2/15
I. M ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đã đang trên đà phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa,
vấn đchất lượng nguồn lực con người vấn đề rất cần được quan tâm. Đổi
mới phương pháp dạy học là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với ngành
giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Pơng pháp dạy học là yếu tố quan trng ảnh ng rất lớn đến cht
ng đào tạo. Một phương pháp dạy học khoa học, phù hợp sẽ tạo điều kiện để
giáo viên, ngưi học phát huy hết khng củanh trong vic truyn đạt, lĩnh
hội kiến thc pt triển tư duy. Một phương pháp dạy học khoa học sẽm thay
đổi vai trò của ngưi thy đồng thời tạo n sự hứng thú, say ng tạo của
ngưi hc.
Theo hướng đổi mới của ngành giáo dục tất cả các bộ môn với phương
trâm “lấy người học làm trung tâm” bộ môn hóa học cũng không nằm ngoài yêu
cầu cấp bách đó của ngành giáo dục. Muốn nâng cao được chất lượng bộ môn
học, ngay tcấp THCS chúng ta cần hình thành cho học sinh khả năng tự giác,
tự nghiên cứu, tự học. Muốn vậy người thầy cần đổi mới chính phương pháp dạy
học của bản thân. Hiện nay tại trường THCS Tây Đằng, tôi đã tiến hành đổi mới
phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong học
tập bộ môn. Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp dạy học mới, nhiều lúc còn gặp
khó khăn trong việc nhận thức của học sinh chưa đúng về bộ n, đồng thời các
em chưa tự giác trong việc hình thành tự tiếp nhận kiến thức. Để khắc phục
những tồn tại đó i đã chọn vấn đề nghiên cứu: “Sử dụng phương pháp dạy học
dự án nhằm phát huy năng lực của học sinh phần hóa cơ lớp 9”.
1.1. Cơ sở lí luận
Phương pháp dy hc là bin pháp, cách thc tiến hành các hoạt động dy
hc dựa vào các phương tiện thiết b nhằm đảm bo chất lượng hiu qu
ging dạy và giáo dưỡng hay có th nói cách khác đó là cách thc hoạt động dy
hc, t chc hoạt động giáo dưỡng để bảo đảm hiu qu, chất lưng ging dy.
Pơng pháp dy hc tích cc phương pháp dy học có ý nghĩa đặc bit
trong vic phát huy nh tích cc, t giác, ch động ca hc sinh c động o quá
trình dy học, kích thích duy, sự sáng to và s cng tác làm vic ca hc sinh.
rt nhiu cách thc dy hc khác nhau người giáo viên th s
dng trong quá trình ging dy để phát huy tính tích cc ca hc sinh. Trong đề
tài này tôi ch đề cp đến phương pháp dy hc d án phần hóa vô cơ lp 9.
Dy hc theo d án (DHDA) mt hình thc dy học, trong đó người
hc thc hin mt nhim v hc tp phc hp, s kết hp gia thuyết
3/15
thc hành, to ra c sn phm th gii thiu. Nhim v y đưc người hc
thc hin vi tính t lc cao trong tn b quá trình hc tp, t việc c định mc
đích, lập kế họach, đến vic thc hin d án, kim tra, điu chỉnh, đánh g quá trình
và kết qu thc hin. m vic nm là hình thức cơ bn ca DHDA.
- Đặc điểm của DHDA
+ Định hướng thực tiễn: chủ đề của dán xuất phát từ những tình huống
của thực tiễn xã hội, thực tiễn cuộc sống
+ Định hướng hành động: trong quá trình thực hiện án skết hợp
giữa nghiên cứu thuyết vận dụng thuyết vào thực tiễn, thực hành. Từ đó
kiểm tra, củng cố cũng như rèn kĩ năng hành động của người học
+ Tính tlực cao của người học: trong dạy học theo dự án, người học cần
tham gia tích cực tự lực, đòi hỏi sự sáng tạo của người học. Giáo viên đóng
vai trò chủ yếu là tư vấn, giúp đỡ, hướng dẫn
+ Định hướng hứng thú người học: Học sinh được tham gia vào chọn đ
tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân
+ Tính liên môn: nội dung dự án sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực
hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết 1 vấn đề mang tính phức hợp.
+ Cộng tác làm việc: các d án làm việc thường được thực hiện theo
nhóm, trong đó sự cộng tác làm việc sự phân công công việc giữa các
thành viên trong nhóm. Phương pháp này đòi hỏi kĩ năng cộng tác làm việc giữa
các thành viên trong nhóm, giữa học sinh giáo viên cũng như các lực lượng
xã hội khác tham gia. Đây gọi là học tập mang tính xã hội.
