Đặc đim người tiêu dùng. Khi doanh nghip mun vươn ti s khách hàng
sng ri rác thì cn kênh dài. Nếu khách hàng thường mua đều đặn tng lượng hàng
nh cũng cn nhng kênh phân phi dài vì đáp ng nhu cu ít và đều đặn là rt tn
kém.
Đặc đim sn phm. Vic thiết kế kênh chu nh hưởng ln do đặc đim ca
khách hàng. Nhng sn phm cng knh,như vt liu xây dng hay bia rượu và
nước gii khát đòi hi kênh phân phi đảm bo đến mc thp nht c ly vn chuyn
và s ln bc xếp trong quá trình lưu thông t người sn xut đến người tiêu dùng.
Nhng sn phm phi tiêu chun, như máy móc chuyên dng thì các đại din bán
hàng ca người sn xut phi bán trc tiếp, vì nhng người trung gian không có đủ
kiến thc chuyên môn cn thiết. Nhng thiết b cn lp đặt và dch v bo trì
thường do người sn xut hay đại lý độc quyn bán và bo trì. Nhng sn phm có
giá tr ln thường do lc lượng bán hàngca người sn xut đảm nhn, mà không
phi qua các trung gian phân phi.
Đặc đim ca các trung gian phân phi. Vic thiết kế kênh phi phn ánh
được nhng đim mnh và đim yếu ca các trung gian phân phi trong vic thc
hin các công vic ca h. Ví d như s khách hàng mà mt đại din bán hàng có
th tiếp xúc được trong mt thi gian nht định và trong s đó có bao nhiêu khách
hàng thun lòng mua sn phm, hay chi phí tính trên mt khách hàng có th khác
nhau các trung gian phân phi.
Đặc đim v cnh tranh. Doanh nghip cn phân tích nhng ưu thế và nhng
hn chế ch yếu ca kênh phân phi ca đối th cnh tranh để thiết kế kênh phân
phi ca mình có kh năng cnh tranh cao.
Đặc đim v doanh nghip. Đặc đim ca doanh nghip đóng vai trò quan
trng trong vic la chn kênh. Quy mô ca doanh nghip s quyết định quy mô
đáp ng th trường và kh năng la chn nhng trung gian phân phi thích hp.
Ngun tài chiïnh ca doanh nghip s quyết định nó có th thc hin chc năng
marketing nào và chc năng nào s phi nhường li cho các trung gian.
Đặc đim môi trường kinh doanh. Khi nn kinh tế đang suy thoái, người sn
xut mun đưa sn phm vào th trường theo cách nào ít tn kém nht. Điu này có
nghĩa là h s s dng các kênh ngn và b bt nhng dch v không cn thiết làm
giá bán tăng lên. Ngoài ra nhng quy định và nhng điu kin bt buc v mt buc
pháp lý cũng nh hưởng ti vic la chn kênh phân phi.
3. Xác định nhng phương án chính ca kênh phân phi
Mt khi doanh nghip đã định được th trường mc tiêu và định v trí cho sn
phm ca mình, thì công vic tiếp theo là phi xác định nhng phương án chính ca
kênh phân phi. Mi phương án ca kênh được mô t bng ba yếu t : các loi
trung gian, s lượng trung gian, các điu kin và trách nhim ca mi thành viên
trong kênh phân phi.
a. Các loi trung gian
Doanh nghip có th xác định các loi trung gian có sn trên th trường để to
thành kênh phân phi cho mình. Ngoài lc lượng bán hàng trc tiếp ca doanh
nghip, có th xem xét để đưa vào kênh phân phi các trung gian như đại lý ca
nhng người sn xut khác, nhng người phân phi độc quyn, đại lý bán l ph
tùng, nhng người bán l và th trường đặt hàng qua bưu đin hay internet v. v...
Các doanh nghip cũng phi tìm kiếm nhng kênh phân phi mi, nhm thu hút s
chú ý ca khách hàng nhiu hơn so vi kênh phân phi hin có.
