SỞ GD&ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
VẬN DỤNG MÔ HÌNH 5E VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY
HỌC CHỦ ĐỀ " HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC" HÌNH HỌC 10 -THPT
LĨNH VỰC: TOÁN HỌC
Tác giả: Nguyễn Thị Liên
Tổ: Toán
Số điện thoại: 0847895789
Năm học: 2022 - 2023
1
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay sự bùng nổ của công nghệ thông tin (CNTT) nói riêng và khoa học công nghệ (KHCN) nói chung đã và đang tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của tất cả các ngành, các lĩnh vực của đời sống xã hội. Việc sử dụng có tính sư phạm những thành quả khoa học công nghệ sẽ làm thay đổi lớn đến hiệu quả của quá trình dạy học, hiệu quả của việc sử dụng các phương tiện dạy học cũng như góp phần tích cực vào việc đổi mới phương pháp dạy học. Không những thế, nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đào tạo đã có thể thực hiện được các tiêu chí mới: Học mọi nơi, học mọi lúc và học suốt đời. Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước và bắt kịp những thay đổi lớn của thời đại, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực phát triển cao, phải có những con người năng động, sáng tạo, tự lực, tự cường… điều đó cho thấy giáo dục và đào tạo đóng vai trò hết sức quan trọng, là nền tảng cho việc hoàn thiện con người và là tiền đề cơ bản để phát triển đất nước. Vì vậy giáo dục và đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu trong chủ trương, đường lối của Đảng.
Trong công cuộc đổi mới toàn diện ngành giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học có ý nghĩa quyết định và được triển khai sớm ở các môn học và cấp học. Nghị quyết số 29-NQ/TW; Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT cũng đã nêu rõ:“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhập và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực”. Định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh. Để thực hiện tốt định hướng trên giáo viên (GV) cần thay đổi phương pháp dạy học để HS có thể tự học, tự nghiên cứu tri thức và phát triển năng lực của từng cá nhân. Đó cũng là xu hướng thế giới trong cải cách phương pháp giáo dục và phù hợp với mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Môn Toán THPT xác định thực hành, luyện tập, vận dụng là nội dung quan trọng, đồng thời là công cụ thiết thực, hiệu quả để phát triển năng lực của học sinh; chú trọng việc vận dụng kiến thức Toán vào thực tiễn nhằm góp phần phát triển các năng lực đặc thù của môn học. Chính vì vậy, GV cần phải tạo điều kiện để HS được trực tiếp sử dụng các thiết bị học tập, đặc biệt là các thiết bị công nghệ nhằm đáp ứng hiệu quả ngày càng cao hơn của quá trình dạy học. Hơn nữa, môn Toán đòi hỏi HS cần có sự chủ động trong học tập nhất là khối lượng tri thức khá lớn, thời lượng rèn kĩ năng khá nhiều, tính mới và cập nhật có thể diễn ra liên tục do những thành tựu của khoa học kĩ thuật không ngừng phát triển, vì vậy người học cần có kĩ năng học tập và khi đó, các thiết bị công nghệ, phần mềm, học liệu số sẽ là những trợ thủ đắc lực cho các em.
2
Mô hình 5E là một trong những mô hình dạy học hiện đại đã đáp ứng được những yêu cầu nêu trên. 5E viết tắt của 5 từ bắt đầu bằng chữ E trong tiếng Anh: Engage (Gắn kết), Explore (Khám phá), Explain (Giải thích), Elaborate (Củng cố)
và Evaluate (Đánh giá). Mô hình dạy học 5E có tính hệ thống, gồm một chuỗi hoạt động tổ chức theo logic chặt chẽ, từ việc khám phá tri thức khoa học cơ bản đến áp dụng tri thức đó vào thực tiễn. Vận dụng mô hình 5E và ứng dụng CNTT trong dạy đã tạo điều kiện cho HS tham gia khám phá tìm hiểu kiến thức, tự do tư duy sáng tạo và phát biểu ý kiến, HS được tiếp thu kiến thức dưới hình thức trải nghiệm và vận dụng vào đời sống thực tiễn. Từ đó học sinh có cơ hội phát triển năng lực một cách khoa học và bền vững.
Qua nghiên cứu chương trình và thực tiễn dạy học cho thấy, môn Toán lớp 10 có khối lượng kiến thức lớn, có nhiều kiến thức gần gũi, thiết thực, dễ áp dụng vào thực tiễn nên khá phù hợp để tổ chức dạy học theo mô hình 5E. Vì vậy, việc áp dụng mô hình 5E và ứng dụng CNTT trong bộ môn Toán ở trường phổ thông là có tính khả thi và hiệu quả, không chỉ tạo môi trường học tập tiên tiến mà còn dựa trên sự tương tác hiệu quả của CNTT đã góp phần phát triển năng lực cho HS, đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông mới. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Vận dụng mô hình 5E và ứng dụng CNTT vào dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10- THPT
2. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu vận dụng mô hình 5E và ứng dụng CNTT vào dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 nhằm phát huy năng lực HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán ở trường THPT.
- Ngoài ra thông qua đề tài giúp bản thân và các đồng nghiệp bồi dưỡng thêm
kiến thức để đổi mới PPDH theo công nghệ giáo dục hiện đại.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu Sáng kiến này nghiên cứu các nội dung sau đây: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về mô hình 5E và ứng dụng CNTT trong dạy học. - Khảo sát, đánh giá về thực trạng sử dụng mô hình 5E và ứng dụng CNTT
trong dạy học Toán trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất quy trình dạy học theo mô hình 5E và các phần mềm, thiết bị công
nghệ sử dụng trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10.
- Xây dựng các kế hoạch bài dạy trong chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác”
Hình học 10 theo hướng vận dụng mô hình 5E và sử dụng CNTT.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xem xét khả năng ứng dụng của đề tài trong việc nâng cao hiệu quả dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Mô hình 5E và CNTT vào dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác”
Hình học 10.
3
4.2. Phạm vi nghiêm cứu - Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn dạy học về mô hình 5E và ứng dụng CNTT. Đề xuất quy trình dạy học theo mô hình 5E, các thiết bị, phần mềm… Xây dựng được các kế hoạch bài dạy trong chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 theo mô hình 5E.
- Không gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu cho HS khối 10
tại trường THPT Đô Lương 2, tỉnh Nghệ An.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện trong 2 năm, năm học 2021 - 2022
và 2022-2023.
5. Phương pháp nghiên cứu Để nghiên cứu đề tài chúng tôi sử dụng các phương pháp sau: 5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận + Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống, khái quát hóa,...các thông tin, các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các tài liệu có liên quan đến đề tài nhằm thiết lập cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
+ Nghiên cứu lý luận về mô hình dạy học 5E và ứng dụng CNTT trong dạy
học
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn + Phương pháp điều tra theo bảng hỏi nhằm tìm hiểu thực trạng vận dụng mô hình 5E và ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán ở các trường THPT trên địa bàn.
+ Phương pháp quan sát các hoạt động của giáo viên, học sinh trong các giờ
học, điều kiện dạy và học của giáo viên và học sinh.
+ Phương pháp phỏng vấn giáo viên và học sinh, các nhà quản lý giáo dục nhằm có được những thông tin về dạy học theo mô hình 5E, làm sáng tỏ những nhận định khách quan của kết quả nghiên cứu.
+ Nghiên cứu các sản phẩm của giáo viên và học sinh (giáo án, phiếu học
tập,...).
+ Phương pháp thống kê toán học sử dụng để tính toán các tham số đặc trưng,
so sánh kết quả thực nghiệm.
6. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu đề tài - Về lý luận: Phân tích làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dạy học theo mô hình 5E và ứng dụng CNTT trong dạy học. Trong đó bao gồm hệ thống các khái niệm liên quan đến dạy học theo mô hình 5E, bản chất, quy trình dạy học và lý thuyết về ứng dụng các phần mềm trong dạy học.
- Về thực tiễn: + Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng vận dụng mô hình 5E và ứng
dụng CNTT trong dạy học môn Toán ở các trường THPT.
+ Đề xuất được quy trình dạy học theo mô hình 5E trong dạy học Toán THPT + Thiết kế một số bài học theo mô hình 5E có ứng dụng CNTT + Ứng dụng một số phần mềm và thiết bị vào dạy học Toán + Thông qua sáng kiến này chúng tôi đóng góp thêm với các bạn đồng nghiệp
4
về đổi mới PPDH phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
PHẦN II - NỘI DUNG NGHÊN CỨU Chương 1 – Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Trên thế giới đã có không ít những công trình nghiên cứu về 5E, dưới nhiều tên gọi khác nhau. Chẳng hạn: 5E instructional model (Bybee R. W. , 2014); 5E learning cycle model (Campbell M. A., 2000); 5E mobile inquiry learning approach (Cheng P., Yang Y. C., Chang S. H. & Kuo F. R., 2016); … Trong SK này chúng tôi sử dụng thuật ngữ “Mô hình 5E” để nhấn mạnh hoạt động kiến tạo tri thức của học sinh trong quá trình vận dụng chu trình dạy học 5E. Quá trình học tập là một quá trình liên tục, kết thúc quy trình với một nội dung học tập này sẽ là khởi đầu của một quy trình mới, với một nội dung học tập mới. Việc sử dụng thuật ngữ 5E thay cho thuật ngữ CTDH 5E nhằm làm rõ cơ sở nền tảng của chu trình 5E (dựa trên lý thuyết kiến tạo) và cũng để thể hiện rõ sự phát triển khi đề tài sáng kiến vận dụng các kết quả nghiên cứu đã có vào dạy học học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 - THPT.
Ở Việt Nam đã có một số tác giả trong nước nghiên cứu, tìm hiểu về CTDH 5E như: Phan Thị Bích Đào và Vũ Thị Minh Nguyệt (2016), Dương 4 Giáng Thiên Hương (2017), Ngô Thị Phương (2019), Trần Bá Hoành (2002),... Có thể thấy các nghiên cứu trong nước và ở nước ngoài đều tập trung vào đối tượng SV phổ thông, ít có kết quả công bố về việc nghiên cứu vận dụng mô hình 5E vào đối tượng là HS, đặc biệt là trong dạy học môn Toán ở các trường THPT.
1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Mô hình dạy học 5E
1.2.1.1. Khái niệm
Theo David Kolb “học tập là quá trình trong đó tri thức được kiến tạo thông qua sự chuyển hoá của kinh nghiệm”. Kết quả của kiến thức là sự kết hợp giữa nắm bắt kinh nghiệm và chuyển đổi nó. Chu trình học tập 5E là chu trình xác định quá trình học tập dựa trên triết lý học tập trải nghiệm của John Dewey và chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb đề xuất. Bởi vậy có thể nói: CTDH 5E đã dựa trên nền tảng là lý thuyết kiến tạo nhận thức. Quá trình học tập là một quá trình liên tục, kết thúc quy trình này sẽ là khởi đầu của một quy trình mới, với một nội dung học tập mới. Năm bước của CTDH 5E là cụ thể hoá con đường hình thành kiến thức mới của người học theo lý thuyết kiến tạo, bởi vì chu trình bắt đầu từ kiến thức đã có, liên kết với những ý tưởng mới dần dần hình thành nên những kiến thức mới.
1.2.1.2. Đặc điểm của mô hình dạy học 5E
5
+ Mô hình dạy học 5E có tính hệ thống, gồm một chuỗi hoạt động tổ chức theo logic chặt chẽ, từ việc khám phá tri thức khoa học cơ bản đến áp dụng tri thức đó vào thực tiễn. Chuỗi hoạt động này còn thể hiện sự gắn kết qua các chủ đề dạy học khác nhau, tạo ra sự kế thừa, phát triển các mạch nội dung tri thức khoa học.
+ Mô hình 5E thích hợp để tổ chức dạy học theo chủ đề, quá trình dạy học được diễn ra trong một đơn vị thời gian lớn hơn 1 tiết học. Kết hợp giữa dạy học trên lớp và tự học, tự chuẩn bị ở nhà, cũng như học tập ở vườn trường hay ngoài môi trường tự nhiên, cơ sở sản xuất,... Qua việc giải quyết một chủ đề trọn vẹn, học sinh có cơ hội hình thành và phát triển năng lực một cách khoa học.
+ Dạy học theo mô hình 5E, giáo viên có điều kiện để tổ chức dạy học tích
hợp, dạy học theo dự án và dạy học theo định hướng giáo dục STEM.
+ Mô hình 5E còn nhấn mạnh việc đánh giá trong suốt quá trình dạy học, kết hợp giữa đánh giá chẩn đoán đầu vào, đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết đầu ra, kết hợp giữa tự đánh giá của học sinh, nhóm và đánh giá của giáo viên.
1.2.1.3. Các giai đoạn và cách tiến hành các bước dạy học theo mô hình 5E
Mô hình 5E gồm có 5 giai đoạn trong một chuỗi quá trình dạy học là:
Engagement, Exploration, Explanation, Elaboration và Evaluation
Engagement (Gắn kết): Đây là giai đoạn đầu của chu kì học tập. Mục tiêu của giai đoạn này là thiết lập động cơ và tạo hứng thú học tập cho HS, làm rõ những phát hiện mà HS đã biết hoặc suy nghĩ về chủ đề bài học. Thông qua các hoạt động đa dạng, GV thu hút sự quan tâm, kích thích sự tò mò của HS tìm hiểu các khái niệm sắp tới. GV nên đặt câu hỏi mở, làm bộc lộ ý tưởng về nội dung bài học để HS cảm thấy có sự liên hệ và kết nối với những kiến thức hoặc trải nghiệm trước đó, tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới.
Exploration (Khám phá): Trong giai đoạn này, HS được chủ động khám phá các khái niệm mới thông qua các trải nghiệm học tập cụ thể. Cụ thể, giai đoạn này, HS sẽ trực tiếp khám phá và thao tác trên các vật liệu hoặc học cụ đã được chuẩn bị sẵn. GV có thể yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm thực hiện các hoạt động như: quan sát, mô tả, ghi chép, làm thí nghiệm, thiết kế, thu thập số liệu…để dự đoán và hình thành giả thuyết mới, khám phá nội dung của chủ đề học tập. Trong giai đoạn này, GV đóng vai trò là nhà tư vấn cho HS.
Explanation (Giải thích): Ở giai đoạn này, GV giới thiệu các thuật ngữ mới, khái niệm mới, công thức mới, giúp HS kết nối và thấy được sự liên hệ với trải nghiệm trước đó. Thông qua việc GV hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức mới và khuyến khích HS giải thích các khái niệm, các định nghĩa và các nội dung vừa tìm hiểu được. Đặc biệt, GV tạo điều kiện cho HS được giải thích cách làm của mình, trình bày các minh chứng, lập luận của cá nhân, so sánh với cách giải thích của các bạn trong nhóm hoặc nhóm khác, miêu tả, phân tích các trải nghiệm hoặc quan sát thu nhận được ở bước.
Elaborate (Củng cố): Giai đoạn này tập trung vào việc tạo cho HS có được
không gian áp dụng khái niệm và kĩ năng được học ở bước trên vào giải quyết
6
những tình huống mới (yêu cầu HS giải thích cách làm của mình).
Evaluation (Đánh giá): Mô hình 5E tạo cơ hội cho HS xem xét, suy nghĩ về việc học của mình, tạo cơ hội cho HS thay đổi kiến thức, kĩ năng, thái độ. GV có thể đánh giá HS chính thức (dưới dạng các bài kiểm tra, bài tập viết, bài trắc nghiệm) và phi chính thức (dưới dạng những câu hỏi nhanh), hoặc có thể quan sát HS thông qua các hoạt động nhóm nhỏ, nhóm lớn để xem xét sự tương tác trong quá trình học. GV thu thập minh chứng học tập của HS để thấy được HS có thay đổi về suy nghĩ hoặc hành vi trong quá trình học.
1.2.1.4. Vai trò của mô hình dạy học 5E trong dạy học phát triển phẩm chất
năng lực học sinh.
Mô hình dạy học 5E là một trong những mô hình dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh. Mô hình 5E vừa tạo cơ hội cho học sinh hình thành kiến thức bằng cách khám phá, trải nghiệm vừa khuyến khích các em vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học bằng cách tình huống gắn liền với thực tiễn.
Trong mô hình 5E, HS được đặt ở vị trí trung tâm của quá trình dạy học, chủ động, tích cực, tự lực tham gia các hoạt động học tập. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, gợi mở và tạo các cơ hội cho học sinh khám phá, trải nghiệm, tìm tòi, giải quyết vấn đề.
Toán học là môn học thuộc nhóm khoa học tự nhiên. Nội dung môn Toán gắn liền với đời sống, mang tính thực tiễn cao. Do đó, khá phù hợp với mô hình dạy học 5E. Vận dụng mô hình 5E trong dạy học môn Toán HS sẽ có nhiều lợi thế để phát triển các năng lực đặc thù.
Qua quá trình tổ chức dạy học theo 5 bước của mô hình 5E, học sinh còn được hình thành và phát triển các năng lực chung, như năng lực tự học qua các hoạt động tự lực tìm kiếm thông tin, thực hiện các quan sát… năng lực giải quyết vấn đề qua các hoạt động ở bước “Gắn kết” và “Củng cố”; năng lực hợp tác sẽ được hình thành xuyên suốt cả 5 bước, bởi trong mô hình 5E hình thức thảo luận nhóm sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn, học sinh tích cực, chủ động hơn.
1.2.1.5. Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập theo mô hình 5E
Các nguyên tắc khi thiết kế các hoạt động dạy học gồm:
- Đảm bảo tính hệ thống
- Đảm bảo đạt chuẩn yêu cầu về KT, KN, NL theo quy định của Bộ GD-ĐT
- Đảm bảo sự hứng thú, tích cực, chủ động tìm tòi, khám phá
- Đảm bảo tính chính xác khoa học, có tính liên hệ thực tiễn
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các giai đoạn tổ chức DH mô hình 5E
- Đảm bảo phát triển NL tìm tòi, khám phá , tự học cho HS trong quá trình
tổ chức hoạt động dạy học.
Như vậy, khi thiết kế các hoạt động dạy học, ngoài việc giúp HS lĩnh hội 7
trithức GV cần hướng dẫn, định hướng cho HS phát triển được những NL cần thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập cũng như vận dụng kiến thức vào thực tế.
1.2.2. Sơ lược dạy học ứng dụng CNTT
1.2.2.1. Khái niệm
Thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số”, thông qua các tín hiệu số. Các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông nên ngày nay, nhiều người thường sử dụng thuật ngữ “CNTT và truyền thông” (ICT) như một từ đồng nghĩa rộng hơn cho CNTT (IT).