+ Đnh ớng sản phẩm: trong quá trình thực hin dự án, c sn phm của
hc sinh đưc tạo ra. Nhng sn phẩm này có thsử dng, công bố và giới thiu.
1.2. Cơ sở thc tin
Hin nay trường THCS Tây Đng, nhóm hóa chúng tôi ng đã tiến
hành trao đổi chuyên môn đưa ra các phương pháp, thut dy học để đổi
mi cách dy-học, đồng thi phát huy tính tích cc trong hc tp ca hc sinh.
Trước khi áp dụng phương pháp dy hc d án vào ging dy, i thy hc sinh
chăm chú nghe giảng và ghi chép bài như cô trên bng, tiết sau các em li tr bài
như đã được ghi chép. Nếu nhng câu hỏi mang tính duy, suy lun thì gn
như các em khó tr li. T vic th động tiếp nhn kiến thc ca học sinh như
thế, tôi đã thử nghim mt s bài dy khi s dụng phương pháp dạy hc d án
vào môn hóa 9. Lúc đu các em rt b ng, lung cung vi cách dy học như
vậy nhưng sau khi nghe ng dn ca giáo viên các em rt hào hng phi
hp vi giáo viên trong các bài học. Trước đây học sinh ch ngi ghi chép bây
gi các em phi hoạt động để tìm tòi kiến thc, bên cạnh đó những câu hi
4/15
mang tính thi s, xã hi yêu cu các em phi cp nht và buc phi tìm hiu và
duy đ đưa ra nhận định ca mình. Tôi d định s áp dng rộng rãi phương
pháp dy hc d án vào các khi lp môn hóa hc cp THCS những năm
hc tiếp theo.
2. Mục đích, phạm vi và kế hoạch nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
2.1.1 Xây dựng các giải pháp v sử dụng phương pháp dạy học dự án
nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong môn hóa học lớp 9 phần
hóa vô cơ một cách có hiệu quả.
2.1.2 Các điu kin cn và đ đ thc hin đưc sáng kiến trong các nhà trưng:
* Đối với BGH nhà trường và giáo viên:
- BGH Phải có sự chỉ đạo, chi tiết, cụ thể về chuyên môn của nhà trường.
- Giáo viên tích cực trao đổi, sinh hoạt nhóm chuyên môn trong các buổi
sinh hoạt chuyên môn định kì của tổ.
- Giáo viên d giờ đng nghiệp để học hi kinh nghim, phương pháp dạy học
tích cc.
- Giáo viên phải nắm vững các phương pháp dạy học đthể ứng dụng
vào các bài dạy khác nhau. Đồng thời giáo viên phải đầu nhiều thời gian về
soạn bài ở nhà.
- BGH Tạo điều kiện sở vật chất cho giáo viên học sinh trong qua
trình học tập.
* Đối với Học sinh:
- Học sinh phải nắm vững các kĩ năng, thao tác cần thiết hoặc các phương
pháp học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh phải kỹ năng tìm kiếm thông tin xthông tin, knăng
giao tiếp, kỹ năng hợp tác nhóm để hoàn thanh được nhiệm vụ.
- Học sinh phải năng lực sdụng công nghệ thông tin, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
sáng tạo, năng lực tự quản lí.
- Phải nghiên cứu bài và có sự chuẩn bị bài về nhà.
- Có thái độ hợp tác với giáo viên.
-Tích cực, tập trung tham gia các hoạt động trên lớp.
2.2. Phm vi nghiên cu
Tôi tiến nh nghiên cu lp 9A,9B trường THCS y Đằng. m học
2020-2021 và nhiu m học sau.
5/15
2.3. Kế hoch nghiên cu
S dng phương pháp dy hc d án nhm phát triển năng lc ca hc
sinh phn hóa vô trong hóa 9, tôi đã tiến hành nghiên cu t năm học 2020
2021 vi vic s dng phương pháp dy hc d án mt ch đề trong môn
hóa 9. Thi gian áp dng lần đầu 10/09/2021. Đến năm hc 2021 - 2022 tôi
tiếp tc tiến hành nghiên cu d kiến s áp dng rng rãi vào các bài dy
trong phần hóa lớp 9 để rút ra mt s kinh nghim cho bn thân. T đó
những năm tiếp theo tôi s áp dụng đại trà trong các khi lp cp THCS.
