1
D án G20TS Project - Output 2.1. Stock-taking Report - Governance -version 20180710 - VNM - CLEAN, trang
1/46
D án “Áp dụng Chiến lược Đào tạo G20:
Hp tác giữa ILO và Liên bang Nga” (Giai đoạn 2)
QUN TR PHÁT TRIN K NĂNG NGH
(Báo cáo rà soát)
V.Gasskov
(Bn tho ngày 10 tháng 7, 2018)
Mi trách nhim v nội dung và quan đim nêu trong báo cáo này thuc v tác gi,
không th hiện quan điểm chính thc ca ILO
BN DCH KHÔNG CHÍNH THC
2
D án G20TS Project - Output 2.1. Stock-taking Report - Governance -version 20180710 - VNM - CLEAN, trang
2/46
NI DUNG
I. KHÁI NIM QUN TR
I.1 Định nghĩa về qun tr
I.2 Cu trúc qun tr
II. CÁC HÌNH THC T CHC CA QUN TR QUC GIA
II.1 Hội đồng Xã hi và Kinh tế ca Hà Lan (SER)
II.2 Hội đồng tư vấn Dy ngh và các y ban chuyên môn Đan Mạch
II.3 Hội đồng Ngành và K năng của Chính ph Úc
II.4 Hội đồng Phát trin Ngun nhân lc Quc gia Nam Phi
II.5 Hội đồng K năng Quốc gia ca Ai Len
II.6 Qun tr phát trin k năng thông qua Quỹ Phát trin Ngun nhân lc ca Malaysia
III. QUN TR PHÁT TRIN K NĂNG TRONG CÁC NGÀNH VÀ KHU VỰC
III.1 Các t chức đào tạo ngành Úc
III.2 Các hội đồng k năng ngành ở Ấn Độ
III.3 Các cơ quan đào tạo ngành ca Nam Phi
III.4 Các hip hi chuyên môn Canada và Úc là đối tác trong phát trin k năng
III.5 Điu khoản đào tạo trong các tha thuận lao động tp th ti Hà Lan
III.6 Qun tr ngành thông qua Qũy Đào tạo ngành Đan Mạch
III.7 Qun tr vic phát trin k năng theo vùng Pháp, Đan Mạch và B
IV. CÁC KT QU CHÍNH T TRAO ĐỔI VÀ HP TÁC TRONG PHÁT TRIN K NG
NGH
IV.1 Các chính sách và chiến lược phát trin k năng nghề
IV.2 Hp tác ngành chính ph để giám sát nhu cu lực lượng lao động có trình độ Châu Âu
IV.3 Hp tác ngành chính ph để xây dựng các trình độ cp ngành và quc gia ti Pháp
V. QUN TR PHÁT TRIN K NG NGHỀ TI CÁC QUỐC GIA HƯỞNG LI THUC
D ÁN
V.1 Qun tr Phát trin K năng nghề ti Armenia
V.2 Qun tr Phát trin K năng nghề ti Jordan
V.3 Qun tr Phát trin K năng nghề ti Kyrgyzstan
V.4 Qun tr Phát trin K năng nghề ti Liên bang Nga
V.5 Qun tr Phát trin K năng nghề ti Vit Nam
KT LUN
TÀI LIU THAM KHO
VIT TT
CEDEFOP Trung tâm Phát triển Đào tạo ngh Châu Âu
EU Liên minh Châu Âu
ETF Qu Đào tạo Châu Âu
G20 Diễn đàn quốc tế ca 20 quc gia phát trin nht, thành lập năm 1999
HE Cao đẳng, Đại hc
HRD Phát trin ngun nhân lc
ILO T chức Lao động Quc tế
PES Dch v vic làm công
RSA Cng hòa Nam Phi
TVET Đào to k thut và dy ngh
VET Đào to ngh
3
D án G20TS Project - Output 2.1. Stock-taking Report - Governance -version 20180710 - VNM - CLEAN, trang
3/46
I. KHÁI NIM QUN TR1
I.1 Định nga về qun tr
Các chính sách ca ILO h tr qun tr các vấn đề v lao động
T chức Lao động Thế giới (ILO) được da trên nguyên tc ba bên tập trung vào đối thoi và hp tác
gia chính ph, ch lao động và người lao động trên khuôn kh xây dng và thc hin các tiêu chun
và chính sách vc vấn đề lao động.2 Nguyên tắc này đã được cng c li qua “Công ước Ba bên
(Các tiêu chuẩn Lao đng Quc tế) ca ILO, 1976 (s 144)”. Vấn đề v qun tr đưc nhn mnh mt
ln na ti Tuyên b 2008 ca ILO v Bình đẳng Xã hi trong quá trình toàn cu hóa nhm cung cp
h tr cho vấn đề qun tr như là cơ sở để đạt mc tiêu việc làm năng suất và bn vng cho tt c mi
người, mc tiêu trung tâm ca các chính sách quốc gia. “Đối thoi xã hội” vẫn là mt trong bn mc
tiêu chiến lược ca ILO cùng với “việc làm, bo tr xã hi và các quyn tại nơi làm việc”. Tuyên bố
cho rng các bên có th có nhng nhu cu khác nhau cần được đáp ứng thông qua đối thoi và các
hoạt động k thut. Tuyên b h tr đối thoi xã hi và thông l ba bên gia chính ph, các t chc
của người lao động và người lao động có th giúp đưa các mục tiêu phát trin chiến lược đến vi các
nhu cu và hoàn cnh ca tng quc gia và thúc đẩy xây dựng đồng thun trong các chính sách v
việc làm và đào tạo. Vic hp tác mi vi các ch th không phải cơ quan nhà nước cũng được
khuyến khích có th s đóng vai trò quan trọng ln trong vic thức đẩy việc làm và tăng cường k
năng.