1.2.2.2. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học
CNTT có vai trò rất quan trọng trong dạy học, giáo dục, có thể phân tích một
số vai trò cơ bản như sau:
- Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục
CNTT tạo điều kiện để đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục, đáp ứng mục tiêu học tập suốt đời . CNTT hỗ trợ GV thiết kế kế hoạch bài dạy triển khai bằng các phần mềm, khai thác các phần mềm để tổ chức dạy học bằng trò chơi, thực hành mô phỏng, thực hành thi đua nâng cao hứng thú HS cũng như rèn luyện kĩ năng người học một cách chủ động thông qua các cải tiến về hình thức dạy học.
- Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS
CNTT hỗ trợ người học có thể học mọi lúc, mọi nơi, cụ thể như học qua e- Learning hay học theo phương thức lớp học đảo ngược. Ngoài ra, CNTT giúp người học có thể chủ động về thời gian nhất là đảm bảo việc học tập liên tục ngay cả những điều kiện khó khăn, bất thường.
- Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển PC, NL, HS một cách
thuận lợi và hiệu quả
Cụ thể, CNTT hỗ trợ GV chuẩn bị cho việc dạy học, giáo dục, xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục cụ thể là kế hoạch bài dạy; tạo điều kiện để GV đánh giá kết quả học tập và giáo dục. Các phần mềm có thể hỗ trợ việc xây dựng các bài kiểm tra, lưu trữ kết quả học tập và rèn luyện của người học
- Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV
Hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với GV bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục với những hình thức khác nhau. Giúp GV sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, công cụ phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học.
8
1.2.2.3. Một số yêu cầu đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục tuân thủ các yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính khoa học
- Đảm bảo tính sư phạm
- Đảm bảo tính pháp lí
1.2.2.4. Một số thiết bị và phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học môn Toán
- Một số thiết bị công nghệ cơ bản
Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục hiện nay khá đa dạng và phong phú. Thiết bị CNTT dùng chung cho trường phổ thông có thể kể đến như: máy chiếu đa năng và màn chiếu; máy chiếu vật thể; tivi; máy vi tính (để bàn hoặc xách tay); thiết bị âm thanh; radio-cassette; máy in laser; máy ảnh kĩ thuật số. Ngoài ra một loại thiết bị quan trọng hiện nay mà rất nhiều môn học cần dùng đến là thiết bị kết nối mạng và đường truyền Internet.
Hình 1.1. Một số loại thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục
- Giới thiệu tính năng mới của phần mềm ClassPoint trong dạy học
- ClassPoint là một công cụ được tích hợp vào Microsoft PowerPoint nhằm tạo ra các câu hỏi trực tiếp và có tính tương tác mạnh mẽ ngay trên slide bài giảng giúp giáo viên xây dựng sự tương tác trực tiếp mạnh mẽ với học sinh nhằm cải thiện chất lượng dạy và học. Đây là một trong những công cụ phù hợp để giáo viên
tăng cường việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Ứng dụng không chỉ chạy các slide PowerPoint thông thường mà còn cho phép người tham gia tương tác trực tiếp trên slide, ngoài ra còn giúp GV thu thập các câu trả lời trực tiếp và lưu dữ liệu như điểm số của học sinh theo thứ tự thời gian trong các tệp riêng biệt.
- Ngoài chức năng như một công cụ đố vui các câu hỏi trắc nghiệm giống như Kahoot, Quizz, thì nó có còn có nhiều dạng tương tác khác tối ưu hơn như các câu trả lời tự luận, vẽ hình, uploat ảnh, bảng trắng…
- Nó đáp ứng yêu cầu dạy học môn Toán: hình ảnh, bảng trắng, bài tập trắc
9
nghiệm, tự luận…
Hình 1.2: Ảnh minh họa chức năng của Classpoint
-Tính năng ưu việt của ClassPoint được tích hợp trong PowerPoint.
Nội dung PowerPoint ClassPoint
Giống Cách soạn bài giảng: chèn video, hình ảnh…, sử dụng các
bút: laser , tô màu , bút ghi chú, bảng trắng
- Để HS tương tác được thì GV phải dùng các hiệu ứng, triger - Để HS tương tác được thì ta chỉ cần dạng câu hỏi tương tác ở nhóm công cụ tạo tương tác
( Hình 2)
Khác
- Trong DHTT: HS tương tác bằng cách trả lời vấn đáp, nêu đáp án trong hộp chat : Google meet, zoom,.. chủ yếu dùng câu hỏi trắc nghiệm - Trong DHTT: HS tương tác vào ClassPoint, nhập mã code hoặc quét QR, trả lời câu hỏi bằng cách ghi đáp án, tải ảnh, nối, vẽ…trực tiếp lên slide câu hỏi ở điện thoại.
- 100% HS được tương tác thể hiện và bày tỏ quan điểm riêng của mình trong quá trình học và hứng thú khi được GV thiết lập câu hỏi ở chế độ thi đấu.
Dễ cài đặt
Ưu điểm trong DHTT
- Có chức năng xuất bài giảng share pdf.
- Câu hỏi tương tác dễ thiết kế.
Chỉ một số HS tham gia tương tác
Tương thích các phần mềm windows 7,8,10, các phiên bản của Microsoft PowerPoint 2016, 2019,365.
- Các bài tự luận không thực hiện được.
Nhược điểm DHTT
Nếu muốn tương tác thì cần sử dụng thêm các công cụ hỗ trợ khác.
Bản free thì mỗi bài giảng được 5 slide tương tác, 25 HS tham gia.
10
Chương 2– Cơ sở thực tiễn của đề tài 2.1. Cơ sở thực tiễn 2.1.1. Thực trạng sử dụng mô hình dạy học 5E kết hợp với ứng dụng CNTT trong dạy học Toán ở các trường THPT trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Để nắm được thực trạng chúng tôi đã tiến hành khảo sát thăm dò ý kiến các giáo viên về sử dụng mô hình 5E và ứng dụng CNTT trong dạy học của 26 GV tại trường THPT (Đô Lương 1, Đô Lương 2). Hình thức khảo sát là sử dụng bảng tính trên Google Forms (ứng dụng nền web được sử dụng để tạo biểu sử dụng bảng tính trên Google Forms (ứng dụng nền web được sử dụng để tạo biểu mẫu thu thập số liệu) kết hợp với điều tra trực tiếp. (Xem phiếu khảo sát phụ lục 1)
Link:https://docs.google.com/forms/d/10IeeZppoHmXwT- lvRZ7letkziulKgoyQgnRxLm_Ca84/edit
2.1.1.1. Kết quả sát thực trạng vận dụng mô hình 5E
Qua kết quả điều tra kết hợp trao đổi với một số giáo viên, chúng tôi thấy
phương pháp dạy học của GV đã có những bước đổi mới theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh. Tuy nhiên, số lượng GV áp dụng những phương pháp này còn ít chưa thường xuyên, đặc biệt là dạy học theo mô hình 5E. Chỉ có 6,2% GV sử dụng thường xuyên, 56,3% không thường xuyên sử dụng, 37,5% GV chưa tiếp cận với mô hình này.
Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ ý kiến của giáo viên về sử dụng mô hình 5E
Đa phần giáo viên đều đã thích nghi với việc dạy học phát triển năng lực cho học sinh theo chương trình 2018. Các phương pháp dạy học phát triển năng lực mà giáo viên hay sử dụng hiện nay là: dạy học theo góc, dạy học theo trạm, tổ chức hoạt động trải nghiệm… Đây là những phương pháp đã được tập huấn trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên hiện nay. Để nâng cao hiệu quả giáo dục, chất lượng đầu ra theo yêu cầu của dạy học phát triển năng lực thì giáo viên phải không ngừng phải học hỏi các phương pháp, mô hình dạy học hay trên thế giới.
Mô hình dạy học 5E là một mô hình dạy học được áp dụng nhiều đối với các nước có nền giáo dục phát triển. Đây là mô hình dạy học đáp ứng tất cả các yêu cầu của dạy học phát triển năng lực, nhưng giáo viên còn ít áp dụng mô hình này.
2.1.1.2. Kết quả khảo sát mức độ sử dụng thiết bị và phần mềm hỗ trợ hoạt
11
động dạy học của GV
- Về mức độ sử dụng thiết bị công nghệ của thầy cô giáo
Qua biểu đồ 1.2 cho thấy kết quả khảo sát như sau: Đối với sử dụng thiết bị máy tính đa phần GV sử dụng thành thạo, không có GV nào sử dụng không thành thạo. Trong sử dụng máy chiếu và các phương tiện nghe nhìn cũng đa số GV sử dụng thành thạo, chỉ 1 số GV sử dụng không thành thạo. Đối với thiết bị điện tử như camera, ghi âm, tablet ebook, phòng học đa phương tiện… số lượng GV sử dụng thành thạo ít, số GV ít thành thạo và không thành thạo nhiều hơn
Biểu đồ 2.2: Mức độ kỹ năng sử dụng các thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên
- Về mức độ sử dụng phần mềm CalassPoint của GV trong dạy học, giáo dục
2.2.2. Thực trạng học tập và ứng dụng CNTT của học sinh trong môn
12
Biểu đồ 2.3: Mức độ sử dụng phần mềm CalassPoint của GV trong dạy học Qua số liệu điều tra cho thấy với 100% giáo viên biết sử dụng các công cụ hỗ trợ dạy học thông dụng như Youtube, PowerPoint là các công cụ trình chiếu kiến thức. Công cụ ClassPoint là một công cụ tối giản đáp ứng được các yêu cầu trong dạy học trực tiếp cũng như trực tuyến nhưng nó chưa được sử dụng một cách rộng rãi và phổ biến như PowerPoint. Toán THPT trên địa bàn huyện Đô lương, tỉnh Nghệ An.
Để có sự đánh giá khách quan, chúng tôi đã khảo sát 281 học sinh khối 10 thuộc 2 trường THPT (Đô lương 1, Đô lương 2) bằng hình thức khảo sát. (Xem phiếu khảo sát phụ lục 2) Link khảo sát HS https://docs.google.com/forms/d/1wgEyH2iO008PXL8XJJIdtW31ME0NER6Od4 4-Fw8QJgs/edit
2.2.2.1. Kết quả khảo sát ý kiến của học sinh về sử dụng PPDH của giáo
viên trong dạy học môn Toán
Biểu đồ 2.4. Kết quả điều tra ý kiến của học sinh về sử dụng PPDH của giáo
viên trong dạy học Toán.
Qua kết quả khảo sát HS về sử dụng PPDH của GV: Diễn giảng và thuyết trình khi đứng lớp 78,3%, Giảng giải, có sử dụng tranh ảnh và hình vẽ minh hoạ 71,5%, dạy học có sử dụng sơ đồ 64,8%, dạy học theo nhóm 61,2%, Sử dụng bài giảng điện tử 56,2%, dạy học nêu vấn đề 54,8%, dạy học có sử dụng phiếu học tập chiếm 51,2%, phương pháp khác 39,1%. Từ kết quả trên cho thấy, GV đã đổi mới trong dạy học, đã áp dụng các phương pháp tích cực hóa hoạt động của HS, trong đó GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho HS. Tuy nhiên một số GV còn ngại đổi mới, vẫn sử dụng nhiều phương pháp diễn giảng và thuyết trình.
2.2.2.2. Kết quả khảo sát ý kiến của học sinh về kĩ năng học tập
Qua kết quả tự đánh giá của HS về các hoạt động học tập (biểu đồ 1.5) cho thấy: Còn có một số HS không xem bài mới trước khi đến lớp, không chủ động phát biểu ý kiến, không tham gia thực hành, hoạt động nhóm, không nêu các câu hỏi thắc mắc với GV. Tuy nhiên cũng có nhiều HS thường xuyên xem bài mới, tham gia hoạt động nhóm, chủ động phát biểu ý kiến… trong học tập.
Biểu đồ 2.5: Đánh giá các hoạt động học tập của học sinh
13
2.2.2.3. Kết quả khảo sát ý kiến của học sinh về mục đích và mức độ sử dụng Internet
Phân tích số liệu (bảng 1.6) cho thấy có 74,5% HS thường xuyên truy cập Internet để đọc tin tức, xem phim ảnh giải trí. Có 76,4% HS thường xuyên trao đổi email, facebook, tán gẫu với bạn bè. HS sử dụng Internet phục vụ cho học tập rất hạn chế: cụ thể chỉ có 9,5% HS thường xuyên tra cứu tài liệu học tập trên Internet; 16% HS tham gia các khóa học trực tuyến; 59% HS chưa bao giờ sử dụng Internet tìm các tài liệu để mở rộng hiểu biết, tìm hiểu những hiện tượng thực tế liên quan đến vấn đề đang học.
Bảng 2.6: Mục đích và mức độ sử dụng Internet của HS
Mức độ (%)
TT Mục đích và mức độ sử dụng Internet Thường xuyên Thỉnh thoảng Rất ít
1 Đọc tin tức giải trí 2 Trao đổi mail, Facebook 18,5 12,5 74,5 76,4 7,0 11,1 Không sử dụng - -
3 Tra cứu tài liệu học tập 29,1 9,5 18,5 42,9
4 Tham gia khóa học trực tuyến 14,5 16,0 21,0 48,5
5 7,1 21,5 12,5 58,9 Tìm tài liệu để mở rộng kiến thức hiểu biết
2.2.3. Kết luận thực trạng
* Về phía giáo viên:
- Với 100% giáo viên đều ứng dụng CNTT trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy và sử dụng thành thạo công cụ, các thiết bị công nghệ như: Laptop, smartphone, Youtobe, … Giáo viên không ngừng tìm kiếm những phần mềm, ứng dụng CNTT để tăng khả năng tương tác trong dạy học.
Tuy nhiên kĩ năng sử dụng các công cụ CNTT và các phần mềm vẫn còn hạn chế. GV chưa được biết hoặc được biết nhưng chưa tìm hiểu về mô hình 5E và việc ứng dụng các công nghệ mới vào dạy học còn rất ít. Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ vào dạy học còn gặp nhiều khó khăn do HS chưa quen với PPDH mới, điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục chưa đảm bảo.
* Về phía học sinh:
Đa số HS đều có máy tính, điện thoại thông minh tại nhà nhưng không sử
dụng cho mục đích học tập mà phần lớn sử dụng để chơi game, nghe nhạc, xem phim, tán gẫu với bạn bè .
14
Xuất phát từ tính cấp thiết và nhu cầu của xã hội, cần tạo một môi trường học tập để HS có thể tự học và bồi dưỡng các phẩm chất năng lực; nên trong phạm vi sáng kiến chúng tôi đã đưa ra mô hình 5E với sự hỗ trợ của CNTT trong dạy học một chủ đề tương đối gần gũi có nhiều ứng dụng trong thực tế với hi vọng mang lại hiệu quả cao trong học tập.
Chương 3 - Vận dụng mô hình dạy học 5E và ứng dụng CNTT vào dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 3.1. Đặc trưng của môn Toán ở cấp THPT
Ở trung học phổ thông, Toán học là môn học thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Môn Toán giúp học sinh có được những hiểu biết cơ bản về khoa học tự nhiên, các ngành nghề có liên quan đến Toán học, khả năng ứng dụng kiến thức Toán học trong đời sống; đồng thời củng cố và mở rộng nền tảng tri thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi đã được hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, tạo cơ sở vững chắc giúp học sinh tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan.
Trong dạy học Toán, linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức dạy học thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ngoài lớp, tránh rập khuôn, máy móc. Kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.
Việc ứng dụng CNTT sẽ trở thành điều kiện đủ để giúp cho các PPDH tích cực đạt được hiệu quả cao nhất nhằm phát triển được những phẩm chất và năng lực, đặc biệt là năng lực Toán học cho HS trong quá trình dạy học.
3.2. Ứng dụng CNTT trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam
giác” Hình học 10
3.2.1. Cấu trúc nội dung chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học
10
Chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” nằm ở Bài 6 - Chương 3, SGK
Toán lớp 10 – KNTT. Tổng số tiết: 3 tiết
3.2.2. Phương án ứng dụng CNTT trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng
trong tam giác” Hình học 10 TT Tên bài học Phương án ứng dụng công nghệ thông tin Phần mềm
1
Hệ thức lượng trong tam giác
Thiết bị dạy học - Máy tính/ smartphone, Tivi , mạng internet
- Biên tập nội dung dạy học: ClassPoint, ActivInspire, Youtube, Google Forms, Quizizz, Padlet, Mindmup, - Hỗ trợ tổ chức và triển khai hoạt động học: ClassPoint, Zalo
3.3. Một số điểm cần lưu ý khi dạy học Toán theo mô hình 5E
Tuy mô hình 5E mang lại nhiều hiệu quả tích cực nhưng việc áp dụng và triên khai nó cũng cần phải có cân nhắc và có những lưu ý đi kèm:
15
+ Mô hình 5E nên được thiết kế trong một đơn vị từ 2 – 3 tuần, trong đó mỗi giai đoạn có thể là một hoặc vài buổi. Vì nếu áp dụng mô hình 5E này làm cơ sở cho
một bài học hoặc trong một buổi học sẽ hạn chế các hoạt động khám phá, sự hứng thú của học sinh và gây nhiều áp lực cho giáo viên đứng lớp.
+ Không nên bỏ qua một giai đoạn nào hoặc thay đổi trật tự trong mô hình 5E. Điều này sẽ làm cho học sinh cảm thấy bài học rời rạc và ít liên hệ với các kiến thức đã học trước đó.
+ Khi áp dụng mô hình 5E giáo viên phải linh hoạt trong bước đánh giá, Nên kết hợp các đánh giá quá trình, và đánh giá tổng kết, bước đánh giá không nhất thiết phải ở cuối cùng của chu trình học, mà có thể được thực hiện đồng thời song song với các bước khác.
+ Khi áp dụng mô hình 5E này trong các bài dạy của mình, giáo viên cần xây dựng các hoạt động chi tiết, bám sát các mục tiêu và tiêu chí đề ra của từng giai đoạn trong chu trình học.