II. NI DUNG
1. Thc trng vấn đ tại cơ sở
1.1 Kho sát
Đầu năm 2021 - 2022 tôi đã tiến hành kho sát 2 lp 9A, 9B và kết qu
thu được như sau:
Lớp
Có hứng thú học
tập cao
Có hứng thú học
tập bình thường
Không có hứng thú
học tập
9A
30%
60%
10%
9B
20%
65%
15%
Đến tháng 11 năm 2022i tiến hành kim tra gia kì theo phân phi
chương trình ở 2 lp 9A, 9B và kết qu thu được như sau:
Lớp
Tỉ lệ trên TB
Tỉ lệ dưới TB
9A
77%
23%
9B
60%
40%
Qua kết qu khảo sát như vậy tôi đã tiến hành ci tiến phương pháp dy
hc cho phù hp vi hc sinh ca các lớp tôi đang tham gia ging dy
1.2 Đánh giá
Qua kết qu kim tra trên cho thy mức độ hng thú hc tập chưa cao
dn ti kết qu bài 45 phút còn thp. Đồng thi, nhiu hc sinh hoạt động giao
tiếp, k năng sống rt hn chế, chưa mạnh dn nêu chính kiến ca mình trong
các gi hc, không dám tranh lun nht vi thầy giáo, chưa thói quen
hp tác trong hc tập đã ảnh hưởng rt không tốt đến vic hc tp ca hc sinh.
nhiu nguyên nhân cho nhng hn chế trên nhưng nguyên nhân ch yếu vn
do phương pháp dy hc của giáo viên chưa thu hút được hc sinh tham gia.
T đó tôi đã tiến hành khc phc bng cách s dụng phương pháp dy hc d án
các bài khác nhau vào ging dạy để thu hút s chú ý ca hc sinh.
Tôi thy khi s dụng phương pháp dy hc d án vào ging dy có nhng
khó khăn và thuận li sau:
6/15
* Đối với học sinh:
- Thuận lợi: Học sinh năng động do vậy thích ứng nhanh với phương pháp
dạy học dự án. Bên cạnh đó học sinh lớp 9 nhanh nhậy trong việc sdụng công
nghệ thông tin (điện thoại- trong kiểm tra đánh giá tại lớp ).
- Khó khăn: Hc sinh có tư tưởng ngi hc n hóa hc. Đồng thời các
em chỉ tập trung học các n thi vào lớp 10 THPT n kng c tâm vào
học môn a học.
- Nguyên nhân: Do nhận thức của đại bộ phận học sinh cha mẹ học
sinh. Trong các bài giảng giáo viên chưa phát huy được hết năng lực học tập của
học sinh qua các hoạt động dạy học.
* Đối với giáo viên:
- Thuận lợi: Trong các buổi tập huấn của sở và của phòng vào hè các năm
học, chúng tôi đã được tập huấn vcác phương pháp dạy học kỹ thuật dạy
học tích cực.
Hiện nay tại trường THCS y Đằng chúng tôi đã bước đầu được đầu
trang thiết bị, đồ dùng, phòng bộ môn . Đây một điều kiện thuận lợi để chúng
tôi đổi mới được phương pháp dạy học.
- Khó khăn: Giáo viên còn ngại thay đổi, thích dạy theo phương pháp dạy
cũ để không tốn thời gian và công sức trong quá trình soạn bài.
2. Các gii pháp đã thực hin
Vi nhng thun lợi khó khăn trên tôi đã manh dn áp dụng phương
pháp dy hc d án vào trong hóa vô cơ lớp 9 như sau:
2.1 Gii pháp 1: Lựa chọn chủ đề và nội dung bài để áp dụng được
phương pháp dạy học dự án trong hóa vô cơ lớp 9
2.1.1 Mục tiêu
Việc lựa chọn chủ đề, nội dung bài nhằm đảm bảo thời gian liên tục cho
các hoạt động dạy học trong thời lượng nhất định việc thiết kế bài giảng của
giáo viên thuân lợi , dễ dàng hơn.
2.1.2 Cách thực hiện
Trong b môn hóa hc lp 9 phần vô cơ, nhóm chuyên môn của chúng tôi
đã xây dng kế hoch dy hc s dụng phương pháp dy hc ch cực. Đặc
biệt đối vi phương pháp dy hc d án nhóm chúng tôi thy mt s bài
th áp dụng được phương pháp dạy hc này nhằm phát huy được các năng lực
học tập cho học sinh như sau: