học Huế: 01 thành viên của Ban
Giám hiệu Trường, 01 Lãnh đạo Phòng Tổ chức Hành chính, 01 Lãnh đạo
Phòng Đào tạo, 01 Lãnh đạo Phòng Cơ sở vật chất, 01 Lãnh đạo Phòng
Công tác Sinh viên, 01 Lãnh đạo Khoa Tâm lý - Giáo dục và 01 Lãnh đạo
Trung tâm Tư vấn Tâm lý và Giáo dục đặc biệt.
- 05 GV tham gia giảng dạy KNS.
3.6.5. Phương pháp đánh giá biện pháp thử nghiệm
Để đánh giá sự tác động của các biện pháp, chúng tôi sử dụng phương
pháp thử nghiệm không có nhóm đối chứng.
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh
viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong
bối cảnh hiện nay
Để khảo sát sự tác động của biện pháp 1 đến sự thay đổi nhận thức của
VCQL; CB đoàn thanh niên, hội SV; GV; SV; các lực lượng ngoài Đại học
Huế về ý nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS cho SV Đại học Huế, chúng tôi
chọn biến độc lập là biện pháp 1, biến số phụ thuộc là nhận thức của VCQL;
CB đoàn thanh niên, hội SV; GV; SV; các lực lượng ngoài Đại học Huế về ý
nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS cho SV Đại học Huế.
Trước khi triển khai biện pháp, chúng tôi đo lường nhận thức của
VCQL; CB đoàn thanh niên, hội SV; GV; SV; các lực lượng ngoài Đại học
Huế về ý nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS cho SV Đại học Huế (pre-test)
162
(Phụ lục 6). Sau khi triển khai xong biện pháp, chúng tôi tiếp tục đo lường
một lần nữa (post-test) (Phụ lục 6) để đánh giá xem có khác biệt nhận thức
của VCQL; CB đoàn thanh niên, hội SV; GV; SV; các lực lượng ngoài Đại
học Huế về ý nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS cho SV Đại học Huế.
Biện pháp 2: Hoàn thiện cơ chế phối hợp bộ máy quản lý GDKNS cho
SV Trường ĐHSP, Đại học Huế
Để khảo sát sự tác động của biện pháp 2 đến sự thay đổi trong đánh giá
của VCQL; GV trực tiếp tham gia giảng dạy KNS về công tác tổ chức bộ
máy quản lý GDKNS cho SV Trường ĐHSP, Đại học Huế, chúng tôi chọn
biến độc lập là biện pháp 2, biến số phụ thuộc là sự đánh giá của VCQL; GV
trực tiếp tham gia giảng dạy KNS về công tác tổ chức bộ máy quản lý
GDKNS cho SV.
Trước khi triển khai biện pháp, chúng tôi tiến hành phỏng vấn, phát
phiếu khảo sát để đo lường sự đánh giá của VCQL; GV trực tiếp tham gia
giảng dạy KNS về công tác tổ chức bộ máy quản lý GDKNS cho SV Trường
ĐHSP, Đại học Huế (pre-test) (Phụ lục 7). Sau khi đề xuất phương án hoàn
thiện cơ chế phối hợp bộ máy quản lý GDKNS cho SV Trường ĐHSP, Đại
học Huế, chúng tôi tiếp tục đo lường một lần nữa (post-test) (Phụ lục 7) để
đánh giá xem có khác biệt đánh giá của VCQL; GV trực tiếp tham gia giảng
dạy KNS về công tác tổ chức bộ máy quản lý GDKNS cho SV Trường
ĐHSP, Đại học Huế.
3.6.6. Tiến trình thử nghiệm
Thử nghiệm được tiến hành tại Trường ĐHSP, Đại học Huế, Thành
đoàn Thành phố Huế, Tỉnh Đoàn Tình Thừa Thiên Huế; Công an Thành phố
Huế, Công an Tình Thừa Thiên Huế. Thời gian tiến hành từ tháng 09/2016
đến tháng 03/2017. Quá trình thử nghiệm của các biện pháp được tiến hành
theo các bước sau:
163
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh
viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong
bối cảnh hiện nay
Bước 1: Tháng 09/2016, người nghiên cứu đã trao đổi về mục đích, nội
dung thử nghiệm và tổ chức tọa đàm, phỏng vấn VCQL; CB đoàn thanh
niên, hội SV; GV; SV Trường ĐHSP, Đại học Huế; CB của thành đoàn
thành phố Huế, tỉnh đoàn tình Thừa Thiên Huế; các đồng chí Công an của
thành phố Huế, tình Thừa Thiên Huế để nắm thực trạng nắm bắt các quy
định, đường lối, chủ trương Đảng và Nhà nước, cũng như các văn bản chỉ
đạo của cấp trên về GDKNS cho SV, sự phối hợp giữa Đại học Huế và các
lực lượng đoàn thanh niên, Công an trên địa bàn, đồng thời phát phiếu khảo
sát để nắm tình hình nhận thức của VCQL; CB đoàn thanh niên, hội sinh
viên; GV; SV; các lực lượng Đoàn thanh niên, Công an trên địa bàn về ý
nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS cho SV Đại học Huế. Để khảo sát thực
trạng nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng trong từng nội dung cụ thể của
GDKNS cho SV Đại học Huế, chúng tôi đưa ra 3 nhận định tích cực:
- GDKNS thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội.
- GDKNS được coi là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất
lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học.
- GDKNS góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của các
trường đại học.
Đối tượng được khảo sát có thể lựa chọn 1 trong 5 mức độ: (1) Hoàn
toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Lưỡng lự, (4) Đồng ý, và (5)
Hoàn toàn đồng ý.
Nếu các nhận định nhận được sự đồng ý cao chứng tỏ các đối tượng
được khảo sát có nhận thức đúng về ý nghĩa, tầm quan trọng trong từng nội
dung cụ thể của GDKNS cho SV, và ngược lại.
164
Bước 2:
Tháng 10/2016 đến tháng 01/2017, người nghiên cứu phối hợp với
Phòng Tổ chức Hành chính, Trường ĐHSP, Đại học Huế tổ chức các hoạt
động sau:
- Tổ chức cho VCQL học tập, nghiên cứu Nghị quyết, các văn bản chỉ
thị của các cấp, văn kiện của Đảng, Nhà nước một cách sâu sắc về đổi mới
nâng cao chất lượng giáo dục trong thời đại ngày nay, xóa bỏ tư tưởng “nặng
về dạy chữ, nhẹ về dạy người” đã in quá sâu trong tư tưởng của mỗi nhà giáo.
- Tổ chức các buổi tọa đàm với chuyên đề về KNS và GDKNS cho SV
trong giai đoạn hiện nay, giúp CB Đoàn thanh niên – Hội SV nắm vững
đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục để có định
hướng xây dựng các biện pháp quản lý tổ chức các hoạt động GDKNS cho
SV, coi đây là nội dung hoạt động, là chương trình hành động đầy trách
nhiệm đối với các đoàn viên, hội viên của mình và một trong những yếu tố
đưa đến sự thành công trong hành trình lập thân, lập nghiệp của mình đó là
việc nâng cao KNS.
- Chỉ đạo CB Đoàn thanh niên – Hội SV phối hợp chặt chẽ với các
lực lượng GD trong và ngoài nhà trường, để tổ chức các hoạt động
GDKNS của SV.
- Tổ chức tọa đàm với chuyên đề về KNS và GDKNS cho GV trong giai
đoạn hiện nay để giúp GV nắm vững nội qui, qui chế nhà trường, các nguyên
tắc tổ chức hoạt động GDKNS cho SV.
- Phối hợp với thành đoàn thành phố Huế, tỉnh đoàn tỉnh Thừa Thiên
Huế; Công an thành phố Huế, Công an tình Thừa Thiên Huế, tổ chức Tuần
sinh hoạt công dân, học sinh, SV đầu năm học, ngoài việc phổ biến đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các thông tin cơ
bản và cần thiết về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quốc tế;
còn chú trọng lồng ghép các văn bản, các quy định nêu rõ ý nghĩa, tầm quan
165
trọng của GDKNS đối với sự phát triển của xã hội, cũng như trong việc đánh
giá chất lượng giáo dục, việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà
trường; mặt khác, nêu được các tấm gương điển hình của các cá nhân thành
công khi họ có nhiều KNS tốt.
Bước 3: Tháng 02/2017, người nghiên cứu tiến hành tổ chức lấy ý kiến
bằng phiếu hỏi để nắm tình hình nhận thức của VCQL; CB đoàn thanh niên,
hội SV; GV; SV; các lực lượng Đoàn thanh niên, Công an trên địa bàn về ý
nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS cho SV Đại học Huế (Phụ lục 6).
Bước 4: Phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu nghiên cứu xử lý theo phương pháp thống kê toán học (thông
qua chương trình phần mềm SPSS phiên bản 16.0).
Biện pháp 2: Hoàn thiện cơ chế bộ phối hợp bộ máy quản lý GDKNS
cho SV Trường ĐHSP, Đại học Huế
Bước 1: Tháng 09/2016, người nghiên cứu đã trao đổi về mục đích, nội
dung thử nghiệm với 15 VCQL; GV trực tiếp tham gia giảng dạy KNS của
Trường ĐHSP và của Đại học Huế; và tổ chức phỏng vấn một số VCQL của
Trường: 01 thành viên Ban Giám hiệu, 01 Lãnh đạo Phòng Tổ chức Hành
chính, 01 Lãnh đạo Phòng Đào tạo, 01 Lãnh đạo Khoa Tâm lý - Giáo dục
(Khoa quản lý việc cử GV tham gia giáo dục Kỹ năng sống cho SV; quản lý
giáo trình, tài liệu), 01 Lãnh đạo Phòng Công tác Sinh viên (đơn vị tiếp nhận
SV đăng ký học các khóa học KNS, và cấp giấy chứng nhận hoàn thành
khóa học cho SV), 01 Lãnh đạo Phòng Cơ sở vật chất (chuẩn bị phòng học,
thiết bị dạy học), 01 Lãnh đạo Trung tâm Tư vấn Tâm lý và Giáo dục đặc
biệt về tính hợp lý của bộ máy quản lý GDKNS cho SV trong Trường. Để
khảo sát thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý GDKNS cho SV trong
Trường, chúng tôi đưa ra 3 nhận định:
- Bộ máy quản lý GDKNS cho sinh viên trong Trường (bộ máy đã được
hoàn thiện cơ chế phối hợp, đủ về cơ cấu, số lượng, thành phần, đúng với
quyền hạn, chức trách được giao).
166
- Từng bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS cho sinh viên
của Trường được phân công trách nhiệm cụ thể, hợp lý, phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, thành viên.
- Mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ, hợp tác giữa các bộ phận, thành viên
trong bộ máy quản lý GDKNS cho sinh viên rõ ràng.
Đối tượng được khảo sát có thể lựa chọn 1 trong 5 mức độ: (1) Kém,
(2) Yếu, (3) Trung bình, (4) Khá, và (5) Tốt.
Mức độ Kém đươ ̣c đánh giá qua các biểu hiê ̣n: Chưa thực hiện theo
đúng quy trình, thủ tục; chưa đúng thời gian, thời điểm; chưa có sự điều chỉnh
hợp lý; thiếu niềm tin.
Mức độ Yếu đươ ̣c đánh giá qua các biểu hiê ̣n: Thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục; đôi khi chưa đúng thời gian, thời điểm; chưa có sự điều chỉnh
hợp lý; đôi khi thiếu niềm tin.
Mức độ Trung bình đươ ̣c đánh giá qua các biểu hiê ̣n: Thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục; đúng thời gian, thời điểm; điều chỉnh hợp lý; duy trì
được niềm tin.
Mức độ Khá đươ ̣c đánh giá qua các biểu hiê ̣n: Thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục; luôn luôn đúng thời gian, thời điểm; điều chỉnh hợp lý; duy trì
được niềm tin.
Mức độ Tốt đươ ̣c đánh giá qua các biểu hiê ̣n: Luôn luôn thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục; đúng thời gian, thời điểm; điều chỉnh hợp lý; duy trì
được niềm tin.
Nếu các nhận định nhận có ĐTB “lân cận 5” chứng tỏ các đối tượng
được khảo sát đánh giá công tác tổ chức bộ máy quản lý GDKNS của
Trường là tốt, và ngược lại.
Bước 2:
Tháng 10/2016 đến tháng 01/2017, người nghiên cứu phối hợp với Lãnh
đạo Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Công tác sinh viên, Phòng Đào tạo,
167
Phòng Cơ sở vật chất, Khoa Tâm lý - Giáo dục và Trung tâm Tư vấn Tâm lý
và Giáo dục đặc biệt thuộc Trường để tiến hành rà soát tình hình tổ chức
GDKNS cho SV trong Trường, đồng thời rà soát lại bộ máy quản lý GDKNS
cho SV của Trường, đánh giá các mặt mạnh, mặt hạn chế của bộ máy này so
với yêu cầu thực tiễn để tăng cường bộ máy quản lý GDKNS cho SV. Các nội
dung cần rà soát:
- Những việc đã làm được, chưa làm được của việc GDKNS cho SV
trong Trường trong thời gian qua? Nguyên nhân?
- Đã ban hành quy định quản lý GDKNS cho SV trong Trường chưa?
- Thành phần bộ máy quản lý GDKNS cho SV trong Quy định đã đủ về
số lượng, cơ cấu, thành phần (thành viên Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức
Hành chính, Phòng Công tác sinh viên, Phòng Đào tạo, Phòng Cơ sở vật chất,
Khoa Tâm lý - Giáo dục và Trung tâm Tư vấn Tâm lý và Giáo dục đặc biệt
thuộc Trường) chưa?
- Đã quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp cho từng bộ phận
liên quan chưa? Những quy định đó đã hợp lý chưa?
Bước 3:
Tháng 02/2017 đến tháng 03/2017, trên cơ sở kết quả rà soát tình hình tổ
chức GDKNS, kết quả rà soát lại bộ máy quản lý GDKNS cho SV của
Trường, người nghiên cứu đề xuất phương án nhằm tăng cường bộ máy quản
lý GDKNS cho SV trong Trường. Phương án như sau:
Để làm rõ hơn các nội dung đã khảo sát, chúng tôi đã tiến hành rà soát
các quy định của Trường về quản lý GDKNS, đồng thời phỏng vấn lãnh đạo
các Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Công tác sinh viên, Phòng Đào tạo,
Phòng Cơ sở vật chất, Khoa Tâm lý - Giáo dục và Trung tâm Tư vấn Tâm lý
và Giáo dục đặc biệt thuộc Trường. Kết quả cho thấy:
168
- Mặc dù Trường đã tổ chức được một số khóa GDKNS cho SV các
trường đại học thuộc Đại học Huế, tuy nhiên số lượng SV theo học không
nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do chưa có sự phối hợp tốt giữa bộ phận
quảng bá (Phòng Công tác sinh viên) và đơn vị đào tạo (Trung tâm Tư vấn
Tâm lý và Giáo dục đặc biệt). Ngoài ra, việc phải thông qua nhiều bộ phận,
thủ tục rườm rà cũng làm cho SV có tâm lý không hài lòng từ khâu đăng ký,
tham gia học, cho đến nhận chứng chỉ hoàn thành khóa học.
- Việc chưa ban hành quy định quản lý GDKNS cho SV trong Trường
cũng đã dẫn đến Trường chưa có bộ máy quản lý GDKNS cho SV. Cơ chế phối
hợp cho từng bộ phận liên quan cũng chưa rõ ràng. Đặc biệt, việc Trung tâm
Tư vấn Tâm lý và Giáo dục đặc biệt có chức năng GDKNS nhưng lại chưa khai
thác hết tiềm năng, Trung tâm chỉ thực hiện việc đào tạo, còn các khâu khác
(quảng bá, ghi danh, cấp chứng chỉ…) lại giao cho Phòng Công tác sinh viên là
chưa hợp lý, không những gây phiền hà cho người học mà còn không phát huy
hết chức năng nhiệm vụ Trung tâm Tư vấn Tâm lý và Giáo dục đặc biệt, cũng
như năng lực, động lực làm việc của đội ngũ Trung tâm này.
Trên cơ sở thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý GDKNS cho SV
Trường ĐHSP, Đại học Huế, chúng tôi đã đề xuất phương án nhằm tăng
cường bộ máy quản lý GDKNS cho SV trong Trường như sau:
1. Mặc dù cơ quan chủ quản là Đại học Huế chưa ban hành Quy định về
quản lý GDKNS cho SV, nhưng trên cơ sở tình hình thực tế của đơn vị, căn
cứ Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy định quản lý hoạt động giáo
dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, Trường
ĐHSP, Đại học Huế phải ban hành Quy định về quản lý GDKNS cho SV để
có cơ sở quản lý hoạt động GDKNS trong Trường.
169
2. Ngoài các nội dung cơ bản theo thể thức của 1 văn bản hành chính có
tên gọi (Quy định), chúng tôi đề xuất Quy định về quản lý GDKNS cho SV
của Trường phải có các nội dung sau:
- Phải phân công đơn vị cụ thể chủ trì, chịu trách nhiệm thực hiện công
tác GDKNS cho SV trong Trường: Trường đã thành lập Trung tâm Tư vấn
Tâm lý và Giáo dục đặc biệt, Trung tâm này có chức năng GDKNS, do đó,
để Trung tâm này chủ trì, chịu trách nhiệm thực hiện công tác GDKNS cho
SV trong Trường. Ngoài Ban Giám đốc, GV kiêm nhiệm như hiện nay, cần
bổ sung viên chức hoặc lao động hợp đồng chuyên trách để thực hiện các
nhiệm vụ của Trung tâm. Về GDKNS, Trung tâm Tư vấn Tâm lý và Giáo
dục đặc biệt có các nhiệm vụ:
+ Trình Hiệu trưởng đề nghị cho phép chủ trì thực hiện hoạt động
GDKNS. Nội dung tờ trình nêu rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội
dung đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm, tổ chức bộ máy,
tài chính và các nguồn lực khác; cam kết đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh
môi trường, thực hiện nghiêm túc quy định của Trường về tổ chức hoạt
động GDKNS.
+ Tổ chức ghi danh, đào tạo, cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học
KNS cho SV.
- Quy định rõ cơ chế phối hợp về GDKNS giữa Trung tâm Tư vấn
Tâm lý và Giáo dục đặc biệt với các đơn vị khác (Phòng Đào tạo, Phòng Tổ
chức Hành chính, Phòng Công tác Sinh viên, Phòng Cơ sở vật chất và Khoa
Tâm lý - Giáo dục).
Qua trao đổi với lãnh đạo các Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Công
tác sinh viên, Phòng Đào tạo, Phòng Cơ sở vật chất, Khoa Tâm lý - Giáo dục
và Trung tâm Tư vấn Tâm lý và Giáo dục đặc biệt thuộc Trường, hầu hết đều
cho rằng những đề xuất phương án nhằm tăng cường bộ máy quản lý GDKNS
170
cho SV mà chúng tôi đưa ra là xác đáng, cần thiết và khắc phục được những
bất cập, hạn chế trong tổ chức quản lý GDKNS cho SV trong Trường như
hiện nay. So sánh kết quả đánh giá ở 02 thời điểm, trước và sau khi đề xuất
phương án nhằm tăng cường bộ máy quản lý GDKNS cho SV mà chúng tôi
đưa ra ở Bảng 3.4, đều tăng lên một cách rõ rệt (ĐTB của nội dung 1, 2, 3 lần
lượt tăng là 1,60; 1,07 và 1,06).
Từ những kết quả đánh giá khách quan bằng phiếu khảo sát, kết hợp với
trao đổi, phỏng vấn, có thể khẳng định rằng: phương án nhằm hoàn thiện cơ
chế phối hợp bộ máy quản lý GDKNS cho SV mà chúng tôi đề xuất là cần
thiết, có hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả quản lý GDKNS cho
SV trong Trường ĐHSP, Đại học Huế.
Bước 4:
Tháng 03/2017, người nghiên cứu gặp lại 15 đối tượng đã được khảo sát
ở Bước 1, trình bày phương án hoàn thiện cơ chế phối hợp bộ máy quản lý
GDKNS cho SV Trường ĐHSP, Đại học Huế, tiến hành tổ chức lấy ý kiến
bằng phiếu hỏi để nắm việc đánh giá thực trạng công tác tổ chức bộ máy
quản lý GDKNS cho SV trong Trường (Phụ lục 7).
Bước 5: Phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu nghiên cứu xử lý theo phương pháp thống kê toán học (thông
qua chương trình phần mềm SPSS phiên bản 16.0).
3.6.7. Kết quả thử nghiệm và nhận định, đánh giá
Kết quả thử nghiệm biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực
lượng giáo dục và sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn
luyện kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay
Trong 3 nhận định tích cực mà chúng tôi đưa ra, nhận định 1 thể hiện
ý nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS đối với sự phát triển của cá nhân và
xã hội. Theo đó, người có KNS phù hợp sẽ luôn vững vàng trước những
171
khó khăn, thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực và
phù hợp. Không những thúc đẩy sự phát triển của cá nhân, KNS còn góp
phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội, ngăn ngừa các vấn đề xã hội và bảo
vệ quyền con người.
Nhận định 2 thể hiện ý nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS - đây được
xem là một trong những tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng
giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học. Theo đó, cùng với các biện pháp
để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho SV, GDKNS là yêu cầu vô
cùng quan trọng, một nội dung không thể tách rời của quá trình giáo dục
đại học hiện nay.
Nhận định 3 thể hiện ý nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS trong việc
giáo dục toàn diện cho SV. GDKNS là hình thành cách sống tích cực trong
xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những
hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá
trị, thái độ và các kỹ năng thích hợp. Việc công bố chuẩn đầu ra đối với SV
tốt nghiệp đòi hỏi mỗi trường đại học không chỉ trang bị kiến thức chuyên
môn nền tảng cho SV mà còn phải trang bị nhiều “kỹ năng mềm” khác cho
họ, đặc biệt là KNS cơ bản để họ có thể nhanh chóng hòa nhập với cuộc
sống nghề nghiệp và xã hội.
Trước thử nghiệm, nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng trong từng nội
dung cụ thể của GDKNS cho SV Đại học Huế là chưa cao (ĐTB từ 3,51 đến
3,80; 1 ≤ ĐTB ≤ 5). Kết quả ở Bảng 3.3 cho thấy hiệu quả của việc áp dụng
biện pháp Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và SV về vai trò,
tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong bối cảnh hiện
nay. Sau thử nghiệm, ĐTB của cả 3 nhận định mà chúng tôi đưa ra đều tăng lên
một cách rõ rệt (ĐTB của nhận định 1, 2, 3 lần lượt tăng là 0,72; 0,40 và 0,42).