Đôi khi doanh nghip li chn phát trin mt kênh khác thường vì lý do khó
khăn hay quá tn kém khi s dng kênh thông thường, và đạt được thành công. Ưu
đim ca kênh khác thường là ch doanh nghip s gp phi mt mc độ cnh
tranh yếu hơn do mi nhy vào kênh này. Chng hn như hãng m phm Avon đã
chn cách bán hàng lưu động do không th thâm nhp được vào các ca hàng bách
hóa tng hp. H không nhng làm ch được phương thc bán hàng lưu động, mà
còn kiếm được nhiu li nhun hơn hu hết các công ty m phm khác bán hàng
qua các ca hàng bách hóa tng hp.
b. S lượng trung gian
Doanh nghip phi quyết định s lượng nhng nhà trung gian cn có mi
cp. Có ba phương thc phân phi sau :
Đại lý độc quyn. Mt s nhà sn xut tình cách hn chế s lượng trung gian
bán hàng ca mình khi h mun duy trì quyn kim soát cht ch đối vi mc độ
đảm bo dch v và khi lượng dch v do người bán thc hin. Hình thc cc đoan
nht ca vic này là đại lý độc quyn hay phân phi độc quyn (exclusive
distribution), vi mt s rt ít người bán được giao đặc quyn phân phi sn phm
ca người sn xut trong mi khu vc th trường ca h. Vic này thường đi đôi vi
đòi hi độc quyn kinh doanh, tc là người bán không được bán hàng ca các đối
th cnh tranh. Nó cũng đòi hi s hp tác cht ch gia người bán và người bán
li. Phân phi độc quyn có xu hướng đề cao hình nh ca người sn xut và cho
phép tính ph giá cao hơn. Phương thc phân phi độc quyn thường được áp dng
trong lĩnh vc ôtô, các máy móc thiết b quan trng và thi trang cao cp.
Phân phi chn lc (selective distribution). Phân phi chn lc s dng mt
s ch không phi là tt c nhng người trung gian nào chp thun vic bán sn
phm ca người sn xut. Cách này thường được dùng các doanh nghip đã n
định hay nhng doanh nghip mi đang tìm cách thu hút các trung gian bng cách
ha hn áp dng chính sách phân phi chn lc. Ưu đim ca phương thc phân
phi chn lc là doanh nghip không phi phân tán ngun lc ca mình cho quá
nhiu ca hàng, giúp cho doanh nghip xây dng được mi quan h làm vic tt vi
các trung gian đã được tuyn chn và trông đợi mt mc bán hàng trên mc trung
bình. Phân phi chn lc còn cho phép doanh nghip bao quát th trường mt cách
thích đáng mà vn kim soát được nhiu hơn và chi phí ít hơn so vi phương thc
phân phi rng rãi.
Phân phi rng rãi. Các nhà sn xut hàng tin dng như thuc lá, xăng du,
xà phòng, thc phm, nước ngt và bánh ko và các loi nguyên liu thông thường
vn s dng cách phân phi rng rãi. Đặc đim ca phương thc phân phi rng rãi
là người sn xut tìm cách đưa sn phm và dch v vào càng nhiu ca hàng càng
tt. Vì khi người tiêu dùng đòi hi địa đim mua hàng phi hết sc thun tin, thì
điu quan trng là phi đảm bo phân phi vi cường độ ln hơn.
Nhiu nhà sn xut c gng chuyn t phân phi độc quyn hay phân phi
chn lc sang phân phi rng rãi nhm tăng cường phm vi bao quát th trường và
mc tiêu th ca mình. Điu này có th cho phép h đạt được kết qu trước mt,
nhưng v lâu dài s b thit hi. Chng hn mt hãng thi trang cao cp vì mun
tăng mc tiêu th ca mình đã chuyn t phân phi chn lc vi mt s người bán
l rt gii sang phân phi rng rãi vi nhiu người bán hơn thì nó có th mt đi mt
mc độ đáng k quyn kim soát vic trưng bày sn phm, dch v kèm theo và
định giá. Mt khác khi có nhiu người bán l hơn vi các mc chi phí khác nhau, h
có th tìm cách h giá ca mình thp hơn để cnh tranh vi nhng người bán l
khác trong cùng mt kênh phân phi. Kết qu là to ra mâu thn trong kênh, và
khách hàng s thy hàng thi trang ca hãng này ít sang trng hơn.
c. Điu kin và trách nhim ca các thành viên trong kênh phân phi
Ngườiì sn xut phi định rõ các điu kin và trách nhim ca các thành viên
tham gia kênh phân phi, bao gm vic cân nhc các yếu t ch yếu : chính sách giá
c, điu kin bán hàng, quyn hn theo lãnh th, trách nhim v dch v h tr
mi thành viên trong kênh phi thc hin.
Chính sách giá đòi hi người sn xut phi xây dng mt bng giá và bng
chiết khu mà nhng người bán hàng trung gian tha nhn là công bng và đầy đủ.
Điu kin bán hàng bao gm nhng điu kin thanh toán ( tín dng mua hàng,
các khon chiết khu tin mt, chiết khu theo s lượng, gim giá khi hàng rt
giá...) và trách nhim bo hành ca người sn xut (đổi hàng có khuyết tt, đảm bo
cht lượng qui định,...)
Quyn hn theo lãnh th ca nhà phân phi cũng là mt yếu t quan trng
trong quan h gia người sn xut và các trung gian phân phi. Các trung gian phân
phi cn biết rõ phm vi lãnh th th trường mà h được giao quyn bán hàng.
Ngoài ra người sn xut cũng cn phi làm rõ trách nhim gia mình và các
trung gian phân phi v các dch v h tr như qung cáo hp tác, tư vn qun tr,
hun luyn nhân viên,...
4. Đánh giá các phương án chính ca kênh phân phi
Sau khi đã xây dng được mt s phương án kênh phân phi, nhà sn xut s
chn ra mt kênh phân phi tha mãn tt nht nhng mc tiêu dài hn ca mình.
Mi kênh phân phi cn được đánh giá theo nhng tiêu chun kinh tế, kim soát và
thích nghi.
a. Tiêu chun kinh tế
Mi phương án kênh phân phi đều to ra mt mc tiêu th và chi phí khác
nhau. Do đó, doanh nghip cn so sánh mc tiêu th và chi phí ca vic phân phi
trc tiếp bng lc lượng bán hàng ca doanh nghip và phân phi (gián tiếp) qua
trung gian. Đa s các nhà qun tr marketing đều cho rng lc lượng bán hàng ca
doanh nghip s bán được nhiu hơn. Vì nhiu khách hàng thích quan h trc tiếp
vi doanh nghip. Và đại din bán hàng ca doanh nghip ch tp trung vào vic
bán nhng sn phm ca doanh nghip và được hun luyn k hơn để bán nhng
sn phm đó. H năng động hơn vì quyn li và tương lai ca h ph thuc vào
thành công ca doanh nghip.
Tuy nhiên, các đại lý bán hàng cũng có th bán được nhiu hơn lc lượng bán
hàng ca doanh nghip, vì các lý do: h có s lượng nhiu hơn; h cũng có th
nhng người bán năng động; mt s khách hàng thích quan h vi nhng đại lý làm
vic cho mt sng sn xut ch không phi nhng nhân viên bán hàng ca mt
hãng sn xut; các đại lý bán hàng có quan h vi khách hàng và am hiu th
trường, trong khi lc lượng bán hàng ca doanh nghip phi xây dng nhng quan
h đó t đầu, mt công vic khó khăn, tn kémđòi hi mt thi gian dài.
Tiếp theo doanh nghip cn so sánh chi phí tiêu th sn phm ti các mc tiêu
th (doanh s) d kiến ti gia các kênh phân phi khác nhau để la chn kênh
phân phi thích hp ca doanh nghip. Trên đò th hình 11.3, ta thy chi phí c
định cho vic hp đồng vi mt đại lý bán hàng thp hơn chi phí c định để t chc
bán hàng bng lc lượng bán ca doanh nghip. Nhưng tng chi phí bán hàng ca
đại lý s tăng nhanh (do chi phí biến đổi tăng, trong đó có th h được hưởng
mc hoa hng cao hơn). Có mt mc tiêu th đó chi phí bán hàng ca hai kênh
đều như nhau. Như vy đại lý bán hàng là kênh phân phi thích hp nếu doanh s
bán dưới mc Sb, còn nếu trên mc Sb thì lc lượng bán hàng ca doanh nghip s
được ưa chung hơn.
