SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT GIA VIỄN B
___________________
SÁNG KIẾN
CÁC BIỆN PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÓ
HIỆU QUẢ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
DẠY HỌC NHẰM GIẢM TẢI LƯỢNG CÔNG
VIỆC CHO GIÁO VIÊN
Tác giả: Đặng Thị Huệ
Bộ môn: tiếng Anh
Email: jasmine.laguna@gmail.com
Điện thoại: 0975.028.624
Trường: THPT Gia Viễn B
Ninh Bình, tháng 5 năm 2022
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến 1
1. Tên sản phẩm, lĩnh vực áp dụng 1
2. Nội dung 1
a. Giải pháp cũ thường làm 1
b. Giải pháp mới cải tiến 2
3. Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được 4
4. Điều kiện và khả năng áp dụng 5
Phần 2: Phụ Lục 1
Giải pháp 1: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tạo đề, trộn
đề trắc nghiệm kiểm tra đánh giá thường xuyên của giáo viên.
1
Giải pháp 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy
và hoạt động học tập của học sinh.
7
Phần 3: Kết luận và kiến nghị 14
1. Kết luận 14
Kết quả của giải pháp 1: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
tạo đề, trộn đề trắc nghiệm kiểm tra đánh giá thường xuyên của giáo
viên.
14
Kết quả của giải pháp 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
giảng dạy và hoạt động học tập của học sinh.
14
2. Kiến nghị 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi : Hội đồng thẩm định sáng kiến, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình
Tôi (hoặc chúng tôi) ghi tên dưới đây:
TT Họ và tên Ngày tháng
năm sinh
Nơi công tác Chức
vụ
Trình độ
chuyên
môn
Tỷ lệ (%)
đóng góp
vào việc tạo
ra sáng kiến
1 Đặng Thị Huệ 10/04/1982 THPT Gia Viễn B TPCM Thạc sĩ 100%
1. Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng
- tác giả đ nghị xét công nhận sáng kiến: Các biện pháp khai thác, sử dụng
hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học nhằm giảm tải lượng công việc cho
giáo viên”.
- Lĩnh vực áp dụng: đề tài được áp dụng cho học sinh THPT c khối, lớp, cho
giáo viên dạy các môn học khác nhau.
2. Nội dung
1. Giải pháp cũ thường làm:
1.1 Thực trạng dạy học ngoại ngữ ở trường THPT Gia Viễn B:
Đối với giáo viên:
a. Trong công tác giảng dạy:
-Dạy theo chủ đề của SGK, theo cấu trúc của các đơn vị bài học đã sẵn, thời
lượng 45 phút / tiết học.
-Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh bằng các bài tập photo củng cố bài học.
-Một số nhỏ GV ứng dụng công nghệ, phần mềm học tập để kết hợp giao bài tập,
nhưng công việc đòi hỏi mất nhiều thời gian nghiên cứu ứng dụng, tạoi tập trên
các ứng dụng, nên hiệu quả chưa cao
b. Trong kiểm tra đánh giá:
Kiểm tra đánh giá thường xuyên học sinh bằng hình thức kiểm tra trên giấy cùng
chung một mã đề, hoặc đảo các câu hỏi thủ công để tạo các mã đề khác nhau.
Đối với học sinh:
-Sự quan tâm đầu của gia đình đối với việc học ngoại ngữ trong những năm
gần đây đã tăng rõ rệt.
1
- Sức hút củac trường ĐH về các ưu tiên dành riêng cho môn ngoại ngữ, sự phân
hóa mạnh về trình độ của HS đối với môn học ngày càng mạnh mẽ.
-Một bộ phận nhỏ HS không có nhu cầu học hoặc khả năng ghi nhớ ngôn ngữ yếu
hơn, các bài học trên lớp lại thiếu sự sinh động lôi cuốn nên khó kích thích sự tò mò
hứng thú học tập. Sự phân hóa về mức độ nhận thức nhu cầu học tập của học
sinh càng cao thì đòi hỏi về thay đổi linh hoạt các hoạt động của giáo viên càng lớn.