Tóm lại, mô hình dạy học 5E là một cách tiếp cận có hệ thống, giúp phát huy vai trò trung tâm của người học. Theo đó, giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, gợi mở và tạo các cơ hội cho học sinh được tiếp cận các khái niệm, các bước được tiến hành tuần tự và có kế thừa. Tính hệ thống và liên tục của mô hình 5E giúp phát triển đồng thời phẩm chất năng lực của người học. 3.4. Quy trình tổ chức dạy học 5E (Inquiryteaching) trong dạy học Toán
Chúng tôi đề xuất tiến trình dạy học mô hình 5E với các giai đoạn sau:
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình tổ chức dạy hoc theo mô hình 5E
3.4.1.Giới thiệu các chức năng phần mềm ClassPoint
3.4.1.1 Chức năng tạo phòng học.
16
Bình thường giáo viên chỉ trình chiếu bài giảng PowerPoint trực tiếp trên lớp học cho học sinh quan sát, hoặc khi dạy online thì giáo viên có thể chia sẻ cho học sinh quan sát nội dung bài học bằng cách chia sẻ màn hình trên các phần mềm nhúng Zoom, Class room… nhưng khi cài ClassPoint thì bây giờ giáo viên có thể tạo một
lớp học trên PowerPoint mà không cần nhúng trong bất kì phần mềm nào nữa cụ thể các bước tạo phòng học như sau:
Bước 1: Chuẩn bị toàn bộ dữ liệu, slide cần trình chiếu (Ở bước này giáo viên không phải soạn bài giảng mới trên ClassPoint mà ClassPoint đã tích hợp trên PowerPoint nên giáo viên chỉ cần mở một bài giảng PowerPoint sẵn có của mình)
Bước 2: Nhấn vào phần Slide Show bên góc phải dưới cùng của bài (đây chính
là chức năng trình chiếu khi mở PowerPoint) để tạo 1 lớp học.
Hình 3.2: Nhấn vào phần SlideShow
Bước 3: Giao diện trình chiếu hiện ra và bên góc phải màn hình trình chiếu
có mã Code của lớp học
Hình 3.3: Mã Code của lớp học
Sau khi đăng nhập ClassPoint để học sinh vào lớp học của ClassPoint giáo viên
có thể làm một trong 2 cách sau:
Cách 1: Cung cấp mã QR để học sinh quét nhanh bằng cách ấn và phần View
Detail trong phần trình chiếu như hình sau
Hình 3.4: Mã QR của lớp học
17
Cách 2: Học sinh truy cập vào link ClassPoint.app/join sau đó dùng mã lớp
(Class code) ở góc trên bên phải do giáo viên cung cấp nhập vào phần Mã lớp > Nhập tên của bạn vào phần Tên của bạn > Nhấn Bắt đầu.
Hình 3.5: Truy cập ClassPoint. Nhập mã lớp và tên > Nhấn bắt đầu để vào lớp
Như vậy sau khi đăng nhập và tạo lớp học thành công giáo viên đã biến bài giảng
trình chiếu PowerPoint bình thường thành một lớp học. Trên màn hình điện thoại của học sinh hiển thị bài giảng PowerPoint của giáo viên
3.4.1.2.Công cụ tạo các bài thi trắc nghiệm, trò chơi tương tác với người tham
gia phòng học
- Sau khi cài đặt phần mềm ClassPoint thì phần mềm sẽ tự động tích hợp trên PowerPoint và có biểu tượng Inknoe ClassPoint nằm trên thanh công cụ của PowerPoint như sau:
- Lúc này khi mở bài giảng PowerPoint và kích vào biểu tượng Inknoe
Claspoint giáo viên sẽ thấy xuất hiện các chế độ như sau
Hình 3.6: Hình ảnh các dạng tương tác trong Claspoint
- Đây chính là các dạng tương tác mà giáo viên có thể lựa chọn đó là:
Dạng 1. Câu hỏi dạng Multiple Choice (Câu hỏi trắc nghiệm có hoặc 1
đáp án đúng hoặc nhiều đáp án đúng)
18
Dạng tương tác này giống như trên các phần mềm tương tác Kahoot, Quizz đó là người chơi tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm, sau khi thời gian kết thúc bảng kết quả sẽ hiện ra kết quả của người tham gia và sắp xếp theo thứ tự thời gian, điểm
số. Để một câu hỏi trắc nghiệm bình thường trên slide trở thành câu hỏi tương tác GV cần làm theo các bước:
Bước 1: Ở giao diện slide trình chiếu có câu hỏi mà giáo viên muốn học sinh tương tác > Chọn tab Inknoe ClassPoint > Bạn Click vào Multiple Choice thì câu hỏi của bạn trở thành dạng tương tác.
Hình 3.7: Chọn tab Inknoe ClassPoint > Bạn Click vào Multiple Choice
Bước 2: Hộp thoại hiện ra bên trái > Bạn chọn các lựa chọn sau:
- Allow selecting multiple choices: Có cho phép học sinh chọn nhiều câu trả
lời hay không? nếu có thì chọn các đáp án đúng tại ô bên cạnh.
- Has correct answer: Câu hỏi này có câu trả lời nào đúng hay không? Nếu có
hãy chọn đáp áp đúng ở ô bên cạnh.
- Competition mode: Chế độ thi đấu: Chế độ này cho GV kết quả theo bảng
xếp hạng thứ tự người trả lời đúng và nhanh nhất.
Hình 3.8: Bảng hộp thoại các lựa chọn trả lời trắc nghiệm
Bước 3: Tiếp đến bạn chọn các thiết lập cho câu hỏi trắc nghiệm trong đó: trong
phần “ Play Options” ở hộp thoại
+ Start question with slide: Bắt đầu câu hỏi khi mở slide.
+ Minimize result window after question starts: Thu nhỏ bảng kết quả
19
+ Close submission after : Kết thúc câu hỏi sau bao nhiêu phút.
Bước 4: Click vào hộp thoại đã tạo để hiển thị câu hỏi trắc nghiệm.
Hình 3.9: Thực hiện trình chiếu và click vào hộp thoại trắc nghiệm đã tạo
Bước 5: Lúc này màn hình điện thoại của học sinh sẽ có giao diện như sau
Hình 3.10: Giao diện trả lời câu hỏi trên mà hình của học sinh
- Khi đó học trả lời câu hỏi tương tác trên điện thoại
- Kết quả đúng sẽ hiển thị ở bảng kết quả như hình 12
- Giáo viên có thể tùy chọn xem đáp án của bất kì HS nào - Nếu giáo viên chọn chế độ đối kháng thì lúc này trên màn hình sẽ hiển thị
bảng kết của thành tích xếp theo thứ tự của HS.
Hình 3.11: Phần kết quả các đáp án được hiển thị trong bảng Result
Giáo viên có thể chọn tải kết quả về trang trình chiếu lưu lại
Dạng 2. Word Cloud (Câu hỏi và trả lời đám mây)
- GV mở câu hỏi kích vào biểu tượng ClassPoint và chọn hình đám mây . Khi
20
đó trên câu hỏi sẽ xuất hiện hình đám mây như hình:
Hình 3.12: Câu hỏi dạng đám mây Word Cloud
- Học sinh sẽ nhập các câu trả lời ngắn: câu trả lời dạng này thường là những
câu hỏi khảo sát, đáp án ngắn gọn thông thường có hoặc không, hoặc là các
công thức ngắn gọn.
- Các câu trả lời sẽ được hiện lên dưới dạng đám mây, Các đáp án giống nhau và nhiều nhất sẽ được trình bày chữ to hơn. Thông thường Gv nên chọn câu hỏi như một dạng câu hỏi mang tính chất khảo sát, gây sự tranh cãi để kích thích học sinh tiếp nhận vấn đề bài mới. Cũng như các dạng câu hỏi khác, Gv có thể xem đáp án của HS bất kì cũng như lưu lại phần kết quả câu.
Hình 3.13: Màn hình HS và GV khi chọn câu hỏi đám mây
Dạng 3. Dạng Short answer ( Câu trả lời ngắn) Hoàn toàn giống với 2 dạng câu hỏi trên GV chỉ cần kích biểu tượng Inknoe ClassPoint và chọn Short answer thì câu hỏi bình thường của giáo viên đã chuyển thành câu hỏi tương tác. Dạng câu hỏi này cho phép học sinh nhập các câu trả bằng văn bản dưới dạng ngắn gọn, thời gian tối đa 5 phút. Dạng này phù hợp với dạng câu hỏi dưới hình thức kể tên, nhận xét ngắn. Lúc này màn hình của giáo viên và HS hiển thị:
21
Hình 3.14: Màn hình của giáo viên khi học sinh trả lời - Màn hình Hình HS
Dạng 4. Slie Drawing: Dạng câu hỏi này có thể áp dụng cho các câu hỏi liên
quan tới vẽ đồ thị, vẽ hình ảnh một sản phẩm nào đó.
Hình 3.13: Hình ảnh câu trả lời dạng Drawing
Dạng 5: Image Uploat: Cho phép người học tải và uploat ảnh nào lên màn hình chiếu. Như vậy học sinh có thể chụp ảnh và uploat ảnh giải một bài tập hay nội dung thảo luận nhóm, sơ đồ tư duy…
Hình 3.16: Màn hình chiếu của giáo viên khi học sinh nộp ảnh
3.4.1.3. Công cụ thăm dò ý kiến và gọi tên ngẫu nhiên
- Nó nằm ngay trên thanh công cụ ClassPoint ở chế độ trình chiếu.
22
Hình 3.17: Công cụ thăm dò và gọi tên ngẫu nhiên
- GV có thể sử dụng khi muốn thu thập phản hồi nhanh từ HS. ClassPoint cung cấp 2 loại survey chính thường được dùng là Đúng – Sai, Có - Không. Các tùy chọn này sẽ được gửi đến HS và có thể cho GV phản hồi tức thì. Giáo viên có thể sửa theo ý muốn công cụ thăm dò.
- Khi GV muốn chọn một học sinh để trả lời câu hỏi, chỉ cần nhấp vào một hộp để hiển thị tên đằng sau nó . Nếu GV muốn xáo trộn tên của học sinh và bắt đầu lại, chỉ cần nhấp vào “Reset”.
Hình 3.18: Hộp tên của người tham gia lớp học
Như vậy ClassPoint biến 1 câu hỏi bình thường trên PowerPoint thành các câu hỏi tương tác. Đây là chức năng đặc biệt và tối ưu nhất của Class- Point. Khi soạn bài thì trên bài PowerPoint của giáo viên cơ bản đã có các câu hỏi. Lúc này chỉ cần chọn chế độ tương tác thì giáo viên đã biến một câu hỏi thông thường thành câu hỏi tương tác. Không chỉ một dạng câu hỏi mà có nhiều dạng câu hỏi giáo viên có thể lựa chọn sao cho phù hợp với mục đích giảng dạy, GV sẽ biến một bài giảng Power - point bình thường thành một giờ học hiệu quả và thú vị.
3.4.2. Ứng dụng phần mềm ClassPoint trong các giai đoạn của mô hình dạy
học 5E
Sau đây là một số gợi ý của chúng tôi về ứng dụng ClassPoint trong quá trình
dạy học Toán theo mô hình 5E.
23
Giai đoạn 1: Gắn kết: Để một tiết học thành công thì giai đoạn gắn kết vô cùng quan trọng. Đây là bước tạo tâm thế cho học sinh sẵn sàng cho một giờ học và đi tìm kiến thức mới. Theo chúng tôi, để bước đầu thành công trong giai đoạn này, giáo viên cần phải làm cho không khí lớp học vui vẻ, có sự tò mò, kích thích các em. Rất nhiều giáo viên muốn làm các trò chơi tương tác nhưng lại tốn thời gian, không thành thạo về mặt công nghệ. Khi sử dụng ClassPoint, trong giai đoạn này giáo viên có thể lựa chọn dạng câu hỏi như: Câu hỏi dạng Multiple Choice dưới dạng đối kháng để phần kiểm tra bài cũ trở thành một trò chơi cạnh tranh lành mạnh tạo không khí sôi động đầu giờ học, hoặc sử dụng Word Cloud khi muốn tạo sự tương phản các ý kiến thăm dò của các em ý kiến. Giáo viên có thể lựa chọn chơi cá nhân khi muốn nhiều em được tương tác hoặc chơi theo nhóm để tăng sự đoàn kết đối với các em. Như vậy trong giai đoạn này học sinh vừa có thể ôn lại kiến thức cũ và tạo niềm vui và sự kích thích cho các em.
Giai đoạn 2: Khảo sát . Trong giai đoạn này học sinh trả lời các phiếu học tập để hình thành kiến thức nội dung bài học. Để kết quả của các nhóm được khách quan, giáo viên có thể ứng dụng tính năng Image Uploat để HS uploat ảnh kết quả thực hiện nội dung phiếu học tập của các em. Khi giáo viên cài đặt thời gian thì đồng hồ thời gian hiện lên trên trang trình chiếu để các em có thể phân bố thời gian hợp lí trong các hoạt động của mình. Sau đó các nhóm sẽ đồng loạt nhấn chức năng Image Uploat của ClassPoint để nạp lại kết quả. Khi các em nạp bài, trên màn hình máy tính của giáo viên hiện lên ảnh của các nhóm, giáo viên có thể biết được nhóm nào nạp trước, nhóm nào nạp sau, cũng như tránh tình trạng một nhóm lên báo cáo thì nhóm khác thay đổi số liệu hoặc copy số liệu, nhận xét. Giáo viên có thể tùy chọn một ảnh bất kì phóng to trên màn hình chiếu. Như vậy với tính năng này khi tổ chức các hoạt động nhóm, học sinh không phải chuẩn bị bảng phụ, bút dạ hay các vật dụng khác, đem lại khách quan, sự hiệu quả trong quá trình tổ chức dạy học.
Giai đoạn 3: Giải thích: Sau khi nạp kết quả của hoạt động nhóm trong giai đoạn 2 thì lúc này một nhóm sẽ lên báo cáo cũng như giải thích các kết quả của phiếu học tập.Với tính năng chú thích và Sile Drawing trên ClassPoint các nhóm có thể dễ dàng khoanh đỏ, dùng kí hiệu riêng để chú thích cho phần giải thích thêm hấp dẫn, ngoài ra các nhóm khác cũng có thể đánh dấu những phần còn sai, chưa hài lòng ngay trực tiếp trên màn hình điện thoại của mình khi nhóm khác báo cáo. Kết hợp cùng với tính năng gọi tên ngẫu nhiên thì giáo viên sẽ kiểm soát và quản lí được học sinh trong quá trình nhóm khác báo cáo. Như vậy đòi hỏi các em phải tập trung, lắng nghe, cũng như tìm hiểu, nhận thức được vấn đề thảo luận mới có thể đưa ra được nhận xét và chú thích trên màn hình.
Giai đoạn 4: Củng cố: Sau khi hình thành kiến thức mới thì ở giai đoạn này đa phần giáo viên sẽ lựa chọn các câu hỏi hình thức trắc nghiệm để cho học sinh vận dụng, củng cố lại kiến thức vừa học. Nếu tiết nào giáo viên cũng dùng hình thức đó mà không có sự cải tiến sẽ gây sự nhàm chán đối với các em, các em sẽ đánh lụi, đoán đáp án cho xong việc. Tuy nhiên phần mềm ClassPoint có tới 5 dạng câu hỏi và tùy chỉnh chế độ chơi như thi đấu sẽ khắc phục được các nhược điểm trên. Tùy thuộc vào nội dung bài học và mục đích của mình thì giáo viên có thể tùy chọn các dạng câu hỏi một cách linh hoạt.
24
Giai đoạn 5: Đánh giá: Để hình thành và phát triển được năng lực cho học sinh theo chúng tôi nên đánh giá sản phẩm học tập của học sinh trong một tiết học. Đó có thể là đánh giá một bài thuyết trình, một sản phẩm Stem hay cũng có thể là đánh giá tinh thần học tập của các nhóm để các em có thể phát huy được tốt các năng lực riêng của bản thân. Để có sự cân bằng khách quan trong quá trình đánh giá thì giáo viên cần xây dựng rubic đánh giá theo các tiêu chí và cho các nhóm đánh giá lẫn nhau. Với tính năng khảo sát, Dạng Short answer của Class Point, các em có thể đánh giá các hoạt động học tập ngay trên điện thoại của mình và kết quả sẽ hiển thị luôn sau khi khảo sát. Như vậy các em sẽ thấy sự công bằng và khách quan trong quá trình này.
3.5. Sử dụng mô hình 5E kết hợp với ứng dụng CNTT vào thiết kế kế
hoạch dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10
Dạy học môn Toán theo mô hình 5E chú trọng đặc biệt đến phát triển năng
lực người học thể hiện rõ trong từng bước của mô hình. Từ cơ sở lí luận trên và
tham khảo các nghiên cứu, chúng tôi đề xuất cấu trúc kế hoạch dạy học môn Toán
khi vận dụng mô hình 5E với ứng dụng CNTT như sau:
Bảng 3.19: Cấu trúc Kế hoạch bài dạy theo mô hình 5E
TÊN BÀI DẠY:
Thời gian thực hiện: (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Năng lực 2. Phẩm chất
II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Đối với giáo viên 2. Đối với học sinh
III. Tiến trình dạy học
Bước 1: Gắn kết (Engage)
Bước 2: Khám phá (Explore)
Bước 3: Giaỉ thích (Explain)
Bước 4: Củng cố (Elaborate)
Bước 5: Đánh giá (Evaluate)
IV. Hồ sơ dạy học
Trong phần nội dung Chúng tôi chỉ giới thiệu hai giáo án mẫu vận dụng mô hình 5E kết hợp với ứng dụng CNTT vào thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10. Các giáo án khác trong chủ đề và giáo án Stem sau khi học sinh học xong chủ đề chúng tôi xin phép chuyển sang phần phụ lục
( Xem phụ lục 6 và phụ lục 7).
3.5.1. Kế hoạch dạy học 1
BÀI 6. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC Thời gian thực hiện: ( 1 tiết)
I. Mục tiêu 1. Kiến thức:
+ Giải thích được định lí côsin. + Vận dụng định lí côsin vào việc giải tam giác và giải quyết các tình huống mang
25
tính thực tế. Kết hợp với máy tính bỏ túi để giải Toán.
2. Về năng lực:
Năng lực Yêu cầu cần đạt
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
+ So sánh, phân tích, lập luận để thiết lập định lí côsin
Năng lực tư duy và lập luận toán học
+ Nhận biết, xây dựng được định lí côsin.
Năng lực giải quyết vấn đề toán học + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
+ Giải quyết được các bài toán trong thực tế
+ Xây dựng định lý côsin từ phiếu học tập số 1 và số 2, áp dụng định lý côsin vào một số bài toán giải tam giác trong thực tế.
Năng lực mô hình hóa toán học
+ Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết.
NĂNG LỰC CHUNG
+ Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong việc thực hiện các phiếu học tập. Năng lực tự chủ và tự học + Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, tranh luận, thảo luận thiết lập định lý côsin. Thảo luận về cách áp dụng vào các bài toán giải tam giác và một số bài toán đo đạc thực tế.