Công ước ILO v “Quyn t do Hip hi và v vic Bo v quyền được t chức” (Số 87) đã xác định
rằng người lao động và ch lao động có quyn t do thành lp và gia nhp các t chc do h la chn,
t do bầu các đi din và t chc việc điu hành hoạt đng ca t chức đó.3 Đối thoi hi và quá
trình đưa ra quyết đnh yêu cu s tham gia ca chính ph đối vi các vấn đề chínhch. Tuy nhiên,
các cơ quan công quyền không b bt buc phi tham kho với các đối tác xã hi tr khi các cơ quan
này được công nhn trong h thng lut pháp. Quá trình thành lập và được công nhn có th din ra
độc lập theo hướng những cơ quan này có thể đóng góp cho các mục đích xã hội. Nhiều đối tác xã hi
liên quan đến vic phát trin k năng vận hành dưới lut doanh nghip và lut v các t chc phi li
nhun trong khi có th không được đề cập đến lut v vic làm và giáo dục đào tạo ngh nghip. Ti
mt s quc gia, ví d như Úc và Vương quốc Anh, vic cn thiết của các cơ quan theo ngành và chức
năng của các cơ quan này đã được công nhn và mô t trong các quy đnh của Khung trình độ chuyên
môn Quc gia và trong các nguyên tc quc gia có liên quan v việc đánh giá kỹ năng đối với trình độ
ngh quc gia. Trong mt s trường hợp, các cơ quan này được thành lập trên cơ sở tham kho t
chính ph cùng với đề xut cung cp tài chính cho các dch v này.
Định nghĩa trong quản lý v qun tr
Qun tr là quá trình tư vấn và đưa ra quyết định. Qun tr bao gồm hai đặc điểm quan trng. Th nht
là việc đưa ra các quyết định chiến lược v định ớng và vai trò. Điều này nghĩa là việc qun tr
không ch v đường hướng, mà còn v việc ai là người nên được tham gia vào quá trình quyết định, và
chuyên môn mà h tham gia. Theo nghĩa này, quản tr và qun lý không phi là mt do quan tr là v
vic cung cấp đường hướng trong khi quản lý nghĩa là việc trin khai hàng ngày các chính sách và kế
hoch. Th hai, qun tr nga là việc đưa ra các quyết định nhằm đại din cho quyết li các các nhóm
liên quan bao gồm các cơ quan chính phủ các cp, những người sn xut và tiêu th sn phm
hàng hóa, v.v. Do đó, cấu trúc qun tr, ít nht v lý thuyết, là cu trúc phc v cho li ích ca tng
nhóm liên quan. 4 H thng qun tr bao gm mt chui các nhân t bao trùm quá tr qun tr - gm
1 Báo cáo này đưc thc hin trong Kết qu 2.1 “ Các đơn vị trong ngành và Hội đng k năng ngành (HĐKNN)
gii thiu hoc nâng cao h thng ca qun tr TVET trong t ngành” của d án do ILO thc hiện “Áp dụng
Chiến lược Đào tạo G20” (Giai đoạn 2)”.
2 http://www.ilo.org/global/standards/subjects-covered-by-international-labour-standards/tripartite-
consultation/lang--en/index.htm
3 Công ước Quyn t do Hip hi và v vic Bo v quyền được t chc, ILO, 1948 (S. 87)
4 Phần này được da trên: V. Gasskov, Eds. Vocational education and training institutions: A management
handbook and CD-ROM. ILO. Geneva, 2006
4
D án G20TS Project - Output 2.1. Stock-taking Report - Governance -version 20180710 - VNM - CLEAN, trang
4/46
các tha thun, quy trình, v.v để xác định ai là người nm quyn, các quyết định đưc đưa ra như thế
nào và ai là người chu trách nhim v cái gì.5 Bi vy qun tr công là quá trình trong đó các thể chế
công thc hin nhim vng và qun lý các ngun lực công, trong đó có cân nhắc đến các li ích
khác nhau ca cộng đồng. Các cu trúc qun tr công bao gồm các cơ chế của đối thoi và hợp tác đã
được cu trúc gia các b và các cơ quan chức năng khác cũng như các bên liên quan. Đôi khi có thể
có các cơ quan liên ngành được thành lp nhm tiến hành đối thoại và đưa ra quyết định.
