Người trung gian s không ghi chép s liu tiêu th nếu không được khuyến khích,
mà nhng thông tin này rt cn thiết để người sn xut phát trin sn phm, định
giá, ci tiến bao bì hay xây dng chương trình c động.
Trên thc tế, nhng người sn xut không x lý các quan h vi các trung
gian ging như nhau. Thường có ba kiu quan h đối vi các trung gian da trên cơ
s hp tác, cng tác và lp kế hoch phân phi.
Phn ln các nhà sn xut đều quan nim rng quan h vi các trung gian thc
cht là vn đề tìm kiếm s hp tác. H có th áp dng chính sách c cà rt và cây
gy. H s s dng nhng động lc thúc đẩy tích cc như mc li cao, nhng tha
thun đặc bit, tin thưởng, bt giá vì hp tác qung cáo, trưng bày hàng và t chc
thi bán hàng. Đôi lúc h li áp dng nhng kiu trng pht như đe da gim mc
li nhun, giao hàng chm hoc chm dt quan h. Hn chế ca chính sách này là
người sn xut không nghiên cu đầy đủ nhng vn đề, yêu cu, đim mnh và
đim yếu ca người trung gian.
Nhng doanh nghip khôn khéo hơn thì c gng to dng quan h cng tác
(partnership) lâu dài vi các nhà phân phi. Người sn xut xây dng mt ý nim
rt rõ ràng v nhng gì mà h mong mun các nhà phân phi v mt bao quát th
trường, đảm bo mc d tr, trin khai marketing, công tác kế toán, tư vn và dch
v k thut, và thông tin th trường. Người sn xut s la chn nhng người phân
phi chp thun nhng chính sách đó và có chế độ thù lao thích đáng cho nhng
người thc hin tt các chính sách ca mình.
Lp kế hoch phân phi là mt cách quan h tiến b nht vi các trung gian.
Đó là vic xây dng mt h thng marketing dc, có kế hoch được qun tr theo
đúng chc năng và kết hp được nhng nhu cu ca người sn xut ln người phân
phi. Người sn xut lp ra mt b phn hoch định quan h vi trung gian phân
phi, công vic ca nó là xác định các nhu cu ca người phân phi và xây dng
nhng chương trình bán hàng để giúp nhng người phân phi hot động mc tt
nht. B phn này và nhng người phân phi cùng nhau d kiến các ch tiêu bán
hàng, mc d tr, các mt hàng và kế hoch trưng bày hàng, các yêu cu trong vic
hun luyn bán hàng, các kế hoch qung cáo vàkhuyến mãi. Mc tiêu ch yếu là
biến các nhà phân phi t cách nghĩ rng h làm ăn phía người mua (trong mt
quan h đối đầu vi nhà sn xut) chuyn sang cách nghĩ h làm ăn phía người
bán vì h cũng là mt b phn trong h thng marketing dc tinh vi đó.
3. Đánh giá các thành viên ca kênh phân phi
Người sn xut phi định k đánh giá hot động ca nhng người trung gian
theo nhng tiêu chun như mc doanh s đạt được, mc d tr bình quân, thi gian
giao hàng cho khách, x lý hàng hư hng hoc mt mát, mc độ hp tác trong các
chương trình qung cáo và hun luyn ca doanh nghip, và nhng dch v ca
người trung gian dành cho khách hàng.
Người sn xut phi xác định các mc chiết khu chc năng và theo đó mà
thanh toán cho tng dch v đã tha thun mà kênh phân phi đã thc hin. Nhng
trung gian làm vic kém hiu qu cn được góp ý, đôn đốc và hun luyn thêm hay
chm dt quan h vi h.
V. QUN TR H THNG BÁN L, BÁN S VÀ PHÂN
PHI SN PHM VT CHT
1.Bán l
Bán l bao gm nhng hot động liên quan đến vic bán sn phm hay dch v
trc tiếp cho người tiêu dùng cui cùng để h s dng vào mc đích cá nhân. Mi
t chc làm công vic bán hàng này, dù là người sn xut, người bán s hay người
bán l, đều làm công vic bán l, bt k nhng sn phm hay dch v đó đưọc bán
như thế nào (trc tiếp, qua bưu đin, qua internet hay qua máy t động bán hàng)
hay chúng được bán đâu (ti ca hàng, ngoài ph hay ti nhà người tiêu dùng).
Mt khác, người bán l hay ca hàng bán l là nhng doanh nghip có khi lượng
hàng bán ra ch yếu dưới hình thc bán l.
a. Các hinh thc bán l
Các t chc bán l rt đa dng và nhng hình thc mi vn tiếp tc xut hin.
Chúng ta s xem xét các hình thc bán l ch yếu: bán l ti ca hàng, bán l không
qua ca hàng và các t chc bán l.
Ca hàng bán l
Ca hàng chuyên doanh. Ca hàng chuyên doanh bán mt chng loi hp sn
phm, nhưng rt đa dng. Ví d như các ca hàng qun áo, ca hàng dng c th
thao, ca hàng đồ g, ca hàng sách, ca hàng bán hoa,...
Ca hàng bách hóa tng hp. Ca hàng bách hóa tng hp bán mt s loi
sn phm, thường là qun áo, giày dép, m phm, đồ trang sc, đồ gia dng và đồ
đạc trang b ni tht, trong đó mi loi được bán nhng gian hàng riêng bit do
chuyên viên thu mua hay bán hàng qun lý.
Siêu th . Đây là mt loi ca hàng t phc v, qui mô tương đối ln, có chi
phí bán hàng thp và mc li thp, được thiết kế để phc v tt c mi nhu cu ca
người tiêu dùng v thc phm, bt git, các sn phm bo trì nhà ca,... các nước
phát trin, mi siêu th bán khong chng t 10 đến 15 nghìn mt hàng.
Ca hàng h giá. Ca hàng h giá bán nhng sn phm tiêu chun (không
phi sn phm kém phm cht) thường xuyên vi giá thp hơn do chp nhn mc
li thp hơn và bán vi khi lượng ln hơn. Để gim chi phí h s dng nhng cơ
s nhng khu vc tin thuê nhà r, nhưng đông người qua li. H ct gim mnh
mc giá, qung cáo rng rãi và bán nhng loi sn phm có chiu rng và chiu sâu
va phi.
Ca hàng bán giá thp. Khác vi nhng người bán h giá thường xuyên mua
hàng vi giá s và chp nhn mc li thp để gi giá bán l mc thp, nhng
người bán giá thp thường xuyên mua hàng vi giá thp hơn giá s và bán cho
người tiêu dùng vi giá thp hơn giá bán l bình quân trên th trường. Hình thc
ph biến nht ca ca hàng bán giá thp là ca hàng ca nhà máy thuc quyn s
hu ca người sn xut và do người sn xut điu hành, thường bán các loi sn
phm dư tha, mt hàng đã chm dt sn xut hay sai qui cách.
Phòng trưng bày catalog. Phòng trưng bày catalog cho người mua xem và la
chn mua sn phm qua catalog. H bán vi giá h rt nhiu các loi sn phm có
nhãn hiu, lưu thông nhanh, giá tr cao như đồ kim hoàn, dng c đin, máy nh, túi
xách, thiết b nh, đồ th thao,... H kinh doanh theo cách ct gim chi phí và mc
li để có th bán được giá thp hơn nhưng khi lượng bán ln hơn.
Các hình thc ca hàng bán l trên đây có th chn mt trong bn mc độ
dch v để đa dng hóa s la chn và tha mãn khách hàng :
- Bán l t phc v đối vi nhn sn phm thông dng và trong chng mc
nào đó di vi sn phm mua có la chn. T phc v là yếu t cơ bn ca các ca
hàng h giá. Nhiu khách hàng mun t mình la chn, so sánh ti ch để tiết kim
chi phí.
- Bán l t chn, trong đó khách hàng tham gia tìm kiếm sn phm và hoàn tt
vic mua bán ca mình sau khi thanh toán tinhang cho nhân viên bán hàng.
- Bán l phc v hn chế có mc độ h tr bán hàng cao hơn, k c các dch
v bán tr góp và nhn li hàng đã mua.
- Bán l phc v đầy đủ có nhân viên bán hàng sn sàng giúp đỡ trong quá
trình la chn, so sánh ti ch. Bán l phc v đầy đủ có chi phí cao để duy trì nhân
viên phc v, và thường áp dng cho nhng sn phm có nhu cu đặc bit (hàng
thi thượng, đồ kim hoàn, máy nh,...) vói chính sách cho phép tr li hàng đã mua,
bán tr góp, giao hàng ti nhà min phí, phc v ti ch đối vi hàng lâu bn, và
nhng tin nghi dành cho khách hàng như phòng ngi ngh và gii khát không mt
tin.
Bán l không qua ca hàng
Loi hình bán l không qua ca hàng ngày càng phát trin nhanh chóng và
chiếm t trng ngày càng tăng trong doanh s bán l. Nhng hình thc ch yếu ca
bán l không qua ca hàng bao gm:
Bán trc tiếp. Hình thc bán trc tiếp ra đời cách đây nhiu thế k do nhng
người bán hàng rong thc hin, và ngày nay vn còn được s dng khá ph biến,
nht là đối vi hàng tiêu dùng. Mt cách bán hàng trc tiếp được gi là marketing
nhiu cp hay hình thc “bán hàng hình tháp”, theo đó mt doanh nghip tuyn m
nhng người kinh doanh đọc lp làm người phân phi các sn phm ca mình,
nhng người này li tuyn m và bán hàng cho nhng người phân phi ph, ri
nhng người cui cùng s tuyn m nhng người khác để bán sn phm ca mình,
thường là ti nhà khách hàng. Tin thù lao ca người phân phi bao gm mt t l
phn trăm doanh thu ca toàn b nhóm bán hàng do người phân phi tuyn m
cũng như s tin kiếm được trong mi trường hp bán trc tiếp cho các khách hàng
bán l. Trong cách bán hàng này không loi tr trường hp nhng người khi
xướng dùng th đon la đảo để kiếm tin còn sn phm thì ít khi đến được tay và
tha mãn được người tiêu dùng cui cùng. Bán trc tiếp là hình thc bán hàng rt
tn kếm và phi chi phí vào nhng vic thuê, hun luyn, qun lý và động viên lc
lượng bán hàng.
Marketing trc tiếp. Marketing trc tiếp xut phát t marketing đơn hàng qua
bưu đin, nhưng ngày nay cách tiếp cn công chúng đã khác đi, ch không phi
viếng thăm ti nhà hay công s, và bao gm marketing qua đin thoi, marketing
gii đáp trc tiếp trên truyn hình và mua hàng qua h thng internet. Vn đề này s
được trình bày trong chương XII.
Bán hàng t động. Hình thc bán hàng t động đã dược áp dng cho nhng
loi sn phm khác nhau t nhng sn phm thông dng mua ngu hng (thuc lá,
nước gii khát, đồ ung nóng, bánh ko,đồ đim tâm, báo chí) và nhng sn phm
và dch v khác (đồ lót, áo phông, sơ mi, sách v, anbum nhc, băng hình, đổi và
rút tin t động,...). Máy bán hàng t đông được lp đặt ti nhà máy, công s, khách
sn, nhà hàng, cây xăng, ga tàu xe và sân bay, và phc v sut ngày đêm. Bán hàng
t động là mt hình thc bán hàng tin li nhưng khá tn kém và giá hàng thường
cao vì phi thường xuyên np hàng nhng địa đim phân tán, t l mt cp cao, và
không phi bao gi cũng làm hài lòng người mua, vì mt thc tế là h không th tr
li hàng.
Dch v mua hàng. Đây là hình thc người bán l không có kho hàng, phc v
nhng khách hàng đặc bit, thường là nhân viên ca các t chc ln như trường
hc, bnh vin, các t chc ca nhà nước. Nhng thành viên ca dch v mua này
được quyn mua theo mt danh sách chn lc nào đó ca người bán l vi giá chiết
khu. Chng hn mt người cn mua mt máy vi tính cá nhân s nhn được mt
phiếu cơ s làm dch v mua này, đem đến người bán l đã hp đồng trước đó và
mua vi giá chiết khu. Người bán l s tr mt khon mt khon l phí nh cho cơ
s dch v mua hàng.
Các t chc bán l
Ngoài các ca hàng bán l thuc quyn s hu độc lp, còn có các t chc bán
l như mng lưới bán l ca doanh nghip, hp tác xã tiêu th,...
b. Các quyết định marketing ca người bán l
Người bán l phi đưa ra nhng quyết định quan trng v th trường mc tiêu,
danh mc sn phm và vic mua hàng, dch v và bu không khí ca ca hàng, giá
c, c động và địa đim bán hàng.
Quyết định v th trường mc tiêu
Quyết định quan trng nht ca người bán l là v th trường mc tiêu, tc là
la chn nên phc v nhóm khách hàng nào vi đặc đim như thế nào v nhu cu,
kh năng mua sm, hành vi tiêu dùng...Nhiu người bán l đã không xác định rõ
khách hàng mc tiêu ca mình hay c gng tha mãn quá nhiu th trường, nhưng
không đáp ng tt mt th trường quan trng nào đó. Ch khi nào định rõ khách
hàng mc tiêu ca mình, người bán l mi có th xác định đúng danh mc sn
phm, giá c, địa đim và các bin pháp khuyến mãi có tính kh thi và hiu qu.
Quyết định danh mc sn phm và mua hàng
Danh mc sn phm ca người bán l phi tương xng vi nhng k vng ca
khách hàng mc tiêu. Trên thc tế nó tr thành yếu t then cht trong cuc cnh
tranh gia nhng người bán l. Người bán l phi quyết định chiu rng (nhiu hay
ít loi sn phm ) và chiu sâu (nhiu hay ít mt hàng, nhãn hiu trong mi loi sn
phm ) ca danh mc sn phm. Mt yếu t quan trng na ca danh mc sn phm
là cht lượng hàng. Người tiêu dùng thường quan tâm đến cht lượng sn phm
cũng như mc độ phong phú ca sn phm.
Sau khi đã la chn danh mc sn phm, người bán l phi to đặc đim khác
bit có ưu thế cho sn phm để có th cnh tranh thành công vi nhng người bán
l khác. Sau đây là mt s cách to đặc đim khác bit cho sn phm ca người bán
l: To nét đặc trưng bng mt s nhãn hiu độc quyn mà người bán l khác không
có; qung cáo mnh m nhng sn phm đặc bit; gii thiu nhng sn phm mi l
hay thường xuyên thay đổi mt hàng để kích thích khách hàng luôn đến ca hàng;
chào bán đàu tiên nhng sn phm mi và ti tân nht; đảm bo dch v theo ý
mun ca khách hàng,...
Tiếp theo người bán l còn phi quyết định v ngun, chính sách và th tc
mua hàng. Trong nhng doanh nghip nh, người ch thường nm vic la chn và
mua hàng. nhng doanh nghip ln, mua hàng được xem là mt chc năng
chuyên môn và do nhng người chuyên trách đảm nhn. Chng hn như trong các
ca hàng bách hóa ln thường s dng các chuyên gia mua hàng chuyên trách v
tng loi sn phm và có quyn hn rt ln đối vi vic la chn sn phm để to
nét đặc trưng cho ca hàng. Nhng người bán l cn nm vng các k thut d báo
nhu cu, la chn sn phm, kim tra tn kho, tính toán qui mô đặt hàng ti ưu, x
đơn hàng và kích thích tiêu th để có th đáp ng tt nht nhng đòi hi ca th
trường mc tiêu và ch động thích ng vi nhng thay đỏi ca th trường và đối th
cnh tranh.
Quyết định v dch v và bu không khí ca ca hàng
Người bán l cũng phi quyết định danh mc nhng dch v cn đảm bo cho
khách hàng. Nhng ca hàng tp phm trước kia đã thc hin nhng dch v như
giao hàng tn nhà, bán chu và tiếp xúc vi khách hàng, mà nhng siêu th ngày nay
đã hoàn toàn loi b. Danh mc dch v ûlà mt trong nhng công c trng yếu to
nên đặc đim khác bit để cnh tranh. Các dch v ch yếu bao gm: Dch v trước
khi bán hàng (tiếp nhn đơn hàng, qung cáo hp tác, trưng bày, gi bán hàng thun
tin, trình din thi trang, đổi cũ ly mi), dch v sau khi bán hàng (giao hàng tn
nhà, bao gói tng phm, lp đặt, hiu chnh, đổi hàng, tr li hàng), dch v ph tr
(cung cp thông tin, đổi tin, bán hàng tín dng, sa cha, phòng ngi ngh, nhà
hàng,...).
Bu không khí ca ca hàng là mt yếu t cnh tranh na ca người bán l.
Mi ca hàng đều có mt dáng v riêng, mt cách b trí mt bng riêng, có th gây
khó khăn hay to thun li cho khách la chn và mua hàng. Nói chung, ca hàng
cn có mt mt bu không khí được thiết kế phù hp vi khách hàng mc tiêu và
hp dn h đến vi ca hàng.
Quyết định giá bán