Chi
phí
bán
hàng
Sb Mc tiêu th (doanh s)
Hình 11.4. So sánh chi phí ti các mc tiêu th ca
đại lý bán hàng và lc lượng bán ca doanh nghip
b. Tiêu chun kim soát
Mt trong nhng tiêu chun quan trng đánh giá kênh phân phi mc độ kim
soát các thành viên ca kênh. Nếu s dng đại lý bán hàng trong kênh phân phi thì
ny sinh vn đề kim soát. Đại lý bán hàng là mt cơ s kinh doanh độc lp thường
ch quan tâm đến vic nâng cao li nhun ca chính nó. Các nhân viên ca đại lý có
th tp trung vào nhng khách hàng mua nhiu nht, nhưng không nht thiết là sn
phm ca nhà sn xut đó. Ngoài ra, các nhân viên ca đại lý có th không nm
Đại lý bán hàng
Lc lư
ng bán
ca doanh n
g
hi
p
vng các chi tiết k thut v sn phm hay không x lý có hiu qu các tài liu
qung cáo ca doanh nghip.
c. Tiêu chun thích nghi
Trong mi kênh phân phi các thành viên đều cam kết vi nhau v mt thi
hn hot động ca kênh. Nhưng nhng cam kết đó có th dn đến tình trng làm
gim bt kh năng đáp ng ca người sn xut di vi mt th trường luôn biến đổi.
Trên nhng th trường thay đổi nhanh chóng, không n định hay sn phm không
chc chn, người sn xut cn tìm nhng cu trúc kênh và chính sách đảm bo ti
đa kh năng kim soát và điu chnh nhanh chóng chiến lược marketing.
IV. QUYT ĐỊNH V QUN TR KÊNH PHÂN PHI
Sau khi đã la chn được kênh phân phi ca mình, doanh nghip phi tiến
hành vic qun tr hot động ca kênh mt cách có hiu qu. Vic qun tr kênh
phân phi đòi hi phi tuyn chn, động viên các trung gian và đánh giá hot động
ca h qua thi gian.
1. Tuyn chn các thành viên ca kênh phân phi
Mi người sn xut đều có kh năng khác nhau trong vic thu hút các trung
gian đủ tiêu chun cho kênh phân phi đã chn ca mình. Mt s nhà sn xut
không gp khó khăn gì trong vic tuyn chn trung gian phân phi. Trong mt s
trường hp,vic ha hn v kiu phân phi độc quyn hay chn lc cũng thu hút
được đủ s người có nguyn vng tham gia vào kênh phân phi.
Ngược li cũng có nhiu nhà sn xut phi khó khăn lm mi tìm được đủ s
trung gian đáp ng tiêu chun mong mun.
Dù d dàng hay khó khăn trong vic tuyn chn trung gian, nhng người sn
xut cũng phi xác định được các trung gian tt phi có nhng đặc đim ni bt
nào. H có xu hướng đánh giá các trung gian v thâm niên trong ngh, nhng mt
hàng h bán, mc li nhun và phát trin, kh năng tr n, kh năng hp tác và uy
tín.
2. Kích thích các thành viên ca kênh phân phi
Các trung gian phân phi cn phi được khích l thường xuyên để h làm tt
công vic được giao. Các điu khon mà h chp thun khi tham gia kênh phân
phi cũng to ra mt s động viên nào đó, nhưng cn được b sung thêm vic hun
luyn, giám sát và khuyến khích. Nhà sn xut phi luôn nghĩ rng mình không ch
bán hàng thông qua các trung gian, mà còn bán hàng cho các trung gian na.
Vic kích thích các thành viên ca kênh phân phi làm vic tht tt phi bt
đầu t vic hiu được nhu cu và ước mun ca nhng người trung gian. McVey đã
ch ra mt s đặc đim ca nhng người trung gian: Người trung gian thường hành
động như mt người mua hàng thay cho khách hàng ca mình ri sau đó mi là
người bán hàng thay cho người cung ng ca mình, do đó h quan tâm đến vic bán
nhng sn phm mà khách hàng mun mua. Người trung gian gn tt c các mt
hàng ca mình thành mt loi sn phm (prodct line) để có thn kèm vi nhau
như mt b trn gói cho tng khách hàng, ch không phi riêng tng mt hàng.