Sáng ki n: ếD y h c ch đ gi i h n l p 11 trung h c ph thông theo h ng ướ
tích c c hoá ho t đng h c t p c a h c sinh.
BÁO CÁO K T QU
NGHIÊN C U, NG D NG SÁNG KI N
1. L I GI I THI U
Đi m i ph ng pháp d y h c là m t yêu c u b c thi t và đang tr thành ươ ế
m t phong trào r ng l n trong toàn ngành Giáo d c và Đào t o. Nhi m v quan
tr ng này đã đc ch rõ Ngh quy t H i ngh l n th hai Ban ch p hành Trung ượ ế
ng Đng (khoá VIII ): Đi m i m nh m ph ng pháp giáo d c - đào t o,Ươ ươ
kh c ph c l i truy n th m t chi u, rèn luy n thói quen, n p t duy sáng t o ế ư
c a ng i h c. T ng b c áp d ng các ph ng pháp tiên ti n và ph ng pháp ườ ướ ươ ế ươ
hi n đi vào quá trình d y h c, đm b o đi u ki n và đnh h ng t h c, t ướ
nghiên c u cho h c sinh ”. Đi u 28, Lu t giáo d c 2005 qui đnh: Ph ng pháp ươ
giáo d c ph thông ph i phát huy tính tích c c, t giác, ch đng, sáng t o c a
h c sinh, phù h p v i đc đi m c a t ng l p h c, môn h c, b i d ng ph ng ưỡ ươ
pháp t h c, rèn luy n k năng v n d ng ki n th c vào th c ti n, tác đng đn ế ế
tình c m, đem l i ni m vui, h ng thú h c t p cho h c sinh”.
n c ta, trong nh ng năm g n đây phong trào đi m i PPDH đã phát ướ
tri n v i nh ng t t ng ch đo đc phát bi u d i nhi u hình th c khác ư ưở ượ ướ
nhau nh : “l y ng i h c làm trung tâm ”, phát huy tính tích c c ”, ph ngư ườ ươ
pháp d y h c tích c c ”, tích c c hoá ho t đng h c t p ”, ho t đng hoá
ng i h c ”... và đã có r t nhi u công trình nghiên c u tiêu bi u v đi m iườ
ph ng pháp d y h c. Tuy nhiên nh ng nghiên c u trong vi c v n d ng cácươ
ph ng pháp d y h c tích c c vào nh ng ch đ c th ch a đc đ c pươ ư ượ
nhi u.
Gi i tích b t đu b ng khái ni m gi i h n. Gi i h n là c s , hàm s là ơ
v t li u đ xây d ng các khái ni m đo hàm và tích phân, n i dung bao trùm
ch ng trình gi i tích 11,12 THPT. M c dù có v trí quan tr ng nh đã nói, songươ ư
trong th c ti n d y và h c ch đ này v n còn nhi u khó khăn: Đi v i giáo
viên, vi c giúp h c sinh chuy n t t duy h u h n, r i r c c a đi s sang ư
t duy vô h n, liên t c c a gi i tích, giúp h c sinh hi u và n m v ng đnhư
nghĩa gi i h n còn g p nhi u khó khăn nh t đnh, v phía h c sinh, s chuy n
bi n v ch t trong nh n th c đòi h i ph i suy nghĩ, v n d ng m t cách linhế
Phan Th Dung – GV Tr ng THPT Tri u Thái ườ 1
Sáng ki n: ếD y h c ch đ gi i h n l p 11 trung h c ph thông theo h ng ướ
tích c c hoá ho t đng h c t p c a h c sinh.
ho t, sáng t o nh ng qui t c, đnh lý vào t ng bài toán c th là r t khó khăn và
còn b c l nh ng sai l m trong khi gi i toán.
Nh vây, vi c đi sâu nghiên c u v n d ng các ph ng pháp d y h c theoư ươ
h ng tích c c hoá ho t đng h c t p c a h c sinh vào m t lĩnh v c c thướ
trong môn toán là r t c n thi t, giúp ng i giáo viên nâng cao ki n th c và các ế ườ ế
k năng ngh nghi p, phù h p v i đnh h ng v ph ng pháp d y h c tích c c ướ ươ
c a ch ng trình giáo d c ph thông môn Toán. ươ
V i nh ng lí do trên đây, tác gi ch n đ tài sáng ki n kinh nghi m là: ế
D y h c ch đ gi i h n l p 11 trung h c ph thông theo h ng tích c c ướ
hoá ho t đng h c t p c a h c sinh ”.
2.Tên sáng ki nế: D y h c ch đ gi i h n l p 11 trung h c ph thông theo
h ng tích c c hoá ho t đng h c t p c a h c sinhướ .