Năng lực giao tiếp toán học
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Tương tác tích cực của các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
3. Về phẩm chất:
26
Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực + Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
+ Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
Việc học về Tháp Eiffel , Cột cờ, Hồ nước, Đĩa cổ…
Yêu nước
học sinh có hiểu biết thêm về một số công trình, di sản trên thế giới và trong nước, góp phần nhỏ bé vào việc truyền cho các em cảm hứng, tinh thần học tập để xây dựng tổ quốc, sánh vai cùng bạn bè quốc tế.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
- Chuẩn bị các tư liệu (bài giảng PowerPoint; PHT số 1, PHT số 2, PHT số 3)
- Thiết kế các dạng tương tác, trò chơi thi đấu trên ClassPoint.
- Một số hình ảnh cần đo đạc trong thực tiễn .
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Điện thoại/máy tính có kết nối Wifi hoặc 4G PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
. Sau khi đi được
Một tàu biển xuất phát từ cảng Vân Phong (Khánh Hòa) theo hướng đông với giờ, tàu chuyển sang hướng đông nam rồi vận tốc giữ nguyên vận tốc và đi tiếp.
giờ kể từ khi xuất phát ( trên thực
a) Hãy vẽ sơ đồ đường đi của tàu trong tế ứng với trên bản vẽ).
giờ kể từ khi xuất phát, tàu
b) Hãy đo trực tiếp trên bản vẽ và cho biết sau cách cảng Vân Phong bao nhiêu kilômét (số đo gần đúng).
c) Nếu sau khi đi được giờ, tàu chuyển sang hướng nam thay vì đông nam) thì có thể dùng Định lí Pythagore (Pi-ta-go) để tính chính xác các số đo trong câu b?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
27
Câu 1. Trong hình vẽ dưới đây, hãy thực hiện các bước sau để thiết lập công thức tính và giá trị lượng giác của góc theo . ,
a) Tính theo và
b) Tính theo , và .
c) Tính theo và .
d) Chứng minh .
Câu 2: Kết quả câu d còn đúng không khi góc là góc vuông?
Câu 3: Một tam giác biết độ dài hai cạnh và số đo góc xen giữa thì có tính được độ dài cạnh còn lại không?
Câu hỏi hoạt động nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1. Áp dụng định lí cosin, tính khoảng cách được đề cập trong câu b PHT số1
và nhưng giữa
và và từ
là một ngọn núi cao nên ô tô , các đoạn đường này đến biết rằng và góc
Câu 2. Một ô tô đi từ phải chạy thành hai đoạn đường từ đến , tạo thành tam giác cứ có đường ô tô phải tốn lít dầu Diezen.
a) Tính số dầu ô tô phải tiêu thụ khi chạy từ đến mà phải qua .
1000
C
A
B
b) Giả sử người ta khoan hầm qua một núi và tạo ra một con đường thẳng từ đến thì ô tô chạy trên con đường này tiết kiệm được bao nhiêu tiền so với chạy đường cũ biết rằng nghìn đồng. lít dầu giá
Câu hỏi hoạt động cá nhân
Bộ câu hỏi dùng công cụ Multiple choice
Câu 1. Cho tam giác , mệnh đề nào sau đây đúng?
A. . B. .
C. . D. .
Câu 2. Tam giác có Tính cạnh ?
28
A. . B. C. . D. .
Câu 3. Cho tam giác có cm, cm, cm. Tính .
A. . B. . C. . D.
Câu 4. Cho tam giác có . Khi đó:
A. Góc B. Góc
C. Góc D. Không thể kết luận được gì về góc
Câu 5. Cho tam giác , biết Tính góc ?
A. B. C. D.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG 1: Gắn kết ( E1) (5ph)
a. Mục tiêu + Giúp học sinh thư giãn, giải trí trước khi vào bài mới cũng như tạo sự tò mò, gây hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu về “Hệ thức lượng trong tam giác”. Công cụ hỗ trợ : ClassPoint cụ thể chọn chức năng – short answer, image upload b. Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi “đuổi hình bắt chữ” HS có 10 giây để suy nghĩ đáp án dưới dạng short answer trong ClassPoint để trả lời. HS trả lời đúng sẽ được một phần quà để tạo không khí trước khi vào bài mới.
1
2
Hình 1. Tháp Eiffel Hình 2.Cột cờ Lũng Cú
4
3
Hình 3. Hồ nước Hình 4. Đĩa cổ
29
H1? Nhìn vào một hình ảnh và liên tưởng đến một từ, cụm từ …
c) Sản phẩm
- Học sinh được thư giãn, giải trí trước khi vào bài học mới và đọc tên các hình.
- Học sinh có hiểu biết thêm về Tháp Eiffel , Cột cờ Lũng Cú, Hồ nước, Đĩa cổ…
- Học sinh nhìn thấy tò mò muốn tìm hiểu các bài toán trong thực tiễn, từ đó có hứng thú học bài mới “Hệ thức lượng trong tam giác”.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
1.HS nhận nhiệm vụ - Giáo viên chia lớp thành 4 đội chơi.
- Giáo viên phổ biến cách chơi: Giáo viên trình chiếu câu hỏi, các đội thảo luận
- Chọn chế độ short answer : trả lời ngắn gọn - HS vào ClassPoint.app nhập mã code hoặc quét QR
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, sử dụng chế độ short answer để nhập câu trả lời 2. Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả : GV gọi 1 HS trình bày
- Thực hiện trả lời câu hỏi Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét câu trả lời của các đội . Gv đặt vấn đề:Trong thực tế ta cũng gặp một số bài toán: (Xem Phụ lục 3)
3. HS báo cáo kết quả Câu 1. Người ta muốn đo chiều cao của tháp Eiffel (ở hình 1) mà không thể trèo lên đỉnh của nó mà kéo thước dây để đo trực tiếp được. Em hãy giúp họ đo chiều cao của tháp Eiffel?
Câu 2. Để đo chiều cao từ chân núi Lũng Cú đến đỉnh Cột Cờ Lũng Cú ở Hà Giang (ở hình 2) mà ta không thể trực tiếp đến để đo được.? 4.Tiếp nhận vấn đề liên quan tới bài học
Câu 3. Làm thế nào để đo được chiều rộng của hồ nước(ở hình 3) bằng những dụng cụ đơn giản?
30
Câu 4. Khi khai quật một ngôi mộ cổ, người ta tìm được một mảnh của 1 chiếc đĩa phẳng hình tròn bị vỡ (hình 4). Dựa vào các tài liệu đã có, các nhà khảo cổ đã biết hình vẽ trên phần còn lại của chiếc đĩa. Họ muốn làm một chiếc đĩa mới phỏng theo chiếc đĩa này. Em hãy giúp họ tìm bán kính chiếc đĩa.
Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu để trả lời các câu hỏi đó.
HOẠT ĐỘNG 2: Khám phá ( E2) (10ph)
a. Mục tiêu:
- Học sinh thảo luận các nội dung của bài học và trả lời được các câu hỏi trong phiếu học tập.
- Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
- Công cụ hỗ trợ: ClassPoint - image upload: tải ảnh lên và Drawing
Sử dụng công cụ tương tác image upload để tải kết quả của nhóm lên bằng cách chụp kết quả ở giấy tải lên slide và Drawing cho phép học sinh vẽ hình trên điện thoại
b. Nội dung: Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1 và phiếu học tập số 2
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS : ảnh kết quả phiếu học tập được tải lên
ClassPoint.( Xem phụ lục 3)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp làm 6 nhóm nhỏ: 1, 2, 3, 4, 5,6 1. Nhận nhiệm vụ
- GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm theo kế hoạch: nhóm 1,2,3 tìm hiểu và trả lời phiếu học tập số 1. Nhóm 4,5,6 tìm hiểu và trả lời phiếu học tập số 2. 2. Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm có 8 phút, thảo luận để hoàn thành trên phiếu học tập. - Hoạt động nhóm thảo luận (8 phút).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trong bước này Gv cần giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của HS cũng như giúp đỡ các em:
- Sử dụng các câu hỏi để chuyển hướng khám phá của HS khi cần thiết
- Giúp đỡ HS trong quá trình thảo luận nhưng chỉ đóng vai trò là người tư vấn, không vội kết luận hoặc đánh giá kết quả của HS
31
Bước 3: Báo cáo kết quả 3. Nạp sản phẩm trên ClassPoint bằng chức năng Drawing và - Yêu cầu các nhóm dùng chức năng Drawing trong
ClassPoint vẽ hình sơ đồ đường đi của tàu trên điện thoại image upload.
(Xem Phụ lục 3)
- Sau khi thời gian kết thúc yêu cầu các nhóm chụp ảnh và gửi lên ClassPoint bằng chức năng image upload.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
4. HS Ghi nhận đánh giá của GV
GV nhận xét quá trình hoạt động nhóm, khen ngợi các ý thức hoạt động nhóm tốt, phê bình những nhóm còn ồn .
HOẠT ĐỘNG 3: Giải thích ( E3) (10ph)
a. Mục tiêu :
- Tìm ra được mối quan hệ giữa độ dài các cạnh và góc .
- Hình thành các công thức của định lí cosin.
- Phát triển năng lực thuyết trình, phản biện
- Công cụ hỗ trợ : sử dụng chức năng ghi chú và dùng chức năng tương tác
Word Cloud trong ClassPoint.
b. Nội dung: Kiến thức cơ bản của bài học
c. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 1, và số 2: (Xem phụ lục 5)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.HS nhận nhiệm vụ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ : Chọn ngẫu nhiên đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV chọn ngẫu nhiên 1 ảnh nội dung trả lời của phiếu học tập số 1 trên sile yêu cầu HS nhóm đó lên bảng báo cáo về nội dung trên phiếu học tập.
2.HS thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu nhóm còn lại quan sát, đặt câu hỏi cho nhóm trả lời.
3. HS báo cáo kết quả - Các nhóm bổ sung, chỉnh sửa trực tiếp bằng chức năng ghi chú trên ClassPoint.
(Xem Phụ lục 3)
- GV chọn ngẫu nhiên 1 ảnh nội dung trả lời của phiếu học tập số 2 trên sile yêu cầu HS nhóm đó lên bảng báo cáo về nội dung trên phiếu học tập
32
4. HS đặt câu hỏi - Các nhóm bổ sung, chỉnh sửa trực tiếp bằng chức năng ghi chú trên ClassPoint.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận vướng mắc và ghi nhận kiến thức - HS báo cáo
- Các nhóm khác thảo luận, đặt câu hỏi
- Bước 4: GV Kết luận, nhận định, hợp thức hóa kiến thức
- GV trả lời các câu hỏi mà học sinh còn vướng mắc
- GV giới thiệu định lí côsin
- GV đặt câu hỏi:
- Các nhóm trả lời câu hỏi trên ClassPoint và dùng chức năng tương tác Word Cloud Gv: Một tam giác biết độ dài hai cạnh và số đo góc xen giữa thì có tính được độ dài cạnh còn lại không? (Xem Phụ lục 3)
GV: Khi ABC là tam giác vuông, định lý côsin trở thành định lý quen thuộc nào ?
GV: Nếu tam giác có thì góc là góc gì?
- GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi và dùng chức năng tương tác Word Cloud trong ClassPoint
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (E4) (15ph)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài học và học sinh thấy được ứng dụng của định lí côsin trong việc giải quyết các bài toán thực tế.
Công cụ tương tác: Multiple choice trong ClassPoint
Mục đích: Sử dụng công cụ này như trò chơi, tất cả HS đều tương tác, GV quản lý và nắm bắt được mức độ hiểu bài của HS.
Trong câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn một đáp án, GV cài đặt chế độ chơi đối kháng trong Multiple choice => Thay đổi trạng thái học tập tạo tính cạnh tranh và hứng thú cho HS. Và sử dụng chức năng gọi tên ngẫu nhiên để yêu cầu HS giải thích.
b. Nội dung: Các câu hỏi trong phiếu học tập số 3
c. Sản phẩm: HS trả lời ở ClassPoint, đáp án PHT số 3 (Xem Phụ lục 5)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. HS nhận nhiệm vụ
2. HS thực hiện nhiệm vụ . Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Hoạt động nhóm: GV Chia lớp thành 4 nhóm để hoàn thành các câu hỏi hoạt động nhóm trong PHT số 3. Cụ thể: N1,2: Câu 1; N3,4 : Câu 2
33
- Hoạt động cá nhân: Cá nhân đăng nhập ClassPoint - Các nhóm thảo luận để thống nhất đáp án và trả lời các câu hỏi - Cá nhân độc lập chơi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ bằng cách trả lời câu hỏi ở mỗi slide - GV chiếu lần lượt các slide câu hỏi trên ClassPoint
- HS làm việc nhóm và trả lời các câu hỏi cá nhân - HS trao đổi thảo luận sau khi hiển thị đáp án Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 3. HS báo cáo kết quả
(Xem Phụ lục 3) Gv chọn chức năng gọi ngẫu nhiên trên ClassPoint để yêu cầu 1 HS đứng dậy giải thích đáp án
- Bước 4: GV nhận xét, đánh giá 4. Ghi nhận nhận xét, đánh giá của GV
(Xem Phụ lục 3) - Sau mỗi câu hỏi, GV nhận xét => Chiếu danh sách HS trả lời và xếp hạng, GV giải thích đáp án.
HOẠT ĐỘNG 5: Đánh giá ( E5) (5ph)
a.Mục tiêu :
- Học sinh được đánh giá hoạt động học tập của bản thân và của các bạn qua hoạt động đánh giá đồng đẳng
- Phát triển phẩm chất trung thực, nhân ái.
Công cụ hỗ trợ : Chế độ Khảo sát hoặc short answer trong ClassPoint
b. Nội dung: Nhận xét đánh giá kết quả hoạt động nhóm
c. Sản phẩm: Nhận xét đánh giá của các nhóm lẫn nhau theo rubic (Phụ lục 4)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
34
Hoạt động của học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: 1. Nhận nhiệm vụ
2.Thực hiện
Nhận xét hoạt động thảo luận các nhóm theo rubic ( Xem Phụ lục 4)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhập các nhận xét đánh giá theo nhóm dựa trên các tiêu chí đánh giá của giáo viên GV chọn chế độ short answer trên ClassPoint sau đó yêu cầu các nhóm nhập nhận xét, đánh giá quá trình báo cáo của nhóm khác. (Nhận xét theo các tiêu chí trên rubic)
(Xem Phụ lục 3)
3. HS báo cáo kết quả
Cụ thể. Nhóm 2 nhận xét đánh giá bài báo cáo của nhóm 1. Nhóm 3 nhận xét đánh giá nhóm 2, nhóm 4 nhận xét nhóm 3, nhóm 1 nhận xét nhóm 4. Các nhận xét được viết dưới dạng câu trả lời ngắn gọn. (Xem Phụ lục 3)
- Để HS nhận xét được đúng và khách quan giáo viên cần nói rõ các tiêu chí nhận xét đánh giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Nhập các nhận xét ngắn gọn trên điện thoại
- GV chiếu 1 vài nhận xét trên màn hình
- Bước 4: GV Kết luận, nhận định
4. Ghi nhận nhận xét, đánh giá của GV
Gv nhận xét, đánh giá nhóm báo cáo và các nhận xét của nhóm khác.
IV. Hồ sơ dạy học ( Xem phụ lục 5 )
3.5.2. Kế hoạch dạy học 2
BÀI 6. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Thời gian thực hiện: (1 tiết:)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
+ Giải thích được định lí sin. Vận dụng được các công thức để làm các bài tập .
+ Vận dụng định lí sin vào việc giải tam giác và giải quyết các tình huống mang tính thực tế.
+ Giải tam giác trong một số trường hợp đơn giản. Biết vận dụng giải tam giác vào các bài toán có nội dung thực tiễn. Kết hợp với việc sử dụng máy tính bỏ túi khi giải toán.
2. Về năng lực:
35
Năng lực Yêu cầu cần đạt
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
+ So sánh, phân tích, lập luận để thiết lập định lí sin
Năng lực tư duy và lập luận toán học
+ Nhận biết, xây dựng được định lí Sin.
Năng lực giải quyết vấn đề toán học + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
+ Giải quyết được các bài toán trong thực tế
+ Xây dựng định lý sin từ phiếu học tập số 1 và số 2, áp dụng định lý sin vào một số bài toán giải tam giác trong thực tế.
Năng lực mô hình hóa toán học + Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết.
+ Đo chiều cao từ chân núi Lũng Cú đến đỉnh Cột Cờ
Lũng Cú ở Hà Giang.
+ Trình bày các bước đo khoảng cách từ vị trí đứng đến Tháp Rùa.
NĂNG LỰC CHUNG
Năng lực tự chủ và tự học + Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong việc thực hiện các phiếu học tập.
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, tranh luận, thảo luận thiết lập định lý côsin. ( Về cách thức thiết lập, tiếp cận nội dụng định lý sin). Thảo luận về cách áp dụng vào các bài toán giải tam giác và một số bài toán đo đạc thực tế. Năng lực giao tiếp toán học
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
36
+ Tương tác tích cực của các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
3. Về phẩm chất:
+ Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực + Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
+ Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức.
Yêu nước
+Việc đo chiều cao từ chân núi Lũng Cú đến đỉnh Cột Cờ Lũng Cú ở Hà Giang), đo khoảng cách từ vị trí đứng đến Tháp Rùa.tạo cơ hội cho HS hiểu biết về đất nước góp phần nhỏ bé vào việc truyền cho các em cảm hứng, tinh thần học tập để xây dựng tổ quốc.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
- Chuẩn bị các tư liệu (bài giảng PowerPoint; PHT số 1, PHT số 2, PHT số 3)
- Thiết kế các dạng tương tác, trò chơi thi đấu trên ClassPoint.
- Một số hình ảnh cần đo đạc trong thực tiễn .
2. Chuẩn bị của học sinh:
Hình 2
Hình 1
1. Tính R theo
hình 1.
và
2. Tính R theo
và
hình 1.
3. Tính R theo
và
- Điện thoại/máy tính có kết nối Wifi hoặc 4G PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
hình 2.
4. Tính R theo
hình 2.
và
37
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
một góc trên
Bài toán 4: Để đo chiều cao từ chân núi Lũng Cú đến đỉnh Cột Cờ Lũng Cú ở dùng giác kế ngắm lên đỉnh cột Hà Giang người ta làm như sau. Đứng ở vị trí cờ tạo với phương nằm ngang ngắm đứng tại vị trí . Hãy tính chiều cao lên đỉnh cột cờ tạo với phương nằm ngang một góc từ chân núi đến đỉnh cột cờ Lũng Cú biết rằng và chiều cao từ chân đến mắt của người ngắm là .
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi hoạt động nhóm
Trở lại tình huống mở đầu, trình bày cách đo khoảng cách từ vị trí đứng tới Tháp Rùa.
Câu hỏi cá nhân
Câu 1: Cho tam giác . Tìm công thức sai:
A. B. C. D.
có góc và cạnh . Tính bán kính của
Câu 2. Cho tam giác đường tròn ngoại tiếp tam giác .
A. . B. C. . D. . .
Câu 3. Trong mặt phẳng, cho tam giác có , góc ,
là . Độ dài cạnh
A. . . C. . D. . B.
có ;. Độ dài gần nhất với kết ;
Câu 4. Cho quả nào?
38
A. . C. . D. . . B.
Câu 5. Tam giác có , . Tính cạnh .
A. . B. . C. . D. .
HOẠT ĐỘNG 1: Gắn kết ( E1) (5ph)
+ Tạo sự tò mò, gây hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu về “Hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác”.
a. Mục tiêu:
+ Học sinh mong muốn biết cách tính khoảng từ một điểm trên bờ hồ Hoàn Kiếm đến Tháp Rùa.
Công cụ hỗ trợ : ClassPoint cụ thể chọn chức năng – image upload
Tháp Rùa nằm trong lòng hồ Hoàn Kiếm ở Thủ đô Hà Nội.
b. Nội dung: Hỏi: Ngắm Tháp Rùa từ bờ, làm thế nào để đo được khoảng cách từ vị trí ta đang đứng tới Tháp Rùa?
c) Sản phẩm: Dùng hệ thức lượng trong tam giác vuông.
, Tháp Rùa là , xác định điểm sao cho
và khoảng cách , khi đó khoảng cách từ vị trí ta , đo góc
Gọi chỗ người ngồi ngắm là vuông tại đangđứng đến Tháp Rùa là: .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
39
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1.HS nhận nhiệm vụ
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm.
- Giáo viên trình chiếu câu hỏi, các nhóm thảo luận
- Chọn chế độ Image upload: tải ảnh lên - HS vào ClassPoint.app nhập mã code hoặc quyét QR
2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, chụp lại đáp án và up loat ảnh.
- Thực hiện trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả : GV chọn 1 ảnh và gọi ngẫu nhiên 1 HS đại diện cho nhóm trình bày kết quả. 3. HS báo cáo kết quả
( Xem phụ lục 3)
4.Tiếp nhận vấn đề liên quan tới bài học
Bước 4: Kết luận, nhận định: - Gv nhận xét câu trả lời của các đội . - Gv đặt vấn đề: Các em đã biết tính khoảng cách từ vị trí ta đang đứng đến Tháp Rùa với trường hợp vuông, nếu là tam giác thường thì liệu các em còn làm được nữa không? Bài học hôm nay chúng ta sẽ trả lời cho câu hỏi đó.
HOẠT ĐỘNG 2: Khảo sát ( E2) (10ph)
a. Mục tiêu:
- Học sinh thảo luận các nội dung của bài học và trả lời được các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
- Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
- Công cụ hỗ trợ: CalssPoint - Image upload tải ảnh lên.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trên Classpoint (Xem phụ lục 3)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1: Tiếp nhận
Hoạt động nhóm: Chia lớp làm 6 nhóm nhiệm vụ
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 theo các định hướng trong phiếu học tập.
- GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm theo kế hoạch: nhóm 1,2,3 tìm hiểu và trả lời câu hỏi 1,2 trong phiếu học tập số 1. Nhóm 4,5,6 tìm hiểu và trả lời câu hỏi 3,4 trong phiếu học tập số 1.
40
Các nhóm có 8 phút, thảo luận để hoàn thành câu hỏi
được phân công trên phiếu học tập số 1.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ
Trong bước này Gv cần giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của HS cũng như giúp đỡ các em:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Sử dụng các câu hỏi để chuyển hướng khám phá của HS khi cần thiết
- HS tiến hành trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập và ghi lại kết quả - Giúp đỡ HS trong quá trình hoạt động nhóm nhưng chỉ đóng vai trò là người tư vấn, không vội kết luận hoặc đánh giá kết quả của HS Bước 3. Báo cáo kết quả B3. Báo cáo kết quả (Xem Phụ lục 3)
- Các nhóm nạp phiếu học tập số 1 lên nhờ tính năng image upload: tải ảnh lên Bước 4: Ghi nhận nhận xét, đánh giá của GV
B4. GV nhận xét quá trình làm của các nhóm, khen ngợi các nhóm làm việc nghiêm túc đoàn kết
HOẠT ĐỘNG 3: Giải thích ( E3) (10ph)
a.Mục tiêu :
- Hình thành các công thức của định lí sin.
- Học sinh nắm và vận dụng được định lí sin.
- Phát triển năng lực thuyết trình, phản biện
Công cụ hỗ trợ : Sử dụng chức năng Drawing và dùng chức năng tương tác Word Cloud trong ClassPoint.
b.Nội dung: Kiến thức cơ bản của bài học
c. Sản phẩm: HS trả lời ở ClassPoint và đáp án PHT số 1( Xem phụ lục 5)
d.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS nhận nhiệm vụ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ : Chọn ngẫu nhiên đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét
- Yêu cầu nhóm còn lại quan sát, đặt câu hỏi cho
nhóm trả lời
41
-HS thực hiện nhiệm vụ - Các nhóm bổ sung, chỉnh sửa trực tiếp bằng chức năng Drawing trên Class Point
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ - HS báo cáo kết quả
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (Xem Phụ lục 3)
- HS báo cáo
- Các nhóm khác thảo luận, đặt câu hỏi
- HS đặt câu hỏi vướng mắc và ghi nhận kiến thức - Bước 4: GV Kết luận, nhận định, hợp thức hóa kiến thức
- GV Xác nhận các đáp án thắc mắc của học sinh hoặc trả lời các câu hỏi mà học sinh còn vướng mắc trong quá trình báo cáo.
- GV giới thiệu định lí sin
- Các nhóm trả lời câu hỏi trên ClassPoint và dùng chức năng tương tác Word Cloud
(Xem Phụ lục 3) - GV đặt câu hỏi : Trong các bài toán giải tam giác người ta thường cho tam giác với ba yếu tố sau: Biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó; biết một góc và hai cạnh kề góc đó; biết ba cạnh. Đúng hay Sai?
- GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi và dùng chức năng tương tác Word Cloud trong ClassPoint
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (E4) (15ph)
Mục tiêu:
- Học sinh nắm và vận dụng được định lí sin.
- Phát triển năng lực thuyết trình, phản biện
Công cụ tương tác: Image upload và Multiple choice trên ClassPoint
Mục đích: Sử dụng công cụ Image upload, cho các HS up loat ảnh kết quả bài làm của nhóm lên.
Sử dụng công cụ Multiple choice này như trò chơi chọn chế độ đối kháng để tất cả HS đều tương tác tạo tính cạnh tranh và hứng thú cho HS. Và sử dụng chức năng gọi tên ngẫu nhiên để yêu cầu HS giải thích đáp án.
b. Nội dung: Phiếu học tập số 2 và Phiếu học tập số 3
c. Sản phẩm: HS trả lời ở ClassPoint và đáp án PHT số 2,3( Phụ lục 5)
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
42
B1. Các nhóm trả lời câu hỏi và nạp lên - Hoạt động nhóm: Chia lớp làm 4 nhóm
ClassPoint
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2 và số 3 sử dụng công cụ image upload
B2. HS thực hiện nhiệm vụ
- GV chọn sản phẩm bất kì và yêu cầu HS giải thích
- Hoạt động cá nhân: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bằng chế độ chơi: Multiple choice Cá nhân độc lập chơi bằng cách trả lời câu hỏi ở mỗi slide.
B2: Thực hiện nhiệm vụ (Xem Phụ lục 3)
- HS làm việc nhóm và trả lời các câu hỏi cá nhân
B3 HS trao đổi thảo luận sau khi hiển thị đáp án B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
(Xem Phụ lục 3) - Các nhóm nhận xét đánh giá sản phẩm
B4. Ghi nhận kiến thức
- Sau mỗi câu hỏi, GV nhận xét => Chiếu danh sách HS trả lời và xếp hạng, GV giải thích đáp án
B4: Kết luận nhận định
- Giáo viên chốt và nhận xét hoạt động của học sinh: trình bày có khoa học không? Học sinh thuyết trình có tốt không? Học sinh giải đáp thắc mắc câu hỏi của các bạn khác có hợp lí không? Có lỗi sai về kiến thức không?
HOẠT ĐỘNG 5: Đánh giá ( E5) (5ph)
a.Mục tiêu :
- Học sinh được đánh giá hoạt động học tập của bản thân và của các bạn qua hoạt động đánh giá đồng đẳng
- Phát triển phẩm chất trung thực, nhân ái.
Công cụ hỗ trợ: Chế độ Khảo sát hoặc short answer trong ClassPoint
b.Nội dung: Nhận xét đánh giá kết quả hoạt động nhóm
c. Sản phẩm: Nhận xét đánh giá của các nhóm lẫn nhau theo rubic.
d. Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Nhận nhiệm vụ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Nhận xét hoạt động thảo luận các nhóm theo rubic đánh giá ( Xem Phụ lục 4) 2.Thực hiện
43
- GV chọn chế độ Short answer trên ClassPoint sau đó yêu cầu các nhóm nhập nhận xét, đánh giá quá trình báo cáo của nhóm khác. (Nhận xét theo các tiêu chí trên rubic - HS nhập các nhận xét đánh giá theo nhóm dựa trên các tiêu
Phụ lục 4)
chí đánh giá của giáo viên
(Xem Phụ lục 3)
Cụ thể. Nhóm 2 nhận xét đánh giá bài báo cáo của nhóm 1. Nhóm 3 nhận xét đánh giá nhóm 2, nhóm 4 nhận xét nhóm 3. Nhóm 1 nhận xét đánh giá nhóm 4 .Các nhận xét được viết dưới dạng câu trả lời ngắn gọn. 3. Học sinh báo cáo
(Xem Phụ lục 3)
4. HS ghi nhận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhập các nhận xét ngắn gọn trên điện thoại Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV chiếu 1 vài nhận xét trên màn hình Bước 4: GV Kết luận, nhận định Gv nhận xét, đánh giá nhóm báo cáo và các nhận xét của nhóm khác
IV. Hồ sơ dạy học ( Xem phụ lục 5)
3.6. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của giải pháp đề xuất.
3.6.1. Mục đích khảo sát
Thông qua khảo sát nhằm khẳng định sự cần thiết và tính khả thi đề tài “Vận dụng mô hình 5E và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 – THPT” đã đề xuất, để từ đó hoàn thiện các biện pháp cho phù hợp với thực tiễn.
3.6.2. Nội dung và phương pháp khảo sát
3.6.2.1 Nội dung khảo sát
Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của đề tài qua mẫu phiếu tại phụ lục 3 với 7
câu hỏi thông qua phần mềm Google Form. Cụ thể:
* Khảo sát tính cấp thiết của các vấn đề sau:
+ Việc vận dụng mô hình 5E vào dạy học trong giai đoạn hiện nay
+ Việc sử dụng các thiết bị công nghệ và sử dụng phần mềm ClassPoint vào
dạy học để tăng khả năng tương tác với học sinh trên lớp
+ Việc vận dụng mô hình 5E kết hợp với ứng dụng CNTT vào dạy học
+ Vận dụng mô hình 5E và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ
đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 – THPT
* Khảo sát tính khả thi của các vấn đề:
+ Việc vận dụng mô hình 5E vào thiết kế bài học trong dạy học
44
+ Việc thiết kế bài học bằng cách sử dụng mô hình 5E kết hợp ứng dụng phần mềm ClassPoint trong quá trình dạy học
+ Việc thiết kế bài học bằng cách sử dụng mô hình 5E kết hợp ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 – THPT
3.6.2.2. Phương pháp khảo sát và thang đánh giá
* Phương pháp được sử dụng để khảo sát là Trao đổi bằng bảng hỏi với 7 câu hỏi ở Phụ lục- P8 qua phần mềm Google Form. Để khẳng định tính cấp thiết và khả thi của biện pháp đã đề xuất trong đề tài, chúng tôi đã trưng cầu ý kiến của các đối tượng có liên quan theo các bước sau:
- Bước 1: Thiết kế phiếu điều tra
- Bước 2: Lựa chọn đối tượng điều tra
- Bước 3: Tiến hành điều tra.
- Bước 4: Thu thập, xử lý kết quả, phân tích kết quả điều tra.
* Thang đánh giá: chúng tôi sử dụng thang đánh giá 04 mức (tương ứng với
điểm số từ 1 đến 4):
- Mức độ cấp thiết: Không cấp thiết (1 điểm); Ít cấp thiết (2 điểm); Cấp thiết
(3 điểm) và Rất cấp thiết (4 điểm).
- Mức độ khả thi: Không khả thi (1 điểm); Ít khả thi (2 điểm); Khả thi (3 điểm)
và Rất khả thi (4 điểm).
* Cách tính điểm trung bình
: Sau khi thu được kết quả điều tra thông qua Google Form chúng tôi đã sử dụng phần mềm Excel để tính điểm trung bình của các đối tượng khảo sát. ( Xem Phụ lục 9)
Nhận xét tính cấp thiết và khả thi: Nếu điểm trung bình
Từ 3- 4 điểm: rất cấp thiết, rất khả thi; từ 2- 3 điểm: khả thi, cấp thiết; từ 1-2 điểm: ít cấp thiết, ít khả thi; từ 0 – 1 điểm: không cấp thiết, không khả thi.
Link khảo sát:
https://docs.google.com/forms/d/1SKkO1zwDelyy3Y64nXliF7WmQBROW80 oRqdi7ZLnh9o/edit?fbclid=IwAR2oIO89A7BeYFJsaPXlC3a9QOKUpVBRB GzZst1HDo0Yz68Jzu-eWtwBo0I#responses
3.6.3. Đối tượng khảo sát
Tổng hợp các đối tượng khảo sát
Đối tượng
Số lượng 5
11
2
20
TT 1 GV môn Toán THPT Đô Lương 1 2 GV môn Toán THPT Đô Lương 2 3 GV môn Toán THPT Đô Lương 3 4 GV các môn học khác THPT Đô Lương 2
38
45
Tổng
3.6.4. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
đã đề xuất (Xem phụ lục 9)
3.6.4.1. Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất
Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất
Các thông số TT Các giải pháp Nhóm giải pháp Mức
3.73 Rất cấp thiết Nhóm giải pháp chung 1
3.74 Rất cấp thiết
Giải pháp cụ thể 2 3.33 Rất cấp thiết
1. Sử dụng các thiết bị công nghệ, phần mềm ClassPoint vào dạy học để tăng khả năng tương tác với học sinh trên lớp 2. Vận dụng mô hình 5E kết hợp với ứng dụng CNTT vào dạy học Vận dụng mô hình 5E và ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 – THPT
Từ các số liệu thu thập và xử lý, chúng tôi nhận thấy việc vận dụng mô hình 5E và sử dụng các thiết bị công nghệ, phần mềm ClassPoint vào dạy học để tăng khả năng tương tác với học sinh trên lớp cho HS thực sự rất cấp thiết trong giai đoạn hiện nay ở tất cả các bộ môn. Riêng với bộ môn Toán nói chung mà cụ thể là chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 – THPT nói riêng việc vận dụng mô hình 5E và ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học cho HS là một việc làm rất cấp thiết. Không chỉ giúp GV nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn tăng hứng thú, niềm yêu thích của HS với môn Toán .
( Biểu đồ giá trị phần trăm : Xem phụ lục 9)
3.6.4.2. Tính khả thi của các giải pháp đề xuất
Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất
Các thông số Các giải pháp TT Nhóm giải pháp Mức
3.73 Rất khả thi Nhóm giải pháp chung 1 3.73 Rất khả thi
Giải pháp cụ thể 3.33 2 Rất khả thi
1. Vận dụng mô hình 5E vào thiết kế bài học trong dạy học 2. Thiết kế bài học bằng cách sử dụng mô hình 5E kết hợp ứng dụng phần mềm ClassPoint trong quá trình dạy học Thiết kế bài học bằng cách sử dụng mô hình 5E kết hợp ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 – THPT
Qua kết quả khảo sát thu được, chúng tôi nhận thấy việc thiết kế bài học bằng cách 46
sử dụng mô hình 5E kết hợp ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học cho HS trong dạy học các môn học nói chung và chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác”Hình học 10 nói riêng trong giai đoạn hiện nay rất khả thi(Xem phụ lục 9).
3.7.Thực nghiệm dạy học theo mô hình 5E và ứng dụng CNTT 3.7.1. Mục đích, tổ chức thực nghiệm sư phạm 3.7.1.1. Mục đích của thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc áp dụng mô hình 5E kết hợp với CNTT trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Toán lớp 10 – THPT.
Kết quả của thực nghiệm ở trường THPT sẽ chứng minh giá trị thực tiễn, tính khách quan và tính khoa học của các kết quả nghiên cứu lí thuyết mà đề tài đã đã xác lập được.
3.7.1.2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm triển khai tại địa điểm: Trường THPT Đô lương 2, cụ thể:
Bảng 3.1: Các lớp thực nghiệm, đối chứng
Trường THPT Lớp Giáo viên thực nghiệm Thời gian
thực nghiệm T nghiệm Đối chứng
Đô Lương 2 10A3(42) 10B3 (42) Nguyễn Thị Liên 2022 - 2023
Trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra, lựa chọn các lớp có mức độ nhận thức ngang bằng nhau. Ở lớp TN, ĐC đều do một GV dạy nhưng lớp TN dạy theo mô hình 5E kết hợp với CNTT mà đề tài đã trình bày, còn lớp ĐC dạy theo kế hoạch truyền thống. Tiến hành TNSP qua 3 kế hoạch bài dạy để kiểm tra, đối chứng đánh giá hiệu quả của việc thiết kế và tổ chức bài học theo mô hình 5E kết hợp với ứng dụng CNTT. Giáo án tiết thử nghiệm (Xem ở mục 3.5 – Chương 3)
3.7.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm.
3.7.2.1.Đánh giá định tính
Sau khi áp dụng mô hình dạy học 5E với sự hỗ trợ của phần mềm ClassPoint trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Toán 10 -THPT chúng tôi thấy:
- HS đã có sự mạnh dạn, tự tin hơn khi thuyết trình, trả lời phiếu học tập nhóm,
HS tập trung chú ý lắng nghe, tích cực đóng góp ý kiến bổ sung, thảo luận.
- Các em đã đánh giá khách quan kết quả học tập của các nhóm khác cũng như
các thành viên trong nhóm của mình.
47
- Không khí học tập thay đổi một cách rõ rệt. Các em hào hứng, mong chờ giờ học, không khí giờ học trong tất cả các giai đoạn học tập vui vẻ, sôi nổi, hòa đồng cũng như phát huy được nhiều kĩ năng và năng lực như: năng lực hợp tác, năng lực thực hành, trải nghiệm, kĩ năng đọc sách, tìm kiếm thông tin,phân tích, tổng hợp...