172
Bảng 3.4. Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng trong từng nội dung cụ
thể của GDKNS cho SV Đại học Huế trước và sau khi thử nghiệm
Trước thử nghiệm Sau thử nghiệm TT Nội dung
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
1 3,51 0,53 4,23 0,72
2 3,69 0,73 4,09 0,63
3 3,80 0,75 4,22 0,63
Giáo dục kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội Giáo dục kỹ năng sống được coi là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học Giáo dục kỹ năng sống góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của các trường đại học
Từ những kết quả đánh giá khách quan bằng phiếu khảo sát, kết hợp với
phỏng vấn, có thể khẳng định rằng: việc tổ chức cho VCQL học tập, nghiên cứu
Nghị quyết, các văn bản chỉ thị của các cấp, văn kiện của Đảng, Nhà nước một cách
sâu sắc về đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục trong thời đại ngày nay; việc tổ
chức các buổi tọa đàm với chuyên đề về KNS và GDKNS cho GV, SV; việc chỉ
đạo CB đoàn thanh niên - hội SV phối hợp chặt chẽ với các lực lượng GD trong và
ngoài nhà trường, để tổ chức các hoạt động GDKNS của SV; việc phối hợp giữa
các lực lượng trong và ngoài nhà trường, lồng ghép các văn bản, các quy định nêu
rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của GDKNS trong Tuần sinh hoạt công dân, học sinh,
SV đầu năm học có tác động tích đến việc nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan
trọng trong từng nội dung cụ thể của GDKNS cho SV Đại học Huế.
Kết quả thử nghiệm biện pháp 2: Hoàn thiện cơ chế phối hợp bộ máy
quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
Chúng tôi căn cứ vào điểm trung bình của các tiêu chí khảo sát rơi vào
khoảng nào: kém, yếu, TB, khá, hay tốt để đưa ra nhận định. Khoảng phân
biệt giữa các mức độ là 0,8 [theo công thức (Max - Min)/ n], như vậy ĐTB
quy ước cho các mức độ là:
173
- Kém: 1 ≤ ĐTB < 1,8
- Yếu: 1,8 ≤ ĐTB < 2,6
- Trung bình: 2,6 ≤ ĐTB < 3,4
- Khá: 3,4 ≤ ĐTB < 4,2
- Tốt: 4,2 ≤ ĐTB ≤ 5
Kết quả khảo sát ở Bảng 3.5 cho thấy, trước thử nghiệm, các đối tượng
được khảo sát đánh giá về tổ chức bộ máy quản lý GDKNS cho SV Trường
ĐHSP, Đại học Huế chỉ ở mức Trung bình (ĐTB từ 3,00 đến 3,13; 2,6 ≤ ĐTB
< 3,4). Sau thử nghiệm, các đối tượng được khảo sát đánh giá về tổ chức bộ
máy quản lý GDKNS cho SV Trường ĐHSP, Đại học Huế ở mức Khá trở lên
(một nội dung Khá: ĐTB = 4,13; và hai nội dung Tốt: ĐTB = 4,20 và 4,60).
Bảng 3.5. Đánh giá về tổ chức bộ máy quản lý GDKNS cho SV Trường Đại
học Sư phạm - Đại học Huế trước và sau khi thử nghiệm
Trước thử Sau thử Nội dung nghiệm nghiệm TT
ĐTB ĐLC ĐTB ĐLC
Bộ máy quản lý GDKNS cho sinh viên
trong Trường (bộ máy đã được hoàn thiện
1 cơ chế phối hợp, đủ về cơ cấu, số lượng, 3,00 0,54 4,60 0,51
thành phần, đúng với quyền hạn, chức
trách được giao)
Từng bộ phận, thành viên trong bộ máy
quản lý GDKNS cho sinh viên của
2 Trường được phân công trách nhiệm cụ 3,13 0,64 4,20 0,41
thể, hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của từng bộ phận, thành viên
Mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ, hợp tác giữa
3 các bộ phận, thành viên trong bộ máy quản 3,07 0,46 4,13 0,35
lý GDKNS cho sinh viên rõ ràng
174
Kết luận chương 3
Trên cơ sở lý luận về quản lý GDKNS cho SV đại học và thực trạng
quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế, để quản lý GDKNS cho SV Đại
học Huế trong bối cảnh hiện nay, chúng tôi đề xuất hệ thống 07 biện pháp
đồng bộ gồm:
1) Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên về vai
trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong bối cảnh
hiện nay.
2) Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản lý giáo
dục kỹ năng sống cho sinh viên.
3) Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hoá
hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm sinh viên
Đại học Huế.
4) Tổ chức rèn luyện kỹ năng sống cho sinh viên qua hoạt động trải
nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội - văn hóa Huế.
5) Phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ giáo dục kỹ năng sống
cho sinh viên.
6) Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế đóng trên địa bàn trong
việc giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên.
7) Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh
viên Đại học Huế.
Mỗi biện pháp có một vai trò, ý nghĩa riêng, và hợp thành hệ thống các
biện pháp. Chúng có mối liên hệ mật thiết, gắn bó hữu cơ, tác động qua lại, bổ
sung cho nhau, hỗ trợ nhau. Các biện pháp cần thực hiện đồng bộ thì có khả
năng nâng cao hiệu quả quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế. Trong quá
trình quản lý, tuỳ theo môi trường, thời điểm, điều kiện, từng biện pháp có vị
trí ưu tiên khác nhau, có thể sắp xếp thứ tự thực hiện các biện pháp để đạt
hiệu quả cao nhất.
175
Hệ thống các biện pháp được khảo sát và minh chứng là cấp thiết và khả
thi. Chúng tôi cũng đã tiến hành thử nghiệm Biện pháp 1 Nâng cao nhận
thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của
giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay và một số nội
dung của Biện pháp 2 Hoàn thiện cơ chế phối hợp bộ máy quản lý giáo dục
kỹ năng sống cho sinh viên. Đối tượng tham gia thử nghiệm Biện pháp 1 là 50
VCQL; CB đoàn thanh niên, hội SV; GV; SV Trường ĐHSP, Đại học Huế
và 15 CB của thành đoàn thành phố Huế, tỉnh đoàn tình Thừa Thiên Huế;
Công an thành phố Huế, Công an tình Thừa Thiên Huế. Đối tượng tham gia
thử nghiệm Biện pháp 2 là 03 VCQL của Đại học Huế, 07 VCQL và 05 GV
tham gia giảng dạy KNS của Trường ĐHSP, Đại học Huế.
Kết quả thử nghiệm cho thấy
- Đối với biện pháp 1: Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của
GDKNS cho SV Đại học Huế của VCQL; CB đoàn thanh niên, hội SV;
GV; SV; các lực lượng ngoài Đại học Huế tăng khi thực hiện các nội dung
ở biện pháp Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên
về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong
bối cảnh hiện nay.
- Đối với biện pháp 2: Bộ máy quản lý GDKNS của Trường ĐHSP, Đại
học Huế sẽ được hoàn thiện cơ chế phối hợp, đủ về cơ cấu, số lượng, thành
phần, đúng với quyền hạn, chức trách được giao khi thực hiện một số nội
dung ở biện pháp Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy
quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên.
176
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾ N NGHỊ
1. KẾT LUẬN
Luận án đã bổ sung và phát triển lý luận về GDKNS, quản lý GDKNS áp
dụng đối với các chủ thể quản lý ở các trường đại học và đối tượng quản lý là SV
có những nét đặc thù riêng so với các cơ sở đào tạo khác. Sử dụng tiếp cận chức
năng quản lý để xây dựng khung lý thuyết về nội dung quản lý GDKNS cho SV
trường đại học phù hợp với đặc điểm SV và môi trường nhà trường đại học.
Luận án đã tiến hành khảo sát đánh giá được thực trạng GDKNS và quản
lý GDKNS cho SV trong các trường đại học thành viên Đại học Huế, chỉ ra
được những kết quả và tồn tại, những bất cập từ đó đề xuất các biện pháp
quản lý tốt hoạt động này, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
SV Đại học Huế, chuẩn bị cho SV hành trang bước vào cuộc sống nghề
nghiệp sau khi tốt nghiệp trường đại học.
Trên cơ sở lý luận về quản lý GDKNS cho SV đại học và thực trạng
quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế, để quản lý GDKNS cho SV Đại học
Huế trong bối cảnh hiện nay, chúng tôi đề xuất hệ thống 07 biện pháp đồng bộ
gồm: (1) Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên về vai
trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong bối cảnh
hiện nay, (2) Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản
lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên, (3) Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi
mới phương pháp, đa dạng hoá hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống phù
hợp với đặc điểm sinh viên Đại học Huế, (4) Tổ chức rèn luyện kỹ năng sống
cho sinh viên qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội -
văn hóa Huế, (5) Phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ giáo dục kỹ
năng sống cho sinh viên, (6) Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế
đóng trên địa bàn trong việc giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
sinh viên, và (7) Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho sinh viên Đại học Huế.
177
Mỗi biện pháp có một vai trò, ý nghĩa riêng, và hợp thành hệ thống các biện
pháp, có mối liên hệ mật thiết, gắn bó hữu cơ, tác động qua lại, bổ sung cho
nhau, hỗ trợ nhau. Các biện pháp cần thực hiện đồng bộ thì có khả năng nâng
cao hiệu quả quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế. Trong quá trình quản lý, tuỳ
theo môi trường, thời điểm, điều kiện, từng biện pháp có vị trí ưu tiên khác nhau,
có thể sắp xếp thứ tự thực hiện các biện pháp để đạt hiệu quả cao nhất.
Hệ thống các biện pháp được khảo sát và minh chứng là cấp thiết và khả
thi. Đề tài đã tiến hành thử nghiệm Biện pháp 1 Nâng cao nhận thức cho các
lực lượng giáo dục và sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và
rèn luyện kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay và một số nội dung của Biện
pháp 2 Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản lý
giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên.
Kết quả thử nghiệm cho thấy
- Đối với biện pháp 1: Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của
GDKNS cho SV Đại học Huế của VCQL; CB đoàn thanh niên, hội SV;
GV; SV; các lực lượng ngoài Đại học Huế tăng khi thực hiện các nội dung
ở biện pháp Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên
về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong
bối cảnh hiện nay.
- Đối với biện pháp 2: Bộ máy quản lý GDKNS của Trường ĐHSP, Đại
học Huế sẽ được hoàn thiện cơ chế phối hợp, đủ về cơ cấu, số lượng, thành
phần, đúng với quyền hạn, chức trách được giao khi thực hiện một số nội
dung ở biện pháp 2 Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy
quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên.
Kết quả nghiên cứu thực tế về quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế đã
chứng minh được các giả thuyết nghiên cứu, làm rõ các biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý GDKNS cho SV Đại học Huế trong giai đoạn hiện nay.
178
2. KHUYẾ N NGHỊ
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo Cần ban hành các văn bản hướng dẫn về việc thực hiện hoạt động
GDKNS cho SV trong các trường đại học.
Có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể về mức độ thực hiện hoạt động GDKNS
cho sinh viên trong các trường đại học.
2.2. Đối với Đại học Huế
Sử dụng kết quả nghiên cứu của luận án để nâng cao hiệu quả quản lý
GDKNS cho SV Đại học Huế.