3. Tác gi sáng ki n ế
- H và tên: Phan Th Dung
- Đa ch tác gi sáng ki n: ế Tr ng THPT Tri u Tháiườ
- S đi n tho i: 0386356614
E mail:phanthidung.gvtrieuthai@vinhphuc.edu.vn
4. Ch đu t t o ra sáng ki n: ư ế Phan Th Dung
5. Lĩnh v c áp d ng sáng ki n ế
Sáng ki n đc áp d ng v i môn toán 11, đi m i ph ng pháp nh m nâng caoế ượ ươ
ch t l ng c a môn h c. ượ
6. Ngày sáng ki n đc áp d ng l n đu ế ượ : Tháng 2 năm 2018
7. Mô t b n ch t c a sáng ki n ế
7.1. V n i dung c a sáng ki n ế
Ngoài m c l c, l i nói đu, tài li u tham kh o sáng ki n g m 3 ch ng: ế ươ
Ch ng 1. ươ C s lí lu n.ơ
Phan Th Dung – GV Tr ng THPT Tri u Thái ườ 2
Sáng ki n: ếD y h c ch đ gi i h n l p 11 trung h c ph thông theo h ng ướ
tích c c hoá ho t đng h c t p c a h c sinh.
Ch ng này trình bày m t cách khái quát v c s lí lu n c a ph ng pháp d yươ ơ ươ
h c theo h ng tích c c hoá ho t đng h c t p c a h c sinh, là c s cho các ướ ơ
ch ng sau.ươ
Ch ng 2. ươ V n d ng m t s bi n pháp s ph m d y h c ch đ gi i ư
h n theo h ng tích c c hoá ho t đng h c t p c a h c sinh. ướ
V i c s lí lu n c a ph ng pháp d y h c theo h ng tích c c hoá ho t đng ơ ươ ướ
h c t p c a h c sinh, tác gi đã đa ra các bi n pháp g i v n đ trong d y h c ư
ch đ gi i h n, đa ra quy trình d y h c h p tác theo nhóm nh v n d ng vào ư
ch đ gi i h n.
Ch ng 3. ươ Nh ng sai l m h c sinh th ng g p khi gi i toán gi i h n. ườ
Ch ng này tác gi đa ra m t s sai l m v ki n th c, kĩ năng và ví d vươ ư ế
nh ng sai l m h c sinh th ng g p khi gi i các bài toán v ch đ gi i h n. ườ
Các ví d đó đc trình bày theo h th ng các d ng vô đnh, trong m i d ng đu ượ
đa ra nh ng bài t p đi n hình, phân tích sai l m, ch rõ nguyên nhân d n đn saiư ế
l m và cách kh c ph c nh ng sai l m đó. Đây là m t ch ng tham kh o r t h u ươ
ích cho vi c gi ng d y c a giáo viên và vi c h c t p ch đ gi i h n c a h c
sinh.
Ch ng 1ươ
C S LÝ LU NƠ
1.1 M T S V N Đ CHUNG V TÍNH TÍCH C C H C T P C A H C
SINH.
1.1.1. Khái ni m v tính tích c c h c t p c a h c sinh.
Nói v tính tích c c, theo Kharlamov trong tài li u Phát huy tính tích c c
c a h c sinh nh th nào: Tính tích c c là tr ng thái ho t đng c a ch th , ư ế
nghĩa là c a ng i hành đng ”. ườ
Tích c c đây là tích c c trong ho t đng nh n th c nh là m t tr ng thái ư
ho t đng đc đc tr ng b i khát v ng h c t p, s n l c t nguy n v m t ượ ư
trí tu và v i ngh l c cao trong quá trình n m v ng tri th c.
Còn nói v nh n th c, nh chúng ta đã bi t, nh n th c là s ph n ánh ư ế
không ph i nh b c tranh nh ng hi n t ng, s ki n và quá trình c a hi n th c ư ượ
vào ý th c con ng i. Hình nh c a đi t ng hi n th c xu t hi n trong ý th c ườ ượ
thông qua s ph n ánh có tính ch t c i t o, bao g m trong đó s sáng t o. Đó có
th là s ph n ánh gi ng h t c a nh ng đi t ng trong hi n th c và cũng có ượ
th là s t o nên nh ng hình nh m i c a s v t, hi n t ng, quá trình ch a có ượ ư
Phan Th Dung – GV Tr ng THPT Tri u Thái ườ 3
Sáng ki n: ếD y h c ch đ gi i h n l p 11 trung h c ph thông theo h ng ướ
tích c c hoá ho t đng h c t p c a h c sinh.
trong th gi i khách quan b ng cách t ng h p, xây d ng t nh ng hình nh c aế
các b ph n khác nhau c a s v t, hi n t ng, quá trình đang t n t i trong hi n ượ
th c.
Có th nói con đng c a nh n th c khoa h c t c là con đng phát hi n ườ ườ
nh ng thu c tính b n ch t và nh ng quy lu t c a th c t i khách quan, là m t
quá trình ph c t p và r t đa d ng. Khoa h c không ch nghiên c u nh ng gì n m
trên b m t và có th tri giác tr c ti p đc, mà ch y u còn đi sâu vào nh ng gì ế ượ ế
th ng n náu sau nh ng bi u hi n b ngoài và ch có th đc phát hi n b ngườ ượ
s c m nh c a lí trí, c a t t ng. Theo V.I. Lênin: s nhân th c “t tr c quan ư ưở
sinh đng đn t duy tr u t ng và t t duy tr u t ng đn th c ti n đó là con ế ư ượ ư ượ ế
đng bi n ch ng c a s nh n th c chân lí, nh n th c th c t khách quan”.ườ ế
(V.I. Lênin toàn t p, t p 152 ).