1.2 Ưu điểm của giải pháp cũ
- Đảm bảo đủ nội dung thời lượng theo phân phối chương trình SGK, đủ các bước
theo quy định chung cho mọi đối tượng.
- Giáo viên luôn chủ động, kiểm soát được các hoạt động các định hướng được chuẩn
bị từ trước theo kế hoạch.
1.3 Hạn chế của giải pháp cũ
- Phù hợp với những HS tích cực, ý thức tinh thần tự giác lượng kiến thức
nhất định tương ứng với yêu cầu của môn học.
- Chưa tạo ra hứng thú i kéo một bộ phận học sinh yếu kém ngại học, ngại suy
nghĩ, không nhu cầu, tính tự giác còn hạn chế đối với môn học tham gia vào
quá trình học tập.
- Các hoạt động học tập chủ yếu diễn ra trên lớp học, chưa thực sự tạo dựng thói quen
tự học cho học sinh.
- Trong công tác tạo đề, trộn đề kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kì, còn tồn tại
nhiều hạn chế cụ thể:
+ Trong đề thi có nhiều câu bị trùng lặp hoặc mất nội dung câu hỏi, thứ tự câu
hỏi, thứ tự các phương án trả lời do thao tác cắt dán…
+ Định dạng câu hỏi của bài kiểm tra còn chưa đồng nhất như không cùng font
chữ, các đáp án lựa chọn không cùng form đậm, nhạt khác nhau, các lựa chọn không
được “tap” đều nhau…
+ Tốn nhiều thời gian công sức cho việc trộn đề và sinh đề.
2. Giải pháp mới cải tiến:
Giải pháp mới kết hợp của các phương pháp dạy học truyền thống với ứng
dụng CNTT trong việc rèn luyện, học tập trau dồi của HS, khai thác điểm mạnh của
2
công nghệ, đồng thời giảm bớt lượng công việc cho GV trong việc tìm tòi, ứng dụng,
kiểm tra đánh giá thường xuyên HS.
2.1. Giải pháp 1: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tạo đề, trộn
đề trắc nghiệm kiểm tra đánh giá thường xuyên của giáo viên
Sử dụng phần mềm SmartTest trong việc trộn đề, sinh đề trắc nghiệm kiểm tra
đánh giá thường xuyên của giáo viên.
- Mỗi đtrắc nghiệm khách quan, từ 50 đến 80 câu hỏi, các môn học khác nhau
nhóm câu hỏi khác nhau. lĩnh vực tự nhiên hội, câu hỏi được xếp vào cùng
một kiểu nhóm câu hỏi (01 nhóm), đối với môn tiếng Anh, số lượng nhóm 12.
Giáo viên muốn tạo ra các đề khác nhau phải mất từ 20 - 30 phút để cắt dán một
đề hoàn chỉnh bằng phương pháp thủ công, và mất thời gian ơng tự cho một ứng
dụng công nghệ thông tin khác (như McMix hay TestPro) trong tạo đề trộn 01 đề.
Cứ như vậy số lượng đề muốn sinh càng nhiều thì thời gian tạo đề càng lớn.
- Ngay cả khi ứng dụng SmartTest người sử dụng cũng phải mất khoảng 15-20 phút
để định dạng văn bản (cho 01 đề 50u hỏi) theo yêu cầu của phần mềm để chạy
ứng dụng trộn sinh đề, chẳng hạn như copy hiệu phần mềm yêu cầu (ảnh
minh họa) cho tổng số câu hỏi nhóm câu hỏi. Vậy số ợng câu hỏi bài tập càng
lớn thì thời gian để copy thủ công ký hiệu cho nhóm câu hỏi càng nhiều.
ảnh minh họa: định dạng file văn bản đề thi môn tiếng Anh theo yêu cầu của
SmartTest.
3