Mở các lớp tập huấn về quản lý GDKNS cho các lực lượng GDKNS ở
các trường đại học thành viên để nâng cao kiến thức, kỹ năng tổ chức
GDKNS cho lực lượng này.
Ban hành Quy định quản lý GDKNS cho SV trong toàn Đại học Huế.
Quy định cụ thể nội dung, chương trình GDKNS cho SV thông qua các hoạt
động ngoài giờ lên lớp của SV ở các trường đại học thành viên.
Ban hành kế hoạch chỉ đạo cụ thể và đánh giá thường xuyên hoạt động
GDKNS ở các trường đại học thành viên.
Tổ chức các hội nghị, hội thảo về GDKNS trong các trường đại học. Rút
kinh nghiệm, nhân rộng mô hình của các đơn vị thực hiện tốt nội dung này
trong toàn Đại học Huế.
Có chế độ khen thưởng cho các tập thể, cá nhân của các trường đại học
thành viên thực hiện tốt công tác GDKNS.
2.3. Đối với các trường đại học thành viên Đại học Huế
Cụ thể hóa Quy định quản lý GDKNS cho SV trong toàn Đại học Huế
thành Quy định của đơn vị.
Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan
trọng của GDKNS cho các lực lượng trong và ngoài nhà trường
Hàng năm phải xây dựng kế hoạch GDKNS cho SV trong trường.
179
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
1. Nguyễn Thị Thu Hà (2010), Biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả công tác giáo dục sức khoẻ sinh sản cho sinh viên Trường đại học Kinh
tế - Đại học Huế, Chuyên san Khoa học Xã hội Nhân văn - Tạp chí Khoa học
Đại học Huế - Số 29(62A) - Tháng 12 năm 2010.
2. Nguyễn Thị Thu Hà (2014), Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ
năng sống cho sinh viên các trường đại học, Tạp chí Giáo dục – Bộ Giáo dục
và Đào tạo – Số 334 – Kỳ 2(5/2014).
3. Nguyễn Thị Thu Hà (2014), Một số thực trạng giáo dục kỹ năng sống
cho sinh viên các trường đại học khu vực miền Trung trong bối cảnh hiện
nay, Tạp chí Giáo dục – Bộ Giáo dục và Đào tạo - Số đặc biệt (6/2014).
4. Nguyễn Thị Thu Hà (2014), Thực trạng biểu hiện KNS của sinh viên
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, Tạp chí Quản lý Giáo dục – Học
viện Quản lý Giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo – Số 60 (5 – 2014).
5. Nguyễn Thị Thu Hà (2015), Quản lí giáo dục kĩ năng sống cho sinh
viên trường đại học trong bối cảnh hiện nay, Tạp chí Khoa học Giáo dục - Bộ
Giáo dục và Đào tạo – Số 122 (11 – 2015).
6. Nguyễn Thị Thu Hà (2016), Quản lí giáo dục kĩ năng sống cho sinh
viên các trường đại học theo tiếp cận chức năng quản lí, Tạp chí Khoa học
Giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo – Số 131 (8 – 2016).
7. Nguyễn Thị Thu Hà (2016), Giáo dục KNS và quản lý giáo dục KNS
cho sinh viên đại học của quốc tế và kinh nghiệm cho Việt nam, Tạp chí Giáo
8. Nguyễn Thị Thu Hà (2017), Thực trạng Quản lý giáo dục KNS cho
dục – Bộ Giáo dục và Đào tạo – Số 390 – Kỳ 2(9/2016).
sinh viên các trường đại học thuộc Đại học Huế,Tạp chí Giáo dục – Bộ Giáo
dục và Đào tạo – Số 397 – Kỳ 1(1/2017).
9. Nguyễn Thị Thu Hà (2017), Biện pháp quản lý giáo dục KNS cho sinh
viên Đại học Huế trong bối cảnh hiện nay, Tạp chí Giáo dục – Bộ Giáo dục
và Đào tạo – Số 413 – Kỳ 1(9/2017).
180
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1. Đặng Quốc Bảo (2009), Nền giáo dục phát triển nhân văn và trường học
thân thiện, quan điểm và giải pháp, Tài liệu giảng dạy cho học viên Cao
học quản lý giáo dục.
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục, Giáo
trình lớp Cao học quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục, Hà Nội.
3. Bảo (2015), Giáo trình kỹ năng mềm thiết yếu, NXB Đại học Huế, Thừ a
Thiên Huế.
4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng
tới tương lai – vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
5. Nguyễn Thanh Bình (2015), Giáo trình chuyên đề Giáo dục Kĩ năng
sống, NXB ĐHSP, Hà Nội.
6. Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Kim Dung, Lưu Thu Thuỷ, Vũ Thị Sơn
(2003), Những nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục kỹ năng
sống ở Việt Nam, Viện chiến lược và Chương trình giáo dục Hà Nội.
7. Bộ Giáo dục Singapore (2009), Mô hình trường học ưu việt của
Singapore, SEM.
8. Bộ giáo dục và Đào tạo (2004), Giáo dục đại học Việt Nam, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị Về việc phát động phong trào thi
đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường
phổ thông giai đoạn 2008-2013, Số: 40/2008/CT-BGDĐT, Hà Nô ̣i.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Giáo dục kĩ năng sống trong hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông, NXB Giáo
dục, Hà Nô ̣i.
181
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư Ban hành Quy chế tổ chức và
hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên,
Hà Nô ̣i.
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư “Quy định Quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa”,số
04/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành ngày 28 tháng 02 năm 2014, Hà Nô ̣i.
13. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lý luận đại cương về
quản lý, Giáo trình giảng dạy lớp cán bộ quản lý - Học viện Quản lý giáo
dục, Hà Nội.
14. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại
học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
15. Diane Tillman (2000), “Những giá trị cuộc sống cho tuổi trẻ”, Đỗ Ngọc
Khanh, Thanh Tùng, Minh Tươi dịch, Nxb Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh.
16. Lê Kim Dung (2003), Chương trình thực nghiệm sống khỏe mạnh và
KNS với sự hỗ trợ của UNICEF, báo cáo tại hội thảo "Chất lượng giáo
dục và kỹ năng sống", từ 23-25/10/2003
17. Dương Tự Đam (1999), Gia đình trẻ và việc hình thành nhân cách thanh
niên, NXB Thanh niên, Hà Nô ̣i.
18. Đại học Huế (2012), Kế hoạch chiến lược phát triển Đại học Huế giai
đoạn 2011-2015 và tầm nhìn 2020, Thừ a Thiên Huế.
19. Vũ Cao Đàm (2009), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB
Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
20. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong
thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nô ̣i.
21. Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (Đồng chủ biên) (2006), Đào tạo
nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường,
toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, NXB ĐHQG Hà Nội.
22. Edgard Morin (2000), Bảy tri thức tất yếu cho nên giáo dục tương lai,
Nguyễn Hồi Thủ dịch, NXB Tri thức, Hà Nô ̣i.
182
23. Lê Thị Thu Hà (2013), Giáo dục kĩ năng ra quyết định cho SV đại học,
Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường ĐHSP, Hà Nội.
24. Đặng Xuân Hải (2003), Giáo dục trong mối quan hệ với cộng đồng xã
hội (tài liệu giảng dạy lớp cao học Quản lý giáo dục), Khoa Sư Phạm,
Đại học Quốc Gia, Hà Nội.
25. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳ
CNH-HĐH, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 111.
26. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
27. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Nghiêm Đình Vì, Trần Kiều (2002), Giáo
dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
28. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2011), Quản
lý giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội.
29. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền và các cộng sự (2015), Quản lý
và lãnh đạo nhà trường, NXB ĐHSP, Hà Nội.
30. Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Nguyễn Quốc Trị (2013), Lịch sử giáo dục
thế giới, NXB ĐHSP, Hà Nội.
31. Vũ Xuân Hùng (2011), Rèn luyện năng lực dạy học cho SV ĐHSP kỹ
thuật trong thực tập sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện, Luận án
Tiến sĩ Giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
32. Vương Thanh Hương, Nguyễn Minh Đức (1995), Thực trạng phạm tội
của học sinh, sinh viên trong mấy năm gần đây và vấn đề giáo dục pháp
luật trong nhà trường, Viện nghiên cứu và Phát triển giáo dục, Hà Nội.
33. Nguyễn Công Khanh (2013), Phương pháp giáo dục giá trị sống, kĩ
năng sống, NXB ĐHSP, Hà Nội.
34. Phạm Thế Kiên (2016), Quản lý đội ngũ viên chức hành chính trong các
đại học vùng ở Việt Nam theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, NXB
Đại học Huế.
35. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục,
NXB ĐHSP, Hà Nội.
183
36. Trần Kiểm (2008), Khoa học quản lý giáo dục: Một số vấn đề lý luận và
thực tiễn, NXB ĐHSP, Hà Nội.
37. Nguyễn Đức Lân (1998) (dịch và chú giải), Chu Hy tứ thư tập chú, NXB
Văn hoá – Thông tin, Hà Nội.
38. Nguyễn Hiến Lê - Giản Chi (1994), Tuân Tử, NXB Văn hoá, Hà Nội.
39. Huỳnh Ngọc Long (2015), Đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường lao
động, in trong Hội thảo “Đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển
giao công nghệ gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp”, Trường Đại học
Lạc Hồng.
40. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa và Bùi Thị Thúy Hằng (2010),
Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học, NXB Đại
học Quốc gia, Hà Nội.
41. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa và Phan Thị Thảo Hương
(2010), Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ mầm non, NXB
Đại học Quốc gia, Hà Nội.
42. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa và Đặng Hoàng Minh (2010),
Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở,
NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
43. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính và Vũ Phương
Liên (2010), Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trung
học phổ thông, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
44. Võ Sĩ Lợi (2014), Giáo trình tâm lý học sư phạm II, Trường Đại học
Đà Lạt.
45. Phùng Đình Mẫn, Vũ Dũng (2007), Tâm lý học quản lý, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
46. Nhiều tác giả (2003), Sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên,
Tổng công ty phát hành sách Việt Nam, Hà Nội.
47. Phạm Thị Nga (2016), Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ năng
sống cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục, Luận
án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội.
184
48. Phạm Đình Nghiệp (2000), Giáo dục tư tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ
Việt Nam trong tình hình mới, NXB Thanh niên, Hà Nô ̣i.
49. Phạm Văn Nhân (1999), Cẩm nang tổng hợp kỹ năng hoạt động thanh
thiếu niên, NXB Giáo dục, Hà Nội.
50. Đỗ Tấn Ngọc (2014), Nhức nhối tội phạm hình sự ở học sinh, sinh viên,
Truy cập từ http://giaoduc.net.vn/Giao-duc-24h/Nhuc-nhoi-toi-pham-
hinh-su-o-hoc-sinh-sinh-vien-post148364.gd
51. Đào Thị Oanh (2008), Một số cơ sở tâm lý học của việc giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh, Bài viết cho đề tài NCKH cấp Bộ, Mã số B 2007- 17- 57.
52. Nguyễn Thị Oanh (2005), Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên, NXB
Trẻ, Hà Nội.
53. Nguyễn Dục Quang và các cộng sự (2012), “Giáo dục KNS thông qua
các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở cấp THCS”, Sách tham khảo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nô ̣i.