H n n a, s h c t p l i là tr ng h p riêng c a ho t đng nh n th c,ơ ườ
m t s nh n th c đã đc làm cho d dàng đi và đc th c hi n d i s ch ư ượ ướ
đo c a giáo viên. Vì v y b t kì m t s nh n th c nào, trong đó có s h c tâp là
m t quá trình tích c c.
Nói v tính tích c c nh n th c, có nhi u quan đi m khác nhau. Trong sáng
ki n này, tác gi đng tình v i quan đi m c a I. F Kharlamov . “Tính tích c cế
nh n th c là tr ng thái ho t đng c a h c sinh , đc tr ng b i khát v ng h c ư
t p, c g ng trí tu và ngh l c cao trong quá trình n m v ng ki n th c” ế
1.1.2 Nh ng bi u hi n c a tính tích c c c a h c sinh.
Tính tích c c th hi n tích c c bên trong và tích c c bên ngoài.
- Tính tích c c bên trong là tích c c t duy. Đây là t duy nh m phát hi n, ư ư
tìm hi u và gi i quy t các v n đ m i đt ra b ng ki n th c và kĩ năng đang có. ế ế
- Tính tích c c bên ngoài th hi n trong hành đng, ngôn ng . Ta có th
nêu ra nh ng d u hi u b ngoài c a tích c c h c t p nh sau: ư
+ H c sinh khao khát tr l i các câu h i c a giáo viên, b sung các câu tr
l i c a b n, thích đc phát phát bi u ý ki n c a mình v v n đ nêu ra. ượ ế
+ H c sinh hay nêu th c m c, đòi h i gi i thích c n k nh ng v n đ giáo
viên trình bày ch a đ rõ.ư
+ H c sinh ch đng vân d ng linh ho t nh ng ki n th c, kĩ năng đã h c ế
đ nh n th c v n đ.
+ H c sinh mong mu n đc đóng góp v i th y, v i b n nh ng thông tin ượ
m i l y t nh ng ngu n khác nhau, có khi v t ra ngoài ph m vi bài h c, môn ượ
Phan Th Dung – GV Tr ng THPT Tri u Thái ườ 4
Sáng ki n: ếD y h c ch đ gi i h n l p 11 trung h c ph thông theo h ng ướ
tích c c hoá ho t đng h c t p c a h c sinh.
h c,
Ngoài nh ng bi u hi n mà giáo viên d nh n th y nói trên còn có nh ng
bi u hi n v m t xúc c m, khó nh n th y h n nh th hay hào h ng, ph t l ơ ư ơ
hay ng c nhiên, hoan h hay bu n chán tr c m t n i dung nào đó c a bài h c ướ
ho c tìm ra l i gi i thích cho m t bài toán. Nh ng bi u hi n khác nhau t ng
h c sinh, b c l rõ h c sinh các l p d i, kín đáo các l p trên. ướ
Tác gi còn phân bi t tính tích c c v m t ý chí đó là:
-T p trung chú ý vào v n đ đang h c.
-Kiên trì làm cho xong các bài t p.
-Không n n tr c nh ng tình hu ng khó khăn. ướ
-Thái đ ph n ng khi chuông báo h t gi h c: ti c r , c làm cho xong ế ế
ho c v i vàng g p v ra ch i. ơ
Ngoài ra, tính tích c c h c t p còn đc phân ra làm ba c p đ đc bi u ượ ượ
hi n t th p đn cao: ế
- Tính tích c c b t ch c, tái hi n: xu t hi n do tác đng bên ngoài, ng i ướ ườ
h c làm theo m u, nh m chuy n đi t ng t bên ngoài vào trong theo ch đ ượ ế
nh p n i. Lo i này phát tri n m nh h c sinh ti u h c.
- Tính tích c c tìm tòi: đi li n v i quá trình lĩnh h i khái ni m, gi i quy t ế
tình hu ng, tìm tòi các ph ng th c hành đng,... v i s tham gia c a đng c , ươ ơ
nhu c u, h ng thú và ý chí.
- Tính tích c c sáng t o: th hi n khi ch th nh n th c t tìm tòi ki n ế
th c m i, t tìm ra ph ng th c hành đng riêng, trong đó có cách th c gi i ươ
quy t m i m , không d p khuôn, đc đáo.ế
Hi n nay, g n li n v i PPDH ng i ta th ng dùng các khái ni m: t duy ườ ườ ư
tích c c, t duy đc l p, t duy sáng t o. Đó là nh ng m c đ t duy khác nhau ư ư ư
mà m i m c đ t duy đi tr c là ti n đ cho m c đ t duy đi sau. ư ướ ư
Có th bi u di n quan h đó d i d ng nh ng hình tròn đng tâm nh ướ ư
sau:
Phan Th Dung – GV Tr ng THPT Tri u Thái ườ 5