Qun tr doanh nghip ch yếu nhắm đến quá trình đưa ra quyết định ca các doanh nghiệp đại din
cho li ích ca ch doanh nghip/các c đông. Các thành viên của cu trúc qun tr (sau đây gọi là “cơ
quan qun trị”) không có quyn lc cá nhân, v trí ch tục cũng vậy. Các thành viên này nên hn chế
các hoạt động ca mình với vai trò là “người được ủy thác” đại din cho quyn li của người khác, và
không cho phép bn thân tham gia vào quá trình vn hành vốn thường được thc hin bi đội ngũ
điều hành và nhân viên có đủ năng lực. Do đó, cấu trúc qun tr (thường được gọi là “ban” hay “hi
đồng”, v.v.) là một t chức được cu trúc vi quyn ch đạo chung, qun lý và tạo điều kin cho th
chế, t chc và quy trình.6 Các cuc hp ca ch doanh nghip/ các c đông cũng là một nhân t ca
các cu trúc qun tr công ty.
Các quyết định được đưa ra bởi các cu trúc qun tr quyết định trách nhim qun lý bao gm:
tuân th chính sách, các mục tiêu và hướng dn chiến lược được ban hành bởi quan qun
tr;
cung cấp thông tin và các báo cáo đến cơ quan qun tr thường xuyên và theo yêu cu;
chn và qun lý nhân viên và các ngun lc khác;
xây dng và trin khai ngân sách;
xây dng các quy trình hoạt động;
đạt được các kết qu theo mục tiêu đã đề ra.
Áp dụng các nguyên tắc chung về quản trị tốt7đối với việc phát triển kỹ năng
Khung qun tr cho TVET bao gmc vai trò, quyn lợi, nghĩa vụ và trách nhim ca t chc công
và cá nhân, các hình thc t chc có s tham gia của các bên liên quan và các đối tác hp tác, nhng
tha thun pháp lý và th chế có liên quan, quá trình làm vic và các kết qu mong đợi. 8 Vi vai trò
quyn lc ca chính ph, vic phát trin hp tác liên b và năng lực th chế liên quan ca các b
các cơ quan trong việc tham gia vào các hoạt động hp tác xã hi là quan trng.
Mt s nguyên tc chung trong qun tr tốt đã được xác định có th áp dụng được vi các hình thc t
chức và các lĩnh vực đối thoại các bên liên quan đa dng, bao gm vic phát trin các k năng, như:
tuân thủ các mục tiêu kinh tế và xã hội, các yêu cầu của pháp luật quốc gia và các chính sách
đào tạo tập huấn được hình thành qua thời gian khi tham gia đối thoại ;
thông tin minh bạch và đầy đủ (các thông tin đầy đủ về các quá trình và thể chế liên quan
được tiếp cận đến với mọi nhóm liên quan để các nhóm có thể diễn giải đầy đủ các mục tiêu
và chỉ số liên quan);
tham gia và đối xử bình đẳng giữa các bên liên quan (các nhóm lợi ích, các nhóm giới, v.v
nên được đại diện trong đối thoại hoặc trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức trung gian hợp
pháp và có lợi ích bình đẳng trong giáo dục, đào tạo và việc làm);
quan h hp tác và m gia các thành viên qun tr trong quá trình đưa ra quyết đnh;
5 Graham J., B.Amos and T. Plumptre: Nguyên tc v Qun tr Tt trong thế k 20. Policy Brief No.15. Vin Qun
tr (IOG). Canada. 2003
6 Houle C.: Governing Boards: Their Nature and Nurture. Jossey -Bass. 1997
7 Graham.J., B.Amos and T. Plumptre: Nguyên tc v Qun tr Tt trong thế k 20. Policy Brief No.15. Vin Qun
tr (IOG). Canada. 2003
8 Khuyến ngh ca ILO v phát trin ngun nhân lc: Giáo dục, đào tạo và hc tp sut đi (s 195). Năm 2004 ;
Kết lun v k năng nâng cao năng suất, tăng trưởng và phát trin vic làm, ILC, ILO, 2008; Khuyến ngh ca
UNESCO v giáo dc và đào tạo ngh (TVET), 2015
5
D án G20TS Project - Output 2.1. Stock-taking Report - Governance -version 20180710 - VNM - CLEAN, trang
5/46
đồng thuận trong định hướng (quản trị tốt nên dung hòa các lợi ích khác nhau của các bên
liên quan để đặt được sự đồng thuận trong lợi ích cao nhất và vẫn tuân theo các chính sách và
quy trình được áp dụng);
trách nhim gii trình ca các cá nhân tham gia vào quá trình qun tr trước công chúng, các
t chc liên quan, khách hàng và cộng đồng, v.v.;
quá trình quản trị nên cung cấp đường hướng rõ ràng đối với các mục tiêu, chính sách và
chiến lược chung cho những người phụ trách quản lý hoạt động và triển khai việc phát triển
kỹ năng;
hiêu quả (các đơn v đem lại kết quả đáp ứng được nhu cầu của các bên liên quan khi tận dụng
được tối đa các nguồn lực công);
khả năng đáp ứng (tính linh hoạt và cam kết của tổ chức nhằm xác định và đáp ứng nhu cầu
về khả năng đáp ứng dịch vụ)
Các kết qu mong đợi ca qun tr tt trong phát trin k năng
Các chính ph nhiu quốc gia đang quan tâm đến s tham gia ngày càng tăng của các ngành trong
vic thc hin các chức năng cụ th ca các h thng phát trin k năng như: a) Phân tích nhu cầu
ngành và khu vc v lao động có trình độ, và b) phát trin các tiêu chun và cht lượng ngh nghip
cũng như công cụ đánh giá chất lượng. Trong báo cáo cho th trưng EU của Cơ quan Quan sát Chính
sách Vic làm Châu Âu ti 28 quc gia, qun tr được định nghĩa là "một h thng nhm cân bng
cung và cu v k năng". Báo cáo này bao gm quy hoch cung cp giáo dục và đào tạo cp quc gia,
khu vực và địa phương, thiết kế các chế nhm đảm bo chất lượng đào tạo. Báo cáo này cũng bao
gồm đàm phán cho phép tính đến các nhu cu ca ch lao động, các nhân viên (tương lai) và các mc
tiêu ca h thng giáo dc, v.v. Điều này xác định nhu cu cho đối thoại và điều phi ca chính ph,
ch lao động và các bên liên quan khác trong vic thc hin chức năng phân tích nhu cầu và đảm bo
chất lượng đào to k năng.9
Trong tt c các chức năng khác mà các hệ thng phát trin k năng cần phi thc hin, hai chc năng
này đòi hỏi phi có s hp tác rt cht ch ca chính ph vi các ngành. Khi các h thống đào tạo
quc gia không nhận được đầu vào (thông tin và đóng góp) t các khu vc ngành, dẫn đến kết qu
đầu ra theo ngun cùng ca sinh viên tt nghip và chất lượng ca sinh viên tt nghip thấp hơn
nhng gì nhà tuyn dụng đang tìm kiếm. Tt c các chức năng khác của h thống đào tạo quc gia bao
gm vic phát trin tài tiu dy và hc, đào tạo ging viên, v.v. không b đòi hỏi nhiều đối vi s tham
gia ca ngành.
Do đó, các chính phủ và các đối tác xã hi cn xây dng quan h đối tác để to ra các kết qu mang
tính chiến lược và thc hin các chức năng chiến lược đòi hỏi s hợp tác như vy. Bao gm vic:
xây dng các chính sách phát trin k năng quốc gia và giám sát vic thc hin;
son tho các chiến lược phát trin k năng quốc gia và các kế hoch công vic có th liên
quan đến cơ cấu phân phi TVET vi s tham gia mnh m ca công ty; mt s hình thc
chiến lược gần đây đã trở thành "các hip định chiến lược quc gia v phát trin k năng" do
chính ph và các đối tác xã hi ký kết;
xây dng và thc hiện cơ chế phân tích nhu cu v lc ng lao động có tay ngh cp quc
gia, theo ngành và khu vực; các cơ chế này cn đến s phi hp cht ch giữa các cơ quan
chính ph các cấp, các cơ quan nghiên cứu, PES, và các ngành khác nhau;
xây dng và trin khai các h thng chất lượng quc gia.
S khác nhau gia mc tiêu của người s dng lao động và công đoàn trong phát triển k năng10
Có th gi định rng ngưởi s dụng lao động và công đoàn có những li ích khác nhau trong phát
trin k năng. Ch lao động tìm kiếm lực lượng lao động có năng lực và năng suất làm vic, đồng ý
với điều kin làm vic, tin lương th hin cam kết với các công ty nơi họ làm vic. Phát trin k
9 Định nghĩa đưc viết tt bi người viết báo cáo t báo cáo sau đây: Qun tr K năng ở các Nước thành viên
EU. Báo cáo Tng hp cho EEPO. 2015
10 S khác nhau gia các t chc ca ch lao động và người lao động không đưc nghiên cu trong báo cáo
này