54. Nguyễn Dục Quang và các cộng sự (2012), “Giáo dục KNS thông qua
các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở cấp THPT”, Sách tham khảo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nô ̣i.
55. Nguyễn Ái Quỳnh, Trương Quý Tùng, Phạm Thế Kiên, Nguyễn Dư Trai
(2014), Thực trạng và biện pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục
pháp luật cho sinh viên Đại học Huế, Tạp chí Khoa học Đại học Huế,
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn, số 7.
56. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật Giáo
dục đại học, Hà Nô ̣i.
57. Quỹ Dân số Liên hiệp quốc (2003), Phòng & Chống kỳ thị và phân biệt
đối xử với người nhiễm HIV/AIDS, tài liệu Hội nghị về Dân số và Phát
triển, Hà Nội.
58. Vũ Trọng Rỹ (2008), Quản lý cơ sở vật chất-thiết bị dạy học ở nhà
trường phổ thông, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục.
185
59. Lê Đình Sơn (2012), Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường
đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể, Luận án Quản lý
giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội.
60. Lê Hồng Sơn (2012), Giáo dục kỹ năng sống cho SV Đại học Thái
Nguyên, Luận án Tiến sĩ Khoa ho ̣c Giáo du ̣c, Hà Nô ̣i.
61. Huỳnh Văn Sơn và các cộng sự (2012), Phát triển kỹ năng mềm cho sinh
viên ĐHSP, NXB Giáo dục Việt Nam, TP Hồ Chí Minh.
62. Hà Nhật Thăng (1998), Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn,
NXB Giáo dục, Hà Nô ̣i.
63. Nguyễn Viết Tuấn (2011), Chương trình giáo dục kĩ năng sống tại
trường Đại học Đông Á, Đại học Đông Á.
64. Trần Thời (1998), Kỹ năng thanh niên tình nguyện, NXB Khoa học xã
hội, Hà Nội.
65. Kiều Thuỷ (2001), Trẻ với trẻ và giáo dục kỹ năng sống – Uganda, Tạp
chí Giáo dục, Số 08/2001, Hà Nội.
66. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng
6 năm 2012 phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”.
67. Lưu Thu Thủy (2003), “Giáo dục giá trị đạo đức truyền thống cho học sinh
PTTH qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho SV sư phạm – một vấn
đề cấp thiết, Tạp chí Giáo dục, số 71/2003, Hà Nội.
68. Liêm Trinh (2007), Dạy con kỹ năng sống, NXB Phụ nữ.
69. Phan Thanh Vân (2010), GDKNS cho học sinh PTTH thông qua hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, ĐH
Thái Nguyên.
70. Phan Quốc Việt (Chủ biên), Nguyễn Thùy Dương (2013), Thực hành kỹ
năng sống dành cho học sinh Trung học cơ sở, NXB Giáo dục Việt Nam.
71. Phan Quốc Việt (2015) (Chủ biên), Nguyễn Thùy Dương, “Những kỹ
năng mềm thiết yếu dành cho học sinh Trung học cơ sở”, NXB Giáo dục
Việt Nam.
186
72. UNESCO (2001), Hướng dẫn lập kế hoạch, Hà Nội.
73. Ủy ban Quốc gia dân số & KHHGĐ & Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh (1999), Sổ tay hướng dẫn tuyên truyền thảo luận nhóm về sức
khỏe sinh sản vị thành niên dành cho tuyên truyền viên và cán bộ đoàn
cơ sở, Hà Nội.
74. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên) (1996), Tâm lý học đại cương, NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH
75. Alden L. E., & Wallace S. T. (1995), "Social phobia and social
appraisal in successful and unsuccessful social interactions", Behaviour
Research and Therapy, (33).
76. Allyn E. (1992), The Men of Thailand 1993 Guide to Gay Thailand, 4th
edn, Bua Luang Publishing Co., San Francisco, CA.
77. Alpert R., & Haber R. N. (1960), “Anxiety in academic achievement
situations", Journal of abnormal and Social Psychology, (61).
78. Altman I., & Taylor D. A. (1965), "Interpersonal exchange in isolation",
Sociometry, (28).
79. Altman I., & Taylor D. A. (1979), Social penetration: The development
of Interpersonal Relationship, Holt, Rinehart and Winston, New York.
80. Argyle M. (1984), "Some new developments in social skills training",
Bulleetin of the Psychological Society, (37).
81. Argyle M. (1991), Cooperation, The Basis of Sociability, Routledge, London.
82. Bollag, Burton (2005), There is an “Emerging Consensus” Among Educators,
Business Leaders, and Accreditors on What Skills all Students Should Pick up
as Undergraduates. Chronicle of Higher Education, 18/11, Vol 52, Issue.
83. Cronin, Mary E. (1969), Life Skills Currcula for Students with Learning
Disabilitues: A Review of the Literature. Journal of Learning
Disabilitues, Volume 29.
187
84. Conference Board of Canada, Employability Skills 2000+
85. Cornish, Ursula and Fiona (2004), Social Skills Training for Adolescents
with General Moderate Learning Difficulties. Jessica Kingsley
Publishers London and New York.
86. Cecilia Moya, Life Skills Appoaches to Improving Youth s Sexual and
Reproductive Health, www.Advocates for Youth.org.
87. Couch, Sue; Ginny Felstehausen; Hallman, Pasty (2000), Skills For Life.
McGraw Hill Companies, Inc.
88. Chu Shiu - Kee (2003), Understanding Life skill, Báo cáo tại hội thảo
Chất lượng giáo dục và kĩ năng sống, Hà Nội 23-25/10/2003.
89. Dakar Framework for Action (2000), World Education Forum, Senegan.
90. David Hussey (2001), Strategy and planing manager's ideas, Wiley.
91. Glen Nimnicht, Marta Arango (1985), Educational Gamesm, Cinde,
Bogotce. 145.
92. Guidelines for a Life skills, Based Leaning Apoach to Develop Healthy
Behavior related to and Pandemic Influenza.
93. Hodge B. L., William Panthory - ALLy and Bacon, Inc 1998.
94. John A., Pearee Richard B. (2004), Robinson-Strategic
namgementformulation - implementation and control, Irwin.
95. Pushpakumara (2013), J. Report “Effectiveness of life-skills training
program in preventing common issues among adolescents: a community
based quasi experimental study”. Rajarata University of Sri Lanka.
96. Rasnack, C.N. (2011), The effects of a life skills program on the social
and academic performance of freshman student-atheltes. WWU Masters
Thesis Collection.
97. Resemary Milne (1993), Marketing play, Victoria.
98. Schultz, C.M., Chweu, M.G. (2012), The Value of a Life Skills
Programme at a Higher Education Institution in South Africa.
International Review of Social Sciences and Humanities, Vol. 2 (2).
188
99. Sharma, S. (2003), Measuring life skills of adolescents in a secondary
school of Kathmandu: an experience. Kathmandu University Medical
Journal, Vol. 1 (3).
100. Scott Street (2008), Life Skills For the Student Athlete, Mc Graw Hill
Higher Education
101. Skiilling the existing workeforce background research report april 2007.
102. Levitt, Steven D. (1998), Juvenile crime and punishment. Journal of
Political Economy, vol. 106, No. 6 (December), pp. 1156-1185.
103. UNESCO (2003), Life skills The bridge to human capabilities, UNESCO
education sector position paper. Draft 13.
104. Unicef (2006), Children in conflict with law, Children Protection
information sheet, May 2006.
105. University of Pretoria (2012), Life Skills Questionnaire.
http://repository.up.ac.za/bitstream/handle/2263/30313/02chapter2.pdf?s
equence=3, ngày 13/1/2016.
106. Wurdinger, S, và Qureshi, M. (2015), Enhancing College Students’ Life
Skills through Project Based Learning. Innov High Educ (40).
189
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT DÀNH CHO VIÊN CHỨC QUẢN LÝ, GIẢNG
VIÊN, CÁN BỘ ĐOÀN, HỘI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MÃ SỐ PHIẾU KHẢO SÁT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……………………….
PHIẾU KHẢO SÁT
(Mẫu 1: Dành cho viên chức quản lý, giảng viên, cán bộ đoàn, hội)
Kính thưa Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị,
Chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu đề tài quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế. Chúng tôi rất mong muốn được biết ý kiến của Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị về những vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng với câu trả lời và vui lòng ghi ý kiến vào phần bỏ trống.
Nghiên cứu khảo sát gần 500 phiếu, Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị là một trong số những người được chọn ngẫu nhiên trả lời phiếu khảo sát này. Việc khảo sát thuần túy mang tính chất nghiên cứu khoa học, không sử dụng cho mục đích khác; danh tính của người cung cấp thông tin sẽ được bảo mật, không trích dẫn trong các báo cáo kết quả khảo sát.
Rất mong nhận được sự hưởng ứng, hỗ trợ và xin trân trọng cảm ơn sự cộng tác,
giúp đỡ của Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị.
Phiếu gồm có 2 phần:
- Phần I: Thông tin cá nhân - Phần II: Nội dung trả lời
+ Tìm hiểu nhận thức về giáo dục KNS: câu 1, câu 2. + Tìm hiểu thực trạng mức độ biểu hiện KNS của sinh viên: câu 3. + Tìm hiểu thực trạng công tác GDKNS cho sinh viên: câu 4 đến câu 8. + Tìm hiểu công tác quản lý GDKNS cho sinh viên: câu 9. + Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý GDKNS cho sinh viên: câu 10.
THÔNG TIN NGƯỜI KHẢO SÁT:
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà Đơn vị công tác: Ban Đào tạo Đại học Huế SĐT: 0914 115 699 Email: thuhadhh@gmail.com
190
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết Họ và Tên (Quý Thầy/ Cô, Quý
Anh/ Chị có thể ghi hoặc không ghi): ………………………………………………………
3. Tiến sĩ
1. Đại học
2. Thạc sỹ
1. Giáo sư,
2. Phó Giáo sư,
3. Không.
1. Nam
2. Nữ
Trình độ chuyên môn: Chuyên ngành đào tạo: …………………………………………. Học hàm: Ngạch: 1. Giảng viên (Giảng viên chính), 2. Chuyên viên (Chuyên viên chính) Năm sinh: ………………………… Giớ i tính: Số năm công tác: …………………… Chức vụ: ……………………………………………………….. Bộ phận công tác - Đơn vị: ………………………………………………...