3.7.2.2 Đánh giá định lượng
Sau khi dạy xong, chúng tôi tiến hành tổng hợp đánh giá của 2 nội dung:
+ Đánh giá thái độ học tập của HS
+ Đánh giá qua bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Thái độ học tập của Trước khi áp dụng Sau khi áp dụng
học sinh Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ
Rất hứng thú 8 9.4 % 22 26,2%
Hứng thú 25 30% 40 47,6%
Bình thường 32 38% 18 21,4%
Không thích, chán nản 19 22,6% 4 4,8%
Bảng 3.2: Bảng điều tra thái độ học tập của học sinh
- Tiến hành bài kiểm tra sau khi học xong chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” với lớp TN và lớp ĐC bằng cách ra đề đánh giá theo bộ câu hỏi phát triển NL (Xem phụ lục 10). Chúng tôi tiến hành chấm bài và xử lí được bảng kết quả sau :
Bảng 3.3: Phân phối kết quả kiểm tra và % học sinh đạt điểm Xi trở xuống
Điểm Xi
Lớp
Trên 9
8 - 9
6.5 - 8
Dưới 6.5 Dưới 5
Sĩ số
Đối tượng
Phân phối kết quả kiểm tra
10A3 10B3
42 TN 42 ĐC
17 0
4 12
8 15
1 2
10A3 10B3
42 TN 42 ĐC
12 13 Tỉ lệ % học sinh đạt điểm Xi trở xuống 28,5 30,9
9,5 29,5
40,4 0,0
19,0 35,7
2,6 4,9
Lớp thực nghiêm 10A3 – ĐL2 Lớp đối chứng 10B3 – ĐL2
48
Biểu đồ kết quả điểm kiểm tra ở lớp thực nghiệm và đối chứng
Từ kết quả kiểm tra đánh giá thực nghiệm, chúng tôi đã rút ra được một số
nhận xét mang tính định lượng để kiểm định kết quả đề tài như sau:
- Điểm trung bình cộng của HS lớp TN luôn cao hơn điểm trung bình cộng
của lớp ĐC.
- Tỉ lệ điểm giỏi của HS lớp TN cao hơn so với lớp ĐC.
- Tỉ lệ điểm trung bình và điểm yếu ở lớp TN thấp hơn so với lớp ĐC.
Từ kết quả có thể cho thấy, việc vận dụng mô hình 5E kết hợp với ứng dụng CNTT mà chúng tôi thực hiện trong quá trình dạy học thực nghiệm đã có những tác động tích cực đến kết quả học tập của HS.
3.7.3 Kết luận thực nghiệm
Thực tiễn việc kết hợp mô hình dạy học 5E với ứng dụng ClassPoint trong dạy học cho HS lớp 10 ở trường THPT Đô Lương 2 đã mang lại hiệu quả tốt trong học tập. Trong mỗi bước của mô hình 5E đã thiết kế, tổ chức cho HS tham gia các hoạt động, phát hiện, khám phá, giải quyết vấn đề, nghiên cứu giải pháp, củng cố khắc sâu kiến thức... Bài học được xây dựng theo mô hình 5E giúp HS phát triển được phẩm chất, năng lực, khám phá tri thức và vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn.
Mô hình 5E kết hợp với ClassPoint trong dạy học không chỉ giúp GV nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn tăng hứng thú, niềm yêu thích của HS với môn Toán. Với quy trình và cấu trúc kế hoạch dạy học được đề xuất trong nghiên cứu, GV có thể vận dụng linh hoạt vào thiết kế các bài học, chủ đề khác nhau trong môn Toán. Nâng cao hiệu quả GD trong nhà trường phổ thông, hướng tới thực hiện tốt mục tiêu GD đã đề ra, đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018. Tuy nhiên, để mô hình này phát huy hiệu quả thì GV cần phải xây dựng được nguồn tài liệu học tập phong phú, đa dạng nhằm kích thích động cơ tự học của HS; lưu ý về điều kiện sử dụng máy tính, điện thoại có kết nối internet của HS.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua nghiên cứu và thực hiện đề tài, Chúng tôi đã đạt được một số kết quả như sau:
- Đề tài đã tổng hợp và phân tích các nội dung lý luận liên quan tới mô hình dạy học 5E, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy nói chung, bộ môn Toán nói riêng và đã tìm hiểu các chức năng, tính mới của phần mềm ClassPoint trong dạy học.
49
- Đề tài đã đánh giá vai trò và thực trạng của dạy học theo định hướng phát triển năng lực, ứng dụng CNTT của GV trong dạy học, thực trạng về mức độ hứng thú, khả năng tương tác của học sinh, khả năng ứng dụng CNTT của học sinh cũng như mong muốn của các em trong quá trình học tập. Từ đó, thấy được sự cần thiết phải đổi mới PPDH và áp dụng CNTT trong dạy học.
- Đề tài đề xuất được quy trình dạy học 5E theo định hướng phát triển năng lực nói chung và quy trình ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học theo mô hình 5E trong bộ môn Toán.
- Sau khi đề xuất được quy trình ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học theo mô hình 5E chúng tôi đã thiết kế các giáo án dạy học theo mô hình 5E có ứng dụng các chức năng của phần mềm ClassPoint, giáo án Stem sau khi học xong chủ đề.
- Thực nghiệm đề tài tại đơn vị công tác và bước đầu đã thu được một số tín hiệu khả quan. HS hứng thú, yêu thích bộ môn Toán hơn, tương tác với giáo viên nhiều hơn, hào hứng tham gia các hoạt động tìm hiểu các ứng dụng, vận dụng vào các bài toán liên quan đến đời sống thực tiễn.
2. Ý nghĩa của đề tài
- Đối với bản thân:
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu để viết sáng kiến kinh nghiệm“Vận dụng mô hình 5E và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 – THPT chúng tôi cũng đã tự nâng cao kĩ năng công nghệ thông tin, học hỏi thêm được phương pháp dạy học mới nhằm nâng cao hiệu quả trong việc giảng dạy. Đồng thời, là cơ hội tốt giúp tôi bồi dưỡng thêm kiến thức chuyên môn.
- Đối với đồng nghiệp, nhà trường: Trong quá trình triển khai đề tài Chúng tôi cũng muốn trao đổi với đồng nghiệp một số PPDH mới, một số biện pháp ứng dụng CNTT hiệu quả nhằm tăng hứng thú cho HS trong quá trình dạy học.
- Phạm vi ứng dụng: Đề tài không chỉ ứng dụng được trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 mà có thể áp dụng được trong các chủ đề dạy học khác của bộ môn Toán cũng như các bộ môn.
- Hướng phát triển: phạm vi đề tài chỉ thực hiện trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 cũng như chỉ tìm hiểu phần mềm hỗ trợ dạy học là ClassPoint. Vì vậy, hướng phát triển tiếp tục của đề tài sẽ là tìm hiểu thêm các công cụ hỗ trợ dạy học hiệu quả hơn nữa và nhân rộng mô hình dạy học 5E với sự trợ giúp của CNTT trong nhiều chủ đề Toán học 10,11,12.
3. Đề xuất, kiến nghị khả năng áp dụng - HS cần tăng khả năng tìm kiếm thông tin, thực hành, vận dụng kiến thức vào đời sống cũng như ứng dụng CNTT trong hoạt động học tập để rèn luyện những kĩ năng, phẩm chất cần thiết cho việc học tập hiện tại cũng như trong tương lai.
- GV ứnng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học theo mô hình 5E có thể sử dụng để giảng dạy nhiều nội dung chương trình Toán phổ thông vì vậy nên tiếp tục triển khai mô hình ở những nội dung kiến thức Toán học khác.
50
- Nhà trường cần tạo mọi điều kiện cơ sở vật chất như máy chiếu, mạng wifi, các dụng cụ thiết bị thực hành… để giáo viên và học sinh có thể áp dụng phần mềm
ClassPoint trong dạy học theo mô hình 5E. Khuyến khích giáo viên, học sinh ứng dụng CNTT trong dạy học để nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Sở giáo dục cần tổ chức các chuyên đề trao đổi về đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, đặc biệt là những chuyên đề có ứng dụng CNTT để góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, trình độ CNTT, truyền thông cũng hạn chế. Việc biên soạn các phiếu học tập và bộ câu hỏi trong các giai đoạn học tập có thể chưa hợp lí rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và các cấp quản lý giáo dục để đề tài hoàn thiện hơn và hữu ích hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô và các bạn bè đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành sáng kiến này.
TÀI LỆU THAM KHẢO
1. Bộ GD-ĐT (2017), Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông (chương trình
tổng thể).
2. Phạm Thị Hồng Hạnh và Chu Thị Mai Nguyên ,Sử dụng mô hình 5E thiết kế kế hoạch dạy học Chương 2, Hình học lớp 11 theo định hướng giáo dục STEM Tạp chí giáo dục,tháng 5/ 2020
3. Hà Huy Khoái (Tổng chủ biên), Sách giáo khoa Toán 10 (KNTT). NXB Giáo
dục, 2022.
4. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách
51
giáo khoa, NXB Đại học sư phạm. Hà Nội.
5. Nguyễn Thế Hưng (2009), Tài liệu tập huấn giáo viên THPT, Trường Đại
học giáo dục, Hà Nội.
6. Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo
(2004), Học và dạy tự học, NXB Giáo dục.
7. Website trên công cụ tìm kiến goole.
8. Một số tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm ClassPoint trên Youtube
PHỤ LỤC 1
GIÁO ÁN: BÀI 6. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Thời gian thực hiện: (1tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Sau tiết học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
+ Giải thích các công thức tính diện tích tam giác.
52
+ Vận dụng được các công thức vào tính toán.
+ Giải tam giác trong một số trường hợp đơn giản. Biết vận dụng giải tam giác vào các bài toán có nội dung thực tiễn. Kết hợp với việc sử dụng máy tính bỏ túi khi giải toán
2. Về năng lực:
Năng lực YCCĐ
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
+ So sánh, phân tích, lập luận để thiết lập các công thức tính diện tích tam giác Năng lực tư duy và lập luận toán học
+ Nhận biết, xây dựng được công thức tính diện tích tam giác
Năng lực giải quyết vấn đề toán học + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
+ Giải quyết được các bài toán trong thực tế
+ Xây dựng công thức tính diện tích tam giác từ phiếu học tập số 1 và số 2, áp dụng công thức tính diện tích tam giác vào một số bài toán giải tam giác trong thực tế.
Năng lực mô hình hóa toán học
+ Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết.
+ Tính diện tích Tam giác quỷ Bermuda
NĂNG LỰC CHUNG
+ Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong việc thực hiện các phiếu học tập. Năng lực tự chủ và tự học + Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp toán học
53
+ Trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, tranh luận, thảo luận thiết lập công thức tính diện tích tam giác. ( Về cách thức thiết lập, tiếp cận công thức tính diện tích tam giác). Thảo luận về cách áp dụng vào các bài toán giải tam giác và một số bài toán đo đạc thực tế.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Tương tác tích cực của các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
3. Về phẩm chất:
+ Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực
+ Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
Việc học về Tam giác quỷ Bermuda ( Đại Tây
Yêu nước
Dương) tạo cơ hội cho HS hiểu biết về địa lí, góp phần nhỏ bé vào việc truyền cho các em cảm hứng, tinh thần học tập để xây dựng tổ quốc, sánh vai cùng bạn bè quốc tế.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên chuẩn bị
- Chuẩn bị các tư liệu (bài giảng PowerPoint; PHT số 1, PHT số 2, PHT số 3)
- Thiết kế các dạng tương tác, trò chơi thi đấu trên ClassPoint.
- Một số hình ảnh cần đo đạc trong thực tiễn. - Tivi, máy tính, hình ảnh, hệ thống câu hỏi gợi mở, bài tập thực tế….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Cho tam giác với là tâm đường tròn nội tiếp tam giác
(Hình 1)
a) Nêu mối liên hệ giữa diện tích tam giác và diện tích
các tam giác .
54
b) Tính diện tích tam giác theo
Câu 2: Cho tam giác với đường cao .
( Hình 2 ) Hình 1
theo và
a) a) Biểu thị b) b) Viết công thức tính diện tích của tam giác theo .
Hình 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Từ và công thức . Hãy chứng tỏ rằng:
.
Câu 2: Cho tam giác có và diện tích
a) Từ định lí côsin, chứng tỏ rằng:
với
b) Bằng cách sử dụng công thức: , hãy chứng tỏ rằng:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu hỏi hoạt động nhóm
Trở lại tình huống mở đầu, trình bày cách tính diện tích của Tam giác Quỷ Bermuda
Câu hỏi cá nhân
55
Câu 1.Chọn công thức đúng trong các đáp án sau:
B. A.
D. C.
Câu 2.Cho tam giác . Khẳng định nào sau đây là đúng ?
. B. . A.
C. . D. .
có . Khi đó diện tích của
Câu 3. Cho tam giác tam giác là:
A. B. C. D.
Độ dài bán kính
có Câu 4. Cho đường tròn ngoại tiếp của tam giác trên là:
A. B. C. D.
, nửa chu vi . Độ dài bán kính
Câu 5. Cho có đường tròn nội tiếp của tam giác trên là:
A. B. C. D.
Câu 6. Cho có Diện tích của tam giác là:
A. B. C. D.
Câu 7.Cho tam giác có , . Đường cao
của tam giác là
A. B. C. D.
có bán kính đường tròn ngoại
Câu 8.Tam giác với ba cạnh là tiếp là ?
A. B. C. . D. .
HOẠT ĐỘNG 1: Gắn kết ( E1) (10ph)
a. Mục tiêu:
56
+ Tạo sự tò mò, gây hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu về công thức tính diện tích tam giác.
+ Học sinh mong muốn biết cách tính diện tích của tam giác Bermuda
Công cụ hỗ trợ : dùng chức năng tương tác Word Cloud; short answer trong ClassPoint
b. Nội dung:
Tam giác Bermuda còn gọi là Tam giác Quỷ là một vùng biển bao la nằm về phía tây Đại Tây Dương và đã trở thành nổi tiếng nhờ vào nhiều vụ việc được coi là bí ẩn mà trong đó tàu thủy, máy bay hay thủy thủ đoàn được cho là biến mất không có dấu tích. Nó được xác định là phần diện tích tam giác có ba đỉnh là tại ba điểm ở ba vị trí là Florida, Puerto Rico và quần đảo Bermuda. Hãy tính diện tích tâm giác này biết: Khoảng cách giữa Florida và Puerto Rico là 1938,89km, Khoảng cách giữa Florida và Bermuda là 1596,41km, Khoảng cách giữa Bermuda và Puerto Rico là 1587,77 km.
c) Sản phẩm
- Học sinh có hiểu biết thêm kiến thức địa lí về Tam giác Quỷ Bermuda
- Học sinh nhìn thấy tò mò muốn tìm hiểu các bài toán trong thực tiễn, từ đó có hứng thú học bài mới.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
57
- GV đăng nhập tài khoản ClassPoint tạo lớp học và cung cấp mã code hoặc mã QR cho HS vào lớp. B1: HS vào ClassPoint.app sau đó nhập mã code hoặc quyét QR của lớp học - GV chiếu câu hỏi Word Cloud : Để tính diện tích tam
giác ta cần biết những yếu tố nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát, hỗ trợ.
( Xem phụ lục- P4)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi HS ngẫu nhiên trả lời câu hỏi bằng công cụ wheel of name trên ClassPoint. HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét quá trình và kết quả hoạt động của học sinh B3: HS trả lời câu hỏi và nhận xét câu trả lời của bạn Đặt vấn đề:?
Các em đã biết công thức tính diện tích tam giác khi
biết đáy và chiều cao tương ứng Vậy, trong B4: Ghi nhận vấn đề
bài toán chỉ cho biết độ dài hai cạnh và góc xen giữa , độ dài ba cạnh và một số trường hợp khác thì ta có tính được diện tích tam giác không? Nếu tính được thì ta sẽ tính thế nào? Đó là những vấn đề mà ta nghiên cứu trong bài học ngày hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Khảo sát ( E2) (10ph)
a. Mục tiêu:
- Học sinh thảo luận các nội dung của bài học và trả lời được các câu hỏi trong phiếu học tập.
- Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
- Công cụ hỗ trợ: ClassPoint – image upload: tải ảnh lên
Sử dụng công cụ tương tác image upload để tải kết quả của nhóm lên bằng cách chụp kết quả ở giấy tải lên slide.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trên phiếu học tập
d.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp làm 6 nhóm nhỏ: 1, 2, 3, 4, 5,6 1. Nhận nhiệm vụ
58
- GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm theo kế hoạch:
nhóm 1,2,3 tìm hiểu và trả lời phiếu học tập số 1. Nhóm 4,5,6 tìm hiểu và trả lời phiếu học tập số 2. Cụ thể; 2. Thực hiện nhiệm vụ
Phiếu học tập số 1: N1: Câu 1; N2: Câu 2 ;N3: Câu 3
- Hoạt động nhóm thảo luận (8 phút). Phiếu học tập số 2: N4: Câu 1; N2: Câu 2
Các nhóm có 8 phút, thảo luận để hoàn thành trên phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trong bước này Gv cần giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của HS cũng như giúp đỡ các em:
3. Nạp sản phẩm trên ClassPoint bằng chức năng image upload. - Sử dụng các câu hỏi để chuyển hướng khám phá của HS khi cần thiết
- Giúp đỡ HS trong quá trình khảo sát nhưng chỉ đóng vai trò là người tư vấn, không vội kết luận hoặc đánh giá kết quả của HS 4. Ghi nhận đánh giá của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Sau khi thời gian kết thúc yêu cầu các nhóm chụp ảnh và gửi lên ClassPoint bằng chức năng image upload.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét quá trình hoạt động nhóm, khen ngợi các ý thức hoạt động nhóm tốt, phên bình những nhóm còn ồn hoặc chưa nghiêm túc
HOẠT ĐỘNG 3: Giải thích ( E3) (10ph)
a.Mục tiêu :
- Giải thích được các công thức tính diện tích tam giác.
- Vận dụng được định lí côsin và định lí sin vào để suy ra các công thức tính diện tích.
- Phát triển năng lực thuyết trình, phản biện
Công cụ hỗ trợ: sử dụng chức năng ghi chú trên ClassPoint.
b. Nội dung: Kiến thức cơ bản của bài học
c. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 1, và số 2: d.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B1: HS nhận nhiệm vụ
59
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ : Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe,
bổ sung, nhận xét B2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV chọn ngẫu nhiên 1 ảnh nội dung trả lời của phiếu học tập số 1 trên sile yêu cầu HS nhóm đó lên bảng báo cáo về nội dung trên phiếu học tập
- Yêu cầu nhóm còn lại quan sát, đặt câu hỏi cho nhóm trả lời.