II. NỘI DUNG TRẢ LỜI
Câu 1. Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình theo các mức độ:
1. Hoàn toàn không quan trọng 2. Không quan trọng
3. Bình thường
4. Quan trọng 5. Rất quan trọng. Câu 2. Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình theo các mức độ:
3. Lưỡng lự
1. Hoàn toàn không đồng ý 4. Đồng ý
2. Không đồng ý 5. Hoàn toàn đồng ý
TT
Nội dung
Mức độ
1 Giáo dục kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội
1 2 3 4 5
2
1 2 3 4 5
3
1 2 3 4 5
Giáo dục kỹ năng sống được coi là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học Giáo dục kỹ năng sống góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của các trường đại học
4 Nội dung khác khác (xin ghi rõ): …………………………………………... 1 2 3 4 5
Câu 3. Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá sự biểu
hiện về các kỹ năng sống của sinh viên trong trường mình theo các mức độ: 4. Khá
3. Trung bình
2. Yếu
1. Kém
5. Tốt. Mức độ
TT
Nội dung
1 2 3 4 5
1 Kỹ năng tự nhận thức
1 2 3 4 5
2 Kỹ năng làm chủ và tự chịu trách nhiệm
191
3 Kỹ năng giao tiếp
1 2 3 4 5
4 Kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác
1 2 3 4 5
5 Kỹ năng thuyết trình
1 2 3 4 5
6 Kỹ năng tư duy sáng tạo
1 2 3 4 5
7 Kỹ năng tạo động lực cho bản thân
1 2 3 4 5
8 Kỹ năng học tập, nghiên cứu khoa học và tự học
1 2 3 4 5
9 Kỹ năng giải tỏa stress trong học tập, nghiên cứu
1 2 3 4 5
10 Kỹ năng phục vụ cộng đồng
1 2 3 4 5
11 Kỹ năng quản lý cuộc sống cá nhân
1 2 3 4 5
12 Kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp
1 2 3 4 5
13 Kỹ năng khác (xin ghi rõ):......................................................................
1 2 3 4 5
Câu 4. Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực hiện giáo dục các kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình theo các mức độ:
1. Không bao giờ
2. Hiếm khi
3. Thỉnh thoảng
5. Rất thường xuyên
TT
4. Thường xuyên Nội dung
Mức độ
1 Giáo dục Kỹ năng tự nhận thức
1 2 3 4 5
2 Giáo dục Kỹ năng làm chủ và tự chịu trách nhiệm
1 2 3 4 5
3 Giáo dục Kỹ năng giao tiếp
1 2 3 4 5
4 Giáo dục Kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác
1 2 3 4 5
5 Giáo dục Kỹ năng thuyết trình
1 2 3 4 5
6 Giáo dục Kỹ năng tư duy sáng tạo
1 2 3 4 5
7 Giáo dục Kỹ năng tạo động lực cho bản thân
1 2 3 4 5
8 Giáo dục Kỹ năng học tập, nghiên cứu khoa học và tự học
1 2 3 4 5
9 Giáo dục Kỹ năng giải tỏa stress trong học tập, nghiên cứu
1 2 3 4 5
10 Giáo dục Kỹ năng phục vụ cộng đồng
1 2 3 4 5
192
11 Giáo dục Kỹ năng quản lý cuộc sống cá nhân
1 2 3 4 5
12 Giáo dục Kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp
1 2 3 4 5
13 Giáo dục Kỹ năng khác (xin ghi rõ):.............................................................. 1 2 3 4 5
Câu 5. Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực hiện các Phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trường mình hiện nay theo các mức độ:
1. Không bao giờ
2. Hiếm khi
3. Thỉnh thoảng
5. Rất thường xuyên
TT
4. Thường xuyên Nội dung
Mức độ
1 Thông qua môn học chính khóa của trường
1 2 3 4 5
2 Thông qua các hoạt động ngoại khóa
1 2 3 4 5
3 Thông qua các hoạt động xã hội
1 2 3 4 5
4 Thông qua sinh hoạt các câu lạc bộ của trường
1 2 3 4 5
5 Thông qua các khóa tập huấn của trường/ khoa
1 2 3 4 5
6 Thông qua hình thức tự giáo dục của cá nhân sinh viên
1 2 3 4 5
7
Phương pháp, hình thức khác (xin ghi rõ): ………………………………… 1 2 3 4 5
Câu 6. Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về thực trạng kết quả sử dụng Phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình theo các mức độ:
1. Kém
2. Yếu
3. Trung bình
4. Khá
TT
Nội dung
5. Tốt. Mức độ
1 Thông qua môn học chính khóa của trường
1
2 3 4 5
2 Thông qua các hoạt động ngoại khóa
1 2 3 4 5
3 Thông qua các hoạt động xã hội
1 2 3 4 5
4 Thông qua sinh hoạt các câu lạc bộ của trường
1 2 3 4 5
5 Thông qua các khóa tập huấn của trường/ khoa
1 2 3 4 5
6 Thông qua hình thức tự giáo dục của cá nhân sinh viên
1 2 3 4 5
7
Phương pháp, hình thức khác (xin ghi rõ): ………………………………… 1 2 3 4 5
193
Câu 7. Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về Cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình theo các mức độ:
1. Kém
2. Yếu
3. Trung bình
4. Khá
TT
Nội dung
5. Tốt. Mức độ
1 Hệ thống phòng ốc dạy và rèn luyện KNS
1 2 3 4 5
2 Trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc dạy và rèn luyện KNS
1 2 3 4 5
3 Không gian, môi trường tiến hành các hoạt động trải nghiệm các KNS
1 2 3 4 5
4 Nội dung khác (xin ghi rõ): ………………………………………………… 1 2 3 4 5
Câu 8. Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về việc tham gia giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên của các chủ thể sau trong trường mình theo các mức độ:
1. Không bao giờ
2. Hiếm khi
3. Thỉnh thoảng
5. Rất thường xuyên
4. Thường xuyên Nội dung
TT
Mức độ
1 Giảng viên
1 2 3 4 5
2 Cán bộ quản lý, lãnh đạo các khoa, phòng/ ban
1 2 3 4 5
3 Ban giám hiệu trường
1 2 3 4 5
4
Phòng Công tác sinh viên
1 2 3 4 5
5 Đoàn thanh niên
1 2 3 4 5
6 Hội sinh viên
1 2 3 4 5
7 Gia đình
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
8 Các tổ chức chính quyền, đoàn thể địa phương
9 Chủ thể khác (xin ghi rõ): ………………………………………………….. 1 2 3 4 5
Câu 9. Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến về các nhận định sau trong công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình theo các mức độ:
1. Kém
3. Trung bình
4. Khá
5. Tốt
2. Yếu 1. Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
Nội dung
Mức độ
TT
1 2 3 4 5
1
Lập kế hoạch GDKNS trong kế hoạch tổng thể công tác giáo dục toàn diện cho sinh viên.
194
2
1 2 3 4 5
3
1 2 3 4 5
4
1 2 3 4 5
Lập kế hoạch GDKNS riêng biệt trên cơ sở nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung, hình thức tổ chức giáo dục KNS cho sinh viên. Thu hút sự tham gia của các chủ thể quản lý và các lực lượng giáo dục vào lập kế hoạch Lập kế hoạch có dự kiến được mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, phương thức và giải pháp thực hiện
5 Kế hoạch GDKNS được phổ biến và công khai trong trường
1 2 3 4 5
6 Kế hoạch GDKNS có các chuẩn đánh giá rõ ràng
1 2 3 4 5
2. Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho SV
TT
Nội dung
Mức độ
1
1 2 3 4 5
Xây dựng bộ máy quản lý GDKNS cho sinh viên từ cấp hệ thống (đại học) đến các trường thành viên, cấp khoa.
2
1 2 3 4 5
3
1 2 3 4 5
4
1 2 3 4 5
Xác định chức năng, nhiệm vụ, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS cho sinh viên Xác định mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ, hợp tác giữa các bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS cho sinh viên Chương trình, nội dung tập huấn nâng cao năng lực cho các chủ thể quản lý GDKNS
1 2 3 4 5
5 Tổ chức các hoạt động GDKNS phong phú và đa dạng
3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
TT
Nội dung
Mức độ
1 Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nguyên tắc GDKNS cho sinh viên
1.1
1 2 3 4 5
1.2
1 2 3 4 5
1.3
1 2 3 4 5
1.4
1 2 3 4 5
Thống nhất nhận thức GDKNS là một bộ phận thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho sinh viên. Chỉ đạo GDKNS cho sinh viên thông qua thực tiễn sinh động của xã hội: đòi hỏi các trường đại học phải gắn liền với đời sống thực tiễn của xã hội, của cả nước và của địa phương. Chỉ đạo GDKNS cho sinh viên theo nguyên tắc tập thể, thể hiện qua 3 nội dung: hướng dẫn sinh viên tham gia hoạt động tập thể; giáo dục các phẩm chất, kỹ năng bằng sức mạnh tập thể; giáo dục sinh viên tinh thần vì tập thể. Chỉ đạo GDKNS cho sinh viên trên cơ sở nắm vững đặc điểm sinh viên và đặc điểm hoàn cảnh cá nhân của sinh viên.
2 Chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho sinh viên
2.1 Chỉ đạo các chủ thể giáo dục nắm vững 12 KNS cần giáo dục cho sinh viên. 1 2 3 4 5 2.2 Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các môn học chính khóa. 1 2 3 4 5 2.3 Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các môn học ngoại khóa, các hoạt 1 2 3 4 5
195
động xã hội, hoạt động cộng đồng.
2.4 Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các tổ chức tự quản của sinh viên.
1 2 3 4 5
2.5
1 2 3 4 5
3
3.1
1 2 3 4 5
3.2
1 2 3 4 5
Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các hoạt động tự rèn luyện, tự giáo dục của sinh viên. Chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ GDKNS cho sinh viên Xây dựng được hệ thống phòng học đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh học đường, có trang thiết bị âm thanh hỗ trợ hoạt động giảng dạy và rèn luyện KNS cho sinh viên. Trang bị đầy đủ máy chiếu, các phòng chức năng, câu lạc bộ phục vụ hoạt động giáo dục và rèn luyện KNS cho sinh viên.
3.3 Giáo trình, tài liệu về KNS và GDKNS. 3.4 Hệ thống thông tin phục vụ giáo dục và rèn luyện KNS cho sinh viên.
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
4 Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong GDKNS cho sinh viên
4.1 Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục bên trong nhà trường.
1 2 3 4 5
4.2
1 2 3 4 5
Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục bên trong và bên ngoài nhà trường.
4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
TT
Nội dung
Mức độ
1 Nắm mục đích của kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho sinh viên.
1 2 3 4 5
2 Xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng.
1 2 3 4 5
3 Chuẩn bị lực lượng kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho sinh viên.
1 2 3 4 5
4
1 2 3 4 5
Chuẩn bị kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho sinh viên hàng năm.
5 Đánh giá, rút kinh nghiệm, thực hiện các điều chỉnh kịp thời sau đánh giá.
1 2 3 4 5
Câu 10. Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình theo các mức độ:
2. Ảnh hưởng ít
3. Bình thường
1. Hoàn toàn không ảnh hưởng 4. Ảnh hưởng nhiều
5. Ảnh hưởng rất nhiều
Mức độ ảnh hường
STT
Yếu tố ảnh hưởng
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1 Môi trường tự nhiên 2 Môi trường văn hóa xã hội 3 Môi trường công nghệ
196
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
4 Văn hóa nhà trường 5 Môi trường vật chất 6 Môi trường tâm lý-xã hội 7 Môi trường giáo dục gia đình
8
1
2
3
4
5
9
1
2
3
4
5
Nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên các trường đại học Phương pháp dạy và học trong nhà trường đại học
1
2
3
4
5
Sự tự giáo dục, tự rèn luyện của SV
1
2
3
4
5
10 11 Yếu tố khác (xin ghi rõ): ……………
Câu 11. Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/Chị hãy cho biết những đề xuất của Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình:
..……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..
Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ của Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị !
197
PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT DÀNH CHO SINH VIÊN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MÃ SỐ PHIẾU KHẢO SÁT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……………………….
PHIẾU KHẢO SÁT (Mẫu 2: Dành cho sinh viên)
Kính thưaQuý Anh/ Chị, Chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu đề tài quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế. Chúng tôi rất mong muốn được biết ý kiến của Quý Anh/ Chị về những vấn đề dưới đây bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng với câu trả lời và vui lòng ghi ý kiến vào phần bỏ trống.
Nghiên cứu khảo sát gần 500 phiếu, Quý Anh/ Chị là một trong số những người được chọn ngẫu nhiên trả lời phiếu khảo sát này. Việc khảo sát thuần túy mang tính chất nghiên cứu khoa học, không sử dụng cho mục đích khác; danh tính của người cung cấp thông tin sẽ được bảo mật, không trích dẫn trong các báo cáo kết quả khảo sát.
Rất mong nhận được sự hưởng ứng, hỗ trợ và xin trân trọng cảm ơn sự cộng tác,
giúp đỡ của Quý Anh/ Chị.
Phiếu gồm có 2 phần: - Phần I: Thông tin cá nhân - Phần II: Nội dung trả lời
+ Tìm hiểu nhận thức về giáo dục KNS: câu 1, câu 2. + Tìm hiểu thực trạng mức độ biểu hiện KNS của sinh viên: câu 3. + Tìm hiểu thực trạng công tác GDKNS cho sinh viên: câu 4 đến câu 8. + Tìm hiểu công tác quản lý GDKNS cho sinh viên: câu 9. + Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý GDKNS cho sinh viên: câu 10.
THÔNG TIN NGƯỜI KHẢO SÁT: Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hà Đơn vị công tác: Ban Đào tạo Đại học Huế SĐT: 0914 115 699 Email: thuhadhh@gmail.com
198
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Xin Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết thêm họ và tên (Quý Anh/ Chị có thể ghi hoặc
không ghi): …………………………………………… 3
4
1
2
5
1. Nam
2. Nữ
Đang học năm thứ: 6 Chuyên ngành đào tạo: …………………………………………. Năm sinh: ………………………… Giớ i tính: Khoa: ………………………………………………...... Trường: ………………………………………………...
II. NỘI DUNG TRẢ LỜI Câu 1. Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về tầm quan trọng
của việc giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình theo các mức độ:
1. Hoàn toàn không quan trọng 2. Không quan trọng
3. Bình thường
4. Quan trọng 5. Rất quan trọng. Câu 2. Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về ý nghĩa, tầm
quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình theo các mức độ:
3. Lưỡng lự
1. Hoàn toàn không đồng ý 4. Đồng ý
2. Không đồng ý 5. Hoàn toàn đồng ý
TT
Nội dung
Mức độ
1 Giáo dục kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội
1 2 3 4 5
2
1 2 3 4 5
3
1 2 3 4 5
Giáo dục kỹ năng sống được coi là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học Giáo dục kỹ năng sống góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của các trường đại học
4 Nội dung khác khác (xin ghi rõ): …………………………………………... 1 2 3 4 5
Câu 3. Xin Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến tự đánh giá về các kỹ năng sống
của mình theo các mức độ:
1. Kém
2. Yếu
3. Trung bình
4. Khá
TT
Nội dung
5. Tốt. Mức độ
1 Kỹ năng tự nhận thức
1 2 3 4 5
2 Kỹ năng làm chủ và tự chịu trách nhiệm
1 2 3 4 5
3 Kỹ năng giao tiếp
1 2 3 4 5
4 Kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác
1 2 3 4 5
5 Kỹ năng thuyết trình
1 2 3 4 5
199
6 Kỹ năng tư duy sáng tạo
1 2 3 4 5
7 Kỹ năng tạo động lực cho bản thân
1 2 3 4 5
8 Kỹ năng học tập, nghiên cứu khoa học và tự học
1 2 3 4 5
9 Kỹ năng giải tỏa stress trong học tập, nghiên cứu
1 2 3 4 5
10 Kỹ năng phục vụ cộng đồng
1 2 3 4 5
11 Kỹ năng quản lý cuộc sống cá nhân
1 2 3 4 5
12 Kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp
1 2 3 4 5
13 Kỹ năng khác (xin ghi rõ):..............................................................
1 2 3 4 5
Câu 4. Xin Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực
hiện giáo dục các kỹ năng sống của nhà trường cho bản thân theo các mức độ:
1. Không bao giờ
2. Hiếm khi
3. Thỉnh thoảng
5. Rất thường xuyên
TT
4. Thường xuyên Nội dung
Mức độ
1 Giáo dục Kỹ năng tự nhận thức
1 2 3 4 5
2 Giáo dục Kỹ năng làm chủ và tự chịu trách nhiệm
1 2 3 4 5
3 Giáo dục Kỹ năng giao tiếp
1 2 3 4 5
4 Giáo dục Kỹ năng làm việc nhóm và hợp tác
1 2 3 4 5
5 Giáo dục Kỹ năng thuyết trình
1 2 3 4 5
6 Giáo dục Kỹ năng tư duy sáng tạo
1 2 3 4 5
7 Giáo dục Kỹ năng tạo động lực cho bản thân
1 2 3 4 5
8 Giáo dục Kỹ năng học tập, nghiên cứu khoa học và tự học
1 2 3 4 5
9 Giáo dục Kỹ năng giải tỏa stress trong học tập, nghiên cứu
1 2 3 4 5
10 Giáo dục Kỹ năng phục vụ cộng đồng
1 2 3 4 5
11 Giáo dục Kỹ năng quản lý cuộc sống cá nhân
1 2 3 4 5
12 Giáo dục Kỹ năng tìm việc làm, khởi nghiệp
1 2 3 4 5
13 Giáo dục Kỹ năng khác (xin ghi rõ):.............................................................. 1 2 3 4 5
200
Câu 5. Xin Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực
hiện các Phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trường
mình hiện nay theo các mức độ:
1. Không bao giờ
2. Hiếm khi
3. Thỉnh thoảng
4. Thường xuyên
5. Rất thường xuyên
TT
Nội dung
Mức độ
1 Thông qua môn học chính khóa của trường
1 2 3 4 5
2 Thông qua các hoạt động ngoại khóa
1 2 3 4 5
3 Thông qua các hoạt động xã hội
1 2 3 4 5
4 Thông qua sinh hoạt các câu lạc bộ của trường
1 2 3 4 5
5 Thông qua các khóa tập huấn của trường/ khoa
1 2 3 4 5
6 Thông qua hình thức tự giáo dục của cá nhân sinh viên
1 2 3 4 5
7
Phương pháp, hình thức khác (xin ghi rõ): ………………………………… 1 2 3 4 5
Câu 6. Xin Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về thực trạng
kết quả sử dụng Phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
trong trường mình theo các mức độ:
1. Kém
2. Yếu
3. Trung bình
4. Khá
5. Tốt.
TT
Nội dung
Mức độ
1 Thông qua môn học chính khóa của trường
1 2 3 4 5
2 Thông qua các hoạt động ngoại khóa
1 2 3 4 5
3 Thông qua các hoạt động xã hội
1 2 3 4 5
4 Thông qua sinh hoạt các câu lạc bộ của trường
1 2 3 4 5
5 Thông qua các khóa tập huấn của trường/ khoa
1 2 3 4 5
6 Thông qua hình thức tự giáo dục của cá nhân sinh viên
1 2 3 4 5
7
Phương pháp, hình thức khác (xin ghi rõ): ………………………………… 1 2 3 4 5
Câu 7. Xin Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về Cơ sở vật
chất và các điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong
trường mình theo các mức độ:
1. Kém
2. Yếu
3. Trung bình
4. Khá
5. Tốt.
TT
Nội dung
Mức độ
1 Hệ thống phòng ốc dạy và rèn luyện KNS
1 2 3 4 5
2 Trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc dạy và rèn luyện KNS
1 2 3 4 5
3 Không gian, môi trường tiến hành các hoạt động trải nghiệm các KNS
1 2 3 4 5
4 Nội dung khác (xin ghi rõ): ………………………………………………… 1 2 3 4 5
201
Câu 8. Xin Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về việc tham gia
giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên của các chủ thể sau trong trường mình theo các mức độ: 2. Hiếm khi
1. Không bao giờ
3. Thỉnh thoảng
5. Rất thường xuyên
4. Thường xuyên Nội dung
TT 1 Giảng viên
Mức độ 1 2 3 4 5
2 Cán bộ quản lý, lãnh đạo các khoa, phòng/ ban
1 2 3 4 5
3 Ban giám hiệu trường
1 2 3 4 5
4
Phòng Công tác sinh viên
1 2 3 4 5
5 Đoàn thanh niên 6 Hội sinh viên 7 Gia đình
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
8 Các tổ chức chính quyền, đoàn thể địa phương
9 Chủ thể khác (xin ghi rõ): ………………………………………………….. 1 2 3 4 5
Câu 9. Xin Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến về các nhận định sau trong công
tác quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình theo các mức độ:
1. Kém
3. Trung bình
4. Khá
5. Tốt
2. Yếu 1. Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
TT
Mức độ
1 2 3 4 5
1
Nội dung Lập kế hoạch GDKNS trong kế hoạch tổng thể công tác giáo dục toàn diện cho sinh viên.
1 2 3 4 5
2
Lập kế hoạch GDKNS riêng biệt trên cơ sở nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung, hình thức tổ chức giáo dục KNS cho sinh viên.
1 2 3 4 5
3
1 2 3 4 5
4
Thu hút sự tham gia của các chủ thể quản lý và các lực lượng giáo dục vào lập kế hoạch Lập kế hoạch có dự kiến được mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, phương thức và giải pháp thực hiện
5 Kế hoạch GDKNS được phổ biến và công khai trong trường
1 2 3 4 5
6 Kế hoạch GDKNS có các chuẩn đánh giá rõ ràng
1 2 3 4 5
2. Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho SV
TT
Nội dung
Mức độ
1 2 3 4 5
1
Xây dựng bộ máy quản lý GDKNS cho sinh viên từ cấp hệ thống (đại học) đến các trường thành viên, cấp khoa.
1 2 3 4 5
2
1 2 3 4 5
3
1 2 3 4 5
4
Xác định chức năng, nhiệm vụ, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS cho sinh viên Xác định mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ, hợp tác giữa các bộ phận, thành viên trong bộ máy quản lý GDKNS cho sinh viên Chương trình, nội dung tập huấn nâng cao năng lực cho các chủ thể quản lý GDKNS
5 Tổ chức các hoạt động GDKNS phong phú và đa dạng
1 2 3 4 5
202
3. Chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
Nội dung
Mức độ
TT
1 Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nguyên tắc GDKNS cho sinh viên
1 2 3 4 5
1.1
1 2 3 4 5
1.2
1 2 3 4 5
1.3
1 2 3 4 5
1.4
Thống nhất nhận thức GDKNS là một bộ phận thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho sinh viên. Chỉ đạo GDKNS cho sinh viên thông qua thực tiễn sinh động của xã hội: đòi hỏi các trường đại học phải gắn liền với đời sống thực tiễn của xã hội, của cả nước và của địa phương. Chỉ đạo GDKNS cho sinh viên theo nguyên tắc tập thể, thể hiện qua 3 nội dung: hướng dẫn sinh viên tham gia hoạt động tập thể; giáo dục các phẩm chất, kỹ năng bằng sức mạnh tập thể; giáo dục sinh viên tinh thần vì tập thể. Chỉ đạo GDKNS cho sinh viên trên cơ sở nắm vững đặc điểm sinh viên và đặc điểm hoàn cảnh cá nhân của sinh viên.
2 Chỉ đạo thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho sinh viên
2.1
1 2 3 4 5
Chỉ đạo các chủ thể giáo dục nắm vững 12 KNS cần giáo dục cho sinh viên.