- Các nhóm bổ sung, chỉnh sửa trực tiếp bằng chức năng ghi chú trên ClassPoint.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo B3: HS báo cáo kết quả
- Các nhóm khác thảo luận, đặt câu hỏi ( Xem phụ lục – P4)
- Bước 4: GV Kết luận, nhận định, hợp thức hóa kiến thức
B4: HS đặt câu hỏi vướng mắc và ghi nhận kiến thức - GV Xác nhận các đáp án và những thắc mắc của học sinh hoặc trả lời các câu hỏi mà học sinh còn vướng mắc trong quá trình báo cáo.
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (E4) (10ph)
Mục tiêu:
- Vận dụng được công thức tính diện tích tam giác để làm được bài toán trong phần mở đầu bài học.
- Vận dụng công thức tính diện tích tam giác để làm các bài tập vận dụng- Phát triển năng lực thuyết trình, phản biện
Công cụ: Multiple choice, image upload
Mục đích: Sử dụng công cụ Image upload, cho HS úp loát ảnh kết quả bài làm của nhóm lên.
Sử dụng công cụ Multiple choice này như trò chơi chọn chế độ đối kháng để tất cả HS đều tương tác tạo tính cạnh tranh và hứng thú cho HS. Và sử dụng chức năng gọi tên ngẫu nhiên để yêu cầu HS giải thích đáp án.
b. Nội dung: Phiếu học tập số 3
c. Sản phẩm: HS trả lời ở ClassPoint.
d. Tổ chức thực hiện
d. Tổ chức thực hiện
60
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
B1: Các nhóm trả lời câu hỏi và nạp lên ClassPoint - Hoạt động nhóm: Chia lớp làm 4 nhóm
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3 sử dụng công cụ image upload ( Xem phụ lục- P4)
- GV chọn sản phẩm bất kì và yêu cầu HS giải thích
B2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bằng chế độ chơi đối kháng: Multiple choice
B2: Thực hiện nhiệm vụ Cá nhân độc lập chơi bằng cách trả lời câu hỏi ở mỗi slide.
- Học sinh làm việc nhóm và trả lời các câu hỏi cá nhân B3: HS trao đổi thảo luận sau khi hiển thị đáp án
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận ( Xem phụ lục- P4)
B4:Ghi nhận kiến thức - Các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm mình và nhận xét đánh giá sản phẩm hoạt động nhóm nhóm khác.
- Sau mỗi câu hỏi, GV nhận xét => Chiếu danh sách HS trả lời và xếp hạng, GV giải thích đáp án
B4: Kết luận nhận định
- Giáo viên chốt và nhận xét hoạt động của học sinh: trình bày có khoa học không? Học sinh thuyết trình có tốt không? Học sinh giải đáp thắc mắc câu hỏi của các bạn khác có hợp lí không? Có lỗi sai về kiến thức không?
HOẠT ĐỘNG 5: Đánh giá ( E5) (10ph)
a.Mục tiêu :- Học sinh được đánh giá hoạt động học tập của bản thân và của các bạn qua hoạt động đánh giá đồng đẳng
- Phát triển phẩm chất trung thực, nhân ái.
Công cụ hỗ trợ: Chế độ Khảo sát hoặc short answer trong ClassPoint
b.Nội dung: Nhận xét đánh giá kết quả hoạt động nhóm
c. Sản phẩm: Nhận xét đánh giá của các nhóm lẫn nhau theo rubic.
d. Tổ chức thực hiện :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
61
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Nhận xét hoạt 1. Nhận nhiệm vụ
2.Thực hiện động thảo luận các nhóm theo rubic đánh giá ( Xem phụ lục- P5)
- HS nhập các nhận xét đánh giá theo nhóm dựa trên các tiêu chí đánh giá của giáo viên - GV chọn chế độ Short answer trên ClassPoint sau đó yêu cầu các nhóm nhập nhận xét, đánh giá quá trình báo cáo của nhóm khác. (Nhận xét theo các tiêu chí trên rubic phụ lục- P5) ( Xem phụ lục- P4)
3. Học sinh báo cáo
( Xem phụ lục- P4) Cụ thể. Nhóm 2 nhận xét đánh giá bài báo cáo của nhóm 1. Nhóm 3 nhận xét đánh giá nhóm 2, nhóm 4 nhận xét nhóm 3. Nhóm 1 nhận xét đánh giá nhóm 4 .Các nhận xét được viết dưới dạng câu trả lời ngắn gọn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 4. HS ghi nhận. - Nhập các nhận xét ngắn gọn trên điện thoại
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV chiếu 1 vài nhận xét trên màn hình
Bước 4: GV Kết luận, nhận định
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC Đáp án phiếu học tập số 1 Nhóm 1, 2 a) Ta có .
Nhóm 3, 4
62
a) +/Trường hợp 1: Góc nhọn.
, khi đó
nằm trong đoạn tù.
Ta có điểm +/ Trường hợp 2: Góc Ta có điểm nằm ngoài đoạn , khi đó
b) Ta có diện tích của tam giác là:
Nhóm 5, 6
Câu 1: Với , ta đã biết .
Nên ta có được: .
Câu 2: Ta có:
Nên từ công thức ta có:
Đáp án phiếu học tập số 3
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác:
63
Ta có:
PHỤ LỤC 2
GIÁO ÁN STEM: THIẾT KẾ GIÁC KẾ ĐỂ ĐO GÓC- ĐỘ CAO - KHOẢNG CÁCH
1. TÊN CHỦ ĐỀ: Thiết kế giác kế để đo góc-độ cao- khoảng cách.
(Số tiết: 03 – Lớp 10)
2. MÔ TẢ CHỦ ĐỀ
- Học sinh tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật, mạng internet để tìm hiểu thiết kế và chế tạo giác kế với những tiêu chí cụ thể.
64
- Ứng dụng một số tính chất hình học: Góc, tỉ số lượng giác của góc nhọn; vận dụng kiến thức Bài 6. Các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác ... Áp dụng
đo khoảng cách giữa hai điểm, chiều cao gián tiếp (không đo được trực tiếp) trong thực tế.
- Học sinh hiểu, biết vận dụng các dụng cụ đo góc cho mỗi tình huống hợp lí trong quá trình đo đạc.
- Học sinh sẽ được thử nghiệm chế tạo sản phẩm và tiến hành thực nghiệm đo đạc để đánh giá chất lượng sản phẩm.
3. MỤC TIÊU
a. Kiến thức:
- Tìm hiểu và nắm vững được cách làm giác kế, cách đo góc, độ cao, khoảng cách.
b. Kĩ năng:
- Tính toán, vẽ được bản thiết kế giác kế đảm bảo các tiêu chí đề ra.
- Lập kế hoạch của nhóm để chế tạo và thử nghiệm dựa trên bản thiết
kế;
- Trình bày, bảo vệ được bản thiết kế và sản phẩm của mình, phản biện
được các ý kiến thảo luận
- Đo đạc có số liệu chính xác cao.
- Tự nhận xét, đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và nhóm.
c. Phẩm chất:
- Nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học.
- Yêu thích sự khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải quyết nhiệm vụ được giao.
- Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp.
- Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi thực nghiệm.
- Tìm hiểu khoa học, cụ thể về giác kế, cách sử dụng giác kế, cách đo đạc.
- Giải quyết được nhiệm vụ thiết kế và chế tạo sản phẩm một cách sáng tạo.
- Hợp tác với các thành viên trong nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công
d. Năng lực:
- Tự nghiên cứu kiến thức, lên kế hoạch thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và đánh giá
thực hiện.
4.THIẾT BỊ
- Các thiết bị dạy học: giấy A0, A4, mẫu bản kế hoạch, máy tính...
65
- Nguyên vật liệu và dụng cụ để chế tạo giác kế và thực hành đo:
Kéo, dao rọc giấy, bìa catton, eke, ống nhựa, băng dính, keo ,...
5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO GIÁC KẾ
a. Mục đích
- Trang bị kiến thức về hệ thức lượng trong tam giác, tỉ số lượng giác và kỹ năng tính toán. - Học sinh thấy được ý nghĩa và sự gắn kết các kiến thức môn Toán trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn. - Học sinh nắm vững yêu cầu "Thiết kế và chế tạo Giác kế” bằng vật liệu thông
thường theo các tiêu chí: Đo được chiều cao, chiều rộng, dễ sử dụng, có được kết
quả đo nhanh chóng.
b. Nội dung
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh về dự án thiết kế dụng cụ đo góc, độ cao, khoảng cách.
- Tìm hiểu về mô hình giác kế, cách sử dụng, cách đo đạc
- Nêu ý tưởng về bản thiết kế và vận dụng giác kế để tiến hành đo góc, độ cao, khoảng cách.
- GV thống nhất với HS về tiêu chí đánh giá bản thiết kế, đánh giá sản phẩm, kết quả đo thực nghiệm.
c. Dự kiến sản phẩm của học sinh - Bản tóm lược phương án thiết kế
- Bảng phân công nhiệm vụ của mỗi nhóm.
- Bảng tiêu chí đánh giá bản thiết kế sản phẩm, bản tiêu chí đánh giá sản phẩm.
- Kế hoạch thực hiện dự án với các mốc thời gian và nhiệm vụ rõ ràng.
d. Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Đặt vấn đề
Việc vận dụng kiến thức được học vào thực tiễn gúp cho người học thấy được sự gắn kết giữa Toán học và thực tiến, đồng thời gúp người học phát huy được tư duy khoa học và tư duy sáng tạo.
66
Tiết học trải nghiệm stem giúp học sinh nhớ lâu, nhớ sâu kiến thức và biết vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn cuộc sống. Để vận dụng được kiến thức bài " Hệ thức lượng trong tam giác" vào thực tế để đo góc, độ cao, khoảng cách thì cần bộ dụng cụ đo; do thiết bị nhà trường không có dụng cụ đo nên giáo viên và học sinh quyết định sử dụng đồ dùng tự tạo là giác kế bằng những nguyên vật liệu đơn giản dễ tìm đề thực hiện.
Bước 2: Giao nhiệm vụ cho học sinh và xác lập tiêu chí đánh giá
GV nêu nhiệm vụ:
- Các nhóm sẽ lập dự án “Chế tạo giác kế”
- Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng, thư ký.
- Sản phẩm cần đạt được tiêu chí sau: Giác kế tiện lợi, dễ sử dụng; Hình thức đẹp, khoa học; Chi phí tiết kiệm.
Hoạt động 2. NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VÀ XÂY DỰNG BẢN THIẾT KẾ SẢN PHẨM (Tiết 1)
a. Mục đích
Sau hoạt động này học sinh có khả năng:
- Trình bày các hệ thức lượng cơ bản trong tam giác
- Phân tích được mối quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
- Vận dụng các kiến thức liên quan để vận dụng vào việc chế tạo giác kế theo yêu cầu.
b. Nội dung - Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về các kiến thức trọng tâm
- Học sinh thảo luận theo nhóm về cách thiết kế khả thi của giác kế và đưa ra giải
pháp có căn cứ. Gợi ý:
+ Chân giác kế phải được thiết kế thế nào cho tiện lợi khi đặt trên mặt nghiêng?
+ Các nguyên liệu, dụng cụ nào cần được sử dụng và sử dụng như thế nào?
- Học sinh xây dựng phương án thiết kế giác kế và chuẩn bị cho buổi trình bày trước lớp (các hình thức: thuyết trình, poster, powerpoint...). Hoàn thành bản thiết kế và nộp cho giáo viên.
- Yêu cầu : + Bản thiết kế chi tiết có kèm hình ảnh, mô tả rõ kích thước, hình dạng của giác
kế và các nguyên vật liệu sử dụng…
+ Trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra. Chứng minh
tính đúng đắn giá trị đo.
- Học sinh xác định và ghi được thông tin kết quả đo.
- Học sinh đề xuất và lựa chọn giải pháp có căn cứ, xây dựng được bản thiết kế
67
thước đảm bảo các tiêu chí.
c. Dự kiến sản phẩm:
- Bản thuyết trình về bản thiết kế
- Bản ghi nhận ý kiến đóng góp của bạn học và giáo viên
- Bản thiết kế sản phẩm (tùy theo từng nhóm) d. Cách thức tổ chức hoạt động: - Học sinh làm việc nhóm:
+ Tự đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tìm kiếm thông tin trên Internet
+ Đề xuất và thảo luận các ý tưởng ban đầu, thống nhất một phương án thiết kế tốt nhất;
+ Dựa trên các kiến thức vừa tìm hiểu, lập bản thiết kế theo yêu cầu
+ Vẽ bản thiết kế giác kế trên giấy A0
+ Chuẩn bị bài thuyết trình về bản thiết kế: Nguyên vật liệu, Cách thức thực hiện, nguyên lý hoạt động.
- GV đôn đốc các nhóm thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ nếu cần.
Hoạt động 3. TRÌNH BÀY BẢN THIẾT KẾ (Tiết 1)
a. Mục đích
+ Học sinh trình bày được phương án thiết kế giác kế
+ Sử dụng các kiến thức nền để giải thích nguyên lý hoạt động của giác kế và phương án thiết kế mà nhóm đã chọn.
b. Nội dung
- GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày phương án thiết kế giác kế.
- GV tổ chức hoạt động thảo luận cho từng thiết kế: các nhóm khác và GV nêu câu hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho bản thiết kế; nhóm trình bày trả lời câu hỏi, lập luận bảo vệ quan điểm hoặc ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hoàn thiện bản thiết kế;
- GV chuẩn hóa kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến thức vào vở và chỉnh sửa phương án thiết kế (nếu có).
c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
+ Bản thiết kế
+ Bản ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hoàn thiện bản thiết kế
d. Cách thức tổ chức hoạt động
- Giáo viên thông báo tiến trình báo cáo:
68
+Thời gian báo cáo của mỗi nhóm 3 phút
+ Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi 3 phút
+ Trong thời gian nhóm bạn báo cáo, các nhóm khác chú ý ghi chú và đặt câu hỏi.
- Báo cáo:
+ Các nhóm lần lượt lên báo cáo phương án thiết kế
+ Ghi nhận và trả lời câu hỏi của nhóm bạn
+ Giáo viên nhận xét đánh giá và chuẩn hóa các kiến thức liên quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm.
Hoạt động 4. CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM (HS làm việc ở nhà)
TRÌNH BÀY SẢN PHẨM VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG (Tiết 2)
a. Mục đích
- Học sinh chế tạo ra được sản phẩm giác kế dựa vào bản thiết kế tối ưu đã chỉnh sửa.
- Học sinh biết trình bày được sản phẩm giác kế và nguyên lý hoạt động của giác kế.
- Học sinh đưa ra được ý kiến, nhận xét, phản biện, giải thích được bằng các kiến thức liên quan.
- Học sinh thử nghiệm sản phẩm và điều chỉnh
b. Nội dung
- Học sinh làm việc theo nhóm trên lớp và ngoài giờ học để chế tạo ra giác kế
- Trao đổi với giáo viên khi gặp khó khăn.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm trên lớp.
- Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm và trả lời câu hỏi của giáo viên và các nhóm khác.
- Đề xuất phương án cải tiến sản phẩm.
c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
+ Học sinh chế tạo ra được một giác kế đảm bảo theo yêu cầu đã đề ra
+ Học sinh trình bày được nguyên lý hoạt động của sản phẩm
d. Cách thức tổ chức hoạt động:
- Học sinh thực hiện hoạt động theo nhóm ở nhà do nhóm trưởng điều hành và quản lý. Có ghi mức độ tham gia và đóng góp của các thành viên qua bảng kiểm.
+ Tìm kiếm và chuẩn bị các vật dụng cần thiết.
+ Lắp đặt các bộ phận của giác kế theo bản thiết kế.
69
+ Thử nghiệm đo thực tế và so sánh với các tiêu chí đánh giá sản phẩm để điều
chỉnh lại thiết kế ( nếu cần phải điều chỉnh).
+ Hoàn thiện bản ghi danh mục các vật liệu và tính giá thành chế tạo ra sản phẩm.
+ Hoàn thiện sản phẩm và chuẩn bị giới thiệu sản phẩm.
- Giáo viên lập nhóm zalo và yêu cầu các nhóm cập nhật quá trình làm sản phẩm. Từ đó, giáo viên đôn đốc và hỗ trợ và tư vấn khi cần thiết.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm và cử đại diện của nhóm lên thuyết trình: Nguyên vật liệu để chế tạo ra sản phẩm; Các bước tạo ra sản phẩm và nguyên lý họat động của sản phẩm.
- GV đặt câu hỏi cho bài báo cáo để làm rõ cơ chế hoạt động của giác kế, giải thích các hiện tượng xảy ra khi thiết kế, khắc sâu kiến thức mới của chủ đề và các kiến thức liên quan.
- Khuyến khích các nhóm nêu câu hỏi cho nhóm khác.
- GV tổng kết chung về hoạt động của các nhóm; Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểm học tập của nhóm.
Hoạt động 5: SỬ DỤNG SẢN PHẨM ĐỂ ĐO THỰC NGHIỆM (tiết 3)
a. Mục đích
Học sinh sử dụng giác kế tiến hành đo độ cao của cây hoặc tòa nhà, khoảng cách ao cá vườn trường (tùy nhóm) dựa trên các kiến thức nền để đo thực nghiệm.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS từng nhóm tiến hành đo ngay trong khuôn viên trường.
- HS lấy số đo để tính toán theo yêu cầu.
c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là số liệu độ cao của cây hoặc tòa nhà, khoảng cách của ao cá.
d. Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: Các nhóm chọn cây hoặc tòa nhà (chụp ảnh sản phẩm đo) và ao cá vườn trường để tiến hành đo.
Bước 2: HS ghi chép số liệu vừa đo được để tiến hành tính toán áp dụng từ kiến thức nền đã tìm hiểu.
Bước 3: HS tập trung tại lớp, nạp số liệu vừa đo được cho GV.
70
Bước 4: GV nhận xét hoạt động thực nghiệm và kết quả đo của học sinh
PHỤ LỤC 3
như hình vẽ với quãng đường là:
HỒ SƠ DẠY HỌC Kế hoạch dạy học 1 Đáp án phiếu học tập số 1 a, Giả sử tàu biển xuất phát từ điểm đến giờ, tàu di chuyển từ Trong cm trên sơ đồ. tương ứng với đến với quãng
71
giờ tiếp theo, tàu di chuyển từ tương ứng với Trong đường là: trên sơ đồ.
dài khoảng .