1 2 3 4 5
2.2 Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các môn học chính khóa.
2.3
1 2 3 4 5
2.4
1 2 3 4 5
2.5
1 2 3 4 5
3
3.1
1 2 3 4 5
3.2
1 2 3 4 5
Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các môn học ngoại khóa, các hoạt động xã hội, hoạt động cộng đồng. Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các tổ chức tự quản của sinh viên. Chỉ đạo thực hiện GDKNS thông qua các hoạt động tự rèn luyện, tự giáo dục của sinh viên. Chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện, phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ GDKNS cho sinh viên Xây dựng được hệ thống phòng học đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh học đường, có trang thiết bị âm thanh hỗ trợ hoạt động giảng dạy và rèn luyện KNS cho sinh viên. Trang bị đầy đủ máy chiếu, các phòng chức năng, câu lạc bộ phục vụ hoạt động giáo dục và rèn luyện KNS cho sinh viên.
3.3 Giáo trình, tài liệu về KNS và GDKNS. 3.4 Hệ thống thông tin phục vụ giáo dục và rèn luyện KNS cho sinh viên.
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
4 Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong GDKNS cho sinh viên
4.1 Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục bên trong nhà trường.
1 2 3 4 5
4.2
1 2 3 4 5
Chỉ đạo phối kết hợp các lực lượng giáo dục bên trong và bên ngoài nhà trường.
203
4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
TT
Nội dung
Mức độ
1 Nắm mục đích của kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho sinh viên.
1 2 3 4 5
2 Xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng.
1 2 3 4 5
3 Chuẩn bị lực lượng kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho sinh viên.
1 2 3 4 5
4
1 2 3 4 5
Chuẩn bị kế hoạch kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho sinh viên hàng năm.
5 Đánh giá, rút kinh nghiệm, thực hiện các điều chỉnh kịp thời sau đánh giá.
1 2 3 4 5
Câu 10. Xin Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình theo các mức độ:
2. Ảnh hưởng ít
3. Bình thường
1. Hoàn toàn không ảnh hưởng 4. Ảnh hưởng nhiều
5. Ảnh hưởng rất nhiều
Mức độ ảnh hường
STT
Yếu tố ảnh hưởng
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1 Môi trường tự nhiên 2 Môi trường văn hóa xã hội 3 Môi trường công nghệ 4 Văn hóa nhà trường 5 Môi trường vật chất 6 Môi trường tâm lý-xã hội 7 Môi trường giáo dục gia đình
8
1
2
3
4
5
9
1
2
3
4
5
Nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên các trường đại học Phương pháp dạy và học trong nhà trường đại học
1
2
3
4
5
Sự tự giáo dục, tự rèn luyện của SV
1
2
3
4
5
10 11 Yếu tố khác (xin ghi rõ): ……………
Câu 11. Xin Quý Anh/Chị hãy cho biết những đề xuất của Quý Anh/ Chị nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình:
..……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………….. Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ của Quý Anh/ Chị!
204
PHỤ LỤC 3: ĐỀ CƯƠNG PHỎNG VẤN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ
1. Giới thiệu về cuộc phỏng vấn Mục đích, nội dung, thời gian và tính bảo mật 2. Theo Quý Thầy/ Cô (Quý Anh/ Chị), GDKNS có vai trò như thế nào đối với
SV trong xã hội hiện nay?
………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... 3. Xin Quý Thầy/ Cô (Quý Anh/ Chị) chia sẻ một số ý kiến đánh giá về thực
trạng GDKNS cho sinh viên Đại học Huế hiện nay ?
- Về mức độ thực hiện các phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho SV? ………………………………………………………………………………………... - Cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện GDKNS cho SV? ………………………………………………………………………………………... - Các chủ thể tham gia GDKNS cho SV? ………………………………………………………………………………………... 4. Theo Quý Thầy/ Cô, quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế hiện nay như thế nào? (Về công tác lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, đánh giá)
………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………….. 5. Những công tác nào được xem điểm mạnh, những công tác nào được xem là
điểm yếu trong quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế hiện nay?
………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ……………………………………………………………………………………….. 6. Theo Quý Thầy/ Cô, để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
sinh viên Đại học Huế hiện nay cần thực hiện các biện pháp nào?
………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………..
205
PHỤ LỤC 4: HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA TỪNG ITEM VÀ TỔNG THANG ĐO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GDKNS CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC HUẾ
Item
Hệ số tương quan giữa từng item và tổng thang đo
Hệ số Cronbach's Alpha nếu item bị loại
0,537 0,484 0,627 0,625 0,748 0,749 0,697 0,763 0,797 0,801 0,768 0,722 0,682 0,724 0,690 0,746 0,726 0,845 0,776 0,798 0,458 0,531 0,452 0,567 0,658 0,685 0,724 0,786 0,741 0,605 0,671
0,966 0,966 0,966 0,966 0,965 0,965 0,965 0,965 0,965 0,965 0,965 0,965 0,965 0,965 0,965 0,965 0,965 0,964 0,965 0,965 0,967 0,966 0,967 0,966 0,965 0,965 0,965 0,965 0,965 0,966 0,965
Item 1 Item 2 Item 3 Item 4 Item 5 Item 6 Item 7 Item 8 Item 9 Item 10 Item 11 Item 12 Item 13 Item 14 Item 15 Item 16 Item 17 Item 18 Item 19 Item 20 Item 21 Item 22 Item 23 Item 24 Item 25 Item 26 Item 27 Item 28 Item 29 Item 30 Item 31 Ghi chú: Nội dung 31 item được thể hiện ở 4 nội dung ở Câu 9 của Phiếu khảo sát (Phụ lục 1).
206
PHỤ LỤC 5: PHIẾU KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI
MÃ SỐ PHIẾU KHẢO SÁT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……………………….
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI của các biện pháp Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế trong bối cảnh hiện nay (Mẫu 1: Dành cho viên chức quản lý, giảng viên, cán bộ đoàn, hội)
Kính thưa Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị, Chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu đề tài quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế. Dưới đây là các biện pháp đã được đề xuất dựa trên cơ sở nghiên cứu lý
luận và kết quả khảo sát thực trạng. Chúng tôi rất mong muốn được biết ý kiến đánh giá của Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp này.
Mức độ đánh giá tính cấp thiết:
1. Không cấp thiết
2. Cấp thiết
3. Rất cấp thiết
Mức độ đánh giá tính khả thi:
1. Không khả thi
2. Khả thi
3. Rất khả thi
STT
CÁC BIỆN PHÁP
TÍNH CẤP THIẾT
TÍNH KHẢ THI
1 2
3
1 2 3
1
1 2
3
1 2 3
2
1 2
3
1 2 3
3
1 2
3
1 2 3
4
1 2
3
1 2 3
5
1 2
3
1 2 3
6
1 2
3
1 2 3
7
Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hoá hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm sinh viên Đại học Huế Tổ chức rèn luyện kỹ năng sống cho sinh viên qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội Huế Phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế đóng trên địa bàn trong việc giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế
Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ của Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị !
207
PHỤ LỤC 5: PHIẾU KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI
MÃ SỐ PHIẾU KHẢO SÁT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
……………………….
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI của các biện pháp Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế trong bối cảnh hiện nay (Mẫu 2: Dành cho sinh viên)
Kính thưa Anh/ Chị,
Chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu đề tài quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế. Dưới đây là các biện pháp đã được đề xuất dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và kết quả khảo sát thực trạng. Chúng tôi rất mong muốn được biết ý kiến đánh giá của Quý Anh/ Chị về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp này.
Mức độ đánh giá tính cấp thiết:
1. Không cấp thiết
2. Cấp thiết
3. Rất cấp thiết
Mức độ đánh giá tính khả thi:
1. Không khả thi
2. Khả thi
3. Rất khả thi
STT
CÁC BIỆN PHÁP
TÍNH CẤP THIẾT
TÍNH KHẢ THI
1 2
3
1 2 3
1
Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay Hoàn thiện cơ chế phối hợp và nâng cao năng lực bộ máy quản lý
1 2
3
1 2 3
2
giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên
1 2
3
1 2 3
3
1 2
3
1 2 3
4
1 2
3
1 2 3
5
1 2
3
1 2 3
6
1 2
3
1 2 3
7
Chỉ đạo hoàn thiện nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hoá hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm sinh viên Đại học Huế Tổ chức rèn luyện kỹ năng sống cho sinh viên qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội Huế Phát triển cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Phối hợp với các lực lượng ngoài Đại học Huế đóng trên địa bàn trong việc giáo dục và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Đại học Huế
Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ của Quý Anh/ Chị !
208
PHỤ LỤC 6: PHIẾU KHẢO SÁT SỰ TÁC ĐỘNG CỦA BIỆN PHÁP 1
MÃ SỐ PHIẾU KHẢO SÁT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……………………….
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU KHẢO SÁT SỰ TÁC ĐỘNG CỦA BIỆN PHÁP 1
Kính thưa Quý Thầy Cô, Quý Anh/ Chị,
Chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá sự tác động của biện pháp Nâng
cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục và sinh viên về vai trò, tầm quan trọng của
giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống trong bối cảnh hiện nay. Chúng tôi rất mong muốn
được biết ý kiến của Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị về những nội dung dưới đây bằng cách
khoanh tròn vào con số tương ứng với câu trả lời.
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Trường: Đại học Sư phạm – Đại học Huế
Họ và tên: ……………………………..
Lớp/ Khoa/ Phòng/ Đơn vị: ………………………………….
II. NỘI DUNG TRẢ LỜI
Xin Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về ý nghĩa, tầm quan
trọng của giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trong trường mình theo các mức độ: 3. Lưỡng lự
1. Hoàn toàn không đồng ý
2. Không đồng ý
4. Đồng ý
5. Hoàn toàn đồng ý
Nội dung
Mức độ
TT
1 2 3 4 5
1 Giáo dục kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội
Giáo dục kỹ năng sống được coi là một tiêu chí quan trọng trong việc
1 2 3 4 5
2
đánh giá chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học
Giáo dục kỹ năng sống góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện
1 2 3 4 5
3
của các trường đại học
Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ của Quý Anh/ Chị !
209
PHỤ LỤC 7: PHIẾU KHẢO SÁT SỰ TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NỘI DUNG
Ở BIỆN PHÁP 2
MÃ SỐ PHIẾU KHẢO SÁT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
……………………….
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU KHẢO SÁT SỰ TÁC ĐỘNG CỦA BIỆN PHÁP 2
Kính thưa Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị,
Chúng tôi đang thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá sự tác động của biện pháp Tăng
cường bộ máy quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên. Chúng tôi rất mong muốn
được biết ý kiến của Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị về những nội dung dưới đây bằng cách
khoanh tròn vào con số tương ứng với câu trả lời.
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: …………………………………………….
Lớp/ Khoa/ Phòng/ Đơn vị: ………………………………….
II. NỘI DUNG TRẢ LỜI
Xin Quý Thầy/ Cô, Quý Anh/ Chị vui lòng cho biết ý kiến về các nhận định sau trong công tác tổ chức bộ máy quản lý giáo dục kỹ năng sống cho SV trong trường mình theo các mức độ:
1. Kém
2. Yếu
3. Trung bình
4. Khá
5. Tốt
TT
Mức độ
1
1 2 3 4 5
2
1 2 3 4 5
3
1 2 3 4 5