. giờ, tàu chuyển sang hướng nam
b) Trên sơ đồ, khoảng cách từ cảng đến tàu là đoạn Do đó khoảng cách từ cảng đến tàu thực tế khoảng c) Nếu sau khi đi được (thay vì hướng đông nam) thì sơ đồ đường đi của tàu như sau:
Sau đến , với quãng đường là
giờ đầu, tàu đi từ tương ứng trên sơ đồ.
.
(do tam giác
vuông tại .
ta thường kí hiệu là các góc của tam giác tại đỉnh
tương ứng là độ dài của các cạnh đối diện với đỉnh ; là
là diện tích; tương ứng là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội
Sau đó, tàu chuyển sang hướng nam, vị trí của tàu là điểm Khi đó ta có thể tính chính xác khoảng cách từ cảng đến tàu, chính là đoạn ) dựa vào định lí Pythagore: Đối với tam giác tương ứng; nữa chu vi; tiếp tam giác. Đáp án phiếu học tập số 2
: .
a) Tam giác vuông b) và
c) Tam giác vuông tại có :
72
d) Theo câu b) ta có : Đáp án phiếu học tập số 3
. Sau
giờ, tàu chuyển sang hướng đông nam rồi giữ nguyên vận tốc.
giờ tàu ở vị trí điểm .
Tàu xuất phát từ cảng Vân Phong, đi theo thướng Đông với vận tốc khi đi Giả sử sau Ta có quảng đường , quảng đường
.
.
(do tàu đi theo hướng đông nam).
Khoảng cách giữa tàu và cảng Vân Phong chính là quảng đường Mặt khác, Áp dụng Định lí côsin cho tam giác OAB tại đỉnh A, ta có:
.
Vậy khoảng cách từ tài đến cảng Vân Phong xấp xỉ Kế hoạch dạy học 2 Đáp án phiếu học tập số 1
- Vẽ đường kính BM.
- Xét tam giác BMC : . Suy ra .
Vậy ở hai hình ta đều có .
Bằng cách chứng minh tương tự ta có ;
Đáp án phiếu học tập số 2
Gọi H là đỉnh cột cờ ta có:
Suy ra :
73
Áp dụng định lý hàm số sin cho tam giác ABH ta có :
.
Vậy chiều cao từ chân núi đến đỉnh cột cờ Lũng Cú là :
Đáp án phiếu học tập số 3
Trở lại tình huống mở đầu
Theo các bước sau, ta có thể tiến hành đo khoảng cách từ vị trí A trên bờ hồ Hoàn Kiếm đến Tháp Rùa
Bước 1. Trên bờ, đặt một cọc tiêu tại vị trí A và một cọc tiêu tại vị trí B nào đó. Đo khoảng cách AB.
Bước 2. Đứng tại A, ngắm Tháp Rùa và cọc tiêu B để đo góc tạo bởi hai hướng ngắm đó.
Cọc tiêu A Cọc tiêu B
Bước 3. Đứng tại B, ngắm cọc tiêu A và Tháp Rùa để đo góc tạo bởi hai hướng ngắm đó.
để tính
Bước 4. Gọi C là vị trí của Tháp Rùa. Áp dụng Định lí sin cho tam giác độ dài cạnh
PHỤ LỤC 4
MỘT SỐ HÌNH ẢNH DẠY ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CLASPOINT TRONG DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH 5E CHỦ ĐỀ HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC- HÌNH HỌC 10
74
- Trong giai đoạn E1 (Gắn kết) bài “Hệ thức lượng trong tam giác- Tiết 1” giáo viên sử dụng câu hỏi short answer. Các đám án dạng câu trả lời ngắn sẽ hiện lên màn hình giáo viên như sau
75
Trong giai đoạn E1 (Gắn kết) bài “Hệ thức lượng trong tam giác- Tiết 3” giáo viên sử dụng câu hỏi đám mây Word Cloud. Các đám án giống nhau và lựa chọn nhiều nhất sẽ được in đậm và sắp xếp gần nhau như hình sau:
- Giai đoạn E2 bài “Hệ thức lượng trong tam giác- Tiết 1” giáo viên sử dụng dạng câu hỏi Drawing cho phép học sinh vẽ hình trực tiếp trên điện thoại.
76
-Trong giai đoạn E2 bài “Hệ thức lượng trong tam giác- Tiết 1” giáo viên chiếu phiếu học tập, học sinh hoàn thành vào phiếu học tập sau đó chụp lại ảnh để gửi lên nhờ tính năng Image upload (mã lớp hiển thị ở góc phải màn hình)
- Màn hình của học sinh và giáo viên khi image upload ảnh như sau:
77
- Trong giai đoạn E2 của bài “Hệ thức lượng trong tam giác- Tiết 2” giáo viên chiếu phiếu học tập, học sinh hoàn thành vào phiếu học tập sau đó chụp lại ảnh để gửi lên nhờ tính năng Image upload (mã lớp hiển thị ở góc phải màn hình)
- Trong giai đoạn E3 (Giải thích) bài “Hệ thức lượng trong tam giác- Tiết 1” giáo viên sử dụng câu hỏi đám mây Word Cloud. Các đám án giống nhau và lựa chọn nhiều nhất sẽ được in đậm và sắp xếp gần nhau như hình sau:
78
- Trong giai đoạn E3 (Giải thích) bài “Hệ thức lượng trong tam giác- Tiết 3”: Sau khi các nhóm uploat ảnh, GV yêu cầu học sinh đại diện nhóm lên bảng báo cáo, nhóm khác đặt câu hỏi chất vấn
Ảnh đại diện nhóm báo cáo và học sinh nhóm khác đặt câu hỏi chất vấn
79
- Giai đoạn E4 (Củng cố) bài “Hệ thức lượng trong tam giác- Tiết 1” phần vận dụng cá nhân giáo viên lựa chọn chế độ Multiple choice học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm ở chế độ đối kháng, màn hình điện thoại hiển thị câu hỏi các em lựa chọn đáp án đúng. Sau khi hết thời gian thì màn hình sẽ hiển thị đáp án đúng và biểu đồ lựa chọn đáp án.
Hình ảnh màn hình hiện thị của giáo viên và học sinh
Bảng kết quả sau khi học sinh nạp bài - Bảng kết quả thống kê sắp xếp vị thứ sau khi trả lời các câu hỏi, giáo viên có thể xem được học sinh trả lời đúng bao nhiêu câu hỏi trong bảng thống kê. Như vậy giáo viên có thể lưu lại kết quả này để làm căn cứ cho điểm, xếp loại thành tích học tập của các em.
80
Giai đoạn E5 (Đánh giá): Giáo viên sử dụng dạng câu hỏi Short Answer Sumbmissions cho phép học sinh đánh trực tiếp trên điện thoại. Học sinh dựa vào các tiêu chí trên rubic để đánh giá hoạt động học tập của nhóm khác
- Khi các nhóm đánh giá và nạp kết quả màn hình giáo viên sẽ hiện như sau:
81
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích phần đánh giá của mình để tránh tình trạng học sinh không chú ý, đánh giá không khách quan và chính xác.
PHỤ LỤC 5
MỘT SỐ HÌNH ẢNH STEM THIẾT KẾ GIÁC KẾ ĐỂ ĐO GÓC- ĐỘ CAO- KHOẢNG CÁCH
Hình ảnh bản vẽ giác kế, nguyên liệu và cách lắp ráp
82
Hình ảnh học sinh tiến hành lắp ráp để tạo ra sản phẩm giác kế
Hình sản phẩm giác kế
83
Hình ảnh học sinh thuyết trình bản vẽ và cách tạo ra giác kế, cách đo
84
Hình ảnh học sinh thực hành đo cột đèn ở sân trường
PHỤ LỤC 4
BẢNG ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH
(DÀNH CHO HỌC SINH)
Họ và tên : …………………………………………………………….. Nhóm:………………………………………………………………….. Đánh giá sản phẩm học tập của nhóm………………………………….
Tiêu chí chất lượng/ điểm số
Nội dung đánh giá sản phẩm học tập Điểm đạt được M1 M2 M3
0 – 4 5 - 7 8 - 10
Kết quả thực hiện các phiếu học tập
Mức độ tích cực, sự hợp tác, cộng tác của các thành viên trong nhóm.
Kết quả trả lời câu hỏi của nhóm khác.
Phong thái báo cáo, thuyết trình.
Tính thẩm mỹ, sáng tạo
Đóng góp ý kiến :
Ưu điểm …………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Khắc phục…………………………………………………………………….......
BẢNG ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN VỀ SẢN PHẨM HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VÀ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
(DÀNH CHO GIÁO VIÊN)
85
Họ và tên giáo viên : ……………………………………………………………. Đánh giá sản phẩm học tập nhóm………………………………………………. 1.Đánh giá sản phẩm học tập của học sinh
Tiêu chí chất lượng/ điểm số
Nội dung đánh giá sản phẩm học tập M1 M2 M3 Điểm đạt được
0 – 4 5 - 7 8 - 10
Kết quả thực hiện các phiếu học tập
Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
Vận dụng kiến thức vào giải quyết bài toán thực tế
Phong thái thuyết trình
Tinh thần đồng đội
Tính thẩm mỹ
Tính sáng tạo
2. Đánh giá hoạt động luyện tập của các nhóm
Tiêu chí chất lượng
Tiêu chí đánh giá Điểm đạt được
M1 M2 M3
0 – 4 5 - 7 8 - 10
Tham gia phân công nhiệm vụ
Chấp nhận nhiệm vụ được phân công
Chú tâm thực hiện nhiệm vụ
Khuyến khích các thành viên khác trong nhóm
86
Chấp nhận quyết định của nhóm
PHỤ LỤC 7
PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ ỨNG DỤNG CNT (Dành cho giáo viên THPT)
Link khảo sát GV: https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSdGbxncFNBkbzl5PqUUDgmnMTfC0 wdSKI_8jEg0IWIBnBtkcg/viewform.
Các nội dung trong phiếu chỉ nhằm mục đích khảo sát thực tế, phục vụ cho công tác làm sáng kiến. Rất mong được sự hợp tác nhiệt tình của các thầy cô.
Xin vui lòng điền các thông tin sau :
Họ và tên: ………………………………………………………….
Giáo viên trường THPT ……………………………………………..
Câu 1: Đồng chí thường sử dụng các phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng lĩnh hội tri thức cho học sinh ở mức độ nào sau đây?
Mức độ
Hoạt động học tập
ST T Không sử dụng Thường xuyên Thỉnh Thoảng
Dạy học có sử dụng phiếu học tập
1 2
Sử dụng hầu hết là phương pháp diễn giảng và thuyết trình khi đứng lớp
3
Cho HS xem các phim, ảnh trực quan…có sử dụng bài giảng điện tử Sử dụng phương pháp thực nghiệm
4 5 Tổ chức hoạt động nhóm
6 Dạy học có sử dụng sơ đồ
7 Dạy học nêu vấn đề
Câu 2: Các đồng chí có thường xuyên sử dụng mô hình 5E vào thiết kế các bài học không
□ Thường xuyên
□ Không thường xuyên
□ Không sử dụng
87
Câu 3: Theo đồng chí việc vận dụng mô hình 5E vào thiết kế các bài học có cần thiết không
□ Rất cần thiết
□ Cần thiết
□ Không cần thiết
Câu 4: Tần suất các đồng chí rèn luyện cho học sinh các kỹ năng sau như thế nào?
Mức độ
STT Hoạt động học tập
Không bao giờ Thường xuyên Thỉnh Thoảng
1 Kỹ năng nghe giảng và ghi chép
2 Kỹ năng hoạt động nhóm
3
Kỹ năng trình bày và phát biểu ý kiến trước lớp
4
Kỹ năng sử dụng CNTT để trao đổi với bạn bè và GV
5
Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập
6
Kỹ năng khai thác tài liệu học tập bằng phương tiện CNTT&TT
7 Kỹ năng lập kế hoạch học tập
STT
Câu 5: Kỹ năng sử dụng các thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học của đồng chí đạt ở mức độ nào? Loại phương tiện CNTT hỗ trợ DH Ít thành thạo
Máy vi tính
Mức độ Thành Rất thạo thành thạo Không thành thạo 1 2 Máy chiếu projector
3
4
Phương tiện nghe nhìn Thiết bị điện tử khác (camera, ghi âm, tablet, ebook,...) Phòng học đa phương tiện 5
88
Câu 6: Hiện nay trong các giờ học các đồng chí sử dụng CNTT để dạy học ở mức độ nào □ Thường xuyên
□ Ít sử dụng □ Không sử dụng
Câu 7: Công cụ hỗ trợ giảng dạy mà các đồng chí hay sử dụng nhất □ Youtobe. □ PowerPoint. □ ClassPoint. □ Công cụ khác. □ Trực tiếp. □ Tích hợp nhiều công cụ. □ Zoom. Câu 8. Các đồng chí bồi dưỡng các năng lực cho học sinh (theo chuẩn năng lực trong chương trình GDPT 2018) trong các bài học ở mức độ như thế nào?
□ Thường xuyên. □ Thỉnh thoảng. □ Rất ít. □ Không.
Câu 9. Các đồng chí đã biết tới phần mềm ClassPoint trong dạy học chưa?
□ Chưa biết.
□ Đã nghe qua nhưng chưa sử dụng. □ Sử dụng thành thạo.
Câu 10. Nếu có 1 phần mềm dạy học vừa có chức năng trình chiếu và vừa có chức năng tương tác, lại dễ sử dụng các đồng chí có sẵn sàng học bỏ kinh phí để trải nghiệm trong dạy học không?
89
□ Đồng ý □ Không đồng ý
PHỤ LỤC 8
PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VÀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC TOÁN
(Dành cho học sinh các trường THPT)
Link khảo sát HS:
https://docs.google.com/forms/d/1wgEyH2iO008PXL8XJJIdtW31ME0NER6Od4 4-Fw8QJgs/edit
Các nội dung trong phiếu chỉ nhằm mục đích khảo sát thực tế, thuần túy khoa học. Rất mong được sự hợp tác nhiệt tình của các em. (Đánh chéo vào ô được chọn)
Họ và tên: ………………………… Lớp……………………………
Câu 1. Theo em, học tập môn Tin học như thế nào là hiệu quả?
□ Chỉ học trên lớp là đủ.
□ Chỉ có hiệu quả khi tự nghiên cứu SGK.
□ Phải nghiên cứu và tìm thêm tài liệu ngoài SGK.
Mức độ
□ Phải nghiên cứu SGK, tìm thêm tài liệu tham khảo, có GV hướng dẫn. Câu 2. Tần suất các hoạt động học tập sau đây của các em như thế nào ? STT Hoạt động học tập
Không bao giờ Thường xuyên Thỉnh Thoảng
Xem bài mới trước khi đến lớp Chủ động phát biểu ý kiến Tham gia làm thực hành Tham gia hoạt động nhóm Nêu câu hỏi thắc mắc với GV và bạn học
Kỹ năng của bản thân TB Yếu
1 2 3 4 5 Câu 3. Em đánh giá những kỹ năng sau đây của em thuộc mức độ nào? Mức độ STT Khá Tốt 1
Kỹ năng lập kế hoạch học tập Kỹ năng nghe giảng và ghi chép
2 3
4
5
90
Khai tthác tài liệu bằng phương tiiện CNTT&TT Kỹ năng sử dụng CNTT để trao đổi vớii bạn bè và GV Kỹ năng tự kiểm tra đánh giá trong quá trình học tập Kỹ năng trình bày và phát biểu ý kiến trước lớp 6
7 Kỹ năng hoạt động nhóm
Câu 4. Các em sử dụng Internet trong các mục đích dưới đây như thế nào?
STT
Mục đích và mức độ sử dụng Internet Thỉnh thoảng Thường xuyên
Mức độ Rất thường xuyên Không sử dụng 1 2 3 4 5
91
Đọc tin tức, giải trí Trao đổi mail, facebook... Tra cứu tài liệu học tập Tham gia khóa học trực tuyến Tìm các tài liệu để mở rộng hiểu biết, những hiện tượng thực tế liên quan đến vấn đề đang học
PHỤ LỤC 9
PHIẾU KHẢO SÁT TÍNH KHẢ THI VÀ CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Câu 1: Thầy (cô) hãy cho biết, mức độ cấp thiết của việc vận dụng mô hình 5E vào dạy học trong giai đoạn hiện nay?
A. Rất cấp thiết B. Cấp thiết C. Ít cấp thiết D. Không cấp thiết
Câu 2: Theo thầy (cô), để tạo điều kiện cho HS trực tiếp sử dụng các thiết bị công nghệ thì việc sử dụng phần mềm ClassPoint vào dạy học để tăng khả năng tương tác với học sinh trên lớp có thực sự cấp thiết không?
A. Rất cấp thiết B. Cấp thiết C. Ít cấp thiết D. Không cấp thiết
Câu 3: Theo thầy (cô), việc vận dụng mô hình 5E kết hợp với ứng dụng CNTT vào dạy học có thực sự cấp thiết trong giai đoạn hiện nay không?
A. Rất cấp thiết B. Cấp thiết C. Ít cấp thiết D. Không cấp thiết
Câu 4: Thầy (cô) hãy cho biết việc vận dụng mô hình 5E vào thiết kế bài học
trong dạy học có khả thi không?
A. Rất khả thi B. Khả thi C. Ít khả thi D. Không khả thi
Câu 5: Thầy (cô) hãy cho biết việc thiết kế bài học bằng cách sử dụng mô hình 5E kết hợp ứng dụng phần mềm ClassPoint trong quá trình dạy học có khả thi không?
A. Rất khả thi B. Khả thi C. Ít khả thi D. Không khả thi
Câu 6: (Chỉ dành cho GV môn Toán) Thầy (cô) hãy cho biết việc vận dụng mô hình 5E và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 – THPT có cấp thiết trong giai đoạn hiện nay không?
92
A. Rất cấp thiết B. Cấp thiết C. Ít cấp thiết
D. Không cấp thiết
Câu 7: (Chỉ dành cho GV môn Toán ) Thầy (cô) hãy cho biết việc thiết kế bài học bằng cách sử dụng mô hình 5E kết hợp ứng dụng phần mềm ClassPoint trong dạy học chủ đề “Hệ thức lượng trong tam giác” Hình học 10 – THPT có khả thi không?
A. Rất khả thi B. Khả thi C. Ít khả thi D. Không khả thi
93
KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÍNH KHẢ THI VÀ CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bảng tính điểm trung bình của các đối tượng khảo sát trong Excel.
TT
Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết Số lượng Tổng Điểm Trung bình Ít cần thiết Không cần
94
11 18 25 28 18 12 12 0 0 0 0 0 0 0 27 20 13 10 20 6 6 38 42 42 42 42 18 18 0 0 0 0 0 0 0 141 134 127 124 134 60 60 3.73 3.73 3.74 3.73 3.73 3.33 3.33 1 2 3 4 5 6 7